Predicted spans

Bệnh_lý
Bộ_phận_cơ_thể
Chẩn_đoán
Nguyên_nhân
Phòng_ngừa
Triệu_chứng
Tên_thuốc
Điều_trị
1. article_0011
U tế bào quanh mạch: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị ## Giới thiệu U tế bào quanh mạchBệnh_lý là gì? U tế bào quanh mạchBệnh_lý (Hemangiopericytoma) Bệnh_lýlà các khối u hình thành từ mô mềm và các mạch máu bao quanh mô mềm đó trong cơ thể. Các khối u này có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong cơ thể có mạch máu, nhưng thường gặp nhất ở vùng đầu và cổ, Bộ_phận_cơ_thểđặc biệt là tại nền sọ. U tế bào quanh mạchBệnh_lý có thể lành tính (không ung thư) hoặc ác tính (ung thư)Bệnh_lý. Những khối u ác tính có khả năng di căn, chủ yếu đến phổiBộ_phận_cơ_thểxương.Bộ_phận_cơ_thể Trong trường hợp khối u tế bào quanh mạchBệnh_lý nằm ở khoang mũiBộ_phận_cơ_thể (glomangBộ_phận_cơ_thểiopericytoma) và xoang cạnh mũi, Bộ_phận_cơ_thểtiên lượng thường tốt hơn vì chúng có xu hướng ít xâm lấn và không di căn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u tế bào quanh mạchBệnh_lý U tế bào quanh mạchBệnh_lý thường không có triệu chứng rõ ràng, đặc biệt khi khối u còn nhỏ. Đặc điểm chung của loại u này là: Khối uNguyên_nhân không đau: Hầu hết các khối u này là khối u không đau, có thể tồn tại trong thời gian dài mà không được phát hiện, do mô mềm xung quanh đàn hồi và dễ dàng thích nghi với sự xuất hiện của khối u. SưngTriệu_chứng hoặc có khối u bất thường: Một số người bệnh có thể nhận thấy một khối u hoặc sưngTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. ĐauTriệu_chứng hoặc cảm giác đè nén: Triệu_chứngĐau, Triệu_chứngcảm giác đè nénTriệu_chứng hoặc sưngTriệu_chứng có thể xuất hiện quanh khu vực có khối u, đặc biệt khi khối uNguyên_nhân phát triển lớn hơn. Rối loạn thần kinh: Triệu_chứngNếu khối uNguyên_nhân xuất hiện ở nền sọ, nó có thể gây rối loạn thầnTriệu_chứng kinh, như đau đầuTriệu_chứng , rối loạn cảm giácTriệu_chứng , yếu liệtTriệu_chứng hoặc khó nóiTriệu_chứng . Đau trong khoang mũi: Triệu_chứngKhi khối uNguyên_nhân xuất hiện ở khoang mũiBộ_phận_cơ_thể (glomangBộ_phận_cơ_thểglomangioBộ_phận_cơ_thểpericytoma), người bệnh có thể cảm thấy đauTriệu_chứng hoặc khó chịuTriệu_chứng tại vùng này. Nếu khối uNguyên_nhân di căn đến phổi, người bệnh có thể gặp: Ho, Triệu_chứngcó thể có máu; Triệu_chứngĐau tức ngựcTriệu_chứng ; Khó thởTriệu_chứng ; Đổ mồ hôi đêTriệu_chứngm. Đau đầuTriệu_chứng nếu có u tế bào quanh mạchBệnh_lý chèn ép Biến chứng của u tế bào quanh mạchBệnh_lý Xâm lấn mô xung quanh: Khối uNguyên_nhân có thể phát triển lớn và chèn ép mô hoặc cơ quan lân cận, gây đau, Triệu_chứnghạn chế chức năng, hoặc biến dạng khu vực bị ảnh hưởng. Di căn: Trong trường hợp ác tính, u tế bào quanh mạchBệnh_lý có thể lan sang các cơ quan khác, phổ biến nhất là phổiBộ_phận_cơ_thểxươBộ_phận_cơ_thểng. Rối loạn thần kinh: U ở nền sọ có thể gây tổn thương thần kinh, dẫn đến các vấn đề như mất cảm giác, Triệu_chứngsuy giảm thị lựcTriệu_chứng hoặc thính giác, Triệu_chứnghoặc yếu cơ. Triệu_chứngRối loạn chức năng cơ quan: Triệu_chứngNếu khối uNguyên_nhân xuất hiện ở các khu vực như khoang mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc phổi, Bộ_phận_cơ_thểchúng có thể làm giảm chức năng hô hấp hoặc gây nghẹt mũiTriệu_chứng nghiêm trọng. Hạ đường huyết: Triệu_chứngMột số khối uNguyên_nhân có thể ảnh hưởng đến cơ chế điều hòa đường huyết, gây ra hạ đường huyết kéo dàTriệu_chứngi. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu phát hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong các triệu chứng nêu trên, nên thăm khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, phòng ngừa diễn tiến đến các biến chứng của bệnh. ## Nguyên nhân Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ra u tế bào quanh mạchBệnh_lýtế bào quanh mạchBệnh_lý chưa được biết rõ. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra rằng: Thay đổi di truyền: Các thay đổi hoặc đột biến di truyền có thể đóng vai trò trong sự hình thành các loại sarcoma mô mBệnh_lýsarcoma mô mềm, Bệnh_lýbao gồm u tế bào quanh mạch. Bệnh_lýMối liên hệ với các loại ung thưBệnh_lý khác: Một số nghiên cứu hạn chế cho thấy khả năng liên quan giữa sarcoma mô mềmBệnh_lý và sự phát triển của các loại ung thưBệnh_lý khác. Bất thường trong di truyền có thể là nguyên nhân dẫn đến u tế bào quanh mạchBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u tế bào quanh mạch? Bệnh_lýBệnh có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, nhưng một số nhóm có nguy cơ cao hơn: Người trưởng thành: U tế bào quanh mạchBệnh_lý thường xuất hiện ở người lớn hơn là trẻ em. Người có yếu tố di truyền: Những người có tiền sử gia đình về các bệnh sarcomaBệnh_lý hoặc các rối loạn di truyền liên quan có nguy cơ cao hơn. Người tiếp xúc với hóa chất độc hại: Tiếp xúc với các hóa chất như herbicideNguyên_nhân (thuốc diệt cỏ) Nguyên_nhânvinNguyên_nhânvinyl chlorideNguyên_nhân có thể tăng nguy cơ. Vinyl chlorideNguyên_nhân Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u tế bào quanh mạchBệnh_lý Yếu tố không thể kiểm soát Di truyền học: Các đột biến hoặc yếu tố di truyền trong gia đình có thể làm tăng nguy cơ hình thành khối u. Môi trường: Tiếp xúc với một số hóa chất độc hại, chẳng hạn như: Herbicide: Nguyên_nhânThường dùng trong nông nghiệp để diệt cỏ; Vinyl chloride: Nguyên_nhânMột hóa chất dùng trong sản xuất nhựa. Yếu tố có thể kiểm soát Hiện không có yếu tố nguy cơ nào mà chúng ta có thể trực tiếp kiểm soát để ngăn ngừa u tế bào quanh mạch. Bệnh_lýTuy nhiên, các biện pháp phòng ngừa chung có thể giúp duy trì sức khỏe toàn diện, bao gồm: Chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau, trái cây và thực phẩm giàu chấtPhòng_ngừaĂn nhiều rau, trái cây và thực phẩm giàu chất xơ; Phòng_ngừaTậpPhòng_ngừaTập thể dụcPhòng_ngừa thường xuyên: Giúp duy trì cân nặng và sức khỏe tim mạch; Khám sức khỏe định kỳ: Phát hiện sớm các bất thường. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u tế bào quanh mạchBệnh_lý Bác sĩ sẽ thực hiện khám sức khỏe tổng quát, đánh giá các triệu chứng lâm sàng và hỏi về tiền sử bệnh lý của bệnh nhân hoặc gia đình. Nhằm xác định vị trí, kích thước, cũng như mức độ xâm lấn của khối u, Nguyên_nhâncác xét nghiệm hình ảnh thường được chỉ định: X-quang: Chẩn_đoánGiúp quan sát sự hiện diện của khối uNguyên_nhân hoặc bất thường ở xươngBộ_phận_cơ_thể và mô mềm. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: Phương pháp này tạo ra hình ảnh chi tiết về các mô mềm, giúp đánh giá cấu trúc khối uNguyên_nhân và mức độ xâm lấn vào các mô xung quanh. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan)Chẩn_đoán: Tạo ra hình ảnh 3D chi tiết, hỗ trợ xác định vị trí và kích thước của khối u. Chụp xạ hình xươngChẩn_đoán (Bone scans)Chẩn_đoán: Dùng để phát hiện khối uNguyên_nhân đã di căn tới xương hay chưa (nếu nghi ngờ). Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán vùng đầu mặt Bên cạnh đó, bác sĩ có thể sinh thiếtChẩn_đoán khối u. Đây là phương pháp chẩn đoán quyết định. Bác sĩ lấy một mẫu mô từ khối uNguyên_nhân thông qua thủ thuật đơn giản và phân tích dưới kính hiển vi. Kết quả sinh thiết giúp xác định: Bản chất khối u: Lành tính hay ác tính; Phân biệt với các loại ung thưBệnh_lý khác dựa vào hình thái tế bào. Nếu xác định khối uNguyên_nhân là ác tính, bác sĩ sẽ tiến hành phân giai đoạn để đánh giá mức độ lan rộng: Khối uNguyên_nhân khu trú: Chỉ tồn tại tại chỗ hoặc lan tới các mô lân cận; Khối uNguyên_nhân di căn: Đã lan tới phổi, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan khác trong cơ thể. Điều trị Việc điều trị u tế bào quanh mạchBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí, kích thước, tính chất lành hoặc ác của khối u, và mức độ di căn. Dưới đây là các phương pháp điều trị chính như sau: Phẫu thuật (Điều_trịSurgery) Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính, nhằm loại bỏ hoàn toàn khối u cùng một phần mô lành xung quanh để giảm nguy cơ tái phát. Phẫu thuật bảo tồn chi: Điều_trịDành cho các trường hợp có thể giữ lại chi. Loại bỏ toàn bộ xương, sụn và mô cơ bị ảnh hưởng, sau đó thay thế bằng ghép xươngĐiều_trị hoặc chi giả. Điều_trịPhẫu thuật cắt cục chi: Điều_trịÁp dụng khi khối uNguyên_nhân xâm lấn các dây thần kinh và mạch máuBộ_phận_cơ_thể quan trọng. Phẫu thuật nội soi xâm lấnĐiều_trịPhẫu thuật nội soi xâm lấn tối thiểu: Điều_trịĐược áp dụng trong các trường hợp u ở nền sọ. Phương pháp tiếp cận qua mũi (Endoscopic Endonasal ApproachĐiều_trị - EEA)Điều_trị: Bác sĩ tiếp cận và loại bỏ khối uNguyên_nhân qua mũi mà không cần rạch da, giúp giảm biến dạng và rút ngắn thời gian phục hồi. Xạ trịĐiều_trị Sử dụng sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại. Áp dụng trước phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ kích thước khối u trong một số trường hợp. Công nghệ mới Gamma Knife radiosurgery: Điều_trịSử dụng các chùm tia bức xạ hội tụ cao để tiêu diệt khối uNguyên_nhân mà không cần phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuật mở. Điều_trịPhù hợp cho trường hợp còn sót khối u sau phẫu thuậtĐiều_trị hoặc khối uNguyên_nhân tái phát muộn. Xạ trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị Được sử dụng trong trường hợp khối u ác tính hoặc đã di căn. Hóa trịĐiều_trị hoạt động bằng cách ngăn chặn khả năng phát triển và phân chia của tế bào ung thư. Bệnh_lýTuy nhiên, gây ra tác dụng phụ như mệt mỏi, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngrụng tócTriệu_chứng và ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh. Chăm sóc và phục hồi sau điều trị Phục hồi chức năng: Đặc biệt quan trọng sau phẫu thuật bảo tồn chiĐiều_trị hoặc cắt cụt chi, Điều_trịgiúp bệnh nhân lấy lại khả năng vận động. Theo dõi định kỳ: Phát hiện sớm tái phát hoặc di căn. Chăm sóc và phục hồi sức khỏe ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u tế bào quanh mạchBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Duy trì vận động nhẹ nhàng: TậpPhòng_ngừa thể dục nhẹ nhàng như yoga, đi bộ hoặc bơi lội, nếu được bác sĩ khuyến nghị, để cải thiện sức khỏe tổng thể. Tham gia phục hồi chức năng sau phẫu thuật, Điều_trịđặc biệt nếu thực hiện cắt cụt chiĐiều_trị hoặc phẫu thuật bảo tồn chi. Điều_trịTheo dõi sức khỏe định kỳ: Thực hiện tái khám theo lịch hẹn để phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát hoặc di căn. Chăm sóc vùng phẫu thuật: Điều_trịTuân thủ hướng dẫn vệ sinh vùng phẫu thuật để tránh nhiễm trùng. Sử dụng các thiết bị hỗ trợ vận động (như chi giả) theo chỉ dẫn của chuyên gia phục hồi chức năng. Hỗ trợ tinh thần: Tham gia tư vấn tâm lý hoặc trò chuyện với chuyên gia để giảm căng thẳng và nâng cao tinh thần. Chế độ dinh dưỡng: TăngPhòng_ngừa cường thực phẩm giàu dinh dưỡng: Phòng_ngừaProtein: Thịt gà, cá, trứng, đậu nành để hỗ trợ quá trình lành vết thương và tái tạo mô. Vitamin và khoáng chất: Rau xanh (rau bina, bông cải xanh), trái cây (cam, táo) để tăng cường hệ miễn dịch. Bổ sung chất chống oxy hóa: Quả mọng (việt quất, dâu tây), các loại hạt (óc chó, hạnh nhân) để hỗ trợ ngăn ngừa tái phát ung thư. Bệnh_lýTránh thực phẩm không lành mạnh: Phòng_ngừaHạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đường tinh luyệPhòng_ngừan. Uống đủ nước: Phòng_ngừaĐảm bảo cung cấp đủ nước hàng ngày để duy trì hoạt động của cơ thể. Chia nhỏ bữa ăn: Phòng_ngừaVới bệnh nhân hóa trị, chia nhỏ bữa ăn để giảm tình trạng buồn nônTriệu_chứng và cải thiện tiêu hóa. Thực phẩm chứa chất chống oxy hóa Phòng ngừa u tế bào quanh mạchBệnh_lý Hiện không có cách phòng ngừa đặc hiệu vì nguyên nhân chính xác của bệnh chưa được xác định. Tuy nhiên, có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách: DuyPhòng_ngừaDuy trì lối sống lành mạnh: Phòng_ngừaĂn uốngPhòng_ngừaĂn uống cân bằng, Phòng_ngừatập thể dục đều đặn, Phòng_ngừatránh thừa cân béo phì. Phòng_ngừaHạn chế tiếp xúc với hóa chất độc hại: Phòng_ngừaTránh xa các chấtPhòng_ngừa như thuốcTên_thuốc trừ sâu, vinyl chlorideTên_thuốc và các hóa chất công nghiệp. Khám sức khỏe định kỳ: Phát hiện sớm các vấn đề bất thường trong cơ thể. GiảmPhòng_ngừa căng thẳng: SốngPhòng_ngừa tích cực và duy trì trạng thái tinh thần thoải mái để hỗ trợ hệ miễn dịch.
2. article_0012
U màng não: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị ## Giới thiệu U màng nãoBệnh_lý là gì? U màng nãoBệnh_lý là loại u phát triển từ màngBộ_phận_cơ_thể bao quanh nãoBộ_phận_cơ_thểtủy sốBộ_phận_cơ_thểng, gọi là màng nãoBộ_phận_cơ_thể (meninges)Bộ_phận_cơ_thể. Đây không phải là u nãoBệnh_lý trực tiếp, nhưng có thể chèn ép lên các mô não, dây thần kinhBộ_phận_cơ_thểmạch máuBộ_phận_cơ_thể lân cận, gây ra các triệu chứng. U màng nãoBệnh_lý là loại u phổ biến nhất xuất hiện ở vùng đầu. Phần lớn u màng nãoBệnh_lý phát triển rất chậm, trong nhiều năm mà không gây ra triệu chứng rõ rệt. Tuy nhiên, khi khối u đủ lớn, nó có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng do chèn ép các mô xung quanh. U màng nãoBệnh_lý xuất hiện nhiều hơn ở phụ nữ và thường được chẩn đoán ở những người lớn tuổi, nhưng có thể xảy ra ở mọi độ tuổi. Do tính chất phát triển chậm, không phải tất cả các trường hợp u màng nãoBệnh_lý đều cần điều trị ngay lập tức. Nhiều trường hợp chỉ cần theo dõi thường xuyên qua thời gian. Phân loại u màng não MeningiomaBệnh_lý được chia thành 3 cấp độ (grade) dựa trên phân tích mô bệnh học: Cấp độ I: U màng não cấpBệnh_lý thấp, lành tính, tế bào phát triển chậm. Loại này chiếm khoảng 80% trường hợp. Cấp độ II: U màng não trung cấp, Bệnh_lýphát triển nhanh hơn, có khả năng tái phát cao hơn sau khi phẫu thuậĐiều_trịt. Các loại u bao gồm u màng não dạng dây sốngBệnh_lýu màng não tế bào sáng.Bệnh_lý Cấp độ III: U màng não ác tínhBệnh_lý ( ung thưBệnh_lý ), phát triển nhanh và lan rộng nhanh chóng. Loại u này bao gồm u màng não dạng nhúBệnh_lýu màng não dạng cơ vBệnh_lýân. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u màng nãoBệnh_lý Do u màng nãoBệnh_lý thường phát triển chậm, triệu chứng có thể không rõ ràng cho đến khi khối uNguyên_nhân đủ lớn để chèn ép lên các cấu trúc quan trọng xung quanh. Các triệu chứng phụ thuộc vào vị trí khối u trong nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc tủyBộ_phận_cơ_thể sống. Các triệu chứng phổ biến bao gồm: Đau đầu, Triệu_chứngthường tồi tệ hơn vào buổi sáng; Chóng mặtTriệu_chứng , buồn nônTriệu_chứngnôn mửa; Triệu_chứngThay đổi thị lực, Triệu_chứngbao gồm nhìn đôi, Triệu_chứngmờ mắtTriệu_chứng hoặc mất thị lực; Triệu_chứngMất thính giác; Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng ; Thay đổi hành viTriệu_chứng hoặc tính cách; Triệu_chứngVấn đề về trí nhớ; Triệu_chứngYếu cơTriệu_chứng hoặc liệt ởTriệu_chứng một số bộ phận cơ thể; Tăng phản xạ. Triệu_chứngTriệu chứng theo vị trí: U màng não rãnh khứu giác: Bệnh_lýMất mộtTriệu_chứng phần hoặc hoàn toàn khả năng ngửi. U màng não rãnh trung tâm: Bệnh_lýrãnh trung tâTriệu_chứngm: Liệt chânTriệu_chứngnửa dưới cơ thể. Triệu_chứngU màng não cánh bướm: Bệnh_lýGây hội chứng xoang hang và lồi mắt.Triệu_chứng Triệu chứng liên quan đến tủy sống: Đau tạiTriệu_chứngĐau tại vị trí khối u; Triệu_chứngYếu cơ, Triệu_chứngmất trương lực cơTriệu_chứnggiảmTriệu_chứng hoặc mất phản xạ; Triệu_chứngRối loạn thầnTriệu_chứngRối loạn thần kinhTriệu_chứng như tê liệtTriệu_chứng hoặc giảm khả năng vận độTriệu_chứngng. Chóng mặtTriệu_chứng là một trong những triệu chứng thường thấy ở u màng nãoBệnh_lý Biến chứng của u màng nãoBệnh_lý U màng nãoBệnh_lý và các phương pháp điều trị bệnh có thể gây ra các biến chứng lâu dài. Điều trị thường bao gồm phẫu thuậtĐiều_trịxạ trị. Điều_trịCác biến chứng có thể bao gồm: Khó tập trung; Triệu_chứngMất trí nhớTriệu_chứng ; Thay đổi tính cách; Triệu_chứngCo giật; Triệu_chứngYếu liệt tay chân; Triệu_chứngNhững thay đổi về giác quan; Có vấn đề về ngôn ngữ. Khi nào cần gặp bác sĩ? Hầu hết các triệu chứng của u màng nãoBệnh_lý thường xuất hiện chậm. Nhưng đôi khi u màng nãoBệnh_lý cần được chăm sóc ngay lập tức. Hãy đến bệnh viện cấp cứu ngay nếu bạn có: Cơn động kinhTriệu_chứng khởi phát đột ngột; Thay đổi đột ngột về thị lựcTriệu_chứng hoặc trí nhớ. Triệu_chứngĐăng ký khám bác sĩ chuyên khoa Thần kinh nếu bạn có các triệu chứng kéo dài khiến bạn lo lắng, chẳng hạn như đau đầu ngàyTriệu_chứng càng nặng hơn theo thời gian. Thông thường, vì u màng nãoBệnh_lý không gây ra bất kỳ triệu chứng nào mà bạn nhận thấy nên chúng chỉ được phát hiện tình cờ thông qua hình ảnh chụp cắt lớp vi tính khi bạn khám các bệnh lý khác. U màng nãoBệnh_lý có thể gây mất trí nhớTriệu_chứng ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u màng nãoBệnh_lý Hiện tại, nguyên nhân chính xác gây ra u màng nãoBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã xác định một số yếu tố nguy cơ và các yếu tố di truyền có liên quan đến sự phát triển của u màng não: Bệnh_lýĐột biến gen : U màng nãoBệnh_lý có liên quan đến các thay đổi di truyền. Khoảng 40% đến 80% các trường hợp u màng nãoBệnh_lý có sự bất thường trên nhiễm sắc thể 22, vốn liên quan đến việc ngăn chặn sự phát triển của khối u.Nguyên_nhân Phần lớn các đột biến này xảy ra ngẫu nhiên, nhưng đôi khi là do yếu tố di truyền. Phơi nhiễm bức xạ: Tiếp xúc với bức xạ, đặc biệt là trong thời thơ ấu, làm tăng nguy cơ phát triển u màng não.Bệnh_lý U xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (Neurofibromatosis type 2Bệnh_lý - NF2)Bệnh_lý: Đây là một bệnh lý di truyền hiếm gặp, làm tăng nguy cơ phát triển u màng não.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u màng não? Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ mắc phải u màng nãoBệnh_lý có thể kể đến như: Người trưởng thành: U màng nãoBệnh_lý thường ảnh hưởng đến người lớn, đặc biệt là những người trên 66 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở người từ 70-80 tuổi. Giới tính: U màng nãoBệnh_lý phổ biến hơn ở phụ nữ, gấp khoảng 3 lần so với nam giới. Tuy nhiên, u màng não ác tínhBệnh_lý lại thường xuất hiện ở nam giới hơn. Chủng tộc: Người da đen ở Hoa Kỳ có tỷ lệ mắc u màng nãoBệnh_lý cao hơn so với các nhóm sắc tộc khác. Người lớn tuổi có nguy cơ cao mắc u màng nãoBệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u màng nãoBệnh_lý Dưới đây là một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc phải u màng não: Bệnh_lýPhơi nhiễm bức xạ: Tiếp xúc với bức xạ, đặc biệt là xạ trị vùng đầu, làm tăng nguy cơ phát triển u màng não.Bệnh_lý Nội tiết tố nữ: U màng nãoBệnh_lý thường gặp ở phụ nữ, có thể do liên quan đến nội tiết tố nữ. Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc tránh thai hoặc liệu pháp hormone thay thế có thể làm tăng nguy cơ phát triển u màng não.Bệnh_lý U xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (NF2)Bệnh_lý: Đây là một bệnh lý thần kinh di truyền hiếm gặp, làm tăng nguy cơ u màng nãoBệnh_lý và các loại u nãoBệnh_lý khác. Béo phì : Chỉ số khối cơ thể (BMI) cao cũng được cho là yếu tố nguy cơ. Một số nghiên cứu lớn cho thấy u màng nãoBệnh_lý xảy ra nhiều hơn ở người béo phì, mặc dù mối liên hệ này chưa được hiểu rõ hoàn toàn. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u màng nãoBệnh_lý Để chẩn đoán u màng não, Bệnh_lýbác sĩ cần tiến hành khám lâm sàng và khám thần kinh, thực hiện khám tổng quát và đánh giá chức năng thần kinh để kiểm tra các triệu chứng bất thường có thể liên quan đến u màng não.Bệnh_lý Chụp MRI nãoChẩn_đoán (cộng hưởng từ) Chẩn_đoán: MRI vớiChẩn_đoán chất tương phản là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất để phát hiện u màng não.Bệnh_lý MRI tạo ra hình ảnh chi tiết của các cấu trúc bên trong nãoBộ_phận_cơ_thể bằng cách sử dụng từ trường và sóng radio. Chụp CTChẩn_đoán (chụp cắt lớp vi tính)Chẩn_đoán: Nếu không thể thực hiện MRI, Chẩn_đoánbác sĩ có thể đề nghị chụp CT đầu với chất tương phảnChẩn_đoán để tạo ra hình ảnh chi tiết về cấu trúc não bằng tia X và máy tính. Sinh thiết : Trong một số trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiếtChẩn_đoán để lấy mẫu mô từ khối u. Mẫu này sẽ được phân tích để xác định xem khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính, và để loại trừ các loại uBệnh_lý khác. U màng nãoBệnh_lý Phương pháp điều trị u màng nãoBệnh_lý Theo dõi diễn tiến bệnh Áp dụng cho các khối u nhỏ, không có triệu chứng hoặc không nằm gần các dây thần kinh hay mạch máu quan trọng. Bệnh nhân có thể được yêu cầu kiểm tra MRIChẩn_đoán hoặc CT định kỳChẩn_đoán để theo dõi sự phát triển của khối u. Phẫu thuậtĐiều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính cho u màng nãoBệnh_lý có triệu chứng hoặc khối uNguyên_nhân lớn. Mục tiêu là cắt bỏ hoàn toàn khối u để giảm nguy cơ tái phát. Tuy nhiên, việc cắt bỏ hoàn toàn có thể bị giới hạn bởi vị trí của khối uNguyên_nhân hoặc sự kết nối với các mô và mạch máu xung quanh. Phẫu thuật não cắt bỏĐiều_trị hoàn toàn khối u để giảm nguy cơ tái phát Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị áp dụng cho những khối u không thể phẫuĐiều_trị thuật hoặc còn sót lại sau phẫu thuậĐiều_trịt. Các phương pháp xạ trịĐiều_trị bao gồm: Stereotactic radiosurgeryĐiều_trịtactic radiosurgeryĐiều_trị (SRS)Điều_trị: Sử dụng tia bức xạ tập trung vào khối uNguyên_nhân mà không cần phẫu thuậĐiều_trịt. External beam radiation therapyĐiều_trị (EBRT)Điều_trị: Phổ biến nhất, sử dụng tia bức xạ ngoài cơ thể. Brachytherapy: Đặt trực tiếp các hạt phóng xạ gần khối u. Chăm sóc giảm nhẹ Tập trung vào cải thiện chất lượng cuộc sống bằng cách quản lý các triệu chứng và tác động tâm lý. Chăm sóc này bao gồm dùng thuốc, thay đổi chế độ dinh dưỡng, kỹ thuật thư giãn, và hỗ trợ tinh thần. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị ít được sử dụng cho u màng nãoBệnh_lý nhưng có thể áp dụng cho các trường hợp u tái phát hoặc tiến triển không đáp ứng với phẫu thuậtĐiều_trị hoặc xạ trị. Điều_trịBevacizumabĐiều_trị là một loại thuốc hóa trịĐiều_trị đã cho thấy kết quả tốt trong một số trường hợp u màng não ác tính.Bệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u màng nãoBệnh_lý Chế độ sinh hoạt Người bệnh u màng nãoBệnh_lý cần chú ý một số điểm trong chế độ sinh hoạt hàng ngày để hỗ trợ quá trình điều trị và hồi phục: Thực hiện chế độ theo dõi định kỳ: Nếu khối u nhỏ và không cần can thiệp ngay, bác sĩ thường yêu cầu kiểm tra định kỳ bằng MRIChẩn_đoán hoặc CTChẩn_đoán để theo dõi tình trạng khối u. Nghỉ ngơi đầy đủ: Cân bằng giữa nghỉ ngơi và các hoạt động thể chất nhẹ nhàng như đi bộ hoặc yoga giúp duy trì sức khỏe tổng quát và giảm căng thẳng. QuảnPhòng_ngừa lý căng thẳng: Sử dụng các phương pháp thư giãn như thiền, hít thở sâu hoặc tham gia các hoạt động giải trí để giảm lo lắng và căng thẳng. Duy trì cuộc sống lành mạnh: Tránh sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích. Phòng_ngừaNhững thói quen này có thể gây hại cho sức khỏe tổng thể và làm chậm quá trình hồi phục. Tái khám đúng hẹn: Bệnh nhân cần tuân thủ lịch hẹn tái khám để bác sĩ theo dõi sự phát triển của khối uNguyên_nhân và điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần. Người bệnh u màng nãoBệnh_lý cần chú ý quản lý căng thẳng Chế độ dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sức khỏe và quá trình hồi phục của bệnh nhân: Ăn nhiều rau xanh và trái cây: Phòng_ngừaCung cấp các vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa giúp cơ thể chống lại sự phát triển của tế bào ung thư. Bệnh_lýChất béo lành mạnh: Phòng_ngừaƯuPhòng_ngừa tiên các loại chất béo không bão hòa từ cá béo (như cá hồi, cá thu), dầu ô liu và hạt chia, giúp giảm viêm và cải thiện chức năng não bộ. Protein chất lượng cao : Nên bổ sung các nguồn protein từ cá, thịt gà, đậu, đỗ và các sản phẩm từ sữa ít béo để giúp duy trì và sửa chữa các mô. Uống đủ nước: Phòng_ngừaNước giúp cơ thể thải độc và duy trì các chức năng cơ bản. Hạn chế thực phẩm chế biến và đường tinh luyện: Phòng_ngừaTránh các loại thực phẩmPhòng_ngừa chứa nhiều đường, mỡ xấu và muối, vì chúng có thể gây viêm và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hồi phục. Phòng ngừa u màng nãoBệnh_lý Hiện chưa có biện pháp phòng ngừa cụ thể cho u màng não, Bệnh_lýnhưng có thể giảm nguy cơ thông qua các hành động sau: Tránh tiếp xúc với phóng xạ: Phòng_ngừaGiảmPhòng_ngừa thiểu tiếp xúc với tia phóng xạ, đặc biệt là tia X trong vùng đầu, trừ khi cần thiết trong chẩn đoán và điều trị. Duy trì lối sống lành mạnh: Phòng_ngừaĂn uống cân đối, Phòng_ngừakhông hút thuốc, Phòng_ngừahạn chế sử dụng các chất gây nghiệnPhòng_ngừa để duy trì sức khỏe tổng thể và giảm nguy cơ các bệnh ung thưBệnh_lý khác. Kiểm soát cân nặng: Phòng_ngừaBéo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc u màng não, Bệnh_lýdo đó cần duy trì chỉ số BMI ở mức lành mạnh bằng chế độ ăn uống và tập luyện thường xuyên. Giám sát các yếu tố nguy cơ di truyền: Những người có bệnh lý di truyền như u sợi thần kinh loại 2Bệnh_lý nên được theo dõi sát sao bởi bác sĩ để phát hiện sớm u màng não.Bệnh_lý Không hút thuốcPhòng_ngừa là một trong những cách để phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm
3. article_0013
U tuyến yênBệnh_lý là bệnh gì? Có nguy hiểm không? ## Giới thiệu U tuyến yênBệnh_lý là gì? Tuyến yênBộ_phận_cơ_thể là một tuyến nhỏ có kích thước bằng hạt đậu, nối với vùng dưới đồi ngay sau Bộ_phận_cơ_thểi. Tuyến yênBộ_phận_cơ_thể có hai thùy: ThùyBộ_phận_cơ_thể trước và thùy sau. Mỗi thùy tiết ra các hormone khác nhau. Tuyến yênBộ_phận_cơ_thể giải phóng một số hormone quan trọng cho cơ thể, bao gồm: Hormone vỏ thượng thận (ACTH hoặc corticotropin): ACTH kích thích tuyến thượng thận giải phóng các hormone như cortisol và aldosterone. Các hormone này giúp điều chỉnh quá trình chuyển hóa carbohydrate/protein và cân bằng nước/natri. Hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin): Hormone này thúc đẩy quá trình giữ nước. Hormone kích thích nang trứng (FSH) và Hormone tạo hoàng thể (LH): Những hormone này kiểm soát việc sản xuất hormone sinh dục (estrogen và testosterone). Hormone tăng trưởng (GH): Đây là hormone chính điều chỉnh quá trình trao đổi chất và tăng trưởng. Oxytocin. Prolactin: Hormone này kích thích tiết sữa mẹ. Hormone kích thích tuyến giáp (TSH): TSH kích thích tuyến giáp giải phóng hormone tuyến giáp. Hormone tuyến giáp giúp kiểm soát quá trình trao đổi chất cơ bản và đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và trưởng thành. Hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến hầu hết mọi cơ quan trong cơ thể. U tuyến yênBệnh_lý là khối u lành tính (không phải ung thư) Bệnh_lýtuyếnBộ_phận_cơ_thể yên. Không giống như ung thư, Bệnh_lýu tuyến yênBệnh_lý không lan sang các cơ quan khác của cơ thể. Nhưng khi u tuyến yênBệnh_lý phát triển tăng dần kích thước, có thể gây áp lực lên các cấu trúc gần đó và gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u tuyến yênBệnh_lý U tuyến yênBệnh_lý thường biểu hiện bằng tình trạng tăng kích thước tuyến yêTriệu_chứngn. Điều này có thể gây tăngTriệu_chứng áp lực hoặc làm tổn thương các cơ quan gần đó, bao gồm: Vấn đề về thị lực Khoảng 40% đến 60% số người bị u tuyến yênBệnh_lý có dấu hiệu suy giảm thị lựcTriệu_chứng (mờTriệu_chứng hoặc nhìn đôi)Triệu_chứng. U tuyến yênBệnh_lý sẽ chèn ép giao thoa thị giác (nơi hai thần kinh thị giác giao nhau) của bạn, dẫn đến khiếm khuyết về trường thị giác như mất thị lựcTriệu_chứng ngoại vi (mất thị lựcTriệu_chứng khi nhìn nghiêng). Đau đầuTriệu_chứng Những người bị u tuyến yênBệnh_lý thường than phiền tình trạng đau đầuTriệu_chứng . Điều này có thể là do u tuyến yênBệnh_lý lớn gây áp lực lên các mô gần đó, nhưng đau đầuTriệu_chứng là một triệu chứng phổ biến do đó mọi người cũng có thể bị đau đầuTriệu_chứng vì những nguyên nhân khác. Thiếu hụt hormone U tuyến yênBệnh_lý có thể gây ra tình trạng thiếu hụt một hoặc nhiều hormone do tổn thương mô tuyến yên. Điều này có thể gây ra hoạt động kém của tuyến yên, còn được gọi là suy tuyến yênBệnh_lý . Tùy vào hormone nào của tuyến yên bị thiếu hụt sẽ gây ra các triệu chứng khác nhau. Thiếu hụt hormone LH và FSH dẫn đến nồng độ testosterone (LH) và estrogen (FSH) thấp, tình trạng này còn được gọi là suy sinh dụBệnh_lýc. Các triệu chứng của suy sinh dụcBệnh_lý bao gồm bốc hỏaTriệu_chứngkhô âm đạoTriệu_chứng ở nữ giới, rối loạn cương dươngTriệu_chứnggiảm sựTriệu_chứng phát triển của lông trên mặt/cơ thể ở nam giới, thay đổi tâm trạng, Triệu_chứnggiảm ham muốnTriệu_chứng tình dục và mệt mỏTriệu_chứngi. Thiếu hụt hormone TSH sẽ dẫn đến tình trạng giảm sản xuất hormone tuyến giáp, hay gọi là suy giápBệnh_lý . Các triệu chứng của suy giápBệnh_lý bao gồm mệt mỏi, Triệu_chứngtáo bón, Triệu_chứngnhịp tim chậm, Triệu_chứngda khô, Triệu_chứngsưng chân tayTriệu_chứnggiảm phản xạ. Triệu_chứngThiếu hụt hormone ACTH có nghĩa là bạn không sản xuất đủ cortisol, hay suy tuyến thượng thậBệnh_lýn. Các triệu chứng của suy tuyến thượng thận baoBệnh_lý gồm huyết áp thấp, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnôn, Triệu_chứngđau bụngTriệu_chứngchán ăTriệu_chứngn. Thiếu hụt hormone GH dẫn đến thiếu hụt hormone tăng trưởng. Bạn sẽ có các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi của bạn. Ở người lớn, thiếu GH dẫn đến mệt mỏiTriệu_chứnggiảm khối lượng cơ. Triệu_chứngTăng tiết hormone Ngoài làm thiếu hụt hormone, một số trường hợp u tuyến yênBệnh_lý có thể gây ra tình trạng tăng tiết hormone, gây dư thừa. Tình trạng này có thể gây ra các bệnh lý sau: U tuyến prolactin: Bệnh_lýĐây là loại u tuyến yênBệnh_lý thường gặp nhất. Tình trạng này sẽ tạo ra nhiều hormone prolactin còn gọi là tăng prolactin máu. Nồng độ prolactin cao làm ảnh hưởng chức năng sinh sản bình thường gây triệu chứng Triệu_chứng sinh , tiết dịch sữa từ núm vúTriệu_chứng khi không mang thai. U tuyến prolactinBệnh_lý gây tình trạng vô sinh U tuyến somatotroph: Bệnh_lýU tuyến somatotrophBệnh_lý sẽ làm tăng sản xuất hormone tăng trưởng (còn gọi là somatotropin). Đây là nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh to đầu chi, Bệnh_lýmột tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng do cơ thể có quá nhiều hormone tăng trưởng. U tuyến corticotroph: Bệnh_lýU tuyến corticotrophBệnh_lý sẽ tăng sản xuất hormone vỏ thượng thận (ACTH). ACTH kích thích tuyến thượng thận của bạn tạo ra hormone steroid, bao gồm cả cortisol. U tuyến corticotrophBệnh_lý gây ra hội chứng Cushing , gồm các triệu chứng dễ bị bầm tím, Triệu_chứngyếu cơ, Triệu_chứngvết rạn da rộngTriệu_chứngvết rạn da rộng ở bụng, Triệu_chứnghuyết áp cao, Triệu_chứngđái tháo đường tuýp 2Triệu_chứngU tuyến thyrotroph: Bệnh_lýU tuyến thyrotrophBệnh_lý gây tình trạng sản xuất quá nhiều hormone kích thích tuyến giáp (TSH) và rất hiếm gặp. TSH kích thích tuyến giáp sản xuất và giải phóng hormone tuyến giáp. TSH dư thừa sẽ dẫn đến dư thừa hormone tuyến giáp, gây ra bệnh cường giápBệnh_lý và làm tăng quá trình trao đổi chất của bạn. U tuyến gonadotroph: Bệnh_lýU tuyến gonadotrophBệnh_lý sản xuất quá nhiều gonadotropin, là hormone hoàng thể (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH). Những khối u tuyếnBệnh_lý này có thể gây ra kinh nguyệt không đều, hội chứng quá kích buồng trứng ở nữ giới, ở nam giới nó có thể gây ra tinh hoàn to, Triệu_chứnggiọng nói trầm hơTriệu_chứnggiọng nói trầm hơn, Triệu_chứnghói ở thái dươngTriệu_chứngmọc lông mặt nhaTriệu_chứngmọc lông mặt nhanh.Triệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh u tuyến yênBệnh_lý (nếu có) Nếu không được điều trị, một số u tuyến yênBệnh_lý (chủ yếu là u tuyến yênBệnh_lý kích thước lớn và u tuyến yên tăng tiếtBệnh_lý hormone) có thể gây ra các tình trạng bệnh lý nghiêm trọng. Một biến chứng rất hiếm gặp của u tuyến yênBệnh_lý khi không được điều trị là xuất huyết tuyến yêTriệu_chứngn. Xuất huyếtTriệu_chứng tuyến yên thường do chảy máu bên trong u tuyến yêBệnh_lýn. Tuyến yên của bạn bị tổn thương khi khối uNguyên_nhân đột nhiên to ra, gây chảy máu vào tuyến yên hoặc chặn nguồn cung cấp máu cho tuyến yên. U tuyến càng lớn thì nguy cơ xuất huyết tuyến yênBệnh_lý càng cao. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng dưới đây, hãy gọi cấp cứu và đến bệnh viện ngay lập tức: Đau đầu dữ dộTriệu_chứngi. Liệt cơ mắt, Triệu_chứnggây ra hiện tượng nhìn đôiTriệu_chứng hoặc khó mở mí mắTriệu_chứngt. Mất thị lực ngoại viTriệu_chứng hoặc mất toàn bộ thị lựcTriệu_chứng ở một hoặc cả hai mắt. Huyết áp thấp, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứngnônTriệu_chứng do suy tuyến thượng thận cấBệnh_lýp. Thay đổi tính cách do một trong các động mạch ở nãoBộ_phận_cơ_thể (động mạch não trước) Bộ_phận_cơ_thểđột nhiên bị hẹp lại. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u tuyến yênBệnh_lý Đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa chắc chắn về nguyên nhân chính xác gây u tuyến yên.Bệnh_lý Nhưng một số u tuyến yênBệnh_lý được thấy có liên quan đến những thay đổi ngẫu nhiên hoặc đột biến trong gen. Những thay đổi này khiến các tế bào trong tuyến yênBộ_phận_cơ_thể của bạn phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo thành khối u (tăng trưởng). U tuyến yênBệnh_lý cũng liên quan đến một số bệnh lý di truyền nhất định, bao gồm: Đa u tuyến nội tiết type 1Bệnh_lý (Multiple Endocrine NeoplasiaNguyên_nhânMultiple Endocrine Neoplasia Type 1, Nguyên_nhânMENNguyên_nhân1): MEN1 là gen ức chế khối u. Đột biến mất chức năng ở gen này dẫn đến hình thành khối u ở tuyến cận giáp, Bộ_phận_cơ_thểtuyến tụyBộ_phận_cơ_thểtuyến yêBộ_phận_cơ_thển. Đa u tuyến nội tiết type 4Bệnh_lý (Multiple Endocrine Neoplasia Type 4, MENBệnh_lý4): MEN 4Nguyên_nhân có đột biến ở gen ức chế kinase phụ thuộc cyclin 1B (CDKN1B) biểu hiện bằng khối u tuyến yên, cường cận giáp, Bộ_phận_cơ_thểkhối uNguyên_nhân thần kinh nội tiết ở tinh hoànBộ_phận_cơ_thểcổ tử cung.Bộ_phận_cơ_thể Phức hợp Carney (Carney complex). Hội chứng X-LAG (X-LAG syndrome)Bệnh_lý. U tuyến yênBệnh_lý gia đình liên quan đến succinate dehydrogenNguyên_nhânase. U sợi thần kinh type 1Bệnh_lý (Neurofibromatosis type 1)Bệnh_lý. Hội chứng Von Hippel–LindauBệnh_lý (Von Hippel–Lindau syndrome)Bệnh_lý. Nguyên nhân gây ra u tuyến yênBệnh_lý có thể do một số bệnh lý di truyền ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u tuyến yên? Bệnh_lýU tuyến yênBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến hơn ở những người trong độ tuổi từ 30 đến 40. Nữ giới có nhiều nguy cơ mắc u tuyến yênBệnh_lý hơn nam giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u tuyến yênBệnh_lý Một số nghiên cứu cho thấy rằng tiếp xúc với bức xạ vùng đầu hoặc cổ có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh u tuyến yên.Bệnh_lý Các rối loạn hoặc bệnh lý liên quan đến tuyến nội tiết làm tăng nguy cơ mắc bệnh. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u tuyến yênBệnh_lý Nếu bác sĩ nghi ngờ rằng bạn bị u tuyến yên, Bệnh_lýhọ sẽ xem xét toàn bộ các triệu chứng và tiền sử bệnh lý của bạn và tiến hành khám sức khỏe. Khám mắt nếu bạn gặp vấn đề về thị lực. Các xét nghiệm có thể được chỉ định bao gồm: Xét nghiệm máuChẩn_đoán để kiểm tra nồng độ hormone. Hình ảnh học: Chụp MRIChẩn_đoán (chụp cộng hưởng từ) Chẩn_đoánhoặc CTChẩn_đoán (chụp cắt lớp vi tính) Chẩn_đoánđầu có thể cung cấp hình ảnh các cấu trúc bên trong đầu bạn. Các xét nghiệm này có thể giúp chẩn đoán xác định u tuyến yên.Bệnh_lý Điều trị u tuyến yênBệnh_lý Nội khoa Thuốc Một số loại thuốc có khả năng thu nhỏ khối u và làm giảm các triệu chứng do u tuyến yênBệnh_lý gây ra.Nếu bạn bị u tiết prolactinBệnh_lý (loại u tuyến yênBệnh_lý phổ biến nhất), bạn có thể sẽ được dùng thuốc điều trị bằng thuốc chủ vận dopamine, Tên_thuốcchẳng hạn như cabergolineTên_thuốc hoặc bromocriptine.Tên_thuốc Trong 80% trường hợp, các loại thuốc này làm nhỏ khối uNguyên_nhânkhối u proNguyên_nhânlactin và giúp nồng độ prolactin trở lại bình thường. Ngoài ra bạn có thể cần bổ sung các hormone nếu u tuyến yênBệnh_lý làm giảm sản xuất hormone cho cơ thể hoặc nếu nồng độ hormone bị suy giảm sau phẫu thuật.Điều_trị Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị sử dụng tia X năng lượng cao để thu nhỏ u tuyếnBệnh_lý hoặc khối uNguyên_nhân tuyến yên. Hiện nay còn có một phương pháp xạĐiều_trị trị đặc biệt gọi là phẫu thuật xạ trị định vịĐiều_trị cho u tuyến yênBệnh_lý bằng cách sử dụng liều bức xạ cao nhắm chính xác vào u tuyến yênBệnh_lý từ nhiều hướng để ngăn u phát triển. Ngoại khoa Nếu bạn bị u tuyến yênBệnh_lý gây mất cân bằng hormone cơ thể, bác sĩ có thể xem xét phẫu thuậtĐiều_trị cho bạn. Tùy thuộc vào kích thước của u tuyến yênBệnh_lý và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng bạn có thể phải cắt bỏ một phần hay toàn bộ tuyếnBộ_phận_cơ_thểtuyến yêBộ_phận_cơ_thển. Phẫu thuật u tuyến yênBệnh_lý thường được thực hiện qua nội soi mũChẩn_đoánnội soi mũi, Chẩn_đoántuy nhiên nếu khối uNguyên_nhân quá lớn bác sĩ sẽ phải mở hộp sọĐiều_trị để phẫu thuật cắt bỏ tuyến yêĐiều_trịphẫu thuật cắt bỏ tuyến yên.Điều_trị Phẫu thuậtĐiều_trịPhẫu thuật thông qua nội soi đường mũiĐiều_trị có thể giúp cắt bỏ u tuyến yênBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của u tuyến yênBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Kiểm tra sức khỏe định kỳ để theo dõi tình trạng và điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần. HoạtPhòng_ngừa động thể chất nhẹ nhàng như đi bộ, yoga hoặc bơi lội để cải thiện sức khỏe và tâm trạng. NgủPhòng_ngừa đủ giấc, từ 7-9 giờ mỗi đêm, để hỗ trợ hệ thống miễn dịch và phục hồi cơ thể. Tránh xa các chất gây nghiện và rượu.Phòng_ngừa Chế độ dinh dưỡng: Tăng cường rau xanh, Phòng_ngừacường rau xanh, Phòng_ngừatrái cây, ngũ cốc nguyên hạt, và protein nạc. GiảmPhòng_ngừaGiảm thiểu tiêu thụ thực phẩm chứa đường cao và carbohydrate tinh chếPhòng_ngừa để duy trì mức đường huyết ổn định. HạnPhòng_ngừaHạn chế muốiPhòng_ngừa để giảm nguy cơ tăngTriệu_chứng huyết áp, đặc biệt nếu có triệu chứng liên quan đến hormone. Cung cấp đủ nước cho cơ thể để hỗ trợ chức năng nội tiết và tuần hoàn. NgủPhòng_ngừa đủ giấc để giúp cơ thể phụ hồi tránh mệt mỏi Phòng ngừa u tuyến yênBệnh_lý Hiện nay chưa có cách nào bạn có thể làm để ngăn ngừa sự phát triển của u tuyến yên.Bệnh_lý Hầu hết các u tuyến yênBệnh_lý xảy ra ngẫu nhiên, nhưng chúng cũng liên quan đến một số tình trạng di truyền hiếm gặp. Nếu bạn có người thân như anh chị em ruột hoặc cha mẹ mắc một trong những bệnh di truyền hiếm gặp, bạn nên làm xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán để kiểm tra xem bạn có mắc bệnh này không.
4. article_0014
Nghe kém: Triệu_chứngNguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị ## Giới thiệu Nghe kémTriệu_chứng là gì? Tai được cấu tạo từ ba phần chính: Tai ngoài, Bộ_phận_cơ_thểtai giữaBộ_phận_cơ_thểtai troBộ_phận_cơ_thểng. Mỗi phần bao gồm các cấu trúc đóng vai trò riêng biệt trong quá trình chuyển đổi sóng âm thành tín hiệu truyền đến Bộ_phận_cơ_thểo. Có ba loại nghe kém: Triệu_chứngNghe kém dẫn truyền: Triệu_chứngLiên quan đến tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể hoặc tai giữBộ_phận_cơ_thểa. Nghe kém thần kinh: Triệu_chứngLiên quan đến tai troBộ_phận_cơ_thểng. Nghe kém hỗn hợp: Triệu_chứngLà sự kết hợp của nghe kém dẫnTriệu_chứng truyền và nghe kém thần kiTriệu_chứngnh. Lão hóa và tiếp xúc với tiếng ồn lớn là nguyên nhân thường gặp có thể gây nghe kém.Triệu_chứng Nghe kémTriệu_chứng có thể ảnh hưởng đến khả năng làm việc, giao tiếp với người khác và tận hưởng cuộc sống nói chung. Do đó, cần chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của nghe kémTriệu_chứng Hầu hết mọi người nghe kémTriệu_chứng nặng dần theo thời gian. Bạn thường có thể không nhận ra điều đó đang xảy ra. Nhìn chung, bạn có thể đang mắc nghe kémTriệu_chứng nếu: Bạn thường yêu cầu mọi người lặp lại. Bạn gặp khó khăn trong việc theo dõi cuộc trò chuyện, đặc biệt là khi nói chuyện điện thoại hoặc trong môi trường ồn ào như nhà hàng. Bạn nghĩ mọi người đang lầm bầm. Bạn không thể nghe được một số âm thanh có âm vực cao, như tiếng chim hót. Bạn cần tăng âm lượng trên tivi, máy tính hoặc máy tính bảng. Bạn bị ù taiTriệu_chứng (tiếng chuông trong tai)Triệu_chứng. Đau tai.Triệu_chứng Bạn cảm thấy như có áp lực hoặc chất lỏng bên trong tai. Bạn có vấn đề về thăng bằngTriệu_chứng hoặc chóng mặtTriệu_chứng . Bạn khó khănTriệu_chứng khi nghe người khác nói chuyện là triệu chứng thường gặp của nghe kémTriệu_chứng Biến chứng có thể gặp phải khi mắc nghe kémTriệu_chứng Nghe kémTriệu_chứng có thể khiến bạn cảm thấy mất kết nối với thế giới xung quanh. Bạn có thể trở nên thất vọng, Triệu_chứngcáu kỉnhTriệu_chứng hoặc tức giận.Triệu_chứng Những người bị nghe kémTriệu_chứng nghiêm trọng có thể trở nên lo lắngTriệu_chứng hoặc chán nảTriệu_chứngn. Trẻ em bị nghe kémTriệu_chứng có thể gặp khó khănTriệu_chứng ở trường và đạt điểm kém. Các nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ giữa nghe kémTriệu_chứng ở người lớn tuổi và chứng mất trí nhớTriệu_chứng . Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của nghe kémTriệu_chứng hãy liên hệ ngay với bác sĩ tai mũi họng để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến nghe kémTriệu_chứng dẫn truyền bao gồm: Ráy tai tích tụ trong taiBộ_phận_cơ_thể bạn; Chất lỏng trong tai giữa do cảm lạnhNguyên_nhân hoặc dị ứng; Nguyên_nhânNhiễm trùng tai giữaNguyên_nhân ( viêm tai giữaBệnh_lý ); Viêm tai ngoài; Bệnh_lýThủng màng nhĩBệnh_lýThủng màng nhĩTriệu_chứng ; Khối uNguyên_nhân ở tai; Có vật gì đó kẹt trong taiBộ_phận_cơ_thể bạn; Các tình trạng bẩm sinh ảnh hưởng đến quá trình hình thành tai giữaBộ_phận_cơ_thể hoặc tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể của trẻ sơ sinh. Nguyên nhân gây nghe kémTriệu_chứngnghe kém thần kinhTriệu_chứng bao gồm: Lão hóa; Nguyên_nhânCác bệnh như tăngBệnh_lý huyết áp , đột quỵBệnh_lý hoặc tiểu đườngNguyên_nhân (đái tháo đường)Nguyên_nhân; Thuốc độc tính đốiNguyên_nhân với tai; Bị đánh vào đầu; Nghe kémTriệu_chứng do tiếng ồn: Tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn lớn, chẳng hạn như làm việc trong môi trường có nhiều tiếng ồn như nhà máy và công trường xây dựng. Nhiễm trùng bẩm sinhNguyên_nhân như CytomegalovirusNguyên_nhân (CMV)Nguyên_nhân. Nghe kémTriệu_chứng hỗn hợp là sự kết hợp giữa nghe kém dẫnTriệu_chứng truyền và nghe kém thần kiTriệu_chứngnh. Điều đó có nghĩa là nó ảnh hưởng đến tai ngoàiBộ_phận_cơ_thểtai giữaBộ_phận_cơ_thể cũng như tai trongBộ_phận_cơ_thể của bạn. Viêm tai giữaBệnh_lý tái phát nhiều lần có thể là nguyên nhân gây nghe kémTriệu_chứng ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc nghe kém? Triệu_chứngNhững người làm việc kéo dài trong môi trường có âm thanh lớn có nguy cơ cao mắc nghe kémTriệu_chứng sau này. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải nghe kémTriệu_chứng Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc nghe kémTriệu_chứng bao gồm: Đi bơi ở vùng có nước không vệ sinh; Chấn thương vùng đầu và tai; Không vệ sinh tai thường xuyên; Hút thuốc lá. Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán nghe kémTriệu_chứng Bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng của bạn và tiến hành kiểm tra sức khỏe toàn diện. Họ sẽ kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng hoặc các vấn đề khác có thể gây giảm thính lực. Các xét nghiệm bác sĩ có thể chỉ định thêm để xác định nguyên nhân nghe kémTriệu_chứng bao gồm: Đo thính lực đồChẩn_đoán : Để xác định bạn có thực sự nghe kémTriệu_chứng hay không. Soi tai: Chẩn_đoánKiểm tra tai ngoàiBộ_phận_cơ_thểtai giữaBộ_phận_cơ_thể của bạn có dị vật hay thủng màng nhĩ hay không. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánKiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng. Xét nghiệm hình ảnh họChẩn_đoánXét nghiệm hình ảnh học: Chẩn_đoánBao gồm chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánhoặc CT scanChẩn_đoán để chẩn đoán nguyên các nguyên nhân trong não như u não, Bệnh_lýđột quỵ, Bệnh_lýđa xơ cứng.Bệnh_lý Chụp CT scanChẩn_đoán có thể giúp chẩn đoán một số nguyên nhân nghe kémTriệu_chứng Phương pháp điều trị nghe kémTriệu_chứng Nội khoa Phương pháp điều trị sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại nghe kémTriệu_chứng bạn mắc phải. Nghe kém dẫnTriệu_chứng truyền: Thuốc kháng sinhĐiều_trị để điều trị nhiễm trùng tai.Bệnh_lý Các thủ thuật để loại bỏ ráy tai hoặc các vật thể khác trong ống taBộ_phận_cơ_thểi. Nghe kém thầnTriệu_chứng kinh: CorticosteroidĐiều_trị để giảm sưng ở các tế bào ốc tai. Có thể dùng máy trợ thínhĐiều_trịcấy ghép ốc tai điện tửĐiều_trị . Nghe kém hỗn hợp: Triệu_chứngPhương pháp điều trị sẽ khác nhau tùy theo các vấn đề cụ thể ảnh hưởng đến tai ngoàBộ_phận_cơ_thểtai ngoài, Bộ_phận_cơ_thểtai giữaBộ_phận_cơ_thểtai trongBộ_phận_cơ_thể của bạn. Bác sĩ có thể chỉ định thuốc kháng sinhĐiều_trị để điều trị nhiễm trùngBệnh_lýnhiễm trùng taiBệnh_lý Ngoại khoa Dựa vào nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ có thể cân nhắc chỉ định điều trị bằng phẫu thuật.Điều_trị Phẫu thuật có thể bao gồm phẫu thuật tạo hình màng nhĩ, Điều_trịđể sửa chữa màng nhĩBộ_phận_cơ_thể bị thủng, phẫu thuật tạo hình màng nhĩ để đặt ống taiĐiều_trị hoặc phẫu thuật cắt bỏ khối u.Điều_trị ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của nghe kémTriệu_chứng Chế độ sinh hoạt: Sử dụng thiết bị bảo vệ thính giác (nút tai hoặc chụp tai): Khi tham gia các hoạt động ồn ào như hòa nhạc, đi xe máy hoặc xe trượt tuyết hoặc làm việc với máy móc gây tiếng ồn. Giảm âm lượng: Khi nghe nhạc qua tai nghe hoặc tai nghe nhét tai, hãy giữ mức âm lượng đủ thấp để bạn có thể nghe thấy mọi người nói chuyện xung quanh. Thường khi sử dụng tai nghe không nên chỉnh âm lượng vượt quá 80% mức âm lượng trong hơn 90 phút mỗi ngày. Không nhét bất cứ vật gì vào tai: Phòng_ngừaNhững vật dụng nhỏ như viên bi, bông gòn, nút vặn có thể bị kẹt trong ống tai hoặc gây thủng màng nhĩ. Bộ_phận_cơ_thểTránh hút thuốc: Phòng_ngừaVì nó có thể làm suy yếu quá trình lưu thông máu và ảnh hưởng đến thính giác của bạn. Tập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaGiúp ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe có thể gây ra vấn đề về thính giác, như bệnh tiểu đườngBệnh_lý hoặc huyết áp cao. Bệnh_lýTránh hút thuốc láPhòng_ngừa có thể giúp hạn chế diễn tiến của nghe kémTriệu_chứng Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ ăn uống đặc biệt nào giúp ngăn ngừa hoàn toàn nghe kéTriệu_chứngnghe kém.Triệu_chứng Tuy nhiên chế độ dinh dưỡng đầy đủ các chất cần thiết sẽ duy trì sức khỏe của bạn ngăn ngừa mắc thêm các bệnh lý khác. Hãy liên hệ với chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn. Phương pháp phòng ngừa nghe kémTriệu_chứng hiệu quả Có một số loại nghe kémTriệu_chứng mà bạn không thể ngăn ngừa. Ví dụ, nhiều người bị nghe kémTriệu_chứng khi họ già đi. Tuy nhiên, tiếng ồn là nguyên nhân phổ biến nhất gây nghe kém.Triệu_chứng Bạn có thể giúp ngăn ngừa nghe kémTriệu_chứng do tiếng ồn bằng cách tránh các tình huống và môi trường mà bạn chắc chắn sẽ gặp phải tiếng ồn rất lớn. Xem thêm: Mách bạn giải pháp giữ cho đôi tai luôn khỏe mạnh Suy giảm thính lực ở người trẻ, nên ăn gì để cải thiện?
5. article_0015
Hội chứng tiểu não: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị ## Giới thiệu Hội chứng tiểu nãoBệnh_lý là gì? Tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể là vùng não duy trì sự cân bằng vận động và hiệu chỉnh các chuyển động, đóng vai trò trung tâm trong việc duy trì dáng đi, tư thế, sự thăng bằng và sự phối hợp các chuyển động phức tạp. Các rối loạn thần kinh phổ biến như đột quỵ, Bệnh_lýđa xơ cứngBệnh_lýu nãoBệnh_lý thường gây ra hội chứng tiểu não.Bệnh_lý Một số loại thuốc cũng có thể gây ra hội chứng tiểu não.Bệnh_lý Điều trị hội chứng tiểu nãoBệnh_lý tùy thuộc vào nguyên nhân. Các thiết bị như xe tập đi và gậy có thể giúp duy trì vận động độc lập. Vật lý trị liệu, trị liệu nghề nghiệp, Điều_trịtrị liệu ngôn ngữĐiều_trịtập thể dụcĐiều_trị thường xuyên cũng có thể giúp ích. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng tiểu nãoBệnh_lý Các triệu chứng của hội chứng tiểu nãoBệnh_lý có thể bao gồm: Vấn đềTriệu_chứngVấn đề về thăng bằng, Triệu_chứngthăng bằng, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng hoặc choáng váng; Triệu_chứngGiảm trương lực cơ; Triệu_chứngCác vấn đề về mắt, Triệu_chứngbao gồm nhìn đôiTriệu_chứngchuyển động mắt không tự chủTriệu_chứng (rung giật nhãn cầTriệu_chứngrung giật nhãn cầu)Triệu_chứng; Run khiTriệu_chứng thực hiện các chuyển động cơ; Dáng điTriệu_chứng như người say rượu; Mất trí nhớTriệu_chứng ; Nói chậmTriệu_chứngnói ngọng; Triệu_chứngNhững người bị thoái hóa tiểu nãoBệnh_lý cũng có thể mắc các rối loạn sức khỏe tâm thần như: Rối loạn tăng động giảm chú ýBệnh_lý (ADHD)Bệnh_lý; Rối loạn phổ tự kỷ; Bệnh_lýTâm thần phân liệtTriệu_chứng ; Bất thường dáng điTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của hội chứng tiểu nãoBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Vì việc chẩn đoán và điều trị càng sớm thì khả năng phục hồi càng cao. Do đó, khi có triệu chứng như giảm thăng bằng, Triệu_chứngrun khi vận động, Triệu_chứngrối loạn lời nóiTriệu_chứng hay bất cứ triệu chứng nào của hội chứng tiểu não, Bệnh_lýhãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa thần kinh càng sớm càng tốt. ## Nguyên nhân Có nhiều tình trạng có thể gây hội chứng tiểu não, Bệnh_lýbao gồm: Rối loạn sử dụng rượu: Nguyên_nhânRối loạn sử dụng rượu như nghiện rượu có thể dẫn đến thiếu hụt thiamine (vitamin B1). Điều này làm gián đoạn chức năng não và gây tổn thương tế bào. Rối loạn thoái hóa thần kinh: Bệnh_lýMột số rối loạn gây thoái hóa thần kinh ở tủy sống và não, Bộ_phận_cơ_thểbao gồm cả tiểu nãBộ_phận_cơ_thểo. Các bệnh này bao gồm chứng teo đa hệ thốngBệnh_lý , bệnh Creutzfeldt-JakobBệnh_lýbệnh đa xơ cứngBệnh_lý (MS). Hội chứng cận ung thư: Bệnh_lýHội chứng cận ung thưBệnh_lý thường xảy ra nhất do ung thư phổi, Bệnh_lýbuồng trứng hoặc vú hoặc u lympho. Bệnh_lýHội chứng tiểu nãoBệnh_lý có thể xuất hiện nhiều tháng hoặc nhiều năm trước khi ung thưBệnh_lý được chẩn đoán. Thuốc: Rối loạnBệnh_lýRối loạn vậnNguyên_nhân động là tác dụng phụ tiềm ẩn của một số loại thuốc. Nó có thể do thuốc an thầnTên_thuốc như PhenobarbitalTên_thuốcBenzodiazepinTên_thuốc gây ra. Nó cũng có thể do thuốc chống co giật, Tên_thuốcđặc biệt là Phenytoin.Tên_thuốc Một số loại hóa trị cũng có thể gây ra rối loạn vận động. Nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh hội chứng tiểu nãoBệnh_lý là do rối loạn sử dụng rượu ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc hội chứng tiểu não? Bệnh_lýNhững người có tiền sử gia đình mắc hội chứng tiểu nãoBệnh_lý có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải hội chứng tiểu nãoBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc hội chứng tiểu nãoBệnh_lý bao gồm: Uống quá nhiều rượuNguyên_nhân trong thời gian dài; Mắc bệnh suy giápNguyên_nhân hoặc suy tuyến cận giáp; Bệnh_lýTiếp xúcNguyên_nhânTiếp xúc vớiNguyên_nhân kim loại nặng, chẳng hạn như chì hoặc thủy ngNguyên_nhânân. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán hội chứng tiểu nãoBệnh_lý Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị hội chứng tiểu não, Bệnh_lýhọ sẽ tiến hành đánh giá cẩn thận các triệu chứng của bạn. Họ cũng sẽ xem xét tiền sử bệnh lý cá nhân và gia đình của bạn. Để xác nhận chẩn đoán, bác sĩ của bạn có thể sẽ chỉ định thêm một số xét nghiệm. Các xét nghiệm bác sĩ sử dụng để chẩn đoán hội chứng tiểu nãoBệnh_lý bao gồm: Chọc dò dịch não tủyChẩn_đoán : Xét nghiệm giúp tìm được các dấu hiệu nhiễm trùng hoặc hội chứng cận ungBệnh_lý trong dịch nãoBộ_phận_cơ_thể tủy. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánĐánh giá chức năng của cơ quan và xác định thiếu vitamin nào hay không. Các xét nghiệm hình ảnh học như chụp CT, Chẩn_đoánMRI: Chẩn_đoánNhững xét nghiệm này cho thấy dấu hiệu tổn thương mô não. Họ cũng có thể phát hiện các vấn đề như khối uNguyên_nhânđột quỵ nãTriệu_chứngđột quỵ não.Bệnh_lý Xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán : Xét nghiệm giúp tìm các gen đột biến gây bệnh và đánh giá mức độ di truyền trong gia đình. Chụp CTChẩn_đoán có thể giúp bác sĩ chẩn đoán hội chứng tiểu nãoBệnh_lý Phương pháp điều trị hội chứng tiểu nãoBệnh_lý Nội khoa Việc điều trị thường phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản gây ra hội chứng tiểu não.Bệnh_lý Tuy nhiên, thuốc đôi khi có thể giúp kiểm soát một số triệu chứng nhất định, bao gồm runTriệu_chứng hoặc các vấn đề khi đi bộ và chóng mặt.Triệu_chứng Phương pháp điều trị hội chứng tiểu não doBệnh_lý hội chứng cận uBệnh_lý có thể bao gồm: Hóa trịĐiều_trị ; Xạ trị; Điều_trịThuốc ức chế miễn dịch; Điều_trịLiệu pháp miễn dịch. Điều_trịĐiều trị hội chứng tiểu nãoBệnh_lý liên quan đến rượu có thể bao gồm: Không uống rượu; Phòng_ngừaBạn cũng có thể cần thực phẩm bổ sung thiamin và các vitamin BPhòng_ngừa khác; Thuốc bổ sung thiamine. Điều_trịNhững người mắc bất kỳ dạng hội chứng tiểu nãoBệnh_lý nào cũng có thể cần vật lý trị liệu, Điều_trịtrị liệu nghề nghiệpĐiều_trị hoặc trị liệu ngôn ngữ. Điều_trịCác liệu pháp này có thể giúp bạn cải thiện: Kỹ năng vận động để bạn có thể thực hiện các hoạt động hàng ngày; Sức mạnh và sự phối hợp của cơ; Kỹ năng nuốt, nói và ngôn ngữ. Ngoại khoa Nếu nguyên nhân dẫn đến hội chứng tiểu nãoBệnh_lýđột quỵ, Bệnh_lýu não, Bệnh_lýcác bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuậtĐiều_trị để điều trị và ngăn ngừa biến chứng của bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuậtĐiều_trị nếu nguyên nhân gây bệnh là do đột quỵBệnh_lý hoặc u nãoBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của hội chứng tiểu nãoBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: ThựcPhòng_ngừa hành lối sống lành mạnh, không uống rượu bia, Phòng_ngừakhông hút thuốc lá, Phòng_ngừangủ sớmPhòng_ngừatập thể dục thường xuyêPhòng_ngừan. Hãy đến gặp ngay bác sĩ nếu có các triệu chứng của hội chứng tiểu nãoBệnh_lý đặc biệt là các triệu chứng như rối loạn vận động, Triệu_chứngngôn ngữ, Triệu_chứngthăng bằngTriệu_chứng hay có bất kỳ lo lắng nào trong quá trình điều trị của bạn. Chế độ dinh dưỡng: Nếu nguyên nhân dẫn đến hội chứng tiểu nãoBệnh_lý là do rối loạn sử dụng rượu dẫn đến thiếu vitamin, bạn nên thay đổi chế độ ăn bằng cách bổ sung các thực phẩm giàu vitamin B1Phòng_ngừa như: Ngũ cốc nguyên hạt; Bánh mì; Thịt nạc; Cá đặc biệt là cá hồi, cá ngừ; Rau cần; Ngô; Hạt hướng dương; Cam; Táo; Sữa chua. Bổ sung các thực phẩm chứa Thiamin giúp điều trị hội chứng tiểu nãoBệnh_lý do rối loạn sử dụng rượu Phương pháp phòng ngừa hội chứng tiểu nãoBệnh_lý hiệu quả Không uống rượuPhòng_ngừa có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc hội chứng tiểu nãoBệnh_lý liên quan đến rượu. Nhưng không có bất kỳ chiến lược phòng ngừa nào được chứng minh hiệu ở các dạng bệnh khác.
6. article_0016
Đau tai: Triệu_chứngNguyên nhân, triệu chứng và điều trị ## Giới thiệu Đau taiTriệu_chứng là gì? Đau taiTriệu_chứng được chia thành hai loại chính dựa trên nguyên nhân, bao gồm đau tai nguyên phátTriệu_chứngđau tai thứ phát.Triệu_chứng Đau taiTriệu_chứng nguyên phát là triệu chứng xảy ra trực tiếp từ bệnh lý tai trong, Bộ_phận_cơ_thểtai giữaBộ_phận_cơ_thể hoặc tai ngoàBộ_phận_cơ_thểi. Ví dụ như nhiễm trùng taiNguyên_nhân gây đau tai.Triệu_chứng Đau tai thứ phátTriệu_chứng là tình trạng đau taiTriệu_chứng do các nguyên nhân từ ngoài tai tác động vào. TaiBộ_phận_cơ_thể nhận được sự chi phối cảm giác từ một mạng lưới thần kinh phức tạp do sự phát triển trong quá trình phôi thai phức tạp của cơ quan này. Tai có cùng mạng lưới thần kinh này với các cơ quan lân cận và những cơ quan xa khác, dẫn đến nhiều nguyên nhân tiềm ẩn gây đau tai thứ phátTriệu_chứng (cơn đauTriệu_chứng xuất chiếu). Ví dụ như răngBộ_phận_cơ_thể khôn mọc lệch có thể gây đau tai.Triệu_chứng ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của đau taiTriệu_chứng Một số triệu chứng cần phải lưu ý bao gồm: Đau nhói trong tai; Triệu_chứngSốt cao; Triệu_chứngGiảmTriệu_chứng hoặc mất thính lựcTriệu_chứng ; Chảy dịch taiTriệu_chứng ; Quấy khócTriệu_chứng nhiều hơn (ở trẻ em); Cảm giác nặng tai; Triệu_chứngMệt mỏi.Triệu_chứng Đau nhói trongTriệu_chứngĐau nhói trong taiTriệu_chứng là dấu hiệu của bệnh đau taiBệnh_lý Biến chứng của đau taiTriệu_chứng Tùy thuộc vào nguyên nhân của đau taiTriệu_chứng sẽ có thể dẫn đến các biến chứng khác nhau. Nếu đau taiTriệu_chứng nguyên phát, đặc biệt do nhiễm trùng taiBệnh_lý có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng tại tai như: Suy giảm thính lựcTriệu_chứng : Giảm thính lực nhẹTriệu_chứng là tình trạng khá phổ biến khi bị nhiễm trùng tai, Bệnh_lýnhưng thường sẽ cải thiện sau khi hết nhiễm trùng. Nhiễm trùngNguyên_nhân tái đi tái lại hoặc có dịch trong tai giữaBộ_phận_cơ_thể cũng có thể dẫn đến giảm thính lựcTriệu_chứng đáng kể hơn. Nếu có tổn thương vĩnh viễn ở màng nhĩBộ_phận_cơ_thể hoặc các cấu trúc tai giữaBộ_phận_cơ_thể khác, có thể bị mất thính lựcTriệu_chứngmất thính lực vĩnh viễTriệu_chứngn. Chậm nóiTriệu_chứng hoặc chậm phát triển: Triệu_chứngNếu thính lực bị suy giảm tạm thời hoặc vĩnh viễn ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi, trẻ có thể bị chậm nói, Triệu_chứngchậm phát triểnTriệu_chứng kỹ năng xã hội và phát triển trí tuệ. Nhiễm trùngNguyên_nhân lây lan sang các bộ phận khác: Nhiễm trùngNguyên_nhân không được điều trị hoặc nhiễm trùngNguyên_nhân không đáp ứng tốt với điều trị có thể lan sang các cơ quan lân cận. Nhiễm trùng xương chũmBệnh_lý - phần xương nhô ra phía sau tai, được gọi là viêm tai xương chũmBệnh_lý . Nhiễm trùng này có thể dẫn đến tổn thương xương và hình thành các nang chứa đầy mủ. Đôi khi, nhiễm trùng tai giữaBệnh_lý nghiêm trọng lan sang các bộ phận khác trong hộp sọ, bao gồm nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc màng nãBộ_phận_cơ_thểo. Thủng màng nhĩTriệu_chứng : Hầu hết các vết rách màng nhĩBộ_phận_cơ_thể sẽ lành trong vòng 72 giờ. Trong một số trường hợp, thủng màng nhĩBệnh_lý lớn cần phải phẫu thuậtĐiều_trị để sửa chữa. Thủng màng nhĩBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu: Con bạn bị sốt cao, Triệu_chứngđau dữTriệu_chứngđau dữ dộiTriệu_chứng hoặc có vẻ ốm hơn bình thường khi bị nhiễm trùng taBệnh_lýi. Con bạn có các triệu chứng mới như chóng mặt, Triệu_chứngđau đầu, Triệu_chứngsưng quanh taiTriệu_chứng hoặc yếu cơ mặt.Triệu_chứng Cơn đau dữ dộiTriệu_chứng đột nhiên dừng lại (đây có thể là dấu hiệu của tình trạng thủng màng nhĩ)Bệnh_lý. Các triệu chứng (đau, Triệu_chứngsốtTriệu_chứng hoặc khó chịu) Triệu_chứngtrở nên trầm trọng hơn hoặc không cải thiện trong vòng 24 đến 48 giờ. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến đau taiTriệu_chứng Vòi nhĩ chạy từ tai giữaBộ_phận_cơ_thể của mỗi bên tai đến thành sau họng. Vòi nhĩ giúp dẫn lưu chất lỏng được tạo ra ở tai giữBộ_phận_cơ_thểa. Nếu vòi nhĩBộ_phận_cơ_thể bị tắc, chất lỏng có thể tích tụ. Điều này có thể dẫn đến ápTriệu_chứng lực phía sau màng nhĩBộ_phận_cơ_thể hoặc nhiễm trùng taBệnh_lýi. Đau taiTriệu_chứng ở người lớn ít có khả năng do nhiễm trùng taBệnh_lýi. Cơn đauTriệu_chứng mà bạn cảm thấy ở tai có thể đến từ một bộ phận khác trên cơ thể, chẳng hạn như răng, Bộ_phận_cơ_thểkhớp thái dương hàmBộ_phận_cơ_thể hoặc họng.Bộ_phận_cơ_thể Đây được gọi là đau xuất chiếTriệu_chứngu. Nguyên nhân chính phổ biến gây đau taiTriệu_chứng có thể bao gồm: Viêm tai ngoài: Bệnh_lýNhiễm trùng ống tai ngoàiBệnh_lý có thể do vi khuẩnNguyên_nhân hoặc vi nấm, Nguyên_nhânthường được gọi là bệnh taiBệnh_lý của người bơi lội vì đối tượng này hay mắc viêm ống tai ngoàiBệnh_lý do thường xuyên tiếp xúc trong nước hồ bơi. Hoặc cũng có thể do kích ứng ống taiNguyên_nhân do ngoáy tai bằng tăm bông, xà phòng hoặc dầu gội còn trong tai sau khi tắm. Viêm tai giữaBệnh_lý : Nhiễm trùng tai giữaBệnh_lý thường xảy ra khi trẻ em bị nhiễm trùng đườngNguyên_nhânnhiễm trùng đường hôNguyên_nhân hấp trên gây tắc nghẽn và sưng vòi nhĩ. Triệu_chứngNếu trẻ rất nhỏ thường hay kéo tai, Triệu_chứngđó có thể là dấu hiệu trẻ bị nhiễm trùng tai.Bệnh_lý Viêm tai trong: Bệnh_lýCác triệu chứng bao gồm chóng mặt, Triệu_chứngmất thính lực, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnônTriệu_chứngchuyển động mắt nhanhTriệu_chứng không tự chủ. Chấn thương tai do thay đổi áp suất: Tai bạn bắt đầu bị đauTriệu_chứng hoặc cảm thấy đầy khi bạn đi trên máy bay hoặc lặn biển. Chấn thương do áp suất có thể gây thủngTriệu_chứng màng nhĩ. Bộ_phận_cơ_thểDị vật kẹtNguyên_nhân trong tai hoặc ráy tai tích tụ: Tai bạn bị đauTriệu_chứng và không thể nghe rõ. Trẻ nhỏ thường tò mò sau đó nhét những vật nhỏ như thức ăn, sỏi, đồ chơi hoặc các loại hạt vào tai. Rối loạn chức năng vòi nhĩ: TaiTriệu_chứng bạn bị đauTriệu_chứng hoặc cảm thấy đầy.Triệu_chứngthấy đầy.Triệu_chứng Bạn có thể bị ù taiTriệu_chứng hoặc nghe thấy tiếng nổ lách tách trong tai. Lỗ thủng ở màng nhĩ. Bộ_phận_cơ_thểNguyên nhân thứ phát phổ biến gây đau taiTriệu_chứng có thể bao gồm: Viêm amidanBệnh_lý hoặc viêm họng: Bệnh_lýBạn hoặc con bạn bị đau họngTriệu_chứngđau họng cấpTriệu_chứng tính hoặc mạn tính. Hội chứng khớp thái dương hàmBệnh_lý (TMJ)Bệnh_lý: TaiTriệu_chứng của bạn bị đauTriệu_chứng khi bạn mở miệng, nhai thức ăn hoặc ngáp. Viêm xoang: Bệnh_lýMủNguyên_nhân và dịch viêm xoang theo vòi nhĩ vào tai giữBộ_phận_cơ_thểa, gây bít tắc và viêm tai giữTriệu_chứnga. Nhiễm trùng răng: Bệnh_lýSâu răngNguyên_nhân hoặc áp xe răngNguyên_nhân có thể gây đauTriệu_chứng lan lên tai. Trào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý . Viêm tai ngoài #Bệnh_lý# Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải đau tai? Triệu_chứngHầu như bất kỳ ai cũng có thể bị đau tai.Triệu_chứng Tuy nhiên, trẻ nhỏ có nhiều khả năng bị đau taiTriệu_chứng hơn trẻ lớn và người lớn. Một nghiên cứu cho thấy rằng đến sinh nhật thứ ba, 80% trẻ em sẽ bị nhiễm trùng tai giữaBệnh_lý (viêm tai giữa cấp tính)Bệnh_lý. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải đau taiTriệu_chứng Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng đau tai: Triệu_chứngĐi nhà trẻ: Trẻ em được chăm sóc theo nhóm có nhiều khả năng bị cảm cúmBệnh_lýnhiễm trùng taiBệnh_lý hơn những trẻ không đi nhà trẻ. Trẻ em học tại các nhà trẻ dễ mắc các bệnh lây nhiễm hơn. Cho trẻ bú bình: Trẻ bú bình, đặc biệt là khi nằm, có xu hướng bị nhiễm trùng taiBệnh_lý nhiều hơn so với trẻ bú mẹ, vì sặc sữa có thể gây bít tắc vòi nhĩ. Yếu tố theo mùa: Nhiễm trùng taiBệnh_lý thường gặp nhất vào mùa thu và mùa đông. Những người bị dị ứng theo mùa có thể có nguy cơ nhiễm trùng tai cao hơn khi lượng phấn hoa cao. Chất lượng không khí kém: Tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc mức độ ô nhiễm không khí cao có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng taBệnh_lýnhiễm trùng tai.Bệnh_lý Hở vòm miệng : Sự khác biệt về cấu trúc xương và cơ ở trẻ em bị hở vòm miệngBệnh_lý có thể khiến vòiBộ_phận_cơ_thểvòi nhĩBộ_phận_cơ_thể khó dẫn lưu hơn. Ô nhiễm không khí ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm đau taiTriệu_chứng Bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng sẽ tiến hành khám lâm sàng, kết hợp với nội soi taiChẩn_đoán để đánh giá vị trí tổn thương gây đau tai, Triệu_chứngmức độ nặng của tổn thương ấy, hoặc bác sĩ khám tổng trạng để tìm kiếm các vấn đề tiềm ẩn gây đau tai thứ pháTriệu_chứngt. Các cận lâm sàng khác có thể được chỉ định để tìm nguyên nhân đau taiTriệu_chứng thứ phát như: Nội soi họngChẩn_đoán ; Nội soi thực quản - dạ dày; Chẩn_đoánChụp X quang xoang; Chẩn_đoánChụp X quang khớp thái dương hàm.Chẩn_đoán Nội soi taiChẩn_đoán Điều trị đau taiTriệu_chứng Các bác sĩ sẽ tập trung vào việc tìm ra và điều trị nguyên nhân cơ bản gây đau tai.Triệu_chứng Nếu đau taiTriệu_chứng do bị nhiễm trùng tai, Bệnh_lýbác sĩ có thể đề nghị dùng thuốc giảm đauĐiều_trị không kê đơn để giảm đau taTriệu_chứngđau tai.Triệu_chứng Một số thuốcTên_thuốcthuốc giảm đauĐiều_trị không kê đơn như paracetamolTên_thuốc hoặc ibuprofenTên_thuốc có thể giúp giảm đau taiTriệu_chứng cho cả trẻ em và người lớn. Nhiễm trùng tai giữaBệnh_lý thường tự khỏi trong vòng 7 ngày và thường không cần dùng kháng sinh. Tuy nhiên, bác sĩ có thể chỉ định kháng sinh nếu: Nhiễm trùng taiBệnh_lý không thuyên giảm triệu chứng sau 3 ngày; Có dịch chảy ra từ tai. Tương tự như trên, nếu đau họngTriệu_chứng gây đau tai, Triệu_chứngbác sĩ sẽ điều trị đau họngTriệu_chứng cho bạn, tùy vào đau họngTriệu_chứng do nguyên nhân gì. Nếu đau taiTriệu_chứng do ráy tai tích tụ, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc làm mềmTên_thuốc ráy tai, hoặc nếu ráy tai tạo thành nút to, bác sĩ sẽ tiến hành nội soiChẩn_đoánnội soi lấy ráy taChẩn_đoáni. Kháng sinh điều trị nhiễm trùng tai #Bệnh_lý# Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của đau taiTriệu_chứng Chế độ sinh hoạt: GiữPhòng_ngừaGiữ tai khô và sạch: Phòng_ngừaTránh nước hoặc các chất lỏng chảy vào tai, Phòng_ngừađặc biệt sau khi bơi hoặc tắm. Thấm khô tai khi tiếp xúc với nướcPhòng_ngừa để ngăn ngừa nhiễm trùng. Không ngoáy tai bằng vật cứng: Phòng_ngừaViệc sử dụng tăm bông hoặc các vật sắc nhọn để ngoáy tai có thể làm tổn thương da ống tai và gây nhiễm trùng tai ngoàBệnh_lýi. Tránh tiếp xúc với tiếng ồn lớn: Phòng_ngừaTiếng ồn lớn hoặc kéo dài có thể gây hại cho tai, làm nặng thêm tình trạng đau taiTriệu_chứng hoặc gây mất thính lựTriệu_chứngc. Sử dụng nút tai hoặc tai nghe cách âm khi cần. Bảo vệ taiPhòng_ngừa khi thời tiết lạnh: Không khí lạnh có thể làm tai dễ bị đauTriệu_chứng hơn, vì vậy hãy giữ ấm tai bằng cách đeo mũ hoặc băng đô trùm tai để bảo vệ tai. Duy trì lối sống lành mạnh: Hạn chế hút thuốc láPhòng_ngừatránh tiếp xúc với khói thuốc, Phòng_ngừavì điều này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng taiBệnh_lý và làm tình trạng bệnh tồi tệ hơn. Đi khám bác sĩ định kỳ: Phòng_ngừaNếu bạn có tiền sử bị đau taiTriệu_chứng hoặc nhiễm trùng tai, Bệnh_lýhãy đi khám định kỳ để theo dõi tình trạng sức khỏe và nhận được sự chăm sóc kịp thời từ bác sĩ. Thận trọng khi sử dụng tai nghe: KhôngPhòng_ngừa nên nghe nhạc quá to hoặc sử dụng tai nghe trong thời gian dài để tránh gây áp lực lên tai. Giữ ấm taiPhòng_ngừa Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị và phục hồi khi bị đau tai, Triệu_chứngđặc biệt là giúp tăng cường hệ miễn dịch, giảm viêm và ngăn ngừa nhiễm trùng. Thực phẩm giàu vitamin C: Vitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch và chống lại các vi khuẩn, virus gây nhiễm trùng taBệnh_lýi. Các loại thực phẩm như cam, quýt, kiwi, dâu tây, ớt chuông, rau cải xanh, súp lơ,... giàu vitamin C. Thực phẩm giàu vitamin A: Vitamin A giúp tăng cường chức năng niêm mạc và bảo vệ cơ thể khỏi các vi khuẩn gây viêm taBệnh_lýi. Các loại thực phẩm như cà rốt, bí đỏ, khoai lang, rau bina, gan động vật,... giàu vitamin A. Thực phẩm giàu kẽm: Kẽm giúp tăng cường sức đề kháng và thúc đẩy quá trình lành vết thương. Các loại thực phẩm như hàu, thịt gà, thịt bò, các loại hạt như hạt bí, hạt hướng dương, đậu lăng,... giàu kẽm. Thực phẩm giàuPhòng_ngừa magie: Magie giúp thư giãn cơ bắp và mạch máu, có thể giúp giảm đauTriệu_chứngviêm trong taTriệu_chứngi. Các loại thực phẩm như rau lá xanh, hạt chia, hạt lanh, quả hạnh nhân, đậu xanh,... giàu magie. Omega-3 và chất béo tốt: Omega-3 có tác dụng chống viêm, giúp giảm sưngTriệu_chứngviêm trong taTriệu_chứngi. Cá hồi, cá thu, cá ngừ, hạt lanh, hạt chia, quả óc chó là những thực phẩm giàu chất béo tốt. Uống đủ nước: Phòng_ngừaNước giúp làm loãng chất nhầy, giúp giảm viêmTriệu_chứngđau trong taTriệu_chứngi. Ngoài ra, cần tránh các thực phẩm như: Đồ ăn chứa nhiều đường: Đường có thể làm suy yếu hệ miễn dịch và tăng viêm. Thực phẩm chế biến sẵn: Đồ ăn nhanh, thực phẩm nhiều chất béo xấu và dầu mỡ không lành mạnh có thể gây viêm. Sản phẩm từ sữa: Một số người có thể thấy sữa làm tăng lượng chất nhầy, làm bệnh đau taiTriệu_chứng nặng hơn. Phòng ngừa đau taiTriệu_chứng Để ngăn ngừa đau taiTriệu_chứng xảy ra, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau đây: BảoPhòng_ngừa vệ tai khi đi máy bay để tránh chấn thương do thay đổi áp suất; Làm khô tai sau khi tắmPhòng_ngừa hoặc đi bơi; Vệ sinh tai cẩn thận, Phòng_ngừakhôngPhòng_ngừa dùng tăm bông để ngoáy tai, tránh ấn sâu ráy tai vào trong ống tai; Tránh xa khói thuốc lá; Phòng_ngừaGiảm nguy cơ nhiễm trùng hô hấpBệnh_lý trên bằng cách rửa tay bằng xà phòng, Phòng_ngừabỏ thói quen chạm tay vào mắt, Bộ_phận_cơ_thểi, miệng, hạnPhòng_ngừa chế tiếp xúc với người bệnh đang có nhiễm trùng hô hấpBệnh_lý trên.
7. article_0017
Chảy máu tai: Triệu_chứngTriệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị và cách phòng ngừa ## Giới thiệu Chảy máu taiTriệu_chứng là tình trạng máu xuất hiện bên trong tai hoặc chảy từ taiBộ_phận_cơ_thể của bạn. Đây là dấu hiệu của nhiều tình trạng khác nhau. Chảy máu taiTriệu_chứng có thể xảy ra ở phần bên ngoài, giữa hoặc bên trong taiBộ_phận_cơ_thể của bạn. Tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể là phần bạn nhìn thấy được khi nhìn vào tai. Tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể giúp đưa âm thanh vào một ống gọi là ống taiBộ_phận_cơ_thể để tới tai troBộ_phận_cơ_thểng. Tai giữaBộ_phận_cơ_thể truyền âm thanh đến taiBộ_phận_cơ_thể trong. Tại đây có một cấu trúc gọi là màng nhĩBộ_phận_cơ_thể , ngăn cách taiBộ_phận_cơ_thể ngoài và tai giữBộ_phận_cơ_thểa. Tai trongBộ_phận_cơ_thể chuyển đổi rung động âm thanh thành tín hiệu thần kinh cho não. Phần taiBộ_phận_cơ_thể này cũng giúp bạn giữ thăng bằng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của chảy máu taiTriệu_chứng Chảy máu taiTriệu_chứng là một triệu chứng và dấu hiệu của nhiều bệnh lý. Ngoài ra, tùy thuộc vào nguyên nhân gây chảy máu taiTriệu_chứng mà bạn có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như: Đau tai; Triệu_chứngSốt; Triệu_chứngGiảmTriệu_chứng hoặc mất thính giác; Triệu_chứngLiệt mặt; Triệu_chứngChóng mặt; Triệu_chứngÙ tai.Triệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi bị chảy máu taiTriệu_chứng Chảy máu taiTriệu_chứng thường không dẫn đến biến chứng, nhưng nguyên nhân gây chảy máu taiTriệu_chứng có thể dẫn đến các vấn đề tiềm ẩn lâu dài. Những nguy cơ đáng chú ý của chảy máu taiTriệu_chứng nếu không được điều trị bao gồm: Nhiễm trùng tai; Triệu_chứngÙ taiTriệu_chứng ; Viêm tai xương chũmBệnh_lý ; MấtTriệu_chứng hoặc giảm thính lựcTriệu_chứng (tạm thời hoặc vĩnh viễn); Đau đầu; Triệu_chứngChóng mặt; Triệu_chứngVấn đề về khả năng thăng bằng; Triệu_chứngTổn thương não.Triệu_chứng Đau taiTriệu_chứng là một triệu chứng có thể đi kèm khi bạn bị chảy máu taiTriệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu taiTriệu_chứng bạn bị chảy máu, Triệu_chứngbạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra. Điều quan trọng là phải tìm ra nguyên nhân gây chảy máuTriệu_chứng để bác sĩ có thể điều trị cho bạn đúng cách. Đặc biệt, nếu bạn bị chảy máu taiTriệu_chứng sau một tai nạn hoặc sau chấn thương vùng đầu, bạn hãy nhanh chóng đến bệnh viện cấp cứu ngay nếu bạn có thêm bất kỳ triệu chứng sau: Chóng mặt; Triệu_chứngChảy máu mũiTriệu_chứng ; Buồn nôn, Triệu_chứngnôn; Triệu_chứngRối loạn về thị lực; Triệu_chứngLú lẫnTriệu_chứng hoặc mất ý thức; Triệu_chứngMất thính lực.Triệu_chứng ## Nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân có thể gây chảy máu tai.Triệu_chứng Vết thương nhỏ hoặc vết cắt ở tai Nếu bạn gãi tai bằng móng tay hoặc nhét tăm bông quá sâu, bạn có thể khiến taiTriệu_chứng bị chảy máu.Triệu_chứng Thường gây chảy máuTriệu_chứng từ taiBộ_phận_cơ_thể ngoài và bạn sẽ không có triệu chứng nào khác ngoài cảm giác đau nhẹTriệu_chứng ở vị trí vết thương. Nhiễm trùng taiNguyên_nhân Vi khuẩn hoặc virus ở tai giữaBộ_phận_cơ_thể có thể gây nhiễm trùng taNguyên_nhânnhiễm trùng tai.Nguyên_nhân Điều này làm cho tai giữaBộ_phận_cơ_thể của bạn bị sưngTriệu_chứng lên và dịch tích tụ phía sau màng nhĩ. Bộ_phận_cơ_thểÁp lực do sự tích tụ có thể làm vỡ màng nhĩBộ_phận_cơ_thể và dịch hoặc máu có thể rò rỉ ra ngoài. Nếu nhiễm trùng taiBệnh_lý là nguyên nhân gây chảy máu, Triệu_chứngbạn cũng có thể có các triệu chứng như đau tai, Triệu_chứngnghẹt mũiTriệu_chứng , mất thính lực nhẹTriệu_chứngsốt.Triệu_chứng Dị vật trong tai Tăm bông, đồ chơi hoặc bất kỳ vật nhỏ khác mắc vào taiBộ_phận_cơ_thể bạn và gây thương tích. Trẻ em có nhiều khả năng cho vật gì đó vào tai nhất. Các triệu chứng khác khi có dị vật trong tai bao gồm đauTriệu_chứnggiảm thính lựTriệu_chứngc. Dị vật trong tai là nguyên nhân thường gặp gây chảy máu taiTriệu_chứng ở trẻ em Thay đổi áp suất nước hoặc không khí Sự thay đổi áp suất đột ngột, chẳng hạn như khi bạn hạ cánh trên máy bay hoặc đi lặn biển, sẽ kéo màng nhĩBộ_phận_cơ_thể vào và gây ra cảm giác ngột ngạtTriệu_chứngđau đớTriệu_chứngđau đớn.Triệu_chứng Nó có thể dẫn đến chấn thương mà các bác sĩ gọi là chấn thương khí áTriệu_chứngchấn thương khí áp.Bệnh_lý Nếu sự thay đổi áp suất nghiêm trọng, màng nhĩBộ_phận_cơ_thể của bạn có thể bị rách. Triệu_chứngDịchTriệu_chứng hoặc máu có thể chảy ra từ tai. Các triệu chứng khác của chấn thương khí ápBệnh_lý bao gồm đau tai, Triệu_chứngcảm giácTriệu_chứng như taiTriệu_chứng bạn bị nghẹt, Triệu_chứngchóng mặt, Triệu_chứngmất thính lựcTriệu_chứng hoặc ù tai.Triệu_chứng Thủng màng nhĩ Màng nhĩBộ_phận_cơ_thể là màng bảo vệ tai giữaBộ_phận_cơ_thể của bạn khỏi vi khuẩn. Khi màng này rách, nó có thể chảy máu. Tiếng ồn quá lớn, nhiễm trùng tai nặngNguyên_nhân và chấn thương đều có thể gây thủng màng nhĩBộ_phận_cơ_thể . Màng nhĩBộ_phận_cơ_thể cũng có thể bị thủng do thay đổi đột ngột áp suất không khí như khi đi máy bayTriệu_chứng hoặc lặn biểTriệu_chứngn. Khi màng nhĩBộ_phận_cơ_thể bị thủng, bạn có thể có dịch chảy raTriệu_chứng từ tai trong, chứa đầy mủ hoặc có máu.Triệu_chứng Bạn cũng có thể xuất hiện các triệu chứng như đau taiTriệu_chứng xuất hiện đột ngột và biến mất nhanh chóng, ù tai, Triệu_chứngmất thính lực, Triệu_chứngchóng mặt.Triệu_chứng Chấn thương Một tai nạn hoặc bị đánh vào đầu có thể gây chảy máu trongTriệu_chứngchấn thương tai.Triệu_chứng Chấn thương đầu nghiêm trọng có thể gây đau đầuTriệu_chứng và các triệu chứng khác: Mất ý thứcTriệu_chứng trong khoảng vài giây đến vài phút; Cảm thấy choáng vángTriệu_chứng hay mất phương hướng; Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc nôn; Triệu_chứngCảm thấy mệt mỏiTriệu_chứng hoặc buồn ngủ; Triệu_chứngKhó nói; Triệu_chứngNgủ nhiềuTriệu_chứng hơn bình thường hoặc khó ngủ; Triệu_chứngChóng mặtTriệu_chứng hoặc mất thăng bằTriệu_chứngng. Ung thư taiBệnh_lý Rất hiếm gặp, thường bắt đầu như ung thư da ở tai ngoàBệnh_lýi. Nếu bạn không điều trị, nó có thể lan đến ống taiBộ_phận_cơ_thể và sâu hơn vào tai. Nếu ung thưBệnh_lý là nguyên nhân gây chảy máu tai, Triệu_chứngbạn cũng có thể có những triệu chứng sau: Mất thính lực; Triệu_chứngĐau tai; Triệu_chứngDịch chảy ra từ tai.Triệu_chứng ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải chảy máu tai? Triệu_chứngMột số người có nguy cơ cao bị chảy máu taiTriệu_chứng là: Trẻ nhỏ có nguy cơ bị mắc dị vật trong tai gây chảy máu tai.Triệu_chứng Những người làm trong môi trường thường xuyên thay đổi áp suất như thợ lặn. Những người làm trong môi trường có tiếng ồn lớn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải chảy máu taiTriệu_chứng Một số yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng chảy máu taiTriệu_chứng là: Nhiễm trùng taiNguyên_nhân tái đi tái lại; Chấn thươngNguyên_nhân vùng đầu ; Thường dùng tăm bông. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm chảy máu taiTriệu_chứng Khi bạn bị chảy máu tai, Triệu_chứngbác sĩ sẽ khám sức khỏe và kiểm tra tai, Bộ_phận_cơ_thểcổ, Bộ_phận_cơ_thểđầuBộ_phận_cơ_thểcổ họngBộ_phận_cơ_thể của bạn. Họ sẽ khai thác bệnh sử đầy đủ và thông tin chi tiết về thời điểm bắt đầu chảy máuTriệu_chứng và nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng này. Nếu gần đây bạn bị ngã hoặc tai nạn, Triệu_chứngcó thể chảy máu taiTriệu_chứng là do chấn thương. Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán hoặc xét nghiệm máuChẩn_đoán khác để xác nhận chẩn đoán hoặc kiểm tra xem có thêm tổn thương nào không. Nếu nguyên nhân gây chảy máuTriệu_chứng không rõ ràng, bác sĩ có thể tiến hành kiểm tra thể chất kỹ lưỡng hơn. Bác sĩ có thể sử dụng kính soi taiChẩn_đoán để quan sát bên trong taiBộ_phận_cơ_thể của bạn và tìm kiếm những tổn thương, mảnh vụn hoặc nguyên nhân khác có thể xảy ra. Nếu xét nghiệm đó không cho kết quả rõ ràng, các xétChẩn_đoán nghiệm hình ảnh bổ sung như chụp X-quangChẩn_đoán hoặc CTChẩn_đoán có thể hữu ích. Các xét nghiệm máuChẩn_đoán cũng có thể được thực hiện để đánh giá tình trạng nhiễm trùng. Soi taiChẩn_đoán giúp chẩn đoán nguyên nhân chảy máu taiTriệu_chứng mà mắt thường không nhìn thấy được Điều trị chảy máu taiTriệu_chứng Sau khi bác sĩ xác định được nguyên nhân khiến taiTriệu_chứng bạn chảy máu, Triệu_chứngbác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với bạn. Phương pháp điều trị sẽ giúp giải quyết nguyên nhân gây chảy máu.Triệu_chứng Khi nguyên nhân được điều trị, máu sẽ ngừng chảy. Nội khoa Nhiều nguyên nhân gây chảy máu taiTriệu_chứng có thể tự khỏi theo thời gian. Đây là phương pháp điều trị phổ biến nhất cho cả vỡ màng nhĩBệnh_lý và chấn thương hoặc các loại chấn thương đầu khác. Trong vài ngày và giờ sau khi bạn bắt đầu chảy máu, Triệu_chứngbác sĩ sẽ yêu cầu bạn theo dõi và báo cáo bất kỳ dấu hiệu bất thường nào. Nếu bạn bị chảy máu taiTriệu_chứng do nhiễm trùng, Bệnh_lýbác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh đường uốngTên_thuốc hoặc thuốc nhỏ tai kháng sinh.Tên_thuốc Bác sĩ có thể kê đơn thêm thuốc giảm đauTên_thuốc và hạ sốt như acetaminophenTên_thuốc hoặc ibuprofenTên_thuốc nếu bạn bị đau tai nhiềuTriệu_chứng hoặc sốt cao. Triệu_chứngNgoại khoa Đặt ống thông khí màng nhĩĐiều_trị Nếu bạn bị nhiễm trùng taiBệnh_lý thường xuyên, bác sĩ có thể đề nghị đặt ống thông khí màng nhĩ. Điều_trịTrong phương pháp này, bác sĩ phẫu thuật sẽ đặt những ống nhỏ, rỗng vào màng nhĩBộ_phận_cơ_thể của bạn. Những ống này cho phép không khí đi vào tai giữaBộ_phận_cơ_thể để chất lỏng bị mắc kẹt sau màng nhĩBộ_phận_cơ_thể có thể chảy ra ngoài. Phẫu thuật tạo hình màng nhĩĐiều_trị Đôi khi nhiễm trùng taiBệnh_lý tái phát thường xuyên có thể khiến màng nhĩBộ_phận_cơ_thể của bạn bị thủng (rách). Các triệu chứng thủng màng nhĩBệnh_lý bao gồm mất thính lựcTriệu_chứngchảy máu tai.Triệu_chứng Trong nhiều trường hợp, màng nhĩBộ_phận_cơ_thể bị thủng sẽ tự lành. Nhưng nếu không, bạn có thể cần phải phẫu thuật tạo hình màng nhĩĐiều_trị . Trong phương pháp phẫuĐiều_trịphẫu thuậtĐiều_trị này, bác sĩ sẽ sửa chữa các lỗ hoặc vết rách trên màng nhĩBộ_phận_cơ_thể của bạn. Loại bỏ dị vậtĐiều_trị Chảy máu taiTriệu_chứng cũng có thể do có vật lạ mắc kẹt trong tai. Nếu điều này xảy ra, bác sĩ sẽ tìm cách loại bỏ dị vật ngay lập tức. Hầu hết các trường hợp, bác sĩ có thể loại bỏ những đồ vật này khi đến khám tại bệnh viện. Nhưng trong những trường hợp nghiêm trọng, bạn có thể cần được giới thiệu đến bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của chảy máu taiTriệu_chứng Chế độ sinh hoạt: Chườm ấm taiPhòng_ngừa có thể giúp giảm đau. GiữPhòng_ngừa sạch vùng tai bị thương. ĐeoPhòng_ngừa nút bịt tai để ngăn nước và mảnh vụn lọt vào trong khi taiBộ_phận_cơ_thể bạn đang trong thời gian lành lại. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừaBổ sung đầy đủ các chất, Phòng_ngừagiảmPhòng_ngừa các thức ăn béo ngọt giúp tai bạn lành tốt hơn. Bổ sung thêm vitamin và chất khoáPhòng_ngừang. Phòng ngừa chảy máu taiTriệu_chứng Không phải lúc nào bạn cũng có thể ngăn ngừa chảy máu taiTriệu_chứng vì nó thường xảy ra sau những sự kiện không lường trước được (như tai nạn, chấn thương). Tuy nhiên, có một số cách bạn có thể phòng ngừa để giảm nguy cơ mắc các tình trạng sức khỏe liên quan đến chảy máu tai.Triệu_chứng Để giảm nguy cơ nhiễm trùng tai: Bệnh_lýRửa tay thường xuyêPhòng_ngừan. Tránh khói thuốc lá. Phòng_ngừaTiêm vắc xinPhòng_ngừa phù hợp với lứa tuổi. Đeo nút taiPhòng_ngừa giúp bảo vệ bạn tránh thủng màng nhĩ khi bạn tiếp xúc với tiếng ồn lớn Để giảm nguy cơ thủng màng nhĩ: Bệnh_lýĐiều trị nhiễm trùng taiBệnh_lý kịp thời. Đeo bảo vệ tai khiPhòng_ngừa tiếp xúc với tiếng ồn lớn. Đeo nút tai máyPhòng_ngừa bay khi bay để giảm áp lực tích tụ. Không nhét tăm bông, Phòng_ngừakẹp tóc hoặc các vật dụng khác vào ống tai.
8. article_0018
Glocom tân mạchBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về glocom tân mạchBệnh_lý ## Giới thiệu Glocom tân mạchBệnh_lý là gì? Bệnh tăng nhãn áp tân mạchBệnh_lý (Neovascular glaucomaBệnh_lý - NVG) Bệnh_lýlà một dạng bệnh tăng nhãn ápBệnh_lý thứ phát được đặc trưng bởi các mạch máu mới trên mống mắt và góc của tiền phòng. Cơ chế của tân mạchBệnh_lý ở phần trước là thiếu máu cục bộ ở phần sau của mắt do một số bệnh lý tại mắt và hệ thống. Bệnh lý này là một loại bệnh tăng nhãn ápBệnh_lý thứ phát liên quan đến các rối loạn làm giảm lưu lượng máu đến võng mạcBộ_phận_cơ_thể (lớp nhạy cảm với ánh sáng ở phía sau mắt). Khi võng mạcBộ_phận_cơ_thể không nhận đủ lưu lượng máu cần thiết nó sẽ tạo ra yếu tố tăng trưởng (yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu hoặc VEGF) giúp hình thành các mạch máu mới. Tuy nhiên, những mạch máu mới này có thể phát triển sai vị trí trong mắt, Bộ_phận_cơ_thểcó thể bị rò rỉ và có thể gây chảy máu, Triệu_chứngviêm nhiễmTriệu_chứng sau đó để lại sẹo. Khi các mạch máu mới hình thành trên các kênh thoát nước của mắt, Bộ_phận_cơ_thểchất lỏng trong mắt sẽ bị chặn lối thoát ra ngoài dẫn đến áp lực nội nhãn cao (IOP) và có thể làm tổn thương dây thần kinh thị giác. Bệnh tăng nhãn áp tân mạchBệnh_lý được chia thành bốn giai đoạn: Tiền tăng nhãn áp, Bệnh_lýtiền tăng nhãn áp, Bệnh_lýbệnh tăng nhãn áp góc mởBệnh_lýbệnh tăng nhãn áp góc đóng.Bệnh_lý ## Triệu chứng Những triệu chứng của glocom tân mạchBệnh_lý Ở giai đoạn đầu, một người có thể không có triệu chứng của NVG. Nhạy cảm với ánh sángTriệu_chứngmờ mắtTriệu_chứng có thể là một trong những dấu hiệu đầu tiên. Khi tình trạng tiến triển một người có thể gặp phải một trong các triệu chứng sau: Đau mắt; Triệu_chứngĐỏ mắt; Triệu_chứngSuy giảm thị lựcTriệu_chứng . Đôi khi cường độ đauTriệu_chứngđỏ mắtTriệu_chứng ít rõ rệt hơn đặc biệt ở những người trẻ tuổi. Tác động của glocom tân mạchBệnh_lý với sức khỏe Glocom tân mạchBệnh_lý gây khó chịu cho người mắc bệnh, đồng thời ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực của người mắc. Biến chứng có thể gặp khi mắc glocom tân mạchBệnh_lý Biến chứng của glocom tân mạchBệnh_lý có thể đến từ diễn tiến tự nhiên của bệnh như mù lòa,Triệu_chứng... hay đến từ các phương pháp điều trị như viêm giác mạcBệnh_lý , mỏng giác mạc,Bệnh_lý... Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi có bất kỳ triệu chứng khó chịu nào ở mắt hoặc thắc mắc về bệnh lý này, bạn nên đến gặp bác sĩ ngay để được tư vấn. Mắt nhạy cảm ánh sángTriệu_chứngnhìn mờTriệu_chứng là những triệu chứng đầu tiên của bệnh glocom #Bệnh_lý# Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến glocom tân mạchBệnh_lý Tất cả các nguyên nhân của NVGBệnh_lý đều có chung cơ chế gây thiếu máu cục bộ võng mạcBệnh_lý dẫn đến sự phát triển của các mạch máu mới trên mống mắtBộ_phận_cơ_thểgócBộ_phận_cơ_thể tiền phòng. Ba bệnh lý chiếm phần lớn các trường hợp NVGBệnh_lýbệnh võng mạc tiểu đườngBệnh_lýbệnh võng mạc tiểu đường tăng sinhBệnh_lý (PDR)Bệnh_lý, tắc tĩnh mạch võng mạc trung tâmBệnh_lý do thiếuBệnh_lý máu cục bộ (CRVO) Bệnh_lýhội chứng thiếu máu cục bộ ở mắtBệnh_lý (OIS) Bệnh_lýĐái tháo đường: Bệnh_lýBệnh tiểu đườngBệnh_lý chiếm khoảng một phần ba số trường hợp mắc bệnh lýBệnh_lý glocom tân mạch. Bệnh_lýTỷ lệ mắc bệnh này cao hơn đáng kể ở bệnh nhân tiểu đường mắc bệnh võng mạc tiểu đường tăngBệnh_lý sinh so với tất cả bệnh nhân tiểu đường. Tỷ lệ mắc NVGBệnh_lý trong bệnh đái tháo đườngBệnh_lý (tiểu đường) Bệnh_lýcòn tăng cao hơn ở những bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ thủy tinh thể. Điều_trịTắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc: Bệnh_lýNVGBệnh_lý được thấy phổ biến hơn trong tắcBệnh_lýtắc tĩnh mạch võng mạc trung tâmBệnh_lý do thiếu máu cục bộNguyên_nhân so với biến thể không do thiếu máu cục bộ. Nguyên_nhânĐiều quan trọng cần lưu ý là các nghiên cứu tắc tĩnh mạch trung tâmBệnh_lý đã chứng minh tỷ lệ chuyển từ tắc tĩnh mạch trung tâm không do thiếu máu cục bộNguyên_nhân sang tắc tĩnh mạch trung tâm do thiếu máu cụcNguyên_nhân bộ xuất hiện trong khoảng một phần ba trường hợp. Vì vậy, những bệnh nhân bị tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạcBệnh_lý cần được theo dõi chặt chẽ theo thời gian để theo dõi các dấu hiệu sớm của hiện tượng tân mạch. Tắc tĩnh mạch võng mạc trung tâmBệnh_lýthiếu máu cục bộNguyên_nhân dễ hình thành glocom tân mạchBệnh_lý Bệnh tắc nghẽn động mạch cảnh: Bệnh_lýĐây là nguyên nhân phổ biến thứ ba của NVGBệnh_lý và là nguyên nhân dễ bị bỏ sót hoặc chẩn đoán sai nhất vì những bệnh nhân này có thể có biểu hiện không điển hình. Chúng có thể biểu hiện với IOP thấp, mặc dù có sự hiện diện của NVINguyên_nhânNVANguyên_nhân do giảm tưới máu cơ thể dẫn đến giảm sản xuất nước. Cần nhận ra tầm quan trọng của tắc nghẽn động mạch cảnhBệnh_lý vì việc chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể bảo vệ mắt mà còn giữ được cả tính mạng của bệnh nhân. Các nguyên nhân không phổ biến bao gồm bứcBệnh_lý xạ mắt, khối u mắNguyên_nhânt, viêm màng bồ đàoBệnh_lý và các tình trạng linh tinh khác. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải glocom tân mạch? Bệnh_lýBệnh lý không liên quan đến giới tính hay chủng tộc, tuy nhiên bệnh thường xuất hiện ở người lớn tuổi do đối tượng này thường có các bệnh lý nền kèm theo. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải glocom tân mạchBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ của các bệnh này bao gồm các bệnhBệnh_lýtăng huyết ápBệnh_lýhuyết ápTriệu_chứng , tiểuTriệu_chứngtiểu đườngBệnh_lýbệnh timBệnh_lý . ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán glocom tân mạchBệnh_lý Chẩn đoán NVGBệnh_lý bao gồm kiểm tra mắtChẩn_đoán toàn diện để đánh giá: Áp lực bên trong mắt; Bộ_phận_cơ_thểDây thần kinh thị giácBộ_phận_cơ_thểtiền phòBộ_phận_cơ_thểng; GócBộ_phận_cơ_thể thoát nước của mắt; Bộ_phận_cơ_thểThị trường. Các bác sĩ cũng có thể thực hiện các xétChẩn_đoán nghiệm hình ảnh để giúp chẩn đoán và theo dõi sự tiến triển của bệnh. Điều cần thiết và quan trọng là cần phải xác định nguyên nhân gây nên bệnh lý này vì chỉ khi giải quyết nguyên nhân mới có thể điều trị hiệu quả. Nếu nguyên nhân vẫn chưa rõ ràng, bác sĩ có thể hỏi bệnh sử kỹ lưỡng để xác định bất kỳ yếu tố nguy cơ nào đối với NVGBệnh_lý và yêu cầu các xét nghiệm bổ sung để xác nhận các tình trạng như bệnh tiểu đườngBệnh_lý hoặc CAD.Bệnh_lý Các cận lâm sàng có thể thực hiện gồm: Chụp mạch huỳnh quangChẩn_đoán để xác định bệnh lý võng mạc.Bệnh_lý Doppler động mạch cảnhChẩn_đoán khi nghi ngờ hẹp động mạch cảnhBệnh_lý gây thiếu máu cục bộBệnh_lý ở mắt. Phương pháp điều trị glocom tân mạchBệnh_lý Phương pháp điều trị được lựa chọn tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh và mức độ mất thị lực. Nguyên tắc điều trị glocom tân mạchBệnh_lý như sau: Xác định và quản lý yếu tố căn nguyên như tiểu đường, Nguyên_nhântắc nghẽn động mạch cảnhNguyên_nhân hoặc các nguyên nhân khác gây thiếu máu cục bộ võng mạBệnh_lýc. Điều trị thiếu máu cục bộ võng mạcBệnh_lý bằng phương pháp quang đông toàn võng mạcĐiều_trị (PRP) Điều_trịhoặc tiêm thuốc kháng VEGF vào dịch kíĐiều_trịnh. Kiểm soát áp lực nội nhãn. Kiểm soát tình trạng viêm bằng cách sử dụng thuốc nhỏ corticosteroidĐiều_trị . Thuốc giãn đồng tửĐiều_trị như thuốc nhỏ atropine. Tên_thuốcĐiều trị nguyên nhân: Điều trị NVGBệnh_lý bao gồm điều trị hoặc kiểm soát nguyên nhân cơ bản và giảm áp lực mắt để giúp ngăn ngừa tổn thương dây thần kinh thị giác. Việc giải quyết nguyên nhân cơ bản sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân với mục tiêu là kiểm soát lưu lượng máu đến võng mạcBộ_phận_cơ_thể tốt hơn và giảm sự hình thành các mạch máu mới. Quang đôngChẩn_đoánQuang đông võng mạc: Điều_trịPhương pháp điều trị bằng laser được gọi là quang đông võng mạcĐiều_trị làm giảm sản xuất VEGF. Quang đông võng mạcĐiều_trị là phương pháp điều trị hiệu giúp giảm sản xuất VEGF Tiêm thuốc chống VEGF: Điều_trịTiêm thuốc chống VEGFĐiều_trị trực tiếp vào mắt để thúc đẩy sự biến mất của các mạch máu mới. Thuốc: Phương pháp đầu tiên thường là thuốc nhỏ mắtĐiều_trị hoặc thuốc uốngĐiều_trị để giảm áp lực trong mắt. Mắt bị glocom tân mạchBệnh_lý thường kèm theo tình trạng viêm đặc biệt là trong giai đoạn cấp tính, có thể điều trị bằng thuốc nhỏ mắt corticosteroid tạiĐiều_trị chỗ. Prednisolone axetat 1%Tên_thuốc có thể được sử dụng với liều lượng giảm dần. Cơn đauTriệu_chứngkhó chịuTriệu_chứng do co thắt thể miTriệu_chứng ở mắt do NVGBệnh_lýNVGNguyên_nhân có thể được giảm bớt nhờ sự trợ giúp của thuốc nhỏ mắt liệt mắtTên_thuốcthuốc nhỏ mắt liệt mắtĐiều_trị như atropineTên_thuốc hoặc cyclopentolate. Tên_thuốcỐng dẫn lưu: Điều_trịNếu các phương pháp điều trị bằng thuốc và laserĐiều_trị không thành công các bác sĩ có thể khuyên bạn nên đặtĐiều_trị một ống dẫn lưu vào mắt để giảm áp lực trong mắt. Phá hủy cơ thể mi: Khi một người có thị lực kém, các bác sĩ có thể đề nghị thực hiện thủ thuật laserĐiều_trị ít xâm lấn hơn để phá hủy cơ thể mi (là bộ phận tạo ra chất lỏng của mắt). ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến glocom tân mạchBệnh_lý Những biện pháp giúp ngăn ngừa diễn tiến xấu của bệnh: Khám mắt thường xuyên theo hướng dẫn của bác sĩ khi mắc các bệnh lý về mắt, bệnh đái tháo đường,Bệnh_lý... Có ý thức quan tâm đến sức khỏe cá nhân và người thân bằng việc khám sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng 1 lần. Điều trị tốt các bệnh lý nền có thể gây glocom tân mạch. Bệnh_lýNgười mắc bệnh đái tháo đườngBệnh_lý cần tái khám mắt thường xuyên Phòng ngừa glocom tân mạchBệnh_lý Bệnh tăng nhãn áp tân mạchBệnh_lý luôn là một thách thức trong việc điều trị, nhưng một số trường hợp có thể bảo tồn được thị lực, đặc biệt nếu NVGBệnh_lý được phát hiện và điều trị sớm trong quá trình phát bệnh. Vì thế những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tăng nhãn áp tân mạchBệnh_lý như những người mắc bệnh võng mạc tiểu đường tăng sinhBệnh_lý nên khám mắt thường xuyên.
9. article_0019
Vỡ xương hốc mắtBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Vỡ xương hốc mắtBệnh_lý là gì? Vỡ xương hốc mắtBệnh_lý là khi bạn bị gãy một hoặc nhiều xương xung quanh nhãn cầBộ_phận_cơ_thểu. Khoang xương hốc mắt chứa nhãn cầu, Bộ_phận_cơ_thểcơ mắt, Bộ_phận_cơ_thểmạch máu, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinhBộ_phận_cơ_thể và các cấu trúc khác. Chấn thương do lực tác động mạnh khi vật gì đó đập rất mạnh vào mắt bạn là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra vỡ xương hốc mắt.Bệnh_lý Một số loại vỡ xương hốc mắtBệnh_lý bao gồm: Gãy xương sàn hốc mắt: Bệnh_lýGãy xương sàn hốc mắtBệnh_lý xảy ra ở hốc mắtBộ_phận_cơ_thể dọc theo sàn hoặc thành trong gần mũiBộ_phận_cơ_thể và thường do vật gì đó đập mạnh vào mắt, chẳng hạn như quả bóng tennis hoặc bóng vợt. Những vết gãy này có thể không có triệu chứng hoặc gây ra các vấn đề về nhìn đôiTriệu_chứng hoặc thay đổi vị trí của nhãn cầuBộ_phận_cơ_thể và cần phải phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuật sửa chữĐiều_trịa. Gãy xương vành hốc mắt: Bệnh_lýChỗ gãy nằm ở rìa ngoài của hốc mắtBộ_phận_cơ_thể và cần một lực lớn để gây ra. Gãy xương ổ mắtBệnh_lý thường là kết quả của tai nạn ô tô, kèm theo các chấn thương khác ở đầu và mặBộ_phận_cơ_thểt, và có thể biểu hiện dưới dạng xương không đều dọc theo mép hốc mắBộ_phận_cơ_thểt. Gãy xương phức hợp: Bệnh_lýChấn thương ở vùng giữa mặt có thể dẫn đến sự kết hợp của nhiều loại gãy xương bao gồm vành ổ mắt, Bộ_phận_cơ_thểxương sànBộ_phận_cơ_thểgò má. Bộ_phận_cơ_thểĐiều này có thể ảnh hưởng đến cả hốc mắtBộ_phận_cơ_thểhàm trênBộ_phận_cơ_thể hoặc hàm dBộ_phận_cơ_thểưới, dẫn đến các bất thường khi cắn hoặc nhai. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của vỡ xương hốc mắtBệnh_lý Một số người bị vỡ xương hốc mắtBệnh_lý không có triệu chứng. Nhưng chúng thường gây đau đớnTriệu_chứng tại chỗ. Nó phụ thuộc vào loại gãy xương và mức độ nghiêm trọng của vết thương. Các triệu chứng có thể bao gồm: Nhìn mờ, Triệu_chứngnhìn đôiTriệu_chứng hoặc suy giảm thị lựcTriệu_chứng ; Sưng mắt; Triệu_chứngVết bầm đen, Triệu_chứngxanhTriệu_chứng hoặc tím quanh mắt; Triệu_chứngTụ máu ở phần tròng trắng mắt; Triệu_chứngSưng máTriệu_chứng hoặc trán; Triệu_chứngTriệu_chứng hoặc yếu mặt; Triệu_chứngKhó di chuyển mắtTriệu_chứng theo bất kỳ hướng nào; Nhãn cầu bị trũngTriệu_chứng hoặc nhãn cầu lồi; Triệu_chứngChảy máu camTriệu_chứng . Trong một số trường hợp nặng, vỡ xương hốc mắtBệnh_lý có thể dẫn đến suy giảm thị lựcTriệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýhãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến vỡ xương hốc mắtBệnh_lý Các nguyên nhân phổ biến gây ra vỡ xương hốc mắtBệnh_lý có thể bao gồm: Chấn thương trực tiếp do hành hung, bạo lực; Chấn thương thể thao (bóng chày, bóng tennis,...); TaiNguyên_nhânTai nạn giaoNguyên_nhân thông; Ngã ; Chấn thương liên quan đến tai nạn nghề nghiệp. Bạo lực có thể dẫn đến vỡ xương hốc mắtBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải vỡ xương hốc mắt? Bệnh_lýGãy xương hốc mắtBệnh_lý có thể xảy ra ở người lớn và trẻ em. Những người làm trong môi trường công việc như xây dựng công trình, xiếc mạo hiểm có nguy cơ vỡ xương hốc mắtBệnh_lý nếu không cẩn thận. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải vỡ xương hốc mắtBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýbao gồm: Chạy xe không chú ý an toàn, vượt quá tốc độ gây tai nạn giao thông. Không đảm bảo an toàn lao động. Những người có vấn đề khó khăn trong đi lại và sinh hoạt nhưng không được người nhà quan sát và chăm sóc kỹ lưỡng có thể dễ dẫn đến té ngã. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm vỡ xương hốc mắtBệnh_lý Để chẩn đoán vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýbác sĩ nhãn khoa sẽ kiểm tra mắt của bạn và toàn bộ khuôn mặt. Bác sĩ sẽ kiểm tra xem mắt bạn có di chuyển bình thường không và bạn có vấn đề gì về thị lực không. Họ có thể đo mắt của bạn để đảm bảo nó nằm đúng vị trí trong hốc mắBộ_phận_cơ_thểt. Bác sĩ nhãn khoa cũng sẽ hỏi bạn về các triệu chứng của bạn và yêu cầu xét nghiệm hình ảnh, như chụp X-quangChẩn_đoánchụp CTChẩn_đoán (chụp cắt lớp vi tính) Chẩn_đoánđể phát hiện các biến chứng nguy hiểm. Bác sĩ nhãn khoa sẽ thăm khám mắt cho bạn Điều trị vỡ xương hốc mắtBệnh_lý Nội khoa Mục tiêu chính của điều trị vỡ xương hốc mắtBệnh_lý là khôi phục tính thẩm mỹ và chức năng của hốc mắtBộ_phận_cơ_thểkhuôn mặBộ_phận_cơ_thểt. Một số trường hợp có thể được điều trị bảo tồn, số khác cần phẫu thuậĐiều_trịt. Điều trị gãy xương hốc mắtBệnh_lý phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của chấn thương mắt. Nếu bạn bị gãy xươngBệnh_lý nhỏ, bác sĩ nhãn khoa có thể khuyên bạn nên sử dụng túi nước đáĐiều_trị để giảm đauTriệu_chứngsưng mắTriệu_chứngt. Hốc mắt của bạn có thể tự lành theo thời gian. Bác sĩ nhãn khoa cũng có thể kê toa thuốc kháng sinhTên_thuốc như Penicillin, Tên_thuốcCefalexinTên_thuốc , và ClindamycinTên_thuốc để ngăn ngừa nhiễm trùng. Bác sĩ cũng sẽ kê CorticosteroidTên_thuốc để giúp giảm phù nề. Ngoài ra, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn không nên xì mũi và kê thêm thuốc thông mũiĐiều_trị để ngăn ngừa tình trạng tràn khí hốc mắTriệu_chứngt. Có thể sử dụng túi chườm lạnhĐiều_trị để giảm sưng đauTriệu_chứng Ngoại khoa Vỡ xương ổ mắtBệnh_lý nghiêm trọng hơn khi nó khiến mắt không thể di chuyển bình thường, gây ra song thịTriệu_chứng hoặc khiến nhãn cầu bị lệch vị trí trong hốc mắt. Trong trường hợp này, bác sĩ nhãn khoa có thể giới thiệu bệnh nhân đến bác sĩ phẫu thuật tạo hình mắtĐiều_trị để phẫu thuậtĐiều_trị điều chỉnh các bất thường này. Nếu cần phẫu thuậtĐiều_trị , bác sĩ phẫu thuật sẽ cho bạn biết bạn cần loại phẫu thuậtĐiều_trị nào dựa trên các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của vết thương. Sau phẫu thuật, Điều_trịbạn có thể bị bầm tímTriệu_chứngsưng tấyTriệu_chứng trong vài ngày. Và tầm nhìn của bạn có thể bị mờ trong vài ngày sau phẫu thuậĐiều_trịt. Bác sĩ phẫu thuật của bạn có thể đề nghị chườm lạnh, Điều_trịdùng thuốc kháng sinhĐiều_trị hoặc thuốc chống viêmĐiều_trị để hỗ trợ trong quá trình chữa lành. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của vỡ xương hốc mắtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt GiảmPhòng_ngừa căng thẳng ; TuânPhòng_ngừa thủ các chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, tái khám khi đến hẹn hoặc nếu có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của mình cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị. Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân. Phòng ngừa vỡ xương hốc mắtBệnh_lý Không phải lúc nào bạn cũng có thể ngăn ngừa vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýnhưng có một số điều bạn có thể làm để tránh chúng, bao gồm các việc sau: MangPhòng_ngừa các thiết bị an toàn, như mũ bảo hiểm hoặc khẩu trang, khi bạn chơi một số môn thể thao. Mang mũ bảo hiểm khiPhòng_ngừa đi xe máy, xe đạp. Thắt dây an toànPhòng_ngừa khi bạn đi xe hoặc lái ô tô. Mang mũ bảo hiểmPhòng_ngừa khi tham gia giao thông giúp phòng ngừa vỡ xương hốc mắtBệnh_lý Các câu hỏi thường gặp về vỡ xương hốc mắtBệnh_lý Nguyên nhân gây vỡ xương hốc mắt? Bệnh_lýVỡ xương hốc mắtBệnh_lý có thể xảy ra ở người lớn và trẻ em. Nguyên nhân thường gặp nhất ở người lớn bao gồm hành hung (bạo lực) và tai nạn ôNguyên_nhân tô. Các nguyên nhân phổ biến nhất ở trẻ em bao gồm tai nạn ô tôNguyên_nhân và bị bóng đập vào mặt. Các nguyên nhân khác gây vỡ xương hốc mắtBệnh_lý bao gồm tai nạn xe đạp, Nguyên_nhântai nạn xe máy, Nguyên_nhânté ngã và các chấn thương thể thao khác. Làm thế nào để tôi chăm sóc bản thân mình nếu bị vỡ xương hốc mắt? Bệnh_lýNếu bạn bị vỡ xương hốc mắt, Bệnh_lýbác sĩ nhãn khoa có thể đề nghị chườm đáĐiều_trị hoặc chườm lạnhĐiều_trị để giảm đauTriệu_chứng và sưng. Bạn cũng sẽ muốn giữ đầu cao hơn mức tim để giúp ngăn ngừa sưng tấyTriệu_chứng thêm. Thuốc giảm đauĐiều_trị có thể giúp giảm đauTriệu_chứng tại chỗ. Để ngăn ngừa chảy máu cam, Triệu_chứngbác sĩ nhãn khoa có thể khuyên bạn nên sử dụng thuốc xịt mũiĐiều_trị để làm co mạch máu trong hai đến ba ngày. Mất bao lâu để vỡ xương hốc mắtBệnh_lý lành lại? Thời gian phục hồi vỡ xương hốc mắtBệnh_lý khác nhau. Những vết gãy đơn giản có thể tự lành theo thời gian. Nếu vết thương của bạn nghiêm trọng và cần phải phẫu thuật, Điều_trịquá trình hồi phục có thể kéo dài. Một số người bị đau dây thần kinhBệnh_lý có thể kéo dài đến chín tháng. Những người khác có thể có song thị kéo dài và có thể phải phẫu thuậtĐiều_trị lại. Các biến chứng hoặc rủi ro có thể xảy ra nếu không điều trị vỡ xương hốc mắtBệnh_lý là gì? Các biến chứng vỡ xương hốc mắtBệnh_lý có thể bao gồm: KhôngTriệu_chứng thể cử động hoặc cảm nhận được một phần khuôn mặt (nếu bạn bị tổn thương dây thần kinh sọBộ_phận_cơ_thể số VII và số V). Khó thở, Triệu_chứngnhìn, Triệu_chứngnghe hoặc nói, tùy thuộc vào vị trí gãy xương. Chấn thương nghiêm trọng cũng có thể dẫn đến nhiễm trùng, Triệu_chứngco giật, Triệu_chứngxuất huyết nãoTriệu_chứngtổn thươngTriệu_chứngtổn thương não.Triệu_chứng Khi nào tôi có thể quay lại làm việc/đi học? Sau khi phẫu thuật vỡ xương hốc mắt, Điều_trịhầu hết mọi người có thể trở lại trường học hoặc làm việc trong vòng một tuần. Tuy nhiên, bạn có thể cần hạn chế mọi hoạt động nặng, di chuyển bằng máy bay và lặn biển sâu trong vài tuần sau phẫu thuật.Điều_trị
10. article_0020
Dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý là gì là gì? Những điều cần biết về dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý ## Giới thiệu Hội chứng Dandy-WalkerBệnh_lý còn được gọi là dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý hoặc Dandy-Walker. Bệnh_lýLà một dị tật bẩm sinh gây ra các vấn đề về quá trình hình thành não. Đó là bệnh bẩm sinh, có nghĩa là trẻ được sinh ra đã có tình trạng này và nó xuất hiện khi thai nhi phát triển trong bụng mẹ. Dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý liên quan đến tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể và các khoảng trống xung quanh nó. Tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể nằm ở phía sau não, Bộ_phận_cơ_thểgần thân não. Nó là một phần của hệ thống thần kinh trung ương. Tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể điều phối các chuyển động. Nó cũng giúp kiểm soát: Thăng bằng và phối hợp vận động; Tầm nhìn; Nhận thức (khả năng tư duy); Kỹ năng vận động; Hành vi. Hội chứng Dandy-WalkerBệnh_lý được đặt theo tên của hai bác sĩ phẫu thuật thần kinh đã mô tả nó vào những năm 1900, Walter Dandy, MD và Arthur Walker, MD. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý Đối với phần lớn người bệnh, các dấu hiệu và triệu chứng của dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý xuất hiện rõ ràng khi mới sinh hoặc trong năm đầu tiên, nhưng khoảng 10 đến 20 phần trăm người có thể không xuất hiện các triệu chứng cho đến giai đoạn cuối của tuổi trẻ hoặc đầu tuổi trưởng thành. Các triệu chứng của dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý khác nhau ở mỗi người, nhưng những vấn đề về phát triển ở trẻ nhỏ và tăng chu vi vòng đầuTriệu_chứng do nãoBộ_phận_cơ_thể úng thủy có thể là dấu hiệu đầu tiên hoặc duy nhất. Một số triệu chứng thường gặp khác của dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý bao gồm: Chậm phát triển vận động: Triệu_chứngTrẻ mắc dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý thường gặp phải sự chậm trễ trongTriệu_chứng các kỹ năng vận động như bò, đi, giữ thăng bằng và các kỹ năng vận động khác đòi hỏi sự phối hợp của các bộ phận cơ thể. Hộp sọBộ_phận_cơ_thể mở rộng dần dần và phồng lên ở đáy: Triệu_chứngSự tích tụ dịch trong não có thể làm tăng kích thước và chu vi của hộp sọBộ_phận_cơ_thể theo thời gian. Các triệu chứng của tăngBệnh_lý áp lực nội sọ: Sự tích tụ dịch cũng có thể góp phần làm tăng áp lực nội sọ . Mặc dù những triệu chứng này khó phát hiện ở trẻ sơ sinh, nhưng sự khó chịu, Triệu_chứngtâm trạngTriệu_chứng trở nên tệ, nhìn đôiTriệu_chứngnôn mửaTriệu_chứng có thể là dấu hiệu ở trẻ lớn hơn. Cử động không phối hợp, Triệu_chứngcứng cơTriệu_chứngco thắt: Triệu_chứngKhông có khả năng kiểm soát cử động, giữ thăng bằng hoặc thực hiện các động tác phối hợp có thể gợi ý các vấn đề về sự phát triển của tiểu nãBộ_phận_cơ_thểo. Cơn động kinh: Khoảng 15 đến 30% người mắc dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý xuất hiện các cơn động kinhTriệu_chứng . Trẻ mắc dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý có thể có triệu chứng chậm phát triển vận động Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu con bạn xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào trong số các triệu chứng nêu trên, hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa nhi ngay lập tức. Hãy nhớ ghi lại các triệu chứng của trẻ, thời điểm chúng xuất hiện, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và bất kỳ sự tiến triển đáng chú ý nào, đồng thời mang theo ghi chú của bạn đến gặp bác sĩ. ## Nguyên nhân Sự xuất hiện của dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý xảy ra rất sớm trong tử cung của thai phụ khi tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể và các cấu trúc xung quanh nó không phát triển đầy đủ. Mặc dù nhiều người mắc dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý có bất thường về nhiễm sắc thể liên quan đến tình trạng này, nhưng các nhà nghiên cứu tin rằng hầu hết các trường hợp là do các thành phần di truyền rất phức tạp hoặc các yếu tố môi trường biệt lập, như tiếp xúc với các chất gây dị tật bẩm sinh. Có tiền căn gia đình như có anh chị em ruột mắc dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý thì người đó có nguy cơ mắc dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý cao hơn, nhưng nó không có kiểu di truyền rõ ràng. Đối với anh chị em ruột, tỷ lệ xuất hiện dao động khoảng 5%. Một số nghiên cứu cho thấy sức khỏe của người mẹ cũng có thể góp phần vào sự hình thành của dị tật Dandy-Walker. Bệnh_lýPhụ nữ mắc bệnh đái tháo đườngBệnh_lý có nhiều khả năng sinh con mắc bệnh này. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải dị tật Dandy-Walker? Bệnh_lýTại Hoa Kỳ, dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý ảnh hưởng đến khoảng 1 trên 25.000 đến 35.000 trẻ sơ sinh. Nó ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh nữ nhiều hơn trẻ sơ sinh nam. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý Các yếu tố di truyền và môi trường có thể đóng vai trò trong việc hình thành dị tật Dandy-Walker. Bệnh_lýVí dụ, những người mang thai mắc bệnh đái tháo đườngBệnh_lý có thể tăng nguy cơ sinh con mắc bệnh này. Những người và phụ nữ da đen không phải gốc Tây Ban Nha có tiền căn vô sinh cũng có nguy cơ gia tăng dị tật này. Các rối loạn liên quan bao gồm: NãoBộ_phận_cơ_thể úng thủy, gây ra không gian não rộng bất thường làm giảm lưu lượng dịch trong Bộ_phận_cơ_thểo. Hội chứng Walker-Warburg, Bệnh_lýmột tình trạng đa hệ thống hiếm gặp có thể gây ra bệnh cơBệnh_lýbệnh cơTriệu_chứng và các bất thường về nãoBộ_phận_cơ_thể và mắt. Đái tháo đường thai kỳ là yếu tố nguy cơ mắc dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý Hội chứng Dandy-WalkerBệnh_lý được chẩn đoán dựa trên hình ảnh học. Sau khi thăm khám toàn diện và đặt câu hỏi, bác sĩ sẽ yêu cầu siêu âmChẩn_đoán , chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT) Chẩn_đoánhoặc chụp cộng hưởng từChẩn_đoán ( MRIChẩn_đoán ) để tìm các dấu hiệu của hội chứng Dandy-Walker, Bệnh_lýbao gồm dị tật trong nãoTriệu_chứngtích tụ chất lỏTriệu_chứngng. Điều trị dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý Mặc dù dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày, nhưng có những trường hợp nhẹ không phải lúc nào cũng cần điều trị. Điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các vấn đề về phát triển và phối hợp vận động mà người đó đang gặp phải. Một số phương pháp điều trị thường gặp cho dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý bao gồm: Phẫu thuật đặt một shunt vào hộp sọ: Điều_trịNếu con bạn bị tăng áp lựcTriệu_chứngtăng áp lực nội sọ, Bệnh_lýbác sĩ có thể khuyên bạn nên đặt một shuntĐiều_trị (ống dẫn lưu) vào hộp sọBộ_phận_cơ_thể để giúp giảm bớt áp lực. Các phương pháp khác: Giáo dục đặc biệt, Điều_trịtrị liệu nghề nghiệp, Điều_trịtrị liệu ngôn ngữĐiều_trịvật lý trị liệuĐiều_trị có thể giúp con bạn kiểm soát các vấn đề liên quan đến dị tật Dandy-Walker. Bệnh_lýHãy nói chuyện với bác sĩ để được tư vấn về các liệu pháp điều trị hiệu quả nhất cho con bạn. Sự sống sót và tiên lượng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của dị tậtBệnh_lý và các khuyết tật bẩm sinh khác đi kèm. Vật lý trị liệuĐiều_trị là một trong những phương pháp điều trị trẻ mắc dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt cho người mắc dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý thường được cá nhân hóa dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng của từng người. Tuy nhiên, dưới đây là một số gợi ý chung mà bạn có thể tham khảo: TheoPhòng_ngừa dõi y tế định kỳ: Điều quan trọng là theo dõi sát sao sự phát triển và sức khỏe của trẻ mắc dị tật Dandy-Walker. Bệnh_lýHãy tuân thủ lịch hẹn kiểm tra định kỳ với bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo rằng trẻ nhận được chăm sóc tốt nhất. Chăm sóc thường xuyên: Cung cấp một môi trường an toàn và hỗ trợ cho trẻ mắc dị tật Dandy-Walker. Bệnh_lýĐiều này có thể bao gồm giám sát chặt chẽ, giúp đỡ trong việc di chuyển, ăn uống, làm vệ sinh cá nhân và các hoạt động hàng ngày khác. Hỗ trợ giáo dục: Đối với trẻ em mắc dị tật Dandy-Walker, Bệnh_lýviệc có một môi trường giáo dục phù hợp là rất quan trọng. Tìm hiểu về các chương trình giáo dục đặc biệt hoặc các trường học có chương trình hỗ trợ cho trẻ có khuyết tật. Hãy thảo luận với giáo viên và chuyên gia giáo dục để xác định các phương pháp học tập phù hợp nhất cho trẻ. Hỗ trợ tâm lý và xã hội: Người mắc dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý có thể gặp khó khăn trong việc tương tác xã hội và có thể cần sự hỗ trợ tâm lý . Hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ các nhóm hỗ trợ hoặc tư vấn viên tâm lý để hỗ trợ người bệnh và gia đình. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng cho người mắc dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý cần tập trung vào việc cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để hỗ trợ sự phát triển và chức năng của cơ thể. Dưới đây là một số gợi ý về chế độ dinh dưỡng cho người mắc dị tật Dandy-Walker: Bệnh_lýThựcPhòng_ngừa phẩm giàu chất xơ: Bao gồm các loại rau và quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt, hạt và các sản phẩm từ đậu. Chất xơ giúp duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh và hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Protein: CungPhòng_ngừa cấp đủ lượng protein từ các nguồn như thịt gia cầm, cá, hạt, đậu và các loại sản phẩm sữa không béo. Protein là thành phần quan trọng để xây dựng và duy trì mô cơ và sự phát triển tổng thể. Chất béo lành mạnh: Chọn các nguồn chất béo lành mạnh như dầu ô liu, dầu hạnh nhân, dầu hướng dương và cá hồi giàu omega-3 . Tránh ăn quá nhiều chất béo không lành mạnhPhòng_ngừa như chất béo bão hòa và chất béo no. Canxi và vitamin D: Đảm bảo cung cấp đủ canxi và vitamin D để hỗ trợ sự phát triển và sức khỏe xương. Sữa và sản phẩm từ sữa không béo, cá có xương như cá hồi và cá thu là các nguồn tốt của canxi và vitamin D. Tránh thức ăn có chất kích thích: Phòng_ngừaHạnPhòng_ngừa chế tiêu thụ các loại thức ăn và đồ uống có chứa caffeine và chất kích thích khác, vì chúng có thể gây tác động tiêu cực đến hệ thần kinh. Ngoài ra, hãy luôn thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để đảm bảo rằng chế độ dinh dưỡng của người mắc dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý phù hợp với tình trạng cụ thể của họ. Phòng ngừa dị tật Dandy-WalkerBệnh_lý Các yếu tố môi trường có thể dẫn đến sự phát triển của dị tật Dandy-Walker. Bệnh_lýBạn có thể giảm nguy cơ cho con mình bằng cách tránh các chất độc và một số hóa chấtPhòng_ngừatránh các chất độc và một số hóa chất trong thaiPhòng_ngừa kỳ. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về những gì an toàn và không an toàn cho thai nhi của mình. Tránh tiếp xúcPhòng_ngừaTránh tiếp xúc các độc chất trongPhòng_ngừa quá trình mang thai giúp phòng ngừa hội chứng Dandy-WalkerBệnh_lý
11. article_0021
Ung thư phổi: Bệnh_lýDấu hiệu, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị ## Giới thiệu Ung thư phổiBệnh_lý là gì? Ung thư phổiBệnh_lý là một bệnh lý ác tính trong đó các tế bào bất thường trong phổi nhân lên một cách mất kiểm soát, dẫn đến hình thành một hay nhiều các khối ung thưBệnh_lý . Quá trình này bắt đầu từ phổi, Bộ_phận_cơ_thểnơi bao gồm khí quản, phế quảnBộ_phận_cơ_thể gốc, các phế quản, tiểu phế quản... nhỏ hơn trong nhu mô phổi đến tận phế nang, nơi trao đổi oxy và carbon dioxide (CO2). Các tế bào ung thưBệnh_lý có thể hình thành khối u ác, di căn đến các cơ quan, bộ phận khác của cơ thể. Có hai loại chính của ung thư phổi: Bệnh_lýUng thư phổi tế bào nhỏBệnh_lý (Small cell lung cancerBệnh_lý - SCLC): Đây là dạng ít phổ biến hơn, nhưng  tiến triển nhanh và thường di căn nhanh chóng. Loại này thường gặp trên những người hút thuốc nhiều, lâu năm. Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý (Non-small cell lung cancerBệnh_lý - NSCLC)Bệnh_lý: Đây là dạng phổ biến nhất của ung thư phổi, Bệnh_lýchiếm khoảng 85% các trường hợp. NSCLCBệnh_lý bao gồm: Ung thư biểu mô tuyến, Bệnh_lýung thư biểu mô tế bào vảy, Bệnh_lýung thư biểu mô tế bào lớBệnh_lýn. Ung thư phổiBệnh_lý gặp cả trên nam và nữ giới. Mặc dù tỷ lệ mắc, tử vong do ung thư phổiBệnh_lý có thể khác nhau giữa các giới và các nhóm dân cư khác nhau. Nguyên nhân chính gây ra ung thư phổiBệnh_lý là hút thuốc, bên cạnh đó còn có các yếu tố khác như tiếp xúc với hóa chất radon, Nguyên_nhânamiăng, Nguyên_nhânô nhiễm không khí.Nguyên_nhân... Xem thêm: Có mấy loại ung thư phổi? Bệnh_lý## Triệu chứng Những dấu hiệu ung thư phổiBệnh_lý Dấu hiệu sớm của ung thư phổi: Bệnh_lýHo kéo dàiTriệu_chứng : HoTriệu_chứng không dứt và không rõ nguyên nhân. Khó thở: Triệu_chứngCảm giác khó thởTriệu_chứng ngày càng tăng, kể cả khi không hoạt động nặng. Ho ra máuTriệu_chứng : Tình trạng hoTriệu_chứng kèm theo máu là một dấu hiệu cảnh báo sớm, quan trọng. Đau, Triệu_chứngtức ngực: Triệu_chứngCảm giác đau tứcTriệu_chứng hoặc khó chịuTriệu_chứng ở ngực, có thể không liên quan đến hoạt động thể lực chất. Dấu hiệu của ung thư phổiBệnh_lý giai đoạn muộn: Đau lưngTriệu_chứngđau đầu: Triệu_chứngCác cơn đau có thể lan ra các khu vực khác do sự di căn lây lan của tế bào ung thư. Nguyên_nhânGiảm cân: Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không giải thích được, thường là dấu hiệu chung của nhiều loại ung thư. Bệnh_lýMệt mỏi: Triệu_chứngCảm giác mệt mỏi kéo dài mà không được cải thiện, hồi phục sau khi nghỉ ngơi. Đau xương: Triệu_chứngĐau xương, Triệu_chứngđặc biệt là ở vùng hông, lưng hoặc xươngBộ_phận_cơ_thể sườn, có thể là dấu hiệu của khối u tế bào ungNguyên_nhânkhối u tế bào ung thưNguyên_nhân đã di căn. Tuy nhiên, một số người mắc ung thư phổiBệnh_lý không có triệu chứng, chỉ có thể phát hiện thông qua các xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng như chụp X quang phổiChẩn_đoán , CT scanner.Chẩn_đoán.. Xem thêm: Nhận biết 9 dấu hiệu ung thư phổiBệnh_lý giai đoạn đầu Tác động của ung thư phổiBệnh_lý đối với sức khỏe Ung thư phổiBệnh_lý ảnh hưởng nghiêm trọng  không tốt đối với sức khỏe bệnh nhân và có thể dẫn đến tử vong, đặc biệt là khi khối uNguyên_nhân đã di căn đến nhiều cơ quan, bộ phận khác. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư phổiBệnh_lý Ung thư phổiBệnh_lý có thể dẫn đến: Tràn dịch, Triệu_chứngmáu màng phổiTriệu_chứng ; Tràn dịch màng tim; Triệu_chứngDi căn đến các mô, cơ quan khác và ảnh hưởng đến chức năng sự hoạt động của các cơ quan đó; Tử voTriệu_chứngng. ĐauTriệu_chứng hoặc khó chịu ở ngựcTriệu_chứng có thể là triệu chứng của ung thư phổiBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào bất thường nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám, kiểm tra và tư vấn theo chuyên khoa. Chẩn đoán, và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư phổiBệnh_lý Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ung thư phổiBệnh_lý với tỷ lệ cao. Người bắt đầu hút thuốc càng sớm, thời gian hút càng lâu và hút càng nhiều thuốc thì nguy cơ mắc ung thư phổiBệnh_lý càng cao. Nguy cơ này là tương tự ở những người hút thuốc thụ động. Tiếp xúc với amiang, thạch tín, khí thải diesel, crom, beryli, niken, bồ hóng, hắc ín, đặc biệt là radon tại nơi làm việc hoặc sinh sống. Tiếp xúc với phóng xạ, bức xạ, từ trường. Từng xạ trị vú hoặc vùng ngực. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư phổi? Bệnh_lýCác đối tượng sau dễ bị ung thư phổi: Bệnh_lýNgười hút nhiều thuốc lá hoặc hút thuốc trong thời gian dài. Người không hút thuốc nhưng tiếp xúc với khói thuốc từ người khác. Người phải làm việc với nhiều hóa chất độc hại. Người từng mắc ung thưBệnh_lý khác và từng xạ trị ở vùng ngực. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổiBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi: Bệnh_lýTheo một số nghiên cứu, bổ sungNguyên_nhân nhiều β – caroten ở những người hút thuốc lá cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổBệnh_lýi. Tiền sử gia đình (bố mẹ, anh chị em…) mắc ung thư phổBệnh_lýi. Nhiễm HIV. Sống hoặc làm việc trong môi trường không khí bị ô nhiễm (chứa nhiều kim loại nặng hoặc hóa chất phóng xạ…). Người hút nhiều thuốc lá dễ bị ung thư phổiBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư phổiBệnh_lý Khi nghi ngờ ung thư phổi, Bệnh_lýbác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh của bệnh nhân, tiền sử bệnh của gia đình và yêu cầu bệnh nhân: Khám tổng quát; Chẩn_đoánChụp X quang phổi; Chẩn_đoánChụp CT ngựcChẩn_đoán ; Xét nghiệm máu và mẫu đờm; Chẩn_đoánSinh thiết phổi; Chẩn_đoánNội soi phế quản; Chẩn_đoánHóa mô miễn dịch. Chẩn_đoánNếu đã xác định là ung thư phổi, Bệnh_lýbác sĩ sẽ yêu cầu làm các xét nghiệm khác để xác định tình trạng di căn. Phương pháp điều trị ung thư phổiBệnh_lý Tùy vào thể trạng bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp. Phương pháp điều trị chính: Phẫu thuậtĐiều_trị ung thưBệnh_lýung thư phổi: Bệnh_lýLoại bỏ phần phổi chứa khối u. Xạ trịĐiều_trị ung thư phổi: Bệnh_lýSử dụng tia bức xạ để tiêu diệt tế bào ungBệnh_lý thư. Hóa trịĐiều_trị ung thư phổiBệnh_lý : Dùng thuốc hóa họcĐiều_trị để tiêu diệt tế bào ung thư. Điều trị đích ung thư phổi: Bệnh_lýDùng thuốc nhắm vào các đặc điểm cụ thể của tế bào ungBệnh_lý thư. Điều trị miễn dịch ung thư phổi: Bệnh_lýKích hoạt hệ miễn dịch để chống lại ung thư. Bệnh_lýPhương pháp hỗ trợ: Châm cứuĐiều_trịmassage: Điều_trịGiảm đau và cải thiện tinh thần. Yoga và ngồi thiền: Cải thiện sức khỏe tinh thần và thể chất. Sử dụng thảo dược và tinh dầu: Hỗ trợ cải thiện chức năng hô hấp và giảm stress. Chụp X quang phổiChẩn_đoán được bác sĩ chỉ định để chẩn đoán bệnh ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư phổiBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị; DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng; Bỏ thuốc láPhòng_ngừa càng sớm càng tốt; Thường xuyên tập thể dục; Phòng_ngừaKhông tiếp xúc với môi trường chứa các chất độc, phóng xạ; Phòng_ngừaLiên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị; ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm; Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Chế độ dinh dưỡng: Bổ sung nhiều trái cây, rau củ quảPhòng_ngừa qua chế độ ăn hàng ngày. Phương pháp phòng ngừa ung thư phổiBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Bỏ thuốc lá, Phòng_ngừatránh hết mức việc hút thuốc thụ động; HạnPhòng_ngừa chế hết mức sự tiếp xúc với các hóa chất độc hại, radon, các chất phóng xạ; Kiểm tra lượng raPhòng_ngừadon trong nhà thường xuyên; Tập thể dụcPhòng_ngừa thường xuyên; Định kỳ kiểm tra sức khỏe mỗi năm; Ăn nhiều trái cây, Phòng_ngừarau quả; Tầm soát ung thư phổiBệnh_lý hàng năm ở các đối tượng sau: Hút thuốc 20 gói – năm (ví dụ 1 gói/ngày trong 20 năm), người từ 50 – 80 tuổi có tiền sử hút thuốc trong vòng 15 năm hoặc đang hút thuốc. Việc tầm soát chỉ nên thực hiện ở những đối tượng nguy cơ cao nêu trên. Tập thể dục thường xuyên để bảo vệ sức khỏe Ung thư phổiBệnh_lý là một căn bệnh nguy hiểm và phức tạp. Việc nhận biết sớm và điều trị kịp thời là yếu tố quyết định để cải thiện cơ hội sống sót và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Hiểu rõ về nguyên nhân, triệu chứng, và phương pháp phòng ngừa ung thư phổiBệnh_lý không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về căn bệnh này. Điều quan trọng là mỗi chúng ta cần duy trì lối sống lành mạnh, thường xuyên kiểm tra sức khỏe để bảo vệ bản thân và những người thân yêu.
12. article_0022
Ung thư gan nguyên phát: Bệnh_lýTriệu chứng, chẩn đoán và điều trị ## Giới thiệu Ung thư gan nguyên phátBệnh_lý là gì? Ung thư gan nguyên phátBệnh_lý là bệnh xuất hiện khi các tế bào ung thư hình thành tại mô của gan. Nếu tế bào ung thư hình thành ở các cơ quan khác của cơ thể (như phổi, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểthận,Bộ_phận_cơ_thể...) và di căn đến ganBộ_phận_cơ_thể thì không được gọi là ung thư gan nguyên phát.Bệnh_lý Ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lýung thư đường mậtBệnh_lý (hay ung thư ống mật) Bệnh_lýlà hai loại ung thư gan nguyên phátBệnh_lý thường gặp nhất hiện nay. Ngoài ra, ít gặp hơn còn có u nguyên bào gan, Bệnh_lýu mạch máu ác tính.Bệnh_lý ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư gan nguyên phátBệnh_lý Ở giai đoạn đầu, ung thư ganBệnh_lý thường không có triệu chứng rõ ràng và khó phát hiện. Khi ung thưBệnh_lý tiến triển thì mới xuất hiện một hoặc nhiều triệu chứng khác nhau. Mặt khác các triệu chứng này cũng có thể xuất hiện ở nhiều bệnh lý khác. Các triệu chứng có thể gặp ở ung thư ganBệnh_lýung thư gan nguyên phátBệnh_lý gồm: Khó chịu ở vùng bụng trên bên phải; Triệu_chứngBụng phình to; Triệu_chứngKhối cứngTriệu_chứngKhối cứng ở phía dưới xương sườn bên phải; Triệu_chứngĐau gần xương bả vai phải; Triệu_chứngVàng daTriệu_chứngvàng mắt; Triệu_chứngDễ bầm tímTriệu_chứng hoặc dễ chảy máuTriệu_chứng hơn bình thường; Dễ mệt mỏi; Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứngnôn; Triệu_chứngChán ăn; Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Phân bạc màuTriệu_chứng hoặc trắng, nước tiểu sậm màu; Triệu_chứngSốtTriệu_chứng ; Xuất hiện tổn thương trên da hình dạng giống một con nhện. Tình trạng đau tức vùng bụng trên bênTriệu_chứng phải do ung thư ganBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nên đến gặp bác sĩ khi bạn có nguy cơ cao mắc ung thư ganBệnh_lý gồm xơ ganBệnh_lý , bệnh gan nhiễm mỡBệnh_lý không do rượu, nhiễm virus viêm gan siêu vi CNguyên_nhân hoặc siêu vi CNguyên_nhânsiêu vi C kéo dài, Nguyên_nhânnên đi khám định kỳ để sàng lọc ung thư gan. Bệnh_lýHoặc nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và phát hiện sớm ung thư ganBệnh_lý giúp cho đáp ứng với điều trị tốt hơn, cải thiện tình trạng tử vong. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư gan nguyên phátBệnh_lý Hiện nay vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây ung thư gan. Bệnh_lýTuy nhiên người ta thấy rằng ung thư gan nguyên phátBệnh_lý thường phát triển ở những người mắc bệnh gan mạn tínhBệnh_lý kéo dài, có thể do nhiễm virus viêm ganNguyên_nhân hoặc do xơ gan. Nguyên_nhân## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc ung thư gan nguyên phát? Bệnh_lýMọi người đều có khả năng mắc ung thư gan nguyên phát.Bệnh_lý Không phải tất có mọi người có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ dưới đây sẽ tiến triển thành ung thư ganBệnh_lý mà cả những người bệnh không có yếu tố nguy cơ nào cũng có thể mắc bệnh ung thư gan. Bệnh_lýCác yếu tố nguy cơ mắc ung thư ganBệnh_lý gồm: Viêm gan siêu vi: Bệnh_lýNhiễmNguyên_nhân virus viêm gan BNguyên_nhân hoặc viêm gan CNguyên_nhân thời gian dài có thể gây tổn thương gan. Virus viêm ganNguyên_nhân có thể lây truyền qua đường máu, hoặc qua quan hệ tình dục. Xơ gan: Bộ_phận_cơ_thểLà một dạng tổn thương gan mà trong đó tế bào gan sẽ bị thay thế bởi mô sẹo dẫn đến tổn thương chức năng gan, cuối cùng có thể dẫn đến ung thư gan. Bệnh_lýĐái tháo đường tuýp 2: Bệnh_lýLà một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan. Bệnh_lýBéo phì : Liên quan đến bệnhBệnh_lý chuyển hóa và bệnh gan nhiễm mỡBệnh_lý không do rượu, là yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư gan. Bệnh_lýDi truyền: Một số bệnh di truyền hiếm gặp có thể gây ung thư ganBệnh_lý như thiếu alpha-1 antitrypsin, Nguyên_nhânbệnh ứ sắtBệnh_lý (Hemochromatosis)Bệnh_lý, bệnh WilsonBệnh_lý (rối loạnBệnh_lý chuyển hóa đồng),... Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư gan nguyên phátBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư gan nguyên phát: Bệnh_lýTuổi: Ung thư ganBệnh_lý xuất hiện nhiều hơn ở người lớn tuổi. Chủng tộc: Ung thư ganBệnh_lý ít gặp ở người da trắng. Uống rượu: Nguy cơ mắc ung thư gan nguyên phátBệnh_lý tăng khi uống nhiều rượu trong thời gian dài. Hút thuốc lá: Nguyên_nhânHút thuốc láNguyên_nhân có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư gan, Bệnh_lýnguy cơ tăng theo số lượng thuốc lá hút mỗi ngày và thời gian mà người đó hút. Aflatoxin: Nguyên_nhânĂn thực phẩm chứa aflatoxin (do một loại nấm có ở ngũ cốc hoặc các loại hạt không được bảo quản đúng cách) sẽ gây nguy hiểm cho gan. Nguy cơ ung thư ganBệnh_lý tăng cao khi sử dụng rượu bia nhiều trong thời gian dài ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư gan nguyên phátBệnh_lý Để chẩn đoán ung thư gan, Bệnh_lýbác sĩ sẽ tiến hành hỏi bệnh sử và tiến hành các xét nghiệm cơ bản. Tiền sử sử dụng rượu kéo dài hoặc nhiễm virus viêm gan BNguyên_nhânviêm gan CNguyên_nhân nên được báo với bác sĩ nếu có. Sinh thiết ganChẩn_đoán Sinh thiết gan sẽ giúp phân biệt khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính. Thường được chỉ định sau các xét nghiệm khác không thể giải thích được tình trạng bệnh của bạn. Xét nghiệm chức năng ganChẩn_đoán Các xét nghiệm chức năng gan bao gồm men gan, nồng độ bilirubin trong máu, đạm máu. Những xét nghiệm này giúp bác sĩ đánh giá chức năng của gan bạn hiện tại. Xét nghiệm Alpha-fetoproteinChẩn_đoán (AFP) Chẩn_đoánAlpha-fetoprotein (AFP) thường chỉ được sản xuất trong ganBộ_phận_cơ_thể và túi ối của thai nhi, thường biến mất sau khi sinh. AFP tăng cao có thể là dấu hiệu của ung thư gan. Bệnh_lýHình ảnh học Siêu âm bụChẩn_đoánSiêu âm bụng, Chẩn_đoánCT scanChẩn_đoán hoặc MRIChẩn_đoán giúp bác sĩ có thể nhìn được chi tiết cấu trúc ganBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan khác trong ổ bụng. Chúng có thể giúp xác định vị trí của khối u, Nguyên_nhânđo kích thước và đánh giá khả năng di căn của ung thưBệnh_lý đến các cơ quan khác. Phân chia giai đoạn ung thư gan nguyên phátBệnh_lý Để giúp cho việc lựa chọn hướng điều trị và đánh giá khả năng hồi phục cũng như tiên lượng tình trạng bệnh, các chuyên gia đã chia mức độ tiến triển của khối uNguyên_nhân thành 4 giai đoạn. Gồm: Ung thư ganBệnh_lý giai đoạn I : Một khối u duy nhất trong gan, chưa xâm lấn đến mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểcác hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết hoặc các cơ quan khác. Ung thư ganBệnh_lý giai đoạn II: Một khối u duy nhất lớn hơn 2cm đã xâm lấn mạch máuBộ_phận_cơ_thể hay nhiều khối u trong đó không có khối u nào lớn hơn 5cm, chưa xâm lấn hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan khác. Ung thư ganBệnh_lý giai đoạn III: Nhiều khối u trong đó có ít nhất một khối u lớn hơn 5cm, chưa xâm lấn hạch bạch huyết hoặc các cơ quan khác hay có ít nhất một khối u xâm nhập nhánh lớn của tĩnh mạch của hoặc tĩnh mạch gan, chưa xâm lấn hạch bạch huyết hoặc cơ quan khác. Ung thư ganBệnh_lý giai đoạn IV: Một khối u hoặc nhiều khối u đã xâm lấn đế hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể (IVA) hay khối uNguyên_nhân bất kỳ xâm lấn đến cơ quan khác (IVB) Phương pháp điều trị ung thư gan nguyên phátBệnh_lý Ung thư ganBệnh_lý thường không được phát hiện sớm mà thường được phát hiện khi khối uNguyên_nhân đã lớn hoặc di căn đến các cơ quan khác. Hiện nay nhiều phương pháp đã được ứng dụng trong điều trị ung thư ganBệnh_lý . Bác sĩ sẽ xem xét các yếu tố như kích thước và số lượng khối u trong gan, chức năng hoạt động của ganBộ_phận_cơ_thể còn tốt hay không, xơ gan, Bộ_phận_cơ_thểtình trạng di căn đến các cơ quan khác để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho mỗi người bệnh. Các phương pháp bao gồm: Phẫu thuật cắt bỏ một phần ganĐiều_trị Phẫu thuật này thường được chỉ định để điều trị ung thư ganBệnh_lý giai đoạn sớm, mô gan vẫn còn khỏe mạnh và có khả năng phục hồi để thay thế cho phần bị cắt đi. Ghép ganĐiều_trị Phẫu thuật ghép ganĐiều_trị là thay toàn bộ gan bằng một gan mới khỏe mạnh từ nguồn cung cấp phù hợp. Ghép ganĐiều_trị có thể được xem xét nếu ung thưBệnh_lý chưa lan sang các cơ quan khác. Sau phẫu thuật, Điều_trịbạn sẽ phải uống thuốc để ngăn ngừa cơ thể thải trừ gan mới ghép. Cắt đốtĐiều_trị Là phương pháp điều trị loại bỏ tế bào ung thư ganBệnh_lý bằng nhiệt hoặc lạnh hoặc tiêm ethanol. Điều_trịPhương pháp này thường được chọn khi người bệnh không thể tiến hành phẫu thuậtĐiều_trị hay ghép gan. Điều_trịXạ trịĐiều_trị Phương pháp được tiến hành bằng cách sử dụng tia bức xạ năng lượng cao chiếu vào khối uNguyên_nhân nhằm tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp nhắm trúng đích Bằng cách sử dụng thuốc được sản xuất nhằm giảm sự tăng sinh và cung cấp máu nuôi các khối u. So với hóa trịĐiều_trịxạ trị, Điều_trịcác loại thuốc này được điều chỉnh chỉ nhắm vào các tế bào ung thưBệnh_lý mà không ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh xung quanh. Tuy nhiên khi sử dụng các loại thuốc này vẫn có thể gây ra các tác dụng phụ. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là phương pháp sử dụng thuốc được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm mạch từ đó diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýHóa trịĐiều_trị được sử dụng khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả. Do hóa trịĐiều_trị tác dụng lên cả tế bào khỏe mạnh nên thường gây ra tác dụng phụ. Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị Liệu pháp miễn dịch là phương pháp điều trị bằng các loại thuốc miễn dịch nhằm tăng cường hệ thống miễn dịch tự nhiên của cơ thể từ đó giúp cơ thể nhận biết các và tiêu diệt các tế bào ung thư. Bệnh_lýTuy nhiên phương pháp này cũng gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư gan nguyên phátBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Giữ thói quen sinh hoạt tốt có thể giúp hạn chế tiến triển bệnh, các biện pháp bao gồm: Hạn chế rượu bia: Phòng_ngừachế rượu bia: Phòng_ngừaUống nhiều rượu gây tổn thương gan. Khuyến cáo lượng rượu bia cho phụ nữ là không quá 1 ly rượu mỗi ngày và nam giới là không quá 2 ly rượu mỗi ngày. Vận động thể lực cũng như tập thể dục thường xuyên giúp duy trì cân nặng, giảm nguy cơ mắc ung thu gan. Bệnh_lýChế độ dinh dưỡng: Duy trì một chế độ ăn uống cân bằng để ngăn ngừa ung thư gan. Bệnh_lýTăng cường bổ sung protein nạc, ngũ cốc nguyên hạt và rau củ quả. Phòng_ngừaTránh các thực phẩm chứa chất béo bão hòa, đồ ngọt, thực phẩm chế biến sẵn đóng hộp, Phòng_ngừathức ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, thực phẩm tươi sống chưa nấu chín. Thực phẩm dành cho người bệnhBệnh_lý ung thư ganBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa ung thư gan nguyên phátBệnh_lý hiệu quả Bạn có thể giảm nguy cơ mắc ung thư gan nguyên phátBệnh_lý bằng những cách sau: Tiêm ngừa viêm gan siêu vi BPhòng_ngừa ; Phòng ngừaPhòng_ngừa viêm gan siêu vi C; Bệnh_lýQuan hệ tình dục an toàn; Phòng_ngừaTránh sử dụng ma túy; Phòng_ngừaHạn chế rượu; Phòng_ngừaNgưng hút thuốc láPhòng_ngừa nếu có thể; GiữPhòng_ngừa cân nặng khỏe mạnh, tránh thừa cânPhòng_ngừa hoặc béo phì.
13. article_0023
Ung thư vú: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách phòng bệnh ## Giới thiệu Ung thư vúBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý phát triển từ các tế bào trong vú. Quá trình này bắt đầu khi các tế bào trong vú phát triển một cách bất thường và không kiểm soát được, dẫn đến sự hình thành các u cục hoặc khối có thể sờ thấy trong vú. Các u này có thể là lành tính, nghĩa là chúng không phải là ung thưBệnh_lý và không lan rộng ra ngoài vú, hoặc ác tính, nghĩa là chúng là ung thưBệnh_lý và có khả năng lan truyền đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết ở nách và các bộ phận khác của cơ thể. Những tế bào ung thưBệnh_lý này, do phân chia không kiểm soát, tạo ra sự tăng trưởng của mô thừa và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Tùy theo kích thước khối u và tình trạng di căn của ung thưBệnh_lýung thư vúBệnh_lý được chia thành 5 giai đoạn: Giai đoạn 0: Đây còn được gọi là ung thư biểu mô ống dẫn tạiBệnh_lý chỗ . Giai đoạn 1: Ở giai đoạn này, khối uNguyên_nhân có kích thước lên đến 2 cm. Nó không ảnh hưởng đến bất kỳ hạch bạch huyết nào, hoặc có những nhóm nhỏ tế bào ungBệnh_lý thư trong các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết. Giai đoạn 2: Khối uNguyên_nhân có kích thước từ 2 - 5 cm kèm theo có thể lan đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết. Giai đoạn 3: Khối uNguyên_nhân có chiều ngang lên đến 5 cm và đã lan đến một số hạch bạch huyết, hoặc khối uNguyên_nhân lớn hơn 5 cm và đã lan đến một vài hạch bạch huyết. Giai đoạn 4: Ung thưBệnh_lý đã di căn đến xương, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thể hoặc phổBộ_phận_cơ_thểi. Tìm hiểu thêm: Nhận biết các giai đoạn của ung thư vúBệnh_lý ## Triệu chứng Triệu chứng của bệnh ung thư vú: Bệnh_lývú: Triệu_chứngNút uTriệu_chứng trong vú: Cảm nhận được một khối u hoặc sự dày lên bất thường trong vú. TiếtTriệu_chứng dịch ở núm vú: Có thể xuất hiện dịch, bao gồm máu, từ númBộ_phận_cơ_thểnúm vú. Bộ_phận_cơ_thểĐỏ da: Triệu_chứngSự thay đổi màu sắc da, trở nên đỏ hoặc sầnTriệu_chứngsần sùTriệu_chứngi. Đau vúTriệu_chứng : Cảm giác đauTriệu_chứng hoặc nhạy cảmTriệu_chứng tăng lên ở vùng vú. Kích ứng da: Triệu_chứngDa có thể trở nên kích ứngTriệu_chứng hoặc ngứa.Triệu_chứng DimpleTriệu_chứng (lõm da)Triệu_chứng: Da vùng vú có thể có dấu hiệu lõmTriệu_chứng hoặc co kéo.Triệu_chứng Biến đổi da vùng nách: Có thể thấy sự thay đổi ở da vùng nách hoặc vùng da gần vú. Những biểu hiện này có thể là dấu hiệu của ung thư vú, Bệnh_lýtuy nhiên cần thực hiện các xét nghiệm y tế để xác định chính xác. Khuyến cáo nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị kịp thời nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào trong số này Tìm hiểu thêm: Một số triệu chứng ung thư vúBệnh_lý thường gặp bạn cần biết Đau náchTriệu_chứng hoặc đau vúTriệu_chứng không thay đổi theo chu kỳ hàng tháng có thể là triệu chứng của ung thư vúBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân gây ung thư vúBệnh_lý bao gồm yếu tố sinh sản và nuôi con như sinh con muộn hoặc không cho con bú, di truyền như có người thân trong gia đình mắc bệnhBệnh_lý ung thư vú, Bệnh_lýchu kỳ kinh nguyệt sớm và mãn kinh muộn. Bên cạnh đó, các bệnh liên quan đến vú như xơ nang tuyến vúBệnh_lý , môi trường sống độc hại và ô nhiễm, cũng như lối sống không lành mạnh như béo phì, ít vận động, chế độ ăn thiếu vitamin, hút thuốc láNguyên_nhân và uống rượu đều có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú. Bệnh_lýTìm hiểu thêm: Nguyên nhân ung thư vú: Bệnh_lýDi truyền và lối sống của bệnh nhân ## Yếu tố nguy cơ Những yếu tố nguy cơ gây ung thư vúBệnh_lý Yếu tố nguy cơ gây ung thư vúBệnh_lý bao gồm: Giới tính và tuổi tác: Phụ nữ có nguy cơ cao hơn nam giới, đặc biệt là sau tuổi 50. Di truyền: ĐNguyên_nhânột biến gen BRCA1, Nguyên_nhânBRCA2Nguyên_nhân và các gen khác như ATM, Nguyên_nhânPALB2, Nguyên_nhânTP53. Nguyên_nhânTiền sử gia đình: Nguy cơ tăng nếu có người thân mắc bệnh ung thư vú. Bệnh_lýChủng tộc và dân tộc: Phụ nữ da trắng và phụ nữ Mỹ gốc Phi dưới 40 tuổi có nguy cơ cao hơn. Chiều cao: Phụ nữ cao có nguy cơ cao hơn. Bộ_phận_cơ_thể vú dày đặc : Khó phát hiện ung thưBệnh_lý qua chụp X-quang tuyến vúChẩn_đoán và nguy cơ cao hơn. Tình trạng vú lành tính: Tổn thương tăng sinh không điển hình làm tăng nguy cơ. Chu kỳ kinh nguyệt và mãn kinh: Bắt đầu kinh nguyệt sớm và mãn kinh muộn tăng nguy cơ. Xạ trị vùng ngực: Điều_trịĐã xạ trị khi còn trẻ làm tăng đáng kể nguy cơ. Tiếp xúc với diethylstilbestrol (DES): Phụ nữ được cho dùng DES hoặc có mẹ dùng DES có nguy cơ tăng nhẹ. Tìm hiểu thêm: Các thói quen xấu gây ung thư vúBệnh_lý cần tránh Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt có nguy cơ cao mắc ung thư vúBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư vúBệnh_lý Để chẩn đoán ung thư vú, Bệnh_lýviệc xác nhận mô bệnh học là thiết yếu. Chẩn đoán thường dựa trên ba phương pháp chính: KhámChẩn_đoánKhám lâmChẩn_đoán sàng: Tuyến vúBộ_phận_cơ_thể mất cân xứng. Núm vú bị thụt về một bên. Da trên khối u có dấu hiệu nhíu, đổi màu, hoặc giống như da cam. Đặc điểm của khối uNguyên_nhân khi sờ nắn: Chắc và kém di động, đôi khi dính vào cơ ngực lớn. Thường không đau. Bề mặt không đều và giới hạn không rõ. Chẩn đoán cận lâm sàng: Chụp nhũ ảnhChẩn_đoán : Được sử dụng để tầm soát và đánh giá ban đầu, với các dấu hiệu như hình sao, bờ không đều, đậm độ cản quang không đều, cấu trúc bị biến dạng, có đốm canxi nhỏ hoặc nhiều đốm tụ thành đám. Siêu âm: Thường dùng cho bệnh nhân trẻ hoặc bệnh nhân xơ nang vú, Bệnh_lýcó khả năng phân biệt khối u đặc hay nang, và hỗ trợ cho chọc hút sinh thiếChẩn_đoánt. Trên siêu âm, ung thư vúBệnh_lý có thể hiện khối có cấu trúc echo kém, tăng âm phía sau, và bờ đa cung. Chọc hút sinh thiết: Chẩn_đoánLà thủ thuật chẩn đoán đầu tiên được ưu tiên, có độ nhạy cao (90%) và độ đặc hiệu rất cao (98 - 100%). Các phương pháp sinh thiết: Sinh thiếtĐiều_trị /cắt trọnĐiều_trị u. Sinh thiết một phầĐiều_trịn. Sinh thiết bằng kim to, Chẩn_đoáncó giá trị chẩn đoán tương đương sinh thiếtChẩn_đoán một phần. Sinh thiết hạch nách tiền tiêuChẩn_đoán để đánh giá giai đoạn hạch náchBộ_phận_cơ_thể trước khi quyết định có nạo hạch nách hay không. Xem thêm chi tiết: Một số phương pháp chẩn đoán ung thư vúBệnh_lý Siêu âmChẩn_đoán là phương tiện thay thế cho nhũ ảnh đối với các bệnh nhân trẻ Phương pháp điều trị ung thư vúBệnh_lý hiệu quả cho từng giai đoạn Giai đoạn 0: Ung thư thể tiểu thùy tạiBệnh_lýUng thư thể tiểu thùy tại chỗ: Bệnh_lýNhìn chung, việc lựa chọn phương pháp điều trị dựa vào xem xét các yếu tố nguy cơ ở từng trường hợp cụ thể. Các bệnh nhân có thể được điều trị phẫu thuật cắt tuyến vúĐiều_trị hoặc phẫu thuật bảo tồnĐiều_trịphẫu thuật bảo tồn tuyến vúĐiều_trị kết hợp xạ trị hậu phẫuĐiều_trịđiều trị nội tiếĐiều_trịt. Ung thư vú thể ống tại chỗ: Bệnh_lýPhẫu thuật bảo tồnĐiều_trị kết hợp với tia xạ hậu phẫuĐiều_trị được coi là phương pháp điều trị chuẩn mực cho ung thư vúBệnh_lý thể này. Giai đoạn 1: Phương pháp phẫu thuật được áp dụng cho bệnh nhân giai đoạn này là phẫu thuật bảo tồnĐiều_trị hoặc phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn cải biênĐiều_trị ( phẫu thuật PateyĐiều_trị ). Xạ trị hậu phẫuĐiều_trị được chỉ định tuyệt đối cho các trường hợp phẫu thuật bảo tồĐiều_trịn. Giai đoạn 2: Điều trị ung thư vúBệnh_lý giai đoạn này về cơ bản được áp dụng như giai đoạn 1. Tuy nhiện ở giai đoạn này tỷ lệ điều trị phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuật bảo tồnĐiều_trị được áp dụng với tỷ lệ nhỏ hơn. Giai đoạn 3: Tia xạ tiền phẫuĐiều_trị rồi phẫu thuật Patey, Điều_trịxạ trị hậu phẫu.Điều_trị Điều trị hóa chất hỗĐiều_trị trợ có thể áp dụng ở giai đoạn này. Giai đoạn 4: Điều trị triệu chứng là chủ yếu, trong một số trường hợp có điều kiện có thể điều trị hóa chất.Điều_trị Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Tìm hiểu thêm: Ung thư vúBệnh_lý có chữa được không? Điều trị ung thư vúBệnh_lý trong bao lâu? ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư vúBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừaThăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn uống có nhiều chất béo hoặc thiếu vitaminPhòng_ngừa A. Tìm hiểu thêm: Thực đơn cho người ung thư vú: Bệnh_lýNên và không nên ăn gì? Phương pháp phòng ngừa ung thư vúBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Thực hiện khám vú ít nhất 1 năm 1 lần cho các phụ nữ từ 35 tuổi trở lên để phát hiện các u vúBệnh_lý còn nhỏ. Phụ nữ tự biết cách tự khám vú tại nhà. Duy trì một chế độ ăn uống giàu chất dinh dưỡng và tập thể dục thường xuyên càng tốt có thể giúp bạn giảm cân và giảm nguy cơ mắc bệnh. Không nên uống nhiều rượu, Phòng_ngừachỉ uống ở mức độ vừa phải. Hạn chế liệu pháp hormone sau mãn kinh. Tìm hiểu ngay: Phương pháp phòng ngừa ung thư vúBệnh_lý chị em nên biết Thực hiện khám vú định kỳ
14. article_0024
Ung thư dạ dày: Bệnh_lýDấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư dạ dàyBệnh_lý (gastric cancer) Bệnh_lýlà sự phát triển các tế bào ở bất kỳ vị trí nào trong dạ dày phát triển và phân chia một cách bất thường. Các khối u có thể hình thành ở bất kỳ đâu trong dạ dàyBộ_phận_cơ_thể nhưng phần lớn xuất phát từ mô tuyến nằm trên bề mặt trong của dạBộ_phận_cơ_thể dày Ung thư dạ dàyBệnh_lý có 5 giai đoạn: Giai đoạn 0 (giai đoạn sớm) : Tế bào ung thưBệnh_lý chỉ mới xuất hiện ở lớp niêm mạc dạ dày. Giai đoạn I : Tế bào ung thưBệnh_lý đã lan tới lớp thứ 2 của dạ dàBộ_phận_cơ_thểy. Ở giai đoạn này các triệu chứng của ung thư dạ dàyBệnh_lý vẫn chưa xuất hiện. Giai đoạn II : Tế bào ung thưBệnh_lý đã lan qua lớp niêm mạc dạ dày. Ở giai đoạn này, bạn sẽ nhận thấy một vài triệu chứng như đau bụng, Triệu_chứngbụng, Triệu_chứngbuồn nôn,Triệu_chứng... Giai đoạn III : Tế bào ung thưBệnh_lý bắt đầu di chuyển và hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và những cơ quan khác. Giai  đoạn IV : Tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn khắp cơ thể gây nguy cơ tử vong cao. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư dạ dàyBệnh_lý Các triệu chứng của ung thư dạ dàyBệnh_lý ở giai đoạn đầu thường khó nhận thấy và mơ hồ. Vì vậy làm người bệnh dễ nhầm lẫn với các bệnh khác của dạ dày. Do đó, người bệnh thường chủ quan ở giai đoạn sớm của ung thư dày.Bệnh_lý Một số triệu chứng của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn sớm: Khó tiêuTriệu_chứng ; Đầy hơi sau khi ăn; Triệu_chứngỢ nóng; Triệu_chứngBuồn nôn nhẹ; Triệu_chứngĂn không ngTriệu_chứngon. Khi khối uNguyên_nhân dạ dày phát triển, bạn sẽ nhận thấy một số biểu hiện nghiêm trọng hơn: Đau bụng; Triệu_chứngBuồn nôn, Triệu_chứngnôn mửa; Triệu_chứngmửa; Triệu_chứngỢ nóng; Triệu_chứngKhó nuốt; Triệu_chứngĐầy hơi liên tục; Triệu_chứngSụt cân; Triệu_chứngChán ăn, Triệu_chứngcảm giác thấy no khi ăn một lượng thức ăn ít; Phân có máuTriệu_chứng ; Vàng daTriệu_chứng hoặc vàng mắt; Triệu_chứngMệt mỏi; Triệu_chứngĐau dạ dàyTriệu_chứng , đặc biệt là sau khi ăn. Khối u dạ dày có thể rất nguy hiểm nếu là ác tính, tức là ung thư. Bệnh_lýUng thư dạ dàyBệnh_lý có thể tiến triển âm thầm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể di căn đến các cơ quan khác và dẫn đến tỷ lệ tử vong cao. Đau dạ dày sau khi ănTriệu_chứng là biểu hiện khi khốiNguyên_nhân u dạ dày phát triển Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn. ## Nguyên nhân Hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân làm cho các tế bào trong dạ dàyBộ_phận_cơ_thể tăng sinh một cách bất thường. Tuy nhiên, người ta nhận thấy rằng một số yếu tố nguy cơ gây ra bệnh ung thư dạ dày: Bệnh_lýChế độ ăn uống không lành mạnh: Thường xuyên tiêu thụ đồ ăn nhanh, chiên xào, nướng, và thực phẩm lên men như dưa muối, đồ hộp. Thói quen ăn uống xấu: Ăn quá nhanh, không nhai kỹ. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter PyloriNguyên_nhân : Gây viêmTriệu_chứngloét dạ dày, Triệu_chứnglàm tăng nguy cơ ung thư. Bệnh_lýTiền sử bệnh dạ dày: Bệnh_lýBệnh lý dạ dàyBệnh_lý hoặc phẫu thuật dạ dàyĐiều_trị trước đó. Yếu tố di truyền: Nguy cơ cao hơn nếu có người thân trong gia đình mắc bệnh. Các nguyên nhân: Bao gồm tuổi tác, giới tính, môi trường sống, thói quen uống rượu bia, hút thuốc, Nguyên_nhânthừa cân, Nguyên_nhânbéo phì, và căng thẳng kéo dài. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) Ung thư dạ dày? Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị ung thư dạ dày.Bệnh_lý Tuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn: Người nhóm máu A ; Nam giới; Người cao tuổi từ 50 tuổi trở lên. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) ung thư dạ dàyBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày: Bệnh_lýLoét dạ dàyBệnh_lý do vi khuẩn Helicobacter pylori. Nguyên_nhânViêm loét dạ dàyBệnh_lý tái đi tái lại. Sống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với những chất gây ung thư. Bệnh_lýTiền sử gia đình có người bị ung thư dạ dàBệnh_lýy. Hút thuốc lá, Nguyên_nhânuống rượu bia.Nguyên_nhân Thừa cân, Nguyên_nhânbéo phì. Loét dạ dàyBệnh_lý do vi khuẩn Helicobacter pyloriNguyên_nhân làm tăng nguy cơ ung thư dạ dàyBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư dạ dàyBệnh_lý Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị ung thư dạ dàBệnh_lýy. Bác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra, để chẩn đoán chính xác xem bạn có bị ung thư dạ dàyBệnh_lý không bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau: Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánĐể kiểm tra các dấu hiệu ung thưBệnh_lý trong cơ thể. Nội soi dạ dàyChẩn_đoánsoi dạ dàyChẩn_đoán : Sử dụng một ông nội soi dài có gắn camera để quan sát bên trong dạ dàyBộ_phận_cơ_thể và tìm kiếm polyp hoặc các tế bào bất thường. Chụp CT, Chẩn_đoánX-quangChẩn_đoán hoặc MRI: Chẩn_đoánĐể có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của khối u. Ngoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa. Sinh thiết: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ hoặc tế bào bất thường để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính. Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt. Phương pháp điều trị ung thư dạ dàyBệnh_lý hiệu quả Điều trị ung thư dạ dàyBệnh_lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào giai đoạn cũng như loại tế bào sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Phẫu thuậtĐiều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị thường được dùng để cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dàyBộ_phận_cơ_thể bị tổn thương. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là biện pháp điều trị ung thưBệnh_lý bằng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư.Bệnh_lý Hóa trịĐiều_trị cũng kiểm soát sự phát triển của các khối u. Hóa trịĐiều_trị thường gây ra nhiều tác dụng không mong muốn nên cần phải bổ sung thuốc để kiểm soát. Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn vào cơ quan khác như xương, Bộ_phận_cơ_thểnão,Bộ_phận_cơ_thể... Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Liệu pháp miễn dịch Các liệu pháp điều trị đích hoặc liệu pháp miễn dịch như vacxin và thuốc có thể được khuyến nghị. Nội soi dạ dàyChẩn_đoán để chẩn đoán chính xác xem bạn có bị ung thư dạ dàyBệnh_lý không ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư dạ dàyBệnh_lý Chế độ dinh dưỡng: Uống nhiều nước; Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thức ăn giàu protein, thực phẩm nhiều chất xơ; Phòng_ngừaHạn chế những thức ăn nhiều dầuPhòng_ngừaHạn chế những thức ăn nhiều dầu mỡ; Phòng_ngừaHạn chế thực phẩm đóng hộp, xông khói, rau củ lên men. Phòng_ngừaTìm hiểu ngay: Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho người ung thư dạ dàyBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Phương pháp phòng ngừa ung thư dạ dàyBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: TậpPhòng_ngừaTập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa để nâng cao sức đề kháng. Bỏ thuốc láPhòng_ngừa hoặc tránh khói thuốc lá. Phòng_ngừaKhông uống rượu, bia.Phòng_ngừa Chế độ ăn uống khoa học: Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, chất xơ,Phòng_ngừa... không ăn những thực phẩm đóng hộp, thực phẩm muối chua,Phòng_ngừa... DuyPhòng_ngừa trì cân nặng vừa phải, giảm cân khi cần thiết. Tầm soát ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị. Chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả
15. article_0025
Ung thư cổ tử cung: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư cổ tử cungBệnh_lý (UTCTC) Bệnh_lýlà một bệnh lý ác tính xuất phát từ tế bào của cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể , phần dưới của tử cung kết nối với âmBộ_phận_cơ_thể đạo. Nguyên nhân chính gây ra UTCTCBệnh_lýnhiễmNguyên_nhân virus HPVNguyên_nhân (Human Papillomavirus)Nguyên_nhân, một loại virus gây u nhúBệnh_lý ở người. Virus HPVNguyên_nhân được truyền chủ yếu qua đường truyền qua tình dục (TD). Có hơn 100 chủng HPV khác nhau, nhưng chỉ một số ít trong số đó được xem là chủng nguy cơ cao, đặc biệt là HPV 16Nguyên_nhânHPV 18. Nguyên_nhânNhững chủng này có khả năng gây ra các biến đổi ác tính ở tế bào cổ tử cuBộ_phận_cơ_thểng, dẫn đến sinh bệnh UTCTC.Bệnh_lý Khi hệ thống miễn dịch không thể loại bỏ hoàn toàn virus, Nguyên_nhânnhiễm HPV lâu dài có thể dẫn đến sự phát triển của ung thưBệnh_lý . Tìm hiểu thêm: Virus HPVNguyên_nhân gây bệnh gì? Dấu hiệu và cách phòng ngừa ## Triệu chứng Những triệu chứng của ung thư cổ tử cungBệnh_lý Ung thư cổ tử cungBệnh_lý thường diễn tiến rất thầm lặng và những triệu chứng ban đầu của ung thưBệnh_lý rất khó để nhận biết. Vì vậy, để chủ động bảo vệ sức khỏe và tầm soát sớm ung thư, Bệnh_lýkhông nên bỏ qua các dấu hiệu sau: Bất thường ởTriệu_chứng dịch tiết âm đạo: Dịch tiết âm đạo có màu xám đục, mùi hôi và số lượng dịch tiết nhiều hơn bình thường; Những thay đổi khi tiểu tiện: Tiểu gấp, Triệu_chứngtiểu rắtTriệu_chứng , thường đi tiểu nhiều; Triệu_chứngChảy máu âm đạo: Triệu_chứngTriệu chứng điển hình và dễ nhận biết nhất của ung thư cổ tử cung.Bệnh_lý Hiện tượng này thường xảy ra sau khi quan hệ tình dục, sau mãn kinh, sau chu kỳ kinh nguyệt, rong kinhTriệu_chứng , hoặc trong chu kỳ kinh nguyệt ra nhiều máu một cách bất thường; Đau vùng chậu: Triệu_chứngVùng xương chậu bị khối uNguyên_nhân đã xâm lấn. Cần phân biệt với đau vùng chậuTriệu_chứng vì quan hệ tình dục, đauTriệu_chứng trong kỳ kinh nguyệt hoặc đau khiTriệu_chứngđau khi đi tiểu; Triệu_chứngChânTriệu_chứng bị sưng đau: Triệu_chứngKhối uNguyên_nhân phát triển quá to dẫn đến chèn ép các dây thần kinh cũng như mạch máu vùng chậu khiến chân bị sưng đaTriệu_chứngu. Cơn đau có thể biến mất trong vài ngày nhưng sau đó lại đauTriệu_chứng nặng hơn, hoặc đau kéoTriệu_chứng dài dai dẳng. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như trên, phụ nữ cần nên gặp bác sĩ phụ khoa để thăm khám. Tuy nhiên, nhiều trường hợp phát hiện ra các triệu chứng bất thường khi ung thư cổ tử cungBệnh_lý đã ở giai đoạn cuối. Tìm hiểu thêm: Dấu hiệu của ung thư cổ tử cungBệnh_lý giai đoạn đầu mà phụ nữ cần nhận biết Ung thư cổ tử cungBệnh_lý thường diễn tiến rất thầm lặng Tác động của ung thư cổ tử cungBệnh_lý đối với sức khỏe Ung thư cổ tử cungBệnh_lý là một căn bệnh nguy hiểm và thường thì bệnh nhân phải tới giai đoạn bệnh nặng với các triệu chứng biểu hiện rõ ràng mới phát hiện ra bệnh. Nếu không được điều trị sớm thì sẽ gây ra nhiều biến chứng và khi ung thưBệnh_lý phát triển, lan rộng hoặc đã di căn thì rất khó để điều trị khỏi bệnh và giữ tính mạng cho bệnh nhân. Biến chứng có thể gặp khi mắc ung thư cổ tử cungBệnh_lý Bên cạnh các biểu hiện bất thường gây đau đớnTriệu_chứng và khó chịu cho người bệnh, dưới đây là một số biến chứng do ung thư cổ tử cungBệnh_lý gây nên: Chảy máu tạng: Triệu_chứngKhi âm đạo, Bộ_phận_cơ_thểbàng quang, Bộ_phận_cơ_thểtrực tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc ruộtBộ_phận_cơ_thể bị khối uNguyên_nhâncổ tử cungBộ_phận_cơ_thể xâm lấn, có thể dẫn đến chảy máuTriệu_chứng . Vô sinh: Triệu_chứngTinh trùng và trứng phát triển ở cổ tử cung.Bộ_phận_cơ_thể Vì vậy, phụ nữ mất đi khả năng làm mẹ nếu bắt buộc phải cắt bỏ cổBộ_phận_cơ_thể tử cung khi điều trị. Ngoài ra, cắt bỏ buồng trứngĐiều_trị cũng có thể khiến bệnh nhân bị mãn kinh sớm. Suy thận: Triệu_chứngKhối uNguyên_nhân cổ tử cung xâm lấn niệu quản, gây chèn ép và cản trở nước tiểu đi ra khỏi thận. Lâu ngày nước tiểu tích tụ sẽ khiến thận bị sưng, gây sẹo làm chức năng thận bị suy giảm. Ảnh hưởng tâm lý: Ung thư cổ tử cungBệnh_lý khiến bệnh nhân bị rối loạn cảm xúc, trầm cảmTriệu_chứng và ảnh hưởng lớn tới đời sống sinh hoạt của người bệnh và gia đình. Do đó, khuyến cáo không được chủ quan các triệu chứng bất thường mà cơ thể gặp phải. Cần đến ngay bác sĩ phụ khoa để thăm khám, tìm hiểu nguyên nhân và điều trị kịp thời. Tìm hiểu thêm: Ung thư cổ tử cungBệnh_lý có nguy hiểm không? Các biến chứng là gì? Khi nào cần gặp bác sĩ? Nhận thấy sự xuất hiện của bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào thì tốt nhất nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám, xét nghiệm và được các bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn điều trị. Tuyệt đối không được thờ ơ trước các bất thường của cơ thể, vì có thể khiến bệnh tiến triển đến mức trầm trọng, việc chữa trị vô cùng khó khăn và gặp không ít rủi ro, biến chứng. ## Nguyên nhân Nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cungBệnh_lý là nhiễm HPVNguyên_nhân (Human Papillomavirus)Nguyên_nhân. Đây là loại virus phổ biến lây truyền qua đường tình dục. Đặc biệt, các tuýp HPV nguy cơ cao như 16, 18, 45, 56 có khả năng gây ra ung thư cổ tử cung.Bệnh_lýthư cổ tử cung.Bệnh_lý Trong đó, týp HPV 18 thường liên quan đến ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý và ung thư biểu mô kém biệt hóa, Bệnh_lýtrong khi týp HPV 16 thường liên quan đến ung thư biểu mô vảy sừng hóa.Bệnh_lý Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm hành vi tình dục, như phụ nữ có sinh hoạt tình dục sớm hoặc có nhiều bạn tình, điều này làm tăng nguy cơ nhiễm HPV và các loại nhiễm trùngNguyên_nhân khác. Nhiễm Herpes virusNguyên_nhân cũng là một yếu tố nguy cơ vì nó có thể làm tăng khả năng bị nhiễm HPV. Nguyên_nhânNgoài ra, tác động của tinh dịch chứa các yếu tố có thể gây biến đổi tế bào cổ tử cuBộ_phận_cơ_thểng. Trạng thái suy giảm miễn dịch làm cho cơ thể khó khăn hơn trong việc loại bỏ nhiễm trùng HPV, Nguyên_nhândẫn đến nguy cơ ung thưBệnh_lý cao hơn. Hút thuốc láNguyên_nhân cũng làm suy yếu hệ miễn dịch và làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung.Bệnh_lýthư cổ tử cung.Bệnh_lý Cuối cùng, yếu tố dinh dưỡng kém cũng có thể góp phần vào việc suy giảm sức đề kháng của cơ thể đối với nhiễm trùng HPV. Nguyên_nhânXem thêm chi tiết: Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cungBệnh_lý phụ nữ nào cũng cần biết Hầu hết các trường hợp ung thư cổBệnh_lýung thư cổ tử cungBệnh_lý là do nhiễm Human papillomavirusNguyên_nhân (HPV) Nguyên_nhân## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư cổ tử cungBệnh_lý Ung thư cổ tử cungBệnh_lý có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào của người phụ nữ. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư cổ tử cungBệnh_lý Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này, như: Nhiễm trùng papillomavirus ở ngườiNguyên_nhân (HPV)Nguyên_nhân; Quan hệ tình dục (nhiều bạn tình, quan hệ tình dục sớm); Lạc nội mạc tử cungNguyên_nhân ; Hút thuốc; Nguyên_nhânHệ thống miễn dịch yếu; Nhiễm ChlamydiaNguyên_nhân ; Sử dụng thuốc tránh thaiNguyên_nhân trong thời gian dài; Mang thai nhiều lần; Tuổi trẻ khi mang thai đủ tháng; Tình trạng kinh tế (thu nhập thấp, khó tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe). Xem ngay: Các yếu tố nguy cơ của ung thư cổ tử cungBệnh_lý phụ nữ cần biết Ung thư cổ tử cungBệnh_lý có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư cổ tử cungBệnh_lý Chẩn đoán xác định ung thưBệnh_lý là bước đầu tiên khi bệnh nhân đến với bác sĩ. Một số phương pháp chẩn đoán căn bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý hiện nay là: Xét nghiệm HPVChẩn_đoán : Phát hiện cơ thể bị nhiễm virus HVPNguyên_nhân hay không, đặc biệt chủng có nguy cơ gây ung thư cổ tử cungBệnh_lý cao HVP type 16Nguyên_nhân và type 18; Xét nghiệm PAP – Smear: Chẩn_đoánPAP – Smear: Chẩn_đoánPhát hiện những tế bào bất thường ở cổ tử cung; Bộ_phận_cơ_thểSoi cổ tử cung: Chẩn_đoánQuan sát cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể rõ ràng với kinh có độ phóng đại lớn, từ đó có thể phát hiện sự phát triển khối u ở những khu vực bất thường; Bấm sinhChẩn_đoánBấm sinh thiết cổ tử cungChẩn_đoán : Lấy mảnh mô nhỏ của cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể để soi, kiểm tra dưới kính hiển vi tìm ra tế bào, mô ung thưBệnh_lý ác tính; Nạo ống cổ tửChẩn_đoán cung: Phát hiện hiệu quả ung thư cổ tử cungBệnh_lý dạng tuyến; Sinh thiết khoét chóp: Chẩn_đoánThủ thuật sinh thiết này cần gây mê hoặc gây tê, lấy lượng mẫu mô cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể lớn hơn, có thể gây tổn thương, chảy máu âm đạo kéoTriệu_chứng dài. Ngoài ra, các xét nghiệm sau cũng hỗ trợ trong việc phát hiện ung thư cổ tử cung: Bệnh_lýXét nghiệm máu: Chẩn_đoánKiểm tra tế bào ung thưBệnh_lý cũng như tình trạng suy thận, thiếu máuTriệu_chứng và tình trạng di căn của ung thư; Bệnh_lýThăm khámChẩn_đoán tử cung, âmBộ_phận_cơ_thể đạo, bàngBộ_phận_cơ_thể quang, trực tràBộ_phận_cơ_thểng: Đánh giá tình trạng di căn của tế bào ung thưBệnh_lý sang các cơ quan khác: ÂmBộ_phận_cơ_thểÂm đạo, Bộ_phận_cơ_thểtrực tràng, Bộ_phận_cơ_thểbàng quang,Bộ_phận_cơ_thểChụp CT Scan, Chẩn_đoánPET ScanChẩn_đoán , MRIChẩn_đoán hoặc X-quang: Chẩn_đoánXác định vị trí, kích thước khối uNguyên_nhân dựa trên hình ảnh, giúp chẩn đoán giai đoạn bệnh cũng như mức độ lan rộng của khốiNguyên_nhân u. Tìm hiểu thêm: Một số phương pháp khám tầm soát ung thư cổ tử cungBệnh_lý phổ biến Tầm soát ung thư cổ tử cungBệnh_lý có đau không? Thực hiện xét nghiệm HPVChẩn_đoán để chẩn đoán bệnh Phương pháp điều trị ung thư cổ tử cungBệnh_lý Nguyên tắc điều trị: Ung thư buồng trứngBệnh_lý là bệnh phức tạp, khó lường. Việc điều trị căn bệnh này được tiến hành khá thận trọng và tỉ mỉ. Bệnh nhân được xét nghiệm, phân tích kỹ càng, xác định rõ giai đoạn của bệnh rồi sau đó mới bắt đầu lựa chọn phương án điều trị tối ưu. Phác đồ điều trị còn tùy thuộc vào giai đoạn căn bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Các bác sĩ thường kết hợp từ hai phương án trở lên để tối ưu hóa tỉ lệ sống cho bệnh nhân. Phương pháp điều trị: Tùy vào mức độ tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng liệu pháp nào để điều trị. Điều trị ung thư cổ tử cungBệnh_lý thường kết hợp nhiều phương pháp để đạt hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý và khối u tốt nhất. Phẫu thuật: Điều_trịPhương pháp điều trị ung thư cổ tử cungBệnh_lý thường được chỉ định nhất, đặc biệt là ung thư cổ tử cungBệnh_lý giai đoạn I. Khi tế bào ung chưa đã xâm lấn cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể nhưng chưa di căn sang bộ phận, cơ quan khác. Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộĐiều_trị hoặc một phần cổ tử cung để loại bỏ khối u ungNguyên_nhânung thư. Bệnh_lýHóa trị liệu: Điều_trịPhù hợp với bệnh nhân ung thư cổ tử cungBệnh_lý di căn, tiêu diệt số lượng lớn tế bào ung thư và tế bào lành trong khu vực mắc bệnh này. Vì thế, phương pháp này thường được chỉ định trong trường hợp bệnh tiến triển nặng, có thể kết hợp với phẫu thuậtĐiều_trị hoặc xạ trịĐiều_trị . Xạ trị: Điều_trịÁp dụng khi ung thư cổ tử cungBệnh_lý đã giai đoạn II – III, khi khốiNguyên_nhân ung thưBệnh_lý di căn đến các mô xung quanh của cổ tử cung, Bộ_phận_cơ_thểâm đạoBộ_phận_cơ_thể và có thể lan ra khắp vùng chậu. Các tia phóng xạ năng lượng cao được sử dụng để thu nhỏ kích thước khối u cũng như tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý di căn. Kỹ thuật này thường được kết hợp với hóa trịĐiều_trị và phẫu thuậtĐiều_trị để tăng hiệu quả. Ung thư cổ tử cungBệnh_lý là bệnh phức tạp, khó lường Liệu pháp điều trị đíchĐiều_trị : Đây là liệu pháp điều trị ung thưBệnh_lý mới đang được nghiên cứu phát triển để điều trị ung thưBệnh_lý nói chung và ung thư cổ tử cungBệnh_lý nói riêng. Phương pháp này sử dụng thuốc ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư, Bệnh_lýtuy nhiên việc ứng dụng điều trị còn nhiều hạn chế. Điều trị miễn dịch: Điều_trịPhương pháp hứa hẹn là một hướng điều trị mới. Các thuốcTên_thuốc miễn dịch: Pembrolizumab, Tên_thuốcAtezolizumab,Tên_thuốc… đang được áp dụng vào điều trị, đem lại nhiều kết quả khả quan. Điều trị bảo tồn khả năng sinh sản: Các phương pháp điều trị ung thư buồng trứngBệnh_lý như: Hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị hay phẫu thuậtĐiều_trị có thể làm tổn thương cơ quan sinh sản của phụ nữ, làm mất/ giảm khả năng mang thai sau điều trị ung thư. Bệnh_lýDo đó, nếu bệnh nhân mong muốn mang thai trong tương lai, hãy trao đổi với bác sĩ trước khi điều trị để được tư vấn và hướng dẫn phương pháp bảo tồn khả năng sinh sản. Khi bệnh ở giai đoạn IV, khối uNguyên_nhân đã lan rộng sang cơ quan xung quanh hoặc di căn đến bộ phận xa hơn: Phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểxương,Bộ_phận_cơ_thể... thì việc điều trị rất tốn kém và khó khăn, điều trị chủ yếu làm giảm triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Tìm hiểu thêm: Phẫu thuậtĐiều_trị ung thư cổ tử cungBệnh_lý và cách chăm sóc theo dõi sau phẫu thuậtĐiều_trị ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của ung thư cổ tử cungBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tránh xa các nguồn gây hạiPhòng_ngừa cho sức khỏe; QuanPhòng_ngừa hệ tình dục an toàn; Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị; Liên hệ ngay với bác sĩ khi có những bất thường xuất hiện trong quá trình điều trị; ThămPhòng_ngừaThăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe; Ung thư cổ tử cungBệnh_lý hoàn toàn có khả năng tái phát sau nhiều năm điều trị. Vì vậy, khi kết thúc đợt điều trị, bệnh nhân cần tái khám 3 – 6 tháng/ lần giúp kiểm soát bệnh hiệu quả và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân. Chế độ dinh dưỡng: Tham khảo chế độ dinh dưỡng lành mạnh từ các chuyên gia dinh dưỡng. Phương pháp phòng ngừa ung thư cổ tử cungBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa đặc hiệu: Tiêm phòng vắc xin HPVĐiều_trị là phương pháp hữu hiệu có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh ung thư cổ tử cung.Bệnh_lý Theo khuyến cáo, độ tuổi an toàn để tiêm vắc xin an toàn và đạt hiệu quả cao nhất ở độ tuổi 9 - 26. Hiện nay, hai loại vTên_thuốcắc xin chính phòng ngừa ung thư cổ tử cungBệnh_lýGardasil 4Tên_thuốcGardasil 9Tên_thuốc , đều được chứng minh hiệu quả trong việc bảo vệ cơ thể chống lại các chủng HPV nguy cơ cao. Trong đó Gardasil 9Tên_thuốc có phạm vi bảo vệ rộng nhất, bao gồm 9 chủng HPV khác nhau. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, việc tiêm các vắc xin này cho trẻ em gái và thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 9 đến 14 là cách hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh lý ung thư cổ tử cung, Bệnh_lýgiảm đáng kể tỷ lệ ung thư cổ tử cungBệnh_lý trong tương lai. Hãy đến với Trung tâm tiêm chủng Long Châu để được tư vấn và đặt lịch tiêm phòng vắc xin ngừa virus HPV hoặc đặt lịch ngay tại đây . Giảm tỷ lệ mắc bệnh ung thư cổ tử cungBệnh_lý bằng cách tiêm vắc xin HPVĐiều_trị Phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu: Phòng ngừa ung thư cổ tử cungBệnh_lýung thư cổ tử cung do nhiễm virus HPVBệnh_lýnhiễm virus HPVNguyên_nhân bằng nhiều cách bao gồm: Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, vận động hợp lý: Chế độ dinh dưỡng khoa học góp phần nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng chống lại các yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư nóiBệnh_lý chung và ung thư cổ tử cungBệnh_lý nói riêng. Đồng thời, chế độ nghỉ ngơi và vận động hợp lý cũng giúp phòng tránh ung thư; Bệnh_lýKhông quan hệ tình dục quá sớm và bừa bãi: Phòng_ngừaQuan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên rất dễ lây nhiễm virus HPV vì ý thức tự bảo vệ trước các tác nhân gây bệnh chưa được tốt. Nếu không biết cách phòng tránh rất có thể sẽ sớm bị nhiễm virus HPV; Nguyên_nhânKhông lạm dụng thuốc tránh thai: Phòng_ngừadụng thuốc tránh thai: Điều_trịSử dụng thường xuyên sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn, bao gồm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung; Bệnh_lýGiữPhòng_ngừa vệ sinh âm đạo sạch sẽ ngăn ngừa ung thư cổ tử cung; Bệnh_lýKhi âm đạo có những triệu chứng bất thường cần khám phụ khoa và điều trị, tránh trường hợp bị ung thư cổ tử cung; Bệnh_lýSàng lọc ung thư cổ tử cung: Bệnh_lýUng thư cổ tử cungBệnh_lý giai đoạn sớm không có triệu chứng rõ ràng. Sàng lọc ung thư cổ tử cungBệnh_lý sớm là cách tốt nhất để phát hiện và chữa ung thư cổ tử cungBệnh_lý kịp thời. Tìm hiểu thêm: Cách phòng ngừa ung thư cổ tử cungBệnh_lý để bảo vệ sức khỏe Ung thư cổ tử cungBệnh_lý là căn bệnh nguy hiểm nhưng không có nghĩa là bệnh không thể điều trị được. Điều quan trọng nhất trong việc chống lại ung thưBệnh_lý chính là người bệnh cần có thái độ lạc quan và kiên trì điều trị bệnh. Thực tế cho thấy, những người có thái độ sống tích cực kết hợp với phương pháp điều trị hợp lý đã kéo dài được tuổi thọ và chống lại được căn bệnh ung thư.Bệnh_lý
16. article_0026
Ung thư thanh quản: Bệnh_lýTế bào ung thưBệnh_lý phát triển từ biểu mô của thanh quảnBộ_phận_cơ_thể ## Giới thiệu Ung thư thanh quảnBệnh_lý là gì? Thanh quảnBộ_phận_cơ_thể là một phần của cơ thể, nằm giữa họngBộ_phận_cơ_thểkhí quảnBộ_phận_cơ_thể ở phía trước cổ. Vai trò của thanh quản là dẫn lưu không khí ra vào phổi, đồng thời tống vật lạ ra ngoài bằng các cơn ho khi có vật lạ rơi vào thanh quản. Ung thư thanh quảnBệnh_lý xảy ra khi các tế bào ung thư phát triển từ biểu mô của thanh quảnBộ_phận_cơ_thể hình thành một khối u hoặc bướu ở cổ. Tế bào ung thưBệnh_lý có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào của thanh quản như nắp thanh quản, Bộ_phận_cơ_thểbên trên hoặc bên dưới dây thanh âm.Bộ_phận_cơ_thể ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư thanh quảnBệnh_lý Thông thường, những triệu chứng của ung thư thanh quảnBệnh_lý dễ phát hiện. Một số triệu chứng của ung thư thanh quảnBệnh_lý mà bạn có thể gặp là: Giọng khàn; Triệu_chứngKhó thở; Triệu_chứngHo quá nhiều, Triệu_chứngđôi khi ho ra máu; Triệu_chứngĐau cổ; Triệu_chứngViêm họngTriệu_chứng ; Đau tai; Triệu_chứngKhó nuốt thức ăn; Triệu_chứngSưng cổ; Triệu_chứngBướu cổ; Triệu_chứngGiảm cân đột ngột.Triệu_chứng Các giai đoạn của ung thư thanh quảnBệnh_lýung thư thanh quản Ung thưBệnh_lýUng thư thanh quảnBệnh_lý có 4 giai đoạn: Giai đoạn 0: Tế bào ung thưBệnh_lý nằm ở lớp ngoài cùng của thành thực quản. Giai đoạn 1: Tế bào ung thưBệnh_lý phát triển thành khối u, nhưng chỉ mới ở thanh quảnBộ_phận_cơ_thể và chưa lan qua các cơ quan khác. Giai đoạn 2: Những khối u thay đổi vị trí nhưng vẫn nằm ở thanh quảBộ_phận_cơ_thển. Dây thanh âmBộ_phận_cơ_thể lúc này có thê không di động được. Giai đoạn 3: Khối uNguyên_nhân đã lan ra những hạch bạch huyết xung quanh thanh quảBộ_phận_cơ_thển. Giai đoạn 4: Tế bàoNguyên_nhân ung thưBệnh_lý di căn tới những cơ quan khác của cơ thể. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn. ## Nguyên nhân Hiện nay, vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ra ung thư thanh quản.Bệnh_lý Ung thư thanh quảnBệnh_lý xuất hiện khi những tế bào của thanh quảnBộ_phận_cơ_thể bị tổn thương hoặc đột biến dẫn tới những tế bào này phát triển quá mức dần dần hình thành khối u ở thanh quảBộ_phận_cơ_thển. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) ung thư thanh quản? Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị ung thư thanh quảBệnh_lýn. Tuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn: Nam giới; Người từ 55 tuổi trở lên. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) ung thư thanh quảnBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy ung thư thanh quảBệnh_lýung thư thanh quản: Bệnh_lýTiền sử gia đình có người bị ung thư thanh quản; Bệnh_lýUống rượu; Nguyên_nhânHút thuốc; Nguyên_nhânThừa cân, Nguyên_nhânbéo phì ; Chế độ ăn uống không lành mạnh, ăn ít trái cây và rau củ; Sử dụng thức ăn chế biến sẵn; Tiếp xúc với amiăng; Nguyên_nhânTiếp xúc với virus papillomavirus; Nguyên_nhânHệ thống miễn dịch suy yếu. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư thanh quảnBệnh_lý Chẩn đoán ung thư thanh quảnBệnh_lý bắt đầu bằng tiền sử bệnh và những triệu chứng lâm sàng. Sau đó bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm. Những xét nghiệm thường thấy như: Nội soi thanh quảnChẩn_đoán : Sử dụng ống nội soi dài, linh hoạt có đèn để xác định vị trí cũng như hình dạng khối u. Sinh thiết: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ trong thanh quảnBộ_phận_cơ_thể để tìm tế bào ung thư. Bệnh_lýChụp CTChẩn_đoán hoặc MRI: Chẩn_đoánĐể có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của khối u. Ngoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa. Tuy nhiên đây không phải là phương pháp phổ biến trong chẩn đoán ung thư thanh quảBệnh_lýn. Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt. Phương pháp điều trị ung thư thanh quảnBệnh_lý hiệu quả Điều trị ung thư thanh quảnBệnh_lý sẽ phụ thuộc vào mức độ của bệnh. Bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Ở giai đoạn sớm bác sĩ thường sử dụng phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị hoặc xạ trị. Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị được tiến hành để cắt bỏ khối u trong thanh quảBộ_phận_cơ_thển. Rủi ro từ phẫu thuậtĐiều_trị thường xảy ra, nhất là ở giai đoạn ung thưBệnh_lý đã di căn. Người bệnh có thể gặp những rủi ro sau: Khó thở; Triệu_chứngKhó nuốt; Triệu_chứngCổ bị biến dạng; Triệu_chứngMấtTriệu_chứng hoặc thay đổi giọng nói; Triệu_chứngCó sẹo ở cổ. Triệu_chứngXạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Sau khi phẫu thuật, Điều_trịdùng phương pháp xạ trịĐiều_trị để tiêu diệt những tế bào còn sót lại. Ngoài ra, những khối u nhỏ, bác sĩ cũng có thể chỉ định xạ trị đơn độc.Điều_trị Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là một biện pháp điều trị ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, Điều_trịđược sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các khối u. Hóa trịĐiều_trị thường được sử dụng ở các trường hợp sau: Tiêu diệt những tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại sau phẫu thuậtĐiều_trịxạ trị. Điều_trịGiai đoạn cuối của ung thưBệnh_lý khi đã xạ trịĐiều_trị hoặc phẫu thuậtĐiều_trị nhưng không thành công. Điều trị những triệu chứng của ung thưBệnh_lý tiến triển. Ở những giai đoạn muộn bác sĩ có thể kết hợp phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trịhóa trị. Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư thanh quảnBệnh_lý Chế độ dinh dưỡng: Uống nhiều nướPhòng_ngừac. Bổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thức ăn giàu protein.Phòng_ngừa Hạn chế ăn thực phẩm cay nóng, thực phẩm cứng, đồ ăn nhiều dầu mỡ và thực phẩm chế biến sẵPhòng_ngừan. Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừaDuy trì lối sống tích cực, Phòng_ngừahạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Phương pháp phòng ngừa ung thư thanh quảnBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Hạn chế những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,Phòng_ngừa… Thường xuyên xây dựng chế độ ăn dinh dưỡng kết hợp luyện tập phù hợp giúp năng cao hệ miễn dịch, phòng ngừa bệnh. Tránh tiếp xúc với amiăng và các chất độc hại khác, Phòng_ngừanếu tiếp xúc nên sử dụng thiết bị bảo hộ. Tầm soát ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
17. article_0027
Ung thư máu cấp tínhBệnh_lý là gì? Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị ung thư máu cấp tínhBệnh_lý ## Giới thiệu Ung thư máu cấp tínhBệnh_lý là gì? Ung thư máu cấp tínhBệnh_lý là một nhóm bệnh ung thưBệnh_lý do sự biến đổi ác tính của tế bào gốc tạo máu . Sự thay đổi của khối uNguyên_nhân có thể ảnh hưởng đến một số dòng tủy hoặc bạch huyết, dựa vào đó chúng được phân thành hai loại bệnh bạch cầu cấp: Bệnh_lýBệnh bạch cầu cấp dòng tủy; Bệnh_lýBệnh bạch cầu cấp dòng lympho. Bệnh_lý## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư máu cấp tínhBệnh_lý Các đặc điểm lâm sàng của ung thư máu cấp tínhBệnh_lý có thể liên quan đến suyBệnh_lý tuỷ xương, sự xâm nhập của các tế bào bạch cầu vào các cơ quan hoặc kết hợp cả hai. Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý là: Triệu chứng khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh chóng (vài ngày đến vài tuần); Số lượng bạch cầu thấp; Triệu_chứngNhiễm trùngTriệu_chứng thường xuyên; Mệt mỏiTriệu_chứng và không giảm khi nghỉ ngơi; Hụt hơi; Triệu_chứngDa nhợt nhạt; Triệu_chứngĐổ mồ hôiTriệu_chứng vào ban đêm ( đổ mồ hôiTriệu_chứngđổ mồ hôi trộmTriệu_chứng ); Sốt nhẹ; Triệu_chứngĐau xươngTriệu_chứngkhớp; Triệu_chứngVết thương chậm lành; Triệu_chứngChảy máu camTriệu_chứng , chảy máu nướu răng, Triệu_chứngban xuất huyết, Triệu_chứngvết bầm dưới da. Triệu_chứngNgười bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý có thể xuất hiện triệu chứng chảy máu camTriệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý Một số biến chứng có thể gặp ở người bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý như: Hội chứng ly giải khối u: Một loạt các rối loạn điện giải có thể xảy ra do điều trị ung thư. Bệnh_lýSự ly giải rộng rãi của các tế bào khối u có thể giải phóng một lượng đáng kể kali, photphat, axit uric và lactate dehydrogenase. Đặc điểm lâm sàng rất khác nhau, tổn thương thận cấpTriệu_chứngrối loạn nhịp timTriệu_chứng là hai trong số những biểu hiện thường gặp và đáng lo ngại nhất. Ngưng tập bạch cầuTriệu_chứng (leukostasTriệu_chứngleukostasis)Triệu_chứng: Tăng độ nhớt của máuTriệu_chứng do tăng số lượng bạch cầu quá mức (thường >100.000/μL). Số lượng bạch cầu chưa trưởng thành rất cao ở người mắc bệnh bạch cầu cấp tínhBệnh_lý làm tăng nguy cơ biến chứng não và phổi do tắc nghẽn mạch máu. Các trường hợp khẩn cấp về ung thư: Bệnh_lýMột nhóm các biến chứng của bệnh ác tínhBệnh_lý và/hoặc việc điều trị bệnh ác tíBệnh_lýnh. Có thể được phân loại dựa trên biến chứng là chuyển hóa (ví dụ hội chứng ly giải khối u, Bệnh_lýtăng canxi máu ác tính)Bệnh_lý, huyết học (ví dụ hội chứng tăngBệnh_lý độ nhớt máu (hyperBệnh_lýhyperviscosity syndrome)Bệnh_lý), cấu trúc (ví dụ hội chứng tĩnh mạch chủBệnh_lýhội chứng tĩnh mạch chủ trên) Bệnh_lýhoặc liên quan đến điều trị (ví dụ sốt giảm bạch cầu)Triệu_chứng. Biến chứng của ung thư. Bệnh_lýBiến chứng của phương pháp điều trị ung thư. Bệnh_lýSốt giảm bạch cầTriệu_chứngSốt giảm bạch cầu: Triệu_chứngMột tình trạng đặc trưng bởi sốt ở người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính ≤ 500/μL. Tăng nguy cơ nhiễm trùng nặng. Các nguyên nhân bao gồm hóa trị, Nguyên_nhânnhiễm khuẩn, Nguyên_nhânaspergillosis, Nguyên_nhânnấm candidaNguyên_nhân và nhiễm virus herpes. Nguyên_nhânKhi nào cần gặp bác sĩ? Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào nêu trên khiến bạn lo lắng. Các triệu chứng bệnh bạch cầuBệnh_lý thường mơ hồ và không cụ thể. Bạn có thể bỏ qua các triệu chứng bệnh bạch cầuBệnh_lý sớm vì chúng có thể giống với các triệu chứng của bệnh cúmBệnh_lý và các bệnh thông thường khác. Đôi khi bệnh bạch cầuBệnh_lý được phát hiện vô tình trong quá trình xét nghiệm máu cho một số bệnh khác. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư máu cấp tínhBệnh_lý Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Bệnh_lýKhông xác định được nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ trong hầu hết các trường hợp; Tổn thương tủy xương trước đó do thuốcTên_thuốc hóa trị liệu alkyl hóa hoặc bức xạ ion hóa ; Bệnh bạch cầuBệnh_lý/u lympho tế bào T trưởngBệnh_lý thành có liên quan đến nhiễm virus HTLV; Nguyên_nhânYếu tố di truyền hoặc nhiễm sắc thể: Hội chứng Down, Bệnh_lýbệnh u sợi thần kinh loại 1, Bệnh_lýmất điều hòa mao mạch (atBệnh_lýaxia telangiectasia). Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy: Bệnh_lýKhông xác định được nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ trong hầu hết các trường hợp; Rối loạn tạo máu đã có từ trước (nguyên nhân phổ biến nhất có thể xác định được): Hội chứng rối loạn sinh tủy, Bệnh_lýthiếu máu bất sản, Bệnh_lýtăng sinh tủy ác tính.Bệnh_lý Yếu tố môi trường: HóaNguyên_nhânHóa trị liệu alkyl hóa, Nguyên_nhânbứcNguyên_nhân xạ ion hóa, tiếp xúc với benzen, Nguyên_nhânhút thuốc lá. Nguyên_nhânYếu tố di truyền hoặc nhiễm sắc thể: Hội chứng DownBệnh_lý , thiếu máu fanconi. Bệnh_lýHội chứng DownBệnh_lý có thể là nguyên nhân của ung thư máu ác tínhBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư máu cấp tínhBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra đối với các loại bệnh bạch cầuBệnh_lý khác nhau đều tồn tại, nhưng bạn vẫn có thể mắc bệnh bạch cầuBệnh_lý ngay cả khi không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào. Một số yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý bao gồm: Hút thuốc lá; Nguyên_nhânĐang hóa trị và xạ trị cho các bệnh ung thưBệnh_lý khác; Tiếp xúc với mức bức xạ rất cao; Bị rối loạn di truyền , chẳng hạn như hội chứng Down; Bệnh_lýCó anh chị em bị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho. Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư máu cấp tínhBệnh_lý Tất cả các loại bệnh bạch cầuBệnh_lý đều được chẩn đoán bằng cách kiểm tra mẫu máuChẩn_đoán và tủy xương. Công thức máu toàn phần sẽ cung cấp thông tin về mức độ và loại bệnh: Tế bào bạch cầu; Tế bào hồng cầu; Tiểu cầu. Xét nghiệm tủy xươngChẩn_đoán và các xét nghiệm khác sẽ cung cấp cho bác sĩ thêm thông tin về máu của bạn để xác nhận chẩn đoán bệnh bạch cầu.Bệnh_lý Bác sĩ cũng có thể soi dưới kính hiển vi để xem hình dạng của tế bào. Các xét nghiệm khác có thể giúp bác sĩ xác định những thay đổi đối với nhiễm sắc thể hoặc gen. Xét nghiệm máuChẩn_đoán giúp chẩn đoán và theo dõi ung thư máu cấp tínhBệnh_lý Phương pháp điều trị ung thư máu cấp tínhBệnh_lý hiệu quả Kế hoạch điều trị sẽ phụ thuộc vào loại bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý và mức độ tiến triển của nó tại thời điểm chẩn đoán. Điều quan trọng là phải hiểu những lựa chọn cho phương pháp điều trị của bạn là gì và bạn có thể mong đợi điều gì. Những người mắc bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý thường sẽ bắt đầu điều trị ngay sau khi được chẩn đoán. Điều này là do ung thưBệnh_lý có thể tiến triển nhanh chóng. Điều trị có thể bao gồm hóa trị, Điều_trịliệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị hoặc liệu pháp tế bào gốcĐiều_trị , tùy thuộc vào loại bệnh bạch cầu cấp tínhBệnh_lý mà bạn mắc phải. Việc điều trị bệnh bạch cầu cấp tínhBệnh_lý thường rất khó khăn ngay từ đầu. Mục tiêu chính của điều trị là tiêu diệt các tế bào bạch cầu ung thư. Bệnh_lýViệc nhập viện đôi khi là cần thiết. Việc điều trị thường gây ra tác dụng phụ. Bác sĩ sẽ làm xét nghiệm máuChẩn_đoántủy xươngChẩn_đoán thường xuyên để xác định xem đáp ứng của bệnh đối với phương pháp điều trị mà bạn đang tiếp nhận như thế nào. Bác sĩ có thể thử nhiều loại thuốc khác nhau để xem loại nào có tác dụng tốt nhất. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư máu cấp tínhBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt cho người bệnh ung thư máu cấp tính, Bệnh_lýcụ thể là phụ thuộc vào từng trường hợp và chỉ được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Dưới đây là một số lời khuyên chung về chế độ sinh hoạt có thể áp dụng: Giữ cân nặngPhòng_ngừa lý tưởng và tăng cường sức khỏe: Cố gắng duy trì cân nặng ở mức phù hợp và tham gia vào các hoạt động thể chất nhẹ nhàng khi tình trạng bệnh đã ổn định như đi bộ, yoga hoặc tập thể dục nhẹ để duy trì sức khỏe tổng thể. Tránh tác động tiêu cực: Phòng_ngừaHạn chế tiếp xúc với các chất gây kích thíchPhòng_ngừa như thuốc lá, rượu bia, và các chất gây ô nhiễm môi trường. Cố gắng giảm căng thẳng và tạo ra một môi trường tĩnh lặng và thoải mái trong cuộc sống hàng ngày. Ngủ đủ giấc: Phòng_ngừaCố gắng có đủ giấc ngủ hàng đêm để cơ thể có thời gian phục hồi và tái tạo năng lượng. TuânPhòng_ngừa thủ lịch trình điều trị: Rất quan trọng, người bệnh nên tuân thủ lịch trình điều trị do bác sĩ chuyên khoa chỉ định, bao gồm uống thuốcPhòng_ngừa đúng giờ và đến các buổi tái khám định kỳ. Hỗ trợ tâm lý: Bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý có thể gây ra tác động tâm lý nặng nề. Hãy tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và nhóm hỗ trợ ung thưBệnh_lý hoặc tìm kiếm tư vấn tâm lý chuyên nghiệp nếu cần thiết. Lưu ý rằng, đây chỉ là một số lời khuyên chung và quan trọng nhất là tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để nhận được hướng dẫn cụ thể và phù hợp với trường hợp của từng người bệnh. Người bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý nên hạn chế hút thuốc láPhòng_ngừa Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ung thư máu cấp tínhBệnh_lý cần được cá nhân hóa dựa trên từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, dưới đây là một số lời khuyên chung về chế độ dinh dưỡng có thể hữu ích: Thực phẩm giàu chất dinh dưỡng: Phòng_ngừaBạn nên tập trung vào việc ăn các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng để tăng cường hệ miễn dịch và sức khỏe chung. Bao gồm nhiều rau xanh (bông cải xanh, bắp cải, súp lơ, cải thìa, cải xoăn), trái cây tươi (táo, việt quất,...), ngũ cốc nguyên hạt, sữa không béo hoặc ít béo, thực phẩm chứa chất xơ như đậu, hạt, và các nguồn protein lành mạnh như thịt gà, cá, đậu nành, hạt chia, hạt lanh. Uống đủ nước: Phòng_ngừaĐảm bảo bạn uống đủ nước trong ngày để duy trì sự cân bằng thể chất và hỗ trợ quá trình chữa lành. Hạn chế thực phẩm không lành mạnh: Phòng_ngừaTránh thực phẩm chứa chấtPhòng_ngừa béo bão hòa và đường cao, thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, thức uống có gas và các loại đồ uống có nồng độ đường cao. Giảm tiêu thụ muối và thực phẩm chứa chất bảo quản hoặc phẩm màu nhân tạPhòng_ngừao. Tránh nhiễm khuẩn: Phòng_ngừaHạnPhòng_ngừa chế tiếp xúcPhòng_ngừa với thực phẩm sống, thức ăn chưa nấu chín hoặc không sạch sẽ để tránh nhiễm khuẩn. Đảm bảo thực phẩm được chế biến đúng cách và tuân thủ các quy tắc vệ sinh an toàn thực phẩm. Lưu ý rằng, chế độ dinh dưỡng chỉ là một phần trong quá trình điều trị ung thư máu cấp tínhBệnh_lý và việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng phải được thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Phương pháp phòng ngừa ung thư máu cấp tínhBệnh_lý hiệu quả Không có xét nghiệm sàng lọc sớm cho bệnh bạch cầu.Bệnh_lý Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ và triệu chứng, hãy đến gặp bác sĩ . Điều quan trọng là phải giữ bản sao của các phương pháp điều trị, ngày tháng và loại thuốc đã được sử dụng. Những điều này sẽ giúp ích cho bạn và các bác sĩ điều trị nếu bệnh ung thưBệnh_lý của bạn quay trở lại. Các chuyên gia chưa tìm ra cách ngăn ngừa bệnh bạch cầu.Bệnh_lý Chủ động và nói với bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của bệnh bạch cầuBệnh_lý có thể giúp cải thiện cơ hội phục hồi của bạn. Xem thêm: Bệnh nhân ung thư máuBệnh_lý nên ăn gì để nâng cao sức khỏe? Ung thư máuBệnh_lýUng thư máu kiêngBệnh_lý ăn gì? Chế độ dinh dưỡng từng giai đoạn cho bệnh nhân ung thư máuBệnh_lý
18. article_0028
Ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị ## Giới thiệu Đại tràngBộ_phận_cơ_thể là một phần của hệ thống ống tiêu hóa, bao gồm thực quản, dạ dày, Bộ_phận_cơ_thểruột nonBộ_phận_cơ_thểruột già. Bộ_phận_cơ_thểTrong đó đại tràngBộ_phận_cơ_thể là phần chính của ruột già, Bộ_phận_cơ_thểdài khoảng 5 feet (khoảng 1,5m), cùng với trực tràngBộ_phận_cơ_thểống hậu mônBộ_phận_cơ_thể tạo thành ruột già. Bộ_phận_cơ_thểNhiệm vụ của hệ thống tiêu hóa giúp xử lý các chất dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất, carbohydrate, chất béo, protein và nước) từ thực phẩm và loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể. Ung thư đại tràngBệnh_lý là chẩn đoán phổ biến thứ ba tại Mỹ, theo Hiệp hội ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ, ước tính rằng khoảng 1 trong 23 nam giới và 1 trong 25 phụ nữ sẽ phát triển ung thư đại trực tràngBệnh_lý trong suốt cuộc đời. Ung thư đại tràngBệnh_lýthư đại tràngBệnh_lý là bệnh nguy hiểm thứ hai cho cả hai giới cộng lại. Các triệu chứng, cách điều trị và tiên lượng bệnh của ung thư đại tràngBệnh_lý sẽ phụ thuộc và giai đoạn của ung thư. Bệnh_lýCác bác sĩ sẽ sử dụng giai đoạn như một hướng dẫn để xem ung thưBệnh_lý đã tiến triển bao xa. Điều quan trọng là phải biết được giai đoạn của ung thư đại tràngBệnh_lý vì nó giúp xác định kế hoạch điều trị tốt nhất cho người bệnh và đánh giá tiên lượng bệnh. Giai đoạn của ung thư đại tràngBệnh_lý bao gồm từ 0 đến 4, trong đó giai đoạn 0 là sớm nhất và 4 là giai đoạn tiến triển nhất. Ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 nghĩa là ung thưBệnh_lý đã xâm nhập và lớp lót hoặc niêm mạc của đại tràng, có thể đã phát triển đến lớp cơ, chưa lây lan đến các hạch bạch huyết lân cận và các bộ phận khác của cơ thể. Hiện nay, phần lớn các người bệnh ung thư đại tràngBệnh_lý được chẩn đoán ở giai đoạn đầu (từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3), tạo cơ hội giúp chữa khỏi bệnh. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Ở các giai đoạn đầu, như ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, bạn có thể không gặp bất cứ triệu chứng nào. Nếu gặp phải các triệu chứng khi mắc ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn đầu, bao gồm từ giai đoạn 0 đến 2, các triệu chứng có thể có như: Táo bónTriệu_chứng ; Tiêu chảy; Triệu_chứngThay đổi màu sắc phân; Triệu_chứngThay đổi hình dạng phân, Triệu_chứngchẳng hạn như phân bị dẹt; Triệu_chứngCó máu trong phân; Triệu_chứngĐau bụng; Triệu_chứngQuặn bụng.Triệu_chứng Các triệu chứng này hầu như không đặc hiệu, có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra, điều quan trọng là bạn phải gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Biến chứng có thể gặp khi mắc ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 có thể tiến triển thành các giai đoạn nặng hơn. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn gặp các triệu chứng như đã nêu ở trên, kéo dài trong khoảng 1 đến 2 tuần, hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Các triệu chứng của ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 như táo bón, Triệu_chứngtiêu chảyTriệu_chứng , máu trong phân, Triệu_chứngđau bụngTriệu_chứng cũng có thể là dấu hiệu của các tình trạng khác ít nguy hiểm hơn. Tuy nhiên, để có thể chẩn đoán được nguyên nhân chính xác, bạn cần gặp bác sĩ để trao đổi và quyết định xem có cần thiết sàng lọc ung thư đại tràngBệnh_lý hay không. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư đại tràngBệnh_lý nói chung cũng là nguyên nhân của ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1. Ung thư đại tràngBệnh_lý có thể biểu hiện lẻ tẻ (chiếm khoảng 70%), tập trung thành nhóm gia đình (20%) và hội chứng di truyền (10%). Độ tuổi trung bình của ung thư đại tràngBệnh_lý xuất hiện lẻ tẻ là ở người bệnh trên 50 tuổi, chủ yếu liên quan đến các yếu tố môi trường. Trong khi đó, ung thư đại tràngBệnh_lý có yếu tố di truyền thực sự có nguy cơ cao hơn ở người bệnh trẻ tuổi (dưới 50). Bệnh đa polyp tuyếnBệnh_lý có tính chất gia đình (FAP) có liên quan đến ung thư đại tràngBệnh_lý Các hội chứng di truyền phổ biến có liên quan đến ung thư đại tràngBệnh_lýbệnh đa polyp tuyếnBệnh_lý có tính chất di truyền (Familial adenomatous polyposisNguyên_nhân - FAP) và hội chứng LynchBệnh_lý (Ung thư đại trực tràngBệnh_lý không polyp di truyền - Hereditary non-polyposis colorectal cancer). Khoảng 5% trong số tất cả bệnhBệnh_lýbệnh ung thư đại trực tràngBệnh_lýung thư đại trực tràngBệnh_lý là do hai hội chứng di truyền này. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1? Ai cũng có thể mắc ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, bạn sẽ có nguy cơ cao hơn nếu có các yếu tố làm tăng nguy cơ như yếu tố gia đình, di truyền hay các thói quen sinh hoạt và môi trường liên quan. Nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy, tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý cao hơn ở các nước phát triển. Tình trạng kinh tế xã hội thấp có liên quan nguy cơ cao mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý là do hành vi rủi ro và khả năng tiếp cận với y tế kém hơn. Cả nam và nữ đều có thể mắc ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, tuy nhiên, theo thống kê ở người Mỹ da trắng, tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý ở nam giới sẽ cao hơn nữ giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràngBệnh_lý nói chung, là yếu tố nguy cơ của ung thư đạiBệnh_lýung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1. Tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýpolyp tuyến cho thấy nguy cơ mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý nguyên phát cao hơn. Bệnh viêm ruột mạn tínhBệnh_lý (Inflammation bowel disease - IBD), chủ yếu là viêm loét đại tràngBệnh_lý có mối liên quan rõ ràng với ung thư đại tràngBệnh_lý với tỷ lệ mắc ước tính khoảng 0,5% mỗi năm trong khoảng thời gian từ 10 đến 20 năm sau thời điểm chẩn đoán IBD. Bệnh CrohnBệnh_lý cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng, Bệnh_lýđặc biệt nếu xuất hiện ở vùng hồi tràng. Những trẻ em sống sót sau ung thưBệnh_lý được xạ trịĐiều_trị vùng bụng cũng có nguy cơ cao hơn mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý và nên sàng lọc 10 năm sau hoặc ở tuổi 35. Các bệnh lý khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lýđái tháo đường, Bệnh_lýđề kháng insulin, Nguyên_nhânbệnh toBệnh_lýbệnh to đầu chiBệnh_lý không kiểm soát được và ghép thận bị ức chế miễn dịch kéo dài. Đái tháo đườngNguyên_nhân hoặc tình trạng kháng insulin có thể làm tăng nguy cơ ung thư đại tràngBệnh_lý Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu dịch tễ học cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa môi trường, lối sống và ung thư đại tràngBệnh_lý ví dụ như: Béo phìNguyên_nhân ; Thịt đỏ, Nguyên_nhânthịt chế biến sẵn; Thuốc lá; Rượu; Liệu pháp ức chế androgenĐiều_trị (trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến)Bệnh_lý; Cắt túi mật.Điều_trị ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Chẩn đoán ung thư đại tràngBệnh_lý ở giai đoạn sớm, như ở giai đoạn 1 sẽ mang lại cơ hội tốt để điều trị khỏi bệnh. Vì ở giai đoạn 1, thường sẽ không có triệu chứng nên có thể được phát hiện khi khám sàng lọc định kỳ. Đa số ung thư đại tràngBệnh_lý sẽ được phát hiện thông qua nội soiChẩn_đoán chẩn đoán, tỷ lệ này ở nhóm có triệu chứng là khoảng 80%. Khoảng 11% người bệnh phát hiện ung thư đại tràngBệnh_lý thông qua sàng lọc định kỳ, không có triệu chứng và khoảng 7% ung thư đại tràngBệnh_lý được phát hiện tình cờ khi người bệnh nhập viện cấp cứu. Bác sĩ sẽ thực hiện khám bệnh kỹ lưỡng, hỏi quá trình bệnh và tiền sử mắc các bệnh lý của bạn cũng như của gia đình bạn. Các xét nghiệm ban đầu có thể bao gồm chụp X-quang bariChẩn_đoán (barium enema) Chẩn_đoánhoặc chụp CT scan đại tràng.Chẩn_đoánscan đại tràng.Chẩn_đoán Nhưng cuối cùng đều cần phải nội soiChẩn_đoán để sinh thiết mô, gửi giải phẫu bệnh để chẩn đoán bản chất của khối u.Nguyên_nhân Phương pháp điều trị ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 là khi ung thưBệnh_lý đã lan rộng đến lớp lót, niêm mạcBộ_phận_cơ_thể hoặc có thể đến lớp cơ, tuy nhiên chưa lan đến thành ngoàiBộ_phận_cơ_thể hay các hạch lân cận và bộ phận khác. Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính cho ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1. Phẫu thuậtĐiều_trị giúp loại bỏ khối u và các mô xung quanh, và thường ở giai đoạn này, bạn sẽ không cần hóa trịĐiều_trị sau phẫu thuậĐiều_trịt. Tuy nhiên, việc điều trị có thể thay đổi sau phẫu thuật, Điều_trịnếu kết quả giải phẫu bệnh cho thấy ung thư đại tràngBệnh_lý của bạn đã tiến triển nặng hơn. Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị là phương thức điều trị chính của ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Hóa trị bổĐiều_trị trợ không có vai trò trong ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp, ví dụ như khối u nhỏ hoặc người bệnh lớn tuổi, ốm yếu, không thể thực hiện phẫu thuậĐiều_trịt. Bác sĩ có thể chỉ định xạ trịĐiều_trị và kết hợp thêm hóa trị liệuĐiều_trị để tăng cường điều trị. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Để hạn chế diễn tiến của ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, quan trọng là bạn cần được chẩn đoán sớm và điều trị. Đặc biệt khi ở các giai đoạn sớm như giai đoạn 1, việc điều trị có thể mang lại khả năng chữa khỏi và tiên lượng bệnh tốt hơn. Trên thực tế, theo Hiệp hội ung thưBệnh_lý Hoa kỳ (ACS), ung thư đại tràngBệnh_lý được chẩn đoán trước khi di căn có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 91%. Ngoài ra, đối với tất cả các người bệnh ung thư đại tràngBệnh_lý trong khi và sau khi kết thúc điều trị, việc thay đổi lối sống là cần thiết, bao gồm: Tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh; Phòng_ngừaĐạt được và duy trì cân nặng lý tưởng; ThiếtPhòng_ngừa lập thói quen tập thể dục tích cực; Giảm thiểu uống rượuPhòng_ngừabỏ hút thuốc lá. Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 hiệu quả Các nghiên cứu dân số lớn với mức bằng chứng khác nhau, đã tìm thấy các yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràngBệnh_lý như sau: Hoạt động thể chất; Chế độ ăn uống như trái cây, rau quả, chất xơ, tinh bột kháng, cá; Bổ sung vitaminPhòng_ngừa gồm folate, acid folic, pyridoxine B6, canxi, vitamin D, magie; Tỏi; Cà phê; Các loại thuốc (aspirin, Tên_thuốcthuốc chống viêm không steroid, Tên_thuốcliệu pháp thay thế nội tiết tốĐiều_trị ở thời kỳ mãn kinh, statin, Tên_thuốcstatin, Điều_trịthuốcTên_thuốcthuốc ức chế angiotensinTên_thuốcbisphosphonate. Tên_thuốcĐiều thú vị là một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng cho thấy 600mg aspirin trong hội chứng LynchBệnh_lý có tác dụng bảo vệ chống lại ung thưBệnh_lýu tuyến đại trực tràngBệnh_lý với tỷ lệ mắc giảm đáng kể sau 55,7 tháng (p=0,05). Chế độ ăn giàu trái cây rau quả và chất xơ là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràngBệnh_lý
19. article_0029
Ung thư vú đa ổ: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị ## Giới thiệu Ung thư vú đa ổBệnh_lý là gì? Ung thư vú đa ổBệnh_lý là một dạng ung thư vúBệnh_lý trong đó có từ hai khối u trở lên phát triển trong cùng một vú và nằm trong cùng một khu vực (cùng một vùng hoặc cùng một góc phần tư của vú). Các khối u này thường xuất phát từ một khối u nguyênNguyên_nhân phát ban đầu. Cần phân biệt ung thư vú đa ổBệnh_lý với với ung thư vú đa tâmBệnh_lý - các khối u không có cùng nguồn gốc và thường nằm ở các vùng khác nhau của vú. Ung thư vú đa ổBệnh_lý chiếm từ 10%-60% các trường hợp ung thư vú, Bệnh_lýtùy theo định nghĩa và phương pháp chẩn đoán. Ung thư vú đa ổBệnh_lý không nhất thiết là dạng ung thưBệnh_lý tiến triển hoặc xâm lấn hơn. Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào đặc điểm của khối uNguyên_nhân nguyên phát lớn nhất. Nguy cơ di căn và tỷ lệ tái phát của ung thư vú đa ổBệnh_lý cao hơn so với ung thư vú đơn ổ, Bệnh_lýdẫn đến khả năng lây lan đến hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết và các cơ quan khác trong cơ thể, ảnh hưởng đến kết quả điều trị và tiên lượng. Ung thư vúBệnh_lý không xâm lấn Còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ, Bệnh_lýloại này vẫn nằm trong vị trí ban đầu và chưa xâm lấn các mô lân cận. Loại ung thư vúBệnh_lý này chưa lan ra ngoài lớp phủ của ống dẫn sữBộ_phận_cơ_thểa, được gọi là biểu mô ống tuyến vú. Ung thư biểu mô ống tuyến vú tạiBệnh_lý chỗ : Ban đầu phát triển trong ống tuyến vúBộ_phận_cơ_thể và các chuyên gia coi đây là loại ung thưBệnh_lý không xâm lấn. Việc mắc loại ung thưBệnh_lý này có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thưBệnh_lý trở lại của một người so với người chưa từng mắc ung thư vú. Bệnh_lýUng thư biểu mô tiểu thùy tại chỗ: Bệnh_lýKhông được coi là một loại ung thư. Bệnh_lýTuy nhiên, những thay đổi không phải ung thưBệnh_lý này có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư. Bệnh_lýTheo Hiệp hội Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ, những người mắc loại ung thưBệnh_lý này có nguy cơ mắc ung thư vúBệnh_lýung thư vú xâm lấnBệnh_lý ở cả hai bên vú cao hơn từ 7 đến 12 lần. Ung thư vú xâm lấnBệnh_lý Ung thư vú xâm lấnBệnh_lý có khả năng di căn sang các mô lân cận ở vú và có thể sang các bộ phận khác của cơ thể. Ung thư vú xâm lấnBệnh_lý có tính chất nguy hiểm hơn. Có hai loại ung thư vú xâmBệnh_lý lấn chính: Ung thư biểu mô ống tuyến vú xâmBệnh_lý lấn: Một dạng ung thư vúBệnh_lý di căn ngoài ống tuyến vú và vào mô vú xung quanh. Theo Hiệp hội Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ, đây là loại ung thư vúBệnh_lý phổ biến nhất, chiếm 80% trong số tất cả các chẩn đoán ung thư vú. Bệnh_lýthưTriệu_chứng vú. Ung thư biểu mô tiểu thùy xâmBệnh_lýUng thư biểu mô tiểu thùy xâm lấnBệnh_lý : Một dạng ung thư vúBệnh_lý đã lan ra ngoài tiểu thùyBộ_phận_cơ_thể và vào mô vú xung quanh. Loại ung thưBệnh_lý này chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tất cả các chẩn đoán ung thư vú. Bệnh_lýHiệp hội Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ cho rằng tỷ lệ này là khoảng 10% trong tổng số ung thư vúBệnh_lý xâm lấn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vú đa ổBệnh_lý Các triệu chứng có thể nhận biết khi có thay đổi ở vú: Sưng; Triệu_chứngDaTriệu_chứng vùng vú bị lúm đồng tiền; Đau nhức; Triệu_chứngNúm vúTriệu_chứng bị tụt vào trong; Da vúTriệu_chứng bị đỏ, ngứa, Triệu_chứngbong trócTriệu_chứng hoặc kích ứng; Triệu_chứngDịch chảyTriệu_chứng ra từ núm vú, có thể có màu vàng, dạng mủ, đặc hoặc lỏng. Các triệu chứng toàn thân khác của ung thư vú: Bệnh_lýMệt mỏi; Triệu_chứngĐau trong xươngTriệu_chứngxươngTriệu_chứng (do tổn thương di căn đến xương); Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân ; Buồn nôn, Triệu_chứngchán ăn; Triệu_chứngVàng daTriệu_chứng (do tổn thương di căn đến gan); Khó thởTriệu_chứng , ho; Triệu_chứngĐau đầu, Triệu_chứngnhìn đôi.Triệu_chứng Sưng đau vúTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của ung thưBệnh_lýung thư vú đa ổBệnh_lý Biến chứng của ung thư vú đa ổBệnh_lý Khi các chuyên gia so sánh ung thư vú đa ổBệnh_lý với ung thư vú đơn ổ, Bệnh_lýung thư đa ổBệnh_lý có thể có nguy cơ tái phát cao hơn. Một phân tích tổng hợp từ năm 2019 bao gồm 17 nghiên cứu so sánh và 7 loạt ca bệnh, tổng cộng có 3537 người trải qua phẫu thuật bảo tồn vú. Điều_trịPhân tích đã chứng minh tỷ lệ tái phát từ 2% đến 23% sau phẫu thuật bảo tồn vúĐiều_trịung thư vú đa ổ đa trung tâmBệnh_lý với thời gian theo dõi trung bình là 59,5 tháng. Đây là tỷ lệ tương đương với tỷ lệ cắt bỏ vú. Điều_trịTuy nhiên, không phải tất cả các nghiên cứu đều cho thấy điều này, vì vậy cần có thêm nhiều nghiên cứu. Tỷ lệ sống sót tương đối sau 5 năm đối với những người mắc ung thư vúBệnh_lý như sau: Tại chỗ (không lan rộng): 99% Khu vực (lan rộng tại chỗ đến các cấu trúc lân cận hoặc hạch bạch huyết): 86% Di căn xa (di căn đến các vùng khác của cơ thể): 31% Tỷ lệ chung cho tất cả các giai đoạn: 91% Tỷ lệ sống sót chung đối với ung thư vú đa ổBệnh_lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Tuổi; Tình trạng sức khỏe tổng thể; Kích thước khối u; Đáp ứng của ung thưBệnh_lý với phương pháp điều trị; Ung thưBệnh_lý đã di căn hay chưa. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào sau đây hoặc có bất kỳ nghi ngờ nào về sức khỏe của vú, hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và điều trị kịp thời: Sưng, Triệu_chứngđauTriệu_chứng hoặc da vùng vúTriệu_chứngda vùng vú bất thườTriệu_chứngng; Phát hiện khối u bất thường khi tự kiểm tra vú; NTriệu_chứngNúmTriệu_chứng vú bị tụt vào trong hoặc chảy dịchTriệu_chứng bất thường (màu vàng, máu, hoặc dạng mủ); Da vúTriệu_chứng bị đỏ, ngứa, Triệu_chứngbong trócTriệu_chứng hoặc kích ứng kéo dài; Triệu_chứngMệt mỏiTriệu_chứng hoặc sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Có tiền sử ung thư vúBệnh_lý hoặc tiền sử gia đình bị ung thư vú. Bệnh_lýNgười bệnh thường mệt mỏiTriệu_chứngsụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân ## Nguyên nhân Nguyên nhân khiến các tế bào vú phát triển mất kiểm soát và hình thành ung thưBệnh_lý cho đến nay vẫn đang được nghiên cứu. Tuy nhiên, có một số yếu tố và thói quen được cho là ảnh hưởng đến gen, khiến các gen bị hư hỏng hoặc đột biến, tế bào không còn nhận được tín hiệu dừng phân chia hoặc sửa chữa DNA, dẫn đến sự phát triển không kiểm soát và hình thành khối u. Đột biến gen BRCA1Nguyên_nhân và BRCA2 Hai gen này chịu trách nhiệm sản xuất protein giúp sửa chữa DNA và duy trì sự ổn định của tế bào. Khi bị đột biến, chức năng sửa chữa DNA bị mất, dẫn đến sự phát triển bất thường của tế bào vú. Phụ nữ mang đột biến gen BRCA1Nguyên_nhân hoặc BRCANguyên_nhân2 có nguy cơ mắc ung thư vúBệnh_lý lên tới 50-85%, cao hơn nhiều so với nguy cơ trung bình 12%. Đột biến BRCANguyên_nhân cũng làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứngBệnh_lýung thư cả haiBệnh_lý vú. Nam giới mang đột biến BRCANguyên_nhân có nguy cơ cao mắc ung thư vúBệnh_lý và các loại ung thưBệnh_lý khác. Tiền sử gia đình Ngay cả khi không có đột biến gen BRCA, Nguyên_nhântiền sử gia đình mắc ung thư vúBệnh_lý cũng làm tăng nguy cơ: Mẹ, chị em gái hoặc con gái bị ung thư vúBệnh_lý trước tuổi 40 hoặc có hai người mắc bệnh trước tuổi 50. Cha, con trai, ông nội, cháu trai hoặc chú/bác mắc ung thư vúBệnh_lý ở bất kỳ độ tuổi nào. Hai hoặc nhiều người thân trực hệ (bố mẹ, ông bà, con cái, anh chị em, cô dì chú bác) mắc ung thư vú. Bệnh_lýNgười thân mắc ung thư vúBệnh_lý và một người khác mắc ung thư buồng trứngBệnh_lý . Người thân mắc ung thưBệnh_lý ở cả hai bên vú. Phụ nữ mang đột biến gen BRCA1Nguyên_nhân hoặc BRCA2Nguyên_nhân có nguy cơ mắc ung thư vúBệnh_lý lên tới 50-85% ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư vú đa ổBệnh_lý Ung thư vú đa ổBệnh_lý có thể xảy ra ở bất kỳ ai, tuy nhiên, những người sau đây có nguy cơ cao hơn: Phụ nữ trẻ tuổi: Các nghiên cứu cho thấy ung thư vú đa ổBệnh_lý thường được chẩn đoán ở phụ nữ trẻ hơn so với ung thư vú đơn ổ. Bệnh_lýNgười có tiền sử gia đình mắc ung thư vú: Bệnh_lýĐặc biệt nếu trong gia đình có nhiều người thân mắc bệnh hoặc có người mắc ung thưBệnh_lý ở cả hai bên vú. Người mang đột biến genNguyên_nhân liên quan đến ung thư vú: Bệnh_lýĐột biến gen BRCA1Nguyên_nhânBRCA2Nguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư, Bệnh_lýbao gồm ung thư vú đa ổ. Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư vú đa ổBệnh_lý Di truyền: Đột biến gen BRCA1, Nguyên_nhânBRCA2Nguyên_nhân hoặc các gen liên quan khác làm tăng nguy cơ phát triển nhiều ổ ung thưBệnh_lý trong cùng một vùng vú. Tiền sử gia đình có nhiều người mắc ung thư vúBệnh_lý hoặc ung thư buồng trứng.Bệnh_lý Tuổi tác: Mặc dù ung thư vúBệnh_lý thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi, ung thư vú đa ổBệnh_lý có xu hướng xuất hiện sớm hơn. Tác động của lối sống: Uống rượu, Nguyên_nhânhút thuốcNguyên_nhân hoặc chế độ ăn uống không lành mạnh có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú. Bệnh_lýSử dụng liệu pháp thay thế hormone trong thời gian dài. Tiền sử y khoa: Đã từng mắc ung thư vúBệnh_lý trước đây. Tiền sử xạ trị vùngĐiều_trị ngực. Yếu tố môi trường: Tiếp xúc lâu dài với các chất gây ung thưBệnh_lý từ môi trường sống hoặc nơi làm việc. Tiền sử xạ trị vùng ngựcĐiều_trị làm tăng nguy cơ ung thư vúBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư vú đa ổBệnh_lý Để chẩn đoán và xác định giai đoạn ung thư vú đa ổBệnh_lý bác sĩ cần thăm khám lâm sàng sức khỏe tổng quát và thăm khám vú để phát hiện các khối u hoặc bất thường. Ngoài ra, một số xét nghiệm cần thực hiện để chẩn đoán xác định có bị ung thư vúBệnh_lý không và các xét nghiệm phân loại xác định mức độ tiến triển của bệnh, cụ thể như: Chụp nhũChẩn_đoánChụp nhũ ảnhChẩn_đoán : Sử dụng X-quang để chụp hình ảnh chi tiết bên trong mô vú, phục vụ cả mục đích sàng lọc và chẩn đoán. Siêu âm vúChẩn_đoán : Sử dụng sóng âm để tạo hình ảnh về các cấu trúc bên trong vú. Cộng hưởng từ vú (MRI vú)Chẩn_đoán: Dùng từ trường để tạo ra hình ảnh chi tiết về mô mềm bên trong vú, giúp chẩn đoán chính xác hơn chụp nhũ ảnhChẩn_đoánsiêu âm vú. Chẩn_đoánSinh thiết: Chẩn_đoánLấy một mẫu mô hoặc dịch từ vú để kiểm tra dưới kính hiển vi nhằm xác nhận sự hiện diện của tế bào ung thư. Bệnh_lýXét nghiệm máu: Chẩn_đoánTìm các đột biến gen có liên quan đến ung thư vú. Bệnh_lýChụp nhũ ảnhChẩn_đoán để chụp hình ảnh chi tiết bên trong mô vú, phục vụ cả mục đích sàng lọc và chẩn đoán Phương pháp điều trị ung thư vúBệnh_lýung thư vú đa ổBệnh_lý Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn, độ tuổi, sức khỏe tổng thể và mức độ di căn của ung thư, Bệnh_lýbao gồm các phương pháp sau: Phẫu thuậtĐiều_trị Cắt bỏ u: Điều_trịLoại bỏ các khối u cùng phần mô lành xung quanh. Khối u có đường kính dưới 5cm, bác sĩ thường ưu tiên phẫu thuậtĐiều_trị bảo tồn loại này. Cắt bỏ toàn bộ vú: Điều_trịLoại bỏ toàn bộ mô vú và nạo các hạch bạch huyết xung quanh để ngăn ngừa tái phát. Tác dụng phụ có thể gồm thay đổi ngoại hình, đau, Triệu_chứngsẹo, Triệu_chứngnhiễm trùngTriệu_chứng hoặc sưngTriệu_chứng sau phẫu thuật.Điều_trị Xạ trịĐiều_trị Sử dụng liều cao tia xạ để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại sau phẫu thuậĐiều_trịt. Tác dụng phụ có thể gồm đau, Triệu_chứngsưng, Triệu_chứngđỏ da, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngviêm họngTriệu_chứng hoặc phù bạch huyếTriệu_chứngt. Hóa trịĐiều_trị Là phương pháp toàn thân, dùng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý phát triển nhanh. Hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuậĐiều_trịt. Tác dụng phụ bao gồm rụng tóc, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngtiêu chảy, Triệu_chứngtăng nguy cơ nhiễm trùngTriệu_chứngchảy máu.Triệu_chứng Phẫu thuật cắt bỏ khối uĐiều_trị điều trị ung thư vú đa ổBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của ung thư vú đa ổBệnh_lý Chế độ sinh hoạt Theo dõi sức khỏe thường xuyên: Tuân thủ lịch tái khám, xét nghiệm và theo dõi tình trạng bệnh định kỳ. Báo ngay cho bác sĩ nếu có triệu chứng bất thường như đau, Triệu_chứngsưngTriệu_chứng hoặc mệt mỏi quá mTriệu_chứngmệt mỏi quá mức.Triệu_chứng Vận động thể chất: TậpPhòng_ngừa các bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi bộ hoặc bơi lội để tăng cường sức khỏe và cải thiện tâm trạng. Nhờ sự tư vấn của bác sĩ trước khi tham gia các hoạt động thể chất. Giữ tinh thần lạc quan: Tham gia các nhóm hỗ trợ bệnh nhân ung thư. Bệnh_lýDuyPhòng_ngừa trì các hoạt động yêu thích để giảm căng thẳng và lo lắng. Chăm sóc da: Tránh ánh nắng trực tiếpPhòng_ngừa và bảo vệ vùng da xạ trị bằng kem chống nắng hoặc áo bảo vệ. Sử dụng sản phẩm chăm sóc da nhẹ nhàng, không gây kích ứng. Chế độ dinh dưỡng Thực phẩm nên ăn: Rau xanh, cà chua, bông cải xanh và các loại quả mọng giàu chất chống oxy hóa như dâu tây, dâu tằm, việt quất,... Thực phẩm giàu protein: Cá, trứng, đậu phụ và thịt gà để duy trì năng lượng và phục hồi cơ thể. Ngũ cốc nguyên hạt: Gạo lứt, yến mạch và lúa mì nguyên hạt cung cấp chất xơ và dinh dưỡng. DuyPhòng_ngừaDuy trì nước uống đầy đủ, Phòng_ngừakhoảng 2-3 lít nước mỗi ngày để giữ cơ thể đủ nước. Có thể bổ sung thêm trà xanh hoặc nước ép trái cây không đường. Thực phẩm cần hạn chế: Đồ ăn chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ hoặc đường; Đồ uống có cồn và caffein. Tái khám theo chỉ định của bác sĩ Phòng ngừa ung thư vú đa ổBệnh_lý Để phòng ngừa ung thư vú đa ổ, Bệnh_lýbạn cần thực hiện một số biện pháp sau: Tầm soát định kỳ: Thực hiện chụp nhũ ảnh, Chẩn_đoánsiêu âmChẩn_đoán hoặc xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán nếu có nguy cơ cao. DuyPhòng_ngừa trì cân nặng hợp lý: TránhPhòng_ngừa thừa cân hoặc béo phì vì điều này có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Bệnh_lýKhông hút thuốc và hạn chế rượu bia: Phòng_ngừaCả thuốc lá và đồ uống có cồn đều liên quan đến nguy cơ phát triển ung thư vú. Bệnh_lýChế độ ăn uống lành mạnh: Tăng cường rau xanh, Phòng_ngừatrái cây và hạn chế thực phẩm chế biến sẵPhòng_ngừan. TậpPhòng_ngừa thể dục thường xuyên: VậnPhòng_ngừa động ít nhất 30 phút mỗi ngày để duy trì sức khỏe tim mạch và hệ miễn dịch. Hạn chế tiếp xúc với hóa chất độc hại: Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với cácPhòng_ngừa chất gây ung thưBệnh_lý tiềm tàng trong môi trường hoặc công việc. Điều trị bệnh kịp thời: Kiểm soát các bệnh lý nền như tiểu đường, Bệnh_lýhuyết áp caoBệnh_lý hoặc các rối loạn nội tiết tố.
20. article_0030
Ung thư mô liên kếtBệnh_lý là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị ## Giới thiệu Ung thư mô liên kếtBệnh_lý là gì? Ung thư mô liên kếtBệnh_lý (sarcoma) Bệnh_lýung thưBệnh_lý phát triển ở mô mềm, hoặc xương, Bộ_phận_cơ_thểvà là một tình trạng hiếm gặp. Các mô mềm này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cấu trúc của cơ thể, bao gồm: Cơ; Bộ_phận_cơ_thểMô mỡ; Bộ_phận_cơ_thểGân; Bộ_phận_cơ_thểDây chằng; Bộ_phận_cơ_thểMạch máu; Bộ_phận_cơ_thểThần kiBộ_phận_cơ_thểnh. Ung thư mô liên kếtBệnh_lý chiếm khoảng 15% ung thưBệnh_lý trẻ em và chỉ 1% các trường hợp ung thưBệnh_lý ở người lớn. Mỗi năm, có khoảng 16.000 trường hợp ung thư mô liên kếtBệnh_lý được chẩn đoán tại Mỹ, trong đó có khoảng 4.000 ca là ung thư xươngBệnh_lý và khoảng 13.000 ca là ung thư các mô mềmBệnh_lý khác. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư mô liên kếtBệnh_lý Các triệu chứng sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí của khối u. Ví dụ, một số khối uNguyên_nhân có thể không gây ra triệu chứng đáng chú ý nào trong giai đoạn đầu. Một số tình trạng ung thư mô liên kếtBệnh_lý có thể phát triển là một khối u dưới da và không đau. Khi kích thước khối uNguyên_nhân lớn dần, chúng có thể gây chèn ép các cơ quan và gây đau. Các loại ung thư mô liên kếtBệnh_lý khác nhau. Nhìn chung, các triệu chứng của ung thư mô liên kếtBệnh_lý có thể bao gồm: Phát hiện một khối u mới; Đau ở tứ chiTriệu_chứng hoặc bụng, Triệu_chứngđau xương chậuTriệu_chứng ; Khó vận độngTriệu_chứng hoặc phạm vi chuyển động hạn chế; Giảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Đau lưngTriệu_chứng ; Các triệu chứng đauTriệu_chứng nặng hơn vào ban đêm. Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn gặp tình trạng đauTriệu_chứng không thuyên giảm, đặc biệt là đauTriệu_chứngđau về đêmTriệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư mô liên kếtBệnh_lý Biến chứng có thể bao gồm việc khối uNguyên_nhân chèn ép tại chỗ, hoặc di căn. Ngoài ra, các biến chứng liên quan đến điều trị như hoá trịĐiều_trịxạ trịĐiều_trị bao gồm: Ức chế tủy; Triệu_chứngViêm niêm mạc; Triệu_chứngRụng tócTriệu_chứng ; Mệt mỏi; Triệu_chứngBuồn nôn; Triệu_chứngNônTriệu_chứng ; Viêm bàng quang xuất huyết; Triệu_chứngTổn thương thận; Triệu_chứngĐộc tính thần kinh trung ương; Triệu_chứngTăng men gan; Triệu_chứngTăng huyết ápTriệu_chứng ; Xơ hoá dưới da; Triệu_chứngSuy giảm khả năng vận động; Triệu_chứngPhù bạch huyết.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn phát hiện bất cứ khối uNguyên_nhân nào ở cơ thể của bạn. Đồng thời, nếu bạn gặp các tình trạng đau lưng, Triệu_chứngđau trong xươngTriệu_chứng không thuyên giảm, đặc biệt là đau về đêm, Triệu_chứnghay đến khám để được kiểm tra tình trạng của mình. ## Nguyên nhân Ung thư mô liên kếtBệnh_lý phát triển khi các tế bào chưa trưởng thành trong xương hoặc mô mềm trải qua biến đổi trong DNA, dẫn đến sự phát triển không kiểm soát của tế bào thành tế bào ung thư. Bệnh_lýNhững tế bào này có thể tụ hợp thành một khối u hoặc xâm lấn các mô xung quanh. Nếu không được điều trị, ung thưBệnh_lý có thể lan rộng thông qua hệ thống máu hoặc bạch huyết đến các cơ quan khác (di căn), khiến việc điều trị trở nên khó khăn. Tương tự như các loại ung thưBệnh_lý khác, nguyên nhân cụ thể khiến một tế bào khỏe mạnh chuyển biến thành ung thư mô liên kếtBệnh_lý vẫn chưa được nhà nghiên cứu hiểu rõ. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư mô liên kết? Bệnh_lýUng thư mô liên kếtBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến tất cả mọi người, kể cả trẻ em và người lớn. Nhìn chung, với ung thư mô mềmBệnh_lý thì thường ảnh hưởng đến người trưởng thành hơn. Còn ung thư xươngBệnh_lý thì thường ảnh hưởng trẻ em, trẻ vị thành niên và người lớn trên 65 tuổi. Ung thư xươngBệnh_lý cũng ảnh hưởng đến nam giới và người da đen hoặc người gốc Tây Ban Nha hơn. Ung thư xươngBệnh_lý thường ảnh hưởng đến trẻ em nhiều hơn Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải Ung thư mô liên kếtBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư mô liên kếtBệnh_lý bao gồm: Tiếp xúc với hóa chất: Tiếp xúc với asen và một số hóa chất được sử dụng để sản xuất nhựa (vinyl clorua monome), thuốcNguyên_nhân diệt cỏ (axit phenoxyacetic) Tên_thuốcvà chất bảo quản gỗ (chlorophenol). Bức xạ: Tiếp xúc với liều lượng bức xạ cao từ quá trình điều trị ung thưBệnh_lý trước đó. Phù bạch huyết: Bệnh_lýPhù bạch huyết: Triệu_chứngSưngTriệu_chứngSưng lâuTriệu_chứng dài ở cánh tay hoặc chân. Tình trạng di truyền: Một số rối loạn di truyền và đột biến nhiễm sắc thể, chẳng hạn như hội chứng Gardner, Bệnh_lýhội chứng Werner, Bệnh_lýbệnh von Hippel-Lindau, Bệnh_lýhội chứngBệnh_lýhội chứng Gorlin, Bệnh_lýbệnh xơ cứng củ, Bệnh_lýhội chứng Li-Fraumeni, Bệnh_lýu nguyên bào võng mạcBệnh_lýbệnh u xơ thần kinh loại 1.Bệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ungBệnh_lý thư mô liên kết Chẩn đoán được thực hiện đầu tiên dựa trên việc bác sĩ khám sức khỏe, hỏi tiền sử và bệnh sử của bạn. Tiếp đến, bác sĩ sẽ đề nghị những xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp để chẩn đoán. Các xét nghiệm có thể làm bao gồm: Chụp X-quang: Chẩn_đoánHình ảnh X-quang có thể cho thấy các tổn thương ở xương của bạn. Chụp cắt lớp vi tính: Chẩn_đoánHình ảnh CT-scanChẩn_đoán cho thấy được nhiều lát cắt khác nhau, giúp quan sát được các tổn thương ở xương và mô mềm. Chụp cộng hưởng từ: Chẩn_đoánMRI được sử dụng để cung cấp hình ảnh chi tiết hơn nếu phát hiện có bất thường trên phim X-quang hoặc CT-scan. Chẩn_đoánQuét xương: Chẩn_đoánQuá trình này được thực hiện để chẩn đoán các rối loạn về xương, ví dụ như sarcoma xươBệnh_lýng. PET-CTChẩn_đoán : Hình ảnh học này giúp phát hiện khối u ở các bộ phận trên cơ thể. Sinh thiết: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ thực hiện lấy mẫu mô ở khối u và kiểm tra chúng xem có phải là tế bào ung thư mô liên kếtBệnh_lý hay không. Điều trị ung thư mô liên kếtBệnh_lý Nội khoa Quản lý ung thư mô liên kếtBệnh_lý là một quá trình liên quan đến nhiều chuyên ngành khác nhau (phối hợp đa ngành), bao gồm sự kết hợp của bác sĩ lâm sàng, bác sĩ chuyên khoa, dược sĩ và điều dưỡng. Ngoài bác sĩ chuyên khoa ung thư, Bệnh_lýcần tham khảo ý kiến của một số bác sĩ khác như bác sĩ phẫu thuậtĐiều_trị chỉnh hình bác sĩ thần kinh, bác sĩ nhi khoa (trong trường hợp ung thưBệnh_lýung thư mô liên kếtBệnh_lý ở trẻ em). Điều trị sẽ phụ thuộc vào kích thước khối u, giai đoạn của ung thư, Bệnh_lýloại ung thư mô liên kếtBệnh_lý và sức khỏe tổng quát của bạn. Việc điều trị bao gồm kết hợp cả nội khoa (điều trị thuốc) và ngoại khoa (phẫu thuật)Điều_trị. Các điều trị nội khoa bao gồm: Xạ trịĐiều_trị : Sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý và giảm thiểu thiệt hại cho các tế bào khỏe mạnh. Hoá trị: Điều_trịLàm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư, Bệnh_lýhoá trịĐiều_trị sử dụng các thuốc được tiêm qua đường tĩnh mạch. Bạn có thể được hoá trị trước khi phẫu thuậtĐiều_trị hoặc sau khi phẫu thuật, Điều_trịmột số trường hợp hoá trị sẽ được thực hiện cùng với xạ trị. Điều_trịLiệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị : Liệu pháp nhằm tấn công vào tế bào ung thưBệnh_lý mà không gây hại đến tế bào mạnh khỏe. Liệu pháp miễn dịch: Giúp tăng hệ miễn dịch của cơ thể để chống lại các tế bào ung thưBệnh_lý tốt hơn. Trong quá trình điều trị ung thư mô liên kết, Bệnh_lýcác thuốc hoá trịĐiều_trị có thể khiến bạn mệt mỏi Ngoại khoa Phẫu thuậtĐiều_trị được tiến hành nhằm loại bỏ các tế bào ung thưBệnh_lý và giữ lại càng nhiều mô khỏe mạnh càng tốt. Việc phẫu thuậtĐiều_trị tái tạo lại vùng bị ảnh hưởng cũng rất cần thiết. Ví dụ như việc cứu chi (bảo tồn lại tay hoặc châBộ_phận_cơ_thển) có thể bao gồm việc loại bỏ khối uNguyên_nhân và thay thế lại bằng kim loại để tái tạo khớp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, lựa chọn tốt nhất có thể là cắt bỏ chiĐiều_trịcắt bỏ chi bị ảnh hưởng, Điều_trịđây có thể là một quyết định đặc biệt khó khăn trong quá trình điều trị. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của ung thư mô liên kếtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Sau khi điều trị, bạn cần tham gia các chương trình phục hồi chức năng sau phẫu thuậtĐiều_trị để lấy lại một số chức năng của cơ thể. Bất kể về mục tiêu hay các biện pháp điều trị khác nhau giữa từng người bệnh, để giúp kiểm soát tốt nhất có thể, bạn cần tái khám thường xuyên theo lịch hẹn của bác sĩ. Khi tái khám, bạn có thể được khám sức khỏe, xét nghiệm máu, Chẩn_đoánchụp X-quangChẩn_đoán (tuỳ thuộc vào loại và vị trí của ung thư mô liên kết) Bệnh_lýđể đánh giá và kiểm tra bất kỳ dấu hiệu tái phát ung thưBệnh_lý nào. Ban đầu, việc theo dõi có thể diễn ra sau mỗi tháng, sau đó có thể giãn cách thời gian hơn nếu nguy cơ tái phát giảm dần. Phục hồi chức năng sau phẫu thuậtĐiều_trị là cần thiết để lấy lại chức năng cho cơ thể Chế độ dinh dưỡng: Một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ là cần thiết cho sự hồi phục của bạn sau điều trị. Không có chế độ dinh dưỡng chung cho ung thư mô liên kết, Bệnh_lýhãy hỏi ý kiến của bác sĩ để có một chế độ ăn phù hợp đối với bạn. Phòng ngừa ung thư mô liên kếtBệnh_lý Hiện tại, nguyên nhân dẫn đến ung thư mô liên kếtBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ, và không có cách để phòng ngừa tình trạng này. Việc bạn có thể làm bao gồm chú ý kiểm tra sức khỏe thường xuyên và chú ý những thay đổi ở cơ thể của mình. Việc phát hiện và điều trị sớm ung thư mô liên kếtBệnh_lý sẽ dẫn đến tiên lượng tốt hơn so với việc phát hiện muộn.
21. article_0031
Sarcoma mạch máuBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị ## Giới thiệu Sarcoma mạch máuBệnh_lý là gì? Sarcoma mạch máuBệnh_lý thuộc ung thư mô liên kếtBệnh_lý là một tình trạng ung thư rất hiếm gặp, bắt đầu ở lớp lót bên trong mạch máuBộ_phận_cơ_thể hoặc mạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. Vì những khối u này phát sinh từ các mạch máu nằm khắp cơ thể, do đó bạn có thể phát triển sarcoma mạch máuBệnh_lý ở hầu hết mọi nơi. Tuy nhiên, các bộ phận thường bị ảnh hưởng bao gồm vùng da đầu, cổBộ_phận_cơ_thể hoặc ngựcBộ_phận_cơ_thể của bạn. Ít gặp hơn là sarcoma mạch máuBệnh_lý ở các cơ quan nội tạng như tim, Bộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thể và lách. Sarcoma mạch máuBệnh_lý là một tình trạng ung thư nguy hiểm và khó điều trị. Nhưng hiện nay đã có nhiều lựa chọn điều trị khác nhau cho tình trạng này, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có được phương pháp điều trị thích hợp nhất cho mình. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của sarcoma mạch máuBệnh_lý Các triệu chứng của sarcoma mạch máuBệnh_lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào vùng cơ thể bị ảnh hưởng. Ví dụ, bệnh sarcoma mạch máuBệnh_lýbệnh sarcoma mạch máu ởBệnh_lý da (bao gồm da đầu, Bộ_phận_cơ_thểmặt, Bộ_phận_cơ_thểcổBộ_phận_cơ_thểngực) Bộ_phận_cơ_thểcó thể trông như sau: Những cục u nhỏ màu đỏ hoặc xanh sau đó lan rộng, to hơn và dễ chảy máTriệu_chứngu. Một vùng da màu tím trông giống như phát ban hoặc bầm tíTriệu_chứngm. Vết loét không lành hoặc có vẻ như đang phát triển. Bên cạnh đó, sarcoma mạch máuBệnh_lý ở các cơ quan nội tạng cũng có thể dẫn đến các triệu chứng bao gồm: Mệt mỏiTriệu_chứng ; Đau tạiTriệu_chứng cơ quan bị ảnh hưởng; Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Khó thởTriệu_chứng (trong trường hợp sarcoma mạch máu ởBệnh_lý tim); Vàng daTriệu_chứng , đau hạ sườnTriệu_chứng (có thể là triệu chứng của sarcoma mạch máu ở gan)Bệnh_lý. Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn có các vùng da bị bầm tímTriệu_chứng mãi không khỏi Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh sarcoma mạch máuBệnh_lý Sarcoma mạch máuBệnh_lý là một loại ung thư nguy hiểm, thường có tình trạng lan rộng (di căn) ở thời điểm chẩn đoán bệnh. Sarcoma mạch máuBệnh_lý có thể ảnh hưởng ở nhiều nơi khác nhau như da, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểláchBộ_phận_cơ_thể và di căn đến các nơi khác trên cơ thể. Biến chứng của sarcoma mạch máuBệnh_lý bao gồm biến chứng của bệnh và biến chứng của việc điều trị. Các biến chứng sẽ khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, và ở giai đoạn sau khi di căn, sarcoma mạch máuBệnh_lý rất khó điều trị, dễ tái phát và ảnh hưởng đến khả năng sống sót của người bệnh. Khi nào cần gặp bác sĩ? Bạn nên đi khám bác sĩ nếu gặp các triệu chứng như đã mô tả ở phần dấu hiệu của sarcoma mạch máu.Bệnh_lý Đặc biệt, bạn cần chú ý các mảng bầm, vết loét xuất hiện trên cơ thể để có thể đến khám kịp thời. ## Nguyên nhân Hiện tại, các nhà khoa học vẫn đang nỗ lực trong quá trình tìm hiểu cách thức hình thành của ung thư, Bệnh_lýnhưng các nguyên nhân hiện vẫn chưa được biết rõ. Sarcoma mạch máuBệnh_lý xảy ra khi các tế bào ở lớp lót mạch máu bị thay đổi trong DNA, từ bình thường khoẻ mạnh thành các tế bào bất thường. Các tế bào này sẽ phát triển bất thường, cuối cùng hình thành khối u. Đặc biệt, tế bào ung thưBệnh_lý phát triển mạnh mẽ và không chết, sau đó có thể lan sang các vùng khác của cơ thể. Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi bất thường này hiện tại vẫn chưa được biết đến. Các biến đổi của ADN có thể khiến một tế bào bình thường trở thành tế bào ung thưBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải sarcoma mạch máu? Bệnh_lýSarcoma mạch máuBệnh_lý là loại sarcoma mô mềmBệnh_lý ác tính hiếm gặp. Mỗi năm, cứ 1 triệu người ở Hoa Kỳ thì có khoảng 1 người được chẩn đoán mắc sarcoma mạch máu.Bệnh_lý Vị trí phổ biến nhất mà bạn mắc sarcoma mạch máuBệnh_lý là da, đặc biệt là da đầu. Sarcoma mạch máuBệnh_lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất là ở độ tuổi trên 70. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải sarcoma mạch máuBệnh_lý Các nhà nghiên cứu đã xác định một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng nguy cơ mắc sarcoma mạch máu, Bệnh_lýbao gồm: Tuổi và giới tính: Mặc dù sarcoma mạch máuBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi, những người từ 70 tuổi trở lên có nhiều khả năng mắc sarcoma mạch máuBệnh_lý hơn. Nam giới cũng thường bị ảnh hưởng hơn nữ giới. Xạ trị: Điều_trịSarcoma mạch máuBệnh_lý đôi khi là ung thưBệnh_lý thứ phát sau vài năm (thường là khoảng tám đến mười năm) sau khi điều trị bằng xạ trịĐiều_trị cho một loại ung thưBệnh_lý khác, phổ biến nhất là ung thư vú. Bệnh_lýTiếp xúc với hóa chất: Sarcoma mạch máu ganBệnh_lý có liên quan đến việc tiếp xúc với polyvinyl clorua, Nguyên_nhânasen và thorium dioxidNguyên_nhâne. Đôi khi, sarcoma mạch máuBệnh_lý không xuất hiện trong khoảng 10 đến 40 năm sau khi tiếp xúc. Phù bạch huyết mãn tính: Bệnh_lýKhoảng 5% trong số tất cả các sarcoma mạch máuBệnh_lý có liên quan đến một dạng phù bạch huyếtBệnh_lý mãn tính được gọi là hội chứng Stewart-Treves. Bệnh_lýNó thường ảnh hưởng đến những người đã cắt bỏ vú và cắt bỏ hạch bạch huyết trong quá trình điều trị ung thư vú. Bệnh_lýRối loạn di truyền: Khoảng 3% trong số tất cả các sarcoma mạch máuBệnh_lý ảnh hưởng đến những người mắc các tình trạng do rối loạn di truyền gây ra. Các tình trạng cụ thể bao gồm u nguyên bào võng mạc hai bên, Bệnh_lýhội chứng Maffucci, Bệnh_lýbệnh u xơ thần kinhBệnh_lýhội chứng Klippel-Trenaunay. Bệnh_lýPhù bạch huyết mãn tínhBệnh_lý có thể liên quan đến sarcoma mạch máuBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm sarcoma mạch máuBệnh_lý Bác sĩ thường tiến hành kiểm tra sức khỏe và thảo luận với bạn về các triệu chứng bạn đang gặp phải khi bắt đầu chẩn đoán bệnh. Họ sẽ hỏi về tiền sử bệnh của bạn, bao gồm lịch sử điều trị xạ trị hoặc tiếp xúc với hóa chất đặc biệt trong công việc của bạn, có thể gợi lên nghi ngờ về khả năng bị sarcoma mạch máu.Bệnh_lý Để đưa ra chẩn đoán, các xét nghiệm hình ảnh như CT-scan, Chẩn_đoánMRIChẩn_đoánPET-CTChẩn_đoán thường được thực hiện để đánh giá kích thước và vị trí của khối u. Nếu có nghi ngờ về sarcoma mạch máu ở vú, Bệnh_lýbạn có thể cần phải thực hiện nhũ ảnhChẩn_đoán hoặc siêu âm vú. Chẩn_đoánĐối với nghi ngờ về sarcoma mạch máu ở tim, Bệnh_lýsiêu âm tim qua thực quảnChẩn_đoán có thể được chỉ định. Cuối cùng, để xác định chính xác, bạn sẽ cần một quy trình sinh thiết, trong đó bác sĩ sẽ lấy mẫu một số mô, dịch và tế bào từ cơ thể của bạn. Những mẫu này sau đó sẽ được gửi đến phòng xét nghiệm để bác sĩ bệnh học tiến hành kiểm tra và xác định liệu có tếNguyên_nhân bào ung thưBệnh_lý hay không. Điều trị sarcoma mạch máuBệnh_lý Nội khoa Các phương pháp điều trị nội khoa hiện tại của sarcoma mạch máuBệnh_lý bao gồm: Xạ trị; Điều_trịHoá trịĐiều_trị ; Liệu pháp nhắm trúng đích; Điều_trịLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị . Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe tổng thể, giai đoạn bệnh, kích thước và vị trí của khối uNguyên_nhân mà bác sĩ sẽ tư vấn các liệu pháp điều trị phù hợp với bạn. Ngoại khoa Phẫu thuật cắt bỏ khối uĐiều_trị là phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với sarcoma mạch máu.Bệnh_lý Các bác sĩ có thể đề nghị xạ trịĐiều_trị hoặc hóa trịĐiều_trị trước hoặc sau phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u hoặc tiêu diệt thêm các tế bào ung thư. Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của sarcoma mạch máuBệnh_lý Chế độ sinh hoạt Sarcoma mạch máuBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý phát triển nhanh. Bạn có thể tự chăm sóc bản thân và trao đổi với bác sĩ để có thể hỗ trợ tốt nhất trong quá trình điều trị. Các việc bạn có thể làm bao gồm: GiảmPhòng_ngừaGiảm bớt căng thẳng: Phòng_ngừaCác bài tập giúp giảm căng thẳng như yoga, thiền có thể giúp ích cho bạn trong quá trình điều trị bệnh. Nghỉ ngơi: Phòng_ngừaHãy cố gắng nghỉ ngơi nhiều nhất có thể, vì bạn sẽ cảm thấy rất mệt mỏi hoặc kiệt sức sau khi điều trị sarcoma mạch máu.Bệnh_lý Kết nối với mọi người: Việc mắc một căn bệnh như sarcoma mạch máuBệnh_lý có thể khiến bạn khó khăn trong tâm lý cũng như các hoạt động xã hội. Hãy tìm kiếm sự giúp đỡ từ bạn bè, người thân, các nhân viên y tế để chia sẻ những cảm xúc mà bản thân trải qua. Chế độ dinh dưỡng Một chế độ dinh dưỡng với các thực phẩm lành mạnh có thể giúp ích trong quá trình điều trị. Cố gắng không bỏ bữa, Phòng_ngừaăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡngPhòng_ngừa và nói chuyện với chuyên gia dinh dưỡng nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình ăn uống. Chế độ ăn lành mạnh đầy đủ dinh dưỡng có thể giúp ích trong điều trị sarcoma mạch máuBệnh_lý Phòng ngừa sarcoma mạch máuBệnh_lý Không phải tất cả các nguyên nhân, yếu tố nguy cơ gây ra sarcoma mạch máuBệnh_lý đều có thể phòng ngừa được. Ví dụ, bạn không thể tránh khỏi việc thừa hưởng một tình trạng di truyền hoặc cần xạ trịĐiều_trị để điều trị ung thư. Bệnh_lýNhưng có những điều bạn có thể làm để giảm một số nguy cơ phát triển sarcoma mạch máu, Bệnh_lýnhư hạn chế tiếp xúc với một số hóa chất độc hại.Phòng_ngừa
22. article_0032
Ung thư sụnBệnh_lý là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị ## Giới thiệu Ung thư sụnBệnh_lý là gì? Ung thư sụnBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý xuất phát từ mô sụn trong cơ thể, thuộc vào nhóm ung thư mô liên kếtBệnh_lý , đây là một tình trạng hiếm gặp. Chúng có thể phát triển ở bất cứ vị trí nào có sụn trên cơ thể. Có nhiều loại ung thư sụnBệnh_lý khác nhau bao gồm: Ung thư sụn thông thường: Bệnh_lýĐây là ung thư sụnBệnh_lý thường gặp, phát triển ở xương đùi, Bộ_phận_cơ_thểxương cánh tay, Bộ_phận_cơ_thểchúng phát triển chậm và ít có khả năng lan rộng. Ung thư sụn biệt hoáBệnh_lý kém: Loại này tiến triển nhanh hơn các loại ung thư sụnBệnh_lý khác, thường phát triển ở cánh tay, Bộ_phận_cơ_thểxương đùiBộ_phận_cơ_thể xương chậu. Ung thư sụn tế bào trong: Bệnh_lýThường gặp ở cánh tayBộ_phận_cơ_thể hoặc chân, Bộ_phận_cơ_thểcó xu hướng phát triển chậm. Ung thư sụn trung mô: Bệnh_lýThường phát triển ở cột sống, Bộ_phận_cơ_thểxương sườnBộ_phận_cơ_thểxương hàBộ_phận_cơ_thểxương hàm.Bộ_phận_cơ_thể ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư sụnBệnh_lý Loại ung thưBệnh_lý này có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào có sụn và dẫn đến tình trạng đau, ví dụ như: Đau cánh tayTriệu_chứngđau bả vaiTriệu_chứng ; Đau chân; Triệu_chứngĐau xương chậuTriệu_chứng ; Đau xương sườn; Triệu_chứngĐau xương ức.Triệu_chứng Và tùy vào vị trí khác nhau mà các triệu chứng của ung thư sụnBệnh_lý cũng sẽ khác nhau. Nhìn chung, các triệu chứng phổ biến nhất có thể bao gồm: Đau xương ởTriệu_chứng một vùng cụ thể trên cơ thể, có thể xuất hiện rồi biến mất và trở nên tồi tệ hơn vào ban đêm; Đốm sưngTriệu_chứng hoặc cục u xương , như trên cánh tay, Bộ_phận_cơ_thểchânBộ_phận_cơ_thể hoặc xương sườn; Bộ_phận_cơ_thểMệt mỏiTriệu_chứng ; Giảm cânTriệu_chứng không chủ ý. Cần nhớ rằng ung thư sụnBệnh_lý là một loại bệnh hiếm. Nhiều triệu chứng của ung thư sụnBệnh_lý có thể tương đồng với các vấn đề ít nghiêm trọng khác. Do đó, một cục u ở chân không nhất thiết phải là dấu hiệu của ung thư xương.Bệnh_lý Một khối u ở chân không nhất thiết là ung thư sụn, Bệnh_lýhãy đến khám để được xác định tình trạng bệnh Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư sụnBệnh_lý Biến chứng của ung thư sụnBệnh_lý là các biến chứng do khối uNguyên_nhân lớn gây chèn ép tại chỗ. Bộ_phận_cơ_thểSau khi điều trị, ung thư sụnBệnh_lý cũng có thể tái phát hoặc tiến triển di căn xa. Vị trí di căn thường bị ảnh hưởng nhất của ung thư sụnBệnh_lý đó là phổBộ_phận_cơ_thểi. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có xuất hiện khối u ở tay, Bộ_phận_cơ_thểchân hoặc các vị trí khác trên cơ thể. Đồng thời chúng không biến mất sau hai tuần hay bạn cảm thấy mệt mỏiTriệu_chứng liên tục, hãy đến gặp bác sĩ để khám bệnh. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra sức khỏe tổng thể của bạn để xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng bạn đang gặp phải. ## Nguyên nhân Các nhà nghiên cứu không biết nguyên nhân chính xác nhưng cho rằng tình trạng này có liên quan đến các rối loạn di truyền, bao gồm: Hội chứng Li Fraumeni: Bệnh_lýNhững người mắc tình trạng này có khả năng phát triển khối u, Nguyên_nhânbao gồm cả ung thư sụn.Bệnh_lý Hội chứng MaffucciBệnh_lýbệnh Ollier: Bệnh_lýNhững rối loạn này gây ra khối u lành tính ở sụn, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thểda. Bộ_phận_cơ_thểU xương sụnBệnh_lý : U xương sụn di truyềnBệnh_lý là nhiều khối u xươngNguyên_nhân lành tính có thể phá vỡ sự phát triển của xương. Trong một số trường hợp, các nhà nghiên cứu thấy rằng, các biến đổi di truyền không phải lúc nào cũng là nguyên nhân dẫn đến ung thư sụn.Bệnh_lý Các rối loạn di truyền có thể liên quan đến ung thư sụnBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư sụn? Bệnh_lýUng thư sụnBệnh_lý là một bệnh hiếm, chỉ ảnh hưởng đến khoảng 1 trên 200.000 người ở Hoa Kỳ. Mặc dù có thể phát sinh ở mọi độ tuổi, tuy nhiên, tình trạng này thường phổ biến hơn ở những người trong độ tuổi từ 40 đến 75, và hầu hết các ca được chẩn đoán khi họ đạt đến độ tuổi khoảng 51. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư sụnBệnh_lý Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư sụnBệnh_lý bao gồm: Tuổi tác: Nguy cơ mắc ung thư sụnBệnh_lý tăng cao ở những người trung niên đến cao tuổi. Yếu tố di truyền: Có một số trường hợp ung thư sụnBệnh_lý có liên quan đến các biến đổi di truyền hoặc rối loạn di truyền . Thói quen sống: Hút thuốcNguyên_nhân , tiêu thụ rượu, Nguyên_nhânthiếu vận động, và chế độ ăn không cân đối cũng có thể đóng vai trò trong tăng nguy cơ bệnh. Yếu tố tế bào: Các biến đổi trong tế bào sụn cũng có thể đóng vai trò trong phát triển của ung thư sụn.Bệnh_lý Tiền sử bệnh cơ xương: Các bệnh lý cơ xương như bệnh OllierBệnh_lý có thể tăng nguy cơ phát triển ung thư sụn.Bệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư sụnBệnh_lý Bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán bằng việc hỏi bệnh sử, tiền căn của bạn và của gia đình. Sau khi hỏi và thăm khám, bác sĩ sẽ đề nghị những cận lâm sàng phù hợp để chẩn đoán, bao gồm: Xét nghiệm hìnhChẩn_đoán ảnh học: Chụp X-quangChẩn_đoán , chụp cắt lớp vi tính, Chẩn_đoánchụp cộng hưởng từ, Chẩn_đoánquét xương, Chẩn_đoánPET-CTChẩn_đoán . Sinh thiết tếChẩn_đoánSinh thiết tế bào: Chẩn_đoánBác sĩ có thể chỉ định các phương pháp sinh thiết khác nhau nhằm mục đích lấy được mẫu mô của khối u. Sau đó tiến hành kiểm tra mô học dưới kính hiển vi để xác định bản chất của khối uNguyên_nhân đó có phải là ung thư sụnBệnh_lý hay không. Các xét nghiệmChẩn_đoán hình ảnh học được chỉ định để chẩn đoán ung thư sụnBệnh_lý Điều trị ung thư sụnBệnh_lý Nội khoa Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính của ung thư sụBệnh_lýn. Điều trị nội khoa được sử dụng trước và sau khi phẫu thuậĐiều_trịt. Nếu bạn mắc phải loại ung thư sụnBệnh_lý hiếm gặp như ung thư sụnBệnh_lý biệt hóa kém hoặc ung thư sụn trung mô, Bệnh_lýbạn có thể phải hóa trịĐiều_trị hoặc xạ trịĐiều_trị trước khi phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u, cũng như sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thưBệnh_lý nào còn sót lại. Đồng thời trong tất cả các trường hợp, bạn sẽ được điều trị vật lý trị liệuĐiều_trị và phục hồi chức năng sau mổ. Ngoại khoa Hầu hết các trường hợp, bạn sẽ cần phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ ung thư sụBệnh_lýung thư sụn.Bệnh_lý Phẫu thuật cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng của bạn, bao gồm loại ung thư sụnBệnh_lý bạn mắc phải, vị trí khối u và cấp độ của khối u. Các phẫu thuật cho ung thư sụnBệnh_lý bao gồm: Nạo xương: Điều_trịTrong thủ thuật này, bác sĩ sẽ nạo mô khối u ra khỏi xương của bạn và thay thế phần xương bị mất bằng vật liệu ghép xương . Phẫu thuật bảo tồn chi: Điều_trịBác sĩ sẽ cắt bỏ khối u và xương, Bộ_phận_cơ_thểcơ gần đó, sau đó tiến hành phẫu thuật tái tạoĐiều_trị để thay thế phần xương và mô bị mất. Trong một số trường hợp kiếm, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ một phần cánhĐiều_trị tay hoặc chân của bạn ( cắt cụt chiĐiều_trị ) để điều trị ung thư sụn.Bệnh_lý Trong trường hợp bắt buộc phải loại bỏ chi để điều trị, bác sĩ sẽ yêu cầu lắp chân hoặc tay giả cho bạn. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của ung thư sụnBệnh_lý Để hạn chế diễn tiến của ung thư sụn, Bệnh_lýviệc theo dõi sau khi điều trị là rất quan trọng. Các việc bạn nên làm bao gồm: Kiểm tra định kỳ: Bạn cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe và thăm khám theo lịch định kỳ được chỉ định bởi bác sĩ hoặc chuyên gia. Xét nghiệm hình ảnh: Chẩn_đoánCác xétChẩn_đoán nghiệm hình ảnh như siêu âm, Chẩn_đoánCT scan, Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán có thể được sử dụng để theo dõi tiến triển của bệnh và xác định sự tái phát. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánCác xét nghiệm máuChẩn_đoán định kỳ có thể được yêu cầu để theo dõi các chỉ số sức khỏe chung và xác định dấu hiệu của sự tái phát. Hỏi thăm triệu chứng: Bạn cần theo dõi bất kỳ triệu chứng mới nào xuất hiện và báo cáo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời. Tư vấn chuyên gia: Định kỳ thăm khám và thảo luận với chuyên gia ung thưBệnh_lý để đảm bảo rằng bạn đang nhận được chăm sóc và theo dõi tốt nhất. Thay đổi lối sống: Duy trì một lối sống lành mạnh với chế độ ăn cân đối, tập thể dục đều đặn và tránh các yếu tố nguy cơ khác có thể giúp giảm nguy cơ tái phát của bệnh. Thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ định kỳ để nắm rõ tình trạng ung thư sụnBệnh_lý và các phương pháp điều trị hiện tại Phòng ngừa ung thư sụnBệnh_lý Không có phương pháp phòng ngừa chắc chắn cho ung thư sụnBệnh_lý do các nhà nghiên cứu chưa hiểu rõ nguyên nhân chính xác gây ra bệnh này. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng người mắc một số rối loạn di truyền có nguy cơ mắc bệnh ung thư sụnBệnh_lý cao hơn. Và hiện tại vẫn chưa có cách để phòng ngừa các rối loạn di truyền này.
23. article_0033
Ung thư tế bào vảyBệnh_lý là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị bệnh ## Giới thiệu Ung thư tế bào vảyBệnh_lý là gì? Ung thư tế bào vảy, Bệnh_lýhay còn gọi là ung thư biểu mô tế bào vảy, Bệnh_lýlà loại ung thư daBệnh_lý phổ biến thứ hai sau ung thư biểu mô tế bào đáyBệnh_lý . Bệnh bắt nguồn từ tế bào vảy ở lớp ngoài cùng của da, tức là lớp biểu bì. Thông thường, ung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý phát triển ở các vùng da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời như đầu, Bộ_phận_cơ_thểcánhBộ_phận_cơ_thể tay và châBộ_phận_cơ_thển. Ngoài ra, nó cũng có thể xuất hiện ở các vùng có niêm mạc, tức là lớp lót bên trong của cơ thể như miệng, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thểhậu môBộ_phận_cơ_thển. Ung thư tế bào vảyBệnh_lý có thể chỉ ảnh hưởng đến lớp trên cùng của da, tuy nhiên nó cũng có thể di căn sang các bộ phận khác của cơ thể ngoài lan da. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tế bào vảyBệnh_lý Các triệu chứng của ung thư tế bào vảyBệnh_lý có thể bao gồm những thay đổi ở da như: Cảm giác vùng da khô , có vảy thường là màu đỏ. Có các khối u, cục trên da như mụn cócTriệu_chứng . Da có vết thương, vết loét không lành hoặc lành nhưng tái phát lại. Vùng da thay đổi sắc tố, đốm nâu như đốm đồi mồi . Cảm giác như da có những nốt sần nhỏ nhô lên. Ngoài ra, ung thư tế bào vảyBệnh_lý có thể xảy ra ở niêm mạc như miệng, Bộ_phận_cơ_thểhậu môn, Bộ_phận_cơ_thểphổi.Bộ_phận_cơ_thể Tùy thuộc vào vị trí mà triệu chứng có thể khác nhau, ví dụ như ung thư tế bào vảy ởBệnh_lý miệng có thể gây ra các triệu chứng như: Xuất hiện các đốm trong miệng, Bộ_phận_cơ_thểnướu, Bộ_phận_cơ_thểlưỡiBộ_phận_cơ_thể hoặc má; Bộ_phận_cơ_thểCác vết loét miệng khó lành, Triệu_chứngtái đi tái lại; Đau miệng; Triệu_chứngKhó nói; Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng . Ung thư tế bào vảyBệnh_lý có thể xảy ra ở niêm mạc như ở miệng Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư tế bào vảyBệnh_lý Ung thư tế bào vảyBệnh_lý có thể ảnh hưởng tại chỗ và di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể. Các tổn thương tại chỗ có thể gây đau, Triệu_chứngngứa, Triệu_chứngnhiễm trùng, Triệu_chứngmất thẩm mỹTriệu_chứng và có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất cũng như sức khỏe tinh thần của người bệnh. Trong trường hợp không được điều trị, ung thưBệnh_lý có thể phát tán đến các cơ quan khác và gây biến chứng lên các cơ quan. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn thấy bất kỳ thay đổi nào trên da mà khiến bạn lo lắng, như khối u, Triệu_chứngnốt ruồi mới, Triệu_chứngvết loét không làTriệu_chứngnh. Hãy đến gặp bác sĩ để kiểm tra, bạn cũng nên lên kế hoạch kiểm tra da hàng năm với bác sĩ da liễu. Đồng thời, nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ hoặc biến chứng nào liên quan đến điều trị ung thư tế bào vảyBệnh_lý như đau, Triệu_chứngchảy máu, Triệu_chứnghoặc ngứa, Triệu_chứnghãy thảo luận ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời. ## Nguyên nhân Đột biến gen p53Bệnh_lý được xem là một nguyên nhân gây ra ung thư biểu mô tế bào vảy.Bệnh_lý Cách phổ biến nhất mà gen p53 của bạn trở nên đột biến là do tiếp xúc với tia cực tím (UV) từ ánh nắng mặt trời hoặc việc sử dụng giường tắm nắng trong nhà. Gen p53 chịu trách nhiệm hướng dẫn cho quá trình phân chia và sao chép tế bào để thay thế tế bào cũ khi chúng đã hoàn thành vòng đời của mình. Gen p53 cũng được biết đến là một chất ức chế khối u, giúp kiểm soát việc tạo ra tế bào mới trong cơ thể. Sự đột biến trong gen p53 có nghĩa là các tế bào không nhận được hướng dẫn đúng để hoạt động chính xác. Kết quả là, các tế bào vảy phân chia và sao chép không kiểm soát, dẫn đến sự hình thành khối u (u cục, cục u hoặc tổn thương) trên hoặc trong cơ thể. Tiếp xúc với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời có thể dẫn đến ung thư tế bào vảyBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư tế bào vảy? Bệnh_lýUng thư tế bào vảyBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai. Trong đó, nam giới sẽ có nguy cơ mắc ung thư tế bào vảyBệnh_lý cao hơn và tỷ lệ bệnh cũng tăng cao ở nhóm đối tượng trên 50 tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư tế bào vảyBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư tế bào vảyBệnh_lý bao gồm: Ánh sáng mặt trời: Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài hoặc da bị tổn thương do ánh nắng mặt trời từ khi còn nhỏ là yếu tố nguy cơ của bệnh Chủng tộc: Người có nước da trắng, mắt xanh hoặc xanh lá cây, tóc vàng hoặc đỏ cũng nhiều khả năng mắc ung thư tế bào vảyBệnh_lý hơn. Tuổi: Tuổi cao là một yếu tố nguy cơ của bệnh, độ tuổi từ 65 tuổi trở lên được cho là tăng nguy cơ ung thư tế bào vảy.Bệnh_lý Hiện nay, số lượng người mắc ung thư tế bào vảyBệnh_lý từ 50 tuổi cũng đang tăng dần. Miễn dịch yếu: Người có hệ thống miễn dịch yếu hoặc đã được ghép tạng sẽ có nguy cơ mắc ung thư tế bào vảyBệnh_lý cao hơn. Tiếp xúc với hóa chất: Hút thuốc lá, Nguyên_nhântiếp xúc với asen làm tăng nguy cơ mắc ung thư tế bào vảy.Bệnh_lý Đặc biệt là hút thuốc láNguyên_nhânrượu biaNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ chính của ung thư tế bào vảyBệnh_lýung thư tế bào vảy ởBệnh_lý miệng. Người da trắng có nhiều nguy cơ mắc ung thư tế bào vảyBệnh_lý hơn ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư tế bào vảyBệnh_lý Sau khi kiểm tra sức khỏe, bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm sau để xác định chẩn đoán: Sinh thiết daChẩn_đoán : Quá trình này bao gồm lấy một mẫu nhỏ mô từ vùng bị ảnh hưởng để kiểm tra dưới kính hiển vi và xác định tính chất của tế bào. Xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán (CTChẩn_đoán hoặc MRIChẩn_đoán ): Bác sĩ sử dụng các phương pháp hình ảnh này để đo lường kích thước của ung thư tế bào vảyBệnh_lý dưới da và kiểm tra xem liệu nó có lan sang các phần khác của cơ thể, đặc biệt là các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết hay không. Điều trị ung thư tế bào vảyBệnh_lý Điều trị ung thư tế bào vảyBệnh_lý sẽ tùy thuộc vào kích thước, hình dạng, vị trí và giai đoạn của ung thư. Bệnh_lýCác phương pháp điều trị nhằm mục đích loại bỏ ung thưBệnh_lý khỏi cơ thể bao gồm: Phẫu thuật lạnh; Điều_trịLiệu pháp quang độngĐiều_trị (PDT)Điều_trị; Nạo và đốt điện; Điều_trịPhẫu thuật cắt bỏĐiều_trị ; Phẫu thuật Mohs; Điều_trịHoá trị toàn thânĐiều_trị . Trong trường hợp các phương pháp điều trị cắt bỏĐiều_trị không còn phù hợp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị bao gồm các thuốcTên_thuốc thoa ngoài da chứa imiquimod, Tên_thuốccác thuốcTên_thuốc miễn dịch để điều trị như pembrolizumabTên_thuốc . ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của ung thư tế bào vảyBệnh_lý Chế độ sinh hoạt Để hạn chế diễn tiến của ung thư tế bào vảy, Bệnh_lýđiều quan trọng là bạn cần tuân thủ điều trị và tái khám để kiểm tra định kỳ. Các việc bạn nên làm để hỗ trợ sau khi điều trị bao gồm: Vận động: Thực hiện các hoạt động vận động đều đặn dưới sự hướng dẫn của chuyên gia hoặc bác sĩ để duy trì sức khỏe và tinh thần lành mạnh. Điều chỉnh lịch kiểm tra định kỳ: Đi kiểm tra định kỳ theo lịch trình do bác sĩ chỉ định để theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện kịp thời bất kỳ biến đổi nào. Chăm sóc da: Bảo vệ da khỏi tác động của tia UV bằng cách sử dụng kem chống nắng và giữ ẩm da để tránh tình trạng da khô và tổn thương. Hỗ trợ tinh thần: ThamPhòng_ngừa gia các hoạt động giảm stress như yoga, thiền, hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và nhóm hỗ trợ. Tuân thủ đúng liều thuốc: Phòng_ngừaUống thuốcPhòng_ngừa đúng liều và theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Thực hiện các xét nghiệm theo dõi: Thực hiện các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ để đánh giá kết quả điều trị và khả năng tái phát ung thư tế bào vảy.Bệnh_lý Tránh tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trờiPhòng_ngừa để giảm nguy cơ ung thư tế bào vảyBệnh_lý Chế độ dinh dưỡng Ăn uống cân đối và giàu chất dinh dưỡng có thể hỗ trợ sức khỏe và hồi phục sau điều trị ung thư tế bào vảy.Bệnh_lý Hạn chế các thực phẩm có hàm lượng đường cao và chất béo bãoPhòng_ngừa hòa. Bạn cũng cần tham khảo chế độ dinh dưỡng từ bác sĩ, đặc biệt là các trường hợp ung thư tế bào vảyBệnh_lý ở miệng, sau điều trị có thể gặp khó khăn trong quá trình ăn uống. Phòng ngừa ung thư tế bào vảyBệnh_lý Mặc dù bạn không thể ngăn ngừa tất cả các loại ung thư tế bào vảy, Bệnh_lýnhưng bạn có thể thực hiện các bước để giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách: Tránh tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặtPhòng_ngừaTránh tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trờPhòng_ngừai. Tránh sử dụng giường tắm nắPhòng_ngừang. Sử dụng kem chống nắng khiPhòng_ngừa ra ngoài trời. MặcPhòng_ngừaMặc quần áoPhòng_ngừa và phụ kiện bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời, bao gồm kính râm, mũ và quần áo có khả năng bảo vệ UPF. Bỏ thuốc lá. Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với hóa chấtPhòng_ngừa mà không đeo thiết bị bảo vệ cá nhân.
24. article_0034
U tuyến ức: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị ## Giới thiệu U tuyến ứcBệnh_lý là gì? U tuyến ứcBệnh_lý (thymoma) Bệnh_lýlà một loại u hiếm gặp xuất phát từ các tế bào biểu mô trên bề mặt bên ngoài của tuyếnBộ_phận_cơ_thể ức. Tuyến ứcBộ_phận_cơ_thể là một cơ quan nhỏ nằm ở ngực, phía trên timBộ_phận_cơ_thể và dưới xương ứBộ_phận_cơ_thểc. Tuyến ứcBộ_phận_cơ_thể là một phần của hệ bạch huyết, chịu trách nhiệm sản sinh tế bào bạch cầu (lymphocyte) giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. U tuyến ứcBệnh_lý thường hình thành và phát hiện tình cờ qua chụp X-quang ngựcChẩn_đoán vì các lý do sức khỏe khác. Đặc điểm của u tuyến ứcBệnh_lý bao gồm: Tính chất tế bào: Các tế bào ung thưBệnh_lý có hình dạng tương tự tế bào bình thường của tuyến ức, Bộ_phận_cơ_thểphát triển chậm và hiếm khi lan ra ngoài tuyếnBộ_phận_cơ_thể ức. Mối liên quan với các bệnh lý tự miễn: U tuyến ứcBệnh_lý có liên quan đến các bệnh tự miễn như nhược cơ, Bệnh_lýhội chứng GoodBệnh_lý (thiếu gamma globulin) Bệnh_lýthiếu gamma globulin) Nguyên_nhânthiếu máu bất sản đơn thuầBệnh_lýn. Đây là các bệnh lý xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công nhầm các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể. Các hội chứng khác liên quan đến u tuyến ứcBệnh_lý ít xuất hiện hơn, bao gồm: Viêm đa cơ; Bệnh_lýBệnh lupus ban đỏBệnh_lý ; Viêm khớp dạng thấp; Bệnh_lýViêm tuyến giáp; Bệnh_lýHội chứng SjögrenBệnh_lý . Khác với ung thư tuyến ứcBệnh_lý (thymic carcinoma)Bệnh_lý, u tuyến ứcBệnh_lý có tiên lượng tốt hơn và ít xâm lấn. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ ràng hai loại u này để có phương pháp điều trị phù hợp. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u tuyến ứcBệnh_lý Triệu chứng của u tuyến ứcBệnh_lý thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, khi khối uNguyên_nhân ảnh hưởng đến các cơ quan trong ngực hoặc liên quan đến hội chứng cận ung thư, các triệu chứng có thể xuất hiện, bao gồm: Đau ngựcTriệu_chứng hoặc cảm giác áp lực ở vùng ngực; Triệu_chứngHo kéo dài, Triệu_chứngkhông rõ nguyên nhân; Khó thởTriệu_chứng hoặc cảm giác hụt hơi; Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng hoặc cảm giác nuốt nghẹn.Triệu_chứng Khi khối uNguyên_nhân chèn ép tĩnh mạch chủ trên, gây hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủTriệu_chứng trên, dẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng như: Ho, Triệu_chứngkhó thở; Triệu_chứngMệt mỏi, Triệu_chứngchóng mặt, Triệu_chứngđau đầu; Triệu_chứngSưng ở cổ, Triệu_chứngmặBộ_phận_cơ_thểt, cánh tayTriệu_chứngbàn tay; Bộ_phận_cơ_thểXuất hiện các tĩnh mạch nổi rõ ở phần trên của cơ thể. Các triệu chứng liên quan đến hội chứng khác liên quan đến u tuyến ứcBệnh_lý như: Nhược cơTriệu_chứng : Các triệu chứng gồm nhìn đôi, Triệu_chứngsụp mi mắt, Triệu_chứngmi mắt, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngyếu cơ. Triệu_chứngThiếu máu bất sảnTriệu_chứng đơn thuần: Các triệu chứng gồm mệt mỏi, Triệu_chứngda xanh, Triệu_chứngniêm nhợTriệu_chứngt. Hội chứng Good: Các triệu chứng gồm tiêu chảy, Triệu_chứngsưng hạch bạch huyết, Triệu_chứngnhiễm trùng thườngTriệu_chứng xuyên. Đau ngựcTriệu_chứng là một trong các triệu chứng thường gặp của u tuyến ứcBệnh_lý Biến chứng của u tuyến ứcBệnh_lý Một số biến chứng có thể xảy ra trên người bệnh u tuyến ứcBệnh_lý bao gồm: Chèn épTriệu_chứng các cơ quan lân cận: Khi khối uNguyên_nhân phát triển lớn, nó có thể chèn ép các cơ quan trong lồng ngực như phổi, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểtĩnh mạch chủ trên, Bộ_phận_cơ_thểthực quảnBộ_phận_cơ_thểdây thầnBộ_phận_cơ_thể kinh. Gây khó thở, Triệu_chứngđau ngực, Triệu_chứngkhó nuốt, Triệu_chứnghoặc hội chứng tĩnh mạch chủBệnh_lý trên (phù mặt, Triệu_chứngcổ, Triệu_chứngcánh tay, Triệu_chứngnổi rõ tĩnh mạch, Triệu_chứngtụt huyết áp, Triệu_chứngsuy tim phải,Triệu_chứng...). Hội chứng cận ung thư: Bệnh_lýYếu cơ toàn thân, Triệu_chứngsụp mí mắt, Triệu_chứngyếu cơ hô hấp, Triệu_chứngthiếu máu nặng, Triệu_chứngsuy giảm miễn dịch, Triệu_chứnglàm tăng nguy cơ nhiễm trùngBệnh_lýnhiễm trùngNguyên_nhân tái phát. Di căn hoặc tái phát: U tuyến ức, Bệnh_lýđặc biệt là ung thư tuyến ứcBệnh_lý (thymic carcinoma)Bệnh_lý, có khả năng di căn đến phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểhoặc xương, Bộ_phận_cơ_thểgây ra các triệu chứng liên quan đến cơ quan bị ảnh hưởng. Khi nào cần gặp bác sĩ? Người bệnh nên tìm đến bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng sau: Triệu chứng đường hô hấp: Khó thở, Triệu_chứngho kéo dàiTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. Triệu chứng đauTriệu_chứng hoặc chèn ép: Triệu_chứngĐau ngực, Triệu_chứngcảm giác tức nặng ở ngực.Triệu_chứng Biểu hiện thần kinh cơ: Yếu cơ, Triệu_chứngsụp mí mắt, Triệu_chứngnhìn đôi, Triệu_chứnghoặc khó thởTriệu_chứng (dấu hiệu nhược cơ)Bệnh_lýnhược cơ)Triệu_chứng. Biểu hiện suy giảm miễn dịch: Bệnh_lýNhiễm trùngNguyên_nhânNhiễm trùngTriệu_chứng tái phát, sốtTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. PhùTriệu_chứng hoặc sưng bấtTriệu_chứngsưng bất thường: Triệu_chứngSưng cổ, Triệu_chứngmặt, Triệu_chứngcánh tayTriệu_chứng kèm mạch máuTriệu_chứngmạch máu nổi rõ. Triệu_chứngMệt mỏiTriệu_chứng hoặc suy nhượcTriệu_chứng không giải thích được: Có thể là dấu hiệu của thiếu máu. Khi có các triệu chứng đường hô hấp, người bệnh nên tìm đến bác sĩ ngay ## Nguyên nhân Nguyên nhân gây u tuyến ứcBệnh_lý chưa được làm sáng tỏ. Tuy nhiên, những bất thường này có liên quan đến nhiều hội chứng toàn thân khác nhau. Có tới 30 - 40% bệnh nhân bị u tuyến ứcBệnh_lý có các triệu chứng gợi ý đến bệnh nhược cơ. Bệnh_lýThêm 5% bệnh nhân bị u tuyến ứcBệnh_lý có các hội chứng toàn thân khác, bao gồm chứng thiếu máu bất sảnBệnh_lý đơn thuần, viêm da - cơ, Bệnh_lýlupus ban đỏ hệ thống, Bệnh_lýhội chứng CushingBệnh_lýhội chứng tiết hormon chống bài niệuBệnh_lý không phù hợp (SIADH)Bệnh_lýSIADH)Nguyên_nhân. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u tuyến ức? Bệnh_lýĐộ tuổi: Thường gặp nhất ở người trưởng thành trong độ tuổi từ 40 đến 75 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh đạt đỉnh ở độ tuổi 40 - 50 tuổi. Dân tộc: Tại Mỹ, những người có nguồn gốc châu Á hoặc đảo Thái Bình Dương có nguy cơ được chẩn đoán mắc u tuyến ứcBệnh_lý cao hơn so với các nhóm dân tộc khác. Bệnh nhân mắc các bệnh tự miễn: Những người bị nhược cơ, Bệnh_lýhội chứng GoodBệnh_lý hoặc thiếu máu bất sảnBệnh_lý đơn thuần thường được phát hiện có liên quan đến u tuyến ức.Bệnh_lý Người mắc các bệnh lý liên quan hệ miễn dịch: Suy giảm miễn dịchNguyên_nhân hoặc nhiễm trùngNguyên_nhân tái phát kéo dài có thể là yếu tố nguy cơ. Bệnh nhược cơBệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u tuyến ứcBệnh_lý Tiền sử bệnh lý tự miễn: Như nhược cơ, Bệnh_lýhội chứng Good, Bệnh_lýviêm tuyến giáp HashimotoBệnh_lý có liên quan mật thiết đến sự xuất hiện của u tuyến ức.Bệnh_lý Phơi nhiễm hóa chất hoặc yếu tố môi trường: Dù chưa được xác định rõ ràng, nhưng tiếp xúc với các hóa chất độc hại hoặc ô nhiễm môi trường có thể làm tăng nguy cơ. Yếu tố di truyền và gia đình: Mặc dù u tuyến ứcBệnh_lý không có khuynh hướng di truyền mạnh, một số hội chứng di truyền liên quan đến bất thường miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Những người sống trong khu vực có tỷ lệ bệnh tựBệnh_lý miễn cao hoặc tỷ lệ nhiễm trùngNguyên_nhân kéo dài có thể có nguy cơ cao hơn. Hệ miễn dịch suy yếu: Người có tình trạng miễn dịch bị suy giảm, chẳng hạn do HIVNguyên_nhân/AIDS hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch lâu dài, có thể tăng nguy cơ. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u tuyến ứcBệnh_lý Để chẩn đoán u tuyến ứcBệnh_lý bác sĩ sẽ kiểm tra các triệu chứng, tiền sử bệnh lý cá nhân và gia đình. Đặc biệt, chú ý đến các dấu hiệu cận lâm sàng hoặc triệu chứng liên quan đến hội chứng cận ung thưBệnh_lý như nhược cơ, Triệu_chứngkhó thởTriệu_chứng hoặc đau ngực.Triệu_chứng Một số chỉ định cận lâm sàng cần thực hiện để chẩn đoán: X-quang ngực: Chẩn_đoánHỗ trợ phát hiện các khối choáng chỗ bất thường trong lồng ngựBộ_phận_cơ_thểc. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan)Chẩn_đoán: Là phương pháp hình ảnh phổ biến nhất để phát hiện u tuyến ức, Bệnh_lýquan sát khối u rõ hơn, đánh giá kích thước, vị trí và mức độ xâm lấn của khối u. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: Cho hình ảnh chi tiết về cấu trúc khối u. Giúp phân biệt giữa u tuyến ứcBệnh_lý và các loại khối khác trong trung thất. Chụp PETChẩn_đoán hoặc PET/CT: Chẩn_đoánDùng chất phóng xạ để phát hiện các tế bào ung thưBệnh_lý sử dụng nhiều năng lượng. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả để xác định liệu khối uNguyên_nhân là ác tính hay lành tính và kiểm tra sự lan rộng của bệnh. Sinh thiếtĐiều_trị (Biopsy)Điều_trị: Là phương pháp duy nhất để xác định chắc chắn u tuyến ứcBệnh_lý hay ung thư tuyến ức.Bệnh_lý Bác sĩ tiến hành phẫu thuậtĐiều_trị để cắt bỏ toàn bộ khối u và phân tích tế bào dưới kính hiển vi. Trong trường hợp không thể cắt bỏ toàn bộ khối u, mẫu mô sẽ được lấy bằng sinh thiết kimChẩn_đoán hoặc mổ nội soĐiều_trịi. Chụp CT ngựcChẩn_đoán Các xét nghiệm bổ sung: Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánKiểm tra dấu hiệu của các hội chứng cận ung thư, Bệnh_lýnhư giảm globulin miễn dịch hoặc thiếuNguyên_nhân máu nguyên phát. Xét nghiệm chức năng miễn dịch: Chẩn_đoánPhát hiện các rối loạn tự miễn liên quan đến u tuyến ứcBệnh_lý ví dụ như nhược cơ. Triệu_chứngĐiều trị Việc điều trị u tuyến ứcBệnh_lý (thymomaBệnh_lýthymic carcinoma) Bệnh_lýphụ thuộc vào giai đoạn bệnh, loại ung thư, Bệnh_lývà tình trạng cụ thể của bệnh nhân (như mới phát hiện hay tái phát). Dưới đây là các phương pháp điều trị chính: Phẫu thuậtĐiều_trị Là phương pháp điều trị tiêu chuẩn đối với u tuyến ứcBệnh_lý ở giai đoạn sớm. Loại bỏ khối u cùng với tuyến ứcBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan lân cận nếu ung thưBệnh_lý đã lan rộng (ví dụ: Hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc màng phổi)Bộ_phận_cơ_thể. Nếu không thể loại bỏ hoàn toàn khối u, bác sĩ có thể loại bỏ một phần để giảm triệu chứng và tăng hiệu quả của các phương pháp bổ trợ. Sau phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị hoặc hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại và giảm nguy cơ tái phát. Xạ trịĐiều_trị Sử dụng tia X hoặc bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chúng phát triển. Điều trị bổ trợ sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý còn sót. Điều trị chính cho những bệnh nhân không thể phẫuĐiều_trị thuật hoặc khi khối uNguyên_nhân tái phát. Xạ trị vùng ngựcĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị Sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chúng phân chia. Có thể dùng trước phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫuĐiều_trị thuật hoặc áp dụng cho các trường hợp không thể phẫuĐiều_trị thuật hoặc ung thưBệnh_lý giai đoạn muộn. Liệu pháp nhắm trúng đích Nhắm đến các protein hoặc gen cụ thể trong tế bào ung thưBệnh_lý để ức chế sự phát triển của khối u. TyrosNguyên_nhânine kinase inhibitors (TKIs): Như sunitinibTên_thuốclenvatinib, Tên_thuốcngăn chặn tín hiệu tăng trưởng của tế bào ung thư. Bệnh_lýmTOR inhibitorĐiều_trịs: Như everolimus, ức chế protein mTOR, ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thưBệnh_lý và sự hình thành mạch máu mới. Liệu pháp miễn dịch Kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tấn công và tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýThường dùng khi các phương pháp khác không hiệu quả. Checkpoint inhibitors: Điều_trịNhư pembrolizumab, Tên_thuốcngăn protein PD-1 và PD-L1 kết hợp, cho phép tế bào T tiêu diệt ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp hormon Octreotide (có thể kết hợp với prednisone) Tên_thuốcđược sử dụng để ức chế sự phát triển của tế bào ung thưBệnh_lý ở những trường hợp có thụ thể hormon. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u tuyến ứcBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Duy trì lịch khám định kỳ: Theo dõi sự tiến triển của khối uNguyên_nhân hoặc các biến chứng sau điều trị. Tuân thủ phác đồ điều trị và thực hiện các xét nghiệm cần thiết. Quản lý triệu chứng: TậpPhòng_ngừaTập thở sâuPhòng_ngừa và đều đặn để cải thiện khả năng hô hấp, đặc biệt nếu có triệu chứng khó thở. NghỉPhòng_ngừa ngơi đầy đủ để giảm mệt mỏi. Tránh các hoạt độngPhòng_ngừa gây áp lực lớn lên ngực. Tập thể dục nhẹ nhàng: Phòng_ngừaThực hiện các bài tập yoga hoặc đi bộ để tăng cường sức khỏe tổng thể. TránhPhòng_ngừa vận động mạnh gây căng thẳng lên hệ hô hấp. GiảmPhòng_ngừa căng thẳng: ThựcPhòng_ngừa hành thiền, thư giãn để kiểm soát stress, hỗ trợ hệ miễn dịch. Hạn chế các yếu tố độc hại: Phòng_ngừaKhông hút thuốcPhòng_ngừatránh môi trường có hóa chất độc hạPhòng_ngừai. Tái khám theo chỉ định của bác sĩ Chế độ dinh dưỡng: Thực phẩm khuyến khích: Protein chất lượng cao: Thịt nạc, cá, trứng, đậu phụ giúp tăng cường cơ bắp và hỗ trợ quá trình phục hồi. Rau củ quả: Đặc biệt là các loại giàu chất chống oxy hóa như bông cải xanh, cà rốt, cải bó xôi, quả mọng (dâu tây, việt quất). Chất béo lành mạnh: Omega-3 từ cá hồi, cá thu hoặc dầu ô liu giúp giảm viêm. Ngũ cốc nguyên hạt: Gạo lứt, yến mạch cung cấp năng lượng bền vững. Thực phẩm giàu vitamin C và kẽm: Cam, kiwi, hạnh nhân, hạt bí để tăng cường miễn dịch. Hạn chế thực phẩm: Thức uống có cồn, caffeine và các đồ uống có gas; Thực phẩm gây viêm như thịt đỏ, đồ chiên rán; Đường tinh luyện và đồ ngọt nhiều đường. BổPhòng_ngừaBổ sung nước đầy đủ: Phòng_ngừaUốngPhòng_ngừa ít nhất 1,5-2 lít nước mỗi ngày để duy trì độ ẩm cho cơ thể và hỗ trợ trao đổi chất. Phòng ngừa u tuyến ứcBệnh_lý Tránh phơi nhiễm hóa chất và độc tố: Phòng_ngừaTránhPhòng_ngừaTránh làm việc trong môi trường có chất độc hại hoặc hóa chất công nghiệPhòng_ngừap. Đeo khẩu trang bảo vệ trong cácPhòng_ngừa môi trường ô nhiễm. Tăng cường hệ miễn dịch: Ăn uống lành mạnhPhòng_ngừa và cân bằng. Ngủ đủ giấcPhòng_ngừa và tập thể dục đều đặn. Kiểm soát bệnh lý nền: Điều trị tốt các bệnh tự miễnBệnh_lý (như nhược cơ) Bệnh_lýđể giảm nguy cơ biến chứng liên quan đến tuyến ức. Thăm khám định kỳ: Những người có yếu tố nguy cơ cao (như tiền sử gia đình mắc bệnh hoặc người thuộc độ tuổi từ 40-75) nên kiểm tra sức khỏe thường xuyên, đặc biệt nếu có dấu hiệu bất thường như đau ngựcTriệu_chứng hoặc khó thở. Triệu_chứngHạnPhòng_ngừa chế căng thẳng kéo dài: Căng thẳng mãn tính có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe hệ miễn dịch.
25. article_0035
U tế bào quanh mạch: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị ## Giới thiệu U tế bào quanh mạchBệnh_lý là gì? U tế bào quanh mạchBệnh_lý (Hemangiopericytoma) Bệnh_lýlà các khối u hình thành từ mô mềm và các mạch máu bao quanh mô mềm đó trong cơ thể. Các khối u này có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong cơ thể có mạch máu, nhưng thường gặp nhất ở vùng đầu và cổ, Bộ_phận_cơ_thểđặc biệt là tại nền sọ. U tế bào quanh mạchBệnh_lý có thể lành tính (không ung thư) hoặc ác tính (ung thư)Bệnh_lý. Những khối u ác tính có khả năng di căn, chủ yếu đến phổiBộ_phận_cơ_thểxương.Bộ_phận_cơ_thể Trong trường hợp khối u tế bào quanh mạchBệnh_lý nằm ở khoang mũiBộ_phận_cơ_thể (glomangBộ_phận_cơ_thểiopericytoma) và xoang cạnh mũi, Bộ_phận_cơ_thểtiên lượng thường tốt hơn vì chúng có xu hướng ít xâm lấn và không di căn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u tế bào quanh mạchBệnh_lý U tế bào quanh mạchBệnh_lý thường không có triệu chứng rõ ràng, đặc biệt khi khối u còn nhỏ. Đặc điểm chung của loại u này là: Khối uNguyên_nhân không đau: Hầu hết các khối u này là khối u không đau, có thể tồn tại trong thời gian dài mà không được phát hiện, do mô mềm xung quanh đàn hồi và dễ dàng thích nghi với sự xuất hiện của khối u. SưngTriệu_chứng hoặc có khối u bất thường: Một số người bệnh có thể nhận thấy một khối u hoặc sưngTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. ĐauTriệu_chứng hoặc cảm giác đè nén: Triệu_chứngĐau, Triệu_chứngcảm giác đè nénTriệu_chứng hoặc sưngTriệu_chứng có thể xuất hiện quanh khu vực có khối u, đặc biệt khi khối uNguyên_nhân phát triển lớn hơn. Rối loạn thần kinh: Triệu_chứngNếu khối uNguyên_nhân xuất hiện ở nền sọ, nó có thể gây rối loạn thầnTriệu_chứng kinh, như đau đầuTriệu_chứng , rối loạn cảm giácTriệu_chứng , yếu liệtTriệu_chứng hoặc khó nóiTriệu_chứng . Đau trong khoang mũi: Triệu_chứngKhi khối uNguyên_nhân xuất hiện ở khoang mũiBộ_phận_cơ_thể (glomangBộ_phận_cơ_thểglomangioBộ_phận_cơ_thểpericytoma), người bệnh có thể cảm thấy đauTriệu_chứng hoặc khó chịuTriệu_chứng tại vùng này. Nếu khối uNguyên_nhân di căn đến phổi, người bệnh có thể gặp: Ho, Triệu_chứngcó thể có máu; Triệu_chứngĐau tức ngựcTriệu_chứng ; Khó thởTriệu_chứng ; Đổ mồ hôi đêTriệu_chứngm. Đau đầuTriệu_chứng nếu có u tế bào quanh mạchBệnh_lý chèn ép Biến chứng của u tế bào quanh mạchBệnh_lý Xâm lấn mô xung quanh: Khối uNguyên_nhân có thể phát triển lớn và chèn ép mô hoặc cơ quan lân cận, gây đau, Triệu_chứnghạn chế chức năng, hoặc biến dạng khu vực bị ảnh hưởng. Di căn: Trong trường hợp ác tính, u tế bào quanh mạchBệnh_lý có thể lan sang các cơ quan khác, phổ biến nhất là phổiBộ_phận_cơ_thểxươBộ_phận_cơ_thểng. Rối loạn thần kinh: U ở nền sọ có thể gây tổn thương thần kinh, dẫn đến các vấn đề như mất cảm giác, Triệu_chứngsuy giảm thị lựcTriệu_chứng hoặc thính giác, Triệu_chứnghoặc yếu cơ. Triệu_chứngRối loạn chức năng cơ quan: Triệu_chứngNếu khối uNguyên_nhân xuất hiện ở các khu vực như khoang mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc phổi, Bộ_phận_cơ_thểchúng có thể làm giảm chức năng hô hấp hoặc gây nghẹt mũiTriệu_chứng nghiêm trọng. Hạ đường huyết: Triệu_chứngMột số khối uNguyên_nhân có thể ảnh hưởng đến cơ chế điều hòa đường huyết, gây ra hạ đường huyết kéo dàTriệu_chứngi. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu phát hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong các triệu chứng nêu trên, nên thăm khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, phòng ngừa diễn tiến đến các biến chứng của bệnh. ## Nguyên nhân Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ra u tế bào quanh mạchBệnh_lýtế bào quanh mạchBệnh_lý chưa được biết rõ. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra rằng: Thay đổi di truyền: Các thay đổi hoặc đột biến di truyền có thể đóng vai trò trong sự hình thành các loại sarcoma mô mBệnh_lýsarcoma mô mềm, Bệnh_lýbao gồm u tế bào quanh mạch. Bệnh_lýMối liên hệ với các loại ung thưBệnh_lý khác: Một số nghiên cứu hạn chế cho thấy khả năng liên quan giữa sarcoma mô mềmBệnh_lý và sự phát triển của các loại ung thưBệnh_lý khác. Bất thường trong di truyền có thể là nguyên nhân dẫn đến u tế bào quanh mạchBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u tế bào quanh mạch? Bệnh_lýBệnh có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, nhưng một số nhóm có nguy cơ cao hơn: Người trưởng thành: U tế bào quanh mạchBệnh_lý thường xuất hiện ở người lớn hơn là trẻ em. Người có yếu tố di truyền: Những người có tiền sử gia đình về các bệnh sarcomaBệnh_lý hoặc các rối loạn di truyền liên quan có nguy cơ cao hơn. Người tiếp xúc với hóa chất độc hại: Tiếp xúc với các hóa chất như herbicideNguyên_nhân (thuốc diệt cỏ) Nguyên_nhânvinNguyên_nhânvinyl chlorideNguyên_nhân có thể tăng nguy cơ. Vinyl chlorideNguyên_nhân Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u tế bào quanh mạchBệnh_lý Yếu tố không thể kiểm soát Di truyền học: Các đột biến hoặc yếu tố di truyền trong gia đình có thể làm tăng nguy cơ hình thành khối u. Môi trường: Tiếp xúc với một số hóa chất độc hại, chẳng hạn như: Herbicide: Nguyên_nhânThường dùng trong nông nghiệp để diệt cỏ; Vinyl chloride: Nguyên_nhânMột hóa chất dùng trong sản xuất nhựa. Yếu tố có thể kiểm soát Hiện không có yếu tố nguy cơ nào mà chúng ta có thể trực tiếp kiểm soát để ngăn ngừa u tế bào quanh mạch. Bệnh_lýTuy nhiên, các biện pháp phòng ngừa chung có thể giúp duy trì sức khỏe toàn diện, bao gồm: Chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau, trái cây và thực phẩm giàu chấtPhòng_ngừaĂn nhiều rau, trái cây và thực phẩm giàu chất xơ; Phòng_ngừaTậpPhòng_ngừaTập thể dụcPhòng_ngừa thường xuyên: Giúp duy trì cân nặng và sức khỏe tim mạch; Khám sức khỏe định kỳ: Phát hiện sớm các bất thường. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u tế bào quanh mạchBệnh_lý Bác sĩ sẽ thực hiện khám sức khỏe tổng quát, đánh giá các triệu chứng lâm sàng và hỏi về tiền sử bệnh lý của bệnh nhân hoặc gia đình. Nhằm xác định vị trí, kích thước, cũng như mức độ xâm lấn của khối u, Nguyên_nhâncác xét nghiệm hình ảnh thường được chỉ định: X-quang: Chẩn_đoánGiúp quan sát sự hiện diện của khối uNguyên_nhân hoặc bất thường ở xươngBộ_phận_cơ_thể và mô mềm. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: Phương pháp này tạo ra hình ảnh chi tiết về các mô mềm, giúp đánh giá cấu trúc khối uNguyên_nhân và mức độ xâm lấn vào các mô xung quanh. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan)Chẩn_đoán: Tạo ra hình ảnh 3D chi tiết, hỗ trợ xác định vị trí và kích thước của khối u. Chụp xạ hình xươngChẩn_đoán (Bone scans)Chẩn_đoán: Dùng để phát hiện khối uNguyên_nhân đã di căn tới xương hay chưa (nếu nghi ngờ). Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán vùng đầu mặt Bên cạnh đó, bác sĩ có thể sinh thiếtChẩn_đoán khối u. Đây là phương pháp chẩn đoán quyết định. Bác sĩ lấy một mẫu mô từ khối uNguyên_nhân thông qua thủ thuật đơn giản và phân tích dưới kính hiển vi. Kết quả sinh thiết giúp xác định: Bản chất khối u: Lành tính hay ác tính; Phân biệt với các loại ung thưBệnh_lý khác dựa vào hình thái tế bào. Nếu xác định khối uNguyên_nhân là ác tính, bác sĩ sẽ tiến hành phân giai đoạn để đánh giá mức độ lan rộng: Khối uNguyên_nhân khu trú: Chỉ tồn tại tại chỗ hoặc lan tới các mô lân cận; Khối uNguyên_nhân di căn: Đã lan tới phổi, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan khác trong cơ thể. Điều trị Việc điều trị u tế bào quanh mạchBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí, kích thước, tính chất lành hoặc ác của khối u, và mức độ di căn. Dưới đây là các phương pháp điều trị chính như sau: Phẫu thuật (Điều_trịSurgery) Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính, nhằm loại bỏ hoàn toàn khối u cùng một phần mô lành xung quanh để giảm nguy cơ tái phát. Phẫu thuật bảo tồn chi: Điều_trịDành cho các trường hợp có thể giữ lại chi. Loại bỏ toàn bộ xương, sụn và mô cơ bị ảnh hưởng, sau đó thay thế bằng ghép xươngĐiều_trị hoặc chi giả. Điều_trịPhẫu thuật cắt cục chi: Điều_trịÁp dụng khi khối uNguyên_nhân xâm lấn các dây thần kinh và mạch máuBộ_phận_cơ_thể quan trọng. Phẫu thuật nội soi xâm lấnĐiều_trịPhẫu thuật nội soi xâm lấn tối thiểu: Điều_trịĐược áp dụng trong các trường hợp u ở nền sọ. Phương pháp tiếp cận qua mũi (Endoscopic Endonasal ApproachĐiều_trị - EEA)Điều_trị: Bác sĩ tiếp cận và loại bỏ khối uNguyên_nhân qua mũi mà không cần rạch da, giúp giảm biến dạng và rút ngắn thời gian phục hồi. Xạ trịĐiều_trị Sử dụng sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại. Áp dụng trước phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ kích thước khối u trong một số trường hợp. Công nghệ mới Gamma Knife radiosurgery: Điều_trịSử dụng các chùm tia bức xạ hội tụ cao để tiêu diệt khối uNguyên_nhân mà không cần phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuật mở. Điều_trịPhù hợp cho trường hợp còn sót khối u sau phẫu thuậtĐiều_trị hoặc khối uNguyên_nhân tái phát muộn. Xạ trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị Được sử dụng trong trường hợp khối u ác tính hoặc đã di căn. Hóa trịĐiều_trị hoạt động bằng cách ngăn chặn khả năng phát triển và phân chia của tế bào ung thư. Bệnh_lýTuy nhiên, gây ra tác dụng phụ như mệt mỏi, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngrụng tócTriệu_chứng và ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh. Chăm sóc và phục hồi sau điều trị Phục hồi chức năng: Đặc biệt quan trọng sau phẫu thuật bảo tồn chiĐiều_trị hoặc cắt cụt chi, Điều_trịgiúp bệnh nhân lấy lại khả năng vận động. Theo dõi định kỳ: Phát hiện sớm tái phát hoặc di căn. Chăm sóc và phục hồi sức khỏe ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u tế bào quanh mạchBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Duy trì vận động nhẹ nhàng: TậpPhòng_ngừa thể dục nhẹ nhàng như yoga, đi bộ hoặc bơi lội, nếu được bác sĩ khuyến nghị, để cải thiện sức khỏe tổng thể. Tham gia phục hồi chức năng sau phẫu thuật, Điều_trịđặc biệt nếu thực hiện cắt cụt chiĐiều_trị hoặc phẫu thuật bảo tồn chi. Điều_trịTheo dõi sức khỏe định kỳ: Thực hiện tái khám theo lịch hẹn để phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát hoặc di căn. Chăm sóc vùng phẫu thuật: Điều_trịTuân thủ hướng dẫn vệ sinh vùng phẫu thuật để tránh nhiễm trùng. Sử dụng các thiết bị hỗ trợ vận động (như chi giả) theo chỉ dẫn của chuyên gia phục hồi chức năng. Hỗ trợ tinh thần: Tham gia tư vấn tâm lý hoặc trò chuyện với chuyên gia để giảm căng thẳng và nâng cao tinh thần. Chế độ dinh dưỡng: TăngPhòng_ngừa cường thực phẩm giàu dinh dưỡng: Phòng_ngừaProtein: Thịt gà, cá, trứng, đậu nành để hỗ trợ quá trình lành vết thương và tái tạo mô. Vitamin và khoáng chất: Rau xanh (rau bina, bông cải xanh), trái cây (cam, táo) để tăng cường hệ miễn dịch. Bổ sung chất chống oxy hóa: Quả mọng (việt quất, dâu tây), các loại hạt (óc chó, hạnh nhân) để hỗ trợ ngăn ngừa tái phát ung thư. Bệnh_lýTránh thực phẩm không lành mạnh: Phòng_ngừaHạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đường tinh luyệPhòng_ngừan. Uống đủ nước: Phòng_ngừaĐảm bảo cung cấp đủ nước hàng ngày để duy trì hoạt động của cơ thể. Chia nhỏ bữa ăn: Phòng_ngừaVới bệnh nhân hóa trị, chia nhỏ bữa ăn để giảm tình trạng buồn nônTriệu_chứng và cải thiện tiêu hóa. Thực phẩm chứa chất chống oxy hóa Phòng ngừa u tế bào quanh mạchBệnh_lý Hiện không có cách phòng ngừa đặc hiệu vì nguyên nhân chính xác của bệnh chưa được xác định. Tuy nhiên, có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách: DuyPhòng_ngừaDuy trì lối sống lành mạnh: Phòng_ngừaĂn uốngPhòng_ngừaĂn uống cân bằng, Phòng_ngừatập thể dục đều đặn, Phòng_ngừatránh thừa cân béo phì. Phòng_ngừaHạn chế tiếp xúc với hóa chất độc hại: Phòng_ngừaTránh xa các chấtPhòng_ngừa như thuốcTên_thuốc trừ sâu, vinyl chlorideTên_thuốc và các hóa chất công nghiệp. Khám sức khỏe định kỳ: Phát hiện sớm các vấn đề bất thường trong cơ thể. GiảmPhòng_ngừa căng thẳng: SốngPhòng_ngừa tích cực và duy trì trạng thái tinh thần thoải mái để hỗ trợ hệ miễn dịch.
26. article_0036
Ung thư biểu mô đường niệu: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị ## Giới thiệu Ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý là gì? Ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý là loại ung thưBệnh_lý bắt nguồn từ các tế bào biểu mô đường niệu, lớp mô lót các bộ phận của hệ tiết niệu như bàng quang, Bộ_phận_cơ_thểthậnBộ_phận_cơ_thể (bao gồm bể thận) Bộ_phận_cơ_thểniệu quảBộ_phận_cơ_thển. Đây là nguyên nhân gây ra khoảng 90% các trường hợp ung thư bàng quangBệnh_lý và 7% các trường hợp ung thư thận.Bệnh_lý Tác động của ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý đến hệ tiết niệu Ung thư biểu mô đường niệu ởBệnh_lý bàng quang Các tế bào bất thường ban đầu phát triển ở lớp lót trong của bàng quBộ_phận_cơ_thểang. Theo thời gian, chúng có thể lan sâu hơn vào các lớp cơ và mô mỡ xung quanh bàng quBộ_phận_cơ_thểang. Nếu không điều trị, ung thưBệnh_lý có thể di căn đến hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan xa như xương, Bộ_phận_cơ_thểương, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thểgan. Bộ_phận_cơ_thểMức độ nghiêm trọng: Ung thư bàng quangBệnh_lýUng thư bàng quang cấpBệnh_lý độ cao (high-grade): Thường nguy hiểm tính mạng, dễ tái phát và có nguy cơ lan rộng đến lớp cơ và các khu vực khác trong cơ thể. Ung thư bàng quang cấpBệnh_lý độ thấp (low-grade): Dễ tái phát nhưng hiếm khi lan đến lớp cơ hoặc các bộ phận khác. Ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý ở thận và niệu quảnBộ_phận_cơ_thể Các tế bào biểu mô đường niệu bất thường có thể hình thành khối u trong thận, Bộ_phận_cơ_thểbể thậnBộ_phận_cơ_thể hoặc niệu quảBộ_phận_cơ_thển. Từ đây, chúng có khả năng lan đến các cơ quan hoặc mô khác trong cơ thể. Khi tổn thương lan rộng, ung thưBệnh_lý có thể cản trở khả năng lọc máu và loại bỏ chất độc của thận, dẫn đến suy giảm chức năng thận. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý Ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý thường không gây triệu chứng rõ ràng ngay từ đầu. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển, các dấu hiệu phổ biến bao gồm: Triệu chứng chính Tiểu máuTriệu_chứng : Đây là triệu chứng phổ biến nhất và có thể xuất hiện dưới hai dạng: Tiểu máu đại thể: Triệu_chứngMáu trong nước tiểu nhìn thấy rõ bằng mắt thường. Tiểu máu vi thể: Triệu_chứngMáu chỉ được phát hiện qua xét nghiệmChẩn_đoán nước tiểu. Tiểu máuTriệu_chứng là triệu chứng phổ biến nhất Các triệu chứng khác ĐauTriệu_chứng hoặc khó chịu khi tiểu tiện: Triệu_chứngNgười bệnh có thể cảm thấy đauTriệu_chứng hoặc nóng rátTriệu_chứng khi tiểu. Tần suất tiểu bất thường: Tiểu nhiều lầnTriệu_chứng (đặc biệt là tiểu đêm). Những triệu chứng này đôi khi bị nhầm lẫn với viêm đường tiết niệBệnh_lýu. Đau vùng lưngTriệu_chứng hoặc đau vùng thậnTriệu_chứng : Đau âm ỉTriệu_chứng hoặc dai dẳngTriệu_chứng ở vùng lưng, đặc biệt ở một bên, có thể là dấu hiệu ung thư thậnBệnh_lý hoặc niệu quảBệnh_lýn. Mệt mỏiTriệu_chứnggiảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân: Đây là các dấu hiệu toàn thân do ung thưBệnh_lý ảnh hưởng đến cơ thể. Sốt nhẹ dai dẳngTriệu_chứng : Một số trường hợp người bệnh có thể bị sốtTriệu_chứng nhẹ kéo dài. Khối u nổi lên ở vị trí thận có thể thấy được ngoài da: Khi ung thưBệnh_lý tiến triển, có thể sờ thấy khối u ở vùng bụng hoặc lưng gần thận. Biến chứng của ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý Ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời: Lan rộng và di căn: Ung thưBệnh_lý từ bàng quangBộ_phận_cơ_thể hoặc thậnBộ_phận_cơ_thể có thể lan sâu vào các lớp cơ, mô mỡ xung quanh hoặc hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết. Tế bào ung thưBệnh_lý có thể di chuyển qua hệ bạch huyết hoặc máu, Bộ_phận_cơ_thểảnh hưởng đến các cơ quan khác như phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểhoặc Bộ_phận_cơ_thểo. Tắc nghẽnTriệu_chứng đường tiết niệu: Các khối uNguyên_nhânbể thận, Bộ_phận_cơ_thểniệu quảnBộ_phận_cơ_thể hoặc bàng quangBộ_phận_cơ_thể có thể gây tắc nghẽn đường tiết niệu, dẫn đến ứ nướcTriệu_chứng ở thận, suy giảmTriệu_chứng chức năng thận hoặc thậm chí suy thận. Nhiễm trùng : Tắc nghẽn đường tiểu tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, gây nhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lý tái phát hoặc nhiễm trùng huyếtBệnh_lý (nếu lan rộng). Biến chứng do điều trị: Phẫu thuậtĐiều_trị có nguy cơ mất chức năng thận nếu cắt bỏ thận bị ảnh hưởng. Hóa trịĐiều_trị/xạ trịĐiều_trị có thể gây ra các tác dụng phụ như mệt mỏi, Triệu_chứngsuy giảm miễn dịchTriệu_chứng , tổn thương các mô lành xung quanh. Nhiễm trùng tiểuBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Bạn nên gặp bác sĩ ngay khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở đường tiết niệu, đặc biệt: Tiểu máu: Triệu_chứngĐây là dấu hiệu quan trọng, kể cả khi chỉ xuất hiện một lần hoặc không kèm theo đau. Đau khi tiểu tiệnTriệu_chứng hoặc tiểu đêm kéo dàTriệu_chứngi. Đau vùng lưngTriệu_chứng hoặc bụngTriệu_chứng không rõ nguyên nhân, đặc biệt là đau dai dẳngTriệu_chứng ở vùng thận. Sụt cânTriệu_chứng không rõ lý do hoặc mệt mỏi kéo dàTriệu_chứngi. Nhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lý tái phát không đáp ứng tốt với điều trị. Sờ thấy khối u hoặc cục lạ ở vùng bụng hoặc lưng. ## Nguyên nhân Cho đến nay vẫn chưa chắc chắn chính xác về nguyên nhân gây ra ung thư biểu mô đường niệu.Bệnh_lý Các nhà khoa học có thể xác định một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư biểu mô đường niệu? Bệnh_lýCác nhóm đối tượng có nguy cơ cao bao gồm: Người hút thuốc lá hoặc sử dụng các sản phẩm thuốc lá; Người tiếp xúc với hóa chất độc hại trong môi trường làm việc: Những người làm việc trong các ngành công nghiệp sản xuất thuốc nhuộm, cao su, da, sơn, hoặc dệt may; lọc dầu hoặc công nghiệp thép, sắt; nghề làm tóc, tiếp xúc với hóa chất tạo kiểu. Người từng điều trị bằng hóa trịĐiều_trị hoặc xạ trị: Điều_trịCác liệu pháp như cyclophosphamideTên_thuốc (hóa trị) Điều_trịhoặc xạ trị vùng tuyếnĐiều_trị tiền liệt có thể tăng nguy cơ ung thư. Bệnh_lýNgười có tình trạng viêm bàng quangBệnh_lý mạn tính: Bao gồm nhiễm trùng đường tiết niệuNguyên_nhân tái phát hoặc sử dụng ống thông tiểu lâu dài. Người tiếp xúc với nguồn nước chứa arsenic. Người mang đột biến genNguyên_nhân hoặc các hội chứng di truyền như hội chứng LynchBệnh_lý (liên quan đến ung thư di truyền)Bệnh_lý. Hút thuốc láNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ gây ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý Hút thuốc lá và sử dụng sản phẩm thuốc lá: Hóa chất gây ung thưBệnh_lý từ thuốc lá được lọc qua thận và tập trung trong nước tiểu, gây tổn thương mô lót đường tiết niệu. Tiếp xúc với hóa chất trong công việc: Các chất như amin thơm trong ngành nhuộm, dệt may, cao su và lọc dầu có liên quan đến nguy cơ ung thư. Bệnh_lýViêm mạn tính đường tiết niệu: Viêm bàng quang mạn tínhBệnh_lý do nhiễm trùngNguyên_nhân tái phát hoặc ống thông tiểu kéo dài gây kích thích liên tục mô lót bàng quang. HĐiều_trịóa trị và xạ trịĐiều_trị trước đây: Sử dụng thuốc như cyclophosphamideTên_thuốc hoặc xạ trị vùng bụng dướiĐiều_trị làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô đường niệBệnh_lýu. Tiếp xúc với arsenic trong nước uống: Arsenic là chất gây ung thưBệnh_lý mạnh khi tiếp xúc lâu dài. Di truyền và đột biến gen: Những người mắc hội chứng Lynch hoặc có tiền sử gia đình ung thư đường tiết niệuBệnh_lý có nguy cơ cao hơn. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý Bên cạnh thăm hỏi các triệu chứng, tiền sử bản thân và gia đình của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm sau để chẩn đoán ung thư biểu mô đường niệBệnh_lýu. Một số xét nghiệm thường được chỉ định bao gồm: Phân tích nước tiểu: Kiểm tra màu sắc và thành phần của nước tiểu như đường, protein, máu, vi khuẩn. Tế bào học nước tiểu: Dùng kính hiển vi để tìm kiếm các tế bào bất thường do ung thư bàng quang, Bệnh_lýthậnBộ_phận_cơ_thể hoặc niệu quảnBộ_phận_cơ_thể rụng vào nước tiểu. X-quang đường tiếtChẩn_đoán niệu có tiêm thuốc cản quang: Điều_trịTiêm thuốc cản quang vào tĩnh mạch và chụp X-quang để phát hiện tắc nghẽn hoặc khối uNguyên_nhânthận, Bộ_phận_cơ_thểniệu quản, Bộ_phận_cơ_thểhoặc bàng quBộ_phận_cơ_thểang. Nội soi niệu quản: Chẩn_đoánSử dụng ống soi có đèn và kính để quan sát bên trong niệuBộ_phận_cơ_thểniệu quảnBộ_phận_cơ_thểbể thận, Bộ_phận_cơ_thểđồng thời có thể lấy mẫu mô để sinh thiết. Nội soi niệu quảnChẩn_đoán Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT Scan)Chẩn_đoán: Tạo ảnh chi tiết của thận, Bộ_phận_cơ_thểbàng quang và các cơ quan liên quan để phát hiện khối uNguyên_nhân hoặc di căn. Siêu âm: Chẩn_đoánSử dụng sóng âm để tạo hình ảnh của thận, Bộ_phận_cơ_thểbàng quangBộ_phận_cơ_thể hoặc niệu quản, Bộ_phận_cơ_thểgiúp phát hiện khối uNguyên_nhân hoặc các tổn thương khác. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: Tạo hình ảnh chi tiết về khối u và các cấu trúc xung quanh bằng từ trường và sóng radio, đặc biệt hữu ích trong việc xác định mức độ xâm lấn của ung thư. Bệnh_lýĐiều trị ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý Điều trị ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí khối u, giai đoạn, mức độ ác tính, sức khỏe tổng quát và nhu cầu của bệnh nhân. Các phương pháp điều trị phổ biến bao gồm: Điều trị ung thư bàng quangBệnh_lý Phẫu thuật: Cắt bỏ khối u: Điều_trịDùng công cụ hoặc đốt điệnĐiều_trị (fulguration) Điều_trịđể loại bỏ khối u. Cắt bàng quang: Điều_trịNếu ung thưBệnh_lý đã xâm lấn cơ, có thể cần cắt bỏ toàn bộ bàng quang.Điều_trị Hóa trị: Điều_trịSử dụng thuốc tiêu diệt hoặc làm giảm sự phát triển của tế bào ung thư. Bệnh_lýCó thể thực hiện trước hoặc sau phẫu thuậĐiều_trịt. Liệu pháp miễn dịch: BCGTên_thuốc (Bacillus Calmette-Guérin)Tên_thuốc: Tiêm trực tiếp vào bàng quang trong giai đoạn sớm. Các thuốc tăng cường hệ miễn dịch tấn công ung thư. Bệnh_lýXạ trị: Điều_trịSử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư, Bệnh_lýđặc biệt khi không thể phẫu thuậĐiều_trịt. Liệu pháp nhắm trúng đích: Dùng thuốc tấn công các phân tử cụ thể liên quan đến sự phát triển của ung thư. Bệnh_lýĐiều trị ung thư thậnBệnh_lý Phẫu thuật: Cắt bỏĐiều_trị khối u hoặc toàn bộ thận: Loại bỏ phần thận chứa ung thưBệnh_lý hoặc toàn bộ thận nếu cần thiết. Hóa trịĐiều_trị và liệu pháp miễn dịch: Thường kết hợp với phẫu thuậtĐiều_trị hoặc áp dụng khi bệnh di căn. Liệu pháp đông lạnh: Đóng băngĐiều_trị và phá hủy tế bào ung thưBệnh_lý bằng nhiệt độ cực thấp. Đốt bằng sóngĐiều_trị cao tần (Radiofrequency ablation)Điều_trị: Sử dụng năng lượng sóng cao tần để phá hủy tế bào ung thư. Bệnh_lýĐiều trị ung thư bể thậnBệnh_lý và niệu quản Phẫu thuật: Cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ bể thậnBộ_phận_cơ_thể/niệu quảnBộ_phận_cơ_thể chứa ung thư. Bệnh_lýHóa trị: Điều_trịĐặc biệt khi ung thưBệnh_lý đã lan ra ngoài niệuBộ_phận_cơ_thể quản. Liệu pháp tiêm trong bàng quangĐiều_trị (Intravesical therapy) Điều_trịPhương pháp này thường áp dụng trong giai đoạn sớm (không xâm lấn cơ). TiêmĐiều_trịTiêm trực tiếp thuốc hóa trịĐiều_trị hoặc miễn dịchĐiều_trị vào bàng quang. Hiệu quả cao trong việc giảm nguy cơ tái phát khi ung thưBệnh_lý còn giới hạn ở lớp lót. Phẫu thuậtĐiều_trị điều trị ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Người bệnh cần tuân thủ chế độ sinh hoạt lành mạnh để hỗ trợ quá trình điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống Tuân thủ phác đồ điều trị: ThămPhòng_ngừa khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ. UốngPhòng_ngừa thuốc và thực hiện các liệu pháp đúng hướng dẫn. GiữPhòng_ngừa vệ sinh cá nhân và đường tiết niệu: Vệ sinh vùng sinh dục sạch sẽ để giảm nguy cơ nhiễm trùng. Uống đủ nướcPhòng_ngừa (2 - 2,5 lít/ngày) trừ khi có chỉ định khác từ bác sĩ. KiểmPhòng_ngừaKiểm soát căng thẳng: Phòng_ngừaThựcPhòng_ngừa hành các kỹ thuật thư giãn như thiền, yoga hoặc hít thở sâu. Tham gia các hoạt động giải trí nhẹ nhàng như đọc sách, vẽ tranh. Tập thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội hoặc yoga giúp tăng cường sức khỏe tổng quát và cải thiện tâm trạng. Ghi nhận các triệu chứng như đau, Triệu_chứngmáu trong nước tiểu, Triệu_chứngsốtTriệu_chứng hoặc mệt mỏiTriệu_chứng bất thường. Liên hệ bác sĩ ngay nếu có bất kỳ thay đổi nào trong sức khỏe. Ngừng hút thuốcPhòng_ngừa vì hút thuốc làm tăng nguy cơ tái phát ung thư. Bệnh_lýTránh làm việc trong môiPhòng_ngừa trường có hóa chất nguy hiểm như sơn, cao su, hoặc dầu mỏ. TậpPhòng_ngừa thể dục tăng cường sức khỏe Chế độ dinh dưỡng: Thực phẩm nên bổ sung: Thực phẩm giàu protein: Cá, thịt gà, trứng, đậu, hạt và sữa để duy trì cơ bắp và sửa chữa mô. Rau xanh và trái cây: Bông cải xanh, cải bó xôi, cà rốt, táo, dâu tây và cam chứa nhiều chất chống oxy hóa và vitamin hỗ trợ hệ miễn dịch. Ngũ cốc nguyên hạt: Yến mạch, gạo lứt, bánh mì nguyên cám cung cấp năng lượng lâu dài và chất xơ tốt cho tiêu hóa. Chất béo lành mạnh: Dầu ô liu, quả bơ, cá hồi, cá thu để cung cấp năng lượng và hỗ trợ sức khỏe tim mạch. Thực phẩm giàu nước: Dưa hấu, dưa chuộPhòng_ngừat, súp rau củ giúp bổ sung nước và làm sạch đường tiết niệu. Thực phẩm cần hạn chế: Thực phẩm chế biến sẵn: Thức ăn nhanh, thực phẩm chứa nhiều muối, đường và chất bảo quản. Thịt đỏ và thực phẩm chiên xào: HạnPhòng_ngừaHạn chế thịt mPhòng_ngừaỡ, xúc xích, đồ chiên để giảm viêm và nguy cơ tái phát ung thư. Bệnh_lýĐồ uống kích thích: Phòng_ngừaTránh rượu, bia, cà phêPhòng_ngừa nếu bác sĩ không cho phép. Phòng ngừa ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý Dù không thể phòng ngừa hoàn toàn, bạn có thể giảm nguy cơ mắc ung thư biểu mô đường niệuBệnh_lý bằng cách: Ngừng hút thuốc: Phòng_ngừaHút thuốcPhòng_ngừa là yếu tố nguy cơ lớn nhất. Ngừng hút thuốcPhòng_ngừa giúp giảm đáng kể nguy cơ ung thư. Bệnh_lýTránh tiếp xúc với hóa chất độc hại: Phòng_ngừaHạn chế làm việc hoặc sử dụng các chấtPhòng_ngừa như thuốc nhuộm, sơn, cao su và hóa chất công nghiệp. Uống đủ nước hàng ngày: Phòng_ngừaUốngPhòng_ngừa đủ nước giúp làm sạch đường tiết niệu, giảm nguy cơ tích tụ chất gây ung thư. Bệnh_lýChế độ ăn uống lành mạnh: Bổ sungPhòng_ngừaBổ sung rau xanh, Phòng_ngừatrái cây và thực phẩm giàu chất chống oxy hóa để tăng cường sức khỏe. Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn và giàu chất béo bãoPhòng_ngừa hòa. Điều trị bệnh lý mạn tính: Kiểm soát viêm bàng quang mạn tính, Bệnh_lýsỏi thậnBệnh_lý hoặc các bệnh liên quan đến đường tiết niệu để giảm nguy cơ biến chứng thành ung thư. Bệnh_lýĂnPhòng_ngừa uống lành mạnh
27. article_0037
Ung thư biểu mô tế bào nhẫn: Bệnh_lýTriệu chứng và phương pháp điều trị ## Giới thiệu Ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý là gì? Ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý thường khởi phát trong đường tiêu hóa, đặc biệt là ở dạ dày. Tên gọi của bệnh xuất phát từ hình dạng của các tế bào ung thưBệnh_lý khi quan sát dưới kính hiển vi: Tròn nhưng một bên kéo dài, giống như một chiếc nhẫn. Ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý thuộc nhóm adenocarcinoma, Nguyên_nhâncó nghĩa là ung thưBệnh_lý hình thành từ các tế bào tuyến, những tế bào bình thường có trong các tuyến lót các cơ quan. Việc chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý có thể rất khó khăn, vì đây là một loại ung thưBệnh_lý ác tính (phát triển nhanh) và cần phải được điều trị sớm. Thách thức nằm ở chỗ các nhà nghiên cứu vẫn đang tìm kiếm những phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Khoảng 90% ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lýung thư dạ dày.Bệnh_lý Ít gặp hơn, ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý bắt đầu ở các bộ phận khác của cơ thể bạn với các tế bào tuyến như ung thưBệnh_lýung thư trực tràng, Bệnh_lýung thư tụy, Bệnh_lýung thư bàng quangBệnh_lý , ung thư thực quảnBệnh_lý … ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý Các triệu chứng của ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý thường không xuất hiện cho đến khi ung thưBệnh_lý đã lan rộng. Do đó, hầu như bạn sẽ không thấy có dấu hiệu hay triệu chứng ở giai đoạn đầu. Ung thư biểu mô tế bào nhẫn trong dạ dàyBệnh_lý thường lan ra bên trong ổ bụngBộ_phận_cơ_thể (màng bụng)Bộ_phận_cơ_thể, xươngBộ_phận_cơ_thểbuồng trứBộ_phận_cơ_thểng. Các triệu chứng của ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý có thể bao gồm: Đầy hơi khó tiêu; Triệu_chứngĐau bụng; Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứngnôn; Triệu_chứngTiêu chảyTriệu_chứng hoặc táo bón; Triệu_chứngPhân có máu; Triệu_chứngMệt mỏiTriệu_chứng ; Đau khớp; Triệu_chứngDa xanh xaoTriệu_chứng (nhợt nhạt, Triệu_chứngnhịp tim nhanhTriệu_chứngkhó thở)Triệu_chứng; Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. Hầu hết các triệu chứng này cũng thường gặp trong các bệnh lý đường tiêu hóa, những bệnh ít nghiêm trọng hơn ung thư. Bệnh_lýVì vậy, điều quan trọng là không nên vội vàng cho rằng ung thưBệnh_lý là nguyên nhân gây ra các triệu chứng nếu bạn đang gặp phải một số triệu chứng trên. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý Khoảng 15% bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý phát triển tràn dịch màng phổTriệu_chứngi, trong đó ung thư phổiBệnh_lý và vú chiếm 50%-60%, tiếp theo là u trung biểu môBệnh_lý , u lymphoBệnh_lý và các bệnh ác tính về máu khác. Ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý thường di căn vào phúcBộ_phận_cơ_thể mạc, xươngBộ_phận_cơ_thểbuồng trứngBộ_phận_cơ_thể và ít di căn đến phổiBộ_phận_cơ_thể và gan hơn so với các loại ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý khác. Ung thư biểu mô tế bào nhẫn ở dạ dàyBệnh_lý có thể di căn đến buồng trứngBộ_phận_cơ_thểruộtBộ_phận_cơ_thể Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn đang gặp phải các triệu chứng đường tiêu hóa dai dẳng, không rõ nguyên nhân, như đau bụngTriệu_chứng hoặc tiêu chảy.Triệu_chứng Thông thường, các triệu chứng này là dấu hiệu của các bệnh lý ít nghiêm trọng hơn. Trong những trường hợp cực kỳ hiếm gặp, chúng có thể là dấu hiệu của khối uNguyên_nhân trong khoang bụng.Bộ_phận_cơ_thể ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý Ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý hình thành khi một tế bào tuyến bất thường tự sao chép. Những tế bào mới này có thể tạo thành khối u, lan rộng và phá hủy các mô khỏe mạnh. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được nguyên nhân khiến các tế bào liên quan đến ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý trở nên bất thường ngay từ đầu. Một số nghiên cứu cho thấy sự thay đổi trong gen liên quan đến việc sản xuất một protein quan trọng trong các tế bào tuyến ( CDH 1 ) có thể đóng vai trò. Tuy vậy, vẫn còn rất nhiều điều mà các nhà nghiên cứu chưa hiểu rõ về cách mà các tế bào tuyến trở nên ác tính trong ung thư biểu mô tế bào nhẫn.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư biểu mô tế bào nhẫn? Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý thường được phát hiện ở người lớn trên 30 tuổi. Nhiều báo cáo chỉ ra rằng nữ trẻ bị ảnh hưởng nhiều hơn và nhiều trường hợp được báo cáo trong số các quần thể người Châu Á, Châu Phi, Tây Ban Nha, người dân đảo Thái Bình Dương và người bản địa Alaska Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý Có tiền sử gia đình mắc ung thư, Bệnh_lýđặc biệt là ung thưBệnh_lýung thư dạ dàyBệnh_lý hoặc các loại ung thưBệnh_lý liên quan khác. Các tình trạng như viêm dạ dày mãnBệnh_lý tính hoặc polyp dạ dàyBệnh_lý có thể làm tăng nguy cơ. Chế độ ăn uống thiếu hụt trái cây và rau quả, hoặc chế độ ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn và thịt đỏ có thể làm tăng nguy cơ. Ăn nhiều thịt đỏ làm tăng nguy cơ ung thưBệnh_lý của bạn ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý Chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý thường bắt đầu bằng việc bác sĩ xem xét các triệu chứng của bạn và thực hiện khám lâm sàng toàn diện. Điều này sẽ giúp bác sĩ xác định vị trí bệnh trong cơ thể bạn và quyết định các xét nghiệm cần thực hiện. Các xét nghiệm bao gồm: Xét nghiệm hình ảnh: Chẩn_đoánChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT) Chẩn_đoánlà phương pháp hình ảnh phổ biến nhất mà bác sĩ sử dụng để chẩn đoán khối uNguyên_nhân trong đường tiêu hóa. Nếu bác sĩ phát hiện một khối nghi ngờ có thể là khối u, Nguyên_nhânbạn có thể cần chụp PETChẩn_đoán để kiểm tra xem có dấu hiệu nào cho thấy các tế bào ung thưBệnh_lý đã lan rộng hay không. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy máu của bạn và có thể thực hiện nhiều xét nghiệm khác nhau, bao gồm các xét nghiệm kiểm tra sức khỏe tổng quát cũng như các xét nghiệm tìm dấu hiệu của bệnh, chẳng hạn như ung thư. Bệnh_lýSinh thiết: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ cần loại bỏ toàn bộ khối u hoặc một mẫu mô và tiến hành xét nghiệm để xác nhận đó là SRCBệnh_lýSRCC.Bệnh_lý Bác sĩ bệnh lý sẽ sử dụng kính hiển vi để tìm các tế bào biểu mô tế bào nhẫn. Họ cũng có thể thực hiện một xét nghiệm trên mẫu sinh thiết gọi là nhuộm miễn dịch mô họcChẩn_đoán để xác định xem các tế bào có phải là ung thưBệnh_lý hay không. Điều trị ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý Phương pháp điều trị của ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bạn sẽ cần thảo luận với bác sĩ, bao gồm loại ung thưBệnh_lý (nơi ung thưBệnh_lý bắt đầu) và mức độ tiến triển của ung thưBệnh_lý (giai đoạn). Hầu hết những người bị ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý cần một sự kết hợp nhiều phương pháp điều trị, có thể bao gồm: Phẫu thuật nội soi: Điều_trịNếu ung thưBệnh_lý chưa lan rộng, phẫu thuậtĐiều_trị có thể là một thủ thuật không xâm lấn như nội soi thực quảĐiều_trịnội soi thực quản-dạChẩn_đoándạ dàBộ_phận_cơ_thểy-tá tràng. Thay vì phải rạch da để tiếp cận khối u, Nguyên_nhânbác sĩ sẽ đưa một ống nội soi qua miệng để loại bỏ khối u. Phẫu thuật cắt bỏ khối u: Điều_trịLoại phẫu thuật này phổ biến hơn với ung thư biểu mô tế bào nhẫBệnh_lýung thư biểu mô tế bào nhẫn, Bệnh_lýung thưBệnh_lý thường đã lan rộng khi được chẩn đoán. Bác sĩ sẽ loại bỏ khối u và tất cả các mô cơ quan lân cận nơi ung thưBệnh_lý đã lan đến. Bác sĩ cũng thường loại bỏ một số hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết, vì ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý thường lan đến đó. Hóa trị nhiệt độĐiều_trị cao trong khoang phúc mạc (Hyperthermic intraperitoneal chemotherapyĐiều_trị - HIPEC)Điều_trị: Hóa trị nhiệtĐiều_trị độ cao trong khoang phúc mạc kết hợp phẫu thuậtĐiều_trịhóa trịĐiều_trị (thuốc tiêu diệtĐiều_trị ung thư) Bệnh_lýđể điều trị các loại ung thưBệnh_lý đã lan trong ổ bụBộ_phận_cơ_thểng. Sau khi bác sĩ loại bỏ khối u, họ sẽ đưa thuốc hóa trịĐiều_trị trực tiếp vào ổ bụng và sau đó làm nóng thuốc. Nhiệt độ cao khiến hóa trịĐiều_trị trở nên độc hại đặc biệt đối với bất kỳ tế bào ung thưBệnh_lý còn lại nào. Hóa trị toàn thân: Điều_trịBác sĩ có thể khuyên bạn sử dụng hóa trịĐiều_trị toàn thân. Bạn sẽ uống thuốcĐiều_trị hoặc truyền tĩnh mạchĐiều_trị các loại thuốc hóa trịĐiều_trị để lưu thông khắp cơ thể nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư. Bệnh_lýHóa trịĐiều_trị là phương pháp điều trị phổ biến cho ung thư biểu mô tế bào nhẫBệnh_lýn, nhưng hiệu quả thường không lâu dài. Xạ trị: Điều_trịMột số bác sĩ có thể khuyên nên thực hiện xạ trịĐiều_trịhóa trịĐiều_trị sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý còn lại. Loại xạ trịĐiều_trị cho ung thư biểu mô tế bàoBệnh_lý nhẫn sử dụng máy bên ngoài cơ thể để chiếu năng lượng vào các tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịch: Điều_trịTrong một số trường hợp, bác sĩ có thể sử dụng liệu pháp miễn dịch, đây là một phương pháp điều trị sinh học sử dụng hệ thống miễn dịch của bạn để nhắm mục tiêu và tấn công các tế bào ung thư. Bệnh_lýVới ung thư biểu mô tế bào nhẫn, Bệnh_lýtỷ lệ bệnh nhân đủ điều kiện cho liệu pháp miễn dịchĐiều_trị thường cao. Phẫu thuậtĐiều_trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Vận động nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội hoặc yoga, tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của từng người. Tập thể dục đều đặn có thể giúp cải thiện sức khỏePhòng_ngừa tinh thần và thể chất. Ngủ đủ giấc, Phòng_ngừatránh thức khuya.Phòng_ngừa Chế độ dinh dưỡng: TăngPhòng_ngừa cường bổ sung trái cây và rau củ tươi, ngũ cốc nguyên hạt và protein từ nguồn thực phẩm ít béo. Hạn chế các thức ăn chế biến sẵn, thực phẩm nhiều đường và chất béoPhòng_ngừaHạn chế các thức ăn chế biến sẵn, thực phẩm nhiều đường và chất béo bão hòPhòng_ngừaa. Uống đủ nướPhòng_ngừac. Phòng ngừa ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý Hiện nay vẫn chưa có cách phòng ngừa ung thư biểu mô tế bào nhẫnBệnh_lý hoàn toàn. Bạn có thể thực hiện một số biện pháp sau để giảm nguy cơ mắc bệnh và duy trì sức khỏe tốt hơn. Thực hiện các xét nghiệm sàng lọc định kỳ ung thư, Bệnh_lýđặc biệt nếu có tiền sử gia đình hoặc các yếu tố nguy cơ. TăngPhòng_ngừa cường tiêu thụ trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt và thực phẩm giàu chất xơ. Thực hiện tập luyện thể dục thường xuyên để giữ cho cơ thể khỏe mạnh. Không hút thuốcPhòng_ngừatránh tiếp xúc với khói thuốc láPhòng_ngừahạn chế tiêu thụ rượu.Phòng_ngừa Ăn nhiều rau củ và tráiPhòng_ngừa cây giúp hệ tiêu hóa của bạn khỏe mạnh
28. article_0038
U màng não: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị ## Giới thiệu U màng nãoBệnh_lý là gì? U màng nãoBệnh_lý là loại u phát triển từ màngBộ_phận_cơ_thể bao quanh nãoBộ_phận_cơ_thểtủy sốBộ_phận_cơ_thểng, gọi là màng nãoBộ_phận_cơ_thể (meninges)Bộ_phận_cơ_thể. Đây không phải là u nãoBệnh_lý trực tiếp, nhưng có thể chèn ép lên các mô não, dây thần kinhBộ_phận_cơ_thểmạch máuBộ_phận_cơ_thể lân cận, gây ra các triệu chứng. U màng nãoBệnh_lý là loại u phổ biến nhất xuất hiện ở vùng đầu. Phần lớn u màng nãoBệnh_lý phát triển rất chậm, trong nhiều năm mà không gây ra triệu chứng rõ rệt. Tuy nhiên, khi khối u đủ lớn, nó có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng do chèn ép các mô xung quanh. U màng nãoBệnh_lý xuất hiện nhiều hơn ở phụ nữ và thường được chẩn đoán ở những người lớn tuổi, nhưng có thể xảy ra ở mọi độ tuổi. Do tính chất phát triển chậm, không phải tất cả các trường hợp u màng nãoBệnh_lý đều cần điều trị ngay lập tức. Nhiều trường hợp chỉ cần theo dõi thường xuyên qua thời gian. Phân loại u màng não MeningiomaBệnh_lý được chia thành 3 cấp độ (grade) dựa trên phân tích mô bệnh học: Cấp độ I: U màng não cấpBệnh_lý thấp, lành tính, tế bào phát triển chậm. Loại này chiếm khoảng 80% trường hợp. Cấp độ II: U màng não trung cấp, Bệnh_lýphát triển nhanh hơn, có khả năng tái phát cao hơn sau khi phẫu thuậĐiều_trịt. Các loại u bao gồm u màng não dạng dây sốngBệnh_lýu màng não tế bào sáng.Bệnh_lý Cấp độ III: U màng não ác tínhBệnh_lý ( ung thưBệnh_lý ), phát triển nhanh và lan rộng nhanh chóng. Loại u này bao gồm u màng não dạng nhúBệnh_lýu màng não dạng cơ vBệnh_lýân. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u màng nãoBệnh_lý Do u màng nãoBệnh_lý thường phát triển chậm, triệu chứng có thể không rõ ràng cho đến khi khối uNguyên_nhân đủ lớn để chèn ép lên các cấu trúc quan trọng xung quanh. Các triệu chứng phụ thuộc vào vị trí khối u trong nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc tủyBộ_phận_cơ_thể sống. Các triệu chứng phổ biến bao gồm: Đau đầu, Triệu_chứngthường tồi tệ hơn vào buổi sáng; Chóng mặtTriệu_chứng , buồn nônTriệu_chứngnôn mửa; Triệu_chứngThay đổi thị lực, Triệu_chứngbao gồm nhìn đôi, Triệu_chứngmờ mắtTriệu_chứng hoặc mất thị lực; Triệu_chứngMất thính giác; Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng ; Thay đổi hành viTriệu_chứng hoặc tính cách; Triệu_chứngVấn đề về trí nhớ; Triệu_chứngYếu cơTriệu_chứng hoặc liệt ởTriệu_chứng một số bộ phận cơ thể; Tăng phản xạ. Triệu_chứngTriệu chứng theo vị trí: U màng não rãnh khứu giác: Bệnh_lýMất mộtTriệu_chứng phần hoặc hoàn toàn khả năng ngửi. U màng não rãnh trung tâm: Bệnh_lýrãnh trung tâTriệu_chứngm: Liệt chânTriệu_chứngnửa dưới cơ thể. Triệu_chứngU màng não cánh bướm: Bệnh_lýGây hội chứng xoang hang và lồi mắt.Triệu_chứng Triệu chứng liên quan đến tủy sống: Đau tạiTriệu_chứngĐau tại vị trí khối u; Triệu_chứngYếu cơ, Triệu_chứngmất trương lực cơTriệu_chứnggiảmTriệu_chứng hoặc mất phản xạ; Triệu_chứngRối loạn thầnTriệu_chứngRối loạn thần kinhTriệu_chứng như tê liệtTriệu_chứng hoặc giảm khả năng vận độTriệu_chứngng. Chóng mặtTriệu_chứng là một trong những triệu chứng thường thấy ở u màng nãoBệnh_lý Biến chứng của u màng nãoBệnh_lý U màng nãoBệnh_lý và các phương pháp điều trị bệnh có thể gây ra các biến chứng lâu dài. Điều trị thường bao gồm phẫu thuậtĐiều_trịxạ trị. Điều_trịCác biến chứng có thể bao gồm: Khó tập trung; Triệu_chứngMất trí nhớTriệu_chứng ; Thay đổi tính cách; Triệu_chứngCo giật; Triệu_chứngYếu liệt tay chân; Triệu_chứngNhững thay đổi về giác quan; Có vấn đề về ngôn ngữ. Khi nào cần gặp bác sĩ? Hầu hết các triệu chứng của u màng nãoBệnh_lý thường xuất hiện chậm. Nhưng đôi khi u màng nãoBệnh_lý cần được chăm sóc ngay lập tức. Hãy đến bệnh viện cấp cứu ngay nếu bạn có: Cơn động kinhTriệu_chứng khởi phát đột ngột; Thay đổi đột ngột về thị lựcTriệu_chứng hoặc trí nhớ. Triệu_chứngĐăng ký khám bác sĩ chuyên khoa Thần kinh nếu bạn có các triệu chứng kéo dài khiến bạn lo lắng, chẳng hạn như đau đầu ngàyTriệu_chứng càng nặng hơn theo thời gian. Thông thường, vì u màng nãoBệnh_lý không gây ra bất kỳ triệu chứng nào mà bạn nhận thấy nên chúng chỉ được phát hiện tình cờ thông qua hình ảnh chụp cắt lớp vi tính khi bạn khám các bệnh lý khác. U màng nãoBệnh_lý có thể gây mất trí nhớTriệu_chứng ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u màng nãoBệnh_lý Hiện tại, nguyên nhân chính xác gây ra u màng nãoBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã xác định một số yếu tố nguy cơ và các yếu tố di truyền có liên quan đến sự phát triển của u màng não: Bệnh_lýĐột biến gen : U màng nãoBệnh_lý có liên quan đến các thay đổi di truyền. Khoảng 40% đến 80% các trường hợp u màng nãoBệnh_lý có sự bất thường trên nhiễm sắc thể 22, vốn liên quan đến việc ngăn chặn sự phát triển của khối u.Nguyên_nhân Phần lớn các đột biến này xảy ra ngẫu nhiên, nhưng đôi khi là do yếu tố di truyền. Phơi nhiễm bức xạ: Tiếp xúc với bức xạ, đặc biệt là trong thời thơ ấu, làm tăng nguy cơ phát triển u màng não.Bệnh_lý U xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (Neurofibromatosis type 2Bệnh_lý - NF2)Bệnh_lý: Đây là một bệnh lý di truyền hiếm gặp, làm tăng nguy cơ phát triển u màng não.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u màng não? Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ mắc phải u màng nãoBệnh_lý có thể kể đến như: Người trưởng thành: U màng nãoBệnh_lý thường ảnh hưởng đến người lớn, đặc biệt là những người trên 66 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở người từ 70-80 tuổi. Giới tính: U màng nãoBệnh_lý phổ biến hơn ở phụ nữ, gấp khoảng 3 lần so với nam giới. Tuy nhiên, u màng não ác tínhBệnh_lý lại thường xuất hiện ở nam giới hơn. Chủng tộc: Người da đen ở Hoa Kỳ có tỷ lệ mắc u màng nãoBệnh_lý cao hơn so với các nhóm sắc tộc khác. Người lớn tuổi có nguy cơ cao mắc u màng nãoBệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u màng nãoBệnh_lý Dưới đây là một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc phải u màng não: Bệnh_lýPhơi nhiễm bức xạ: Tiếp xúc với bức xạ, đặc biệt là xạ trị vùng đầu, làm tăng nguy cơ phát triển u màng não.Bệnh_lý Nội tiết tố nữ: U màng nãoBệnh_lý thường gặp ở phụ nữ, có thể do liên quan đến nội tiết tố nữ. Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc tránh thai hoặc liệu pháp hormone thay thế có thể làm tăng nguy cơ phát triển u màng não.Bệnh_lý U xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (NF2)Bệnh_lý: Đây là một bệnh lý thần kinh di truyền hiếm gặp, làm tăng nguy cơ u màng nãoBệnh_lý và các loại u nãoBệnh_lý khác. Béo phì : Chỉ số khối cơ thể (BMI) cao cũng được cho là yếu tố nguy cơ. Một số nghiên cứu lớn cho thấy u màng nãoBệnh_lý xảy ra nhiều hơn ở người béo phì, mặc dù mối liên hệ này chưa được hiểu rõ hoàn toàn. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u màng nãoBệnh_lý Để chẩn đoán u màng não, Bệnh_lýbác sĩ cần tiến hành khám lâm sàng và khám thần kinh, thực hiện khám tổng quát và đánh giá chức năng thần kinh để kiểm tra các triệu chứng bất thường có thể liên quan đến u màng não.Bệnh_lý Chụp MRI nãoChẩn_đoán (cộng hưởng từ) Chẩn_đoán: MRI vớiChẩn_đoán chất tương phản là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất để phát hiện u màng não.Bệnh_lý MRI tạo ra hình ảnh chi tiết của các cấu trúc bên trong nãoBộ_phận_cơ_thể bằng cách sử dụng từ trường và sóng radio. Chụp CTChẩn_đoán (chụp cắt lớp vi tính)Chẩn_đoán: Nếu không thể thực hiện MRI, Chẩn_đoánbác sĩ có thể đề nghị chụp CT đầu với chất tương phảnChẩn_đoán để tạo ra hình ảnh chi tiết về cấu trúc não bằng tia X và máy tính. Sinh thiết : Trong một số trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiếtChẩn_đoán để lấy mẫu mô từ khối u. Mẫu này sẽ được phân tích để xác định xem khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính, và để loại trừ các loại uBệnh_lý khác. U màng nãoBệnh_lý Phương pháp điều trị u màng nãoBệnh_lý Theo dõi diễn tiến bệnh Áp dụng cho các khối u nhỏ, không có triệu chứng hoặc không nằm gần các dây thần kinh hay mạch máu quan trọng. Bệnh nhân có thể được yêu cầu kiểm tra MRIChẩn_đoán hoặc CT định kỳChẩn_đoán để theo dõi sự phát triển của khối u. Phẫu thuậtĐiều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính cho u màng nãoBệnh_lý có triệu chứng hoặc khối uNguyên_nhân lớn. Mục tiêu là cắt bỏ hoàn toàn khối u để giảm nguy cơ tái phát. Tuy nhiên, việc cắt bỏ hoàn toàn có thể bị giới hạn bởi vị trí của khối uNguyên_nhân hoặc sự kết nối với các mô và mạch máu xung quanh. Phẫu thuật não cắt bỏĐiều_trị hoàn toàn khối u để giảm nguy cơ tái phát Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị áp dụng cho những khối u không thể phẫuĐiều_trị thuật hoặc còn sót lại sau phẫu thuậĐiều_trịt. Các phương pháp xạ trịĐiều_trị bao gồm: Stereotactic radiosurgeryĐiều_trịtactic radiosurgeryĐiều_trị (SRS)Điều_trị: Sử dụng tia bức xạ tập trung vào khối uNguyên_nhân mà không cần phẫu thuậĐiều_trịt. External beam radiation therapyĐiều_trị (EBRT)Điều_trị: Phổ biến nhất, sử dụng tia bức xạ ngoài cơ thể. Brachytherapy: Đặt trực tiếp các hạt phóng xạ gần khối u. Chăm sóc giảm nhẹ Tập trung vào cải thiện chất lượng cuộc sống bằng cách quản lý các triệu chứng và tác động tâm lý. Chăm sóc này bao gồm dùng thuốc, thay đổi chế độ dinh dưỡng, kỹ thuật thư giãn, và hỗ trợ tinh thần. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị ít được sử dụng cho u màng nãoBệnh_lý nhưng có thể áp dụng cho các trường hợp u tái phát hoặc tiến triển không đáp ứng với phẫu thuậtĐiều_trị hoặc xạ trị. Điều_trịBevacizumabĐiều_trị là một loại thuốc hóa trịĐiều_trị đã cho thấy kết quả tốt trong một số trường hợp u màng não ác tính.Bệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u màng nãoBệnh_lý Chế độ sinh hoạt Người bệnh u màng nãoBệnh_lý cần chú ý một số điểm trong chế độ sinh hoạt hàng ngày để hỗ trợ quá trình điều trị và hồi phục: Thực hiện chế độ theo dõi định kỳ: Nếu khối u nhỏ và không cần can thiệp ngay, bác sĩ thường yêu cầu kiểm tra định kỳ bằng MRIChẩn_đoán hoặc CTChẩn_đoán để theo dõi tình trạng khối u. Nghỉ ngơi đầy đủ: Cân bằng giữa nghỉ ngơi và các hoạt động thể chất nhẹ nhàng như đi bộ hoặc yoga giúp duy trì sức khỏe tổng quát và giảm căng thẳng. QuảnPhòng_ngừa lý căng thẳng: Sử dụng các phương pháp thư giãn như thiền, hít thở sâu hoặc tham gia các hoạt động giải trí để giảm lo lắng và căng thẳng. Duy trì cuộc sống lành mạnh: Tránh sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích. Phòng_ngừaNhững thói quen này có thể gây hại cho sức khỏe tổng thể và làm chậm quá trình hồi phục. Tái khám đúng hẹn: Bệnh nhân cần tuân thủ lịch hẹn tái khám để bác sĩ theo dõi sự phát triển của khối uNguyên_nhân và điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần. Người bệnh u màng nãoBệnh_lý cần chú ý quản lý căng thẳng Chế độ dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sức khỏe và quá trình hồi phục của bệnh nhân: Ăn nhiều rau xanh và trái cây: Phòng_ngừaCung cấp các vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa giúp cơ thể chống lại sự phát triển của tế bào ung thư. Bệnh_lýChất béo lành mạnh: Phòng_ngừaƯuPhòng_ngừa tiên các loại chất béo không bão hòa từ cá béo (như cá hồi, cá thu), dầu ô liu và hạt chia, giúp giảm viêm và cải thiện chức năng não bộ. Protein chất lượng cao : Nên bổ sung các nguồn protein từ cá, thịt gà, đậu, đỗ và các sản phẩm từ sữa ít béo để giúp duy trì và sửa chữa các mô. Uống đủ nước: Phòng_ngừaNước giúp cơ thể thải độc và duy trì các chức năng cơ bản. Hạn chế thực phẩm chế biến và đường tinh luyện: Phòng_ngừaTránh các loại thực phẩmPhòng_ngừa chứa nhiều đường, mỡ xấu và muối, vì chúng có thể gây viêm và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hồi phục. Phòng ngừa u màng nãoBệnh_lý Hiện chưa có biện pháp phòng ngừa cụ thể cho u màng não, Bệnh_lýnhưng có thể giảm nguy cơ thông qua các hành động sau: Tránh tiếp xúc với phóng xạ: Phòng_ngừaGiảmPhòng_ngừa thiểu tiếp xúc với tia phóng xạ, đặc biệt là tia X trong vùng đầu, trừ khi cần thiết trong chẩn đoán và điều trị. Duy trì lối sống lành mạnh: Phòng_ngừaĂn uống cân đối, Phòng_ngừakhông hút thuốc, Phòng_ngừahạn chế sử dụng các chất gây nghiệnPhòng_ngừa để duy trì sức khỏe tổng thể và giảm nguy cơ các bệnh ung thưBệnh_lý khác. Kiểm soát cân nặng: Phòng_ngừaBéo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc u màng não, Bệnh_lýdo đó cần duy trì chỉ số BMI ở mức lành mạnh bằng chế độ ăn uống và tập luyện thường xuyên. Giám sát các yếu tố nguy cơ di truyền: Những người có bệnh lý di truyền như u sợi thần kinh loại 2Bệnh_lý nên được theo dõi sát sao bởi bác sĩ để phát hiện sớm u màng não.Bệnh_lý Không hút thuốcPhòng_ngừa là một trong những cách để phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm
29. article_0039
Ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 là gì? Dạ dàyBộ_phận_cơ_thể là một cơ quan quan trọng của hệ tiêu hóa, nằm ở giữa thực quảnBộ_phận_cơ_thểruột non. Bộ_phận_cơ_thểDạ dày giúp nhào trộn và tiêu hóa thức ăn. Sau đó, dạ dày hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn và phần còn lại sẽ đưa xuống ruột non để tiếp tục tiêu hóa. Ung thư dạ dàyBệnh_lý được các bác sĩ phân loại theo kích thước khối u, số lượng hạch bạch huyết bị ảnh hưởng và liệu khối uNguyên_nhân đã di chuyển (di căn) đến các vùng khác nhau của cơ thể hay chưa. Đây được gọi là phân loại TNM. Giai đoạn ung thư dạ dàyBệnh_lý như sau: Giai đoạn 0: Ung thưBệnh_lý giai đoạn đầu chưa di căn đến các lớp sâu hơn của dạ dàBộ_phận_cơ_thểy. Giai đoạn I: Ung thưBệnh_lý đã lan đến lớp cơ bên ngoài hoặc bên trong của thành dạ dày. Ngoài ra, nó có thể lan đến một hoặc hai hạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. Giai đoạn II: Khối uNguyên_nhân đã lan vào các lớp sâu hơn của thành dạ dày. Một số hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết đã bị ảnh hưởng bởi ung thư, Bệnh_lýnhưng các cơ quan khác của cơ thể chưa bị ảnh hưởng. Giai đoạn III: Khối uNguyên_nhân lớn hơn và đang lan rộng vào mô liên kết bên ngoài dạ dàyBộ_phận_cơ_thể cũng như qua các lớp của dạ dàBộ_phận_cơ_thểy. Giai đoạn IV: Ung thưBệnh_lý đã di căn ra khỏi dạ dàyBộ_phận_cơ_thể đến các cơ quan khác. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 Các triệu chứng của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 bao gồm: Chán ăn; Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng ; Mệt mỏi; Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứngnôn; Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Ợ nóngTriệu_chứngkhó tiêu; Triệu_chứngĐi cầu phân đenTriệu_chứng hoặc nôn ra máu; Triệu_chứngĐau bụngTriệu_chứng , thường ở phía trên rốn; Đau bụngTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp nhất của bệnh ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 Biến chứng có thể gặp khi mắc ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 Các biến chứng của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 nếu không được điều trị: UngTriệu_chứng thư tiến triển, di căn sang cơ quan khác; Thủng dạ dàyTriệu_chứng ; Xuất huyết tiêu hóa; Triệu_chứngSuy kiệt; Triệu_chứngTử vong.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2, hay lo lắng về tình trạng sức khỏe của bản thân hoặc gia đình. Hãy đến gặp bác sĩ tiêu hóa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 Đột biến genNguyên_nhân trong DNA của các tế bào dạ dày là nguyên nhân gây ra ung thư dạ dày.Bệnh_lý Do đột biến, các tế bào phát triển không kiểm soát và hình thành khối u. Các nhà nghiên cứu không biết nguyên nhân gây ra đột biến. Tuy nhiên, một số yếu tố có vẻ làm tăng khả năng phát triển ung thư dạ dày.Bệnh_lý Ví dụ bao gồm nhiễm trùng dạ dày, Nguyên_nhântrào ngược axit lâu ngàyNguyên_nhânăn nhiều đồ ăn mặNguyên_nhânn. Tuy nhiên, không phải ai có các yếu tố nguy cơ này cũng bị ung thư dạ dày.Bệnh_lý Vì vậy, cần nghiên cứu thêm để tìm ra chính xác nguyên nhân gây ra bệnh. Đột biến gen là nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2? Bất kỳ ai cũng có thể mắc ung thư dạ dày, Bệnh_lýnhưng một số yếu tố nhân khẩu học nhất định có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Bạn có nguy cơ mắc ung thư dạ dàyBệnh_lý hơn nếu: Tuổi lớn hơn 65; Nam giới; Khu vực Đông Á, Nam hoặc Trung Mỹ hoặc Đông Âu. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển chứng ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2, bao gồm: Hút thuốc láNguyên_nhân ; Uống rượu; Nguyên_nhânNhiễm Helicobacter pylori; Nguyên_nhânChế độ ăn nhiều thực phẩm hun khói, ngâm chua và muối và ít trái cây và rau tươi; Thừa cân hoặc béo phì; Viêm dạ dàyBệnh_lý mãn tính; Trong gia đình có người thân mắc bệnh ung thư dạ dày; Bệnh_lýMắc bệnh lý di truyền như bệnh polyp tuyến gia đìnhBệnh_lý (FAP), hội chứng LynchBệnh_lý , ung thư dạ dày lan tỏaBệnh_lý di truyền (HDGC) Bệnh_lýhoặc ung thư biểu mô dạ dàyBệnh_lýpolyp gần dạ dàyBệnh_lý (GAPPS)Bệnh_lý. Hút thuốc láNguyên_nhân làm tăng nguy cơ phát triển ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 Bác sĩ sẽ xem xét bệnh sử của bạn, hỏi về các triệu chứng và thực hiện khám sức khỏe có thể bao gồm việc sờ tìm khối u trong dạ dàBộ_phận_cơ_thểy. Bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm để xác nhận chẩn đoán ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2, bao gồm: Xét nghiệm công thức máu toàn phần: Chẩn_đoánXét nghiệm để kiểm tra số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Đánh giá biến chứng do ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 gây ra. Nội soi dạ dày tá tràngChẩn_đoán : Giúp xác định kích thước và vị trí khối u. Sinh thiết: Chẩn_đoánThực hiện cùng với nội soiChẩn_đoán và giúp xác định loại khối u bạn mắc phải. Các xét nghiệm X quang, Chẩn_đoánchụp CTChẩn_đoán , MRIChẩn_đoán có thể giúp xác định khối uNguyên_nhân và các bất thường khác có thể liên quan đến ung thư. Bệnh_lýChụp PETChẩn_đoán có thể cho biết ung thưBệnh_lý đã lan rộng khắp cơ thể bạn hay chưa. Sinh thiết giúp bác sĩ chẩn đoán ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 Điều trị ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 Nội khoa Các lựa chọn điều trị ung thư dạ dàyBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí ung thưBệnh_lý trong dạ dàyBộ_phận_cơ_thể và giai đoạn của nó. Các phương pháp điều trị ung thư dạ dàyBệnh_lý bao gồm hóa trị, Điều_trịxạ trị, Điều_trịliệu pháp miễn dịch, Điều_trịliệu pháp nhắm mục tiêu, chăm sóc giảm nhẹ và phẫu thuật,Điều_trị. Hóa trị: Điều_trịDùng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư dạ dàBệnh_lýy. Xạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng chùm năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp nhắm trúng đích: Liệu pháp thường được sử dụng cho ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 4 và ung thưBệnh_lý tái phát sau khi điều trị. Liệu pháp miễn dịch: Điều_trịLà phương pháp điều trị bằng thuốc giúp hệ thống miễn dịch của bạn giết chết các tế bào ung thư. Bệnh_lýChăm sóc giảm nhẹ: Chăm sóc giảm nhẹ nhằm mục đích cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn bằng cách làm giảm các triệu chứng của bệnh ung thư. Bệnh_lýNgoài việc làm chậm sự lây lan của ung thư dạ dày, Bệnh_lýđiều trị giảm nhẹ có thể làm giảm đau và giúp kiểm soát các triệu chứng khác. Hóa trị là dùng hóa chất để giết chết tế bào ung thưBệnh_lý Ngoại khoa Phụ thuộc vào mức độ di căn của khối u, Nguyên_nhânbác sĩ có thể chỉ định phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dàyBộ_phận_cơ_thể của bạn. Phẫu thuật nội soi: Điều_trịỞ giai đoạn đầu, khi ung thưBệnh_lý chỉ giới hạn ở lớp nông của dạ dày, ung thưBệnh_lý có thể được cắt bỏ thông qua nội soi. Phẫu thuật cắt dạ dày: Điều_trịKhi khối uNguyên_nhân lan ra ngoài các lớp nông của dạ dàBộ_phận_cơ_thểy, bạn sẽ cần phẫu thuậtĐiều_trị để cắt bỏ toàn bộ hoặc một phần dạ dàBộ_phận_cơ_thểy. Bác sĩ sẽ nối thực quản của bạn với ruộtBộ_phận_cơ_thểruột nonBộ_phận_cơ_thể để bạn vẫn có thể ăn sau khi cắt dạ dày toàn phầĐiều_trịn. Bác sĩ phẫu thuậtĐiều_trị cắt bỏ khối u trong dạ dàyBộ_phận_cơ_thể ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 Chế độ sinh hoạt: Để hạn chế diễn tiến của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2, bạn có thể tham khảo các việc làm sau: LuônPhòng_ngừa tuân thủ chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ; Theo dõi các triệu chứng, nếu có bất kỳ triệu chứng nặng lên hoặc phát hiện triệu chứng mới cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị; Ngưng hút thuốc lá; Phòng_ngừaĂn uống đúng bữa, Phòng_ngừatránh bỏ bữa.Phòng_ngừa Chế độ dinh dưỡng: Để hạn chế diễn tiến của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2, bạn có thể tham khảo các chế độ dinh dưỡng sau: Ngưng uống rượu bia; Phòng_ngừaĂn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốcPhòng_ngừaĂn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt; Phòng_ngừaHạn chế uống nước uống có gas, cafe; Phòng_ngừaNgưng ăn các thực phẩm cay nóng, chiên xào.Phòng_ngừa Chế độ ăn uống lành mạnh giúp hạn chế diễn tiến của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 Phòng ngừa ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 2 Để ngăn ngừa ung thư dạ dày, Bệnh_lýhãy thực hiện các việc sau: Ăn nhiều trái cây và rau:Phòng_ngừa Cố gắng đưa trái cây và rau vào chế độ ăn uống hàng ngày của bạn. ChọnPhòng_ngừa nhiều loại trái cây và rau nhiều màu sắc. Hạn chế thức ăn mặn và thức ăn chế biến sẵn:Phòng_ngừa Bảo vệ dạ dày của bạn bằng cách hạn chế những thực phẩm này. Bỏ thuốc lá: Phòng_ngừaHút thuốc làm tăng nguy cơ ung thư dạ dàyBệnh_lý và nhiều loại ung thưBệnh_lý khác. Hãy đến bác sĩ sớm nếu gia đình bạn có người mắc ung thư dạ dày: Bệnh_lýNhững người có tiền sử gia đình mắc ung thư dạ dàyBệnh_lý có thể được tầm soát ung thư dạ dàBệnh_lýy. Xét nghiệm tầm soát có thể phát hiện ung thư dạ dàyBệnh_lý trước khi nó gây ra các triệu chứng.
30. article_0040
Ung thư đại trực tràngBệnh_lý là bệnh gì? Có thể phòng ngừa hay không? ## Giới thiệu Ung thư đại trực tràngBệnh_lý là gì? Ung thư đại trực tràngBệnh_lý bắt đầu từ đại tràngBộ_phận_cơ_thể (ruột già)Bộ_phận_cơ_thể, một ống dài giúp vận chuyển thức ăn đã tiêu hóa đến trựcBộ_phận_cơ_thể tràng. Thành đại trực tràng của bạn được tạo thành từ các lớp màng nhầy, mô và cơ. Ung thư đại trực tràngBệnh_lý bắt đầu ở niêm mạc, Bộ_phận_cơ_thểlớp lót trong cùng của ruột. Bao gồm các tế bào tạo và giải phóng chất nhầy và các chất lỏng khác. Nếu các tế bào này đột biến hoặc thay đổi, chúng có thể tạo ra polyp đại trực tràBệnh_lýng. Theo thời gian, polyp đại trực tràngBệnh_lý có thể trở thành ung thưBệnh_lý (thông thường, ung thưBệnh_lý hình thành trong polyp đại tràngBộ_phận_cơ_thể trong khoảng 10 năm). Nếu không được phát hiện hoặc không được điều trị, ung thưBệnh_lý sẽ lan qua một lớp mô, cơ và lớp ngoài của đại trực tràBộ_phận_cơ_thểng. Ung thư đại trực tràngBệnh_lý cũng có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể bạn thông qua các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết hoặc mạch máu.Bộ_phận_cơ_thể ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư đại trực tràngBệnh_lý Bạn có thể bị ung thưBệnh_lýung thư đại trực tràngBệnh_lý mà không có triệu chứng nào. Nếu bạn có triệu chứng thì cũng không chắc chắn liệu những thay đổi trong cơ thể bạn có phải là dấu hiệu của ung thư đại trực tràngBệnh_lý hay không. Đó là vì một số triệu chứng ung thư đại trực tràngBệnh_lý tương tự như các triệu chứng của các tình trạng bệnh ít nghiêm trọng hơn. Máu xuất hiện ở trên hoặc trong phân của bạn: Bạn thấy có máu trong bồn cầu sau khi đi đại tiện hoặc sau khi lau, hoặc nếu phân của bạn có màu sẫm hoặc đỏ tươi. Điều quan trọng cần nhớ là máu trong phân không có nghĩa là bạn bị ung thư đại trực tràng.Bệnh_lý Những bệnh lý khác như bệnh trĩ, Bệnh_lýrách hậuBệnh_lýrách hậu mônBệnh_lý hoặc ăn củ cải đườngNguyên_nhân có thể làm thay đổi màu sắc và hình dạng phân của bạn. Thay đổi thói quen đi tiêu: Bạn bị táo bónTriệu_chứng và/hoặc tiêu chảy dai dẳTriệu_chứngng, hoặc nếu bạn cảm thấy mình vẫn cần đi tiêu sau khi vừa đi vệ sinh. Đau bụng: Triệu_chứngBạn bị đau bụngTriệu_chứng không rõ nguyên nhân, không hết hoặc đau nhTriệu_chứngiều. Nhiều nguyên nhân có thể gây đau bụng, Triệu_chứngnhưng tốt nhất là bạn nên đi khám nếu bạn bị đau bụngTriệu_chứng bất thường hoặc thường xuyên. Đầy bụng: Triệu_chứngGiống như đau bụng, Triệu_chứngcó nhiều nguyên nhân có thể khiến bạn cảm thấy đầy bụng.Triệu_chứng Hãy đi khám nếu tình trạng đầy bụngTriệu_chứng của bạn kéo dài hơn một tuần, trở nên tồi tệ hơn hoặc bạn có các triệu chứng khác như nôn mửaTriệu_chứng hoặc có máu trongTriệu_chứng hoặc trên phân. Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân: Đây là tình trạng cân nặng cơ thể giảm đáng kể khi bạn không cố gắng giảm cân. Nôn: Triệu_chứngBạn bị nônTriệu_chứng thường xuyên mà không rõ lý do hoặc nếu bạn nônTriệu_chứng nhiều trong vòng 24 giờ. Mệt mỏiTriệu_chứngcảm thấy khó thở: Triệu_chứngkhó thở: Triệu_chứngĐây là những triệu chứng của tình trạng thiếu máuTriệu_chứng . Thiếu máuTriệu_chứng có thể là dấu hiệu của ung thư đại trực tràBệnh_lýng. Thay đổi thói quen đi tiêuTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư đại trực tràngBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư đại trực tràngBệnh_lý Biến chứng của ung thư đại trực tràngBệnh_lý rất đa dạng. Các biến chứng liên quan đến khối u baoNguyên_nhân gồm chảy máu, Triệu_chứngtắc nghẽn, Triệu_chứngthủngTriệu_chứng và rò vào các cơ quan xung quanh. Bệnh di căn có thể biểu hiện với các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào vị trí di căn. Biến chứng của phẫu thuật baoĐiều_trị gồm chảy máu, Triệu_chứngnhiễm trùngTriệu_chứngnhiễm trùng vịTriệu_chứng trí phẫu thuật và cơ quan, rò rỉ thông nối, Triệu_chứngtổn thươngTriệu_chứng các cấu trúc xung quanh như niệu quảnBộ_phận_cơ_thểtá tràng, Bộ_phận_cơ_thểvà các biến chứng lâu dài hơn như thoát vị vết mổ. Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào đã kéo dài mà không có cải thiện, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư đại trực tràngBệnh_lý Như mọi loại ung thưBệnh_lý khác, ung thư đại trực tràngBệnh_lý xảy ra khi các tế bào trong cơ thể phát triển bất thường và phân chia không kiểm soát. Tất cả các tế bào trong cơ thể bạn bình thường sẽ liên tục phát triển, phân chia và chết. Đó là cách cơ thể bạn duy trì sức khỏe và hoạt động bình thường. Trong ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýcác tế bào lót ở đại tràngBộ_phận_cơ_thểtrực tràngBộ_phận_cơ_thể của bạn vẫn tiếp tục phát triển và phân chia ngay cả khi chúng được cho là sẽ chết. Những tế bào ung thưBệnh_lý này có thể đến từ các polyp trong đại trực tràngBộ_phận_cơ_thể của bạn. Polyp đại tràngBệnh_lýpolyp trực tràngBệnh_lý khá phổ biến, đặc biệt là khi bạn già đi. Hầu hết các polyp đều lành tính hoặc không phải ung thư. Bệnh_lýMột số loại polyp có thể chuyển thành ung thưBệnh_lý theo thời gian (thường là trong nhiều năm). Khả năng polyp chuyển thành ung thưBệnh_lý phụ thuộc vào loại polyp. Có nhiều loại polyp khác nhau. Polyp tuyếnBệnh_lý (adenomas): Những polyp này đôi khi chuyển thành ung thư. Bệnh_lýVì lý do này, adenomasNguyên_nhân được gọi là tình trạng tiền ung thư. Bệnh_lýCó 3 loại adenomasNguyên_nhân là dạng ống, dạng nhung mao và dạng ống nhung mao. AdenomasNguyên_nhân dạng ống là loại polyp tuyếnNguyên_nhân phổ biến nhất. AdenomasNguyên_nhân dạng nhung mao là loại polyp tuyến ít phổ biến nhất, nhưng có nhiều khả năng chuyển thành ung thưBệnh_lý hơn. Polyp tăngBệnh_lýPolyp tăng sảnNguyên_nhânpolyp viêm: Nguyên_nhânNhững polyp này phổ biến hơn, nhưng nhìn chung chúng không phải là tiền ung thư. Bệnh_lýMột số người có polyp tăng sản lớn (hơn 1cm) có thể cần sàng lọc ung thư đại tràngBệnh_lý bằng nội soi đại tràngChẩn_đoán thường xuyên hơn. Polyp răng cưa khôngBệnh_lý cuống (SSP) và u tuyến răng cưa truyền thốngBệnh_lý (TSA)Bệnh_lý: Các polyp này thường được điều trị như u tuyếnBệnh_lý vì chúng có nguy cơ chuyển thành ung thưBệnh_lý cao hơn. Các nhà nghiên cứu không chắc chắn tại sao một số người lại phát triển polyp đại trực tràngBệnh_lý tiền ung thưBệnh_lý rồi trở thành ung thư đại trực tràng.Bệnh_lý Các nhà khoa học cho rằng một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng phát triển polyp tiền ung thưBệnh_lýung thưBệnh_lýung thư đại trực tràngBệnh_lý của mọi người. Các yếu tố nguy cơ đó bao gồm một số tình trạng bệnh lý nhất định, bao gồm các bệnh lý di truyền và chế độ sinh hoạt. Có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràngBệnh_lý không có nghĩa là bạn sẽ mắc bệnh. Điều này chỉ có nghĩa là bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư đại trực tràng? Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ mắc phải ung thư đại trực tràngBệnh_lý là: Tuổi: Nguy cơ ung thư đại tràngBệnh_lý tăng theo tuổi tác. Hầu hết các trường hợp ảnh hưởng đến những người trên 50 tuổi. Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý so với nữ giới. Tiền sử gia đình: Tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý hoặc một số bệnh lý di truyền nhất định, chẳng hạn như hội chứng LynchBệnh_lýbệnh đa polyp tuyến gia đìnhBệnh_lý (FAP)Bệnh_lý, có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràBệnh_lýung thư đại trực tràng.Bệnh_lý Tiền sử bản thân: Những người đã từng mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý hoặc một số loại polyp nhất định có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư đại trực tràngBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư đại trực tràngBệnh_lý là: Hút thuốc lá: Nguyên_nhânSử dụng các sản phẩm thuốc lá, bao gồm thuốc lá nhaiNguyên_nhânthuốc lá điện tử, Nguyên_nhânlàm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng.Bệnh_lý Sử dụng rượu quá mức: Nhìn chung, nam giới nên hạn chế đồ uống có cồn ở mức hai đơn vị một ngày. Nữ giới nên hạn chế đồ uống có cồnPhòng_ngừa ở mức một đơn vị một ngày. Ngay cả việc sử dụng rượu nhẹ cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư. Bệnh_lýBéo phì : Ăn thực phẩm nhiều chất béo, nhiều calo có thể ảnh hưởng đến cân nặng và làm tăng nguy cơ ung thư. Bệnh_lýChế độ ăn nhiều thịt đỏ và thịt chế biến sẵn: Thịt chế biến sẵn bao gồm thịt xông khói, xúc xích và thịt hộp. Bạn nên hạn chế thịt đỏ và thịt chế biến sẵn ở mức hai lần một tuần. Lối sống tĩnh tại: Bất kỳ hoạt động thể chất nào cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng.Bệnh_lý Ăn nhiều thịt đỏ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràngBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư đại trực tràngBệnh_lý Khi bạn có các triệu chứng nghi ngờ ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýbác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm giúp phát hiện và sàng lọc bệnh. Các xét nghiệm này cũng có thể phát hiện ung thư đại tràngBệnh_lý ở giai đoạn đầu. Nội soi đại tràngChẩn_đoán Nội soi đại tràngChẩn_đoán là xét nghiệm chẩn đoán tiêu chuẩn vàng cho bệnh ung thư đại trực tràng.Bệnh_lý Nội soi có độ chính xác cao và có thể cho thấy chính xác vị trí khối u. Bác sĩ sẽ sử dụng ống soi đại tràng có đèn và camera cho phép bác sĩ quan sát toàn bộ đại tràng và trực tràng. Bác sĩ có thể cắt bỏ polyp hoặc lấy mẫu mô, sinh thiết, Chẩn_đoánđể xét nghiệm trong quá trình thực hiện. Nội soi đại trực tràngChẩn_đoán giúp phát hiện polyp và vị trí khối u Xét nghiệm máu ẩnChẩn_đoán trong phân Xét nghiệm này kiểm tra máu trong mẫu phân. Nhiều tình trạng có thể gây ra máu trong phân và kết quả dương tính tuy nhiên không nhất thiết có nghĩa là có ung thư. Bệnh_lýChụp X-quang đường tiêu hóaChẩn_đoán có thuốc cản quang Bari là thuốc nhuộm tương phản có thể phát hiện bất kỳ đặc điểm bất thường nào trên phim chụp X-quang đường tiêuChẩn_đoán hóa . Chuyên gia chăm sóc sức khỏe sẽ đưa thuốc này vào ruột dưới dạng thuốc thụt. Chụp CT đại trực tràngChẩn_đoán Phương pháp này tạo ra hình ảnh của đại trực tràBộ_phận_cơ_thểng. Phương pháp này ít xâm lấn hơn nội soi đại tràChẩn_đoánng, nhưng nếu phát hiện khối u, bạn vẫn cần nội soi đại tràChẩn_đoánng. Hình ảnh học khác Siêu âm, CTChẩn_đoán hoặc MRIChẩn_đoán có thể cho biết ung thưBệnh_lý đã di căn đến bộ phận khác của cơ thể hay chưa. Điều trị ung thư đại trực tràngBệnh_lý Phương pháp điều trị ung thư đại trực tràngBệnh_lý phụ thuộc vào một số yếu tố. Bao gồm: Kích thước và vị trí của khối uNguyên_nhân và giai đoạn ung thư; Bệnh_lýNguy cơ ung thưBệnh_lý tái phát; Sức khỏe chung của người bệnh. Các phương pháp bao gồm hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trịphẫu thuậĐiều_trịt. Ngoài ra, chăm sóc giảm nhẹ có thể giúp kiểm soát các triệu chứng, chẳng hạn như đauTriệu_chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn khi mắc bệnh. Ngoại khoaĐiều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính cho ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýkhi ung thưBệnh_lý chỉ giới hạn ở đại trực tràBộ_phận_cơ_thểng. Phương pháp này nhằm mục đích loại bỏ mô ung thư, Bệnh_lýbao gồm khối uNguyên_nhânhạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết bị ảnh hưởng, đồng thời ngăn ngừa ung thưBệnh_lý di căn. Bác sĩ phẫu thuậtĐiều_trị thường nối lại ruột sau khi cắt bỏ các vùng ung thư, Bệnh_lýnhưng đôi khi bác sĩ có thể cần tạo lỗ thông để dẫn lưu vào túi hậu mônBộ_phận_cơ_thể nhân tạo. Phương pháp này thường chỉ mang tính tạm thời. Phẫu thuậtĐiều_trị có thể loại bỏ mọi dấu vết của ung thưBệnh_lý giai đoạn đầu. Ở giai đoạn sau, phẫu thuậtĐiều_trị không thể ngăn chặn ung thưBệnh_lý lan rộng, nhưng việc loại bỏ tắc nghẽn có thể giúp làm giảm triệu chứng khó chịu. Phẫu thuật ung thư đại trực tràngBệnh_lý có thể là phẫu thuật mở, Điều_trịbao gồm một vết rạchĐiều_trị lớn hoặc phẫu thuật nội soi, Điều_trịmột loại phẫu thuật ít xâm lấn hơn chỉ phải rạch những vết rạch nhỏ. Các loại phẫu thuậtĐiều_trị ung thư ruột kếtBệnh_lý phổ biến bao gồm: Cắt bỏ tại chỗ: Điều_trịĐiều này nhằm loại bỏ các mô ung thưBệnh_lý sớm. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt bỏ các polyp và một số mô đại tràng xung quanh. Phẫu thuật cắt đại tràng: Điều_trịBao gồm việc cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràBộ_phận_cơ_thểng. Nếu phẫu thuật chỉ là một phần, bác sĩ phẫu thuật sẽ nối lại các đoạn bình thường còn lại. Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ đại tràngĐiều_trị ít phổ biến hơn và bác sĩ phẫu thuật thường chỉ định nếu có nhiều polyp. Loại bỏ tắc nghẽn: Điều_trịĐôi khi, khối uNguyên_nhân ung thư sẽ chặn toàn bộ hoặc một phần đại trực tràBộ_phận_cơ_thểng. Khi điều này xảy ra, bác sĩ phẫu thuật có thể đặt stentĐiều_trị để mở ruột. Nếu stent không có tác dụng hoặc tình trạng tắc nghẽn nghiêm trọng, họ có thể thực hiện cắt bỏ đại trực tràng và nối một đầu của phần còn lại của đại trực tràngBộ_phận_cơ_thể vào lỗ thông để phân có thể chảy ra. Nội khoaĐiều_trị Hóa trị: Điều_trịThuốc hóa trịĐiều_trị tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý trên khắp cơ thể. Phương pháp này có thể giúp điều trị ung thư đại trực tràngBệnh_lý hoặc thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuậĐiều_trịt. Phương pháp này cũng có thể giúp làm giảm các triệu chứng ở giai đoạn sau. Tuy nhiên, phương pháp này thường có tác dụng phụ vì nó ảnh hưởng đến cả tế bào ung thưBệnh_lý và tế bào khỏe mạnh. Liệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị : Phương pháp này bao gồm việc dùng thuốc nhắm vào các protein cụ thể để làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Bệnh_lýCác tác dụng phụ thường ít nghiêm trọng hơn so với hóa trịĐiều_trị vì các loại thuốc này chỉ nhắm vào các tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịch: Điều_trịPhương pháp điều trị này giúp hệ thống miễn dịch phát hiện và loại bỏ các tế bào ung thư. Bệnh_lýPhương pháp này có thể có lợi cho một số người mắc bệnh ung thư đại trực tràngBệnh_lý tiến triển. Tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm phản ứng tự miễn, trong đó cơ thể vô tình tấn công các tế bào của chính mình. Xạ trị: Điều_trịSử dụng các chùm tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý và ngăn chúng nhân lên. Bác sĩ có thể chỉ định phương pháp này để giúp thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuậtĐiều_trị ung thư trực tràng.Bệnh_lý Họ cũng có thể sử dụng phương pháp này cùng với hóa trị, Điều_trịtheo phương pháp được gọi là hóa xạ trị. Điều_trịChăm sóc giảm nhẹ và chăm sóc cuối đời: Nếu ung thưBệnh_lý di căn đến các cơ quan ngoài đại trực tràng, tiến triển đến giai đoạn 4, thì không thể chữa khỏi. Các lựa chọn khác có thể bao gồm: Phẫu thuật đểĐiều_trị loại bỏ tắc nghẽn; Xạ trịĐiều_trị hoặc hóa trịĐiều_trịhóa trị đểĐiều_trị giảm kích thước khối u; Giảm đau; Điều_trịĐiều trị tác dụng phụ của thuốc; Chăm sóc tại nhà. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của ung thư đại trực tràngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Khám sức khỏe định kỳ: Đi khám theo lịch hẹn với bác sĩ để theo dõi tình trạng sức khỏe và điều chỉnh phác đồ điều trị nếu cần. TậpPhòng_ngừa thể dục vừa phải, thường xuyên có thể giúp giảm nguy cơ ung thư đại tràng.Bệnh_lý Tập thể dục cũng có thể giúp giảm nguy cơ béo phì, có liên quan đến ung thư đại tràngBệnh_lýđại tràngBệnh_lý và các loại ung thưBệnh_lý khác. Tránh ngồi lâu: Phòng_ngừaNên đứng dậy và di chuyển sau mỗi giờ làm việc để cải thiện tuần hoàn. Chế độ dinh dưỡng: Ăn nhiều chất xơ, trái câyPhòng_ngừaĂn nhiều chất xơ, trái cây và rau; Phòng_ngừaHạn chế ăn thịt đỏ và thịt chế biến sẵn; Phòng_ngừaLPhòng_ngừaLựa chọnPhòng_ngừa chất béo lành mạnh, chẳng hạn như từ quả bơ, dầu ô liu, dầu cá và các loại hạt, thay vì chất béo bão hòa. Hãy ăn nhiều chất xơ Phòng ngừa ung thư đại trực tràngBệnh_lý Bạn có thể không ngăn ngừa được ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýnhưng bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh này bằng cách kiểm soát các yếu tố nguy cơ. Bao gồm: Tránh thuốc lá: Phòng_ngừaNếu bạn hút thuốc lá và muốn được giúp đỡ để cai thuốc, hãy trao đổi với bác sĩ về các chương trình cai thuốc lá. HãyPhòng_ngừa uống đồ uống có cồnPhòng_ngừa một cách điều độ và trong giới hạn cho phép. Duy trì cân nặng khỏe mạnh. Chế độ ăn uống lành mạnh, ănPhòng_ngừa nhiều trái cây và rau và giảm thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm nhiều chất béo và nhiều calo. Nếu cha mẹ ruột, anh chị em ruột hoặc con cái của bạn bị ung thư đại trực tràngBệnh_lý hoặc polyp tiến triển hoặc nếu bất kỳ thành viên nào trong gia đình bạn bị ung thưBệnh_lý trước 45 tuổi hãy tầm soát ung thư đại trực tràng.Bệnh_lý Sàng lọc ung thư đại trực tràng: Bệnh_lýNếu bạn bị bệnh ruột kích thíchBệnh_lý mãn tính hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýbác sĩ có thể khuyên bạn nên bắt đầu sàng lọc sớm hơn trước 45 tuổi.
31. article_0041
U tuyến yênBệnh_lý là bệnh gì? Có nguy hiểm không? ## Giới thiệu U tuyến yênBệnh_lý là gì? Tuyến yênBộ_phận_cơ_thể là một tuyến nhỏ có kích thước bằng hạt đậu, nối với vùng dưới đồi ngay sau Bộ_phận_cơ_thểi. Tuyến yênBộ_phận_cơ_thể có hai thùy: ThùyBộ_phận_cơ_thể trước và thùy sau. Mỗi thùy tiết ra các hormone khác nhau. Tuyến yênBộ_phận_cơ_thể giải phóng một số hormone quan trọng cho cơ thể, bao gồm: Hormone vỏ thượng thận (ACTH hoặc corticotropin): ACTH kích thích tuyến thượng thận giải phóng các hormone như cortisol và aldosterone. Các hormone này giúp điều chỉnh quá trình chuyển hóa carbohydrate/protein và cân bằng nước/natri. Hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin): Hormone này thúc đẩy quá trình giữ nước. Hormone kích thích nang trứng (FSH) và Hormone tạo hoàng thể (LH): Những hormone này kiểm soát việc sản xuất hormone sinh dục (estrogen và testosterone). Hormone tăng trưởng (GH): Đây là hormone chính điều chỉnh quá trình trao đổi chất và tăng trưởng. Oxytocin. Prolactin: Hormone này kích thích tiết sữa mẹ. Hormone kích thích tuyến giáp (TSH): TSH kích thích tuyến giáp giải phóng hormone tuyến giáp. Hormone tuyến giáp giúp kiểm soát quá trình trao đổi chất cơ bản và đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và trưởng thành. Hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến hầu hết mọi cơ quan trong cơ thể. U tuyến yênBệnh_lý là khối u lành tính (không phải ung thư) Bệnh_lýtuyếnBộ_phận_cơ_thể yên. Không giống như ung thư, Bệnh_lýu tuyến yênBệnh_lý không lan sang các cơ quan khác của cơ thể. Nhưng khi u tuyến yênBệnh_lý phát triển tăng dần kích thước, có thể gây áp lực lên các cấu trúc gần đó và gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u tuyến yênBệnh_lý U tuyến yênBệnh_lý thường biểu hiện bằng tình trạng tăng kích thước tuyến yêTriệu_chứngn. Điều này có thể gây tăngTriệu_chứng áp lực hoặc làm tổn thương các cơ quan gần đó, bao gồm: Vấn đề về thị lực Khoảng 40% đến 60% số người bị u tuyến yênBệnh_lý có dấu hiệu suy giảm thị lựcTriệu_chứng (mờTriệu_chứng hoặc nhìn đôi)Triệu_chứng. U tuyến yênBệnh_lý sẽ chèn ép giao thoa thị giác (nơi hai thần kinh thị giác giao nhau) của bạn, dẫn đến khiếm khuyết về trường thị giác như mất thị lựcTriệu_chứng ngoại vi (mất thị lựcTriệu_chứng khi nhìn nghiêng). Đau đầuTriệu_chứng Những người bị u tuyến yênBệnh_lý thường than phiền tình trạng đau đầuTriệu_chứng . Điều này có thể là do u tuyến yênBệnh_lý lớn gây áp lực lên các mô gần đó, nhưng đau đầuTriệu_chứng là một triệu chứng phổ biến do đó mọi người cũng có thể bị đau đầuTriệu_chứng vì những nguyên nhân khác. Thiếu hụt hormone U tuyến yênBệnh_lý có thể gây ra tình trạng thiếu hụt một hoặc nhiều hormone do tổn thương mô tuyến yên. Điều này có thể gây ra hoạt động kém của tuyến yên, còn được gọi là suy tuyến yênBệnh_lý . Tùy vào hormone nào của tuyến yên bị thiếu hụt sẽ gây ra các triệu chứng khác nhau. Thiếu hụt hormone LH và FSH dẫn đến nồng độ testosterone (LH) và estrogen (FSH) thấp, tình trạng này còn được gọi là suy sinh dụBệnh_lýc. Các triệu chứng của suy sinh dụcBệnh_lý bao gồm bốc hỏaTriệu_chứngkhô âm đạoTriệu_chứng ở nữ giới, rối loạn cương dươngTriệu_chứnggiảm sựTriệu_chứng phát triển của lông trên mặt/cơ thể ở nam giới, thay đổi tâm trạng, Triệu_chứnggiảm ham muốnTriệu_chứng tình dục và mệt mỏTriệu_chứngi. Thiếu hụt hormone TSH sẽ dẫn đến tình trạng giảm sản xuất hormone tuyến giáp, hay gọi là suy giápBệnh_lý . Các triệu chứng của suy giápBệnh_lý bao gồm mệt mỏi, Triệu_chứngtáo bón, Triệu_chứngnhịp tim chậm, Triệu_chứngda khô, Triệu_chứngsưng chân tayTriệu_chứnggiảm phản xạ. Triệu_chứngThiếu hụt hormone ACTH có nghĩa là bạn không sản xuất đủ cortisol, hay suy tuyến thượng thậBệnh_lýn. Các triệu chứng của suy tuyến thượng thận baoBệnh_lý gồm huyết áp thấp, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnôn, Triệu_chứngđau bụngTriệu_chứngchán ăTriệu_chứngn. Thiếu hụt hormone GH dẫn đến thiếu hụt hormone tăng trưởng. Bạn sẽ có các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi của bạn. Ở người lớn, thiếu GH dẫn đến mệt mỏiTriệu_chứnggiảm khối lượng cơ. Triệu_chứngTăng tiết hormone Ngoài làm thiếu hụt hormone, một số trường hợp u tuyến yênBệnh_lý có thể gây ra tình trạng tăng tiết hormone, gây dư thừa. Tình trạng này có thể gây ra các bệnh lý sau: U tuyến prolactin: Bệnh_lýĐây là loại u tuyến yênBệnh_lý thường gặp nhất. Tình trạng này sẽ tạo ra nhiều hormone prolactin còn gọi là tăng prolactin máu. Nồng độ prolactin cao làm ảnh hưởng chức năng sinh sản bình thường gây triệu chứng Triệu_chứng sinh , tiết dịch sữa từ núm vúTriệu_chứng khi không mang thai. U tuyến prolactinBệnh_lý gây tình trạng vô sinh U tuyến somatotroph: Bệnh_lýU tuyến somatotrophBệnh_lý sẽ làm tăng sản xuất hormone tăng trưởng (còn gọi là somatotropin). Đây là nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh to đầu chi, Bệnh_lýmột tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng do cơ thể có quá nhiều hormone tăng trưởng. U tuyến corticotroph: Bệnh_lýU tuyến corticotrophBệnh_lý sẽ tăng sản xuất hormone vỏ thượng thận (ACTH). ACTH kích thích tuyến thượng thận của bạn tạo ra hormone steroid, bao gồm cả cortisol. U tuyến corticotrophBệnh_lý gây ra hội chứng Cushing , gồm các triệu chứng dễ bị bầm tím, Triệu_chứngyếu cơ, Triệu_chứngvết rạn da rộngTriệu_chứngvết rạn da rộng ở bụng, Triệu_chứnghuyết áp cao, Triệu_chứngđái tháo đường tuýp 2Triệu_chứngU tuyến thyrotroph: Bệnh_lýU tuyến thyrotrophBệnh_lý gây tình trạng sản xuất quá nhiều hormone kích thích tuyến giáp (TSH) và rất hiếm gặp. TSH kích thích tuyến giáp sản xuất và giải phóng hormone tuyến giáp. TSH dư thừa sẽ dẫn đến dư thừa hormone tuyến giáp, gây ra bệnh cường giápBệnh_lý và làm tăng quá trình trao đổi chất của bạn. U tuyến gonadotroph: Bệnh_lýU tuyến gonadotrophBệnh_lý sản xuất quá nhiều gonadotropin, là hormone hoàng thể (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH). Những khối u tuyếnBệnh_lý này có thể gây ra kinh nguyệt không đều, hội chứng quá kích buồng trứng ở nữ giới, ở nam giới nó có thể gây ra tinh hoàn to, Triệu_chứnggiọng nói trầm hơTriệu_chứnggiọng nói trầm hơn, Triệu_chứnghói ở thái dươngTriệu_chứngmọc lông mặt nhaTriệu_chứngmọc lông mặt nhanh.Triệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh u tuyến yênBệnh_lý (nếu có) Nếu không được điều trị, một số u tuyến yênBệnh_lý (chủ yếu là u tuyến yênBệnh_lý kích thước lớn và u tuyến yên tăng tiếtBệnh_lý hormone) có thể gây ra các tình trạng bệnh lý nghiêm trọng. Một biến chứng rất hiếm gặp của u tuyến yênBệnh_lý khi không được điều trị là xuất huyết tuyến yêTriệu_chứngn. Xuất huyếtTriệu_chứng tuyến yên thường do chảy máu bên trong u tuyến yêBệnh_lýn. Tuyến yên của bạn bị tổn thương khi khối uNguyên_nhân đột nhiên to ra, gây chảy máu vào tuyến yên hoặc chặn nguồn cung cấp máu cho tuyến yên. U tuyến càng lớn thì nguy cơ xuất huyết tuyến yênBệnh_lý càng cao. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng dưới đây, hãy gọi cấp cứu và đến bệnh viện ngay lập tức: Đau đầu dữ dộTriệu_chứngi. Liệt cơ mắt, Triệu_chứnggây ra hiện tượng nhìn đôiTriệu_chứng hoặc khó mở mí mắTriệu_chứngt. Mất thị lực ngoại viTriệu_chứng hoặc mất toàn bộ thị lựcTriệu_chứng ở một hoặc cả hai mắt. Huyết áp thấp, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứngnônTriệu_chứng do suy tuyến thượng thận cấBệnh_lýp. Thay đổi tính cách do một trong các động mạch ở nãoBộ_phận_cơ_thể (động mạch não trước) Bộ_phận_cơ_thểđột nhiên bị hẹp lại. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u tuyến yênBệnh_lý Đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa chắc chắn về nguyên nhân chính xác gây u tuyến yên.Bệnh_lý Nhưng một số u tuyến yênBệnh_lý được thấy có liên quan đến những thay đổi ngẫu nhiên hoặc đột biến trong gen. Những thay đổi này khiến các tế bào trong tuyến yênBộ_phận_cơ_thể của bạn phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo thành khối u (tăng trưởng). U tuyến yênBệnh_lý cũng liên quan đến một số bệnh lý di truyền nhất định, bao gồm: Đa u tuyến nội tiết type 1Bệnh_lý (Multiple Endocrine NeoplasiaNguyên_nhânMultiple Endocrine Neoplasia Type 1, Nguyên_nhânMENNguyên_nhân1): MEN1 là gen ức chế khối u. Đột biến mất chức năng ở gen này dẫn đến hình thành khối u ở tuyến cận giáp, Bộ_phận_cơ_thểtuyến tụyBộ_phận_cơ_thểtuyến yêBộ_phận_cơ_thển. Đa u tuyến nội tiết type 4Bệnh_lý (Multiple Endocrine Neoplasia Type 4, MENBệnh_lý4): MEN 4Nguyên_nhân có đột biến ở gen ức chế kinase phụ thuộc cyclin 1B (CDKN1B) biểu hiện bằng khối u tuyến yên, cường cận giáp, Bộ_phận_cơ_thểkhối uNguyên_nhân thần kinh nội tiết ở tinh hoànBộ_phận_cơ_thểcổ tử cung.Bộ_phận_cơ_thể Phức hợp Carney (Carney complex). Hội chứng X-LAG (X-LAG syndrome)Bệnh_lý. U tuyến yênBệnh_lý gia đình liên quan đến succinate dehydrogenNguyên_nhânase. U sợi thần kinh type 1Bệnh_lý (Neurofibromatosis type 1)Bệnh_lý. Hội chứng Von Hippel–LindauBệnh_lý (Von Hippel–Lindau syndrome)Bệnh_lý. Nguyên nhân gây ra u tuyến yênBệnh_lý có thể do một số bệnh lý di truyền ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u tuyến yên? Bệnh_lýU tuyến yênBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến hơn ở những người trong độ tuổi từ 30 đến 40. Nữ giới có nhiều nguy cơ mắc u tuyến yênBệnh_lý hơn nam giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u tuyến yênBệnh_lý Một số nghiên cứu cho thấy rằng tiếp xúc với bức xạ vùng đầu hoặc cổ có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh u tuyến yên.Bệnh_lý Các rối loạn hoặc bệnh lý liên quan đến tuyến nội tiết làm tăng nguy cơ mắc bệnh. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u tuyến yênBệnh_lý Nếu bác sĩ nghi ngờ rằng bạn bị u tuyến yên, Bệnh_lýhọ sẽ xem xét toàn bộ các triệu chứng và tiền sử bệnh lý của bạn và tiến hành khám sức khỏe. Khám mắt nếu bạn gặp vấn đề về thị lực. Các xét nghiệm có thể được chỉ định bao gồm: Xét nghiệm máuChẩn_đoán để kiểm tra nồng độ hormone. Hình ảnh học: Chụp MRIChẩn_đoán (chụp cộng hưởng từ) Chẩn_đoánhoặc CTChẩn_đoán (chụp cắt lớp vi tính) Chẩn_đoánđầu có thể cung cấp hình ảnh các cấu trúc bên trong đầu bạn. Các xét nghiệm này có thể giúp chẩn đoán xác định u tuyến yên.Bệnh_lý Điều trị u tuyến yênBệnh_lý Nội khoa Thuốc Một số loại thuốc có khả năng thu nhỏ khối u và làm giảm các triệu chứng do u tuyến yênBệnh_lý gây ra.Nếu bạn bị u tiết prolactinBệnh_lý (loại u tuyến yênBệnh_lý phổ biến nhất), bạn có thể sẽ được dùng thuốc điều trị bằng thuốc chủ vận dopamine, Tên_thuốcchẳng hạn như cabergolineTên_thuốc hoặc bromocriptine.Tên_thuốc Trong 80% trường hợp, các loại thuốc này làm nhỏ khối uNguyên_nhânkhối u proNguyên_nhânlactin và giúp nồng độ prolactin trở lại bình thường. Ngoài ra bạn có thể cần bổ sung các hormone nếu u tuyến yênBệnh_lý làm giảm sản xuất hormone cho cơ thể hoặc nếu nồng độ hormone bị suy giảm sau phẫu thuật.Điều_trị Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị sử dụng tia X năng lượng cao để thu nhỏ u tuyếnBệnh_lý hoặc khối uNguyên_nhân tuyến yên. Hiện nay còn có một phương pháp xạĐiều_trị trị đặc biệt gọi là phẫu thuật xạ trị định vịĐiều_trị cho u tuyến yênBệnh_lý bằng cách sử dụng liều bức xạ cao nhắm chính xác vào u tuyến yênBệnh_lý từ nhiều hướng để ngăn u phát triển. Ngoại khoa Nếu bạn bị u tuyến yênBệnh_lý gây mất cân bằng hormone cơ thể, bác sĩ có thể xem xét phẫu thuậtĐiều_trị cho bạn. Tùy thuộc vào kích thước của u tuyến yênBệnh_lý và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng bạn có thể phải cắt bỏ một phần hay toàn bộ tuyếnBộ_phận_cơ_thểtuyến yêBộ_phận_cơ_thển. Phẫu thuật u tuyến yênBệnh_lý thường được thực hiện qua nội soi mũChẩn_đoánnội soi mũi, Chẩn_đoántuy nhiên nếu khối uNguyên_nhân quá lớn bác sĩ sẽ phải mở hộp sọĐiều_trị để phẫu thuật cắt bỏ tuyến yêĐiều_trịphẫu thuật cắt bỏ tuyến yên.Điều_trị Phẫu thuậtĐiều_trịPhẫu thuật thông qua nội soi đường mũiĐiều_trị có thể giúp cắt bỏ u tuyến yênBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của u tuyến yênBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Kiểm tra sức khỏe định kỳ để theo dõi tình trạng và điều chỉnh phương pháp điều trị nếu cần. HoạtPhòng_ngừa động thể chất nhẹ nhàng như đi bộ, yoga hoặc bơi lội để cải thiện sức khỏe và tâm trạng. NgủPhòng_ngừa đủ giấc, từ 7-9 giờ mỗi đêm, để hỗ trợ hệ thống miễn dịch và phục hồi cơ thể. Tránh xa các chất gây nghiện và rượu.Phòng_ngừa Chế độ dinh dưỡng: Tăng cường rau xanh, Phòng_ngừacường rau xanh, Phòng_ngừatrái cây, ngũ cốc nguyên hạt, và protein nạc. GiảmPhòng_ngừaGiảm thiểu tiêu thụ thực phẩm chứa đường cao và carbohydrate tinh chếPhòng_ngừa để duy trì mức đường huyết ổn định. HạnPhòng_ngừaHạn chế muốiPhòng_ngừa để giảm nguy cơ tăngTriệu_chứng huyết áp, đặc biệt nếu có triệu chứng liên quan đến hormone. Cung cấp đủ nước cho cơ thể để hỗ trợ chức năng nội tiết và tuần hoàn. NgủPhòng_ngừa đủ giấc để giúp cơ thể phụ hồi tránh mệt mỏi Phòng ngừa u tuyến yênBệnh_lý Hiện nay chưa có cách nào bạn có thể làm để ngăn ngừa sự phát triển của u tuyến yên.Bệnh_lý Hầu hết các u tuyến yênBệnh_lý xảy ra ngẫu nhiên, nhưng chúng cũng liên quan đến một số tình trạng di truyền hiếm gặp. Nếu bạn có người thân như anh chị em ruột hoặc cha mẹ mắc một trong những bệnh di truyền hiếm gặp, bạn nên làm xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán để kiểm tra xem bạn có mắc bệnh này không.
32. article_0042
Ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và phương pháp điều trị ## Giới thiệu Bác sĩ thường chẩn đoán giai đoạn ung thư tử cungBệnh_lý bằng 2 cách. Một là phân loại theo Liên đoàn Sản phụ khoa quốc tế (FIGO). Cái còn lại là hệ thống phân loại TNM của Ủy ban ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ. Hai cách này gần như giống nhau. Cả hai cách đều đánh giá dựa trên: Khối u , hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và di căn. Trong hệ thống phân loại TNM, bao gồm: Khối uNguyên_nhân (T – Tumor): Kích thước của khối u chính, và mức độ xâm lấn của nó. Các hạch bạch huyết (N – Lymph nodes): Ung thưBệnh_lý đã di căn đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết gần đó chưa? Hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể là những tuyến nhỏ hình hạt đậu nằm ở trên khắp cơ thể là một phần của hệ thống miễn dịch. Di căn (M – Metastasis): Ung thưBệnh_lý có di căn đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết ở xa nó hoặc các cơ quan khác hay không. Có bốn giai đoạn ung thư tử cung: Bệnh_lýI, II, III và IV. Giai đoạn thấp hơn có nghĩa là ung thưBệnh_lý chưa lan rộng nhiều. Nếu bạn có giai đoạn IV, các tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn đến các bộ phận xa hơn của cơ thể. Ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 có nghĩa là ung thưBệnh_lý đã lan từ tử cungBộ_phận_cơ_thể vào mô cổ tử cung, nhưng nó vẫn chưa xâm lấn đến bên ngoài tử cungBộ_phận_cơ_thể . ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 Triệu chứng thường gặp nhất của ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 là xuất huyết bấtTriệu_chứng thường, chẳng hạn như xuất hiện vệt máu hoặc chảy máuTriệu_chứng không liên quan đến kinh nguyệt của bạn. Bạn cũng có thể có dịch hoặc máu chảyTriệu_chứng từ âm đạoBộ_phận_cơ_thể . Nếu bạn đã mãn kinh, bất kỳ chảy máuTriệu_chứng nào từ âm đạoBộ_phận_cơ_thể có thể là một triệu chứng. Khi nào cần gặp bác sĩ? Bạn nên đến gặp bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng xuất huyết bất thường hoặc vệt máu chảy ra từ âm đạoBộ_phận_cơ_thể mà không liên quan đến kinh nguyệt. Nếu bạn có nguy cơ ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý di truyền (di truyền qua gen), hãy tái khám mỗi năm. Bạn có thể cần sinh thiết nội mạc tử cungChẩn_đoán mỗi năm, bắt đầu từ năm 35 tuổi. ## Nguyên nhân Các nhà nghiên cứu chưa biết rõ về nguyên nhân chính xác của ung thư tử cung.Bệnh_lý Nguyên nhân nào đó đã gây ra những thay đổi trong các tế bào của tử cuBộ_phận_cơ_thểng. Các tế bào đột biến phát triển và nhân lên một cách khôngkiểm soát, tạo thành một khối gọi là khối u. Có một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc phải ung thư tử cung.Bệnh_lý Nếu bạn có nguy cơ cao, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra định kỳ. Nguyên nhân chính xác gây ra ung thư tử cungBệnh_lý chưa được biết rõ ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư tử cung? Bệnh_lýTại Hoa Kỳ, ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý là loại ung thưBệnh_lý thường gặp nhất nhất ảnh hưởng đến hệ sinh sản của phụ nữ. Ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý chủ yếu xuất hiện từ sau khi mãn kinh . Khoảng 3% phụ nữ sẽ được chẩn đoán ung thư tử cungBệnh_lý tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời của họ. Mỗi năm có khoảng 65.000 người được chẩn đoán mắc bệnh. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư tử cungBệnh_lý Có nhiều yếu tố nguy cơ mắc phải ung thư tử cung.Bệnh_lý Đa phần có liên quan đến sự cân bằng giữa estrogen và progesterone. Những yếu tố nguy cơ này bao gồm béoNguyên_nhân phì, hội chứng buồng trứng đa nangBệnh_lý (PCOS) hoặc dùng estrogen không kèm theo progesterone. Rối loạn di truyền hội chứng LynchBệnh_lý là một yếu tố nguy cơ khác không liên quan đến hormone. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: Tuổi, lối sống và tiền căn gia đình Tuổi: Khi bạn già đi, khả năng xuất hiện ung thư tử cungBệnh_lý sẽ tăng lên. Hầu hết các bệnh ung thư tử cungBệnh_lý xảy ra sau 50 tuổi. Chế độ ăn nhiều chất béo động vật: Chế độ ăn nhiều chất béo có thể làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, Bệnh_lýbao gồm cả ung thư tử cung.Bệnh_lý Thực phẩm béo cũng có lượng calo cao, có thể dẫn đến béo phì . Tiền căn gia đình: Một số người có các rối loạn di truyền làm tăng nguy cơ ung thư. Bệnh_lýNhững người mắc hội chứng LynchBệnh_lý , hoặc ung thư đại trực tràngBệnh_lý không di truyền (herBệnh_lýeditary nonpolyposis colorectal cancer), gây tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý và các loại ung thưBệnh_lý khác. Các nguy cơ khác Bệnh đái tháo đườngBệnh_lý : Bệnh đái tháo đườngBệnh_lý thường liên quan đến béo phì, một yếu tố nguy cơ gây ung thư. Bệnh_lýNhưng một số nghiên cứu cho thấy có sự liên quan trực tiếp hơn giữa đái tháo đườngBệnh_lýung thư tử cung.Bệnh_lý Béo phì: Một số hormone bị biến đổi thành estrogen bởi mô mỡ, làm tăng nguy cơ ung thư tử cung.Bệnh_lý Lượng mô mỡ càng cao, ảnh hưởng đến nồng độ estrogen càng lớn. Bệnh buồng trứng: Bệnh_lýMột số loại khối uNguyên_nhân buồng trứng có thể gây tăng nồng độ estrogen và có nồng độ progesterone thấp. Những thay đổi hormone này có thể làm tăng nguy cơ ung thư tử cung.Bệnh_lý Tiền căn sản phụ khoa Có kinh nguyệt sớm: Nếu bạn có kinh nguyệt bắt đầu từ trước năm 12 tuổi, nguy cơ ung thư tử cungBệnh_lý của bạn có thể tăng lên. Do tử cung tiếp xúc với estrogen trong nhiều năm. Mãn kinh muộnTriệu_chứng : Tương tự, nếu mãn kinh xảy ra sau 50 tuổi, nguy cơ cũng tăng lên. Do tử cung của bạn tiếp xúc với estrogen lâu hơn. Thời gian có kinh nguyệt dài: Số năm có kinh nguyệt có thể quan trọng hơn tuổi của bạn. Không có thai: Những người chưa từng mang thai có nguy cơ cao hơn. Phương pháp điều trị trước đây Xạ trịĐiều_trị trước đó ở vùng chậu: Liệu pháp xạ trịĐiều_trị ở vùng chậu để điều trị các bệnh ung thưBệnh_lý khác có thể làm thay đổi DNA tế bào. Tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện loại ung thư thứBệnh_lý hai. Liệu pháp thay thế estrogenĐiều_trị (ERT)Điều_trị: Một số người được điều trị liệu pháp estrogen để giúp giảm các triệu chứng mãn kinh. Sử dụng tamoxifen : Một số người bệnh ung thư vúBệnh_lý có thể được điều trị loại thuốc này. Nó hoạt động giống như estrogen trong tử cung và có thể làm tăng nguy cơ ung thư tử cung.Bệnh_lý Béo phì là yếu tố nguy cơ của ung thư tử cungBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 Bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm để kiểm tra xem bạn có bị ung thư tử cungBệnh_lý không. Các loại xét nghiệm sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng của bạn. Chúng có thể bao gồm: Siêu âm qua đầu dòChẩn_đoán qua ngả âm đạo; Sinh thiết; Chẩn_đoánXét nghiệm máuChẩn_đoán . Nếu bạn được chẩn đoán bệnh ung thư tử cung, Bệnh_lýbạn thường sẽ được thực hiện nhiều xét nghiệm hơn, chẳng hạn như: Chụp CTChẩn_đoán ; Chụp MRI; Chẩn_đoánChụp PET; Chẩn_đoánNội soi đại tràng; Chẩn_đoánChụp x-quang ngựcChẩn_đoán ; Xét nghiệm genChẩn_đoán để xem bạn có một tình trạng di truyền hiếm gặp gọi là hội chứng Lynch. Bệnh_lýNhững xét nghiệm này sẽ giúp các bác sĩ xác định giai đoạn của ung thư tử cung.Bệnh_lý Điều trị ung thưBệnh_lýung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 Hầu hết các trường hợp, ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 sẽ được phẫu thuật cắt bỏ tử cung triệt để, Điều_trịcác mô bên cạnh nó và phần trên âm đạo. Bác sĩ phẫu thuậtĐiều_trị cũng có thể loại bỏ ốngBộ_phận_cơ_thể dẫn trứng và buồng trứng của bạn. Bạn cũng có thể được xạ trị. Điều_trịĐiều trị phẫu thuậtĐiều_trị trong ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 Chế độ sinh hoạt: Dưới đây là một số gợi ý chung về chế độ sinh hoạt cho người bệnh ung thư tử cungBệnh_lýthư tử cungBệnh_lý ở giai đoạn 2: VậnPhòng_ngừa động và tập thể dục: Thực hiện các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, yoga hoặc bơi lội để duy trì sức khỏe và tinh thần lạc quan. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi bắt đầu bất kỳ chương trình tập luyện mới nào. Giữ tinh thần lạc quan: Phòng_ngừaTìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè, nhóm hỗ trợ hoặc tư vấn tinh thần. Thực hiện các kỹ năng giảm căng thẳng như thiền, yoga, hoặc tham gia các hoạt động giúp thư giãn. Khám sức khỏe định kỳ: Thường xuyên kiểm tra sức khỏe và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Thảo luận với bác sĩ về bất kỳ triệu chứng mới hoặc thay đổi nào mà bạn gặp phải. Hạn chế tiếp xúc với chất gây hại: Phòng_ngừaTránh hút thuốc lá, rượu và các chất gây ô nhiễPhòng_ngừam. Chăm sóc bản thân: HọcPhòng_ngừa cách chăm sóc bản thân và lắng nghe cơ thể. Đảm bảo ngủ đủ giấc và nghỉ ngơi. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư tử cungBệnh_lý ở giai đoạn 2. Dưới đây là một số gợi ý: Thực phẩm giàu chất xơ: Phòng_ngừaĂn nhiềuPhòng_ngừa rau củ và hoa quả tươi để cung cấp chất xơ giúp tiêu hóa tốt và hỗ trợ quá trình điều trị. Thực phẩm giàu protein: Phòng_ngừaBổPhòng_ngừa sung protein từ các nguồn như thịt gia cầm, cá, đậu, hạt, sữa, trứng để giúp duy trì cơ bắp và sức khỏe tổng thể. Cân đối carbohydrate: Phòng_ngừaChọnPhòng_ngừa các nguồn carbohydrate từ ngũ cốc nguyên hạt, và ngũ cốc không đường để duy trì năng lượng ổn định. Hạn chế đường và chất béo bão hòa: Phòng_ngừaHạn chế thức ăn chứa đường và chất béo bãoPhòng_ngừaHạn chế thức ăn chứa đường và chất béo bão hòaPhòng_ngừa để giảm nguy cơ tăng cân và cải thiện sức khỏe tim mạch. Uống đủ nước: Phòng_ngừaĐảm bảo uống đủ nước mỗi ngày để duy trì sức khỏe và giúp cơ thể loại bỏ độc tố. Tránh thực phẩm chế biến và thức ăn nhanh: Phòng_ngừaHạn chế thực phẩm chế biến sẵn và thức ăn nhanh chứa hàm lượng chấtPhòng_ngừa bảo quản và chất béo cao. Phòng ngừa ung thư tử cungBệnh_lý giai đoạn 2 Bạn không thể ngăn ngừa hoàn toàn ung thư tử cung.Bệnh_lý Nhưng bạn có thể thực hiện các bước để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh bằng cách: KiểmPhòng_ngừa soát tốt bệnh đái tháo đường; Bệnh_lýDuyPhòng_ngừa trì cân nặng lý tưởng; Nếu bạn sử dụng nội tiết tố ngoại sinh, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ. Hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng nội tiết tố ngoại sinh giúp phòng ngừa ung thư tử cungBệnh_lý
33. article_0043
Ung thư nhau thai: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị ## Giới thiệu Ung thư nhau thaiBệnh_lý là gì? Ung thư nhau thaiBệnh_lý (choriocarcinoma) Bệnh_lýlà một loại ung thưBệnh_lý hiếm gặp phát triển từ các tế bào của nhau thai trong tử cung phụ nữ, thường xảy ra sau khi mang thai. Đây là một loại bệnh lý thuộc nhóm bệnh u nguyên bào nuôi thai kỳBệnh_lý (gestational trophoblastic disease - GTD), có đặc tính phát triển nhanh. Ung thư nhau thaiBệnh_lý thường bắt đầu trong mô của nhau thaBộ_phận_cơ_thểi, cơ quan cung cấp dưỡng chất cho thai nhi trong suốt thai kỳ. Tuy nhiên, bệnh không chỉ giới hạn ở tử cung mà còn có khả năng di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể. Có hai loại choriocarcinomaBệnh_lý chính: Ung thư nhau thai thai kỳBệnh_lý (gestational choriocarcinoma): Phát triển từ thai kỳ và liên quan trực tiếp đến quá trình mang thai. Ung thư nhau thaiBệnh_lý không liên quan đến thai kỳ (non-gestational choriocarcinoma): Loại này có thể xuất hiện cả ở nam giới và phụ nữ, thường dưới dạng một phần của u tế bào mầmNguyên_nhân hỗn hợp. Ung thư nhau thaiBệnh_lý đã được mô tả từ thời Hy Lạp cổ đại bởi Hippocrates vào năm 400 Trước Công nguyên. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư nhau thaiBệnh_lý Ung thư nhau thaiBệnh_lý có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau, đặc biệt ở những phụ nữ vừa mới mang thai. Các triệu chứng thường gặp bao gồm: Xuất huyết âm đạo bất thường: Triệu_chứngĐây là dấu hiệu phổ biến nhất, có thể là xuất huyết từng đợt, Triệu_chứngxuất huyết nặngTriệu_chứng hoặc xuất hiện dịch âm đạo bất thườTriệu_chứngng. Đau vùng chậu: Triệu_chứngBệnh nhân có thể cảm thấy đauTriệu_chứng hoặc khó chịuTriệu_chứng ở khu vực hạ vị (vùng bụng dưới). Nếu ung thưBệnh_lý di căn sang các cơ quan khác trong cơ thể, các triệu chứng có thể nhiều hơn, tùy thuộc vào cơ quan bị di căn: Khi di căn đến âm đạo: Bộ_phận_cơ_thểCó thể gây xuất huyết nặng, Triệu_chứngtiết dịch bất thườngTriệu_chứng hoặc xuất hiện các khối u nhỏ trong âmBộ_phận_cơ_thể đạo. Khi di căn đến phổi: Bộ_phận_cơ_thểCó thể gây ho, Triệu_chứngkhó thởTriệu_chứng hoặc đau ngựcTriệu_chứng . Khi di căn đến não: Bộ_phận_cơ_thểBệnh nhân có thể bị co giậtTriệu_chứng , đau đầu, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng hoặc gặp các vấn đề liên quan đến thần kinh. Khi di căn đến thậnBộ_phận_cơ_thể hoặc gan: Bộ_phận_cơ_thểCó thể gây đauTriệu_chứng hoặc áp lực ởTriệu_chứng vùng bụng. Những triệu chứng này có thể xuất hiện cùng lúc hoặc riêng lẻ, tùy thuộc vào mức độ và vị trí mà ung thưBệnh_lý đã lan rộng. Do tính chất nguy hiểm và phát triển nhanh của bệnh, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Đau vùng chậuTriệu_chứng là một trong những triệu chứng của ung thư nhau thaiBệnh_lý Biến chứng của ung thư nhau thaiBệnh_lý Ung thư nhau thaiBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý phát triển rất nhanh và có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Một số biến chứng chính bao gồm: Di căn nhanh chóng: Do tính chất phát triển nhanh và xâm lấn mạnh mẽ, ung thư nhau thaiBệnh_lý có thể nhanh chóng lan sang các cơ quan khác như phổi, Bộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểâm đạBộ_phận_cơ_thểo. Khi di căn, bệnh sẽ gây ra những triệu chứng nặng nề như khó thở, Triệu_chứngđau ngực, Triệu_chứngco giật, Triệu_chứngđau đầuTriệu_chứng và các vấn đề liên quan đến chức năng của các cơ quan này. Tử vong: Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, ung thư nhau thaiBệnh_lý có thể dẫn đến tử vong. Đây là một dạng ung thưBệnh_lý rất nguy hiểm nếu không được kiểm soát. Biến chứng do điều trị hóa trị: Điều_trịMặc dù hóa trịĐiều_trị là phương pháp điều trị hiệu quả nhưng nó có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như: Buồn nônTriệu_chứngnôn mửa; Triệu_chứngRụng tócTriệu_chứng ; Tiêu chảy; Triệu_chứngSốtTriệu_chứngnhiễm trùng; Triệu_chứngCần truyền máu do suy giảm hồng cầu; Nguy cơ phát triển các bệnh ung thư thứ phátBệnh_lý do tác động lâu dài của hóa trị. Điều_trịRụng tócTriệu_chứng do hóa trịĐiều_trị Khi nào cần gặp bác sĩ? Bạn nên đến khám và nhận sự tư vấn bởi bác sĩ Sản phụ khoa nếu bạn bị xuất huyết âm đạoTriệu_chứng bất thường hoặc đau vùng chậu, Triệu_chứngđặc biệt nếu bạn đã từng mang thai trứng hoặc phát triển các triệu chứng trong vòng 1 năm sau khi sinh con. ## Nguyên nhân Ung thư nhau thaiBệnh_lý phát sinh khi các tế bào hình thành nhau thai, gọi là tế bào nguyên bào nuôi biến đổi thành ác tính. Mặc dù cơ chế phát triển chính xác của bệnh chưa được hiểu rõ hoàn toàn, có một số nguyên nhân và yếu tố sinh học được liên kết với sự xuất hiện của ung thư nhau thai: Bệnh_lýThai trứng: Khoảng 50% các trường hợp ung thư nhau thaiBệnh_lý phát triển sau khi người bệnh trải qua một thai trứng. Đây là hiện tượng khi các túi chứa dịch hoặc khối u hình thành trong tử cungBộ_phận_cơ_thể thay vì phát triển thành nhau thai. Thai trứng hoàn toàn hoặc bán phần đều có thể gây ra sự phát triển bất thường của tế bào nguyên bào nuôi và dẫn đến ung thư nhau thai.Bệnh_lý Các loại thai kỳ khác: Ung thư nhau thaiBệnh_lý cũng có thể xuất hiện sau một thai kỳ bình thường, sảy thai , thai ngoài tử cung hoặc sau khi sinh. Bất kỳ loại thai kỳ nào cũng có thể kích hoạt sự phát triển bất thường của tế bào nhau thai, dẫn đến ung thư nhau thai.Bệnh_lý Ung thư nhau thaiBệnh_lý không liên quan đến thai kỳ: Trong những trường hợp hiếm, ung thư nhau thaiBệnh_lý có thể phát triển mà không liên quan đến thai kỳ. Loại này thường xảy ra ở buồng trứng, Bộ_phận_cơ_thểtinh hoànBộ_phận_cơ_thể hoặc tử cungBộ_phận_cơ_thể và các tế bào trong những cơ quan này bắt đầu sản xuất hormone hCG (human chorionic gonadotropin) và có biểu hiện giống tế bào nguyên bào nuôi dưới kính hiển vi. Yếu tố di truyền và sinh học: Một số yếu tố di truyền đã được liên kết với choriocarcinoma, Nguyên_nhânbao gồm sự biểu hiện quá mức của gen p53Nguyên_nhân và MDM2. Các yếu tố khác như NECC1, Nguyên_nhânEGFNguyên_nhân receptor, E-cadherin, Nguyên_nhânHLA-GNguyên_nhân cũng đã được phát hiện có vai trò thay đổi môi trường vi mô của khối uNguyên_nhân thông qua việc vô hiệu hóa hệ miễn dịch địa phương. Thai kỳ bất thường: Những trường hợp mang thai không phát triển đầy đủ hoặc những sự kiện như sảy thai, thai ngoài tử cung hoặc khối u sinh dụcNguyên_nhân đều có thể tạo điều kiện cho sự phát triển của ung thư nhau thai.Bệnh_lý Thai trứng trên siêu âm ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư nhau thai? Bệnh_lýBất kỳ ai đã từng mang thai đều có nguy cơ mắc phải ung thư nhau thai, Bệnh_lýbao gồm những người đã trải qua: Thai kỳ bình thường hoặc thai kỳ đủ tháng; Sảy thai, Triệu_chứngthai ngoài tử cung hoặc phá thai . Ngoài ra, ung thư nhau thaiBệnh_lý cũng có thể phát triển ở nam giới hoặc phụ nữ khi xuất hiện trong các khối uNguyên_nhân tế bào mầm, dù đây là trường hợp rất hiếm. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư nhau thaiBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư nhau thaiBệnh_lý bao gồm: Thai trứng : Đây là yếu tố nguy cơ lớn nhất. Những người đã từng có thai trứng, đặc biệt là thai trứng hoàn toàn, có nguy cơ cao mắc phải ung thư nhau thaBệnh_lýi. Khoảng 50% các trường hợp ung thư nhau thaiBệnh_lý phát triển từ thai trứng. Tuổi tác của người mang thai: Phụ nữ có nguy cơ cao hơn nếu họ mang thai khi còn quá trẻ (dưới 20 tuổi) hoặc khi lớn tuổi (trên 40 tuổi). Các loại thai kỳ bất thường: Những người từng có thai ngoài tử cung, sảy thai, hoặc phá thai cũng có nguy cơ cao phát triển ung thư nhau thaBệnh_lýi. Thai ngoài tử cung có nguy cơ mắc phải ung thư nhau thaiBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư nhau thaiBệnh_lý Ung thư nhau thaiBệnh_lý được chẩn đoán thông qua một loạt các xét nghiệm và hình ảnhChẩn_đoán học để xác định sự hiện diện của khối uNguyên_nhân và đánh giá mức độ lan rộng của ung thư. Bệnh_lýCác phương pháp chẩn đoán bao gồm: Khám lâm sàng: Khám vùng chậu: Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra vùng chậu để phát hiện các khối u hoặc những bất thường trong tử cungBộ_phận_cơ_thểbuồng trứBộ_phận_cơ_thểng. Khám thể chất: Để kiểm tra các khối u hoặc dấu hiệu bất thường khác trong cơ thể. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánXét nghiệm hCGChẩn_đoán (human chorionic gonadotropin)Chẩn_đoán: Nồng độ hCG trong máu sẽ rất cao ở những người mắc ung thư nhau thai, Bệnh_lýngay cả khi không mang thai. Đây là xét nghiệm quan trọng để chẩn đoán bệnh và theo dõi sự tiến triển. Xét nghiệm chức năng ganChẩn_đoánthận: Bộ_phận_cơ_thểĐể đánh giá ảnh hưởng của bệnh đến các cơ quan này. Công thức máu toàn bộ : Để kiểm tra tình trạng máu và phát hiện các biến chứng liên quan đến ung thưBệnh_lý hoặc điều trị. Xét nghiệm hCGChẩn_đoán trong chẩn đoán ung thư nhau thaiBệnh_lý Các phương pháp hình ảnh học: Siêu âm bụng chậu: Chẩn_đoánGiúp quan sát kích thước và cấu trúc của tử cung, phát hiện các khối u hoặc sự bất thường của buồng trứng. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan)Chẩn_đoán: Để xác định liệu ung thưBệnh_lý đã di căn sang các cơ quan khác như phổi, Bộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thể hay chưa. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoán: Giúp cung cấp hình ảnh chi tiết về các khối u và mô xung quanh. Chụp X-quang ngực: Chẩn_đoánĐể kiểm tra xem ung thưBệnh_lý có lan đến phổiBộ_phận_cơ_thể hay không. Xét nghiệmChẩn_đoán theo dõi sau thai trứng hoặc thai kỳ Những người đã trải qua thai trứng cần được theo dõi sát sao để phát hiện sớm sự phát triển của ung thư nhau thaBệnh_lýung thư nhau thai.Bệnh_lý Điều trị Phương pháp điều trị ung thư nhau thaiBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn của ung thư, Bệnh_lýmức độ lan rộng, và tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Hóa trịĐiều_trị Hóa trị đơn chất: Điều_trịĐối với các trường hợp ung thư nhau thaiBệnh_lý ở giai đoạn sớm (giai đoạn I đến III) và có nguy cơ thấp (điểm tích lũy dưới 7), các loại thuốc hóa trịĐiều_trị như methotrexateTên_thuốc hoặc actinomycin DTên_thuốc có thể được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư. Bệnh_lýHóa trị đa chất: Điều_trịĐối với các trường hợp có nguy cơ cao (điểm tích lũy trên 7) hoặc ung thưBệnh_lý ở giai đoạn muộn (giai đoạn II đến IV), hóa trị đa chấtĐiều_trị sẽ được sử dụng. Các phác đồ này bao gồm nhiều loại thuốc phối hợp để tấn công ung thưBệnh_lý mạnh mẽ hơn. MethotrexateTên_thuốc có thể được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý Phẫu thuậtĐiều_trị Cắt bỏ tử cungĐiều_trị : Trong một số trường hợp, nếu hóa trịĐiều_trị không hiệu quả hoặc ung thưBệnh_lý đã lan rộng, bệnh nhân có thể cần phải phẫu thuật cắt bỏ tử cungĐiều_trị để loại bỏ hoàn toàn khối u. Phẫu thuật cũng có thể được xem xét nếu ung thưBệnh_lý di căn sang các cơ quan khác hoặc để loại bỏ các khối u còn sót lại sau hóa trị. Điều_trịXạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị khác, đặc biệt là đối với những trường hợp ung thưBệnh_lý đã lan ra ngoài tử cungBộ_phận_cơ_thể hoặc không đáp ứng tốt với hóa trị. Điều_trịTheo dõi sau điều trị Sau khi điều trị, bệnh nhân sẽ cần kiểm tra định kỳ để theo dõi nồng độ hormone hCG nhằm đảm bảo ung thưBệnh_lý không tái phát. Việc theo dõi này bao gồm xét nghiệm hCGChẩn_đoán hàng tháng trong vòng một năm và khám sức khỏe định kỳ. Nếu bệnh nhân mang thai sau khi điều trị, cần tiến hành siêu âm vùng chậu trong ba tháng đầu để xác định vị trí của tử cung và kiểm tra nhau thai để tránh nguy cơ tái phát ung thư. Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư nhau thaiBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TheoPhòng_ngừa dõi y tế định kỳ: Sau khi điều trị, bệnh nhân cần thường xuyên kiểm tra nồng độ hormone hCG và thực hiện các cuộc khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm nguy cơ tái phát. DuyPhòng_ngừa trì tâm lý tích cực: Ung thưBệnh_lý có thể gây ra căngPhòng_ngừa thẳng tâm lý. Việc giữ vững tinh thần tích cực, tham gia các hoạt động giảm stress như yoga , thiền, hoặc trò chuyện cùng người thân, bạn bè là rất quan trọng. Tập thể dục nhẹ nhàng: Phòng_ngừaCác bài tập thể dục vừa phải, chẳng hạn như đi bộ hoặc tập yoga, giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện hệ miễn dịch, giảm tác động của hóa trị lên cơ thể. TuânPhòng_ngừa thủ chỉ dẫn của bác sĩ: Uống thuốcPhòng_ngừa và thực hiện các liệu trình điều trị đúng hướng dẫn. Việc tự ý ngừng hoặc thay đổi điều trị có thể ảnh hưởng đến hiệu quả chữa trị. DuyPhòng_ngừa trì tâm lý tích cực Chế độ dinh dưỡng: Thực phẩm giàu chất đạmPhòng_ngừa (protein): Bệnh nhân cần tăng cường tiêu thụ thực phẩm giàu protein như cá, trứng, đậu hũ, thịt gà và các loại đậu để giúp cơ thể phục hồi. Thực phẩm giàu chấtPhòng_ngừa xơ: Rau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt cung cấp chất xơ giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa, giảm táo bón và giúp cơ thể loại bỏ độc tố. Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất: Vitamin C, E và các chất chống oxy hóa trong trái cây, rau củ giúp cơ thể chống lại sự tổn hại từ gốc tự do, đồng thời cải thiện sức đề kháng. Hạn chế đường và thực phẩm chế biến sẵn: Phòng_ngừaĐường và thực phẩm chế biến có thể gây ra viêm nhiễm và không có lợi cho quá trình phục hồi. Uống đủ nước: Phòng_ngừaBổPhòng_ngừa sung đủ nước giúp giữ cho cơ thể đủ ẩm và hỗ trợ quá trình giải độc, đặc biệt là trong giai đoạn hóa trị. Phòng ngừa ung thư nhau thaiBệnh_lý Mặc dù không có biện pháp phòng ngừa tuyệt đối, một số biện pháp dưới đây có thể giúp giảm nguy cơ mắc ung thư nhau thai: Bệnh_lýTheoPhòng_ngừa dõi kỹ sau các trường hợp thai trứng: Những người đã trải qua thai trứng nên thực hiện theo dõi chặt chẽ bằng xét nghiệm nồng độ hCG sau điều trị để phát hiện sớm nguy cơ phát triển ung thư nhau thaBệnh_lýung thư nhau thai.Bệnh_lý Chăm sóc sức khỏe sinh sản: Phụ nữ nên kiểm tra sức khỏe sinh sản định kỳ, nhất là khi có dấu hiệu bất thường trong quá trình mang thai. Giảm nguy cơ ở độ tuổi nguy hiểm: Phụ nữ ở độ tuổi quá trẻ (dưới 20 tuổi) hoặc quá cao (trên 40 tuổi) khi mang thai có nguy cơ cao hơn mắc ung thư nhau thai.Bệnh_lý Nếu có thể, nên mang thai trong độ tuổi trung bình từ 20-35 để giảm nguy cơ. Chăm sóc tốt sau các biến chứng thai kỳ: Những phụ nữ đã trải qua sảy thai, thai ngoài tử cung hoặc phá thai cần theo dõi y tế cẩn thận để ngăn ngừa nguy cơ biến chứng.
34. article_0044
Ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý là gì? Ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý là tình trạng ung thư thậnBệnh_lý phổ biến nhất. Mặc dù đây là một bệnh nghiêm trọng, nhưng việc phát hiện và điều trị sớm có thể mang lại kết quả khả quan. Ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý thường bắt đầu là một khối u ở thận , nhưng đôi khi có thể bắt đầu bằng nhiều khối u ở cả hai quả thận cùng một lúc. Ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý có thể không có triệu chứng, thường phát hiện thông qua chụp chiếuChẩn_đoán kiểm tra các tình trạng khác. Trong trường hợp có triệu chứng, các triệu chứng có thể gồm đau hông lưng, Triệu_chứngtiểu máuTriệu_chứng hay có u ở bụTriệu_chứngng. Có nhiều loại ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý khác nhau, trong đó, ung thư thận tế bào sángBệnh_lý (ccRCC) Bệnh_lýlà phổ biến nhất. Ngoài ra còn có ung thư tế bào biểu mô thận dạngBệnh_lýung thư tế bào biểu mô thận dạng nhú, Bệnh_lýung thư tế bào biểu mô thận chromophobeBệnh_lý hay các dạng chưa được phân loại. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thưBệnh_lýung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý Ở giai đoạn đầu, hầu hết mọi người sẽ không gặp triệu chứng gì. Khi các triệu chứng xuất hiện, chúng thường liên quan đến việc khối uNguyên_nhân phát triển ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận. Các triệu chứng có thể gặp của ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý bao gồm: Có máu trong nước tiểuTriệu_chứng ( tiểu máuTriệu_chứng ); Đau hông lưng; Triệu_chứngMột khối uTriệu_chứng ở bụng, lưng hoặc hông; SốtTriệu_chứng ; Đổ mồ hôi đêm; Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. Bạn cũng có thể gặp các dấu hiệu như thiếu máu, Triệu_chứngkhó thởTriệu_chứngmệt mỏTriệu_chứngmệt mỏi.Triệu_chứng Đau hông lưngTriệu_chứng có thể là một trong những triệu chứng của ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý Các biến chứng của ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý có thể bao gồm: Tác động trực tiếp của khối uNguyên_nhân có thể dẫn đến tăng huyết áp, Triệu_chứngtáo bón, Triệu_chứngđầy bụng.Triệu_chứng Biến chứng do hội chứng cận ung bao gồm tăng hồng cầu, Triệu_chứngtăng canxi máu, Triệu_chứngtổn thương ganTriệu_chứng không di căn, tăng tiểu cầuTriệu_chứng thời gian prothrombin kéo dài và gan láchTriệu_chứng to. Biến chứng do di căn như di cănBệnh_lý phổi (giảm chức năng phổi)Triệu_chứng, di cănBệnh_lý tĩnh mạch ( giãn tĩnh mạch thừng tinhTriệu_chứng ), di cănBệnh_lý xương (đau xươngTriệu_chứngchèn ép tủy sống)Triệu_chứng, di căn nãoBệnh_lý (co giật)Triệu_chứng, di căn ganBệnh_lý ( vàng daTriệu_chứng , tăng men gan)Triệu_chứng. Biến chứng do tác dụng phụ của thuốc điều trị như suy giảm chức năng thận, Triệu_chứngtiểu đạm, Triệu_chứngtăng huyết áp, Triệu_chứngchậm lành vếtTriệu_chứngchậm lành vết thương, Triệu_chứngthủng đường tiêu hoá, Triệu_chứngxuất huyết, Triệu_chứnghuyết khối, Triệu_chứngsuy giảm chức năng tim mạchTriệu_chứngnội tiếTriệu_chứngt. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn mắc các bệnh lý hoặc có tiền sử gia đình mắc ung thư liên quan, Bệnh_lýbác sĩ có thể khuyên bạn nên tầm soát thường xuyên để phát hiện khối uNguyên_nhân sớm. Ngoài ra bạn cũng cần khám sức khỏe định kỳ và đi khám ngay khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ ung thư tế bào biểu mô thận.Bệnh_lý ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý Nguyên nhân chính xác dẫn đến ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, một số yếu tố nguy cơ liên quan đã được xác nhận. Trong đó, hút thuốc láNguyên_nhânthuốc láNguyên_nhân là yếu tố liên quan mạnh mẽ nhất. Các yếu tố khác bao gồm nữ béo phì , tăngBệnh_lýtăng huyết ápNguyên_nhân , bệnh thận mãn tíBệnh_lýbệnh thận mãn tính, Bệnh_lýtiếp xúc hóa chấtNguyên_nhân như trichloroethylene.Nguyên_nhân Các nghiên cứu khác cũng cho thấy các gen và một số tình trạng di truyền có liên quan đến ung thư tế bào biểu mô thận.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư tế bào biểu mô thận? Bệnh_lýTheo ước tính ở năm 2020 cho thấy có 73.750 trường hợp ung thư thậnBệnh_lý sẽ được phát hiện (chiếm tổng cộng 5% ung thưBệnh_lý ở nam giới và 3% ung thưBệnh_lý ở nữ giới). Cả nam và nữ ở mọi độ tuổi đều có thể gặp phải ung thư tế bào biểu mô thận.Bệnh_lý Tuy nhiên, ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý là bệnh thường gặp ở nhóm người lớn tuổi, cao nhất là độ tuổi từ 60 đến 70 tuổi và tỷ lệ nam giới sẽ nhiều hơn nữ giới (khoảng 2:1). Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý gồm: Hút thuốc lá; Nguyên_nhânBéo phì; Nguyên_nhânTăngNguyên_nhânTăng huyết áp; Nguyên_nhânBệnh thậnNguyên_nhânBệnh thận mãn tính; Nguyên_nhânViêm gan CNguyên_nhân ; Sử dụng các thuốc giảm đau kéo dàiNguyên_nhân (bao gồm NSAIDsTên_thuốcacetaminophen)Tên_thuốc; Xạ trịNguyên_nhân trước đó ở vùng bụng; Tiếp xúc với các chất gây ung thư; Bệnh_lýBệnh hồng cầu hình liềmBệnh_lý ; Tiền sử gia đình mắc ung thư thận; Bệnh_lýĐột biến gen; Bệnh_lýBệnh Von Hippel-Lindau. Bệnh_lýHút thuốcNguyên_nhân lá là một yếu tố nguy cơ chính của ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý Có tới 25% số người mắc ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý (RCC) Bệnh_lýkhông được chẩn đoán cho đến khi bệnh ung thưBệnh_lý tiến triển hơn. Đây là lúc các triệu chứng thường trở nên đáng chú ý. Tuy nhiên ngày càng có nhiều bác sĩ phát hiện khối uNguyên_nhân một cách tình cờ trong quá trình chụp hình ảnhChẩn_đoán không liên quan trước khi các triệu chứng bắt đầu. Do đó, ngày càng có nhiều người được điều trị ở giai đoạn đầu, khi ung thưBệnh_lý đáp ứng tốt nhất với điều trị. Bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm hình ảnh họcChẩn_đoán để xác định khối uNguyên_nhân và đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp. Các xét nghiệm có thể bao gồm: Siêu âm: Chẩn_đoánSiêu âmChẩn_đoán cho biết khối u chủ yếu là chất lỏng (thường là u nang) hay kết cấu rắn (thường là ung thư)Bệnh_lý. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan) Chẩn_đoán: XétChẩn_đoán nghiệm hình ảnh học này giúp bác sĩ quan sát cụ thể các mô ở cơ thể. Bạn cũng có thể sẽ được chụp trước và sau khi tiêm thuốc cản quangĐiều_trị vào tĩnh mạch. Thuốc cản quang sẽ di chuyển đến khối uNguyên_nhân và hiển thị hình ảnh chi tiết khối u. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoán: Bạn có thể cần chụp MRIChẩn_đoán nếu không thể chụp CTChẩn_đoán (ví dụ, nếu bạn bị dị ứng với thuốc cản quang) hoặc nếu kết quả siêu âmChẩn_đoánchụp CTChẩn_đoán không rõ ràng. Thông thường trong các ung thưBệnh_lý khác, thực hiện sinh thiết như một phần của chẩn đoán. Tuy nhiên, điều này không thường xảy ra với ung thư tế bào biểu mô thận.Bệnh_lý Bởi vì, sinh thiết là quá rủi ro đối với RCC, vì chúng có thể gây tổn thương thận. Thay vào đó, bác sĩ có thể kiểm tra các tế bào khối u sau khi họ đã cắt bỏ toàn bộ khối u trong quá trình điều trị. Nếu hình ảnh cho thấy ung thưBệnh_lý đã lan rộng, bác sĩ có thể loại bỏ các tế bào khối u từ một vị trí khác ngoài thận của bạn để xét nghiệm. Bác sĩ sẽ kiểm tra các tế bào để xác định loại ung thế tế bào biểu mô thậnBệnh_lý cụ thể (nếu không rõ từ xét nghiệm hình ảnh học). Việc kiểm tra các tế bào cũng giúp xác định các phương pháp điều trị có thể đặc biệt hiệu quả đối với loại ung thưBệnh_lý đó. Siêu âmChẩn_đoán có thể được thực hiện để hỗ trợ chẩn đoán ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý Điều trị ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý Nội khoa Việc điều trị ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý phụ thuộc và nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn ung thư và sức khỏe tổng quát của bạn. Việc điều trị ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý tại chỗ sẽ khác với khi bệnh đã di căn. Điều trị thường sẽ bao gồm phẫu thuậtĐiều_trị và điều trị nội khoa. Các điều trị nội khoa phổ biến nhất là liệu pháp miễn dịchĐiều_trịliệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị . Hai phương pháp này giúp chống lại các tế bào ung thưBệnh_lý và làm chậm sự phát triển của chúng. Tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau mà bạn có thể dùng một liệu pháp hoặc liệu pháp kết hợp. Ngoại khoa Trong trường hợp có chỉ định, điều trị ung thư tế bào biểu mô thận bàoBệnh_lý gồm phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị hoặc các thủ thuật giúp loại bỏ tế bào ung thư. Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với ung thư tế bào biểu mô thận khu trú. Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị có thể gồm cắt bỏ toàn bộ thận hoặc cắt bỏ một phần thận bị ảnh hưởng. Nếu bạn không thể phẫu thuật, Điều_trịbác sĩ có thể chỉ định các thủ thuật khác để loại bỏ tế bào ung thưBệnh_lý gồm liệu pháp lạnhĐiều_trịđốt bằng sóng cao tần.Điều_trị ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Bỏ hút thuốc lá; Phòng_ngừaGiảm cân nếuPhòng_ngừa có thừa cân; TuânPhòng_ngừa thủ theo điều trị của bác sĩ và tái khám đúng hẹn; Chú ý các triệu chứng của bạn để đến tái khám khi có bất thường. Chế độ dinh dưỡng: Hiện tại chưa có bằng chứng rõ ràng về chế độ ăn cho người bệnh ung thư tế bào biểu mô thận.Bệnh_lý Tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của bạn mà cần một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Do đó, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị và chuyên gia dinh dưỡng để có chế độ ăn phù hợp với bạn. Phòng ngừa ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý Không có liệu pháp phòng ngừa chắc chắn cho ung thư tế bào biểu mô thận, Bệnh_lýtuy nhiên bạn có thể giảm được nguy cơ mắc bệnh này bằng cách duy trì cân nặng lý tưởng và tránh thuốc lá. Phòng_ngừaNgười ta cho rằng tỷ lệ mắc ung thư thậnBệnh_lý có thể giảm một nửa bằng cách loại bỏ thuốc lá và trọng lượng thừa cơ thể. Giảm trọng lượng thừa cơ thể có thể giúp giảm tỷ lệ ung thư tế bào biểu mô thậnBệnh_lý Đồng thời, tiêu thụ một lượng rượu vừa phảPhòng_ngừatiêu thụ một lượng rượu vừa phải, Phòng_ngừachế độ ăn giàu trái cây, rau quả và cá béo trong thời gian dài có thể liên quan đến giảm nguy cơ ung thư thận.Bệnh_lý
35. article_0045
Ung thư manh tràngBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về ung thư manh tràngBệnh_lý ## Giới thiệu Ung thư manh tràngBệnh_lý là một ung thưBệnh_lý của ống tiêu hóa . Manh tràngBộ_phận_cơ_thể thuộc đại tràng, là đoạn đầu tiên và ngắn nhất của đại tràng, tiếp giáp giữa tiểu tràngBộ_phận_cơ_thểđại tràngBộ_phận_cơ_thể nên mang đặc điểm mô học chuyển tiếp. Các phần khác của đại tràngBộ_phận_cơ_thể bao gồm đại tràng lên, Bộ_phận_cơ_thểđại tràng ngang, Bộ_phận_cơ_thểđại tràng xuống, Bộ_phận_cơ_thểđại tràng sigmaBộ_phận_cơ_thểtrực tràBộ_phận_cơ_thểng. Thành ruột được cấu tạo bao gồm bốn lớp là niêm mạc, Bộ_phận_cơ_thểdưới niêm mạc, Bộ_phận_cơ_thểthanh mạBộ_phận_cơ_thểc. Do đó, bất kì sự tăng sinh phát triển không kiểm soát và có khả năng xâm nhập, phá hủy các mô khác của 5 lớp tế bào thành manh tràng đều được coi là ung thư manh tràng.Bệnh_lý ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư manh tràngBệnh_lý Ung thư manh tràngBệnh_lýthư manh tràngBệnh_lý thường phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn sau, do bệnh này không có triệu chứng gợi ý đặc trưng. Các triệu chứng nếu có xuất hiện cũng chỉ là các bất thường về đại tiện rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý lành tính khác. Tuy nhiên các triệu chứng của ung thưBệnh_lýung thư manh tràngBệnh_lý cũng có thể khác với các triệu chứng của ung thư đại tràngBệnh_lý nói chung. Các triệu chứng thường gặp như: Rối loạn nhu động ruộtTriệu_chứng gây ra tiêu chảyTriệu_chứng hoặc táo bónTriệu_chứng hoặc cả tiêu chảyTriệu_chứngtáo bónTriệu_chứng xen kẽ nhau từng đợt. Đi tiêu phân nhầy máuTriệu_chứng là triệu chứng hay gặp. Ngoài ra có thể là đi tiêu phân đen, Triệu_chứngphân sẫm màu, Triệu_chứngthay đổi hình dạng phTriệu_chứngân. Đau bụngTriệu_chứng kèm đi tiêu nhiều lần, Triệu_chứngđầy chướng bụng khó tiêu, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnôn.Triệu_chứng Các triệu chứng của tắc ruộtBệnh_lý , bán tắc ruột hoặc biến chứng của thủng ruộtBệnh_lý gây ra viêm phúc mạTriệu_chứngc. Sờ thấy hạch vùng bẹn hoặc khối uNguyên_nhân vùng vùng khi bệnh đã tiến đến những giai đoạn sau. Chóng mặt xây xẩm, Triệu_chứngxây xẩm, Triệu_chứnghồi hộp, Triệu_chứngtim đập nhanhTriệu_chứng , da niêm nhạt, Triệu_chứngtím tái,Triệu_chứng... Các triệu chứng toàn thân như gầy ốm, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngsút cânTriệu_chứng không chủ ý. Rối loạn chức năng đi tiêuTriệu_chứng là một trong những triệu chứng của bệnh ung thư manh tràngBệnh_lý Tác động của ung thư manh tràngBệnh_lý với sức khỏe Ung thư manh tràngBệnh_lý giai đoạn đầu có thể thầm kín không tác động gì tới sức khỏe hoặc dễ bị bỏ qua. Khi khối uNguyên_nhân phát triển có thể gây ra các triệu chứng tác động từ nhẹ đến nghiêm trọng ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân chẳng hạn như thay đổi thói quen đi đại tiện, giai đoạn sau có thể gây ra các biến chứng nặng như thủng ruột, Triệu_chứngviêm phúc mạcTriệu_chứng , suy kiệtTriệu_chứng dẫn đến tử vong. Biến chứng có thể gặp ung thư manh tràngBệnh_lý Khối u lớn có thể chèn ép ruột dẫn đến tắc ruột, Triệu_chứnggợi ý bởi các triệu chứng như đau bụng dữ dội từng cơn, Triệu_chứngchướng bụngTriệu_chứng , buồn nôn, Triệu_chứngnôn mửa, Triệu_chứngchán ăn, Triệu_chứngtáo bónTriệu_chứng hoặc không đi cầu được, Triệu_chứngkhông thể trung tiện. Tổn thương lớp niêm mạc có thể gây ra chảy máu rỉ rả, Triệu_chứngđi tiêu phân đen, Triệu_chứngđi tiêu có máuTriệu_chứng ,... Các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra như thủng ruộtTriệu_chứngnhiễm trùng phúc mạBệnh_lýc. Ngoài ra ung thư manh tràngBệnh_lý ở có thể di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể như gan, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểxương,Bộ_phận_cơ_thể... làm tăng khả năng tử vong trong năm năm tiếp theo. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi thói quen đi tiêu thay đổi, Triệu_chứngthay đổi hình dạng, tính chấtTriệu_chứng và màu sắc phân kéo dài,... bạn nên đi khám và tầm soát sớm. ## Nguyên nhân Hiện nay, nguyên nhân gây ra ung thư nóiBệnh_lý chung và ung thư manh tràngBệnh_lý nói riêng vẫn chưa được xác định một cách rõ ràng. Bệnh lý có thể xuất hiện do sự tương tác giữa yếu tố di truyền và yếu tố môi trường như ăn uống, tiếp xúc hóa chất,... ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư manh tràng? Bệnh_lýCác yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển ung thư đại trực tràng.Bệnh_lý Các gen gây ung thưBệnh_lý và các hội chứng di truyền khác như: Hội chứng ung thư trực tràng di truyềnBệnh_lý không polyp (hội chứng Lynch)Bệnh_lý, bệnh đa polyp đại trực tràng gia đìnhBệnh_lý (Familial Adenomatous Polyposis), hội chứng Peutz-Jeghers, Bệnh_lýhội chứng Gardner. Bệnh_lýNgoài ra các bệnh lý ở vùng đại tràng như viêm đại trực tràngBệnh_lý chảy máu, bệnh CrohnBệnh_lýpolyp đại trực tràngBệnh_lý nếu không được chẩn đoán và điều trị triệt để có thể hình thành bệnh. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư manh tràngBệnh_lý Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư manh tràngBệnh_lý như: Chế độ ăn: Ung thư đại trực tràngBệnh_lý nói chung liên quan đến chế độ nhiều thịt và mỡ động vật, thiếu các vitamin và khoáng chất như A, B, C, E và canxi, ít chất xơ. Các thực phẩm được chế biến bằng cách muối chua, nướng có thể có chứa benzopyrene, nitrosamine,... có thể hình thành ung thư. Bệnh_lýTuổi tác: Tuổi tác là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng trong tất cả các bệnh lý ung thư. Bệnh_lýCàng lớn tuổi, khả năng tự sửa chữa của tế bào càng giảm và các đột biến gen càng được tích lũy và nhiều khả năng không được loại bỏ hoặc sửa chữa kịp thời hình thành các tế bào bị biến đổi. Từ đó dễ hình thành nên các tế bào ung thưBệnh_lý với khả năng sinh sản mạnh mẽ, không bị chết đi theo chu trình tự nhiên. Lối sống thiếu khoa học: Ngày nay, lối sống tĩnh tại, sử dụng thức ăn nhanh thường xuyên và ít vận động ở giới trẻ ngày một nhiều. Việc duy trì một lối sống lành mạnh bao gồm chế độ ăn uống nhiều rau xanh ít thịt đỏ, tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày. Di truyền: Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thưBệnh_lý có thể là dấu hiệu của hội chứngBệnh_lý ung thư di truyềnBệnh_lý có khả năng xảy ra ở các thế hệ kế tiếp. Ô nhiễm môi trường: Tiếp xúc với ô nhiễm môi trường, tia cực tím, bức xạ ion hóa và các chất độc hại khác cũng có thể tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư manh tràngBệnh_lý Nội soiChẩn_đoán Nội soi đại trực tràngChẩn_đoán bằng ống mềm là phương pháp được dùng để chẩn đoán ung thư manh tràng - đại tràBệnh_lýung thư manh tràng - đại tràng.Bệnh_lý Hỗ trợ xác định vị trí, đặc điểm của khối uNguyên_nhân và tiến hành lấy mẫu mô sinh thiết để phân tích giải phẫu bệnh. Chẩn đoán hình ảnh họcChẩn_đoán Chụp X-quang bụngChẩn_đoán không sửa soạn: Khi có biến chứng thủng ruộtBệnh_lý hoặc tắc ruột, Bệnh_lýtình trạng cấp cứu xảy ra, X-quang bụngChẩn_đoán không sửa soạn được chỉ định. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT-scan)Chẩn_đoán: CT-scanChẩn_đoán giúp đánh giá tổn thương u đại trực tràngBệnh_lý và di căn xa, CT scanChẩn_đoán có vai trò tương tự như siêu âmChẩn_đoán nhưng có độ nhạy cao hơn. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: MRIChẩn_đoán đặc biệt hữu ích trong việc chẩn đoán di căn gan và đánh giá tổn thương cục bộ. Siêu âm ổ bụng: Chẩn_đoánSiêu âm bụngChẩn_đoán thường được sử dụng để đánh giá tổn thương ganBộ_phận_cơ_thể và toàn bộ ổ bụBộ_phận_cơ_thểổ bụng, Bộ_phận_cơ_thểtuy nhiên độ nhạy của nó thấp hơn so với chụp cắt lớp vi tính.Chẩn_đoán Siêu âm quaChẩn_đoánSiêu âm qua nội soi trực tràngChẩn_đoán : Siêu âm qua nội soiChẩn_đoán là một phương pháp có giá trị để đánh giá mức xâm lấn ung thư trực tràngBệnh_lý và di căn hạch mạc treo trực tràng. Các phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán giúp đánh giá giai đoạn bệnh Y học hạt nhân Sử dụng phương pháp chụp hình phóng xạ đặc hiệuChẩn_đoán hay còn gọi là chụp hình miễn dịch phóng xạChẩn_đoán (Radio ImmunoscintigraphyChẩn_đoán - RIS) Chẩn_đoánbằng cách áp dụng các kháng thể đơn dòng được đánh dấu phóng xạ qua SPECT, Chẩn_đoángiúp phát hiện khối u nguyên phátNguyên_nhân và các tổn thương di căn. Chụp hình khối u dựa trên nguyên tắc chuyển hóaChẩn_đoán (PET, Chẩn_đoánPET/CT, Chẩn_đoánPET/MRI) Chẩn_đoánvới chất đánh dấu F18-FDG giúp phát hiện khối u nguyênNguyên_nhânkhối u nguyên pháNguyên_nhânt, tình trạng di căn hạch và di căn xa, đồng thời hỗ trợ đánh giá giai đoạn bệnh và lập kế hoạch xạ trị. Xét nghiệm sinh hóa - huyết họcChẩn_đoán Xét nghiệm huyết học và sinh hóa máuChẩn_đoán để đánh giá tổng trạng người bệnh. Ngoài ra các marker CEA, Chẩn_đoánCA 19-9Chẩn_đoán là những chỉ dấu ung thư đại tràng.Bệnh_lý Các chỉ số xét nghiệm này phối hợp với các phương pháp khác còn giúp theo dõi và chẩn đoán ung thưBệnh_lý tái phát, di căn sau điều trị. Phương pháp điều trị ung thư manh tràngBệnh_lý Nội khoa Điều trị ung thư đại trực tràngBệnh_lý nói chung và ung thư manh tràngBệnh_lý nói riêng là một điều trị phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố chẳng hạn như giai đoạn bệnh, cơ địa bệnh nhân, có di căn hay chưa, có biến chứng gì, có tái phát không. Hiện nay việc điều trị ung thư manh tràngBệnh_lý chủ yếu là cắt bỏ khối uĐiều_trịcắt bỏ khối u kếtĐiều_trị hợp nạo vét hạch. Điều_trịTuy nhiên, một số trường hợp không thể tiến hành phẫu thuậtĐiều_trị thì có thể dùng hóa trị liệu.Điều_trị Các thuốc hóa trịĐiều_trị kháng ung thưBệnh_lý có thể kể đến như: CetuximabTên_thuốc , Bevacizumab, Tên_thuốcFolfoxiri, Tên_thuốcRamucirumab, Tên_thuốcAfilbercep,Tên_thuốc... Ngoại khoa Đa số ung thư manh tràngBệnh_lý bất kể giai đoạn nào đều có thể điều trị bằng phẫu thuật ngoại khoa.Điều_trị Nguyên tắc phẫu thuật triệt cănĐiều_trị ung thư manh tràngBệnh_lý bao gồm: Lấy hết tổ chức ung thưBệnh_lý tức là cắt rộng khối u nguyên phát và nạo vét hạch vùng; Điều_trịTái lưu thông đường tiêu hóĐiều_trịa. Phương pháp điều trị ngoại khoa cụ thể cho từng bệnh nhân được lựa chọn tùy thuộc vào giai đoạn bệnh: Giai đoạn sớm (giai đoạn 0 hoặc giai đoạn I theo phân độ TNM) khi chưa có sự xâm nhập vào mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểbạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc thần kinh: Bộ_phận_cơ_thểCó thể tiến hành cắt polyp đơn thuầnĐiều_trị hoặc thực hiện cắt niêm mạc nội soi (Điều_trịmucosectomy) Điều_trịnếu tổn thương ở mức sm1/2, G1,2. Nếu tổn thương chưa được cắt bỏ hoàn toàn hoặc diện cắt dương tính (+), có thể cần thực hiện cắt hình chêmĐiều_trị để lấy rộng tổn thương hoặc cắt bỏ một đoạn đại tràngĐiều_trị và nối lại ngay. Giai đoạn I (Dukes A hoặc Dukes cải biên A & 1B): Áp dụng phẫu thuật cắt đại tràng và vét hạch điển hìnhĐiều_trị dựa trên vị trí của khối uNguyên_nhân nguyên phát. Giai đoạn IIA, B và giai đoạn III: Thực hiện phẫu thuật cắt đại tràngĐiều_trị tùy theo vị trí của khối uNguyên_nhânkhối u nguyên pháNguyên_nhânt. Nội soi đại tràngChẩn_đoán giúp nhìn rõ tổn thương bên trong đại tràngBộ_phận_cơ_thể ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến ung thư manh tràngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Duy trì thói quen tập thể dục đều đặn: Tham gia vào các hoạt động thể chất thường xuyên. Đặt mục tiêu tập thể dục cường độ hợp lý, khoảng 30 phút/ngày và duy trì 5 ngày mỗi tuần. Tránh hút thuốc và uống rượu: Phòng_ngừaHút thuốc và uống quá nhiều rượu có liên quan đến nguy cơ ung thưBệnh_lý tăng cao. Duy trì cân nặngPhòng_ngừa hợp lý: Béo phì có liên quan đến nhiều loại ung thưBệnh_lý vì thế hãy giữ cân nặng ở một chỉ số hợp lý bằng phương pháp ăn uống khoa học và chế độ tập luyện phù hợp. Tầm soát: Sàng lọc, tầm soát bệnh thường xuyên ở những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao có thể phát hiện sớm từ những thay đổi tiền ung thư. Bệnh_lýChế độ ăn uống: Tập trung vào chế độ ăn uống cân bằng, giàu trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein nạc, hạn chế các loại thực phẩm được chế biến sẵn, Phòng_ngừathịt đỏ và nạp quá nhiều thức ăn chứa nhiều đườPhòng_ngừang. Phương pháp phòng ngừa ung thư manh tràngBệnh_lý hiệu quả Đặc hiệu Tầm soát các bệnh lý ở ruột có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa ung thư manh tràng.Bệnh_lý Giúp phát hiện sớm các tế bào dị sản hoặc polyp bất thường trước khi chúng trở thành ung thư. Bệnh_lýHầu hết các polyp đại tràng có kích thước lớn có thể được loại bỏ trong quá trình tầm soát nhằm ngăn ngừa chúng tiến triển thành ung thư. Bệnh_lýKhám bác sĩ ngay khi gặp các vấn đề về đi tiêuTriệu_chứng giúp bạn phát hiện sớm bệnh Không đặc hiệu Thúc đẩy và duy trì lối sống lành mạnh thông qua chế độ ăn uống nhiều rau xanh ít thịt đỏ, và luyện tập thể dục thể thao hợp lý giúp duy trì một cơ thể khỏe mạnh với sức đề kháng cao, giảm nguy cơ mắc bệnh. Xem thêm: Phòng ngừa ung thư đại trực tràngBệnh_lý Ung thư trực tràngBệnh_lý kiêng ăn gì hỗ trợ quá trình điều trị hiệu quả?
36. article_0046
Bệnh bạch cầu: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị ## Giới thiệu Bệnh bạch cầuBệnh_lý là gì? Bệnh bạch cầuBệnh_lý là một loại ung thư máuBệnh_lý , nó liên quan đến sự phát triển nhanh chóng của các tế bào máu bất thường. Sự phát triển không kiểm soát này diễn ra trong tủy xươngBộ_phận_cơ_thể của bạn. Tủy xương sản xuất ra một số loại tế bào máu, thực hiện các chức năng khác nhau: Tế bào bạch cầu: Giúp cơ thể chống lại các tác nhân lạ đi vào cơ thể. Tế bào hồng cầu: Giúp đưa oxy từ phổi đến các cơ quan khác trong cơ thể. Tiểu cầu: Có vai trò trong quá trình đông cầm máu. Có nhiều loại bệnh bạch cầu.Bệnh_lý Có 4 dạng bệnh bạch cầuBệnh_lý thường gặp là: Bệnh bạch cầu nguyên bào cấp; Bệnh_lýBệnh bạch cầu tủy bào cấp tính; Bệnh_lýBệnh bạch cầu bạch huyết bào mạn tính; Bệnh_lýBệnh bạch cầu tủy bào mạn tíBệnh_lýBệnh bạch cầu tủy bào mạn tính.Bệnh_lý ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh bạch cầuBệnh_lý Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh bạch cầuBệnh_lý bao gồm: Mệt mỏi; Triệu_chứngSốtTriệu_chứng ; Nhiễm trùngTriệu_chứngNhiễm trùng thường xuyên; Triệu_chứngHụt hơi; Triệu_chứngDa nhợtTriệu_chứngDa nhợt nhạt; Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Đau xương khớpTriệu_chứng ; Gan lách to; Triệu_chứngSưng hạch; Triệu_chứngDễ bị bầm; Dễ chảy máu baoTriệu_chứng gồm chảy máu chân răng, Triệu_chứngchảy máu mũi, Triệu_chứngxuất huyết dưới da. Triệu_chứngDễ mệt mỏiTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của bệnh bạch cầuBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh bạch hầuBệnh_lý Nếu không được điều trị kịp thời bệnh bạch cầuBệnh_lý có thể dẫn đến những biến chứng nặng nề như: Thiếu máuTriệu_chứng ; Nhiễm trùng; Triệu_chứngLách to, Triệu_chứngvỡ lách; Triệu_chứngViêm phổiTriệu_chứng ; Nguy cơ mắc ung thư thứ 2; Bệnh_lýLoãng xươngTriệu_chứng , còi xương, Triệu_chứnggãy xương; Triệu_chứngNhiễm trùngTriệu_chứng là biến chứng thường gặp của bệnh bạch cầuBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy đến khám bác sĩ nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng dai dẳng nào khiến bạn lo lắng. Các triệu chứng của bệnh bạch cầuBệnh_lý thường mơ hồ và không cụ thể. Bạn có thể bỏ qua các triệu chứng ban đầu của bệnh bạch cầuBệnh_lý vì chúng có thể giống với các triệu chứng của bệnh cúmBệnh_lý và các bệnh thông thường khác. Đôi khi bệnh bạch cầuBệnh_lý được phát hiện thông qua xét nghiệm máuChẩn_đoán để kiểm tra một số tình trạng bệnh khác. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh bạch cầuBệnh_lý Bệnh bạch cầuBệnh_lý là do những thay đổi di truyền trong tế bào tủy xương. Các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ra những thay đổi di truyền trong tế bào tủy xương dẫn đến bệnh bạch cầu.Bệnh_lý Tuy nhiên, có một số yếu tố nguy cơ nhất định có liên quan đến căn bệnh này. Ví dụ, nguy cơ mắc bệnh bạch cầuBệnh_lý tăng theo tuổi tác và căn bệnh này phổ biến nhất ở những người trên 60 tuổi. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc bệnh bạch cầu? Bệnh_lýCác nghiên cứu đã chỉ ra rằng người lớn trên 60 tuổi thường dễ mắc bệnh hơn. Trong trường hợp mắc Bạch cầu cấp dòng tủy dòng lymphoBệnh_lý thì gặp nhiều ở trẻ em và thanh thiếu niên. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh bạch cầuBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầuBệnh_lý bao gồm: Điều trị ung thưBệnh_lý trước đó: Các phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý trước đó liên quan đến xạ trịĐiều_trị hoặc hóa trịĐiều_trị có thể làm tăng khả năng bạn mắc một số loại bệnh bạch cầu.Bệnh_lý Hút thuốc lá: Nếu bạn có tiền sử hút thuốc hoặc hít phải khói thuốc lá, bạn có nguy cơ mắc bệnh bạch cầu tủy cấp tínhBệnh_lý cao hơn. Tiếp xúc với hóa chất công nghiệp: Benzen và formaldehyde là những hóa chất gây ung thưBệnh_lý được biết đến có trong vật liệu xây dựng và hóa chất gia dụng. Benzene được sử dụng để sản xuất nhựa, cao su, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu, thuốc và chất tẩy rửa. Formaldehyde có trong vật liệu xây dựng và các sản phẩm gia dụng như xà phòng, dầu gội đầu và sản phẩm làm sạch. Một số rối loạn di truyền: Các rối loạn di truyền, chẳng hạn như bệnh u xơ thần kinhBệnh_lý , hội chứng Klinefelter, Bệnh_lýhội chứng Shwachman-DiamondBệnh_lýhội chứng DownBệnh_lý có thể làm tăng nguy cơ của bạn. Tiền sử gia đình mắc bệnh bạch cầu: Bệnh_lýNghiên cứu cho thấy một số loại bệnh bạch cầuBệnh_lý có thể di truyền trong gia đình. Hãy đến gặp bác sĩ tư vấn di truyền nếu bạn hoặc một thành viên gia đình mắc bệnh. Họ có thể đề nghị xét nghiệm di truyền để đánh giá nguy cơ mắc bệnh của bạn. Tiếp xúc với hóa chất công nghiệp kéo dài làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầuBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh bạch cầuBệnh_lý Bác sĩ sẽ hỏi bệnh và khám các dấu hiệu của bệnh bạch cầu, Bệnh_lýchẳng hạn như da nhợt nhạtTriệu_chứng do thiếu máu, sưng hạch bạch huyếtTriệu_chứngganBộ_phận_cơ_thể và lá lách to. Ngoài ra, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm để giúp hỗ trợ chẩn đoán bao gồm: Công thức máu toàn phầChẩn_đoánn: Xét nghiệm máuChẩn_đoán này cho phép bác sĩ biết bạn có mức hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu bất thường hay không. Nếu bạn bị bệnh bạch cầu, Bệnh_lýbạn có thể có số lượng bạch cầu cao hơn bình thường. Sinh thiết tủy xương: Chẩn_đoánBác sĩ có thể thực hiện sinh thiết nếu bạn có số lượng tế bào bạch cầuBệnh_lý bất thường. Một cây kim dài được đưa vào tủy xươngBộ_phận_cơ_thể của bạn (thường là ở xương chậu) Bộ_phận_cơ_thểsẽ hút dịch ra trong quá trình thực hiện. Mẫu dịch được xét nghiệm trong phòng thí nghiệm để tìm tế bào bệnh bạch cầu.Bệnh_lý Sinh thiết tủy xươngChẩn_đoán giúp xác định tỷ lệ tế bào bất thường trong tủy xương của bạn, xác nhận chẩn đoán bệnh bạch cầu.Bệnh_lý Các xét nghiệm khác: Bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang ngựcChẩn_đoán , chụp CTChẩn_đoán hoặc chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánnếu các triệu chứng cho thấy bệnh bạch cầuBệnh_lý đã ảnh hưởng đến xương và cơ quan khác. Chọc dò tủy sống: Chẩn_đoánBác sĩ có thể xét nghiệm mẫu dịch não tủy để xem bệnh bạch cầuBệnh_lý có lây lan đến nãoBộ_phận_cơ_thểtủy sốngBộ_phận_cơ_thể của bạn hay không. Sinh thiết tủy xươngChẩn_đoánSinh thiết tủy xươngĐiều_trị có thể giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh bạch cầuBệnh_lý Phương pháp điều trị bệnh bạch cầuBệnh_lý Nội khoa Các phương pháp điều trị phổ biến để chống lại bệnh bạch cầuBệnh_lý bao gồm: Hóa trị: Điều_trịPhương pháp điều trị bằng thuốc này sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào bạch cầu. Liệu pháp nhắm trúng đích: Các phương pháp điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích tập trung vào những bất thường cụ thể có trong tế bào ung thư. Bệnh_lýXạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng tia X hoặc các chùm tia năng lượng cao để phá hủy các tế bào ung thư bạch cầuBệnh_lý và ngăn chặn sự phát triển của chúng. Ghép tủy xương: Điều_trịGhép tủy xương, Điều_trịcòn gọi là ghép tế bào gốc, Điều_trịgiúp tái tạo tế bào gốc khỏe mạnh bằng cách thay thế tủy xương không khỏe mạnh bằng tế bào gốc không mắc bệnh bạch cầu, Bệnh_lýgiúp tái tạo tủy xương khỏe mạnh. Liệu pháp miễn dịch: Phương pháp điều trị này sử dụng một số loại thuốc để tăng cường hệ thống phòng thủ của cơ thể, đó là hệ thống miễn dịch và giúp chống lại bệnh bạch cầu.Bệnh_lý. Ngoại khoa Ghép tủyĐiều_trị là phương pháp điều trị thay thế các tế bào tạo máu bất thường bằng các tế bào tạo máu mới, khỏe mạnh. Bác sĩ có thể lấy các tế bào tạo máu khỏe mạnh từ người hiến tặng và ghép vào bạn. Các tế bào mới khỏe mạnh sẽ nhân lên, tạo thành tủy xươngBộ_phận_cơ_thể và các tế bào máu mới trở thành các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu mà cơ thể bạn cần. Bệnh bạch cầuBệnh_lý thường được điều trị bằng hóa trịĐiều_trị ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh bạch cầuBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tránh tiếp xúc với hóa chất công nghiệp và tia bức xạ quá nhiều; Phòng_ngừaKhông hút thuốc lá; Phòng_ngừaHãy đến gặp ngay bác sĩ nếu có các triệu chứng của bệnh bạch cầuBệnh_lý đặc biệt là các triệu chứng dễ bầm máu, Triệu_chứngchảy máu cam, Triệu_chứngchảyTriệu_chứngchảy máu chân răng kéo dàiTriệu_chứng hay có bất kỳ lo lắng nào trong quá trình chăm sóc con bạn. Tránh hút thuốc láPhòng_ngừa có thể giúp hạn chế diễn tiến của bệnh bạch cầuBệnh_lý Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào giúp ngăn ngừa bệnh bạch cầu.Bệnh_lý Tuy nhiên, ăn uống lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng có thể hỗ trợ quá trình chữa bệnh và phục hồi. Hãy liên hệ với chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn chế độ ăn uống lành mạnh và phù hợp với tình trạng của bạn. Phương pháp phòng ngừa bệnh bạch cầuBệnh_lý hiệu quả Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra được phương pháp phòng ngừa hiệu quả. Điều quan trọng là bạn nên duy trì chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt lành mạnh để có thể phần nào chống chọi lại bệnh tật. Bạn có thể tham khảo các cách sau để duy trì cuộc sống lành mạnh, bao gồm: Duy trì cân nặng cơ thể khỏe mạnh; Phòng_ngừaUống đủ 2 lít nước mỗi ngày; Phòng_ngừaTập thể dục 30 phút mỗi ngày; Phòng_ngừaThư giãn; Phòng_ngừaNgủ đủ giấcPhòng_ngừa (7-9 tiếng mỗi đêm cho người lớn); Không sử dụng thuốc lá hoặc lạm dụng ma túy hoặc rượu.Phòng_ngừa Tập thể dụcPhòng_ngừa giúp duy trì cuộc sống khỏe mạnh và ngăn ngừa bệnh bạch cầuBệnh_lý
37. article_0047
Ung thư hầu họngBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về ung thư hầu họngBệnh_lý dương tính với HPV ## Giới thiệu Ung thư hầu họngBệnh_lý là gì? Về mặt giải phẫu, họngBộ_phận_cơ_thể (hầu họng, Bộ_phận_cơ_thểhầu) Bộ_phận_cơ_thểlà cấu trúc nằm phía trước của cổ. Vùng hầu đi từ nền sọ đến sụn nhẫn, Bộ_phận_cơ_thểdài khoảng 12cm, chia thành 3 vùng là hầu mũi hầu miệngBộ_phận_cơ_thểhầu thanh quảBộ_phận_cơ_thển. Ung thư hầu họngBệnh_lý hay ung thư vòm họngBệnh_lý là sự tăng sinh bất thường tế bào vùng hầu họng hình thành khối u . Hơn 90% bệnhBệnh_lý ung thư hầu họngBệnh_lýung thư tế bào vảyBệnh_lý - lớp tế bào lót của vòmBộ_phận_cơ_thể họng. Có thể phân biệt hai loại ung thư hầu họngBệnh_lýung thư hầu họngBệnh_lý liên quan đến HPV và không liên quan đến HPV (chủ yếu là do hút thuốc láNguyên_nhân và sử dụng rượu). Ngoài việc xâm lấn trực tiếp vào các mô mềm xung quanh, ung thư hầu họngBệnh_lý còn có thể lây lan qua máu và bạch huyết đến các cơ quan khác trong cơ thể. Hệ thống phân giai đoạn ung thưBệnh_lý để xây dựng kế hoạch điều trị và xác định tiên lượng bệnh. Người ta phân ung thư hầu họngBệnh_lý thành bốn giai đoạn (giai đoạn I đến giai đoạn IV). Các giai đoạn có thể khác nhau tùy thuộc vào kích thước khối u, sự lây lan đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết gần đó hoặc các vùng xa trên cơ thể. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư hầu họngBệnh_lý Các triệu chứng sớm thường nghèo nàn, bệnh nhân không để ý hoặc hay nhầm với các triệu chứng bệnh tai mũi họngBệnh_lý thông thường khác. Có hai đặc điểm là các triệu chứng mượn của tai, Bộ_phận_cơ_thểmũi, Bộ_phận_cơ_thểhạch cổBộ_phận_cơ_thểthần kinh.Bộ_phận_cơ_thể Bệnh thể hiện thường ở một bên. Một số triệu chứng gợi ý ung thư vùng hầu họngBệnh_lý gồm: Nuốt khó; Triệu_chứnguốt khó; Triệu_chứngNuốt đau; Triệu_chứngNgưng thở khi ngủ; Triệu_chứngThay đổi giọng nói; Triệu_chứngĐau tai; Triệu_chứngÙ tai tiếng trầm một bên; Triệu_chứngNghe kém một bên; Triệu_chứngChảy tai nhày.Triệu_chứng Khạc ra máu; Triệu_chứngMùi hôi miệngTriệu_chứng ; Hạch cổ toTriệu_chứng thường xuất hiện cùng bên với khối u.Nguyên_nhân Có thể xuất hiện sớm nhất trước cả các dấu hiệu về tai, Bộ_phận_cơ_thểmũiBộ_phận_cơ_thểkhối uNguyên_nhân vòm. Ở giai đoạn muộn, có thể có nhiều hạch, ở cả hai bên, kích thước hạch to dần, cứng, Triệu_chứngdính, Triệu_chứngcố địTriệu_chứngnh. Khối u vùng hầu họng chảy máu bất thường; Ngoài ra, người mắc bệnh có thể có một số triệu chứng khác như: Mệt mỏi kéo dài; Triệu_chứngSụt cân không chủ ý; Triệu_chứngXanh xao. Triệu_chứngNuốt nghẹn tăngTriệu_chứng dần là một trong những triệu chứng ung thư hầu họngBệnh_lý Tác động của ung thư hầu họngBệnh_lý với sức khỏe Ung thư hầu họngBệnh_lý không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người mắc mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của những người thân người mắc bệnh. Biến chứng có thể mắc phải khi bị ung thư hầu họngBệnh_lý Ung thư hầu họngBệnh_lý phát hiện muộn có thể di căn sang nhiều cơ quan khác ảnh hưởng đến sức khỏe nhiều hơn thậm chí là tử vong. Một số biến chứng sau xạ trịĐiều_trị như khô miệngTriệu_chứng , sâu răng, Triệu_chứngthay đổi vị giác,Triệu_chứng... biến chứng sau phẫu thuậtĐiều_trị như nhiễm trùng vết mổ, Triệu_chứngtụ máu,Triệu_chứng... Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi có bất kỳ khó chịu hay thắc mắc gì về bệnh lý này, bạn có thể đến khám bác sĩ ngay để được tư vấn và tầm soát bệnh. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư hầu họngBệnh_lý Có nhiều nguyên nhân gây ra ung thư hầu họng, Bệnh_lýtrong đó HPVNguyên_nhân là nguyên nhân phổ biến nhất. HPV: Nguyên_nhânUng thư hầu họngBệnh_lý xảy ra khi các gen quy định sự phân bào và phát triển tế bào không quản lý sự phát triển của tế bào đúng chu kỳ tự nhiên của nó và các tế bào phát triển không kiểm soát và hình thành khối u. HPV tạo ra các protein ảnh hưởng đến tốc độ phân bào và tốc độ phát triển của các tế bào lót vùng hầuBộ_phận_cơ_thể họng. Trong các chủng HPV thì HPV16Nguyên_nhân là nguyên nhân gây ra gần 90% bệnh ung thư hầu họngBệnh_lý dương tính với HPV và tỷ lệ mắc bệnh ở nam cao hơn nữ. Thuốc lá: Việc sử dụng thuốc lá (bao gồm hút thuốc lá điếu, Nguyên_nhânxì gàNguyên_nhânnhai thuốc lá) Nguyên_nhânsẽ làm tổn thương các tế bào lót ở họngBộ_phận_cơ_thể làm chúng phân chia nhiều hơn bình thường, quá trình phân chia của các tế bào tổn thương tạo ra nhiều bản sao. Càng có nhiều tế bào phải phân chia để bù đắp cho những tế bào bị tổn thương thì càng có nhiều khả năng tế bào mắc lỗi trong việc sao chép DNA hơn, điều này làm tăng nguy cơ tế bào trở thành tế bào bất thường - tế bào ung thư. Bệnh_lýRượu: Uống đồ uống có chứa cồn có thể làm hỏng các tế bào trong cổ họngBộ_phận_cơ_thể ảnh hưởng đến khả năng sửa chữa DNA của chúng. HPV là nguyên nhân phổ biến trong ung thu hầu họngBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư hầu họng? Bệnh_lýNam giới tuổi trung niên là đối tượng dễ mắc bệnh này do họ có thói quen hút thuốc và uống rượu thường xuyên hơn nữ giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư hầu họngBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến ung thư hầu họngBệnh_lýhút thuốc lá, Nguyên_nhânuống nhiều rượuNguyên_nhânnhiễm HPVNguyên_nhân đặc biệt là HPV-16, Nguyên_nhântiền sử ung thư đầuBệnh_lý và cổ, tiền sử xạ trị ở đầuBộ_phận_cơ_thểcổ. Bộ_phận_cơ_thểCác yếu tố nguy cơ ít phổ biến hơn bao gồm chế độ ăn ít rau và trái cây, nhai trầu, dinh dưỡng kém, hút cần sa, Nguyên_nhânphơi nhiễm amiăngNguyên_nhân và một số đột biến genNguyên_nhân nhất định như đột biến P53Nguyên_nhânđột biến CDKN2A.Nguyên_nhân ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ungBệnh_lý thư hầu họng Chẩn đoán ung thư vùng hầu họngBệnh_lý thường bắt đầu bằng việc khám vùng hầu họngBộ_phận_cơ_thể và toàn thân (giai đoạn muộn có bị ảnh hưởng bởi sự nhiễm độc của ungBệnh_lý thư). Thăm khám tìm sự lan tràn của ung thư vòmBệnh_lý tới mũi xoang, Bộ_phận_cơ_thểtai, Bộ_phận_cơ_thểhọng miệng,Bộ_phận_cơ_thể... Nếu phát hiện bất thường, các bác sĩ sẽ đề nghị thực hiện các cận lâm sàng hình ảnh như chụp X-quang, Chẩn_đoánMRI, Chẩn_đoánCTChẩn_đoánPETChẩn_đoán và có thể là sinh thiết môChẩn_đoán để xác nhận sự hiện diện của ung thư. Bệnh_lýX quangChẩn_đoán : Phát hiện tổn thương lan tràn rộng, phá hủy xương nền sọ: Film Hirtz, Chẩn_đoánsọ nghiêChẩn_đoánsọ nghiêng, Chẩn_đoánCT-scan. Chẩn_đoánChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT) Chẩn_đoán: Các bác sĩ có thể chỉ định chụp CTChẩn_đoán để đo kích thước khối u và xác định xem khối uNguyên_nhân có lan rộng hay không. Họ có thể kết hợp quá trình này với chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET)Chẩn_đoán. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: Hình ảnh MRI cho thấy đặc điểm chi tiết của tổn thương mô mềm chẳng hạn như amidanBộ_phận_cơ_thểđáy lưỡBộ_phận_cơ_thểi. MRI cũng giúp các nhà cung cấp xác định kích thước khối u. Nội soiChẩn_đoán : Nội soi hầu họngChẩn_đoán giúp nhìn thấy trực tiếp khối u, đồng thời có thể lấy mẫu sinh thiết để đánh giá bản chất mô học của u. CTChẩn_đoán hay PET CTChẩn_đoán cho hình ảnh chi tiết về khối uNguyên_nhân Điều trị ung thư hầu họngBệnh_lý Các phương pháp điều trị ung thư hầu họngBệnh_lý gồm phẫu thuật cắt bỏ khối u, Điều_trịcắt bỏ khối u, Điều_trịxạ trị, Điều_trịđốt điện cực, Điều_trịáp lạnh, Điều_trịcắt bỏ tia laze, Điều_trịhóa trị,Điều_trị... cũng có thể sử dụng đồng thời các phương pháp này. Phương pháp điều trị riêng biệt phụ thuộc vào vị trí giải phẫu, kích thước và mức độ của tổn thương nguyên phát, sự di căn của khối u, tuổi và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân cũng như các bệnh lý liên quan và mong muốn của bệnh nhân. Mục tiêu của điều trị là loại bỏ các tế bào ung thưBệnh_lý mà không hạn chế khả năng nói và nuốt của người mắc bệnh. Nội khoaĐiều_trị Xạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị được sử dụng cho tất cả các giai đoạn của ung thư hầuBệnh_lý họng. Phương pháp này sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý và ngăn chặn tế bào ung thưBệnh_lý mới phát triển. Hóa trịĐiều_trị : Hóa trịĐiều_trị sử dụng thuốc chốngĐiều_trị ung thưBệnh_lý dùng dưới dạng thuốc viênTên_thuốc hoặc tiêm tĩnh mạchĐiều_trị để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý trong cơ thể. Hóa trịĐiều_trị có thể được khuyến nghị là phương pháp điều trị duy nhất hoặc kết hợp với xạ trị. Điều_trịHóa trịĐiều_trị có thể thực hiện trước khi phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u hoặc sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thưBệnh_lý nào còn sót lại trong cơ thể sau phẫu thuậĐiều_trịt. Liệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị : Các liệu pháp nhắm trúng đích là các kháng thể đơn dòng (một protein trong hệ thống miễn dịch) được tạo ra trong phòng thí nghiệm nhắm trúng mục tiêu bằng cách ngăn chặn một loại protein cụ thể mà tế bào ung thưBệnh_lý dựa vào để phân chia, phát triển và lây lan. Liệu pháp nhắm trúng đích có thể tiêu diệt nhanh chóng các tế bào ung thưBệnh_lý đang sản sinh mà không gây tổn hại cho các tế bào bình thường. Liệu pháp miễn dịch: Điều_trịLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị kích hoạt hệ thống miễn dịch để tìm và tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý một cách đặc biệt. Liệu pháp miễn dịch là lựa chọn điều trị đầu tay cho bệnh ung thư hầu họngBệnh_lý tái phát hoặc di căn. Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư hầu họngBệnh_lý bao gồm pembrolizumabTên_thuốcnivolumab. Tên_thuốcNhắm trúng đíchĐiều_trị là phương pháp điều trị mới đầy triển vọng trong bệnh lý ung thư Ngoại khoa Phẫu thuật cắt bỏ khối uĐiều_trị là phương pháp điều trị cho tất cả những người mắc bệnh ung thư hầu họngBệnh_lý kích thước nhỏ và chưa lan rộng. Phương pháp này thường dùng với những người ung thư hầu họngBệnh_lý liên quan đến HPV bởi vì nhóm bệnh này thường trẻ hơn và khỏe tổng thể tốt hơn. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến ung thư hầu họngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Những thói quen tích cực trong chăm sóc sức khỏe có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến bệnh nặng thêm. Người mắc bệnh cần tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, tái khám theo hẹn, kiểm tra định kỳ sau điều trị để theo dõi tái phát sau điều trị giúp theo dõi kết quả điều trị cũng như biến chứng của các phương pháp điều trị. Cập nhật thông tin về bệnh giúp người mắc an tâm điều trị bệnh cũng như có thể tự phát hiện những biểu hiện lạ và đến bác sĩ kiểm tra ngay. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếu theo hướng dẫn từ chuyên gia y tế. Phòng ngừa ung thư hầu họngBệnh_lý Bạn có thể không ngăn ngừa được ung thư hầu họng, Bệnh_lýnhưng bạn có thể thực hiện những việc sau để giảm nguy cơ mắc bệnh: Tránh nhiễm virus HPV: Phòng_ngừaCó nhiều bạn tình và/hoặc quan hệ tình dục bằng miệng làm tăng nguy cơ phát triển virus HPVNguyên_nhân mà HPV là nguyên nhân gây bệnh phổ biến. Tiêm phòng HPV trước 27Phòng_ngừa tuổi cả nam và nữ cũng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh này. Ngừng hút thuốc: Phòng_ngừaNếu bạn hút thuốc lá hoặc sử dụng các sản phẩm thuốc lá, hãy bỏ thuốc lá. Phòng_ngừaTiếp tục hút thuốc làm tăng đáng kể nguy cơ phát triển bệnh ung thưBệnh_lý di căn ở miệng, Bộ_phận_cơ_thểcổ họng, Bộ_phận_cơ_thểthanh quảnBộ_phận_cơ_thể hoặc phổBộ_phận_cơ_thểi. HạnPhòng_ngừa chế uống rượu bia: Không uống đồ uống có chứa cồn thường xuyênPhòng_ngừa hoặc với số lượng lớn. Lối sống lành mạnh: Một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng các nhóm chất và tập thể dục thường xuyên giúp bạn có một cơ thể khỏe mạnh. Ung thư hầu họngBệnh_lý thường do virus HPVNguyên_nhân gây ra, đặc biệt là các chủng HPV 16Nguyên_nhân và 18 – hai chủng có nguy cơ cao gây ung thư. Bệnh_lýVới tác dụng đặc biệt của mình, Gardasil 4Tên_thuốcGardasil 9Tên_thuốc giúp bảo vệ cơ thể khỏi các chủng virus này, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh từ sớm. GardasilĐiều_trị 4 giúp bảo vệ khỏi 4 chủng HPV, Nguyên_nhântrong khi Gardasil 9Tên_thuốc mở rộng phạm vi bảo vệ lên đến 9 chủng, bao gồm cả các chủng phổ biến gây bệnh sùi mào gàBệnh_lýung thư sinh dụBệnh_lýc. Trung tâm tiêm chủng Long Châu tự hào mang đến các dịch vụ tiêm phòng HPV với hai dòng vắc xin Gardasil 9Tên_thuốcGardasil 4; Tên_thuốccác gói tiêm 2 và 3 liều phù hợp cho từng độ tuổi và đối tượng, đặc biệt là nhóm trẻ em từ 9 tuổi, thanh thiếu niên và người trưởng thành trẻ tuổi. Sức khỏe là tài sản vô giá, và việc đầu tư vào phòng ngừa là bước đi thông minh để bảo vệ sức khỏe lâu dài cho bạn và người thân yêu. Đừng để ung thư hầu họngBệnh_lý trở thành mối nguy hại âm thầm. Hãy chủ động phòng ngừa bằng cách đăng ký tiêmĐiều_trịtiêm vắc xin Gardasil 4Điều_trịvắc xin Gardasil 4Điều_trị hoặc GardTên_thuốcGardasil 9Tên_thuốc ngay hôm nay tại Trung tâm Tiêm chủng Long Châu. Liên hệ với chúng tôi để đặt lịch hẹn và nhận được sự hỗ trợ tư vấn nhanh nhất.
38. article_0048
LymphomaBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa bệnh ## Giới thiệu LymphomaBệnh_lý là gì? LymphomaBệnh_lý hay còn gọi là ung thư hạch bạch huyết, Bệnh_lýlà thuật ngữ chung để chỉ một nhóm bệnh ung thư của hệ thống bạch huyết. LymphomaBệnh_lý được coi là ung thư máuBệnh_lý vì bệnh lý này bắt đầu từ các tế bào bạch cầu (tế bào dòng lympho) trong hệ bạch huyết. Có hai loại lymphomaBệnh_lý chính là u lympho HodgkinBệnh_lýu lympho không HodgkinBệnh_lý . LymphomaBệnh_lý có thể có độ ác tính cao (tiến triển nhanh) hoặc âm thầm (tiến triển chậm). Việc điều trị có thể làm bệnh lymphomaBệnh_lý thuyên giảm hoặc chữa khỏi. Trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn đều có thể mắc căn bệnh này. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh lymphomaBệnh_lý Nhiều triệu chứng của lymphomaBệnh_lý giống như triệu chứng của các bệnh thông thường khác. Các triệu chứng thường gặp đối với u lympho HodgkinBệnh_lýu lympho không HodgkinBệnh_lý có thể bao gồm: Nổi hạch không đauTriệu_chứng ở một hoặc nhiều vị trí như cổ, Bộ_phận_cơ_thểnáchBộ_phận_cơ_thể hoặc háng và tình trạng này kéo dài trong vòng vài tuần mà không biến mất. Mệt mỏiTriệu_chứng kéo dài, mệt mỏiTriệu_chứng kéo dài nhiều ngày mặc dù đã ngủ đủ giấc. Sốt liên tục trên 39.5 độ C trong hơn hai ngày hoặc sốt táiTriệu_chứng đi tái lại. Đổ mồ hôiTriệu_chứng về đêm , đổ mồ hôiTriệu_chứng nhiều đến mức khi bạn thức dậy sẽ thấy đồ ngủ và ga trải giường của mình ướt sũng. Khó thở, Triệu_chứngbạn cảm thấy như không thể hít đủ không khí vào phổi. Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân, bạn giảm từ hơn 10% tổng trọng lượng cơ thể trong vòng 6 tháng mà không ăn kiêng hay tập thể dục. Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân có thể là triệu chứng của bệnh lymphomaBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Bạn hãy đến gặp bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào nêu trên xuất hiện dai dẳng khiến bạn lo lắng. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh lymphomaBệnh_lý Một số yếu tố môi trường, truyền nhiễm và di truyền đã được xác định có nguy cơ dẫn đến lymphoma: Bệnh_lýPhơi nhiễm nghề nghiệp: Thuốc diệt cỏ, Nguyên_nhânthuốc trừ sâu.Nguyên_nhân Các sinh vật truyền nhiễm: Helicobacter pyloriNguyên_nhân (u lympho MALT)Nguyên_nhân. Borrelia burgdorferiNguyên_nhân , Chlamydia psittaciNguyên_nhân , Campylobacter jejuni. Nguyên_nhânVirus T-cell lymphotropicNguyên_nhân ở người (adult T- cell leukemia/lymphoma)Nguyên_nhân. Viêm gan C: Bệnh_lýU lymphoBệnh_lý tương bào lympho - lymphoplasmacytic lymphoma, uBệnh_lýu lympho tế bào B lớnNguyên_nhân lan tỏa và uBệnh_lý lympho không Hodgkin tế bào B vùng rìa (marginal zone lymphoma). Herpesvirus 8Nguyên_nhân ở người (u lympho tràn dịchBệnh_lý nguyên phát(primary effusion lymphoma) và bệnh Castleman)Bệnh_lý. Sự kích thích mạn tính của mô bạch huyết cũng làm tăng nguy cơ hình thành bệnh lymphoma. Bệnh_lýNhiễm trùngNguyên_nhân dai dẳng với các loại virus như virus Epstein BarrNguyên_nhâncytomegalovirusNguyên_nhân cũng có nguy cơ dẫn đến sự hình thành của bệnh lymphoma. Bệnh_lýSuy giảm miễn dịch: Bệnh_lýNhiễm HIV , người được ghép tạng và những người bị rối loạn suy giảm miễn dịch di truyền (suy giảmBệnh_lý miễn dịch kết hợp trầm trọng (severe combined immunodeficiency) và suy giảm miễn dịchBệnh_lýsuy giảm miễn dịch biến thiênBệnh_lý phổ biến (common variable immunodeficiencBệnh_lýy)). Thuốc: Thuốc ức chế yếu tốĐiều_trị hoại tử khối uNguyên_nhân có liên quan đặc biệt đến u lympho tế bào T.Bệnh_lý Thuốc ức chế miễn dịchĐiều_trị mạn tính ở người bệnh sau ghép tạng (cả người nhận ghép tạng đặcĐiều_trịghép tủy xương) Điều_trịlàm tăng nguy cơ mắc bệnh lymphoma. Bệnh_lýBệnh tự miễn: Bệnh viêm ruộtBệnh_lý (u lymphoBệnh_lý liên quan đến bệnh đường ruột)Bệnh_lý, viêm khớp dạng thấpBệnh_lýhội chứng SjögrenBệnh_lý (u lympho tế bào BBệnh_lý lớn lan tỏa). Vị trí địa lý: Tỷ lệ mắc u lympho tế bào NK/TBệnh_lý ngoài hạch cao ở Nam Á và một số vùng ở Mỹ Latinh. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải bệnh lymphoma? Bệnh_lýBệnh u lympho không HodgkinBệnh_lý thường ảnh hưởng đến độ tuổi từ 60 đến 80. Bệnh này thường gặp ở nam hơn so với nữ. Bệnh u lympho HodgkinBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến những người trong độ tuổi từ 20 đến 39 và ở độ tuổi từ 65 trở lên. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh u lympho HodgkinBệnh_lý cao hơn một chút so với nữ giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh lymphomaBệnh_lý Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh lymphomaBệnh_lý bao gồm: Tuổi: Tuỳ thuộc vào loại bệnh lymphoma, Bệnh_lýmột số loại lymphomaBệnh_lý thường gặp hơn ở người trẻ tuổi, trong khi một số loại khác thường được chẩn đoán ở những người trên 55 tuổi. Giới tính nam: Nam giới có nhiều khả năng mắc bệnh lymphomaBệnh_lý hơn so với nữ giới. Hệ thống miễn dịch suy yếu: Bệnh lymphomaBệnh_lý thường gặp hơn ở những người mắc bệnh về hệ thống miễn dịch hoặc ở những người dùng thuốc ức chế miễn dịch. Mắc một số bệnh nhiễm trùng: Một số bệnh nhiễm trùng có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh lymphoma, Bệnh_lýbao gồm nhiễm virus Epstein-BarrNguyên_nhânnhiễm vi khuẩn Helicobacter pyloriNguyên_nhân . Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pyloriNguyên_nhân là một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh lymphomaBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm bệnh lymphomaBệnh_lý Bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh lymphomaBệnh_lý bằng cách thăm khám để đánh giá các triệu chứng và sinh thiết (như sinh thiết hạch bạch huyếtChẩn_đoán hoặc sinh thiết tủy xương) Chẩn_đoánnhằm phân tích mẫu mô. Nếu các kết quả xét nghiệm cho thấy dấu hiệu của bệnh lymphoma, Bệnh_lýbác sĩ có thể đề nghị thêm một số xét nghiệm máuChẩn_đoánhình ảnh họcChẩn_đoán để đánh giá thêm về tình trạng bệnh của bạn và lập kế hoạch điều trị. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánCông thức máu để phân tích các loại tế bào bạch cầu. Tốc độ lắng máu để phát hiện tình trạng viêm, có thể là dấu hiệu của lymphoma. Bệnh_lýLactate dehydrogenase (LDH) để phát hiện các tế bào bị “chuyển hóa” hoặc tăng trưởng/chết. Xét nghiệm chức năng ganChẩn_đoán và thận. Điện di protein huyết thanhChẩn_đoán để đánh giá protein đơn dòng (protein M), là những protein bất thường mà tế bào plasma tạo ra. Hình ảnh học: Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan) Chẩn_đoánđể tìm các dấu hiệu của bệnh lymphomaBệnh_lý như ở hạch, Bộ_phận_cơ_thểláchBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan khác. Chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET) Chẩn_đoánđể phát hiện các dấu hiệu ung thư. Bệnh_lýChụp PETChẩn_đoán thường được kết hợp với CT scanChẩn_đoán và đôi khi được sử dụng cùng với chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán. Chụp PETChẩn_đoán giúp hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh lymphomaBệnh_lý Điều trị bệnh lymphomaBệnh_lý Các phương pháp điều trị sẽ khác nhau tùy theo loại bệnh lymphoma. Bệnh_lýVí dụ: Nếu loại bệnh lymphomaBệnh_lý của bạn có diễn tiến chậm, bác sĩ có thể đề nghị theo dõi sát trước khi bắt đầu điều trị. Khi theo dõi, bác sĩ sẽ thường xuyên kiểm tra sức khỏe tổng thể của bạn và các triệu chứng của bệnh. Các phương pháp điều trị bệnh lymphomaBệnh_lý thường gặp, bao gồm: Hóa trịĐiều_trị ; Xạ trị; Điều_trịLiệu pháp nhắm trúng đích; Điều_trịLiệu pháp miễn dịch; Điều_trịLiệu pháp tế bào CAR-TĐiều_trị ; Ghép tế bào gốcĐiều_trị (tủy xương)Điều_trị. Bác sĩ có thể đề nghị chăm sóc giảm nhẹ trong phác đồ điều trị của bạn. Chăm sóc giảm nhẹ tập trung vào việc giúp bạn giảm các triệu chứng và tác dụng phụ của phương pháp điều trị chính. Điều trị chăm sóc giảm nhẹ có thể bao gồm dùng thuốc, các phương pháp giúp kiểm soát stress và hỗ trợ về mặt cảm xúc và tinh thần. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh lymphomaBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ chỉ địnhPhòng_ngừa điều trị: Thực hiện đúng các phương pháp điều trị do bác sĩ chỉ định. Điều này đảm bảo rằng bệnh sẽ được kiểm soát tốt nhất có thể. Tập thể dục đều đặn: Phòng_ngừaNếu tình trạng sức khỏe của bạn cho phép, hãy tham gia vào hoạt động thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội hoặc yoga. Điều này giúp duy trì sức khỏe và giảm căng thẳng. Nghỉ ngơi đủ: Phòng_ngừaGiấc ngủ đủ và nghỉ ngơi đầy đủ giúp cơ thể hồi phục và tăng cường hệ miễn dịch. Tránh tiếp xúc với nguồn nhiễm trùng: Phòng_ngừaNgười bệnh lymphomaBệnh_lý thường có hệ miễn dịch yếu, vì vậy cần tránh tiếp xúc vớiPhòng_ngừa các nguồn nhiễm trùng như người bị cúm , người nhiễm vi rút hoặc vi khuNguyên_nhânvi khuẩNguyên_nhânn. Hạn chế tiếp xúc với chất kích thích: Tránh hút thuốc lá, Phòng_ngừauống rượu bia và tiếp xúc với hóa chất độc hạiPhòng_ngừa có thể gây kích ứng và làm suy yếu hệ miễn dịch. Hỗ trợ tâm lý: Bệnh lymphomaBệnh_lý có thể gây áp lực tâm lý. Hãy tìm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè hoặc các nhóm hỗ trợ. Nếu cần, hãy đến chuyên gia tư vấn tâm lý. KiểmPhòng_ngừa tra sức khỏe định kỳ: Thường xuyên đi khám và kiểm tra sức khỏe để theo dõi tiến triển của bệnh và hiệu quả của điều trị. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng chính cho người bệnh lymphomaBệnh_lý nên tập trung vào việc cung cấp đủ dưỡng chất để hỗ trợ sức khỏe và tăng cường hệ miễn dịch. Dưới đây là một số lời khuyên chung về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh lymphoma: Bệnh_lýĂn nhiều rau và trái cây: Phòng_ngừaRau và trái cây tươi cung cấp nhiều chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất và chất xơ. Hãy ăn đa dạng loại rau và trái cây được nhận đầy đủ các dưỡng chất. Chọn nguồn protein lành mạnh: Phòng_ngừaCác loại hạt, đậu, đậu phụ, cá, gia cầm và thịt không mỡ là những nguồn protein tốt. HạnPhòng_ngừa chế tiêu thụ thịt đỏ nhiều chất béo và thực phẩm chế biến sẵn. Cung cấp các nguồn chất béo lành mạnh: Phòng_ngừaChọn các nguồn chất béo tốt như dầu ô liu, dầu hạnh nhân, cá hồi, hạt chia và hạt lanh. TránhPhòng_ngừa chất béo bão hòa và chất béo no có trong thực phẩm chế biến sẵn và thực phẩm nhanh.Phòng_ngừa TăngPhòng_ngừaTăng cường lượng chấtPhòng_ngừa xơ: Chất xơ giúp duy trì hệ tiêu hóa và hỗ trợ hệ miễn dịch. Uống đủ nước: Phòng_ngừaHãy đảm bảo bạn uống đủ nước hàng ngày để duy trì sự cân bằng nước trong cơ thể và tăng cường hoạt động chức năng của các cơ quan. Tránh thực phẩm không lành mạnh: Phòng_ngừaHạn chế tiêu thụ thực phẩm có nhiều đường, mPhòng_ngừauối, chất bảo quản và chất phụ gia. Đồ uống có cồn cũng nên được hạn chế. Tham khảo ý kiến ​​Phòng_ngừachuyên gia dinh dưỡng: Hãy thảo luận với chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ để tìm hiểu về chế độ ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của bạn. TậpPhòng_ngừa thể dục đều đặn giúp phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh lymphomaBệnh_lý Phòng ngừa bệnh lymphomaBệnh_lý Bạn có thể phòng ngừa bệnh lymphomaBệnh_lý bằng cách giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh như: DuyPhòng_ngừaDuy trì chỉ số BMRPhòng_ngừa (Basal Metabolic Rate); TránhPhòng_ngừa các hành vi làm tăng nguy cơ bị nhiễm AIDS và viêm gan C; Bệnh_lýTránh tiếp xúc không cần thiết với các hóa chất và phóng xạ có hại; Phòng_ngừaThămPhòng_ngừaThăm khám và sàng lọcPhòng_ngừa thường xuyên sau 50 tuổi; Bỏ hút thuốc lá; Phòng_ngừaĂn uống lành mạnh; Phòng_ngừaTập thể dục đều đặPhòng_ngừan.
39. article_0049
Ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị ## Giới thiệu Đại tràngBộ_phận_cơ_thể là một phần của hệ thống ống tiêu hóa, bao gồm thực quản, dạ dày, Bộ_phận_cơ_thểruột nonBộ_phận_cơ_thểruột già. Bộ_phận_cơ_thểTrong đó đại tràngBộ_phận_cơ_thể là phần chính của ruột già, Bộ_phận_cơ_thểdài khoảng 5 feet (khoảng 1,5m), cùng với trực tràngBộ_phận_cơ_thểống hậu mônBộ_phận_cơ_thể tạo thành ruột già. Bộ_phận_cơ_thểNhiệm vụ của hệ thống tiêu hóa giúp xử lý các chất dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất, carbohydrate, chất béo, protein và nước) từ thực phẩm và loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể. Ung thư đại tràngBệnh_lý là chẩn đoán phổ biến thứ ba tại Mỹ, theo Hiệp hội ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ, ước tính rằng khoảng 1 trong 23 nam giới và 1 trong 25 phụ nữ sẽ phát triển ung thư đại trực tràngBệnh_lý trong suốt cuộc đời. Ung thư đại tràngBệnh_lýthư đại tràngBệnh_lý là bệnh nguy hiểm thứ hai cho cả hai giới cộng lại. Các triệu chứng, cách điều trị và tiên lượng bệnh của ung thư đại tràngBệnh_lý sẽ phụ thuộc và giai đoạn của ung thư. Bệnh_lýCác bác sĩ sẽ sử dụng giai đoạn như một hướng dẫn để xem ung thưBệnh_lý đã tiến triển bao xa. Điều quan trọng là phải biết được giai đoạn của ung thư đại tràngBệnh_lý vì nó giúp xác định kế hoạch điều trị tốt nhất cho người bệnh và đánh giá tiên lượng bệnh. Giai đoạn của ung thư đại tràngBệnh_lý bao gồm từ 0 đến 4, trong đó giai đoạn 0 là sớm nhất và 4 là giai đoạn tiến triển nhất. Ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 nghĩa là ung thưBệnh_lý đã xâm nhập và lớp lót hoặc niêm mạc của đại tràng, có thể đã phát triển đến lớp cơ, chưa lây lan đến các hạch bạch huyết lân cận và các bộ phận khác của cơ thể. Hiện nay, phần lớn các người bệnh ung thư đại tràngBệnh_lý được chẩn đoán ở giai đoạn đầu (từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3), tạo cơ hội giúp chữa khỏi bệnh. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Ở các giai đoạn đầu, như ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, bạn có thể không gặp bất cứ triệu chứng nào. Nếu gặp phải các triệu chứng khi mắc ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn đầu, bao gồm từ giai đoạn 0 đến 2, các triệu chứng có thể có như: Táo bónTriệu_chứng ; Tiêu chảy; Triệu_chứngThay đổi màu sắc phân; Triệu_chứngThay đổi hình dạng phân, Triệu_chứngchẳng hạn như phân bị dẹt; Triệu_chứngCó máu trong phân; Triệu_chứngĐau bụng; Triệu_chứngQuặn bụng.Triệu_chứng Các triệu chứng này hầu như không đặc hiệu, có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra, điều quan trọng là bạn phải gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân. Biến chứng có thể gặp khi mắc ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 có thể tiến triển thành các giai đoạn nặng hơn. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn gặp các triệu chứng như đã nêu ở trên, kéo dài trong khoảng 1 đến 2 tuần, hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Các triệu chứng của ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 như táo bón, Triệu_chứngtiêu chảyTriệu_chứng , máu trong phân, Triệu_chứngđau bụngTriệu_chứng cũng có thể là dấu hiệu của các tình trạng khác ít nguy hiểm hơn. Tuy nhiên, để có thể chẩn đoán được nguyên nhân chính xác, bạn cần gặp bác sĩ để trao đổi và quyết định xem có cần thiết sàng lọc ung thư đại tràngBệnh_lý hay không. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư đại tràngBệnh_lý nói chung cũng là nguyên nhân của ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1. Ung thư đại tràngBệnh_lý có thể biểu hiện lẻ tẻ (chiếm khoảng 70%), tập trung thành nhóm gia đình (20%) và hội chứng di truyền (10%). Độ tuổi trung bình của ung thư đại tràngBệnh_lý xuất hiện lẻ tẻ là ở người bệnh trên 50 tuổi, chủ yếu liên quan đến các yếu tố môi trường. Trong khi đó, ung thư đại tràngBệnh_lý có yếu tố di truyền thực sự có nguy cơ cao hơn ở người bệnh trẻ tuổi (dưới 50). Bệnh đa polyp tuyếnBệnh_lý có tính chất gia đình (FAP) có liên quan đến ung thư đại tràngBệnh_lý Các hội chứng di truyền phổ biến có liên quan đến ung thư đại tràngBệnh_lýbệnh đa polyp tuyếnBệnh_lý có tính chất di truyền (Familial adenomatous polyposisNguyên_nhân - FAP) và hội chứng LynchBệnh_lý (Ung thư đại trực tràngBệnh_lý không polyp di truyền - Hereditary non-polyposis colorectal cancer). Khoảng 5% trong số tất cả bệnhBệnh_lýbệnh ung thư đại trực tràngBệnh_lýung thư đại trực tràngBệnh_lý là do hai hội chứng di truyền này. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1? Ai cũng có thể mắc ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, bạn sẽ có nguy cơ cao hơn nếu có các yếu tố làm tăng nguy cơ như yếu tố gia đình, di truyền hay các thói quen sinh hoạt và môi trường liên quan. Nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy, tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý cao hơn ở các nước phát triển. Tình trạng kinh tế xã hội thấp có liên quan nguy cơ cao mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý là do hành vi rủi ro và khả năng tiếp cận với y tế kém hơn. Cả nam và nữ đều có thể mắc ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, tuy nhiên, theo thống kê ở người Mỹ da trắng, tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý ở nam giới sẽ cao hơn nữ giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràngBệnh_lý nói chung, là yếu tố nguy cơ của ung thư đạiBệnh_lýung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1. Tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýpolyp tuyến cho thấy nguy cơ mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý nguyên phát cao hơn. Bệnh viêm ruột mạn tínhBệnh_lý (Inflammation bowel disease - IBD), chủ yếu là viêm loét đại tràngBệnh_lý có mối liên quan rõ ràng với ung thư đại tràngBệnh_lý với tỷ lệ mắc ước tính khoảng 0,5% mỗi năm trong khoảng thời gian từ 10 đến 20 năm sau thời điểm chẩn đoán IBD. Bệnh CrohnBệnh_lý cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng, Bệnh_lýđặc biệt nếu xuất hiện ở vùng hồi tràng. Những trẻ em sống sót sau ung thưBệnh_lý được xạ trịĐiều_trị vùng bụng cũng có nguy cơ cao hơn mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lý và nên sàng lọc 10 năm sau hoặc ở tuổi 35. Các bệnh lý khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràngBệnh_lýđái tháo đường, Bệnh_lýđề kháng insulin, Nguyên_nhânbệnh toBệnh_lýbệnh to đầu chiBệnh_lý không kiểm soát được và ghép thận bị ức chế miễn dịch kéo dài. Đái tháo đườngNguyên_nhân hoặc tình trạng kháng insulin có thể làm tăng nguy cơ ung thư đại tràngBệnh_lý Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu dịch tễ học cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa môi trường, lối sống và ung thư đại tràngBệnh_lý ví dụ như: Béo phìNguyên_nhân ; Thịt đỏ, Nguyên_nhânthịt chế biến sẵn; Thuốc lá; Rượu; Liệu pháp ức chế androgenĐiều_trị (trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến)Bệnh_lý; Cắt túi mật.Điều_trị ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Chẩn đoán ung thư đại tràngBệnh_lý ở giai đoạn sớm, như ở giai đoạn 1 sẽ mang lại cơ hội tốt để điều trị khỏi bệnh. Vì ở giai đoạn 1, thường sẽ không có triệu chứng nên có thể được phát hiện khi khám sàng lọc định kỳ. Đa số ung thư đại tràngBệnh_lý sẽ được phát hiện thông qua nội soiChẩn_đoán chẩn đoán, tỷ lệ này ở nhóm có triệu chứng là khoảng 80%. Khoảng 11% người bệnh phát hiện ung thư đại tràngBệnh_lý thông qua sàng lọc định kỳ, không có triệu chứng và khoảng 7% ung thư đại tràngBệnh_lý được phát hiện tình cờ khi người bệnh nhập viện cấp cứu. Bác sĩ sẽ thực hiện khám bệnh kỹ lưỡng, hỏi quá trình bệnh và tiền sử mắc các bệnh lý của bạn cũng như của gia đình bạn. Các xét nghiệm ban đầu có thể bao gồm chụp X-quang bariChẩn_đoán (barium enema) Chẩn_đoánhoặc chụp CT scan đại tràng.Chẩn_đoánscan đại tràng.Chẩn_đoán Nhưng cuối cùng đều cần phải nội soiChẩn_đoán để sinh thiết mô, gửi giải phẫu bệnh để chẩn đoán bản chất của khối u.Nguyên_nhân Phương pháp điều trị ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 là khi ung thưBệnh_lý đã lan rộng đến lớp lót, niêm mạcBộ_phận_cơ_thể hoặc có thể đến lớp cơ, tuy nhiên chưa lan đến thành ngoàiBộ_phận_cơ_thể hay các hạch lân cận và bộ phận khác. Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính cho ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1. Phẫu thuậtĐiều_trị giúp loại bỏ khối u và các mô xung quanh, và thường ở giai đoạn này, bạn sẽ không cần hóa trịĐiều_trị sau phẫu thuậĐiều_trịt. Tuy nhiên, việc điều trị có thể thay đổi sau phẫu thuật, Điều_trịnếu kết quả giải phẫu bệnh cho thấy ung thư đại tràngBệnh_lý của bạn đã tiến triển nặng hơn. Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị là phương thức điều trị chính của ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Hóa trị bổĐiều_trị trợ không có vai trò trong ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp, ví dụ như khối u nhỏ hoặc người bệnh lớn tuổi, ốm yếu, không thể thực hiện phẫu thuậĐiều_trịt. Bác sĩ có thể chỉ định xạ trịĐiều_trị và kết hợp thêm hóa trị liệuĐiều_trị để tăng cường điều trị. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 Để hạn chế diễn tiến của ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1, quan trọng là bạn cần được chẩn đoán sớm và điều trị. Đặc biệt khi ở các giai đoạn sớm như giai đoạn 1, việc điều trị có thể mang lại khả năng chữa khỏi và tiên lượng bệnh tốt hơn. Trên thực tế, theo Hiệp hội ung thưBệnh_lý Hoa kỳ (ACS), ung thư đại tràngBệnh_lý được chẩn đoán trước khi di căn có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 91%. Ngoài ra, đối với tất cả các người bệnh ung thư đại tràngBệnh_lý trong khi và sau khi kết thúc điều trị, việc thay đổi lối sống là cần thiết, bao gồm: Tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh; Phòng_ngừaĐạt được và duy trì cân nặng lý tưởng; ThiếtPhòng_ngừa lập thói quen tập thể dục tích cực; Giảm thiểu uống rượuPhòng_ngừabỏ hút thuốc lá. Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa ung thư đại tràngBệnh_lý giai đoạn 1 hiệu quả Các nghiên cứu dân số lớn với mức bằng chứng khác nhau, đã tìm thấy các yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràngBệnh_lý như sau: Hoạt động thể chất; Chế độ ăn uống như trái cây, rau quả, chất xơ, tinh bột kháng, cá; Bổ sung vitaminPhòng_ngừa gồm folate, acid folic, pyridoxine B6, canxi, vitamin D, magie; Tỏi; Cà phê; Các loại thuốc (aspirin, Tên_thuốcthuốc chống viêm không steroid, Tên_thuốcliệu pháp thay thế nội tiết tốĐiều_trị ở thời kỳ mãn kinh, statin, Tên_thuốcstatin, Điều_trịthuốcTên_thuốcthuốc ức chế angiotensinTên_thuốcbisphosphonate. Tên_thuốcĐiều thú vị là một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng cho thấy 600mg aspirin trong hội chứng LynchBệnh_lý có tác dụng bảo vệ chống lại ung thưBệnh_lýu tuyến đại trực tràngBệnh_lý với tỷ lệ mắc giảm đáng kể sau 55,7 tháng (p=0,05). Chế độ ăn giàu trái cây rau quả và chất xơ là yếu tố bảo vệ đối với ung thư đại tràngBệnh_lý
40. article_0050
Ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 là gì? Triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Dạ dàyBộ_phận_cơ_thể nằm ở vị trí trung tâm của phần trên của bụng, ngay dưới xương ức, Bộ_phận_cơ_thểđóng vai trò quan trọng trong việc chứa đựng và nghiền nát thức ăn. Thành của dạ dàyBộ_phận_cơ_thể bao gồm 5 lớp: Niêm mạcBộ_phận_cơ_thể ở bên trong, tiếp theo là lớp dưới niêm mạc, sau đó là lớp cơ, lớp dưới thanh mạc và nằm ngoài cùng là lớp thanh mạc. Ung thư dạ dàyBệnh_lý là một trong những bệnh ung thưBệnh_lý phổ biến nhất trên thế giới. Ung thư dạ dàyBệnh_lý có tính chất vùng miền rõ rệt liên quan tới chế độ ăn uống và bảo quản thực phẩm. Ung thư dạ dàyBệnh_lý thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi, hiếm gặp ở những người bệnh dưới 30 tuổi. Ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 (III) là khi khối u ungNguyên_nhân thư bên trong thành dạ dày đã phát triển và xâm chiếm qua lớp cơ hoặc lớp dưới thanh mạc. Khối u có thể lan rộng đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc các cơ quan lân cận, nhưng chưa lan sang các cơ quan hoặc bộ phận ở xa hơn. Theo phân loại bệnh học, ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 được chia thành ba nhóm chính: 3A, 3B và 3C. Ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3A: Khi này các khối u ungNguyên_nhân thư đã phát triển đến lớp màng mô liên kết và lan đến các hạch bạch huyết gần đó tuy nhiên chưa lan đến các cơ quan xa. Ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3B: Các tế bào ung thư có thể phát triển trong lớp cơ dưới niêm mạc hoặc lớp cơ dưới thanh mạc, lan ra nhiều hạch bạch huyết và có thể xâm chiếm qua thành dạ dày và lan đến các cấu trúc lân cận. Ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3C: Các tế bào ung thưBệnh_lý đã phát triển đến lớp thanh mạc và nhiều hạch bạch huyết . Các tế bào ác tính có thể đã xâm chiếm một số cơ quan gần dạ dày. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 Ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 là giai đoạn tiến triển bệnh, do đó có những biểu hiện rõ ràng và đôi khi gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của người bệnh, bao gồm: Các cơn đau vùng thượng vịTriệu_chứng thường xuất hiện thường xuyên và có thể trở nên nghiêm trọng, đôi khi làm cho người bệnh không thể chịu đựng được. Khó nuốtTriệu_chứng , buồn nônTriệu_chứngnôn sauTriệu_chứng khi ăn, thậm chí có thể nôn ra máu: Triệu_chứngĐây là những biểu hiện của sự phát triển ngày càng to của các khối u ungNguyên_nhân thư, gây ra khó khăn trong việc ăn uống và hấp thụ dưỡng chất, dẫn đến giảm cân nhanh chóng, cơ thể yếu ớt, thiếu sức sống. Triệu chứng đi ngoài ra máu: Các khối uNguyên_nhân lớn có thể vỡ gây ra chảy máuTriệu_chứng và máu sẽ xuất hiện trong phân khi đi tiêu. Cảm giác đau khiTriệu_chứng sờ nắn vùng bụng: Điều này thường xuất hiện khi các khối u ngày càng to lên. Cơ thể người bệnh thường xuyên mệt mỏi. Đau vùng thượng vịTriệu_chứng có thể là dấu hiệu của ung thư dạ dàyBệnh_lý Biến chứng của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 Biến chứng của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 rất nguy hiểm, có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe và thậm chí dẫn đến tử vong. Các biến chứng bao gồm: Rối loạn hấp thụ dưỡng chất: Ung thư dạ dàyBệnh_lý ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ dưỡng chất từ thức ăn, gây suy dinh dưỡng và suy kiệtTriệu_chứng nặng. Hẹp môn vịTriệu_chứng : Khối uNguyên_nhân trong dạ dàyBộ_phận_cơ_thể có thể gây ra hẹp môn vị, Triệu_chứnglàm cho việc lưu thông thức ăn từ dạ dàyBộ_phận_cơ_thể xuống tá tràng gặp khó khăn. Hẹp tâm vị: Triệu_chứngUng thư dạ dày vùng tâm vịBệnh_lý có thể gây biến chứng hẹp tâm vị, Triệu_chứngdẫn đến cảm giác nghẹn khi nuốt và khó khănTriệu_chứng khi ăn uống. Xuất huyết tiêu hóa: Triệu_chứngKhối uNguyên_nhân trong dạ dàyBộ_phận_cơ_thể có thể gây ra xuất huyết, Triệu_chứngdẫn đến triệu chứng như da xanh, Triệu_chứngniêm nhạt, Triệu_chứngmệt mỏTriệu_chứngi. Thủng dạ dày: Triệu_chứngBiến chứng này thường xuất hiện trên nền ung thư thể loétBệnh_lý cần phải cấp cứu ngay lập tức. Tử vong: Ung thư dạ dàyBệnh_lý là một trong những căn bệnh ung thưBệnh_lý có tỷ lệ tử vong cao nhất nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 có thể gây biến chứng xuất huyết tiêu hoáTriệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào được đề cập ở trên, hãy ngay lập tức liên hệ với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tiến triển bệnh ung thư dạBệnh_lýbệnh ung thư dạ dàyBệnh_lý và giúp bạn phục hồi sức khỏe nhanh chóng. ## Nguyên nhân Ung thư dạ dàyBệnh_lý có thể do nhiều nguyên nhân gây ra bao gồm: Nhiễm trùng vi khuẩn H. pylori, Nguyên_nhânpolyp dạ dàyNguyên_nhân , bệnh viêm loét dạ dàyBệnh_lý tái phát hoặc tiền sử bệnh lý lành tính ở dạ dày, hút thuốc lá, Nguyên_nhânuống rượu bia, Nguyên_nhânchế độ ăn chứa nhiều chất bảo quản, thực phẩm nướng hoặc xông khói/ngâm muối, thực phẩm đóng hộp, thịt hun khói, tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư dạ dàyBệnh_lý hoặc các rối loạn đường tiêu hóa, thói quen ăn uống…Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, ung thư dạ dàyBệnh_lý sẽ tiến triển tới giai đoạn 3. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3? Những đối tượng có yếu tố nguy cơ cao mắc ung thư dạBệnh_lýung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3, bao gồm: U tuyến dạ dày; Bệnh_lýThiếu máu ác tính; Nguyên_nhânChuyển sản ruột của dạ dày; Nguyên_nhânPolyp tuyến gia đìnhNguyên_nhân (FAP)Nguyên_nhân; Hội chứng Lynch; Bệnh_lýHội chứng Peutz-Bệnh_lýJeghers; Hội chứng đa polypBệnh_lý . Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 Các yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư dạ dày: Bệnh_lýGiới tính: Ung thư dạ dàyBệnh_lý thường xảy ra ở nam giới hơn nữ giới. Chế độ ăn: Thường xuyên ăn thịt chế biến (thức ăn khô, thức ăn hun khói), nướng hoặc nướng than cũng làm tăng nguy cơ ung thư dạ dàyBệnh_lý ngoài vùng tâm vị; Thức ăn có chứa hàm lượng nitrat cao; Sử dụng hàm lượng muối cao trong thức ăn; Ngoài ra, ăn ít vitamin A, C hoặc không ăn trái cây có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày; Bệnh_lýThiếu phương tiện bảo quản lạnh thức ăn. Hút thuốc láNguyên_nhânuống rượu: Nguyên_nhânRượu và thuốc lá sẽ làm nguy cơ mắc ung thư dạ dàBệnh_lýy. Thừa cân và béo phì: Làm tăng nguy cơ mắc ung thưBệnh_lý ở phần trên của dạ dày, Bộ_phận_cơ_thểkhu vực gần thực quản. Tiền sử gia đình ung thư dạ dàBệnh_lýy. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pyloriNguyên_nhân (HP) . Một số loại polyp dạ dày. Thiếu máu. Người bị thiếu máu ác tính có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 Để chẩn đoán phát hiện ung thư dạ dày, Bệnh_lýcác phương pháp sau được sử dụng: Nội soi đường tiêu hóa trên: Chẩn_đoánQuá trình này cho phép bác sĩ kiểm tra tổn thương trực tiếp trên niêm mạc dạ dày và lấy mẫu mô để xét nghiệm nếu cần thiết. Sinh thiếtChẩn_đoán : Nếu có dấu hiệu hoặc nghi ngờ về ung thư, Bệnh_lýbác sĩ có thể lấy mẫu mô từ niêm mạc dạ dàyBộ_phận_cơ_thể để kiểm tra. Phương pháp này được gọi là sinh thiếtChẩn_đoán và thường được thực hiện trong quá trình nội soi. Sau khi phát hiện ung thư dạ dày, Bệnh_lýcác xét nghiệm khác có thể được thực hiện để xác định mức độ lan rộng và giai đoạn của bệnh. Các phương pháp và quy trình được sử dụng bao gồm: Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánXét nghiệm máuChẩn_đoán có thể cung cấp thông tin về sức khỏe tổng thể của bệnh nhân, nhưng không đủ để chẩn đoán ung thư dạ dày.Bệnh_lý Xét nghiệm ADNChẩn_đoán được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể, giúp phát hiện các mảnh tế bào ung thưBệnh_lý có thể tồn tại trong máu. Siêu âm dạ dày: Chẩn_đoánPhương pháp này được sử dụng để đánh giá các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết gần dạ dày. Hình ảnh từ siêu âmChẩn_đoán có thể hỗ trợ việc xác định vị trí và định hướng kim lấy mẫu mô. Mẫu mô này sau đó sẽ được kiểm tra trong phòng thí nghiệm để tìm kiếm sự có mặt của tế bào ung thư. Bệnh_lýXét nghiệm hình ảnh: Chẩn_đoánCác phương pháp hình ảnh như CTChẩn_đoánPET-CTChẩn_đoán có khả năng phát hiện dấu hiệu lan rộng của ung thư dạ dàyBệnh_lý nếu có sự xuất hiện của tế bào ung thư trong các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết gần dạ dàyBộ_phận_cơ_thể hoặc trong các bộ phận khác của cơ thể. Phẫu thuật: Điều_trịTrong những trường hợp không thể xác định được từ các phương pháp hình ảnh, phẫu thuậtĐiều_trị có thể được thực hiện để kiểm tra bên trong cơ thể đồng thời tìm kiếm dấu hiệu của ung thưBệnh_lý và sự lan rộng của nó, bao gồm cả việc xác định có ung thưBệnh_lý di căn vào ganBộ_phận_cơ_thể hoặc bộ phận khác. Phương pháp nội soiChẩn_đoán có thể kiểm tra các tổn thương trên niêm mạc dạ dày Điều trị ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 Trong trường hợp ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3, việc điều trị đòi hỏi kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. Dựa vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi của mỗi bệnh nhân, bác sĩ sẽ đề xuất phương pháp điều trị phù. Phương pháp điều trị ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 thường bao gồm phẫu thuật, Điều_trịhóa trịĐiều_trịxạ trị. Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp đóng vai trò quan trọng và chủ đạo trong điều trị triệu chứng của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn muộn. Trong những trường hợp không thể thực hiện phẫu thuậtĐiều_trị do sức khỏe yếu, hóa trịĐiều_trị sẽ được áp dụng nhằm kiểm soát sự phát triển của khối u, Nguyên_nhânngăn chặn sự lan rộng và tiêu diệt chúng. Các loại thuốc hóa trịĐiều_trị sẽ được tiêm vào cơ thể qua tĩnh mạch hoặc uống. Mặc dù có thể gây ra các tác dụng phụ như rụng tóc, Triệu_chứngthiếu máu, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnhưng các tác dụng này thường sẽ giảm đi sau mỗi liệu pháp hóa trị. Điều_trịNgoài ra, phương pháp xạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng kết hợp với hóa trịĐiều_trị nhằm tăng cường hiệu quả của quá trình điều trị ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3. Để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, bao gồm chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, hoạt động hợp lý và tiến hành thăm khám định kỳ để đánh giá tình trạng sức khỏe. Hoá trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị có thể kiểm soát sự phát triển của khối uNguyên_nhânkhối u ung thưBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư dạ dàyBệnh_lý giai đoạn 3 Chế độ sinh hoạt: DuyPhòng_ngừa trì thói quen tập luyện thể dục thể thao. DànhPhòng_ngừa thời gian nghỉ ngơi thư giãn hợp lý để giảm căng thẳng trong công việc và cuộc sống. Bỏ thuốc láPhòng_ngừahạn chế tiêu thụ rượu bia.Phòng_ngừa Tầm soát ung thưBệnh_lý thường xuyên. Duy trì tinh thần lạc quan để kiểm soát bệnh tốt hơn và cải thiện chất lượng cuộc sống. Chế độ dinh dưỡng: Ung thư dạ dàyBệnh_lý ngoài gây ảnh hưởng hấp thu dinh dưỡng còn bị chính bệnh lý ung thưBệnh_lý gây suy mòn cơ thể. Vì vậy, vấn đề tăng cường dinh dưỡng, nâng cao thể trạng người bệnh trước, sau phẫu thuậtĐiều_trị và trong quá trình điều trị bổ trợ cũng như chăm sóc giai đoạn muộn là việc làm hết sức cần thiết. Một số lưu ý trong chế độ dinh dưỡng ở người bệnh ung thư dạ dàyBệnh_lý như sau: Sau phẫu thuật, Điều_trịbệnh nhân cần bổ sung nhiều vitamin và khoáng chất để tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ quá trình lành vết thương. Cần tăng cường chế độ ăn giàu năng lượng, bổ sung vi chất qua đường tiêu hóa và cả đường tĩnh mạch như truyền các dung dịch acid amin, lipid, các chế phẩm chứa cả dinh dưỡng và điện giải như các chế phẩm túi 2 ngăn, 3 ngăn: Kabiven, nutriplex, combilipid,... Thực đơn nên bao gồm các món canh, súp nhuyễn mịn để dễ tiêu hóa. Khi lựa chọn thực phẩm, nên ưu tiên các loại thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Bệnh nhân nên ăn từ 6 đến 7 bữa/ngày để duy trì lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Cần bổ sung các nhóm thực phẩm như: Thực phẩm giàu protein như trứng, sữa, pho mát; thực phẩm chứa chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt và rau củ. HạnPhòng_ngừa chế sử dụng đồ ăn chế biến sẵn và thức ăn nhanh. Bổ sung dinh dưỡng giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục Phòng ngừa ung thư dạ dàyBệnh_lý Bệnh ung thư dạ dàyBệnh_lý cũng như các loại ung thưBệnh_lý khác, sẽ có hiệu quả điều trị tốt hơn khi được phát hiện sớm. Vì vậy, việc thăm khám sức khỏe định kỳ và thực hiện các biện pháp sàng lọc ung thưBệnh_lý là rất quan trọng, đặc biệt đối với những người có nguy cơ cao. Bằng cách này, chúng ta có thể phát hiện ung thưBệnh_lý ở giai đoạn ban đầu và kịp thời điều trị căn bệnh nguy hiểm này. Ngược lại, nếu bệnh được phát hiện muộn, tế bào ung thưBệnh_lý có thể phát triển nhanh chóng và gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe của bệnh nhân. Ở Việt Nam, khuyến nghị tầm soát ung thư dạ dàyBệnh_lý bắt đầu từ độ tuổi 40 và đặc biệt cho những người có yếu tố nguy cơ. Tuy nhiên, do tình hình ung thư dạ dàyBệnh_lý trẻ hóa, việc tầm soát ở người trưởng thành nên được thực hiện sớm hơn. Người trẻ có yếu tố nguy cơ cao có thể bắt đầu tầm soát từ độ tuổi 30-35 để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và can thiệp kịp thời. Môi trường sống và chế độ ăn đóng vai trò quan trọng liên quan đến ung thư dạ dày.Bệnh_lý Khuyến cáo chế độ ăn cần bổ sung thức ăn giàu vitamin A, C như các thức ăn tươi, hoa quả tươi như cam, chanh, nhiều chất xơ. Bên cạnh đó cũng bổ sung các yếu tố vi lượng như kẽm, đồng, sắt, magie,... có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
41. article_0051
Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý và những điều cần biết ## Giới thiệu Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý là bệnh lý gì? Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý (DCIS) Bệnh_lýlà một loại ung thư vúBệnh_lý trong đó các tế bào ung thư xếp dọc các ống dẫn sữa ở một hoặc cả hai vú. Ống dẫn sữa là những ống dẫn sữa từ thuỳ vúBộ_phận_cơ_thể đến núm vúBộ_phận_cơ_thể để cho con bú. Ung thưBệnh_lý “tại chỗ” hoặc nằm (được chứa) bên trong ống dẫn sữa. Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý là một loại ung thư vúBệnh_lý không xâm lấn được đặc trưng bởi sự tăng sinh của các tế bào biểu mô bất thường giới hạn trong màngBộ_phận_cơ_thể đáy. Sự phá vỡ lớp màng đáy sẽ làm thay đổi chẩn đoán từ DCISBệnh_lý sang ung thư vú xâm lBệnh_lýấn. DCIS được coi là dấu hiệu báo trước của ung thư vú xâm lấBệnh_lýn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý (DCIS) Bệnh_lýthường không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào. Tuy nhiên, DCISBệnh_lý có thể gây ra các dấu hiệu như: Một khối u vúTriệu_chứng ; Chảy dịch núm vúTriệu_chứng . DCIS thường được tìm thấy trên phim chụp quang tuyến vúChẩn_đoán và xuất hiện dưới dạng các cụm vôi hóa nhỏ có hình dạng và kích thước không đều. Khi các tế bào ung thưBệnh_lý bắt đầu xâm lấn ống dẫn sữBộ_phận_cơ_thểa, bạn có thể thấy ngứaTriệu_chứng hoặc loétTriệu_chứng (hình thành vết loét). Lưu ý, ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý có thể xảy ra ở nam giới và vì họ không được chụp quang tuyếnChẩn_đoán vú thường xuyên nên bệnh có thể biểu hiện dưới dạng chảy máuTriệu_chứng hoặc cục u ở núm vTriệu_chứngú. Có thể sờ thấy khối u ở ngực trong Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý Các biến chứng khác nhau về mức độ nghiêm trọng và tần suất và có thể xảy ra ở tất cả các giai đoạn điều trị. Các biến chứng của phẫu thuậtĐiều_trị bao gồm nhiễm trùng, Triệu_chứngtụ máu, Triệu_chứngtụ dịch, Triệu_chứnghở vết thương, Triệu_chứngđau, Triệu_chứngphù bạch huyết, Triệu_chứngtràn khí màng phổiTriệu_chứng (do đặt dây), hoại tử vạt sau phẫu thuậtĐiều_trị (vạt da quá mỏng), bờ phẫu thuật không đủ cần phải cắt bỏ lại (vạt da quá dày hoặc định vị kém). Một biến chứng phẫu thuậtĐiều_trị khác khiến bệnh nhân không hài lòng là kết quả thẩm mỹ kéĐiều_trịm. Các biến chứng y khoa do điều trị bằng hormone bằng Tamoxifen bao gồm ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý , đột quỵ, Bệnh_lýhuyết khối tĩnh mạch sâuBệnh_lýtắc động mạch phổiBệnh_lý . Các biến chứng của xạ trịĐiều_trịxạ trị baoĐiều_trị gồm thay đổi daTriệu_chứng và mô (cứngTriệu_chứng hơn, nhỏ hơn, đổi màu, Triệu_chứngv.v.), mệt mỏi, Triệu_chứngho, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứnggãy xương sườnTriệu_chứng và rất hiếm khi bị AngiosarcomaBệnh_lýbệnh đám rối cánh tay. Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ? Hãy hẹn gặp bác sĩ nếu bạn nhận thấy có sự thay đổi ở ngực, chẳng hạn như: Khối u vú; Triệu_chứngVùng dưới da dày lên hoặc tiết dịch ở núm vú; Triệu_chứngĐau ở vúTriệu_chứng hoặc núm vúTriệu_chứng của bạn; Núm vú kéo vào trong; Triệu_chứngThay đổi daTriệu_chứng (da nhăn nhTriệu_chứngeo, da dàyTriệu_chứng hơn, da khôTriệu_chứng , bong trócTriệu_chứng hoặc đỏ)Triệu_chứng. Nhiều triệu chứng trong số này cũng là dấu hiệu của tình trạng lành tính (không ung thư)Bệnh_lý. Hãy kiểm tra mọi thay đổi để chắc chắn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lýdẫn sữaBệnh_lý tại chỗ Không rõ nguyên nhân gây ra Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý (DCIS)Bệnh_lý. DCISBệnh_lý hình thành khi xảy ra đột biến genNguyên_nhân ở tế bào ống dẫn sữa. Đột biến gen khiến các tế bào có vẻ bất thường nhưng vẫn chưa có khả năng thoát ra khỏi ốngBộ_phận_cơ_thể dẫn sữa. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm lối sống, môi trường và gen được truyền từ cha mẹ. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tạiBệnh_lý chỗ? Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý là một dạng ung thư vúBệnh_lý phổ biến ở phụ nữ chiếm 20% đến 25% tổng số ca chẩn đoán ung thưBệnh_lý mới hàng năm. Đàn ông vẫn có khả năng mắc DCIS, Bệnh_lýnhưng trường hợp này rất hiếm. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý Một trong những điều quan trọng nhất là tuổi tác. Nếu bạn là phụ nữ khả năng mắc Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tạiBệnh_lýUng thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý của bạn sẽ tăng lên khi bạn già đi, đặc biệt là trên 30 tuổi. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm: Tiền sử bệnh lý gia đình có mắc bệnh ung thư vú; Bệnh_lýCó kinh trước 12 tuổi; Có con sau 30; Không bao giờ mang thai hoặc cho con bú; Bắt đầu mãn kinh sau tuổi 55; Tiền sử cá nhân mắc bệnh ung thư vúBệnh_lý hoặc tăng sản không điển hình; Có mô vú dày đặc ; Đã từng xạ trị trực tiếp vào ngực; Có đột biến gen liên quan đến tăng nguy cơ ung thưBệnh_lý (BRCA1 và BRCANguyên_nhân2). ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý (DCIS) Bệnh_lýở hầu hết mọi người sẽ không gặp bất kỳ triệu chứng nào. Chẩn đoán DCISBệnh_lý bao gồm sự kết hợp của các quy trình: Khám thực thểChẩn_đoánKhám thực thể vúChẩn_đoán Mặc dù bệnh nhân có thể không sờ thấy được khối uNguyên_nhân nào, nhưng điều quan trọng là phải thực hiện khám lâm sàng để đánh giá cẩn thận vú và náchBộ_phận_cơ_thể hai bên xem có tiết dịch ở núm vú, thay đổi ở da, vón cục, Triệu_chứngtiết dịch và hạch có bất thường không để đánh giá. Chụp nhũ ảnhChẩn_đoán (X quang tuyến vú) Chẩn_đoánTrong ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ, đọc ảnh chụpChẩn_đoán X quang tuyến vúChẩn_đoán có sự xuất hiện của các vi vôi hóa cục bộ hoặc lan rộng và có hình dạng và kích thước không đều. Chụp nhũ ảnh 3DChẩn_đoán thường được khuyến nghị, giúp chụp ảnh ở độ phóng đại cao hơn từ nhiều góc độ hơn. Chụp loại này sẽ đánh giá cả hai vú và có cái nhìn sâu hơn về các vi vôi hóa để xác định xem chúng có phải là nguyên nhân đáng lo ngại hay không. Nếu khu vực nghi vấn cần được đánh giá thêm, hình ảnh bổ sung có thể được thực hiện sau đó là sinh thiết vú. Chẩn_đoánSinh thiết vúChẩn_đoán Sinh thiết lõi kimChẩn_đoán dưới hướng dẫn bằng hình ảnh được thực hiện trên vùng nghi ngờ sẽ đưa ra chẩn đoán mô học. Sinh thiết lõi kimChẩn_đoán sẽ cho phép lấy được nhiều mô hơn so với chọc hútChẩn_đoán bằng kim nhỏ; điều này sẽ cho phép nhà nghiên cứu bệnh học xác định xem ung thư vúBệnh_lý là xâm lấn hay không xâm lấn. Đáng lưu ý, ngay cả sinh thiết lõi bằngChẩn_đoán kim cũng có những hạn chế. Khi sinh thiết lõi kimChẩn_đoán cho thấy Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ vẫn có 10% đến 20% khả năng mẫu phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị cuối cùng sẽ chứa ung thư biểu môBệnh_lý xâm lấn. Chụp nhũ ảnhChẩn_đoán trong chẩn đoán Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ Điều trị Ung thư biểu mô ống dẫn sữaBệnh_lý tại chỗ Nội khoa Mặc dù Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tạiBệnh_lýUng thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý không phải là một loại ung thưBệnh_lý nguy hiểm hoặc lây lan nhanh, nhưng điều quan trọng là phải được điều trị hoặc theo dõi chặt chẽ tình trạng của người bệnh. Một số dạng DCISBệnh_lý có thể trở nên xâm lấn nếu không điều trị. Điều này có nghĩa là ung thưBệnh_lý lan ra ngoài ống dẫn sữaBộ_phận_cơ_thể và vào mô vú xung quanh. Liệu pháp Hormone: Điều_trịLiệu pháp hormoneĐiều_trị là phương pháp điều trị nhằm ngăn chặn hormone tiếp cận tế bào ung thưBệnh_lý và chỉ có hiệu quả đối với các bệnh ung thưBệnh_lý phát triển để đáp ứng với hormone (ung thư vúBệnh_lý dương tính với thụ thể hormone). Liệu pháp hormone không phải là phương pháp điều trị DCIS, Bệnh_lýnhưng nó có thể được coi là một liệu pháp bổ sung (bổ trợ) được đưa ra sau phẫu thuậtĐiều_trị hoặc xạ trịĐiều_trị nhằm giảm nguy cơ tái phát DCISBệnh_lý hoặc ung thư vúBệnh_lý xâm lấn ở một trong hai vú trong tương lai. Thuốc TamoĐiều_trịxifen ngăn chặn hoạt động của estrogen một loại hormone cung cấp năng lượng cho một số tế bào ung thư vúBệnh_lý và thúc đẩy sự phát triển của khối uNguyên_nhân - để giảm nguy cơ phát triển ung thư vúBệnh_lý xâm lấn. Nó có thể được sử dụng tới 5 năm ở cả những phụ nữ chưa trải qua thời kỳ mãn kinh (tiền mãn kinh) và ở những người đã mãn kinh (sau mãn kinh). Phụ nữ sau mãn kinh cũng có thể cân nhắc liệu pháp hormone bằng thuốc gọi là thuốc ức chế Aromatase.Điều_trị Những loại thuốc này, được sử dụng trong tối đa 5 năm, hoạt động bằng cách giảm lượng estrogen sản xuất trong cơ thể. Xạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị thường được dùng sau phẫu thuật bảo tồn vú. Điều_trịĐiều trị thường kéo dài từ ba đến bốn tuần. Xạ trịĐiều_trị làm giảm khả năng ung thưBệnh_lý quay trở lại. Trong quá trình thực hiện, máy xạ trịĐiều_trị sẽ hướng bức xạ vào mô vú của bạn (bức xạ chùm tia bên ngoài) để tiêu diệt mọi tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể theo dõi tình trạng của người bệnh và chỉ tiến hành xạ trịĐiều_trị nếu ung thưBệnh_lý quay trở lại. Ngoại khoa Các phương pháp điều trị phổ biến nhất cho DCISBệnh_lýphẫu thuật bảo tồn vúĐiều_trị (cắt bỏ khối u) Điều_trịhoặc phẫu thuật cắt bỏ vú. Điều_trịPhẫu thuật bảo tồn vúĐiều_trị (BCS) Điều_trịhoặc cắt bỏ khối uĐiều_trị sẽ loại bỏ tất cả các tế bào ung thưBệnh_lý cùng với các mô vú khỏe mạnh giáp với mô ung thư. Bệnh_lýViệc loại bỏ một lượng nhỏ mô khỏe mạnh gần đó sẽ làm tăng khả năng không có tế bào bất thường nào bị sót lại. Bác sĩ sẽ giữ nguyên phần lớn vú của người bệnh. Thông thường, sẽ không cần phẫu thuật tái tạo vúĐiều_trị sau BCS. Điều_trịPhẫu thuật cắt bỏ vúĐiều_trị loại bỏ toàn bộ vú bị ảnh hưởng hoặc cả hai vú (cắt bỏ vú đôi)Điều_trị. Phẫu thuật cắt bỏ vúĐiều_trị có thể là lựa chọn tốt hơn nếu ung thưBệnh_lý lan rộng khắp nhiều ống dẫn sữa hoặc nếu khối uNguyên_nhân đặc biệt lớn. Có thể sẽ không cần xạ trịĐiều_trị nếu bạn đã phẫu thuật cắt bỏ vú. Điều_trịTái tạo vúĐiều_trị có thể là một lựa chọn nếu bạn đã phẫu thuật cắt bỏ vú. Điều_trịTham khảo ý kiến bác sĩ về tái tạo vú sau phẫu thuật cắt bỏ vú. Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị tốt nhất trong Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh: TáiPhòng_ngừa khám định kỳ để kiểm tra, tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ. ThamPhòng_ngừa gia các lớp tập luyện thể dục thể thao phù hợp tăng cường sức khỏe, tránhPhòng_ngừa thụ động ngồi nhiều một chỗ, duy trì cân nặng hợp lý. Tránh làm việc quá sứPhòng_ngừaTránh làm việc quá sức, Phòng_ngừagiữ tinh thần lạc quan, thoải mái, tham gia các hoạt động ngoài trời. Ngủ đủ giấc, Phòng_ngừatránh thức khuya, Phòng_ngừasử dụng các thiết bị điện tử nhiềPhòng_ngừau. Không sử dụng chất kích thích, hút thuốc lá. Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng: Xây dựng chế độ ăn lành mạnh: Ăn chín uống sôi, Phòng_ngừacó thể thay đổi các món ăn thường xuyên để không bị nhàm chán. Chế độ ăn nên đầy đủ chất dinh dưỡng, tăng cường thêm nhóm thực phẩm giàu omega 3 có trong dầu oliu, hạnh nhân, bơ, cá hồi… tăngPhòng_ngừa cường thêm rau xanh chứa nhiều chất xơ như bông cải xanh, bắp cải, các loại trái cây, củ quả. HạnPhòng_ngừaHạn chế chế biến thức ăn với nhiều dầu mỡ, Phòng_ngừaưu tiên các cách chế biến như hấp, luộc. Hạn chế ăn thức ăn quá nhiều đường, Phòng_ngừaHạn chế ăn thức ăn quá nhiều đường, quá mặn, các loại thức ăn nhanh.Phòng_ngừa Uống nhiều nước trong ngàPhòng_ngừay. Không uống rượu, bia, đồ uống có cồn.Phòng_ngừa Chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng phòng ngừa Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tạiBệnh_lý chỗ Phương pháp phòng ngừa Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tạiBệnh_lý chỗ Mặc dù không có cách nào thực sự để ngăn ngừa Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tạiBệnh_lý chỗ, nhưng chụp nhũ ảnhChẩn_đoán hàng năm có thể giúp phát hiện sớm bệnh. Việc phát hiện sớm Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗBệnh_lý và các loại ung thư vúBệnh_lý khác có thể mang lại kết quả tốt hơn với phương pháp điều trị ít xâm lấn hơn. Ngoài ra, có thể thực hiện một số phương pháp có thể giảm nguy cơ mắc bệnh như: DuyPhòng_ngừaDuy trì lối sống lành mạnhPhòng_ngừa và tránh những yếu tố rủi ro chẳng hạn như không uống quá nhiều rượu và tham gia các hoạt động thể chấPhòng_ngừat. Khám sức khỏe định kỳ, kiểm soát tốt các bệnh lý nền. Chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng. Duy trì cân nặng phù hợp, Phòng_ngừagiảm cân nếu béo phì. Tránh môi trường độc hại, Phòng_ngừagiữ tinh thần lạc quan, tránh căng thẳng. Không hút thuốc lá, sử dụng các chất độc hạPhòng_ngừai. Uống đủ lượng nước trong ngàPhòng_ngừay.
42. article_0052
Ung thư mô mỡBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư mô mỡBệnh_lý là gì? Ung thư mô mỡBệnh_lý (Liposarcoma) Bệnh_lýlà một loại ung thưBệnh_lý hiếm gặp bắt đầu từ các tế bào mỡ . Nó thường bắt đầu bằng sự phát triển của các tế bào mỡ ở bụngBộ_phận_cơ_thể hoặc ở cơ tay và chân. Nhưng ung thư mỡBệnh_lý có thể bắt đầu ở các tế bào mỡ ở bất cứ đâu trong cơ thể. Ung thư mô mỡBệnh_lý chủ yếu ảnh hưởng đến người lớn trung niên, từ 50 đến 65 tuổi. Nhiều khối u trong số này có độ ác tính thấp và phát triển chậm. Một số loại khác có thể phát triển mạnh mẽ hơn và dẫn hình thành khối u ác tính. Những bệnh ung thưBệnh_lý này đôi khi quay trở lại sau khi điều trị và có thể di căn (lan rộng). Khi chúng di căn, nó có thể lan đến phổBộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thể và các mô mềm khác. Có bốn loại u mỡBệnh_lý chính: U mỡBệnh_lýU mỡ biệt hóa tốt, Bệnh_lýu mỡBệnh_lýu mỡ đặc biệt, Bệnh_lýu mỡBệnh_lýu mỡ dạng myxoidBệnh_lýu mỡ đa hìnhBệnh_lýu mỡ đa hình tháBệnh_lýi. U mỡ biệtBệnh_lýU mỡ biệt hóa tốt: Bệnh_lýU mỡBệnh_lý biệt hóa tốt chiếm 40 - 45% tổng số sarcoma mỡ. Chúng hiếm khi di căn và do đó được coi là khối u lành tính hoặc tiền ác tính. U mỡ đặc biệt: Bệnh_lýU mỡ đặcBệnh_lý biệt xảy ra thường xuyên nhất ở người trung niên và người lớn tuổi với tỷ lệ mắc cao nhất ở 60 đến 80 tuổi. Hiếm khi những khối u này phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên. Các khối u này thường xảy ra nhất ở khoang sau phúc mạc. U mỡ dạngBệnh_lý myoxid: U mỡ dạng myoxidBệnh_lý còn được gọi là liposarcoma tế bàoBệnh_lý tròn, chiếm ~30% tổng số u tế bào mỡ. Bệnh_lýNó có tỷ lệ mắc cao nhất ở người từ 40 đến 50 tuổi. MLS thường biểu hiện dưới dạng một khối lớn (1 đến 39cm; trung bình 12cm), di động, giới hạn rõ, không đau, phát triển từ 1 tuần đến 15 năm trước khi chẩn đoán. U mỡ đa hình thái: Bệnh_lýU mỡ đa hìnhBệnh_lý thái chiếm 5% đến 10% trong tổng số các trường hợp u mỡ, Bệnh_lýphát triển nhanh, thường lớn (>5 cm) và các khối u tế bào mỡBệnh_lý không đau nhưng ác tính cao. Chúng xảy ra chủ yếu ở nữ giới và những người >50 tuổi. Các khối u này xuất hiện ở chânBộ_phận_cơ_thể hoặc cánh tay, Bộ_phận_cơ_thểsau phúc mạcBộ_phận_cơ_thể hoặc bụng, Bộ_phận_cơ_thểhoặc trong một số trường hợp hiếm có thể phát triển ở thừng tinh, Bộ_phận_cơ_thểvùng đầu cổ, thành ngực, Bộ_phận_cơ_thểkhoang chậu, Bộ_phận_cơ_thểmàng phổi, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểmàng ngoài timBộ_phận_cơ_thểcột sốBộ_phận_cơ_thểcột sống.Bộ_phận_cơ_thể ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư mô mỡBệnh_lý Các triệu chứng của ung thư mô mỡBệnh_lý khác nhau tùy theo kích thước và vị trí của khối u. Một số người không có triệu chứng, nhưng những trường hợp khác thì nhận thấy những cục u hoặc vết sưngTriệu_chứng bất thường dưới da. Mọi người thường chỉ nhận thấy những thay đổi sau khi khối uNguyên_nhân đủ lớn để chèn ép vào các cơ quan, chẳng hạn như phổi, Bộ_phận_cơ_thểruộtBộ_phận_cơ_thể hoặc dạ dàBộ_phận_cơ_thểy. Các triệu chứng có thể bao gồm: Một khối uNguyên_nhân mới hoặc đang phát triển bên dưới da, đặc biệt là xung quanh hoặc phía sau đầu gối, cánh tayBộ_phận_cơ_thể hoặc trên đùi của bạn. ĐauTriệu_chứng hoặc sưng tấyTriệu_chứng ở vùng có u mỡ như cánh tay, Bộ_phận_cơ_thểđùi, Bộ_phận_cơ_thểbụng; Bộ_phận_cơ_thểCảm thấy mau no; Ăn mất ngon; Triệu_chứngTáo bónTriệu_chứng ; Phân có máuTriệu_chứng hoặc có màu đenTriệu_chứng hoặc hắc ín; Triệu_chứngChuột rútTriệu_chứng ; Nôn ra máuTriệu_chứng ; Đau ngực; Triệu_chứngKhó thởTriệu_chứng . ĐauTriệu_chứngsưng tấyTriệu_chứng tại vị trí u là triệu chứng thường gặp của ung thư mô mỡBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư mô mỡBệnh_lý như cục uTriệu_chứng hoặc vết sưng bất thường dưới da mà kích thước càng ngày càng lớn, hãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư mô mỡBệnh_lý Không rõ nguyên nhân gây ra ung thư mô mỡ. Bệnh_lýUng thư mô mỡBệnh_lý xảy ra khi một số gen đột biến hoặc thay đổi, khiến các tế bào mỡ nhân lên không kiểm soát và hình thành khối u. Các nhà nghiên cứu y học đã xác định được ít nhất 20 đột biến gen khác nhau gây ra ung thư mỡ. Bệnh_lýTuy nhiên, các nhà nghiên cứu không biết lý do tại sao những gen này đột biến. Nguyên nhân của ung thư mô mỡBệnh_lý là do đột biến genNguyên_nhân ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư mô mỡ? Bệnh_lýMặc dù ung thư mô mỡBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên độ tuổi trung bình khi chẩn đoán là 65 tuổi. Số lượng nam giới được chẩn đoán mắc ung thư mô mỡBệnh_lý cao gấp đôi so với nữ giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư mô mỡBệnh_lý Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư mô mỡBệnh_lý bao gồm: Gia đình có người mắc bệnh; Xạ trị cho bệnh ung thư ác tínhBệnh_lý khác; Tiếp xúc với các hóa chất; ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư mô mỡBệnh_lý Các bác sĩ bắt đầu chẩn đoán bằng cách khám thực thể và hỏi về các triệu chứng. Các xét nghiệm họ có thể sử dụng bao gồm: Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT)Chẩn_đoán: Chụp CTChẩn_đoán giúp bác sĩ xác định vị trí khối u, Nguyên_nhânbao gồm mức độ lan rộng của chúng với các cơ quan khác và đánh giá kích thước khối u. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MChẩn_đoánMRI)Chẩn_đoán: Chụp MRIChẩn_đoán giúp bác sĩ kiểm tra các dây thần kinh, mạch máu và cơ gần đó có thể bị ảnh hưởng bởi ung thư mô mỡ. Bệnh_lýSinh thiết: Chẩn_đoánCác bác sĩ lấy mẫu mô khối u để các bác sĩ giải phẫu bệnh có thể kiểm tra tế bào khối u dưới kính hiển vi. Xét nghiệm phân tử và di truyền: Chẩn_đoánNhững xét nghiệm này xác định phân loại u mỡ. Bệnh_lýChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan) Chẩn_đoánlà xét nghiệm thường được chỉ định để giúp bác sĩ chẩn đoán xác định ung thư mô mỡBệnh_lý Điều trị ung thư mô mỡBệnh_lý Nội khoa Các phương pháp điều trị thường được bác sĩ chỉ định bao gồm: Xạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýNăng lượng có thể đến từ tia X, proton hoặc các nguồn khác. Xạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thưBệnh_lý hoặc để thu nhỏ khối u. Hóa trị: Điều_trịHóa trịĐiều_trị sử dụng hóa chất mạnh để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýMột số loại thuốc hóa trịĐiều_trị được tiêm qua tĩnh mạch và một số được dùng dưới dạng thuốc viêTên_thuốcn. Không phải tất cả các loại ung thư mô mỡBệnh_lý đều nhạy cảm với hóa trị. Điều_trịViệc chẩn đoán cẩn thận loại ung thưBệnh_lý có thể cho thấy liệu hóa trịĐiều_trị có thể giúp ích cho bạn hay không. Hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thưBệnh_lý nào còn sót lại. Nó cũng có thể được sử dụng trước khi phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u. Hóa trịĐiều_trị đôi khi được kết hợp với xạ trị. Điều_trịNgoại khoa Mục tiêu của phẫu thuậtĐiều_trị là loại bỏ tất cả các tế bào ung thư. Bệnh_lýNếu một khối u mỡNguyên_nhân phát triển lan đến các cơ quan lân cận thì việc loại bỏ toàn bộ khối u mỡ có thể không thực hiện được. Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp hiệu quả giúp cắt bỏ khối u khỏi cơ thể ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của ung thư mô mỡBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Để hạn chế diễn tiến của ung thư mô mỡ, Bệnh_lýbạn có thể tham khảo các việc làm sau: Tránh tiếp xúc với tia bức xạ, hóa chất độc hại; Phòng_ngừaTự theo dõi các triệu chứng, nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của bản thân hoặc người thân hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn kịp thời. Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng ung thư mô mỡ, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân. Phòng ngừa ung thư mô mỡBệnh_lý Do nguyên nhân gây đột biến genNguyên_nhân trong ung thư mô mỡBệnh_lý vẫn chưa tìm ra rõ ràng. Vì vậy, không có cách nào có thể ngăn ngừa ung thư mô mỡ.Bệnh_lý
43. article_0053
U xơ thần kinhBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu U xơ thần kinhBệnh_lý là gì? U xơ thần kinhBệnh_lý (Neurofibromatosis) Bệnh_lýlà một nhóm rối loạn di truyền khiến khối u hình thành trên mô thần kinh. Những khối u này có thể phát triển ở bất kỳ vị trí nào trong hệ thần kinh, bao gồm não, Bộ_phận_cơ_thểtủy sốngBộ_phận_cơ_thểdây thần kinh.Bộ_phận_cơ_thể Có ba loại u xơ thần kinh: Bệnh_lýU xơ thần kinh loại 1Bệnh_lý (NF1)Bệnh_lý: Bệnh này gây thay đổi da và biến dạng xương. Nó thường bắt đầu từ thời thơ ấu. Đôi khi các triệu chứng xuất hiện ngay từ khi sinh ra. U xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (NF2)Bệnh_lý: Bệnh này gây mất thính lực, Triệu_chứngù taiTriệu_chứngmất thăng bằng.Triệu_chứng Các triệu chứng thường bắt đầu ở tuổi thiếu niên. Bệnh Schwannomatosis: Bệnh_lýwannomatosis: Bệnh_lýBệnh này gây đau dữ dộTriệu_chứngi. Đây là loại hiếm nhất và thường được chẩn đoán ở tuổi trưởng thành. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u xơ thần kinhBệnh_lý Có ba loại u xơ thần kinh, Bệnh_lýmỗi loại có các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau. Bệnh u xơ thần kinh loại 1Bệnh_lý Bệnh u xơ thần kinh loạiBệnh_lý 1 (NF1) thường được chẩn đoán trong thời thơ ấu. Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm: Trên da có những đốm phẳng, màu nâu nhạt (đốm cafe au lait). Có hơn sáu đốm cafe au lait gợi ý NF1. Chúng thường xuất hiện khi mới sinh hoặc xuất hiện trong những năm đầu đời. Sau tuổi trưởng thành, những đốm mới ngừng xuất hiện. Những vết sưng nhỏ trên mống mắt (nốt Lisch). Những nốt này không thể dễ dàng nhìn thấy và không ảnh hưởng đến thị lực. Những nốt sưng mềm, cỡ hạt đậu trên hoặc dưới da (u xơ thần kinh)Bệnh_lý. Biến dạng xương: Vẹo cột sốngTriệu_chứng hoặc cong cẳng châTriệu_chứngn. Khối u trên dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể thị giác (u thần kinh đệm thị giác)Bệnh_lý. Những khối u này thường xuất hiện trước 3 tuổi. Suy giảm kỹ năng tư duy nhưng thường ở mức độ nhẹ. Kích thước đầu lớn hơn bình thường do thể tích não tăng lên. Các đốm cafe au lait trên da là biểu hiện của bệnh u xơ thần kinh loại 1Bệnh_lý Bệnh u xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý Bệnh u xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (NF2) ít phổ biến hơn NF1. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm: Mất thính lựcTriệu_chứng dần dần; Thăng bằng kém; Triệu_chứngNhức đầuTriệu_chứng ; Tê và yếu ở cánh tayTriệu_chứng hoặc chân; Vấn đề về thị lựcTriệu_chứng hoặc đục thủy tinh thể; Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng ; Đau đầu.Triệu_chứng Bệnh SchwannomatosisBệnh_lý Bệnh SchwannomatosisBệnh_lýbệnh u xơ thần kinhBệnh_lý hiếm gặp, thường ảnh hưởng đến những người sau 20 tuổi. Các triệu chứng thường xuất hiện ở độ tuổi từ 25 đến 30. Bệnh SchwannomatosisBệnh_lý khiến khối u phát triển trên các dây thần kinh sọ, Bộ_phận_cơ_thểcột sốngBộ_phận_cơ_thể và ngoại biên nhưng hiếm khi xảy ra trên dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể tiền đình ốc tai, vì vậy những người mắc bệnh SchwannomatosisBệnh_lý không bị mất thính lực giống như những người mắc bệnh u xơ thần kinh loại 2.Bệnh_lý Các triệu chứng của bệnh SchwannomatosisBệnh_lý bao gồm: Đau mãn tính, Triệu_chứngcó thể xảy ra ở bất cứ đâu trên cơ thể và có thể gây tàn tật; Tê hoặc yếu ởTriệu_chứng các bộ phận khác nhau của cơ thể; Teo cơ. Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn hoặc con bạn có bất kỳ triệu chứng u xơ thần kinh, Bệnh_lýhãy liên hệ ngay với bác sĩ thần kinh để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u xơ thần kinhBệnh_lý Bệnh u xơ thần kinhBệnh_lý là do các khiếm khuyết di truyền (đột biến) Nguyên_nhânđược truyền từ cha mẹ hoặc xảy ra một cách tự nhiên khi thụ thai. Các gen cụ thể liên quan phụ thuộc vào loại u xơ thần kinh: Bệnh_lýU xơ thần kinh loại 1Bệnh_lý (NF1)Bệnh_lý: Gen NF1 nằm trên nhiễm sắc thể 17 tạo ra một loại protein giúp điều chỉnh sự phát triển của tế bào. Gen đột biến gây mất chất xơ thần kinh, khiến tế bào phát triển không kiểm soát. U xơ thần kinh loạiBệnh_lý 2 (NF2): Gen NF2 nằm trên nhiễm sắc thể 22 và tạo ra một loại protein gọi là merlin (còn gọi là Schwannomin), có tác dụng ức chế khối u. Gen đột biến làm mất merlin, dẫn đến tế bào phát triển không kiểm soát được. Bệnh Schwannomatosis: Bệnh_lýCho đến nay, có hai gen được biết là gây ra bệnh này là SMARCB1Nguyên_nhân​​LZTR1.Nguyên_nhân Đột biến gen có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh u xơ thần kinhBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u xơ thần kinh? Bệnh_lýTrẻ em thường mắc bệnh u xơ thần kinhBệnh_lý nhiều hơn người lớn. U xơ thần kinhBệnh_lý xảy ra ở nam và nữ giới với tỷ lệ ngang nhau. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u xơ thần kinhBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển chứng u xơ thần kinh, Bệnh_lýbao gồm: Gia đình có người thân mắc bệnh u xơ thần kinh; Bệnh_lýTiếp xúc với hóa chất, Nguyên_nhântia xạ, bức xạ trong thời kỳ mang thai. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u xơ thần kinhBệnh_lý Bác sĩ sẽ bắt đầu bằng việc xem xét bệnh sử cá nhân và gia đình của bạn cũng như khám thực thể. Bác sĩ sẽ kiểm tra da của bạn để tìm các đốm cafe au lait, điều này có thể giúp chẩn đoán NBệnh_lýF1. Nếu cần xét nghiệm bổ sung để chẩn đoán bệnh NF1Bệnh_lý , NF2Bệnh_lý hoặc bệnh Schwannomatosis, Bệnh_lýbác sĩ có thể đề nghị: Kiểm tra mắt: Chẩn_đoánBác sĩ nhãn khoa có thể phát hiện các nốt Lisch, đục thủyTriệu_chứng tinh thể và mất thị lựTriệu_chứngc. Kiểm tra thính lực và thăng bằng: Một bài kiểm tra đo thính lực đồ có thể giúp đánh giá thính giác và vấn đề cân bằng ở những người mắc bệnh NF2.Bệnh_lý Chụp X-quang, Chẩn_đoánchụp CTChẩn_đoán hoặc MRI: Chẩn_đoánCó thể giúp xác định các bất thường về xương, khối uNguyên_nhân trong nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc tủyBộ_phận_cơ_thểtủy sốBộ_phận_cơ_thểng. MRI có thể được sử dụng để chẩn đoán u thần kinh đệm thị giáBệnh_lýc. Các xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán cũng thường được sử dụng để theo dõi bệnh NF2Bệnh_lýbệnh Schwannomatosis. Bệnh_lýXét nghiệm di truyền: Chẩn_đoánCác xét nghiệm để xác định NF1 và NF2 hiện có sẵn và có thể được thực hiện trong thai kỳ trước khi em bé chào đời. Xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán có thể giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh u xơ thần kinhBệnh_lý Điều trị u xơ thần kinhBệnh_lý Nội khoa Các phương pháp điều trị u xơ thần kinhBệnh_lý bằng nội khoa bao gồm: Thuốc SeluĐiều_trịmetinib: Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phê duyệt SelumetinibTên_thuốc là phương pháp điều trị cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên mắc bệnh NF1.Bệnh_lý Thuốc giúp ngăn chặn các tế bào khối u phát triển. Thuốc giảm đau: Điều_trịThuốc giảm đauĐiều_trị là một phần quan trọng trong điều trị bệnh Schwannomatosis. Bệnh_lýBác sĩ của bạn có thể đề nghị: GabapentinTên_thuốc , Pregabalin, Tên_thuốcAmitriptyline, Tên_thuốcDuloxetine, Tên_thuốcTopiramateTên_thuốc hoặc Carbamazepine. Tên_thuốcHóa trị: Điều_trịHóa trị trong trường hợp mắc các khối u ác tính.Bệnh_lý Ngoại khoa Phẫu thuật khi khối uNguyên_nhân có kích thước lớn, gây ra các triệu chứng khó chịu cho người bệnh hoặc khối uNguyên_nhân có nguy cơ thành ác tính và có thể di căn sang các bộ phận khác. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của u xơ thần kinhBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ điều trị của bác sĩ. Tự theo dõi các triệu chứng, nếu có bất kỳ triệu chứng mới hoặc nặng lên của các triệu chứng cũ cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị. Không tiếp xúc với thuốc lá, hóa chất, bức xạ trongPhòng_ngừa thời kỳ mang thai . Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng u xơ thần kinh, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bạn. Duy trì chế độ ăn khoa họcPhòng_ngừa và cân bằng đóng vai trò quan trọng Phòng ngừa u xơ thần kinhBệnh_lý Không có cách nào để ngăn ngừa bệnh u xơ thần kinh.Bệnh_lý Nếu dự định lập gia đình, bạn có thể gặp bác sĩ tư vấn di truyền. Điều này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng sinh con mắc các bệnh lý di truyềBệnh_lýn.
44. article_0054
U trong ống sống: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị ## Giới thiệu U trong ống sốngBệnh_lý là gì? U trong ốngBệnh_lý sống là sự phát triển bất thường của các tế bào bên trong hoặc xung quanh ốngBộ_phận_cơ_thể sống. Các khối u trong ống sống có thể được xác định dựa trên vị trí như sau: Trong tủy sống; Bộ_phận_cơ_thểTrong màng tủy; Bộ_phận_cơ_thểNgoài màng tủy; Bộ_phận_cơ_thểTrong đốt sốBộ_phận_cơ_thểng. Các khối u cột sống có thể lành tính (không ung thư) Bệnh_lýhoặc ác tính ( ung thưBệnh_lý ). Nếu khối uNguyên_nhân tiếp tục phát triển, nó có thể gây tổn thương cho các mô và cấu trúc khác nhau trong cột sống. Các khối u phát triển có nguồn gốc từ đốt sốngBộ_phận_cơ_thể hoặc tủy sốngBộ_phận_cơ_thể được gọi là uBệnh_lý trong ống sống nguyên phát. Các khối u di căn từ một khu vực khác trong cơ thể đến cột sống được gọi là khối u trong ống sống thứ phát. Các u trong ống sống di căn phổ biến hơn so với các u trong ống sống nguyên phát. Các khối u trong ống sống thứ phát phổ biến hơn, chiếm 97% tổng số các khối u trong ống sống. Hàng năm, có khoảng 10.000 người ở Hoa Kỳ phát hiện có khối uNguyên_nhân di căn đến ốngBộ_phận_cơ_thể sống. Các nghiên cứu cho thấy 30% đến 70% số người mắc bệnh ung thưBệnh_lý sẽ bị di căn tế bào ung thưBệnh_lý đến khu vực ống sống. Các khối u cột sống nguyên phát, bắt đầu ở cột sống của bạn, rất hiếm gặp. Các khối u trong ống sống nguyên phát lành tính chiếm 0,5% trong tổng số các khối u mới được chẩn đoán. Các khối u trong ống sống nguyên phát ác tính (ung thư) Bệnh_lýthậm chí còn ít phổ biến hơn. Phân loại u trong ống sống Một số loại u trong ống sống có thể gặp phải: U tế bào hình sao; Bệnh_lýU nguyên sống; Bệnh_lýU màng nội tủy; Bệnh_lýU thần kinh đệmBệnh_lý ; U nguyên bào mạch máu; Bệnh_lýU màng não; Bệnh_lýU sợi thần kinh; Bệnh_lýSarcoma xương; Bệnh_lýU thần kinh ngoại biên lành tính; Bệnh_lýU máu trong ốngBệnh_lýU máu trong ống sống.Bệnh_lý ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u trongBệnh_lýu trong ống sốngBệnh_lý U trong ống sốngBệnh_lý có thể dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau, đặc biệt là khi khối uNguyên_nhân phát triển và có hiện tượng chèn ép. Các khối uNguyên_nhân có thể ảnh hưởng đến tủy sốBộ_phận_cơ_thểng, rễ thần kinh, Bộ_phận_cơ_thểmạch máuBộ_phận_cơ_thể hoặc xương đốt sốngBộ_phận_cơ_thể của bạn. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh có thể bao gồm: ĐauTriệu_chứng tại vị trí khối u do khối uNguyên_nhân phát triển; Đau lưngTriệu_chứng , thường đauTriệu_chứng lan sang các bộ phận khác trên cơ thể; GiảmTriệu_chứng hoặc mất cảm giác đau, Triệu_chứngcảm giác nhiệtTriệu_chứng (nóngTriệu_chứng và lạnh); Rối loạn chức năng của ruộtTriệu_chứngloạn chức năng của ruộtTriệu_chứng hoặc bàngBộ_phận_cơ_thểbàng quang; Triệu_chứngKhó khănTriệu_chứngKhó khăn khi đi lạiTriệu_chứng và có nguy cơ té ngã cao; Triệu_chứngCong vẹo cột sốngTriệu_chứng ; Đau lưngTriệu_chứng nặng hơn về đêm, đauTriệu_chứng liên tục tăng dần, thậm chí cả khi nghỉ ngơi; Yếu liệt cơ, Triệu_chứngđặc biệt là ở tay hoặc chân; Cơn đau ảnh hưởng giấcTriệu_chứng ngủ; Triệu chứng không giảm với các thuốc giảm đau thông thường. Đau lưngTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của u trong ống sốngBệnh_lý Biến chứng của u trong ống sốngBệnh_lý U trong ống sốngBệnh_lý có thể dẫn đến một số biến chứng như: Chèn ép rễ dâyTriệu_chứng thần kinh gây rối loạn vận động hoặc cảm giác của tay chân và cơ thể; Rối loạn chức năng ruộtTriệu_chứngbàng quang; Triệu_chứngGãy xươngTriệu_chứng ; Tử vong.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Có nhiều nguyên nhân gây đau lưngTriệu_chứng và không phải lúc nào cũng do khối uNguyên_nhân gây ra. Tuy nhiên, việc chẩn đoán và điều trị sớm rất quan trọng đối với các khối uNguyên_nhân trong ống sốBộ_phận_cơ_thểng, nên hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn có các triệu chứng: ĐauTriệu_chứngĐau tăngTriệu_chứng dần và liên tục; KhôngTriệu_chứng liên quan đến vận động và tư thế; Đau tăngTriệu_chứng về đêm; Tiền căn ung thưBệnh_lý và xuất hiện đau lưng; Triệu_chứngYếu cơ tiến triểnTriệu_chứng hoặc rối loạn cảm giác ở tay chân; Triệu_chứngRối loạn chức năng ruộtTriệu_chứng hoặc bàng quang.Triệu_chứng ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u trongBệnh_lý ống sống nguyên phát Nguyên nhân u trongBệnh_lý ống sống nguyên phát Các nhà khoa học vẫn chưa rõ về nguyên nhân của các khối uNguyên_nhân trong ống sống nguyên phát. Một trong số chúng được cho rằng do tiếp xúc với các hóa chất hoặc chất gây ung thư. Bệnh_lýU lympho tủy sốngBệnh_lý (ung thưBệnh_lý ảnh hưởng đến một loại tế bào miễn dịch) phổ biến ở những người suy giảm miễn dịch. Các khối uNguyên_nhân trong ống sống có thể có tính di truyền trong gia đình như bệnh u sợi thần kinh loại 2Bệnh_lý (NF2) Bệnh_lýhoặc bệnh Von Hippel - Lindau. Bệnh_lýNguyên nhân u trongBệnh_lý ống sống thứ phát Các loại bệnh ung thưBệnh_lý phổ biến thường di căn đến cột sống bao gồm: Ung thư phổiBệnh_lý : Đây là loại ung thưBệnh_lý di căn sang cột sống phổ biến nhất, đặc biệt ở nam giới. Ung thư vú: Bệnh_lýĐây là loại ung thưBệnh_lý di căn sang cột sống phổ biến nhất, đặc biệt ở nữ. Ung thư tuyến tiền liệBệnh_lýt. Bệnh bạch cầuBệnh_lý (ung thư máu)Bệnh_lý. Ung thư hạchBệnh_lý (ung thư hệ bạch huyết)Bệnh_lý. Đa u tủyBệnh_lý (một loại ung thư bạch cầu)Bệnh_lý. Khối uNguyên_nhân ác tính (ung thư da)Bệnh_lý. SarcomaBệnh_lý (ung thư mô liên kết)Bệnh_lý. Ung thư thận.Bệnh_lý Ung thư tuyến giáp.Bệnh_lý Ung thư đường tiêu hóa.Bệnh_lý Ung thư vúBệnh_lý di căn có thể là nguyên nhân của u trong ống sốngBệnh_lý thứ phát ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u trongBệnh_lýu trong ống sốngBệnh_lý Một số đối tượng có nguy cơ mắc uBệnh_lýu trong ống sốngBệnh_lý bao gồm: U sợi thần kinh loại 2Bệnh_lý (NF2)Bệnh_lý: Trong bệnh lý di truyền này, các khối uNguyên_nhân lành tính phát triển gần các dây thần kinh liên quan đến thính giác, dẫn đến tình trạng mất thính lực tiến triển ở một hoặc cả hai tai. Một số người mắc bệnh u sợi thần kinh loại 2Bệnh_lý cũng phát triển khối u trong ống sống. Bệnh Von Hippel - Lindau: Bệnh_lýRối loạn đa hệ thống hiếm gặp này có liên quan đến các khối u nguyên bào mạch máuNguyên_nhân trong não, Bộ_phận_cơ_thểvõng mạcBộ_phận_cơ_thểtủy sốngBộ_phận_cơ_thể cũng như các loại khối uNguyên_nhân khác ở thậnBộ_phận_cơ_thể hoặc tuyến thượng thậBộ_phận_cơ_thển. Người suy giảm miễn dịch . Tiền căn ung thưBệnh_lý tại các cơ quan khác. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u trong ống sốngBệnh_lý Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc phải u trong ống sốBệnh_lýng: Hệ miễn dịch suy yếu; Tiếp xúc với hóa chất độc hại; Tiếp xúc với các chất có khả năng gây ung thư. Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u trong ống sốngBệnh_lý Vì các khối uNguyên_nhân trong ống sống nguyên phát thường không có triệu chứng nên các bác sĩ thường phát hiện một cách tình cờ khi người bệnh làm các cận lâm sàng hình ảnh học vì một bệnh lý khác. Bác sĩ sẽ tiến hành hỏi về các triệu chứng và tiền sử bệnh của người bệnh. Sau đó thăm khám thần kinh cơ xương khớp một số đặc điểm như: Điểm đau ở cột sống; Khám cảm giác; Chẩn_đoánKhám vận động; Chẩn_đoánPhản xạ gân cơ, Chẩn_đoáncơ vòBộ_phận_cơ_thểng. Bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm để chẩn đoán xác định khối u ống sống, Bệnh_lýbao gồm: Xét nghiệm hình ảnh: Chẩn_đoánChụp X-quang cột sốngChẩn_đoán là xét nghiệm hình ảnh thường dùng cho người bệnh nhập viện vì đau lưTriệu_chứngng. Chụp MRIChẩn_đoánChụp MRI vàChẩn_đoán/hoặc CT: Đánh giá tủy sốBộ_phận_cơ_thểng, dây thần kinhBộ_phận_cơ_thểcột sốngBộ_phận_cơ_thể xung quanh (xươngBộ_phận_cơ_thể và mô mềm) có tổn thương không. Các cận lâm sàng này còn có khả năng xác định vị trí khối uNguyên_nhân từ đâu di căn đến nếu đó là khối uNguyên_nhân trong ống sống thứ phát. Sinh thiết: Chẩn_đoánLấy mẫu mô từ khối u để giúp xác định xem khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính. Xạ hình xương: Chẩn_đoánTrong quá trình xạ hình xương, Chẩn_đoánbác sĩ sẽ tiêm một lượng rất nhỏ chất phóng xạ vào tĩnh mạch và sau đó sử dụng hình ảnh để đánh giá xương. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánKiểm tra bất thường của các chất trong máu như calci và phosphatase kiềm. Cơ thể sẽ giải phóng những chất này vào máu khi mô xương bị phá vỡ, điều này có thể xảy ra do ung thư. Bệnh_lýMRIChẩn_đoán cho thấy hình ảnh khối uNguyên_nhân trong ống sống Điều trị u trong ốngBệnh_lýu trong ống sốngBệnh_lý Việc điều trị các khối u cột sốngBệnh_lý rất riêng biệt và phụ thuộc vào vị trí, kích thước và loại khối u. Mục tiêu của điều trị khối u cột sốngBệnh_lý di căn bao gồm: Giảm đau; Duy trì hoặc cải thiện chức năng của cột sống và các dây thần kinh; Cải thiện chất lượng và thời gian sống. Điều trị khối u trong ống sốngBệnh_lý di căn (thứ phát) Bác sĩ có thể sử dụng kết hợp các liệu pháp để điều trị khối u trong ống sốngBệnh_lý di căn, bao gồm: Hóa trị: Điều_trịBạn có thể được hóa trịĐiều_trị bằng cách tiêm vào tĩnh mạchĐiều_trị hoặc uống thuốĐiều_trịc. Đôi khi, bác sĩ sử dụng hóa trị liệuĐiều_trị trước khi phẫu thuậtĐiều_trị để làm cho khối u nhỏ hơn. Xạ trị: Điều_trịTia X liều cao phá hủy tế bào khối u hoặc thu nhỏ khối u. Xạ phẫu định vị: Điều_trịĐây là một thủ thuật không không xâm lấn, đưa các chùm bức xạ chính xác đến khối u trong khi vẫn giữ mức tiếp xúc bức xạ với các mô lân cận ở mức tối thiểu. Phẫu thuật: Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là một lựa chọn cho những người có khối uNguyên_nhân cột sống di căn khi khả năng sống của người bệnh có thể từ 3 đến 4 tháng hoặc lâu hơn và khối u không đáp ứng với xạ trịĐiều_trị hoặc hóa trị. Điều_trịTheo dõi: Bác sĩ sẽ theo dõi chặt chẽ bệnh lý để tìm các dấu hiệu phát triển và di căn của ung thưBệnh_lý bằng các xétChẩn_đoán nghiệm hình ảnh thường xuyên. Điều trị khối u trongBệnh_lý ống sống nguyên phát Nếu khối uNguyên_nhân nguyên phát lành tính không có triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ, không thay đổi kích thước hoặc tiến triển, bác sĩ có thể đưa ra chỉ định theo dõi khối uNguyên_nhân bằng chụp MRIChẩn_đoán thường xuyên và không can thiệp gì. Một số khối uNguyên_nhân trong ống sống nguyên phát có thể được phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuật cắt bỏ. Điều_trịNếu khối uNguyên_nhân là ác tính, người bệnh sẽ cần các phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý như các lựa chọn được liệt kê của điều trị khối u thứBệnh_lý phát. Xạ trị ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của u trong ống sốngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Người bệnh cần tuân thủ một số biện pháp chăm sóc bản thân trong quá trình điều trị bệnh: Tuân theo kế hoạch điều trị của bác sĩ để mang lại hiệu quả tốt nhất có thể; GiữPhòng_ngừa tinh thần lạc quan, cố gắng kiên trì trong quá trình điều trị; Tái khám thường xuyên để được bác sĩ theo dõi tiến triển bệnh; NghỉPhòng_ngừa ngơi hợp lý, tránh các việc làm có thể làm ảnh hưởng đến cột sống. Chế độ dinh dưỡng: Trong quá trình điều trị, người bệnh mắc u trong ống sốngBệnh_lý cần tuân thủ một số nguyên tắc trong chế độ dinh dưỡng: Ăn uống đa dạngPhòng_ngừa và cân đối các nhóm chất: Người bệnh được phẫu thuật, Điều_trịhóa trị, Điều_trịxạ trị,Điều_trị... cần một cơ thể có khả năng chống chịu. Bữa ăn chính nên đảm bảo 4 nhóm thực phẩm gồm chất đường bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Tuy nhiên, không nên bồi bổ quá mức và cần hạn chế thực phẩm chiên, nướng, thực phẩm đóng hộp. Chia bữa ăn thành nhiều bữaPhòng_ngừa nhỏ: Người bệnh thường chán ăn, Triệu_chứngmất ngon miệng, Triệu_chứngăn kém.Triệu_chứng Vì thế, cần chia nhỏ bữa ăn để người bệnh dễ tiếp nhận và nạp được lượng dinh dưỡng cần thiết. Không ăn kiêng: Phòng_ngừaChưa có bằng chứng khẳng định rằng các nhóm thực phẩm hoặc loại thực phẩm nào có thể khiến tình trạng khối u tồi tệ hơn. Thịt đỏ không chỉ chứa lượng protein cao hỗ trợ làm lành vết thương mà còn cung cấp sắt, một chất rất cần thiết để tạo hồng cầu, giúp cải thiện tình trạng thiếu máu do quá trình hóa trị. Bổ sung dinh dưỡng đa dạng phương pháp: Nếu người bệnh không thể ăn qua đường miệng, có thể nuôi ăn qua ống thông mũi dạ dày, mở ruột hoặc qua đường tĩnh mạch. Phòng ngừa u trong ốngBệnh_lý sống Phòng ngừa khối u trong ống sống nguyên phát Thật không may, các khối uNguyên_nhân trong ống sống nguyên phát không thể phòng ngừa được. Trong một số ít trường hợp, nếu bạn có người thân trực hệ cấp 1 (anh chị em hoặc cha mẹ) mắc một trong những bệnh di truyền như bệnh u sợi thần kinh loại 2Bệnh_lý hoặc bệnh Von Hippel - Lindau, Bệnh_lýbạn cần được tư vấn hoặc xét nghiệm di truyền. Việc phát hiện các khối uNguyên_nhân trong ống sốngBộ_phận_cơ_thể nguyên phát ở giai đoạn đầu thường mang lại kết quả điều trị tốt nhất. Phòng ngừa khối uBệnh_lý trong ống sống thứ phát (di căn) Hiện nay, không phải tất cả các trường hợp uBệnh_lý trong ống sống thứ phát (di căn) đều có thể phòng ngừa được. Nhiều người được chẩn đoán mắc bệnh lý này khi đã có một ung thưBệnh_lý tại vị trí khác. Cách tốt nhất để phòng ngừa các uBệnh_lý trong ống sống thứ phát là điều trị tích cực nếu bạn đã được chẩn đoán ung thưBệnh_lý tại các cơ quan khác. Mục tiêu là thu nhỏ khối u nguyên phát và ngăn chặn các tế bào khối u di căn. Điều trị bệnh ung thưBệnh_lý một cách tích cực
45. article_0055
U lympho không HodgkinBệnh_lý và những điều cần biết ## Giới thiệu U lympho không HodgkinBệnh_lý là gì? U lympho không HodgkinBệnh_lý (còn được gọi là ung thư hạch không Hodgkin)Bệnh_lý, là một loại ung thưBệnh_lý của hệ bạch huyết. Trong cơ thể, hệ bạch huyết có nhiệm vụ bảo vệ và chống lại các mầm bệnh và nhiễm trùng. Có hơn 70 loại ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýVới ung thư hạch không Hodgkin, Bệnh_lýkhối u phát triển từ tế bào lympho (tế bào lympho tồn tại trong các hạch bạch huyết, lá láchBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan khác của hệ thống miễn dịch). Khối u có thể bắt nguồn từ bất kỳ vị trí nào trong cơ thể và lan sang các bộ phận khác. Ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý có thể phát sinh từ 1 trong 2 loại tế bào: Tế bào lympho B: Nhiệm vụ của tế bào B là tạo ra kháng thể để vô hiệu hóa các tác nhân lạ gây nhiễm trùng. Hầu hết các u lympho không HodgkinBệnh_lý đều bắt đầu từ tế bào B. Tế bào lympho T: Nhiệm vụ của tế bào T là tiêu diệt các tác nhân lạ xâm nhập trực tiếp vào cơ thể và gây bệnh. U lympho không HodgkinBệnh_lý rất hiếm khi phát sinh từ tế bào T. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u lympho không HodgkinBệnh_lý Ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý thường gây ra các dấu hiệu sau: Các hạch bạch huyết (ở cổ, Bộ_phận_cơ_thểnáchBộ_phận_cơ_thể hoặc vùng bẹn) sưng to nhưng không gây đau; Đau bụngTriệu_chứng (cũng như chướng bụng)Triệu_chứng; Đau ngực; Triệu_chứngThường bị sốt không rõ nguyên nhân; Thường xuyên đau đầu, Triệu_chứngmệt mỏi; Triệu_chứngĐổ mồ hôi, Triệu_chứngđặc biệt là vào ban đêm; Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Khó thở, Triệu_chứngthở, Triệu_chứngho khan; Triệu_chứngĂn không thấy ngon miệng; Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc nôn mửa; Triệu_chứngTáo bón; Triệu_chứngCó thể có co giật.Triệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc u lympho không HodgkinBệnh_lý Các biến chứng khẩn cấp đe dọa tính mạng của u lympho không HodgkinBệnh_lý cần được xem xét trong quá trình kiểm tra và đánh giá ban đầu. Việc nhận biết sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng đối với những tình huống này: Giảm bạch cầu do sốt.Triệu_chứng Tăng axit uric máuTriệu_chứng và hội chứng ly giải khối u: Biểu hiện mệt mỏi, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnôn, Triệu_chứngđi tiểu ít, Triệu_chứngtê, Triệu_chứngngứa ran ở chânTriệu_chứngđau khớp.Triệu_chứng Kết quả xét nghiệm bao gồm sự gia tăng axit uric, kali, creatinin và giảmTriệu_chứng nồng độ canxi. Điều này có thể được ngăn ngừa bằng cách bổ sung nước và dùng allopurinol. Chèn ép tủy sốngTriệu_chứngChèn ép tủy sốngĐiều_trị hoặc Bộ_phận_cơ_thểo. Chèn ép khu trú tùy thuộc vào vị trí và loại u lympho không HodgkinBệnh_lý như: Tắc nghẽn đường thởTriệu_chứng (u lympho trung thất)Bệnh_lý, tắc ruộtTriệu_chứnglồng ruộtTriệu_chứng , tắc nghẽn niệu quảTriệu_chứngn. Tắc nghẽn tĩnh mạch chủ trênTriệu_chứng hoặc dBộ_phận_cơ_thểưới. Tăng bạch cầTriệu_chứngu. Bệnh bạch cầu Lymphoma tế bào TBệnh_lý trưởng thành có thể gây tăng canxi máTriệu_chứngu. Chèn ép màng ngoài tim. Triệu_chứngRối loạn chức năng gan. Triệu_chứngBệnh huyết khối tĩnh mạch. Bệnh_lýThiếu máu tán huyết tự miễnBệnh_lýgiảm tiểu cầuBệnh_lý có thể thấy ở u tế bào lympho nhỏ. Bệnh_lýU lympho không HodgkinBệnh_lý có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Khi nào cần gặp bác sĩ? Bạn nên đi khám bác sĩ nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào trong số các triệu chứng kể trên. Các triệu chứng của bạn có thể do các tình trạng bệnh lý khác gây ra. Ví dụ, các hạch bạch huyết của bạn có thể to hơn khi bạn bị nhiễm trùng cổ họngBệnh_lý nhưng điều quan trọng là bạn phải được bác sĩ kiểm tra các triệu chứng của mình. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u lympho không HodgkinBệnh_lý Trong hầu hết các trường hợp, các bác sĩ không biết nguyên nhân gây ra bệnh ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýNó bắt đầu khi cơ thể bạn sản sinh ra quá nhiều tế bào lympho bất thường. Đột biến gen ảnh hưởng đến sự phát triển của tế bào bạch cầu cũng là nguyên nhân gây ra u lympho không HodgkinBệnh_lý (đây là những đột biến gen mắc phải không phải bẩm sinh). U lympho không HodgkinBệnh_lý có thể liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm nhiễm trùng, Nguyên_nhânyếu tố môi trường, tình trạng suy giảm miễn dịch và viêm mãnNguyên_nhân tính: Tác nhân lây nhiễm Nhiều tác nhân lây nhiễm khác nhau gây ra u lympho không HodgkinBệnh_lý khác nhau như: Virus Epstein-Barr, Nguyên_nhânmột loại virus DNA, Nguyên_nhâncó liên quan đến nguyên nhân gây ra một số loại u lympho không Hodgkin, Bệnh_lýbao gồm một biến thể đặc hữu như bệnh ung thư hạch Burkitt. Bệnh_lýVirusNguyên_nhân gây bệnh bạch cầuNguyên_nhânbệnh bạch cầu tế bào TNguyên_nhân ở người loại 1 (HTLV-1) Nguyên_nhângây ra bệnh ung thư hạch tế bào TBệnh_lý ở người trưởng thành. Nó gây ra sự kích thích kháng nguyên mãn tính và rối loạn điều hòa Cytokine, dẫn đến sự kích thích và tăng sinh tế bào B hoặc T không kiểm soát được. Virus viêm gan CNguyên_nhân (HCV) Nguyên_nhândẫn đến sự mở rộng tế bào B vô tính. U lymphoBệnh_lý vùng rìa lách và u lympho tế bào BBệnh_lý lớn lan tỏa là một số phân nhóm của u lympho không HodgkinBệnh_lý do virusNguyên_nhân viêm gan C. Herpesvirus 8Nguyên_nhân ở người có liên quan đến ung thư hạch tràn dịch nguyên phátBệnh_lý (PEL) Bệnh_lývà là một loại ung thư hạch không Hodgkin tế bào BBệnh_lý cấp độ cao hiếm gặp liên quan đến Kaposi Sarcoma. Nguyên_nhânNhiễm Helicobacter pyloriNguyên_nhân có liên quan đến việc tăng nguy cơ u lympho mô bạch huyếtBệnh_lý liên quan đến niêmBộ_phận_cơ_thể mạc dạ dày (MALT), một loại u lympho đườngBệnh_lý tiêu hóa nguyên phát. Thuốc Các loại thuốc như PhenytoinTên_thuốc , DigoxinTên_thuốcchất đối kháng TNFTên_thuốc cũng có liên quan đến ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýHơn nữa, các hóa chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, Nguyên_nhânthuốc diệt cỏ Phenoxy, Tên_thuốcchất bảo quản gỗ, bụi, thuốc nhuộm tóc, dung môi, hóa trị và phơi nhiễm phóng xạ cũng có liên quan đến sự phát triển của u lympho không Hodgkin. Bệnh_lýBệnh lý miễn dịch Các tình trạng suy giảm miễn dịch bẩm sinh có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc u lympho không HodgkinBệnh_lýhội chứng Wiskott-Aldrich, Bệnh_lýbệnh suy giảm miễn dịchBệnh_lý kết hợp nghiêm trọng (SCID) và các tình trạng suy giảm miễn dịch gây ra như thuốc ức chế miễn dịch. Nguyên_nhânBệnh nhân mắc bệnh AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịchBệnh_lý mắc phải) có thể mắc bệnh ung thư hạch thần kinh trung ương nguyên pháBệnh_lýt. Các rối loạn tự miễn dịch như hội chứng Sjogren, Bệnh_lýviêm khớp dạng thấpBệnh_lýviêm tuyến giáp HashimotoBệnh_lý có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc u lympho không Hodgkin. Bệnh_lýBệnh celiacBệnh_lý cũng liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýCác rối loạn tự miễn dịch có thể tăng nguy cơ mắc u lympho không HodgkinBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc u lympho không Hodgkin? Bệnh_lýNhững đối tượng sau đây được coi là có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư hạch không Hodgkin: Bệnh_lýCó hệ thống miễn dịch suy yếu sau khi được điều trị một căn bệnh khác bằng cấy ghép nội tạĐiều_trịng. Hệ thống miễn dịch bị suy yếu do nhiễm một số loại vi khuẩnNguyên_nhân như HelicobacterNguyên_nhânHelicobacter pylori, Nguyên_nhânvirus HIV, Nguyên_nhânEpstein BarrNguyên_nhân . Người cao tuổi (trên 60 tuổi). Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u lympho không HodgkinBệnh_lý Các yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc u lympho không Hodgkin: Bệnh_lýBệnh tự miễn dịch: Bệnh_lýNhững người mắc bệnh viêm ruột, Bệnh_lýviêm khớp dạng thấp, Bệnh_lýbệnh vẩy nếnBệnh_lý hoặc các bệnh thấp khớpBệnh_lý khác có thể tăng nguy cơ phát triển ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýHIV/AIDSNguyên_nhân : VirusNguyên_nhân gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) Nguyên_nhânlà loại virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)Bệnh_lý. Bị ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý không có nghĩa là bạn bị nhiễmNguyên_nhân HIV/AIDS.Nguyên_nhân Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori: Nguyên_nhânNhiễm trùngNguyên_nhân này gây loétTriệu_chứng dạ dày. Những đợt nhiễm trùng này lặp đi lặp lại làm tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýVirus tăng bạch cầu lympho TNguyên_nhân ở người loại I hoặc virus Epstein-BarrNguyên_nhân . Ghép tạng: Những người đã trải qua cấy ghép nội tạngĐiều_trị bao gồm ghép tim, phổi và thận có nguy cơ phát triển ung thư hạchBệnh_lý cao hơn. Điều này là do họ cần dùng thuốc chống thải ghépĐiều_trị để ức chế hệ thống miễn dịch. Xạ trị. Điều_trịXử lý thuốc trừ sâu: Phòng_ngừaMột số nghiên cứu cho thấy những người tiếp xúc với một lượng thuốc trừ sâu nhất định ở mức độ cao, chẳng hạn như công nhân nông nghiệp, có thể tăng nhẹ nguy cơ mắc bệnh ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýNguy cơ do tiếp xúc ở mức độ thấp và/hoặc định kỳ với các chất này là không chắc chắn. Bị béo phì. Ăn nhiều thịt và mỡ. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u lympho không HodgkinBệnh_lý Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán Chẩn đoán u lympho không HodgkinBệnh_lý thông qua khai thác bệnh sử, tiền căn người bệnh và gia đình, khám thực thể và yêu cầu một số xét nghiệm. Khám thực thể có thể được sử dụng để kiểm tra kích thước và tình trạng của các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết. Khám thực thể cũng có thể phát hiện gan toTriệu_chứng hoặc lách to. Triệu_chứngCông thức máu toàn phần: Có thể cho thấy tình trạng thiếu máu, Triệu_chứnggiảm tiểu cầu, Triệu_chứnggiảm bạch cầu, Triệu_chứnggiảm ba dòngTriệu_chứng tế bào, tăng bạch cầu lymphoTriệu_chứngtăng tiểu cầTriệu_chứngtăng tiểu cầu.Triệu_chứng Những thay đổi về số lượng máu ngoại vi này có thể là do thâm nhiễm tủy xươngNguyên_nhân lan rộng, cường láchNguyên_nhân do liên quan đến lách hoặc mất máu do liên quan đến đường tiêu hóa. Xét nghiệm hóa học huyết thanh: Chẩn_đoánCó thể giúp loại trừ hội chứng ly giải khối u, thường gặp ở các u lympho không HodgkinBệnh_lý tăng sinh nhanh chóng như BurkittBệnh_lý hoặc u nguyên bào lympho. Bệnh_lýNồng độ Lactate dehydrogenase cũng có thể tăng cao do gánh nặng khối uNguyên_nhân cao hoặc thâm nhiễm gan lan rộng. Hình ảnh: Thường là chụp CT scan cổ, Chẩn_đoánngực, Bộ_phận_cơ_thểbụngBộ_phận_cơ_thểxương chậuBộ_phận_cơ_thể hoặc chụp PET.Chẩn_đoán Có thể cần đến hình ảnh chuyên dụng, chẳng hạn như MRI nãoChẩn_đoántủy sống.Chẩn_đoán Sinh thiết hạch và/Chẩn_đoánhoặc mô: Hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể nên được xem xét để sinh thiết nếu có một hoặc nhiều đặc điểm hạch sau đây: Phì đại đáng kể, tồn tại trong hơn 4 đến 6 tuần, kích thước tăng dần. Chọc dò tuỷ sống:Chẩn_đoán Thường dành riêng cho những người có nguy cơ cao liên quan đến hệ thần kinh trung ương. Sinh thiếtChẩn_đoánchọc hút tủy xương: Chẩn_đoánMẫu được phân tích để tìm kiếm các tế bào ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýPhân tích dấu ấn miễn dịch của hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể máu ngoại vi và tủy xươBộ_phận_cơ_thểng. Chẩn đoán u lympho không HodgkinBệnh_lý thông qua khám thực thể Phân độ giai đoạn Phân loại Lugano là phân độ hiện tại được sử dụng cho bệnhBệnh_lý nhân u lympho không HodgkinBệnh_lý dựa trên hệ thống phân giai đoạn Ann Arbor. Hệ thống phân giai đoạn này dựa trên số lượng khối u và vị trí của chúng. Giai đoạn I: Có ung thư hạchBệnh_lý ở một vùng hạch bạch huyết hoặc một cơ quan bạch huyBộ_phận_cơ_thểết. Tuyến ức, Bộ_phận_cơ_thểlá láchBộ_phận_cơ_thểtủy xươngBộ_phận_cơ_thể của bạn là những cơ quan bạch huyết. Giai đoạn II đề cập đến hai hoặc nhiều vùng hạch bạch huyết bị tổn thương ở cùng một phía của cơ hoành hoặc tổn thương xâm lấn hạn chế ngoài hạch liền kề. Giai đoạn III đề cập đến tổn thương hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểlá láchBộ_phận_cơ_thể ở cả hai bên cơ hoành. Giai đoạn IV tổn thương xâm lấn ngoài hạch như gan, Bộ_phận_cơ_thểtủy xươngBộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểcó hoặc không có sự tham gia của hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết liên quan. Điều trị u lympho không HodgkinBệnh_lý Nội khoa Có nhiều phương pháp điều trị u lympho không Hodgkin. Bệnh_lýNhững phương pháp điều trị này có thể tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chúng phân chia. Mỗi phương pháp điều trị đều có tác dụng phụ khác nhau. Theo dõi tích cực: Nếu mắc một loại u lympho không HodgkinBệnh_lý chậm hoặc đang phát triển chậm mà không có triệu chứng, bác sĩ có thể ngừng dùng thuốc hoặc các phương pháp điều trị khác. Các bác sĩ sẽ theo dõi cẩn thận sức khỏe tổng thể của bạn để sẵn sàng bắt đầu điều trị ngay khi bạn có triệu chứng. Hóa trịĐiều_trị : Những loại thuốc này tấn công các tế bào ung thưBệnh_lý trên khắp cơ thể bạn. Hầu hết các loại thuốc hóa trịĐiều_trị truyền thống đều được tiêm tĩnh mạch và đôi khi có tác dụng phụ như buồn nôn, Triệu_chứngrụng tócTriệu_chứng hoặc số lượng tế bào máu bình thường thấp. Liệu pháp nhắm trúng đích: Điều_trịChúng bao gồm các phương pháp điều trị như liệu pháp kháng thể đơn dòĐiều_trịng. Phương pháp điều trị này sử dụng các kháng thể do phòng thí nghiệm tạo ra để tìm và tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý cụ thể. Liệu pháp miễn dịch: Điều_trịPhương pháp điều trị này còn được gọi là liệu pháp sinh học giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Liệu pháp tế bào CAR-TĐiều_trị là một ví dụ về liệu pháp miễn dịch. Xạ trịĐiều_trị : Phương pháp điều trị này bao gồm tia X hoặc các loại bức xạ khác. Phổ biến nhất ở những bệnh nhân mắc bệnh ở giai đoạn giới hạn (I, II) và đôi khi ở những người mắc bệnh ở giai đoạn tiến triển. Cấy ghép tế bào gốc: Điều_trịTế bào gốc là những tế bào máu chưa trưởng thành trong máu hoặc tủy xương. Có thể thực hiện ghépĐiều_trị tế bào gốc tự thân hoặc có thể thực hiện cấy ghép tế bào gốc của người hiến tặng. Ngoại khoa Phẫu thuậtĐiều_trị thường không được sử dụng để điều trị ung thư hạch không Hodgkin,Bệnh_lý chỉ được sử dụng để sinh thiết, giúp chẩn đoán và phân loại u lympho không Hodgkin. Bệnh_lýTuy nhiên, nếu mắc một loại ung thư hạchBệnh_lý rất hiếm là ung thư hạch vùng rìa lách, Bệnh_lýbạn có thể phải cắt bỏ lách. Hoặc nếu có một khối u lớn ở bụBộ_phận_cơ_thểng, có thể phải phẫu thuậtĐiều_trị trước khi hóa trị. Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến u lympho không HodgBệnh_lýu lympho không HodgkinBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị. GiữPhòng_ngừa gìn vệ sinh cho cơ thể, rửaPhòng_ngừa tay thường xuyên trước khi chế biến đồ ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Giữ gìn môi trường xung quanh sạch sẽ, thoáng mát. Thường xuyên tập thể dục thể thao nâng cao sức khoẻ. Tránh căng thẳng, Phòng_ngừanghỉ ngơi hợp lý, Phòng_ngừakhông thức khuya, làm việc quá sứPhòng_ngừac. Suy nghĩ tích cực, Phòng_ngừalạc quan, tinh thần vui vẻ. Không hút thuốc lá , sử dụng các chất kích thích. Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng: Ăn chín uống sôiPhòng_ngừa ngăn ngừa các bệnh lý nhiễm trùng. Không nên ăn các loại thực phẩm sống hay muối chua.Phòng_ngừa Khẩu phần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng từ ba nhóm tinh bột, chất béo, chất đạm. TăngPhòng_ngừa cường các thực phẩm chứa vitamin và khoáng chất có trong rau củ quả và trái cây. Không ăn các thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn, thức ăn nhanh chứaPhòng_ngừa chất béo không tốt như dầu mỡ, nội tạng. Không ăn quá mặn, quá ngọt.Phòng_ngừa Không sử dụng chất kích thích, hút thuốc lá, bia rượu.Phòng_ngừa Uống đủ 2 lít nướcPhòng_ngừa/ngày. Tham khảo ý kiến bác sĩ để có chế độ ăn phù hợp Phương pháp phòng ngừa u lympho không HodgkinBệnh_lý Bệnh u lympho không HodgkinBệnh_lý không có cách phòng ngừa đặc hiệu nhưng một số gợi ý sau sẽ giúp nâng cao sức khỏe và giảm khả năng mắc bệnh: Ăn các bữa ăn lành mạnh, Phòng_ngừađầy đủ chất dinh dưỡng. Sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, không làm việc quá sức, Phòng_ngừakhông làm việc quá sức, thức khuyPhòng_ngừaa. Kiểm soát căng thẳng, giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ. Ngừng hút thuốc, Phòng_ngừakhông sử dụngPhòng_ngừakhông sử dụng các chất kích thích, rượu bia.Phòng_ngừa Luyện tập thể dục thể thao phù hợp.Phòng_ngừa
46. article_0056
U sùi thể nấm: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và hướng điều trị ## Giới thiệu U sùi thể nấmBệnh_lý là gì? Theo sinh lý, tủy xương sản xuất ra các tế bào gốc tạo máu (tế bào chưa biệt hóa), các tế bào này trở thành tế bào gốc máu trưởng thành theo thời gian. Tế bào gốc có thể trở thành tế bào gốc định hướng tủy hoặc tế bào gốc định hướng lympho. Tế bào gốc định hướng tủy sẽ phát triển thành các dòng hồng cầu, bạch cầu hạt hoặc tiểu cầu. Tế bào gốc định hướng lympho sẽ phát triển thành nguyên bào lympho và sau đó là một trong ba loại tế bào lympho , bao gồm: Tế bào lympho T giúp cơ thể nhận biết được kháng nguyên lạ xâm nhập tế bào, ghi nhớ chúng và tiêu diệt chúng, đồng thời giúp tế bào lympho B tạo ra các kháng thể giúp chống lại tác nhân đó. Tế bào lympho B tạo ra kháng thể giúp tiêu diệt tác nhân lạ xâm nhập cơ thể. Các tế bào tiêu diệt tự nhiên (nature killer cell) tấn công các tế bào ung thưBệnh_lýung thưNguyên_nhânvirus. Nguyên_nhânU sùi thể nấmBệnh_lý (MycoBệnh_lýMycosis Fungoides) Bệnh_lýxảy ra khi tế bào lympho T biến đổi thành các tế bào ác tính (ungBệnh_lý thư) và ảnh hưởng đến da. Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Nghiên cứu, Phân loại và Điều trị Ung thưBệnh_lý Châu Âu (EORTC) chia u lympho ở daBệnh_lý thành 2 nhóm chính gồm: Nhóm tiến triển chậm, ít triệu chứng. Nhóm tiến triển nhanh, rầm rộ. Hội chứng SézaryBệnh_lý là bệnh lý hàng đầu trong nhóm tiến triển nhanh và rầm rộ, là một biến thể của u sùi thể nấmBệnh_lý (thường gặp nhất của u lympho ở da)Bệnh_lý, với biểu hiện đỏ daTriệu_chứngđỏ da toàn thân, Triệu_chứngsự hiện diện của tế bào Sézary trong máu, có hoặc không liên quan đến hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và/hoặc các cơ quan nội tạng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u sùi thể nấmBệnh_lý Các triệu chứng của u sùi thể nấmBệnh_lý có thể khác nhau ở từng giai đoạn hoặc có thể xuất hiện đồng thời. Một số triệu chứng có thể nhận biết được bao gồm: Đỏ da toàn thânTriệu_chứng (đỏ daTriệu_chứng trên 80% diện tích cơ thể). Da mỏng.Triệu_chứng Mảng sưng, Triệu_chứnggồ lên daTriệu_chứng ở các vị trí như đùi, bẹn, Bộ_phận_cơ_thểnách, Bộ_phận_cơ_thểmặt trong cánh tay. Bong vảy, Triệu_chứngcó hoặc không thâm nhiễm. Ngứa nhiềTriệu_chứngu. Dày sừng lòng bàn tay, Triệu_chứngbànBộ_phận_cơ_thể chân . Móng giòn, Triệu_chứngdễTriệu_chứng gãy. Loạn dưỡng, Triệu_chứngng, Triệu_chứnglộn miTriệu_chứng (thường gặp ở giai đoạn muộn). Một số trường hợp không có triệu chứng đỏ da toànTriệu_chứngđỏ da toàn thânTriệu_chứng mà có các tổn thương da đa dạng khác: Mảng, Triệu_chứngdát, Triệu_chứngviêm daTriệu_chứng không đặc hiệu hoặc giống chàm . Có thể nổi mủ, Triệu_chứngbóng nước,Triệu_chứng... do quá trình cào gãi làm bội nhiễm thêm tụ cầu vàng, Nguyên_nhânvirus, Nguyên_nhânnấm. Hạch toTriệu_chứng (kích thước ≥1.5 cm) là biểu hiện thường gặp. Triệu chứng da của u sùi thể nấmBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc u sùi thể nấmBệnh_lý Tiên lượng của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó giai đoạn ung thưBệnh_lý là đặc biệt quan trọng. Việc điều trị u sùi thể nấmBệnh_lý ở giai đoạn đầu sẽ dễ dàng hơn. Tỷ lệ sống sau 10 năm đối với u sùi thể nấmBệnh_lý giai đoạn đầu là 95%. Tuổi thọ của người bệnh là từ 3 đến 5 năm và có thể ngắn hơn nếu nếu ung thưBệnh_lý đã lan rộng ngoài da. Các loại u sùi thể nấmBệnh_lý tiến triển có thể cần điều trị chuyên sâu hơn, ví dụ như cần xạ trịĐiều_trị hoặc hóa trị. Điều_trịKhi đó, ngoài những biến chứng của bệnh, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng trong quá trình điều trị như chán ăn, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngrụng tócTriệu_chứng , da khô, Triệu_chứngmệt mỏi,Triệu_chứng... Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có bất kỳ bất thường nào trên da, bạn hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa Da liễu để được thăm khám và có các chiến lược điều trị kịp thời để bệnh hạn chế diễn tiến nặng nề hơn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u sùi thể nấmBệnh_lý Hiện nay, các nhà khoa học chưa xác định được nguyên nhân gây u sùi thể nấm, Bệnh_lýnhưng đột biến genNguyên_nhân có thể đóng một vai trò nhất định. Đột biến genNguyên_nhân là những thay đổi của vật chất di truyền bên trong tế bào như DNA hoặc nhiễm sắc thểNguyên_nhân . Nhiều người bệnh mắc u sùi thể nấmBệnh_lý mất hoặc sai sót về cấu trúc gen bên trong tế bào và biến đổi thành bệnh ác tíBệnh_lýnh. Những đột biến gen này cho đến nay chưa ghi nhận sự di truyền (được truyền qua các thế hệ trong một gia đình) và lây truyền từ người này sang người khác. Các nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn khác như tiếp xúc với một số độc tố môi trường và nhiễm trùng.Nguyên_nhân Đột biến genNguyên_nhân có thể gây u sùi thể nấmBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u sùi thể nấm? Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ cao mắc phải u sùi thể nấmBệnh_lý nói chung và u lympho TBệnh_lý nói riêng là: Người bệnh nhiễm HIV , EBV; Nguyên_nhânNgười bệnh có cơ địa suy giảm miễn dịch như HIV giai đoạn cuối, ghép tạng, Điều_trịsử dụng thuốc ức chế miễn dịch; Nông dân hoặc công nhân thường tiếp xúc hóa chất độc; Người cao tuổi; Người mắc các bệnh lý tự miễn . Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u sùi thể nấmBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u sùi thể nấmBệnh_lý là: Tiếp xúc với các hóa chất độc hại; Nhiễm trùng; Nguyên_nhânQuan hệ tình dục không an toàn, có nhiều bạn tình; Cơ địa suy giảm miễn dịch. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u sùi thể nấmBệnh_lý Bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán bệnh u sùi thế nấmBệnh_lý dựa trên khám daChẩn_đoán trực quan, tuy nhiên các triệu chứng của bệnh lý này có thể tương tự với một số các tình trạng da bất thường khác phổ biến hơn như bệnh chàmBệnh_lý hoặc bệnh vảy nến.Bệnh_lý Để chẩn đoán xác định hoặc loại trừ bệnh u sùi thể nấm, Bệnh_lýbác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán như: Sinh thiết daChẩn_đoán hoặc sinh thiết hạch bạch huyết: Chẩn_đoánBác sĩ tiến hành lấy một mẫu mô tại vùng da tổn thương hoặc hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết bị sưng to để kiểm tra mô bệnh học trong phòng thí nghiệm và tìm dấu hiệu của bệnh. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánKiểm tra những thay đổi trong tế bào máu, sự hiện diện của tế bào Sézary và các dấu chứng sinh hóa khác có thể gợi ý bệnh. Hình ảnh học: Quan sát sự di căn của ung thưBệnh_lý đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết hoặc các cơ quan khác ngoài da. Các xét nghiệm hình ảnh học có thể bao gồm chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan) Chẩn_đoánhoặc chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET)Chẩn_đoán. Sinh thiết daChẩn_đoán được dùng trong chẩn đoán u sùi thể nấmBệnh_lý Điều trị u sùi thể nấmBệnh_lý Việc điều trị bệnh u sùi thể nấmBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn ung thư và hình thái thay đổi của da. Đa số các lựa chọn điều trị tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. Một số phương pháp điều trị hiện nay cho bệnh u sùi thể nấmBệnh_lý bao gồm: Liệu pháp điều trị trực tiếp trên da: Gel bôi tại chỗ, Điều_trịsteroid, Tên_thuốcretinoidsTên_thuốc hoặc tia cực tímĐiều_trị (UV) (liệu pháp quang hóa) điều trị ung thưBệnh_lý trên các vùng da bị ảnh hưởng. Với liệu pháp psoralen-tia cực tím AĐiều_trị (PUVA), bác sĩ sẽ kết hợp thuốcTên_thuốc PsoralensTên_thuốc với tia UV để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý trên da. Hóa trị tại chỗ: Điều_trịSử dụng thuốc hóa trịĐiều_trị tại chỗ như mechlorethamine. Tên_thuốcHóa trịĐiều_trị liệu toàn thân: Sử dụng đường tiêm tĩnh mạch gemcitabine, doxorubicin liposome pegylat hóaTên_thuốc hoặc pralatrexate. Tên_thuốcĐiều hòa đáp ứng sinh học: Các loại thuốcTên_thuốc như bexarotene, Tên_thuốcmethotrexate, Tên_thuốcthuốc ức chế Interferon αTên_thuốchistone deacetylaseTên_thuốc (HDAC)Tên_thuốc. Liệu pháp nhắm trúng đích: Những loại thuốc này phát hiện và tiêu diệt các tế bào ung thư. Bệnh_lýBác sĩ có thể sử dụng liệu pháp nhắm trúng đích nếu cơ thể người bệnh không đáp ứng với liệu pháp toàn thân khác, bao gồm mogamulizumab-kpkcTên_thuốc (kháng thể kháng CCR4) và brentuximab vedotinTên_thuốc (kháng thể kháng CD30). Xạ trị: Điều_trịVới xạ trị, Điều_trịcác chùm năng lượng mạnh từ bên ngoài cơ thể sẽ tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chặn sự phát triển của chúng. Cấy ghép tủy xương: Điều_trịCòn được gọi là ghép tế bào gốĐiều_trịghép tế bào gốc.Điều_trị Trong quá trình cấy ghép, Điều_trịngười bệnh sẽ nhận thêm hóa trịĐiều_trị để ức chế tủy xương bị bệnh. Điều trị hỗ trợ: Như dưỡng ẩm, corticoid bôi, kháng histamine,Tên_thuốc... giúp giảm ngứa; khángTên_thuốc sinh bôi, chlorhexidine tắmTên_thuốc giúp chống nhiễm khuẩn. Liệu pháp quang hóa UVAĐiều_trị ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u sùi thể nấmBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Thực hiện các biện pháp chăm sóc da tại nhà có thể giúp giảm các triệu chứng như ngứaTriệu_chứng và giảm nguy cơ nhiễm trùng. Bác sĩ có thể cung cấp cho bạn các phương pháp cụ thể như sau: Sử dụng xà phòng có độ pH phù hợp làn da, không mùi, giúp da không kích ứng thêm và có thể giúp kiểm soát tình trạng ngứa. ThoaPhòng_ngừaThoa kem dưỡng ẩmPhòng_ngừa cho da sau khi tắm có thể giúp kiểm soát ngứa và tạo hàng rào bảo vệ da chống lại vi khuẩn. Giữ gìn vệ sinh cá nhân, quần áo, chăn mền và bất cứ vật dụng cá nhân gì tiếp xúc trực tiếp với da của bạn. Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để được theo dõi diễn tiến bệnh. GiữPhòng_ngừa tinh thần lạc quan. Chế độ dinh dưỡng: Cơ thể của người bệnh ung thưBệnh_lý nói chung và u sùi thể nấmBệnh_lý nói riêng qua quá trình điều trị bệnh sẽ có một số ảnh hưởng nhất định. Việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh ung thưBệnh_lý góp phần nâng cao tổng trạng và sức khỏe, giúp tiếp thêm năng lượng để người bệnh đảm bảo thể chất trong quá trình điều trị. Nguyên tắc dinh dưỡng cho người bệnh ung thưBệnh_lý gồm: CungPhòng_ngừa cấp đầy đủ các nhóm chất chính như protein (đạm), glucid (chất bột đường), lipid (chất béo). BổPhòng_ngừa sung các vitamin, khoáng chất có nhiều trong rau củ quả, trái cây. Uống nhiều nước, Phòng_ngừaưu tiên nước lọc tinh khiết, duy trì 2 lít mỗi ngày. Chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày, giúp người bệnh dễ tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất. Tránh tiếp xúc hóa chấtPhòng_ngừa Phòng ngừa u sùi thể nấmBệnh_lý Trên thực tế, không có phương pháp nào được chứng minh có thể ngăn ngừa u sùi thể nấm.Bệnh_lý Một số khuyến nghị được đưa ra giúp giảm thiểu nguy cơ mắc u sùi thể nấmBệnh_lý bao gồm: Tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, Phòng_ngừathuốc diệt cỏ, Tên_thuốcthuốc diệt côn trùTên_thuốcng. Cần trang bị đồ bảo hộ trong các môi trường làm việc có nguy cơ độc hại cao. KiểmPhòng_ngừa soát cân nặng, giảm cân nếu bạn đang thừa cân, béo phì. Tránh tiếp xúc với các tia bức xạ. Phòng_ngừaThường xuyên luyện tập thể dục, thể thao giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện hệ thống miễn dịch của cơ thể.
47. article_0057
Hội chứng cận uBệnh_lý là gì? Điều trị cho người mắc bệnh ra sao? ## Giới thiệu Hội chứng cận uBệnh_lý là gì? Hội chứng cận uBệnh_lý hay có thể gọi là hội chứng cận ung thưBệnh_lý là tập hợp các triệu chứng và dấu hiệu có thể xảy ra khi bạn bị ung thưBệnh_lý . Các triệu chứng phát triển khi khối uNguyên_nhân ác tính gây ra những thay đổi trong cơ thể bạn mà không phải do chính bệnh ung thưBệnh_lý gây ra trực tiếp. Mặc dù hội chứng cận uBệnh_lý là do khối uNguyên_nhân gây ra nhưng chúng không liên quan đến kích thước hoặc số lượng khối uNguyên_nhân này. Khối uNguyên_nhân sẽ tiết ra một loại hormone hoặc protein ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể. Thông thường khi mắc hội chứng cận u, Bệnh_lýhệ thống miễn dịch của bạn sẽ giải phóng kháng thể để tiêu diệt khối uNguyên_nhân trong quá trình này, các kháng thể cũng sẽ làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh. Hội chứng cận uBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến nhiều hệ thống và cơ quan của cơ thể bao gồm hệ thần kinh, hệ nội tiết, thận, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểkhớp, Bộ_phận_cơ_thểdaBộ_phận_cơ_thể và máu… Thông thường các triệu chứng của hội chứng cận uBệnh_lý là những dấu hiệu đầu tiên của bệnh ungBệnh_lýbệnh ung thư. Bệnh_lýCác loại hội chứng cận uBệnh_lý thường gặp: Hội chứng cận u hệ thần kinhBệnh_lý gồm thoái hóa tiểu nãoBệnh_lý , bệnh lý thần kinh thực vật, Bệnh_lýviêm não, Bệnh_lýviêm não tủy, Bệnh_lýhội chứng nhược cơ Lambert-Eaton, Bệnh_lýbệnh nhược cơ, Bệnh_lýbệnh tủy sống, Bệnh_lýbệnh tăng trương lực cơ thần kinh, Bệnh_lýhội chứng rung giật nhãn cầu - giật cơ, Bệnh_lýbệnh thần kinh ngoại biênBệnh_lý , hội chứng người cứng thể cục bộ. Bệnh_lýHội chứng cận u hệ nội tiết gồm hội chứng Cushing, Bệnh_lýtăng canxi máu, Bệnh_lýhội chứng tăng tiết hormon chống bài niệuBệnh_lý (ADH) không thích hợp (SIADH)Bệnh_lý, hội chứng carcinoidBệnh_lý . Hội chứng cận u hệ thấp khớp gồm viêm cân mạc bạch cầu ái toan, Bệnh_lýbệnh đauBệnh_lýbệnh đau đỏBệnh_lý đầu chi, bệnh xương khớp phì đại, Bệnh_lýviêm cân gan chân, Bệnh_lýviêm đa khớp cận u.Bệnh_lý Hội chứng cận u huyết học gồm bệnh hồng cầu cận u, Bệnh_lýtăng tiểu cầu cận u.Bệnh_lý Hội chứng cận u da gồm bệnh gai đenBệnh_lý , viêm da cơ địaBệnh_lý , bệnh bóng nước cận u, Bệnh_lýviêm mạch hủy bạch cầu, Bệnh_lýbệnh da tăng bạch cầu đa nhân trung tínhBệnh_lý có sốt. Viêm cầu thận cận uBệnh_lý là một hội chứng cận u ảnh hưởng đến thận của bạn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của Hội chứng cận uBệnh_lý Các triệu chứng của hội chứng cận uBệnh_lý khác nhau tùy thuộc vào cơ quan bị tổn thương. Trong một số trường hợp (khoảng 60 phần trăm), những người mắc hội chứng cận uBệnh_lý trước khi được chẩn đoán ung thư. Bệnh_lýChẩn đoán sớm hội chứng cận uBệnh_lý có thể giúp bác sĩ lên kế hoạch điều trị bệnh tốt nhất. Các triệu chứng thường gặp của hội chứng cận uBệnh_lý gồm: SốtTriệu_chứng ; Ăn kém ngon miệng; Triệu_chứngSụt cân; Triệu_chứngĐổ mồ hôiTriệu_chứngĐổ mồ hôi đêTriệu_chứngm. Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân là triệu chứng gợi ý cho hội chứng cận uBệnh_lý Tùy vào cơ quan bị tổn thương mà các triệu chứng của hội chứng cận uBệnh_lý sẽ đặc trưng cho cơ quan đó. Hệ thần kinh Hội chứng cận uBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương (não, Bộ_phận_cơ_thểtủy sống) Bộ_phận_cơ_thểvà hệ thần kinh ngoại biên (dây thần kinh bên ngoài nãoBộ_phận_cơ_thểtủy sống) Bộ_phận_cơ_thểcó thể gây ra: Chóng mặtTriệu_chứng ; Song thịTriệu_chứng (nhìn đôi)Triệu_chứng; Nói khó; Triệu_chứngMất hoặc giảm trí nhớ; Triệu_chứngCo giật; Triệu_chứngYếu cơ; Triệu_chứngGiảm phản xạ, Triệu_chứngcảm giácTriệu_chứngphối hợp vận động; Triệu_chứngMất cảm giác ở tayTriệu_chứng và chân. Hệ nội tiết Hội chứng cận uBệnh_lý ảnh hưởng đến hệ nội tiết của bạn sẽ gây ra: Mệt mỏiTriệu_chứng ; Đau đầu; Triệu_chứngChuột rút; Triệu_chứngCáu gắt; Triệu_chứngLú lẫn; Triệu_chứngYếu cơ; Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứngnôn; Triệu_chứngNhịp tim chậm; Triệu_chứngHuyết áp cao; Triệu_chứngTăng cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Hôn mê; Triệu_chứngTích tụ chất béo ở thân mìnhTriệu_chứng và mặt của bạn; Phù tayTriệu_chứng hoặc chân; Suy thận cấTriệu_chứngp. Cơ, xương và khớp Hội chứng cận ung ảnh hưởng đến hệ thống cơ, xương, Bộ_phận_cơ_thểkhớp và mô liên kết của bạn gồm: Viêm khớpTriệu_chứng ; Đau khớp; Triệu_chứngSưngTriệu_chứngcứng khớp; Triệu_chứngNgón tay dùi trống.Triệu_chứng Ngón tay dùi trốngTriệu_chứng Da Hội chứng cận u ảnh hưởng đến làm da của bạn: NgứaTriệu_chứng ; Phát ban, Triệu_chứngđỏ da; Triệu_chứngDa dày lên, Triệu_chứngsừng hóa; Triệu_chứngTăng trưởng da lành tínhTriệu_chứng (không phải ung thư)Bệnh_lý; Da bong tróc; Triệu_chứngTóc mọc bất thường; Triệu_chứngLoét da. Triệu_chứngHuyết học Quá ít hồng cầu hoặc quá nhiều tiểu cầu và bạch cầu gây ra: Da nhợt nhạt; Triệu_chứngMệt mỏi; Triệu_chứngKhó thở; Triệu_chứngCục máu đông trong tĩnh mạch sâu; Triệu_chứngTăng số lượng hồng cầu.Triệu_chứng Tiêu hóa Hội chứng cận uBệnh_lý có thể gây tiêu chảy kéo dàTriệu_chứngi. Điều này gây ra lượng protein máu thấp do mất quá nhiều qua phân. Thận Hội chứng cận uBệnh_lý ảnh hưởng đến thận có thể làm thay đổi sự cân bằng kiềm toan trong cơ thể bạn. Khi hệ thống này bị mất cân bằng, nó có thể dẫn đến tổn thương thận và các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác, thậm chí có thể gây tử vong. Các triệu chứng gồm: Phù hai chân; Triệu_chứngTriệu_chứngCơ thểTriệu_chứng bị tích nước; Triệu_chứngTiểu bọtTriệu_chứng do có nhiều protein trong nước tiểu. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh Hội chứng cận uBệnh_lý Bạn có thể gặp nhiều biến chứng, một số biến chứng nhẹ và một số biến chứng có thể nghiêm trọng hơn thậm chí đe dọa tính mạng. Hội chứng cận uBệnh_lý thường liên quan đến ung thư phổiBệnh_lý thường gây hậu quả nghiêm trọng. Ví dụ một đánh giá năm 2019 về bệnh pemphigus á uBệnh_lý (một loại hội chứng cận u) Bệnh_lýđược cho thấy có tỷ lệ tử vong cao do nhiễmNguyên_nhân trùng nặng như nhiễm trùng huyếtNguyên_nhânviêm phổi, Nguyên_nhânphản ứng tự miễnNguyên_nhân ngăn chặn không khí đi qua các đường dẫn khí trong phổi. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nêu trên hãy đi khám bác sĩ chuyên khoa ung thưBệnh_lý hoặc chuyên khoa nội để được chẩn đoán sớm và ngăn ngừa diễn tiến bệnh nặng hơn gây nguy hiểm cho tính mạng. Hãy khám bác sĩ chuyên khoa ung thưBệnh_lý hoặc chuyên khoa nội nếu có bất kỳ triệu chứng kể trên ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến Hội chứng cận uBệnh_lý Một số khối uNguyên_nhânkhối u ác tínhNguyên_nhân tiết ra các chất như hormone, protein khiến một số cơ quan trong cơ thể bạn hoạt động bất thường. Những chất này có thể làm tổn thương vĩnh viễn một cơ quan hoặc hệ thống. Thông thường, hội chứng cận uBệnh_lý xảy ra do hệ thống miễn dịch của cơ thể vô tình gây tổn thương các tế bào bình thường của cơ thể. Hệ miễn dịch của bạn là nơi tạo ra kháng thể giúp bảo vệ bạn khỏi các kháng nguyên tấn công cơ thể bạn như tếNguyên_nhân bào ung thư. Bệnh_lýĐôi khi, các tín hiệu bị sai lệch khiến kháng thể tấn công các tế bào và mô khỏe mạnh gây ra các triệu chứng liên quan đến hội chứng cận u.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải Hội chứng cận u? Bệnh_lýBất cứ ai có khối uNguyên_nhân ác tính đều có thể phát triển hội chứng cận u.Bệnh_lý Những loại ung thưBệnh_lý thường liên quan đến hội chứng cận uBệnh_lý là: Ung thư vúBệnh_lý ; Ung thư dạ dày; Bệnh_lýBệnh bạch cầu; Bệnh_lýUng thư hạch; Bệnh_lýUng thưBệnh_lýUng thư phổi; Bệnh_lýUng thư buồng trứng; Bệnh_lýUng thư tụy; Bệnh_lýUng thư tuyến tiền liệt; Bệnh_lýUng thư thận; Bệnh_lýUng thư tinh hoàn.Bệnh_lý Bạn sẽ có nguy cơ mắc hội chứng cận uBệnh_lý nếu bạn có những nguy cơ mắc bệnh ung thư. Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải Hội chứng cận uBệnh_lý Nguy cơ mắc hội chứng cận uBệnh_lý của bạn sẽ tăng lên nếu bạn ở độ tuổi trung niên và bạn có người thân trong gia đình đang mắc bệnh ung thưBệnh_lý hoặc đã từng mắc bệnh ung thư. Bệnh_lýViệc sử dụng thuốc lá, tiêu thụ rượu bia lượng nhiều, ăn uống không lành mạnh, ít hoạt động thể lực có thể làm tăng nguy cơ mắc khối uNguyên_nhân ác tính, tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng cận u.Bệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm Hội chứng cận uBệnh_lý Bác sĩ sẽ chẩn đoán hội chứng cận uBệnh_lý của bạn bằng cách hỏi tiền sử các triệu chứng bệnh, khám thực thể và xét nghiệm. Khám thần kinhChẩn_đoán : Hội chứng cận uBệnh_lý thường ảnh hưởng đến hệ thần kinh, ảnh hưởng đến chức năng của nãoBộ_phận_cơ_thể và cơ. Khám sức cơ, phản xạ, cảm giác, trí nhớ và khả năng phối hợp. Hình ảnh học: Chụp CT-scan, Chẩn_đoánMRI, Chẩn_đoánsiêu âmChẩn_đoán để tìm khối uNguyên_nhânnão, Bộ_phận_cơ_thểngực, Bộ_phận_cơ_thểbụng, Bộ_phận_cơ_thểxương chậu, Bộ_phận_cơ_thểvú, Bộ_phận_cơ_thểdaBộ_phận_cơ_thể có thể gây ra các triệu chứng của bạn. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánCó thể gợi ý có khối uNguyên_nhân và xác nhận hiện diện của kháng thể của hội chứng cận u.Bệnh_lý Xét nghiệm máuChẩn_đoán cũng giúp loại trừ các tình trạng bệnh lý khác có thể gây ra các triệu chứng như nhiễmBệnh_lýnhiễm trùng, Bệnh_lýrối loạn nội tiết tố hoặc rối loạn chuyển hóa. Các xét nghiệm máu có thể được chỉ định như côngChẩn_đoáncông thức máu toàn phần, Chẩn_đoánđiện di protein huyếtChẩn_đoánđiện di protein huyết thanh, Chẩn_đoánxét nghiệm sinh hóa… Chẩn_đoánXét nghiệm dấu ấnChẩn_đoán ung thưBệnh_lý : Dấu ấn là những chất tạo ra bởi tế bào ungBệnh_lý thư hoặc các tế bào bình thường do ung thưBệnh_lý tạo ra. Khối u hoặc dấu hiệu ung thưBệnh_lý có thể được tìm thấy trong máu, nước tiểu hoặc các mô cơ thể. Chọc dò dịch não tủy: Chẩn_đoánTrong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu chọc dò tủy sốngChẩn_đoán để kiểm tra tình trạng dịch não tủy của bạn nhằm tìm kiếm các kháng thể. Sinh thiết: Chẩn_đoánLà tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán tình trạng ung thưBệnh_lý của bạn gồm sinh thiết da, Chẩn_đoánthiết da, Bộ_phận_cơ_thểsinh thiết cơ, Bộ_phận_cơ_thểsinh thiết phổi, Bộ_phận_cơ_thểsinh thiết tụy… Bộ_phận_cơ_thểĐiều trị Hội chứng cận uBệnh_lý Bác sĩ sẽ điều trị bệnh ung thưBệnh_lý tiềm ẩn gây ra các triệu chứng của bạn. Bác sĩ sẽ kiểm soát các triệu chứng nhằm giảm bất cứ tổn thương nào đối với các cơ quan trong cơ thể. Các phương pháp được sử dụng để kiểm soát hội chứng cận uBệnh_lý gồm: CorticosteroidĐiều_trị : Các loại thuốc như cortisoneTên_thuốc hoặc prednisoneTên_thuốc giúp giảm viêm, giảm đau và giảm phản ứng quá mức của hệ miễn dịch. Globulin miễn dịch miễn dịch: Điều_trịCó tác dụng làm giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể. Việc lựa chọn loại thuốc và liều lượng được điều chỉnh phù hợp với hội chứng cận uBệnh_lý xảy ra trên cơ thể bạn. Huyết thanh miễn dịch tiêm tĩnh mạch: Điều_trịNhằm tiêu diệt các kháng thể có hại gây ra hội chứng cận u.Bệnh_lý Lọc huyết tương: Điều_trịLà một phương pháp giảm số lượng kháng thể trong cơ thể bằng cách lấy huyết tương khỏi cơ thể bạn sau đó loại bỏ các kháng thể này và truyền ngược lại vào cơ thể. Vật lý trị liệuĐiều_trị và ngôn ngữ: Các bài tập này giúp cải thiện chức năng vận động và ngôn ngữ của bạn và thường được chỉ định đối với hội chứng u thần kinh.Bệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của Hội chứng cận uBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ điều trị của bác sĩ. GiữPhòng_ngừa tâm lý lạc quan, tích cực. Vận động thể lực thường xuyên. Không hút thuốc lá. Phòng_ngừaKhông sử dụng rượu bia.Phòng_ngừa Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đủ dinh dưỡng. Tránh sử dụng thực phẩm đóng hộPhòng_ngừap. Hạn chế ăn nhiều dầu mỡ động vậPhòng_ngừat. Ăn nhiều rau và trái câPhòng_ngừay. Phòng ngừa Hội chứng cận uBệnh_lý Không có cách nào phòng ngừa được hội chứng cận uBệnh_lý nhưng những hành động giúp phòng ngừa nguy cơ mắc ung thưBệnh_lý nói chung có thể giúp ngăn ngừa hội chứng này. Bao gồm: Tránh sử dụng thuốc lá. Phòng_ngừaGiữPhòng_ngừaGiữ cân nặng khỏe mạnh.Phòng_ngừa Ăn uống lành mạnh, Phòng_ngừatránh các thực phẩm chế biến sẵPhòng_ngừatránh các thực phẩm chế biến sẵn.Phòng_ngừa Vận động thường xuyêPhòng_ngừan. Hạn chế sử dụng rượu bia.Phòng_ngừa Vận động thể lực thường xuyên giúp bạn khỏe mạnh hơn
48. article_0058
U nguyên tủy bàoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu U nguyên tủy bàoBệnh_lý là gì? U nguyên tủy bàoBệnh_lý là loại u nãoBệnh_lý ác tính bắt đầu ở phần dưới của Bộ_phận_cơ_thểo. Phần não này được gọi là tiểu nãBộ_phận_cơ_thểo. Tiểu não kiểm soát sự cân bằng và chuyển động phối hợp. U nguyên tủy bàoBệnh_lý thường phát triển nhanh. Nó lây lan sang các phần khác của nãoBộ_phận_cơ_thể và tủy sống thông qua dịch nãoBộ_phận_cơ_thể tủy. U nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường xảy ra nhất ở trẻ nhỏ. Mặc dù u nguyên tủy bàoBệnh_lý rất hiếm gặp nhưng đây là loại u nãoBệnh_lý phổ biến nhất ở trẻ em. Tỷ lệ sống sót ở trẻ em mắc u nguyên tủy bàoBệnh_lý phụ thuộc vào độ tuổi của bệnh nhân và liệu khối uNguyên_nhân có lan rộng hay không. Nếu bệnh chưa lây lan thì tỷ lệ sống sót là trên 60%, nhưng nếu đã lan đến tủyBộ_phận_cơ_thể sống thì tỷ lệ sống sót sẽ giảm. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u nguyên tủy bàoBệnh_lý Các triệu chứng u nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể khác nhau tùy thuộc vào một số yếu tố, bao gồm tuổi của một người, kích thước của khối uNguyên_nhân và giai đoạn phát triển. Những triệu chứng này có thể là do vị trí của khối uNguyên_nhân hoặc do áp lực tích tụ bên trong não. Các dấu hiệu có thể bao gồm: Đau đầuTriệu_chứng ; Chóng mặtTriệu_chứng ; Buồn nônTriệu_chứngnôn; Triệu_chứngMệt mỏi; Triệu_chứngNhìn đôi, Triệu_chứngnhìn mờ; Triệu_chứngKhó khăn khi đi lại; Triệu_chứngĐau lưng; Triệu_chứngĐại tiệnTriệu_chứng hoặc tiểu tiện không tự chủ; Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của bệnh u nguyên tủy bàoBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh u nguyên tủy bàoBệnh_lý Các biến chứng có thể gặp khi mắc u nguyên tủy bàoBệnh_lý bao gồm: Mất thị lựcTriệu_chứng hoặc thính giác; Triệu_chứngĐộng kinhTriệu_chứng ; Liệt tứ chi; Triệu_chứngNói đớt; Triệu_chứngTử vong.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của u nguyên tủy bàoBệnh_lý như đau đầu, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứnglú lẫnTriệu_chứng hoặc thay đổi thị lực, Triệu_chứnghãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u nguyên tủy bàoBệnh_lý Nguyên nhân chính xác của u nguyên tủy bàoBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ ràng. Nhưng có một số tình trạng di truyền nhất định có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này, bao gồm: Đột biến gen BRCA1: Nguyên_nhânBRCANguyên_nhân1 và BRCA2 tạo ra protein giúp sửa chữa DNA bị hư hỏng. Những người di truyền một số biến thể nhất định của các gen này sẽ tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thưBệnh_lý khác nhau như ung thư vú, Bệnh_lýung thư phổi.Bệnh_lý.. Những người này cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh ung thưBệnh_lý khi còn trẻ. Hội chứng ung thư biểu mô tế bào đáyBệnh_lý (NBCCS)Bệnh_lý: Còn được gọi là hội chứng Gorlin, Bệnh_lýtình trạng di truyền này được đặc trưng bởi một số bệnhBệnh_lý ung thư da tế bào đáBệnh_lýy. Những người mắc bệnh NBCCSBệnh_lý có khoảng 5% nguy cơ phát triển u nguyên tủy bào.Bệnh_lý Hội chứng Turcot: Bệnh_lýTình trạng di truyền này được mô tả là ung thư đại trực tràngBệnh_lý với các khối u nãoNguyên_nhân nguyên phát . Nguyên nhân là do đột biến gen. Nguyên_nhânNhững người mắc hội chứng TurcotBệnh_lý bị ung thư đại tràngBệnh_lý cùng với một khối u trong hệ thần kinh trung ương, chẳng hạn như u nguyên tủy bàoBệnh_lý hoặc u tuyến yên.Bệnh_lý Nguyên nhân phổ biến nhất của u nguyên tủy bàoBệnh_lý là do đột biến genNguyên_nhân ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u nguyên tủy bào? Bệnh_lýTrẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi có nguy cơ mắc u nguyên tủy bàoBệnh_lý nhiều hơn người lớn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u nguyên tủy bàoBệnh_lý Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc u nguyên tủy bàoBệnh_lý bao gồm: Gia đình có người mắc bệnh; Sống trong môi trường nhiễm phóng xạ, hoặc công việc tiếp xúc với tia xạ nhiều. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u nguyên tủy bàoBệnh_lý Bác sĩ sẽ hỏi bạn về các triệu chứng và xem xét chi tiết bệnh sử của bạn. Nếu họ nghi ngờ u nguyên tủy bào, Bệnh_lýhọ sẽ yêu cầu xét nghiệm để xác nhận chẩn đoán. Có một số xét nghiệm khác nhau có thể giúp bác sĩ chẩn đoán. Những xét nghiệm này có thể bao gồm: Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan)Chẩn_đoán: Chụp CTChẩn_đoán giúp xác định được vị trí và kích thước của khốiNguyên_nhân u. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: Chụp MRIChẩn_đoán ngoài giúp xác định vị trí và kích thước khối u, Nguyên_nhâncòn xác định được mạchBộ_phận_cơ_thểmạch máu nãoBộ_phận_cơ_thể nào bị ảnh hưởng. Sinh thiết: Chẩn_đoánSinh thiết thường chỉ được thực hiện nếu xét nghiệm hình ảnh không đủ để chẩn đoán tình trạng. Chọc dò tủy sống: Chẩn_đoánXét nghiệm này chỉ được thực hiện sau khi kiểm soát được áp lực nội sọ hoặc cắt bỏ khối u. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán thường được chỉ định để giúp bác sĩ chẩn đoán xác định u nguyên tủy bàoBệnh_lý Điều trị u nguyên tủy bàoBệnh_lý Nội khoa Phương pháp điều trị được chỉ định cho mỗi tình huống phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tuổi tác, sức khỏe tổng thể và mức độ lan rộng của khối u.Nguyên_nhân Đối với điều trị nội khoa có các phương pháp sau: Hóa trị liệu: Điều_trịThuốc được dùng dưới dạng thuốc viên hoặc tiêm vào tĩnh mạch để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýHóa trịĐiều_trị có thể được thực hiện sau phẫu thuật, Điều_trịsau xạ trịĐiều_trị hoặc kết hợp với xạ trị. Điều_trịTrong một số trường hợp, việc cấy ghép tế bào gốcĐiều_trị được thực hiện sau khi hóa trị. Điều_trịXạ trị liệu pháp: Điều_trịPhương pháp điều trị này sử dụng chùm tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý trong nãoBộ_phận_cơ_thểtủy sốBộ_phận_cơ_thểng. Xạ trịĐiều_trị được các chuyên gia thiết kế và lên kế hoạch để nhắm mục tiêu vào các tế bào ung thưBệnh_lý trong khi vẫn giữ nguyên các mô khỏe mạnh. Nó thường được sử dụng để điều trị khối u nãoBệnh_lýung thưBệnh_lý ở trẻ em. Ngoại khoa Điều trị ngoại khoa có các phương pháp sau: Phẫu thuậtĐiều_trị để giảm ứ đọng dịch não tủy: Bộ_phận_cơ_thểU nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể phát triển làm chặn dòng chảy của dịch não tủy. Điều này có thể gây ra sự tích tụ dịch não tủy gây áp lực lên Bộ_phận_cơ_thểo. Để giảm áp lực, bác sĩ phẫu thuậtĐiều_trị có thể tạo ra một con đường cho dịch não tủy chảy ra khỏi não. Đôi khi thủ thuật này có thể được kết hợp với phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ khối u. Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị u nguyên tủy bào: Bệnh_lýMục tiêu của phẫu thuậtĐiều_trị là loại bỏ tất cả u nguyên tủy bàBệnh_lýo. Nhưng đôi khi không thể loại bỏ hoàn toàn khối uNguyên_nhân vì nó hình thành gần các cấu trúc quan trọng sâu bên trong não. Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp hiệu quả giúp cắt bỏ khối u khỏi cơ thể ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của u nguyên tủy bàoBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tránh tiếp xúc với tia bức xạ; Phòng_ngừaTự theo dõi các triệu chứng, nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của bản thân hoặc của trẻ, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn kịp thời. Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng u nguyên tủy bào, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân. Phòng ngừa u nguyên tủy bàoBệnh_lý Ngoài việc tránh tiếp xúc với bức xạ, Phòng_ngừahiện tại không có yếu tố nguy cơ nào liên quan đến môi trường hoặc lối sống gây ra bệnh ung thư nãoBệnh_lý ở trẻ em. Vì vậy, không có cách nào để ngăn ngừa u nguyên tủy bào.Bệnh_lý Các câu hỏi thường gặp về u nguyên tủy bàoBệnh_lý U nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể được chữa khỏi hoàn toàn không? U nguyên tủy bàoBệnh_lýtủy bàoBệnh_lý có thể được điều trị bằng sự kết hợp giữa phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trịhóa trị. Điều_trịKhả năng khỏi bệnh hoàn toàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, chẳng hạn như độ tuổi và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân, kích thước và vị trí của khối uNguyên_nhân cũng như liệu ung thưBệnh_lý có lan sang các bộ phận khác của cơ thể hay không. Với các phương pháp điều trị hiện đại, tỷ lệ khỏi bệnh u nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể lên tới 70 - 80% ở trẻ em và 50 - 60% ở người lớn. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể bị tái phát khối uNguyên_nhân và cần phải điều trị thêm. Chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời có thể cải thiện cơ hội đạt được kết quả thành công. Khi nào tôi nên gặp bác sĩ? Nếu bạn hoặc con bạn xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngn, Triệu_chứnglú lẫnTriệu_chứng hoặc thay đổi thị lực, Triệu_chứnghãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức. Điều gì gây ra u nguyên tủy bào? Bệnh_lýNguyên nhân chính xác của u nguyên tủy bàoBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ ràng. Nhưng có một số tình trạng di truyền do đột biến genNguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này. Mất bao lâu để hồi phục sau khi điều trị u nguyên tủy bào? Bệnh_lýThời gian điều trị có thể khác nhau tùy theo từng người. Những người trải qua bất kỳ loại phẫu thuật nãoĐiều_trị nào thường cần ít nhất 4 đến 8 tuần để hồi phục. Đối với hóa trịĐiều_trị hoặc xạ trị, Điều_trịviệc điều trị có thể kéo dài vài tuần hoặc vài tháng, tùy theo từng trường hợp. U nguyên tủy bàoBệnh_lý có thể ngăn ngừa được không? Ngoài việc tránh tiếp xúc với tiaPhòng_ngừa bức xạ, hiện tại không có yếu tố nguy cơ nào liên quan đến môi trường hoặc lối sống gây ra bệnh ung thư nãoBệnh_lý ở trẻ em. Vì vậy, không có cách nào để ngăn ngừa u nguyên tủy bào.Bệnh_lý
49. article_0059
U não thứ phátBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về u não thứ phátBệnh_lý ## Giới thiệu U não thứ phátBệnh_lý là gì? U não thứ phátBệnh_lý hay còn gọi là di căn não, Bệnh_lýung thưBệnh_lý từ nơi khác lan tới não. Ung thư nguyên phátBệnh_lý (ban đầu) hay gặp như ung thư: Bệnh_lýPhổi, Bộ_phận_cơ_thểvú, Bộ_phận_cơ_thểđại tràngBộ_phận_cơ_thể và các u ác tính khác. Và u não thứ phátBệnh_lý có thể là một hay nhiều khối tạo não gây chèn ép, tổn thương mô não xung quanh và tăng áp lực lên phần não còn lại. Từ đó gây ra các triệu chứng: Đau đầu, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngrối loạn ý thức,Triệu_chứng... và sẽ ngày càng nặng hơn khi khối uNguyên_nhân tăng kích thước hoặc tăng số lượng. Di căn não là biến chứng thường gặp của ung thưBệnh_lý và là loại u nãoBệnh_lý phổ biến nhất. U não thứ phátBệnh_lý phổ biến hơn 10 lần so với u não nguyên phát.Bệnh_lý Điều trị dựa trên là sự kết hợp phẫu thuật, Điều_trịhóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị và điều trị triệu chứng tại chỗ, tùy thuộc mức độ tổn thương của u nguyên phátBệnh_lý tại chỗ và di căn đến những phần nào còn lại ngoài não. Hiệu quả điều trị di căn não hầu như luôn được xác định bởi mức độ kiểm soát ung thư nguyên phát.Bệnh_lý Nếu không kiểm soát được ung thư nguyên phát, Bệnh_lýviệc điều trị u não di cănBệnh_lý sẽ là một nỗ lực vô ích. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u não thứ phátBệnh_lý Ngoài triệu chứng của khối u ban đầuBệnh_lý và các vị trí khác mà nó di căn. Thì biểu hiện ở nãoBộ_phận_cơ_thể của khối uNguyên_nhân thứ phát cũng giống như khối uNguyên_nhân nguyên phát đều do áp lực nội sọ gia tăng và tổn thương não. Bao gồm: Đau đầuTriệu_chứng Đau đầuTriệu_chứng là triệu chứng ban đầu ở khoảng một nửa số bệnh nhân u nãoBệnh_lý và cuối cùng, phần lớn đều gặp phải, tại một thời điểm nào đó. Khi áp lực nội sọ tăng cao, bệnh nhân có thể có cảm giác buồn nôn, Triệu_chứngnônTriệu_chứng hay phù gai thị. Triệu_chứngNôn mửa: Triệu_chứngNôn mửaTriệu_chứng là triệu chứng thỉnh thoảng đi kèm với đau đầu.Triệu_chứng Tình trạng này phổ biến hơn nhiều ở trẻ em so với người lớn. Ở trẻ em, nôn mửaTriệu_chứng có thể rất dữ dội hay gọi là "nôn vọtTriệu_chứng". Suy giảm trạng thái tinh thầnTriệu_chứng Suy giảm trạng thái tinh thầnTriệu_chứng là triệu chứng phổ biến sau đau đầu.Triệu_chứng Bệnh nhân thường gặp phải những thay đổi về ý thức, bao gồm cả mức độ ý thức và/hoặc chất lượng ý thức. Một khối u nãoBệnh_lý có thể gây ra nhiều thay đổi về trạng thái tinh thần, từ những thay đổi tinh tế về tính cách đến trạng thái hôn mê sâu và không thể cứu chữa. Co giậtTriệu_chứng (Co giậtTriệu_chứng/Cơn động kinh) Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng cũng là triệu chứng phổ biến với khoảng 33% bệnh nhân cho biết có cơn co giậtTriệu_chứng trước khi chẩn đoán u não.Bệnh_lý Tuổi tác làm tăng nguy cơ động kinh do khối uNguyên_nhân gây ra, đặc biệt là ở những người trên 45 tuổi. Rối loạn chức bộ nãoTriệu_chứng Rối loạn chức năng thần kinh khu trú, rối loạn nội tiếtTriệu_chứng hoặc động kinh cục bộTriệu_chứng (đôi khi có toàn thể hóa thứ phát) có thể phát triển tùy thuộc vào vị trí của khối u.Nguyên_nhân Khoảng 85% di căn não phát triển ở đại nãoBộ_phận_cơ_thể và khoảng 15% u phát triển ở tiểu nãBộ_phận_cơ_thểo. Các thiếu sót thần kinh thường gợi ý vị trí của khối uNguyên_nhân trong não bộBộ_phận_cơ_thể do ở mỗi vị trí não bộ có nhiệm vụ đặc biệt. Chẳng hạn như mất khả năng liếc ngoàiTriệu_chứng (liệt cơ thẳng ngoàiTriệu_chứng một hoặc hai bên) gợi ý áp lực nội sọ gia tăng gây chèn ép dây thần kinh số 6, liệt nửa người cùng bênTriệu_chứng do đè ép cuống não đối bên vào lều tiểu não, khiếm khuyết thị trường cùngTriệu_chứng do tổn thương ở thùy chẩm đối bên, suy giảm ý thứcTriệu_chứng có thể do thoát vị, rối loạn chức năng thân nãoTriệu_chứng hoặc rối loạn chức năng vỏ não hai bên,Triệu_chứng… Triệu chứng u nãoBệnh_lý thường giống với nhiều bệnh lý khác Tác động của u não thứ phátBệnh_lý với sức khỏe Các phần khác nhau của nãoBộ_phận_cơ_thể kiểm soát các chức năng cơ thể khác nhau, do đó sự ảnh hưởng của khối uNguyên_nhân phụ thuộc vào vị trí khối u trong Bộ_phận_cơ_thểo. Vì thế nếu bạn có khốiNguyên_nhân u nãoBệnh_lý di căn ở thùy trán, Bộ_phận_cơ_thểbạn có thể ảnh hưởng đến hành vi, lý luận và suy nghĩ; Triệu_chứngnếu khối u nãoBệnh_lý di căn ở thùy trán tráBộ_phận_cơ_thểi, bạn có thể bất thường khả năng nói,... Biến chứng có thể gặp khi mắc u não thứ phátBệnh_lý Khoảng 200.000 trường hợp di căn nãoBệnh_lý mới được chẩn đoán ở Mỹ mỗi năm. Tử vong là kết cục xấu nhất và thường thấy nhất của tình trạng này. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn đã được chẩn đoán mắc một ung thưBệnh_lý ở cơ quan bất kì mà không phải ở ở nãoBộ_phận_cơ_thể và xuất hiện những triệu chứng kể trên thì bạn nên tìm kiếm sự hỗ trợ của bác sĩ ngay. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u não thứ phátBệnh_lý Di căn nãoBệnh_lý xảy ra khi các tế bào ung thư tách ra khỏi vị trí ban đầu di chuyển theo dòng máu hoặc hệ bạch huyết và lan truyền hay di căn đến não. Ví dụ ung thưBệnh_lý di căn từ vú lên não được gọi là ung thư vú di căn nãoBệnh_lý hay u não thứ phát.Bệnh_lý Các tế bào ung thư di chuyển theo dòng máu đến não gọi là u não thứ phátBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u não thứ phát? Bệnh_lýKhoảng một phần ba số bệnh nhân mắc một loại ung thưBệnh_lý khác sẽ phát triển một hoặc nhiều khối u nãoBệnh_lý di căn. Nguy cơ u não di cănBệnh_lý bắt đầu tăng sau tuổi 45 và cao nhất ở những người trên 65 tuổi. Khối u não di cănBệnh_lý có xu hướng phổ biến hơn ở người lớn so với trẻ em và xảy ra ở nam giới và nữ giới với tần suất như nhau.Có một số khác biệt trong các loại khối uNguyên_nhân ác tính nguyên phát gây di căn não ở hai giới. Ung thư phổiBệnh_lý là nguồn di căn não phổ biến nhất ở nam giới, trong khi ung thư vúBệnh_lý là nguồn phổ biến nhất ở nữ giới. Theo thống kê có khoảng một nửa số ca ung thư nãoBệnh_lý di căn từ ung thư phổBệnh_lýi. khoảng 10% đến 15% tổng số người bị ung thư vúBệnh_lý di căn sẽ phát triển di căn não.Bộ_phận_cơ_thể Và đây được xem là hai nguyên nhân phổ biến nhất gây u não di căBệnh_lýn. Hầu như bất kỳ khối uNguyên_nhân ác tính toàn thân nào cũng có thể di căn đến Bộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểnhưng có một số khối uNguyên_nhân có xu hướng di căn đến nãoBộ_phận_cơ_thể nhiều hơn. U hắc tốBệnh_lý có xu hướng di căn đến Bộ_phận_cơ_thểo. Các khối u ác tínhNguyên_nhân khác như ung thư phổi, Bệnh_lývú, Bệnh_lýthậnBộ_phận_cơ_thểruộtBộ_phận_cơ_thể kết cũng thường gặp. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u não thứ phátBệnh_lý Bất kỳ loại ung thưBệnh_lý nào cũng có thể di căn đến nãoBộ_phận_cơ_thể nhưng một số loại ung thưBệnh_lý có nhiều khả năng gây di căn não hơn như: Ung thư phổi; Bệnh_lýUng thư vú; Bệnh_lýUng thư ruột kết; Bệnh_lýUng thư thậnBệnh_lý ; Ung thư hắc tố. Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u não thứ phátBệnh_lý Di căn nãoBệnh_lý có thể được chẩn đoán bằng các xét nghiệm sau: Chẩn_đoánChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CAT Scan/CT) Chẩn_đoáncó thể được thực hiện có hoặc không có thuốc cản quang tĩnh mạch và bao gồm nhiều góc nhìn khác nhau về Bộ_phận_cơ_thểo. CT thường là xét nghiệm chẩn đoán ban đầu được sử dụng. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: Với việc bổ sung chất cản quang từ, đây là tiêu chuẩn vàng trong xét nghiệm cung cấp thông tin về vị trí, kích thước, đặc điểm và tác động của áp lực nội sọ của khối u.Nguyên_nhân Nếu nghi ngờ có khối uNguyên_nhân di căn, bác sĩ chuyên khoa thần kinh ung thưBệnh_lý hoặc bác sĩ phẫu thuật thần kinhĐiều_trị điều trị có thể yêu cầu xét nghiệm thêm. Có thể yêu cầu chụpChẩn_đoán thêm hình ảnh cơ quan trong cơ thể và thường chụp CT có thuốc cản quangChẩn_đoánngực, Bộ_phận_cơ_thểbụngBộ_phận_cơ_thểxương chậuBộ_phận_cơ_thểchụp xương.Chẩn_đoán Các xét nghiệm này cho phép phát hiện khối uNguyên_nhân nguyên phát ở nơi khác trong cơ thể. MRI nãoChẩn_đoán cho thấy rõ hình ảnh khối uNguyên_nhân trên não Ngoài ra, hình ảnh học khác như X-quang phổi, Chẩn_đoánnội soi dạChẩn_đoánnội soi dạ dày,Chẩn_đoán... hay các sinh hóa máu giúp gợi ý nguồn gốc khối u. Phương pháp điều trị u não thứBệnh_lý phát hiệu quả Ba thành phần quan trọng trong việc quản lý bệnh nhân bị u não di cănBệnh_lýthuốcĐiều_trị không phải hóa trịĐiều_trịthuốcĐiều_trịhóa trị, Điều_trịcác kỹ thuật phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ khối uNguyên_nhân trong khi tránh bất kỳ tổn thương hoặc chấn thương não nào và xạ trị. Điều_trịThuốc không phải hóa trịĐiều_trị được dùng để kiểm soát triệu chứng như: Giảm đau đau đầu, Triệu_chứngkiểm soát động kinh và giảm phù nề của khối u. Hóa trị có thể được dùng để tấn công và tiêu diệt các tế bào phân chia nhanh, chẳng hạn như tế bào ung thư. Bệnh_lýNgoài ra, hóa trịĐiều_trị có thể điều trị toàn bộ nãoBộ_phận_cơ_thể trong khi điều trị nhiều vị trí ung thưBệnh_lý cùng lúc. Phẫu thuậtĐiều_trị là một phần quan trọng trong quá trình quản lý đối với một số bệnh nhân bị di căn não. Sự tinh vi ngày càng tăng trong các kỹ thuật phẫu thuật thần kinh, Điều_trịhệ thống định vị chính xác với MRIChẩn_đoán trong khi phẫu thuậtĐiều_trị và các kỹ thuật gây mê được cải thiện cho phép các bác sĩ phẫu thuật thần kinhĐiều_trị loại bỏ các khốiNguyên_nhân u nãoBệnh_lý di căn với tỷ lệ mắc bệnh tối thiểu hoặc có thể chấp nhận được và hầu như không có nguy cơ tử vong hoặc tử vong. Nó cũng cho phép bác sĩ ung thưBệnh_lý tiếp tục các phương pháp điều trị bổ trợ để kiểm soát bệnh toàn thân. Phẫu thuậtĐiều_trị được thực hiện khi bác sĩ điều trị xác định rằng phẫu thuậtĐiều_trị có khả năng làm giảm các triệu chứng nhiều hơn so với các phương pháp điều trị khác và có thể kéo dài thời gian sống. Xạ trịĐiều_trị cũng là một phần không thể thiếu trong việc điều trị bệnh nhân bị khối u não di căBệnh_lýn. Giống như hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị có thể được thực hiện dưới dạng xạ trị toàn bộ nãoĐiều_trị (WBRT) Điều_trịhoặc theo liều lượng từng vị trí. Nếu có ít hơn bốn khối u nhỏ (thường có đường kính dưới ba cm), thì có thể tiến hành xạ trịĐiều_trị dưới dạng chùm tia chính xác, tập trung nhắm vào khối u trong khi vẫn bảo vệ được nãoBộ_phận_cơ_thể xung quanh. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến u não thứ phátBệnh_lý Không có chế độ sinh hoạt nào giúp hạn chế diễn tiến của khối u não thứ pháBệnh_lýt. Bạn cần một chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng, để cơ thể khỏe mạnh có thể hạn chế bớt được những biến chứng trong quá trình điều trị. Tích cực điều trị bệnh lý ung thưBệnh_lý giúp hạn chế diễn tiến đến u não thứ phátBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa u não thứ phátBệnh_lý hiệu quả U não thứ phátBệnh_lý xuất phát là hậu quả của khối u nguyênNguyên_nhânkhối u nguyên pháNguyên_nhânt. Vì vậy tùy vào mỗi bệnh lý ung thưBệnh_lý mà có thể có hoặc không các yếu tố nguy cơ để phòng ngừa. Chìa khóa của việc hạn chế diễn tiến của ung thưBệnh_lý tiến triển đến di căn chính là phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Chính vì vậy, bạn nên khám sức khỏe định kỳ hằng năm để phát hiện sớm, còn khi đã phát hiện bị ung thưBệnh_lý thì bạn nếu điều trị và theo dõi định kỳ theo lịch hẹn của bác chuyên khoa.
50. article_0060
U não nguyên phátBệnh_lý là gì? Bệnh u não nguyên phátBệnh_lý có biến chứng nguy hiểm không? ## Giới thiệu U não nguyên phátBệnh_lý bệnh lý là gì? U nãoBệnh_lý là sự hình thành và phát triển của các tế bào bất thường trong não. U não nguyên phátBệnh_lý là tên gọi của những loại khối uNguyên_nhân có nguồn gốc khởi phát ngay tại chính nãoBộ_phận_cơ_thể bộ của người bệnh, các khối uNguyên_nhân lan đến nãoBộ_phận_cơ_thể sau khi hình thành từ một phần khác của cơ thể gọi là khối uNguyên_nhân não di căn. Bài viết này sẽ tập trung vào các khối u não nguyên pháBệnh_lýt. U não nguyên phátBệnh_lý có nguy hiểm không? Khối u não là một tổn thương não cụ thể. Các khối uNguyên_nhân não rất nguy hiểm vì chúng có thể gây áp lực lên các phần não khỏe mạnh hoặc lan sang các khu vực đó. Một khốiNguyên_nhân u nãoBệnh_lý có thể là ung thưBệnh_lý hoặc là trở thành ung thư. Bệnh_lýNhưng dù có phải là ung thưBệnh_lý hay không khốiNguyên_nhân u nãoBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn nếu chúng phát triển đủ lớn để chèn ép vào mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinhBộ_phận_cơ_thể và các mô xung quanh. Các loại u nãoBệnh_lý bao gồm: GliomasBệnh_lý và các khối uNguyên_nhân não liên quan: U thần kinh đệmBệnh_lý là sự phát triển của các tế bào trông giống như thần kinh đệm. Các tế bào thần kinh đệm bao quanh và hỗ trợ các tế bào thần kinh trong não. Các loại u thần kinh đệmBệnh_lý và các khối u nãoBệnh_lý liên quan bao gồm u tế bào hình sao, Bệnh_lýu nguyên bào thần kinh đệm, Bệnh_lýu thần kinh đệm ít nhánhBệnh_lýu màng não thất.Bệnh_lý GliomasBệnh_lý có thể lành tính, nhưng hầu hết là ác tính. GlioblastomaBệnh_lý là loại u nãoBệnh_lý ác tính phổ biến nhất. Khối u đám rối màng mạch: Bệnh_lýCác khối u đámNguyên_nhân rối màng mạch bắt đầu trong các tế bào tạo ra chất lỏng bao quanh nãoBộ_phận_cơ_thểtủy sốBộ_phận_cơ_thểng. Chất lỏng này được gọi là dịch não tủy. Các khối u đám rối màng đệmBệnh_lý nằm trong các khoang chứa đầy chất lỏng trong não, Bộ_phận_cơ_thểđược gọi là tâmBộ_phận_cơ_thểtâm thấBộ_phận_cơ_thểt. Các khối u đám rối màng mạchBệnh_lý có thể lành tính hoặc ác tính. Ung thư biểu mô đám rối màng đệmBệnh_lý là dạng ác tính của loại u nãoBệnh_lý này. Nó phổ biến hơn ở trẻ em. KhốiNguyên_nhân u phôi: Các khối u phôiNguyên_nhân bắt đầu trong các tế bào còn sót lại từ quá trình phát triển của bào thai. Các tế bào này, gọi là tế bào phôi thai, vẫn ở trong nãoBộ_phận_cơ_thể sau khi sinh. Khối uNguyên_nhân phôi là khối u nãoBệnh_lý ác tính xảy ra thường xuyên nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Loại u phôiBệnh_lý phổ biến nhất là u nguyên bào tủyBệnh_lý . Nó thường nằm ở phần lưng dưới của não, Bộ_phận_cơ_thểđược gọi là tiểu nãBộ_phận_cơ_thểo. Khối uNguyên_nhân tế bào mầm: Các khối u tế bào mầmNguyên_nhân bắt đầu trong các tế bào sinh sản, được gọi là tế bào mầm, sau đó trở thành tế bào tinh trùng và trứBộ_phận_cơ_thểng. Tế bào mầm chủ yếu ở buồng trứng và tinh hoàBộ_phận_cơ_thển. Nhưng đôi khi chúng ở những bộ phận khác của cơ thể, bao gồm cả Bộ_phận_cơ_thểo. Khi khối u tế bào mầmNguyên_nhân xảy ra trong não, Bộ_phận_cơ_thểchúng thường nằm gần tuyến tùngBộ_phận_cơ_thể hoặc tuyến yêBộ_phận_cơ_thển. Các khối u tế bào mầmNguyên_nhân hầu hết là lành tính. Chúng phổ biến hơn ở trẻ em. Khối u tuyến tùng: Bệnh_lýCác khối uNguyên_nhân tuyến tùng bắt đầu trong và xung quanh tuyến tùngBộ_phận_cơ_thể của Bộ_phận_cơ_thểo.Tuyến tùng nằm ở trung tâm của nBộ_phận_cơ_thểão. Nó tạo ra một loại hormone gọi là melatonin giúp ngủ ngon. Các khối u tuyến tùngBệnh_lý có thể lành tính hoặc ác tính.U nguyên bào thôngBệnh_lý là một loại khối u tuyến tùngBệnh_lý ác tính phổ biến nhất ở trẻ em. U màng não: Bệnh_lýU màng nãoBệnh_lý là khối u não bắt đầu ở màng xung quanh nãoBộ_phận_cơ_thểtủyBộ_phận_cơ_thểtủy sốBộ_phận_cơ_thểng. U màng nãoBệnh_lý thường lành tính, nhưng đôi khi chúng có thể ác tính. U màng nãoBệnh_lý là loại u nãoBệnh_lý lành tính phổ biến nhất. Các khối u thần kinh: Các khối uNguyên_nhân thần kinh là sự tăng trưởng xảy ra trong và xung quanh dây thần kinh. Loại phổ biến nhất xảy ra ở đầu là u dây thần kinh thính giác, Bệnh_lýcòn gọi là u schwannoma. Bệnh_lýKhối u lành tính này nằm trên dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể chính nối tai trongBộ_phận_cơ_thể với Bộ_phận_cơ_thểo. Các khối u tuyến yên: Các khối u nãoNguyên_nhân có thể bắt đầu trong và xung quanh tuyến yêBộ_phận_cơ_thển. Tuyến nhỏ này nằm gần đáy não. Hầu hết các khối u xảy ra trong và xung quanh tuyến yênBộ_phận_cơ_thể đều lành tính. Các khối u tuyến yênBệnh_lý xảy ra ở chính tuyến yên. U sọ hầuBệnh_lý là một loại u nãoBệnh_lý xảy ra gần tuyến yên. Các khối uNguyên_nhân não khác: Nhiều loại khối uNguyên_nhân hiếm gặp khác có thể xảy ra trong và xung quanh não. Các khối u có thể bắt đầu ở cơ, Bộ_phận_cơ_thểmạch máuBộ_phận_cơ_thể và mô liên kết xung quanh não. Các khối u có thể hình thành trong xương sọ. Bộ_phận_cơ_thểCác khốiNguyên_nhân u nãoBệnh_lý ác tính có thể bắt đầu từ các tế bào của hệ thống miễn dịch chống lại vi trùng trong não. Loại ung thư nãoBệnh_lý này được gọi là ung thư hạch hệ thần kinh trung ương nguyên phát.Bệnh_lý ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u não nguyên phátBệnh_lý Các triệu chứng của khối u nãoBệnh_lý phụ thuộc vào kích thước và vị trí của khối uNguyên_nhân não. Các triệu chứng cũng có thể phụ thuộc vào mức độ phát triển của khối u.Nguyên_nhân Các triệu chứng do u nãoBệnh_lý gây ra có thể bao gồm: Đau đầuTriệu_chứng là triệu chứng phổ biến nhất của u não.Bệnh_lý Đặc biệt là tình trạng đau đầuTriệu_chứng xảy ra thường xuyên, ngày càng gia tăng về tần suất và cường độ. Chóng mặt, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng hoặc nôn mửaTriệu_chứng thường do ápNguyên_nhân lực nội sọ do khối u, Nguyên_nhânviêmNguyên_nhânviêm (Triệu_chứngphù nề) hoặc tích tụ dịch não tủNguyên_nhâny. Các vấn đề về mắt như nhìn mờ, Triệu_chứngnhìn đôi, Triệu_chứngmất thị lựTriệu_chứngc. Các vấn đề về thính giác: ù tai, Triệu_chứngmấtTriệu_chứng hoặc giảm thính giác ở mộtTriệu_chứng hoặc cả hai tai. Mất thăng bằng, Triệu_chứngkhó đi lạTriệu_chứngi. Khó khăn trongTriệu_chứng việc tìm từ và giao tiếp. Cảm thấy mệt mỏTriệu_chứngi. Mất cảm giácTriệu_chứng hoặc hoạt động của tay châTriệu_chứngn. Vấn đề trí nhớ, các khối uNguyên_nhân não có thể làm gián đoạn chức năng não và ảnh hưởng đến khả năng học hỏi và ghi nhớ thông tin mới của chúng ta. Trầm cảmTriệu_chứng và thay đổi tâm trạng đột ngột không giải thích được, Triệu_chứngcác triệu chứng buồn bãTriệu_chứngbuồn bã kéoTriệu_chứng dài, mất hứng thúTriệu_chứng hoặc niềm vui với những thứ đã làm mình thú vị, thay đổi thói quen ngủ, Triệu_chứngcảm giác vô dụngTriệu_chứng hoặc tội lỗi thậm chí muốn tự tử. Các vấn triệu chứng tâm thần kinh như hung hăng, Triệu_chứngảoTriệu_chứngảo tưởng, Triệu_chứngảo giác, Triệu_chứngbốc đồng hưng cảm, Triệu_chứngrối loạn tâm thầnTriệu_chứnghành vi bạo lực.Triệu_chứng Co giật, Triệu_chứngnhững cơn động kinhTriệu_chứng có thể phổ biến ở người bị u não, Bệnh_lýtrong một số trường hợp cơn động kinhTriệu_chứng là dấu hiệu đầu tiên cho thấy một người có khối uNguyên_nhânBộ_phận_cơ_thểo. Triệu chứng đau đầuTriệu_chứng có thể liên quan đến bệnh u nãoBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Triệu chứng của bệnh u não nguyên phátBệnh_lý không phải lúc nào cũng biểu hiện rầm rộ. Các triệu chứng và dấu hiệu của khối u nãoBệnh_lý còn phụ thuộc và kích thước, vị trí và tốc độ phát triển của khối u.Nguyên_nhân Vì vậy khi có các triệu chứng như: Đau đầu liên tục, Triệu_chứngchóng mặt, Triệu_chứngù tai, Triệu_chứngmất thăng bằng, Triệu_chứngco giật,Triệu_chứng... Bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để khám và tư vấn. Phát hiện, chẩn đoán và điều trị sớm sẽ đạt hiệu quả tốt nhất. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh u não nguyên phátBệnh_lý Các bác sĩ không biết tại sao một số tế bào bắt đầu hình thành tế bào khối u. Nó có thể liên quan đến gen hoặc môi trường, hoặc cả hai. Một số nguyên nhân và yếu tố nguy cơ tiềm ẩn của khối u nãoBệnh_lý có thể bao gồm: Di truyền: Có bằng chứng cho thấy, trong một số rất ít trường hợp, các yếu tố hoặc tình trạng di truyền đã góp phần vào sự phát triển của khối u não.Bệnh_lý Những tình trạng này bao gồm hội chứng Li-FraumeniBệnh_lýchứng Li-FraumeniBệnh_lý , u xơ thần kinh, Bệnh_lýhội chứng ung thư biểu mô tế bào đáy nevoid, Bệnh_lýxơ cứng củ, Bệnh_lýhội chứng TurcotBệnh_lýbệnh von Hippel-Lindau. Bệnh_lýBức xạ: Những người tiếp xúc với loại bức xạ mạnh có nguy cơ mắc u nãoBệnh_lý cao hơn. Bức xạ này gọi là bức xạ ion hóa bức xạ đủ mạnh để gây ra thay đổi DNA trong tế bào cơ thể. Những thay đổi DNA có thể dẫn đến khối uNguyên_nhânung thư. Bệnh_lýTuổi tác: Các khối u nãoBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng chúng thường xảy ra nhất ở những người lớn tuổi. Hóa chất: Có một số bằng chứng về mối liên hệ giữa việc tiếp xúc với thuốc trừ sâu (bao gồm một số loại thuốc trừ sâu được phép sử dụng trong gia đình/gia đình), việc trồng trọt và việc tăng nguy cơ phát triển khối uNguyên_nhânkhối u não.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc u não nguyên phát? Bệnh_lýCác khối u nãoBệnh_lý có thể gặp ở mọi người, mọi lứa tuổi, mọi chủng tộc. Tuy nhiên càng lớn tuổi nguy cơ càng cao. Thừa cân hoặc béo phì cũng có thể làm tăng nhẹ nguy cơ của bạn. Nếu bạn đã từng điều trị bằng xạ trịĐiều_trị trước đó cũng có thể làm tăng nguy cơ của bạn một chút. Cũng như có người thân như cha mẹ, con cái hoặc anh chị em ruột bị u nãoBệnh_lý sẽ cao hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh u nãoBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh u não nguyên phát: Bệnh_lýTuổi: Các khối uNguyên_nhân não phổ biến hơn ở người lớn tuổi và trẻ em, tuy nhiên mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể phát triển u não.Bệnh_lý Tiếp xúc bức xạ: Yếu tố nguy cơ môi trường được biết đến nhiều nhất đối với các khối u nãoBệnh_lý là phơi nhiễm bức xạ , thường là do xạ trịĐiều_trị để điều trị một số tình trạng khác. Di truyền: Hầu hết những người bị u nãoBệnh_lý không có tiền sử gia đình mắc bệnh này, nhưng trong một số trường hợp hiếm gặp, các khối u nãoNguyên_nhân và tủy sống có tính di truyền trong gia đình. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh u não nguyên phátBệnh_lý Chẩn đoán khối u nãoBệnh_lý là một quá trình phức tạp. Để chẩn đoán một khối u não nguyên phátBệnh_lý các bác sĩ cần tiến hành thăm khám thần kinh, chẩn đoán hình ảnh để cung cấp thông tin chẩn đoán chính xác. Khám thần kinhChẩn_đoán : Nhằm đánh giá các chức năng thần kinh như thăng bằng, thính giác, thị giác, phản xạ,... của người bệnh. Xét nghiệm máuChẩn_đoán : Nhằm kiểm tra sức khỏe tổng quát bao gồm chức năng gan thận, số lượng tế bào máu, giúp chẩn đoán một số khốiNguyên_nhân u nãoBệnh_lý từ tuyến yên, Bộ_phận_cơ_thểvùng tuyến tùng và khối uNguyên_nhân tế bào mầm. CT scanChẩn_đoán hay chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánnão: Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánlà chẩn đoán hình ảnh tốt nhất để xác định khốiNguyên_nhân u nãBệnh_lýo. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT) Chẩn_đoánlà một lựa chọn thay thế nếu bạn không thể chụp MRI.Chẩn_đoán Sinh thiết: Chẩn_đoánCác bác sĩ sẽ lấy mẫu khối u để kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định bản chất khối u là lành tính hay ác tính. Chọc dò tủy sống: Chẩn_đoánNhằm lấy mẫu dịch não tủy xem có chứa dấu vết của tế bào khối u hay không. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánlà chẩn đoán hình ảnh tốt nhất để xác định khối u nãoBệnh_lý Phương pháp điều trị u não nguyên phátBệnh_lý Các khối u nãoBệnh_lýu nãoBệnh_lý dù nguyên phát hay di căn, lành tính hay ác tính thường sẽ được điều trị bằng phẫu thuật, Điều_trịxạ trị và/Điều_trịhoặc hóa trị. Điều_trịViệc quyết định sử dụng phương pháp điều trị nào sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố từ loại, kích thước, vị trí khối u và tuổi tác, sức khỏe của người bệnh. Mỗi phương pháp điều trị đều có những rủi ro và biến chứng khác nhau. Phẫu thuật: Điều_trịLà phương pháp cắt bỏ hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn khốiNguyên_nhân u nãoBệnh_lý của bệnh nhân. Mỗi cuộc phẫu thuậtĐiều_trị đều tiềm ẩn rủi ro. Hóa trịĐiều_trị : Là phương pháp điều trị bằng thuốc cho bệnhBệnh_lý nhân ung thư. Bệnh_lýNó hoạt động bằng cách tiêu diệt các tế bào ung thư, Bệnh_lýngăn chặn chúng lây lan hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Xạ trị: Điều_trịLà sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ungBệnh_lýung thưBệnh_lýtế bào nãoBệnh_lý bất thường và thu nhỏ khối u. Xạ trịĐiều_trị có thể là một lựa chọn nếu khối uNguyên_nhân không thể điều trị hiệu quả bằng phẫu thuậĐiều_trịt. Tùy theo tình trạng mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến bệnh u não nguyên phátBệnh_lý Theo một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người có tình trạng cuộc sống căng thẳng, chế độ ăn uống sai lầm, lối sống ít vận động và những người nghiện rượu, có thói quen hút thuốc lá có nguy cơ mắc u nãoBệnh_lý cao hơn. Vì vậy chúng ta hãy duy trì lối sống và chế độ sinh hoạt lành mạnh để đảm bảo sức khỏe và giảm nguy cơ gây u não.Bệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Duy trì thói quen sinh hoạt tốt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến bệnh, các biện pháp bao gồm: TuânPhòng_ngừa thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị. DuyPhòng_ngừaDuy trì lối sống tích cực, Phòng_ngừahạn chế căng thẳng, giữ tinh thần lạc quan. Nên duy trì thói quen thăm khám định kỳ để kiểm soát bệnh tật tốt hơn. Loại bỏ lối sống tĩnh tại, tăng cường vận động, tập thể dục thể thaoPhòng_ngừa nâng cao thể trạng. Chế độ dinh dưỡng: ĂnPhòng_ngừa uống lành mạnh bao gồm sự cân bằng tổng thể của chế độ ăn uống đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng (protein, carbohydrate, chất béo lành mạnh, trái cây, rau củ,...) Hạn chế uống bia rượu, thuốc lá, các chất kích thích. Phòng_ngừaChếPhòng_ngừa độ ăn uống lành mạnh, cân đối, hạn chế thức ăn nhanh, các sản phẩm giàu NitricPhòng_ngừa như đồ hộp, đồ muối chua. Hạn chế tiếp xúc với các nguồnPhòng_ngừa phóng xạ và các bức xạ ion hóa. Chế độ dinh dưỡng lành mạnh giúp tăng cường sức khỏe não bộ Phương pháp phòng ngừa bệnh u não nguyên phátBệnh_lý Hiện nay chưa có phương pháp nào để phòng ngừa được khối u não.Bệnh_lý Chúng ta chỉ có thể làm giảm nguy cơ phát triển của khối uNguyên_nhânkhối u nãoBệnh_lý bằng cách tránh tiếp xúc với cácPhòng_ngừa mối nguy hiểm từ môi trường như hút thuốc lá, tiếp xúc với bức xạ. Điều quan trọng chúng ta cần thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm để không bỏ sót bất kì một dấu hiệu bất thường nào của cơ thể.
51. article_0061
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 là gì? Vòm họngBộ_phận_cơ_thể là một cấu trúc hình ống nhỏ phía trên vòm miệng, nối mũi với hầuBộ_phận_cơ_thể họng. Ung thư vòm họngBệnh_lýung thưBệnh_lý phát sinh từ khu vực này, thường là ung thư biểu mô tế bào vảy, Bệnh_lýcó biểu hiện khác với các bệnhBệnh_lý ung thư đầu cổBệnh_lý khác. Sự phát sinh ung thư vòm họngBệnh_lý liên quan đến virus là chủ đề phổ biến trong ung thư đầu cổ. Bệnh_lýUng thư vòm họngBệnh_lý có thể liên quan đến virus Epstein-BarrNguyên_nhân (EBV) Nguyên_nhânhoặc virus u nhúNguyên_nhân ở người (HPV)Nguyên_nhân. Ở những vùng mắc bệnh cao, hầu hết các trường hợp đều liên quan đến EBV.Nguyên_nhân Các triệu chứng của ung thư vòm họngBệnh_lý sẽ thay đổi tùy thuộc và phân nhóm mô học của bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh có thể không có bất cứ triệu chứng nào cho đến khi ung thưBệnh_lý đã đến giai đoạn tiến triển. Về phân giai đoạn của ung thư vòm họng, Bệnh_lýhệ thống TNM là phổ biến nhất. Ung thư vòm họngBệnh_lý sẽ được phân thành 5 giai đoạn, từ giai đoạn 0 đến giai đoạn 4. Trong đó, ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 sẽ có các đặc điểm khối u đã lan rộng đến các khu vực xung quanh: Hầu họng; Bộ_phận_cơ_thểKhoang mũi; Bộ_phận_cơ_thểKhông gian xung quanh hầu họng; Bộ_phận_cơ_thểCác cơ gần vòm họng; Bộ_phận_cơ_thểXương sọBộ_phận_cơ_thể gần khu vực vòm họng; Bộ_phận_cơ_thểPhần cột sống cổ; XoangBộ_phận_cơ_thể cạnh mũi; Bộ_phận_cơ_thểHạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết ở cổBộ_phận_cơ_thể hoặc phía sau họngBộ_phận_cơ_thể trên thanh quảnBộ_phận_cơ_thể và nhỏ hơn 6cm. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 Các triệu chứng sớm, dấu hiệu của ung thư vòm họngBệnh_lýhọngTriệu_chứng có thể bao gồm chảy máu camTriệu_chứng hoặc nghẹt mũi một bên.Triệu_chứng Bên cạnh đó, khi mắc ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3, bạn có thể gặp các triệu chứng sau: Khối u ở mũiTriệu_chứng hoặc cổ; Đau họngTriệu_chứng ; Khó thởTriệu_chứng hoặc khó nói; Triệu_chứngChảy máu cam; Triệu_chứngKhó ngheTriệu_chứng (giảm thínhTriệu_chứnggiảm thính lực)Triệu_chứng; ĐauTriệu_chứng hoặc ù tai; Triệu_chứngNhức đầuTriệu_chứng . Chảy máu camTriệu_chứng là một trong những triệu chứng sớm của ung thư vòm họngBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 Các biến chứng của ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 liên quan đến xâm lấn các vùng lân cận như họng, Bộ_phận_cơ_thểxương sọBộ_phận_cơ_thể gần khu vực vòm họng, Bộ_phận_cơ_thểxoang cạnh mũi, Bộ_phận_cơ_thểtừ đó dẫn đến các triệu chứng liên quan như đau họng, Triệu_chứngđau đầu.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn gặp bất cứ triệu chứng nào đã kể ở trên, đặc biệt là triệu chứng không cải thiện sau 3 tuần. Đó có thể là do ung thư vòm họng, Bệnh_lýhoặc do các nguyên nhân khác gây nên, tuy nhiên bạn cần được chẩn đoán bởi bác sĩ chứ không nên tự chẩn đoán tình trạng của mình. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 Nguyên nhân của ung thư vòm họngBệnh_lý nói chung hay ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 nói riêng là rất phức tạp và vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, các yếu tố gây ung thưBệnh_lý được biết có liên quan là nồngNguyên_nhân độ virus Epstein-BarrNguyên_nhân (EBV) Nguyên_nhâncao. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm chế độ ăn uống thực phẩm bảo quản có chứa nitrosamine và hút thuốc lá. Nguyên_nhânTrong một số nghiên cứu dịch tễ học, tiền sử gia đình mắc ung thư vòm họngBệnh_lý cũng được coi là yếu tố ảnh hưởng. Ở những khu vực không có EBV lưuNguyên_nhân hành, hút thuốcNguyên_nhânuống rượuNguyên_nhân được coi là yếu tố nguy cơ. Ở một số khu vực khác trên thế giới, DNA EBVNguyên_nhân lưu hành được sử dụng để sàng lọc và phát hiện ung thư vòm họng.Bệnh_lý Nhiễm virus Epstein-BarrNguyên_nhân là một trong những yếu tố liên quan đến ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3? Ai cũng có khả năng mắc ung thư vòm họng, Bệnh_lýđặc biệt là các đối tượng có yếu tố nguy cơ sẽ đề cập ở phần sau. Bên cạnh đó, cả nam và nữ đều có thể mắc ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3, tuy nhiên, theo các thống kê cho thấy, tỷ lệ nam giới mắc ung thư vòm họngBệnh_lý cao gấp 3 lần nữ giới và độ tuổi trung bình khi chẩn đoán là 50. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lývòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 bao gồm: Người gốc Nam Trung Quốc hoặc Bắc Phi; Chế độ ăn rất nhiều thịt và cá muối; Tiếp xúc với virus Epstein-Barr; Nguyên_nhânvirus Epstein-Barr; Nguyên_nhânCác công việc thường xuyên tiếp xúc với bụi gỗ cứng hoặc formaldehyde; Hút thuốc lá; Nguyên_nhânUống rượu bia; Nguyên_nhânCó người thân cấp 1 (ba mẹ hoặc anh chị em ruột) mắc ung thư vòm họng; Bệnh_lýNhiễm virus u nhú ở ngườiNguyên_nhân (HPV) Nguyên_nhâncũng làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vòm họng.Bệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 Bên cạnh việc hỏi bệnh sử và thăm khám toàn diện, bác sĩ sẽ đề nghị thực hiện các xét nghiệm ung thư vòm họngBệnh_lý nếu nghi ngờ bạn mắc ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3, bao gồm: Nội soi: Chẩn_đoánỐng nội soi được đưa vào mũiBộ_phận_cơ_thể và xuống họngBộ_phận_cơ_thể để quan sát các bất thường. Hình ảnh học: MRI, Chẩn_đoánCT-scan, Chẩn_đoánPET-CTChẩn_đoán có thể được thực hiện để kiểm tra mức độ lan rộng của khốiNguyên_nhânkhối u.Nguyên_nhân Sinh thiết: Mẫu mô nhỏ sẽ được lấy trong quá trình nội soi để kiểm tra về bản chất mô học. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánXét nghiệm máuChẩn_đoán để kiểm tra số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, kiểm tra virus EBVNguyên_nhân và HPV cũng sẽ được thực hiện. Bạn sẽ được nội soi mũiChẩn_đoán để kiểm tra các bất thường ở vòmBộ_phận_cơ_thể họng Phương pháp điều trị ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 Các lựa chọn điều trị ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 bao gồm: Hóa xạ trịĐiều_trị Hóa xạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị chính cho ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3. Trong hóa xạ trị, Điều_trịhóa trịĐiều_trịóa trịĐiều_trị được thực hiện đồng thời với xạ trị, Điều_trịviệc kết hợp giúp tăng hiệu quả điều trị của từng phương pháp. Hóa xạ trịĐiều_trị ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 sử dụng cisplatinĐiều_trịxạ trị. Điều_trịXạ trịĐiều_trị Bạn có thể được đề nghị xạĐiều_trịxạ trịĐiều_trị cho ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 nếu không thể chịu được phương pháp hóa xạ trịĐiều_trị và tác dụng phụ của nó. Loại xạ trịĐiều_trị được sử dụng cho ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 thường là IMRT.Điều_trị Hóa trịĐiều_trị Hóa trị bằng cisplatinĐiều_trịfluorouracilĐiều_trị thường được dùng sau khi hóa xạ trịĐiều_trị hoặc xạ trịĐiều_trị để giảm nguy cơ ung thưBệnh_lý tái phát. Phẫu thuậtĐiều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị có thể được thực hiện nếu ung thưBệnh_lý lan đến các hạch cổBộ_phận_cơ_thể và không đáp ứng với hóa xạ trịĐiều_trị hoặc xạ trị. Điều_trịBác sĩ sẽ thực hiện cắt bỏ khối u và hạch ở 1 hoặc cả 2 bên cổ. Bộ_phận_cơ_thể## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 Nếu đã được chẩn đoán ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 và đang được điều trị, để cải thiện và hạn chế diễn tiến của bệnh, bạn cần: TuânPhòng_ngừa thủ theo kế hoạch điều trị của bác sĩ. TuânPhòng_ngừa thủ theo chế độ tư vấn của chuyên gia dinh dưỡng, đặc biệt sau điều trị, bạn cần ăn một chế độ ăn mềm, nhạt, hạn chếPhòng_ngừa tất cả các thực phẩm cay và có tính acid. KhôngPhòng_ngừa nên tham gia bất cứ môn thể thao tiếp xúc nào. Tái khám theo dõi đúng hẹn (theo chỉ định của bác sĩ thường sau mỗi 6 tháng đến 12 tháng) sau khi hoàn tất điều trị. Phương pháp phòng ngừa ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 hiệu quả Với nguyên nhân phức tạp và chưa được biết rõ, rất khó để có thể phòng ngừa ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 3 hoàn toàn. Các việc bạn có thể làm để giảm nguy cơ bệnh bao gồm: Tránh hút thuốcPhòng_ngừaTránh hút thuốc vàPhòng_ngừa tránh khói thuốc lá; Phòng_ngừaHạn chế thực phẩm đóng hộp và các loại thịt muối cá muối; Phòng_ngừaHạnPhòng_ngừaHạn chế các thực phẩm lên men; Phòng_ngừaKhông uống rượu bia; Phòng_ngừaTiêm ngừa HPV. Phòng_ngừaNên hạn chế các thực phẩm lên men, muối chuaPhòng_ngừa
52. article_0062
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2: Triệu chứng, điều trị và chế độ sinh hoạt ## Giới thiệu Cấu trúc và chức năng vòm họng Vòm họngBộ_phận_cơ_thể là phần trên của hầuBộ_phận_cơ_thể họng nằm phía sau mũi và phía trên khẩu cái mềm, có dạng hình hộp, rộng khoảng 2 cm và dài 4 cm. Thứ tự của vùng họng thanh quản từ trên xuống gồm: Vòm họng, Bộ_phận_cơ_thểhầu họngBộ_phận_cơ_thểhạ hầBộ_phận_cơ_thểu. Khu vực này có vòng bạch huyết Waldayer có nhiệm vụ bảo vệ khỏi các tác nhân gây bệnh như virus, Nguyên_nhânvi khuẩNguyên_nhânn. Vòm họng đóng vai trò là đường dẫn không khí đi từ mũi đến cổ họng. Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 là gì? Ung thư vòm họngBệnh_lý , hay còn được gọi là ung thư biểu mô vòm họng, Bệnh_lýđây là loại ung thưBệnh_lý phổ biến nhất ở vòm họng. Ung thư biểu môBệnh_lý là bệnh ung thưBệnh_lý bắt đầu từ các tế bào lót bề mặt của các cơ quan trong cơ thể, được gọi là tế bào biểu mô. Có 4 giai đoạn ung thư vòm họng.Bệnh_lý Chúng được phân loại dựa trên hệ thống TNM tương ứng với kích thước khối uNguyên_nhân (T: Tumor), di căn hạch lân cận (N: Nodes) và di căn xa (M: Mestatastic). Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 được định nghĩa khi: Khối uNguyên_nhân còn giới hạn tại vùng vòm họngBộ_phận_cơ_thể hoặc có thể lan đến khoang mũBộ_phận_cơ_thểi. Có thể hiện diện tế bào ung thưBệnh_lýhạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể vùng cổ ở 1 bên hoặc 2 bên. Các hạch có đường đính không quá 6cm. Tương ứng với T0 hoặc T1, N1, M0. Ung thư phát triển và lan sang các khu vực cạnh vòm họng (khoang cạnh hầu). Có sự hiện diện tế bào ungBệnh_lý thư ở hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết vùng cổ hoặc vùng sau họng ở 1 hoặc cả 2 bên. Tương ứng với T2, N0 hoặc N1, M0. ## Triệu chứng Dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 Trong hầu hết trường hợp, người bệnhBệnh_lý ung thư vòm họngBệnh_lý sẽ nhận thấy một khối u ở vùng cổ gáy.Bộ_phận_cơ_thể Có thể có một hoặc nhiều khối u và thường không gây đau. Những khối này xuất hiện khi ung thưBệnh_lý lan đến các hạch bạch huyết ở cổBộ_phận_cơ_thể và khiến chúng sưng lên. Ngoài ra còn có một số dấu hiệu cảnh báo khác như: Ù taiTriệu_chứng ; GiảmTriệu_chứng hoặc mất thính lực; Triệu_chứngCó cảm giác nghẹt và đầy trong tai; Triệu_chứngNhiễm trùng tai dai dẳng; Triệu_chứngNhức đầu; Triệu_chứngNghẹt mũi; Triệu_chứngChảy máu mũiTriệu_chứng ; Khó mở to miệng; Triệu_chứngĐau vùng hàm mặt; Triệu_chứngTriệu_chứng hoặc dị cảm ở mặt; Triệu_chứngKhó thởTriệu_chứng hoặc khó nói.Triệu_chứng Ù taiTriệu_chứng là một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư vòm họngBệnh_lývòm họngBệnh_lý Nhiều triệu chứng ung thư vòm họngBệnh_lý có sự trùng lặp với triệu chứng của các bệnh khác ít nghiêm trọng hơn. Cần lưu ý rằng, không phải cứ có một hoặc nhiều triệu chứng trên có nghĩa là bạn bị ung thư vòm họng.Bệnh_lý Biến chứng của ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ báo cáo rằng có 63% số người mắc bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý ở Mỹ sống sót sau 5 năm kể từ khi được chẩn đoán và điều trị. Giống như nhiều loại ung thưBệnh_lý khác, tỷ lệ sống của ung thư vòm họngBệnh_lý sẽ cải thiện nếu bệnh được chẩn đoán sớm trước khi nó di căn: Khối uNguyên_nhân tại chỗ: Có khoảng 82% số người bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý tại chỗ còn sống sau 5 năm kể từ khi được chẩn đoán và điều trị. Khối uNguyên_nhân lan đến các cơ quan lân cận: Có khoảng 72% số người bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý có lan sang các cơ quan lân cận còn sống sau 5 năm kể từ khi chẩn đoán và điều trị. Khối uNguyên_nhân di căn: Có khoảng 49% số người mắc bệnh ung thưBệnh_lý đã di căn đến các cơ quan xa vẫn còn sống sau 5 năm kể từ khi được chẩn đoán và điều trị. Khi nào cần gặp bác sĩ? Các triệu chứng của ung thư biểu mô vòm họngBệnh_lý ở giai đoạn sớm có thể mơ hồ hoặc tương tự các bệnh lý khác ở vùng hầu họng. Tuy nhiên, nếu bạn nhận thấy bất kỳ thay đổi bất thường và dai dẳng nào trong cơ thể khiến bạn khó chịu, Triệu_chứngchẳng hạn như nghẹt mũiTriệu_chứng hoặc chảy máu mũi bấtTriệu_chứng thường, hãy đến gặp bác sĩ để được khám và tìm nguyên nhân. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 Giống với những loại ung thưBệnh_lý khác, ung thư biểu mô vòm họngBệnh_lý xảy ra khi có một hoặc nhiều đột biến gen xuất hiện khiến các tế bào phát triển vượt khỏi sự kiểm soát của chu kỳ tế bào, xâm lấn các cấu trúc xung quanh và di căn đến các bộ phận khác. Trong vòm họngBộ_phận_cơ_thể chứa nhiều loại tế bào khác nhau. Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, ung thư vòm họngBệnh_lý được phân thành ba loại gồm: Ung thư biểu mô tế bào vảy sừng hóaBệnh_lý (loại 1): Các tế bào ung thưBệnh_lý trong mô lót vòm họngBộ_phận_cơ_thể được bao phủ bởi keratin. Keratin là một loại protein có trong tóc và móng tay. Ung thư biểu mô tế bào vảy không sừng hóaBệnh_lý (loại 2): Các tế bào ung thưBệnh_lý trong các mô vòm họng không được bao phủ bởi keratin. Ung thư biểu môBệnh_lý không biệt hóa hoặc biệt hóa kém, bao gồm ung thư biểu mô lymphoBệnh_lý và các biến thể thoái biến (anaplastic) Nguyên_nhân(loại 3): Đây là những tế bào ung thưBệnh_lý trông rất khác với các tế bào khỏe mạnh khi nhìn dưới kính hiển vi. Các tế bào ung thưBệnh_lý kém biệt hóa hoặc không biệt hóa phát triển và lây lan rất nhanh. Các chuyên gia y học hiện nay vẫn không chắc chắn chính xác nguyên nhân gây đột biến gen nào dẫn đến ung thư vòm họng.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2? Một số đối tượng có nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 gồm: Hút thuốc láNguyên_nhân nhiều hoặc sử dụng bất kỳ sản phẩm thuốc lá nào (chủ động hoặc thụ động). Tiêu thụ thường xuyên và nhiều rượu bia và các loại đồ uống có chứa cồn. Có tiền sử gia đình có thành viên mắc bệnh ung thư vòm họng.Bệnh_lý Chủng tộc: Ung thư vòm họngBệnh_lý phổ biến hơn ở dân số Đông Nam Á, miền nam Trung Quốc và Bắc Phi. Những người nhập cư vào Mỹ từ châu Á cũng có nguy cơ cao hơn so với người châu Á sinh ra ở Mỹ. Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý cao gấp ba lần so với phụ nữ. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 Một số yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 gồm: Virus Epstein-BarrNguyên_nhân (EBV)Nguyên_nhân: Đây chính là loại virusNguyên_nhân gây ra bệnh bạch cầu đơn nhânBệnh_lý . EBVBệnh_lý thường gặp ở những người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vòm họng.Bệnh_lý Thường xuyên ăn thực phẩm muối chua: Những người ăn chế độ ăn nhiều thịt, cá muối và các sản phẩm muối chua khác có nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý cao hơn. Tiếp xúc với nhiều bụi và khói có thể làm tăng nguy cơ. EBVBệnh_lý thường gặp ở những người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm ung thư vòm họngBệnh_lý 2 Phương pháp chẩn đoán Người bệnh nghi ngờ ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 sẽ được bác sĩ tiến hành khám tổng quát, khai thác kĩ bệnh sử và các yếu tố nguy cơ của bạn. Ngoài ra bác sĩ có thể khám hạchChẩn_đoán để xem kích thước, mật độ và dấu hiệu sưng đau của hạch. Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng sẽ đề nghị thăm khám qua nội soi tai mũiChẩn_đoán họng của bạn để quan sát cấu trúc của vùng vòm họng và các bất thường lân cận nếu có. Các xét nghiệm chẩn đoán Một số xét nghiệm ung thư vòm họngBệnh_lý cận lâm sàng bác sĩ có thể chỉ định để chẩn đoán bệnh và giai đoạn bệnh gồm: Nội soi tai mũi họngChẩn_đoán kết hợp lấy một mẫu mô tại vị trí khối u (sinh thiết) để tiến hành phân tích đặc điểm bệnh học của khốiNguyên_nhân u. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan) Chẩn_đoánvùng đầu, Bộ_phận_cơ_thểcổ, Bộ_phận_cơ_thểngực, Bộ_phận_cơ_thểbụngBộ_phận_cơ_thể giúp đánh giá kích thước khối uNguyên_nhân và khả năng xâm lấn cũng như di căn của khốiNguyên_nhân u. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán. Điều trị ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 Bác sĩ sẽ đưa ra chiến lược điều trị dựa trên một số yếu tố như giai đoạn ung thư, mục tiêu điều trị, sức khỏe tổng thể và các tác dụng phụ mà người bệnh phải đối mặt trong quá trình điều trị ung thư vòm họngBệnh_lý . Điều trị ung thư biểu mô vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 thường bắt đầu bằng xạ trịĐiều_trị hoặc kết hợp xạ trịĐiều_trịhóa trị. Điều_trịXạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị sử dụng chùm năng lượng cao, chẳng hạn như tia X hoặc proton, để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýĐối với các khối uNguyên_nhân vòm họng nhỏ, xạ trịĐiều_trị có thể là phương pháp điều trị duy nhất cần thiết. Trong các tình huống khác, xạ trịĐiều_trị có thể được kết hợp với hóa trị. Điều_trịXạ trịĐiều_trị có nguy cơ gây ra tác dụng phụ, bao gồm đỏ daTriệu_chứngđỏ da tạm thời, Triệu_chứnggiảm thính lựcTriệu_chứngkhô miệTriệu_chứngkhô miệng.Triệu_chứng Xạ trịĐiều_trị vùng đầu và cổ, đặc biệt khi kết hợp với hóa trị, Điều_trịthường gây ra loét họngTriệu_chứng và miệng khá nặng. Đôi khi những vết loét này gây khó khăn cho việc ăn uống. Nếu điều này xảy ra, bác sĩ có thể tiến hành đặt một ống vào dạ dàyBộ_phận_cơ_thể (sonde dạ dày) của người bệnh để cung cấp nước và thức ăn. Bác sĩ có thể chỉ định cho bạn điều trị ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 bằng phương pháp xạ trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là phương pháp điều trị bằng thuốc sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýThuốc hóa trịĐiều_trịa trịĐiều_trị có thể được dùng dưới dạng thuốc viênTên_thuốc hoặc tiêm qua tĩnh mạch. Điều_trịHóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 theo ba cách: Hóa trịĐiều_trị đồng thời với xạ trịĐiều_trị sẽ nâng cao hiệu quả của xạĐiều_trị trị. Tuy nhiên, tác dụng phụ khi kết hợp cả 2 phương pháp khiến người bệnh khó dung nạp hơn. Hóa trị sau xạ trị. Điều_trịHóa trịĐiều_trị được sử dụng để tấn công bất kỳ tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại trong cơ thể sau xạ trị. Điều_trịNhiều người trải qua hóa trị liệuĐiều_trị sau khi điều trị xạ trịĐiều_trị không thể chịu đựng được các tác dụng phụ và phải ngừng điều trị. Hóa trị trước xạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị bằng hóa trị liệuĐiều_trị được thực hiện trước khi xạ trịĐiều_trị đơn thuần hoặc trước khi điều trị đồng thời. Cần nhiều nghiên cứu hơn để xác định phương pháp này có thể cải thiện tỷ lệ sống sót ở những người bị ung thư biểu mô vòm họngBệnh_lý hay không. Phẫu thuậtĐiều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị thường không được sử dụng để điều trị ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2. Phẫu thuậtĐiều_trị có thể được sử dụng để loại bỏ các hạch bạch huyết bị ung thưBệnh_lý di căn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, phẫu thuậtĐiều_trị có thể được sử dụng để loại bỏ khối uNguyên_nhân vòm họng nếu khối uNguyên_nhân có ảnh hưởng lớn đến các cấu trúc và chức năng của các cơ quan lân cận. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 Chế độ sinh hoạt: Quá trình điều trị ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 có thể gây khô miệngTriệu_chứng . Một số phương pháp giúp bạn có thể giảm bớt tình trạng này và các biến chứng (loét, nhiễm trùTriệu_chứngng) gồm: ĐánhPhòng_ngừaĐánh răngPhòng_ngừa nhiều lần trong ngày với bàn chải lông mềm và chải răng nhẹ nhàng. Súc miệng với nước muối ấmPhòng_ngừaSúc miệng với nước muối ấm sau mỗi bữaPhòng_ngừa ăn. Uống đủ 2 lít nước lọcPhòng_ngừa mỗi ngày giúp khoang miệng luôn ẩm. Nhai kẹo cao su không đườngPhòng_ngừa để giúp tuyến nước bọt tăng tiết. Tránh những loại thực phẩm khô, Phòng_ngừaTránh những loại thực phẩm khô, cay, nóng.Phòng_ngừa Tránh những loại đồ uống có tính acidPhòng_ngừa và gây kích ứng như rượu và cà phê. Súc miệng với nước muối ấm sau mỗi bữa ănPhòng_ngừa Chế độ dinh dưỡng: Người bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 cần có thực đơn cho người ung thư vòm họngBệnh_lý , chế độ dinh dưỡng đủ dưỡng chất, bao gồm: Nhóm chất bột đường: Từ cơm, mì, bún, bánh mì, khoai,... giúp cung cấp glucose cho quá trình sinh năng lượng. Nhóm chất đạm: Từ thịt, cá, gia cầm, hải sản, các loại nấm, các loại đậu,...giúp cung cấp các acid amin cần thiết cho cơ thể. Nhóm chất béo: Ưu tiên các chất béo không bão hòa từ các loại hạt, quả bơ, các chất béo từ cá có dầu như cá hồi, cá ngừ, cá trích,... Nhóm vitamin và khoáng chất: Có nhiều trong các loại rau củ, trái cây. Thực phẩm cần tránh: Tránh các loại thực phẩm nhiềuPhòng_ngừa acid như trái cây họ cam quýt, dứa,... và các loại thức ăn đóng hộp. Người bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 cần có chế độ dinh dưỡng đủ dưỡng chất Phương pháp phòng ngừa ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 2 hiệu quả Phương pháp phòng ngừa đặc hiệu: Ung thư vòm họngBệnh_lý có thể phòng ngừa được một phần bằng vắc xin ngừa HPV, Tên_thuốcvirus HPV, Nguyên_nhânđặc biệt là chủng 16, Nguyên_nhânlà một trong những nguyên nhân chính gây ung thưBệnh_lý này. VĐiều_trịVắc xin Gardasil 4Tên_thuốcGardasil 9Tên_thuốc giúp bảo vệ chống lại các chủng HPV nguy cơ cao, giảm nguy cơ mắc ung thư vòm họng do HPV. Bệnh_lýTiêm vắc xin được khuyến nghị trong độ tuổi 9 - 26 và hiệu quả nhất khi tiêm trước khi có tiếp xúc với virus. Tuy nhiên, ung thư vòm họngBệnh_lý cũng liên quan đến các yếu tố khác như virus EBV, Nguyên_nhândo đó cần kết hợp phòng ngừa toàn diện để giảm nguy cơ mắc bệnh. Hãy đến với Trung tâm tiêm chủng Long Châu để được tư vấn và đặt lịch tiêm phòng vắc xin ngừa virus HPV hoặc đặt lịch ngay tại đây . Phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu: Những phương pháp phòng ngừa bên dưới giúp bạn ngăn ngừa ung thư vòm họng: Bệnh_lýTránh thuốc láPhòng_ngừa (chủ động và thụ động); Hạn chế rượu, bia và các loại đồ uống có cPhòng_ngừaồn; QuanPhòng_ngừa hệ tình dục lành mạnh và có biện pháp phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục; Tránh một số loại thực phẩm muối chuaPhòng_ngừa (thịt muối, cá khô, dưa cải chua,...).
53. article_0063
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I: Phát hiện sớm và điều trị hiệu quả ## Giới thiệu Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I là gì? Ung thư vòm họngBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý trong nhóm ung thư đầuBệnh_lý và cổ hiếm gặp. Bệnh xảy ra tại vòm họngBộ_phận_cơ_thể nơi thức ăn và không khí đi qua để đến thực quản và khí quản, gần với đáy của hộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểKhi bạn hít không khí vào bằng mũi, không khí sẽ đi từ mũi đến vòm họngBộ_phận_cơ_thể và vào khí quảnBộ_phận_cơ_thể đến phổi. Ung thư vòm họngBệnh_lý xuất hiện khi các tế bào bất thường xuất hiện ở vòm họngBộ_phận_cơ_thể và phát triển không kiểm soát dẫn đến hình thành khối u ở vòm họng, Bộ_phận_cơ_thểcó thể lan đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết, gan, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểxươBộ_phận_cơ_thểng. Ung thư vòm họngBệnh_lý ở Hoa Kỳ thường xuất hiện ở những người từ 15 đến 24 tuổi và từ 65 đến 79 tuổi. Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I thuộc giai đoạn đầu của bệnh, lúc này các tế bào ung thưBệnh_lý đã xuất hiện nhưng vẫn chưa lây lan đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết và di căn đến cơ quan khác. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân ung thư vòm họngBệnh_lý thành 3 loại: Ung thư biểu môBệnh_lýUng thư biểu mô tế bào gai sừng hóaBệnh_lý (WHO loại 1): Các tế bào ung thưBệnh_lý trong vòm họngBộ_phận_cơ_thể được bao phủ bởi keratin (một loại protein có trong tóc và móng tay của bạn). Ung thư biểu mô tế bào gai không sừng hóaBệnh_lý (WHO loại 2): Các tế bào ung thưBệnh_lý trong mô vòm họng không được bao phủ bởi keratin. Ung thư biểu môBệnh_lý không hoặc kém biệt hóa bao gồm ung thư biểu mô lymphoBệnh_lý và các biến thể (WHO loại 3): Khi nhìn dưới kính hiển vi, những tế bào ung thưBệnh_lý rất khác tế bào bình thường. Các tế bào ung thưBệnh_lý này kém hoặc không biệt hóa và thường lây lan rất nhanh. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I Những dấu hiệu và triệu chứng này thể do các bệnh lý khác gây ra, nhưng không thể loại trừ chúng là biểu hiện của ung thưBệnh_lýung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I: Khối u ở mũiTriệu_chứng hoặc cổ; Bộ_phận_cơ_thểNói khó; Triệu_chứngĐau họng; Triệu_chứngChảy máu cam thường xuyên; Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng có thể do tổn thương thần kinh sọ não; Tê vùng mặt; Triệu_chứngKhó thởTriệu_chứng ; Đau taiTriệu_chứng hoặc ù tai, Triệu_chứnggiảm thính lựcTriệu_chứng ; Hạch ở cổ sưng.Triệu_chứng Những triệu chứng của ung thư vòm họngBệnh_lý có thể giống với triệu chứng của những bệnh lý khác ít nguy hiểm hơn. Do đó, cần được chẩn đoán chính xác khi có bất kỳ dấu hiệu nào. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có những triệu chứng kể trên, hãy đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Bạn nên đến gặp bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu bất thường ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I Nguyên nhân gây ra ung thư vòm họngBệnh_lý đến nay vẫn chưa được xác định. Các nhà nghiên cứu nhận thấy việc nguy cơ xuất hiện ung thư vòm họngBệnh_lý có sự liên quan đến một số lối sống và tình trạng bệnh lý nhất định. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I? Bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý phổ biến nhất ở phía Nam Trung Quốc và Đông Nam Á, ngoài ra, bệnh còn phổ biến ở các khu vực khác ở châu Á, Bắc Phi, người nhập cư gốc Hoa ở Mỹ. Ở Hoa Kỳ, ung thư vòm họngBệnh_lý cũng đã được tìm thấy ở người Mỹ gốc Phi, người da trắng. Nam giới có nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý hơn nữ giới gấp 3 lần. Nếu bạn có người thân mắc ung thư vòm họngBệnh_lý thì nguy cơ bạn mắc ung thư vòm họngBệnh_lý sẽ tăng lên. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I Khi bạn có các yếu tố nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ mắc ung thưBệnh_lý . Các yếu tố nguy cơ gây ung thư vòm họng: Bệnh_lýNhiễm Epstein-Barr virus: Nguyên_nhânvirusNguyên_nhân gây ra bệnh tăng bạch cầuBệnh_lý đơn nhân nhiễm khuẩn. Các nhà nghiên cứu cũng đã tìm thấy mối liên hệ giữa chúng với việc tăng nguy cơ ung thư vòm họng.Bệnh_lý Tuổi cao và tiền sử sử dụng nhiều rượu: Là những yếu tố nguy cơ khác gây ra ung thư vòm họng.Bệnh_lý Di truyền: Các nghiên cứu về di truyền đã xác nhận được mối liên hệ giữa các biến thể ở nhóm gen HLA và nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm họng.Bệnh_lý Chế độ ăn: Việc sử dụng cá và thịt muối được cho là gây ra ung thư vòm họngBệnh_lý vì có thể chúng có chứa một số chất gây ung thư. Bệnh_lýHuman papillomavirusNguyên_nhân (HPV)Nguyên_nhân: Có thể là yếu tố nguy cơ của ung thư vòm họBệnh_lýung thư vòm họng.Bệnh_lý Ngoài ra, sử dụng thuốc lá hoặc các sản phẩm từ thuốc lá khác, môi trường sống nhiều khói bụi,... cũng có thể dẫn đến căn bệnh ung thư vòm họng.Bệnh_lý Nhiễm Epstein-Barr virusNguyên_nhân là một yếu tố nguy cơ của ung thư vòm họngBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I Kiểm tra sức khỏe Khám và khai thác tiền sử bệnh: Khám để kiểm tra tình trạng sức khỏe hiện tại, dấu hiệu gợi ý bệnh như hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết bị sưng ở cổ. Tiền sử các thói quen và bệnh lý đã/đang mắc cũng sẽ được khai thác. KhámChẩn_đoánKhám thầnChẩn_đoán kinh: Nhằm đánh giá tổn thương thần kinh trung ương. Đánh giá trạng thái tinh thần, khả năng phối hợp vận động và khả năng đi lại, khám vận động, cảm giác, phản xạ. Khám thính giác và thị giác: Chẩn_đoánĐể đánh giá xem có bất thường đang diễn ra hay không. Khám cổ: Chẩn_đoánĐể phát hiện khối u ở cổBộ_phận_cơ_thể hay hạchBộ_phận_cơ_thể vùng cổ sưng to là một gợi ý cho việc ung thưBệnh_lý đã lan tới hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết. Cận lâm sàng Sinh thiết: Chẩn_đoánĐể làm giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chính xác ung thư vòm họngBệnh_lý hiện nay. Các phương pháp để sinh thiết mô: Nội soi mũi họng: Chẩn_đoánỐng nội soi mũi được đưa vào mũi, Bộ_phận_cơ_thểống này sẽ có đèn và camera để quan sát bất thường trong mũi và giúp lấy được mô bất thường để xét nghiệm. Nội soi đường tiêuChẩn_đoán hóa trên: Giúp quan sát được bất thường trong mũi, Bộ_phận_cơ_thểhọng, Bộ_phận_cơ_thểthực quản, Bộ_phận_cơ_thểdạ dàyBộ_phận_cơ_thểtá tràBộ_phận_cơ_thểng. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánhoặc chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT-scan)Chẩn_đoán: Chụp vùng đầu mặt cổ giúp phát hiện vị trí và kích thước khối u; Nguyên_nhânđánh giá khả năng lan rộng của ung thưBệnh_lý đến sọ não. Chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET-CT)Chẩn_đoán: Giúp phát hiện tình trạng lan rộng đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết và di căn đến các cơ quan khác như phổi, Bộ_phận_cơ_thểxươBộ_phận_cơ_thểng. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánNhư công thức máu toàn phần, xét nghiệm virus Epstein-Chẩn_đoánBarr (EBV) Chẩn_đoánđể kiểm tra kháng thể với virus, xét nghiệm HPV. Chẩn_đoánChẩn đoán giai đoạn Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I được phân loại theo Ủy ban Liên hợp về Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ (AJCC), dựa trên những đặc điểm sau: Khối uNguyên_nhân chỉ được tìm thấy ở vòm họBộ_phận_cơ_thểvòm họng, Bộ_phận_cơ_thểhoặc lan đến hầu họngBộ_phận_cơ_thể và/hoặc khoang mũiBộ_phận_cơ_thể mà không xâm lấn vùng cận họng. Chưa di căn các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết. Chưa di căn xa đến các cơ quan. Theo Hiệp hội Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ báo cáo cho thấy 63% trường hợp mắc ung thư vòm họngBệnh_lý ở Mỹ vẫn sống sót sau 55 năm. Đối với ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I, khối uNguyên_nhân vẫn còn tại chỗ và chưa lây lan cũng như di căn đến các cơ quan thì tỷ lệ sống sót sau 5 năm được ước tính là khoảng 82% trường hợp. Bác sĩ sẽ chỉ định nhiều phương pháp để chẩn đoán ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I Phương pháp điều trị ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I hiệu quả Xạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị chính của ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I. Xạ trịĐiều_trị là phương pháp sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các loại phóng xạ khác để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chúng phát triển. Xạ trị liềuĐiều_trị cao được áp dụng cho ung thư vòm họng nguyên phátBệnh_lýxạ trịĐiều_trịxạ trị dựĐiều_trị phòng cho các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết ở hai bên cổ. Các hình thức xạ trịĐiều_trị được áp dụng hiện nay: Xạ trị chiếu ngoàiĐiều_trị (ExternalĐiều_trịExternal Beam Radiation Therapy) Điều_trịDùng tia phóng xạ để điều trị ung thưBệnh_lý từ bên ngoài. Phương pháp này có ưu điểm là không gây đau, bạn không có cảm giác gì trong quá trình xạ trị. Đây là phương pháp xạ trịĐiều_trị phổ biến nhất hiện nay. Hai loại xạ trịĐiều_trị ngoài được sử dụng giúp giảm thiểu việc tổn hại các mô bình thường xung quanh: Liệu pháp xạ trị điều biến liều tiaĐiều_trị (Intensity-modulated radiation therapyĐiều_trị - IMRT) Điều_trịlà phương pháp xác định các chùm tia và nhắm chúng vào khối uNguyên_nhân từ nhiều góc độ, có thể điều chỉnh tăng cường độ chùm tia để tối ưu liều vào mô bướu và hạn chế liều tiếp cận các mô bình thường gần đó. Phương pháp này gây ít tác dụng phụ và biến chứng hơn các phương pháp khác: Khô miệng, Triệu_chứngviêm niêm mạc miệng, Triệu_chứngmù lòa, Triệu_chứngtổnTriệu_chứngtổn thươngTriệu_chứng thân não, sâu răngTriệu_chứng … Kỹ thuật xạ trị lập thể định vị thânĐiều_trị (Stereotactic Body Radiation TherapyĐiều_trị - SBRT) Điều_trịlà phương pháp sử dụng các chùm bức xạ liều cao tập trung vào thể tích bướu cần xạ trị, tổng liều được chia thành nhiều liều nhỏ hơn trong liệu trình chỉ vài ngày. Xạ trị trongĐiều_trị (Internal radiation therapy) Điều_trịCác chất phóng xạ được đưa vào trong cơ thể bằng đường uống, tiêm, truyền tĩnh mạch. Đây là phương pháp xạ trị mà thuốc phóng xạ sẽ tập trung vào các tế bào ung thưBệnh_lý và làm giảm ảnh hưởng đến cơ quan lành xung quanh. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I Chế độ sinh hoạt: Ngưng hút thuốc lá, Phòng_ngừakhông sử dụng các chất kích thích. Phòng_ngừaLựa chọn nơi làm việc và nơi ở trong lành, Phòng_ngừahạn chế khói bụPhòng_ngừai. Giữ tinh thầnPhòng_ngừa lạc quan, tránh căng thẳng. Chia sẻ và trò chuyện với người thân và bạn bè. Duy trì công việcPhòng_ngừa thường ngày. Vận động và tập thể dục mỗi ngày: Bơi lội, đạp xe, yoga… Luôn giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan và chia sẻ giúp bạn vượt qua bệnh tật Chế độ dinh dưỡng: Hạn chế sử dụng cá và thịt muối, các sản phẩm đóng hộPhòng_ngừap. Tránh các thực phẩmPhòng_ngừa kích thích niêm mạc họng như thức ăn quá cay, quá nóng, nhiều dầu mỡ… Bổ sung đầy đủ thực phẩm, Phòng_ngừatăng cường rau và trái câPhòng_ngừay. Không uống nhiều rượu bia, nước ngọt, Phòng_ngừanên sử dụng trong giới hạn cho phép. Phương pháp phòng ngừa ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I hiệu quả Phương pháp phòng ngừa đặc hiệu: Hiện nay, ung thư vòm họngBệnh_lý liên quan đến HPV, Nguyên_nhânđặc biệt là chủng 16, có thể được phòng ngừa thông qua tiêmĐiều_trị vắc xin HPVTên_thuốc như Gardasil 4Tên_thuốcGardasil 9Tên_thuốc . Những vắc xin này giảm nguy cơ nhiễm HPV, Nguyên_nhânmột trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư vùng hầu họng.Bệnh_lý Tuy nhiên, các yếu tố khác như hút thuốc láNguyên_nhân và uống rượu cũng góp phần gây bệnh, nên việc phòng ngừa cần kết hợp nhiều biện pháp. Tiêm vắc xin sớm, Phòng_ngừađặc biệt trước khi tiếp xúc với HPV, là một cách hiệu quả để giảm nguy cơ mắc bệnh. Hãy đến với Trung tâm tiêm chủng Long Châu để được tư vấn và đặt lịch tiêm phòng vắc xin ngừa virus HPV hoặc đặt lịch ngay tại đây . Phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu: Những hành động mà bạn có thể tránh để phòng ngừa ung thư vòm họngBệnh_lý : Không hút thuốc lá. Phòng_ngừaKhôngPhòng_ngừaKhông sử dụng các chất kích thích. Phòng_ngừaHạn chế sử dụng rượu và sản phẩm có cồn.Phòng_ngừa Tránh ăn cá và thịt muối.Phòng_ngừa Xây dựng thực đơn ăn uống lành mạnh. Môi trường sống trong lành, không khói bụi. Tập thể dục và vận động thường xuyên.
54. article_0064
Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0: Phát hiện sớm giúp điều trị bệnh tốt hơn! ## Giới thiệu V òm họng là phần nằm ngay sau mũi và kết thúc ở đầu khí quản và thực quản, nơi không khí đi qua từ mũi đến khí quảnBộ_phận_cơ_thể và phổi. Ung thư vòm họngBệnh_lý là tình trạng các tế bào ung thưBệnh_lý phát triển trong vòmBộ_phận_cơ_thể họng. Loại ung thư đầu cổBệnh_lý này rất hiếm và ít phổ biến ở Hoa Kỳ với tỷ lệ < 1/100.000 được chẩn đoán mắc ung thư vòm họngBệnh_lý hàng năm. Ung thư vòm họngBệnh_lý là loại ung thưBệnh_lý không điển hình, nó xảy ra ở các nước Đông Nam Á nhiều hơn so với các khu vực khác trên thế giới. Ước tính khoảng 70% các trường hợp mắc ung thư vòm họngBệnh_lý xuất hiện ở phía Nam Trung Quốc và Đông Nam Á. Mặc dù ung thư vòm họngBệnh_lý là một bệnh khó phát hiện sớm và chẩn đoán, bệnh luôn có xu hướng xâm lấn tại chỗ, tại vùng nên còn nhiều bệnh nhân đến viện ở giai đoạn tiến triển và giai đoạn muộn nhưng tiên lượng chung của ung thư vòm họngBệnh_lý đã cải thiện qua ba thập kỷ gần đây nhờ các tiến bộ trong chẩn đoán và quản lý cũng như điều trị bệnh. Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 nghĩa là các tế bào này chưa phải là tế bào ung thư mà chỉ là những tế bào có sự phát triển bất thường. Có nhiều loại mô khác nhau trong vòm họngBộ_phận_cơ_thể của bạn khi nhìn dưới kính hiển vi. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ung thư vòm họngBệnh_lý được chia thành 3 loại: WHO loại 1: Ung thư biểu mô tế bào gai sừng hóa, Bệnh_lýcác tế bào ung thưBệnh_lý trong mô vòm họng được bao phủ bởi keratin (một loại protein có trong tóc và móng tay của bạn). WHO loại 2: Ung thư biểu mô tế bào gai không sừng hóa, Bệnh_lýcác tế bào ung thưBệnh_lý trong mô vòm họng không được bao phủ bởi keratin. WHO loại 3: Ung thư biểu môBệnh_lý không hoặc kém biệt hóa bao gồm ung thư biểu mô lymphoBệnh_lý và các biến thể. Là những tế bào ung thưBệnh_lý rất khác tế bào bình thường khi nhìn dưới kính hiển vi. Các tế bào ung thưBệnh_lý này kém hoặc không biệt hóa và lây lan rất nhanh. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 Các triệu chứng của ung thư vòm họngBệnh_lý không đặc hiệu cho bệnh, những dấu hiệu và triệu chứng này có thể do các bệnh lý khác gây ra. Các dấu hiệu sớm thường nghèo nàn, bệnh nhân không để ý và hay nhầm với các triệu chứng bệnh tai mũi họngBệnh_lý thông thường khác. Bệnh có thể gây ra các triệu chứng bao gồm: Khối u ở mũiTriệu_chứng hoặc cổ; Bộ_phận_cơ_thểNói khó; Triệu_chứngĐau họngTriệu_chứng ; Chảy máu mũiTriệu_chứngChảy máu mũi thường xuyên; Triệu_chứngĐau đầu âm ỉTriệu_chứng không thành cơn; Khó thởTriệu_chứng ; Đau taiTriệu_chứng hoặc ù taiTriệu_chứng (ù tai một bên, Triệu_chứngù tiếng trầmTriệu_chứng như tiếng xay thóc)Triệu_chứng; Ngạt tắc mũi 1 bên, Triệu_chứngcó thể chảy máu mũi một bên; Triệu_chứngViêm tai giữa; Triệu_chứngĐauTriệu_chứng hoặc tê mặt.Triệu_chứng Các dấu hiệu này có tính chất một bên và tăng dần, đôi khi xuất hiện hạch cổTriệu_chứng ngay từ đầu, hạch nhỏ, di động. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn có những triệu chứng này hoặc một triệu chứng bất thường khác, hãy đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ra ung thư vòm họng.Bệnh_lý Tuy nhiên, một số lối sống và tình trạng bệnh lý nhất định được cho là có liên quan đến tăng nguy cơ xuất hiện ung thư vòm họng.Bệnh_lý Do virus Epdstein - BarrNguyên_nhân (V.E.B - E.B.V) Nguyên_nhânE.B.VNguyên_nhân thuộc nhóm virus Herpes, Nguyên_nhângây bệnh M.I - Mononucleosis infectiousNguyên_nhân ở Châu Mỹ, bệnh L.B - Lymphome BurkittBệnh_lý ở châu Phi và N.P.CBệnh_lý - Ung thư vòm mũi họngBệnh_lý ở vùng Đông Nam Á. Người ta đã phát hiện được gen của E.B.VNguyên_nhân ở trong tế bào, tổ chức ung thư vòm, Bệnh_lýqua phản ứng tổng hợp chuỗi P.C.R, và phản ứng miễn dịch dương tính với các kháng nguyên của E.B.V. HPVNguyên_nhân (Human Papillomavirus) Nguyên_nhânHPV là một trong những nguyên nhân gây ra ung thư vòm họng, Bệnh_lýđặc biệt là ung thưBệnh_lý ở vùng hầu họng (oropharyngeal cancer). Trong đó, HPV-16, Nguyên_nhânmột chủng HPV nguy cơ cao, được xác định là nguyên nhân chính của nhiều trường hợp ung thư hầu họng do HPV. Bệnh_lýDo gen di truyền N.P.CNguyên_nhânN.P.CNguyên_nhân gặp nhiều ở những cá thể gốc Đông Nam Á, dù di cư sang Châu Âu, Mỹ, Úc cũng vẫn gặp với tỷ lệ cao hơn cả dân bản địa. Hiện nay đã tìm thấy sự rối loạn cấu trúc của nhiễm sắc thể và các đoạn gen đặc trưng trên hệ H.L.A. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0? Bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý phổ biến nhất ở phía Nam Trung Quốc và Đông Nam Á, ngoài ra, bệnh còn phổ biến ở các khu vực khác ở châu Á, Bắc Phi, người nhập cư gốc Hoa ở Mỹ. Ở Hoa Kỳ, ung thư vòm họngBệnh_lý cũng đã được tìm thấy ở người Mỹ gốc Phi, người da trắng. Nam giới có nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý hơn nữ giới gấp 3 lần. Nếu bạn có người thân mắc ung thư vòm họngBệnh_lý thì nguy cơ bạn mắc ung thư vòm họngBệnh_lý sẽ tăng lên. Tuổi thường gặp là từ 45 - 55. Tuổi thấp nhất đã gặp là 4 và cao nhất là 84. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 Các nhà nghiên cứu đã cố gắng xác định lý do vì sao ung thư vòm họngBệnh_lý lại xuất hiện nhiều hơn ở Đông Nam Á. Các yếu tố như chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt và bệnh di truyền đã được đưa ra phân tích. Khi bạn có các yếu tố nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ mắc ung thư. Bệnh_lýMột số nguy cơ của bệnh: Chế độ ăn: Việc sử dụng cá muối, thịt kho, thịt hun khói, nước mắm,... (thức ăn chứa nhiều nitrosamin) được cho là nguyên nhân gây ra ung thư vòm họngBệnh_lý vì có thể chúng có chứa một số chất gây ung thư. Bệnh_lýĐặc biệt là ăn thường xuyên các thức ăn bị lên men chua, ôi, thiu. Dùng nhiều các loại thực vật, tinh dầu, các cây thuốc dân tộc cổ truyền. Di truyền: Các nghiên cứu về di truyền đã xác định được mối liên hệ giữa các biến thể ở nhóm gen HLA và nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm họng.Bệnh_lý Tuổi càng cao và tiền sử sử dụng nhiều rượu là những yếu tố nguy cơ khác gây ra ung thư vòm họng.Bệnh_lý Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý hơn nữ giới gấp 3 lần. Nhiễm Epstein-Barr virus: Nguyên_nhânLà virus gây ra bệnh tăng bạch cầuBệnh_lý đơn nhân nhiễm khuẩn. Các nhà nghiên cứu cũng đã tìm thấy mối liên hệ giữa chúng với việc tăng nguy cơ ung thư vòm họng.Bệnh_lý Các nhiễm trùng taiNguyên_nhân mũi họng mạn tính dai dẳng. Chủng tộc: Thường gặp ở những người gốc châu Á. Human papillomavirusNguyên_nhân (HPV) Nguyên_nhâncó thể là yếu tố nguy cơ của ung thư vòm họBệnh_lýung thư vòm họng.Bệnh_lý Sử dụng thuốc lá hoặc các sản phẩm từ thuốc lá khác, kể cả chủ động và thụ động nhiều. Môi trường sống nhiều khói bụi. Làm nghề cao su, nhựa tổng hợp. Các sản phẩm đốt cháy: Khói, hơi carbon, dầu hỏa, hương trầm, hương chống muỗi. Điều kiện kinh tế, mức sống thấp. Cá muối được cho là tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 Kiểm tra sức khỏe Khám và khai thác tiền sử bệnh: Khám để kiểm tra tình trạng sức khỏe hiện tại, dấu hiệu gợi ý bệnh như hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết bị sưng ở cổ. Triệu_chứngTiền sử các thói quen và bệnh lý đã/đang mắc cũng sẽ được khai thác. KhámChẩn_đoán thần kinh: Nhằm đánh giá tổn thương thần kinh trung ương. Đánh giá trạng thái tinh thần, khả năng phối hợp vận động và khả năng đi lại, khám vận động, cảm giác, phản xạ. Khám cổ : Để phát hiện khối uNguyên_nhân ở cổ hay hạchBộ_phận_cơ_thể vùng cổ sưng to là một gợi ý cho việc ung thưBệnh_lý đã lan tới hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết. Khám thính giác và thị giácChẩn_đoán : Để đánh giá xem có bất thường ở taiBộ_phận_cơ_thể hay mắtBộ_phận_cơ_thể đang diễn ra không. Cận lâm sàng Sinh thiếtChẩn_đoán : Để làm giải phẫu bệnh, là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chính xác ung thư vòm họngBệnh_lý hiện nay. Các phương pháp để sinh thiết mô: Nội soi mũiChẩn_đoán : Ống nội soi mũi được đưa vào mũi, Bộ_phận_cơ_thểống này sẽ có đèn và camera để quan sát bất thường trong mũi và giúp lấy được mô bất thường để xét nghiệm. Nội soi đường tiêuChẩn_đoánNội soi đường tiêu hóa trên: Chẩn_đoánGiúp quan sát được bất thường trong mũi, Bộ_phận_cơ_thểhọng, Bộ_phận_cơ_thểthực quản, Bộ_phận_cơ_thểdạ dàyBộ_phận_cơ_thểtá tràBộ_phận_cơ_thểng. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánhoặc chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT-scan) Chẩn_đoánvùng đầu mặt cổ: Giúp phát hiện vị trí và kích thước khối u; đánh giá khả năng lan rộng của ung thưBệnh_lý đến các mô xung quanh. Chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET-CT)Chẩn_đoán: Giúp phát hiện tình trạng lan rộng đến các hạch bạch huyết và di căn đến các cơ quan khác như phổi, Bộ_phận_cơ_thểxươBộ_phận_cơ_thểng. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánNhư công thức máu toàn phần, xét nghiệm virus Epstein-BarrChẩn_đoán (EBV) Chẩn_đoánđể kiểm tra kháng thể với virus, xét nghiệm HPV. Chẩn_đoánChẩn đoán giai đoạn Khi đã được chẩn đoán mắc ung thư vòm họng, Bệnh_lýbác sĩ sẽ chẩn đoán kèm theo giai đoạn của ung thư. Bệnh_lýPhân giai đoạn ung thưBệnh_lý nhằm mô tả được tình trạng hiện tại của bạn và giúp đưa ra phương pháp điều trị cũng như tiên lượng bệnh. Bác sĩ sẽ hỗ trợ bạn phân loại giai đoạn bệnh ung thưBệnh_lý Ung thư vòm họngBệnh_lý được chia thành 5 giai đoạn từ 0 đến IV. Các giai đoạn của ung thưBệnh_lý thường được đánh giá dựa vào vị trí và kích thước khối u, Nguyên_nhânđã lan rộng đến đâu và ảnh hưởng như thế nào đến các cơ quan khác của cơ thể. Hiện nay phân loại theo hệ thống TNM được sử dụng phổ biến nhất: Tumor (T): Khối uNguyên_nhân nằm ở đâu, kích thước bao nhiêu. Node (N): Khối uNguyên_nhân đã lan đến các hạch bạch huyết chưa, lan đến đâu và bao nhiêu hạch. MetNguyên_nhânastasis (M): Ung thưBệnh_lý đã lan đến các cơ quan khác của cơ thể chưa, lan đến đâu. Ung thưBệnh_lý giai đoạn 0 có nghĩa là ung thư biểu mô tại chỗ, Bệnh_lýkhi các tế bào bất thường được tìm thấy ở niêm mạc vòm họBộ_phận_cơ_thểng. Những tế bào bất thường này có thể trở thành ung thưBệnh_lý và lan sang các mô bình thường xung quanh. Phương pháp điều trị ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 hiệu quả Người được chẩn đoán ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 có tỷ lệ điều trị khỏi bệnh rất cao. Tuy nhiên, tỷ lệ phát hiện bệnh ở giai đoạn này thường rất thấp. Nếu không được điều trị, bệnh sẽ nhanh chóng diễn tiến đến các giai đoạn tiếp theo khiến tăng chi phí cho việc điều trị và tiên lượng bệnh kém hơn. Xạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị chính cho ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0. Xạ trịĐiều_trị cả các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết vùng cổ mặc dù ung thưBệnh_lý lúc này chưa xâm lấn đến vì có thể đã có tình trạng lây lan đến hạchBộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể nhưng không phát hiện được trên hình ảnh CTChẩn_đoán/MRI. Có nhiều loại xạ trị được sử dụng hiện nay nhưng phổ biến nhất là liệu pháp xạ trị điều biến liều tiaĐiều_trị (Intensity-modulated radiation therapyĐiều_trị - IMRT)Điều_trị. Đây là phương pháp xác định các chùm tia và nhắm chúng vào khối uNguyên_nhân từ nhiều góc độ, có thể điều chỉnh tăng cường độ chùm tia để tối ưu liều vào mô bướu và hạn chế liều tiếp cận các mô bình thường gần đó. Phương pháp này gây ít tác dụng phụ và biến chứng hơn các phương pháp khác: Khô miệng, Triệu_chứngviêm niêm mạcBệnh_lý miệng, mù lòa, Triệu_chứngtổn thươngTriệu_chứng thân não, sâu răng… Triệu_chứngXạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị chính của giai đoạn này ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 Chế độ sinh hoạt: Ngưng hút thuốc lá, Phòng_ngừakhông sử dụng các chất kích thích. Phòng_ngừaLPhòng_ngừaựa chọn nơi làm việc và nơi ở trong lành, hạn chế khói bụPhòng_ngừai. Giữ tinh thần lạc quan, tránh căng thẳng. Chia sẻ và trò chuyện với người thân và bạn bè. Duy trì công việcPhòng_ngừa thường ngày. Vận động và tập thể dục mỗi ngày: BơiPhòng_ngừa lội, đạp xe, yoga… Chế độ dinh dưỡng: Hạn chế sử dụng cá và thịt muối, Phòng_ngừacác sản phẩm đóng hộp. Tránh các thực phẩm kíchPhòng_ngừa thích niêm mạc họng như thức ăn quá cay, quá nóng, nhiều dầu mỡ… Bổ sung đầy đủ thực phẩm, tăng cường rau và trái cây. Không uống nhiều rượu bia, nước ngọt, Phòng_ngừanên sử dụng trong giới hạn cho phép. Phương pháp phòng ngừa ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 hiệu quả Một số điều cần chú ý mà bạn có thể tránh để phòng ngừa ung thư vòm họng: Bệnh_lýTránh ăn cá và thịt muốPhòng_ngừaTránh ăn cá và thịt muối.Phòng_ngừa Xây dựng thực đơn ăn uống lành mạnh. Không hút thuốc lá. Phòng_ngừaKhông sử dụng các chất kích thích. Phòng_ngừaHạn chế sử dụng rượu và sản phẩm có cồPhòng_ngừan. Môi trường sống trong lành, không khói bụi. Tập thể dụcPhòng_ngừa và vận động thường xuyên. Tránh các nơi khói bụiPhòng_ngừa giúp phòng ngừa bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý Tiêm ngừa vắc xin HPV là một biện pháp phòng ngừa hiệu quả để giảm nguy cơ mắc ung thư vòm họng, Bệnh_lýđặc biệt là ung thư vùng hầu họngBệnh_lý do virus HPVNguyên_nhân gây ra. Trong đó, chủng HPV-16Nguyên_nhân là nguyên nhân chính của phần lớn các trường hợp ung thư hầu họngBệnh_lý liên quan đến HPV. Nguyên_nhânNgoài ung thư, Bệnh_lýHPVNguyên_nhân còn gây ra các biến chứng nguy hiểm khác như mụnBệnh_lý cóc sinh dục và tổn thương tiền ung thư. Bệnh_lýViệc tiêm ngừa sớm giúp bảo vệ sức khỏe lâu dài, giảm nguy cơ nhiễm virus và các bệnh lý nghiêm trọng. Hiện nay, hai loại vắc xin HPVTên_thuốc phổ biến là Gardasil 4Tên_thuốcGardasil 9, Tên_thuốcđều được sản xuất bởi công ty Merck & Co., Hoa Kỳ. Gardasil 4Tên_thuốc được chỉ định cho nữ từ 9 - 26 tuổi, giúp phòng ngừa 4 tuýp HPV: Nguyên_nhân6, 11 (gây mụn cócTriệu_chứng sinh dục) và 16, 18 (gây ung thư)Bệnh_lý. GardĐiều_trịasil 9 mở rộng phạm vi bảo vệ khi chống lại 9 tuýp HPV: Nguyên_nhân6, 11, 16, 18 cùng 5 tuýp nguy cơ cao khác (31, 33, 45, 52, 58), phù hợp cho đối tượng cả nam và nữ từ 9 - 45 tuổi. Cả hai loại vắc xin này đều mang lại hiệu quả trong việc phòng ngừa ung thư vòm họngBệnh_lý do HPV và các tổn thương tiền ung thư, Bệnh_lýgiúp bảo vệ sức khỏe toàn diện. Tiêm chủng LongĐiều_trịTiêm chủng Long ChâuPhòng_ngừa là địa chỉ không chỉ đảm bảo an toàn trong tiêm ngừa vắc xin, mà còn mang đến trải nghiệm dịch vụ chất lượng cao. Toàn bộ vắc xin đều được nhập khẩu chính hãng và bảo quản đúng tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo hiệu quả tối đa. Đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm tại đây luôn sẵn sàng tư vấn, hướng dẫn tận tình, giúp khách hàng an tâm trong suốt quá trình tiêm. Ngoài ra, không gian tiêm chủng hiện đại, sạch sẽ, cùng hệ thống đặt lịch nhanh chóng giúp tiết kiệm thời gian và mang lại sự thoải mái cho mọi khách hàng.
55. article_0065
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III cần chú ý những gì? ## Giới thiệu Ung thư phổiBệnh_lý là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tại Việt Nam và trên thế giới. Bệnh gây tử vong nhiều hơn cả ung thư vú, Bệnh_lýung thư tuyến tiền liệtBệnh_lýung thư đại trực tràngBệnh_lý cộng lại. Khoảng 40% những người bệnhBệnh_lý ung thư phổiBệnh_lý khi được chẩn đoán đã ở giai đoạn nặng, trong đó một phần ba là giai đoạn III. Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý là loại ung thư phổiBệnh_lý thường gặp nhất chiếm 80 đến 85% trường hợp ung thư phổBệnh_lýi. Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lýung thư phổi tế bào nhỏBệnh_lý được điều trị khác nhau. Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý có 5 giai đoạn gồm: Giai đoạn I: Khối u nhỏ và nằm hoàn toàn bên trong phổiBộ_phận_cơ_thể của bạn. Giai đoạn II: Ung thưBệnh_lý chưa lan rộng nhưng khối u lớn hơn giai đoạn I. Một số tế bào ung thưBệnh_lý có thể đã lan đến các hạchBộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể gần đó. Giai đoạn III: Khối uNguyên_nhân có kích thước lớn và có thể đã lan rộng đến hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và các mô xung quanh. Giai đoạn IV: Các tế bào ung thưBệnh_lý từ khối uNguyên_nhân ban đầu vỡ ra và di chuyển từ phổiBộ_phận_cơ_thể đến các nơi khác trong cơ thể. Các tế bào ung thư đi theo hệ thống mạch máu hoặc hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hay còn gọi là di căn. Mặc dù tỷ lệ sống của ung thư phổiBệnh_lý giai đoạn III khác nhau tùy theo kích thước khối u, vị trí, mức độ lan rộng và di căn, bệnh vẫn có thể điều trị kéo dài sự sống và giảm các triệu chứng. Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III là giai đoạn ung thưBệnh_lý tiến triển tại vùng, lúc này, các khối u đã lan đến các vùng lân cận, di căn hạch vùng nhưng chưa lan đến phổiBộ_phận_cơ_thể đối bên và các cơ quan khác trong cơ thể. Một số đặc điểm của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III có thể kể đến như: Kích thước khối u lớn hơn 7 cm. Khối u xâm lấn các cơ quan gần phổi như cột sốBộ_phận_cơ_thểng, tim, Bộ_phận_cơ_thểkhí quảBộ_phận_cơ_thểkhí quản, Bộ_phận_cơ_thểthực quảBộ_phận_cơ_thển,... Xuất hiện một hoặc nhiều các khối u nằm ở thùy phổi nhưng chưa di căn đến phổiBộ_phận_cơ_thể đối bên. Di căn đến hạch trung thấtBộ_phận_cơ_thể đối bên, hạch trên đònBộ_phận_cơ_thể (vùng cổ),... Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III được chia nhỏ thành 3 giai đoạn IIIA, IIIB và IIIC. Các giai đoạn này được xác định dựa trên các đặc điểm về vị trí, kích thước, mức độ xâm lấn của khối uNguyên_nhân và tình trạng di căn hạch vùng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III Một số triệu chứng điển hình mà người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III có thể gặp phải như: Đau ngựcTriệu_chứng với tần suất thường xuyên. Ho, ho ra máuTriệu_chứng , khạc ra máuTriệu_chứng có màu đỏ tươi hoặc đỏ sẫTriệu_chứngm. Viêm phế quảnBệnh_lýViêm phế quảnTriệu_chứng hoặc viêm phổiBệnh_lýviêm phổi kéo dàBệnh_lýi/tái phát không cải thiện với các phương pháp điều trị nội khoa. Người mệt mỏi, Triệu_chứngchán ăn, Triệu_chứngsụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. Cảm giác khó thở, Triệu_chứnghụt hơiTriệu_chứng , không đủ sức để thực hiện các hoạt động thường ngày như đi bộ, leo cầu thang, tập thể dục,... Bên cạnh đó, tùy thuộc vào vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của khối u, Nguyên_nhânngười bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như: Khối uNguyên_nhân xâm lấn thần kinh quặt ngược thanh quản sẽ gây ra tình trạng khàn tiếTriệu_chứngng. Khối uNguyên_nhân xâm lấn thực quản sẽ gây khó nuốtTriệu_chứng , nuốt nghẹTriệu_chứngn. Khối uNguyên_nhân xâm lấn thành ngực, cột sống gây đau xương sườn, Triệu_chứngđau ngực, Triệu_chứngđau lưngTriệu_chứngđau vai.Triệu_chứng Ho ra máuTriệu_chứng là dấu hiệu nghi ngờ bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào được nêu ở trên kèm theo bạn có những yếu tố nguy cơ của ung thư phổiBệnh_lý như tiền sử hút thuốc, hãy đến khám bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán bệnh. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III Hiện nay nguyên nhân chính xác gây ung thư phổiBệnh_lý chưa được xác định, tuy nhiên nhiều yếu tố nguy cơ khiến bạn dễ mắc bệnh đã được tìm ra như hút thuốc lá, Nguyên_nhânmôi trường sống ô nhiễm hoặc tiếp xúc với tia xạ,... Hút thuốcNguyên_nhân lá là nguyên nhân chính gây ung thư phổBệnh_lýi. Tại châu Âu, hút thuốc đóng góp tới 90% số ca ung thư phổiBệnh_lý ở nam giới và 80% ở nữ giới. Thời gian hút thuốc liên tục có ảnh hưởng lớn hơn so với lượng thuốc hút hàng ngày; vì vậy, ngừng hút thuốc ở bất kỳ độ tuổi nào đều có thể giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc ung thư phổi, Bệnh_lýhơn là chỉ giảm số điếu hút. Hút thuốcNguyên_nhân thụ động , hay còn gọi là “khói thuốc trong môi trường,” cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi tế bàoBệnh_lý không nhỏ (UTPKTBN)Bệnh_lý, nhưng ở mức độ thấp hơn so với người hút trực tiếp. Radon là một loại khí phóng xạ phát sinh từ sự phân rã của uranium tự nhiên trong đất và đá, đặc biệt là trong đá granite. Khí radon có thể len lỏi từ mặt đất vào các không gian sinh sống như nhà cửa và các tòa nhà. Tiếp xúc lâu dài với mức độ radon cao được coi là một yếu tố nguy cơ đáng kể, đặc biệt đối với những người chưa từng hút thuốc nhưng vẫn mắc ung thư phổi.Bệnh_lý Các công nhân làm việc dưới lòng đất, đặc biệt trong khu vực có radon cao, có thể chịu nguy cơ lớn do tiếp xúc lâu dài với khí này. Yếu tố di truyền Một số người có nguy cơ cao mắc ung thư phổiBệnh_lý hơn do yếu tố di truyền. Nếu có người thân trong gia đình từng mắc ung thư phổiBệnh_lý hoặc các loại ung thưBệnh_lý khác, nguy cơ mắc ung thư phổiBệnh_lý sẽ cao hơn. Với những người có nguy cơ cao về mặt di truyền, hút thuốc lá càng làm tăng thêm rủi ro này. Ô nhiễm môi trường và gia đình Ngoài ra, một số yếu tố môi trường khác cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển UTPKTBN, Bệnh_lýbao gồm việc tiếp xúc với các chất độc hại như amiangNguyên_nhân và asen. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III Một số đối tượng dưới đây có nguy cơ mắc phải ung thư phổi không tế bàoBệnh_lý nhỏ: Xơ phổi: Triệu_chứngNhững người mắc bị xơ phổiBệnh_lý có nguy cơ phát triển thành ung thư phổiBệnh_lýung thư phổi không tế bàoBệnh_lý nhỏ gấp 7 lần và không phụ thuộc vào việc hút thuốc lá. Suy giảm miễn dịch: Tỷ lệ mắc ung thư phổiBệnh_lý ở những người bị suy giảm miễn dịch như HIV cũng tăng cao hơn so với những người không nhiễm bệnh và không liên quan đến việc sử dụng thuốc lá hoặc việc sử dụng thuốc kháng virus. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III Dưới đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III: Hút thuốc lá: Nguyên_nhânĐây là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến ung thư phổi không tế bào nhỏ, Bệnh_lýbao gồm cả thuốc điếu, Nguyên_nhânxì gà. Nguyên_nhânKhông chỉ những người hút thuốc lá trực tiếp mà những người hít phải khói thuốc lá (hay hút thuốc lá thụ động) cũng có thể mắc ung thư phổi không tế bàoBệnh_lýung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýTuổi từ 50 đến 80. Các yếu tố nguy cơ khác như khí radonNguyên_nhân (một khí phóng xạ) hoặc amiăng, asen,... Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư phổi không tế bàoBệnh_lý nhỏ. Tiền sử tiếp xúc bức xạ. Môi trường sống bị ô nhiễm. Môi trường sống ô nhiễm là một yếu tố nguy cơ của bệnh ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III Kiểm tra sức khỏe Thường nghĩ nhiều đến ung thư phổiBệnh_lý ở những người có yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá. Tiền sử bệnh và các yếu tố nguy cơ giúp bác sĩ định hướng đến ung thư phổBệnh_lýung thư phổi.Bệnh_lý Khám tim và phổiChẩn_đoán nhằm xác định tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Hầu hết người bệnh mắc UTPKTBNBệnh_lý được chẩn đoán sau khi gặp bác sĩ để than phiền về các triệu chứng như ho dai dẳng, Triệu_chứngnhiễm trùng vùng lồng ngực kéo dàTriệu_chứngnhiễm trùng vùng lồng ngực kéo dài, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngthở khò khè, Triệu_chứngho ra máuTriệu_chứng , đau ngựcTriệu_chứng hoặc vai không đỡ, Triệu_chứngkhàn tiếngTriệu_chứng hoặc giọng trầm, Triệu_chứnggiảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân, chán ănTriệu_chứng hoặc cực kỳ mệt lả. Triệu_chứngXét nghiệmChẩn_đoán Sau khi khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang và/Chẩn_đoánhoặc chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT) Chẩn_đoán(hoặc có thể sử dụng các kỹ thuật khác, chẳng hạn như chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET) Chẩn_đoánCTChẩn_đoán hoặc chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánđể đánh giá vị trí và mức độ lan rộng của ung thư. Bệnh_lýXét nghiệm sinh thiếtChẩn_đoán (tế bào hoặc mô lấy từ khối u) sẽ xác nhận chẩn đoán ung thư phổi không tếBệnh_lýung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýX-quang ngựcChẩn_đoán : Đây là xét nghiệm hình ảnh đầu tiên được chỉ định khi bạn đến khám. Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị ung thư phổi, Bệnh_lýcác xét nghiệm khác sẽ được chỉ định thêm như CT-scan, Chẩn_đoánMRI, Chẩn_đoánXạ hình xươngChẩn_đoán nhằm chẩn đoán vị trí, kích thước khối u và đánh giá di căn của ung thư. Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán : Là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chính xác ung thư phổBệnh_lýi. X-quang ngựcChẩn_đoán là xét nghiệm hình ảnh học đầu tiên được chỉ định Chẩn đoán Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý được phân loại theo Ủy ban Liên hợp về Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ (AJCC), dựa trên những đặc điểm sau: Giai đoạn IIIA gồm các trường hợp: Khối uNguyên_nhân có kích thước < 1cm, khối u bề mặt, giới hạn ở thành phế quảnBộ_phận_cơ_thể và có thể lan đến gần phế quảnBộ_phận_cơ_thể chính; di căn hạch trung thấtBộ_phận_cơ_thể cùng bên và/hoặc hạch dướiBộ_phận_cơ_thểhạch dưới carinaBộ_phận_cơ_thể (là nơi chia đôi phế quảnBộ_phận_cơ_thể phải và trái); chưa di căn xa đến các cơ quan khác. Khối u có kích thước 1 - 5cm; di căn hạch trung thấtBộ_phận_cơ_thể cùng bên và/hoặc hạch dưới carinaBộ_phận_cơ_thể (là nơi chia đôi phế quảnBộ_phận_cơ_thể phải và trái); chưa di căn xa đến các cơ quan khác. Khối u có kích thước 5 - 7cm hoặc xâm lấn đến một trong những thành phần như màng phổi thành, Bộ_phận_cơ_thểthành ngực, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh hoành, Bộ_phận_cơ_thểmàng ngoài timBộ_phận_cơ_thể hoặc tách biệt khối u ở cùng thùy phổi với u nguyên phát; Bệnh_lýdi căn hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể quanh phế quảnBộ_phận_cơ_thể và/hoặc hạch rốn phổiBộ_phận_cơ_thể cùng bên và các hạchBộ_phận_cơ_thể trong phổi; Bộ_phận_cơ_thểchưa di căn xa đến các cơ quan khác. Khối u kích thước > 7cm hoặc khối uNguyên_nhân có kích thước bất kỳ xâm lấn một hoặc nhiều cơ quan như cơ hoành, Bộ_phận_cơ_thểtrung thất, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểmạch máu lớn, Bộ_phận_cơ_thểkhí quản, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinhBộ_phận_cơ_thể quặt ngược thanh quản, thực quản, Bộ_phận_cơ_thểthân đốt sống, Bộ_phận_cơ_thểhoặc carina, Bộ_phận_cơ_thểtách biệt hoàn toàn (các) khối u riêng biệt ở thùy phổiBộ_phận_cơ_thể cùng bên với thùyBộ_phận_cơ_thể nguyên phát; chưa di căn hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc di căn hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể quanh phế quảnBộ_phận_cơ_thể và/hoặc hạch rốn phổiBộ_phận_cơ_thể cùng bên và các hạchBộ_phận_cơ_thể trong phổi; chưa di căn xa đến các cơ quan khác. Giai đoạn IIIB gồm các trường hợp: Khối uNguyên_nhân có kích thước < 1cm, khối u bề mặt, giới hạn ở thành phế quảnBộ_phận_cơ_thể và có thể lan đến gần phế quảnBộ_phận_cơ_thể chính; di căn hạch trung thấtBộ_phận_cơ_thểhạch rốn phổiBộ_phận_cơ_thể đối bên, cơ bậc thangBộ_phận_cơ_thể cùng bên hoặc đối bên, hạch thượng đòn; Bộ_phận_cơ_thểchưa di căn xa đến các cơ quan khác. Khối u có kích thước 1 - 5cm; di căn hạch trung thấtBộ_phận_cơ_thểhạch rốn phổiBộ_phận_cơ_thể đối bên, cơ bậc thangBộ_phận_cơ_thể cùng bên hoặc đối bên, hạch thượng đòn; Bộ_phận_cơ_thểchưa di căn xa đến các cơ quan khác. Khối u có kích thước 5 - 7cm hoặc xâm lấn đến một trong những thành phần như màng phổi thành, Bộ_phận_cơ_thểthành ngực, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh hoành, Bộ_phận_cơ_thểmàng ngoài timBộ_phận_cơ_thể hoặc tách biệt khối u ở cùng thùy phổi với uBệnh_lý nguyên phát; di căn hạch trung thấtBộ_phận_cơ_thể cùng bên và/hoặc hạch dưới carinaBộ_phận_cơ_thể (là nơi chia đôi phế quảnBộ_phận_cơ_thể phải và trái); chưa di căn xa đến các cơ quan khác. Khối u kích thước > 7cm hoặc khối uNguyên_nhân có kích thước bất kỳ xâm lấn một hoặc nhiều cơ quan như cơ hoành, Bộ_phận_cơ_thểtrung thất, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểmạch máu lớn, Bộ_phận_cơ_thểkhí quản, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinhBộ_phận_cơ_thể quặt ngược thanh quản, thực quản, Bộ_phận_cơ_thểthân đốt sống, Bộ_phận_cơ_thểhoặc carina, Bộ_phận_cơ_thểtách biệt hoàn toàn (các) khối uNguyên_nhân riêng biệt ở thùy phổiBộ_phận_cơ_thể cùng bên với thùyBộ_phận_cơ_thể nguyên phát; di căn hạch trung thấtBộ_phận_cơ_thể cùng bên và/hoặc hạch dướiBộ_phận_cơ_thểhạch dưới carinaBộ_phận_cơ_thể (là nơi chia đôi phế quảnBộ_phận_cơ_thể phải và trái); chưa di căn xa đến các cơ quan khác. Giai đoạn IIIC gồm các trường hợp: Khối uNguyên_nhân có kích thước 5 - 7cm hoặc xâm lấn đến một trong những thành phần như màng phổi thành, Bộ_phận_cơ_thểthành ngực, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh hoành, Bộ_phận_cơ_thểmàng ngoài timBộ_phận_cơ_thể hoặc tách biệt khối u ở cùng thùy phổi với u nguyên phát; Bệnh_lýdi căn hạch trung thấtBộ_phận_cơ_thểhạch rốn phổiBộ_phận_cơ_thể đối bên, cơ bậc thangBộ_phận_cơ_thể cùng bên hoặc đối bên, hạch thượng đòn; Bộ_phận_cơ_thểchưa di căn xa đến các cơ quan khác. Khối uNguyên_nhân kích thước > 7cm hoặc khối uNguyên_nhân có kích thước bất kỳ xâm lấn một hoặc nhiều cơ quan như cơ hoành, Bộ_phận_cơ_thểtrung thất, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểmạch máu lớn, Bộ_phận_cơ_thểkhí quản, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinhBộ_phận_cơ_thể quặt ngược thanh quản, thực quản, Bộ_phận_cơ_thểthân đốt sống, Bộ_phận_cơ_thểhoặc carinBộ_phận_cơ_thểcarina, Bộ_phận_cơ_thểtách biệt hoàn toàn (các) khối u riêng biệt ở thùy phổiBộ_phận_cơ_thể cùng bên với thùy nguyên phát; di căn hạch trung thấtBộ_phận_cơ_thểhạch rốn phổiBộ_phận_cơ_thể đối bên, cơ bậc thangBộ_phận_cơ_thể cùng bên hoặc đối bên, hạch thượng đòn; Bộ_phận_cơ_thểchưa di căn xa đến các cơ quan khác. Phương pháp điều trị Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III Tùy vào giai đoạn được chẩn đoán mà phương pháp điều trị cho bạn sẽ khác nhau. Giai đoạn IIIA Phương pháp điều trị cho ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn IIIA gồm sự kết hợp giữa xạ trịĐiều_trị , hóa trịĐiều_trị và/hoặc phẫu thuật.Điều_trị Việc lựa chọn phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào kích thước khối u, vị trí, hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết mà ung thưBệnh_lý đã lan đến, tổng trạng sức khỏe và mức độ dung nạp điều trị của bạn. Tùy thuộc vào từng cơ địa bệnh nhân, điều trị thường sẽ bắt đầu bằng hóa trịĐiều_trị sau đó là xạ trị. Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp được sử dụng sau này nếu bác sĩ cho rằng có thể cắt bỏ các tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại và bạn sức khỏe của bạn đủ mạnh. Nếu có thể loại bỏ khối uNguyên_nhân (khi khối u có khả nng phẫu thuật)Điều_trị, các lựa chọn điều trị có thể bao gồm: Liệu pháp cảm ứngĐiều_trị (Các phương pháp điều trị ban đầu được đưa ra để thu nhỏ khối uNguyên_nhân trước khi điều trị theo kế hoạch hai) bao gồm hóa trịĐiều_trị có hoặc không có xạ trị, Điều_trịsau đó là phẫu thuậĐiều_trịphẫu thuật.Điều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị sau đó là hóa trị bổ trợĐiều_trị và/hoặc xạ trị. Điều_trịHóa xạ trịĐiều_trị (hóa trịĐiều_trịxạ trịĐiều_trị được thực hiện đồng thời hoặc tuần tự). Phương pháp điều trị - và đôi khi là trình tự điều trị - được thực hiện cho người bệnh mắc UTPKTBNBệnh_lý giai đoạn III có cho phép phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị sẽ phụ thuộc vào tổng trạng của người bệnh và bệnh đồng mắc, cũng như phạm vi và độ phức tạp của phẫu thuậtĐiều_trị cần thiết để loại bỏ khối u. Trong UTPKTBNBệnh_lý giai đoạn III không cho phép phẫu thuật cắt bỏ, Điều_trịhóa xạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị ưu tiên. Ngoài ra, hóa trịĐiều_trịxạ trịĐiều_trị có thể được thực hiện tuần tự (tức là lần lượt từng bước) ở những người bệnh không thể chịu được điều trị đồng thời. Một lựa chọn điều trị khác có thể sử dụng là liệu pháp miễn dịch với nivolumabĐiều_trị kèm hóa trịĐiều_trị trước và sau đó là phẫu thuật.Điều_trị Nếu bạn có đột biến trong gen EGFR, điều trị bằng thuốc nhắm mục tiêu osĐiều_trịthuốc nhắm mục tiêu osimertinibĐiều_trị cũng có thể là một lựa chọn. Điều trị bằng thuốc osimertinibĐiều_trị được chỉ định nếu bạn có đột biến trong gen EGFR Giai đoạn IIIB và IIIC Ở giai đoạn này, tế bào ung thưBệnh_lý đã lan đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết do đó không thể loại bỏ hoàn toàn ung thưBệnh_lý bằng phẫu thuậĐiều_trịt. Việc lựa chọn điều trị cũng sẽ phụ thuộc vào sức khỏe tổng trạng của bạn. Nếu bạn có sức khỏe tốt, bạn sẽ được điều trị bằng hóa trị kết hợp xạ trị. Điều_trịMột số trường hợp có thể khỏi bệnh chỉ với cách điều trị này. Sau 2 lần điều trị nếu ung thưBệnh_lý được kiểm soát thì liệu pháp miễn dịch sẽ được sử dụng duy trì trong một năm để ung thưBệnh_lý ổn định. Hóa trị đường tĩnh mạchĐiều_trị phối hợp hai thuốc (có hoặc không kèm theo liệu pháp nhắm trúng đích là thuốc bevacizumab) Tên_thuốclà phương pháp điều trị chính cho người bệnh mắc UTPKTBệnh_lýUTPKTBNBệnh_lý di căn. Nếu sức khỏe của bạn không đủ, xạ trịĐiều_trị sẽ là phương pháp điều trị được ưu tiên hơn hóa trị. Điều_trịNếu bạn không thể sử dụng phương pháp phẫu thuật, Điều_trịxạ trị, Điều_trịhóa trịĐiều_trị thì liệu pháp miễn dịch được ưu tiên trong điều trị. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn III Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo điều trị của bác sĩ; Tập các bài tập luyện thở; Phòng_ngừaBỏ hút thuốc lá, Phòng_ngừatránh xa các chất kích thích; Phòng_ngừaTránh hít phải khói thuốc thụ động; Phòng_ngừaThư giãnPhòng_ngừa và tập thiền hay yoga giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu của cơ thể. TăngPhòng_ngừa cường một số loại thực phẩm như rau xanh, củ quả, các loại hạt giàu chất xơ và dinh dưỡng, thực phẩm giàu protein, sữa và các chế phẩm từ sữa, chất béo thực vật có lợi. Uống trà xanhPhòng_ngừa với liều lượng vừa phải mỗi ngày. Tránh xa các loại thực phẩm chứa nhiều chất béoPhòng_ngừa bão hòa như thức ăn nhanh, thực phẩm chiên rán,... Không uống rượu bia.Phòng_ngừa Phương pháp phòng ngừa ung thư phổi không tế bàoBệnh_lý nhỏ giai đoạn III hiệu quả Ung thư phổi tế bào không nhỏBệnh_lý giai đoạn III vốn dĩ là ung thư phổi tế bàoBệnh_lý không nhỏ đã diễn tiến đến giai đoạn III, chính vì thế nên các phòng ngừa tình trạng này chính là phòng ngừa bệnh ung thư phổi.Bệnh_lý Các biện pháp phòng ngừa ung thư phổiBệnh_lý mà bạn cần áp dụng như: Không hút thuốc lá, Phòng_ngừatránhPhòng_ngừa xa những nơi có người hút thuốc lá để đề phòng hút thuốc lá thụ động. GiảmPhòng_ngừa lượng khí radon trong nhà bằng cách tăng cường thông gió, sử dụng máy lọc không khí, lưu trữ nước trongPhòng_ngừa bể trước khi sử dụng, bịtPhòng_ngừa kín các vết nứt trên tường và dưới sàn nhà, hạn chế thời gian tiếp xúc với sàn nhà hoặc tầng hầm. Đeo khẩu trang khiPhòng_ngừa ra đường, đặc biệt là khi đi đến những nơi nhiều khói bụi. Tập thể dục đều đặn để tăng cường sức khỏe. Không hút thuốcPhòng_ngừa là để phòng ngừa ung thư phổiBệnh_lý
56. article_0066
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II: Hiểu rõ để điều trị tốt hơn ## Giới thiệu Ung thư phổiBệnh_lý xảy ra khi các tế bào bất thường trong phổi sinh sản nhanh chóng ở phế quản, Bộ_phận_cơ_thểtiểu phế quảnBộ_phận_cơ_thểphế nang.Bộ_phận_cơ_thể Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong các loại ung thưBệnh_lý trên thế giới. Ung thư phổiBệnh_lý bao gồm hai nhóm chính là ung thư phổi tế bào nhỏBệnh_lýung thư phổi không tế bàoBệnh_lý nhỏ. Trong đó, ung thư phổi không tế bàoBệnh_lý nhỏ chiếm 80 - 85% trường hợp mắc ung thư phổBệnh_lýi. Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý bao gồm các loại: Ung thư biểu mô tuyến, Bệnh_lýung thư tế bào vảyBệnh_lýung thư tế bàoBệnh_lý lớn của phổi. Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý (UTPKTBN) Bệnh_lýlà một loại ung thư phổi, Bệnh_lýđược phân biệt với ung thư phổi tế bào nhỏBệnh_lý (UTPTBN) Bệnh_lýdo cách tế bào khối uNguyên_nhân quan sát dưới kính hiển vi. Ba phân nhóm chính của UTPKTBNBệnh_lýung thư biểu mô tuyến, Bệnh_lýung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lýung thư biểu mô tế bàoBệnh_lýung thư biểu mô tế bào lớnBệnh_lý (không biệt hóa) của phổBộ_phận_cơ_thểi. Các loại ung thưBệnh_lý trên được chẩn đoán như nhau, nhưng có thể được điều trị khác nhau. Khi bạn được chẩn đoán mắc ung thư phổi, Bệnh_lýbác sĩ sẽ chẩn đoán thêm bạn đang mắc bệnh ở giai đoạn nào. Điều này giúp cho bác sĩ có thể tiên lượng và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Các giai đoạn của ung thưBệnh_lý được phân chia dựa vào các yếu tố: Kích thước của khối u; Đã lan đến các hạch bạch huyết chưa; Đã di căn đến các cơ quan xung quanh chưa. Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II có nghĩa là ung thưBệnh_lý di căn từ phổiBộ_phận_cơ_thể đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết gần đó. Giai đoạn II còn được chia nhỏ thành giai đoạn IIA và giai đoạn IIB. Hai giai đoạn này khác nhau ở kích thước của khối u, vị trí của khối u cũng như tình trạng di căn hạch bạch huyết. Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II vẫn được xem là giai đoạn sớm của ung thưBệnh_lý này và có tiên lượng khá tốt nếu được phát hiện và điều trị sớm. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II Không phải tất cả những người mắc ung thư phổiBệnh_lý mới được chẩn đoán đều ở giai đoạn I, vì nhiều triệu chứng của bệnh khá giống với những bệnh lý khác. Các triệu chứng gồm: Ho liên tụcTriệu_chứng không giảm, có thể có đờm, viêm phế quảnTriệu_chứng hoặc viêm phổiBệnh_lý không khỏi; Ho ra máuTriệu_chứng hoặc khạc đờm màu rỉ sét; Triệu_chứngThở khò khè, Triệu_chứngkhó thở; Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứngụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Chán ăn, Triệu_chứngkhó nuốt; Triệu_chứngĐau ngực; Triệu_chứngKhàn tiếngTriệu_chứng ; Mệt mỏiTriệu_chứng . Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II Khi được chẩn đoán mắc ung thư, Bệnh_lýgần như mọi người bệnh đều khó chấp nhận. Điều trị ung thưBệnh_lý có thể tiêu tốn một số tiền lớn cũng như sức khỏe của cả bạn và gia đình. Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II có thể tiến triển đến giai đoạn III hoặc IV nếu không được điều trị hoặc điều trị không đạt hiệu quả. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào được nêu ở trên kèm theo bạn có những yếu tố nguy cơ của ung thư phổiBệnh_lý như tiền sử hút thuốc, hãy đến khám bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán bệnh. Khi có dấu hiệu của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ung thư phổiBệnh_lý chưa được xác định. Tuy nhiên, nhiều yếu tố nguy cơ khiến bạn dễ mắc bệnh đã được tìm ra như hút thuốc láNguyên_nhânhút thuốc lá thụ độngNguyên_nhân hoặc chủ động, sống trong môi trường ô nhiễm,... Hút thuốc láNguyên_nhân là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ung thư phổi.Bệnh_lý Ở châu Âu, hút thuốc chiếm đến 90% các trường hợp ung thư phổiBệnh_lý ở nam giới và 80% ở nữ giới. Thời gian hút thuốc của một người có ảnh hưởng lớn hơn số lượng thuốc lá hút hàng ngày; vì vậy, ngừng hút thuốc ở bất kỳ độ tuổi nào cũng giúp giảm đáng kể nguy cơ ung thư phổi, Bệnh_lýhiệu quả hơn so với việc chỉ giảm số lượng điếu thuốc. Hút thuốc lá thụNguyên_nhân động , còn gọi là “khói thuốc thụ độNguyên_nhânng” hoặc “khói thuốc trong môi trường,” cũng làm tăng nguy cơ ung thư phổi tế bàoBệnh_lý không nhỏ, nhưng ở mức độ thấp hơn so với người hút trực tiếp. Radon là một loại khí phóng xạ hình thành từ quá trình phân rã của uranium tự nhiên trong đất và đá, đặc biệt phổ biến ở đá granite. Loại khí này có thể thẩm thấu từ mặt đất vào nhà cửa và các tòa nhà. Việc tiếp xúc lâu dài với nồng độ radon cao được cho là yếu tố nguy cơ quan trọng đối với những người mắc ung thư phổiBệnh_lý chưa từng hút thuốc. Điều này đặc biệt nguy hiểm cho những người làm việc dưới lòng đất, chẳng hạn như công nhân khai thác mỏ ở các khu vực có hàm lượng radon cao. Yếu tố di truyền Người ta nhận thấy rằng một số người có nguy cơ phát triển ung thư phổiBệnh_lý cao hơn do cấu trúc di truyền. Lịch sử gia đình mắc ung thư phổiBệnh_lý hoặc các bệnh ung thưBệnh_lý khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh này. Với những người có khả năng mắc ung thư phổiBệnh_lý do yếu tố di truyền, việc hút thuốc lá càng khiến nguy cơ này gia tăng. Ô nhiễm môi trường và hộ gia đình Một số yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ phát triển UTPKTBN, Bệnh_lýbao gồm việc tiếp xúc với amiang và asen. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II Những người bệnh dưới đây được cho thấy rằng tăng nguy cơ mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ: Bệnh_lýXơ phổi: Bệnh_lýCác nhà nghiên cứu nhận thấy những người mắc xơ phổiBệnh_lý có nguy cơ phát triển thành ung thư phổi không tế bàoBệnh_lý nhỏ gấp 7 lần và không phụ thuộc vào việc hút thuốc lá. Suy giảm miễn dịch: Tỷ lệ mắc ung thư phổiBệnh_lý ở những người bị suy giảm miễn dịch như HIV cũng tăng cao hơn so với những người không nhiễm bệnh và không liên quan đến việc sử dụng thuốc lá hoặc việc sử dụng thuốc kháng virus. Nguyên_nhânYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II Nhiều yếu tố nguy cơ của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý đã được tìm ra. Tuy nhiên, không phải lúc nào bạn có những yếu tố nguy cơ dưới đây thì bạn sẽ bị ung thư phổiBệnh_lý và ngược lại, nếu bạn không có yếu tố nguy cơ nào bạn vẫn có thể bị ung thư phổi.Bệnh_lý Hút thuốc lá: Là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến ung thư phổi không tế bào nhỏ, Bệnh_lýbao gồm cả thuốc điếu, Nguyên_nhânxì gà. Nguyên_nhânKhông chỉ những người hút thuốc lá trực tiếp mà những người hít phải khói thuốc lá (hay hút thuốc lá thụ động) cũng có thể mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýNhững người đang hút thuốc lá hoặc có tiền sử hút thuốc lá 40 gói/năm có nguy cơ mắc ung thư phổiBệnh_lý cao gấp 20 lần so với người không hút thuốc lá. Tuổi từ 50 đến 80. Các yếu tố nguy cơ khác như khí radonNguyên_nhân (một khí phóng xạ) hoặc amiăng, asen,... Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư phổi không tế bàoBệnh_lý nhỏ. Tiền sử tiếp xúc bức xạ. Môi trường sống bị ô nhiễm. Hút thuốc láNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II Một số người bệnh phát hiện mắc ung thư phổiBệnh_lý giai đoạn II khi đi khám sức khỏe định kỳ. Các triệu chứng của bệnh không đặc hiệu, do đó có thể nhầm lẫn với những bệnh lý đường hô hấp khác. Bác sĩ sẽ khai thác toàn bộ các triệu chứng, tiền sử gia đình và các yếu tố nguy cơ của bệnh. Khám tim và phổiChẩn_đoán để đánh giá sức khỏe hiện tại của bạn. Xét nghiệm Sau khi khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quangChẩn_đoánchụp X-quang và/Chẩn_đoánhoặc chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT) Chẩn_đoán(hoặc có thể sử dụng các kỹ thuật khác, chẳng hạn như chụp cắt lớp phát xạ  positronChẩn_đoán (PET) Chẩn_đoánCTChẩn_đoán hoặc chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánđể đánh giá vị trí và mức độ lan rộng của ung thư. Bệnh_lýXét nghiệm sinh thiếtChẩn_đoán (tế bào hoặc mô lấy từ khối u) sẽ xác nhận chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýNhững xét nghiệm thường được chỉ định là: Sinh thiết mô phổi bằng kim nhỏChẩn_đoán nhằm đánh giá giải phẫu bệnh và hóa môChẩn_đoán miễn dịch. Đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý và xác định giai đoạn của bệnh. Xét nghiệm đàm, Chẩn_đoánchất nhầy được ho ra từ phổi của bạn. X-quang ngực: Chẩn_đoánĐây là xét nghiệm hình ảnh học đầu tiên được chỉ định. CT-scan ngựcChẩn_đoán : Nếu nghi ngờ ung thư phổiBệnh_lý trên X-quang ngực, Chẩn_đoánCT-scan ngựcChẩn_đoán chủ yếu được sử dụng để xác định kích thước khối u.Nguyên_nhân CT-scan ngựcChẩn_đoán và bụng, MRI não, Chẩn_đoánxạ hình xươngChẩn_đoán để đánh giá di căn cơ quan. Nội soi phế quảnChẩn_đoán giúp bác sĩ có thể nhìn rõ được đường thở của bạn. Xét nghiệm máu như công thức máu toàn bộ; canxi máu, phosphatase kiềm có thể tăng nếu di căn xương. X-quang ngựcChẩn_đoán thường là xét nghiệm hình ảnh học đầu tiên được chỉ định Chẩn đoán Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý được phân loại theo Ủy ban Liên hợp về Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ (AJCC), dựa trên những đặc điểm sau: Giai đoạn IIA: Khối u kích thước lớn 4 - 5cm; chưa di căn hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểchưa di căn xa đến các cơ quan khác. Giai đoạn IIB: Gồm các trường hợp sau: Khối uNguyên_nhân có kích thước <1cm, khối u bề mặt, giới hạn ở thành phế quảnBộ_phận_cơ_thể và có thể lan đến gần phế quảnBộ_phận_cơ_thể chính; di căn hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể quanh phế quảnBộ_phận_cơ_thể và/hoặc hạch rốn phổiBộ_phận_cơ_thể cùng bên và các hạch trong phổi; chưa di căn xa đến các cơ quan khác. Khối u có kích thước 1 - 5cm; di căn hạch bạch huyết quanh phế quảnBộ_phận_cơ_thể và/hoặc hạch rốn phổiBộ_phận_cơ_thể cùng bên và các hạch trong phổi; chưa di căn xa đến các cơ quan khác. Khối u có kích thước 5 - 7cm hoặc xâm lấn đến một trong những thành phần như màng phổi thành, Bộ_phận_cơ_thểthành ngực, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh hoành, Bộ_phận_cơ_thểmàng ngoài timBộ_phận_cơ_thể hoặc tách biệt khối u ở cùng thùy phổi với u nguyên phát; Bệnh_lýu nguyên phát; Nguyên_nhânchưa di căn hạch bạch huyết; Bộ_phận_cơ_thểchưa di căn xa đến các cơ quan khác. Phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bàoBệnh_lýung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II hiệu quả Phẫu thuậtĐiều_trị Kế hoạch điều trị ung thư phổiBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn mà bạn phát hiện ung thư. Bệnh_lýĐối với ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II, nếu ung thưBệnh_lý chỉ khu trú trong phổiBộ_phận_cơ_thể và bạn đủ sức khỏe, phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp được khuyến cáo. Phẫu thuậtĐiều_trị có thể cắt bỏ một thùy hoặc cắt thùy phổi có tái tạo khí phế quảnĐiều_trị hay có thể cắt bỏ toàn bộ phổi nếu cần. Các hạch bạch huyết có khả năng bị ung thưBệnh_lý cũng sẽ bị loại bỏ trong cuộc phẫu thuậĐiều_trịt. Sau phẫu thuật, Điều_trịngười bệnh sẽ được điều trị hỗ trợ bằng hóa trịĐiều_trị hoặc liệu pháp miễn dịchĐiều_trị trong vòng 1 năm. Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị là phương pháp tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chặn tế bào ung thưBệnh_lý phát triển bằng tia X. Nếu khối uNguyên_nhân lớn (>4cm), bác sĩ có thể đề nghị bạn xạ trịĐiều_trị trước để thu nhỏ kích thước khối u sau đó mới phẫu thuậĐiều_trịt. Xạ trịĐiều_trị (xạ trịĐiều_trịxạ trị lập thể định vị thânĐiều_trị (SABR) Điều_trịhoặc xạ trị thường quy) Điều_trịlà một phương pháp thay thế cho phẫu thuậtĐiều_trị ở những người bệnh không thể hoặc không muốn phẫu thuậĐiều_trịt. Nếu bạn có một bệnh lý khác kèm theo khiến bạn không thể phẫu thuậtĐiều_trị thì xạ trịĐiều_trị sẽ được chỉ định là phương pháp điều trị chính. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là phương pháp sử dụng thuốc hóa họcĐiều_trị để ngăn chặn tế bào ung thưBệnh_lý phát triển. Hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng sau phẫu thuậtĐiều_trị (hóa trị bổ trợ) Điều_trịở giai đoạn II và III và một số người bệnh giai đoạn IB. Thuốc nhắm trúng đíchĐiều_trị Liệu pháp nhắm trúng đích sử dụng thuốc giúp tìm và tấn công tế bào ung thưBệnh_lý cụ thể mà không gây hại cho các tế bào bình thường. Kháng thể đơn dòngĐiều_trịthuốc ức chế tyrosine kinaseTên_thuốc là hai liệu pháp nhắm trúng đích đang được sử dụng để điều trị ung thư phổi không tế bàoBệnh_lýung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýĐối với những người có đột biến gen EGFR, Nguyên_nhânđiều trị bổ trợ bằng thuốc nhắm trúng đíchĐiều_trị osimertinib cũng có thể là một lựa chọn. Liệu pháp miễn dịch Bao gồm các thuốc pembrolizumab, Tên_thuốccemiplimabTên_thuốcatezolizumabTên_thuốc , được sử dụng để tăng cường hệ miễn dịch của bạn, giúp cơ thể tự nhận biết và tiêu diệt các tế bào ung thư. Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II Chế độ sinh hoạt: TheoPhòng_ngừa dõi và tái khám bệnh đúng kỳ; Cai thuốc láPhòng_ngừa (nếu đang hút); Tránh hít phải khói thuốc thụ động; Phòng_ngừaTập thể dụcPhòng_ngừa hoặc đi ra ngoài giúp giảm trầm cảm; Hạn chế sử dụng rượu.Phòng_ngừa Chế độ dinh dưỡng: Dinh dưỡng đầy đủ chấPhòng_ngừaDinh dưỡng đầy đủ chất, Phòng_ngừaăn nhiều rau và trái cây tươi; Phòng_ngừaTránh thừa cân; Phòng_ngừaTiết chế khi dùng bia, rượuPhòng_ngừa (nếu không thể ngưng sử dụng); Ăn nhiều proteinPhòng_ngừa giúp tăng cân. Phương pháp phòng ngừa ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II hiệu quả Mặc dù hiện nay chưa có cách phòng ngừa triệt để ung thư phổi không tế bàoBệnh_lý nhỏ, tuy nhiên một số cách dưới đây có thể làm giảm khả năng bị ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn II: ChếPhòng_ngừa độ ăn uống lành mạnh, tăng cường bổ sung trái cây vàPhòng_ngừa rau quả; Tập thể dục thường xuyên; Phòng_ngừaNgưng hút thuốc lá, Phòng_ngừabao gồm cả hút thuốc lá thụ động; Phòng_ngừaHạn chế uống rượu bia; Phòng_ngừaLPhòng_ngừaựa chọn môi trường sống trong lành. Sống lành mạnh giúp bạn phòng ngừa ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý
57. article_0067
Ung thư khoang miệngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và cách điều trị ung thư khoang miệngBệnh_lý ## Giới thiệu Ung thư khoang miệngBệnh_lý là gì? Ung thư khoang miệngBệnh_lýbệnh ung thưBệnh_lý phát triển ở bất kỳ bộ phận nào ở trong khoang miệng, ví dụ: Môi, Bộ_phận_cơ_thểrăngBộ_phận_cơ_thểnướu; Bộ_phận_cơ_thểVùng trước của lưỡi; Bộ_phận_cơ_thểLớp lót bên trong của môiBộ_phận_cơ_thểBộ_phận_cơ_thể (niêm mạc miệng)Bộ_phận_cơ_thể; Vùng bên dưới lưỡi (sàn miệng)Bộ_phận_cơ_thể; Vòm miệngBộ_phận_cơ_thể (vòm miệng cứBộ_phận_cơ_thểng); Vùng nhỏ phía sau răng khônBộ_phận_cơ_thể (reBộ_phận_cơ_thểtromol trigone); Ung thư khoang miệngBệnh_lý được phân nhóm chung với ung thư đầu - cổ, Bệnh_lýcó phương pháp điều trị tương tự nhau. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư khoang miệngBệnh_lý Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư khoang miệngBệnh_lý có thể bao gồm: Vết loétTriệu_chứng ở môi hoặc loét miệngTriệu_chứng kéo dài, không lành loét; Triệu_chứngCó mảng màu trắngTriệu_chứng hoặc đỏ hồng ở bên trong miệng; Răng bị rụng, Triệu_chứngkhông chắc chắn; Triệu_chứngCó khối u bên trong miệng; Đau miệng; Triệu_chứngĐau tai; Triệu_chứngNuốt khó khănTriệu_chứng hoặc đau khi nuốt.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Khám răng miệng định kỳ để phát hiện ung thư khoang miệngBệnh_lý ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệngBệnh_lý Ung thư khoang miệngBệnh_lý hình thành khi các tế bào miệng bị đột biến gen, phát triển bất thường và tập hợp thành khối u bên trong khoangBộ_phận_cơ_thể miệng. Khối u phát triển lớn dần theo thời gian, lây lan qua các vùng khác trên đầu, Bộ_phận_cơ_thểcổBộ_phận_cơ_thể hoặc các bộ phận khác của cơ thể. Ung thư khoang miệngBệnh_lýung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý . Hiện chưa rõ nguyên nhân gây đột biến ở tế bào vảy dẫn đến ung thư khoang miệngBệnh_lý nhưng có những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư miệng, Bệnh_lýdo đó người bệnh cần lưu ý để tránh các yếu tố đó. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư khoang miệng? Bệnh_lýNgười hút thuốc lá , bao gồm thuốc lá điếu, Nguyên_nhânxì gà, Nguyên_nhântẩu thuốc, Nguyên_nhânthuốc lá nhaiNguyên_nhân và thuốc hít, cùng nhiều loại khác, có nguy cơ ung thư khoang miệngBệnh_lý cao hơn người không hút thuốc. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư khoang miệngBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư khoang miệng, Bệnh_lýbao gồm: Nghiện rượu; Nguyên_nhânNhiễm virus lâyNguyên_nhân truyền qua đường tình dục gọi là papillomavirusNguyên_nhân ở người ( HPVNguyên_nhân ); Suy giảmNguyên_nhân miễn dịch cơ thể. Suy giảm miễn dịch làm tăng nguy cơ mắc ung thư khoang miệngBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư khoang miệngBệnh_lý Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư khoang miệngBệnh_lý bao gồm: KhámChẩn_đoán lâm sàng: Bác sĩ hoặc nha sĩ sẽ kiểm tra môiBộ_phận_cơ_thểmiệngBộ_phận_cơ_thể để tìm những điểm bất thường, những vùng bị kích ứng, chẳng hạn như vết loét và mảng trắng ( bạch sản ). Sinh thiết mô : Sinh thiết để phát hiện những thay đổi về ung thưBệnh_lý hoặc xác định ung thư. Bệnh_lýSau khi có chẩn đoán ung thư miệng, Bệnh_lýbác sĩ sẽ xác định mức độ (giai đoạn) của bệnh ung thư: Bệnh_lýNội soi vòm họngChẩn_đoán để tìm kiếm các dấu hiệu lây lan của ung thư. Bệnh_lýChẩn đoán bằng hình ảnh, ví dụ chụp X-quang, Chẩn_đoánCT, Chẩn_đoánMRIChẩn_đoánchụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoánphát xạ positronChẩn_đoán (PET) Chẩn_đoánđể kiểm tra ung thưBệnh_lý có lan ra ngoài miệng hay không. Các giai đoạn ung thư miệngBệnh_lý được biểu thị bằng chữ số La Mã từ I đến IV. Giai đoạn thấp hơn, chẳng hạn như giai đoạn I, cho thấy ung thưBệnh_lý nhỏ hơn chỉ giới hạn ở một khu vực. Giai đoạn IV cho thấy ung thưBệnh_lý đã lớn hơn hoặc ung thưBệnh_lý đã lan sang các khu vực khác ở đầu, cổBộ_phận_cơ_thể hoặc đến các khu vực khác của cơ thể. Phân biệt giai đoạn ung thưBệnh_lý giúp bác sĩ xác định các lựa chọn điều trị phù hợp. Nội soi vòm họngChẩn_đoán giúp tìm kiếm và phát hiện vị trí ung thư khoang miệngBệnh_lý Phương pháp điều trị ung thư khoang miệngBệnh_lý hiệu quả Điều trị ung thư miệngBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí và giai đoạn ung thư, cũng như sức khỏe và lối sống hàng ngày. Các phương pháp điều trị bao gồm phẫu thuật, Điều_trịxạ trị, Điều_trịhóa trị, Điều_trịđiều trị bằng thuốcĐiều_trị điều trị ung thưBệnh_lý nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dịchĐiều_trị hoặc kết hợp các phương pháp trên. Phẫu thuậtĐiều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị điều trị ung thư khoang miệngBệnh_lý thường là: Phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ khối u và một phần mô khỏe mạnh xung quanh khối u để đảm bảo tất cả các tế bào ung thưBệnh_lý đã được loại bỏ. Các khối u lớn hơn có thể yêu cầu phẫu thuậtĐiều_trị phức tạp hơn, ví dụ loại bỏ một phần xương hàmBộ_phận_cơ_thể hoặc một phần lưỡi. Phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ ung thưBệnh_lý đã lan đến cổ: Nếu tế bào ung thưBệnh_lý đã lan đến các hạch bạch huyết ở cổ của bạn hoặc nếu có nguy cơ cao xảy ra thì bác sĩ phẫu thuật có thể đề nghị phẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ các hạch bạch huyết và các mô liên quan ở cổ. Phẫu thuật cổĐiều_trị sẽ loại bỏ tế bào ung thưBệnh_lý lan đến các hạch bạch huyết và hữu ích trong việc xác định xem có cần điều trị bổ sung sau phẫu thuậtĐiều_trị hay không. Phẫu thuật tái tạo khoang miệngĐiều_trị sau khi phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuật điều trịĐiều_trị ung thư, Bệnh_lýnhằm giúp phục hồi khả năng nói chuyện, ăn uống. Bác sĩ phẫu thuậtĐiều_trị có thể ghép da, cơ hoặc xương từ các bộ phận khác trên cơ thể để tái tạo lại khoang miệng. Phẫu thuậtĐiều_trị điều trị ung thư miệngBệnh_lý thường ảnh hưởng đến ngoại hình cũng như khả năng nói, ăn và nuốt, biến chứng chảy máuTriệu_chứngnhiễm trùTriệu_chứngng. Trường hợp không thể ăn bình thường, có thể cần một ống thông dạ dày giúp ăn, uống. Ống thông đó có thể dùng qua đường mũi nếu sử dụng ngắn hạn hoặc nối xuyên qua da đến dạ dàyBộ_phận_cơ_thể để nuôi ăn dài hạn. Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị là phương pháp dùng tia bức xạ để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị thường được sử dụng sau phẫu thuậtĐiều_trị nhưng đôi khi nó có thể được sử dụng nếu bị ung thư miệngBệnh_lý giai đoạn đầu. Xạ trịĐiều_trị có thể được kết hợp với hóa trịĐiều_trị để tăng hiệu quả của xạ trịĐiều_trị nhưng cũng làm tăng các tác dụng phụ có thể gặp phải. Xạ trịĐiều_trị có thể làm giảm triệu chứng do ung thưBệnh_lý gây ra như đau, Triệu_chứngkhó chịuTriệu_chứng nhưng tác dụng phụ là khô miệng, Triệu_chứngsâu răngTriệu_chứng và tổn thương xương hàm. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là phương pháp dùng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýThuốc hóa trịĐiều_trị có thể được dùng riêng lẻ, kết hợp với các loại thuốc hóa trịĐiều_trị khác hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý khác. Hóa trịĐiều_trị có thể làm tăng hiệu quả của xạ trịĐiều_trị nên cả hai thường được kết hợp. Vì thuốc hóa trịĐiều_trị tác động tiêu diệt lên cả tế bào ung thưBệnh_lý và tế bào khỏe mạnh của cơ thể, đặc biệt là các tế bào luôn sinh ra liên tục như lông, Bộ_phận_cơ_thểtóc, Bộ_phận_cơ_thểmóng, Bộ_phận_cơ_thểtrứBộ_phận_cơ_thểtrứng, Bộ_phận_cơ_thểtinhBộ_phận_cơ_thể trùng... nên tác dụng phụ của thuốc là gây rụng lông, Triệu_chứngtóc, Triệu_chứngmóng, Triệu_chứnggây vô sinh, Triệu_chứngngoài ra còn gây buồn nôn, Triệu_chứngnôn ói, Triệu_chứngkhó chịTriệu_chứngu. Điều trị bằng thuốcĐiều_trị điều trị ung thưBệnh_lý nhắm trúng đích ThuốcĐiều_trị điều trị ung thưBệnh_lý nhắm trúng đích là thuốc có cơ chế tác động vào tế bào ung thưBệnh_lý mà không ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh của cơ thể. ThuốcĐiều_trị điều trị ung thưBệnh_lý nhắm trúng đích có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với hóa trịĐiều_trị hoặc xạ trị. Điều_trịCetuximabĐiều_trị là một liệu pháp nhắm mục tiêu được sử dụng để điều trị ung thư miệngBệnh_lý trong một số trường hợp nhất định. Tác dụng phụ bao gồm phát ban da, Triệu_chứngngứa, Triệu_chứngnhức đầu, Triệu_chứngtiêu chảyTriệu_chứngnhiễm trùng.Triệu_chứng Các loại thuốc nhắmĐiều_trịthuốc nhắm mục tiêuĐiều_trị khác có thể là một lựa chọn nếu các phương pháp điều trị tiêu chuẩn không hiệu quả. Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị Liệu pháp miễn dịch là liệu pháp sử dụng hệ thống miễn dịch của cơ thể để chống lại ung thư. Bệnh_lýHệ thống miễn dịch của cơ thể không tấn công được bệnh ung thưBệnh_lý vì các tế bào ung thưBệnh_lý tạo ra các protein làm cho các tế bào của hệ thống miễn dịch không phát hiện được. Liệu pháp miễn dịch giúp hệ thống miễn dịch nhận ra tế bào ung thưBệnh_lý và tiêu diệt chúng. Phương pháp điều trị bằng liệu pháp miễn dịch thường dành riêng cho những người bị ung thư miệngBệnh_lý giai đoạn muộn không đáp ứng với các phương pháp điều trị tiêu chuẩn. Liệu pháp miễn dịch thường dành cho những người bị ung thư miệngBệnh_lý giai đoạn muộn ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư khoang miệngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Ung thư khoang miệngBệnh_lý có liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng thuốc lá, bao gồm thuốcTên_thuốc lá điếu, xì gà, tẩu, thuốc lá nhaiTên_thuốcthuốc hít.Tên_thuốc.. Không phải tất cả những người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư miệngBệnh_lý đều sử dụng thuốc lá. Sử dụng thuốc lá làm cho việc điều trị kém hiệu quả và khiến cơ thể khó phục hồi hơn sau phẫu thuậĐiều_trịt. Việc sử dụng thuốc lá làm tăng nguy cơ tái phát ung thưBệnh_lý và mắc bệnh ung thưBệnh_lý khác trong tương lai. Bỏ uống rượu, Phòng_ngừađặc biệt khi kết hợp với việc sử dụng thuốc lá, làm tăng đáng kể nguy cơ ung thư miệng.Bệnh_lý Mắc bệnh ung thưBệnh_lý khiến cơ thể mệt mỏi , tâm lý căng thẳng, do đó người bệnh nên áp dụng các biện pháp giúp cơ thể được thư giãn, thoải mái và tích cực hơn, ví dụ: TậpPhòng_ngừa thể dục nhẹ nhàng, châm cứu, đọc sách, nghe nhạc hoặc tham gia các hoạt động của các hội nhóm ung thư. Bệnh_lýChế độ dinh dưỡng: Thực hiện chế độ dinh dưỡng theo sự tư vấn của bác sĩ. Phương pháp phòng ngừa ung thư khoang miệngBệnh_lý hiệu quả Hiện nay chưa có phương pháp nào được chứng minh là có thể ngăn ngừa ung thư miệngBệnh_lý nhưng có thể giảm nguy cơ ung thư khoang miệngBệnh_lý nếu thực hiện các biện pháp sau: Ngừng hút thuốc láPhòng_ngừa nếu có sử dụng. Uống rượu ởPhòng_ngừa mức độ vừa phải. Việc sử dụng rượu quá mức thường xuyên có thể gây kích ứng các tế bào trong miệng, khiến dễ bị ung thư miệng.Bệnh_lý Đối với người lớn khỏe mạnh, uốngPhòng_ngừa rượu vừa phải có nghĩa là tối đa 1 ly mỗi ngày đối với phụ nữ ở mọi lứa tuổi và nam giới trên 65 tuổi, đối với giới dưới 65 tuổi thì tối đa 2 ly mỗi ngày. Bảo vệ da môi khỏi ánh nắng mặt trời bằng cách thoa kem chống nắng cho môi hoặc che chắn kỹ khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Khám răng miệng định kỳ để tìm những vùng bất thường có thể cho thấy ung thư miệngBệnh_lý hoặc những thay đổi tiền ung thư.Bệnh_lý
58. article_0068
Rối loạn chức năng não sauBệnh_lý hóa trị: Điều_trịNguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị ## Giới thiệu Rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau hóa trịĐiều_trị là gì? Rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau hóa trịĐiều_trị còn gọi là sương mù nãoBệnh_lý do hóa trị, Điều_trịhay nãoTriệu_chứng hóa trị , là cảm giác như bạn không thể suy nghĩ nhanh và rõ ràng như trước khi bị ung thư. Bệnh_lýBác sĩ có thể gọi tình trạng này là suy giảm nhậnTriệu_chứng thức do hóa trị liệu hoặc suy giảmTriệu_chứng nhận thức liên quan đến điều trị ung thư. Bệnh_lýNão hóa trị ảnh hưởng đến nhận thức. Nhận thức là cách chúng ta suy nghĩ, cách chúng ta ghi nhớ thông tin và khả năng tập trung của chúng ta. Các vấn đề về nhận thức liên quan đến điều trị ung thưBệnh_lý có thể xuất hiện theo những cách khác nhau. Nhiều khi, người bệnh có thể quản lý các công việc hàng ngày nhưng cảm thấy những công việc đó đòi hỏi sự tập trung hơn và mất nhiều thời gian hơn trước đây. Đôi khi, não hóa trị khiến họ cảm thấy tự ti về vấn đề nhận thức của mình nên họ trở nên cô lập hơn. Một số nghiên cứu cho thấy những người có nãoBộ_phận_cơ_thể hóa trị dễ bị trầm cảmTriệu_chứng . Đôi khi, họ tức giậnTriệu_chứng hoặc thất vọngTriệu_chứng vì họ không thể làm mọi việc tốt hoặc nhanh như trước đây. Não hóa trị có thể biến mất khi kết thúc điều trị. Nhưng đối với một số người, tình trạng này có thể kéo dài hàng tháng hoặc hàng năm sau khi điều trị. Các bác sĩ không thể chữa khỏi tình trạng nãoBộ_phận_cơ_thể hóa trị, nhưng họ có thể đề xuất các loại thuốc hoặc liệu pháp và các hoạt động có thể giúp cải thiện một phần tình trạng này. Nghiên cứu ước tính rằng 25% đến 30% những người bị não hóa trịBệnh_lýnão hóa trịĐiều_trị phát triển các triệu chứng trước khi bắt đầu điều trị ung thư. Bệnh_lýKhoảng 75% số người sau khi được điều trị ung thưBệnh_lý nói rằng họ gặp vấn đề về trí nhớ, sự tập trung và khả năng hoàn thành nhiệm vụ. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau hóa trịĐiều_trị Các dấu hiệu và triệu chứng của não hóa trị có thể bao gồm: Gặp khó khăn khi nghĩ ra từ thích hợp cho một đồ vật cụ thể hoặc làm những việc mà trước đây dễ dàng thực hiện, chẳng hạn như cộng các con số trong đầu. Gặp khó khăn khi theo dõi diễn biến của cuộc trò chuyện. Có khoảng thời gian chú ý ngắn hoặc khó tập trung vào một nhiệm vụ hoặc ý tưởng cụ thể. Gặp khó khăn khi làm nhiều việc cùng một lúc nên bạn cảm thấy cần phải làm từng việc một. Cảm thấy uể oải, Triệu_chứnguể oải, Triệu_chứngmệt mỏiTriệu_chứng hoặc không có năng lượTriệu_chứngkhông có năng lượng.Triệu_chứng Cảm thấy vụng về. Triệu_chứngKhi nào nên gặp bác sĩ? Nếu bạn gặp vấn đề về trí nhớ hoặc sinh hoạt hằng ngày, hãy hẹn gặp bác sĩ. Viết nhật ký về các dấu hiệu và triệu chứng của bạn để bác sĩ có thể hiểu rõ hơn các vấn đề về trí nhớ đang ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của bạn như thế nào. Nếu bạn gặp vấn đề về trí nhớ sau khi hóa trị, Điều_trịhãy hẹn gặp bác sĩ ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến rối loạn chức năng não sau hóa trịĐiều_trị Các nguyên nhân dẫn đến rối loạn chức năng não sau hóa trịĐiều_trị có thể bao gồm: Bệnh ung thư: Bệnh_lýViệc chẩn đoán ung thưBệnh_lý có thể làm người bệnh căng thẳng và có thể dẫn đến lo lắngTriệu_chứngtrầm cảm, Triệu_chứngđiều này có thể góp phần gây ra các vấn đề về suy nghĩTriệu_chứngtrí nhớ. Triệu_chứngMột số bệnh ung thưBệnh_lýung thưBệnh_lý có thể tạo ra các chất ảnh hưởng đến trí nhớ. Ung thư nãoBệnh_lý hoặc lan đến nãoBộ_phận_cơ_thể có thể gây ra những thay đổi trong suy nghĩTriệu_chứng và trí nhớ. Phương pháp điều trị ung thư: Bệnh_lýCấy ghép tủy xương; Điều_trịHóa trị; Điều_trịLiệu phápĐiều_trịLiệu pháp hormone; Điều_trịLiệu pháp miễn dịch; Điều_trịXạ trị; Điều_trịPhẫu thuật; Điều_trịĐiều trị bằng thuốc nhắm mụcĐiều_trị tiêu. Biến chứng của điều trị ung thư: Bệnh_lýThiếu máuTriệu_chứng ; Mệt mỏi; Triệu_chứngNguy cơ nhiễm trùng; Mãn kinhTriệu_chứng hoặc thay đổi nội tiết tố khác (do điều trị ung thư)Bệnh_lý; Các vấn đề về giấc ngủ; ĐauTriệu_chứng do điều trị ung thư. Bệnh_lýRối loạn chức năng não sau hóa trịĐiều_trị là một biến chứng của quá trình điều trị ung thưBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau hóa trịĐiều_trị Những người lớn tuổi, có kèm theo các rối loạn tâm lý như trầm cảm, Triệu_chứnglo âuTriệu_chứng có nguy cơ tăng rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau hóa trịĐiều_trị cao hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau hóa trịĐiều_trị Các yếu tố làm tăng nguy cơ rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau hóa trịĐiều_trị bao gồm: Các tình trạng hoặc bệnh tật khác, chẳng hạn như bệnh tiểu đườngBệnh_lý hoặc huyết áp cao; Bệnh_lýSử dụng rượu hoặc các chất kích thích khác có thể thay đổi trạng thái tinh thần; Suy dinh dưỡng ; Có các triệu chứng khác như mệt mỏi, Triệu_chứngđau đớnTriệu_chứng hoặc khó ngủ. Triệu_chứng## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán rối loạn chức năng não sauBệnh_lý hóa trịĐiều_trị Không có xét nghiệm duy nhất nào chẩn đoán bệnh não hóa trị. Bệnh_lýBác sĩ có thể làm xét nghiệm máu, Chẩn_đoánchụp MRIChẩn_đoán hoặc chụp CTChẩn_đoán nếu nghi ngờ có nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng của người bệnh. Phương pháp điều trị rối loạn chức năng nãoBệnh_lýrối loạn chức năng não sauBệnh_lý hóa trịĐiều_trị hiệu quả Các bác sĩ có thể đề xuất một số liệu pháp hoặc hoạt động có thể làm giảm một số triệu chứng của bệnh não hóa trị, Bệnh_lýbao gồm: Phục hồi nhận thức: Phương pháp điều trị này bao gồm việc học những cách mới để tiếp nhận và lưu giữ thông tin mới. Liệu pháp vận động: Các bài tập như yoga và thái cực quyền, đòi hỏi bạn phải chậm lại và tập trung vào cách bạn di chuyển và giữ cơ thể, có thể giúp cải thiện trí nhớ và sự tập trung. Phục hồi sự chú ý: Các hoạt động hàng ngày mà bạn cần tập trung, như chăm sóc thú cưng hoặc làm vườn, có thể cải thiện khả năng tập trung của bạn. Thiền: Trong thiền, bạn tập trung vào một số từ, hình ảnh hoặc ý tưởng nhất định. Sự tập trung đó có thể giúp bạn kiểm soát căng thẳngTriệu_chứng hoặc cảm giác mất tập trung. Thiền giúp kiểm soát căng thẳng và tăng khả năng tập trung ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau hóa trịĐiều_trị Chế độ sinh hoạt: Hãy cho mọi người biết bạn đang đối mặt với tình trạng của bệnh não hóa trị: Bệnh_lýUng thưBệnh_lý có thể khiến bạn cảm thấy như thể bạn luôn cầu cứu sự giúp đỡ. Bạn có thể nghĩ biểu hiện của não hóa trịBệnh_lý là thứ bạn nên tự mình chịu đựng. Nhưng việc nói với gia đình và bạn bè khi bạn cảm thấy “mơ hồ” Triệu_chứngsẽ giúp họ hiểu lý do tại sao bạn gặp khó khănTriệu_chứng trong việc ghi nhớ thông tin. Theo dõi các yếu tố kích hoạt: Theo dõi các tình huống, như thời gian trong ngày, hoạt động hoặc trạng thái tinh thần của bạn, khi bạn cảm thấy khó khănTriệu_chứng bất thường, khó tập trungTriệu_chứng hoặc hay quên. Bài tập này sẽ giúp bạn phát hiện các yếu tố kích hoạt, là những tình huống có thể gây ra các triệu chứng não hóa trị. TạoPhòng_ngừa các thói quen hàng ngày dễ thực hiện: Có thể hữu ích nếu có một lịch trình liệt kê các kế hoạch của bạn, từ việc dùng bất kỳ loại thuốc buổi sáng nào cho đến ăn sáng và buổi tối. Nghỉ ngơiPhòng_ngừa và ngủ đủ giấc: Mệt mỏi làm tăng các triệu chứng của bệnh não hóa trị. Bệnh_lýTập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaTậpPhòng_ngừa thể dục có thể nâng cao tinh thần của bạn và giúp bạn lấy lại sức mạnh và sự tự tin. Một số loại bài tập nhất định, như thái cựcPhòng_ngừa quyền và yoga, nhấn mạnh vào chuyển động chậm và tập trung vào hình thức có thể hữu ích cho bạn. Cho bộ não của bạn tập luyện hàng ngày: Việc giải một câu đố hoặc chơi trò chơi ghép chữ có thể giúp bạn tập trung và khiến bộ não của bạn luôn hoạt động. Làm sạch tâm trí của bạn khỏi phiền nhiễu: Khi những suy nghĩ gây xao nhãng xuất hiện, hãy viết chúng vào sổ tay của bạn. Ghi lại suy nghĩ của bạn sẽ giúp bạn nhanh chóng xóa những suy nghĩ gây phiền nhiễu khỏi đầu. ThamPhòng_ngừa gia vào các hoạt động tích cực và giảm căng thẳng: Độ dẻo của não và khả năng tái tạo hệ thần kinh có thể được tăng cường thông qua các hoạt động dẫn đến trải nghiệm và cảm giác mới. Tham gia vào các hoạt động mới, học một kỹ năng mới hoặc đi du lịch có thể mang lại giá trị to lớn. TậpPhòng_ngừa thể dục giúp rèn luyện sức khỏe và nâng cao tinh thần của người bệnh Chế độ dinh dưỡng: Một chế độ ăn giàu chất chống oxy hóa có thể hữu ích trong việc giảm thiểu tổn thương tế bào não liên quan đến liệu pháp điều trị ung thưBệnh_lý và các tác dụng phụ về nhận thức không mong muốn do liệu pháp điều trị ung thư. Bệnh_lýDo đó, làm phong phú chế độ ăn uống của bạn bằng trái cây và rau quả, bổ sung vitaminPhòng_ngừa tổng hợp cùng với việc giảm cân (nếu bạn thừa cân hoặc béo phì), là những chiến lược rất được khuyến khích. Hãy liên hệ với chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn chế độ ăn phù hợp với tình trạng của bạn hoặc người nhà của bạn. Phương pháp phòng ngừa rối loạn chức năng nãoBệnh_lý sau hóa trịĐiều_trị hiệu quả Cho đến nay, vẫn chưa có cách nào có thể ngăn chặn những thay đổi về nhận thức gây ra do hóa trị. Điều_trịNão hóa trịĐiều_trị dường như xảy ra thường xuyên hơn ở những người dùng hóa trịĐiều_trị liều cao và có nhiều khả năng xảy ra hơn nếu não cũng được điều trị bằng xạ trị. Điều_trịBác sĩ ung thưBệnh_lý sẽ cố gắng chọn phương pháp điều trị mà sẽ tiêu diệt hoặc làm chậm bệnh ung thưBệnh_lý của bạn và giảm thiểu những tác dụng phụ của phương pháp điều trị nhiều nhất có thể.
59. article_0069
Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 là gì? Cơ hội chữa khỏi và cách phòng ngừa bệnh ## Giới thiệu Ung thư phổiBệnh_lý là một chẩn đoán đã trở thành nguyên nhân tử vong hàng đầu thế giới do ung thưBệnh_lý . Tử vong do ung thư phổiBệnh_lý đã trở nên nhiều hơn so với số ca tử vong của cả ung thư tiền liệt tuyến, Bệnh_lýung thư não, Bệnh_lýung thư đại trực tràngBệnh_lý và vú cộng lại. Hiện nay, ung thư phổiBệnh_lý là nguyên nhân tử vong hàng đầu do ung thưBệnh_lý ở nam giới và thứ hai ở nữ giới. Tuy nhiên, số liệu thống kê đang giảm phần lớn do các chiến dịch chống hút thuốc và giảm sử dụng thuốc lá tại Mỹ. Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý (Non-small cell lung cancer) là một thuật ngữ bao gồm nhiều loại ung thư phổiBệnh_lý khác nhau, trong đó đáng chú ý nhất là: Ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý ; Ung thư biểu mô tế bào vảy; Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bào lớBệnh_lýUng thư biểu mô tế bào lớn.Bệnh_lý Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý chiếm phần lớn trong chẩn đoán ung thư phổi, Bệnh_lýcứ 10 người ung thư phổiBệnh_lý thì có khoảng gần 9 người mắc ung thư phổi không tế bàoBệnh_lýung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýUng thư phổi khôngBệnh_lýUng thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý (UTPKTBN) Bệnh_lýlà một loại ung thư phổi, Bệnh_lýđược phân biệt với ung thư phổi tế bào nhỏBệnh_lý (UTPTBN) Bệnh_lýdo cách tế bào khối u quan sát dưới kính hiển vi. Ba phân nhóm chính của UTPKTBNBệnh_lýung thư biểu mô tuyến, Bệnh_lýung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lýung thư biểu mô tế bào lớnBệnh_lý (không biệt hóa) của phổi. Các loại ung thưBệnh_lý trên được chẩn đoán như nhau, nhưng có thể được điều trị khác nhau. Các giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý sẽ được chia dựa theo ba tiêu chí: Khối uNguyên_nhân (Tumor - T): Kích thước và mức độ xâm lấn của khối uNguyên_nhân như thế nào? HạchBộ_phận_cơ_thểHạchTriệu_chứng (Nodes - N): Có các hạch bạch huyết hay không? Di căn (Metastasis - M): Ung thưBệnh_lý đã lan bao xa so với vị trí ban đầu? Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 là giai đoạn đầu hay giai đoạn sớm, được chia thành hai loại chính: Giai đoạn 1A: Khối u chỉ nằm bên trong phổiBộ_phận_cơ_thể và không lớn hơn 3cm, có thể được chia nhỏ hơn dựa vào kích thước của khối u (giai đoạn 1A1, giai đoạn 1A2 và giai đoạn 1A3). Giai đoạn 1B: Khối uNguyên_nhân lớn hơn 3cm nhưng không quá 4cm và chưa lan đến các hạch bạch huyết. Hoặc khối uNguyên_nhân có thể có kích thước bất kỳ lên đến 4cm và ít nhất một trong 3 tiêu chí sau đây: Khối uNguyên_nhân nằm trong đường thở chính (phế quản) Bộ_phận_cơ_thểnhưng không cách vùng carina trong vòng 2cm. Ung thưBệnh_lý đã lan đến màng phổBộ_phận_cơ_thểi. PhổiBộ_phận_cơ_thể bị xẹp hoặc bị viêm.Triệu_chứng ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 Ở giai đoạn đầu của ung thư phổiBệnh_lý hay ung thư phổi không tế bào nhỏ, Bệnh_lýbạn có thể không biết do không có triệu chứng nào. Nếu có, các triệu chứng có thể bao gồm: Ho kéo dàiTriệu_chứng trên 3 tuần; HoTriệu_chứng trở nên nặng hơn; Ho ra máuTriệu_chứng hoặc ra dịchTriệu_chứng có vướng máu; Đau ở xương sườn, Triệu_chứngvai hoặc đau ngựcTriệu_chứng ; Tức ngựcTriệu_chứng hoặc đau khi hít thởTriệu_chứng hay khi ho; Khàn tiếng; Triệu_chứngMệt mỏiTriệu_chứng hoặc thiếu năng lượng; Triệu_chứngChán ăn, Triệu_chứngsụt cân; Triệu_chứngNhiễm trùng như viêm phổiBệnh_lý hay viêm phế quảnBệnh_lý không giảm hoặc tái phát; Triệu_chứngKhó thở kéo dài; Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng . Điều quan trọng là bạn cần được chẩn đoán bởi bác sĩ, vì không chắc rằng bạn mắc các bệnh lý khác hay mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýUng thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 có thể gây ho kéo dài, Triệu_chứngho tăng dầnTriệu_chứng hay ho ra máuTriệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 Các biến chứng của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 có thể liên quan đến mức độ xâm lấn cục bộ, hoặc có thể tiến triển di căn nếu không được điều trị sớm. Các biến chứng trong lồng ngực có thể bao gồm tràn dịch màng phổi ác tính, Triệu_chứngcó thể dẫn đến khó thởTriệu_chứng hoặc suy hô hấpTriệu_chứng tùy thuộc và mức độ bệnh lý và tình trạng bệnh đi kèm. Ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý cũng là nguyên nhân ác tính phổ biến nhất của hội chứng tĩnh mạch chủ trênBệnh_lý (SVC) Bệnh_lývà chiếm khoảng 50% các trường hợp. Biểu hiện có thể thấy như sưng dầnTriệu_chứng dần ở mặt, cổBộ_phận_cơ_thể với các tĩnh mạch cổ nổi và sưng chi trênTriệu_chứng do tắc nghẽn lưu lượng máu qua tĩnh mạch chủ trên. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào ở trên, bạn cần đến gặp bác sĩ và nói chuyện với bác sĩ về các triệu chứng của mình. Cơ hội của việc điều trị ung thư phổiBệnh_lý hay ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý gắn liền với việc phát hiện bệnh sớm. Ở giai đoạn 1, cơ hội chữa khỏi bệnh có thể tốt hơn, hầu hết người bệnh có thể sống thêm được 5 năm hoặc hơn nếu được điều trị. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 Việc sử dụng thuốc lá được coi là nguyên nhân của khoảng 90% các ca ung thư phổiBệnh_lý (kể cả ung thư phổi không tế bàoBệnh_lýung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1). Những người bệnh đang hút thuốc và có tiền sử hút thuốc lá 40 gói/năm có nguy cơ mắc ung thư phổiBệnh_lý gấp 20 lần những người không hút thuốc. Sử dụng thuốc lá là nguyên nhân chính dẫn đến ung thư phổiBệnh_lý Nguy cơ mắc ung thư phổiBệnh_lý cũng tăng lên nếu có các yếu tố phơi nhiễm môi trường hay phơi nhiễm nghề nghiệp khác. XĐiều_trịạ trị để điều trị các khối uNguyên_nhân khác cũng có thể gây ra ung thư phổi nguyên phát.Bệnh_lý Những người bệnh xơ phổiBệnh_lý cũng có nguy cơ phát triển ung thư phổiBệnh_lý gấp 7 lần mà không phụ thuộc vào việc hút thuốc lá. Ở dân số mắc virus gây suy giảm miễn dịchBệnh_lý (HIV) cũng có tỷ lệ mắc ung thư phổiBệnh_lý cao hơn mà không liên quan đến hút thuốc láNguyên_nhân và sử dụng thuốc kháng virusĐiều_trị để điều trị HIV.Nguyên_nhân Radon là một loại khí có hoạt tính phóng xạ được tạo ra trong quá trình phân hủy uranium tự nhiên trong đất và đá, đặc biệt là đá granite. Chất khí có thể đi xuyên qua từ mặt đất vào các ngôi nhà và tòa nhà. Tiếp xúc với lượng radon quá mức cho phép được cho là một yếu tố gây bệnh đáng kể ở những người bệnh ung thư phổiBệnh_lý chưa bao giờ hút thuốc. Điều này có thể đặc biệt liên quan đến những người khai thác dưới lòng đất, những người có thể tiếp xúc với lượng radon cao nếu các mỏ mà họ làm việc nằm trong một khu vực địa lý cụ thể. Tính nhạy cảm di truyền Người ta cho rằng một số người có khả năng tiến triển ung thư phổiBệnh_lý nhiều hơn dựa trên cấu trúc di truyền của họ. Có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư phổi, Bệnh_lýhoặc các loại ung thưBệnh_lý khác, làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổiBệnh_lý ở một mức nào đó. Ở những người dễ mắc ung thư phổiBệnh_lý do di truyền, hút thuốc láNguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Các chất gây ô nhiễm môi trường và hộ gia đình Các yếu tố khác được mô tả là những yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của UTPKTBNBệnh_lý bao gồm tiếp xúc với amiangNguyên_nhân và asen. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1? Mặc dù ai cũng có thể có nguy cơ mắc ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1. Tuy nhiên, có sự khác biệt lớn về tỷ lệ mắc ung thư phổiBệnh_lý ở các nhóm dân cư khác nhau phụ thuộc vào tỷ lệ sử dụng thuốc lá ở các quốc gia. Tỷ lệ này liên quan trực tiếp đến việc tăng hoặc giảm tỷ lệ hút thuốc. Do đó, có thể thấy, các đối tượng hút thuốc lá và có tiếp xúc với khói thuốc sẽ có nguy cơ cao hơn phát triển ung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýthư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 Các yếu tố rủi ro của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 sẽ tương tự như yếu tố rủi ro của ung thư phổi, Bệnh_lýchúng thường được chia thành 2 nhóm, có thể và không thể thay đổi được. Các yếu tố có thể thay đổi được, ngoại trừ hút thuốcNguyên_nhân lá đã được đề cập ở phần nguyên nhân, có thể bao gồm: SửNguyên_nhân dụng rượu; Tiếp xúc amiăng; Tiếp xúc các tác nhân gây ung thưBệnh_lý khác tại nơi làm việc như uranium, Nguyên_nhânasen, berili, cadmium, silica, vinyl clorua, niken, crom, khí thải diesel; Một số thực phẩm bổ sung beta carotene. Các yếu tố rủi ro không thể thay đổi được gồm: Xạ trị trước đó ở phổi; Bộ_phận_cơ_thểÔ nhiễm khôngNguyên_nhân khí; Tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc ung thư phổi.Bệnh_lý Ô nhiễm không khí là một yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư phổiBệnh_lý không thể tránh được ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 Bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng để kiểm tra lồngBộ_phận_cơ_thể ngực và hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể của người bệnh. Chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1, ngoài việc hỏi bệnh và khám bệnh, các xét nghiệm sẽ được thực hiện để chẩn đoán xác định. Đánh giá ban đầu sau hỏi và khám bệnh sẽ bao gồm xét nghiệmChẩn_đoán về tổng phân tích tế bào máu và các xét nghiệm sinh hóa khác. Hình ảnh học nên bắt đầu từ chụp X-quang ngựcChẩn_đoán , vì các triệu chứng của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý có thể không đặc hiệu. Nếu có nghi ngờ thì CT scan ngựcChẩn_đoán (hoặc có thể sử dụng các kỹ thuật khác, chẳng hạn như chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET) Chẩn_đoánhoặc chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán) có thể được chỉ định tiếp theo để mô tả rõ các đặc điểm bệnh lý trên X-quang, Chẩn_đoángiúp hỗ trợ đánh giá vị trí và mức độ lan rộng của của ung thư. Bệnh_lýSinh thiết mô sẽ cần thiết để đánh giá mô bệnh học và hóa mô miễn dịch, nhằm đưa ra chẩn đoán xác định ung thư phổi không tế bào nhỏ. Bệnh_lýCác xét nghiệm tiếp theo như CT scan ngựcChẩn_đoán , bụng, Bộ_phận_cơ_thểtuyến thượng thận, Bộ_phận_cơ_thểchụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán có thể được thực hiện để đánh giá chính xác được giai đoạn, mức độ bệnh và đưa ra quyết định điều trị phù hợp. Phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 hiệu quả Mục tiêu điều trị của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn đầu, bao gồm giai đoạn 1 là điều trị khỏi bệnh. Nếu bạn được chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1, phẫu thuậtĐiều_trị có thể là phương pháp điều trị duy nhất bạn cần thực hiện. Điều này có thể bao gồm cắt bỏ thùy phổiĐiều_trị có khối u hoặc cắt bỏ một phần nhỏ hơn của phổi. Ít nhất một số hạch bạch huyết trong phổiBộ_phận_cơ_thể và khoảng giữa hai phổiBộ_phận_cơ_thể cũng sẽ được cắt bỏ và kiểm tra ung thư. Bệnh_lýHầu hết các bác sĩ phẫu thuật tin rằng, việc cắt bỏ thùy phổiĐiều_trị (nếu người bệnh có thể chịu được) sẽ tốt hơn vì nó mang lại cơ hội chữa khỏi bệnh tốt hơn. Đối với người bệnh mắc ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 có nguy cơ tái phát cao hơn (dựa trên kích thước hoặc các yếu tố khác), hóa trị bổ trợ (có thể gồm cả liệu pháp miễn dịch) Điều_trịsau phẫu thuậtĐiều_trị có thể giảm nguy cơ ung thưBệnh_lý quay trở lại. Một số xét nghiệm xem xét các gen có liên quan trong tế bào ung thưBệnh_lý có thể giúp xác định được các đối tượng có khả năng được điều trị bổ trợ. Sau phẫu thuật, Điều_trịphần mô được cắt bỏ sẽ được kiểm tra xem có tế bào ung thưBệnh_lý ở rìa hay không. Có thể có một số tế bào ung thưBệnh_lý đã bị sót lại, do đó, cuộc phẫu thuậtĐiều_trị thứ hai có thể được thực hiện để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư. Bệnh_lýMột lựa chọn khác có thể được thực hiện là sử dụng xạ trịĐiều_trị sau phẫu thuật.Điều_trị Liệu pháp miễn dịch nivolumabĐiều_trị có thể được áp dụng cho ung thư phổi không tế bàoBệnh_lý nhỏ giai đoạn 1 có đường kính 4cm, cùng với hóa trị liệuĐiều_trị trước khi phẫu thuậĐiều_trịt. Nếu có các vấn đề nghiêm trọng không thể phẫu thuậtĐiều_trị được, các liệu pháp xạ trịĐiều_trị khác nhau có thể được chỉ định làm phương pháp điều trị chính. Đốt sóng cao tầnĐiều_trị (RFA) Điều_trịcó thể là một lựa chọn nếu khối u nhỏ và ở phần ngoài của phổi. Ở những người bệnh mắc UTPKTBNBệnh_lý giai đoạn I không muốn hoặc không thể phẫu thuậĐiều_trịphẫu thuật, Điều_trịxạ trị lập thể định vị thânĐiều_trị (SABR) Điều_trịcó thể là một lựa chọn. Phương pháp điều trị này sẽ được chỉ định cho người bệnh ngoại trú trong 3 - 8 lần điều trị. Nếu khối u lớn hơn 5 cm và/hoặc nằm ở trung tâm của phổi, xạ trị triệt cănĐiều_trị sử dụng liệu trình hàng ngày hoặc liệu trình tăng tốc sẽ được ưu tiên. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 Nếu đã được chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1, để hạn chế diễn tiến của bệnh, việc quan trọng nhất là tuân thủ điều trị để tăng khả năng chữa khỏi, tránh diễn tiến đến các giai đoạn nặng hơn của bệnh. Bên cạnh đó, bạn nên được hướng dẫn và giáo dục về việc cai thuốc láPhòng_ngừatránh hút thuốc thụ độngPhòng_ngừa . Mặc dù ung thư phổiBệnh_lý không tế bào nhỏ giai đoạn 1 là giai đoạn sớm, có thể điều trị và khả năng chữa khỏi bệnh, tỷ lệ sống sót cao. Tuy nhiên, việc bạn được chẩn đoán mắc ung thưBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hằng ngày của bạn. Việc nói chuyện với người thân, với y bác sĩ có thể giúp ích trong việc điều trị bệnh và theo dõi bệnh. Dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi khi cần: Hãy cho cơ thể thời gian hồi phục và nghỉ ngơi nhiều nhất có thể. Các liệu pháp phụ trợ, ví dụ như liệu pháp hương thơm, có thể giúp bệnh nhân thưBệnh_lý giãn và đối mặt với việc điều trị tốt hơn. ĂnPhòng_ngừa uống điều độ và duy trì vận động: Ăn uống lành mạnh và duy trì vận động có thể giúp cải thiện thể lực. Điều quan trọng là phải bắt đầu từ từ, đi bộ nhẹ nhàng và tăng dần đến khi bệnh nhân cảm thấy khỏe hơn. Phương pháp phòng ngừa ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý giai đoạn 1 hiệu quả Không phải tất cả các bệnhBệnh_lý ung thư phổiBệnh_lý hay ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lý đều có thể phòng ngừa được. Nhưng có nhiều cách để có thể giúp giảm thiểu rủi ro. Trong đó, cách tốt nhất để giảm nguy cơ mắc ung thư phổiBệnh_lý hay ung thư phổi không tế bào nhỏBệnh_lýkhông hút thuốcPhòng_ngừatránh khói thuốc lá. Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với radonPhòng_ngừa (một tác nhân quan trọng gây ung thư phổi) Bệnh_lýcũng như tránh các tác nhân khác như đã đề cập ở phần yếu tố nguy cơ. ĂnPhòng_ngừa uống một chế độ lành mạnh với nhiều trái cây và rau củ quả cũng có thể giúp giảm ung thư phổBệnh_lýi. Một số bằng chứng cho thấy chế độ ăn nhiều rau củ quả, trái cây có thể giúp bảo vệ những người hút thuốc và không hút thuốc chống lại ung thư phổBệnh_lýi. Chế độ ăn giàu rau củ quả, trái cây là một yếu tố bảo vệ với ung thư phổiBệnh_lý Việc bổ sung vitamin để giảm nguy cơ ung thư phổiBệnh_lý ở những người đang hút thuốc hay đã từng hút thuốc vẫn chưa được chứng minh. Trên thực tế, một số nghiên cứu đã phát hiện ra việc bổ sung beta caroten dường như làm tăng tỷ lệ ung thư phổiBệnh_lý ở những người hút thuốc.
60. article_0070
Ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 là gì? Ung thư buồng trứngBệnh_lýung thưBệnh_lý xuất phát từ buồng trứng (2 cơ quan sản xuất trứng nằm ở hai bên của tử cung trong hệ thống sinh sản nữ). Ung thư buồng trứngBệnh_lý có tổng cộng 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 là giai đoạn sớm nhất. Việc phân giai đoạn của ung thư buồng trứngBệnh_lý giúp các bác sĩ biết ung thưBệnh_lý đã phát triển đến mức nào và nó có lan rộng hay không. Các xét nghiệm và hình ảnh học có thể sẽ giúp cung cấp một số thông tin về giai đoạn của ung thư buồng trứng.Bệnh_lý Tuy nhiên, không thể biết chính xác giai đoạn của ung thư buồng trứngBệnh_lý cho đến khi bạn được phẫu thuậĐiều_trịt. Ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 là khối u giới hạn ở buồng trứng (một hoặc cả hai buồng trứng), được chia thành 3 nhóm: Giai đoạn 1A: Có nghĩa là ung thưBệnh_lý nằm hoàn toàn trong một buồng trứng. Giai đoạn 1B: Có nghĩa là ung thưBệnh_lý đã xâm lấn vào cả hai buồng trứng. Giai đoạn 1C: Có nghĩa là ung thưBệnh_lý ở một hoặc cả hai buồng trứng, được chia thành 3 nhóm: Giai đoạn 1C1: U buồng trứngBệnh_lý vỡ trong khi phẫu thuậĐiều_trịt. Giai đoạn 1C2: U buồng trứngBệnh_lý bị vỡ trước khi phẫu thuậtĐiều_trị hoặc có khối u trên bề mặt buồng trứng. Giai đoạn 1C3: Có tế bào ác tính trong dịch báng hoặc dịch rửa phúc mạc. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 Ung thư buồng trứngBệnh_lý rất khó để có thể phát hiện ở giai đoạn đầu vì không có xét nghiệm sàng lọc. Ngoài ra, các triệu chứng và dấu hiệu của ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn đầu cũng có thể gặp ở một số tình trạng khác không phải ung thưBệnh_lý . Nhìn chung, các triệu chứng của ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 có thể bao gồm: Cảm thấy đầy hơiTriệu_chứng hoặc khó tiêu; Triệu_chứngKhông thèm ănTriệu_chứng hoặc cảm giác nhanh no; Triệu_chứngĐau vùng bụngTriệu_chứng hoặc đau vùng xương chậu; Triệu_chứngCần đi tiểu gấpTriệu_chứng hoặc đi tiểu thường xuyên hơn; Triệu_chứngTáo bónTriệu_chứng hoặc tiêu chảy; Triệu_chứngĐau lưng; Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Lúc nào cũng cảm thấy mệt mỏTriệu_chứngi. Biến chứng có thể gặp khi mắc ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, ung thư buồng trứngBệnh_lý có thể tiến triển thành các giai đoạn muộn hơn, ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh. Các biến chứng có thể gặp của ung thư buồng trứngBệnh_lý nói chung, chủ yếu trong 6 tháng cuối đời bao gồm: Mệt mỏiTriệu_chứng hoặc suy nhược; Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc nônTriệu_chứng ; Táo bón; Triệu_chứngPhù bàn chân; Triệu_chứngThiếu máu; Triệu_chứngCổ trướngTriệu_chứng ; Tắc ruộtTriệu_chứng ; Tràn dịch màng phổiTriệu_chứng ; Tắc nghẽn bàng quang; Triệu_chứngRối loạn dinh dưỡTriệu_chứngng. Ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 gây mệt mỏiTriệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Các triệu chứng và dấu hiệu của ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 có thể rất phổ biến và do nhiều tình trạng khác gây ra. Tuy nhiên, bạn không thể tự chẩn đoán tình trạng của mình mà phải cần nhờ vào bác sĩ để kiểm tra. Do đó, hãy đến gặp bác sĩ khi có bất cứ dấu hiệu nào của ung thư buồng trứng.Bệnh_lý ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 Nguyên nhân chính xác của ung thư buồng trứngBệnh_lý nói chung hay ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 nói riêng vẫn chưa được biết rõ. Có nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau có thể liên quan đến ung thư buồng trứng.Bệnh_lý Các yếu tố đó có thể bao gồm yếu tố sinh sản, yếu tố di truyền, liệu pháp hormone và các yếu tố khác. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1? Bất cứ ai có buồng trứng đều có thể mắc ung thư buồng trứng, Bệnh_lýbạn không thể bị ung thư buồng trứngBệnh_lý nếu bạn đã phẫu thuật cắt bỏ buồng trứĐiều_trịng. Tuy nhiên, ung thư buồng trứngBệnh_lý chủ yếu ảnh hưởng đến phụ nữ sau mãn kinh, tuổi càng cao có liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh tăng lên. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 Có nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau liên quan đến ung thư buồng trứngBệnh_lý hay ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1. Trong đó, yếu tố nguy cơ mạnh nhất của ung thư buồng trứngBệnh_lý là tiền sử gia đình mắc ung thư vúBệnh_lý hoặc ung thư buồng trứng, Bệnh_lýhoặc tiền sử cá nhân mắc ung thư vúBệnh_lý cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư buồng trứng.Bệnh_lý Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm: Yếu tố gen như BRCANguyên_nhân hoặc gen liên quan đến hội chứng Lynch; Bệnh_lýĐã điều trị bằng tia xạ cho bệnhBệnh_lý ung thưBệnh_lý trước đó; Bị lạc nội mạc tử cungNguyên_nhân hoặc đái tháo đường; Nguyên_nhânSinh con khi còn trẻ hoặc mãn kinh muộn (trên 55 tuổi), hoặc chưa sinh con; Không sử dụng bất kỳ liệu pháp tránh thai nội tiết tố nào như thuốc hoặc que cấy; Đang dùng liệu pháp thay thế hormone (HRT); Thừa cân; Tiếp xúc với khói thuốc lá. Theo một số nghiên cứu, việc sinh con ở độ tuổi cao hơn có liên quan đến giảm nguy cơ ung thư buồng trứBệnh_lýng. Phụ nữ thừa cân có nguy cơ bị ung thư buồng trứngBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 Các triệu chứng của ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 không đặc hiệu, do đó, chúng có thể dễ dàng bị bỏ sót và được cho là do bệnh lý khác gây ra. Vậy nên, để chẩn đoán được ung thưBệnh_lýung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn sớm như giai đoạn 1, bác sĩ sẽ hỏi bệnh kỹ lưỡng, gồm cả tiền căn bản thân và gia đình của bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn có bất cứ yếu tố nguy cơ gia đình nào. Việc thăm khám cũng được thực hiện kỹ lưỡng bao gồm khám trực tràng âmChẩn_đoán đạo. Các xét nghiệm có thể được thực hiện bao gồm: Siêu âm qua ngả âm đạo; Chẩn_đoánCT scan ngực/bụng; Chẩn_đoánMRI vùng chậu; Chẩn_đoánPET-CTChẩn_đoán có thể được thực hiện; Xét nghiệm máu đo nồng độ CA-125Chẩn_đoánxét nghiệm HE-4Chẩn_đoán . Thuật toán rủi ro ác tính (ROChẩn_đoánMA) sử dụng công thức toán học kết hợp mức HE-4 và CA-125 có thể giúp xác định nguy cơ mắc bệnh ác tíBệnh_lýbệnh ác tính.Bệnh_lý ROMA là một xét nghiệm sàng lọc có giá trị, tận dụng tính đặc hiệu cao của HE-4 và độ nhạy cao của CA-125 để phát hiện nhiều người bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý nói chung, đặc biệt là ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn đầu như giai đoạn 1. Thuật toán ROChẩn_đoánMA dựa trên CA-125Chẩn_đoánHE-4Chẩn_đoán giúp phát hiện ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn sớm Việc phân giai đoạn bệnh tối ưu bằng phẫu thuật mở bụng thăm dò, Điều_trịđánh giá chặt chẽ bệnh ở vùng bụngBộ_phận_cơ_thể và vùng chậu, từ đó giúp chẩn đoán giai đoạn của ung thư buồng trứng.Bệnh_lý Tiếp theo là cắt tử cung, Điều_trịcắt buồng trứng, Điều_trịbóc tách hạch, Điều_trịsinh thiết môĐiều_trị giúp đưa ra chẩn đoán cuối cùng liên quan đến mô học, cấp độ và giai đoạn bệnh. Phương pháp điều trị ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 hiệu quả Phương pháp điều trị ban đầu cho bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 là phẫu thuật cắt bỏ khối u.Điều_trịphẫu thuật cắt bỏ khối u. Thông thường, Điều_trịtửBộ_phận_cơ_thể cung, cả hai ống dẫnBộ_phận_cơ_thể trứng và cả hai buồng trứng đều bị cắt bỏ (cắt bỏ tử cung bằngĐiều_trị phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng 2 bên)Điều_trị. Việc điều trị sau phẫu thuậtĐiều_trị phụ thuộc vào giai đoạn phụ của bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1. Giai đoạn 1A và 1B (T1a hoặc T1b, N0, M0) Việc điều trị sau phẫu thuậtĐiều_trị ung thư buồng trứngBệnh_lý phụ thuộc vào hình ảnh tế bào ung thưBệnh_lý (cấp độ của khối u): Đối với u độBệnh_lý 1 (cấp độ thấp): Hầu hết không cần điều trị sau phẫu thuậĐiều_trịt. Những phụ nữ muốn có con sau điều trị có thể được lựa chọn cắt bỏ 1 bên buồng trứng có khối ung thưNguyên_nhânốngBộ_phận_cơ_thểống dẫnBộ_phận_cơ_thể trứng cùng bên. Đối với u độBệnh_lý 2 (độ cao): Người bệnh được theo dõi chặt chẽ sau phẫu thuậtĐiều_trị mà không cần điều trị gì thêm, hoặc có thể được điều trị bằng hóa trịĐiều_trị kèm theo. Các hóa trịĐiều_trị liệu có thể sử dụng là carboplatin, Tên_thuốcpaciltaxel, Tên_thuốccisplatin, Tên_thuốcdocetaxel. Tên_thuốcĐối với u độ 3Bệnh_lý (độ cao): Phương pháp điều trị thường bao gồm cả hóa trịĐiều_trị tương tự với hóa trịĐiều_trị cho ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1A và 1B độ 2. Giai đoạn 1C (T1c, N0, M0) Phẫu thuật tiêu chuẩnĐiều_trị để loại bỏ ung thưBệnh_lý vẫn là phương pháp điều trị đầu tiên. Sau phẫu thuật, Điều_trịnên hóa trị, Điều_trịthường từ 3 đến 6 chu kỳ điều trị bằng carboplatinĐiều_trịpaclitaxel. Tên_thuốc## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 Điều quan trọng để hạn chế diễn tiến của ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 là việc được chẩn đoán và điều trị sớm. Tỷ lệ sống sót trung bình của ung thư buồng trứngBệnh_lý là khoảng 40% đến 50% sau 10 năm, với tỷ lệ sống sót liên quan đến ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 là từ 70% đến 92% so với giai đoạn 4 là dưới 6%. Do đó, hãy đến khám bác sĩ ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ và trao đổi, lựa chọn, tuân thủ các phương pháp điều trị để có thể hạn chế diễn tiến của bệnh. Phương pháp phòng ngừa ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1 hiệu quả Không phải lúc nào cũng có thể ngăn ngừa được ung thư buồng trứngBệnh_lý hay ung thư buồng trứngBệnh_lý giai đoạn 1. Một vài yếu tố có thể làm để giảm nguy cơ mắc bệnh bao gồm: Không hút thuốc lá; Phòng_ngừaDuy trì cân nặng khỏPhòng_ngừae mạnh nếu bạn thừa cân; Nói chuyện với bác sĩ về các xét nghiệm hoặc phương pháp điều trị có thể (dùng biện pháp tránh thai nội tiết tố hoặc cắt bỏ buồng trứng) Điều_trịnếu ung thư buồng trứngBệnh_lý di truyền trong gia đình. Duy trì cân nặng khỏe mạnh có thể làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứngBệnh_lý
61. article_0071
Ung thư vú táiBệnh_lý phát là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, cách điều trị và phòng ngừa ung thư vú tái phátBệnh_lý ## Giới thiệu Ung thư vú táiBệnh_lý phát là gì? Ung thư vú táiBệnh_lý phát là ung thư vúBệnh_lý quay trở lại sau điều trị ban đầu. Ung thư vúBệnh_lý có thể tái phát vài tháng hoặc nhiều năm sau khi đã điều trị xong. Loại ung thư vúBệnh_lý tái phát phụ thuộc vào nơi mà nó quay trở lại: Tại chỗ: Ung thưBệnh_lý tái phát ở cùng bên vú với khối u trước kia. Tại vùng: Ung thưBệnh_lý quay trở lại gần khối u trước kia, trong các hạch bạch huyết ở nách hoặc khu vực xương đòn. Xa: Ung thư vúBệnh_lý lan ra khỏi vị trí khối u ban đầu đến phổi, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thể hoặc các bộ phận khác của cơ thể. Đây là ung thư vúBệnh_lý di căn xa, thường được gọi là ung thư vúBệnh_lý giai đoạn 4 . Nếu ung thưBệnh_lý ở một vú biến mất sau khi điều trị nhưng nó lại xuất hiện ở vú còn lại không được điều trị, thì khối uNguyên_nhân được coi là ung thư vú mớiBệnh_lý chứ không phải ung thư vú tái pháBệnh_lýt. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vúBệnh_lýung thư vú tái phátBệnh_lý Các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào nơi ung thưBệnh_lý bắt đầu. Ví dụ, ung thư tái phátBệnh_lý ở cùng khu vực với ung thư ban đầuBệnh_lý (ung thư tại chỗ) Bệnh_lýgây ra các triệu chứng khác với ung thưBệnh_lý tại vùng, tức là ung thư vúBệnh_lý di căn đến các hạch bạch huyết gần đó. Ung thư vúBệnh_lý tái phát tại chỗ có thể gây ra: Cục uTriệu_chứng hoặc sưngTriệu_chứng trên hoặc dưới vú của bạn; NBộ_phận_cơ_thểúm vú thay đổi, chẳng hạn như númBộ_phận_cơ_thể vú bị xẹp hoặc tiết dịch; Triệu_chứngDa sưng tấyTriệu_chứng hoặc da bị co kéo gần vị trí cắt bỏ khối u cũ; Dày lênTriệu_chứng trên hoặc gần vết sẹo phẫu thuật cũ; Mô vú săn chắcTriệu_chứng bất thường. Ung thư vúBệnh_lýUng thư vú táiBệnh_lý phát tại vùng có thể gây ra: Đau ngực mạn tính; Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng ; Đau, Triệu_chứngsưngTriệu_chứng hoặc tê ở một cánh tayTriệu_chứng hoặc vai; Sưng các hạch bạch huyếtTriệu_chứng ở nách hoặc xung quanh vùng xương đòn. Ung thư vúBệnh_lý di căn xa có thể ảnh hưởng đến bất kỳ cơ quan nào, bao gồm xương, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thể hoặc gan. Bộ_phận_cơ_thểCác triệu chứng phụ thuộc vào nơi ung thưBệnh_lý di căn. Người bệnh có thể gặp phải: Đau ởTriệu_chứng nơi ung thư vúBệnh_lý đã di căn, bao gồm cả đau xương; Triệu_chứngHo khan mạn tính; Triệu_chứngChóng mặt, Triệu_chứngrối loạn thăng bằngTriệu_chứng hoặc co giậtTriệu_chứng ; Mệt mỏi cực độ; Triệu_chứngChán ăn, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứngsụt cân; Triệu_chứngĐau đầu dữ dội; Triệu_chứngTriệu_chứng hoặc yếu.Triệu_chứng Đau ngực mạn tínhTriệu_chứng có thể là triệu chứng của ung thư vú tái phátBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi ung thư vúBệnh_lý tái phát Ung thư vúBệnh_lý tái phát hoặc di căn khó điều trị hơn: Phương pháp điều trị đã có hiệu quả trước đây có thể không còn hiệu quả trong khoảng thời gian này, vì vậy bác sĩ của bạn sẽ thử các phương pháp điều trị khác. Họ có thể khuyên bạn nên tham gia các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng. Ung thư vúBệnh_lý đã di căn khó điều trị hơn vì ung thưBệnh_lý đến ở nhiều vùng trên cơ thể. Bất kể ung thư vúBệnh_lý di căn đến đâu, nó vẫn được coi là ung thư vú. Bệnh_lýĐó là vì tế bào vú khác với tế bào phổi, tế bào xương hoặc các tế bào khác ở những vùng trên cơ thể. Khi nào cần gặp bác sĩ? Bạn nên đến gặp bác sĩ nếu có những thay đổi ở ngực hoặc các triệu chứng khác, như ho, Triệu_chứngđau đầuTriệu_chứngđầuTriệu_chứng hoặc nổi hạch kéo dàTriệu_chứngnổi hạch kéo dài.Triệu_chứng ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư vúBệnh_lý tái phát Ung thư vúBệnh_lýUng thư vú táiBệnh_lý phát xảy ra khi điều trị trước đó không tiêu diệt được tất cả các tế bào ung thư trong vú. Phương pháp điều trị ung thư vúBệnh_lý có hiệu quả, nhưng các tế bào ung thư vúBệnh_lý có thể khó tiêu diệt: Điều trị có thể thu nhỏ khối u ung thư vúBệnh_lý đến mức các xét nghiệm không phát hiện được các tế bào ung thưBệnh_lý đã yếu đi. Nhưng các tế bào vẫn còn đó và theo thời gian, chúng có thể trở lại mạnh mẽ hơn, bắt đầu phát triển và tạo ra khối u. Phẫu thuật cắt bỏ khối u không phải lúc nào cũng hiệu quả 100%. Trước khi phẫu thuậĐiều_trịt, các tế bào ung thưBệnh_lý có thể di chuyển từ Bộ_phận_cơ_thể đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết, mô gần đó hoặc vào máu của bạn. ## Yếu tố nguy cơ Yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư vúBệnh_lý tái phát Bất cứ ai được chẩn đoán ung thư vúBệnh_lý đều có thể bị tái phát. Nguy cơ tái phát ung thư vúBệnh_lý phụ thuộc vào một số yếu tố: Tuổi: Phụ nữ bị ung thư vúBệnh_lý trước 35 tuổi có nhiều khả năng tái phát lại ung thư vúBệnh_lý hơn. Giai đoạn ung thư: Bệnh_lýBác sĩ sẽ phân giai đoạn ung thưBệnh_lý để lập ra kế hoạch điều trị và đưa ra tiên lượng khi người bệnh được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vúBệnh_lý lần đầu tiên. Có mối liên hệ giữa giai đoạn ung thưBệnh_lý ở lần chẩn đoán đầu tiên và nguy cơ ung thư vúBệnh_lý sẽ tái phát. Ví dụ, những người mắc bệnh ung thư vúBệnh_lý giai đoạn III có nhiều khả năng phát triển ung thư vúBệnh_lý tái phát hơn những người mắc bệnh ung thư vúBệnh_lý giai đoạn I hoặc giai đoạn II. Loại ung thư: Bệnh_lýCác bệnh ung thưBệnh_lý nguy hiểm như ung thư vú dạng viêmBệnh_lýung thư vú thểBệnh_lý tam âm khó điều trị hơn. Người bệnh có nhiều khả năng mắc ung thư vúBệnh_lý tái phát và di căn. Phụ nữ mắc ung thư vúBệnh_lý trước 35 tuổi có nguy cơ mắc ung thư vúBệnh_lý tái phát cao hơn ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư vúBệnh_lýung thư vú tái phátBệnh_lý Bác sĩ của bạn sẽ đề nghị một số xét nghiệm tương tự như khi bạn được chẩn đoán ung thư vúBệnh_lý lần đầu tiên: Chụp X-quang tuyến vúChẩn_đoán ( chụp nhũ ảnhChẩn_đoán ); Siêu âm; Chẩn_đoánChụp MRI, Chẩn_đoánchụp CTChẩn_đoán hoặc chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET)Chẩn_đoán; Xét nghiệm máuChẩn_đoán để tìm các chất chỉ điểm ung thư; Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán . Người bệnh chụp nhũ ảnh kiểm tra ung thư vú tái phátBệnh_lý Phương pháp điều trị ung thư vú tái phátBệnh_lý Phương pháp điều trị khác nhau tùy thuộc vào vị trí của ung thư vú tái phátBệnh_lý và phương pháp điều trị trước đó. Ví dụ: Nếu bạn đã phẫu thuật ung thư vúBệnh_lý bằng cách cắt bỏ khối u cho khối u tại chỗ hoặc tại vùng, bác sĩ của bạn có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ vúĐiều_trị để cắt bỏ một hoặc cả hai vú và các hạch bạch huyết gần đó. Nếu bạn đã được phẫu thuật cắt bỏ khối u, Điều_trịbạn có thể được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u khác bằng tia xạ. Điều_trịNếu bạn bị ung thư vú tái phátBệnh_lý ở vú đã được tái tạo, bác sĩ phẫu thuật có thể sẽ thực hiện loại bỏ túi độn ngực hoặc vạt da. Điều_trịNếu bạn đã phẫu thuật cắt bỏ toàn bộĐiều_trị một bên vú, việc điều trị có thể bao gồm phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ khối u bổ sung, sau đó là xạ trịĐiều_trị . Các phương pháp điều trị khác có thể bao gồm: Liệu pháp hormone; Điều_trịHóa trị; Điều_trịLiệu pháp miễn dịch; Điều_trịLiệu pháp nhắm trúng đích. Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư vú tái phátBệnh_lý Dưới đây là một số gợi ý về chế độ sinh hoạt và ăn uống mà bạn có thể làm để giảm bớt căng thẳng về cảm xúc khi sống chung với bệnh ung thư vú tái phát: Bệnh_lýTiếp tục thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh: Tập trung vào việc bổ sung nhiều loại rau, trái cây, protein nạc, thực phẩm giàu chất xơ và ngũ cốc nguyên hạt. Ăn uống đầy đủ giúp bạn giữ được sức trong quá trình điều trị. Tập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaTậpPhòng_ngừa thể dục thường xuyên làm giảm căng thẳng và có thể giúp bạn đối phó với một số thách thức về mặt cảm xúc khi bị ung thư vú tái pháBệnh_lýt. Cân nhắc chăm sóc giảm nhẹ: Bác sĩ có thể giúp bạn kiểm soát các triệu chứng và tác dụng phụ của việc điều trị. QuảnPhòng_ngừa lý stress: Hãy tìm hiểu và áp dụng các phương pháp giảm stress như yoga, thiền, tập thể dục, đi dạo, kỹ năng quản lý thời gian, hoặc tham gia các hoạt động thú vị như nghệ thuật, âm nhạc, đọc sách. Phương pháp phòng ngừa ung thư vúBệnh_lý tái phát hiệu quả Các nghiên cứu cho thấy một số phương pháp điều trị nhất định có thể làm giảm nguy cơ một số loại ung thư vúBệnh_lý sẽ quay trở lại. Ví dụ, liệu pháp hormone, như thuốc ức chế tamoxifenTên_thuốc hoặc aromatase, Tên_thuốccó thể làm giảm nguy cơ tái phát ở những người mắc bệnh ung thư vúBệnh_lý tiếp nhận estrogen giai đoạn đầu (ER dương tính). Tương tự như vậy, hóa trịĐiều_trị sau phẫu thuậtĐiều_trị (liệu pháp bổ trợ) Điều_trịcó thể làm giảm nguy cơ của bạn. Nhưng nhìn chung, các chuyên gia vẫn chưa hiểu đầy đủ lý do tại sao ung thư vúBệnh_lý lại tái phát ở một số người bệnh. Thực hiện tự khám vú thường xuyên giúp phát hiện sớm ung thư vúBệnh_lý tái phát Mặc dù bạn không thể ngăn ngừa ung thư vúBệnh_lý tái phát nhưng việc tự kiểm tra vú và tái khám định kỳ có thể giúp bác sĩ phát hiện sớm ung thư vúBệnh_lý tái phát trước khi nó di căn hoặc khi khối uNguyên_nhân ung thư vúBệnh_lý di căn còn tương đối nhỏ, dễ điều trị hơn.
62. article_0072
U tuyến tùngBệnh_lý là gì? Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị u tuyến tùngBệnh_lý ## Giới thiệu U tuyến tùngBệnh_lý là gì? U tuyến tùngBệnh_lý (Pineal gland tumors) Bệnh_lýlà khối u ở tuyến tùngBộ_phận_cơ_thể hay khu vực xung quanh tuyến tùBộ_phận_cơ_thểng. Tuyến tùngBộ_phận_cơ_thể được biết đến là một cơ quan nhỏ, nằm ở trung tâm của não. Có nhiệm vụ tiết ra một số hormone, bao gồm melatonin và giải phóng chúng vào máu, giúp điều chỉnh nhịp sinh học của cơ thể. Các khối u não tuyến tùngBệnh_lý là hiếm gặp, phổ biến ở trẻ em hơn người lớn, với tỷ lệ mắc là 3% đến 11% khối u nãoBệnh_lý ở trẻ em và 1% ở người lớn. U tuyến tùngBệnh_lý có thể là lành tính (không ung thư) Bệnh_lýhay ác tính ( ung thưBệnh_lý ), được phân nhóm dựa trên đặc điểm của chúng, bao gồm: U tế bào tuyến tùngBệnh_lýtuyến tùngBệnh_lý (Pineocytoma)Bệnh_lý: Độ 1, là khối u lành tính, phát triển chậm. U nhú tuyến tùngBệnh_lý hoặc u nhu mô tuyến tùng: Bệnh_lýĐộ 2 hoặc 3, đều là các khối u ở mức độ trung bình. Điều này có nghĩa là các khối u có nguy cơ quay trở lại cao hơn sau khi được cắt bỏ. U nguyên bào tuyến tùngBệnh_lý (Pineoblastoma)Bệnh_lý: Độ 5, là ung thưBệnh_lý (ác tính). Đây là các khối u phát triển nhanh và có xu hướng xâm lấn các mô lân cận. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u tuyến tùngBệnh_lý Các triệu chứng của khối u tuyến tùngBệnh_lý phụ thuộc vào kích thước, vị trí và loại khối u. Các khối uNguyên_nhân nhỏ thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Khi chúng phát triển, các khối u có thể đè lên các cấu trúc gần đó, có thể chặn dòng chảy bình thường của dịch não tủy và dẫn đến tăngTriệu_chứngtăng áp lực nội sọTriệu_chứng . Các triệu chứng khi u tuyến tùngBệnh_lý lớn hơn gây chèn ép bao gồm: Đau đầu; Triệu_chứngBuồn nôn; Triệu_chứngNônTriệu_chứng ; Vấn đề về thị lực; Triệu_chứngCảm giác mệt mỏi; Triệu_chứngKhó cử động mắt; Triệu_chứngVấn đề về thăng bằngTriệu_chứng và phối hợp; Khó đi lại; Triệu_chứngCác vấn đề về trí nhớ. U tuyến tùngBệnh_lý có thể phá vỡ hệ thống nội tiết giúp kiểm soát hormone ở trẻ, từ đó có thể khiến trẻ trải qua tuổi dậy thì sớm . Thời điểm dậy thì sớm ở bé gái bắt đầu trước 8 tuổi và bé trai là trước 9 tuổi. Các triệu chứng của dậy thì sớm bao gồm: Sự phát triển vú ở bé gái; Sự phát triển tinh hoàn ở bé trai; Tăng chiều caoTriệu_chứng nhanh chóng; Thay đổi về kích thước và hình dạng cơ thể; Lông muTriệu_chứngmuTriệu_chứng hoặc lông nách; Triệu_chứngThay đổi mùi cơ thể; Triệu_chứngChu kỳ kinh nguyệtTriệu_chứng ở trẻ gái và thay đổi giọng nóiTriệu_chứng ở trẻ trai. Dậy thì sớmTriệu_chứng ở trẻ có thể là dấu hiệu của u tuyến tùngBệnh_lý Nói chung, biểu hiện lâm sàng của khốiNguyên_nhânkhối u vùng tuyến tùngBệnh_lýu vùng tuyến tùngBệnh_lý có thể đa dạng. Thời kỳ tiền triệu có thể kéo dài từ vài tuần đến nhiều năm. Vì vậy, một quá trình kiểm tra trước phẫu thuậtĐiều_trị nghiêm ngặt là cần thiết đối với tất cả người bệnh được xem là có khối uNguyên_nhân vùng tuyến tùng, bao gồm kiểm tra các bất thường về nội tiết trước khi phẫu thuậĐiều_trịt. Biến chứng có thể gặp khi mắc u tuyến tùngBệnh_lý Khi khốiNguyên_nhân u tuyến tùngBệnh_lý lớn gây chèn ép các vùng lân cận, chặn dòng chảy của dịch não tủy, có thể dẫn đến tăngTriệu_chứng áp lực nội sọ. Bên cạnh đó, nếu bạn bị u tuyến tùng, Bệnh_lýtiên lượng của bạn phụ thuộc vào loại khối uNguyên_nhân và kích thước của nó. Hầu hết mọi người đều hồi phục hoàn toàn sau các khối u tuyến tùngBệnh_lý lành tính và thậm chí là nhiều loại ác tính. Nhưng nếu khối uNguyên_nhân phát triển nhanh chóng và lan sang các bộ phận khác của cơ thể, bạn có thể đối mặt với nhiều thách thức hơn. Tỷ lệ sống sót tương đối sau 5 năm đối với tất cả các loại khối u tuyến tùngBệnh_lý là 69,5%. Tỷ lệ này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tuổi tác, sức khỏe cũng như đáp ứng với việc điều trị. Khi nào cần gặp bác sĩ? Những người bệnh có dấu hiệu và triệu chứng gợi ý tình trạng tăng áp lực nội sọBệnh_lý như nhức đầuTriệu_chứng , buồn nônTriệu_chứngnôn, Triệu_chứngthay đổi thị lực, Triệu_chứngkhó cử động mắt, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứnggặp các vấn đề về trí nhớ và vấn đề thăng bằng phối hợp. Các trường hợp này cần phải đến khám và được chụpChẩn_đoánchụp CT scanChẩn_đoánCT scanChẩn_đoán hay chụp MRIChẩn_đoán để đánh giá nhu cầu cần xử trí cấp cứu. Tăng áp lực nội sọBệnh_lý là tình huống cần được đánh giá sớm và điều trị kịp thời ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u tuyến tùngBệnh_lý Nguyên nhân của hầu hết các khối u vùng tuyến tùngBệnh_lýu vùng tuyến tùngBệnh_lý hiện vẫn chưa được biết rõ. Nhưng đột biến gen RB1Nguyên_nhânDICER1Nguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư nguyên bào tuyến tùngBệnh_lý ở một số đối tượng. Nhìn chung, ung thưBệnh_lý là một bệnh di truyền - nghĩa là ung thưBệnh_lý được gây ra bởi những thay đổi nhất định về các gen kiểm soát cách thức hoạt động của tế bào. Các gen có thể bị đột biến ở nhiều loại ung thư, Bệnh_lýđiều này có thể làm tăng sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư. Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc u tuyến tùng? Bệnh_lýCác khối u vùng tuyến tùngBệnh_lý xảy ra ở trẻ em và người lớn từ trẻ đến trung niên. Ung thư nguyên bào tuyến tùngBệnh_lý phổ biến hơn trong 20 năm đầu đời. Tất cả các khối u não tuyến tùng, Bệnh_lýngoại trừ uBệnh_lý nhú ở tuyến tùBộ_phận_cơ_thểng, xảy ra ở nữ giới nhiều hơn nam giới, phổ biến nhất ở người da đen. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u tuyến tùngBệnh_lý Các đối tượng mắc u nguyên bào võng mạc 2 bênBệnh_lý (một rối loạn di truyền), đây là dạng ung thưBệnh_lý hiếm gặp ảnh hưởng đến mắt, có thể có nguy cơ phát triển u tuyến tùngBệnh_lý cao hơn. Các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn khác bao gồm tiếp xúc bức xạ và một số hóa chất. Các đối tượng mắc u nguyên bào võng mạc 2 bênBệnh_lý có nguy cơ phát triển u tuyến tùngBệnh_lý cao hơn ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u tuyến tùngBệnh_lý Để chẩn đoán u tuyến tùng, Bệnh_lýbác sĩ sẽ xem xét các triệu chứng và đặt câu hỏi về thời điểm xuất hiện các triệu chứng. Bác sĩ cũng sẽ hỏi về tiền căn gia đình, bao gồm việc có thành viên nào trong gia đình mắc uBệnh_lý hay ung thư tuyến tùngBệnh_lý không. Dựa trên các triệu chứng của bạn, bác sĩ sẽ khám thần kinhChẩn_đoán để kiểm tra phản xạ và kỹ năng vận động của bạn. Để thực hiện việc này, bác sĩ có thể yêu cầu bạn hoàn thành một số động tác đơn giản, giúp bác sĩ đánh giá xem liệu có điều gì làm tăng áp lực cho nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn hay không. Nếu nghi ngờ mắc khối u tuyến tùng, Bệnh_lýbác sĩ có thể thực hiện một số xét nghiệm bổ sung để chẩn đoán, bao gồm: Kiểm tra thị trườChẩn_đoánng: Việc này giúp đánh giá tầm nhìn trung tâm và ngoại vi của bạn. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra xem bạn có vấn đề về dây thần kinh thị giác hay không, có thể là dấu hiệu của việc gia tăng áp lực nội sọ. Hình ảnh học: Chẩn_đoánChụp CT scanChẩn_đoán hay chụp MRI sọ nãoChẩn_đoán có thể cung cấp các hình ảnh chi tiết về tuyến tùngBộ_phận_cơ_thể của bạn. Nếu có, hình ảnh họcChẩn_đoán cũng giúp xác định vị trí, hình dạng và kích thước của khốiNguyên_nhân u. Sinh thiết: Đòi hỏi việc phải lấy mẫu mô từ khối uNguyên_nhân để xác định loại và cấp độ, điều này giúp xác định khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính. Chọc dò tủy sống: Chẩn_đoánXét nghiệm chọc dò tủy sốngChẩn_đoán nhằm lấy dịch não tủy để kiểm tra. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánCó thể được thực hiện để kiểm tra một số hormone và các chất được tế bào khối u giải phóng vào máu. Bất thường trong xét nghiệm máuChẩn_đoán có thể cho thấy dấu hiệu của bệnh, bao gồm u tuyến tùng.Bệnh_lý Phương pháp điều trị u tuyến tùngBệnh_lý hiệu quả Việc điều trị u tuyến tùngBệnh_lý thay đổi tùy thuộc vào một số yếu tố, bao gồm: Ác tính hay lành tính; Kích thước và vị trí; Mức độ lan rộng; Mới phát hiện hay khối uNguyên_nhân tái phát. Nếu có thể, phương pháp điều trị đầu tiên cho khối u vùng tuyến tùngBệnh_lýphẫu thuậtĐiều_trị . Mục đích của phẫu thuậtĐiều_trị là lấy mô để xác định loại khối uNguyên_nhân và loại bỏ càng nhiều khối u càng tốt và không gây thêm triệu chứng cho người bệnh. Khối u lành tính: Các khối uNguyên_nhân lành tính có thể được phẫu thuật cắt bỏ. Điều_trịNếu khốiNguyên_nhân u tuyến tùngBệnh_lý của bạn gây ra tình trạng tăng áp lựcTriệu_chứng nội sọ, bạn có thể cần đặt một ống dẫn lưuĐiều_trị để dẫn lưu dịch não tủy dư thừa. Các khối u ác tính: Phẫu thuậtĐiều_trị cũng có thể loại bỏ hoặc giảm kích thước của ung thư tuyến tùng.Bệnh_lý Phương pháp điều trị sau phẫu thuậtĐiều_trị có thể bao gồm xạ trị, Điều_trịhóa trịĐiều_trị hoặc thử nghiệm lâmĐiều_trị sàng. Các thử nghiệm lâm sàng với hóa trị liệuĐiều_trị mới, liệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị hoặc thuốc trị liệu miễn dịchĐiều_trị cũng có thể là một lựa chọn điều trị khả thi. Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị đầu tiên cho khốiBệnh_lý u vùng tuyến tùngBệnh_lý (nếu có thể) ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u tuyến tùngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Nói chuyện với bác sĩ về tiên lượng bệnh và các lựa chọn điều trị. Tuân thủ theo kế hoạch điều trị đã được đề ra. TáiPhòng_ngừa khám đúng hẹn, hỏi bác sĩ về việc theo dõi các triệu chứng của bạn. Chế độ dinh dưỡng: Tham khảo ý kiến của bác sĩ để có một chế độ ăn phù hợp, đầy đủ chất dinh dưỡng. Phương pháp phòng ngừa u tuyến tùngBệnh_lý hiệu quả Vì hiện các nguyên nhân dẫn đến u tuyến tùngBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ, các yếu tố liên quan đến di truyền hay các đột biến genNguyên_nhân đều không thể phòng ngừa được. Điều quan trọng và chú ý đến các dấu hiệu triệu chứng để có thể được chẩn đoán và điều trị sớm giúp cải thiện tiên lượng bệnh.
63. article_0073
U mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý ## Giới thiệu Bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý là gì? Khối u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý (GISTS) Bệnh_lýlà một loại ung thưBệnh_lý bắt đầu trong hệ thống tiêu hóa và xảy ra thường xuyên nhất ở dạ dàyBộ_phận_cơ_thểruột non. Bộ_phận_cơ_thểGISTS là sự phát triển của các tế bào được coi là một loại tế bào thần kinh đặc biệt nằm trong thành của cơ quan tiêu hóa (được gọi là tế bào kẽ của Cajal - ICC) hoặc tiền thân của các tế bào này. Hầu hết các GIST phát triển trong hệ thống tiêu hóa, nhưng một số bắt đầu bên ngoài hệ thống tiêu hóa (ở các khu vực lân cận, chẳng hạn như mạc nối, Bộ_phận_cơ_thểphúc mạc,Bộ_phận_cơ_thể...) Một số GISTNguyên_nhân không gây ung thưBệnh_lý (lành tính) có xu hướng phát triển tương đối chậm và ít có khả năng tái phát. Một số khối uNguyên_nhân gây ra ung thưBệnh_lý (ác tính) sẽ phát triển nhanh hơn và có nhiều khả năng tái phát hoặc lan rộng. GISTSBệnh_lý có kích thước càng lớn thì càng có nhiều khả năng hóa ung thư. Bệnh_lýVà nếu không được điều trị, một khối uNguyên_nhân lành tính cũng có thể bắt đầu hoạt động như một bệnh ung thư. Bệnh_lý## Triệu chứng Những triệu chứng của bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý GISTSBệnh_lý nhỏ có thể không gây ra triệu chứng và chúng có thể phát triển chậm đến mức không gây ra vấn đề gì trong thời gian dài mắc bệnh. Khi GISTBệnh_lý phát triển, nó có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm: Đau bụngTriệu_chứng ; Mệt mỏi; Triệu_chứngBuồn nôn; Triệu_chứngnôn; Triệu_chứngNôn mửa; Triệu_chứngĐau quặn bụng sauTriệu_chứngĐau quặn bụng sau khi ăn; Triệu_chứngĐầy hơiTriệu_chứng , chướng bụng; Triệu_chứngCảm thấy noTriệu_chứng dù bạn chỉ ăn một lượng nhỏ thức ăn; PhânTriệu_chứng có màu sẫm do chảy máuTriệu_chứng trong hệ thống tiêu hóa. Tác động của u mô đệm đường tiêu hóBệnh_lýu mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý đối với sức khỏe Các triệu chứng không đặc hiệu của bệnh như mệt mỏi, Triệu_chứngchán ănTriệu_chứng , sụt cân,Triệu_chứng... có thể kéo dài mà không thể tìm ra nguyên nhân khiến chất lượng cuộc sống của bạn suy giảm, kèm theo đó là sự lo lắng về sức khỏe của mình. Chán ăn, Triệu_chứngsụt cânTriệu_chứng kéo dài có thể khiến chất lượng cuộc sống suy giảm Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý Một số GISTBệnh_lý có thể là ung thưBệnh_lý nhưng nhìn chung chúng có đáp ứng tốt với điều trị. Khi nào cần gặp bác sĩ? Một số GISTSBệnh_lýGISTSNguyên_nhân có thể gây chảy máu, Triệu_chứngđau dạ dàyTriệu_chứng hoặc đầy hơi.Triệu_chứng Các GISTSBệnh_lý khác không gây ra triệu chứng và được phát hiện tình cờ trong một thủ tục cho một tình trạng khác. Điều quan trọng là phải chú ý quan tâm đến cơ thể của bạn và cho bác sĩ biết nếu có điều gì bất thường xảy ra. ## Nguyên nhân Nguyên nhân gây bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý Tất cả các tế bào của cơ thể bạn thường phát triển, phân chia và sau đó chết đi để giữ cho cơ thể bạn khỏe mạnh và hoạt động bình thường. Đôi khi quá trình này vượt khỏi tầm kiểm soát. Các tế bào tiếp tục phát triển và phân chia ngay cả khi chúng phải chết theo chu trình. Khi các tế bào lót đường tiêu hóa của bạn nhân lên không kiểm soát và GISTBệnh_lý có thể phát triển. Có những thay đổi di truyền ở một số gen có liên quan đến sự hình thành GISTS.Bệnh_lý Khoảng 80% trường hợp có liên quan đến đột biến gen KITNguyên_nhân và khoảng 10% trường hợp có liên quan đến đột biến gen PDGFRA.Nguyên_nhân Đột biến trong gen KIT và PDGFRANguyên_nhân có liên quan đến GISTSBệnh_lý gia đình và GISTBệnh_lý lẻ tẻ. Ít hơn 10 phần trăm trường hợp GISTS thiếu SDH có liên quan đến đột biến hoặc những thay đổi khác trong gen SDHA, SDHB, SDHC hoặc SDHD,... Một số ít người bị GISTBệnh_lý có đột biến ở các gen khác. Các gen KIT và PDGFRA tham gia quá trình tạo ra các protein thụ thể được tìm thấy trong màng tế bào của một số loại tế bào. Khi protein thụ thể KIT hoặc PDGFRA được kích hoạt, dẫn đến sự kích hoạt một loạt protein trong nhiều con đường truyền tín hiệu. Các đường truyền tín hiệu này kiểm soát nhiều quá trình quan trọng của tế bào, chẳng hạn như sự phát triển và phân chia tế bào và sự sống sót của tế bào. Kết quả của quá trình đột biến là các protein và các con đường truyền tín hiệu liên tục được kích hoạt, làm tăng sự sinh sôi và sống sót của các tế bào và dẫn đến sự hình thành các khối u. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải bệnh u mô đệm đường tiêu hóa? Bệnh_lýGISTBệnh_lý rất hiếm xảy ra ở những người dưới 40 tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên. Bệnh phổ biến nhất ở người lớn tuổi từ 60 đến 65 tuổi. Một số GISTS xảy ra một cách tự phát, trong khi những GIST khác liên quan đến yếu tố gia đình. U mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý phổ biến nhất ở người lớn tuổi từ 60 đến 65 tuổi Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh có thể kể đến bao gồm: Hội chứng GISTS gia đình: Bệnh_lýGISTSBệnh_lý gia đình: Hiếm khi các gen KIT bất thường được truyền từ cha mẹ sang con cái. Nhưng nếu bạn mắc hội chứng GISTSBệnh_lý gia đình bạn có nguy cơ mắc bệnh sớm hơn và ở nhiều vị trí hơn. U sợi thần kinh: Bệnh_lýRối loạn này gây ra bởi sự gia tăng bất thường trong sự phát triển của tế bào. Điều này dẫn đến sự hình thành các khối u trên khắp cơ thể. Những khối u này có thể phát triển trên dây thần kinh, gây ra các vấn đề về da, xương, Bộ_phận_cơ_thểmắt và những nơi khác. Nếu bạn mắc bệnh u sợi thần kinhBệnh_lý loại 1 bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thưBệnh_lý cao hơn bao gồm cả GISTs.Bệnh_lý Hội chứng Carney-Stratakis: Bệnh_lýKhi GISTNguyên_nhân xảy ra kết hợp với u cận hạchBệnh_lý được gọi là hội chứng Carney-StratBệnh_lýhội chứng Carney-StratakiBệnh_lýs. Khi GISTBệnh_lý xảy ra kết hợp với u cận hạchBệnh_lýu sụn phổiBệnh_lý được gọi là bộ ba Carney và sự kết hợp của GISTBệnh_lýGISTNguyên_nhâns và u sụn phổiBệnh_lý được gọi là bộ ba Carney không hoàn chỉnh. Những người mắc bệnh di truyền hiếm gặp này có nguy cơ mắc GISTSBệnh_lý cao hơn những người không mắc bệnh. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý Các bác sĩ sẽ khai thác một số thông tin về bệnh sử, khám sức khỏe và xét nghiệm để chẩn đoán bệnh. Nếu nghi ngờ GISTS, Bệnh_lýbác sĩ của bạn sẽ yêu cầu thực hiện một số cận lâm sàng hình ảnh học, nội soi, sinh thiết,Chẩn_đoán... để xác định xem đó là ung thưBệnh_lý hay một tình trạng lành tính khác. Có một số xét nghiệm có thể thực hiện để chẩn đoán khối u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý của bạn, những cận lâm sàng này có thể bao gồm: Nội soi đường tiêu hChẩn_đoánóa trên : Cận lâm sàng này có thể được chỉ định để xác định vị trí khối u và/hoặc lấy một phần của khối u (sinh thiết). Trong nội soi, bác sĩ đặt một ống có camera ở một đầu vào miệng, qua thực quản vào dạ dàyBộ_phận_cơ_thể của bạn. Điều này cho phép các bác sĩ tìm kiếm một khối u chính xác hơn. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan)Chẩn_đoán: CTChẩn_đoán cũng sẽ giúp nhìn rõ vị trí của khối u trong khung chậu, đồng thời cũng có thể quyết định xem có thể cắt bỏ khối u hay không. Sinh thiết : Thủ tục này liên quan đến việc sử dụng kim hoặc thủ thuậtĐiều_trị phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ một phần của khối u. Sau đó, một nhà nghiên cứu mô bệnh học sẽ nghiên cứu mô này và cho biết liệu đó có phải là GISTSBệnh_lýGISTSChẩn_đoán hay không, có sự thay đổi di truyền không, khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính? CT scan bụngChẩn_đoán giúp nhìn thấy rõ vị trí khối uNguyên_nhân Phương pháp điều trị u mô đệm đường tiêu hóBệnh_lýa Viện Ung thư Quốc gia báo cáo rằng tỷ lệ sống tương đối sau 5 năm đối với GISTSBệnh_lý là 83%. Tỷ lệ này thậm chí còn cao hơn khi GISTSBệnh_lý chỉ khu trú và không lan sang các vùng khác của cơ thể. Hình thức điều trị sẽ được chọn lựa tùy thuộc vào kích thước và vị trí của GBệnh_lýISTS cũng kết quả xét nghiệm và giai đoạn bệnh của bạn. Bác sĩ của bạn thường sẽ xem xét các vấn đề như tuổi, tình trạng sức khỏe chung, cũng như cảm xúc của bạn để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Điều trị GISTBệnh_lý có thể bao gồm phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuật và/Điều_trịhoặc điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích. Điều_trịCác liệu pháp khác như hóa trịĐiều_trịxạ trịĐiều_trị ít được sử dụng hơn. Trong những tình huống điều trị bằng thuốc, một liệu pháp điều trị bằng thuốc nhắm đíchĐiều_trị có tên là imatinibTên_thuốc có thể được dùng. Loại thuốc này hoạt động bằng cách gắn vào protein KIT và ngăn chặn khả năng phát triển của các tế bào ung thư. Bệnh_lýThuốc này có thể thu nhỏ khối u và tránh tái phát sau phẫu thuậĐiều_trịt. Nếu khối uNguyên_nhân của bạn kháng imatinib và có thể bắt đầu phát triển trở lại thì các loại thuốc nhắm trúng đíchTên_thuốc khác có thể được sử dụng để thu nhỏ GISTSBệnh_lý như sunitinib, Tên_thuốcregorafenibTên_thuốcripretinib. Tên_thuốcTrong trường hợp khối uNguyên_nhân quá lớn hay lan rộng sang nơi khác, phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị sẽ được đề nghị với bạn. Chăm sóc theo dõi cho GISTSBệnh_lýGISTSĐiều_trị sau điều trị cũng là một vấn đề cần quan tâm. Theo dõi GISTSĐiều_trị có nghĩa là khám sức khỏe thường xuyên sau khi bạn điều trị xong. Những kiểm tra khác bao gồm xét nghiệm máuChẩn_đoánCT scan bụngChẩn_đoán và thăm khám khác nhằm tìm kiếm sự thay đổi sức khỏe của bạn. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u mô đệm đường tiêu hóaBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Bỏ hút thuốc: Phòng_ngừaKhông sử dụng thuốc là và các sản phẩm thuốc láPhòng_ngừa khác như thuốc lá điện tử, thuốc lào,… Hút thuốc có thể làm tăng khả năng bị ung thưBệnh_lý tại cùng một vị trí hoặc một vị trí khác. Cắt giảm lượng rượu bạn uống: Phòng_ngừaUống rượu làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư. Bệnh_lýLượng rượu được khuyến cáo tốt cho sức khỏe là không quá 2 đơn vị mỗi ngày với nam và không quá 1 đơn vị mỗi ngày với nữ. Duy trì cân nặng khỏe mạnh: Phòng_ngừaĂnPhòng_ngừaĂn uống lành mạnhPhòng_ngừa và duy trì hoạt động có thể giúp bạn đạt được cân nặng khỏe mạnh và duy trì ở mức đó. Tập thể dụcPhòng_ngừa và duy trì hoạt động: Nghiên cứu cho thấy rằng duy trì hoạt động sau khi điều trị ung thưBệnh_lý có thể giúp giảm nguy cơ tái phát và có thời gian sống lâu hơn. TậpPhòng_ngừa thể dục vừa phải (đi bộ, đi xe đạp, bơi lội) trong khoảng 30 phút mỗi ngày giúp duy trì một cơ thể khỏe mạnh. Ngoài ra việc tập thể dục còn giúp giảm lo lắng và trầm cảm . Uống rượu làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thưBệnh_lý Điều quan trọng là bắt đầu một chương trình tập thể dục từ từ và tăng cường hoạt động theo thời gian để có thể hình thành thói quen tập thể dục mỗi ngày. Nếu bạn cần nằm trên giường trong thời gian hồi phục, việc thực hiện các hoạt động nhỏ cũng có thể hữu ích. Duỗi hoặc di chuyển cánh tay hoặc chân của bạn có thể giúp bạn linh hoạt và giảm căng cơ. Chế độ dinh dưỡng: Một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng rất quan trọng đối với sức khỏe tổng thể của bạn. Chế độ ăn lành mạnh bao gồm ăn trái cây, rau, ngũ cốc và protein. Nói chuyện với các bác sĩ điều trị hoặc chuyên gia dinh dưỡng để tìm hiểu về bất kỳ nhu cầu ăn kiêng hoặc chế độ ăn dành cho người tiểu đường , bệnh thận,Bệnh_lý... nếu bạn có các bệnh lý khác kèm theo. Phương pháp phòng ngừa u mô đệm đường tiêu hoáBệnh_lý hiệu quả Bạn có thể giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thưBệnh_lý bằng cách thay đổi lối sống lành mạnh chẳng hạn như cắt giảm rượu, Phòng_ngừabỏ thuốc láPhòng_ngừa hoặc duy trì cân nặng khỏe mạnh,...
64. article_0074
Ung thư gan di cănBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về bệnh ung thư gan di cănBệnh_lý ## Giới thiệu Ung thư gan di cănBệnh_lý là gì? GanBộ_phận_cơ_thể là một cơ quan đặc, chứa đầy máu, nằm vùng hạ sườn phải. Gan tham gia vào nhiều quá trình quan trọng của cơ thể như tổng hợp, chuyển hóa và đào thải các chất. Ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý là dạng ung thư ganBệnh_lý phổ biến nhất ở gan và là loại ung thưBệnh_lý phổ biến thứ 3 ở nước ta, sau ung thư dạ dàyBệnh_lýung thư phế quản.Bệnh_lý Đây là một căn bệnh nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng. Nếu được chẩn đoán sớm, ung thư ganBệnh_lý có thể được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị khối u ung thưBệnh_lý hoặc ghép gan. Điều_trịCác phương pháp điều trị khác có thể thu nhỏ khối u hoặc làm chậm sự phát triển của nó và làm giảm các triệu chứng của bệnh. Ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý có liên quan mật thiết đến bệnh xơ ganBệnh_lýbệnh gan nhiễm mỡBệnh_lý không liên quan đến rượu (NAFLD). Những người có một trong hai bệnh lý trên nên được kiểm tra thường xuyên các dấu hiệu của ung thư biểu mô tế bào gan. Bệnh_lýUng thư ganBệnh_lý di căn là khi ung thư tại ganBệnh_lý lây lan sang các cơ quan khác như não, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểxương,Bộ_phận_cơ_thể... theo hệ thống phân loại TNM. Có nhiều hệ thống phân loại bệnh ung thư ganBệnh_lý dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như mức độ lây lan (phân độ TNM), mức độ suy giảm chức năng gan (phân độ Child-Pugh). Hệ thống phân loại TNM của AJCC (Ủy ban Hỗn hợp Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ) thường được dùng nhất tại Hoa Kỳ, dựa trên 3 thông tin chính: Mức độ (kích thước) của khối uNguyên_nhân (T): Ung thưBệnh_lý đã phát triển lớn đến mức nào? Có phải có nhiều hơn một khối uNguyên_nhân trong gan? Ung thưBệnh_lý đã lan đến các cấu trúc lân cận như tĩnhBộ_phận_cơ_thể mạch trong ganBộ_phận_cơ_thể chưa? Sự lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N): Ung thưBệnh_lý có lan đến các hạch bạch huyết gần đó không? Sự lây lan (di căn) đến các vị trí xa (M): Ung thưBệnh_lý có lan đến các hạch bạch huyết ở xa hoặc các cơ quan ở xa như xương hoặc phổiBộ_phận_cơ_thể không? ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư gan di cănBệnh_lý Ung thư ganBệnh_lý thường được phát hiện trong quá trình sàng lọc một căn bệnh khác. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây trong hơn hai tuần, hãy hẹn gặp bác sĩ để kiểm tra: Triệu chứng toàn thân: Chán ănTriệu_chứng ; Mệt mỏi; Triệu_chứngmỏi; Triệu_chứngSụt cân; Triệu_chứngSốt.Triệu_chứng Bệnh nhân thường phàn nàn về các triệu chứng liên quan đến bệnh ganBệnh_lý và khi kiểm tra thì phát hiện ra bệnh ung thư gan, Bệnh_lýchẳng hạn như: Khó chịuTriệu_chứng hoặc chướng bụngTriệu_chứng (toTriệu_chứng lên); Vàng daTriệu_chứng (vàng daTriệu_chứnglòng trắng mắt)Triệu_chứng; Xuất huyết tiêu hóaTriệu_chứng (chảy máu)Triệu_chứng; Buồn nônTriệu_chứng hoặc nôn mửa; Triệu_chứngNgứa dai dẳng; Triệu_chứngSốt. Triệu chứng tại cơ quan di căn: Não: Đau đầu, Triệu_chứngmất trí nhớ, Triệu_chứngyếu liệt nữa người, Triệu_chứngrối loạn ngôn ngữ, Triệu_chứngmù,Triệu_chứng... Phổi: Ho máu, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngđau ngực,Triệu_chứng... Xương: Đau âm ỉ trong xương, Triệu_chứngdễ gãy xương,Triệu_chứng... Tác động của ung thư gan di cănBệnh_lý đối với sức khỏe Bệnh lý ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, công việc, tinh thần, hao tốn vật chất,... của cả người mắc bệnh và người thân Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư gan di cănBệnh_lý Di căn tiếp tục lan rộng sang các cơ quan khác và tử vong là diễn tiến tự nhiên của bệnh nếu người mắc phát hiện bệnh muộn hay không điều trị gì. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn có một trong những triệu chứng hoặc bạn là đối tượng nguy cơ của bệnh ung thư gan, Bệnh_lýcó các thói quen sinh hoạt làm tăng nguy cơ mắc bệnh đã kể trên, bạn cần đến bác sĩ để được tầm soát bệnh sớm nhất. Khi có các dấu hiệu bất thường ở gan, bạn nên đến thăm khám tại bệnh viện ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư gan di cănBệnh_lý Viêm gan siêu vi B, C Virus viêm gan BNguyên_nhânvirus viêm gan CNguyên_nhân gây bệnh viêm gan mạn tính, Bệnh_lýcó liên quan đến hơn 70% trường hợp ung thư biểu mô tế bào gan. Bệnh_lýthư biểu mô tế bào gan. Bệnh_lýĐồng nhiễm cả 2 loại virus này càng làm tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào gan. Bệnh_lýVirus viêm gan BNguyên_nhân (HBV) Nguyên_nhânlà một loại virus có vỏ bọc, bộ gen DNA hình tròn và thuộc họ Hepadnavirus. Nguyên_nhânSự tích hợp bộ gen của virus viêm gan BNguyên_nhân vào bộ gen của người là cơ chế bệnh sinh chính gây ung thư ởBệnh_lý HBV.Bệnh_lý HCCBệnh_lý có thể xảy ra mà không có xơ ganBệnh_lý ở bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B.Bệnh_lý Theo thống kê có hơn 80% HCC liên quan đến HBVNguyên_nhân có bệnh xơ gan tiềm ẩn. Một yếu tố dự báo nguy cơ mạnh mẽ đối với ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý ở bệnh nhân nhiễm HBV là nồng độ HBV DNA của virus trong huyết thanh tăng cao. Virus viêm gan CNguyên_nhân (HCV) Nguyên_nhânlà một loại virus RNANguyên_nhân sợi kép. Vật chất di truyền HCV không tích hợp với bộ gen của vật chủ. Tình trạng viêm ganBệnh_lýviêm gan mạn tínhBệnh_lý do nhiễm virus viêm gan CNguyên_nhân với tình trạng Triệu_chứng hóa và hoại tử góp phần vào sự phát triển của ung thư biểu mô tế bào gan. Bệnh_lýTrong đó, xơ ganBệnh_lýxơ ganTriệu_chứng là một bước quan trọng trong quá trình gây ung thưBệnh_lý vì rất ít trường hợp HCCNguyên_nhân liên quan đến HCV mà bệnh nhân không bị xơ gan. Triệu_chứngViêm gan nhiễm mỡ không do rượuBệnh_lý (NASH) Bệnh_lýbệnh gan nhiễm mỡ khôngBệnh_lý do rượu (NAFLD) Bệnh_lýBệnh gan nhiễm mỡ khôngBệnh_lý do rượu là tình trạng mỡ dư thừa trong tế bào gan dù không có tiền sử nghiện rượu. NAFLD chủ yếu xảy ra trong hội chứng chuyển hóa (béo bTriệu_chứngụng, tăngTriệu_chứng triglyceride máu, đái tháo đường, Triệu_chứngtăng huyết áp)Triệu_chứng. NAFLD hiện là nguyên nhân hàng đầu gây ra HCCBệnh_lý trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước phương Tây. Rượu bia Rượu có thể trực tiếp và gián tiếp gây ra HCC.Bệnh_lý Khoảng 30% HCCBệnh_lý có liên quan đến tiền sử uống rượu quá mức ở Hoa Kỳ. Rượu dẫn đến tăng phản ứng oxy hóa và viêmTriệu_chứng tại gan. Uống hơn 80g rượu/ngày làm tăng nguy cơ ung thư biểu môBệnh_lýung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý gấp 5 lần so với người không uống rượu. Uống nhiều rượu là nguyên nhân dẫn đến các vấn đề về gan Aflatoxin Aflatoxin B1Nguyên_nhân là một loại độc tố nấm mốcNguyên_nhân được sản xuất bởi Aspergillus flavusNguyên_nhânAspergillus parasiticus. Nguyên_nhânChất gây ung thưBệnh_lý này chủ yếu do độtNguyên_nhân biến gen ức chế khối u (p53) và được tìm thấy ở vùng châu Phi cận Sahara, Đông Nam Á - nơi nấm gây ô nhiễm ngũ cốc. Aflatoxin B1Nguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý ở bệnh nhân có nhiễm virus viêm gan BNguyên_nhân kèm theo. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư ganBệnh_lýung thư gan di căn? Bệnh_lýNam trên 40 tuổi và mắc các bệnh lý tại gan như viêm gan siêu vi B, Bệnh_lýviêm gan siêu vi C, Bệnh_lýxơ ganBệnh_lýxơ gan doBệnh_lý rượu, xơ gan khôngBệnh_lý do rượu, ung thư giaiBệnh_lý đoạn sớm,... là đối tượng nguy cơ của bệnh lý này. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư gan di cănBệnh_lý Các yếu tố sau làm tăng nguy cơ mắc bệnh: Uống nhiều rượu, Nguyên_nhânbia; Hút thuốc láNguyên_nhân ; Béo phì ; Tiền căn gia đình có người mắc ung thư gan; Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư gan di cănBệnh_lý Hóa sinh Các xét nghiệm chức năng gan : Các chỉ số bao gồm bilirubin, alanine aminotransferase (ALT), aspartate aminotransferase (AST), phosphatase kiềm (ALP) và albumin có thể tăng cao trong lần đánh giá ban đầu. Điều này có thể chỉ ra mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các xét nghiệm bất thường khác được ghi nhận ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng ganBệnh_lý tổng hợp hoặc dự trữ ở gan bao gồm INR tăng cao, thời gian protrombin (PT) kéo dài, giảm tiểu cầu, Triệu_chứngthiếu máu, Triệu_chứnghạ natri máuTriệu_chứng hoặc hạ đường huyếTriệu_chứngt. Alpha-Fetoprotein huyết thanh (AFP): Nồng độ AFP trong huyết thanh tăng cao là dấu hiệu điển hình cho HCCBệnh_lý tiến triển. Tuy nhiên nồng độ AFP không tương quan với kích thước khối uNguyên_nhân hoặc sự xâm lấn mạch máu. Khoảng 40% HCCNguyên_nhân có kích thước nhỏ không tiết AFP. HCC không có xơ ganBệnh_lý giai đoạn đầu có nồng độ AFP huyết thanh bình thường. Nồng độ AFP trong huyết thanh cũng có thể tăng cao ở những bệnh nhân bị viêm gan mạn tính, Bệnh_lýxơ gan, Bệnh_lýmang thai,Bệnh_lý… Các xét nghiệm tìm nguyên nhân: Các xét nghiệm khác để đánh giá nguyên nhân của HCCBệnh_lý bao gồm kháng nguyên bềNguyên_nhân mặt viêmBệnh_lýviêm gan B, Bệnh_lýkháng thểNguyên_nhân kháng HCV, mức độ alpha antitrypsin, nồng độ đồng và độ bão hòa sắt. Hình ảnh học Siêu âm bụChẩn_đoánng: Siêu âmChẩn_đoán là cận lâm sàng không xâm lấn, được sử dụng rộng rãi để phát hiện HCCNguyên_nhân và theo dõi diễn tiến bệnh. Siêu âmChẩn_đoán không cản quang xác định kích thước, hình thái, vị trí và mức độ xâm lấn mạch máu của HCNguyên_nhânC. HCC có thể giảm âm hoặc tăng âm tùy thuộc vào tình trạng thâm nhiễm mỡ hoặc Bệnh_lý hóa. HCC biểu hiện sự gia tăng lưu lượng máu và tân mạch. Nhưng siêuChẩn_đoán âm khó phát hiện các khối u nhỏ dưới 2cm. Siêu âmChẩn_đoán có kèm hoặc không kèm AFP huyết thanhChẩn_đoán được khuyến cáo thực hiện mỗi sáu tháng để theo dõi HCCBệnh_lýHCCNguyên_nhân ở những bệnh nhân có nguy cơ cao. Siêu âmChẩn_đoán giúp chẩn đoán ung thư ganBệnh_lý di căn Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT)Chẩn_đoán: CTChẩn_đoán là chẩn đoán hình ảnh tiêu chuẩn để phát hiện HCCNguyên_nhân qua chụp CT ba pha, Chẩn_đoánbao gồm sự tăng độ đậm đặc ở thì động mạch và đào thải nhanh trong thì tĩnh mạch cửa so với nền gan. MRI: Chẩn_đoánHình ảnh trên T1W có thể đồng cường độ với nhu mô gan hay tăng cường độ với nhu mô gan tùy thuộc vào mức độ Triệu_chứng hóa, tích tụ mỡTriệu_chứng và hoại tử. Hình ảnh tăng tín hiệu trên T1 hầu hết là các khối u biệt hóa rõ và xuất hiện đồng tín hiệu trên hình ảnh T2. Các khối u biệt hóa kém hoặc vừa xuất hiện đồng tín hiệu trên hình ảnh T1 và tăng tín hiệu trên hình ảnh T2. Sinh thiết gan: Chẩn_đoánSinh thiết ganChẩn_đoán không được thực hiện thường xuyên đối với HCNguyên_nhânHCCBệnh_lý vì thủ thuật này không chỉ liên quan đến nguy cơ hình thành khối u mới do sự lây lan tế bào và chảyTriệu_chứngchảy máuTriệu_chứng mà còn có nguy cơ âm tính giả khi không lấy được mô từ vị trí thích hợp. AASLD khuyến cáo sinh thiết ở những bệnh nhân có tổn thương không điển hình cho HCC trên hình ảnh học. Phương pháp điều trị ung thư ganBệnh_lý di căn hiệu quả Thật không may khi ung thư ganBệnh_lý đã tiến triển và lan rộng đến các cơ quan khác thì việc điều trị khỏi sẽ không thể xảy ra. Trong giai đoạn này, việc điều trị nhằm mục đích kiểm soát bệnh ung thưBệnh_lý diễn tiến nhanh, giảm triệu chứng khó chịu nhằm mang lại cho người bệnh một chất lượng cuộc sống tốt hơn. Thuốc điều trị ung thưBệnh_lý nhắm mục tiêu và miễn dịch Thuốc điều trị ung thưBệnh_lý nhắm mục tiêu hoạt động bằng cách nhắm vào sự khác biệt trong các tế bào ung thưBệnh_lý giúp chúng phát triển và tồn tại để tấn công chúng. Các loại thuốc khác giúp hệ thống miễn dịch mạnh mẽ hơn và tấn công ung thư. Bệnh_lýChúng được gọi là liệu pháp miễn dịch. Bạn có thể kết hợp các loại thuốc này hoặc điều trị bằng một loại thuốc duy nhất: AtezolizumabTên_thuốcbevacizumab, Tên_thuốclenvatinib, Tên_thuốcsorafenib,Tên_thuốcSorafenibTên_thuốc là phương pháp điều trị đầu tay cho bệnh nhân mắc BCLCBệnh_lý giai đoạn tiến triển, có chức năng gan được bảo tồn, điểm ECOG-PS là 1 - 2 và có sự xâm lấn mạch máu lớn hoặc lan rộng ngoài gan. Ngoài ra, sorafenibTên_thuốc đã được chứng minh là có hiệu quả điều trị ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương với những bệnh nhân mắc HCCBệnh_lý tiến triển trong một vài nghiên cứu. Các tác dụng phụ thường gặp của sorafenibTên_thuốc bao gồm rối loạn cảm giác, Triệu_chứngban đỏ ở lòng bàn tayTriệu_chứng - bàn chân, tiêu chảy, Triệu_chứngsụt cânTriệu_chứngtăng huyết áp.Triệu_chứng LenvatinibTên_thuốc đã được chứng minh là không thua nhưng không vượt trội so với sorafenib. Tên_thuốcLenvatinibTên_thuốc đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt là lựa chọn thứ hai trong điều trị bậc một bệnh HCCBệnh_lý tiến triển. Những bệnh nhân không dung nạp hoặc có khối u tiến triển khi dùng sorafenibTên_thuốc sẽ được bắt đầu phương pháp điều trị thứ hai. Các loại thuốc bậc hai khác bao gồm cabozantinib, Tên_thuốcramucirumabTên_thuốcnivolumab,Tên_thuốc… Điều trị triệu chứng Bạn cũng có thể áp dụng các phương pháp điều trị khác để kiểm soát các triệu chứng như thuốc giảm đau, Điều_trịchống nôn, Điều_trịthuốc ngủ,Điều_trị… ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư gan di cănBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Ngưng uống rượu: Phòng_ngừaRượu là yếu tố gây tổn thương gan nặng nề thêm và cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh lý viêm gan. Bệnh_lýNgưng uống rượuPhòng_ngừa giúp bệnh lý không diễn tiến nhanh hơn, nặng hơn. Tiếp nhận điều trị: Để ngăn ngừa diễn tiến bệnh nặng thêm, bạn cần tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của nhân viên y tế. GiữPhòng_ngừa tinh thần lạc quan nhất có thể: Nếu không thể can thiệp vì bất kỳ lý do gì, việc giữ một tinh thần lạc quan giúp bạn kéo dài sự sống và cải thiện chất lượng sống cho thời gian còn lại. Ngưng uống rượuPhòng_ngừa giúp hạn chế diễn tiến của ung thư gan di cănBệnh_lýthư gan di cănBệnh_lý Chế độ dinh dưỡng: Một chế độ ăn với đầy đủ các nhóm chất giúp cơ thể khỏe mạnh chống lại bệnh tật. Phương pháp phòng ngừa ung thư gan di cănBệnh_lý hiệu quả Phòng ngừa các bệnh lý ở gan là nguyên lý chung để phòng ngừa ung thư ganBệnh_lý nói chung và ung thư gan di cănBệnh_lý nói riêng. Các phương pháp có thể áp dụng là: Tiêm ngừa viêm gan A, B.Phòng_ngừa Không uống rượu.Phòng_ngừa Điều trị và tái khám thường xuyên theo hướng dẫn nếu bạn đang mắc các bệnh lý khác tại gan.
65. article_0075
Ung thư biểu mô tế bào gan: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý là gì? Ung thư biểu mô tế bào gan, Bệnh_lýhay còn gọi là ung thư gan, Bệnh_lýthường xuất hiện như một biến chứng của bệnh xơ gan. Bệnh_lýLoại ung thưBệnh_lý này phổ biến nhất ở các khu vực trên thế giới nơi viêm gan BNguyên_nhân lây lan rộng rãi. Nếu quá trình khám lâm sàng hoặc các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh cho thấy các dấu hiệu như gan toTriệu_chứng bất thường hoặc diễn biến xấu đi bất ngờ của bệnh gan mạn tính, Bệnh_lýviệc chẩn đoán ung thư ganBệnh_lý nên được xem xét ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý Biểu hiện của ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn và kích thước của khối u: Đau bụng.Triệu_chứng Sốt.Triệu_chứng Chán ăn, Triệu_chứngsụt cân.Triệu_chứng Chướng bụTriệu_chứngng. Vàng daTriệu_chứng , vàng mắTriệu_chứngt. Gan to, Triệu_chứnglách to. Triệu_chứngBáng bụTriệu_chứngBáng bụng.Triệu_chứng Dễ chảy máu, Triệu_chứngdễ bầm tím.Triệu_chứng Hội chứng cận ung thưBệnh_lý ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý có thể biểu hiện bằng hạ đường huyếtTriệu_chứng , tăng calci huyết, Triệu_chứngtiêu chảy, Triệu_chứngviêmTriệu_chứngviêm da cơ. Triệu_chứngDi căn ngoài gan phổ biến nhất của ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý lần lượt là phổi, Bộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể trong ổ bụng, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thểtuyến thượng thậBộ_phận_cơ_thển. Khi nào cần gặp bác sĩ? Điều quan trọng là liên hệ với bác sĩ ngay khi bạn mắc phải hoặc lo lắng về các triệu chứng thường gặp trong ung thư biểu mô tế bào gan. Bệnh_lýTuy nhiên, ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý không phải lúc nào cũng gây ra các triệu chứng. Do đó, hãy cân nhắc liên hệ với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào đối với ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý hoặc lo ngại về sức khỏe gan của bạn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý Ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý thường phát triển do bệnh ganBệnh_lýbệnh gan mãn tính, Bệnh_lýcó thể do: Xơ gan: Triệu_chứngNguy cơ phát triển ung thư ganBệnh_lý tăng lên đối với những người bị xơ gan, Bệnh_lýmột căn bệnh trong đó mô gan khỏe mạnh được thay thế bằng mô sẹo. Các mô sẹo ngăn chặn dòng máu chảy qua gan và khiến nó không hoạt động như bình thường. Viêm gan virus BBệnh_lý (HBV)Nguyên_nhân: HBVNguyên_nhân có thể lây truyền qua máu, truyền từ mẹ sang con trong khi sinh, qua quan hệ tình dục hoặc bằng cách dùng chung kim tiêm. Nó có thể gây viêm ganBệnh_lý dẫn đến ung thư. Bệnh_lýViêm gan virus CBệnh_lý (HCV)Bệnh_lý: HCV có thể lây truyền qua máu, dùng chung kim tiêm hoặc qua quan hệ tình dục. Nó có thể gây viêm ganBệnh_lý có thể dẫn đến ung thư gan. Bệnh_lýUống nhiều rượu: Nguyên_nhânSử dụng nhiều rượu có thể gây xơ gan, Triệu_chứngđây là một yếu tố nguy cơ gây ung thư ganBệnh_lý . Uống nhiều rượu có thể dẫn đến ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Đối tượng nào có nguy cơ cao mắc ung thư biểu mô tế bào gan? Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý như: Ít nhất 85% ung thư biểu mô tế bàoBệnh_lý có liên quan đến bệnh cảnh viêm gan mạnBệnh_lý tính do một trong hai loại vi rút: Nguyên_nhânVirus viêm gan BNguyên_nhân (HBV) Nguyên_nhânvirus viêm gan CNguyên_nhân (HCV)Nguyên_nhân. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm việc sử dụng thực phẩm bị nhiễm aflatoxin B1Nguyên_nhân (AFB1) Nguyên_nhânthường có trong thực phẩm bị mốc, tiếp xúc với hóa chất độc hại, uống nhiều rượu, Nguyên_nhânđáiNguyên_nhânđái tháo đường, Nguyên_nhânbéoNguyên_nhân phì , viêm gan nhiễm mỡBệnh_lýviêm gan nhiễm mỡ khôngBệnh_lý do rượu (NASH) Nguyên_nhânvà một số rối loạn chuyển hóa hiếm gặp như: Bệnh huyết sắc tố, Bệnh_lýthiếu hụt α-1 antitrypsin, Nguyên_nhânbệnhBệnh_lýbệnh tyrosin máuBệnh_lýrối loạnBệnh_lýrối loạn chuyển hóa porphyrin. Nguyên_nhânCác yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý Các trường hợp xơ gan, Bệnh_lýviêm gan B, Bệnh_lýviêm gan C mạnBệnh_lý chưa điều trị, đang điều trị và đã ngưng điều trị bằng thuốc kháng virĐiều_trịus, không tuân thủ điều trị, uống rượu quá nhiều làm tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào gan. Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý Bắt đầu bằng việc thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ tìm hiểu về bệnh sử, tiền sử sức khỏe, thói quen của người bệnh, lắng nghe triệu chứng mà họ than phiền. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng thể và tìm kiếm những dấu hiệu có thể nghi ngờ ung thư. Bệnh_lýKhám lâm sàng Phần lớn các trường hợp ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý chỉ có đau bụng mơ hồTriệu_chứng hoặc được phát hiện tình cờ. Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng vàng da niêm mạc, khám bụng, chú ý có sờ thấy ganBộ_phận_cơ_thể to hay không. Bác sĩ thường sờ xem ganBộ_phận_cơ_thể có to hay không khi khám lâm sàng để chẩn đoán bệnh Các xét nghiệm cận lâm sàng Công thức máu, đường huyết, chức năng đông máu toàn bộ. Chức năng gan thận: Bilirubin, Albumin, Creatinin máu, Ure, ALT, AST,. Các xét nghiệm miễn dịch về virus viêm gan B, Nguyên_nhânC Chỉ dấu sinh học: AFP-L3, AFP. Các chỉ dấu ung thưBệnh_lý khác (nếu cần): CA 19.Chẩn_đoán9, CEA… Chẩn_đoánSiêu âm Doppler mạch máu gan. Chẩn_đoánX-quang phổi thẳChẩn_đoánng. CT scan bụngChẩn_đoán (và MRI bụngChẩn_đoán nếu cần). Phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý hiệu quả Ngày nay có nhiều phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan, Bệnh_lýcó thể phối hợp các phương pháp điều trị nhằm tăng hiệu quả và kéo dài thời gian sống. Hiệu quả phụ thuộc vào tình trạng chức năng gan, kích thước khối u và tổng trạng của người bệnh. Phẫu thuật cắt bỏ khối u gan: Điều_trịLà một liệu pháp có khả năng chữa khỏi bệnh cho những bệnh nhân không bị xơ ganBệnh_lý hoặc cho những bệnh nhân bị xơ ganBệnh_lý không có tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Mặc dù tỷ lệ sống sót lâu dài tốt nhất nhưng hầu hết bệnh nhân không đủ điều kiện vì mức độ khối uNguyên_nhân hoặc rối loạn chức năng gan tiềm ẩn. Phẫu thuật ghép gan: Điều_trịLà biện pháp đòi hỏi đội ngũ chuyên gia, chi phí cao và gan ghép phù hợp. CắtĐiều_trịCắt nguồnĐiều_trị máu nuôi khối u phối hợp với diệt tế bào ung thưBệnh_lý bằng hóa chấtĐiều_trị (TACE)Điều_trị: Được chỉ định cho các trường hợp ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý mà khối u có nhiều u ở cả hai thùy, chưa có xâm nhập mạch máu và chưa có di căn ngoài gan giúp giảm biến chứng và giảm ảnh hưởng đến phần gan lành quanh u. Truyền hoá chất qua động mạch gan: Điều_trịPhương pháp này giúp đưa hóa chất khu trú tại gan nên giảm các tác dụng phụ hơn so với hóa trị toàn thâĐiều_trịn. Điều trị đíchĐiều_trịđiều trị miễn dịch: Điều_trịCác thuốc sinh họcĐiều_trị như Sorafenib, Tên_thuốcLenvatinib, Tên_thuốcRegorafenib, Tên_thuốcPembrolizumabTên_thuốc được chỉ định trong các trường hợp ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý tiến triển, không còn chỉ định phẫu thuật, Điều_trịnút mạch, Điều_trịđốt u.Điều_trị Xạ trị: Điều_trịLà phương pháp điều trị sử dụng bức xạ ion hóa để trị liệu ung thưBệnh_lý để tiêu diệt tế bào ác tính. Bao gồm phương pháp Xạ trị chiếu ngoài, Điều_trịxạ phẫu, Điều_trịxạ phẫu định vị thân, Điều_trịcấy hạt phóng xạĐiều_trị và được chỉ định dựa theo loại và giai đoạn ung thưBệnh_lý khác nhau. Hóa trị toàn thân: Điều_trịMột số phác đồ hóa chất có thể áp dụng trong ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý nhưng hiệu quả rất hạn chế. Phẫu thuật ghép ganĐiều_trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý Ngoài ra, điều trị giảm nhẹ và điều trị hỗ trợ, nâng đỡ chức năng gan là vô cùng cần thiết. DùngPhòng_ngừa thuốc kháng virusĐiều_trị khi có chỉ định. Cần lưu ý đến vấn đề dinh dưỡng và hỗ trợ tâm lý cho các bệnh nhân ung thưBệnh_lý giai đoạn muộn. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. TậpPhòng_ngừa thể dục giúp giảm nguy cơ mắc ung thư gan. Bệnh_lýCơ chế làm giảm nguy cơ liên quan tới chuyển hóa glucose hoặc lipid ở gan hoặc cải thiện bệnh gan nhiễm mỡBệnh_lý không do rượu . Duy trì lối sống tích cực, hạn chế căng thẳng. Bạn có thể thấy tập các bài tập thư giãn hoặc hít thở sâu giúp giảm bớt căng thẳng. Gặp ngay bác sĩ khi cơ thể có những triệu chứng mới hoặc nặng thêm trong quá trình điều trị. Chế độ dinh dưỡng: Kiêng rượu, bia, thuốc lá. Phòng_ngừaUống nước ít nhất 2 lítPhòng_ngừa/ngày. Chế độ ăn nhiều cá, rau hoặc bổ sung axit béo omega-3, vitamin E có liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư. Bệnh_lýKhẩu phần ăn nên đầy đủ bốn nhóm chất cơ bản bao gồm tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh thường có cảm giác đắng miệng, Triệu_chứngcó thể giúp người bệnh giảm tình trạng này như ăn các loại tráiPhòng_ngừa cây có vị chua như quýt, bưởi, chanh… Nên chia thức ăn hoặc chất bổ sung dinh dưỡng thành nhiều bữa nhỏ, tránh nhịn đói. Người bệnh ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý cần đảm bảo cân bằng dinh dưỡng Phương pháp phòng ngừa ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa ung thư biểu mô tế bào ganBệnh_lý cần thực hiện các biện pháp sau: Thực hiện chương trình tiêm chủng vắc xin phòng viêm gan BPhòng_ngừaắcPhòng_ngừa xin phòng viêm gan BBệnh_lý cho trẻ em và người lớn có nguy cơ mắc bệnh cao. QuanPhòng_ngừa hệ tình dục an toàn để phòng ngừa lây nhiễm viêm gan virus. Bệnh_lýDuy trì cân nặng phù hợp với sức khỏe của bạn. Kiêng rượu, bia, thuốc lá, Phòng_ngừađặc biệt là đối với những người bệnh có xơ gan, Bệnh_lýviêm gan virus. Bệnh_lýKhông dùng thuốc khi không cóPhòng_ngừa chỉ định của bác sĩ, đặc biệt thuốc không rõ nguồn gốc. ĐẩyPhòng_ngừa mạnh an toàn tiêm chích. Tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hạiPhòng_ngừa dễ làm tổn thương gan. Khám sức khỏe định kỳ mỗi 6 tháng/lần cho những người mắc bệnh gan mãnBệnh_lý tính bằng xét nghiệm AFP huyết thanhChẩn_đoánhình ảnh họChẩn_đoánc.
66. article_0076
Ung thư xương hàm: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị ## Giới thiệu Ung thư xương hàmBệnh_lý là gì? Ung thư xươngBệnh_lý là một loại khối u ác tính hình thành trong xương, thường ảnh hưởng ở vị trí đĩa tăng trưởng của xương, đặc biệt là các xương dài như xương cánh tay, Bộ_phận_cơ_thểxương đùi, Bộ_phận_cơ_thểxương chàyBộ_phận_cơ_thể và các xương dẹt như xương chậu, Bộ_phận_cơ_thểxương bả vaBộ_phận_cơ_thểi. Ung thư xươngBệnh_lý gồm hai nhóm là ung thư xương nguyên phátBệnh_lýung thư xương thứ phát.Bệnh_lý Ung thư xương hàmBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý phát triển ở xương hàm dưới hoặc hàm trêBộ_phận_cơ_thển, được xếp vào nhóm ung thư vùng miệngBệnh_lý - hầu họng thuộc ung thư đầuBệnh_lý và cổ. Hiệp hội Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ (American Cancer Society) ước tính rằng năm 2023 có 54.540 ca ung thư vùng miệng - hầu họngBệnh_lý mắc mới. Ung thư xương hàmBệnh_lý bao gồm các loại như sau: Ung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý (squamous cell carcinoma)Nguyên_nhân, chiếm hơn 90% bệnh lý ung thư vùng miệng; Bệnh_lýUng thư biểu mô nguyên bào men răngBệnh_lý (ameloblasticBệnh_lýameloblastic carcinoma)Nguyên_nhân; Ung thư biểu mô trong xương nguyên phátBệnh_lý (primaryBệnh_lý intraosseous carcinoma); Ung thư biểu mô doBệnh_lý răng xơ cứng (sclerosing odontogenic carcinoNguyên_nhânma); Ung thư biểu mô tế bào sángBệnh_lý do răng (clear cell odontogenic carcinoma); Ung thư biểu mô tế bào bóng maBệnh_lý do răng (ghost cell odontogenic carcinoma); CarcinosarcomaBệnh_lý do răng (odontogenic carcinosarcoma)Nguyên_nhân; SarcomaBệnh_lý do răng (odontogenic sarcoma)Nguyên_nhân. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng ung thư xương hàmBệnh_lý Tương tự như giai đoạn đầu của các bệnh lý ung thưBệnh_lý khác, dấu hiệu ung thư xương hàmBệnh_lý khá mơ hồ và người bệnh thường không chú ý đến. Vì ung thư xương hàmBệnh_lý thường có những triệu chứng ban đầu như ung thư vùng miệngBệnh_lý - hầu họng nên một số triệu chứng có thể xuất hiện như: Có các mảng trắng hoặc đỏ trên nướu, lưỡiBộ_phận_cơ_thể hoặc niêm mạcBộ_phận_cơ_thể miệng; Chảy máu, Triệu_chứngđauTriệu_chứng hoặc loét trong miệng; Triệu_chứngSưng nướuTriệu_chứng hoặc sưng hàm.Triệu_chứng Một nghiên cứu đánh giá hệ thống (2021), có 28,8% trường hợp ung thư xương hàmBệnh_lý có triệu chứng. Khi bệnh phát triển, các triệu chứng ung thư xương hàmBệnh_lý thể nặng hơn và dễ nhận thấy, bao gồm: Đau vùng xương hàm, Triệu_chứngđau liên tục, Triệu_chứngtăng dần, tăng về đêm; Đau khi nhai, Triệu_chứngkhi nuốt; Thay đổi giọng nói; Triệu_chứnggiọng nói; Triệu_chứngCó thể xuất hiện hạch vùng cổ, sau tai, Bộ_phận_cơ_thểdưới hàm; Bộ_phận_cơ_thểLoét miệng kéo dàiTriệu_chứng trên 3 tuần, vết loétTriệu_chứng khó lành; Sưng hàm, Triệu_chứngbiến dạng khuôn mặt Răng yếu, Triệu_chứngdễ lung lay. Biến chứng có thể gặp khi mắc ung thư xương hàmBệnh_lý Theo Hiệp hội Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ, tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư xương hàm phụBệnh_lý thuộc vào giai đoạn phát hiện ung thưBệnh_lý và mức độ di căn của khối uNguyên_nhân khi được chẩn đoán, được ước tính vào khoảng 53%. Hiệp hội đưa ra tỷ lệ sống sau 5 năm đối với nhóm bệnh ung thư vùng miệng - hầu họngBệnh_lý tương đối như sau: Giai đoạn khu trú: Khối uNguyên_nhân vừa hình thành hoặc đã phát triển với kích thước to hơn nhưng vẫn giới hạn trong phạm vi xương hàm. Tỷ lệ sống 73%. Giai đoạn lan tỏa: Khối uNguyên_nhân lan tỏa sang các vùng lân cận ở miệngBộ_phận_cơ_thể - họng, có thể di căn hạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. Tỷ lệ sống 42%. Giai đoạn di căn xa: Khối uNguyên_nhân xâm lấn toàn bộ vùng miệngBộ_phận_cơ_thể - họng, hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan khác. Tỷ lệ sống 23%. Biến chứng của ung thư xương hàmBệnh_lýung thư xương hàm phụBệnh_lý thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh Ngoài ra, một số biến chứng do điều trị ung thư xương hàmBệnh_lý có thể xảy ra sau xạ trịĐiều_trịhóa trịĐiều_trịviêm niêm mạc miệng, Triệu_chứngnhiễm trùngTriệu_chứng , đau, Triệu_chứngchảy máu, Triệu_chứngtổn thương tuyến nước bọt, Triệu_chứngtổn thương cơ và xương khớp vùng hàm và cổ, giảmTriệu_chứng lưu lượng máu nuôi cho xương hàm, thậm chí hoại tử xương,Triệu_chứng... Khi nào cần gặp bác sĩ? Ngay khi có những dấu hiệu ung thư xương hàmBệnh_lý kể trên, hoặc thậm chí có những biến đổi nhỏ ở vùng răng hàm mặBộ_phận_cơ_thểt, bạn nên đến gặp bác sĩ để được kiểm tra. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư xương hàmBệnh_lý Nguyên nhân ung thư xương hàmBệnh_lý được các nhà nghiên cứu cho rằng có thể từ yếu tố di truyền và/hoặc tác động môi trường. Hiệp hội Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ (ACS) đưa ra hai tác nhân tiềm ẩn có thể gây ung thư vùng miệng - hầu họngBệnh_lý bao gồm: Sử dụng thuốc lá: Nguyên_nhânTiêu thụ thuốc lá bằng các phương pháp như hút, nhai, ngậm, ngửi. Nghiên cứu của Jethwa và cộng sự (2017) cho thấy nguy cơ mắc ung thư đầu cổBệnh_lý ở người hút thuốc lá cao gấp 10 lần so với người chưa bao giờ hút thuốc lá. Và nghiên cứu cũng đưa ra kết quả rằng 70 - 80% người bệnh ung thư đầu cổBệnh_lý mắc mới có liên quan đến sử dụng thuốc lá và rượu. Khói thuốc lá thụ động cũng làm tăng nguy cơ ung thưBệnh_lý khu vực này. Uống rượu: ACS báo cáo rằng người hút thuốc láNguyên_nhân và uống rượu có nguy cơ mắc bệnh ung thư vùng miệng - họngBệnh_lý cao gấp 30 lần so với những người không tiêu thụ các sản phẩm độc hại này. Thuốc lá và rượu bia là hai tác nhân lớn gây ung thư xương hàmBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư xương hàm? Bệnh_lýNhững đối tượng sau đây có nguy cơ bị ung thư xương hàm: Bệnh_lýGiới tính: Nam giới có tỷ lệ mắc các bệnh lý ung thư đầu cổBệnh_lý cao hơn so với nữ giới. Tuổi: Nguy cơ mắc ung thư xương hàmBệnh_lý tăng đối với người trên 45 tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư xương hàmBệnh_lý Một số yếu tố nguy cơ khác có thể làm tăng khả năng mắc ung thư xương hàmBệnh_lý bao gồm: Nhiễm virus HPVNguyên_nhân (Human papillomavirus)Nguyên_nhân: Nếu ung thư xương hàmBệnh_lý có xuất phát nguồn từ khu vực hầu họng lan đến, rất có thể tác nhân HPV là nguyên nhân gây nên. HPV là tên một nhóm virus gồm 200 tuýp khác nhau, lây qua quan hệ tình dục ở miệng, Bộ_phận_cơ_thểâm đạo, Bộ_phận_cơ_thểhậuBộ_phận_cơ_thểhậu môBộ_phận_cơ_thển. Virus này là nguyên nhân chính gây ra hơn 70% bệnh lý ung thư vòm họngBệnh_lý ở Hoa Kỳ, gồm ung thư amidanBệnh_lýung thư đáy lưỡi.Bệnh_lý Ăn trầu cau: Tục lệ ăn trầu cau khá phổ biến tại các quốc gia Đông Á và Đông Nam Á có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư khoang miệng.Bệnh_lý Tạp chí y khoa Lancet cho biết khi tiến hành kiểm tra 8.222 người bệnh ung thư khoang miệngBệnh_lý tại tỉnh Hồ Nam - Trung Quốc, các nhà khoa học phát hiện có 90% trường hợp có thói quen ăn trầu cau. Vệ sinh răng miệng không đúng cách : Một số bằng chứng khoa học cho thấy việc vệ sinh răng miệng kém, Nguyên_nhânsâu răngNguyên_nhân , nhiễm trùngNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ gây ung thư xương hàm.Bệnh_lý Sử dụng các loại nước súc miệng có nồng độ cồn cao cũng có thể gây hại cho sức khỏe răng miệng. Chế độ dinh dưỡng kém: Các nghiên cứu khoa học đã tìm ra mối liên hệ giữa một số nhóm thực phẩm và ung thư khoang miệng.Bệnh_lý Các thực phẩm chiên rán, thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp gây ra nguy cơ ung thưBệnh_lý lớn nhất. Ngược lại, nhóm thực phẩm chứa nhiều vitamin C, E và các chất chống oxy hóa được chứng minh làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Virus HPVNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư xương hàmBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư xương hàmBệnh_lý Nếu bạn đang có một hoặc nhiều triệu chứng ung thư xương hàm, Bệnh_lýhãy đến cơ sở y tế uy tín để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám. Bác sĩ sẽ tiến hành hỏi bệnh sử, các yếu tố nguy cơ bạn có và tiến hành khám thông thường hoặc kết hợp nội soiChẩn_đoánnội soi vùngChẩn_đoán họng miệngBộ_phận_cơ_thể để quan sát các sang thương. Bên cạnh đó, việc khám thực thể có thể kiểm tra có một khối uNguyên_nhân nguyên phát nào khác di căn đến xương hàmBộ_phận_cơ_thể hay không. Bên cạnh nội soi tai - mũiChẩn_đoán - họng, bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm để chẩn đoán xác định bệnh và theo dõi tình trạng di căn của bệnh như sau: Sinh thiếtChẩn_đoán : Sinh thiết và làm giải phẫu bệnh mô bệnh học để xác định có phải u ác tínhBệnh_lý hay không và loại ung thưBệnh_lý mà người bệnh mắc phải. Xét nghiệm máuChẩn_đoán : Kiểm tra các chỉ số sức khỏe tổng quát của cơ thể. Ngoài ra, một số xét nghiệm có thể là dấu chứng của bệnh ung thưBệnh_lý đang tiến triển như phosphatase kiềm và lactate dehydrogenase. X-quang toàn cảnh: Chẩn_đoánChụp X-quang toàn cảnhChẩn_đoán cho thấy hình ảnh hai chiều của toàn bộ vùng hàm miệngBộ_phận_cơ_thể gồm hàmBộ_phận_cơ_thểhàm trên, Bộ_phận_cơ_thểhàmBộ_phận_cơ_thểhàm dướiBộ_phận_cơ_thể và các xoang. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan)Chẩn_đoán: Giúp khảo sát độ lan rộng của khối uNguyên_nhân và kiểm tra sự di căn của khối uNguyên_nhân đến các cơ quan khác của cơ thể. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: Giúp khảo sát rõ ràng và chi tiết hơn về khối u, cho thấy thêm hình ảnh mô mềm và các vấn đề khác liên quan. Phương pháp điều trị ung thư xương hàmBệnh_lý hiệu quả Nếu kết quả sinh thiết là u ác tính, Bệnh_lýtức là ung thư xương hàm, Bệnh_lýphương pháp điều trị hiện nay là phương pháp tiếp cận đa mô thức, ê kíp điều trị là một nhóm chuyên gia bao gồm bác sĩ phẫu thuậtĐiều_trị đầu - cổ và bác sĩ ung bướuBệnh_lý sẽ tư vấn và đưa ra phương pháp tốt nhất cho người bệnh. Ví dụ như ung thư vòm họngBệnh_lý hiếm khi cần phẫu thuật, Điều_trịnhưng phải tiến hành xạ trịĐiều_trị hoặc hóa trị. Điều_trịVà trong một số trường hợp nặng, việc sử dụng hóa trịĐiều_trị để thu nhỏ khối u có thể cần thiết trước khi phẫuĐiều_trịphẫu thuậĐiều_trịt. Mỗi phương pháp phẫuĐiều_trị thuật được áp dụng phụ thuộc vào vị trí, kích thước và đặc điểm của khối u. Cắt hàm dướiĐiều_trị Loại phẫu thuật này có thể loại bỏ một phần hàmBộ_phận_cơ_thể dưới hoặc toàn bộ hàm dưới. Nếu khối uNguyên_nhân đã phát triển sát xương hàmBộ_phận_cơ_thể nhưng không xâm lấn thì có thể thực hiện phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị phần rìa hàm dưới và xương có thể được bảo tồn. Nếu ung thưBệnh_lý đã xâm lấn vào xương, phẫu thuật cắt bỏ từng đoạn xương hàm dướiĐiều_trị sẽ được thực hiện. Phẫu thuật có thể loại bỏ một đoạn xương hàm dưới hoặc toàn bộ. Khoảng trống sau khi cắt bỏ sẽ được tái tạo lại để hàm có thể hoạt động bình thường. Việc tái tạo thường được thực hiện bằng xương từ một bộ phận khác như cẳng chân, Bộ_phận_cơ_thểcẳng tayBộ_phận_cơ_thể hoặc xương chậBộ_phận_cơ_thểu. Cắt hàm trênĐiều_trị Loại phẫu thuật này có thể loại bỏ một phần hàmBộ_phận_cơ_thể dưới hoặc toàn bộ hàmBộ_phận_cơ_thể trên. Có năm phương pháp phẫu thuật cắt hàm trên, Điều_trịtrong đó có bốn loại là cắt một phần và nó phụ thuộc vào vị trí của khối uNguyên_nhân liên quan đến mắt, Bộ_phận_cơ_thểmũi, Bộ_phận_cơ_thểrăngBộ_phận_cơ_thểkhẩu cáiBộ_phận_cơ_thể cứng. Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ hàm trênĐiều_trị sẽ loại bỏ toàn bộ hàm trên ở một bên của khuôn mặt và cần phải tái tạo rộng vùng này. Một số ca phẫu thuật khó với khối uNguyên_nhân lan rộng thậm chí cần phẫu thuật loại bỏ hốc mắt, Điều_trịsau đó sẽ được tái tạo lại. Các thao tác phẫu thuật có thể cần được thực hiện nếu ung thưBệnh_lý lan rộng đến các khu vực khác của miệngBộ_phận_cơ_thể hoặc họng, chẳng hạn như cắt bỏ lưỡiĐiều_trị (cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ lưỡi) và bóc tách hạch cổĐiều_trị (cắt bỏ các hạch bạch huyết bị di căn). Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng vào những thời điểm khác nhau trong quá trình điều trị. Các khối uNguyên_nhân ác tính ở xương hàm có thể cần điều trị bằng xạ trịĐiều_trị nếu khối uNguyên_nhân không được cắt bỏ hoàn toàn, ung thưBệnh_lý lan rộng, di căn đến hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinhBộ_phận_cơ_thể hoặc mạch máBộ_phận_cơ_thểu. Xạ trịĐiều_trị cũng có thể được sử dụng trước khi phẫu thuậtĐiều_trị để giảm kích thước khối u nhằm mang lại hiệu quả điều trị cao hơn. Phương pháp này cũng có thể được sử dụng ở người bệnh có khối u nhỏ và cân nhắc thấy phẫu thuậtĐiều_trị có rủi ro cao hơn. Xạ trịĐiều_trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư xương hàmBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư xương hàmBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ những chỉ định của chuyên gia trong quá trình điều trị. ĐiPhòng_ngừa khám đúng hẹn để theo dõi diễn tiến của bệnh. Giữ tinh thần lạc quan để chiến đấu với bệnh tật. Chế độ dinh dưỡng: Ăn uống đủ chất, Phòng_ngừacó thể tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng để được gợi ý về chế độ ăn phù hợp với tình trạng sức khỏe. Phương pháp phòng ngừa ung thư xương hàmBệnh_lý hiệu quả Không có một biện pháp nào đảm bảo có thể ngăn ngừa hoàn toàn ung thư xương hàm.Bệnh_lý Tuy nhiên, một số thói quen sinh hoạt dưới đây có thể phòng tránh các yếu tố nguy cơ gây ung thư xương hàm nóiBệnh_lý riêng và ung thư vùng miệng - họng nóiBệnh_lý chung. Hiệp hội Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ khuyến cáo: Không sử dụng các loại đồ uống có cồn, thuốc láPhòng_ngừa dưới bất kỳ hình thức nào. Tiêm ngừa vắc xin HPVPhòng_ngừa . Quan hệ tình dục an toàn. Hạn chế tiếp xúc với tia cực tíPhòng_ngừam. Duy trì cân nặng lý tưởng và xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe răng miệng.
67. article_0077
Bệnh Sacôm cơ vân: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị ## Giới thiệu Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý là gì? Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý (Rhabdomyosarcoma) Bệnh_lýđược mô tả lần đầu tiên vào năm 1845 bởi Weber, một bác sĩ người Đức. Đây là một loại ung thư mô mềmBệnh_lý trẻ em bắt nguồn từ một tế bào trung mô nguyên thủy. Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nó thường ảnh hưởng đến trẻ em. Mặc dù bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý có thể phát sinh ở bất cứ đâu trong cơ thể, nhưng nó có nhiều khả năng bắt đầu ở: Vùng đầu cổ; TayBộ_phận_cơ_thểchân; Bộ_phận_cơ_thểHệ thống tiết niệu, chẳng hạn như bàng quang; Bộ_phận_cơ_thểHệ thống sinh sản, chẳng hạn như âm đạo, Bộ_phận_cơ_thểtử cungBộ_phận_cơ_thểtinh hoàBộ_phận_cơ_thển. Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý là loại ung thư mô mềmBệnh_lý phổ biến nhất ở trẻ em. Các ước tính gần đây cho thấy tỷ lệ mắc bệnh là khoảng 4,5 trường hợp trên 1 triệu trẻ em/thanh thiếu niên với khoảng 250 trường hợp mới mắc ở Hoa Kỳ mỗi năm. 2/3 số trường hợp Sacôm cơ vânBệnh_lý được báo cáo xảy ra ở thanh thiếu niên dưới 10 tuổi. Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý cũng xảy ra thường xuyên hơn ở bé trai so với bé gái. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn một chút ở trẻ em da đen và châu Á so với trẻ em da trắng. Trong hầu hết các trường hợp, không tìm ra nguyên nhân rõ ràng nào dẫn đến sự phát triển của bệnh Sacôm cơ vân.Bệnh_lý Có nhiều loại bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý khác nhau, bao gồm: Bệnh Sacôm cơ vân phôi: Bệnh_lýĐây là loại phổ biến nhất. Nó thường xảy ra ở đầuBộ_phận_cơ_thểcổBộ_phận_cơ_thể hoặc cơ quan sinh sản và tiết niệu. Bệnh Sacôm cơ vân tế bào trục chính: Bệnh_lýNó thường được tìm thấy xung quanh tinh hoàn của bé trai. Bệnh Sacôm cơ vân phế nang: Bệnh_lýĐây là một ung thưBệnh_lý ác tính thường được tìm thấy ở tứ chi hoặc thân mình. Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lýBệnh Sacôm cơ vân đa hìnhBệnh_lý thái và không phân biệt: Những loại này hiếm gặp ở trẻ em. Khi chúng xảy ra, nó thường ở cánh tay, Bộ_phận_cơ_thểchânBộ_phận_cơ_thể hoặc thân mình. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Sacôm cơ vân phụBệnh_lý thuộc vào vị trí của khối u. Nếu như uTriệu_chứng ở vùng đầu hoặc cổ, Bộ_phận_cơ_thểcác dấu hiệu và triệu chứng có thể là: Đau đầu; Triệu_chứngSưng mắt; Triệu_chứngChảy máu ở mũi, Triệu_chứnghọng hoặc tai; Tiểu khó; Triệu_chứngTiểu máuTriệu_chứng ; Táo bón; Triệu_chứngChảy máu ở âm đạoTriệu_chứng hoặc trựcBộ_phận_cơ_thể tràng; SưngTriệu_chứngưngTriệu_chứng hoặc nổi cục ở cánh tayTriệu_chứng hoặc chân; Đau ởTriệu_chứngĐau ở vùngTriệu_chứng bị ảnh hưởng, mặc dù đôi khi không đau. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu con bạn đang được điều trị bệnh Sacôm cơ vân, Bệnh_lýbạn nên gặp bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng mới nào hoặc nếu có triệu chứng nào đó trở nên nặng nề hơn. Con bạn sẽ cần phải tái khám thường xuyên, gặp các bác sĩ chuyên khoa ung thưBệnh_lý để đảm bảo duy trì sức khỏe cho trẻ. Nên đưa trẻ đến khám bác sĩ khi có bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý Nguyên nhân của bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý vẫn chưa được biết nhưng nghiên cứu vẫn đang được tiến hành. Trẻ em mắc một số rối loạn di truyền hiếm gặp, chẳng hạn như hội chứng Li-FraumeniBệnh_lý có nguy cơ mắc bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lýcơ vânTriệu_chứng cao hơn. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc bệnh Sacôm cơ vân? Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ mắc bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý là: Tuổi: Phổ biến nhất ở trẻ em dưới 10 tuổi. Giới tính: Bé trai có xu hướng mắc bệnh nhiều hơn bé gái. Có tiền sử gia đình mắc bệnh Sacôm cơ vân: Bệnh_lýTrong gia đình có người mắc bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tiếp xúc trước sinh: Một số nghiên cứu cho rằng việc tiếp xúc với tia X trước khi sinh có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý ở trẻ nhỏ. Việc cha mẹ sử dụng các loại ma túy như cần sa và cocaine cũng được cho là một yếu tố nguy cơ. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý bao gồm các rối loạn di truyền như hội chứng Li-Fraumeni, Bệnh_lýbệnh u sợi thần kinh loại 1, Bệnh_lýhội chứng Beckwith-Wiedemann, Bệnh_lýhội chứng Costello, Bệnh_lýhội chứng NoonanBệnh_lýhội chứng DICERBệnh_lýhội chứng DICER1.Bệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý Để chẩn đoán bệnh Sacôm cơ vân, Bệnh_lýbác sĩ sẽ thực hiện hỏi về tiền sử mắc bệnh của bản thân và gia đình. Khám sức khỏe tổng quát để tìm bất kỳ dấu hiệu bất thường của con bạn. Các xét nghiệm mà bác sĩ có thể chỉ định cho con bạn để chẩn đoán bệnh Sacôm cơ vân, Bệnh_lýbao gồm: Các xét nghiệm hình ảnh họcChẩn_đoán (X-quang, Chẩn_đoánchụp CT scan, Chẩn_đoánchụp MRI, Chẩn_đoánPET-CT, Chẩn_đoánsiêu âm)Chẩn_đoán: Những xét nghiệm này không chỉ giúp tìm ra kích thước và vị trí của khối uNguyên_nhân mà còn có thể xác định xem ung thưBệnh_lý có lan rộng (di căn) hay không. Sinh thiết: Chẩn_đoánSinh thiếtChẩn_đoán là cách duy nhất để chẩn đoán chính xác bệnh Sacôm cơ vân.Bệnh_lý Nó có thể được thực hiện theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào nơi phát triển khối u. Sinh thiết lấy một lượng nhỏ mô từ khối u để kiểm tra dưới kính hiển vi. Sinh thiết xương: Chẩn_đoánSinh thiết xươngChẩn_đoán sử dụng kim để lấy một lượng nhỏ xương, thường là từ một hoặc cả hai xương chậu. Chọc dò tủy sống: Chẩn_đoánXét nghiệm này sử dụng kim để lấy dịch từ tủy sống để xét nghiệm. Chọc dò sinh thiết tủy xươngChẩn_đoán để tìm tế bào ung thưBệnh_lý Phương pháp điều trị bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý hiệu quả Điều trị bệnh Sacôm cơ vân phụBệnh_lý thuộc vào giai đoạn bệnh. Việc xác định giai đoạn giúp xác định mức độ lan rộng của bệnh và liệu nó có lan sang các bộ phận khác của cơ thể hay không. Biết được giai đoạn, tuổi, sức khỏe tổng thể của con bạn sẽ giúp bác sĩ quyết định cách điều trị tối ưu nhất. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm phẫu thuật, Điều_trịxạ trị, Điều_trịhóa trị, Điều_trịcó thể điều trị kết hợp hoặc riêng lẻ: Phẫu thuật: Điều_trịKhi khối uNguyên_nhân nằm trong khu vực mà bác sĩ có thể tiếp cận an toàn, phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ càng nhiều mô tế bào ung thưBệnh_lý càng tốt. Xạ trị: Điều_trịPhương pháp điều trị này sử dụng bức xạ năng lượng cao từ tia X, tia gamma hoặc các hạt hạ nguyên tử chuyển động nhanh (gọi là liệu pháp hạt hoặc chùm tia proton) để nhắm tiêu diệt các tế bào ung thư. Bệnh_lýBên cạnh việc tiêu diệt tế bào ung thư, Bệnh_lýxạ trịĐiều_trị còn có thể gây hại cho các tế bào bình thường, gây ra các tác dụng phụ như mệt mỏi, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứngrụng tócTriệu_chứng . Hầu hết các tác dụng phụ sẽ biến mất sau khi kết thúc điều trị. Trong quá trình điều trị, đội ngũ bác sĩ theo dõi cẩn thận liều lượng bức xạ để bảo vệ mô khỏe mạnh nhiều nhất có thể. Điều này giúp giảm tác dụng phụ không mong muốn lâu dài về sau. Hóa trị: Điều_trịThông thường, một số loại thuốc hóa trịĐiều_trị được kết hợp để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý theo những cách khác nhau. Giống như xạ trị, Điều_trịcác tác dụng phụ có thể xảy ra nhưng sẽ giảm bớt khi kết thúc điều trị. Những tác động lâu dài tiềm ẩn sau hóa trịĐiều_trị cũng được thảo luận và theo dõi sau khi kết thúc điều trị. Chăm sóc giảm nhẹ: Chăm sóc giảm nhẹ, còn gọi là chăm sóc hỗ trợ, điều trị các triệu chứng của con bạn và tác dụng phụ của thuốc. Phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ càng nhiều mô tế bào ung thưBệnh_lý càng tốt Nhìn chung, hơn 60% bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý có khả năng sống sót lâu dài bằng cách sử dụng các phương pháp điều trị này. Đối với những bệnh nhân được chẩn đoán mắc khốiNguyên_nhân u ở giai đoạn đầu, tỷ lệ chữa khỏi bệnh tăng lên 80%. Tỷ lệ có thể cao hơn hoặc thấp hơn tùy thuộc vào giai đoạn và các yếu tố khác như kích thước khối uNguyên_nhân và các tế bào ung thưBệnh_lý di căn sang các cơ quan khác hay chưa. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Uống đủ 2 lít nướcPhòng_ngừa/ngày. Tái khám đúng lịch hẹn và liên hệ ngay với bác sĩ nếu các triệu chứng nặng hơn hoặc xuất hiện triệu chứng mới. GiảmPhòng_ngừaGiảm stressPhòng_ngừa , chẳng hạn như tập thể dục và dành thời gian với bạn bè. Hãy trao đổi với bác sĩ khi sử dụng thêm bất kỳ loại thuốc điều trị hoặc thực phẩm chức năng nào. Chế độ dinh dưỡng: Nên tham khảo y kiến bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn về chế độ ăn phù hợp với tình trạng bệnh của con bạn. TuânPhòng_ngừa thủ nghiêm ngặt các chỉ định của bác sĩ giúp hạn chế diễn tiến của bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý hiệu quả Bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý vẫn chưa tìm được nguyên nhân rõ ràng nên chưa có biện pháp ngăn ngừa hiệu quả. Trong gia đình bạn, nếu vợ hoặc chồng mắc bất kỳ rối loạn di truyền nào như hội chứng Li-Fraumeni, Bệnh_lýbệnh u sợi thần kinh loại 1, Bệnh_lýhội chứng Beckwith-Wiedemann, Bệnh_lýhội chứng Costello, Bệnh_lýhội chứng NoonanBệnh_lýhội chứng DICER1Bệnh_lý thì nên gặp bác sĩ tư vấn di truyền trước khi quyết định mang thai . Mặc dù việc sàng lọc này không thể ngăn ngừa bệnh Sacôm cơ vânBệnh_lý nhưng nó có thể giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu. Ngoài ra, cha mẹ nên tránh sử dụng các chất kích thíPhòng_ngừatránh sử dụng các chất kích thích, Phòng_ngừatránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm và tiaPhòng_ngừa xạ trong quá trình mang thai.
68. article_0078
U nguyên bào thận: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị ## Giới thiệu U nguyên bào thậnBệnh_lý là gì? U nguyên bào thậnBệnh_lý (Wilms tumor) Bệnh_lýhay còn gọi là u Wilms. Bệnh_lýKhối u được đặt theo tên của bác sĩ người Đức, Tiến sĩ Max Wilms, người đầu tiên mô tả nó vào năm 1899. U nguyên bào thậnBệnh_lý là là khối uNguyên_nhân bắt nguồn từ các tế bào của thận. Đây là loại ung thư thậnBệnh_lý phổ biến nhất ở trẻ em. Khối uNguyên_nhân thường chỉ phát triển ở một thận. Hiếm khi xảy ra ở cả hai thận. Nó có thể lây lan sang các mô cơ quan khác, vị trí phổ biến nhất là phổiBộ_phận_cơ_thể nhưng cũng có thể lan đến gan, Bộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thểxương.Bộ_phận_cơ_thể Thận là 2 cơ quan hình hạt đậu được gắn vào thành sau của bụng, ngay bên trái và bên phải của xương sốBộ_phận_cơ_thểng. Thận có các chức năng bao gồm: Chúng lọc máu để loại bỏ nước, muối và chất thải dư thừa ra khỏi cơ thể dưới dạng nước tiểu. Chúng giúp kiểm soát huyết áp. Chúng kích thích tủy xương tạo hồng cầu. Do đó, khi mắc u nguyên bào thận, Bệnh_lýthận mất chức năng gây ra các triệu chứng như tăng huyết áp, Triệu_chứngthiếu máuTriệu_chứng , phù, Triệu_chứngtiểu nhiều… Triệu_chứngHầu hết các trường hợp u nguyên bào thậnBệnh_lý xảy ra tình cờ mà không có nguyên nhân rõ ràng. Khiếm khuyết trong gen ảnh hưởng đến sự phát triển của thận. Tuy nhiên, theo các thông kê trên toàn thế giới, u nguyên bào thậnBệnh_lý di truyền trong gia đình chiếm tỷ lệ rất nhỏ, khoảng 5% trên tổng số ca mắc. U nguyên bào thậnBệnh_lýung thưBệnh_lý thường gặp nhất tại thận, chiếm 95% các ung thư thậnBệnh_lý ở trẻ dưới 15 tuổi và 7% tất cả các bệnh ác tính ở trẻ em. U nguyên bào thậnBệnh_lý ít gặp ở trẻ dưới 6 tháng tuổi và trên 10 tuổi. Phân giai đoạn của u nguyên bào thậnBệnh_lý giúp quyết định phương pháp điều trị. Tại Hoa Kỳ, các giai đoạn của u nguyên bào thậnBệnh_lý được phân chia như sau: Giai đoạn 1: Khối uNguyên_nhân chỉ được tìm thấy ở một quả thận. Phẫu thuật có thể loại bỏ tất cả. Giai đoạn 2: Khối uNguyên_nhân đã lan ra ngoài thận, chẳng hạn như đến mỡBộ_phận_cơ_thể hoặc mạch máuBộ_phận_cơ_thể gần đó. Nhưng phẫu thuậtĐiều_trị vẫn có thể loại bỏ tất cả. Giai đoạn 3: Khối uNguyên_nhân đã lan ra ngoài thận đến hạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. Nó cũng có thể đã lan sang những nơi khác trong bụng. Phẫu thuật có thể không thể loại bỏ hết được tất cả. Giai đoạn 4: Ung thưBệnh_lý đã lan ra ngoài thận đến những nơi khác trong cơ thể, chẳng hạn như phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thể hoặc Bộ_phận_cơ_thểnão.Bộ_phận_cơ_thể Giai đoạn 5: TếNguyên_nhânTế bàoNguyên_nhân ung thưBệnh_lý được tìm thấy ở cả hai quả thận. Khối u ở mỗi quả thận được sắp xếp theo giai đoạn riêng của nó. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u nguyên bào thậnBệnh_lý Các dấu hiệu và triệu chứng của u nguyên bào thậnBệnh_lý bao gồm: Bụng to, Triệu_chứngthường lệch sang một bên; Sốt; Triệu_chứngĐau bụng; Triệu_chứngTáo bón; Triệu_chứngTăng huyết ápTriệu_chứng ; Các tĩnh mạch nổi lớn khắp bụng; Triệu_chứngTiểu máu; Triệu_chứngThiếu máuTriệu_chứng ; Mệt mỏi; Triệu_chứngChán ăn, Triệu_chứngsụt cân; Triệu_chứngNhiễm trùng tiểu; Triệu_chứngNếu có di căn phổi, gây khó thởTriệu_chứng hoặc thở nhanh.Triệu_chứng SốtTriệu_chứng là một trong những triệu chứng thường gặp của u nguyên bào thậnBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu con bạn đang được điều trị u nguyên bào thận, Bệnh_lýbạn nên gặp bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng mới nào hoặc nếu có triệu chứng nào đó trở nên nặng nề hơn. Con bạn sẽ cần phải tái khám thường xuyên, gặp các bác sĩ chuyên khoa thận để đảm bảo duy trì sức khỏe cho trẻ. Trong quá trình điều trị, bác sĩ sẽ cho bạn biết những điều bạn nên theo dõi, chẳng hạn như các dấu hiệu nhiễm trùng đường tiết niệu. Điều này có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm và cần nhập viện điều trị ngay. Nên gặp bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng mới hoặc triệu chứng trở nên nặng nề hơn ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u nguyên bào thậnBệnh_lý U nguyên bào thậnBệnh_lý thường liên quan đến các đột biến ở gen WT1, Nguyên_nhângen CTNNB1Nguyên_nhân hoặc gen AMER1.Nguyên_nhân Những gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra các protein điều chỉnh hoạt động của gen và thúc đẩy sự phát triển và phân chia (tăng sinh) của tế bào. Các đột biến gen WT1, Nguyên_nhânCTNNB1Nguyên_nhân​​AMER1Nguyên_nhân đều dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào, tạo điều kiện cho khối uNguyên_nhân phát triển. Tuy nhiên, nguyên nhân gây đột biến các gen này dẫn đến u nguyên bào thậnBệnh_lý vẫn chưa được biết chính xác. U nguyên bào thậnBệnh_lý thường liên quan đến các đột biến ở gen WT1, Nguyên_nhângen CTNNB1Nguyên_nhân hoặc gen AMER1Nguyên_nhân ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc u nguyên bào thận? Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ mắc u nguyên bào thận: Bệnh_lýNgười da đen: Trẻ em da đen có nguy cơ mắc khối u nguyên bào thậnBệnh_lý cao hơn so với trẻ em thuộc các chủng tộc khác. Có tiền sử gia đình mắc u nguyên bào thận: Bệnh_lýTrong gia đình có người mắc u nguyên bào thậnBệnh_lý sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u nguyên bào thậnBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u nguyên bào thận, Bệnh_lýbao gồm: Tuổi: Hầu hết trẻ em mắc loại ung thưBệnh_lý này đều ở độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi. Giới tính: Con gái có nhiều khả năng mắc bệnh này hơn con trai. Tiền sử gia đình: Trong gia đình có người mắc u nguyên bào thậnBệnh_lý sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Dị tật bẩm sinh: Lỗ tiểuBộ_phận_cơ_thể đóng thấp, tinh hoànBộ_phận_cơ_thể ẩn, thậnBộ_phận_cơ_thể móng ngựa. Hội chứng Beckwith-Wiedemann : Trẻ mắc hội chứng này có nguy cơ mắc bệnh từ 5% đến 10%. Hội chứng WAGR: Bệnh_lýTrẻ mắc hội chứng này có khoảng 50% khả năng phát triển khối u. Hội chứng Denys-Drash (còn được gọi là hội chứng Drash)Bệnh_lý: Trẻ em mắc nhóm bệnh lý này có 90% nguy cơ mắc bệnh. Trẻ em da đen có nguy cơ mắc khối u nguyên bào thậnBệnh_lý cao hơn ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u nguyên bào thậnBệnh_lý Nếu bạn phát hiện thấy một khối u ở bụng chậuBộ_phận_cơ_thể của con bạn hoặc có các vấn đề di truyền liên quan đến u nguyên bào thậBệnh_lýu nguyên bào thận, Bệnh_lýbác sĩ sẽ khám sức khỏe tổng quát và có thể quyết định thực hiện xétChẩn_đoán nghiệm để chẩn đoán. Các xét nghiệm để chẩn đoán u nguyên bào thận, Bệnh_lýbao gồm: Các xétChẩn_đoán nghiệm hình ảnh như siêu âm, Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán hoặc CT scan bụng chậu: Chẩn_đoánGiúp bác sĩ xác định con bạn có khối uNguyên_nhân hay không. Khối uNguyên_nhân có lan rộng (di căn) đến cơ quan khác hay không. Ngoài ra, các xét nghiệm này còn để phân biệt giữa u nguyên bào thậnBệnh_lý và các loại ung thư thậnBệnh_lý khác. Xét nghiệm máu và nướcChẩn_đoán tiểu: Nhằm đánh giá chức năng gan thận và chức năng đông máu. Sinh thiết khối uNguyên_nhân : Giúp chẩn đoán xác định bản chất mô bệnh học của khốiNguyên_nhân u. Xét nghiệm di truyền học: Chẩn_đoánPhát hiện các đột biến gen và tiến hành tư vấn di truyền. Các xét nghiệm bổ sung khác (chọc dò tủy sống, Chẩn_đoánchụp CT ngựcChẩn_đoánbụng) Chẩn_đoántrong các trường hợp khối uNguyên_nhân đã phát triển đến cơ quan khác trên cơ thể. Bác sĩ sẽ khám tổng quát và quyết định thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán Phương pháp điều trị u nguyên bào thậnBệnh_lý Cách điều trị u nguyên bào thậnBệnh_lý tùy thuộc vào mức độ lan rộng của bệnh. Nó có thể bao gồm phẫu thuật, Điều_trịhóa trịĐiều_trịxạ trị. Điều_trịPhẫu thuật: Điều_trịĐiều trị có thể bắt đầu bằng phẫu thuật cắt bỏ toàn bộĐiều_trị hoặc một phần thận. Hóa trịĐiều_trịHóa trịĐiều_trị là phương pháp điều trị sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýTác dụng phụ của hóa trịĐiều_trị phụ thuộc vào loại thuốc được sử dụng. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, Triệu_chứngnôn, Triệu_chứngchán ăn, Triệu_chứngrụng tócTriệu_chứng và nguy cơ nhiễm trùng cao hơn. Đối với trẻ bị ung thưBệnh_lý cả hai thận, hóa trịĐiều_trị sẽ được thực hiện trước khi phẫu thuậĐiều_trịt. Xạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýNăng lượng có thể đến từ tia X, proton và các nguồn khác. Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm buồn nôn, Triệu_chứngtiêu chảyTriệu_chứng , mệt mỏiTriệu_chứngkích ứng daTriệu_chứng giống như bị cháy nắng. Một số trẻ sẽ được xạ trịĐiều_trị sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thưBệnh_lý nào còn sót lại. Tiên lượng đối với người mắc u nguyên bào thậnBệnh_lý Việc ước tính mức độ ảnh hưởng lâu dài của bệnh tật đến con bạn được gọi là tiên lượng. Khoảng 90% số trẻ được chẩn đoán u nguyên bào thậnBệnh_lý vẫn còn sống sau 5 năm. Tỷ lệ có thể cao hơn hoặc thấp hơn tùy thuộc vào giai đoạn và các yếu tố khác như kích thước khối uNguyên_nhân và các tế bào ungBệnh_lýung thưBệnh_lý di căn sang các cơ quan khác hay chưa. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u nguyên bào thậnBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Uống đủ nướcPhòng_ngừa để giúp thận hoạt động tốt. Hạn chế sử dụng các loại thuốc như aspirin, Tên_thuốcibuprofenTên_thuốcnaproxen. Tên_thuốcHãy trao đổi với bác sĩ về những sản phẩm nào ít có khả năng gây hại cho thận nhất. Kiểm tra huyết áp thường xuyên. Tái khám đúng lịch hẹn và liên hệ ngay với bác sĩ nếu các triệu chứng nặng hơn hoặc xuất hiện triệu chứng mới. GiữPhòng_ngừa tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng tâm lýPhòng_ngừa . Chế độ dinh dưỡng: Nên tham khảo y kiến chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn về chế độ ăn phù hợp với tình trạng bệnh của con bạn. Trẻ cần được có chế độ dinh dưỡng hợp lý Phương pháp phòng ngừa u nguyên bào thậnBệnh_lý hiệu quả U nguyên bào thậnBệnh_lý vẫn chưa tìm được nguyên nhân rõ ràng nên chưa có biện pháp ngăn ngừa hiệu quả. Nếu một đứa trẻ có bất kỳ tình trạng nào làm tăng nguy cơ mắc u nguyên bào thận, Bệnh_lýbác sĩ có thể đề nghị siêu âm thậnChẩn_đoán để tìm kiếm bất cứ điều gì bất thường ở thận. Mặc dù việc sàng lọc này không thể ngăn ngừa u nguyên bào thậnBệnh_lý nhưng nó có thể giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu.
69. article_0079
Ung thư nguyên bào võng mạc: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị ## Giới thiệu Ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý là gì? Ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý ở trẻ em phát triển trên võng mạc mắBộ_phận_cơ_thểt. Võng mạcBộ_phận_cơ_thể được làm bằng mô thần kinh nằm ở thành trong phía sau mắBộ_phận_cơ_thểt. Nó nhận ánh sáng và chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu truyền từ dây thần kinh thị giác đến não.Bộ_phận_cơ_thể Não giải mã các tín hiệu để bạn có thể nhìn thấy hình ảnh. Đây là bệnh ác tính tương đối hiếm gặp ở trẻ nhỏ, thường hay gặp nhất ở trẻ nhỏ dưới 6 tuổi, chiếm khoảng 3% các bệnh ung thưBệnh_lý xảy ra ở trẻ em dưới 15 tuổi. Nó ảnh hưởng đến bé trai và bé gái ngang nhau. Thông thường, tình trạng này ảnh hưởng đến một mắt.Bộ_phận_cơ_thể Trong khoảng một phần tư trường hợp, cả hai mắt đều bị ảnh hưởng. Bác sĩ sẽ sử dụng thông tin về giai đoạn bệnh để chọn kế hoạch điều trị phù hợp nhất. Các giai đoạn ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý bao gồm: Giai đoạn 0: Khối u chỉ ở mắBộ_phận_cơ_thểt. Bác sĩ có thể điều trị ung thưBệnh_lý mà không cần phẫu thuậĐiều_trịphẫu thuật.Điều_trị Giai đoạn I: Khối u chỉ ở mắt. Bác sĩ có thể điều trị ung thưBệnh_lý bằng cách loại bỏ mắt. Không có tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại sau khi điều trị. Giai đoạn II: Khối u chỉ ở mắt. Các tế bào ung thưBệnh_lý vẫn còn sau khi mắtBộ_phận_cơ_thể bị cắt bỏ, nhưng chúng quá nhỏ nên chỉ nhìn thấy được dưới kính hiển vi. Giai đoạn III: Ung thưBệnh_lý lan đến các mô xung quanh hốc mắtBộ_phận_cơ_thể (giai đoạn IIIa). Hoặc lan đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết ở cổBộ_phận_cơ_thể hoặc taiBộ_phận_cơ_thể (giai đoạn IIIb). Các hạch bạch huyết là các tuyến giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Giai đoạn IV: Ung thưBệnh_lý di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. Ung thưBệnh_lý lây lan có thể ảnh hưởng đến xươngBộ_phận_cơ_thể hoặc ganBộ_phận_cơ_thể (giai đoạn IVa) hoặc nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc tủyBộ_phận_cơ_thể sống (giai đoạn IVb). ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý Thông thường, dấu hiệu đầu tiên của ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý là sự thay đổi về cấu trúc của mắBộ_phận_cơ_thểt. Có thể ảnh hưởng đến một mắt hoặc cả hai mắt. Các triệu chứng ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý bao gồm: Đồng tử trắng (leukocoria): Đồng tử có màu trắng đục. Đây là dấu hiệu đầu tiên của ung thư nguyên bào võng mạc.Bệnh_lý Kích thước đồng tử to hơn so với bình thường. Mắt lácTriệu_chứng : MắtTriệu_chứng có thể bị lệch hoặc một mắt quay sang hướng khác với mắt kia. Bệnh lác có thể dao động từ nhẹ đến nặng. Đau hoặc đỏ mắt: Triệu_chứngĐỏ mắtTriệu_chứng có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên mắt. Sưng mắt.Triệu_chứng Suy giảm thị lựcTriệu_chứng . Dấu hiệu đầu tiên của ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý là sự thay đổi về cấu trúc của mắt Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thưBệnh_lýbệnh ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý Nếu ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý không được điều trị, bệnh nhân có thể gặp các biến chứng sau: ● Bong võng mạcTriệu_chứng ; ● Hoại tử võng mạc; Triệu_chứngMù lòa; Triệu_chứngDi căn nãoTriệu_chứng ; ● Khối u tái phát; Triệu_chứngDi căn xương; Triệu_chứngĐục thủy tinh thểTriệu_chứng ; ● Bệnh thần kinh bức xạ; Triệu_chứngBệnh võng mạc bức xạ. Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ? Hãy gọi cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào của ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý hoặc những thay đổi về mắt hoặc thị lựcTriệu_chứng của con bạn. Nếu bạn hoặc chồng/vợ của bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư nguyên bào võng mạc, Bệnh_lýhãy gặp bác sĩ tư vấn di truyền nếu bạn dự định có con. Ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý không được điều trị có thể gặp biến chứng ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý Đột biến gen RB1 gây ra ung thư nguyên bào võng mạc.Bệnh_lý Đột biến khiến các tế bào trong mắt phát triển không kiểm soát, tạo thành khối u. Khoảng 40% trường hợp đứa trẻ được di truyền đột biến RB1Nguyên_nhân từ cha mẹ. Trong khoảng 60% trường hợp, sự thay đổi gen xảy ra một cách tự nhiên. Trong những trường hợp đó, các nhà khoa học không tìm ra được nguyên nhân gây ra đột biến genNguyên_nhân (ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý không di truyền). Khoảng 60% trẻ em mắc ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý di truyền sẽ phát triển khối u ở cả hai mắt và 30% chỉ phát triển khối u ở một mắt. 10% trẻ em còn lại có thể không phát triển khối u võng mạcBệnh_lý nhưng mang gen này. Ở trẻ em phát triển khối u ở cả hai mắt, các khối u có thể hình thành cùng một lúc hoặc chúng có thể phát triển cách nhau hàng tháng hoặc hàng năm. Đột biến gen RB1Nguyên_nhân là nguyên nhân gây ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc ung thư nguyên bào võng mạc? Bệnh_lýTuổi khởi phát sớm thường dưới 5 tuổi gợi ý rằng các biến cố trước khi thụ thai hoặc mang thai có thể đóng một vai trò quan trọng. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý bao gồm: Yếu tố mẹ - thai nhi: Mẹ trong quá trình mang thai sử dụng thuốc phiện, thiếu acid folicNguyên_nhân , phơi nhiễm với độc chất, Nguyên_nhântiểu đườngNguyên_nhân thai kỳ làm tăng nguy cơ trẻ mắc ung thư nguyên bào võng mạc.Bệnh_lý Yếu tố di truyền: Hầu hết các trường hợp ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý mang tính chất gia đình xảy ra do sự di truyền của các đột biến ở gen RBNguyên_nhân1. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp con mang gen đột biến nhưng không phát triển khối u. Yếu tố di truyền có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý Để chẩn đoán ung thư nguyên bào võng mạc, Bệnh_lýbác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát đặc biệt là khám mắt. Bác sĩ nhãn khoa sẽ tiến hành khám mắt để xác định nguyên nhân gây ra các dấu hiệu và triệu chứng của con bạn. Bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm để xác nhận chẩn đoán và xem liệu ung thưBệnh_lý có lan rộng hay không. Những xét nghiệm này bao gồm: Soi đáy mắt trực tiếp: Chẩn_đoánSoi đáy mắt trựcChẩn_đoán tiếp là xét nghiệm đơn giản nhất và có thể dễ dàng quan sát được bất thường đồng tử. Phương pháp này như một chẩn đoán sàng lọc đơn giản. Kiểm tra dưới gây mê: Chẩn_đoánKiểm tra dướiChẩn_đoán gây mê là cần thiết để đo đường kính giác mạc, đo nhãn áp, Chẩn_đoánkiểm tra tiền phòngChẩn_đoán bằng đèn khe cầm tay, soi đáy mắtChẩn_đoánkhúc xạ thể mi. Chẩn_đoánSiêu âm: Chẩn_đoánĐể đánh giá kích thước của khối u, Nguyên_nhânquan sát tình trạng vôi hóa và nó cũng giúp loại trừ các bệnh mắt khác. Chụp CT scan: Chẩn_đoánChụp CTChẩn_đoán giúp phát hiện vôi hóa, nhưng do rủi ro về bức xạ nên phương pháp này ít được thực hiện . Chụp MRI: Chẩn_đoánMRI rất hữu ích trong việc đánh giá thần kinh thị giác, chẩn đoán ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lýung thư nguyên bào võng mạc di căn nãoBệnh_lý và loại trừ các bệnh mắt khác. Xét nghiệm di truyền: Chẩn_đoánXét nghiệmChẩn_đoán các mẫu máu và mô khối uNguyên_nhân từ bệnh nhân và người thân để phát hiện đột biến gen và tiến hành tư vấn di truyền. Các xét nghiệm bổ sung khác (chọc dòChẩn_đoánchọc dò tủy sống, Chẩn_đoánchụp CT ngựcChẩn_đoánbụng) Chẩn_đoántrong các trường hợp khối uNguyên_nhân đã phát triển đến cơ quan khác trên cơ thể. Soi đáy mắt trực tiếpChẩn_đoán là xét nghiệm đơn giản nhất và có thể dễ dàng quan sát được bất thường đồng tử Phương pháp điều trị Điều trị ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý phụ thuộc vào độ tuổi của con bạn, giai đoạn bệnh và vị trí khối u. Các phương pháp điều trị ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý bao gồm: Hóa trị: Điều_trịHóa trịĐiều_trị là phương pháp điều trị sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp áp lạnh (cryoablation)Điều_trị: Điều trị bằng liệu pháp áp lạnh sử dụng cực lạnh (thường là nitơ lỏng) để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp laser: Điều_trịCác phương pháp bằng laser bao gồm quang đôngĐiều_trịliệu pháp nhiệĐiều_trịt. Các bác sĩ sử dụng tia laser để tiêu diệt khối uNguyên_nhân bằng nhiệt. Xạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng bức xạ năng lượng cao, chẳng hạn như tia X và proton, để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýPhẫu thuật: Điều_trịĐối với các khối u lớn, bác sĩ có thể cần phải cắt bỏ toàn bộ nhãn cầuBộ_phận_cơ_thể và một phần dây thần kinh thị giác phía sau nhãn cầBộ_phận_cơ_thểu. Bác sĩ có thể đặt nhãn cầu nhân tạo và thấu kính (tương tự như kính áp tròng) vào trong hốc mắBộ_phận_cơ_thểt. Tiên lượng cho người bị ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý Việc ước tính mức độ ảnh hưởng lâu dài của bệnh tật đến con bạn được gọi là tiên lượng. Nếu được điều trị, những trẻ mắc ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý chưa lan sang các bộ phận khác của cơ thể có tỷ lệ sống sót là 96,5% sau 5 năm chẩn đoán và điều trị. Tiên lượng phụ thuộc vào việc ung thưBệnh_lý có lan đến nãoBộ_phận_cơ_thể và tủy sống hay không. Trẻ em mắc ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý di truyền có nguy cơ cao phát triển một loại ung thưBệnh_lý khác sau này trong đời. Ung thưBệnh_lý sau này thường là ung thư xươngBệnh_lý ( sarcoma xươngBệnh_lý ). Nếu ung thưBệnh_lý phát triển sau ung thư nguyên bào võng mạc, Bệnh_lýnó thường xuất hiện trong vòng 30 năm sau khi điều trị. Phẫu thuậtĐiều_trị khi khối uNguyên_nhân quá lớn không thể điều trị bằng các phương pháp khác ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị. Chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi lành mạnh. Hạn chế căng thẳng tinh thần. Chế độ dinh dưỡng: Một chế độ ăn lành mạnh giúp cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần. Phương pháp phòng ngừa ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý hiệu quả Vì không tìm ra nguyên nhân gây ra ung thư nguyên bào võng mạcBệnh_lý nên cũng không thể ngăn ngừa ung thư nguyên bào võng mạc.Bệnh_lý Nếu bạn hoặc chồng/vợ bạn có người thân trong gia đình mắc bệnh này, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám và làm các xét nghiệm để đánh giá nguy cơ con của bạn mắc ung thư nguyên bào võng mạc.Bệnh_lý Ngoài ra, trong quá trình mang thai, mẹ nên tránh sử dụng thuốc phiện, Phòng_ngừatránh tiếp xúc độc chấtPhòng_ngừabổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, Phòng_ngừathường xuyên khám thai định kỳ. Điều quan trọng nhất là phát hiện và chẩn đoán sớm ung thư nguyên bào võng mạc.Bệnh_lý Chẩn đoán sớm có thể cải thiện đáng kể tiên lượng. Phát hiện ung thưBệnh_lý sớm có thể ngăn ngừa mất thị lực. Khám thai định kỳ để được bác sĩ tư vấn và phát hiện sớm các bất thường của mẹ và thai nhi
70. article_0080
U nguyên bào thần kinh: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị ## Giới thiệu U nguyên bào thần kinhBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý phát triển từ các tế bào thần kinh chưa trưởng thành. Nó có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào dọc theo hệ thống thần kinh giao cảm, bao gồm cả hạch cổ trên, Bộ_phận_cơ_thểhạch cạnhBộ_phận_cơ_thể cột sống nhưng phần lớn phát sinh ở tuyến thượng thậBộ_phận_cơ_thển. Đây là bệnh ung thưBệnh_lý phổ biến thứ 3 ở trẻ em, sau bệnh bạch cầuBệnh_lýu nãoBệnh_lý . Hơn 600 trường hợp được chẩn đoán ở Hoa Kỳ mỗi năm, và u nguyên bào thần kinhBệnh_lý chiếm khoảng 15% tổng số ca tử vong do ung thưBệnh_lý ở trẻ em. Bệnh này thường ảnh hưởng đến trẻ em dưới 5 tuổi, hiếm gặp ở trẻ lớn hơn 10 tuổi. U nguyên bào thần kinhBệnh_lý có thể được phân loại thành 4 giai đoạn, tùy vào độ tuổi cũng như mức độ tiến triển của ung thư. Bệnh_lýCác giai đoạn của u nguyên bào thần kinhBệnh_lý theo hệ thống INRGSS là: Giai đoạn L1: U chưa lan đến vị trí khác và chỉ giới hạn ở một bộ phận trên cơ thể như ngực, Bộ_phận_cơ_thểbụngBộ_phận_cơ_thể hoặc cổ. Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn này có nguy cơ thấp nhất. Giai đoạn L2: U vẫn chỉ giới hạn ở một bộ phận trên cơ thể, nhưng tế bào ung thưBệnh_lý đã lan đến hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể vùng lân cận. Giai đoạn M: U đã lan sang bộ phận khác trên cơ thể và được gọi là u nguyên bào thần kinh di cănBệnh_lý xa. Giai đoạn này có nguy cơ cao nhất. Giai đoạn MS: Giai đoạn này ảnh hưởng đến trẻ dưới 18 tháng tuổi. Ung thưBệnh_lý chỉ lan đến gan, Bộ_phận_cơ_thểdaBộ_phận_cơ_thể và/hoặc tủy xươBộ_phận_cơ_thểng. Giai đoạn này được coi là có nguy cơ thấp. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u nguyên bào thần kinhBệnh_lý Các triệu chứng u nguyên bào thần kinhBệnh_lý có mức độ từ nhẹ đến nặng. Chúng khác nhau tùy thuộc vào vị trí của khối uNguyên_nhân và giai đoạn bệnh. Các triệu chứng bao gồm: Có khối u cục ở cổ, Bộ_phận_cơ_thểngực, Bộ_phận_cơ_thểvùng chậu, Bộ_phận_cơ_thểbụngBộ_phận_cơ_thể hoặc một số u cục ngay dưới da có thể có màu xanh hoặc tím (ở trẻ sơ sinh). Mắt lồiTriệu_chứng hoặc quầng thâm dưới mắTriệu_chứngt. Tiêu chảyTriệu_chứng , táo bón, Triệu_chứngđau dạ dàyTriệu_chứng hoặc chán ăTriệu_chứngn. Mệt mỏi, Triệu_chứnghoTriệu_chứngsốt.Triệu_chứng Da nhợt nhạt, đó là dấu hiệu của bệnh thiếu máu.Bệnh_lý Bụng chướng, Triệu_chứngđau.Triệu_chứng Khó thở. Triệu_chứngYếu liệt tay chân.Triệu_chứng Các triệu chứng khác của u nguyên bào thần kinhBệnh_lý có thể xuất hiện muộn hơn khi bệnh tiến triển. Chúng bao gồm: Huyết áp caoTriệu_chứngnhịp tim nhanh.Triệu_chứng Hội chứng Horner gây sụp mí mắt, Triệu_chứngđồng tử nhỏTriệu_chứng và chỉ đổ mồ hôiTriệu_chứngđổ mồ hôi ở một bên mặTriệu_chứngt. Đau ở xương, Triệu_chứnglưngTriệu_chứng hoặc chân. Các vấn đề về thăng bằng, Triệu_chứngphối hợp vận động. Khó thởTriệu_chứng . Chuyển động mắtTriệu_chứng không kiểm soát được hoặc mắt đảo nhanh liên tụTriệu_chứngc. SốtTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp ở trẻ mắc u nguyên bào thần kinhBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu con bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của u nguyên bào thần kinh, Bệnh_lýhãy đến gặp bác sĩ ngay. Chẩn đoán và điều trị sớm có thể ảnh hưởng tích cực đến thời gian sống của con bạn. ## Nguyên nhân U nguyên bào thần kinhBệnh_lý xảy ra khi các mô thần kinh chưa trưởng thành (nguyên bào thần kinh) phát triển ngoài tầm kiểm soát. Các tế bào trở nên bất thường và tiếp tục phát triển, phân chia và hình thành khối u. Một đột biến genNguyên_nhân (sự thay đổi gen của nguyên bào thần kinh) khiến các tế bào phát triển và phân chia không kiểm soát được. Các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây ra đột biến genNguyên_nhân dẫn đến phát triển u nguyên bào thần kinh.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u nguyên bào thần kinh? Bệnh_lýNguyên nhân của u nguyên bào thần kinhBệnh_lý vẫn chưa được tìm ra. Tuy nhiên, tuổi khởi phát sớm gợi ý rằng các biến cố trước khi thụ thai hoặc mang thai có thể đóng một vai trò quan trọng. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u nguyên bào thần kinhBệnh_lý Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc u nguyên bào thần kinhBệnh_lý bao gồm: Yếu tố mẹ - thai nhi: Mẹ trong quá trình mang thai sử dụng thuốc phiện, thiếu acid folic, phơi nhiễm với độc chất, đái tháoNguyên_nhân đường thai kỳ làm tăng nguy cơ trẻ mắc u nguyên bào thần kinh.Bệnh_lý Yếu tố di truyền: Hầu hết các trường hợp u nguyên bào thần kinhBệnh_lý mang tính chất gia đình xảy ra do sự di truyền của các đột biến ở gen ALKNguyên_nhân hoặc PHOX2B.Nguyên_nhân Tuy nhiên, u nguyên bào thần kinhBệnh_lý di truyền trong gia đình được cho là chiếm một số rất nhỏ các trường hợp u nguyên bàoBệnh_lýu nguyên bào thần kinh.Bệnh_lý Yếu tố di truyền làm tăng nguy cơ mắc phải u nguyên bào thần kinhBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u nguyên bào thần kinhBệnh_lý Hầu hết trẻ em mắc u nguyên bào thần kinhBệnh_lý đều được chẩn đoán trước 5 tuổi. Đôi khi, bác sĩ có thể chẩn đoán u nguyên bào thần kinhBệnh_lý ở thai nhi khi siêu âmChẩn_đoán trước khi sinh. Để chẩn đoán u nguyên bào thần kinh, Bệnh_lýbác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát đặc biệt là khám thần kiChẩn_đoánnh. Khám thần kinh sẽ kiểm tra chức năng thần kinh, phản xạ, vận động của con bạn. Bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm để xác nhận chẩn đoán và xem liệu ung thưBệnh_lý có lan rộng hay không. Những xét nghiệm này bao gồm: Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánĐể kiểm tra tình trạng thiếu máu, đo nồng độ hormone và phát hiện các chất trong máu có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư. Bệnh_lýXét nghiệm nước tiểuChẩn_đoán : Lấy nước tiểu của bạn trong 24 giờ để đo mức catecholamine trong nước tiểu của bạn. Xét nghiệm dấu ấn sinh học: Chẩn_đoánXét nghiệm dấu ấn sinh họcChẩn_đoán là một cách để tìm kiếm gen, protein và các chất khác có thể cung cấp thông tin về bệnh ung thưBệnh_lý mắc phải. Sinh thiết khối uChẩn_đoán : Sinh thiếtChẩn_đoán giúp chẩn đoán xác định u nguyên bào thần kinh.Bệnh_lý Sinh thiết tủy xương: Chẩn_đoánGiúp xác định u có lan đến tủy xươngBộ_phận_cơ_thể hay không. Chụp CT scanChẩn_đoán hoặc MRI: Chẩn_đoánGiúp bác sĩ dễ dàng nhìn thấy các mô xung quanh và khối u hơn. Siêu âm: Chẩn_đoánXét nghiệm siêu âmChẩn_đoán sử dụng sóng âm thanh tần số cao để tạo ra hình ảnh của các mô mềm. Siêu âm sẽ không được thực hiện nếu đã chụp CTChẩn_đoán hoặc MRI.Chẩn_đoán Chụp X-quang: Chẩn_đoánChụp X-quang ngựcChẩn_đoán hoặc chụp X-quang bụngChẩn_đoán có thể giúp bác sĩ nhìn thấy vị trí của khối uNguyên_nhân và mức độ ảnh hưởng của nó đến các mô khác trong cơ thể. Chụp CT scanChẩn_đoán giúp bác sĩ chẩn đoán u nguyên bào thần kinhBệnh_lý Phương pháp điều trị u nguyên bào thần kinhBệnh_lý hiệu quả Điều trị u nguyên bào thần kinhBệnh_lý phụ thuộc vào độ tuổi của con bạn, giai đoạn bệnh và vị trí khối u. Các phương pháp điều trị u nguyên bào thần kinhBệnh_lý bao gồm: Hóa trịĐiều_trị : Hóa trịĐiều_trị ngăn chặn các tế bào ung thưBệnh_lý nhân lên. Phẫu thuật: Điều_trịMột số trẻ được hóa trịĐiều_trị trước hoặc sau phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u hoặc tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại. Xạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng mức độ phóng xạ cao để nhắm vào các tế bào ungBệnh_lýung thư, Bệnh_lýgiúp tiêu diệt các tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị : Liệu pháp miễn dịch sử dụng các loại thuốc hoạt động bằng cách truyền tín hiệu đến hệ thống miễn dịch của cơ thể để giúp chống lại các tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp iốt 131-MIBG: Iốt phóng xạ được truyền qua đường truyền tĩnh mạch và đi vào máu trực tiếp đến các tế bào khối u. Iốt phóng xạ tích tụ trong các tế bào u nguyên bào thần kinhBệnh_lý và tiêu diệt chúng bằng bức xạ phát ra. Liệu pháp iốt 131-MIBG đôi khi được sử dụng để điều trị u nguyên bào thần kinhBệnh_lý có nguy cơ cao tái phát sau lần điều trị đầu. Thuốc Isotretinoin: Điều_trịMột loại thuốc làm chậm khả năng ung thưBệnh_lý tạo ra nhiều tế bào ung thưBệnh_lý hơn và thay đổi hình thức cũng như hoạt động của các tế bào này. Thuốc này được dùng bằng đường uống. Ghép tế bào gốc: Điều_trịTrong cấy ghép tế bào gốc, Điều_trịcác bác sĩ sẽ loại bỏ tế bào gốc của trẻ khỏi máu và bảo quản chúng trong tủ đông. Sau đó, sau khi thực hiện hóa trị liệu liều cao, họ tiêm tế bào gốc trở lại vào máu của trẻ, sau đó chúng sẽ di chuyển đến tủy xươngBộ_phận_cơ_thể để thay thế các tế bào gốc bị phá hủy trong quá trình điều trị. Cơ thể con bạn sử dụng các tế bào mới để xây dựng lại hệ thống miễn dịch. Mỗi trẻ bị u nguyên bào thần kinhBệnh_lý đều khác nhau về tiên lượng và sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như: Trẻ bao nhiêu tuổi vào thời điểm chẩn đoán. Cấu tạo sinh học, kích thước của khối u. Khối uNguyên_nhân đã lan đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết hoặc các bộ phận khác của cơ thể hay chưa. Trong thập kỷ qua, nhờ sự phát triển của y học, khả năng sống sót của những bệnh nhân này đã được cải thiện đôi chút đối với các tổn thương ở giai đoạn đầu, nhưng đối với các giai đoạn muộn, khả năng sống sót là rất thấp. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u nguyên bào thần kinhBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tham khảo ý kiến bác sĩ và tuân theo chỉ định của chuyên gia trong điều trị bệnh. Vận động và tập luyện thể thao nhẹ nhàng, phù hợp sức khoẻ. Chế độ dinh dưỡng: ChếPhòng_ngừa độ ăn cân bằng và đủ chất, nhiều rau quả tươi để bổ sung vitamin và khoáng chất. Hỏi ý kiến chuyên gia dinh dưỡng để xây dựng thực đơn phù hợp. Phương pháp phòng ngừa u nguyên bào thần kinhBệnh_lý hiệu quả Vì không tìm ra nguyên nhân gây ra u nguyên bào thần kinhBệnh_lý nên cũng không thể ngăn ngừa u nguyên bào thần kinh.Bệnh_lý Nếu bạn hoặc chồng bạn có người thân trong gia đình mắc bệnh này, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám và làm các xét nghiệm để đánh giá nguy cơ con của bạn mắc u nguyên bào thần kinh.Bệnh_lý Ngoài ra, trong quá trình mang thai, mẹ nên tránh sử dụng thuốc phiện, Phòng_ngừatránh tiếp xúc độc chấtPhòng_ngừa và bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, thường xuyên khám thai định kỳ. Khám thai định kỳ để được bác sĩ tư vấn và phát hiện sớm các bất thường của mẹ và thai nhi
71. article_0081
U tủy thượng thận: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị ## Giới thiệu U tủy thượng thậnBệnh_lý (Pheochromocytoma) Bệnh_lýcòn có tên gọi khác là u tế bào ưa crom.Bệnh_lý Đây là một loại khối u thần kinh nội tiết phát triển từ các tế bào gọi là tế bào chromaffin. Những tế bào này sản xuất ra các hormone cần thiết cho cơ thể và được tìm thấy ở tuyến thượng thậBộ_phận_cơ_thển. Khoảng 85% trường hợp phát sinh u ở tuỷ thượng thận, phần còn lại là các khối u có nguồn gốc từ các tế bào nhiễm sắc ngoài tuyến thượng thận của hạch cạnh cột sống giao cảm, được gọi là u cận hạchBệnh_lý (paraganglioma). Hầu hết các u tủy thượng thậnBệnh_lý đều lành tính, có nghĩa là chúng không phải là ung thưBệnh_lý và không lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Chỉ có khoảng 10% u tủy thượng thậnBệnh_lý là ác tính. Hầu hết các trường hợp u tủy thượng thậnBệnh_lý xảy ra ở những người từ 20 đến 50 tuổi. Ước tính chỉ có khoảng 8 người trên 1 triệu người mắc bệnh u tủy thượng thậBệnh_lýbệnh u tủy thượng thận.Bệnh_lý Bạn có hai tuyến thượng thận, mỗi tuyến nằm trên mỗi quả thận. Chúng là một phần của hệ thống nội tiết. Mỗi tuyến thượng thận có hai phần. Lớp bên ngoài của tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể được gọi là vỏ thượng thậBộ_phận_cơ_thển. Trung tâm của tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể được gọi là tủy thượng thậBộ_phận_cơ_thển. Tủy thượng thận của bạn tạo ra các hormone gọi là catecholamine giúp điều chỉnh các chức năng và khía cạnh quan trọng của cơ thể sau đây: NhBộ_phận_cơ_thểịp tim; Huyết áp; Bộ_phận_cơ_thểĐường huyếBộ_phận_cơ_thểt. Các catecholamine chính bao gồm: Dopamin; Epinephrine (Adrenaline); Norepinephrine (Noradrenaline); U tủy thượng thậnBệnh_lý có ​​thể giải phóng các catecholamin vào máu, gây ra một số triệu chứng nhất định. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u tủy thượng thậnBệnh_lý Các dấu hiệu và triệu chứng của u tủy thượng thậnBệnh_lý xảy ra khi khối uNguyên_nhân giải phóng quá nhiều catecholamin vào máu. Tuy nhiên, một số khối u tủy thượng thậnBệnh_lý cũng không gây ra triệu chứng. Các triệu chứng phổ biến của u tủy thượng thậnBệnh_lý bao gồm: Huyết áp cao; Triệu_chứngĐau đầu; Triệu_chứngĐổ mồ hôi quá nhiềuTriệu_chứng mà không rõ lý do; Nhịp tim nhanhTriệu_chứng hoặc không đều; Cảm giác run rẩyTriệu_chứng . Các triệu chứng ít phổ biến hơn của u tủy thượng thậnBệnh_lý bao gồm: Đau ở ngựcTriệu_chứng và/hoặc bụng; Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng và/hoặc nônTriệu_chứng ; Tiêu chảy; Triệu_chứngTáo bónTriệu_chứng ; Hạ huyết áp tư thế; Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Một số hoạt động hoặc tình trạng nhất định có thể làm cho các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn, chẳng hạn như: Hoạt động thể chất cường độ cao; Triệu_chứngMột chấn thươngTriệu_chứng hoặc căng thẳngTriệu_chứngcăng thẳng cảm xúc mãnh liệt; Triệu_chứngSinh con; Triệu_chứngPhẫu thuật; ĂnNguyên_nhân thực phẩm giàu tyramine như rượu vang đỏ, sô cô la và phô mai. Hiểu rõ triệu chứng, hành động ngay: U tuyến thượng thậnBệnh_lý gây tăng huyết ápBệnh_lý và những nguy cơ tiềm ẩn Đau ở bụngTriệu_chứng là một triệu chứng của u tuỷ thượng thậnBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy gặp bác sĩ nếu bạn có bất kỳ yếu tố nào sau đây: Khó kiểm soát huyết ápTriệu_chứng dù đã uống thuốc huyết ápĐiều_trị đầy đủ. Những dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của u tủy thượng thận.Bệnh_lý Trong gia đình có người mắc bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý Tiền sử gia đình mắc chứng rối loạn di truyền: Đa u nội tiết, Bệnh_lýbệnh Von Hippel-Lindau, Bệnh_lýhội chứng u cận hạch di truyềnBệnh_lý hoặc u xơ thần kinh.Bệnh_lý ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u tuỷ thượng thậnBệnh_lý Đột biến ở các gen RET, VHL, NF1, SDHA, SDHB, SDHC, SDHD, SDHAF2, MDH2, IDH1, PHD1/PHD2, HIF2A/EPAS1/2, TMEM127, MAX, HRAS, MAML3 và CSDE1 có thể đóng một vai trò trong việc hình thành u tủy thượng thận.Bệnh_lý Theo một nghiên cứu gần đây, có tới 35% trường hợp người mắc u tủy thượng thậnBệnh_lý do di truyền trong gia đình. Nhiều trường hợp u tủy thượng thậnBệnh_lý xảy ra không có lý do rõ ràng và không di truyền trong gia đình. Tìm hiểu thêm : Thể đột biến là gì? Các nguyên nhân dẫn đến đột biến ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc u tủy thượng thận? Bệnh_lýHầu hết u tủy thượng thậnBệnh_lý được phát hiện ở những người trong độ tuổi từ 20 đến 50. Nhưng khối u cũng có thể phát triển ở mọi lứa tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u tủy thượng thậnBệnh_lý Những người mắc một số rối loạn di truyền hiếm gặp sẽ có nguy cơ mắc bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý hơn người bình thường. Những rối loạn di truyền này bao gồm: Bệnh đa u nội tiết tuýp 2Bệnh_lý (MEN2) Bệnh_lýlà một rối loạn dẫn đến các khối u ở nhiều bộ phận của hệ thống nội tiết. Các khối u khác liên quan đến tình trạng này có thể xuất hiện ở các bộ phận khác của cơ thể, bao gồm tuyến giáp, Bộ_phận_cơ_thểtuyến cận giáp, Bộ_phận_cơ_thểp, Bộ_phận_cơ_thểmôi, Bộ_phận_cơ_thểlưỡiBộ_phận_cơ_thểhệBộ_phận_cơ_thểhệ tiêuBộ_phận_cơ_thể hóa. Bệnh Von Hippel-LindauBệnh_lý có thể gây ra khối u ở nhiều vị trí, bao gồm hệ thần kinh trung ương, hệ nội tiết, tuyến tụyBộ_phận_cơ_thểthậBộ_phận_cơ_thển. Bệnh u xơ thần kinh tuýp 1Bệnh_lý gây ra nhiều khối u trên da, các đốm sắc tố trên da và các khối u của dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể thị giác. Hội chứng u cận hạch di truyềnBệnh_lý là những rối loạn di truyền dẫn đến u tủy thượng thậnBệnh_lý hoặc u tuyến cận hạch. Bệnh_lýNgười mắc một số rối loạn di truyền hiếm gặp có nguy cơ mắc bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u tuỷ thượng thậnBệnh_lýu tuỷ thượng thậnBệnh_lý là một khối u hiếm gặp và đôi khi không có triệu chứng nên có thể khó chẩn đoán. Bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử, tiền căn bệnh lý của bạn và gia đình, khám sức khỏe tổng quát và đề nghị một số xét nghiệm để chẩn đoán xác định bạn có mắc bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý hay không. Các xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý bao gồm: Xét nghiệm nước tiểu 24 giờ: Chẩn_đoánLấy nước tiểu của bạn trong 24 giờ để đo mức catecholamine trong nước tiểu của bạn. Các chất sinh ra từ sự phân hủy của các hormone này cũng được đo lường. Lượng catecholamine trong nước tiểu cao hơn bình thường có thể là dấu hiệu của u tủy thượng thận.Bệnh_lý Xét nghiệm catecholamine trong máu: Chẩn_đoánXét nghiệm này đo mức độ catecholamine trong máu của bạn. Mức catecholamine trong máu cao hơn bình thường có thể là dấu hiệu của bệnh u tủy thượng thận.Bệnh_lý Chụp CTChẩn_đoán (chụp cắt lớp vi tính)Chẩn_đoán: Bác sĩ có thể đề nghị chụp CTChẩn_đoán để họ có thể đánh giá tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể của bạn. MRIChẩn_đoán (chụp cộng hưởngChẩn_đoánchụp cộng hưởng từ)Chẩn_đoán: Bác sĩ có thể đề nghị chụp MRIChẩn_đoán để họ có thể đánh giá tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể của bạn. Sau khi bác sĩ chẩn đoán u tủy thượng thận, Bệnh_lýhọ có thể sẽ thực hiện các xét nghiệm bổ sung để xem khối uNguyên_nhân là lành tính hay ác tính và liệu nó có lan sang các bộ phận khác trên cơ thể bạn hay không. Nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh u tủy thượng thận, Bệnh_lýbác sĩ có thể đề nghị tư vấn di truyền để tìm ra nguy cơ mắc hội chứng di truyềnBệnh_lý và các bệnh ung thưBệnh_lý liên quan khác. Bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm di truyền nếu bạn có bất kỳ yếu tố nào sau đây: Bạn có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có các đặc điểm liên quan đến hội chứng u tủy thượng thậnBệnh_lý hoặc u cận hạch di truyềBệnh_lýn. Bạn có khối u ở cả hai tuyến thượng thậBộ_phận_cơ_thển. Bạn có nhiều hơn một khối u trong một tuyến thượng thậBộ_phận_cơ_thển. Bạn có dấu hiệu hoặc triệu chứng của nồng độ catecholamine trong máu cao hơn bình thường. Bạn đã được chẩn đoán mắc bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý trước tuổi 40. Nếu bác sĩ tìm thấy những thay đổi gen nhất định trong kết quả xét nghiệm của bạn, họ có thể sẽ đề nghị các thành viên trong gia đình bạn có nguy cơ nhưng không có dấu hiệu hoặc triệu chứng cũng nên đi xét nghiệm. Chẩn đoán sớm, can thiệp kịp thời: Xét nghiệm suy tuyến thượng thậnBệnh_lý bao gồm những gì? Phân tích nước tiểuChẩn_đoán là một trong những xét nghiệm dùng để chẩn đoán u tuỷ thượng thậnBệnh_lý Phương pháp điều trị u tuỷ thượng thậnBệnh_lý hiệu quả Điều trị u tủy thượng thậnBệnh_lý có ​​thể phải có sự tham gia của nhiều bác sĩ khác nhau, bao gồm bác sĩ chuyên về rối loạn nội tiết, bác sĩ nội khoa và bác sĩ ung thư. Bệnh_lýCác phương pháp được lựa chọn để điều trị u tủy thượng thậnBệnh_lý bao gồm: Thuốc: Bác sĩ có thể kê cho bạn thuốc để kiểm soát các triệu chứng, chẳng hạn như thuốc chẹn alphaTên_thuốcthuốc chẹn alphaĐiều_trịthuốc chẹnTên_thuốcthuốc chẹn betaĐiều_trị là thuốc để kiểm soát huyết áp. Phẫu thuật: Điều_trịLoại bỏ càng nhiều khối u càng tốt. Trong một số trường hợp, toàn bộ tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể có thể bị cắt bỏ. Xạ trịĐiều_trịhóa trị: Điều_trịPhương pháp điều trị bằng xạ trịĐiều_trịhóa trịĐiều_trị được sử dụng khi u tủy thượng thậnBệnh_lý đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Liệu pháp nhắm trúng đích: Là một phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý nhắm vào các protein kiểm soát cách tế bào ung thưBệnh_lý phát triển, phân chia và lan rộng. Liệu pháp thuyên tắc: Là làm tắc nghẽn động mạch dẫn đến tuyến thượng thậBộ_phận_cơ_thển. Ngăn chặn dòng máu đến tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể giúp tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý đang phát triển ở đó. Tiên lượng cho mỗi người bị u tủy thượng thậnBệnh_lý đều khác nhau và tiên lượng sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như: Khối uNguyên_nhân ở đâu trong cơ thể bạn. Ung thưBệnh_lý có lan sang các bộ phận khác trên cơ thể bạn không. Khối uNguyên_nhân được cắt bỏ bao nhiêu trong quá trình phẫuĐiều_trị thuật. Bệnh nhân có u tủy thượng thậnBệnh_lý nhỏ chưa lan sang các bộ phận khác của cơ thể có tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 95%. Bệnh nhân bị u tủy thượng thậnBệnh_lý tái phát hoặc lan sang các bộ phận khác có tỷ lệ sống sót sau 5 năm từ 34% đến 60%. Khám phá ngay: Các phương pháp điều trị u tuyến thượng thậnBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến u tuỷ thượng thậnBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ ý kiến của chuyên gia trong quá trình điều trị. Chế độ nghỉ ngơi và sinh hoạt lành mạnh. Vận động và thể dục nhẹ nhàng. Hạn chế tình trạng căng thẳng tinh thần. Chế độ dinh dưỡng: Tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng để thiết lập chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng sức khỏe. Tìm hiểu để bảo vệ bản thân : ĂnPhòng_ngừa gì để phục hồi chức năng thận? Top thực phẩm bổ thận Phương pháp phòng ngừa u tuỷ thượng thậnBệnh_lý hiệu quả Thật không may, bạn không thể ngăn chặn việc phát triển của u tủy thượng thận.Bệnh_lý Tuy nhiên, nếu bạn có nguy cơ phát triển u tủy thượng thậnBệnh_lý do một số hội chứng và gen di truyền nhất định, tư vấn di truyền có thể giúp sàng lọc u tủy thượng thậnBệnh_lý và có khả năng giúp bạn phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu. Gặp bác sĩ nếu bạn có bất kỳ người thân cấp 1 nào (anh chị em và cha mẹ) đã được chẩn đoán mắc bệnh u tủy thượng thậnBệnh_lý và/hoặc bất kỳ tình trạng di truyền nào sau đây: Hội chứng tân sinh đa nội tiết 2; Bệnh_lýBệnh Von Hippel-LindauBệnh_lý (VHL)Bệnh_lý; U xơ thần kinh loại 1Bệnh_lý (NF1)Bệnh_lý; Hội chứng u cận hạch di truyền.Bệnh_lý Tư vấn di truyền có thể giúp sàng lọc u tủy thượng thậnBệnh_lý
72. article_0082
Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý (MDS) Bệnh_lývà những điều cần biết ## Giới thiệu Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý là gì? Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý (còn gọi là bệnh loạn sản tủyBệnh_lý ) được gọi tắt là bệnh MDS.Bệnh_lý Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý là những tình trạng có thể xảy ra khi các tế bào máu trong tủy xươngBộ_phận_cơ_thể trở nên bất thường và gây ra các rối loạn khác trong cơ thể do ảnh hưởng đến sự tăng sinh tế bào của một hay nhiều dòng tế bào của máu ngoại vi. Đặc trưng bởi giảm 1, 2 hoặc 3 dòng tế bào máu (hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu), gây rối loạn tạo máu trong tủy xươngBộ_phận_cơ_thể (các tế bào đầu dòng tạo máu có hình dạng bất thường), là giai đoạn tiền ung thư máuBệnh_lý . Trong giai đoạn đầu, một số loại rối loạn sinh tủyBệnh_lý có thể ở mức độ nhẹ trong nhiều năm và cũng có những loại khác thì nghiêm trọng hơn. Tổ chức Y tế Thế giới đã phân chia hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý thành các phân nhóm dựa trên các loại tế bào máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Các phân loại có thể kể đến bao gồm: Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý với chứng loạn sản đơn dòng: Bệnh_lýMột loại tế bào máu là hồng cầu hay bạch cầu hay tiểu cầu có số lượng thấp và xuất hiện bất thường dưới kính hiển vi. Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý với chứng loạn sản đa dòng: Bệnh_lýTrong phân nhóm này, hai hoặc ba loại tế bào máu là bất thường. Hội chứng rối loạn sinh tủy với nguyên bào sắt vòng: Bệnh_lýLoại phụ này liên quan đến số lượng thấp của một hoặc nhiều loại tế bào máu. Một điểm đặc trưng là các tế bào hồng cầu có trong tủyBộ_phận_cơ_thể xương chứa lượng sắt dư thừa. Hội chứng rối loạn sinh tủy vớiBệnh_lý bất thường nhiễm sắc thể del(5q) đơn độc: Những người bệnh thuộc loại này có số lượng hồng cầu thấp và các tế bào có đột biến cụ thể trong DNA của chúng. Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý có tăng quá mức tế bào blast type 1 và type 2: Trong cả hai hội chứng này thì bất kỳ loại tế bào nào trong số ba loại tế bào cũng có thể thấp và bất thường trên kính hiển vi. Những tế bào non chưa trưởng thành (tế bào blast) được tìm thấy trong máu và tủyBộ_phận_cơ_thể xương. Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý không thể phân loại: Trong nhóm này, số lượng một hoặc nhiều loại tế bào máu trưởng thành bị giảm và các tế bào có thể thấy bất thường dưới kính hiển vi. Đôi khi các tế bào máu trông bình thường nhưng khi phân tích có thể phát hiện ra rằng các tế bào có những thay đổi về DNA có liên quan đến hội chứng rối loạn sinh tủy.Bệnh_lý ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý Bệnh nhân mắc hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý có thể không có triệu chứng lâm sàng trong nhiều năm và được phát hiện tình cờ về tình trạng giảm tế bào máu thông qua các xét nghiệm thông thường. Những triệu chứng xảy ra có thể diễn tiến từ từ và tiến triển theo thời gian nên người bệnh có thể bỏ sót, dẫn đến lúc được chẩn đoán thì bệnh đã tiến triển nặng hơn. Ở giai đoạn sau, lượng tế bào máu thấp gây ra các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào loại tế bào liên quan. Các triệu chứng có thể xảy ra liên quan đến giảm các tế bào máu như: Tế bào hồng cầu Khi số lượng hồng cầu trong máu ở mức thấp được gọi là thiếu máuTriệu_chứng . Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra các triệu chứng của hội chứng rối loạn sinh tủy, Bệnh_lýbao gồm: Mệt mỏi, Triệu_chứngyếu đuối; Triệu_chứngKhó thở; Triệu_chứngDa xanh xao nhợt nhạt; Triệu_chứngCảm thấyTriệu_chứng dễ hụt hơi; Đau ngựcTriệu_chứng ; Chóng mặt.Triệu_chứng Tế bào bạch cầu Bạch cầu có nhiệm vụ giúp cơ thể chống lại nhiễm trùNguyên_nhânng. Số lượng bạch cầu thấp có liên quan đến các triệu chứng nhiễm trùng do các vi khuẩn khác nhau gây ra tùy thuộc vào nơi xảy ra nhiễm trùng. Triệu chứng thông thường khi nhiễm trùng người bệnh sẽ có biểu hiện sốt. Các vị trí nhiễm trùngBệnh_lý phổ biến có thể kể đến như: PhổBộ_phận_cơ_thểi: Có thể xảy ra viêm phổiTriệu_chứng với biểu hiện ho, khó thở. Triệu_chứngĐường tiết niệu: Có thể đi tiểu đauTriệu_chứngtiểu máu.Triệu_chứng Các xoang: Nhiễm trùng xoangBệnh_lý gây nghẹt mũi, Triệu_chứngđau đầu, Triệu_chứnggiảm khứu giác… Triệu_chứngDa: Có thể gây viêm mô tế bào, Bệnh_lýáp xeBệnh_lýáp xeTriệu_chứng . Tế bào tiểu cầu Tiểu cầu có chức năng liên quan đến hình thành cục máu đôngTriệu_chứngchảy máuTriệu_chứngchảy máu trongTriệu_chứng cơ thể. Khi số lượng tiểu cầu thấp gọi là giảm tiểu cầu, Triệu_chứngcó thể gây ra triệu chứng như: Dễ bị bầm tím, Triệu_chứngcác đốm xuất huyếtTriệu_chứng hoặc chảy máu khó cầm… Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý Những người mắc hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như: Thiếu máu: Triệu_chứngKhi số lượng hồng cầu giảm nhiều gây thiếu máuTriệu_chứng trầm trọng có thể khiến bạn mệt mỏiTriệu_chứng nhiều hơn, đau đầu chóng mặt, Triệu_chứngkém tậpTriệu_chứng trung. Nhiễm trùng tái phát: Khi có quá ít tế bào bạch cầu sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng hơn và thường xuyên hơn từ nhiễm khuẩn hô hấp, Nguyên_nhânsinh dục tiết niệu, Nguyên_nhânnhiễm khuẩn tiêu hóa… Nguyên_nhânChảy máu khó cầm: Triệu_chứngThiếu tiểu cầu nhiều trong máu có thể dẫn đến vết thương sẽ chảy máu nhiềuTriệu_chứngkhóTriệu_chứngkhó cầTriệu_chứngm. Tăng nguy cơ phát triển ung thưBệnh_lý : Một số người mắc hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý có thể phát triển thành ung thư tủy xươngBệnh_lýung thư tế báo máu.Bệnh_lý Hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý gây thiếu máuTriệu_chứng dẫn đến chóng mặt, Triệu_chứngnhức đầuTriệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nên đến gặp bác sĩ khi: Bất kể khi nào bạn có triệu chứng bất thường xuất hiện gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu bạn đã được phát hiện mắc hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý và đang được theo dõi định kỳ nhưng cơ thể bắt đầu có triệu chứng mới xuất hiện. Các triệu chứng của người bệnh trở nên xấu hơn. Các triệu chứng ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Việc chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ diễn tiến nặng của bệnh cũng như hạn chế các biến chứng của bệnh. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý Hiện nay, một số trường hợp mắc hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý (MDS) Bệnh_lýcó liên quan đến các yếu tố nguy cơ, nhưng hầu hết đều không rõ nguyên nhân gây ra bệnh. Có thể chia làm hai nhóm nguy cơ chính là liên quan đến di truyền và nhóm liên quan đến môi trường. Di truyền Thông thường, cần có đột biến ở một số gen khác nhau bên trong tế bào tủy xương trước khi một người phát triển MDS.Bệnh_lý Một số đột biến thường thấy nhất trong các tế bào MDS bao gồm những đột biến ở các gen DNMT3A, TET2, ASXL1, TP53, RUNX1, SRSF2Nguyên_nhânSF3BNguyên_nhân1. Một số thay đổi về gen này có thể được di truyền từ cha mẹ, nhưng chúng thường xảy ra trong suốt cuộc đời của một người. Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy những thay đổi gen gây ra một số hội chứng di truyềnBệnh_lý hiếm gặp (như rối loạn tiểu cầu gia đìnhBệnh_lý có xu hướng mắc bệnh ác tính dòng tủy) Bệnh_lýcó liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển MDS.Bệnh_lý Hội chứng này xảy ra do những thay đổi di truyền trong gen RUNX1. Thông thường, gen này giúp kiểm soát sự phát triển của tế bào máu. Những thay đổi trong gen này có thể dẫn đến các tế bào máu không trưởng thành như bình thường, điều này có thể làm tăng nguy cơ phát triển MDS.Bệnh_lý Yếu tố môi trường Một số phơi nhiễm bên ngoài có thể dẫn đến MDSBệnh_lý bằng cách làm hỏng DNA bên trong tế bào tủy xương. Ví dụ như: Khói thuốc láNguyên_nhân có chứa các chất hóa học có thể làm hỏng gen. Tiếp xúc với bức xạ hoặc một số hóa chất nhất định như benzen hoặc một số loại thuốc hóa trị cũng có thể gây ra đột biến dẫn đến MDS.Bệnh_lý Khói thuốc lá có thể làm biến đổi gen ở người mắc hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý Tóm lại, có thể nói những thay đổi gen bên trong tế bào có thể tích tụ trong suốt cuộc đời của một người, điều này có thể giúp giải thích tại sao MDSBệnh_lý ảnh hưởng phần lớn đến người già. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc hội chứng rối loạn sinh tủy? Bệnh_lýTheo các báo cáo cho thấy, tỷ lệ mắc MDSBệnh_lý mới ở Hoa Kỳ từ năm 2007 đến năm 2011 ước tính tỷ lệ mắc khoảng 4,9 trên 100.000 người và khoảng 20.541 trường hợp mới hàng năm. Tỷ lệ mắc MDSBệnh_lý tăng theo tuổi với hầu hết các trường hợp xảy ra sau 65 tuổi và thường gặp nhất ở bệnh nhân trên 80 tuổi, với tỷ lệ 58 trên 100.000. Bệnh thường được thấy nhiều hơn ở nam giới và ở người da trắng. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc hội chứng rối loạnBệnh_lýhội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý Những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng rối loạn sinh tủy, Bệnh_lýbao gồm: Độ tuổi: Hầu hết những người mắc hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý đều trên 60 tuổi, chỉ có một số ít là do nguyên nhân từ di truyền nên có biểu hiện bệnh sớm hơn. Giới: Thường được chẩn đoán nhiều hơn ở nam giới so với nữ giới. Chủng tộc: Người da trắng được quan sát thấy tỉ lệ cao hơn. Tiền căn điều trị bằng hóa trịĐiều_trị hoặc xạ trị: Điều_trịPhương pháp này thường được dùng cho các bệnh nhân ung thư. Bệnh_lýCả hai phương pháp đều có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng rối loạn sinh tủy.Bệnh_lý Tiếp xúc với các chất độc hại, chất hóa học: Có thể kể đến như thuốc lá, thuốc trừ sâu và hóa chất dùng trong công nghiệp. Tiếp xúc với các kim loại nặng: Như là thủy ngân và chì. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý Người bệnh nghi ngờ mắc hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý có thể được làm nhiều loại xét nghiệm khác nhau để hỗ trợ chẩn đoán bệnh, bao gồm: Công thức máu toàn bộ : Hiển thị số lượng của từng tế bào máu, một hoặc nhiều loại ở mức thấp nếu bạn có MDS.Bệnh_lý Phết máu ngoại vi: Chẩn_đoánMáu của bạn sẽ được kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định tỷ lệ phần trăm của từng loại tế bào máu và xem có tế bào nào bị loạn sản hay không. Chọc hút tế bào tủChẩn_đoánChọc hút tế bào tủy xươngChẩn_đoán và sinh thiết : Có thể xác nhận hoặc loại trừ MDS.Bệnh_lý Phân tích tế bào học: Những xét nghiệm này sử dụng mẫu máu hoặc tủy xươngBộ_phận_cơ_thể để tìm kiếm những thay đổi về mặt di truyền. Chọc dò tủy xươngChẩn_đoán để chẩn đoán người mắc hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý Ngoài ra, tùy theo đánh giá lâm sàng của bác sĩ mà mỗi người bệnh sẽ có thể được làm thêm các xét nghiệm khác để hỗ trợ việc chẩn đoán xác định bệnh. Phương pháp điều trị hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý hiệu quả Có nhiều phương thức điều trị khác nhau cho bệnh nhân mắc hội chứng rối loạn sinh tủy.Bệnh_lý Điều này tùy thuộc vào người bệnh mắc phân loại nào của hội chứngBệnh_lý và tình trạng của người bệnh. Điều trị hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý bao gồm chăm sóc hỗ trợ, điều trị bằng thuốcĐiều_trịghép tế bào gốĐiều_trịc. Chăm sóc hỗ trợ Chăm sóc hỗ trợ được đưa ra để giảm bớt các vấn đề do bệnh hoặc do việc điều trị gây ra. Chăm sóc hỗ trợ có thể bao gồm những điều sau đây: Liệu pháp truyền máu; Điều_trịThuốc kích thích tạo hồng cầu; Điều_trịLiệu pháp kháng sinh.Điều_trị Điều trị bằng thuốc Phương pháp điều trị bằng thuốc bao gồm: Lenalidomide: Tên_thuốcĐược sử dụng để làm giảm nhu cầu truyền hồng cầu. Liệu pháp ức chế miễn dịch: AntithymoĐiều_trịcyte globulin (ATG) Tên_thuốccó tác dụng ức chế hoặc làm suy yếu hệ thống miễn dịch. AzacitidineĐiều_trịdecitabine: Tên_thuốcAzacitidineTên_thuốcdecitabineTên_thuốc được sử dụng để điều trị hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý bằng cách tiêu diệt các tế bào đang phân chia nhanh chóng. Điều trị bằng azacitidineTên_thuốcdecitabineTên_thuốc có thể làm chậm sự tiến triển của hội chứng loạn sản tủyBệnh_lý thành bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tíBệnh_lýbệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính.Bệnh_lý Hóa trị: Điều_trịĐược sử dụng trong bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tínhBệnh_lý (AML) Ghép tế bào gốcĐiều_trị Ghép tế bào gốcĐiều_trị là phương pháp điều trị để thay thế các tế bào tạo máu. Phương pháp điều trị này có thể không hiệu quả ở những bệnh nhân mắc hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý do điều trị ung thưBệnh_lý trước đây. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Kiểm soát tốt các bệnh lý nền ở người bệnh (nếu có) như: Huyết áp, Bệnh_lýrối loạn lipid máuBệnh_lý , bệnh đái tháo đường… Bệnh_lýTuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị và tái khám định kỳ. Liên hệ ngay với bác sĩ điều trị khi cơ thể xuất hiện những bất thường trong quá trình điều trị. Tập luyện thể dụcPhòng_ngừa đều đặn và phù hợp. Ngưng hút thuốc lá, rượu, bia hay các loại chất kích thíchPhòng_ngừa khác. Tránh tiếp xúc với bức xạ và các hóa chất độc hạPhòng_ngừai. Chế độ dinh dưỡng: NênPhòng_ngừaNên ăn nhiều thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, Phòng_ngừagồm rau, củ và trái cây như: Việt quất, anh đào, cà chua, bí, ớt chuông,... Ngưng sử dụng các chất kích thíchPhòng_ngừa như: Thuốc lá, rượu bia… Hạn chế ăn mặn, Phòng_ngừaăn nhiều đồ béo, ngọtPhòng_ngừa và duy trì cân nặng phù hợp. Nên ăn chín uống sôiPhòng_ngừa phòng ngừa nhiễm trùng, không nên ăn nhiều rau sống.Phòng_ngừa Chế độ ăn giàu chất chống oxy hóa có ích cho người mắc hội chứng rối loạn sinh tuỷBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa diễn tiến nặng của hội chứng rối loạn sinh tủyBệnh_lý một cách hiệu quả, hãy tham khảo các biện pháp sau đây: KhámPhòng_ngừa sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện bệnh sớm nhất có thể. TuânPhòng_ngừa thủ điều trị của bác sĩ. HoạtPhòng_ngừa động thể chất đều đặn. ChếPhòng_ngừa độ ăn phù hợp và lành mạnh.
73. article_0083
Hội chứng Lynch: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, phương pháp điều trị ## Giới thiệu Hội chứng LynchBệnh_lý là một tình trạng rối loạn di truyền làm tăng nguy cơ phát triển ung thưBệnh_lý . Những người được chẩn đoán mắc hội chứng LynchBệnh_lý có nhiều khả năng bị ung thưBệnh_lý trước 50 tuổi. Việc xác định bệnh nhân mắc hội chứng LynchBệnh_lý rất quan trọng về mặt lâm sàng vì nguy cơ ung thư đại trực tràngBệnh_lý tăng rõ rệt lên tới 80% và nguy cơ ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý lên tới 60%. Hơn nữa, còn có nguy cơ gia tăng đối với các bệnh ung thư nguyên phátBệnh_lý khác bao gồm dạ dày, Bộ_phận_cơ_thểtụy, Bộ_phận_cơ_thểbuồng trứng, Bộ_phận_cơ_thểruột non, Bộ_phận_cơ_thểtiếtBộ_phận_cơ_thể niệu, sinh dục. Các cơ quan cụ thể có nguy cơ bị ung thưBệnh_lý phụ thuộc vào gen nào có đột biến trong cơ thể. Các gen liên quan đến hội chứng LynchBệnh_lý là MLHL, MSH2, MSH6, PMS2Chẩn_đoánEPCAChẩn_đoánM. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của Hội chứng LynchBệnh_lý Các triệu chứng của hội chứng LynchBệnh_lý thay đổi từ người này sang người khác tùy thuộc mức độ nghiêm trọng của bệnh. Hội chứng LynchBệnh_lý là nguyên nhân phổ biến nhất của ung thư đại trựcBệnh_lýung thư đại trực tràng.Bệnh_lý Các triệu chứng thường gặp của hội chứng LynchBệnh_lý liên quan đến ung thư đại trực tràngBệnh_lý bao gồm: Máu trong phân; Triệu_chứngTáo bónTriệu_chứng ; Đau bụng; Triệu_chứngTiêu chảyTriệu_chứng hoặc phân nhỏTriệu_chứng hơn bình thường; Mệt mỏi; Triệu_chứngCảm thấy noTriệu_chứng hoặc đầy hơi; Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc nôn.Triệu_chứng Ngoài ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýphổ biến nhất trong hội chứng LynchBệnh_lýung thư nội mạc tử cungBệnh_lý . Các triệu chứng của ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý bao gồm: Chảy máu tử cung bất thường; Triệu_chứngChảy máu sau mãn kinh.Triệu_chứng Không phải mọi người đều sẽ trải qua các triệu chứng trên cho đến khi ung thưBệnh_lý chuyển sang giai đoạn nặng. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào, hãy đến gặp bác sĩ để phát hiện và điều trị kịp thời. Đau bụngTriệu_chứngrối loạn đại tiệnTriệu_chứng là các triệu chứng thường gặp của ung thư đại trực tràngBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Điều quan trọng là liên hệ với bác sĩ ngay để trao đổi về các lựa chọn điều trị nếu có các triệu chứng của hội chứng Lynch. Bệnh_lýBác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm và thăm khám để xác định hoặc loại trừ các nguyên nhân khác ngoài hội chứng Lynch. Bệnh_lýNhững người được chẩn đoán mắc Hội chứng LynchBệnh_lý nên nói với các thành viên gia đình của và khuyến khích họ tìm kiếm sự tư vấn về di truyền, giúp bạn và gia đình hiểu được những rủi ro khi sinh con mắc bệnh di truyềBệnh_lýn. Tư vấn bao gồm đánh giá về tiền sử cá nhân và gia đình của bạn cũng như xét nghiệm di truyền về đột biến genNguyên_nhân hội chứng Lynch. Bệnh_lý## Nguyên nhân Một đột biến genNguyên_nhân ở một trong năm gen chịu trách nhiệm sửa chữa các lỗi trong DNA (gen sửa chữa không phù hợp) gây ra Hội chứng Lynch. Bệnh_lýNăm gen đó là: MLHL; MSH2; MSH6; PMS2; EPCAM. Nếu mắc Hội chứng Lynch, Bệnh_lýgen sửa chữa không khớp DNA (MMR) không  thể loại bỏ các tế bào bị hư hỏng, vì vậy chúng tích tụ trong các mô và gây ung thư. Bệnh_lýHội chứng LynchBệnh_lý được di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, những người thân cấp một (cha mẹ, anh chị em, con cái) có 50% khả năng bị ảnh hưởng. Xét nghiệm di truyền để xác định gen đột biến và tham vấn di truyền là rất cần thiết ## Yếu tố nguy cơ Theo tiêu chí Amsterdam II, nên nghi ngờ hội chứng LynchBệnh_lý ở những người đáp ứng tất cả các tiêu chí sau: Ba hoặc nhiều người thân trong cùng một gia đình mắc bệnh ung thưBệnh_lý liên quan đến Lynch đã được xác minh về mô học ( ung thư đại trực tràngBệnh_lý , ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý hoặc ruột non, ung thư biểu môBệnh_lýung thư biểu mô tế bàoBệnh_lý chuyển tiếp của niệu quảnBộ_phận_cơ_thể hoặc bể thậBộ_phận_cơ_thển), một trong số họ là họ hàng cấp một của hai người còn lại và trong đó bệnh đa polyp tuyến gia đìnhBệnh_lý (FAP) Bệnh_lýđã được loại trừ. Ung thư doBệnh_lý hội chứng LynchBệnh_lý liên quan đến ít nhất hai thế hệ. Một hoặc nhiều bệnh ung thưBệnh_lý được chẩn đoán trước 50 tuổi. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán Xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán , bao gồm lấy máuChẩn_đoán hoặc lấy mẫu đánh răngChẩn_đoán từ bên trong miệng (ngậm tăm), giúp xác định xem trong gia đình có đột biến gen MLHL, Nguyên_nhânMSH2, MSH6, Chẩn_đoánPMS2Chẩn_đoán hoặc EPCAMChẩn_đoánEPCAMNguyên_nhân hay không. Nếu xét nghiệm di truyền cho thấy đột biến gen, bác sĩ sẽ xác nhận chẩn đoán Hội chứng LynchBệnh_lý của họ. Nếu bạn được chẩn đoán mắc Hội chứng Lynch, Bệnh_lýbác sĩ sẽ đề nghị các xét nghiệm để kiểm tra phát hiện ung thư. Bệnh_lýCác xét nghiệm để phát hiện các bệnh ung thưBệnh_lý phổ biến liên quan đến Hội chứng LynchBệnh_lý bao gồm: Nội soi đại tràngChẩn_đoán : Nội soiChẩn_đoán kiểm tra bên trong ruột giàBộ_phận_cơ_thểtrực tràngBộ_phận_cơ_thể của bạn bằng một camera gắn vào ống soi. Bác sĩ sẽ đề nghị lên lịch nội soiChẩn_đoán từ một đến hai năm một lần. Siêu âm qua âm đạo: Chẩn_đoánSiêu âm qua âm đạoChẩn_đoán kiểm tra buồng trứng và tử cungBộ_phận_cơ_thể của bạn thông qua một đầu dò được đưa vào âm đạo của bạn. Bác sĩ sẽ đề nghị lên lịch siêu âm qua âm đạoChẩn_đoán mỗi một đến hai năm một lần. Xét nghiệm nước tiểuChẩn_đoán : Mẫu nước tiểu của bạn giúp bác sĩ sàng lọc khối uNguyên_nhânkhối u tiết niệuBệnh_lý và các biến chứng khác liên quan đến Hội chứng Lynch. Bệnh_lýBác sĩ của bạn sẽ yêu cầu phân tích nước tiểu hàng năm. Sinh thiết khối u: Chẩn_đoánNếu bác sĩ phát hiện ung thưBệnh_lý dựa trên sự phát triển của mô (khối u) trên cơ thể bạn, họ có thể thực hiện sinh thiết, Chẩn_đoántrong đó họ sẽ lấy một mẫu nhỏ của khối uNguyên_nhân để kiểm tra các tế bào trong phòng thí nghiệm để tìm ung thư. Bệnh_lýNội soi trênChẩn_đoán hoặc nội soi viên nang: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ sử dụng ống soi có camera hoặc camera siêu nhỏ được chụp dưới dạng viên thuốc để tìm ung thư dạ dày và ruột non. Bệnh_lýBác sĩ của bạn sẽ lên lịch nội soiChẩn_đoán ba đến năm năm một lần. Phương pháp điều trị Điều trị Hội chứng LynchBệnh_lý tập trung vào việc phát hiện ung thưBệnh_lýphẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ nó khỏi cơ thể bạn. Vì Hội chứng LynchBệnh_lýchứng LynchBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan nên nhóm chăm sóc sẽ bao gồm nhiều bác sĩ lâm sàng. Các thành viên trong nhóm có thể bao gồm bác sĩ tiêu hóa, bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ ung thưBệnh_lý phụ khoa, bác sĩ tiết niệu, bác sĩ da liễu, bác sĩ phụ khoa, bác sĩ chăm sóc chính, nhà di truyền học, cố vấn di truyền và bác sĩ ung thư. Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị vẫn là liệu pháp hàng đầu cho ung thư đại trực tràngBệnh_lý không polyp di truyền Phẫu thuậtĐiều_trị vẫn là liệu pháp hàng đầu cho HNPCCBệnh_lý (ung thư đại trực tràngBệnh_lý không polyp di truyền). Bệnh nhân mắc Hội chứng LynchBệnh_lý bị ung thư đại trực tràngBệnh_lý có thể được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ một phầnĐiều_trị hoặc cắt bỏ toàn bộ đại tràng bằng nối hồi - trực tràng.Điều_trị Cắt bỏ toàn bộ đại tràngĐiều_trị có thể là phương pháp điều trị ưu tiên hơn, đặc biệt là ở những bệnh nhân trẻ tuổi. ## Phòng ngừa & Lối sống Bạn không thể ngăn ngừa hội chứng LynchBệnh_lý vì đây là bệnh di truyền. Tuy nhiên, những người mắc hội chứng LynchBệnh_lý nên tiến hành kiểm tra ung thưBệnh_lý suốt đời, bắt đầu từ tuổi trưởng thành để phát hiện ung thưBệnh_lý sớm. Hiệp hội Ung thư lâmBệnh_lý sàng Hoa Kỳ (ASCO) đã xây dựng các khuyến nghị để hướng dẫn bác sĩ đề ra các kế hoạch để tầm soát và quản lý ung thưBệnh_lý ở những người mắc hội chứng LynchBệnh_lý bao gồm: Khám sức khỏe hàng năm bắt đầu từ 25 đến 30 tuổi. Giáo dục bệnh nhân về các chiến lược giảm yếu tố nguy cơ ung thưBệnh_lý bao gồm tránh thuốc lá, Phòng_ngừahoạt động thể chất, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnhPhòng_ngừa (nhiều rau và trái cây và ít thịt đỏ), hạn chế hoặc loại bỏ rượu, bảo vệ chống lại các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trờiPhòng_ngừa và thực hiện sàng lọc ung thưBệnh_lý thích hợp. Giáo dục phụ nữ về các triệu chứng liên quan đến ung thư buồng trứngBệnh_lý (ví dụ: Đau vùng chậuTriệu_chứng hoặc đau bụng, Triệu_chứngđầy hơTriệu_chứngđầy hơi, Triệu_chứngkích thước vòng bụng tăng, Triệu_chứngchán ăn, Triệu_chứngno sớm, Triệu_chứngtiểu nhiều lầnTriệu_chứng hoặc tiểu gấp)Triệu_chứng. Giáo dục phụ nữ về các triệu chứng của ung thư nội mạc tử cungBệnh_lý (ví dụ: Chảy máu tử cung bất thường, Triệu_chứngchảy máu sau mãn kiTriệu_chứngnh). Xem xét phân tích nước tiểu với tế bào học nước tiểu để xác định tiểu máu vi thể ở những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tiết niệBệnh_lýu. Nội soi sàng lọc kết hợp với cắt polypĐiều_trị là một biện pháp phòng ngừa hiệu quả đối với ung thư đại trực tràng.Bệnh_lý Cắt bỏ tử cung dự phòngĐiều_trịcắt bỏ vòi trứng hai bênĐiều_trị có thể được xem xét ở phụ nữ mãn kinh/tiền mãn kinh . Đối với những người trong độ tuổi sinh sản nên được tư vấn sinh sản và làm các xét nghiệm di truyền học vì hội chứng LynchBệnh_lý là một rối loạn di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường và có thể lây truyền từ cha hoặc mẹ cho khoảng 50% con cái của họ. Tư vấn về sinh sản và di truyền học trước khi lên kế hoạch mang thai
74. article_0084
U trung biểu môBệnh_lý là gì? ## Giới thiệu U trung biểu môBệnh_lý là gì? Ung thưBệnh_lý là một căn bệnh trong đó các tế bào trong cơ thể phát triển một cách quá mức ngoài tầm kiểm soát. U trung biểu môBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý hình thành trong mô mỏng lót ở nhiều cơ quan nội tạng, lớp mô này được gọi là trung biểu mô. Và amiăng, đặc biệt là các loại amiăng amphibole được cho là chất gây ung thưBệnh_lý chính có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của u trung biểu mô. Bệnh_lýUng thư trung biểu môBệnh_lý phổ biến nhất là hình thành trong mô xung quanh phổiBộ_phận_cơ_thể (màng phổi)Bộ_phận_cơ_thể, tình trạng này được gọi là ung thư trung biểu mô màng phổBệnh_lýi. Nhưng ung thư trung biểu môBệnh_lý cũng có thể hình thành ở những nơi khác, ví dụ như: Các mô ở bụngBộ_phận_cơ_thể hay còn gọi là phúc mạcBộ_phận_cơ_thể ; Các mô xung quanh timBộ_phận_cơ_thể được gọi là màng ngoài tim; Bộ_phận_cơ_thểCác mô xung quanh tinh hoànBộ_phận_cơ_thể hay còn gọi là tinh mạBộ_phận_cơ_thểc. Triển vọng của bệnh ung thư trung biểu môBệnh_lý có xu hướng kém. Vì thường sẽ không có bất kỳ triệu chứng nào rõ ràng cho đến giai đoạn muộn của bệnh, và khi ở giai đoạn này, bệnh thường tiến triển khá nhanh. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u trung biểu môBệnh_lý Các triệu chứng của u trung biểu môBệnh_lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí mà nó ảnh hưởng. U trung biểu mô màng phổiBệnh_lý U trung biểu mô màng phổiBệnh_lý có thể gây ra các triệu chứng như: Đau ngựcTriệu_chứng ; Ho; Triệu_chứngHụt hơi; Triệu_chứngKhối u dưới daTriệu_chứng ở vùng ngực; Mệt mỏi; Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. U trung biểu mô phúc mạcBệnh_lý U trung biểu mô phúc mạcBệnh_lý có thể gặp phải các triệu chứng như sau: Bụng sưng to; Triệu_chứngĐau bụngTriệu_chứng ; Buồn nôn; Triệu_chứngMệt mỏi; Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. Biến chứng có thể gặp khi mắc u trung biểu môBệnh_lý Các tế bào ác tính từ trung biểu mô có thể xâm lấn và làm tổn thương các mô lân cận. Các tế bào ung thưBệnh_lý cũng có thể di căn hoặc lan rộng sang các bộ phận khác của cơ thể. Thông thường vào thời điểm chẩn đoán ung thư trung biểu mô, Bệnh_lýbệnh đã tiến triển, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 5% đến 10%. Các biến chứng có thể gặp bao gồm: Suy hô hấpTriệu_chứng hay viêm phổi: Bệnh_lýHầu hết người bệnh ung thư trung biểu môBệnh_lý tử vong vì suy hô hấpBệnh_lý hoặc viêm phổiBệnh_lý . Tắc ruột: Một số người bệnh bị tắc ruộtTriệu_chứng khi khối uNguyên_nhân lan qua cơ hoànhBộ_phận_cơ_thể (một cơ ngăn cách giữa khoang ngựcBộ_phận_cơ_thểbụng)Bộ_phận_cơ_thể. Biến chứng lên tim: Triệu_chứngMột số ít người tử vong vì biến chứng tim khi khối uNguyên_nhân xâm lấn màng ngoài tim. Bệnh_lýmàngBộ_phận_cơ_thể ngoài tim. U trung biểu môBệnh_lý có thể dẫn đến viêm phổiBệnh_lý tái đi tái lại nhiều lần Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong các triệu chứng được nêu ở trên, hãy gặp bác sĩ để có thể được theo dõi. Có thể đó không phải là ung thư trung biểu mô, Bệnh_lývì các triệu chứng dường như không đặc hiệu, tuy nhiên, cách duy nhất để biết nguyên nhân gây ra chúng là gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u trung biểu môBệnh_lý Tiếp xúc với amiăng gây ra hầu hết các trường hợp ung thư trung biểu mô. Bệnh_lýAmiăng là một nhóm khoáng chất được tìm thấy tự nhiên trong đá và đất, tạo thành các sợi dài, mỏng và chắc chắn. Sợi amiăng không bay hơi hay hòa tan trong nước, chúng cũng chống lại nhiệt, lửa và không bị phân hủy dễ dàng bởi hóa chấtNguyên_nhân hay vi khuẩNguyên_nhânn. Amiăng được sử dụng nhiều trong sản phẩm tiêu dùng, phụ tùng ô tô và vật liệu xây dựng và thế kỷ 20, trước khi các nhà khoa học nhận biết đến mối nguy hiểm của nó đối với sức khỏe. Làm việc với các vật liệu có chứa amiăng có thể giải phóng các sợi amiăng cực nhỏ vào không khí, nó quá nhỏ để có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Một số công nhân và những người khác hít phải hoặc nuốt phải sợi amiăng trong nhiều năm đã mắc bệnh ung thư trung biểu môBệnh_lý và các bệnh khác. Tuy nhiên, không phải ai tiếp xúc với amiăng cũng sẽ bị ung thư trung biểu môBệnh_lý hay các ung thưBệnh_lý khác. Nếu bạn lo lắng, hãy đến khám và làm việc với bác sĩ để có thể kiểm tra tình trạng của bạn. Hầu hết các trường hợp u trung biểu môBệnh_lý do tiếp xúc với sợi amiăng Ngoài ra, các nghiên cứu cũng chỉ ra vai trò di truyền trong ung thư trung biểu mô. Bệnh_lýGiả thuyết cho rằng khuynh hướng di truyền, cụ thể là nhấn mạnh vai trò của đột biến gen BAP1Nguyên_nhân trong ung thư trung biểu môBệnh_lý và các bệnh lý ung thưBệnh_lý khác. Ngoài BAP1, Nguyên_nhânmột số gen ức chế khối uNguyên_nhân gần đây cũng đã được phát hiện là nguyên nhân dẫn đến khuynh hướng di truyền đối với ung thư trung biểu mô. Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc u trung biểu mô? Bệnh_lýMặc dù ai cũng có thể có nguy cơ mắc u trung biểu mô. Bệnh_lýTuy nhiên với hơn 2.700 người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư trung biểu môBệnh_lý mỗi năm ở Anh. Và hầu hết các trường hợp được chẩn đoán ở những người từ 75 tuổi trở lên và nam giới bị ảnh hưởng nhiều hơn nữ giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u trung biểu môBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ gây ung thư trung biểu môBệnh_lý bao gồm: Tiếp xúc với amiăng tại nơi làm việc. Sống chung với người làm việc với amiăng. Sống hoặc làm việc trong một tòa nhà hay nơi có vật liệu amiăng bị xáo trộn. Sống trong khu vực có trầm tích amiăng tự nhiên, hoặc các mỏ, nhà máy amiăng. Các ngành công nghiệp có thể liên quan đến phơi nhiễm amiăng bao gồm: Khai thác mỏ; Đóng tàu liên quan đến việc sử dụng amiăng; Sản xuất xi măng amiăng; Gốm sứ; Xưởng giấy; Phụ tùng ô tô (miếng lót phanh amiăng); Sửa chữa đường sắt; Vật liệu cách nhiệt. Bên cạnh đó, xạ trịĐiều_trị cũng được xem là một yếu tố có thể gây ra ung thư trung biểu mô. Bệnh_lýTrong một nghiên cứu trên 77.876 người bệnh ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý dưới 25 tuổi, được điều trị bằng xạ trị, Điều_trị18 người đã phát triển ung thư trung biểu mô. Bệnh_lýTrong một nghiên cứu khác trên 40.000 người bệnh ung thư tinh hoànBệnh_lý điều trị bằng xạ trị, Điều_trị10 người đã phát triển ung thư trung biểu môBệnh_lý mà không có bất kỳ phơi nhiễm amiăng rõ ràng nào. Hay một nghiên cứu khác trên 22.140 người bệnh ung thư vúBệnh_lý điều trị bằng xạ trịĐiều_trị cũng cho thấy 3 người bệnh đã phát triển ung thư trung biểu mô. Bệnh_lýCác nghiên cứu đã chỉ ra xạĐiều_trị trị cũng là một yếu tố dẫn đến ung thư trung biểu môBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u trung biểu môBệnh_lý Chẩn đoán ung thư trung biểu môBệnh_lý có thể khó khăn, vì đây là một bệnh tương đối hiến gặp. Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn mắc ung thư trung biểu mô, Bệnh_lýbạn sẽ được giới thiệu đến bác sĩ chuyên khoa ung bướuBệnh_lý để được chẩn đoán và điều trị. Một số thử nghiệm khác nhau có thể được thực hiện, bao gồm: Chụp X-quang ngựcChẩn_đoán hoặc bụngBộ_phận_cơ_thể của bạn. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan) Chẩn_đoánđể đánh giá chi tiết hình ảnh trong ngựcBộ_phận_cơ_thể hoặc bụBộ_phận_cơ_thểng. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánhay chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET-CT) Chẩn_đoáncũng có thể được thực hiện. Chọc dò dịch màngChẩn_đoán phổi hoặc màng bụngBộ_phận_cơ_thể để phân tích nếu có sự tích tụ dịch dư thừa trong màng bụngBộ_phận_cơ_thể hay màng phổBộ_phận_cơ_thểi. Việc kiểm tra dịch bảo gồm kiểm tra dưới kính hiển vi hay các xét nghiệm sâu hơn để tìm tế bào ung thư. Bệnh_lýĐôi khi việc nội soi, Chẩn_đoánsinh thiết mẫu môChẩn_đoán để phân tích cũng sẽ được thực hiện để chẩn đoán ung thư trung biểu mô. Bệnh_lýPhương pháp điều trị u trung biểu môBệnh_lý Phương pháp điều trị tốt nhất cho bệnh ung thư trung biểu môBệnh_lý phụ thuộc và một số yếu tố, bao gồm mức độ ung thưBệnh_lý đã lan rộng và tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Vì ung thư trung biểu môBệnh_lý thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn nên việc điều trị thường tập trung vào việc kiểm soát các triệu chứng và kéo dài tuổi thọ càng lâu càng tốt, điều này được gọi là chăm sóc giảm nhẹ hay hỗ trợ. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm: Hóa trịĐiều_trị : Đây là phương pháp điều trị chính cho bệnh ung thư trung biểu mô, Bệnh_lýliên quan đến việc sử dụng thuốc để giúp thu nhỏ khối u. Xạ trị: Điều_trịĐiều này liên quan đến việc sử dụng bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư, Bệnh_lýcó thể giúp kiểm soát và làm chậm quá trình phát triển ung thư. Bệnh_lýPhẫu thuật: Điều_trịLà thủ thuật giúp loại bỏ vùng ung thư, Bệnh_lýđược thực hiện nếu phát hiện ung thưBệnh_lý ở giai đoạn rất sớm, mặc dù có thể chưa rõ liệu phẫu thuậtĐiều_trị có hữu ích hay không. Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị : Đây là việc điều trị liên quan đến sử dụng kết hợp hai loại thuốc giúp kích thích hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịch không thể chữa khỏi ung thư trung biểu môBệnh_lý hoàn toàn, nhưng nó có thể làm chậm sự lây lan của bệnh và kéo dài tuổi thọ. Bạn cũng có thể được điều trị các triệu chứng riêng lẻ để giúp bạn cảm thấy thoải mái nhất có thể. Ví dụ như chọc hút dịch màng phổiChẩn_đoán để bạn giảm cảm giác khó thởTriệu_chứngkê thuốc giảm đau mạnhĐiều_trị để giúp giảm đau. Đôi khi, để hạn chế việc dịch quay trở lại, bạn sẽ được đặt dẫn lưu màng phổiĐiều_trị để giúp thoát dịch liên tục tại nhà hoặc làm dính màng phổiĐiều_trị để ngăn tái lập dịch. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u trung biểu môBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Ung thư trung biểu môBệnh_lý là một căn bệnh tương đối hiến gặp nhưng có khả năng tử vong cao. Việc thừa nhận mối liên hệ của bệnh và tiếp xúc amiăng đã cải thiện được mức độ phơi nhiễm ở nơi làm việc và các môi trường khác. Để hạn chế diễn tiến bệnh, bạn nên: Hạn chế tiếp xúc với amiăngPhòng_ngừa nếu có thể. Trên thực tế, theo Hiệp hội Phổi Hoa kỳ, cứ 10 người được chẩn đoán mắc ung thư trung biểu môBệnh_lý thì có khoảng 8 người phơi nhiễm với amiăng. Đồng thời, hãy đến gặp bác sĩ để theo dõi nếu bạn làm việc hay sống ở khu vực có tiếp xúc với amiăng. Tuân thủ chế độ điều trị và tái khám đúng hẹn. Mặc dù không có cách điều trị hết u trung biểu mô, Bệnh_lýtuy nhiên các điều trị hiện có sẽ giúp cải thiện các triệu chứng và kéo dài tuổi thọ của bạn. Đồng thời, việc tránh hút thuốc láPhòng_ngừa là cực kỳ quan trọng để giảm nguy cơ ung thư phổiBệnh_lý khi có tiếp xúc với amiăng. Tránh hút thuốc láPhòng_ngừa là rất quan trọng nếu bạn có tiếp xúc với amiăng Chế độ dinh dưỡng: Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, tuân theo một chế độ ăn uống cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để cải thiện sức khỏe của bạn. Phương pháp phòng ngừa u trung biểu môBệnh_lý hiệu quả Có nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ khác có liên quan đến u trung biểu mô. Bệnh_lýBên cạnh các yếu tố không thể thay đổi như khuynh hướng di truyền. Bạn có thể ngăn ngừa u trung biểu môBệnh_lý bằng cách tránh tiếp xúc vớiPhòng_ngừa amiăng. Nếu phải ở trong môi trường có amiăng, hãy tuân thủ theo các hướng dẫn về bảo hộ tại nơi làm việc.
75. article_0085
Ung thư tụy: Bệnh_lýDấu hiệu nhận biết và phương pháp điều trị ## Giới thiệu Ung thư tụyBệnh_lý là gì? Hiệp hội Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ ước tính vào năm 2023 có khoảng 64.050 người được chẩn đoán mắc ung thư tụyBệnh_lý và khoảng 50.550 người chết vì ung thư tụy.Bệnh_lý Ung thư tụyBệnh_lý chiếm khoảng 3% tổng số ca ung thưBệnh_lý tại Mỹ và khoảng 7% tổng số ca tử vong do ung thư. Bệnh_lýTuyến tụyBộ_phận_cơ_thể là một cơ quan trong ổ bụng, nằm phía sau dạ dàyBộ_phận_cơ_thể . Ở người trưởng thành, kích thước tuyến tụy có chiều dài khoảng 15 cm và chiều rộng khoảng 5 cm. Ung thư tụyBệnh_lý Loại ung thư tuyến tụyBệnh_lý phổ biến nhất là ung thư biểu mô tuyến, Bệnh_lýbệnh khởi phát khi các tế bào tụy ngoại tiết tăng sinh ngoài tầm kiểm soát. Các tế bào tụy ngoại tiết có vai trò giải phóng các enzyme vào ruột, giúp bạn tiêu hóa thức ăn. Ung thư biểu mô tuyến của tụy ngoại tiếtBệnh_lý có tần suất cao gấp 9 lần so với ung thư tế bào nang tuyếBệnh_lýung thư tế bào nang tuyến.Bệnh_lý Các tế bào tụy nội tiết chiếm số lượng ít hơn trong tuyến tụy. Những tế bào này tạo ra các hormone quan trọng như insulin và glucagon (giúp kiểm soát lượng đường trong máu). U thần kinh nội tiếtBệnh_lý tụy bắt nguồn từ các tế bào tụy nội tiết này. Các loại ung thư tuyến tụyBệnh_lý theo giải phẫu bệnh Ung thư tụyBệnh_lý bao gồm các tổn thương của tụy ngoại tiết hoặc tụy nội tiết. Ung thư biểu mô tuyến ốngBệnh_lý là loại ung thư tụyBệnh_lý phổ biến nhất. Bao gồm các loại sau: Khoảng 95% ung thư tụy ngoại tiếtBệnh_lýung thư biểu mô tuyến, Bệnh_lýbắt nguồn từ các tế bào ống dẫn của tụy. Loại ung thưBệnh_lý có nguồn gốc từ các tế bài acinar (tế bào sản xuất và tiết enzyme tiêu hóa) thường ít gặp hơn. Các loại ung thư tụyBệnh_lýung thư tụy ngoại tiếtBệnh_lý ít gặp hơn gồm: Ung thư biểu mô tuyến vảy, Bệnh_lýung thư tế bào vảy, Bệnh_lýung thư biểu mô tế bào nhẫn, Bệnh_lýung thư biểu mô khôngBệnh_lý biệt hóa, ung thư biểu mô mấtBệnh_lý biệt hóa có tế bào khổng lồ,... Một số tổn thương khác như: U nhầy nhú nội ốngBệnh_lý (IPMN)Bệnh_lý, u biểu mô tụy loạn sảnBệnh_lý độ cao (PanIN), u nguyên bào tụyBệnh_lý (Pancreatoblastoma)Bệnh_lý, u dạng nang nhầyBệnh_lý (MCPN)Bệnh_lý,... ## Triệu chứng Triệu chứng của ung thư tụyBệnh_lý Các triệu chứng của ung thư tụyBệnh_lý phụ thuộc vào kích thước, vị trí và sự xâm lấn của khối uNguyên_nhân sang các tạng khác trong ổ bụng. U đầu tụyBệnh_lý khi phát triển biểu hiện chủ yếu là vàng da, Triệu_chứngđau bụngTriệu_chứngsụt cân.Triệu_chứng Các triệu chứng của bệnh xuất hiện sớm hơn u thân tụyBệnh_lýu đuôi tụy.Bệnh_lý Đau bụngTriệu_chứng : Đau bụngTriệu_chứng là triệu chứng có thường gặp nhất ở hầu hết bệnh nhân bị ung thư tụy, Bệnh_lýthậm chí triệu chứng này xuất hiện ngay cả với u có kích thước < 2 cm. Đau bụngTriệu_chứng thường xuất hiện từ 1 đến 2 tháng trước khi bệnh được chẩn đoán. Các tính chất điển hình của đau bụngTriệu_chứng trong ung thư tụyBệnh_lýđau vùng thượng vịTriệu_chứng lan sang bên hoặc ra sau lưng, đauTriệu_chứng không liên tục, tăng dần cả về cường độ và tần suất, nặng hơn sau khi ăn hoặc nằm ngửa, đauTriệu_chứng tăng về đêm. Viêm tụTriệu_chứngy cấp : Diễn biến lâm sàng điển hình của viêm tụy cấpBệnh_lý có thể là khởi đầu của ung thư tụy.Bệnh_lý Theo nghiên cứu của Modolell và cộng sự (1999), viêm tụy cấpBệnh_lý trong ung thư tụyBệnh_lý chiếm tỷ lệ 1,3%. Đau cấp tínhTriệu_chứng là biểu hiện của viêm tụy cấpBệnh_lý do u làm tắc ống tụy chính, cũng có thể là do gây tắc đường mật hoặc u xâmNguyên_nhânu xâm lấnNguyên_nhân chèn ép xung quanh. Vàng daTriệu_chứng : Vàng daTriệu_chứng thường biểu hiện ở giai đoạn bệnh tiến triển tăng dần. Nguyên nhân gây vàng daTriệu_chứng là do u đầu tụyNguyên_nhân chèn ép ống mật chủBộ_phận_cơ_thể gây tắc mật. Biểu hiện của tắc mậtTriệu_chứngtăngTriệu_chứng bilirubin máu, da vàng, Triệu_chứngniêm mạc vàng, Triệu_chứngngứa, Triệu_chứngnước tiểu sẫm màuTriệu_chứngphân bạc màTriệu_chứngu. Dấu hiệu vàng daTriệu_chứng xuất hiện ở 73% u đầu tụy, Bệnh_lý11% u thân tụy, Bệnh_lýđối với u đuôi tụyBệnh_lý không ghi nhận vàng da. Triệu_chứngSụt cân: Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng là hiện tượng giảm quá 5% trọng lượng cơ thể trong vòng 6 - 12 tháng. Dấu hiệu sụt cânTriệu_chứng chiếm 85% các trường hợp ung thư tụy.Bệnh_lý Suy nhược cơ thểTriệu_chứng : Là một biểu hiện của bệnh ung thưBệnh_lý nói chung và ung thư tụyBệnh_lý nói riêng. Khoảng 86% các trường hợp ung thư tụyBệnh_lý có biểu hiện suy nhược cơ thể. Triệu_chứngMột số triệu chứng khác của ung thưBệnh_lýung thư tụy: Bệnh_lýCổ trướng, Triệu_chứnggan to, Triệu_chứngtúi mật to, Triệu_chứngthay đổi màu nước tiểu, Triệu_chứngngứa da lòng bàn tay bàn chân,Triệu_chứng... Đau bụngTriệu_chứng trong ung thư tụyBệnh_lý Biến chứng của ung thư tụyBệnh_lý Nhìn chung, tiên lượng của ung thư tụyBệnh_lý thay đổi theo giai đoạn phát hiện bệnh, nhưng hầu hết là xấu với tỉ lệ sống thêm 5 năm chỉ < 2%. Nhiều bệnh nhân phát hiện ung thư tụyBệnh_lý đã ở giai đoạn tiến triển của bệnh. Ung thư tụyBệnh_lý có thể diễn tiến đến một số trường hợp cấp tính như sau: Tắc mạch: Triệu_chứngĐây là một biến chứng trong ung thư tụy, Bệnh_lýtỷ lệ tắc mạchTriệu_chứng khoảng 3%. Biểu hiện bằng tắcBộ_phận_cơ_thể tĩnh mạch sâu, tĩnh mạch cửa, Bộ_phận_cơ_thểđộng mạchBộ_phận_cơ_thểmạch phổBộ_phận_cơ_thểi. Xuất huyết tiêu hóa: Triệu_chứngGặp trong ung thư tụyBệnh_lý với tần suất thấp. Xuất huyết tiêu hóaTriệu_chứng có thể do uNguyên_nhân xâm lấn hoặc di căn vào dạ dày, Bộ_phận_cơ_thểtá tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc tĩnhBộ_phận_cơ_thể mạch cửa gây hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửTriệu_chứnga. U thượng vị: Bệnh_lýU lớn thượng vị, chắc, ít hoặc không di động, bờ không rõ. Khoảng 9% ung thư tụyBệnh_lý sờ thấy u thượng vị. Bệnh_lýHạch di căn: Triệu_chứngUng thư tụyBệnh_lý thường di căn đến gan, Bộ_phận_cơ_thểphúc mạc, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểhạch thượng đòn tráBộ_phận_cơ_thểi. Ít gặp di căn xương. Loạn thần: Triệu_chứngRối loạn cảm xúc hoặc thay đổi hành viTriệu_chứng cá nhân. Loạn thầnTriệu_chứng có thể là dấu hiệu báo trước của ung thư tụyBệnh_lý trong một số trường hợp. Ung thư tụyBệnh_lý giai đoạn 4 di căn đến phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểkhoang phúc mạcBộ_phận_cơ_thể Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư tụyBệnh_lý Một số gen kiểm soát chu kì tế bào (bao gồm phát triển, phân chia thành tế bào mới và chết theo chương trình). Các gen giúp tế bào phát triển, phân chia và duy trì sự sống tế bào là nhóm gen sinh ung thư. Bệnh_lýCác gen giúp kiểm soát quá trình phân chia tế bào hoặc điều khiển tế bào chết vào đúng thời điểm là gen ức chế khối u. Ung thưBệnh_lý có thể khởi đầu khi những thay đổi DNA kích hoạt gen sinh ung thưBệnh_lý hoặc làm bất hoạt gen ức chế khối u. Đột biến gen do di truyền.Nguyên_nhân Đột biến gen mắc phải: Hầu hết các trường hợp ung thư tụyBệnh_lý do đột biến genNguyên_nhân mắc phải. Nguyên nhân gây ra các thay đổi trong gen còn đang được nghiên cứu. Có những đột biến gen là những biến đổi ngẫu nhiên bên trong tế bào mà không có tác động từ bên ngoài. Một số trường hợp ung thư tụyBệnh_lý có thay đổi trong gen p16 và TP53, tuy nhiên đột biến gen này cũng có thể thấy trong một số hội chứng bệnh do di truyền. Ngoài ra, có những đột biến trên gen KRAS, BRAF, DPC4Nguyên_nhân cũng có thể dẫn đến ung thư tụy.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư tụy? Bệnh_lýDưới đây là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh ung thư tụy: Bệnh_lýTuổi: Các báo cáo dịch tễ cho thấy bệnh nhân ung thư tụyBệnh_lý từ độ tuổi 45 trở lên. Khoảng ⅔ người bệnh trong độ tuổi khoảng 65, độ tuổi trung bình được chẩn đoán mắc ung thư tụyBệnh_lý là 70 tuổi. Giới: Nam giới có nhiều nguy cơ mắc ung thư tụBệnh_lýung thư tụyBệnh_lý hơn nữ giới, có thể liên quan đến thói quen hút thuốc láNguyên_nhân và uống rượu. Chủng tộc: Người gốc Phi có tỉ lệ mắc ung thư tụyBệnh_lý cao hơn so với người da trắng. Di truyền: Các đột biến gen di truyền có thể gây viêm tụy mạnBệnh_lý di truyền. Viêm tụy mạnBệnh_lý di truyền có nguy cơ gây ung thư tụyBệnh_lý cao gấp 50 lần so với người bình thường không viêm tụyBệnh_lý mạn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư tụyBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư tụyBệnh_lý bao gồm: Hút thuốc lá: Nguyên_nhânLà một trong yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với ung thư tụy.Bệnh_lý Nguy cơ mắc ung thư tụyBệnh_lý cao gấp 2 đến 3 lần so với người không hút thuốc. Khoảng 25% trường hợp ung thư tụyBệnh_lý được cho là do hút thuốc lá. Nguyên_nhânHút xì gàNguyên_nhân và sử dụng các sản phẩm thuốc lá không khói cũng làm tăng nguy cơ. Nguy cơ ung thư tụyBệnh_lý sẽ giảm khi một người ngừng hút thuốc. Thừa cân, béo phì: Những người béo phì với BMI từ 30 trở lên có nguy cơ ung thư tụyBệnh_lý tăng hơn 20%. Vòng eo lớn cũng là một yếu tố rủi ro ở cả những người chưa thừa cân. Đái tháo đường: Bệnh_lýUng thư tụyBệnh_lý phổ biến hơn ở những người mắc đái tháo đường tuýp 2Bệnh_lý . Loại bệnh này đang gia tăng ở trẻ em và thanh thiếu niên vì tình trạng béo phì ở những nhóm tuổi này cũng tăng lên. Đái tháo đường tuýp 2Bệnh_lý ở người lớn cũng thường liên quan đến tình trạng thừa cân hoặc béo phì. Viêm tụy mạn: Bệnh_lýViêm tụy mạn: Nguyên_nhânViêm tụy mạnBệnh_lý thường xảy ra ở người uống nhiều rượu và hút thuốc lá. Viêm tụy mạnBệnh_lý dẫn đến nhu mô tụy bị phá hủy và tổn thương không thể hồi phục, làm xơ hóa nhu mô gây suy cả tụy nội tiết và ngoại tiết. Nơi làm việc tiếp xúc với hóa chất: Những người làm việc có tiếp xúc với một số hóa chất được sử dụng trong ngành công nghiệp giặt khô và gia công kim loại có thể làm tăng nguy cơ ung thư tụy.Bệnh_lý Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ gây ung thư tụyBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán Bác sĩ sẽ tiến hành hỏi bệnh sử, tiền căn và thăm khám lâm sàng. Những trường hợp người bệnh đến khám ở giai đoạn sau của bệnh, bác sĩ có thể sờ được khối u ở bụBộ_phận_cơ_thểbụng.Bộ_phận_cơ_thể Để chẩn đoán xác định ung thư tụy, Bệnh_lýbác sĩ sẽ đề nghị một số cận lâm sàng. Các xét nghiệm chẩn đoán Các phương pháp cận lâm sàng chẩn đoán ung thư tụyBệnh_lý gồm: Dấu ấn sinh họcChẩn_đoán chỉ điểm ung thư: Bệnh_lýCục quản lý Thực phẩm và Dược Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận và khuyến cáo ứng dụng trong chẩn đoán ung thư tụyBệnh_lýCAChẩn_đoán 19.9. Theo Duffy và cộng sự (2010), CA 19.9 có giá trị trong chẩn đoán, theo dõi điều trị và tiên lượng bệnh. Theo nghiên cứu của Đỗ Trường Sơn (2004), giá trị CA 19.9 trong chẩn đoán ung thư tụyBệnh_lý với ngưỡng là 37 U/ml, độ nhạy 82.9%, độ đặc hiệu 67.7% và giá trị chẩn đoán dương tính 74.4%. Mặc dù CA 19.9 được xem là tiêu chuẩn vàng của chất chỉ điểm ung thưBệnh_lý trong chẩn đoán ung thư tụyBệnh_lý nhưng không thể thay thế được giải phẫu bệnh. Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong ung thư tụy: Bệnh_lýSiêu âm bụng tổng quát, Chẩn_đoánsiêu âm nội soi hệ mật tụy, Chẩn_đoánchụp cắt lớp vi tính bụngChẩn_đoán (CTChẩn_đoánCT scan)Chẩn_đoán, chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoán, chụp mật tụy ngược dòngChẩn_đoán (ERCP)Chẩn_đoán, chụp cắt lớp phát xạ PositronChẩn_đoán (PET)Chẩn_đoán,... Sinh thiết khối u: Chẩn_đoánSinh thiếtChẩn_đoán khối u qua da, nội soi sinh thiết, Chẩn_đoánsinh thiết qua siêu âm nội soChẩn_đoáni. Các xét nghiệm máu: PhoChẩn_đoánsphatase kiềm, bilirubin, chức năng gan, thận,Bộ_phận_cơ_thể... Dấu ấn sinh học CA 19.9 chỉ điểm ung thư tụyBệnh_lý Phương pháp điều trị ung thư tụyBệnh_lý hiệu quả Có nhiều chiến lược điều trị khác nhau cho người bệnh ung thư tụy.Bệnh_lý Các phương pháp điều trị sau đây thường được sử dụng gồm: Phẫu thuật, Điều_trịxạ trị, Điều_trịhóa trị, Điều_trịhóa xạ trị, Điều_trịliệu pháp nhắm trúng đích, Điều_trịđiều trị triệu chứng, Điều_trịdinh dưỡng.Điều_trị Phẫu thuật: Điều_trịMột số phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ khối u như: Thủ thuật WhippleĐiều_trị (cắt khối tá tụy)Điều_trị. Cắt bỏ toàn bộ tuyến tụĐiều_trịy. Cắt bỏ phần tụy caĐiều_trị (thânBộ_phận_cơ_thể tụy, đuôi tụy, Bộ_phận_cơ_thểcó thể cả lá lách)Bộ_phận_cơ_thể. Khoảng 80 đến 90% số ca ung thư tụyBệnh_lý không thể phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị tại thời điểm chẩn đoán vì di căn hoặc xâm lấn vào các mạch máu lớn. Nếu ung thưBệnh_lý lan rộng và không thể cắt bỏ, một số loại phẫu thuậtĐiều_trị giúp giảm triệu chứng bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống như: Phẫu thuật bắc cầu mật, Điều_trịnội soi đặt stent dẫn lưu mật, Điều_trịcắt dạ dày.Điều_trịdạBộ_phận_cơ_thể dày. Xạ trị: Điều_trịLà phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các loại bức xạ khác để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc ngăn không cho chúng phát triển. Hóa trị: Điều_trịLà phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, Bệnh_lýbằng cách giết chết tế bào hoặc ngăn chặn chúng phân chia. Khi hóa trịĐiều_trị được dùng bằng đường uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch hoặc cơ, thuốc sẽ đi vào máu và có thể đến các tế bào ung thưBệnh_lý khắp cơ thể (hóa trị toàn thân). Liệu pháp nhắm trúng đích: Điều_trịLiệu pháp nhắm trúng đích là một loại điều trị sử dụng thuốc hoặc các chất khác để xác định và tấn công các tế bào ung thưBệnh_lý cụ thể. Thuốc ức chếĐiều_trị tyrosine kinase (TKIs) là thuốc điều trị nhắm mục tiêu ngăn chặn các tín hiệu cần thiết cho khối uNguyên_nhân phát triển. ErloĐiều_trịErlotinibTên_thuốc là một loại TKI được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tụy.Bệnh_lý Điều trị triệu chứng: Thuốc giảm đauĐiều_trị (nhóm opioid), bổ sung men tụy,Điều_trị... Dinh dưỡng: Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tụyĐiều_trị có thể ảnh hưởng đến khả năng tạo ra các enzym tuyến tụy giúp tiêu hóa thức ăn. Kết quả là bệnh nhân có thể gặp vấn đề trong việc tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng vào cơ thể. Để ngăn ngừa suy dinh dưỡng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc thay thế các enzym này. Hóa trịĐiều_trị là một phương pháp điều trị ung thư tụyBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư tụyBệnh_lý Chế độ sinh hoạt Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị; DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, Phòng_ngừahạn chế căng thẳng; Phòng_ngừaHạn chế hút thuốc láPhòng_ngừakhông uống nhiều rượu; Phòng_ngừaKiểmPhòng_ngừa soát đường huyết nếu đang mắc đái tháo đường; Bệnh_lýTập luyện thể dục thể thao; Phòng_ngừaGiảm cânPhòng_ngừa nếu thừa cân, béo phì. Tập luyện thể dục thể thaoPhòng_ngừa để tăng cường sức khỏe ChếPhòng_ngừa độ dinh dưỡng Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh; Hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, chất béo, thực phẩm nhiều đườPhòng_ngừang. Phương pháp phòng ngừa ung thư tụyBệnh_lý hiệu quả Hiện nay không có biện pháp phòng ngừa cụ thể cho ung thư tụy.Bệnh_lý Tuy nhiên, bạn có thể kiểm soát một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh có thể thay đổi được để phòng ngừa ung thư tụy.Bệnh_lý
76. article_0086
Ung thư ruột kết: Bệnh_lýTriệu chứng, nguy cơ và cách phòng tránh ## Giới thiệu Ung thư ruột kếtBệnh_lý là gì? Ung thư ruột kếtBệnh_lý là một bệnh trong đó các tế bào ác tính (ungBệnh_lý thư) hình thành trong các mô của ruột kết. Nó chủ yếu ảnh hưởng đến người lớn tuổi, tuy nhiên vẫn có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh thường bắt đầu từ những khối polyp lành tính (không phải tế bào ung thư) hình thành bên trong đại tràng. Theo thời gian, một trong số chúng có thể biến đổi và trở thành ung thư ruột kết.Bệnh_lý Các giai đoạn của ung thư ruột kếtBệnh_lý Ung thư ruột kếtBệnh_lý được chia làm các giai đoạn chính: Giai đoạn 0: Ung thưBệnh_lý hình thành từ rất sớm, xuất hiện ở lớp trong cùng của ruột. Những tế bào bất thường này qua tác động của thời gian và các yếu tố xung quanh có thể trở thành ung thưBệnh_lý và gây ảnh hưởng, xâm lấn các mô bình thường gần đó. Giai đoạn I: Ung thưBệnh_lý nằm trong các lớp bên trong của đại tràng. Trong ung thư ruột kếtBệnh_lý giai đoạn I , ung thưBệnh_lý đã hình thành ở niêm mạc (lớp trong cùng) của thành ruột kết và đã lan đến lớp dưới niêm mạc (lớp mô bên cạnh niêm mạc) hoặc lớp cơ của thành ruột kết. Giai đoạn II: Ung thưBệnh_lý tiếp tục xâm lấn đến thành cơ của đại tràBộ_phận_cơ_thểng. Giai đoạn III: Ung thưBệnh_lý đã xâm lấn tới các hạch bạch huyết. Giai đoạn IV: Ung thưBệnh_lý đã lan đến các cơ quan khác bên ngoài đại tràng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư ruột kếtBệnh_lý Dấu hiệu của ung thư ruột kếtBệnh_lý bao gồm máu trong phânTriệu_chứng hoặc thay đổi thói quen đại tiện, có thể kể đến như: MáuTriệu_chứng (đỏ tươi hoặc rất sẫm) trong phân hoặc trực tràngBộ_phận_cơ_thể bị chảy máu.Triệu_chứng Sự thay đổi dai dẳng trong thói quen đại tiện, bao gồm tiêu chảyTriệu_chứng hoặc táo bónTriệu_chứng hoặc thay đổi độ đặc của phânTriệu_chứng hoặc cảmTriệu_chứng giác ruột không rỗng hết. Phân hẹpTriệu_chứng hơn bình thường. Thường xuyên bị đầy hơiTriệu_chứng , khó chịu dai dẳngTriệu_chứngkhó chịu dai dẳng ở bụng, Triệu_chứngchướng bụng, Triệu_chứngđầy bụngTriệu_chứng hoặc chuột rút.Triệu_chứng Đau bụngTriệu_chứngđau ở vùng bụng dướTriệu_chứngi. Giảm cânTriệu_chứng không rõ lý do. Cảm thấy rất mệt mỏTriệu_chứngi. Nôn . Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Ung thư ruột kếtBệnh_lý đôi khi không thể hiện bất kì triệu chứng bất thường nào. Những dấu hiệu và triệu chứng trên có thể do ung thư ruột kếtBệnh_lý hoặc các tình trạng khác gây ra. Do đó cần liên hệ với cơ sở y tế sớm nhất để xác định đúng bệnh, không nên tự ý đoán bệnh hoặc tự điều trị khi chưa thăm khám và chẩn đoán. Cần đi khám ngay nếu xuất hiện bất kì dấu hiệu ung thư ruột kếtBệnh_lý nào ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư ruột kếtBệnh_lý Ung thư ruột kếtBệnh_lý không có nguyên nhân chính xác nhưng nó thường bắt đầu khi các tế bào khỏe mạnh trong ruột kết phát triển những đột biến trong DNA của chúng. Các tế bào bình thường được phân chia một cách có trật tự. Nhưng khi DNA của một tế bào bị hư hại và trở thành ung thư, Bệnh_lýcác tế bào tiếp tục phân chia mất kiểm soát, tích tụ và tạo thành một khối u. Theo thời gian, các tế bào ung thưBệnh_lý có thể phát triển để xâm lấn và phá hủy các mô bình thường gần đó. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư ruột kết? Bệnh_lýDưới đây là một số đối tượng có nguy cơ mắc phải bệnh ung thư ruột kết: Bệnh_lýBéo phì . Người bị tiểu đường. Thuộc chủng tộc người da đen. Tuổi tác cao. Tỷ lệ ung thư ruột kếtBệnh_lý ở những người dưới 50 tuổi đang gia tăng, nhưng phần lớn những người mắc bệnh ung thư ruột kếtBệnh_lý trên 50 tuổi. Có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư ruột kếtBệnh_lý hoặc ung thư trực tràngBệnh_lý . Có tiền sử mắc bệnh viêm ruột, Bệnh_lýviêm loét đại tràng mãn tínhBệnh_lý hoặc bệnh CrohnBệnh_lý từ 8 năm trở lên. Có tiền sử ung thư ruột kếtBệnh_lý hoặc polyp đại tràngBệnh_lý (polyp đại trực tràng có kích thước từ 1 cm trở lên hoặc có tế bào trông bất thường dưới kính hiển vi). Có các hội chứng di truyền phổ biến làm tăng nguy cơ ung thư ruột kết, Bệnh_lýbệnh đa polyp tuyếnBệnh_lý xuất phát từ gia đình (FAP) và hội chứng LynchBệnh_lý (ung thư đại trực tràngBệnh_lý không polyp di truyền). Một số đột biến gen được truyền qua nhiều thế hệ trong gia đình bạn có thể làm tăng đáng kể nguy cơ ung thư ruột kết.Bệnh_lý Chỉ có một tỷ lệ nhỏ bệnh ung thư ruột kếtBệnh_lý có liên quan đến gen di truyền. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư ruột kếtBệnh_lý Một số yếu tố trong sinh hoạt và dinh dưỡng hàng ngày có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột kết: Bệnh_lýHút thuốc lá. Nguyên_nhânNgười ít vận động. Uống nhiều bia rượu. Ăn quá nhiều thịt đỏ hoặc thịt chế biến sẵn. Chế độ ăn không bổ sung đủ rau xanh, ít chất xơ và dư thừa chất béo. Xạ trị trực tiếp vào bụng để điều trị ung thưBệnh_lý trước đó làm tăng nguy cơ ung thư ruột kết.Bệnh_lý Lối sống không lành mạnh làm tăng nguy cơ ung thư ruột kếtBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư ruột kếtBệnh_lý Các xét nghiệm kiểm tra ruột kếtBộ_phận_cơ_thể và trực tràng được sử dụng để chẩn đoán ung thư ruột kết, Bệnh_lýđiển hình như: KhámChẩn_đoán sức khỏe: Khám sức khoẻ toàn thân tổng quát và kiểm tra tiền sử để phát hiện dấu hiệu của bệnh, chẳng hạn như khối uNguyên_nhân hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khác. Thăm khám lịch sử thói quen sức khỏe của bệnh nhân và các bệnh và phương pháp điều trị trong quá khứ cũng sẽ được thực hiện. Kiểm tra trực tràChẩn_đoánng: Dùng phương pháp sờ nắn để tìm khối uNguyên_nhân hoặc bất cứ thứ gì khác bất thường bằng cách đưa một ngón tay đeo găng đã bôi trơn vào trực tràng để kiểm tra. Xét nghiệm tìm máuChẩn_đoán ẩn trong phân (FOBT)Chẩn_đoán: Một xét nghiệm để kiểm tra phân (chất thải rắn) để tìm máu mà chỉ có thể nhìn thấy bằng kính hiển vi. Một mẫu phân nhỏ được đặt trên một thẻ đặc biệt hoặc trong một hộp đựng đặc biệt và được đưa trở lại bác sĩ hoặc phòng thí nghiệm để xét nghiệm. Máu trong phân có thể là dấu hiệu của polyp, Bệnh_lýung thưBệnh_lý hoặc các tình trạng khác. Soi đại tràng sigma: Chẩn_đoánMột thủ thuật để quan sát bên trong trực tràngBộ_phận_cơ_thểđại tràng sigmaBộ_phận_cơ_thể (phía dưới) để tìm polyp (các vùng mô nhỏ phồng lên), các vùng bất thường khác hoặc ung thư. Bệnh_lýMột ống soi sigma được đưa qua trực tràngBộ_phận_cơ_thể vào đại tràng sigma. Bộ_phận_cơ_thểKính soi đại tràng sigmaChẩn_đoán là một dụng cụ mỏng, giống như ống có đèn và thấu kính để quan sát. Nó cũng có thể có một công cụ để loại bỏ polyp hoặc mẫu mô, được kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm dấu hiệu ung thư. Bệnh_lýNội soi đại tràng: Chẩn_đoánđại tràng: Bộ_phận_cơ_thểMột thủ thuật tương tự như soi đại tràng sigmaChẩn_đoán giúp tìm polyp, vùng bất thường hoặc ung thư. Bệnh_lýNội soi đại tràng ảo: Chẩn_đoánMột quy trình sử dụng một loạt tia X được gọi là chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán để tạo ra một loạt hình ảnh về đạiBộ_phận_cơ_thể tràng. Máy vi tính ghép các bức ảnh lại với nhau để tạo ra những hình ảnh chi tiết có thể cho thấy các khối u và bất kỳ thứ gì khác có vẻ bất thường trên bề mặt bên trong của đạiBộ_phận_cơ_thể tràng. Xét nghiệm này còn được gọi là chụp đại tràngChẩn_đoán hoặc chụp đại tràng CT. Chẩn_đoánSinh thiết: Chẩn_đoánLà một thủ thuật thực hiện bằng việc lấy mô hoặc tế bào để phân tích và đánh giá bệnh. Việc loại bỏ các tế bào hoặc mô bệnh học để có thể xem chúng dưới kính hiển vi và kiểm tra các dấu hiệu ung thư. Bệnh_lýXét nghiệm DNA phân: Chẩn_đoánXét nghiệm này kiểm tra DNA trong các tế bào phânChẩn_đoán để tìm những thay đổi di truyền có thể là dấu hiệu của ung thư đại trực tràBệnh_lýung thư đại trực tràng.Bệnh_lý Xét nghiệm máuChẩn_đoán có thể được thực hiện kèm theo, bao gồm: CôngChẩn_đoánCông thức máu toàn bộChẩn_đoán (CBC) Chẩn_đoánđể kiểm tra tình trạng thiếu máu . Xét nghiệm chức năng gan. Chẩn_đoánNhiều xét nghiệm sẽ được thực hiện để xem ung thưBệnh_lý có lan rộng hay không. Chụp CT, Chẩn_đoánX-quangChẩn_đoán hoặc MRIChẩn_đoán vùng bụng, vùng chậuBộ_phận_cơ_thể hoặc ngựcBộ_phận_cơ_thể có thể được sử dụng để phân biệt ung thư. Bệnh_lýTrong một vài trường hợp, PETChẩn_đoán cũng được sử dụng. Phương pháp điều trị ung thư ruột kếtBệnh_lý hiệu quả Có nhiều loại điều trị khác nhau cho bệnh nhân ung thư ruột kếBệnh_lýt. Điều trị bệnh cũng phụ thuộc vào nhiều thứ, tuỳ vào giai đoạn ung thư. Bệnh_lýBảy con đường điều trị tiêu chuẩn thường được sử dụng bao gồm: Phẫu thuật cắt bỏ: Điều_trịLà phương pháp điều trị phổ biến nhất cho tất cả các giai đoạn của ung thư ruột kếBệnh_lýt. Phạm vi cắt bỏĐiều_trị và phương pháp cụ thể tuỳ thuộc vào vị trí ung thưBệnh_lý hoặc mức độ lan rộng của bệnh. Cắt bỏ bằng tần số vô tuyến: Điều_trịLà việc tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý bằng cách sử dụng một đầu dò đặc biệt với các điện cực cực nhỏ. Phẫu thuật lạnh: Điều_trịLà một phương pháp điều trị sử dụng một dụng cụ để đóng băng và phá hủy các mô bất thường. Hóa trị: Điều_trịLà phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, Bệnh_lýbằng cách giết chết tế bào hoặc ngăn chặn chúng phân chia. Xạ trị: Điều_trịLà phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý sử dụng tia X hoặc các tia bức xạ khác để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp nhắm đích: Điều_trịLà phương pháp điều trị mà trong đó sử dụng dược chất  hoặc hoạt chất đặc biệt để xác định và tấn công các tế bào ung thưBệnh_lý nhất định. Các liệu pháp nhắm mục tiêu thường ít gây hại cho các tế bào bình thường hơn so với hóa trịĐiều_trị hoặc xạ trị. Điều_trịLiệu pháp miễn dịch: Điều_trịCác chất do cơ thể tạo ra hoặc được tạo ra trong phòng thí nghiệm được sử dụng để tăng cường, định hướng hoặc khôi phục khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể chống lại ung thư. Bệnh_lýMột số xét nghiệm sẽ tiếp tục được thực hiện sau khi điều trị kết thúc để cho biết tình trạng đã tiến triển hay ung thưBệnh_lý đã tái phát. Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị là một trong những cách điều trị ung thư ruột kếtBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư ruột kếtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt Hoạt động thể chất, vận động hợp lý và luyện tập thường xuyên. Không hút thuốc hoặc sử dụng các chất kích thích. Phòng_ngừachất kích thích. Phòng_ngừaDuy trì cân nặng khỏe mạPhòng_ngừanh. Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Chế độ dinh dưỡng Ăn chế độ nhiều trái cây, rau quả và ngũ cốc nguyên hạPhòng_ngừat. Hạn chế thịt đỏ và các loại thịt chế biến sẵPhòng_ngừan. Phương pháp phòng ngừa ung thư ruột kếtBệnh_lý hiệu quả Ung thư ruột kếtBệnh_lý hầu như luôn có thể được phát hiện bằng nội soiChẩn_đoán trong giai đoạn đầu, là giai đoạn có thể chữa khỏi nhất. Tất cả người lớn từ 45 tuổi trở lên cần kiểm tra sức khoẻ thường xuyên và khám sàng lọc ung thư ruột kếBệnh_lýt. Sàng lọc và loại bỏ các polyp trước khi chúng phát triển thành tế bào ung thưBệnh_lý có thể ngăn ngừa ung thư ruột kết.Bệnh_lý Những người có các yếu tố nguy cơ nhất định đối với ung thư ruột kếtBệnh_lý có thể cần xét nghiệm sớm hơn (trước 45 tuổi) hoặc xét nghiệm thường xuyên hơn. Cần kiểm tra sức khoẻ thường xuyên và khám sàng lọc ung thư ruột kếtBệnh_lý
77. article_0087
Ung thư vòm mũiBệnh_lý là bệnh gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa ## Giới thiệu Bệnh ung thư vòm mũiBệnh_lý là gì? Bệnh ung thư vòm mũiBệnh_lý (hay ung thư vòm mũi họng) Bệnh_lýlà một trong 5 loại ung thưBệnh_lý phổ biến tại Việt Nam. Nó đứng đầu trong danh sách ung thư Đầu Mặt CổBệnh_lýTaiBộ_phận_cơ_thể Mũi Họng. Bệnh xảy ra do các khối uNguyên_nhân ác tính nằm ở vị trí mũi họng tăng sinh, sau đó lan ra những khu vực xung quanh. Diễn tiến của các khối uNguyên_nhân ác tính tương đối nhanh so với những loại ung thưBệnh_lý khác nhưng không có triệu chứng điển hình ở giai đoạn đầu nên người bệnh thường xem nhẹ. Vì thế, bệnh nhân chỉ phát hiện ung thư vòm mũi họngBệnh_lý vào giai đoạn muộn. Theo các báo cáo, độ tuổi thường mắc ung thư vòm mũi họngBệnh_lý là từ 40 đến 60 tuổi, giới tính nam nhiều hơn nữ theo tỉ lệ 2.5:1. Những người có nguy cơ cao bị ung thưBệnh_lý có thể kể đến là: Người có chế độ ăn uống nhiều thịt, cá muối mặn. Người có gen liên quan đến những yếu tố gây ung thư. Bệnh_lýNgười có tiền sử gia đình bị mắc ung thư vòm mũi họBệnh_lýng. Người đã nhiễm virus EBNguyên_nhânvirus EBV.Nguyên_nhân Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho biết, các đối tượng thường uống nhiều rượu, hút thuốc, môi trường làm việc tiếp xúc nhiều hoá chất, khói bụi có liên quan mật thiết đến căn bệnh ung thưBệnh_lý này. ## Triệu chứng Triệu chứng của ung thư vòm mũi họngBệnh_lý Các dấu hiệu của bệnh ung thưBệnh_lý được chia thành từng giai đoạn như sau: Giai đoạn đầu Triệu chứng của ung thư vòm mũi họngBệnh_lý diễn ra âm thầm, bệnh nhân khó phát hiện. Một số dấu hiệu bệnh sớm là nhức đầuTriệu_chứng với cơn nhức nửa đầuTriệu_chứngnhứcTriệu_chứng thành từng cơn hoặc âm ỉ. Triệu_chứngNgười bệnh có xu hướng dùng thuốc giảm đauĐiều_trị nhưng tình trạng cũng không tiến triển rõ rệt. Giai đoạn khu trú Vào giai đoạn khu trú, chứng nhức đầuTriệu_chứng càng thêm rõ rệt, bệnh nhân bị nhức nửa đầuTriệu_chứng hoặc nhức sâu vào hốc mắt, Triệu_chứngở vùng thái dương. Kèm theo đó, các triệu chứng ở bộ phận kề cận như tai, Bộ_phận_cơ_thểmũi, Bộ_phận_cơ_thểmiệng, Bộ_phận_cơ_thểhạchBộ_phận_cơ_thể sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí bản chất khối u. Những triệu chứng không điển hình là: Mũi: Triệu_chứngChảy máu mũiTriệu_chứng , chảy mũi nhầy, Triệu_chứngbệnh nhân hay hỉ mũiTriệu_chứng có lẫn máu, nghẹt mũi cùngTriệu_chứng bên với đầu bị nhức. Ban đầu, người bệnh chỉ bị nghẹt 1 bên mũiTriệu_chứng nhưng sẽ nặng hơn về sau, lan sang phía mũi bên kia. Tai: Khối uNguyên_nhân vòm mũi đè vào lỗ thông vòi nhĩ khiến người bệnh cảm thấy ù taiTriệu_chứng , nghe kém.Triệu_chứng Khối u càng lớn thì triệu chứng ù taiTriệu_chứng càng nặng, tình trạng nghe kém hơn, người bệnh bị đau một bên đầuTriệu_chứng và vẫn không khỏi dù đã uống thuốc giảm đau. Vòm mũi họng: Thời gian đầu, người bệnh có cảm giác bị vướng ở vòm mũi họng, tương tự như khi bị viêm vòm họng.Bệnh_lý Mắt: Khối uNguyên_nhân lan đến sọ khiến cho mắt người bệnh không khép kín được, không di chuyển mắt được dẫn đến liệt nhãn cầu, Triệu_chứngthị lực giảm, Triệu_chứnglé trong.Triệu_chứng Miệng: Cử động miệng hạn chế, Triệu_chứngkhông cắn chặt, Triệu_chứngkhó đưa hàmTriệu_chứng qua lại hai bên, bị đau khi nhai lâTriệu_chứngu, miệngTriệu_chứng và một bên mặt có cảm giác tê bì. Triệu_chứngThần kinh: Liệt dây thần kinh sọ, Triệu_chứngđau đầu.Triệu_chứng Hạch: Nổi hạch góc hàm, Triệu_chứngban đầu có kích thước nhỏ, sau đó to dần. Hạch cứng, Triệu_chứngkhi ấn không gây đau, Triệu_chứngkhông viêm vùngTriệu_chứng quanh hạch. Thời gian đầu hạch di động rồi dần hạn chế, cuối cùng là cố định do hạch dính vào da cơ. Nội soi vòm: Chẩn_đoánPhát hiện khối uNguyên_nhân sùi, xung quanh có thâm nhiễm vùng nóc vòmBộ_phận_cơ_thể hoặc thành bên vòm, vùng gờ loa vòi tai. Chảy máu mũiTriệu_chứng là một biểu hiện khi bị ung thư vòm mũi họngBệnh_lý Giai đoạn lan tràn Vào giai đoạn bệnh lan tràn, toàn thân người bệnh sẽ suy giảm về thể trạng, mất ngủ , kém ănTriệu_chứng dẫn đến sụt cân. Bệnh nhân bị thiếu máuTriệu_chứng , da vàng rơm, Triệu_chứnghay bị sốt do bội nhiễm. Lan ra phía trước: Khối uNguyên_nhân lan vào hốc mũiBộ_phận_cơ_thể gây ngạt, Triệu_chứngmũi chảy mủTriệu_chứng có mùi hôi, thường xen lẫn tia máu. Khi đi khám mũi phát hiện khối u sâu trong hốc mũi, Bộ_phận_cơ_thểdễ chảy máu, Triệu_chứngloét hoại tử. Triệu_chứngLan ra bên: Khối uNguyên_nhân nằm ở loa vòi, Bộ_phận_cơ_thểlan theo vòi Eustache ra vùng tai giữBộ_phận_cơ_thểa. Bệnh nhân bị ù tai, Triệu_chứngnghe kém một bên, Triệu_chứngđau bên trongTriệu_chứng lan ra vùng chũm. Tai chảy mủ lẫn máu, Triệu_chứngcó mùi hôi, đôi khi lẫn với tổ chức hoại tử. Nội soi taiChẩn_đoán thấy màng taiBộ_phận_cơ_thể thủng, có khối u hoại tử, dễ chảy máu.Triệu_chứng Tình trạng u có thể lan ra phần ống taiBộ_phận_cơ_thể ngoài. Lan xuống dưới: Khối uNguyên_nhân lan xuống dưới đẩy phồng màn hầu khiến giọng nói bị ảnh hưởng, nuốt sặTriệu_chứngc. Khối u lan ra miệng, thường nằm ở trụ sau amidBộ_phận_cơ_thểan. Người bệnh bị khít hàm, Triệu_chứngđiếc tai giữa, Triệu_chứngliệt màn hầTriệu_chứngu. Lan lên trên: Khối uNguyên_nhân lan lên nền sọ dẫn đến các triệu chứng nội sọ như tăng áp lực sọ, Triệu_chứngđau màng não,Triệu_chứng… Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Ở những người đã nhiễm virus Epstein - Barr, Nguyên_nhânbạn nên đi khám và nội soi vòm họngChẩn_đoán mỗi năm 2 - 3 lần. Nếu có triệu chứng nghi ngờ kéo dài từ 2 tuần trở lên, bạn hãy đến bác sĩ tai mũi họng khám và yêu cầu thực hiện nội soi vòm mũiChẩn_đoán họng. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư vòm mũiBệnh_lý Cho đến nay, các chuyên gia vẫn chưa tìm được bằng chứng chính xác về nguyên nhân gây nên bệnh ung thư vòm mũi họng.Bệnh_lý Tuy nhiên, người ta đã phát hiện được sự liên hệ mật thiết của loại ung thưBệnh_lý này và nhiễm Epstein - Barr VirusNguyên_nhân (EBV)Nguyên_nhân. Tuy rất thường gặp nhưng không phải cứ người nào bị nhiễm EBVBệnh_lý là sẽ bị ung thư. Bệnh_lýTại Hoa Kỳ, những người bị mắc EBVBệnh_lý đều không gặp vấn đề gì về sức khoẻ sau một thời gian dài. Khoa học vẫn đang nghiên cứu về việc bệnh EBVBệnh_lý có liên hệ dẫn đến ung thưBệnh_lý bằng cách nào. Đã có giả thiết cho rằng vật liệu di truyền DNA từ virus Epstein - BarrNguyên_nhân khiến DNA trong tế bào vùng vòm mũi họngBộ_phận_cơ_thể bị ảnh hưởng. Bên cạnh đó, người bị ung thưBệnh_lý còn có nguyên nhân là sống và làm việc trong môi trường khói bụi, tiếp xúc với khói nhang thường xuyên, ăn thực phẩm lên men, thức ăn ướp nhiều muối, đồ cháy khét, thức ăn khô, nước tương, dầu hào có chứa 3-MCPD và 1,3 DCP, nho khô, hột vịt muối, rau quả đóng hộp để lâu, táo tàu khô,… Chưa kể, những yếu tố do di truyền hoặc thói quen sinh hoạt như hút thuốc lá nhNguyên_nhânhút thuốc lá nhiều, Nguyên_nhânuống bia rượuNguyên_nhân với tần suất dày đặc cũng là nguyên nhân gây bệnh. Theo nhiều báo cáo, việc dùng thuốc kích thích tăng trưởng thực vật và vật nuôi tràn lan, ăn thực phẩm không được chế biến an toàn do có nhiều chất độc hại, tiêu thụ thức ăn nhanh có quá nhiều chất béo không tốt cũng được cho là nguồn cơn gây nên bệnh ung thư vòm mũi họng.Bệnh_lý Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân có thể gây ung thư vòm mũi #Bệnh_lý# Yếu tố nguy cơ Dưới đây là một số yếu tố rủi ro có thể làm tăng khả năng mắc phải ung thư vòm mũi, Bệnh_lýbao gồm: Virus Epstein-BarrNguyên_nhân (EBV)Nguyên_nhân: Đây là cùng một loại virus gây ra bệnh bạch cầu đơn nhâBệnh_lýn. EBVBệnh_lý phổ biến ở những người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vòm mũi họng.Bệnh_lý Mặc dù mối liên hệ giữa hai tình trạng này đã được biết đến rộng rãi, nhưng không phải tất cả những người từng nhiễm EBVBệnh_lý đều sẽ phát triển ung thư vòm mũi họBệnh_lýung thư vòm mũi họng.Bệnh_lý Thực phẩm được muối mặn: Những người ăn chế độ ăn nhiều thịt và cá ướp muối có nguy cơ mắc ung thư vòm mũi họngBệnh_lý cao hơn. Sử dụng rượu và thuốc lá: Hút thuốc hoặc uống rượu nhiều có thể làm tăng nguy cơ ung thư vòm mũi họng.Bệnh_lý Tuổi: Mặc dù ung thư vòm mũi họngBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nó thường được chẩn đoán ở những người trong độ tuổi từ 30 đến 50. Nguồn gốc: Ung thư vòm mũi họngBệnh_lý phổ biến hơn ở những người sống ở Đông Nam Á, miền nam Trung Quốc và bắc Phi. Những người nhập cư vào Hoa Kỳ từ châu Á cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người châu Á sinh ra ở Mỹ. Giới tính: Đàn ông có nguy cơ mắc ung thư vòm mũi họngBệnh_lý cao gấp ba lần so với phụ nữ. Di truyền: Nếu bạn có một thành viên gia đình bị ung thư vòm mũi họng, Bệnh_lýbạn có nhiều khả năng phát triển tình trạng này. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh ung thư vòm mũiBệnh_lý Khi đến bệnh viện khám, bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành hỏi về các triệu chứng, tiền sử mắc bệnh, tiền sử gia đình để thăm khám và chẩn đoán: Khám hạch: Bệnh nhân ung thư vòm mũiBệnh_lý có hạch ở cổBộ_phận_cơ_thể cảnh báo dấu hiệu bệnh đã lâu lan đến các hạch bạch huyết xung quanh. Soi tai mũiChẩn_đoán họng: Dùng ống soi cứng hoặc mềm để soi tai, Bộ_phận_cơ_thểvòm mũi họng, Bộ_phận_cơ_thểthanh quản bệnh nhân để quan sát điểm chảy máu, đánh giá tổn thương cùng các biến chứng vùng lân cận. Sinh thiết: Thực hiện với vùng hạch cổ. Bộ_phận_cơ_thểNếu có khối tổn thương nghi ngờ sau khi thăm khám thì bệnh nhân sẽ được yêu cầu thực hiện sinh thiết. Bác sĩ lấy một khối mô nhỏ dưới dạng nộiChẩn_đoán soi bằng dụng cụ vi phẫu để mang đi xét nghiệm. Cận lâm sàng: Chụp CT, Chẩn_đoánMRI, Chẩn_đoánX-quang ngực, Chẩn_đoánsiêu âm vùng cổChẩn_đoán để đánh giá sự di căn. Xét nghiệm bổ sung: Test EBV, Chẩn_đoánxét nghiệm công thức máu,Chẩn_đoán… Sau khi được chẩn đoán ung thư vòm mũi họng, Bệnh_lýngười bệnh sẽ thực hiện thêm một số xét nghiệm cận lâm sàng khác nhằm đánh giá sự di căn hay còn gọi là phân độ bệnh. Các cấp độ của ung thư vòm mũi họngBệnh_lý được xếp từ 0 đến 4 với mức độ di căn tăng dần. Độ 0: Ung thưBệnh_lý tại chỗ. Độ 1: Ung thưBệnh_lý vào giai đoạn sớm, hạchBộ_phận_cơ_thể không lan. Độ 2: Ung thưBệnh_lý di căn mô và hạchBộ_phận_cơ_thể ra xung quanh, không di căn xa. Độ 3, độ 4: Mức độ nặng, khối uNguyên_nhân phát triển to, hạch di căn sang các mô xung quanh và di căn xa. Phương pháp điều trị ung thư vòm mũiBệnh_lý hiệu quả Việc điều trị bệnh ung thưBệnh_lý phụ thuộc vào một số yếu tố như cấp độ ung thư, vị trí khối uNguyên_nhân và thể trạng bệnh nhân. Quá trình điều trị có thể bao gồm: Xạ trị: Điều_trịSử dụng tia xạ chiếu vào để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý khiến chúng ngưng tiến triển. Biện pháp này thường được dùng để điều trị tiêu chuẩn đối với bệnh ung thưBệnh_lý giai đoạn sớm. Xạ trịĐiều_trị để lại nhiều tác dụng phụ và di chứng như viêm niêm mạc họngTriệu_chứng - miệng, Triệu_chứngkhô miệng, Triệu_chứngthị lực giảm, Triệu_chứngthân nãoTriệu_chứng tổn thương, sâu răng, Triệu_chứnghuỷ mô. Triệu_chứngHoá trị: Điều_trịDùng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýViệc điều trị hoá trịĐiều_trị kết hợp xạ trịĐiều_trị giúp kéo dài sự sống cho người bệnh. Phẫu thuậĐiều_trịPhẫu thuật: Điều_trịGiải phẫuĐiều_trị loại bỏ khối u thường ít được chỉ định do khối uNguyên_nhân nằm ở vùng tập trung nhiều dây thần kinh và mạch máu, có nguy cơ gây ảnh hưởng vùng mắt và cấu trúc lân cận vĩnh viễn. Các liệu pháp giảm đau: Giúp kiểm soát các triệu chứng liên quan đến việc điều trị ung thưBệnh_lý và bệnh nhân thấy dễ chịu hơn. Hoá trịĐiều_trị tiêu diệt tế bào gây ung thưBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp bạn phòng ngừa diễn tiến của ung thư vòm mũiBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TậpPhòng_ngừa luyện thể dục thể thao hàng ngày giúp tăng cường thể lực chống lại bệnh tật. Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan, tránh stress. Phòng_ngừaTâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Chế độ dinh dưỡng: Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý. Hạn chế ăn thực phẩm tẩm nhiều muối hoặc thức ăn đã lên men. Phòng_ngừaƯu tiên ăn các thực phẩm chứa chất chốngPhòng_ngừa oxy hóa để chống lại tế bào ung thưBệnh_lý như cà rốt, chuối, củ cải,… Phương pháp phòng ngừa ung thư vòm mũiBệnh_lý hiệu quả Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp nào phòng ngừa tuyệt đối bệnh ung thư vòm mũi họng.Bệnh_lý Tuy vậy, bạn có thể làm giảm hoặc tránh yếu tố nguy cơ thông qua chế độ ăn uống, vệ sinh môi trường sống, tránh tiếp xúc chất độc hại,Phòng_ngừaUng thư vòm mũi họngBệnh_lý có thể được chữa khỏi với tỉ lệ cao trong trường hợp bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm. Để chẩn đoán bệnh, bạn hãy đi khám và nội soi tai mũi họngChẩn_đoán mỗi năm từ 1 - 2 lần, đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ. Bạn nên đi tầm soát ung thư địnhBệnh_lý kỳ để phát hiện bệnh sớm
78. article_0088
Ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa ## Giới thiệu Ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý là gì? Ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý hay ung thư hắc tốBệnh_lý có tên tiếng anh là Malignant Melanoma. Bệnh_lýĐây là một loại u ác tính xuất phát từ tế bào sản sinh sắc tố melanin . Vì melanin có sắc tố đen nên những tế bào này còn được gọi là tế bào hắc tố. Các tế bào hắc tố được hình thành từ mào thần kinhBộ_phận_cơ_thể và di chuyển đến đích cuối cùng là da, Bộ_phận_cơ_thểmàng bồ đào, Bộ_phận_cơ_thểmàng nãoBộ_phận_cơ_thểniêm mạcBộ_phận_cơ_thể nhưng chủ yếu là tập trung ở da, tại “ngã ba” biểu bìBộ_phận_cơ_thể - hạ bìBộ_phận_cơ_thể của da. Khi da chịu tác động của bức xạ tia cực tím (thường từ ánh nắng mặt trời) gây ra đột biến và không được sửa chữa, khiến các tế bào nhân lên không kiểm soát và hình thành khối u có tính chất ác tính. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý Dưới đây là một số dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý theo từng loại: Ung thư hắc tố thể u: Bệnh_lýUng thư hắc tốBệnh_lýUng thư hắc tố thể uBệnh_lý là thể bệnh hay gặp nhất: Thường gặp ở bệnh nhân từ 50 - 60 tuổi, chủ yếu gặp ở nam. Tổn thương cơ bản ở thể này là những khối u, nổi cao lên bề mặt da, hình vòm, có thể có cuống, màu nâu đen không đồng nhất, dễ loét và chảy máu.Triệu_chứng Vị trí hay gặp là ở thân mình. Khối u tiến triển nhanh nên thường bị chẩn đoán muộn, tiên lượng kém. Cần chẩn đoán phân biệt với u máuBệnh_lý , histiocytomaNguyên_nhân hoặc u máu xơ hóa.Bệnh_lý U tế bào hắc tố nông: Bệnh_lýThường gặp ở người da trắng ở độ tuổi từ 40 - 50. Tổn thương có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Nam giới bị nhiều ở lưng, nữ bị nhiều ở cẳng châBộ_phận_cơ_thển. Tổn thương giai đoạn đầu thường có màu nâu xen kẽ xanh, bờ nham nhở không đều, kích thước nhỏ nhưng có xu hướng lan rộng ra xung quanh. Giai đoạn sau tổn thương dày, có các nốt, Triệu_chứngcục, Triệu_chứngloét, Triệu_chứngchảy máuTriệu_chứng . Màu sắc không đồng nhất. Chẩn đoán phân biệt với các nốt ruồi không điển hình. Ung thư hắc tố của Dubreuilh: Bệnh_lýThường gặp ở người già. Tổn thương cơ bản là những dát màu nâu hoặc đen, hình dạng không đồng nhất. Các tổn thương tập trung nhiều ở má, Bộ_phận_cơ_thểthái dương, tráBộ_phận_cơ_thển. Bệnh tiến triển trong nhiều năm và có xu hướng ngày càng lan rộng ra xung quanh. Các tổn thương xâm lấn sâu vào tổ chức dưới da. Ung thư hắc tố thể đầu chi: Bệnh_lýThường gặp nhiều ở các quốc gia châu Á. Vị trí tổn thương là ở lòng bàn tay, Bộ_phận_cơ_thểlòng bàn chân, Bộ_phận_cơ_thểgót chânBộ_phận_cơ_thể chiếm 50% trường hợp. Tổn thương trong giai đoạn đầu là vùng da tăng sắc tố không đồng nhất, bờ nham nhở, giới hạn không rõ, bệnh nhân không đau, không ngứa. U tế bào hắc tố dưới móngBệnh_lý hay bị chẩn đoán muộn vì thường nhầm với nốt ruồiNguyên_nhân dưới móng, xuất huyếtNguyên_nhân do chấn thương , viêm móng, Nguyên_nhânnhiễm nấm, Nguyên_nhânhạt cơm… Ngoài ta còn nhiều thể bệnh ung thư hắc tốBệnh_lý khác bao gồm thể niêm mạc, thể u sùi, ung thư tế bào hắc tố thứ phát, Bệnh_lýung thư hắc tốBệnh_lý phát triển từ nốt ruồi, thể có giảm sắc tố quanh tổn thương… Khi nào cần gặp bác sĩ? Các bệnh tổn thương sắc tố da không khó để nhận biết trên lâm sàng, tuy nhiên chúng ta thường chủ quan vì giai đoạn đầu các tổn thương da hoàn toàn không gây nguy hiểm hay khó chịu, nhiều khi chỉ biểu hiện là vết bớt hay nốt ruTriệu_chứngồi. Để hạn chế tiến triển các bệnh lý ác tính, khi gặp các triệu chứng bất thường hãy đến các cơ sở y tế uy tín để thăm khám, phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý Bản chất gây nên ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý đó là là sự biến đổi nhiễm sắc thể, các tế bào khối u nhân lên không kiểm soát, lấn át các tế bào lành. Vậy tất cả những yếu tố có thể dẫn tới biến đổi nhiễm sắc thể đều là nguyên nhân gây nên ung thư sắc tố. Bệnh_lýCác yếu tố hay gắp cần kể đến như ánh nắng mặt trời, gen, hóa chất,... Ánh nắng mặt trời cũng là một trong những nguyên nhân gây ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư tế bào hắc tố? Bệnh_lýDưới đây là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh ung thư tế bào hắc tố: Bệnh_lýNgười dùng thuốc tránh thai: Một vài nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa estrogen - một loại hormon sinh dục nữ và ung thư tế bào hắc tố, Bệnh_lýtuy nhiên vẫn chưa rõ ràng. Người có vết bớt bẩm sinh: Đặc biệt là bớt bẩm sinh khổng lồ. Do bất thường về cấu trúc da nên u hắc tố ác tínhBệnh_lý có xu hướng phát triển từ những vết bớt đó. Gia đình có người mắc ung thư hắc tố: Bệnh_lýKhoảng 10% bệnh nhân ung thư hắc tốBệnh_lý có tính chất gia đình, gặp ở những người cùng huyết thống trong một gia đình, cùng vị trí. Trong đó tiền sử gia đình liên quan đến bất thường của gen p16 trên đoạn 9p21 là thường gặp hơn cả. Người có nhiều nốt ruồi hoặc nốt ruồi không điển hình: Những người có nhiều nốt ruồi, hoặc có nốt ruồi không điển hình thường có khả năng bị ung thư hắc tốBệnh_lý cao gấp 3 - 20 lần so với người bình thường. Màu da: Người da trắng có nguy cơ mắc ung thư hắc tốBệnh_lý cao hơn người da màu từ 7 - 10 lần. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý có thể kể đến: Bức xạ tia cực tím: Có nguồn gốc từ ánh sáng mặt trời hoặc các giường tắm nắng, sau chiếu đèn tử ngoại,... Đây là nguyên nhân chính gây nên ung thư hắc tố. Bệnh_lýBởi tia cực tím có thể gây ra những đột biến không hồi phục trên nhiễm sắc thể dẫn đến hình thành khối u. Đa phần các bệnh nhân bị ung thư hắc tốBệnh_lý có tiền sử bị bỏng nắng trước đây. Thuốc ức chế miễn dịch: Điều_trịNgười có tiền sử dùng các thuốc ức chế miễnĐiều_trị dịch trong thời gian dài có nguy cơ cao mắc bệnh. Ngoài ra, u hắc tố ác tínhBệnh_lý còn có thể phát triển trên vị trí những nốt ruồi hay bị đụng chạm hoặc những vị trí nốt ruồi bị ánh mặt trời chiếu thường xuyên. Từ một nốt ruồi bình thường nếu bạn thấy chúng đột nhiên tăng kích thước, bị ngứaTriệu_chứng , đauTriệu_chứng và có loét, bờ nham nhở, không đều màu và không đối xứng thì cần đi kiểm tra ngay tại cơ sở y tế có chuyên môn. U hắc tố ác tínhBệnh_lý còn có thể phát triển trên vị trí những nốt ruồi ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý Để chẩn đoán xác định ung thư hắc tố, Bệnh_lýthầy thuốc cần dựa vào 2 yếu tố là biểu hiện lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng của bệnh nhân. Về mô bệnh học: Thấy hình ảnh tăng sinh, thâm nhập các tế bào hắc tố ở thượng bìBộ_phận_cơ_thểtrung bìBộ_phận_cơ_thể khi nhuộm H&E . Hình ảnh các tế bào chưa biệt hóa, nhân bắt màu đậm, kích thước lớn, có thâm nhiễm các tế bào bạch cầu và tăng sinh mạch trên nền một tổn thương loét. Chỉ số Clark: Dựa vào hình ảnh mô bệnh học để đánh giá mức độ xâm lấn của khối u, Nguyên_nhângồm các mức độ sau: Chưa có xâm lấn (ung thư tại chỗ) Bệnh_lýhoặc mới xâm lấn biểu bì. Khối uNguyên_nhân đã lan vào phần trung bì nông và chỉ có một vài tế bào ở nhú bì. Khối uNguyên_nhân xâm lấn toàn bộ nhú bì. U xâm lấn vào trung bìBộ_phận_cơ_thể sâu. Ngoài chỉ số Clark, hiện nay người ta còn sử dụng chỉ số Breslow là một chỉ số về độ dày của tổn thương tính từ lớp hạt của biểu bì đến phần sâu nhất của tổn thương, để đánh giá mức độ xâm lấn của khối uNguyên_nhân và tiên lượng bệnh. Một số biểu hiện khác như tỉ lệ phân bào hoặc tỉ lệ tế bào thoái triển có trong tổn thương, tăngTriệu_chứng sinh mạch… có ý nghĩa tiên lượng bệnh. Về lâm sàng: Khi người bệnh đến gặp bác sĩ với một tổn thương có tăng sắc tố trên da, bác sĩ cần đánh giá triệu chứng theo hệ thống ABCDE của Hoa Kỳ để xác định xem đây có phải tổn thương ung thưBệnh_lý không, cụ thể như sau: A - asymmetry: Sự đối xứng. Tổn thương không đối xứng nghĩa là khi chia đôi tổn thương thì 2 nửa có hình dạng không giống nhau. B - border: Ranh giới không rõ ràng. Các bờ tổn thương nham nhở, bị rách hoặc có khía, sắc tố có thể lan ra vùng da xung quanh. C - color: Màu sắc không đồng đều. Tổn thương có màu sắc loang lổ đen, nâu và rám nắng hoặc có các vùng trắng, xám, đỏ, hồng hoặc xanh tím. D - diameter: Kích thước thay đổi nhanh, thường lớn hơn 1cm. E - evolution: Bệnh tiến triển nhanh trong vòng 6 tháng. Ngoài ra, người bệnh còn có các biểu hiện khác của những người bị ung thưBệnh_lý nói chung như mệt mỏiTriệu_chứng , chán ăn, Triệu_chứnggầy sút câTriệu_chứngn. Phương pháp điều trị ung thư hắc tốBệnh_lý hiệu quả Mặc dù ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý là một trong những bệnh ung thưBệnh_lý rất ác tính, nhưng nếu được phát hiện và điều trị kịp thời thì tỉ lệ sống trên 5 năm sau điều trị của bệnh nhân có thể lên đến 80%. Đối với những tổn thương ung thư, Bệnh_lýphẫu thuậtĐiều_trị luôn là phương pháp điều trị hàng đầu. Với u tế bào hắc tốBệnh_lý thì cắt bỏ rộngĐiều_trịcắt bỏ rộng tổn thươngĐiều_trị là phương pháp điều trị hữu dụng nhất. Giới hạn của đường rạch cắt tổn thương dựa vào chỉ số Breslow. Sau khi cắt bỏ rộng tổn thương, bác sĩ sẽ tiến hành nạo vét hạch. Điều_trịTrước kia, người ta hay nạo vét hạch vùĐiều_trịng, tuy nhiên phương án này gây ra biến chứng tắc bạch mạch gây phù cứng cho bệnh nhân. Vì vậy, hiện nay nạo vét hạch chọnĐiều_trị lọc trở thành ưu tiên hàng đầu. Các bác sĩ sẽ sử dụng chất chỉ thị phóng xạ để xác định các hạch di căn và cắt bỏ. Ngoài ra, quang tuyến trịĐiều_trị liệu sẽ được chỉ định cho những bệnh nhân đã có di căn hoặc không thể phẫu thuậĐiều_trịt. Các tổ chức di căn hạch hoặc di căn sang tổ chức mềm thường đáp ứng với quang hóa trịĐiều_trịquang hóa trị liệuĐiều_trị tốt hơn các tổ chức di căn não, Bộ_phận_cơ_thểxương.Bộ_phận_cơ_thể Bên cạnh 2 phương pháp điều trị nêu trên thì tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định phối hợp điều trị hóa trị liệuĐiều_trị và các phương pháp điều trị đích (điều trị miễn dịch). Bệnh nhân sau khi điều trị cắt bỏ khối uNguyên_nhân hắc tố cần được theo dõi định kỳ 3 tháng 1 lần trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm để phòng ngừa ung thưBệnh_lý tái phát và di căn. Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị hàng đầu được lựa chọn ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tái khám đúng hẹn để bác sĩ có thể theo dõi diễn tiến của các triệu chứng và tình trạng sức khỏe. TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn và toa thuốc của bác sĩ. Không nhuộm da. Phòng_ngừaSửPhòng_ngừaSử dụng kem chống nắngPhòng_ngừa với chỉ số SPF từ 30 trở lên để bảo vệ da. Chế độ dinh dưỡng: Chưa tìm thấy mối liên hệ giữa chế độ dinh dưỡng và ung thư tế bào hắc tố. Bệnh_lýTuy nhiên, việc áp dụng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh có thể giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, hỗ trợ điều trị và phục hồi bệnh tốt hơn. Dưới đây là một số chất dinh dưỡng và thực phẩm mà bệnh nhân ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý nên bổ sung: Chất chống oxy hóa: Rau củ, các loại đậu,... Lycopene: Cà chua, ổi, dưa hấu, mơ,... Axit béo omega-3: Cá hồi, hạt lanh, quả óc chó, cá thu, cá ngừ,... Polyphenol: TràPhòng_ngừa xanh (lưu ý chỉ nên tiêu thụ một lượng phù hợp để tránh ảnh hưởng đến giấc ngủ). Phương pháp phòng ngừa ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý hiệu quả Từ các yếu tố nguy cơ đã được trình bày ở trên, có thể thấy bức xạ tia cực tím là yếu tố nguy cơ lớn nhất của ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý và có thể phòng tránh được. Một số biện pháp phòng ngừa bệnh có thể áp dụng như: Bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời gay gắt bằng cách mặc quần áo dày và đội mũ rộng vành, bôi kem chống nắngPhòng_ngừa có chỉ số chống nắng (SPF) từ 30 trở lên lên vùng da không được bảo vệ, tìmPhòng_ngừa bóng râm khi di chuyển ngoài trời vào buổi trưa (khi ánh nắng mặt trời là mạnh nhất). ĐeoPhòng_ngừa kính râm để tránh vùng da quanh mắt bị tổn thương. Trẻ em cần được bảo vệ đặc biệt khỏi nắng gắt vì những tổn thương cháy nắng ở độ tuổi trẻ em có thể làm tăng nguy cơ mắc u hắc tố ác tính.Bệnh_lý Thường xuyên theo dõi sức khỏe và đi khám chuyên khoa nếu thấy có biểu hiện bất thường trên da hoặc đối với những người có tiền sử gia đình bị ung thư tế bào hắc tố. Bệnh_lýChế độ sinh hoạt hợp lý, khoa học để nâng cao sức khỏe và sức đề kháng. Bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời là một cách phòng ngừa ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý
79. article_0089
Ung thư vòm hầu: Bệnh_lýTriệu chứng, nguy cơ và cách phòng tránh ## Giới thiệu Ung thư vòm hầuBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý thuộc vào khu vực đầu cổ. Ung thư vòm hầuBệnh_lý thường bắt đầu trong các tế bào vảy lót vòm họng. Ung thư phát triển và bắt đầu khi các tế bào phát triển mất trật tự vượt ngoài tầm kiểm soát. Về cơ bản, ung thử vòm hầuBệnh_lý được chia làm 5 giai đoạn chính: Giai đoạn 0: Ở giai đoạn 0, các tế bào bất thường được tìm thấy trong niêm mạc vòm hầBộ_phận_cơ_thểu. Chúng có thể trở thành ung thưBệnh_lý và xâm lấn tới các mô lành gần đó. Giai đoạn 0 được xem là ung thư biểu mô tại chỗ. Bệnh_lýGiai đoạn I: Ở giai đoạn I , ung thưBệnh_lý đã hình thành và được tìm thấy trong vòm hầuBộ_phận_cơ_thể hoặc đã lan từ vòm hầuBộ_phận_cơ_thể đến hầu họngBộ_phận_cơ_thể và/hoặc đến khoang mũBộ_phận_cơ_thểi. Giai đoạn II: Ung thưBệnh_lý đã lan đến một hoặc nhiều hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết ở một bên cổ và/hoặc đến một hoặc nhiều hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết ở một hoặc cả hai bên phía sau cổ họBộ_phận_cơ_thểng. Các tế bào ung thưBệnh_lý trong các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết bị nhiễm virus Epstein-BarrNguyên_nhân (một loại vi-rút có liên quan đến ung thư vòmBệnh_lýung thư vòm họngBệnh_lý ). Giai đoạn III: Trong giai đoạn III, ung thưBệnh_lý đã lan đến một hoặc nhiều hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết ở cả hai bên cổ, Bộ_phận_cơ_thểkhoang cạnh hầuBộ_phận_cơ_thể và/hoặc các cơ gần đó. Ung thưBệnh_lý có thể cũng đã lan đến xươngBộ_phận_cơ_thể ở đáy hộp sọ, xươngBộ_phận_cơ_thểcổ, Bộ_phận_cơ_thểcơ hàmBộ_phận_cơ_thể và/hoặc các xoangBộ_phận_cơ_thể quanh mũi và mắt.Bộ_phận_cơ_thể Giai đoạn IV: Giai đoạn IVA: Ung thưBệnh_lý đã lan đến não, Bộ_phận_cơ_thểcác dây thần kinh sọ, hạ hầu, Bộ_phận_cơ_thểtuyếnBộ_phận_cơ_thể nước bọt ở phía trước tai, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thể quanh mắt và/hoặc các mô mềm của hàm, một hoặc nhiều hạch bạch huyết ở một hoặc cả hai bên cổBộ_phận_cơ_thể và/hoặc phía sau cổ họBộ_phận_cơ_thểng, được tìm thấy ở phần thấp nhất của cổ. Bộ_phận_cơ_thểGiai đoạn IVB: Ung thưBệnh_lý xâm lấn các hạch bạch huyết ở gần đó hoặc xa hơn, chẳng hạn như các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết ở giữa phổi, Bộ_phận_cơ_thểbên dưới xương đòn, Bộ_phận_cơ_thểnáchBộ_phận_cơ_thể hoặc bẹn, Bộ_phận_cơ_thểhoặc gan. Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vòm hầuBệnh_lý Ung thư vòm hầuBệnh_lý có các dấu hiệu và triệu chứng sau: Xuất hiện các khối u bất thường ở cổ (đây là biểu hiện phổ biến nhất); Nhìn mờTriệu_chứng hoặc nhìn đôi; Triệu_chứngNhiễm trùng tai tái phát; Triệu_chứngGiảm thính lựcTriệu_chứng (thường là giảm ở một bên tai); Ù taiTriệu_chứng (cảm nhận âm thanh từ phía trong cơ thể chứ không phải từ các nguồn âm thanh bên ngoài); Đau mặtTriệu_chứng hoặc tê; Triệu_chứngĐau đầu; Triệu_chứngCó cảm giác đầy tai; Triệu_chứngKhó mở miệTriệu_chứngKhó mở miệng.Triệu_chứng Chảy máu camTriệu_chứng ; Nghẹt mũi.Triệu_chứng Đau cổ họngTriệu_chứng ; Khàn giọng; Triệu_chứngTê ởTriệu_chứngTê ở khu vựcTriệu_chứng dưới cùng khuôn mặt; Nuốt khó khăn; Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng ngoài ý muốn. Khi nào cần đi gặp bác sĩ? Ung thư vòm hầuBệnh_lý khó nhận biết và phân biệt vì các triệu chứng không đặc hiệu và dễ nhầm với các tình trạng bệnh khác. Không những thế, nhiều người bị ung thư vòm hầuBệnh_lý sinh hoạt rất bình thường, khoẻ mạnh và chỉ được phát hiện khi bệnh chuyển sang giai đoạn tiến triển. Những dấu hiệu và triệu chứng kể trên có thể do ung thư vòm hầuBệnh_lý hoặc các bệnh lý khác gây ra. Gặp và thăm khám bác sĩ nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào trong số đó, đặc biệt nếu chúng không cải thiện sau 3 tuần. Thăm khám sớm để kịp thời điều trị ung thư vòm hầuBệnh_lý ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư vòm hầuBệnh_lý Các nhà khoa học không chắc chắn chính xác nguyên nhận cụ thể gây ra ung thư vòm hầu.Bệnh_lý Tuy nhiên, bệnh ung thư vòm hầuBệnh_lý có mối liên hệ chặt chẽ với virus Epstein-BarrNguyên_nhân (EBV)Nguyên_nhân. Không phải ai nhiễm EBVNguyên_nhân cũng bị ung thư vòmBệnh_lýung thư vòm hầBệnh_lýu. Các nhà khoa học hiện vẫn cố tìm ra lời giải làm thế nào EBVNguyên_nhân dẫn đến ung thư vòm hầu, Bệnh_lýnhưng mọi giả thuyết đều dựa trên sự liên quan đến vật chất di truyền (DNA) Nguyên_nhâncủa virusNguyên_nhân và tác động của nó đến DNA trong các tế bào của vòm hầBộ_phận_cơ_thểu. Sự thay đổi DNA dẫn đến sự phân chia bất thường của tế bào, gây ra ung thư. Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc ung thư vòm hầu? Bệnh_lýUng thư vòm hầuBệnh_lý phổ biến hơn nếu bạn có một trong các yếu tố sau: Là nam giới. Có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vòm họng, Bệnh_lýbệnh ung thư vòm họng, vòm hầu.Bệnh_lý Có một số gen liên quan đến sự phát triển ung thư. Bệnh_lýĐã tiếp xúc với EBV.Nguyên_nhân Quần thể người Inuit ở Alaska, Bắc Phi và Canada. Người Hoa và người Hmong di cư đến sống ở Hoa Kỳ. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm hầuBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm hầu, Bệnh_lýcụ thể: ĂnNguyên_nhân quá nhiều cá và thịt muối. Hút thuốc láNguyên_nhân . Uống nhiều bia rượNguyên_nhânu. Làm việc trong môi trường khói bụi, mùn gỗ hoặc formaldehyde. Hút thuốc láNguyên_nhân là yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư vòm hầuBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư vòm hầuBệnh_lý Để chẩn đoán và xác định ung thư vòm hầu, Bệnh_lýcác thủ tục kiểm tra mũi, Bộ_phận_cơ_thểhọngBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan lân cận được tiến hành, bao gồm: KhámChẩn_đoán sức khỏe và tiền sử sức khỏe: Kiểm tra các dấu hiệu sức khỏe tổng quát, bao gồm kiểm tra các dấu hiệu bệnh tật, chẳng hạn như sưng hạch bạch huyếtTriệu_chứng ở cổ hoặc bất cứ điều gì khác có vẻ bất thường, lịch sử thói quen sức khỏe của bệnh nhân, các bệnh và phương pháp điều trị trong quá khứ. Khám thầnChẩn_đoán kinh: Một loạt các câu hỏi và bài kiểm tra để kiểm tra não, tủy sống và chức năng thần kinh được đưa ra. Bài kiểm tra giúp xác định trạng thái tinh thần, khả năng phối hợp và khả năng đi lại bình thường của một người cũng như phản xạ, mức độ hoạt động của các cơ, giác quan. Sinh thiếtChẩn_đoán : Việc loại bỏ các tế bào hoặc mô để một nhà nghiên cứu bệnh học có thể xem chúng dưới kính hiển vi để kiểm tra các dấu hiệu ung thư. Bệnh_lýMẫu mô được lấy ra bằng thủ thuật soi mũiChẩn_đoán hoặc nội soiChẩn_đoán trên. MRIChẩn_đoán (chụp cộng hưởng từ)Chẩn_đoán: Một kĩ thuật sử dụng nam châm, sóng vô tuyến và máy tính để tạo ra một loạt hình ảnh chi tiết về các khu vực bên trong cơ thể. Chụp CTChẩn_đoán (CAT scan)Chẩn_đoán: Một kĩ thuật tạo ra một loạt hình ảnh chi tiết về các vùng bên trong cơ thể, chẳng hạn như ngựcBộ_phận_cơ_thểbụngBộ_phận_cơ_thể trên, được chụp từ các góc độ khác nhau. PET scanChẩn_đoán (chụp cắt lớp)Chẩn_đoán: Là thủ thuật tìm kiếm các tế bào khối u ác tính trong cơ thể bằng cách tiêm đường phóng xạ qua tĩnh mạch. Kiểm tra siêu âm: Chẩn_đoánMột thủ thuật trong đó sóng âm thanh năng lượng cao (siêu âm) được dội lại từ các cơ quan trong bụng và tạo ra tiếng vang. Hình ảnh có thể được in ra để xem sau. X-quang ngựcChẩn_đoán : Chụp các cơ quan bên trong ngực bằng tia X (một loại chùm tia năng lượng có thể đi xuyên qua cơ thể và chiếu lên phim, tạo ra hình ảnh về các vùng bên trong cơ thể). Nghiên cứu hóa học máu: Chẩn_đoánMột quy trình trong đó mẫu máu được kiểm tra để đo lượng các chất nhất định được các cơ quan và mô trong cơ thể thải vào máu. Công thức máu toàn bộ (CBC): Một quy trình trong đó một mẫu máu được lấy ra và kiểm tra số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, lượng huyết sắc tố (protein mang oxy) trong các tế bào hồng cầu, phần mẫu máu được tạo thành từ các tế bào hồng cầu. Xét nghiệm xác địnhChẩn_đoán sự xuất hiện của virus Epstein-BarrNguyên_nhân (EBV)Nguyên_nhân: Trong máu của những bệnh nhân đã bị nhiễm EBVBệnh_lý có các kháng thể đối với virusNguyên_nhân này và các dấu hiệu DNA của nó. Xét nghiệm HPVChẩn_đoán : Xét nghiệm này được thực hiện vì ung thư vòm họngBệnh_lý có thể do HPVNguyên_nhân gây ra. Kiểm tra thính giác: Chẩn_đoánKiểm tra khả năng nghe âm thanh nhỏ và to, âm thanh có âm vực thấp và cao. Mỗi tai được kiểm tra riêng. Chụp CT vùng đầuChẩn_đoán và cổ để phát hiện ung thư vòm hầuBệnh_lý Phương pháp điều trị ung thư vòm hầuBệnh_lý hiệu quả Có nhiều phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư vòm hầu.Bệnh_lý Một số là tiêu chuẩn đã và đang được sử dụng, một số vẫn đang được thử nghiệm lâm sàng. Hiện nay có ba loại điều trị tiêu chuẩn đang được áp dụng: Xạ trịĐiều_trị : Dùng bức xạ hoặc tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc ngăn không cho chúng phát triển. Có hai loại xạ trịĐiều_trịxạ trị bên ngoàiĐiều_trị (sử dụng một máy bên ngoài cơ thể để gửi bức xạ tới khu vực cơ thể bị ung thư) Bệnh_lýxạ trị bên trongĐiều_trị (sử dụng ống thông chứa chất phóng xạ được đặt trực tiếp vào hoặc gần ungBệnh_lýung thư)Bệnh_lý. Cách thức xạ trịĐiều_trị có thể tuỳ chỉnh dựa theo loại và giai đoạn ung thư. Bệnh_lýHóa trịĐiều_trị : Sử dụng thuốc để giết chết tế bào hoặc ngăn chặn ung thưBệnh_lý khi chúng phân chia. Phương pháp này cũng có thể dùng sau xạ trịĐiều_trị để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại, giảm nguy cơ ung thưBệnh_lý tái phát. Phẫu thuật: Điều_trịLà một thủ thuật loại bỏ ung thưBệnh_lý khỏi cơ thể hoặc để sửa chữa một bộ phận cơ thể. PhẫuĐiều_trị thuật đôi khi được sử dụng cho ung thư vòm hầuBệnh_lý không đáp ứng với xạ trị. Điều_trịCác hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết và các mô khác ở cổBộ_phận_cơ_thể cũng có thể bị cắt bỏ nếu ung thưBệnh_lý đã xâm lấn đến. Ngoài ra, cũng có thể sử dụng thuốc sinh họcĐiều_trị (ảnh hưởng đến các hệ thống miễn dịch của cơ thể bạn chống lại bệnh tật, bao gồm các kháng thể đơn dòng như cetuximabTên_thuốc , pembrolizumabTên_thuốcnivolumab)Tên_thuốc, điều trị giảm nhẹ là kiểm soát các triệu chứng liên quan đến ung thưBệnh_lý hoặc có thể cân nhắc tham gia thử nghiệm lâm sàng, thử nghiệm những cách mới để điều trị ung thư. Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư vòm hầuBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Hạn chế stress, Phòng_ngừagiữ tinh thần vui vẻ, lạc quan. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị, cần liên hệ ngay với bác sĩ. NgủPhòng_ngừa nghỉ đúng giờ, hạn chế thức khuya. VậnPhòng_ngừa động vừa sức, hạn chế nằm lì một chỗ. Sau khi quá trình điều trị kết thúc, bạn sẽ cần có các cuộc hẹn tái khám và chụpChẩn_đoánchụp chiếuChẩn_đoán thường xuyên để theo dõi quá trình hồi phục của mình và kiểm tra xem có bất kỳ dấu hiệu nào của ung thưBệnh_lý tái phát hay không. Chế độ dinh dưỡng: DuyPhòng_ngừa trì một chế độ ăn khoa học và đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết. Phương pháp phòng ngừa ung thư vòmBệnh_lýung thư vòm hầuBệnh_lý hiệu quả Nhiều trường hợp ung thư vòm hầuBệnh_lý không thể ngăn ngừa được, nhưng thực hiện điều chỉnh một số thói quen như sau có thể giúp giảm nguy cơ ung thư vòm hầu: Bệnh_lýTránh ăn quá nhiều cá và thịt ướp muốPhòng_ngừai. Không hút thuốc.Phòng_ngừa Không uống nhiều rượu.Phòng_ngừa Duy trì lối sống lành mạnh giúp đẩy lùi ung thưBệnh_lý Ngoài ra việc giữ cho tinh thần lạc quan, thoải mái cũng góp sức rất nhiều trong ngăn ngừa bệnh tật. Ung thư vòm hầuBệnh_lý là một căn bệnh không thể xem thường, hãy thăm khám thường xuyên và báo cho cơ bác sĩ nếu có bất kì điều gì khác thường.
80. article_0090
Ung thư vú ởBệnh_lý nam là gì? Triệu chứng, nguyên nhân và những phương pháp điều trị ung thư vúBệnh_lý ở nam ## Giới thiệu Ung thư vúBệnh_lý ở nam là gì? Ung thư vúBệnh_lý ở nam là bệnh mà các tế bào ác tính hình thành trong các mô của vú . Ung thư vúBệnh_lý ở nam có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở nam giới từ 60 đến 70 tuổi. Ung thư vúBệnh_lý ở nam chiếm ít hơn 1% trong tất cả các trường hợp ung thư vú. Bệnh_lýCác loại ung thư vúBệnh_lý sau đây được tìm thấy ở nam giới: Ung thư biểu mô ống xâm nhập: Bệnh_lýUng thưBệnh_lý đã lan rộng ra ngoài các tế bào lót ống dẫn trong vú. Đây là loại ung thư vúBệnh_lý thường gặp nhất ở nam giới. Ung thư biểu mô ống tại chỗ: Bệnh_lýCác tế bào bất thường được tìm thấy trong lớp lót của ống dẫn, Bộ_phận_cơ_thểcòn được gọi là ung thư biểu mô nội ống.Bệnh_lý Ung thư vú dạng viêm: Bệnh_lýMột loại ung thưBệnh_lý trong đó Bộ_phận_cơ_thể có biểu hiện đỏ, Triệu_chứngsưngTriệu_chứng và sờ cảm giác ấm nóng. Bệnh Paget núm vú: Bệnh_lýKhối uNguyên_nhân phát triển từ các ống dẫn sữa bên dưới núm vúBộ_phận_cơ_thể lên trên bề mặt núm vú. Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vú ở namBệnh_lý Các triệu chứng thường gặp nhất của ung thư vú ởBệnh_lý nam là: Một cụcTriệu_chứng hoặc khối sưng ở vú; Triệu_chứngĐỏTriệu_chứng hoặc da bong tróc ở vú; Triệu_chứngKích ứngTriệu_chứng hoặc lõm da ở vú; Triệu_chứngTiết dịch từ núm vú; Triệu_chứngNúm vúBộ_phận_cơ_thể bị tụt vào trong hoặc bị đau.Triệu_chứng Những triệu chứng này không đặc hiệu và cũng có thể gặp ở các bệnh khác mà không phải là ung thư vúBệnh_lý . Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên gây khó chịu kéo dài và khiến bạn lo lắng, hãy đến gặp bác sĩ để được tầm soát và tư vấn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư vú ởBệnh_lý nam Hiện nay nguyên nhân gây ung thư vúBệnh_lý ở nam vẫn chưa được biết rõ. Các nghiên cứu cho rằng ung thư vúBệnh_lý ở nam xảy ra khi một số tế bào mô vú phân chia nhanh chóng mà không chết đi theo chương trình. Các tế bào tích tụ tạo thành một khối u có thể di căn sang mô lân cận, đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết hoặc các bộ phận khác của cơ thể. ## Yếu tố nguy cơ Một số yếu tố có thể làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư vúBệnh_lý ở nam, như: Tuổi: Nguy cơ mắc bệnh ung thư vúBệnh_lý gia tăng theo tuổi. Hầu hết những người bệnh ung thư vúBệnh_lý được phát hiện sau 50 tuổi. Đột biến gen: Những thay đổi di truyền (đột biến) ở một số gen, chẳng hạn như BRCANguyên_nhân1 và BRNguyên_nhânBRCA2, Nguyên_nhânlàm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Bệnh_lýTiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú: Bệnh_lýNguy cơ mắc ung thư vúBệnh_lý cao hơn nếu có người thân trong gia đình bị ung thư vú. Bệnh_lýĐiều trị xạ trị: Đàn ông từng xạĐiều_trị trị vùng ngực có nguy cơ mắc ung thư vúBệnh_lý cao hơn. Điều trị liệu pháp hormone: Điều_trịCác loại thuốc có chứa estrogen ngoại sinh, trước đây thường được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt, Bệnh_lýcó thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vúBệnh_lý ở nam. Hội chứng Klinefelter: Bệnh_lýHội chứng KlinefelterBệnh_lý là một bệnh di truyền hiếm gặp trong đó nam giới có thêm một nhiễm sắc thể X. Một số tác động đến tinh hoàn: Viêm, chấnĐiều_trị thương hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoànĐiều_trị có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú. Bệnh_lýBệnh gan: Xơ ganNguyên_nhân có thể làm rối loạn nội tiết tố như giảm nồng độ androgen và tăng nồng độ estrogen, làm tăng nguy cơ ung thư vú. Bệnh_lýThừa cân béo phì: Nam giới lớn tuổi kèm thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ mắc ung thư vúBệnh_lý cao hơn người có cân nặng bình thường. Nguy cơ mắc ung thư vúBệnh_lý ở nam tăng dần theo tuổi ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư vúBệnh_lý ở nam Các xét nghiệm và thăm khám sau đây có thể được sử dụng để chẩn đoán ung thư vúBệnh_lý ở nam: ThămChẩn_đoán khám lâm sàng và hỏi tiền căn bệnh: Khám cơ thể để kiểm tra sức khỏe tổng quát, chẳng hạn như khối uNguyên_nhân hoặc các bất thường khác. Tiền căn thói quen sức khỏe của người bệnh, các bệnh đã mắc và phương pháp điều trị trong quá khứ cũng được quan tâm. Khám vú: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ cẩn thận sờ nắn ngựcBộ_phận_cơ_thể và vùng dưới cánh tay để tìm khối uNguyên_nhân hoặc các bất thường khác. Chụp nhũ ảnh: Chẩn_đoánChụp X quang vú. Chẩn_đoánSiêu âm vú: Chẩn_đoánĐể quan sát mô, cơ, Bộ_phận_cơ_thểhạchBộ_phận_cơ_thể hoặc khối u vùng vú. MRIChẩn_đoán (chụp cộng hưởngChẩn_đoánchụp cộng hưởng từ)Chẩn_đoán: Được sử dụng để phát hiện các khối u trong vú. MRI có thể giúp xác định kích thước và vị trí của khối u, Nguyên_nhângiúp bác sĩ đưa ra quyết định chẩn đoán và điều trị chính xác hơn. Sinh hoá máu: Chẩn_đoánMột xét nghiệm trong đó mẫu máu được kiểm tra để đo lượng các chất nhất định được các cơ quan và mô trong cơ thể thải vào máu. Lượng bất thường (cao hơn hoặc thấp hơn bình thường) của một chất có thể là dấu hiệu của bệnh. Sinh thiết: Chẩn_đoánLấy một mẫu mô sau đó bác sĩ giải phẫu bệnh có thể xem chúng dưới kính hiển vi để kiểm tra các dấu hiệu ung thư. Bệnh_lýCó bốn loại sinh thiết để chẩn đoán ung thư vú: Bệnh_lýSinh thiết cắt bỏ: Điều_trịPhẫu thuật loại bỏĐiều_trị toàn bộ một khối mô. Sinh thiết một phần: Điều_trịViệc loại bỏ một phần của khối u hoặc một mẫu mô. Sinh thiết lõi kim: Chẩn_đoánLấy mẫu mô bằng kim lớn. Sinh thiếtChẩn_đoán chọc hútChẩn_đoán bằng kim nhỏ (FNA): Lấy mẫu mô bằng kim mỏng. Khám vúChẩn_đoán giúp bác sĩ chẩn đoán ung thư vúBệnh_lý ở nam Phương pháp điều trị ung thư vúBệnh_lý ở nam hiệu quả Phương pháp điều trị ung thư vúBệnh_lý cho nam và nữ nói chung là giống nhau, chẳng hạn như: Phẫu thuật: Điều_trịPhương pháp điều trị điển hình là phẫu thuật cắt bỏ vú, Điều_trịtoàn bộ vú sẽ bị cắt bỏ. Phẫu thuật bảo tồn vúĐiều_trị là loại mà chỉ cắt loại bỏ khối u (không phải toàn bộ vú) đôi khi sẽ được thực hiện, dựa trên đánh giá của bác sĩ. Xạ trị: Điều_trịạ trị: Điều_trịNgười bệnh có thể được điều trị bằng phóng xạĐiều_trị sau phẫu thuậĐiều_trịt. Nó có thể giúp tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thưBệnh_lý nào mà phẫu thuậtĐiều_trị đã bỏ sót. Nếu như ung thưBệnh_lý không thể phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị cũng có thể là phương pháp điều trị chính. Hóa trị: Điều_trịVới phương pháp điều trị này, người bệnh sẽ được dùng thuốc (bằng đường uống hoặc tiêm truyền) Điều_trịđể tấn công các tế bào ung thư. Bệnh_lýNgười bệnh có thể được hóa trịĐiều_trị sau phẫu thuậtĐiều_trị để giảm nguy cơ ung thưBệnh_lý tái phát. Đối với ung thưBệnh_lý tiến triển hoặc ung thưBệnh_lý đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể, hóa trịĐiều_trị có thể là phương pháp điều trị chính. Liệu pháp hormone: Điều_trịMột số loại ung thư vúBệnh_lý phát triển dựa trên hormone. Liệu pháp này giúp ngăn chặn tác dụng của các hormone này, ngăn chặn sự phát triển của ung thư. Bệnh_lýPhương pháp điều trị này thường hoạt động tốt hơn ở nam giới so với phụ nữ vì khoảng 90% bệnh ung thư vúBệnh_lý ở nam giới là dương tính với thụ thể hormone. Liệu pháp nhắm mục tiêu: Điều_trịLiệu pháp này tấn công tế bào ung thưBệnh_lý ở cấp độ phân tử, nhằm điều trị nhắm vào gen đột biến. Nên nhớ rằng, bất kỳ ai bị ung thư vúBệnh_lý hoặc đã điều trị khỏi bệnh đều cần đến bác sĩ kiểm tra định kỳ trong suốt quãng đời còn lại. Chăm sóc y tế thường xuyên là chìa khóa để duy trì sức khỏe. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư vúBệnh_lý ở nam Chế độ sinh hoạt: Nam giới bị ung thư vúBệnh_lý cần phải duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh để giúp cơ thể đối phó với bệnh tốt hơn. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ sinh hoạt cho người bệnh: Tập thể dục: Phòng_ngừaTậpPhòng_ngừa thể dục đều đặn giúp cải thiện sức khỏe và tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Bạn có thể tập những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, chạy bộ, đạp xe hoặc bơi lội. Kiểm soát cân nặng: Nếu bạn bị thừa cân, hãy tập trung vào việc giảm cân bằng cách ăn uống lành mạnh và tập thể dục đều đặn. Nếu bạn bị suy dinh dưỡng, hãy tăng cường lượng calo và protein trong chế độ ăn uống của mình. Tránh các chất kích thích: Phòng_ngừaTránh các chất kích thíchPhòng_ngừa như thuốc lá, rượu và các loại thức uống chứa caffeine để giảm nguy cơ ung thư vúBệnh_lý tái phát và cải thiện sức khỏe tổng thể. Điều trị theo chỉ định của bác sĩ: Bạn nên tuân thủ đầy đủ các phương pháp điều trị được chỉ định bởi bác sĩ để giúp điều trị bệnh và ngăn ngừa tái phát. KiểmPhòng_ngừa soát cân nặng để nâng cao sức khoẻ tổng thể Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị ung thư vú ởBệnh_lý nam. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho người bị ung thư vú ởBệnh_lý nam: Ăn nhiều rau củPhòng_ngừaĂn nhiều rau củ và trái cây: Phòng_ngừaRau củ và trái cây chứa nhiều chất chống oxy hóa và chất xơ, giúp cơ thể đẩy lùi sự phát triển của tế bào ung thư. Bệnh_lýHãy ăn nhiều loại rau và hoa quả khác nhau để cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể. Tập trung vào thực phẩm giàu chất dinh dưỡng: Phòng_ngừaHãy ăn nhiều thực phẩm giàu chất dinh dưỡng như thịt gà, cá, trứng, đậu, hạt và các sản phẩm sữa không béo. Tránh các thực phẩm không lành mạnh: Phòng_ngừaTránh các thực phẩm không lành mạnhPhòng_ngừa như đồ chiên, thức ăn nhanh, đồ ngọt và các sản phẩm có chứa nhiều chất béo. Uống đủ nước: Phòng_ngừaHãy uống đủ nước để giúp cơ thể giải độc và duy trì sức khỏe tốt. Hạn chế sử dụng rượu và thuốc lá: Phòng_ngừaRượu và thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vúBệnh_lý tái phát. Tham khảo chuyên gia dinh dưỡng: Phòng_ngừaHãy tham khảo chuyên gia dinh dưỡng để tìm hiểu thêm về cách lập kế hoạch ăn uống phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn. Ăn nhiều rau quả và tráiPhòng_ngừa cây giúp cơ thể đẩy lùi sự phát triển của tế bào ung thưBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa ung thư vúBệnh_lý ở nam hiệu quả Nếu trong gia đình bạn có thành viên bị ung thư vúBệnh_lý hoặc ung thư buồng trứng, Bệnh_lýhoặc có đột biến gen BRCA1Nguyên_nhân hoặc BRCA2, Nguyên_nhânhãy chia sẻ thông tin này với bác sĩ, bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến tư vấn di truyền. Ở nam giới, đột biến gen BRCA1Nguyên_nhângen BRCA1Nguyên_nhânBRCA2Nguyên_nhân có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú, Bệnh_lýung thư tuyến tiền liệt cấp độ caoBệnh_lýung thư tụy.Bệnh_lý Nếu xét nghiệm di truyền cho thấy bạn có đột biến gen BRCA1Nguyên_nhân hoặc BRCA2, Nguyên_nhânbác sĩ sẽ giải thích bạn nên làm gì để phát hiện ung thưBệnh_lý sớm nếu bạn mắc bệnh. Tất cả nam giới có thể giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vúBệnh_lý bằng cách kiểm soát cân nặng khỏe mạnh và hoạt động thể chất thường xuyên.
81. article_0091
Ung thư bạch cầuBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh và nguyên tắc phòng ngừa ## Giới thiệu Ung thư bạch cầuBệnh_lý là gì? Bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý là một bệnh lý ác tính liên quan tới sự sản xuất quá nhiều bạch cầu chưa trưởng thành hay bất thường, đồng thời ngăn chặn quá trình sản xuất các tế bào bình thường, từ đó gây nên các triệu chứng liên quan đến thiểu sản các dòng tế bào máu. Sự biến đổi ác tính xảy ra ở tế bào gốc vạn năng, hoặc cũng có thể liên quan các tế bào gốc biệt hóa. Bệnh biểu hiện bằng sự tăng sinh bất thường, biệt hóa không bình thường, đồng thời giảm quá trình apoptosis (hiện tượng chết tế bào theo chương trình) dẫn tới việc thay thế các tế bào máu bình thường bằng các tế bào ác tính. Theo American Cancer Society ước tính, ở Hoa Kỳ năm 2022 có khoảng 61.000 trường hợp bị mắc bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý ở cả đối tượng người lớn và trẻ em, đồng thời có khoảng 24.000 trường hợp tử vong. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2016, ung thư bạch cầuBệnh_lý được phân loại dựa trên sự kết hợp các đặc điểm lâm sàng, hình thái học, miễn dịch và di truyền. Ngoài ra, các hệ thống phân loại khác ít được sử dụng bao gồm hệ thống Pháp-Mỹ-Anh (FAB), các phân loại này dựa trên hình thái bất thường của bạch cầu. Bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý thường được phân loại dựa trên: Bệnh bạch cầu cấp tínhBệnh_lý hoặc mạn tính: Dựa vào tỷ lệ phần trăm các tế bào non trong tủy xươngBộ_phận_cơ_thể hoặc máu. Bệnh bạch cầu dòng tủyBệnh_lý hoặc lympho: Dựa vào dòng tế bào ác tính. Năm 2022, Hiệp hội Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ phân loại ung thư bạch cầuBệnh_lý như sau: Bệnh bạch cầu cấp dòng tủyBệnh_lý (AML) Bệnh_lý: Chiếm 33%. Bệnh bạch cầu cấp dòng lymphoBệnh_lý (ALL): Chiếm 11%. Bệnh bạch cầu kinh dòng tủyBệnh_lý (CML): Chiếm 15%. Bệnh bạch cầu kinh dòngBệnh_lýBệnh bạch cầu kinh dòng lymphoBệnh_lý (CLL): Chiếm 33%. Các bệnh bạch cầuBệnh_lý khác: Chiếm 8%. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư bạch cầuBệnh_lý Ung thư bạch cầuBệnh_lý có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào, gây nên các triệu chứng và hậu quả nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Chính vì vậy, việc nhận biết các dấu hiệu của bệnh để thăm khám, phát hiện và điều trị bệnh giai đoạn sớm là điều vô cùng quan trọng. Trong bệnh ung thư bạch cầu, Bệnh_lýcác triệu chứng xuất hiện không chỉ do sản xuất không đầy đủ các loại tế bào máu bình thường trong tủy xương mà còn do sự lan tràn các tế bào ung thưBệnh_lý khắp cơ thể. Các triệu chứng do giảm các loại tế bào máu bình thường Cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn: Điều này dễ xảy ra do hiện tượng suy giảm số lượng các tế bào bạch cầu ở ngoại vi. Bởi chức năng chính của bạch cầu là bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài như vi khuẩn, Nguyên_nhânvirus, Nguyên_nhânchất độc hại… Nguyên_nhânChính vì vậy, khi số lượng bạch cầu suy giảm, cơ thể sẽ không còn đủ khả năng chống đỡ, hậu quả là những bệnh nhân ung thư bạch cầuBệnh_lý dễ bị mắc các bệnh lý nhiễm khuẩn như: Nhiễm trùng da, Nguyên_nhânnhiễm khuẩn đường hô hấp, Nguyên_nhânnhiễm khuẩn tiết niệu… Nguyên_nhânThiếu máu: Triệu_chứngTriệu chứng thiếu máuBệnh_lý liên quan tới việc giảm số lượng hồng cầu. Hồng cầu có chức năng vận chuyển oxy tới các cơ quan của cơ thể. Vì vậy, mọi sự thiếu hụt oxy tại các cơ quan của cơ thể đều gây nên tình trạng thiếu oxy ở các cơ quan đích, gây nên các triệu chứng như thở nhanh, Triệu_chứnghồi hộp trống ngực, Triệu_chứnghoa mắt, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng , đau đầu, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngxanh xao… Triệu_chứngNguy cơ chảy máu: Triệu_chứngĐây là một triệu chứng liên quan tới tình trạng giảm số lượng tiểu cầu. Bởi chức năng của tiểu cầu là cầm máu, vì vậy khi giảm số lượng tiểu cầu sẽ làm tăng nguy cơ chảy máuTriệu_chứng ngay cả với những chấn thương va đập nhẹ. Kết quả là gây xuất huyếtTriệu_chứng với những chấm xuất huyết nhỏ, vết bầm máu dưới da, Triệu_chứngchảy máu mũi, Triệu_chứngchảy máu chân răng… Triệu_chứngThậm chí, trong những trường hợp nặng, người bệnh có thể bị xuất huyết nội tạngTriệu_chứng hết sức nguy hiểm. Thiếu máu có thể gây hoa mắt chóng mặtTriệu_chứng ở những bệnh nhân mắc ung thư bạch cầuBệnh_lý Các triệu chứng liên quan tới sự tăng sinh các tế bào ung thư máuBệnh_lý Sự phì đại của các cơ quan nội tạng hay các cơ quan khác do sự xâm lấn của các tế bào ung thư như gan, Bộ_phận_cơ_thểlách, Bộ_phận_cơ_thểhạBộ_phận_cơ_thểch. Và trong một số trường hợp, các tế bào này có thể xâm lấn vào hệ thần kinh trung ương làm kích thích màng não, gây nên các triệu chứng đau đầu, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnônTriệu_chứng . Khi nào cần gặp bác sĩ? Bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý trong giai đoạn đầu thường có biểu hiện rất mơ hồ và đôi khi dễ nhầm lẫn với triệu chứng của bệnh cảm cúmBệnh_lý hay các bệnh thông thường khác. Dó đó, bệnh thường được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn, các triệu chứng trở nên rõ ràng và việc điều trị bệnh cũng trở nên khó khăn hơn nhiều. Chính vì vậy, bạn nên đi khám sớm ngay khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào hay các triệu chứng kéo dài. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư bạch cầuBệnh_lý Tới nay, các nhà khoa học vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây nên bệnh ung thư bạch cầu.Bệnh_lý Tuy nhiên, người ta cho rằng, bệnh phát triển dựa trên sự kết hợp giữa yếu tố môi trường và di truyền, khi các gen trong tế bào máu bị tổn thương. Chẳng hạn như, khi cơ thể tiếp xúc với tia xạ làm tổn thương gen của tế bào, từ đó gây ung thư bạch cầu.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư bạch cầu? Bệnh_lýNhững đối tượng sau đây có nguy cơ mắc ung thư bạch cầuBệnh_lý cao: Điều trị ung thưBệnh_lý từ trước: Những người đã từng điều trị hóa trịĐiều_trị hoặc xạ trịĐiều_trị do mắc một bệnh ung thưBệnh_lý khác sẽ có nguy cơ mắc ung thư bạch cầuBệnh_lý cao hơn. Bệnh di truyền: Những bất thường về di truyền được đánh giá là đóng một vai trò quan trọng trong ung thư bạch cầu.Bệnh_lý Theo nghiên cứu, một số bệnh di truyền như hội chứng DownBệnh_lý có nguy có mắc ung thưBệnh_lýung thư bạch cầuBệnh_lý cao hơn. Bị rối loạn máu: Ở những người được chẩn đoán có rối loạn máu, ví dụ như hội chứng MyelodysplasticBệnh_lý có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư máu.Bệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư bạch cầuBệnh_lý Một số yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý như: Hút thuốc lá: Nguyên_nhânHút thuốcNguyên_nhân là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu làm tăng tỷ lệ mắc bệnh ung thư bạch cầu.Bệnh_lý Tiếp xúc thường xuyên với hóa chất: Ở những người thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chấtNguyên_nhân độc hại, chẳng hạn như benzen có trong xăng và sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp cũng là một trong những yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư bạch cầu cấp dòngBệnh_lýbệnh ung thư bạch cầu cấp dòng tủBệnh_lýy. Tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình có người bị mắc bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý thì nguy cơ mắc bệnh này của các thành viên trong gia đình đó cũng tăng lên. Hút thuốcNguyên_nhân lá là một trong những yếu tố hàng đầu làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư bạch cầuBệnh_lý Để chẩn đoán chính xác ung thư bạch cầu, Bệnh_lýngười bệnh sẽ được chỉ định làm một số xét nghiệm sau: Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánTrong bệnh ung thư bạch cầu, Bệnh_lýcác tế bào máu bất thường có thể quan sát được. Trên xét nghiệm côngChẩn_đoán thức máu có thể thấy một số hiện tượng như số lượng bạchTriệu_chứng cầu tăng hoặc giảm, giảm số lượng hồng cầu, tiểu cầu. Trong một số trường hợp, các bác sĩ còn có thể quan sát được các tế bào ung thưBệnh_lý ở trong máu ngoại vi. Chọc tủy xươngChẩn_đoán làm xét nghiệm: Chọc tủy xươngChẩn_đoán là phương pháp lấy một lượng nhỏ mô tủy xương dưới dạng dịch lỏng để phát hiện sự có mặt hay không của các tế bào ung thư. Bệnh_lýĐây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định ung thư bạch cầu.Bệnh_lý Xét nghiệm sinh hóa máuChẩn_đoánxét nghiệm nước tiểu: Chẩn_đoánCác xét nghiệm này sẽ giúp phân tích một số thành phần trong máu và nước tiểu. Nếu nồng độ acid uric trong máu và nước tiểu tăng, nồng độ LDH trong máu tăng sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư bạch cầu.Bệnh_lý Quan sát hình thái học của tế bào: Trước hết, các bác sĩ cần chuẩn bị tiêu bản máuChẩn_đoán để quan sát hình thái của các tế bào máu. Sau đó, sử dụng dung dịch giemsa thường để nhuộm cố định tiêu bản. Các phương pháp nhuộm đặc biệt như esterase, Tên_thuốcperoxidaseTên_thuốc thường không đặc hiệu và PChẩn_đoánASS thường được sử dụng để phân loại thể bạch cầu cấBệnh_lýbạch cầu cấp.Bệnh_lý Xét nghiệm tìm kháng nguyên bề mặt: Chẩn_đoánCác kháng nguyên bề mặt tế bào đặc trưng cho từng dòng tế bào. Vì vậy, các xét nghiệm tìm kháng nguyên bề mặt giúp phân loại tế bào, chẩn đoán loại ung thư bạch cầu, Bệnh_lýtừ đó lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Xét nghiệm di truyền: Chẩn_đoánXét nghiệm di truyềnChẩn_đoán nhằm tìm các bất thường về gen hay bất thường nhiễm sắc thể. Các bất thường về gen, nhiễm sắc thể đôi khi được tìm thấy trên những bệnh nhân mắc ung thư bạch cầu.Bệnh_lý Xét nghiệm máuChẩn_đoán được dùng trong chẩn đoán bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý Phương pháp điều trị ung thư bạch cầuBệnh_lý hiệu quả Điều trị ung thư bạch cầuBệnh_lý phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Các bác sĩ sẽ quyết định lựa chọn phương pháp điều trị dựa vào loại ung thư bạch cầu, Bệnh_lýmức độ xâm lấn của bệnh tới các cơ quan khác, tuổi cũng như sức khỏe tổng thể của người bệnh. Các phương pháp thường được sử dụng trong điều trị ung thư bạch cầuBệnh_lý hiện nay bao gồm: Hóa trị: Điều_trịHóa trịĐiều_trị là phương pháp chính trong điều trị ung thư bạch cầu.Bệnh_lý Phương pháp điều trị này sử dụng các loại hóa chất nhằm mục đích tiêu diệt các tế bào ung thư. Bệnh_lýTùy vào loại ung thư bạch cầuBệnh_lý mà người bệnh mắc phải, các bác sĩ có thể lựa chọn một loại thuốc đơn độc hoặc phối hợp các loại thuốc khác nhau để đạt được hiệu quả điều trị. Các thuốc này có thể ở dạng viên uống, tiêmĐiều_trị hoặc truyền tĩnh mạch. Điều_trịSinh học trị liệu: Điều_trịLiệu pháp sinh học trong điều trị ung thư bạch cầuBệnh_lý là phương pháp giúp hệ miễn dịch nhận biết và tấn công tế bào ung thư bạch cầu.Bệnh_lý Điều trị mục tiêu: Phương pháp này còn gọi là điều trị tế bào đích, sử dụng các loại thuốc điều trị tấn công lỗ hổng cụ thể trên những tế bào ung thư. Bệnh_lýVí dụ như, thuốc GleevecTên_thuốc (imatinib) làm ngưng sự hoạt động của protein trong tế bào bạch cầu ở bệnh nhân mắc ung thư bạch cầu mạnBệnh_lý tính dòng tủy. Điều này giúp kiểm soát bệnh cho người bệnh tốt hơn. Xạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị là sử dụng tia X-quang hoặc các tia năng lượng cao để gây phá vỡ và ngăn chặn sự tăng trưởng của các tế bào ung thư bạch cầu.Bệnh_lý Bác sĩ có thể chỉ định xạĐiều_trị trị cụ thể trên một khu vực của cơ thể, nơi có tế bào ung thư bạch cầu, Bệnh_lýthư bạch cầu, Bệnh_lýhay có thể xạĐiều_trịxạ trịĐiều_trị toàn bộ cơ thể tùy thuộc vào tình trạng bệnh của người bệnh. Cấy ghép tế bào gốc: Điều_trịViệc cấy ghép tế bào gốcĐiều_trị được hiểu là thay thế tủy xương của người bệnh bằng tủy xương khỏe mạnh. Tuy nhiên, trước khi tiến hành cấy ghép tế bào gốc, Điều_trịbác sĩ sẽ thực hiện liều cao hóa trịĐiều_trị hay xạ trịĐiều_trị nhằm tiêu diệt tủy xương bệnh lý. Tiếp đó, tiến hành truyền tế bào gốc giúp xây dựng lại tủy xương khỏe mạnh. Tế bào gốc mà người bệnh nhận có thể là từ các nhà tài trợ hay có những trường hợp tế bào gốc là của chính bản thân người bệnh. Việc cấy ghép tế bàoĐiều_trị được hiểu tương tự như cấy ghép tủy xương.Điều_trị Hóa trịĐiều_trị là phương pháp thường được sử dụng trong điều trị ung thư bạch cầuBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của ung thư bạch cầuBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: DuyPhòng_ngừaDuy trì lối sống tích cực, Phòng_ngừalạc quan, hạn chế căng thẳng, stress. Bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị bệnh. Khám sức khỏe định kỳ nhằm theo dõi diễn biến của bệnh và để các bác sĩ đưa ra các hướng điều trị tiếp theo hiệu quả hơn nếu như bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm. Người bệnh nên có tinh thần lạc quan, tin tưởng, bởi tâm lý đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình điều trị bệnh. Bạn hãy nói chuyện với những người bạn tin tưởng, chia sẻ với người thân trong gia đình, đọc sách, nghe nhạc hay làm những gì bạn thích để có tâm trạng thoải mái. Chế độ dinh dưỡng: Người bệnh nên duy trìPhòng_ngừa một chế độ ăn khoa học, cân bằng và đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, luôn có ý thức sử dụng các thực phẩm giàu năng lượng và protein. Trong một số liệu trình điều trị, bạn có thể cần hạn chế muối và một số loại thực phẩm khi số lượng bạch cầu đã giảm thấp. Người bệnh cần tránh tối đa các loại thức ăn sốPhòng_ngừang. Bệnh nhân ung thư bạch cầuBệnh_lý cần duy trì chế độ ăn khoa học và đầy đủ chất dinh dưỡng Phương pháp phòng ngừa ung thư bạch cầuBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh ung thư bạch cầuBệnh_lý hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau đây: HạnPhòng_ngừa chế các hoạt động hay công việc thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất, tia xạ. Nếu bắt buộc, bạn nên mang quần áo bảo hộ để giúp cơ thể được bảo vệ an toàn, tránh tối đa các tia xạ, hóa chất độc hạPhòng_ngừai. Duy trì một lối sống khoa học và tích cực. ThamPhòng_ngừa gia các hoạt động thể thao nhẹ nhàng, luyện tập thể dục thường xuyên để rèn luyện cơ thể, nâng cao sức khỏe đề kháng, từ đó giúp cơ thể chống chọi tốt hơn với các tác nhân gây bệnh. Đảm bảo sự đầy đủ và cân đối chất dinh dưỡng trong các bữa ăn hàng ngày. Khám sức khỏe định kỳ mỗi 6 tháng/lần để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý nếu có. Xem thêm: Bệnh nhân ung thư máuBệnh_lý nên ăn gì để nâng cao sức khỏe? Ung thư máuBệnh_lý kiêng ăn gì? Chế độ dinh dưỡng từng giai đoạn cho bệnh nhân ung thư máuBệnh_lý
82. article_0092
Ung thư taiBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh ## Giới thiệu Ung thư taiBệnh_lý là gì? Ung thư taiBệnh_lý là một dạng u ác tính hiếm gặp trong hệ thống ung thư đầu mặtBệnh_lý cổ. Nó có khả năng phát triển từ bất kỳ cấu trúc hoặc vị trí nào trong tai. Thông thường, bệnh ung thưBệnh_lý này nằm trong nhóm ung thư biểu môBệnh_lý và thường xuất hiện ở người trung niên. Ban đầu, ung thư taiBệnh_lý thường bắt nguồn từ ung thư daBệnh_lý , nhưng sau đó có thể lan rộng sang cả phần bên trong lẫn bên ngoài của tai, ảnh hưởng đến các cấu trúc tai như ống taiBộ_phận_cơ_thểmàng nhĩBộ_phận_cơ_thể và tiếp tục di căn tới các vùng xương xung quanh. Tình trạng này gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng cho người bệnh, làm cho bệnh trở nên đáng lo ngại. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư taiBệnh_lý Ung thư taiBệnh_lý trong giai đoạn đầu thường không gây ra triệu chứng rõ ràng và đó là lý do tại sao nó thường được phát hiện muộn. Tuy nhiên, khi bệnh phát triển, người bệnh có thể trải qua một số dấu hiệu và triệu chứng sau: Đau taiTriệu_chứng : Đau tai kéo dàiTriệu_chứng hoặc gia tăng đau trong taiTriệu_chứng là một trong những dấu hiệu đáng chú ý nhất của ung thư tai nói chuBệnh_lýng. Rò rỉ mủTriệu_chứng hoặc máu từ tai: Nếu bạn thấy có mủ hoặc máu chảy ra từ tai mà không có nguyên nhân rõ ràng, đây có thể là một triệu chứng của bệnh. Suy giảm khả năng nghe: Triệu_chứngBệnh có thể gây ra vấn đề về khả năng nghe và thậm chí làm mất thính giác ở một tai. Tiếng ù tai: Triệu_chứngTiếng ù taiTriệu_chứng có thể xuất hiện và kéo dài trong thời gian dài. Ngoài ra tùy thuộc vào từng vị trí khối u của taiBộ_phận_cơ_thể mà bệnh có thể có những triệu chứng riêng. Dưới đây là các triệu chứng phổ biến ở từng vị trí ung thư tai: Bệnh_lýUng thư tai ngoài: Bệnh_lýCác dấu hiệu nhận biết của loại ung thưBệnh_lý này bao gồm miếng da bong vảy xuất hiện trên taiBộ_phận_cơ_thể sau khi dưỡng ẩm, khối u màu trắng ngà xuất hiện dưới da tai, da bị lở loétTriệu_chứngchảy máuTriệu_chứng . Ung thư ống tai: Khi bị ung thư trong ống tai, Bệnh_lýngười bệnh có thể thấy khối u xuất hiện bên trong hoặc gần lối vào ống tai, Bộ_phận_cơ_thểdịch chảy ra từ tai (thường là máu) và mất thính lựTriệu_chứngc. Ung thư tai giữa: Bệnh_lýTriệu chứng chính của bệnh bao gồm dịch chảy ra từ taiTriệu_chứng (thường là máu), mất thính lực, Triệu_chứngđau nhức ở taiTriệu_chứngcảm giác tê buốt ở đầTriệu_chứngu. Ung thư tai trong: Bệnh_lýCác dấu hiệu phổ biến để nhận biết bệnh lý này bao gồm đauTriệu_chứngtiếng ù tai, Triệu_chứngmất thính lực, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng kèm tiếng ù taiTriệu_chứng và triệu chứng đau đầu.Triệu_chứng Tùy thuộc vào từng vị trí khối u mà bệnh có thể có những triệu chứng riêng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào liên quan đến tai hoặc có nghi ngờ về ung thư tai, Bệnh_lýhãy tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để được tư vấn, chẩn đoán và điều trị kịp thời. Sự phát hiện sớm và điều trị chính xác có thể cải thiện cơ hội sống sót và giảm nguy cơ tái phát. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư taiBệnh_lý Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa được xác định rõ ràng nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thưBệnh_lý này. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể tác động và đóng vai trò trong việc phát triển căn bệnh này: Tiếp xúc với các tác nhân gây ung thưBệnh_lý như asen, Nguyên_nhânamiangNguyên_nhân hay một số hóa chấtNguyên_nhân độc hại khác. Gia đình có người thân mắc ung thư taBệnh_lýung thư tai.Bệnh_lý Người lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư tai? Bệnh_lýMặc dù ung thư taiBệnh_lý là một căn bệnh hiếm gặp, nhưng có một số nhóm người có nguy cơ cao hơn mắc bệnh này. Dưới đây là một số nhóm người có nguy cơ cao mắc bệnh: Người có tiền sử gia đình mắc bệnh: Những người có thành viên trong gia đình đã từng mắc ung thư taiBệnh_lý có nguy cơ cao hơn bị bệnh này do yếu tố di truyền. Người có tiếp xúc với các tác nhân gây ung thư: Bệnh_lýCác nhóm nghề nghiệp tiếp xúc trực tiếp với các chất gây ung thưBệnh_lý như asen, Nguyên_nhânamiang, Nguyên_nhânmột số hóa chất độc hại trong môi trường lao động có nguy cơ cao hơn mắc bệnh. Người có nhiễm trùng tai kéo dài: Nguyên_nhânNhiễm trùng tai kéo dàiBệnh_lýNhiễm trùng tai kéo dàiNguyên_nhân hoặc vi khuẩnNguyên_nhân có thể tác động đến sự thay đổi của các tế bào tai và tăng nguy cơ mắc bệnh. Người tiếp xúc với tiếng ồn cao: Những người làm việc hoặc sống trong môi trường có tiếng ồn cao có thể tăng nguy cơ mắc bệnh. Người lớn tuổi: Theo nghiên cứu, tuổi cao là một yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý này. Người bệnh nhiễm trùng tai kéo dàiBệnh_lý có nguy cơ cao mắc bệnh Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư taiBệnh_lý Có nhiều yếu tố nguy cơ được nghiên cứu cho thấy tăng khả năng xuất hiện các khối u ác tính ở tai, Bộ_phận_cơ_thểbao gồm: Da trắng: Theo một số thống kê, người da trắng có tỷ lệ nguy cơ mắc các loại ung thư da, Bệnh_lýbao gồm ung thư taiBệnh_lý cao hơn so với những người da màu. Tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời mà không sử dụng đủ kem chống nắng: Phòng_ngừaÁnh nắng mặt trời có thể tác động tiêu cực lên da và có thể tăng nguy cơ mắc ung thư tai ngoàBệnh_lýi. Nhiễm trùng tai kéo dài: Bệnh_lýNhiễm trùng tai kéo dài: Nguyên_nhânNhững trường hợp cơ thể có phản ứng kháng viêm đối với nhiễm trùng taiBệnh_lýnhiễm trùng taiNguyên_nhân có thể tác động đến sự thay đổi của các tế bào xung quanh taiBộ_phận_cơ_thể và tăng nguy cơ mắc ung thư. Bệnh_lýTuổi tác: Một số loại ung thư taiBệnh_lý thường xuất hiện ở người lớn tuổi. Một nghiên cứu chỉ ra ung thư biểu mô tế bào vảy ở xương thái dươngBệnh_lý phổ biến nhất ở những người trên 70 tuổi. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư taiBệnh_lý Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh thường bao gồm một số bước sau: Khám tai mũi họng: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ kiểm tra tai mũi họngBộ_phận_cơ_thể của bệnh nhân để xem có dấu hiệu nào của bệnh như khối u, Triệu_chứngsưng tấy, Triệu_chứnghoặc dịch chảyTriệu_chứng ra từ tai. Xét nghiệm tai mũi họng: Chẩn_đoánXét nghiệm tai mũi họngChẩn_đoán có thể bao gồm việc thu thập mẫu tế bào từ taiBộ_phận_cơ_thể hoặc niêm mạcBộ_phận_cơ_thể họng để kiểm tra dưới kính hiển vi và phát hiện các dấu hiệu bất thường. Chụp CT /MRI: Chẩn_đoánChụp CT scanChẩn_đoán hoặc cộng hưởng từ MRI có thể được sử dụng để tạo ra hình ảnh chi tiết về taiBộ_phận_cơ_thể và các cấu trúc xung quanh, giúp xác định vị trí và kích thước của khối u, đồng thời loại trừ các nguyên nhân khác gây ra triệu chứng tương tự. Chụp CTChẩn_đoán hoặc chụp MRIChẩn_đoán là phương pháp thường dùng để chẩn đoán bệnh Dựa vào kết quả các phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán trên, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận và lên kế hoạch điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Điều quan trọng là phát hiện sớm và điều trị kịp thời, giúp cải thiện cơ hội sống sót và tăng cường chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Phương pháp điều trị ung thư taiBệnh_lý hiệu quả Phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh, tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân và các yếu tố cá nhân khác. Dưới đây là một số phương pháp điều trị hiệu quả phổ biến cho bệnh lý này: Phẫu thuậĐiều_trịPhẫu thuật: Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị thường là phương pháp lựa chọn để loại bỏ khối uNguyên_nhân ác tính trong taiBộ_phận_cơ_thể hoặc các cấu trúc bị ảnh hưởng. Loại phẫu thuậtĐiều_trị được thực hiện sẽ phụ thuộc vào vị trí và kích thước của khối u. Xạ trịĐiều_trị : Sử dụng kết hợp với phẫu thuậtĐiều_trị nhằm hạn chế tình trạng viêm nhiễm và các triệu chứng của bệnh. Kết hợp điều trị: Trong một số trường hợp, việc kết hợp các phương pháp điều trị như phẫu thuậtĐiều_trịxạ trịĐiều_trị có thể cải thiện hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ tái phát. Quá trình điều trị sẽ đòi hỏi sự hỗ trợ và theo dõi cẩn thận từ đội ngũ chuyên gia y tế. Việc phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời là quan trọng để cải thiện cơ hội sống sót và tăng cường chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Bệnh nhân nên thảo luận cụ thể với bác sĩ để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và nhận được sự hỗ trợ tốt nhất trong quá trình chữa trị. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư taiBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt là một phần quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và hỗ trợ quá trình điều trị bệnh. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ sinh hoạt có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và hỗ trợ điều trị: ChếPhòng_ngừa độ ăn uống nhiều rau quả, ngũ cốc và thực phẩm giàu chất xơ. TậpPhòng_ngừa luyện và vận động thể chất thường xuyên. Hạn chế tiếp xúc với cácPhòng_ngừachế tiếp xúc vớiPhòng_ngừa các chất gây ung thưBệnh_lý như khói thuốc lá, Nguyên_nhântia cực tím từ ánh nắng mặt trời… Hãy giữ cho tai luôn sạch sẽ và khô ráo. Tránh cắt lỗ taiPhòng_ngừa và sử dụng tai nghe có độ âm thanh quá cao. TuânPhòng_ngừa thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ. Hãy tìm kiếm sự hỗ trợ tâm lý và tinh thần khi cần thiết. Gia đình và bạn bè có thể đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tinh thần trong quá trình điều trị. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng đúng cách đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quá trình điều trị và duy trì sức khỏe tổng thể của người bệnh. Dưới đây là những gợi ý về chế độ ăn uống thích hợp: Ăn đa dạng và cân đối: Phòng_ngừaHãy cân nhắc bao gồm đủ các nhóm thực phẩm chính như rau quả, ngũ cốc, thịt, cá, đậu, hạt, sữa… Hạn chế thực phẩm có chứa đường và chất béo bão hòa: Phòng_ngừaTránh tiêu thụ quá nhiều thực phẩmPhòng_ngừa có chứa đường tinh khiết và chất béo bão hòa (như thịt mỡ, mỡ động vật, kem và bơ). Thay vào đó, hãy ưu tiên chất béo không bão hòa (như dầu ô liu, dầu hạt, dầu cây cỏ, hạt chia) và chất béo omega-3 (trong cá, các loại hạt và dầu cá). TăngPhòng_ngừa cường tiêu thụ chất xơ: Các thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, quả, hạt và ngũ cốc nguyên hạt có thể giúp duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh và hạn chế tình trạng táo bónTriệu_chứng . Uống đủ nướcPhòng_ngừa : Hãy đảm bảo uống đủ nước trong ngày để duy trì sự cân bằng nước trong cơ thể. Hạn chế tiêu thụ rượu và hút thuốc: Phòng_ngừaTránhPhòng_ngừa hoặc hạn chế tiêu thụ rượu và hút thuốc lá, Nguyên_nhânvì chúng có thể làm gia tăng nguy cơ mắc ung thưBệnh_lý và tác động xấu đến quá trình điều trị. Người bệnh nên ăn nhiều rau quả, Phòng_ngừaăn nhiều rau quả, ngũ cốc và thực phẩm giàu chấtPhòng_ngừa xơ Điều quan trọng là tạo ra một chế độ dinh dưỡng lành mạnh và phù hợp để hỗ trợ cơ thể trong việc chiến đấu và hồi phục từ căn bệnh ung thưBệnh_lý này. Hãy luôn lắng nghe cơ thể và tư vấn với đội ngũ chăm sóc sức khỏe để đảm bảo rằng chế độ dinh dưỡng được thích hợp và an toàn cho bạn. Phương pháp phòng ngừa ung thư taiBệnh_lý hiệu quả Mặc dù không có cách phòng tránh chắc chắn, nhưng bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách thực hiện các biện pháp sau: Tránh tiếp xúc với cácPhòng_ngừa tác nhân gây ung thư, Bệnh_lýđặc biệt là trong môi trường lao động. ĐeoPhòng_ngừa bảo hộ tai khi làm việc trong môi trường có tiếng ồn cao. Định kỳ kiểm tra tai để phát hiện sớm bệnh ung thư. Bệnh_lýDuy trì một chế độ ăn uống lành mạnh và lối sống tích cực để tăng cường hệ miễn dịch.
83. article_0093
Ung thư hậu môn: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và phòng ngừa ## Giới thiệu Ung thư hậu mônBệnh_lý là một bệnh xuất hiện khi các tế bào ác tính phát triển trong mô của hậu môn. Hậu mônBộ_phận_cơ_thể là phần cuối cùng của ruột già, Bộ_phận_cơ_thểbên dưới trực tràng, qua nó phân sẽ rời khỏi cơ thể. Hậu môn được hình thành một phần từ các lớp da bên ngoài của cơ thể và một phần từ ruột. Cơ vòng giúp mở và đóng lỗ hậu môn để phân được tống xuất ra khỏi cơ thể. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư hậu mônBệnh_lý Các triệu chứng thường gặp của ung thư hậu mônBệnh_lý bao gồm: Đại tiện ra máuTriệu_chứng ; Ngứa xung quanh hậu môn; Triệu_chứngĐauTriệu_chứng hoặc cảm giácTriệu_chứng căng tức quanh hậu môn; Triệu_chứngXuất hiện các búi giống bệnh trĩTriệu_chứng ; Thay đổi thói quen đại tiện; Triệu_chứngHình dạng phân nhỏ hẹp; Triệu_chứngRỉ dịch từ hậu môn; Triệu_chứngtừ hậuTriệu_chứng môn; Nổi hạch ở bẹnTriệu_chứng hoặc vùng hậu môn. Các triệu chứng nêu trên cũng có thể là triệu chứng của bệnh trĩ, Bệnh_lýmụn cócTriệu_chứnghậu mônBộ_phận_cơ_thể hoặc rách hậuTriệu_chứngrách hậu môBộ_phận_cơ_thển. Tuy nhiên, người bệnh nên đi khám bác sĩ nếu có những triệu chứng này để loại trừ ung thư hậu môBệnh_lýung thư hậu môn.Bệnh_lý Hiểu rõ triệu chứng can thiệp kịp thời: Cách phân biệt trĩ và ung thư hậu mônBệnh_lý Thay đổi thói quen đại tiện là một trong những triệu chứng của ung thư hậu mônBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư hậu mônBệnh_lý Các biến chứng của bệnh ung thư hậu mônBệnh_lý chủ yếu liên quan đến điều trị, bao gồm: Tác dụng phụ của bức xạ; Tác dụng phụ của hóa trị; Giảm ham muốn tình dục; Triệu_chứngRối loạn chức năng tiêu hoá; Triệu_chứngViêm hậu môn; Triệu_chứngChảy máu hậu môn; Triệu_chứngCác vết mổ, Triệu_chứnglỗ rò và nhiễm trùng vết thương liên quan đến phẫu thuậĐiều_trịt. Tìm hiểu thêm: Ung thư hậu mônBệnh_lý sống được bao lâu? Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân ung thư hậu mônBệnh_lý là do đột biến genNguyên_nhân làm tế bào phát triển bất thường, không chết theo chương trình, tạo thành khối u. Virus HPVNguyên_nhân (Human papillomavirus) Nguyên_nhâncũng là nguyên nhân phổ biến, lây qua đường tình dục và liên quan chặt chẽ đến ung thư hậu mônBệnh_lý ở nhiều trường hợp. Ung thư hậu mônBệnh_lý hình thành khi các tế bào phát triển không kiểm soát và tạo thành khối u. Có hai loại ung thưBệnh_lý có thể phát triển ở hậu môn, phụ thuộc vào vị trí bắt đầu của khối u. Ung thư tế bào vảyBệnh_lý : Ống hậu mônBộ_phận_cơ_thể nối trực tràng với bên ngoài cơ thể. Các tế bào vảy lót trong lòng ống. Những tế bào phẳng này trông giống như vảy cá dưới kính hiển vi. Hầu hết ung thư hậu mônBệnh_lýung thư biểu mô tế bàoBệnh_lýung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý vì chúng phát triển từ tế bào vảy. Ung thư biểu mô tuyến: Bệnh_lýVị trí mà ống hậu mônBộ_phận_cơ_thể liên tục với trực tràngBộ_phận_cơ_thể được gọi là vùng chuyển tiếp. Nó có tế bào vảy và tế bào tuyến. Các tế bào tuyến tạo ra chất nhầy, giúp phân đi qua hậu môn thuận lợi hơn. Ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý cũng có thể phát triển từ các tế bào tuyến ở hậu môn. Khoảng 3 – 9% ung thư hậu mônBệnh_lý thuộc loại này. ## Yếu tố nguy cơ Các yếu tố nguy cơ đối với ung thư hậu mônBệnh_lý bao gồm: HPV: Nguyên_nhânNgày càng có nhiều nghiên cứu chứng minh một số loại virus HPVNguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Bệnh_lýCác nhà nghiên cứu đã phát hiện sự hiện diện của HPV16Nguyên_nhân với các bệnhBệnh_lý ung thưBệnh_lý khác nhau trong đó có cả nhóm ung thư cổ tử cungBệnh_lý và một số bệnh ung thư vùngBệnh_lýbệnh ung thư vùng đầuBệnh_lý và cổ. Các bệnh ung thưBệnh_lý khác: Những người bị ung thưBệnh_lý liên quan đến HPV khác dường như có nguy cơ mắc ung thư hậu mônBệnh_lý cao hơn. Đối với phụ nữ, chúng bao gồm ung thư âm đạoBệnh_lý hoặc cổ tử cung, Bệnh_lýhoặc tiền căn có tế bào tiền ung ở cổ tử cuBộ_phận_cơ_thểng. Nam giới bị ung thư dương vậtBệnh_lý cũng có nguy cơ cao hơn. HIV: Những người nhiễm HIV có nguy cơ mắc ung thư hậu mônBệnh_lý cao hơn những người không bị nhiễm. Suy giảm miễn dịch: Những người có hệ thống miễn dịch bị suy giảm có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Hệ thống miễn dịch có thể suy yếu ở những người bị AIDS và những người dùng thuốc ức chế miễn dịch sau khi ghép tạng. Hoạt động tình dục: Có nhiều bạn tình có thể làm tăng nguy cơ, vì điều này làm tăng khả năng tiếp xúc với virus HPV. Nguyên_nhânGiới tính: Ung thư hậu mônBệnh_lý phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới. Tuy nhiên, đối với người Mỹ gốc Phi, nó phổ biến hơn ở nam giới dưới 60 tuổi. Tuổi: Khả năng mắc ung thư hậu mônBệnh_lý tăng dần lên theo độ tuổi. Hút thuốc lá: Những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc một số bệnh ung thưBệnh_lý cao hơn đáng kể, bao gồm cả ung thư hậu môn.Bệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư hậu mônBệnh_lý Các thăm khám và cận lâm sàng sau đây có thể được bác sĩ thực hiện: Thăm khám lâm sàng và tiền căn bệnh tật: Bác sĩ thăm khám người bệnh để kiểm tra sức khỏe tổng quát, bao gồm kiểm tra các dấu hiệu của bệnh, chẳng hạn như khối uNguyên_nhân hoặc bất kỳ sự bất thường nào khác. Hỏi về tiền căn thói quen sức khỏe của người bệnh và phương pháp điều trị đã từng được tiếp cận trong quá khứ. Thăm khám hậu mônChẩn_đoán - trực tràng: Bác sĩ sẽ đưa một ngón tay đã đeo găng và bôi trơn vào lòng hậu mônBộ_phận_cơ_thể - trực tràngBộ_phận_cơ_thể để tìm khối uNguyên_nhân hoặc bất cứ bất thường nào khác. Nội soi hậu mônChẩn_đoán - trực tràng: Kiểm tra hậu mônBộ_phận_cơ_thểtrực tràngBộ_phận_cơ_thể bằng cách sử dụng một ống ngắn có đèn soi và camera gọi là ống nội soi. Siêu âm hậuChẩn_đoán môn hoặc nội soi: Bộ_phận_cơ_thểThủ thuật này sử dụng một đầu dò siêu âm đưa vào hậu mônBộ_phận_cơ_thể - trực tràngBộ_phận_cơ_thể cho phép quan sát hình ảnh của các mô cơ. Sinh thiếtChẩn_đoán : Khi loại bỏ các mô bác sĩ giải phẫu bệnh sẽ sử dụng chúng soi dưới kính hiển vi để kiểm tra các dấu hiệu ung thư. Bệnh_lýPhương pháp điều trị ung thư hậu mônBệnh_lý hiệu quả Phương pháp điều trị ung thư hậu mônBệnh_lý cụ thể sẽ khác nhau ở mỗi người. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp điều trị bao gồm: Kích thước của khối u; Giai đoạn của ungBệnh_lý thư; Ung thưBệnh_lý có di căn không; Tuổi và sức khỏe tổng thể của người bệnh. Phẫu thuật, Điều_trịhóa trịĐiều_trịxạ trịĐiều_trị là những lựa chọn điều trị chính. Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị là một trong những phương pháp điều trị của ung thư hậu mônBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư hậu mônBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt cho người bệnh ung thư hậu mônBệnh_lý phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người và đề xuất của bác sĩ điều trị. Tuy nhiên, dưới đây là một số lời khuyên chung về chế độ sinh hoạt cho người bệnh ung thư hậu môn: Bệnh_lýLuyện tập thể dục thườngPhòng_ngừaLuyện tập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaNgười bệnh nên tham gia vào các hoạt động thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, bơi lội hoặc đi xe đạp để giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh. KiểmPhòng_ngừa soát cân nặng: Người bệnh nên kiểm soát cân nặng bằng cách ăn uống lành mạnh và tập thể dục đều đặn để giảm nguy cơ bị béo phì . Hạn chế uống rượu và hút thuốc lá: Phòng_ngừaUống rượu và hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thưBệnh_lý và các bệnh lý khác. Điều trị các bệnh lý khác: Nếu người bệnh có các bệnh lý khác đi kèm như đái tháo đườngBệnh_lý , tăng huyết áp, Bệnh_lýthì cần điều trị chúng để giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng. Thực hiện các xét nghiệm định kỳ: Người bệnh nên thực hiện các xét nghiệm định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến sức khỏe của mình. Những lời khuyên trên chỉ là thông tin chung và bạn nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ để biết thêm chi tiết về chế độ sinh hoạt phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn. Luyện tập thể dụcPhòng_ngừa thường xuyên để giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh ung thư hậu mônBệnh_lý là một phần quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống của họ. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ung thư hậu môn: Bệnh_lýĂn nhiều rau quả tươi: Phòng_ngừaRau quả cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào khỏi các tổn thương và giảm nguy cơ tái phát ung thư. Bệnh_lýNgười bệnh nên ăn ít nhất 5 phần rau quả mỗi ngàPhòng_ngừay. Tăng cường protein: Phòng_ngừaProtein là chất cần thiết cho việc tái tạo tế bào và tăng cường hệ miễn dịch. Người bệnh nên ăn các loại thực phẩm chứa protein như thịt gà, cá, trứng, đậu, hạt, sữa và sản phẩm từ sữa. Hạn chế chất béo: Phòng_ngừaChất béo có thể tăng nguy cơ bị béo phì và ung thư. Bệnh_lýNgười bệnh nên hạn chế ăn các loại thực phẩmPhòng_ngừa có chứa nhiều chất béo như thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn chiên và đồ ngọt. Tăng cường chất xơ: Phòng_ngừaChất xơ giúp duy trì sức khỏe đường ruột và giảm nguy cơ táo bón. Người bệnh nên ăn nhiều rau quả, ngũ cốc và hạt để cung cấp đủ chất xơ cho cơ thể. Uống đủ nước: Phòng_ngừaNgười bệnh nên uống đủ nước để giữ cho cơ thể luôn được cung cấp đủ nước và giúp đường ruột hoạt động tốt hơn. Những lời khuyên trên chỉ là thông tin chung và bạn nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng để tìm ra chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng sức khỏe và nhu cầu dinh dưỡng của bạn. Phương pháp phòng ngừa ung thư hậu mônBệnh_lý hiệu quả Phương pháp phòng ngừa đặc hiệu: Ung thư hậu mônBệnh_lý có thể phòng ngừa hiệu quả là các vắc xin phòng HPVTên_thuốc như Gardasil 4Tên_thuốcGardasil 9Tên_thuốc . GardasilTên_thuốc bảo vệ chống lại 4 chủng HPV (6, 11, 16, 18), trong đó HPV 16Nguyên_nhân và 18 là nguyên nhân chính gây ung thư hậu môBệnh_lýn. Gardasil 9Điều_trị mở rộng phạm vi bảo vệ với 9 chủng HPV, bao gồm các chủng nguy cơ cao khác. Việc tiêm vắc xinPhòng_ngừa được khuyến cáo cho cả nam và nữ từ 9-26 tuổi, đặc biệt trước khi bắt đầu hoạt động tình dục để đạt hiệu quả tối ưu. Hãy đến với Trung tâm tiêm chủng Long Châu để được tư vấn và đặt lịch tiêm phòng vắc xin ngừa virus HPV hoặc đặt lịch ngay tại đây . Phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu: Để giảm nguy cơ ung thư hậu môn, Bệnh_lýmọi người có thể: Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục; Phòng_ngừaTránhPhòng_ngừa hoặc bỏ hút thuốc lá. Phòng_ngừaMọi người nên tìm tư vấn y tế về bất kỳ thay đổi nào ảnh hưởng đến hậu môn, ngay cả khi những thay đổi này không gợi ý ung thư. Bệnh_lýMột cá nhân cũng có thể hỏi bác sĩ về việc khám sàng lọc ung thư hậu mônBệnh_lý nếu họ có nguy cơ cao, chẳng hạn như nhiễm virus HPV. Nguyên_nhânTìm hiểu để bảo vệ bản thân: Vắc xin GardĐiều_trịasil 9 (Mỹ) phòng ngừa 9 chủng virus HPV Tiêm Vắc Xin ngừa bệnh HPVĐiều_trị ở đâu giá tốt nhất?
84. article_0094
Ung thư tuỷBệnh_lý là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, điều trị và phòng ngừa ung thư tuỷBệnh_lý ## Giới thiệu Ung thư tuỷBệnh_lý là gì? Tủy hình dạng trông giống như bọt biển nằm bên trong xương . Thành phần của tủyBộ_phận_cơ_thể là các tế bào gốc , các tế bào này phát triển hình thành tế bào hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu. Ung thư tủyBệnh_lý xảy ra khi các tế bào trong tủy bắt đầu phát triển bất thường hoặc tăng sinh với tốc độ nhanh chóng. Ung thư tủyBệnh_lý khác với ung thư xươngBệnh_lý và cần được phân biệt để tránh nhầm lẫn. Các loại ung thưBệnh_lý ở vị trí khác cũng có thể di căn đến xươngBộ_phận_cơ_thểtủy xươngBộ_phận_cơ_thể nhưng chúng không được phân loại là ung thư tủy.Bệnh_lý ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tủyBệnh_lý Mỗi người bệnh sẽ có các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại ung thư, Bệnh_lýmức độ xâm lấn của nó và vị trí của nó trong cơ thể. Các triệu chứng của bệnh đa u tủyBệnh_lý có thể bao gồm: Đau nhức trong xươngTriệu_chứng hoặc gãy xương; Triệu_chứngDễ bị nhiễm trùngTriệu_chứng ; Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi; Triệu_chứngThay đổi số lần điTriệu_chứngThay đổi số lần đi tiểu; Triệu_chứngKhát nước; Triệu_chứngLú lẫn; Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Buồn nônTriệu_chứng hoặc nônTriệu_chứng . Các triệu chứng của bệnh bạch cầuBệnh_lý có thể bao gồm: Mệt mỏi; Triệu_chứngSuy nhược cơ thể; Triệu_chứngKhó thởTriệu_chứng ; Đau nhức trong xương; Triệu_chứngSốt; Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Nổi hạch; Triệu_chứngĐổ mồ hôi trộm; Triệu_chứngLách to; Triệu_chứngDa xanh niêm nhợt; Triệu_chứngDễ bị nhiễm trùng; Triệu_chứngThường xuyên bị bầm dưới daTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Cơ thể đau nhức; Triệu_chứngChảy máu khó cầmTriệu_chứng từ những vết thương nhỏ. Các triệu chứng của ung thư hạch tươngBệnh_lý cũng tự như các triệu chứng của bệnh bạch cầu, Bệnh_lýngoài ra chúng có thể bao gồm những triệu chứng sau: Ngứa da; Triệu_chứngHo dai dẳng; Triệu_chứngĐau hạch sauTriệu_chứng khi uống rượu; Đau bụng; Triệu_chứngChán ănTriệu_chứng ; Phát banTriệu_chứng hoặc cục uTriệu_chứngcục u trên da; Triệu_chứngCảm giác đầyTriệu_chứng hoặc chướng bụngTriệu_chứng do lách to. Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư tủyBệnh_lý Các biến chứng có thể xảy ra khi mắc bệnh ung thư tủy, Bệnh_lýbao gồm: Thiếu máu: Triệu_chứngDo bệnh ung thư tủyBệnh_lý ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hồng cầu, một số người bệnh sẽ xuất hiện tình trạng thiếu máuTriệu_chứng . Nhiễm trùng: Triệu_chứngBệnh ung thư tủyBệnh_lý có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể, gây ra nguy cơ nhiễm trùng cao. Suy giảm chức năng thận: Triệu_chứngTrong quá trình điều trị bệnh ung thư tủy, Bệnh_lýmột số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng thận. Đột quỵ: Triệu_chứngMột số người bệnh ung thư tủyBệnh_lý có nguy cơ cao bị đột quỵTriệu_chứng do xuất hiện khối uNguyên_nhânkhối u trong nãoNguyên_nhân hoặc do huyết khốiNguyên_nhân gây tắc mạch. Tăng áp lực nội sọ: Triệu_chứngCác khối uNguyên_nhân trong não có thể làm tăng áp lực nội sọ, gây ra các triệu chứng như đau đầu, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứngnôn mửa.Triệu_chứng Suy giảm trí nhớ: Triệu_chứngMột số người bệnh ung thư tủyBệnh_lý có thể xuất hiện tình trạng suy giảm trí nhớTriệu_chứng và khả năng tập trung trong quá trình điều trị bệnh. Thiếu máuTriệu_chứng là một trong những biến chứng thường gặp của ung thư tủyBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư tủyBệnh_lý Ung thưBệnh_lý phát triển khi DNA (vật liệu di truyền) trong các tế bào bị ảnh hưởng trở nên bất thường. Đa số các trường hợp vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác của những bệnh ung thưBệnh_lý này. Nhưng có những yếu tố nguy cơ đã được tìm thấy có thể làm tăng khả năng xuất hiện bệnh. ## Yếu tố nguy cơ Các loại ung thưBệnh_lý khác nhau có các nguy cơ mắc bệnh khác nhau. Hầu hết những người bị ung thư tủyBệnh_lý không có yếu tố nguy cơ rõ ràng. Dưới đây là một số yếu tố nguy cơ đã được biết đối với một số bệnh ung thư tủy xươngBệnh_lý phổ biến. Bệnh đa u tủyBệnh_lý Khả năng mắc loại ung thư tủyBệnh_lý này gia tăng theo tuổi, nguy cơ cao nhất ở lứa tuổi trên 65 tuổi. Nam giới có khả năng mắc bệnh này nhiều hơn phụ nữ. Và nó phổ biến hơn ở người Mỹ gốc Phi so với người da trắng. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm: Tiền sử gia đình mắc bệnh đa u tủy.Bệnh_lý Làm việc trong ngành dầu khí. Béo phì hoặc thừa cân. Tiền căn mắc các bệnh khác liên quan tế bào plasma. Ung thư hạchBệnh_lý Bệnh ung thư hạchBệnh_lý thường gặp ở những người trên 60 tuổi. Người Mỹ da trắng có nhiều khả năng mắc bệnh hơn so với người Mỹ gốc Phi hoặc người Mỹ gốc Á. Các yếu tố nguy cơ khác đối với ung thư hạchBệnh_lý là: Tiếp xúc với các hóa chất như benzen, hóa trị hoặc xạ trị các bệnh ung thưBệnh_lý khác. Mắc các bệnh tự miễn dịch như viêm khớp dạng thấp, Bệnh_lýlupusBệnh_lýhội chứng Sjogren. Bệnh_lýMắc phải một số bệnh truyền nhiễm như HIVNguyên_nhân hoặc viêm gan virus C.Bệnh_lý Thừa cân hoặc béo phì. Một số trường hợp hiếm của nângBộ_phận_cơ_thể ngực. Bệnh bạch cầu cấp dòng tủyBệnh_lý Bệnh bạch cầu cấp dòng tủyBệnh_lý thường gặp phổ biến ở nam hơn nữ. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: Hút thuốc lá. Nguyên_nhânTiếp xúc lâu dài với một số hóa chất như benzen. Điều trị bằng thuốc hóa trịĐiều_trị cho các bệnh ung thưBệnh_lý khác. Phơi nhiễm phóng xạ, kể cả tiếp xúc với liều lượng tia X thấp như chụp X quangChẩn_đoán hoặc chụp CT. Chẩn_đoánMột số bệnh khác về máu. Các bệnh bẩm sinh trong đó có hội chứng DownBệnh_lý . Tiền căn gia đình mắc bệnh bạch cầu cấp tính dòng tủy.Bệnh_lý Bệnh bạch cầu mạn dòng tủyBệnh_lý Một số yếu tố nguy cơ có thể gặp là: Phơi nhiễm bức xạ liều cao (chẳng hạn như từ lò phản ứng hạt nhân). Nguy cơ tăng lên khi tuổi càng cao. Bệnh phổ biến ở nam giới hơn ở phụ nữ. Bệnh LeukemiaBệnh_lý ở trẻ em Hầu hết trẻ em mắc bệnh LeukemiaBệnh_lý không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào và nguyên nhân chính xác gây ra nó vẫn chưa được biết rõ. Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên bao gồm: Các hội chứng bao gồm Hội chứng Down, Bệnh_lýthiếu máu FanconiBệnh_lý hoặc các hội chứng di truyền khác. Mắc một dạng bệnh tủy xươngBệnh_lý khác. Có anh chị em ruột mắc bệnh bạch cầu, Bệnh_lýđặc biệt là anh chị em song sinh cùng trứng. Phơi nhiễm phóng xạ ở mức độ cao (có thể do điều trị ung thưBệnh_lý trước đó). Thuốc hóa trịĐiều_trị và các hóa chất khác (như benzen). Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (ví dụ như đối với người được ghép tạng). ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư tủyBệnh_lý Trước khi đề nghị bất kỳ cận lâm sàng nào, trước tiên bác sĩ sẽ hỏi người bệnh về tiền căn, các triệu chứng hiện tại và tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tủy.Bệnh_lý Sau đó, bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm sau để giúp chẩn đoán ung thư tủy: Bệnh_lýXét nghiệm máuChẩn_đoánXét nghiệm máu và nướcChẩn_đoán tiểu: Xét nghiệm máuChẩn_đoán hoặc nước tiểu có thể phát hiện được một loại protein cụ thể đi vào hệ thống tuần hoàn do bệnh đa u tủy.Bệnh_lý Xét nghiệm máuChẩn_đoán cũng có thể cung cấp thông tin về chức năng thận, nồng độ điện giải và số lượng tế bào máu. Chọc hút tủChẩn_đoány: Bác sĩ sẽ sử dụng kim chuyên dụng chọc thủng một trong các xương dưới sự gây tê và rút một mẫu tủy nhỏ. Các chuyên gia sẽ kiểm tra mẫu dưới kính hiển vi để tìm tế bào ung thư. Bệnh_lýHình ảnh học: Bác sĩ có thể sử dụng một trong các hình ảnh học sau đây để kiểm tra các tổn thương ở xương hoặc bất thường: Chụp X quang.Chẩn_đoán Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan)Chẩn_đoán. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán. Chụp PETChẩn_đoán (Positron Emission Tomography)Chẩn_đoán. Chọc hút tủyChẩn_đoán là một trong những cận lâm sàng quan trọng giúp chẩn đoán ung thư tủyBệnh_lý Phương pháp điều trị ung thư tủyBệnh_lý hiệu quả Điều trị ung thư tủyBệnh_lý sẽ được cá thể hoá theo từng người bệnh. Nó dựa trên loại và giai đoạn ung thưBệnh_lý cụ thể khi chẩn đoán, cũng như bất kỳ tình trạng sức khỏe đi kèm nào khác. Sau đây là các phương pháp điều trị được sử dụng cho bệnh ung thư tủy: Bệnh_lýHóa trị: Điều_trịHóa trịĐiều_trị là một phương pháp điều trị toàn thân được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý trong cơ thể. Bác sĩ sẽ kê toa một loại thuốc hoặc kết hợp các loại thuốc dựa trên loại ung thưBệnh_lý cụ thể của người bệnh. Xạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị là sử dụng chùm năng lượng cao đến khu vực mục tiêu để tiêu diệt tế bào ung thư, Bệnh_lýgiảm kích thước khối u và giảm đau. Liệu pháp sinh học: Điều_trịLiệu pháp này giúp người bệnh nâng cao sức đề kháng để sử dụng hệ thống miễn dịch của chính cơ thể tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýThuốc điều trị nhắm trúng đích: Điều_trịThuốc điều trị nhắm trúngĐiều_trị đích nhằm tấn công các tế bào ung thưBệnh_lý cụ thể một cách chính xác dựa trên công nghệ gen. Cấy ghép tế bào gốc: Điều_trịTrong quá trình cấy ghép tủy, Điều_trịtủy bị tổn thương sẽ được thay thế bằng tủy khỏe mạnh từ người hiến tặng. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư tủyBệnh_lý Chế độ sinh hoạt Người bệnh ung thư tủyBệnh_lý cần duy trì một chế độ sinh hoạt lành mạnh để giúp cơ thể chống lại bệnh tật và duy trì sức khỏe tốt. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ sinh hoạt cho người bệnh ung thư tủy: Bệnh_lýTập thể dụPhòng_ngừac: Người bệnh ung thư tủyBệnh_lý nên tập luyện thể dục đều đặn, tùy theo khả năng và sức khỏe của từng người. TậpPhòng_ngừa các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe hoặc các bài tập thở để giảm căng thẳng. Giữ cho cơ thể được đủ nước: Nên uống đủ nước mỗi ngày để giúp cơ thể giải độc và duy trì chức năng của các cơ quan nội tạng. Điều chỉnh trạng thái tâm lý: Bệnh ung thư tủyBệnh_lý có thể gây ra stress và tâm lý khó chịu. Hãy tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè hoặc các nhóm hỗ trợ bệnh nhân ung thư. Bệnh_lýNgủ đủ giấc: Phòng_ngừaHãy cố gắngPhòng_ngừa ngủ đủ giấc mỗi ngày để giúp cơ thể tập trung vào việc phục hồi và duy trì sức khỏe. Tránh cácPhòng_ngừa tác nhân gây ung thư: Bệnh_lýTránhPhòng_ngừa các tác nhân gây ung thưBệnh_lý như hút thuốc lá, Nguyên_nhânuống rượu và tiếp xúc với các chất độc hại. Tập thể dục giúp cơ thế chống lại bệnh tật và giúp cơ thể duy trì sức khỏe tốt Chế độ dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng lành mạnh và cân bằng có thể giúp cải thiện sức khỏe và giảm tác dụng phụ của các phương pháp điều trị ung thư tủy.Bệnh_lý Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ung thư tủy: Bệnh_lýĂn uống đa dạng: Phòng_ngừaNên ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau để đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Tránh ăn quá nhiều các loại thực phẩm chứa đường, chất béo và mPhòng_ngừauối. Tăng cường ăn các loại rau xanh và hoa quả: Các loại rau xanh và hoa quả chứa nhiều chất chống oxy hóa và chất chống ung thư, Bệnh_lýgiúp bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các gốc tự do và tăng cường hệ miễn dịch. Tăng cường ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ: Phòng_ngừaCác loại thực phẩm giàu chất xơ như ngũ cốc, hạt, đậu và các loại rau quả giúp cải thiện chức năng tiêu hóa và giảm nguy cơ táo bón. Hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa chất béo động vật: Phòng_ngừaCần hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm chứa chất béo động vật như thịt đỏ, phô mai. Tăng cường ăn các thực phẩm giàu protein: Phòng_ngừaCần tiêu thụ đủ lượng protein để giúp cơ thể phục hồi và duy trì sức khỏe. Nên chọn các nguồn protein từ các loại thực phẩm như đậu, hạt, thịt gia cầm, cá, sữa và trứng. Cân nhắc sử dụng các loại bổ sung dinh dưỡng: Phòng_ngừaNếu cần thiết, người bệnh có thể sử dụng các loại bổ sung dinh dưỡng như vitamin và khoáng chất để đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Lưu ý rằng, cần tham khảo ý kiến ​​chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ để có lời khuyên cụ thể và phù hợp nhất cho từng trường hợp. Phương pháp phòng ngừa ung thư tủyBệnh_lý hiệu quả Ung thư tủyBệnh_lý là một loại bệnh ung thưBệnh_lý khá phổ biến, tuy nhiên có thể thực hiện một số phương pháp phòng ngừa để giảm nguy cơ mắc bệnh. Dưới đây là một số phương pháp phòng ngừa ung thư tủyBệnh_lý hiệu quả: KiểmPhòng_ngừa tra sức khỏe định kỳ: Việc thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu của ung thư tủy.Bệnh_lý Khi phát hiện sớm, bệnh có thể được điều trị hiệu quả hơn. Hạn chế tiếp xúc với các chấtPhòng_ngừachế tiếp xúc với các chất gâyPhòng_ngừa ung thư: Bệnh_lýCác chất gây ung thưBệnh_lý như thuốc lá, Nguyên_nhânhóaNguyên_nhânhóa chất, Nguyên_nhânbụi và các chất độc khác có thể tăng nguy cơ mắc ung thư tủy.Bệnh_lý Hạn chế tiếp xúc với các chất này có thể giảm nguy cơ mắc bệnh. Ăn uống lành mạnhPhòng_ngừaĂn uống lành mạnh và cân bằng: Phòng_ngừaĂnPhòng_ngừa uống đầy đủ các chất dinh dưỡng và giữ cho cơ thể luôn trong tình trạng cân bằng giúp tăng cường hệ miễn dịch và giảm nguy cơ mắc ung thư tủy.Bệnh_lý Tập thể dục đều đặn: Phòng_ngừaTập thể dục đều đặn giúp giảm nguy cơ mắc ung thư tủyBệnh_lý bằng cách giảm cân, tăng cường sức khỏe tim mạch và cải thiện chức năng miễn dịch. Tránh tiếp xúc với bức xạ: Phòng_ngừaTiếp xúc với bức xạ có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư tủy.Bệnh_lý Tránh tiếp xúc với bức xạPhòng_ngừa bằng cách sử dụng các biện pháp bảo vệ như đeo kính bảo hộ và mặc quần áo bảo hộ. Giảm stress: Phòng_ngừaStress có thể làm giảm chức năng miễn dịch và tăng nguy cơ mắc ung thư tủy.Bệnh_lý Giảm stress bằng cách tập yoga, Phòng_ngừaluyện tập thở và tham gia các hoạt động giải trí. Lưu ý rằng, việc thực hiện các phương pháp phòng ngừa trên chỉ có thể giảm nguy cơ mắc ung thư tủy, Bệnh_lýkhông thể đảm bảo ngăn ngừa hoàn toàn bệnh. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời.
85. article_0095
Ung thư môi: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị ## Giới thiệu Ung thư môiBệnh_lý là gì? Ung thư môiBệnh_lý là sự phát triển bất thường và không kiểm soát của các tế bào, dẫn đến việc hình thành những thương tổn hoặc khối u trên bề mặt da môi. Ung thư này có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên da môi (trên hoặc dưới), nhưng thường gặp hơn là ung thư môi dướBệnh_lýi. Đây được coi là loại ung thư miệngBệnh_lý phổ biến nhất hiện nay. Phần lớn các trường hợp bệnh thuộc loại ung thư biểu mô tế bào vảy, Bệnh_lýtức là xuất phát từ các tế bào phẳng, mỏng ở lớp giữa và lớp ngoài của da, được gọi là tế bào vảy. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư môiBệnh_lý Các triệu chứng của ung thư môiBệnh_lý thường rất dễ nhận biết và đáng chú ý, bao gồm: Các vết loét khó lành: Chúng thường xuất hiện trên môi dưới dạng cục, mảng trắng gần miệng hoặc quanh môi. Nếu vết loét kéo dài hơn 2 tuần mà không thấy cải thiện sau khi đã dùng thuốc và các phương pháp điều trị khác, kết hợp cảm giác đau đớnTriệu_chứng và gặp khó chịu khi nhai, Triệu_chứngnuốt, Triệu_chứngđây có thể là dấu hiệu của ung thưBệnh_lý và cần đến bác sĩ để được kiểm tra. Xuất hiện các khối u: Không chỉ có vậy, người bệnh cũng có thể cảm nhận sự xuất hiện các khối u, trên môi cũng như ở mọi vị trí trong khoang miệngBộ_phận_cơ_thể hoặc cổBộ_phận_cơ_thể họng. Nếu bạn phát hiện có khối uNguyên_nhân ở môi hoặc trong khoangBộ_phận_cơ_thể miệng, bạn nên đến bệnh viện sớm để làm xét nghiệm sinh thiết để kiểm tra và chẩn đoán ung thưBệnh_lý kịp thời. Thay đổi sắc tố da ở môi: Sự phát triển của tế bào ác tính cũng có thể thay đổi màu sắc của da môi, khiến nó trở nên nhợt nhạt hoặc đen sạm. Ngoài ra, da môi cũng có thể biến dạng trở nên thô dàyTriệu_chứng hoặc cứng, Triệu_chứngđồng thời môi có chảy máuTriệu_chứng ở vùng loét hoặc vết không lành trên môi. Cảm thấy tê đau, Triệu_chứngngứaTriệu_chứng hoặc có những cảm giác bất thường trên môi mà không rõ nguyên nhân. Những triệu chứng của bệnh không chỉ giới hạn ở khu vực môi mà còn có thể xuất hiện ở các vị trí khác trên cơ thể, như sưng hạch, Triệu_chứngsưng hàmTriệu_chứng hay thậm chí sụt cânTriệu_chứng không rõ lí do. Do đó, việc chú ý đến những biểu hiện này và thăm khám định kỳ là cực kỳ quan trọng để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Các vết loét khó lành là một trong những biểu hiện của ung thư môiBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu gặp bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào của ung thư môiBệnh_lý như đã kể trên, các bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám, tư vấn và đưa ra các giải pháp kịp thời. Việc chẩn đoán và điều trị càng sớm chắc chắn sẽ làm giảm nguy cơ bệnh diễn biến nguy hiểm và thúc đẩy bệnh nhân phục hồi tốt hơn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư môiBệnh_lý Nguyên nhân gây căn bệnh này vẫn là một bí ẩn đối với y học cho đến thời điểm hiện tại. Cơ chế chính xác tạo ra căn bệnh này vẫn chưa được rõ ràng. Tuy nhiên, chúng ta có thể lý giải rằng ung thưBệnh_lý xảy ra khi các tế bào trải qua các đột biến trong ADN , khiến chúng mất kiểm soát trong việc nhân lên và không tuân thủ chu trình bình thường của sự sinh trưởng tế bào. Các tế bào này tiếp tục tồn tại và hình thành một khối u có khả năng xâm lấn (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể, gây hại đến các tế bào khỏe mạnh xung quanh. Ngoài ra, một số yếu tố đóng vai trò chính trong việc làm tăng nguy cơ mắc bệnh gồm: Tiêu thụ thuốc lá: Nguyên_nhânViệc sử dụng thuốc lá ở bất kỳ hình thức nào, như thuốcTên_thuốc lá truyền thống, thuốc lá điện tử… Tên_thuốcđều là những yếu tố tăng nguy cơ đáng kể. Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời: Sự tiếp xúc quá lâu với ánh nắng mặt trời có thể góp phần làm tăng khả năng mắc bệnh, chủ yếu xảy ra ở những người thường xuyên làm việc ngoài trời. Hệ miễn dịch suy yếu: Các trường hợp có hệ miễn dịch yếu kém dễ dàng bị tác động bởi các tác nhân gây ung thưBệnh_lý và có nguy cơ cao hơn về bệnh. Nhiễm virus HPVNguyên_nhân . Lạm dụng tiêu thụ rượu bia. Hút thuốc là một trong những nguyên nhân gây ra ung thư môiBệnh_lý Việc hiểu rõ về những yếu tố kể trên là một bước quan trọng để tăng cơ hội phát hiện sớm và điều trị hiệu quả bệnh lý ung thưBệnh_lý này. Hơn nữa, việc cải thiện chế độ sống và loại bỏ những thói quen độc hại cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh này. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư môi? Bệnh_lýLối sống hàng ngày có ảnh hưởng không nhỏ đến nguy cơ mắc bệnh ung thưBệnh_lý này. Hàng loạt người bị chẩn đoán mắc ung thư miệngBệnh_lý mỗi năm, con số vượt quá 36.000 ca. Đáng chú ý, nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn phụ nữ. Thông thường, những người trên 40 tuổi và làm việc ngoài trời nhiều là những nhóm dễ bị tổn thương. Theo Viện nghiên cứu răng hàm mặt quốc gia Mỹ, những người kết hợp hút thuốc và uống rượu có nguy cơ cao hơn bình thường. Điều này nhấn mạnh rõ ràng tầm quan trọng của việc từ bỏ thói quen độc hại này để giảm nguy cơ mắc bệnh. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư môiBệnh_lý Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh có thể kể đến: Sử dụng quá mức thuốc lá, Nguyên_nhânxì gà, Nguyên_nhânthuốc lá điện tửNguyên_nhân … Người có màu da sáng. Tiếp xúc quá nhiều và lâu với ánh nắng từ mặt trời. Nghiện uống rượu bia. Người suy yếu hệ miễn dịch. Người mắc phải virus HPV. Nguyên_nhân## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh ung thư môiBệnh_lý Để chẩn đoán bệnh, các bước xét nghiệm và quy trình chẩn đoán bao gồm: Thăm khám lâm sàng Bắt đầu bằng việc thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ tìm hiểu về bệnh sử và thói quen của người bệnh, lắng nghe triệu chứng mà họ đang gặp phải. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng thể môi, miệng, Bộ_phận_cơ_thểmặtBộ_phận_cơ_thểcổBộ_phận_cơ_thể để tìm kiếm những dấu hiệu có thể làm nghi ngờ ung thư. Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán Để xác định chính xác có ung thưBệnh_lý hay không, bác sĩ sẽ thực hiện sinh thiếtChẩn_đoán . Quá trình này bao gồm lấy một mẫu mô nhỏ từ vùng bị nghi ngờ và đưa đi xét nghiệm. Mẫu mô này sẽ được phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định sự tồn tại của tế bào ung thư, Bệnh_lýloại ung thưBệnh_lý cụ thể và mức xâm lấn của tế bào ung thư. Bệnh_lýXét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán Để tìm hiểu liệu ung thưBệnh_lý đã di căn hay chưa, các xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán sẽ được thực hiện. Thông thường, người bệnh sẽ được yêu cầu thực hiện chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan)Chẩn_đoán, chụp cộng hưởng từChẩn_đoán ( MRIChẩn_đoán ) hoặc chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET)Chẩn_đoán. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể được yêu cầu thực hiện chụp X quang ngực, Chẩn_đoánkiểm tra công thức máuChẩn_đoán hoặc nội soChẩn_đoánnội soi.Chẩn_đoán Những xét nghiệm này sẽ giúp đánh giá tình trạng bên trong cơ thể và xác định sự lan rộng của bệnh. Chụp MRIChẩn_đoán là một trong những phương pháp để xác định bệnh ung thư môiBệnh_lý Những bước xét nghiệm này cùng nhau sẽ giúp xác định chính xác tình trạng của ung thư môiBệnh_lý và quyết định phương pháp điều trị phù hợp nhằm đảm bảo tối ưu khả năng chữa trị và tăng cơ hội hồi phục cho người bệnh. Phương pháp điều trị ung thư môiBệnh_lý hiệu quả Điều trị ung thư môiBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh (bao gồm cả kích thước khối u) và sức khỏe của bệnh nhân giống như các bệnh lí ung thưBệnh_lý khác. Nhưng bệnh ung thưBệnh_lý này thường có tỷ lệ sống sót cao vì nó thường được phát hiện ở giai đoạn đầu. Với việc các khối uNguyên_nhân ác tính phát triển ở các vị trí dễ quan sát, bệnh nhân thường được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Kết quả là, tỷ lệ sống sót của các bệnh nhân từng mắc sau 5 năm trung bình khoảng 92%. Có nhiều phương pháp điều trị ung thư môiBệnh_lý hiện nay bao gồm: Phẫu thuậtĐiều_trịPhẫu thuật Phẫu thuậtĐiều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị được sử dụng để loại bỏ các tế bào ung thưBệnh_lý và vùng xung quanh. Bác sĩ sẽ tạo hình môi sao cho người bệnh vẫn giữ được khả năng sinh hoạt bình thường. Các kỹ thuật hiện đại được áp dụng để giảm thiểu sẹo sau phẫu thuậĐiều_trịt. Trong trường hợp bệnh nặng, việc tái tạo môi sau phẫu thuậtĐiều_trị có thể yêu cầu sự can thiệp của bác sĩ thẩm mỹ với việc sử dụng da và mô từ vùng khác trên cơ thể. Xạ trịĐiều_trị Phương pháp này sử dụng tia năng lượng cao như tia X và proton để phá hủy tế bào ung thư. Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị có thể thực hiện độc lập hoặc kết hợp sau phẫu thuậĐiều_trịt. Bức xạ sẽ tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý trong môiBộ_phận_cơ_thể và các hạch bạch huyết ở cổ nếu có. Để tập trung chính xác, thường dùng máy phát xạ lớn với các chùm năng lượng tập trung. Tùy theo tình hình, liệu pháp cận xạ trị có thể được áp dụng, cho phép đưa bức xạ trực tiếp vào môi người bệnh với liều cao hơn. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị sử dụng thuốc hóa chất tác dụng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýTrong trường hợp mắc bệnh lý này, hóa trịĐiều_trị có thể kết hợp với xạ trịĐiều_trị để tăng hiệu quả điều trị. Nếu ung thưBệnh_lý đã lan rộng sang các vùng khác của cơ thể, hóa trịĐiều_trị cũng có thể được sử dụng để giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Điều trị trúng đích bằng thuốc Phương pháp này tập trung vào các điểm yếu cụ thể trong các tế bào ung thư. Bệnh_lýBằng cách chặn những điểm yếu này, điều trị trúng đích bằng thuốc có thể thành công tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp thường kết hợp với hóa trịĐiều_trị để đạt hiệu quả tối đa. Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị Liệu pháp miễn dịch tăng cường hệ miễn dịch để chống lại ung thư. Bệnh_lýHệ miễn dịch thường không thể phát hiện và loại bỏ tế bào ung thưBệnh_lý do chúng lẩn tránh bằng cách sản xuất các protein nhằm che giấu. Liệu pháp miễn dịch được sử dụng nhằm can thiệp vào quá trình này. Đối với bệnh lý ung thưBệnh_lý này, liệu pháp này có thể được sử dụng khi ung thưBệnh_lý tiến triển và cơ thể không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác nữa. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp bạn hạn chế những diễn tiến của ung thư môiBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, lành mạnh. BỏPhòng_ngừa thói quen hại đến cơ thể như lạm dụng thuốc lá, rượu bia hay tắm nắng. Liên hệ bác sĩ điều trị ngay khi cơ thể có bất thường trong thời gian điều trị. Thăm khám định kì để theo dõi bệnh và định hướng việc điều trị. Luôn giữ một tinh thần đầy lạc quan, thoải mái. Chế độ dinh dưỡng: Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê,Phòng_ngừa... Ăn nhiều rau xanh, Phòng_ngừabổ sung các thực phẩm giàu vitamin A , C, D,... để tăng cường sức đề kháng. Bệnh nhân ung thư môiBệnh_lý cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý Phương pháp phòng ngừa ung thư môiBệnh_lý hiệu quả Ung thư môiBệnh_lý có thể tránh được bằng những biện pháp đơn giản và hợp lý trong sinh hoạt cuộc sống hàng ngày. Việc từ bỏ thói quen hút thuốc lá, Phòng_ngừagiới hạn việc uống rượuPhòng_ngừahạn chế tiếp xúc vớiPhòng_ngừa ánh nắng mặt trời quá lâu là các cách hiệu quả giúp bảo vệ môi của bạn. Ngoài ra, sử dụng son chống nắng cho môi hằng ngày là một phương pháp hiệu quả. Nên chọn son chống nắng phổ rộng với SPF tối thiểu 30. Theo khuyến cáo nên thoa son sau mỗi 2 giờ để son có tác dụng bảo vệ tốt nhất.
86. article_0096
Ung thư da đầu: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa ## Giới thiệu Ung thư da đầuBệnh_lý là bệnh gì? Ung thư da đầuBệnh_lý là một dạng của ung thư daBệnh_lý , tuy không quá phổ biến nhưng cũng không phải hiếm gặp. Bệnh thường xảy ra với vùng da đầu nên dễ phát triển và di căn đến não, Bộ_phận_cơ_thểnguy cơ cao nguy hiểm đến tính mạng. Nếu xét về độ nguy hiểm của ung thư da đầuBệnh_lý thì các chuyên gia khuyến cáo người bệnh nên cẩn trọng. Căn bệnh này có tốc độ phát triển nhanh, dễ di căn vào não. Các khối uNguyên_nhân ác tính trên da đầuBộ_phận_cơ_thể đã được chứng minh là gây tử vong cao hơn so với những khối u ác tính khác. Cụ thể, khối u ác tính trên da đầuBộ_phận_cơ_thểcổBộ_phận_cơ_thể có số ca tử vong cao hơn so với khối u ácNguyên_nhân tính ở những khu vực khác trên cơ thể. Thêm vào đó, ung thư da đầuBệnh_lý khó chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Lý do là vì phần da đầu bị tóc che phủ, người bệnh khó phát hiện kịp thời những thay đổi trên da đầu so với các phần da khác trên người. Hiệp hội Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ đã đánh giá rằng, đây là bệnh có tỷ lệ mắc thấp hơn so với các bệnh u ác tínhBệnh_lý khác. Mặc dù vậy, độ nguy hiểm và tỉ lệ tử vong của loại ung thưBệnh_lý này lại cao gấp 2 lần. Ung thư da đầuBệnh_lý có 4 giai đoạn tiến triển bao gồm: Giai đoạn 1: Da đầuBộ_phận_cơ_thể có khối u với kích thước nhỏ, lớn nhất khoảng 2cm, chưa xâm lấn sang các khu vực lân cận. Giai đoạn 2: Khối u lớn dần, kích thước không quá 5cm, có trường hợp u nhỏ khoảng 2cm nhưng có thâm bì, chưa có dấu hiệu di căn. Giai đoạn 3: Khối uNguyên_nhân phát triển khoảng 5cm hoặc nhỏ hơn nhưng bị thâm nhiễm trung bì hoặc khối uNguyên_nhân kích thước bất kỳ nhưng kèm theo di căn hạch. Giai đoạn 4: Khối uNguyên_nhân di căn sang các hạch, vùng da, bộ phận, cơ quan khác trên cơ thể như xương, Bộ_phận_cơ_thểsụn… Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư da đầuBệnh_lý Bệnh ung thư da đầuBệnh_lý chia thành 3 loại chính với các dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo khác nhau. Cụ thể là: Ung thư tế bào đáyBệnh_lý Đây là dạng ung thưBệnh_lý phổ biến và hiếm có trường hợp tử vong. Nguyên nhân là loại ung thưBệnh_lý này thường phát triển chậm, không di căn sang khu vực khác nên khá lành tính. Ung thư tế bào đáyBệnh_lý thường xảy ra trên vùng da tiếp xúc với ánh mặt trời nhiều và trực tiếp như da đầu. Triệu chứng của bệnh là: Da đầu xuất hiện đốm màu đỏ, hồng hoặc nâu giống nốt ruồi, bề mặt bằng phẳng hoặc lõm ở phần giữa hoặc nổi lên. Các đốm đôi khi sáng bóng hoặc sần sùi thô ráp. Bề mặt đốm dễ chảy máuTriệu_chứng dù chỉ va chạm nhẹ. Nhìn thấy được mạch máu không đều khi đốm phát triển lớn hơn. Ung thưBệnh_lýUng thư tế bào vảyBệnh_lý Ung thư tế bào vảyBệnh_lý phổ biến thứ hai sau ung thư tế bào đáy.Bệnh_lý Bệnh tuy hiếm gây tử vong nhưng dễ di căn và tiến triển nhanh nếu không được điều trị kịp thời. Loại ung thưBệnh_lý này thường gặp ở vùng da tiếp xúc với ánh mặt trời thường xuyên như đầu. Triệu chứng cảnh báo ung thư tế bào vảyBệnh_lý là da đầu xuất hiện nốt cứng hoặc các mảng màu hồng, màu đỏ. Bề mặt các nốt sần sùi, có vảy, bong tróTriệu_chứngc. Người bệnh sẽ cảm thấy da đầu ngứa ngáy, Triệu_chứngđôi khi chảy máuTriệu_chứng bất thường mà không rõ nguyên do. ĐốTriệu_chứngm và nốt không đều màu có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư da đầuBệnh_lý Ung thư hắc tốBệnh_lý Ung thư hắc tốBệnh_lý thuộc dạng ung thư da đầuBệnh_lý ít phổ biến nhưng mức độ nguy hiểm lại khá cao, tỉ lệ gây tử vong cao nhất. Khối uNguyên_nhân ác tính lây lan nhanh, di căn tốc độ cao và khó kiểm soát. Một số triệu chứng ở người bị ung thư hắc tốBệnh_lý là: Da đầu xuất hiện vết đốm hoặc vết sưng màu nâu hoặc màu đen như nốt ruồi khiến người bệnh chủ quan, nghĩ đơn giản là mọc nốt ruồi. Đường viền quanh đốm hoặc nốt có màu sắc không đều, sẫm màu hơn. Các đốm hoặc nốt có sự thay đổi về kích thước và màu sắc. Người bệnh bị ngứaTriệu_chứng hoặc chảy máuTriệu_chứng theo thời gian. Khi nào cần gặp bác sĩ? Các khối u trên da đầu thường nổi lên dưới dạng mụn cóc, nốt cứng màu nâu đỏ, về mặt sần sùiTriệu_chứng hoặc nhẵn bóng, Triệu_chứngvết loétTriệu_chứng hoặc nốt ruồi, Triệu_chứngcó thể chảy máu, Triệu_chứngđauTriệu_chứng hoặc không.Triệu_chứng Người ta thường lầm tưởng đó chỉ là nốt ruồi và chủ quan không theo dõi. Do đó, nếu bạn phát hiện trên da đầu có đốm bất thường thì hãy đến gặp bác sĩ nhanh chóng để được chẩn đoán chính xác tình trạng mình đang gặp phải nhằm có biện pháp can thiệp kịp thời, tránh để quá muộn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư da đầuBệnh_lý Bệnh ung thư da đầuBệnh_lý xuất phát từ một số nguyên nhân như: Sử dụng hóa chất làm tóc quá nhiều: Thành phần chất hóa học độc hại có trong thuốc nhuộm hoặc tẩy khi tiếp xúc nhiều với da đầu trong thời gian dài sẽ gây hại vùng da đầu, thậm chí hình thành các khối u ác tính. Bên cạnh thuốc nhuộm, Điều_trịtẩy tócĐiều_trị thì thuốc hấp tóc, Điều_trịthuốc dưỡĐiều_trịng… cũng có khả năng làm tổn thương da đầu. Tia tử ngoại: Vùng da đầu tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời ở cường độ cao và tần suất thường xuyên trong thời gian dài sẽ dẫn đến ungBệnh_lýung thư. Bệnh_lýDi truyền : Những người có người thân mắc hội chứng Torres, Bệnh_lýhội chứng tế bào đáy dạng nơ-vi, Bệnh_lýbệnh xơ da nhiễm sắc, Bệnh_lýhội chứng Gardner… Bệnh_lýcũng có thể bị ung thư vùng da đầBệnh_lýu. Dùng hóa chất cho tóc thường xuyên là nguyên nhân gây ung thư da đầuBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư da đầu? Bệnh_lýNhững người sau đây có nguy cơ cao bị ung thư da đầu: Bệnh_lýTrên cơ thể có nhiều nốt ruồi hoặc có nốt ruồi với hình dạng bất thường. Mắc bệnh dày sừng quang hBệnh_lýóa, tức là da tăng trưởng mạnh tạo các mảng sần sùi, có vảy, màu hồng đậm hoặc nâu. Từng bị ung thư daBệnh_lý hoặc gia đình có thành viên mắc ung thư da. Bệnh_lýCó tình trạng bệnh ức chế hệ miễn dịch, chẳng hạn như HIV . Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư da đầuBệnh_lý Những yếu tố sau làm tăng nguy cơ bị ung thưBệnh_lýung thư da đầu: Bệnh_lýTắm nắng , phơi nắng, làm việc dưới ánh nắng mặt trời thường xuyên. Có tiền xử da dễ cháy nắng hoặc bị cháy nắng. Da trắng hoặc tóc vàng, da nhiều tàn nhang. Sử dụng thuốc ức chế hoặc thuốc làm suy yếu hệ miễn dịch, ví dụ thuốc chống thải ghépĐiều_trị trong cấy ghép nội tạĐiều_trịng. Da từng có thời gian bị tổn thương do xạ trị. Điều_trịChiếu xạ vùng đầu. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư da đầuBệnh_lý Thông thường, khi chẩn đoán, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng để quan sát vị trí tổn thương ở trên vùng da đầu. Đồng thời, có thể hỏi thêm một số vấn đề về tiền sử bản thân và gia đình nhằm đưa ra kết luận sơ bộ về tình trạng của người bệnh. Ngoài ra, một số phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán có thể được chỉ định như: Chụp X-quangChẩn_đoán : Phương pháp chẩn đoán hình ảnh này giúp bác sĩ phát hiện và đánh giá mức độ xâm lấn của khối uNguyên_nhân ung thư da đầu. Sinh thiếtChẩn_đoán : Bác sĩ sẽ tiến hành lấy một mẫu nhỏ của vùng da đầu đang nghi ngờ mắc ung thưBệnh_lý để thực hành sinh thiếtChẩn_đoán dưới kính hiển vi. Sinh thiếtChẩn_đoán là phương pháp giúp xác định loại ung thư da đầu, Bệnh_lýtình trạng và giai đoạn bệnh cụ thể. Phương pháp điều trị ung thư da đầuBệnh_lý hiệu quả Tùy thuộc vào quá trình tiến triển của bệnh và tình hình sức khỏe mà bệnh nhân sẽ được bác sĩ đề xuất phương pháp điều trị tối ưu và phù hợp nhất. Tương tự các bệnh ung thưBệnh_lý khác, ung thư da đầuBệnh_lý có thể được chữa trị bằng biện pháp hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trịphẫu thuật.Điều_trị Ngay khi thấy biểu hiện bất thường trên da đầu, bạn cần đến cơ sở y tế hoặc bệnh viện chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn cách điều trị ngay từ sớm. Những phương pháp thường được áp dụng trong quá trình điều trị ung thư da đầuBệnh_lý mà người bệnh có thể tham khảo bao gồm: Phẫu thuậtĐiều_trị Bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuậtĐiều_trị đối với người mắc ung thưBệnh_lý giai đoạn đầu. Hiệu quả của phương pháp này là 90% và tỉ lệ tái phát bệnh thấp. Khi phẫu thuật, Điều_trịbác sĩ tiến hành cắt bỏ khối u ung thư, Bệnh_lýnạo vét các mô xung quanh khối u nhằm đảm bảo loại bỏ tận gốc rễ và bệnh không quay trở lại. Phẫu thuậtĐiều_trị thường được chỉ định cho người ung thưBệnh_lý giai đoạn đầu Để chắc chắn người bệnh phù hợp với phương pháp này, bác sĩ sẽ đánh giá tổng quan, thăm khám cẩn thận nhằm xác định kích thước, vị trí, bề rộng khối u, mức độ xâm lấn. Trong quá trình phẫu thuật, Điều_trịngười bệnh được gây mê cẩn thận. Ưu điểm của phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị là mang đến hiệu quả cao trong việc loại bỏ triệt để mầm mống ung thư, Bệnh_lýđặc biệt là bệnh trong giai đoạn đầu. Tuy vậy, phương pháp này khó áp dụng nếu bệnh nhân có khối u lớn, phát triển rộng, vị trí khó. Hóa trịĐiều_trị Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn muộn hơn, người bệnh được chỉ định biện pháp hóa trị. Điều_trịKhối u lúc này đã lan rộng, xâm lấn sâu hơn, bắt đầu di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể nên khó để tiến hành phẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ khối u. Khi thực hiện hóa trịĐiều_trị , bác sĩ sẽ tiến hành truyền hóa chất theo đường tĩnh mạch với tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư, Bệnh_lýkiểm soát triệu chứng bệnh, tăng thời gian sống của bệnh nhân. Nhược điểm của phương pháp hóa trịĐiều_trị là tốn kém về mặt chi phí. Chưa kể, hóa trịĐiều_trị còn khiến bệnh nhân gặp tác dụng phụ không mong muốn như phát ban đỏ, Triệu_chứngloét da… Triệu_chứngXạ trịĐiều_trị Phương pháp xạ trịĐiều_trị mang đến công dụng tốt với người bị ung thư da đầu tế bào đáBệnh_lýy. Năng lượng cao từ tia X chiếu vào sẽ tiêu diệt khối u ungNguyên_nhân thư, hạn chế nguy cơ tái phát bệnh. Đây là phương pháp có hiệu quả điều trị cao, ít xâm lấn như phẫu thuậtĐiều_trị hay ảnh hưởng diện rộng như hóa trị. Điều_trịVì thế, xạ trịĐiều_trị đòi hỏi chi phí điều trị cao và có nguy cơ gây ung thư tế bào gai. Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư da đầuBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Hạn chế tiếp xúc với tia bức xạ. Phòng_ngừaDuyPhòng_ngừaDuy trì lối sống tích cực, Phòng_ngừavui vẻ, lạc quan, hạn chế căng thẳng, stress . Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị bệnh. Tái khám đúng lịch hẹn nhằm theo dõi diễn biến của bệnh và giúp các bác sĩ đưa ra các phương hướng điều trị tiếp theo hiệu quả hơn trong trường hợp bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng: Nên duy trì một chế độ ăn khoa học , cân bằng và đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết, ưu tiên sử dụng các thực phẩm giàu năng lượng và protein. Chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày nhằm tránh tình trạng chán ăn. Cần tránh tối đa các loại thức ăn sống, chất kích thíchPhòng_ngừa như rượu, bia, cà phê, thuốc lá,... Phương pháp phòng ngừa ung thư da đầuBệnh_lý hiệu quả Dưới đây là một số cách mà bạn có thể tham khảo để phòng ngừa mắc bệnh ung thư da đầu: Bệnh_lýKiểm tra da đầuChẩn_đoánKiểm tra da đầu thường xuyPhòng_ngừaên: Bạn nên nhờ người khác kiểm tra kỹ lưỡng da đầu để phát hiện sớm bất thường. Tầm soát: Người thuộc nhóm nguy cơ cao bị ung thưBệnh_lý nên đi tầm soát định kỳ. Tránh đểPhòng_ngừa da đầu tiếp xúc với ánh mặt trời: Mái tóc mỏng có thể khiến ánh nắng mặt trời tác động trực tiếp vào da đầu làm tăng nguy cơ ung thư. Bệnh_lýBạn cần đội mũ, che chắn cẩn thận khi đi ra đường để bảo vệ vùng đầu, mặt và cổ. ChePhòng_ngừa chắn vùng đầu khi ra nắng giúp phòng ngừa ung thư da đầuBệnh_lý hiệu quả
87. article_0097
Ung thư ruộtBệnh_lý là gì? Dấu hiệu nhận biết, điều trị và cách phòng ngừa ung thư ruộtBệnh_lý ## Giới thiệu Ung thư ruộtBệnh_lý xảy ra khi các tế bào ruột trở nên bất thường và tăng sinh nhanh chóng, và tạo thành một khối hoặc cục gọi là khối u. Đại tràngBộ_phận_cơ_thểtrực tràngBộ_phận_cơ_thể cùng được gọi là ruột già.Bộ_phận_cơ_thể Ung thư ruộtBệnh_lý thường ảnh hưởng đến ruộtBộ_phận_cơ_thể già. Ung thư ruột giàBệnh_lý còn được gọi là ung thư đại trực tràngBệnh_lý và có thể được gọi là ung thư ruột kếtBệnh_lý hoặc ung thư trực tràng, Bệnh_lýtùy thuộc vào nơi nó bắt đầu trong ruột. Ung thư ruột nonBệnh_lý thường rất hiếm gặp. Nếu không được điều trị, ung thư ruộtBệnh_lý có thể phát triển sâu hơn vào thành ruột. Từ đó, nó có thể di căn đến các hạch bạch huyết trong vùng. Sau đó, ung thư ruộtBệnh_lý có thể di căn đến ganBộ_phận_cơ_thể hoặc phổBộ_phận_cơ_thểi. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư ruộtBệnh_lý Ung thư ruộtBệnh_lý có thể phát triển mà không có triệu chứng. Vì vậy, điều quan trọng là cần phải tham gia sàng lọc. Các triệu chứng của ung thư ruộtBệnh_lý có thể bao gồm: Đi cầu phân ra máu, Triệu_chứngtrên giấy vệ sinh hoặc trong bồn cầu; Thay đổi thói quen đại tiện (ví dụ: Tiêu chảyTriệu_chứng hoặc táo bón)Triệu_chứng; Cảm giác như bạn cần phải đi vệ sinh thường xuyên hơn; Cảm thấy đầyTriệu_chứng hoặc chướng bụngTriệu_chứng hoặc cảm giác lạTriệu_chứng ở trực tràng, thường xảy ra khi đi tiêu; Sự thay đổi về hình dạng của phân (chẳng hạn như phân dẹt)Triệu_chứng; Đau hậu mônTriệu_chứng hoặc trực tràng; Triệu_chứngCó khối u ở hậu mônBộ_phận_cơ_thể hoặc trực tràng; Bộ_phận_cơ_thểMệt mỏi, Triệu_chứngthiếu máuTriệu_chứng hoặc sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Đau bụng, Triệu_chứngđầy hơi; Triệu_chứngTắc ruộtTriệu_chứng . Đi cầu ra máuTriệu_chứng có thể là một trong những triệu chứng của ung thư ruộtBệnh_lý Khi có những triệu chứng này không có nghĩa là bạn bị ung thư ruột.Bệnh_lý Những người có những triệu chứng này nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn. Khi nào cần gặp bác sĩ? Các triệu chứng của ung thư ruộtBệnh_lý rất phổ biến và có thể do các tình trạng bệnh khác gây ra. Khi có triệu chứng không có nghĩa là bạn bị ung thư ruột, Bệnh_lýnhưng điều quan trọng là phải được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán. Nếu các triệu chứng của bạn là do ung thưBệnh_lý gây ra, việc phát hiện sớm có thể giúp điều trị dễ dàng hơn. ## Nguyên nhân Vẫn chưa biết rõ nguyên nhân chính xác của ung thư ruột.Bệnh_lý Tuy nhiên, ung thư ruộtBệnh_lý thường gặp hơn ở người có lối sống không lành mạnh hoặc người thân trong gia đình đã từng mắc ung thư ruột.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư ruột? Bệnh_lýCác yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư ruộtBệnh_lý bao gồm: Đa polypNguyên_nhân gia đình – một tình trạng hiếm gặp trong đó một gen bị lỗi di truyền làm cho nhiều polyp phát triển trên niêm mạc ruột. Hội chứng Lynch – một lỗi gen làm tăng nguy cơ mắc một số loại ung thưBệnh_lý khác nhau ở độ tuổi trẻ hơn. Hội chứng Peutz JeghersBệnh_lý – một tình trạng di truyền trong đó các polyp lành tính (không phải ung thư) Bệnh_lýhình thành trong ruột. Bệnh CrohnBệnh_lý – ung thư liên quan đến bệnh CrohnBệnh_lý thường là ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý của hồi tràng. Chỉ có 2 trong số 100 người mắc bệnh CrohnBệnh_lý (2%) sẽ phát triển thành ung thư ởBệnh_lý ruột non. Bệnh CeliacBệnh_lý – có thể làm tăng nhẹ nguy cơ phát triển ung thư hạchBệnh_lý hoặc ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý của ruột non. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư ruộtBệnh_lý Một số yếu tố khác làm gia tăng khả năng mắc ung thư ruột, Bệnh_lýbao gồm: Từ 50 tuổi trở lên (nguy cơ tăng theo tuổi); Đã từng mắc bệnh viêm ruộtBệnh_lý (chẳng hạn như bệnh CrohnBệnh_lý hoặc viêm loét đại tràng)Bệnh_lý, đặc biệt nếu bạn đã mắc bệnh này hơn 8 năm; Trước đây đã có các loại polyp đặc biệt (được gọi là u tuyến) Nguyên_nhântrong ruột hoặc một số lượng lớn polyp trong ruột; Có tiền sử gia đình về ung thư ruộtBệnh_lý hoặc polyp; Bệnh_lýThừa cân hoặc béo phì ; Ăn nhiều thịt đỏ, đặc biệt là thịt chế biến sẵn (như giăm bông, thịt xông khói, xúc xích); Hút thuốc lá; Nguyên_nhânUốngNguyên_nhân nhiều rượu. Béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư ruộtBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư ruộtBệnh_lý Có một số phương pháp chẩn đoán ung thư ruộtBệnh_lý thông qua các xét nghiệm và hình ảnh học. Dưới đây là một số phương pháp chẩn đoán thường được sử dụng: Xét nghiệm máuChẩn_đoán Xét nghiệm máuChẩn_đoán có thể cho thấy các chỉ số bất thường như tăngTriệu_chứng men gan, bilirubin cao, hay tăngNguyên_nhân marker ung thưBệnh_lý như CEA. Nội soi đại tràngChẩn_đoán và sinh thiếtChẩn_đoán Trong quá trình nội soi ruộtChẩn_đoán , bác sĩ sẽ chèn nhẹ một ống qua đường hậu môn và dọc theo toàn bộ đại tràng để kiểm tra từng phần của nó. Quá trình này cho phép bác sĩ xem xét các cấu trúc và mô trong ruột, phát hiện các tổn thương, polyp, điểm chảy máu, hoặc bất thường khác. Nếu tìm thấy bất kỳ tổn thương nghi ngờ, bác sĩ có thể lấy mẫu (sinh thiết) Chẩn_đoánhoặc cắt bỏ các polyp trong quá trình nội soi. Nội soi ruộtChẩn_đoán là một phương pháp chẩn đoán quan trọng cho việc phát hiện và theo dõi ung thư ruột, Bệnh_lýcũng như các bệnh khác như viêm ruột, Bệnh_lýpolypBệnh_lýbệnh trực tràng.Bệnh_lý Nó cũng cho phép xác định giai đoạn của ung thưBệnh_lý và sự lan rộng của nó trong cơ thể. Nội soi đại trực tràngChẩn_đoán Chụp PET-CTChẩn_đoán Kỹ thuật này kết hợp cả PETChẩn_đoánCT scanChẩn_đoán để tạo ra hình ảnh chính xác về mô ung thưBệnh_lý và xác định mức độ lan rộng của nó trong cơ thể. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT scan) Chẩn_đoánNgười ta ước tính rằng chụp CT scanChẩn_đoán có thể giúp ghi nhận những bất thường ở khoảng 70 đến 80% người bệnh ung thư ruột.Bệnh_lý Tuy nhiên, những tỷ lệ phát hiện này có thể khá khác nhau dựa trên vị trí của tổn thương. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánChụp cộng hưởng từChẩn_đoán để tìm xem ung thưBệnh_lý nằm ở đâu trong ruột, Bộ_phận_cơ_thểkích thước của nó và liệu nó có lan sang bất kỳ bộ phận nào khác trên cơ thể hay không. Phương pháp điều trị ung thư ruộtBệnh_lý hiệu quả Có nhiều phương pháp điều trị ung thư ruột, Bệnh_lývà lựa chọn phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh, loại ung thưBệnh_lý và tình trạng sức khỏe chung của người bệnh. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến cho ung thư ruột: Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trị Đây là phương pháp chính trong điều trị bệnh ung thư ruột, Bệnh_lýphẫu thuậtĐiều_trị nhằm loại bỏ khối u và những vùng bị xâm lấn, giúp lưu thông đường tiêu hóa. Phẫu thuậtĐiều_trị điều trị ung thư ruộtBệnh_lý Hóa trịĐiều_trị Sử dụng các loại thuốc chống ung thưBệnh_lý để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chúng phát triển. Hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuậĐiều_trịt. Xạ trịĐiều_trị Sử dụng tia X hoặc các dạng tia ion hóa khác để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuậtĐiều_trị và thường được kết hợp với hóa trị. Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư ruộtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: ĂnPhòng_ngừa một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm ít nhất 5 phần trái cây và rau quả mỗi ngày; DuyPhòng_ngừa trì hoạt động và tập thể dục thường xuyên; Giảm cânPhòng_ngừa nếu bạn thừa cân; Từ bỏ hút thuốc lá; Phòng_ngừaUống ít rượu; Phòng_ngừaĂn ít thịt đỏ và thịt chế biếPhòng_ngừan. Bỏ thuốc lá và rượu biaPhòng_ngừa giúp giảm nguy cơ ung thư ruộtBệnh_lý Chế độ dinh dưỡng: Người bị ung thư ruộtBệnh_lý nên tuân thủ một chế độ dinh dưỡng cân đối và phù hợp để hỗ trợ quá trình điều trị và tăng cường sức khỏe. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho người bị ung thư ruột: Bệnh_lýTiêu thụ nhiều rau và trái cây: Phòng_ngừaTrái cây và rau có chứa nhiều chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất và chất xơ. Hãy ăn các loại trái cây và rau xanh tươi mỗi ngày như dưa chuột, cà chua, bắp cải, cà rốt, khoai lang, nho, dứa và quả mọng. Ướp thực phẩm bằngPhòng_ngừa gia vị tự nhiên: Sử dụng gia vị như tỏi, hành, gừng, hạt dầu, và các loại gia vị khác để tăng hương vị cho món ăn mà không cần sử dụng muối hay đường. Tăng cường tiêu thụ chất xơ: Chất xơ giúp cải thiện chuyển hóa thức ăn, tăng cường hoạt động ruột và giảm nguy cơ táo bón. Các nguồn chất xơ tốt bao gồm lúa mạch nguyên hạt, hạt chia, cám gạo, các loại hạt và quả khô. Chọn các nguồn protein lành mạnh: Phòng_ngừaLựa chọn thịt gia cầm không da, cá, đậu, hạt, và các sản phẩm từ sữa không béo như sữa chua hay phô mai. Hạn chế tiêu thụ thịt đỏ, đặc biệt là loại thịt chế biến qua nhiều quá trình công nghệ và có nhiều chất bảo quản. Đồ ăn giàuPhòng_ngừa omega-3: Omega-3 là axit béo có lợi cho sức khỏe tim mạch và có khả năng giảm viêm . Người bị ung thư ruộtBệnh_lý nên tiêu thụ thực phẩm giàu omega-3 như cá hồi, cá thu, hạt chia và lạc, dầu cây lưỡi mèo, và dầu ôliu. Tránh thức ăn được chế biến hoặc đóng hộp: Phòng_ngừaCố gắng tránh tiêu thụ thức ăn có chứa hợp chất bảo quản, phẩm màu nhân tạo và các chất phụ gia. Thay vào đó, ưu tiên ăn thức ăn tươi, tự nhiên và không chế biến nhiều. Uống đủ nước: Phòng_ngừaĐảm bảo cơ thể được cung cấp đủ lượng nước hàng ngày để giữ cho môi trường ruột ẩm và giúp tiêu hóa tốt hơn. Nhớ rằng, việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng chỉ là một phần trong quá trình điều trị ung thư. Bệnh_lýLuôn thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ cá nhân hóa cho trường hợp của bạn. Tháp dinh dưỡng trong phòng chống ung thưBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa ung thư ruộtBệnh_lý hiệu quả Ung thư ruộtBệnh_lý là một trong những bệnh ung thưBệnh_lý phổ biến thứ ba ở Việt Nam, nhưng nó cũng là một trong những bệnh ung thưBệnh_lý dễ phòng ngừa nhất. Để phòng ngừa ung thư ruột, Bệnh_lýbạn có thể tuân theo những hướng dẫn sau đây: ĐảmPhòng_ngừa bảo chế độ ăn uống cân đối: ĂnPhòng_ngừa một chế độ ăn giàu chất xơ từ rau, quả và ngũ cốc nguyên hạt giúp duy trì sức khỏe ruột. HạnPhòng_ngừa chế tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, muối và đường. Tăng cường hoạt động thể chất: Vận động thường xuyên ít nhất 30 phút mỗi ngày, bao gồm các hoạt động như đi bộ, chạy, bơi, yoga hay tập thể dục định kỳ. Hoạt động thể chất giúp giảm nguy cơ mắc ung thư ruộBệnh_lýt. Hạn chế tiếp xúc với chất gâyPhòng_ngừa ung thư: Bệnh_lýTránh tiếp xúc với thuốc lá, hóa chất độc hại và cácPhòng_ngừa chất gây ung thưBệnh_lý khác. Kiểm tra sàng lọc ung thư: Bệnh_lýTuân thủ lịch kiểm tra sàng lọc ung thư ruộtBệnh_lý của đội y tế địa phương. Chẩn đoán sớm ung thư ruộtBệnh_lý làm tăng khả năng điều trị thành công và cải thiện tỷ lệ sống sót. Hạn chế tiêu thụ rượu: Phòng_ngừaNếu bạn uống rượu, hạn chế lượng rượu tiêu thụ hàng ngày. Các nghiên cứu cho thấy việc tiêu thụ quá nhiều rượu có thể tăng nguy cơ ung thư ruột.Bệnh_lý Giảm căng thẳng: Thực hành các phương pháp giảm căng thẳng như yoga, thiền, và tham gia vào hoạt động giúp giảm căng thẳng và duy trì tinh thần thoải mái. Kiểm soát cân nặng: Duy trì cân nặng lành mạnh bằng cách ăn đủ dưỡng, vận động thường xuyên và tránh tăng cân quá nhanh. Tham gia vào chương trình tiêm vắc xin: Tiêm vPhòng_ngừaắc xin phòng ngừa polyp đại tràngBệnh_lývi khuẩn Helicobacter pyloriNguyên_nhân giúp giảm nguy cơ mắc ung thư ruột.Bệnh_lý Điều chỉnh nguyên tắc sinh hoạt hàng ngày: HạnPhòng_ngừa chế thời gian ngồi lâu, đảm bảo giấc ngủ đủ và kiểm soát căng thẳng để duy trì sức khỏe tổng thể. Phòng ngừa ung thư ruộtBệnh_lý Lưu ý rằng điều này chỉ là những biện pháp phòng ngừa và không đảm bảo 100% tránh được ung thư ruột.Bệnh_lý Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng hoặc yêu cầu cụ thể, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và theo dõi sức khỏe của mình. Cùng Long Châu xem lại tất cả những thông tin cần biết về bệnh ung thư ruột:Bệnh_lý
88. article_0098
Ung thư họngBệnh_lý là gì: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa ## Giới thiệu Ung thư họngBệnh_lý là gì? HọngBộ_phận_cơ_thể (hay còn gọi là hầu) Bộ_phận_cơ_thểlà một cấu trúc hình ống ở vùng đầu và cổ, bắt đầu ở sống mũi và kết thúc ở thanh quảBộ_phận_cơ_thển. Thức ăn được truyền từ miệng xuống dạ dày qua ống này. Không khí cũng được vận chuyển theo cách này từ mũi đến miệng rồi đến phổBộ_phận_cơ_thểi. Để ngăn thức ăn đi vào phổi, một cấu trúc gọi là nắp thanh quản tạm thời đóng đường thở khi thức ăn được nhai hoặc nuốt. Ung thư họngBệnh_lý hay ung thư vòm họngBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý phổ biến và nguy hiểm, xuất phát từ các tế bào bất thường trong vùng họng của người bệnh. Bệnh thường có các triệu chứng về mũi họng và dễ nhầm lẫn với bệnh đường hô hấBệnh_lýp. Vì vậy, người bệnh thường chủ quan và thường trì hoãn việc đi khám. Ung thư vòm họngBệnh_lý là bệnh tương đối phổ biến ở Việt Nam, chiếm khoảng 3% tổng số bệnh nhân ung thưBệnh_lý được chẩn đoán mỗi năm. Trong số này có tới 70% bệnh nhân ung thưBệnh_lý đã ở giai đoạn cuối và rất khó điều trị. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư họngBệnh_lý Triệu chứng của ung thư vòm họngBệnh_lý có thể không rõ ràng ở giai đoạn đầu, nhưng khi căn bệnh tiến triển, những dấu hiệu sau có thể xuất hiện: Mất thính lực, Triệu_chứngđau, Triệu_chứngù taiTriệu_chứng hoặc đầy taiTriệu_chứng (đặc biệt là ở một bên). Nhiễm trùng taiTriệu_chứng tái phát liên tục. Nghẹt mũi kéo dàTriệu_chứngi. Chảy máu camTriệu_chứng thường xuyên. Viêm họng kéoTriệu_chứng dài không chữa lành. Cảm thấy khó khănTriệu_chứng khi ăn hoặc uống. Sự thay đổi trong giọng nói hoặc vấn đề về tiếng nói. Sưng hạchTriệu_chứng bất thường ở cổ. ĐauTriệu_chứngkhó chịuTriệu_chứng ở vùng cổ và họng. Ung thư vòm họngBệnh_lý thường có triệu chứng hạch di căn đến cổ. Bộ_phận_cơ_thểMột triệu chứng phổ biến khác là mất thính giác.Triệu_chứng Nó thường do đường mũi bị tắc dẫn đến tai giữaBộ_phận_cơ_thể ẩm ướt. Các triệu chứng khác bao gồm đau tai, Triệu_chứngchảy máu camTriệu_chứngliệt dâyTriệu_chứngliệt dây thần kinh sọ. Triệu_chứngChảy máu camTriệu_chứng thường xuyên là một dấu hiệu hay gặp ở người bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Người bệnh không nên đợi xuất hiện tất cả các triệu chứng trên rồi mới đến bệnh viện. Nếu các triệu chứng tai mũi họng kéo dài và không cải thiện khi điều trị thông thường, hãy đến bệnh viện để được bác sĩ tai mũi họng thăm khám và làm xét nghiệm. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư họngBệnh_lý Hiện nay, các nhà khoa học hiện vẫn chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây ra loại ung thưBệnh_lý này. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người bị nhiễmNguyên_nhân virus Epstein - BarrNguyên_nhân (virus EBV) Nguyên_nhâncó nguy cơ mắc ung thư họngBệnh_lý cao hơn. Nguyên nhân ung thư họngBệnh_lý chính xác vẫn chưa được biết nhưng những người uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá, Nguyên_nhânăn nhiều thực phẩm lên men như dưa chua sẽ dễ mắc loại ung thưBệnh_lý nguy hiểm này. Bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất ở nam giới trong độ tuổi từ 40 đến 60. ## Yếu tố nguy cơ Có nhiều yếu tố có thể gia tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm: Hút thuốc láNguyên_nhân và sử dụng chất kích thích: Thuốc lá và các sản phẩm duy nhất có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý đáng kể. Việc hút thuốc cũng như sử dụng thuốc lá điện tử và thuốc lá không khói, cũng có thể tăng nguy cơ mắc bệnh. Uống rượu nhiều: Nguyên_nhânTiêu thụ quá nhiều rượu có thể làm tăng nguy cơ mắc loại ung thưBệnh_lý này. Nhiễm virus EBVNguyên_nhân hoặc HPV: Nguyên_nhânTheo nhiều nghiên cứu, nhiễm virus EBVNguyên_nhân và HPV có thể làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng, Bệnh_lýđặc biệt là ở nhóm người trẻ tuổi. Tiếp xúc với hóa chất độc hại: Các ngành công nghiệp như chế tạo kim loại, nhà máy xi măng, luyện kim, nghề hàn và nấu ăn là những nơi tiềm ẩn nguy cơ cao mắc ung thư họng.Bệnh_lý Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư họngBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư họngBệnh_lý Khi đi khám bệnh, người bệnh nên trình bày rõ ràng các triệu chứng của mình để bác sĩ chẩn đoán và kê đơn điều trị dễ dàng hơn. Các bác sĩ sẽ khám từ đầu đến cổBộ_phận_cơ_thể để kiểm tra các hạch bạch huyết. Sau đó, người bệnh sẽ được yêu cầu mở miệng và kiểm tra các cơ quan bên trong miệng, chẳng hạn như lưỡiBộ_phận_cơ_thểvòm họBộ_phận_cơ_thểng. Sau khi đánh giá sơ bộ tình trạng bệnh nhân, bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định các xét nghiệm sau: Nội soi họng: Chẩn_đoánDụng cụ nội soiChẩn_đoán đặc biệt này được sử dụng để phát hiện những bất thường ở mũiBộ_phận_cơ_thể họng. Sự mở rộng khối uNguyên_nhân thường làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh và gây sưng tấy. Nội soi họngChẩn_đoán giúp xác định vị trí, kích thước khối u. Chụp X quang: Chẩn_đoánHình ảnh chụp X quangChẩn_đoán có thể được sử dụng để xác định chi tiết của khối u, Nguyên_nhânchẳng hạn như kích thước, hình dạng và mức độ tổn thương mô mềm. Ngoài ra, có thể chụp cắt lớp vi tính, Chẩn_đoánsiêu âmChẩn_đoán để xác định chính xác hơn. Phương pháp điều trị hiệu quả ung thư họngBệnh_lý Các phác đồ điều trị phù hợp sẽ được bác sĩ đưa ra tùy vào giai đoạn của bệnh. Xạ trịĐiều_trịhóa trịĐiều_trị hiện là phương pháp điều trị ung thư vòm họngBệnh_lý phổ biến nhất. Bệnh nhân nên được cung cấp một chế độ ăn lỏng dễ nuốt và bổ dưỡng. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến cho bệnh ung thưBệnh_lý này: Phẫu thuậtĐiều_trị Do những rủi ro liên quan đến phẫu thuật vòm họng, Điều_trịnó thường không được sử dụng cho bệnh ung thư vòm họng.Bệnh_lý Phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ các hạch bạch huyết ung thưBệnh_lý ở cổ thường là cần thiết nhất, nhưng đôi khi các khối u ở vùng hầu họngBộ_phận_cơ_thể cũng được loại bỏ. Chiếu xạ (Điều_trịxạ trị) Điều_trịXạ trịĐiều_trị ung thư họngBệnh_lý là một phương pháp sử dụng tia X hoặc tia gamma để tiêu diệt hoặc kiềm chế sự phát triển của tế bào ung thư. Bệnh_lýĐiều này có thể được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại hoặc giảm kích thước khối u. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị sử dụng các chất hoá học đặc biệt để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Bệnh_lýNó có thể được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuậtĐiều_trị hoặc kết hợp với xạ trịĐiều_trị để tăng cường hiệu quả điều trị. Hóa trịĐiều_trị kết hợp với xạ trị: Điều_trịViệc kết hợp hóa trịĐiều_trịxạ trịĐiều_trị có thể làm tăng hiệu quả của xạ trị. Tuy nhiên, tác dụng phụ của cả hai phương pháp điều trị có thể vượt quá sức chịu đựng của nhiều bệnh nhân. Hóa trị sau xạ trị: Điều_trịHóa trịĐiều_trị sau xạ trịĐiều_trị được thực hiện với mục đích tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý còn lại trong cơ thể, bao gồm cả các tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn. Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc nhiều vào khả năng chịu đựng của người bệnh. Một số người không thể chịu đựng được tác dụng phụ của điều trị và phải ngưng hoặc thay đổi liệu pháp. Hóa trịĐiều_trịHóa trị trước xạ trị: Điều_trịxạ trị: Điều_trịHóa trịĐiều_trị được đưa ra điều trị trước khi xạ trịĐiều_trị đơn thuần hoặc trước khi điều trị kết hợp. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn cần nghiên cứu tiếp để xác định chính xác những lợi ích và rủi ro cho người bệnh. Hóa trịĐiều_trị sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý Một số phương pháp khác Một số bệnh nhân chọn sử dụng các phương pháp bổ trợ như thảo dược, Điều_trịy học cổ truyềnĐiều_trị hoặc liệu pháp thay thế để hỗ trợ trong quá trình điều trị ung thư vòm họng.Bệnh_lý Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ phương pháp nào, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Sau xạ trịĐiều_trị hoặc hóa trị, Điều_trịngười bệnh nên tập há miệng và xoa bóp vùng họng thường xuyên để giảm tác dụng phụ của các phương pháp điều trị trên. Theo một nghiên cứu của Hoa Kỳ năm 2010, tỷ lệ sống sót sau 5 năm khi phát hiện ung thư vòm họngBệnh_lý là 72% ở giai đoạn 1, 64% ở giai đoạn 2, 62% ở giai đoạn 3 và 38% ở giai đoạn 4. Tuy nhiên, khả năng sống sót có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng thể chất và tinh thần của bệnh nhân. Quá trình điều trị ung thư họngBệnh_lý thường phức tạp và đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp. Quan trọng nhất là tìm kiếm sự tư vấn và hỗ trợ từ các chuyên gia y tế có kinh nghiệm để có phương án điều trị phù hợp và tối ưu nhất cho từng trường hợp cụ thể. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp bạn phòng ngừa diễn tiến của ung thư họngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan, tránh stressPhòng_ngừa . Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Tập luyện thể dục thể thao hợp lý hàng ngày để tăng cường sức khỏe chống lại bệnh tật. Chế độ dinh dưỡng: Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý. Hạn chế ăn thực phẩm tẩm nhiều muối hoặc thức ăn đã lên men. Phòng_ngừaƯu tiên ăn các thực phẩm chứa chất chống oxy hóa để chống lại tế bào ung thưBệnh_lý như cà rốt, chuối, củ cải,… Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp nào phòng ngừa tuyệt đối bệnh ung thư họng.Bệnh_lý Một số biện pháp phòng ngừa ung thư họngBệnh_lý mà người bệnh có thể áp dụng: Từ bỏ hút thuốc láPhòng_ngừasử dụng chất kích thích: Phòng_ngừaĐây là biện pháp quan trọng nhất để giảm nguy cơ mắc bệnh. Hạn chế uống rượu: Phòng_ngừaNếu uống rượu, hãy thực hiện với mức độ vừa phải và tuân thủ hướng dẫn y tế. Tiêm phòng HPV: Phòng_ngừaDựa vào hướng dẫn của các chuyên gia y tế, tiêm phòng HPVPhòng_ngừa có thể giúp giảm nguy cơ mắc ung thư họng.Bệnh_lý Bảo vệ cơ thể khi tiếp xúc với hóa chất độc hại: Nếu bạn phải làm việc trong môi trường có nguy cơ tiếp xúc với hóa chất độc hại, hãy đảm bảo luôn sử dụng đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cần thiết. LốiPhòng_ngừa sống lành mạnh: Không ăn mặn, thức ăn nhiều muốiPhòng_ngừa như thịt ướp muối, cá muối, thực phẩm lên men như dưa chuột, cà muối. Tập thể dục thường xuyên giúp cải thiện sức khỏe. Khám sức khỏe định kỳ: Tầm soát ung thư vòm họngBệnh_lý bằng khám sức khỏe định kỳ và nội soi tai mũi họngChẩn_đoán 6 tháng/lần, đặc biệt nếu có yếu tố nguy cơ. Nó giúp phát hiện các vòng cung của các tổn thương dạng khối tại chỗ có hình dạng điển hình như mụn cóc , loét, thâmTriệu_chứng nhiễm hoặc sự kết hợp của các tổn thương này. Điều này giúp phát hiện sớm ung thưBệnh_lý khi tổn thương còn nhỏ và bệnh nhân chưa có triệu chứng. Không sử dụng rượu bia thuốc láPhòng_ngừa là biện pháp quan trọng để phòng ngừa bệnh
89. article_0099
Ung thư răng: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị ## Giới thiệu Ung thư răngBệnh_lý là một phần của ung thư vùng miệngBệnh_lý . U răngBệnh_lý chính là các loại tăng sinh bất thường phát sinh từ thành phần biểu mô, ngoại trung mô hoặc trung mô của cơ quan hình thành răng hoặc phần còn sót lại của chúng. Nhiều loại khối u này được coi là lành tính. Tuy nhiên, chúng cũng có thể là ác tính, điều này đồng nghĩa các khối u hình thành, phát triển bên dưới vùng nướu và lan rộng, gây nguy hiểm tới tính mạng con người. Các tổn thương chủ yếu nằm trong xương hàmBộ_phận_cơ_thể gọi là thể trung tâm, nhưng cũng có khi tìm thấy ở phần mềm như lợi, Bộ_phận_cơ_thểniêm mạc miệng… Bộ_phận_cơ_thểgọi là thể ngoại vi. U ở răngBệnh_lý tương đối hiếm gặp, chiếm 2 - 3% các u vùng miệng và xương hàm, Bộ_phận_cơ_thểtrong đó hơn 90% là lành tính. Trong số các uBệnh_lý ở răng, u nguyên bào menBệnh_lý là hay gặp nhất, tiếp sau đó là uBệnh_lýu dạng nang sừng hBệnh_lýóa. Chúng đều xuất hiện ở giới tính nam nhiều hơn nữ, đặc biệt ở những đàn ông trung niên. Hơn nữa, bệnh còn đa số gặp ở vùng xương hàmBộ_phận_cơ_thể dưới. Các u còn lại như u dạng nang canxiBệnh_lý hóa, uBệnh_lý răng... ít gặp hơn. Ung thư vùng răng miệngBệnh_lý có nhiều dạng khác nhau, tuy vậy, hai dạng phổ biến nhất là ung thư tủy răngBệnh_lýung thư nướu răng: Bệnh_lýUng thư tủy răngBệnh_lý Ung thư tủy răngBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý xuất phát từ mô tủy răng. Đây chính là phần mềm nằm bên trong cùng của răngBộ_phận_cơ_thể và sau các lớp men, ngà, xi măng bên ngoài. Mô tủy chứa các mạch máu và dây thần kinh, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dưỡng chất và hỗ trợ cho sự phát triển và hoạt động chức năng của răng. Ung thư tủy răngBệnh_lý là một dạng hiếm gặp và được biết đến ít hơn các loại ung thưBệnh_lý khác trong vùng miệng. Nó thường phát triển do sự biến đổi mất kiểm soát của các tế bào trong mô tủy răng. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh gồm chảy máu chân răng mạn tính, Triệu_chứnghút thuốc lá, Nguyên_nhântuổi già và viêm nhiễm rNguyên_nhânăng. Ung thư nướu răngBệnh_lý Ung thư nướu răngBệnh_lý là khi các tế bào niêm mạc miệng phát triển bất bình thường và không được cơ thể kiểm soát. Đây là một căn bệnh nghiêm trọng có khả năng lan rộng và xâm lấn mô xung quanh, thậm chí nó có thể di căn tới các cơ quan lân cận hoặc xa hơn thông qua con đường bạch huyết. Điều quan trọng cần lưu ý là phải biết phân biệt các triệu chứng của ung thư vùng nướu răngBệnh_lý với bệnh viêm nướuBệnh_lýbệnh viêm nướu thông thườBệnh_lýng. Triệu chứng của ung thư nướu răngBệnh_lý thường nặng nề và diễn ra lâu hơn so với viêmBệnh_lýviêm nướTriệu_chứngu. Những dấu hiệu như đau, Triệu_chứngsưng, Triệu_chứngxuất huyết nướu, Triệu_chứngmất răngTriệu_chứng bất ngờ không rõ nguyên nhân hoặc sưng cổ họngTriệu_chứng được coi như là các dấu hiệu cảnh báo hữu ích. Ngoài ra, bệnh có thể xuất hiện các vết loét hoặc khối u trên nướu. Chúng ta cần đề cao ý thức sức khỏe và định kỳ kiểm tra sức khỏe răng miệng để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các vấn đề liên quan đến ung thư trongBệnh_lý vùng răng miệng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư răngBệnh_lý Ung thư vùng răng miệng, Bệnh_lýmặc dù khó nhận biết ở giai đoạn đầu, nhưng có những cách nhận biết thông qua các dấu hiệu nhất định bao gồm: U nướu răngBệnh_lý Ở giai đoạn đầu, ung thư vùng răngBệnh_lý có thể xuất hiện những khối u với màng trắng hoặc đỏ trắng trên nướuBộ_phận_cơ_thểnướu rBộ_phận_cơ_thểăng. Bề mặt của những khối u này sẽ không đều, sần sùiTriệu_chứng và thậm chí có thể xuất hiện hiện tượng loét. Điều này xuất phát từ sự phát triển không kiểm soát của các tế bào mầm bệnh, tạo thành những khối u. Khối u gây ra Triệu_chứngng, đauTriệu_chứng và có thể gây mủ ở nướu, nghiêm trọng hơn nếu chúng bị nhiễm trùngNguyên_nhân . Nếu ung thưBệnh_lý lan rộng, khối uNguyên_nhân có thể tác động làm cho răng yếu, lung layTriệu_chứng hoặc thậm chí mất răngTriệu_chứng . Răng yếuTriệu_chứng và mất chắc chắn Răng yếu và mất chắc chắn có thể là dấu hiệu nhận biết của ung thư răng.Bệnh_lý Các tế bào ung thưBệnh_lý phát triển và tác động đến cấu trúc lẫn chức năng của răng, gây ra vấn đề sau: Răng yếu: Triệu_chứngCác tế bào ung thưBệnh_lý có thể làm cấu trúc răng suy yếuTriệu_chứng và dễ gãy hơn. Điều này xuất phát từ tác động của tế bào ung thưNguyên_nhân lên men răng và mô liên kết ở xung quanh gốc răng. Mất chắc chắn: Triệu_chứngCác khối uNguyên_nhânkhối u ácNguyên_nhân tính khiến mô liên kết giữa răngBộ_phận_cơ_thểxương hàmBộ_phận_cơ_thể bị tổn thương, dẫn đến việc răng bị lung lay. Triệu_chứngRăng có thể di chuyển hoặc lệch khỏi vị trí gốc, gây ra sự mất ổn định và chướng ngạiTriệu_chứng khi ăn hoặc trò chuyện. Hiện tượng sưng, mưng mủ ở lợiTriệu_chứng Ban đầu, khối u nướuNguyên_nhân thường không xuất hiện mủ hoặc dịch nhầy. Tuy nhiên, khi phát triển thành khối uNguyên_nhân phì đại, tình trạng sưng lợiTriệu_chứngviêm nhiễmTriệu_chứng có thể gây ra mưng mủ. Triệu_chứngĐiều này có thể dẫn đến màu sắc lợi thay đổi, hơi thởTriệu_chứng có mùi hôi, đauTriệu_chứngkhó chịu, Triệu_chứngđặc biệt khi bị nhiễm trùng. Ngoài ra, người mắc bệnh còn xuất hiện chảy máu ởTriệu_chứng các kẽ răng. Cần lưu ý rằng sưngTriệu_chứngmưng mủTriệu_chứngmưng mủ ở lợiTriệu_chứng cũng có thể xảy ra trong các tình trạng khác, tốt nhất bệnh nhân nên tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ để xác định nguyên nhân và hướng điều trị thích hợp. Tổn thương, Triệu_chứngloét đầu lưỡiTriệu_chứng Một dấu hiệu khác của ung thư vùng răng miệngBệnh_lý là sự xuất hiện viêm loét ở đầu lưỡTriệu_chứngi. Cụ thể là những đốm tròn màu hồng đậm, sẫm hơn so với các vùng khác và không có xuất hiện mảng bám. Việc sinh hoạt hàng ngày có thể gây ra cảm giác đau chóiTriệu_chứngkhó chịu, Triệu_chứngtương tự khi bị nhiệt miệngTriệu_chứng , nhưng mức độ nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, tổn thương hoặc loét đầu lưỡiTriệu_chứng cũng có thể gây chảy máuTriệu_chứng liên tục hoặc khi chạm vào. Loét đầu lưỡiTriệu_chứng cũng là một dấu hiệu đáng lưu ý của ung thư vùng răng miệngBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu gặp bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào như đã kể trên, các bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám, tư vấn và đưa ra các giải pháp kịp thời. Việc chẩn đoán và điều trị càng sớm chắc chắn sẽ làm giảm nguy cơ bệnh diễn biến nguy hiểm và cho phép bệnh nhân phục hồi tốt hơn. ## Nguyên nhân Ung thư răngBệnh_lý có rất nhiều nguyên nhân gây ra, các nguyên nhân đó như sau: Việc vệ sinh răng miệng không đúng cách: Nếu không duy trì việc vệ sinh răng miệng đều đặn và đúng cách, vi khuẩn sẽ phát triển và gây viêm nhiễm , đó là một trong những nguyên nhân gây ra ung thư răngBệnh_lý do mô răng bị tổn thương. Thói quen xấu về răng miệng: Những người có thói quen không tốt như nghiến răng , hay cắn chặt răng có thể bị tăng nguy cơ mắc ung thưBệnh_lý và cảm thấy đau đầuTriệu_chứng thường xuyên. Tiêu thụ thức ăn cứng và khô: Ăn quá nhiều thức ăn cứng và khô có thể làm răng phải hoạt động mạnh mẽ hơn, dẫn đến khả năng gãy, Triệu_chứngvỡTriệu_chứng và tăng nguy cơ mắc ung thư. Bệnh_lýSửNguyên_nhân dụng các chất kích thích: Các nghiên cứu đã chứng minh rằng tiêu thụ bia, Nguyên_nhânrượu và các chất kích thích khác có tác động đáng kể đến nguy cơ mắc các loại ung thưBệnh_lý vùng miệng, thanh quản, Bộ_phận_cơ_thểhọngBộ_phận_cơ_thể và thực quản. Nguy cơ này đáng chú ý vì nó cao hơn gấp 3,4 – 6,8 lần so với những người không uống rượu và không hút thuốc. Cơ chế giải thích sự tăng nguy cơ này liên quan đến việc rượu và bia tạo điều kiện thuận lợi cho các chất độc hóa học trong thuốc lá xâm nhập dễ dàng vào niêmBộ_phận_cơ_thể mạc miệng, họngBộ_phận_cơ_thể và thực quản. Đồng thời, chất hóa học từ rượu và bia còn làm giảm chức năng sửa chữa DNA của tế bào, khiến chúng dễ bị hư hại. Ngoài ra, các loại thực phẩm và chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá có thể làm nướu bị che phủ hết răng, làm giảm hiệu quả vệ sinh răng miệng và dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn gây viêm nhiễm, tiềm năng phát triển thành ung thư rBệnh_lýăng. Uống chưa đủ lượng nước: Phòng_ngừaViệc lười uống nước dễ làm khô miệng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập khoang miệng, gây viêm chân răngTriệu_chứng và trong trường hợp kéo dài có thể dẫn đến ung thư răng.Bệnh_lý Nhiễm virus HPV: Nguyên_nhânVirus HPVNguyên_nhân (Human Papillomavirus) Nguyên_nhânđược xác định là một nguyên nhân khác có thể gây ung thư vùng miệng.Bệnh_lý Đây là một loại virus lây truyền chủ yếu qua quan hệ tình dục và có khả năng tác động đến các vùng nhạy cảm trong miệngBộ_phận_cơ_thể và họng. Các chủng virus này có khả năng tạo ra biến đổi tế bào và làm tăng nguy cơ phát triển ung thư. Bệnh_lýTrong trường hợp ung thư vùng miệng, Bệnh_lýnguyên nhân chính được xác định đến từ chủngNguyên_nhânchủng virus HPV - 16. Nguyên_nhânvirus HPV - 16. Nguyên_nhânVirus này có thể tiếp xúc với các mô trong miệng thông qua tiếp xúc với các mô bị tổn thương trong miệng hoặc hoạt động quan hệ tình dục. Đáng chú ý, nghiên cứu cũng cho thấy HPV - 16Nguyên_nhân có xu hướng gây tổn hại nhiều hơn đối với phần cổ họngBộ_phận_cơ_thểamidanBộ_phận_cơ_thể so với nướuBộ_phận_cơ_thể răng. Bia, rượu và các chất kích thích tác động mạnh đến nguy cơ mắc ung thư vùng miệngBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư răng? Bệnh_lýBệnh ung thư răngBệnh_lý xảy ra ở mọi độ tuổi, mọi đối tượng, đặc biệt những người có thói quen không lành mạnh có nguy cơ mắc cao hơn bình thường: Người lười vệ sinh răng miệng hàng ngày. Người hay nghiến răng. Người sử dụng nhiều chất kích thích như thuốc lá, rượu bia… Người cắn móng tay. Người có sở thích ăn trầu cau. Người nhiễm virus HPVNguyên_nhân . ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được khám lâm sàng để kiểm tra tổng quát. Nếu bác sĩ phát hiện các bất thường, bệnh nhân sẽ được yêu cầu làm các phương pháp chẩn đoán như: Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT) Chẩn_đoán; Chụp X-quang; Chẩn_đoánChụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán; Sinh thiếtChẩn_đoán . Phương pháp điều trị ung thư răngBệnh_lý hiệu quả Các phương pháp điều trị cho ung thư răngBệnh_lý sẽ được bác sĩ quyết định tùy thuộc theo tình trạng, mức độ tổn thương và thể trạng của bệnh nhân, nhưng nhìn chung, có ba phương pháp điều trị chính hiện nay: Phẫu thuậtĐiều_trị : Phương pháp này liên quan đến việc cắt bỏ khối u ungNguyên_nhân thư và các mô lân cận trong khu vực răng bị tổn thương. Nó có thể bao gồm loại bỏ một phần xương hàmBộ_phận_cơ_thể hoặc thậm chí một phần của lưỡiBộ_phận_cơ_thể để đối phó với những khối u răngNguyên_nhân lớn. Xạ trị: Điều_trịSử dụng tia xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư, Bệnh_lýphương pháp xạĐiều_trịxạ trịĐiều_trị thường được áp dụng trong giai đoạn đầu của ung thư răngBệnh_lý để tiêu diệt tế bào bệnh và ngăn chặn sự lan rộng của khối u. Hóa trịĐiều_trị : Đây là phương pháp hóa học nhằm triệt tế bào ung thư. Bệnh_lýHóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp khác để tăng độ hiệu quả trong quá trình điều trị. Phẫu thuật là một phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý phổ biến hiện nay ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế những diễn tiến của ung thư răngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, lành mạnh. Liên hệ bác sĩ điều trị ngay khi cơ thể có bất thường trong thời gian điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kì để theo dõi bệnh và định hướng việc điều trị. LuônPhòng_ngừa giữ tinh thần lạc quan, thoải mái. Chế độ dinh dưỡng: Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, ăn nhiều rau xanh, Phòng_ngừasử dụng nhiều thực phẩm giàu canxi, vitamin A, D, C. Không sử dụng các chất kích thích như cà phê, rượu bia.Phòng_ngừa Uống nhiều nước.Phòng_ngừa Vệ sinh răng miệng sạch sẽ để phòng ngừa ung thư răngBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa ung thư răngBệnh_lý hiệu quả Để việc phòng tránh ung thư răngBệnh_lý đạt hiệu quả cao nhất, các chuyên gia gợi ý một số biện pháp dưới đây: ĐánhPhòng_ngừa răng thật kỹ càng từ 2 – 3 lần mỗi ngày, vào buổi sáng và tối trước khi đi ngủ, để duy trì vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Hạn chế hút thuốc lá và uống rượu biaPhòng_ngừa để giảm nguy cơ mắc ung thư răng, Bệnh_lývì chúng là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh. TăngPhòng_ngừa cường sử dụng thực phẩm giàu canxi, vitamin A, C, D… để giúp răng chắc khỏe. Uống nước thường xuyênPhòng_ngừa để tránh tình trạng khôTriệu_chứng miệng, giảm nguy cơ mắc bệnh. Tiêm phòng vắc xin chống virus HPVPhòng_ngừa để ngăn ngừa ung thư răngBệnh_lý và nhiều loại bệnh khác. Đi khám ngay khi xuất hiện cảm giác đau nhức răng, Triệu_chứngsưng lợi, Triệu_chứnglưỡiTriệu_chứng bị loét thường xuyên và lâu khỏi để kịp thời phát hiện ung thư răngBệnh_lý nếu có. Thực hiện kiểm tra ung thư khoang miệng, Bệnh_lýung thư răng miệngBệnh_lý định kỳ để phát hiện bệnh sớm.
90. article_0100
Ung thư timBệnh_lý là gì? Dấu hiệu nhận biết, điều trị và phòng ngừa ung thư timBệnh_lý ## Giới thiệu Ung thư timBệnh_lý là gì? Ung thư timBệnh_lý xảy ra khi các tế bào ở tim tăng sinh quá mức ngoài tầm kiểm soát. Những tế bào này tạo thành một khối u. Ung thư bắt đầu tại tim là ung thư tim nguyên phát, Bệnh_lýdạng ung thưBệnh_lý này cực kỳ hiếm gặp. Một dạng ung thư timBệnh_lý thường xảy ra hơn đó là ung thưBệnh_lý ở một cơ quan khác di căn đến tim (ung thư tim thứ phát)Bệnh_lý. Ví dụ, ung thư phổiBệnh_lý có thể di căn đến tim. Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư timBệnh_lý Suy tim đột ngột không rõ nguyên nhân là dấu hiệu hàng đầu của bệnh ung thư tim. Bệnh_lýNgười bệnh có thể cảm thấy khó thởTriệu_chứngmệt nhiềuTriệu_chứng nếu khối uNguyên_nhân chèn ép vào buồng timBộ_phận_cơ_thể hoặc xâm lấn trong tim gây ảnh hưởng đến chức năng của van tim. Bộ_phận_cơ_thểCác triệu chứng khác của ung thư timBệnh_lý bao gồm: Rối loạn nhịpTriệu_chứng (nhịp tim bất thường) Triệu_chứnghoặc nhịp tim nhanh; Triệu_chứngĐau ngực; Triệu_chứngNgất xỉu.Triệu_chứng Đa số ung thư timBệnh_lý được phát hiện tình cờ khi xétChẩn_đoán nghiệm hình ảnh học như siêu âm tim, Chẩn_đoánchụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán hoặc chụp cộng hưởng từChẩn_đoán vì một lý do nào đó khác. Ung thư tim nguyên phátBệnh_lý có thể di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. Bệnh thường di căn đến hệ thần kinh trung ương, chẳng hạn như cột sốngBộ_phận_cơ_thể hoặc Bộ_phận_cơ_thểo. Nó cũng có thể di căn đến phổi. Các triệu chứng của bệnh ung thư timBệnh_lý di căn có thể gặp, bao gồm: Đau lưng mạn tính; Triệu_chứngLú lẫnTriệu_chứng hoặc rối loạn trí nhớ; Triệu_chứngHo ra máu.Triệu_chứng.. Ho ra máuTriệu_chứng có thể là triệu chứng của ung thư timBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư timBệnh_lý Các biến chứng do ung thư timBệnh_lý gây ra thường mang tính chất cơ học. ThuyênBệnh_lýThuyên tắc mạch: Triệu_chứngThuyên tắc mạchBệnh_lý gây đột quỵ timTriệu_chứng là một biến chứng thường gặp, có thể phát hiện trên điện tâm đồChẩn_đoánsiêu âm tim. Chẩn_đoánBệnh van tim: Bệnh_lýChẳng hạn như hẹpTriệu_chứng hoặc suy vanTriệu_chứngsuy van timBệnh_lý thường gặp khi khối uNguyên_nhân ở gần các lá van. Ngất có thể xảy ra khi có ùn ứ lưu lượng máu do khối uNguyên_nhân làm giảm tưới máu não và động mạch vành, hoặc cũng có thể dẫn đến nhịp tim nhanh.Triệu_chứng Rối loạn nhịp: Triệu_chứngNếu các khối uNguyên_nhân nằm bên cạnh hệ thống dẫn truyền nhịp và cơ tim có thể tạo ra các bất thường về điện như block nhĩ thất, Triệu_chứngblock tim hoàn toànTriệu_chứngnhịp nhanh thấTriệu_chứngt. Tràn dịch màng ngoài tim: Triệu_chứngTổn thương màng ngoài tim và trànBệnh_lý dịch màng ngoài tim có thể gây ra rối loạn huyết động với tình trạng tụt huyết áp, Triệu_chứnghuyết áp, Triệu_chứngkhó thởTriệu_chứng và thậm chí chèn ép tim cấp.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên, nên nhanh chóng đến cơ sở y tế để được xác định nguyên nhân. Nhiều triệu chứng ung thư timBệnh_lý không đặc hiệu, có nghĩa là các bệnh khác cũng có thể xuất hiện các triệu chứng tương tự. Bất kể nguyên nhân gây ra các triệu chứng đó là gì, chẩn đoán sớm có thể làm tăng khả năng điều trị bệnh hiệu quả. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư timBệnh_lý Các nguyên nhân có thể gây ra ung thư timBệnh_lý phụ thuộc vào việc chúng là khối uNguyên_nhân nguyên phát hay thứ phát. Các nhà nghiên cứu vẫn chưa chắc chắn về nguyên nhân chính xác của ung thư tim nguyên phát.Bệnh_lý Một số khốiNguyên_nhân u tim xảy ra có khuynh hướng di truyền, điều này có thể có ý nghĩa đối với tư vấn di truyền và ý nghĩa điều trị bằng các liệu pháp nhắm trúng đích. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư tim? Bệnh_lýCác yếu tố nguy cơ đối với khối u tim nguyên phátBệnh_lý bao gồm: Bệnh xơ cứng củBệnh_lý ; Hội chứng Gorlin; Bệnh_lýBệnh Carney complex; Bệnh_lýTiền sử gia đình có khối uNguyên_nhântim; Bộ_phận_cơ_thểĐột biến ở một số gen, chẳng hạn như: MDM2, Nguyên_nhânPDGFRA, Nguyên_nhânCDKN2Nguyên_nhânA. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư timBệnh_lý Một số yếu tố nguy cơ khác làm gia tăng khả năng mắc ung thư tim, Bệnh_lýbao gồm: Tuổi: Những người từ 50 tuổi trở lên có nhiều khả năng mắc bệnh ung thư timBệnh_lý hơn. Giới tính: Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh ung thư timBệnh_lý cao hơn so với nam giới. Chủng tộc: Người da trắng có nguy cơ mắc bệnh ung thư timBệnh_lý cao hơn những người thuộc các nhóm chủng tộc và sắc tộc khác. Ung thư timBệnh_lýUng thư tim thứ phátBệnh_lý bắt nguồn từ ung thưBệnh_lý ở một bộ phận cơ thể khác di căn đến tim. Bộ_phận_cơ_thểCác loại ung thưBệnh_lý thường có khả năng di căn đến tim bao gồm ung thưBệnh_lý của: Phổi; Bộ_phận_cơ_thểVú; Bộ_phận_cơ_thểThực quản; Bộ_phận_cơ_thểDạ dày; Bộ_phận_cơ_thểThận; Bộ_phận_cơ_thểDa; Bộ_phận_cơ_thểUng thư hạch; Bệnh_lýUng thư máuBệnh_lý hoặc tủy xương. Các loại ung thưBệnh_lý có thể di căn đến tim theo nhiều cách. Có thể là khối uNguyên_nhân ở vị trí gần tim và xâm lấn tim, hoặc các ung thưBệnh_lý ở vị trí xa khác di căn bằng cách gieo rắc các tế bào ác tính theo đường bạch huyết hoặc máu đến tim. Bộ_phận_cơ_thểUng thư phổiBệnh_lý có thể di căn đến tim gây ra ung thư tim thứ phátBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư timBệnh_lý Có nhiều kỹ thuật hình ảnh để xác định đặc điểm và nguồn gốc của khối u, Nguyên_nhânchủ yếu như: Điện tâm đồChẩn_đoán Điện tâmChẩn_đoánĐiện tâm đồChẩn_đoán là một kỹ thuật quan trọng có thể giúp chẩn đoán ung thư tim. Bệnh_lýĐộ nhạy và độ đặc hiệu cao lên tới 90%. Nó có thể được thực hiện dễ dàng ngay tại giường bệnh, và nếu cần hiểu rõ thêm chi tiết, việc sử dụng siêu âm tim qua thực quảnChẩn_đoán có thể giúp xác định thêm các đặc điểm và vị trí của khối uNguyên_nhân ở tim. Siêu âm timChẩn_đoán Phương thức này có thể xác định kích thước, độ di động và sự xâm lấn của khối uNguyên_nhân và mối quan hệ với các cấu trúc lân cận để xác định các nguy cơ có thể dẫn đến thuyên tắc mạchBệnh_lý hoặc suy van tim. Bệnh_lýViệc sử dụng siêu âm timChẩn_đoán qua thực quản cũng có thể cho thấy hình ảnh của các khối u nhỏ mà khi siêu âm timChẩn_đoán qua thành ngực không rõ ràng. Siêu âm tim cản quangChẩn_đoán cũng hữu ích để phân biệt giữa khối uNguyên_nhânkhối u timBệnh_lýhuyết khối tim. Bệnh_lýSiêu âm tim ba chiềuChẩn_đoán là một tính năng bổ sung để xác định kích thước, hình dạng và cấu trúc của khối u. MRI tim MRI timChẩn_đoán là một phương thức hình ảnh tuyệt vời để xác định kích thước khối u, vị trí, các cấu trúc lân cận để xác định phương pháp phẫu thuật cắt bỏ. Điều_trịChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán Phương pháp hình ảnh học này rất hữu ích cho việc đánh giá khối cơ tim, cấu trúc lân cận và có thể xác định bản chất của khối uNguyên_nhân bằng cách đánh giá sự suy giảm của tia X. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán là một trong những phương tiện giúp chẩn đoán và đánh giá ung thư timBệnh_lý Chụp mạch vànhChẩn_đoán Chụp mạch vànhChẩn_đoán có thể xác định tim có được cung cấp máu đủ hay không và khảo sát các cấu trúc liền kề với khối u. Kỹ thuật này cũng có thể giúp xác định sự xâm lấn của khối uNguyên_nhân đến mạch vànhBộ_phận_cơ_thểbuồng thấBộ_phận_cơ_thểt. Sinh thiếtChẩn_đoánđánh giá mô bệnh họcChẩn_đoán Sinh thiết timChẩn_đoán là một thủ thuật có tính rủi ro cao và chỉ nên được thực hiện tại các trung tâm lớn có bác sĩ có kinh nghiệm. Các khối u bên tim phải có nhiều khả năng được sinh thiết để xác định mô bệnh học của khốiNguyên_nhân u. Sinh thiết khối u bên tim trái có thể có nhiều rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện. Sinh thiếtChẩn_đoán dưới hướng dẫn của hình ảnh học làm tăng tỷ lệ thành công của sinh thiết và cũng cung cấp một mẫu mô tốt để xác định nguồn gốc mô bệnh học. Xét nghiệm tế bào họcChẩn_đoán Xét nghiệm tế bào học từ dịch màngChẩn_đoán ngoài tim cũng có thể được sử dụng để xác định bản chất cơ bản của khối u. Phẫu thuật cắt bỏ khối uĐiều_trị với đánh giá mô họcChẩn_đoánsoi huỳnh quangChẩn_đoán Phương pháp này được sử dụng để xác định loại khối u tốt nhất. Phương pháp điều trị ung thư timBệnh_lý hiệu quả Điều trị ung thư timBệnh_lý phụ thuộc vào khối uNguyên_nhân nguyên phát hay thứ phát. Ung thư tim nguyên phátBệnh_lý (sarcoma tim)Bệnh_lý: Phần lớn các sarcoma timBệnh_lý có tiên lượng xấu, một số nghiên cứu đã chứng minh sự gia tăng tỷ lệ sống sót sau khi phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn sarcomaĐiều_trị so với những người bệnh không được điều trị bằng phẫu thuậĐiều_trịt. Ung thư tim thứ phát: Bệnh_lýĐiều trị bệnh ác tính căn nguyên sẽ giúp loại bỏ sự xâm lấn tim, nhưng đa số khi ung thưBệnh_lý xâm lấn hoặc di căn đến timBộ_phận_cơ_thể là một yếu tố tiên lượng xấu. Xử trí tràn dịch màng ngoài timTriệu_chứng thông qua rút dịch màng ngoài tim, Bộ_phận_cơ_thểvà nếu tái lập dịch xảy ra nhanh, bác sĩ có thể thực hiện dẫn lưu dịch màng ngoài tim. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư timBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Thường xuyên luyện tập thể dục ít nhấtPhòng_ngừa ba mươi phút mỗi ngày. Duy trì cân nặng khỏePhòng_ngừaDuy trì cân nặng khỏe mạPhòng_ngừanh. Có chế độ ăn uống lành mạnh và điều độ. Giữ mức đường huyết ở mức an toàn. Quản lý mỡ máPhòng_ngừaQuản lý mỡ máu.Phòng_ngừa Không hút thuốc lá. Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng: Hiện nay, chưa có chế độ dinh dưỡng đặc biệt nào được khuyến nghị cho người bệnh ung thư tim. Bệnh_lýTuy nhiên, những người bệnh ung thưBệnh_lý thường được khuyến khích duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng, bao gồm nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thịt gà, cá, trứng, đậu và các nguồn thực phẩm giàu protein khác. Người bệnh nên tránh các thực phẩm giàu đường và chất béPhòng_ngừao, thức ăn chế biến sẵn, các sản phẩm từ động vật chứa nhiều cholesterol và các loại đồ uống có cồn. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến ​​chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ để có lời khuyên cụ thể và phù hợp nhất cho từng trường hợp. Hạn chế uống bia rượuPhòng_ngừa để quản lý bệnh ung thư timBệnh_lý hiệu quả hơn Phương pháp phòng ngừa ung thư timBệnh_lý hiệu quả Ung thư tim nguyên phátBệnh_lý rất khó ngăn ngừa do yếu tố di truyền. Một số người có nhiều khả năng mắc bệnh ung thư tim nguyên phátBệnh_lý sau khi tiếp xúc với bức xạ. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể tránh tiếp xúc với bức xạ. Ngăn ngừa ung thư tim thứ phátBệnh_lý có thể dễ dàng hơn một chút, vì nhiều yếu tố nguy cơ ung thưBệnh_lý khác có thể kiểm soát được. Một nghiên cứu năm 2018 gợi ý rằng các cá nhân có thể giảm nguy cơ ung thưBệnh_lý bằng cách thực hiện các lối sống lành mạnh, bao gồm: Ngừng hút thuốc láPhòng_ngừa hoặc tránh hút thuốc lá thụ độngPhòng_ngừa (hít phải khói thuốc lá). Duy trì cân nặng lý tưởPhòng_ngừang. Tập thể dục thường xuyêPhòng_ngừan. Hạn chế uống rượu.Phòng_ngừa Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là những biện pháp phòng ngừa này không thể loại bỏ hoàn toàn khả năng mắc bệnh ung thư tim thứ pháBệnh_lýt.
91. article_0101
Ung thư mũi: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa ## Giới thiệu Ung thư mũiBệnh_lý là gì? Ung thư mũiBệnh_lý là căn bệnh chỉ tình trạng các tế bào ung thư trong khoang mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc xoang mũiBộ_phận_cơ_thể phát triển quá mức tạo thành khối u. Bệnh này khá nguy hiểm, xảy ra trên mặt gây nên nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân. Đây là loại ung thưBệnh_lý phổ biến thứ 3 trong ung thư đầu mặt cổ, Bệnh_lýgồm 2 loại là ung thư khoang mũiBệnh_lýung thư các khoang cạnh mũBệnh_lýi. Theo báo cáo thống kê, nam giới ngoài 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao mắc bệnh ung thư mũi.Bệnh_lý Bệnh phát triển ở nhiều dạng khác nhau như khối uNguyên_nhân ác tính ở xoang hàm trên, Bộ_phận_cơ_thểkhoang mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc ở xoang sàng.Bộ_phận_cơ_thể Dù khối u nằm ở vị trí nào thì người bệnh cũng cần theo dõi và điều trị tích cực để ngăn chặn biến chứng nguy hiểm xảy ra. Căn cứ vào từng mức độ phát triển của bệnh mà người ta chia ung thư mũiBệnh_lý làm 4 giai đoạn: Giai đoạn 1: Khối u nằm ở lớp trên cùng của tế bào lót trong khoang mũi, Bộ_phận_cơ_thểkhông phát triển sâu hơn. Tế bào ung thưBệnh_lý không di căn sang hạch bạch huyết lân cận hoặc khu vực khác trong cơ thể. Giai đoạn 2: Khối u phát triển to hơn, chiếm một phần trong khoang mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc cả khoang mũBộ_phận_cơ_thểi. Tế bào ung thưBệnh_lý không di căn sang hạch bạch huyết lân cận hoặc khu vực khác trong cơ thể. Giai đoạn 3: Tế bào ung thư xâm lấn vào một bên hoặc đáy ổ mắt, Bộ_phận_cơ_thểvòm miệng, Bộ_phận_cơ_thểkhoang hàm trênBộ_phận_cơ_thể nhưng không di căn sang hạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. Cũng có trường hợp khối u có kích thước không lớn hơn 3cm chưa xâm lấn ra ngoài khoang mũiBộ_phận_cơ_thể nhưng tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn sang hạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. Giai đoạn 4: Ở giai đoạn cuối, khối uNguyên_nhân phát triển to và di căn sang các cấu trúc ngoài khoang mũBộ_phận_cơ_thểi. Việc điều trị trở nên phức tạp và khó khăn hơn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư mũiBệnh_lý Các triệu chứng của ung thư mũiBệnh_lý thường giống như những biểu hiện khi bị viêm mũiBệnh_lý thông thường. Vì thế, người bệnh thường chủ quan cho rằng đây là bệnh viêm mũiBệnh_lý nên sẽ tự ý mua thuốc về uống. Trong trường hợp các triệu chứng lặp đi lặp lại thường xuyên và không thuyên giảm khi uống thuốc, bạn cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám sớm. Để tránh những điều không mong muốn xảy ra, dưới đây là một số dấu hiệu cảnh báo ung thư mũiBệnh_lý mà bạn nên biết: Nghẹt mũiTriệu_chứng , khó thở. Triệu_chứngChảy máu mũi, Triệu_chứngdịch mũi thường xuyêTriệu_chứngn. Dịch mũiTriệu_chứng có mùi hôi khó chịu. Xuất hiện bệnh lý về mắt như giảm thị lực, Triệu_chứngđau mí mắt trênTriệu_chứng hoặc dưới, Triệu_chứngchảy nước mắt nhiềuTriệu_chứng và liên tục. Suy giảm thính lực, Triệu_chứngù taiTriệu_chứngkhối uNguyên_nhân phát triển to lên, chèn ép dây thần kinh thính giác. Khối u lớn dần gây đau đầuTriệu_chứng liên tục do khối uNguyên_nhân lớn xâm lấn đến sọ não, Bộ_phận_cơ_thểmạch máuBộ_phận_cơ_thểdây thần kiBộ_phận_cơ_thểnh. Bệnh nhân gặp khó khăn khi mở miệng do hạch bạch huyết vùng cổ sưng lên. Dấu hiệu ung thư mũiBệnh_lý dễ gây nhầm lẫn với viêm mũi thông thườngBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Trong các biểu hiện trên, chảy máu mũiTriệu_chứng rất dễ lầm tưởng thành biểu hiện của các bệnh lý thông thường nhưng đây lại có thể là triệu chứng của ung thư. Bệnh_lýTóm lại, nếu bạn liên tục bị chảy máu mũi, Triệu_chứngban đầuTriệu_chứng xuất hiện với lượng nhỏ đi kèm chứng đau đầu, Triệu_chứngmáu mũiTriệu_chứng có mùi bất thường thì bạn nên đi khám bệnh càng sớm càng tốt để được bác sĩ kiểm tra tình trạng sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân gây ung thư mũiBệnh_lý Ung thư mũiBệnh_lý là căn bệnh tập trung nhiều ở nam giới tuổi trung niên. Tính đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ung thư mũi.Bệnh_lý Mặc dù vậy, vẫn có một số yếu tố được cho là dẫn đến bệnh bao gồm: Môi trường làm việc không đảm bảo thông thoáng, vệ sinh. Tiếp xúc nhiều với khói bụi, bụi mịn từ gỗ, da, vải, hóa chất Formaldehyde, crom, niken, cồn, radium... Hút thuốc láNguyên_nhân . Nhiễm virus HPVNguyên_nhân . Gen di truyềNguyên_nhânn. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư mũi? Bệnh_lýMột số nghiên cứu đã cho thấy, virus HPVNguyên_nhân gây uBệnh_lý nhú trên cơ thể người và virus Epstein BarrNguyên_nhân ( EBVNguyên_nhân ) góp phần gây bệnh ung thư mũiBệnh_lý trong một số trường hợp. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư mũiBệnh_lý Theo nhiều nghiên cứu khoa học, thói quen hút thuốc lá được cho là một trong những yếu tố tăng nguy cơ làm phát triển khối u ác tính trong khoang mũBộ_phận_cơ_thểi. Thêm vào đó, người thường xuyên tiếp xúc, hít khói thuốc lá thụ động hoặc chủ động cũng rơi vào nhóm nguy cơ cao mắc ung thư mũi.Bệnh_lý Bên cạnh đó, những đối tượng phải làm việc trong môi trường tiếp xúc với bụi gỗ, bụi vải thường xuyên, người tiếp xúc với chất hóa học như radium , niken… cũng tăng nguy cơ làm khối uNguyên_nhân ác tính hình thành và phát triển. Nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh lý liên quan đến mũi và ung thư mũi, Bệnh_lýmỗi người cần có ý thức chủ động chăm sóc sức khỏe đường hô hấp. Ngoài ra, bạn cũng nên hạn chế tiếp xúc với những tác nhân gây bệnh. Người hút thuốc lá có nguy cơ cao bị ung thư mũiBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư mũiBệnh_lý Trong trường hợp không được phát hiện và điều trị ung thư mũiBệnh_lý sớm, người bệnh sẽ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng. Do đó, ngay khi có những biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh, bạn hãy nhanh chóng đến bác sĩ để được chỉ định thực hiện các xét nghiệm nhằm chẩn đoán và có hướng xử trí phù hợp. Bệnh cạnh việc soi chụp ảnhChẩn_đoán khối u trong mũi, Bộ_phận_cơ_thểbác sĩ sẽ xem xét và chỉ định người bệnh thực hiện thêm một vài xét nghiệm để có thêm cơ sở chẩn đoán như: Soi mũi họng: Chẩn_đoánNgười bệnh được kiểm tra các bất thường của Bộ_phận_cơ_thểi, kiểm tra đồng thời vùng mặt và cổ, Bộ_phận_cơ_thểkhu vực có khối u và nơi các hạch bạch huyết bị sưng. Soi chụp X-quang đầu và cổ: Chẩn_đoánHình ảnh chụp được sẽ giúp bác sĩ quan sát được toàn bộ vùng bên trong mũi cũng như các xoangBộ_phận_cơ_thể cạnh mũi nhằm định vị chính xác nơi có khối u. Sinh thiết : Bác sĩ lấy một mẫu nhỏ ở các khu vực nghi ngờ bị ung thưBệnh_lý để mang đi kiểm tra, tìm kiếm tế bào ung thư. Bệnh_lýChụp CT: Chẩn_đoánHình ảnh chụp được giúp bác sĩ xác định xem tế bào ung thưBệnh_lý đã lây lan sang bộ phận nào, có xâm lấn sang cơ quan lân cận hay chưa. Chụp X-quangChẩn_đoán giúp bác sĩ quan sát khối uNguyên_nhân trong mũi Phương pháp điều trị ung thư mũiBệnh_lý hiệu quả Mỗi bệnh nhân sẽ có giai đoạn mắc bệnh khác nhau nên việc chẩn đoán ung thưBệnh_lý cũng cần bác sĩ thăm khám cẩn thận và đưa ra phác đồ điều trị riêng cho từng trường hợp. Đa phần nếu người bệnh được phát hiện vào giai đoạn sớm của bệnh sẽ được điều trị phẫu thuậtĐiều_trị nhằm ngăn chặn khối uNguyên_nhân phát triển hoàn toàn. Trong trường hợp khối uNguyên_nhân đã phát triển tăng dần kích thước, chuyển sang giai đoạn di căn đến các cơ quan và khu vực khác thì bác sĩ sẽ xem xét các phương án điều trị khác, đó có thể là sự kết hợp của phẫu thuật, Điều_trịhóa trịĐiều_trịxạ trị. Điều_trịCụ thể từng phương pháp như sau: Phẫu thuật: Điều_trịBác sĩ tiến hành loại khối u ra khỏi khoang mũBộ_phận_cơ_thểi. Ngày nay, y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ vượt bậc dẫn đến kỹ thuật phẫu thuậtĐiều_trị cũng được nâng cao. Bằng biện pháp phẫu thuật nội soi, Điều_trịbác sĩ sẽ cắt bỏ hoàn toàn khối u và các mô xung quanh trong khoang mũBộ_phận_cơ_thểi. Sau phẫu thuật, Điều_trịnếu bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao thì sẽ được điều trị xạ trị. Điều_trịXạ trịĐiều_trị : Dùng tia bức xạ ion chiếu vào nhằm mục đích kiểm soát, tiêu diệt và phá hủy tế bào ung thư. Bệnh_lýPhương pháp này không làm bệnh nhân bị đau đớn. Hóa trịĐiều_trị : Đây là phương pháp điều trị ung thư mũiBệnh_lý phổ biến thông qua cách đưa thuốc dược tính rất mạnh vào cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýTuy có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý nhưng song song với đó thì hóa trịĐiều_trị lại gây tổn hại nhiều đến những tế bào khỏe mạnh. Bệnh nhân điều trị bằng hóa trịĐiều_trị sẽ gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như rụng tóc, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng , sứcTriệu_chứng đề kháng kém… Xạ trịĐiều_trị là một trong các phương pháp điều trị ung thư mũiBệnh_lý Chống chọi với ung thưBệnh_lý là một cuộc chiến dài, đòi hỏi cả người bệnh lẫn người nhà bệnh nhân phải có sự kiên cường và can đảm. Bệnh nhân hãy trang bị cho mình một tinh thần vững vàng bởi đây là chìa khóa để nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tính mạng. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư mũiBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tham khảo ý kiến bác sĩ và tuân thủ nghiêm khắc lời khuyên của chuyên gia về chế độ sinh hoạt. DuyPhòng_ngừa trì tinh thần lạc quan, tích cực, hạn chế stress . Báo ngay cho bác sĩ nếu có bất thường trong quá trình chữa bệnh. Thăm khám định kỳ đúng hẹn để được theo dõi và có hướng xử trí kịp thời khi có chuyển biến. Chế độ ăn uống: Ăn uống đủ chấtPhòng_ngừa và khoa học. Hỏi ý kiến bác sĩ điều trị để biết được nên ăn gì và kiêng ăn gì. Nếu chán ăn, có thể chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày, không được nhịn ăn.Phòng_ngừa Phương pháp phòng ngừa ung thư mũiBệnh_lý hiệu quả Ung thư nóiBệnh_lýUng thư nói chungBệnh_lýung thư mũiBệnh_lýung thư mũi nóiBệnh_lý riêng là căn bệnh quái ác đối với toàn xã hội. Điều may mắn là chúng ta vẫn có thể bảo vệ bản thân khỏi bệnh ung thư mũiBệnh_lý với một số cách như: Không được hút thuốc lá, Phòng_ngừacai thuốc sớmPhòng_ngừa trước khi quá muộn. Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc láPhòng_ngừa dù chủ động hay bị động. Hạn chế ở nơi có khói bụi, Phòng_ngừahóa chất độc hại, đeo khẩu trangPhòng_ngừa khi đi ra đường. Tạo cho mình thói quen vệ sinh mũi hàng ngày. Thiết lập chế độ dinh dưỡng lành mạnh với nhiều vitamin và khoáng chất thiết yếu đáp ứng nhu cầu hàng ngày của cơ thể. Bạn nên ăn nhiều thực phẩmPhòng_ngừa có nguồn gốc từ thực vật như rau lá xanh đậm, trái cây, ngũ cốc, các loại đậu, uống trà xanh.Phòng_ngừa.. Hạn chế tiêu thụ các thực phẩm chứa nhiều chấtPhòng_ngừa bảo quản, phụ gia thực phẩm, nitrat, thức ăn chứa nhiều muối... Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày như đi bộ, chạy bộ , bơi lội, tập thể hình, nhảy aerobic, yoga… Bạn nên tập 4 ngày mỗi tuần để có cơ thể khỏe mạnh và sức đề kháng tốt. NgủPhòng_ngừa đủ 7 - 8 tiếng mỗi ngày để nâng cao sức đề kháng, giữ tinh thần luôn trong trạng thái ổn định, tránh căng thẳng mệt mỏi. Định kỳ đi khám sức khỏe, đặc biệt là người thuộc nhóm nguy cơ cao nên đi tầm soát ung thưBệnh_lý để phát hiện sớm bệnh nhằm có cách xử lý kịp thời trước khi ung thưBệnh_lý tiến triển sang giai đoạn nặng hơn. Tập thể dục 30 phútPhòng_ngừa mỗi ngày giúp phòng tránh ung thưBệnh_lý Ung thưBệnh_lý là căn bệnh nguy hiểm, xảy ra thầm lặng nên bạn hãy chú ý lắng nghe cơ thể để được thăm khám kịp thời.
92. article_0102
Ung thư nướu răngBệnh_lý là gì? Những điều cần biết về ung thư nướu răngBệnh_lý ## Giới thiệu Ung thư nướu răngBệnh_lý là gì? Ung thư nướuBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý xảy ra trong khoang miệng và được phân loại vào nhóm các ung thư vùngBệnh_lý đầu cổ, bệnh khởi đầu khi các tế bào ở nướuBộ_phận_cơ_thể răng hàm trên hoặc hàmBộ_phận_cơ_thể dưới tăng sinh ngoài tầm kiểm soát và hình thành các tổn thương hoặc khối u . Ung thư nướuBệnh_lý thường dễ bị nhầm với bệnh viêm nướu.Bệnh_lý Bệnh thường xuất hiện dưới dạng một vết sưng nhỏ hoặc vết loét không lành có màu đỏ hoặc trắng ở nướu răng và có thể chảy máu.Triệu_chứng ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư nướu răngBệnh_lý Ung thư nướu banBệnh_lý đầu thường không có triệu chứng, người bệnh có thể phát hiện một khối sưng hoặc vết loét không lành ở nướu răngBộ_phận_cơ_thể của mình. Trong giai đoạn đầu của bệnh, những khối u này thường giống với tổn thương của bệnh viêm nha chuBệnh_lý , do đó có thể dẫn đến chẩn đoán bệnh chậm trễ. Các triệu chứng có thể gặp của ung thư nướuBệnh_lý bao gồm: Một khối u ở nướu răng và không biến mất; Vết loétTriệu_chứngnướu răng, Bộ_phận_cơ_thểcó thể có màu trắng, nhợt, đỏ, sẫm hoặc đổi màu và không lành trong vòng 14 ngày; Chảy máu nướu răngTriệu_chứng ; Nứt nướu; Triệu_chứngKhó ăn; Triệu_chứngRăng giả không cònTriệu_chứng vừa vặn; Đau; Triệu_chứngNổi hạch ở vùng cổ; Triệu_chứngNướu răng sưng lên; Triệu_chứngSụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư nướu răngBệnh_lý Ung thư nướuBệnh_lý nếu không được điều trị có thể xuất hiện nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là đe dọa tính mạng. Người bệnh có thể làm giảm thiểu nguy cơ xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng bằng cách tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Một số biến chứng có thể xảy ra của ung thư nướuBệnh_lý bao gồm: Tác dụng phụ của các phương pháp điều trị điều trị ung thư; Bệnh_lýGiảmTriệu_chứng hoặc mất khả năng ăn uống, Triệu_chứngnói chuyện; Triệu_chứngMất răng; Triệu_chứngUng thưTriệu_chứng tái phát sau điều trị; Ung thưBệnh_lý di căn gần hoặc xa đến các cơ quan khác của cơ thể; Thay đổi hành vi. Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân gây ra ung thư nướu răngBệnh_lý Tương tự như các loại ung thưBệnh_lý khác, nguyên nhân chính xác của ung thư nướuBệnh_lý vẫn chưa được tìm ra. Nhưng một số nghiên cứu kết luận rằng dạng ung thưBệnh_lý này chủ yếu xảy ra do những thay đổi trong vật liệu di truyền (gen) của các tế bào nướu khiến chúng bắt đầu phát triển và phân chia bất thường mà không bị chết theo chương trình. Điều này dẫn đến sự gia tăng số lượng của các tế bào bất thường từ đó hình thành khối u. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư nướu răngBệnh_lý Dưới đây là một số đối tượng có nguy cơ mắc phải ung thư nướu.Bệnh_lý Tuy nhiên, không phải tất cả những ai có yếu tố nguy cơ đều bị ung thư nướu: Bệnh_lýNam trên 40 tuổi; Nhiễm HPVNguyên_nhân . Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư nướu răngBệnh_lý Dưới đây là một số yếu tố làm răng nguy cơ mắc bệnh ung thư nướu răng: Bệnh_lýNghiện rượuNguyên_nhân ; Bị kích ứng miệng mạn tính; Có chế độ ăn ít rau củ quả và trái cây; Vệ sinh răng miệng kém; Nguyên_nhânHút thuốc láNguyên_nhân hoặc sử dụng các chế phẩm thuốc lá khác. Hút thuốc láNguyên_nhân là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh ung thư nướu răngBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư nướu răngBệnh_lý Có nhiều phương pháp khác nhau để chẩn đoán bệnh ung thư nướu răng: Bệnh_lýThăm khám lâmChẩn_đoán sàng, chụp X quang răng PanoramaChẩn_đoán , chụp X quang ortopantomogrammaChẩn_đoán (OPG)Chẩn_đoán, xạ hình xương, Chẩn_đoánchụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT)Chẩn_đoán, chụp ghi hình cắt lớp positronChẩn_đoán (PET – CT) Chẩn_đoánchụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MChẩn_đoánRI), chọc hút tế bàoChẩn_đoán bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm (FNAC) và sinh thiết.Chẩn_đoán Chụp CT – scanChẩn_đoán đã trở thành kỹ thuật hình ảnh tiêu chuẩn nhằm để phân loại khối uNguyên_nhân ác tính ở vùng đầu cổ, mặc dù không có phương pháp kiểm tra đơn lẻ nào có thể đánh giá chính xác được sự xâm lấn xương của khối u.Nguyên_nhân Phương pháp điều trị ung thư nướu răngBệnh_lý hiệu quả Cũng giống như các dạng ung thư biểu môBệnh_lý khác, phương pháp điều trị ung thư nướuBệnh_lýung thư nướu tùBệnh_lýy thuộc vào loại, vị trí, giai đoạn ung thưBệnh_lý cụ thể và tình trạng của người bệnh. Các phương pháp điều trị hiện nay bao gồm: Phẫu thuật: Điều_trịĐiều trị phẫu thuậtĐiều_trị nhằm mục đích tối đa hóa khả năng chữa khỏi và duy trì chất lượng cuộc sống. Phương thức điều trị chính cho ung thư nướuBệnh_lýphẫu thuật cắt bỏ và/Điều_trịhoặc xạ trị, Điều_trịtùy thuộc vào giai đoạn của khối u. Xạ trịĐiều_trị : Để tấn công các tế bào ung thư. Bệnh_lýHóa trị: Điều_trịĐể tấn công các tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp nhắm trúng đíchĐiều_trị : Trực tiếp tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịch: Điều_trịGiúp hệ thống miễn dịch của cơ thể có thể tự tấn công các tế bào ungBệnh_lýung thư. Bệnh_lýChăm sóc giảm nhẹ: Trong trường hợp ung thư nướuBệnh_lý đã tiến triển đến giai đoạn cuối và không đáp ứng với điều trị, mục tiêu điều trị có thể thay đổi. Thay vì mục tiêu chữa hết bệnh như giai đoạn sớm, các bác sĩ sẽ tập trung vào việc giúp cho người bệnh cảm thấy thoải mái và tối ưu hóa chất lượng cuộc sống của họ. Chăm sóc giảm nhẹ liên quan đến việc kiểm soát cơn đau và các triệu chứng khác về mặt y tế, đồng thời hỗ trợ về tâm lý và tinh thần. Phẫu thuật trong điều trị ung thư nướu răngBệnh_lý Ngoài ra, có những liệu pháp khác có thể giúp ích cho sức khỏe chung của người bệnh và giảm các tác dụng phụ của việc điều trị ung thư. Bệnh_lýChúng bao gồm: Thuốc chống buồn nônĐiều_trị nếu có buồn nônTriệu_chứng . Các yếu tố tăng trưởng tế bào máu để tăng số lượng bạch cầu nếu số lượng của chúng quá thấp. TruyềnĐiều_trị máu để thay thế các thành phần tế bào trong máu (chẳng hạn như hồng cầu) bị giảm xuống mức thấp. Tư vấn chế độ ăn uống để giúp duy trì sức khoẻ và tình trạng dinh dưỡng tốt. Trị liệu và vật lý trị liệu để giúp giải quyết các vấn đề về ăn, nuốtTriệu_chứng hoặc nói. Thuốc giảm đauĐiều_trị để tăng sự thoải mái. Phẫu thuật tái tạoĐiều_trị để khôi phục các cấu trúc mà trước đó đã bị phẫu thuậtĐiều_trị cắt bỏ hoặc sửa đổi. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư nướu răngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt Chế độ sinh hoạt cho người bệnh ung thư nướuBệnh_lý có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và gia tăng khả năng chống chọi với bệnh tật. Dưới đây là một số lời khuyên về chế độ sinh hoạt cho người bệnh ung thư nướu: Bệnh_lýHoạt động thể chất: Người bệnh ung thư nướuBệnh_lý cần luyện tập thể dục nhẹ nhàng để giữ cho cơ thể khỏe mạnh và giúp lưu thông tuần hoàn máu. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu bất kỳ hoạt động nào, người bệnh cần tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ để đảm bảo an toàn. Quản lý stress vàPhòng_ngừa tình trạng tâm thần: Bệnh ung thư nướuBệnh_lý có thể gây ra căng thẳng và lo lắng, vì vậy người bệnh cần tìm cách quản lý stress để giảm tác động tiêu cực đến tâm trí và cơ thể. Người bệnh có thể thực hiện các hoạt động thư giãn như yoga, thái cực quyền hoặc tập thở. Thay đổi thói quen sinh hoạt: Phòng_ngừaNgười bệnh ung thư nướuBệnh_lý cần tránh các thói quen xấu như hút thuốc lá và uống rượu bia. Ngoài ra, cũng cần tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và sửPhòng_ngừa dụng kem chống nắng để bảo vệ da. Theo dõi sức khỏe: Người bệnh ung thư nướuBệnh_lý cần thường xuyên đi khám và kiểm tra sức khỏe để phát hiện và điều trị các vấn đề sức khỏe kịp thời. Người bệnh ung thư nướu răngBệnh_lý cần có một chế độ rèn luyện thể chất để nâng cao sức khoẻ Chế độ dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng cũng là một phần quan trọng trong quá trình điều trị ung thư nướu.Bệnh_lý Nhiều phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý gây khóTriệu_chứng hoặc đau đớn khi ănTriệu_chứngnuốt, Triệu_chứngchán ănTriệu_chứngsụt cânTriệu_chứng là thường gặp. Người bệnh nên được tư vấn chế độ ăn phù hợp cho từng cá thể bởi bác sĩ dinh dưỡng, điều đó có thể giúp bạn lên một kế hoạch thực đơn ăn uống nhẹ nhàng cho miệng và cổ họng, đồng thời cung cấp cho cơ thể bạn đầy đủ lượng calo, vitamin và khoáng chất cần thiết. Phương pháp phòng ngừa ung thư nướu răngBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh ung thư nướuBệnh_lý hiệu quả, bạn nên đến bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt để được thăm khám răng định kỳ hai lần một năm, đây là một công cụ tầm soát ung thưBệnh_lý quan trọng. Những lần thăm khám này giúp bác sĩ có thể phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh ung thư miệngBệnh_lý trong giai đoạn sớm nhất. Điều trị kịp thời làm giảm khả năng các tế bào tiền ung trở thành ác tính. Thường xuyên kiểm tra sức khoẻ răng miệng để phòng ngừa ung thư nướu răngBệnh_lý Bạn cũng có thể giảm nguy cơ phát triển ung thư nướuBệnh_lý bằng cách tránh hút thuốc lá và các sản phẩm tương tự thuốc lá. Phòng_ngừaNếu bạn có răng giả, hãy thực hiện các bước sau đây để giúp giảm nguy cơ ung thư nướu: Bệnh_lýTháo răng giảPhòng_ngừa khi bạn ngủ. LàmPhòng_ngừa sạch răng giả của bạn một lần mỗi ngày. Mang răng giả của bạn đến bác sĩ răng hàm mặt để kiểm tra thường xuyên.
93. article_0103
Ung thư hạchBệnh_lý là gì? Những điều cần biết về ung thư hạchBệnh_lý ## Giới thiệu Ung thư hạchBệnh_lý là một thuật ngữ chung cho bệnh ung thưBệnh_lý khởi đầu từ hệ thống bạch huyết. Có hai nhóm Ung thư hạch: Bệnh_lýUng thư hạch HodgkinBệnh_lýung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýTừ hai nhóm này, các nhà nghiên cứu đã phân loại hơn 70 loại ung thư hạch. Bệnh_lýUng thư hạchBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến bất kỳ cơ quan nào trong hệ thống bạch huyết, bao gồm: Tủy xương; Bộ_phận_cơ_thểTuyến ức; Bộ_phận_cơ_thểLách; Bộ_phận_cơ_thểAmidan; Bộ_phận_cơ_thểHạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư hạchBệnh_lý Ung thư hạchBệnh_lý thường biểu hiện dưới dạng hạchBộ_phận_cơ_thể không đau. Tuỳ vào nhóm ung thư hạchBệnh_lý tiến triển nhanh hay chậm mà các triệu chứng sẽ thay đổi khác nhau, trong trường hợp nhóm ung thư hạchBệnh_lý tiến triển nhanh thì sẽ xuất hiện tình trạng hạch toTriệu_chứng nhanh chóng và ngược lại. Ung thư hạch HodgkinBệnh_lý thường xuất hiện ở vị trí các hạch trên cơ hoành. Ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý có thể bắt nguồn từ bất cứ đâu trong cơ thể, như từ đường tiêu hóa, da hoặc hệ thần kinh trung ương. Ung thư hạchBệnh_lý trưởng thành giai đoạn I Ở những người bệnh đang tiến triển nặng có thể xuất hiện các triệu chứng toàn thân như sốtTriệu_chứng , sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân và đổ mồ hôi trộTriệu_chứngm. U hạchBệnh_lý di căn đến các vị trí ngoài hạch bằng cách xâm lấn trực tiếp hoặc di căn theo đường máu đến lách, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể hoặc tủy xươBộ_phận_cơ_thểng. Một số trường hợp khẩn cấp của ung thưBệnh_lý do sự xâm lấn của khối uNguyên_nhân ngày càng lớn sẽ xuất hiện các triệu chứng như hội chứng tĩnh mạch chủBệnh_lý trên, chèn ép tủy sốngTriệu_chứng ngoài màng cứng ác tính hoặc tràn dịch màng ngoài tim ác tíTriệu_chứngnh. Các triệu chứng của hội chứng cận ungBệnh_lý thường hiếm gặp, như thoáiNguyên_nhân hóa tiểu não cận u trong ung thư hạch Hodgkin, Bệnh_lýviêm da cơBệnh_lýviêm da cơTriệu_chứngviêm đa cơBệnh_lýung thư hạch HodgkinBệnh_lý và không Hodgkin. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Ung thư hạchBệnh_lý xảy ra khi các tế bào bạch cầu dòng lympho tăng sinh ngoài tầm kiểm soát. Thông thường một tế bào lympho được sinh ra và tồn tại một thời gian với tuổi thọ khá ngắn, sau đó nó sẽ chết theo chương trình. Tuy nhiên, ở những người bị ung thư hạch, Bệnh_lýsự thay đổi DNA của các tế bào lympho khiến chúng không chết đi dẫn đến sự phát triển số lượng tế bào quá mức và lan rộng. Mặc dù có một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh ung thư hạch, Bệnh_lýtuy nhiên vẫn chưa xác định được rõ nguyên nhân gây ra sự thay đổi DNA này, và một số người thậm chí không có yếu tố nguy cơ vẫn mắc bệnh. ## Yếu tố nguy cơ Các yếu tố nguy cơ đối với ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ đối với ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý bao gồm: Suy giảmNguyên_nhân miễn dịch: Điều này có thể là do suy giảm miễn dịch, Nguyên_nhânví dụ trong các trường hợp như bệnh HIVNguyên_nhân hoặc dùng thuốc ức chế miễn dịch sau ghép tạng. Bệnh tự miễn: Một số người mắc bệnh tự miễn, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấpBệnh_lýbệnh celiac, Bệnh_lýcó nguy cơ mắc ung thư hạchBệnh_lý cao hơn. Tuổi: Ung thư hạchBệnh_lý thường gặp ở những người lớn tuổi. Tuy nhiên, cũng có một số phân nhóm ung thư hạchBệnh_lý lại phổ biến hơn ở trẻ em và trẻ sơ sinh. Giới tính: Nguy cơ mắc phải ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý ở nam giới cao hơn ở nữ giới. Chủng tộc: Người Mỹ da trắng có nhiều nguy cơ mắc phải ung thư hạchBệnh_lý hơn người Mỹ gốc Phi hoặc người Mỹ gốc Á. Nhiễm trùng: Nguyên_nhânNhững người đã từng bị nhiễm trùngNguyên_nhân như bệnh U lympho tếBệnh_lý bào T/virus T-lymphotropic ở người (HTLV-1)Nguyên_nhân, Helicobacter pylori, Nguyên_nhânviêmBệnh_lý gan siêu vi C hoặc virus Epstein-BarrNguyên_nhân (EBV) Nguyên_nhâncó liên quan đến nguy cơ mắc ung hạchBệnh_lý cao hơn. TiếpNguyên_nhân xúc với hóa chất và bức xạ: Những người tiếp xúc với hóa chất trong thuốc trừ sâu, phân bón và thuốc diệt cỏ cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Bức xạ hạt nhânNguyên_nhân cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýTrọng lượng cơ thể: Một số nghiên cứu chỉ ra rằng béo phì có thể là một yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư hạch. Bệnh_lýViêm khớp dạng thấpBệnh_lý là một yếu tố nguy cơ của ung thư hạchBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ đối với ung thư hạch HodgkinBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ đối với ung thư hạch HodgkinBệnh_lý bao gồm: Tuổi: Nhiều trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh trong độ tuổi từ 20 đến 30 và ở những người trên 55 tuổi. Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc ung thư hạchBệnh_lý cao hơn ở nữ. Tiền căn gia đình: Những người có anh chị em ruột mắc ung thư hạchBệnh_lý sẽ có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn. Bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng:Nguyên_nhân Nhiễm trùng EBVNguyên_nhân có thể gây ra bệnh bạch cầu đơn nhânBệnh_lý , làm tăng nguy cơ ung thư hạch. Bệnh_lýSuy giảm miễn dịch: Những người nhiễm HIV có nguy cơ mắc bệnh ung thư hạchBệnh_lý cao hơn. Nhiễm trùng Epstein – Barr virusNguyên_nhân là một yếu tố nguy cơ ung thư hạchBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư hạchBệnh_lý Ung thư hạchBệnh_lý được chẩn đoán bằng cách sinh thiết hạch, Chẩn_đoándựa trên hình thái học, hóa mô miễn dịch và tế bào dòng chảy. Mặc dù chọc hútChẩn_đoán bằng kim nhỏ và sinh thiết lõi kimChẩn_đoán thường là một phần của đánh giá ban đầu đối với bất kỳ bệnh lý hạch nào, nhưng cả hai phương pháp này đều không cung cấp đủ số lượng mô để chẩn đoán ung thư hạchBệnh_lý vì cần phải xác minh ung thư hạch HodgkinBệnh_lý thông qua sự hiện diện của các tế bào Reed-Sternberg. Phương pháp điều trị ung thư hạchBệnh_lý Thông thường, điều trị ung thư hạchBệnh_lýthư hạchBệnh_lý cần có sự phối hợp bởi nhiều chuyên gia y tế, bao gồm: Bác sĩ huyết học là bác sĩ chuyên về rối loạn máu, tủy xương và tế bào miễn dịch. Bác sĩ ung bướuBệnh_lý điều trị ungBệnh_lýung thư. Bệnh_lýCác nhà nghiên cứu bệnh học có thể kết hợp với các bác sĩ này để hỗ trợ lập kế hoạch điều trị và xác định xem phương pháp điều trị cụ thể nào mang lại hiệu quả tối ưu cho người bệnh. Các phác đồ điều trị cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tuổi và sức khỏe tổng thể của từng cá nhân, loại ung thư hạchBệnh_lý mắc phải và giai đoạn của ung thư. Bệnh_lýCác bác sĩ sẽ phân giai đoạn để cho thấy mức độ lan rộng của các tế bào ung thư. Bệnh_lýUng thưBệnh_lý ở giai đoạn 1 chỉ giới hạn ở một vài hạch bạch huyết, trong khi khối uNguyên_nhân ở giai đoạn 4 đã di căn sang các cơ quan khác, chẳng hạn như phổiBộ_phận_cơ_thể hoặc tủy xươBộ_phận_cơ_thểng. Các bác sĩ cũng phân loại ung thư hạch không HodgkinBệnh_lý theo tốc độ phát triển của chúng. Bao gồm: Tăng trưởng chậm; Triệu_chứngTăng trưởng trung bình; Triệu_chứngTăng trưởng rấtTriệu_chứngTăng trưởng rất nhaTriệu_chứngnh. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư hạchBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Điều quan trọng đối với người bệnh ung thư hạchBệnh_lý là duy trì lối sống lành mạnh. Hoạt động thể chất thường xuyên để giúp cho hệ thống tim mạch khỏe mạnh và cơ bắp linh hoạt. Tập thể dục cũng có thể giúp giảm bớt các vấn đề về hô hấp, Triệu_chứngtáo bónTriệu_chứngtrầm cảm nhẹ. Triệu_chứngNó cũng giúp giảm căng thẳngTriệu_chứngmệt mỏTriệu_chứngi. Bạn nên gặp bác sĩ để được tư vấn trước khi bắt đầu một thói quen tập thể dục. Hoạt động thể chất chẳng hạn như bơi lội, khiêu vũ, làm việc nhà và làm vườn. Tập thể dục để cải thiện sức khỏe tim mạch, chẳng hạn như đi bộ, chạy bộ và đi xe đạp. Rèn luyện sức mạnh cơ bắp, bảo vệ khớp và giúp khắc phục tình trạng loãng xươTriệu_chứngng. Các bài tập linh hoạt như duỗi cơ và yoga để cải thiện tầm vận động, cân bằng và ổn định. TậpPhòng_ngừa yoga giúp cải thiện chất lượng cuộc sống ở người bệnh ung thư hạchBệnh_lý Chế độ dinh dưỡng: Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh có vai trò đặc biệt quan trọng trong và sau khi điều trị vì nó sẽ giúp duy trì sức khỏe và năng lượng cho cơ thể, chịu được các tác dụng phụ liên quan đến điều trị, giảm nguy cơ nhiễm trùng, chữa lành và hồi phục nhanh chóng hơn. Nên có một chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả, protein (thịt gia cầm, cá và trứng) và ngũ cốc nguyên hạt. Trong quá trình hóa trị và sau khi cấy ghép tế bào gốĐiều_trịc, nên tạm thời tránh các loại trái câyPhòng_ngừa và rau sống có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do số lượng bạch cầu thấp (được gọi là “chế độ ăn giảm bạch cầu trung tính”). Các thực phẩm bổ sung trong chế độ ăn uống nên được tư vấn bởi bác sĩ, cũng như việc sử dụng bất kỳ loại thảo dược nào, vì chúng có thể cản trở việc điều trị hoặc có tác dụng phụ không mong muốn. Phương pháp phòng ngừa ung thư hạchBệnh_lý Một số yếu tố lối sống có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển ung thư hạch. Bệnh_lýCác yếu tố sau đây đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thưBệnh_lý và các bệnh khác: Tránh các hoạtPhòng_ngừa động làm tăng nguy cơ nhiễm HIV/AIDSNguyên_nhânviêm gan virus C; Bệnh_lýTránh tiếp xúc không cần thiết với bức xạ; Phòng_ngừaBỏ hút thuốc lá; Phòng_ngừaDuy trì cân nặng khỏe mạPhòng_ngừanh.
94. article_0104
Ung thư: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thưBệnh_lý là tập hợp các bệnh khi tế bào phát triển bất thường, phân chia không kiểm soát và có khả năng xâm nhập, phá hủy mô lành. Khác với tế bào bình thường, tế bào ung thưBệnh_lý không tự chết theo chu kỳ và tiếp tục phân chia, lan rộng qua hạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. Nhiều loại ung thưBệnh_lý tạo thành các khối u rắn, nhưng những loại ung thư máuBệnh_lý như ung thư bạch cầuBệnh_lý thường thì lại không hình thành khối u. Các khối u có thể là u ác tính hoặc lành tính. Những khối u ác tính xâm chiếm và lan ra các mô xung quanh, có thể di chuyển đến những vị trí xa trong cơ thể để tạo thành các khối u mới (quá trình gọi là xâm lấn từ xa). Những khối u lành tính không lan ra hay xâm chiếm các mô xung quanh. Khi loại bỏ, khối uNguyên_nhân lành tính thường không mọc lại, trong khi những khối uNguyên_nhân ác tính đôi khi có. Tuy nhiên, khối uNguyên_nhânkhối u lànhNguyên_nhân tính đôi khi có thể xuất hiện khá nhiều. Một số trong đó có thể gây ra triệu chứng nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng, chẳng hạn như khối uNguyên_nhân lành tính ở Bộ_phận_cơ_thểo. Ung thư phổi, Bệnh_lýtuyếnBộ_phận_cơ_thể tiền liệt, đạiBộ_phận_cơ_thể trực tràng, dạ dàyBộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thể là các loại bệnh phổ biến nhất ở nam giới. Trong khi đó, ung thư vúBệnh_lý , đại trực tràng, Bệnh_lýphổi, Bộ_phận_cơ_thểcổ tử cungBộ_phận_cơ_thểtuyến giápBộ_phận_cơ_thể là các loại bệnh thường gặp nhất ở nữ giới. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thưBệnh_lý Ung thưBệnh_lý có thể gây ra nhiều triệu chứng, nhưng thường những triệu chứng này do bệnh tật, chấn thương , khối u lành tínhNguyên_nhân hoặc các vấn đề khác gây ra. Nếu bạn có triệu chứng không khỏi sau vài tuần, hãy đến gặp bác sĩ để vấn đề có thể được chẩn đoán và điều trị sớm nhất có thể. Một số triệu chứng mà người bệnh có thể gặp bao gồm: Thay đổi về vú: Có cảm giác uTriệu_chứng hay cứng ở vúTriệu_chứng hoặc dướiBộ_phận_cơ_thể cánh tay; Thay đổi về niêm mạc vúTriệu_chứng hoặc có tiết dịch từ vú; Triệu_chứngDaTriệu_chứng bị ngứa, Triệu_chứngđỏ, Triệu_chứngsần sùi, Triệu_chứnglồi lõmTriệu_chứng hoặc nhăn lạTriệu_chứngi. Thay đổi về bàng quang: Khó tiểu; Triệu_chứngĐau khi tiểuTriệu_chứng ; Máu trong nước tiểTriệu_chứngu. Thay đổi về ruột: Máu trong phân; Triệu_chứngThay đổi về thói quen đi ngoài. Gặp vấn đề về ăn uống: Đau sau khi ănTriệu_chứng (cảm giác nóng ruộtTriệu_chứng hoặc khó tiêuTriệu_chứng không qua đi); Khó nuốtTriệu_chứng ; Đau bụng; Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứngnôn mửa; Triệu_chứngThay đổi về khẩu vị. Triệu_chứngThay đổi về miệng: Một đốm trắngTriệu_chứng hoặc đỏ trên lưỡiTriệu_chứng hoặc trong miệng; Chảy máu, Triệu_chứngđauTriệu_chứng hoặc tê trong môiTriệu_chứng hoặc miệng.Triệu_chứng Vấn đề về hệ thần kinh: Đau đầu; Triệu_chứngGiật mình; Triệu_chứngThay đổi thị lực; Triệu_chứngThay đổi thính lực; Triệu_chứngMặt bị chảy xệ. Triệu_chứngThay đổi về da: Khối uTriệu_chứng màu da không đỏ hoặc bong tróc; Tình trạng mới của nốt ruồi hoặc thay đổi nốt ruồi hiện có; Vết loétTriệu_chứng không lành. Một số triệu chứng khác: Chảy máuTriệu_chứng hoặc có vết thâmTriệu_chứng không rõ lý do. HoTriệu_chứng hoặc khàn giọng mãiTriệu_chứng không hết. Mệt mỏi nặngTriệu_chứngkéo dàTriệu_chứngi. SốtTriệu_chứng hoặc đổ mồ hôiTriệu_chứng về đêm không rõ nguyên nhân. SưngTriệu_chứng hoặc khối uNguyên_nhân ở bất kỳ nơi nào như cổ, Bộ_phận_cơ_thểnách, Bộ_phận_cơ_thểdạ dàyBộ_phận_cơ_thể và vùng bẹn. Tăng cânTriệu_chứng hoặc giảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. SốtTriệu_chứng không rõ nguyên nhân cũng là một triệu chứng của ung thưBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào kể trên, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám và tư vấn kịp thời. Chẩn đoán và điều trị sớm chắc chắn làm giảm nguy cơ bệnh trở nên nặng hơn và cho phép người bệnh phục hồi sớm. ## Nguyên nhân Ung thưBệnh_lý bắt nguồn từ quá trình biến đổi các tế bào bình thường thành tế bào khối u trong một quá trình đa giai đoạn, thường tiến triển từ một tổn thương đến một khối u ác tính . Những thay đổi này là kết quả của sự tương tác giữa các yếu tố di truyền của cá nhân và ba loại tác nhân bên ngoài bao gồm: Tác nhân vật lý: Tia cực tím, bức xạ ion hóa… Tác nhân hóa học: Các thành phần trong thuốc lá, cồn, arsenicNguyên_nhân (một chất gây ô nhiễm nguồn nước), aflatoxinNguyên_nhân (một chất gây ô nhiễm thức ăn)... Tác nhân sinh học: Vi rút, Nguyên_nhânvi khuẩnNguyên_nhân hoặc ký sinh trùNguyên_nhânký sinh trùng.Nguyên_nhân ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư? Bệnh_lýTỷ lệ mắc ung thưBệnh_lý tăng đáng kể theo tuổi tác, có thể do tích lũy các rủi ro cho từng loại bệnh cụ thể tăng theo tuổi. Tổng hợp rủi ro này kết hợp với xu hướng cơ chế sửa chữa tế bào không hiệu quả hơn khi người ta lớn tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thưBệnh_lý Việc sử dụng thuốc lá, tiêu thụ cồn, ăn uống không lành mạnh, thiếu hoạt động thể chất và ô nhiễm không khí là những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư. Bệnh_lýMột số nhiễm trùngNguyên_nhân mãn tính là yếu tố nguy cơ mắc bệnh; đặc biệt vấn đề này phổ biến ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Khoảng 13% số ca bệnh được chẩn đoán trên toàn cầu vào năm 2018 được cho là do nhiễm trùNguyên_nhânnhiễm trùng, Nguyên_nhânbao gồm vi khuẩn Helicobacter Pylori, Nguyên_nhânHuman PapillomavirusNguyên_nhân (HPV)Nguyên_nhân, vi rút viêm gan BNguyên_nhân (HBV)Nguyên_nhân, vi rút viêm gan CNguyên_nhân (HCV) Nguyên_nhânvi rút Epstein-BarrNguyên_nhân (EBV)Nguyên_nhân. Vi rút viêm gan BNguyên_nhân và C cũng như một số loại HPV tăng nguy cơ mắc ung thư gan và cổ tử cung.Bệnh_lý Nhiễm HIV tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cungBệnh_lý 6 lần. Ăn uống không lành mạnh là một yếu tố tăng khả năng mắc ung thưBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thưBệnh_lý Tỷ lệ tử vong giảm khi các trường hợp ung thưBệnh_lý được phát hiện và điều trị sớm. Có hai yếu tố của việc phát hiện sớm, bao gồm chẩn đoán sớm và sàng lọc. Chẩn đoán sớm Khi phát hiện sớm, ung thưBệnh_lý có khả năng phản ứng tích cực hơn với điều trị và có thể đạt được cơ hội sống sót cao hơn, ít biến chứng cũng như điều trị ít tốn kém hơn. Việc phát hiện sớm và tránh trì hoãn trong việc chăm sóc có thể cải thiện đáng kể cuộc sống của bệnh nhân. Nếu bạn có triệu chứng hoặc kết quả xét nghiệm sàng lọc gợi ý về ung thư, Bệnh_lýbác sĩ của bạn sẽ xác định xem triệu chứng đó do nguyên nhân nào gây nên. Không có một xét nghiệm duy nhất nào có thể chẩn đoán được bệnh. Do đó, bác sĩ của bạn có thể bắt đầu bằng cách hỏi về tiểu sử y tế cá nhân và gia đình của bạn cũng như thực hiện một cuộc kiểm tra thể lực. Họ có thể yêu cầu xét nghiệm máuChẩn_đoán , xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán hoặc các xét nghiệm và thủ tục khác. Bạn cũng có thể cần phải thực hiện biện pháp sinh thiết, đây thường là cách duy nhất để xác định chắc chắn liệu bạn có ung thưBệnh_lý hay không. Sinh thiết thường là cách duy nhất để xác định liệu bạn có ung thưBệnh_lý hay không Sàng lọc Việc này nhằm xác định những kết quả gợi ý về một loại ung thưBệnh_lý cụ thể hoặc tiền ung thưBệnh_lý trước khi họ có triệu chứng. Khi phát hiện các dấu hiệu không bình thường trong quá trình sàng lọc, cần tiếp tục các kiểm tra phụ để xác định, chẩn đoán chính xác và điều trị nếu được chứng minh có ung thư. Bệnh_lýMột số chương trình sàng lọc có thể hiệu quả cho một số loại ung thưBệnh_lý nhưng lại phức tạp và tốn nhiều tiền hơn so với việc chẩn đoán sớm vì yêu cầu trang thiết bị đặc biệt và nhân viên chuyên nghiệp. Ví dụ về các phương pháp sàng lọc là: Xét nghiệm HPVChẩn_đoán (bao gồm xét nghiệm HPV DNAChẩn_đoánmRNA) Chẩn_đoánlà phương pháp ưu tiên để sàng lọc ung thư cổ tử cungBệnh_lý . Chụp X-quang vúChẩn_đoán để sàng lọc ung thư vúBệnh_lý cho phụ nữ từ 50 - 69 tuổi sống ở những nơi có hệ thống y tế mạnh hoặc khá mạnh. Phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý hiệu quả Các phương pháp điều trị bao gồm phẫu thuật, Điều_trịdùng thuốc, Điều_trịhóa xạ trịĐiều_trị được thực hiện riêng biệt hoặc kết hợp. Một đội ngũ chuyên gia đa ngành sẽ đề xuất kế hoạch điều trị tốt nhất dựa trên loại khối u, giai đoạn của bệnh và các yếu tố lâm sàng khác. Việc lựa chọn phương pháp điều trị nên dựa trên sự ưu tiên của bệnh nhân và xem xét khả năng của hệ thống y tế. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thưBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Duy trì tâm lý tích cực, Phòng_ngừalạc quan, hạn chế stress . Báo ngay với bác sĩ điều trị khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường trong quá trình điều trị ung thư. Bệnh_lýTuânPhòng_ngừa thủ nghiêm khắc chỉ định của bác sĩ trong khi điều trị. TáiPhòng_ngừa khám đúng lịch hẹn để bác sĩ theo dõi diễn biến của bệnh nhằm đưa ra các phương hướng điều trị hiệu quả hơn trong trường hợp ung thưBệnh_lý không có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng: Áp dụng một chế độ ăn khoa học và đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết. Nếu chán ăn, có thể chia nhỏ thành 5 - 6 bữa trong ngày. Không ăn các loại thức ăn sống, chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá,Phòng_ngừa... Phương pháp phòng ngừa ung thưBệnh_lý hiệu quả Thay đổi hoặc tránh các yếu tố nguy cơ chính sau đây có thể giúp ngăn ngừa bệnh: Tránh sử dụng thuốc lá. Phòng_ngừaGiữ cân nặngPhòng_ngừa lành mạnh. Một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều hoa quả và rau. Tập luyện thường xuyên. Hạn chế việc sử dụng rượu.Phòng_ngừa Quan hệ tình dục an toàn. Tiêm chủng phòng ngừa vi rút viêm gan B vàPhòng_ngừa vi rút HPV. Nguyên_nhânGiảm tiếp xúc với tia cực tíPhòng_ngừam. Để ngừa ung thư, Bệnh_lýnên ăn nhiều rau củ quả tươi
95. article_0105
Sưng hạch bạch huyếtBệnh_lý là gì? Triệu chứng, nguyên nhân, điều trị và cách phòng ngừa ## Giới thiệu Sưng hạch bạch huyếtBệnh_lý là gì? Các hạch bạch huyết bị sưng thường xảy ra do nhiễm trùngNguyên_nhân từ vi khuẩnNguyên_nhân hoặc virus. Nguyên_nhânHiếm khi, các hạch bạch huyết sưng lên là do ung thư. Bệnh_lýCác hạch bạch huyết, còn được gọi là các tuyến bạch huyết, đóng một vai trò quan trọng trong khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể bạn. Các hạch lympho này là một phần trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, tạo ra kháng thể giúp chống lại sự xâm nhập của các vật lạ (siêu vi, Nguyên_nhânvi trùng)Nguyên_nhân. Khi bị tấn công từ các vật lạ thì các hạch lympho sẽ có hiện tượng viêm phản ứng và tạo ra tình trạng viêm hạch. Các khu vực phổ biến mà bạn có thể nhận thấy các hạch bạch huyết sưng lên bao gồm cổ, Bộ_phận_cơ_thểdưới cằm, náchBộ_phận_cơ_thểbẹBộ_phận_cơ_thển. Viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý là biểu hiện của nhiều nguyên nhân nhiễm trùngNguyên_nhân như vi khuẩn, Nguyên_nhânvi rút, Nguyên_nhânnấmNguyên_nhânvi sinh vậNguyên_nhânt. Viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý dạng ổ chủ yếu gặp trong các bệnh nhiễm liên cầu khuẩnNguyên_nhân ( StreptoNguyên_nhânStreptococcus) Nguyên_nhân, laoNguyên_nhân hoặc nhiễm trùng MycobacteriaNguyên_nhân không phải lao, bệnh sốt thỏBệnh_lý (tularemia), bệnh dịch hạch, Bệnh_lýbệnh mèo cào, Bệnh_lýbệnh giang mai tiên phát, Bệnh_lýbệnh u hạt lympho hoa liễu, Bệnh_lýbệnh hạ cam, Bệnh_lýnhiễm herpes sinh dụNguyên_nhânc. Viêm hạch bạch huyết đa ổBệnh_lý là phổ biến ở: Bệnh bạch cầuBệnh_lý đơn nhân nhiễm khuẩn; NhiễmNguyên_nhân CytomegalovirusNguyên_nhân (virusNguyên_nhân gây bệnh thủy đậu, Herpes)Nguyên_nhân; Bệnh do ToxoplasmaNguyên_nhân (nhiễm ký sinh trùng)Nguyên_nhân; Bệnh BrucellaNguyên_nhân (sốt làn sóng, Triệu_chứngsốt Malta, Bệnh_lýsốt Malta, Triệu_chứngsốtTriệu_chứngsốt Địa Trung HảBệnh_lýi); Bệnh giang mai thứ phátBệnh_lý - giang mai 2; Bệnh_lýNhiễm histoplasma lan tỏaNguyên_nhân (nhiễm nấm)Nguyên_nhân. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý Viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý thường có triệu chứng đau, Triệu_chứngtăng nhạy cảm, Triệu_chứnghạch to. Triệu_chứngKhi hạch vùng nào bị viêm thì sẽ xuất hiện một khối sưng, Triệu_chứngđauTriệu_chứngtăng nhạy cảmTriệu_chứng thường là dấu hiệu để phân biệt viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý so với các bệnh hạch bạch huyếtBệnh_lý khác. Với một số trường hợp nhiễm khuẩn, vùng da bên ngoài hạch bị viêm có thể sưng, Triệu_chứngđỏ tấy, Triệu_chứngthỉnh thoảng kèm với viêm mô tế bào, Bệnh_lýđôi khi có kèm theo sốt. Có thể hình thành ổ áp xe, và xâm lấn vào da tạo ra các lỗ dò. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây sưng hạch bạch huyết, Bệnh_lýcác dấu hiệu và triệu chứng khác mà bạn có thể gặp bao gồm: Chảy nước mũi, Triệu_chứngđau họngTriệu_chứng , sốtTriệu_chứng và các dấu hiệu khác của nhiễm trùng đường hôBệnh_lýnhiễm trùng đường hô hấpBệnh_lý trên. Sưng chungTriệu_chứng các hạch bạch huyết khắp cơ thể. Khi điều này xảy ra, nó có thể cho thấy một nhiễm trùngBệnh_lýnhiễm trùngNguyên_nhân toàn cơ thể, chẳng hạn như HIVBệnh_lý hoặc bệnh bạch cầu cấpBệnh_lý hoặc rối loạn hệ thống miễn dịch, chẳng hạn như bệnh lupus ban đỏBệnh_lý hoặc viêm khớp dạng thấp.Bệnh_lý Các hạch cứng, cố định, phát triển nhanh chóng, cho thấy có khả năng bị ung thư các cơBệnh_lý quan khác hoặc ung thư hạch. Bệnh_lýSốt. Đổ mồ hôi đêTriệu_chứngm. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý Nếu nhiễm trùngNguyên_nhân là nguyên nhân làm sưng hạch bạch huyếtTriệu_chứng và không được điều trị, áp xeBệnh_lý có thể hình thành. Áp xeBệnh_lý là tập hợp mủ khu trú do nhiễm trùng.Nguyên_nhân Mủ chứa chất lỏng, tế bào bạch cầu, mô chết và vi khuẩnNguyên_nhân hoặc những kẻ xâm lược khác. Áp xeBệnh_lý có thể cần dẫn lưu và điều trị kháng sinh. Khi nào cần gặp bác sĩ? Một số hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết bị sưngTriệu_chứng trở lại bình thường khi tình trạng sức khỏe cơ thể ổn định hoặc tình trạng viêm nhiễm cấp tínhBệnh_lý được điều trị ổn định. Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn lo lắng hoặc nếu các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết bị sưng mà có các dấu hiệu sau đây: Xuất hiện mà không có lý do rõ ràng. Tiếp tục mở rộng hoặc sưng kéoTriệu_chứng dài trong hai đến bốn tuần. Cảm thấy cứng hoặc mềm như cao su hoặc không di chuyển khi bạn ấn vào chúng. Kèm theo sốt dai dẳTriệu_chứngng, đổ mồ hôi ban đêmTriệu_chứng hoặc sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết là những cụm tế bào nhỏ, hình tròn hoặc hình hạt đậu. Bên trong các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết là sự kết hợp của nhiều loại tế bào khác nhau của hệ thống miễn dịch. Các tế bào chuyên biệt này lọc chất lỏng bạch huyết của bạn khi nó đi qua cơ thể và bảo vệ bạn bằng cách tiêu diệt những kẻ xâm lược. Các hạch bạch huyết nằm trong các nhóm và mỗi nhóm thoát ra một khu vực cụ thể trên cơ thể bạn. Bạn có thể dễ dàng nhận thấy hạch bị sưng ở một số vùng nhất định, chẳng hạn như các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết ở cổ, Bộ_phận_cơ_thểdưới cằm, Bộ_phận_cơ_thểnáchBộ_phận_cơ_thểbẹBộ_phận_cơ_thển. Vị trí của các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết bị sưng có thể giúp xác định nguyên nhân cơ bản. Nguyên nhân phổ biến nhất của sưng hạch bạch huyếtBệnh_lý là do nhiễm trùng, Nguyên_nhânđặc biệt là nhiễm virus, Nguyên_nhânchẳng hạn như cảm lạnhNguyên_nhân thông thường. Các nguyên nhân khác có thể gây sưng hạch bạch huyếtBệnh_lýsưng hạch bạch huyếtTriệu_chứng bao gồm: Nhiễm trùng đường hô hấpNguyên_nhânNhiễm trùng đường hô hấp trênNguyên_nhân cấp. Viêm họng hạBệnh_lýViêm họng hạt.Bệnh_lý Bệnh sởiBệnh_lý . Nhiễm trùng tai.Nguyên_nhân Răng bị nhiễm trùng (áp xe)Nguyên_nhân. Tăng bạch cầuBệnh_lý đơn nhân. Nhiễm trùng daNguyên_nhân hoặc vết thương, chẳng hạn như viêm mô tế bàBệnh_lýo. Virus suyNguyên_nhân giảm miễn dịch ở người (HIV) Nguyên_nhân- vi rút gây ra bệnh AIDS.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) viêm hạch bạch huyết? Bệnh_lýNhiễm trùng không phổ biến: Bệnh lao. Bệnh_lýMột số bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, chẳng hạn như bệnh giang maBệnh_lýi. ToxoplasmosisBệnh_lý - một bệnh nhiễm ký sinh trùng do tiếp xúc với phân của mèo bị nhiễm bệnh hoặc ăn thịt chưa nấu chín. Sốt doBệnh_lý mèo cào - một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩnNguyên_nhân do mèo cào hoặc cắn. Rối loạn hệ thống miễn dịch: LupusBệnh_lý - một bệnh viêmBệnh_lý mãn tính nhắm vào khBộ_phận_cơ_thểkhớp, Bộ_phận_cơ_thểda, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểtếBộ_phận_cơ_thể bào máu, timBộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể của bạn. Viêm khớp dạng thấpBệnh_lý - một bệnh viêmBệnh_lý mãn tính nhắm mục tiêu vào mô lót các khớp của bạn (bao hoạt dịch). UngBệnh_lý thư: LymphomaBệnh_lý - ung thưBệnh_lý bắt nguồn từ hệ thống bạch huyết của bạn. Bệnh bạch cầuBệnh_lý - ung thư mô tạo máuBệnh_lý của cơ thể bạn, bao gồm tủyBộ_phận_cơ_thể xương và hệ thống bạch huyết của bạn. Các bệnh ung thưBệnh_lý khác đã lây lan (di căn) đến các hạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) Viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc Viêm hạch bạch huyết, Bệnh_lýbao gồm: Các nguyên nhân khác có thể xảy ra nhưng hiếm gặp bao gồm một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc chống co giật phenytoinTên_thuốc (Dilantin) Tên_thuốcthuốcTên_thuốcthuốc phòngTên_thuốc ngừa bệnh sốt rét.Bệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý Đánh giá lâm sàng. Đôi khi phải nuôi cấy hoặc sinh thiết. Gợi ý chẩn đoán bệnh lý căn nguyên thông qua hỏi tiền sử và thăm khám lâm sàng. Nếu không, chọc hút dịchChẩn_đoánnuôi cấyChẩn_đoán hoặc sinh thiếtChẩn_đoán sẽ được chỉ định. Để chẩn đoán điều gì có thể gây ra các hạch bạch huyết sưng của bạn, bác sĩ có thể cần: Tiền sử bệnh của bạn: Bác sĩ sẽ hỏi về thời điểm và tình trạng hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết bị sưng của bạn phát triển và nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào khác hãy báo với bác sĩ. Một cuộc kiểm tra lâm sàng: Bác sĩ cũng sẽ muốn kiểm tra các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết gần bề mặt da của bạn để biết kích thước, độ mềm, độ ấm và kết cấu. Vị trí các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết bị sưng và các dấu hiệu và triệu chứng khác của bạn sẽ cung cấp thêm dữ liệu để chẩn đoán nguyên nhân cơ bản. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánMột số xét nghiệm máuChẩn_đoán có thể giúp xác nhận hoặc loại trừ bất kỳ tình trạng cơ bản nào bị nghi ngờ. Các xét nghiệm cụ thể sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân nghi ngờ, nhưng rất có thể sẽ bao gồm công thức máu toàn bộ (CBC). Xét nghiệm này giúp đánh giá sức khỏe tổng thể của bạn và phát hiện một loạt các rối loạn, bao gồm cả nhiễm trùngBệnh_lýbệnh bạch cầu.Bệnh_lý Kỹ thuật hình ảnh: Chụp X-quang ngựcChẩn_đoán hoặc chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT) Chẩn_đoánvùng bị ảnh hưởng có thể giúp xác định các nguồn nhiễm trùng tiềm ẩn hoặc tìm các khối u. Sinh thiết hạch: Chẩn_đoánBác sĩ có thể yêu cầu bạn làm sinh thiết để đảm bảo chẩn đoán được chính xác hơn. Bác sĩ sẽ lấy mẫu từ một hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết hoặc thậm chí toàn bộ hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết để kiểm tra bằng kính hiển vi. Phương pháp điều trị viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý hiệu quả Tùy vào thể trạng bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp. Điều trị trực tiếp vào nguyên nhân gây bệnh và điều trị theo kinh nghiệm. Các lựa chọn bao gồm thuốc kháng sinh đường tĩnh mạch, Tên_thuốcthuốc chống nấmTên_thuốcchống kí sinh trùng tùTên_thuốcy theo nguyên nhân hoặc triệu chứng lâm sàng nghi ngờ. Nhiều bệnh nhân viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý có thể đáp ứng với điều trị ngoại trú bằng kháng sinh đường uống.Điều_trị Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân vẫn tiếp tục hình thành áp xe, Triệu_chứngcần phải chích rạch rộngĐiều_trị phối hợp với các kháng sinh đường tĩnh mạch. Điều_trịỞ trẻ em, kháng sinh đường tĩnh mạchĐiều_trị là cần thiết. Chườm ấm có thể làm giảm đau. Viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý thường đáp ứng tốt với điều trị kịp thời, mặc dù hạch to, dai dẳng, không có triệu chứng là thường gặp. Các hạch bạch huyết bị sưng do vi rútNguyên_nhân thường trở lại bình thường sau khi tình trạng nhiễm vi rút khỏi. Thuốc kháng sinhĐiều_trị không hữu ích để điều trị nhiễm vi-rúNguyên_nhânt. Điều trị sưng hạch bạch huyếtBệnh_lý do các nguyên nhân khác phụ thuộc vào nguyên nhân: Sự nhiễm trùng: Nguyên_nhânPhương pháp điều trị phổ biến nhất cho các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết bị sưng do nhiễm vi khuẩnNguyên_nhânthuốc kháng sinh.Điều_trị Nếu các hạch bạch huyết sưng lên là do nhiễm HIV, Nguyên_nhânbạn sẽ được điều trị cụ thể cho tình trạng đó. Rối loạn miễn dịch: Bệnh_lýloạn miễn dịch: Bệnh_lýNếu các hạch bạch huyết bị sưng là kết quả của một số bệnh lý, chẳng hạn như bệnh lupusBệnh_lý hoặc viêm khớp dạng thấp, Bệnh_lýthì việc điều trị được hướng dẫn trực tiếp vào tình trạng cơ bản. Bệnh ung thư: Bệnh_lýCác hạch sưng do ung thưBệnh_lý cần điều trị ung thư. Bệnh_lýTùy thuộc vào loại ung thư, Bệnh_lýviệc điều trị có thể bao gồm phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị hoặc hóa trị. Điều_trịLưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. Duy trì lối sống tíchPhòng_ngừa cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. ĐắpPhòng_ngừa một miếng gạc ấm. Đắp một miếng gạc ấm và ướt, chẳng hạn như khăn mặt nhúng vào nước nóng và vắt lên vùng bị ảnh hưởng. NghỉPhòng_ngừa ngơi đầy đủ. Hãy súc miệng bằng nước muốPhòng_ngừai. Nếu như những hạch bị sưng xảy ra ở trên vùng cổ, Bộ_phận_cơ_thểtai, Bộ_phận_cơ_thểhàmBộ_phận_cơ_thể hay đầBộ_phận_cơ_thểu, các bạn cần phải súc miệng với nước muối hòa tan trong nước ấm. Súc miệng trong khoảng tầm 10 - 20 giây, sau đó hãy nhỏ bỏ nước. Thực hiện lặp lại 3 - 5 lần/ ngày. Phương pháp phòng ngừa viêm hạch bạch huyếtBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: GiữPhòng_ngừa gìn vệ sinh cá nhân. Ăn uống lành mạnh, Phòng_ngừatập thể dục nâng caoPhòng_ngừa sức khỏe. Đi khám ngay nếu thấy có các dấu hiệu nhiễm trùng hoặc có nốt u sưng đauTriệu_chứng dưới da. LàmPhòng_ngừa sạch bất kỳ vết trầy xước hoặc vết thương trên da.
96. article_0106
Ung thư tinh hoàn: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư tinh hoànBệnh_lý là một dạng khối uNguyên_nhân ác tính xuất hiện tại tinh hoàn, có thể ở một hoặc cả hai bên tinh hoàn. Đây là loại ung thưBệnh_lý hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Quá trình phát triển của bệnh bắt đầu với sự xuất hiện của khối u nhỏ, sau đó khối uNguyên_nhân sẽ dần to ra và xâm lấn toàn bộ tinh hoàn . Khi không được điều trị, toàn bộ tinh hoànBộ_phận_cơ_thể có thể bị biến thành khối ung thư. Bệnh_lýUng thưBệnh_lý có thể điều trị khỏi kể cả khi bệnh đã di căn ra khỏi tinh hoàn. Theo thống kê khoảng 90% người bị ung thư tinh hoànBệnh_lý có thể chữa khỏi. ## Triệu chứng Những triệu chứng của ung thư tinh hoànBệnh_lý Một số triệu chứng của ung thư tinh hoànBệnh_lý là: Một khối u hoặc sưngTriệu_chứng ở một trong hai bên tinh hoàn: Bộ_phận_cơ_thểĐây là dấu hiệu phổ biến nhất của ung thư tinh hoàBệnh_lýn. Có thể cảm nhận hoặc nhìn thấy một khối u, kích thước có thể thay đổi từ rất nhỏ đến lớn, hoặc một phần của tinh hoànBộ_phận_cơ_thể bị sưng lêTriệu_chứngn. Cảm giác nặng nề ở bìu: Triệu_chứngCảm thấy bìu của mình nặng nề hơn bình thường, như thể có thứ gì đó bên trong gây áp lực. Đau âm ỉTriệu_chứng ở vùng bụng dưới hoặc háng: Bộ_phận_cơ_thểCảm giác đau âm ỉ, Triệu_chứngkhông rõ ràng ở vùng bụng dưới hoặc vùng háng, có thể là một dấu hiệu của ung thư tinh hoàn.Bệnh_lý Sưng đột ngột ở bìu: Triệu_chứngBìuBộ_phận_cơ_thể có thể bị sưngTriệu_chứng đột ngột mà không có lý do rõ ràng, gây ra khó chịuTriệu_chứng hoặc đau đớTriệu_chứngn. ĐauTriệu_chứng hoặc khó chịuTriệu_chứng ở một tinh hoàn hoặc bìu: Cảm thấy đauTriệu_chứng hoặc khó chịuTriệu_chứng ở một bên tinh hoànBộ_phận_cơ_thể hoặc toàn bộ bìu, kể cả khi không có bất kỳ khối uNguyên_nhân hay sưng nào rõ ràng. Đau lưng: Triệu_chứngĐau lưngTriệu_chứng có thể xảy ra nếu ung thưBệnh_lý đã lan ra ngoài tinh hoànBộ_phận_cơ_thể và bắt đầu ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể, như cột sống. Ung thư tinh hoànBệnh_lý thường chỉ xuất hiện ở một bên, dù rằng trong một số trường hợp hiếm hoi, nó có thể ảnh hưởng đến cả hai tinh hoàn. Hiểu rõ triệu chứng: Một tinhBộ_phận_cơ_thể hoàn có cục nhỏ rắn không đau có thể là biểu hiện của bệnh lý nào ? Ung thưBệnh_lý có thể điều trị khỏi kể cả khi bệnh đã di căn ra khỏi tinhBộ_phận_cơ_thể hoàn Các giai đoạn của ung thư tinh hoànBệnh_lý Ung thư thanh quảnBệnh_lý có 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Tế bào ung thưBệnh_lý chỉ nằm ở trong tinh hoàBộ_phận_cơ_thển. Giai đoạn 2: Tế bào ung thưBệnh_lý đã xâm lấn tới những hạch bạch huyết ở trong Bộ_phận_cơ_thể bụng. Giai đoạn 3: Tế bào ung thưBệnh_lý di căn tới những cơ quan khác của cơ thể. Ung thư tinh hoànBệnh_lý cũng có thể di căn tới phổi, Bộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thểxương.Bộ_phận_cơ_thể Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư tinh hoànBệnh_lý Hiện nay, vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ra ung thư tinh hoàn.Bệnh_lý Ung thư tinh hoànBệnh_lý xảy ra khi những tế bào khỏe mạnh trong tinh hoàn bị đột biến dẫn tới những tế bào này phát triển bất thường hình thành khối u. Đa số ung thư tinh hoànBệnh_lý thường xuất phát từ tế bào mầm (tế bào trong tinh hoàn sản xuất tinh trùng chưa trưởng thành). Tuy nhiên nguyên nhân khiến cho những tế bào mầm này bất thường vẫn chưa rõ nguyên nhân. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) ung thư tinh hoàn? Bệnh_lýTất cả nam giới đều có khả năng bị ung thư tinh hoàBệnh_lýn. Tuy nhiên những người ở độ tuổi từ 15 - 35 thì có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) ung thư tinh hoànBệnh_lý Một số nguyên nhân chính có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư tinh hoànBệnh_lý bao gồm: Tinh hoàn ẩn (khi còn nhỏ): Tinh hoànBộ_phận_cơ_thể không hạ xuống đúng vị trí khi còn là trẻ sơ sinh. Tiền sử gia đình: Có cha hoặc anh em trai đã từng mắc ung thư tinh hoàBệnh_lýn. Tiền sử cá nhân: Nếu bạn đã từng bị ung thưBệnh_lý ở một bên tinh hoàn, bạn có nguy cơ cao hơn phát triển ung thưBệnh_lý ở bên tinh hoàn còn lại. HIVNguyên_nhânAIDS: Nguyên_nhânBệnh nhân nhiễm HIVNguyên_nhânHIV/AIDSNguyên_nhân có nguy cơ cao hơn. Đặc điểm thể chất: Những người sinh ra với bệnh Hypospadias, Bệnh_lýbệnh Hypospadias, Nguyên_nhânkhiến niệuBộ_phận_cơ_thểniệu đạoBộ_phận_cơ_thể mở ra ở mặt dưới của dương vật, có nguy cơ cao hơn mắc ung thư tinh hoàn.Bệnh_lý Sử dụng cần sa: Có một số bằng chứng liên kết việc sử dụng cần sa thường xuyên với việc phát triển ung thư tinh hoàn.Bệnh_lý Biến thể liên giới tính: Nguy cơ cao hơn ở những người có một số biến thể liên giới tính, chẳng hạn như hộiBệnh_lý chứng nhạy cảm một phần với androgen. Rượu bia và thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư tinh hoànBệnh_lý Chẩn đoán ung thư tinh hoànBệnh_lý bắt đầu bằng tiền sử bệnh và những triệu chứng lâm sàng. Sau đó bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm. Những xét nghiệm thường thấy như: Siêu âmChẩn_đoán : Xem cấu trúc bên trong của tinh hoànBộ_phận_cơ_thể để tìm kiếm khối u. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánKhi bị ung thư tinh hoànBệnh_lý thì nồng độ alpha-fetoprotein hoặc beta-human chorionic gonadotropin tăng cao. Chụp X-quang tim, phổi: Chẩn_đoánKiểm tra xem tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn tới tim, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể chưa. Xạ hình xươngChẩn_đoán : Xác định xem các tế bào ung thưBệnh_lý đã xâm lấn vào xương chưa. Sinh thiếtChẩn_đoán : Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ trong tinh hoànBộ_phận_cơ_thể để tìm tế bào ung thư. Bệnh_lýĐiều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt. Khám phá phương pháp điều trị: Các phương pháp xét nghiệm ung thư tinh hoànBệnh_lý chính xác Tùy thuộc vào mức độ của bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp Phương pháp điều trị ung thư tinh hoànBệnh_lý hiệu quả Có 3 phương pháp được sử dụng để điều trị ung thư tinh hoàn.Bệnh_lý Tùy thuộc vào mức độ của bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, bệnh nhân có thể được điều trị bằng một hay kết hợp nhiều phương pháp. Phẫu thuật: Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị được tiến hành để cắt bỏ một hoặc hai tinh hoànBộ_phận_cơ_thể và những hạch bạch huyết xung quanh. Xạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Hóa trị: Điều_trịHóa trịĐiều_trị là một biện pháp điều trị ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, Điều_trịđược sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các khối u. Đây là phương pháp điều trị toàn thân, nên có thể tiêu diệt những tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn tới bộ phận khác của cơ thể. Trường hợp, ung thư tinh hoànBệnh_lý rất nặng. Bệnh nhân được cấy ghép tế bào gốc trước khi hóa trị. Điều_trịNhững tế bào gốc này sẽ phát triển thành tế bào máu khỏe mạnh. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư tinh hoànBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ chất dinh dưỡng. ThamPhòng_ngừa khảo chế độ dinh dưỡng từ chuyên gia y tế. Người bệnh có thể tham khảo chế độ dinh dưỡng từ chuyên gia y tế Phương pháp phòng ngừa ung thư tinh hoànBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Hạn chế những chất kích thích như rượu, Phòng_ngừaHạn chế những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,Phòng_ngừa… Thường xuyên xây dựng chế độ ăn dinh dưỡng kết hợp luyện tập phù hợp giúp năng cao hệ miễn dịch, phòng ngừa bệnh. Tự kiểm tra tinh hoàn thường xuyên. Tầm soát ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị. Cách tự kiểm tra tinh hoàn: Kiểm tra ở thời điểm cơ thể đang thư giãn. Đứng trước gương, nâng nhẹ bìu và kiểm tra vết sưng hoặc bầm tím ở trong bìu. Cảm nhận trọng lượng và kích thước của 2 bên tinh hoàn. Nắn bóp nhẹ tinh hoàn để xem có khối uNguyên_nhân trong tinh hoànBộ_phận_cơ_thể không.
97. article_0107
Ung thư tuyến tụyBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh và cách phòng ngừa ## Giới thiệu Ung thư tuyến tụyBệnh_lý là gì? Tuyến tụyBộ_phận_cơ_thể là cơ quan nằm trong ổ bụng, giữa dạ dày, Bộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thểruột, Bộ_phận_cơ_thểcó chức năng sản xuất insulin và dịch tiêu hóa. Ung thư tuyến tụyBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý xảy ra trong các mô của tuyến tụy, Bộ_phận_cơ_thểcơ quan nội tiết trọng yếu nằm phía sau dạ dàBộ_phận_cơ_thểy. Bệnh tuy ít gặp nhưng được xem là sát thủ thầm lặng do các biểu hiện khá mơ hồ ở giai đoạn đầu. Các giai đoạn bệnh: Giai đoạn 1: Khối uNguyên_nhân chỉ tồn tại trong tuyến tụyBộ_phận_cơ_thể . Giai đoạn 2: Khối uNguyên_nhân đã lan đến gần mô bụng hoặc hạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. Giai đoạn 3: Ung thưBệnh_lý đã lan đến các mạch máuBộ_phận_cơ_thể chính và các hạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. Giai đoạn 4: Khối uNguyên_nhân đã lan rộng đến các cơ quan khác như gan. Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến tụyBệnh_lý Một số biểu hiện sớm nhất của căn bệnh nguy hiểm này mà khi có thì bạn nên sớm đi thăm khám: Đau lưngTriệu_chứng : Đột nhiên xuất hiện triệu chứng đau lưng, Triệu_chứngcơn đau ngàyTriệu_chứng càng tăng về cả cường độ và tần suất, nhất là khi bệnh nhân ăn uống hoặc khối uNguyên_nhân ngày một phát triển. Vàng da, Triệu_chứngvàng mắt: Triệu_chứngNếu đột nhiên chân, tay, Bộ_phận_cơ_thểmắt và một số bộ phận khác của cơ thể có dấu hiệu chuyển sang màu vàng thì bạn cần đặc biệt lưu ý. Có khoảng 90% bệnh nhân ung thư tuyến tụyBệnh_lý đều có biểu hiện vàng da, Triệu_chứngvàng mắtTriệu_chứng ở giai đoạn sớm. Mệt mỏi, Triệu_chứngchán ăn, Triệu_chứnggiảm cân: Triệu_chứngCơ thể người bệnh lúc nào cũng trong tình trạng mệt mỏi, Triệu_chứngcạn kiệtTriệu_chứng năng lượng, chán ănTriệu_chứngănTriệu_chứngsụt cânTriệu_chứngsụt cân nhaTriệu_chứngnh. Tác động của ung thư tuyến tụyBệnh_lý đối với sức khỏe Vàng daTriệu_chứngmắt, Triệu_chứngnước tiểuTriệu_chứng có màu tối và màu phân nhạTriệu_chứngt. Một khối uNguyên_nhân đang phát triển có thể chèn ép vào dây thần kinh ở bụng, gây đauTriệu_chứng và có thể trở nên nghiêm trọng. Tắc nghẽn đường ruộtTriệu_chứng do chặn dòng chảy của thức ăn tiêu hóa từ dạ dàyBộ_phận_cơ_thể đến ruột non. Bộ_phận_cơ_thểGiảm cân, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứngnônTriệu_chứng do phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý hoặc khối uNguyên_nhân ép vào dạ dàyBộ_phận_cơ_thể có thể khiến người bệnh khó ăn. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi xuất hiện những biểu hiện sớm của ung thư tuyến tụyBệnh_lý như đau lưng, Triệu_chứngvàng da, Triệu_chứngvàng mắt, Triệu_chứngsụt cân, Triệu_chứngcơ thể mệt mỏi, Triệu_chứngsuy nhược,Triệu_chứng… thì bạn cần chú ý phát hiện sớm và đến cơ sở y tế chuyên khoa hay bệnh viện uy tín để được tư vấn. Tránh trường hợp để đến khi bước sang giai đoạn muộn mới phát hiện bệnh, khi mà khối uNguyên_nhân đã xâm lấn sang gan, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể thì phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị cũng không được áp dụng mà người bệnh chỉ được điều trị bằng hóa trịĐiều_trịxạ trị thay thế. Điều_trịCũng vì vậy mà tiên lượng bệnh thường kém, khả năng tử vong cao. Theo thống kê chỉ có 4% bệnh nhân mắc phải có thể sống trên 5 năm nếu được điều trị sớm và đúng cách. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm thiểu nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư tuyến tụyBệnh_lý Cho đến nay, nguyên nhân của ung thư tuyến tụyBệnh_lý vẫn chưa các nhà khoa học nhận biết rõ. Ung thư tuyến tụyBệnh_lý xảy ra khi các tế bào trong tuyến tụy, Bộ_phận_cơ_thểmột cơ quan nằm sau dạ dày, Bộ_phận_cơ_thểbắt đầu sinh sôi khỏi tầm kiểm soát và tạo thành một khối uNguyên_nhân . Các tế bào ung thưBệnh_lý có khả năng xâm lấn vào các bộ phận khác của cơ thể. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ bị ung thư tuyến tụy? Bệnh_lýNguy cơ mắc bệnh tăng lên theo độ tuổi, phần lớn bệnh nhân trong độ tuổi từ 50 đến 80. Yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụyBệnh_lý Hút thuốc lá là yếu tố mang nguy cơ mắc bệnh cao. Tuy nhiên tiểu đường cũng được cho là có khả năng làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy.Bệnh_lý Ngoài yếu tố phổ biến trên, các yếu tố khác cũng góp phần làm tăng nguy cơ, bao gồm: Ít vận động cơ thể và luyện tập thể dục; Uống rượuNguyên_nhân nhiều; Tiếp xúc thường xuyên với thuốc trừ sâu và hóa chất; Nguyên_nhânCó chứng viêm tụy mạn tính; Có tổn thương ở gan; Có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tuyến tụyBệnh_lý hoặc các rối loạn di truyền nào đó có liên quan đến loại ung thưBệnh_lý này. Các yếu tố về chế độ ăn uống như rượu và chất béo có thể liên quan, nhưng hiện nay vẫn chưa được chứng minh dẫn đến ung thư tuyến tụy.Bệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư tuyến tụyBệnh_lý Nếu nghi ngờ ung thư tuyến tụyBệnh_lý bạn có thể được thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán ban đầu gồm: Chụp CTChẩn_đoán (chụp cắt lớp điện toán) Chẩn_đoánvùng bụng: Có thể phát hiện ra bất kỳ khối u nào lớn hơn 2 cm trong tuyến tụyBộ_phận_cơ_thể trong hơn 95% các trường hợp. Các khối u nhỏ hơn thường khó phát hiện. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: Giúp hình dung tuyến tụyBộ_phận_cơ_thể và các ống dẫn trong tụy. Siêu âm nội soiChẩn_đoán để có được hình ảnh của tụy. Một mẫu mô nhỏ cũng có thể được sinh thiết. Xét nghiệm máuChẩn_đoán để kiểm tra xem có khối u CA 19-9Nguyên_nhân gây ung thư tuyến tụyBệnh_lý không. Phương pháp điều trị ung thư tuyến tụyBệnh_lý hiệu quả Phẫu thuậtĐiều_trị là lựa chọn để điều trị ung thư tuyến tụyBệnh_lý ở giai đoạn sớm. Ngay cả khi không còn có khả năng phẫu thuậtĐiều_trị thì thủ thuật vượt qua đoạn nghẽn có thể được thực hiện để làm giảm sự vàng daTriệu_chứngngứaTriệu_chứng do ung thư tuyến tụy, Bệnh_lýgiúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Xạ trịĐiều_trị là phương pháp điều trị chính nếu không thể phẫu thuậĐiều_trịt. Phương pháp này có thể giúp giảm đauTriệu_chứng và đôi khi giảm vàng da. Triệu_chứngKhi điều trị bổ sung sau phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị giúp ngăn ngừa ung thưBệnh_lý tái phát. Hoá trịĐiều_trị được sử dụng để tăng hiệu quả của xạ trị, Điều_trịhay khi phẫu thuậtĐiều_trịxạ trịĐiều_trị không còn thích hợp. Hóa trịĐiều_trị có thể kéo dài cuộc sống của bệnh nhân thêm vài tháng. Một số thuốc giảm đauĐiều_trị có thể giúp kiểm soát các triệu chứng khó chịu, Triệu_chứngđau đớTriệu_chứngđau đớn.Triệu_chứng Tùy vào thể trạng và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh ung thư tuyến tụyBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo các hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Tạo không khí vui vẻ cho bệnh nhân, khuyến khích bệnh nhân hoạt động. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Thăm khám định kì để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh có dấu hiệu tái phát. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện sức khỏe và tái tạo các mô trong cơ thể, giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùBệnh_lýng. Tránh ăn các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo, Phòng_ngừahay cứng và khó nuốt. Không nên ăn thực phẩm cay, nóng… Phòng_ngừaBệnh nhân nên ăn nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày. Với người bệnh gặp triệu chứng khóTriệu_chứng nuốt, nên sử dụng các loại thức ăn dạng lỏng, nhuyễn. Nếu cơ thể không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thức ăn, người bệnh có thể sẽ phải uống bổ sung vitamin.Phòng_ngừa Phương pháp phòng ngừa hiệu quả Dù không có cách nào chứng minh là có thể ngăn ngừa ung thư tuyến tụy, Bệnh_lýnhưng bạn có thể thực hiện các biện pháp sau để giảm nguy cơ: Bỏ hút thuốPhòng_ngừac. DuyPhòng_ngừaDuy trì cân nặngPhòng_ngừa hợp lý kết hợp tập thể dục điều độ. Phòng_ngừa một chế độ ăn nhiều rau, trái cây và ngũ cốc với khẩu phần nhỏ hơn để giúp giảm cân. Chọn một chế độ ăn uống lành mạnh với đầy đủ các loại trái cây nhiều màu sắc và các loại rau củ, ngũ cốc có thể giúp giảm nguy cơ ung thư. Bệnh_lýUng thưBệnh_lý là căn bệnh nguy hiểm nhưng không có nghĩa là bệnh không thể điều trị được. Điều quan trọng nhất trong việc chống lại ung thưBệnh_lý chính là người bệnh cần có thái độ lạc quan và kiên trì điều trị bệnh. Thực tế cho thấy, những người có thái độ sống tích cực kết hợp với phương pháp điều trị hợp lý đã kéo dài được tuổi thọ và chống lại được căn bệnh ung thư.Bệnh_lý
98. article_0108
Ung thư tuyến tiền liệt: Bệnh_lýDấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý (Prostate Cancer) Bệnh_lýlà một dạng ung thưBệnh_lý phát triển từ tuyến tiền liệt, Bộ_phận_cơ_thểmột cơ quan nằm ngay dưới bọng đáiBộ_phận_cơ_thể và trước ruột già của nam giới. Tuyến này vây quanh niệu đạo, Bộ_phận_cơ_thểqua đó nước tiểu và tinh dịch được lưu thông ra ngoài. Ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý bắt đầu khi các tế bào trong tuyến biến đổi và phát triển một cách không kiểm soát, dẫn đến các triệu chứng như đau khi đi tiểu, Triệu_chứngkhó khăn trong quanTriệu_chứng hệ tình dục và rối loạn cương dươTriệu_chứngng. Căn bệnh này có thể di căn đến xương và hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểtăng nguy cơ tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thờ Ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý là một trong những dạng ung thưBệnh_lý phổ biến nhất ở nam giới. Mặc dù nhiều trường hợp phát triển chậm và chỉ giới hạn trong tuyến tiền liệt, Bộ_phận_cơ_thểkhông gây ra hậu quả nghiêm trọng, nhưng cũng có những loại phát triển nhanh và lây lan mạnh mẽ. Các trường hợp được phát hiện sớm, khi ung thưBệnh_lý vẫn còn trong tuyến tiền liệt, Bộ_phận_cơ_thểthường có tiên lượng điều trị tốt nhất. Tìm hiểu thêm: Tìm hiểu các bệnh thường gặp ở tuyếnBộ_phận_cơ_thể tiền liệt ## Triệu chứng Ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý có thể không gây ra dấu hiệu hoặc triệu chứng nào trong giai đoạn đầu. Ở các giai đoạn sau, ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như: Khó khăn khi đi tiểu: Triệu_chứngBao gồm cảm giác bí báchTriệu_chứng hoặc chậm trễ khi bắt đầu tiểu tiệTriệu_chứngn. Lực chảy của dòng nước tiểu giảm sút : Dòng nước tiểu yếu và không liên tục. Máu trong nước tiểu: Sự xuất hiện của máu trong nước tiểu, làm nước tiểu có màu hồng, Triệu_chứngđỏTriệu_chứng hoặc nâu. Máu trong tinh dịch: Máu có thể xuất hiện trong tinh dịch khi xuất tinh. Đau xương: Triệu_chứngĐauTriệu_chứng thường xuất hiện ở xương chậu, lưng hoặc bộ phận khác do di căn. Giảm cânTriệu_chứng không mong muốn: Mất cân đáng kể mà không có nguyên nhân rõ ràng hoặc không cố gắng giảm cân. Rối loạn cương dươngTriệu_chứng : Khó khănTriệu_chứng trong việc đạt hoặc duy trì sự cương cứng, ảnh hưởng đến hoạt động tình dục. Hiểu rõ triệu chứng và hành động ngay: Dấu hiệu tuyến tiền liệtBệnh_lý có vấn đề là gì? Bí đái cấp tínhBệnh_lý là triệu chứng tiết niệu có thể gặp phải khi bị ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Xem ngay chi tiết: Bác sĩ xét nghiệm ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý như thế nào? ## Nguyên nhân Cho đến nay vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính gây bệnh. ## Yếu tố nguy cơ Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý bao gồm: Tuổi tác: Nguy cơ mắc bệnh tăng cao khi bạn già đi, đặc biệt sau tuổi 50. Chủng tộc: Người da đen có nguy cơ cao hơn người các chủng tộc khác, và bệnh thường tiến triển nghiêm trọng hơn. Tiền sử gia đình : Nguy cơ của bạn tăng nếu có người thân từng mắc bệnh, đặc biệt nếu gia đình bạn có gen BRCA1 hoặc BRCANguyên_nhân2 liên quan đến ung thư vú, Bệnh_lýhoặc có tiền sử ung thư vúBệnh_lý nặng. Béo phì: Người béo phì có nguy cơ cao hơn so với những người có trọng lượng bình thường. Ung thưBệnh_lý ở người béo phì thường ác tính hơn và có nguy cơ tái phát cao sau điều trị. Nam giới tuổi trung bình từ 50 tuổi trở lên có nguy cơ cao bị ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý Cho tới hiện nay, các biện pháp để tầm soát ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý chủ yếu cũng dựa vào thăm khám trực tràng, đo nồngChẩn_đoán độ PSA và siêu âmChẩn_đoán qua ngả trực tràng. Thăm khám trực tràng: Có giá trị khi khối uNguyên_nhân ở vùng ngoại vi và có thể tích lớn hơn 0,2 ml. Do giá trị tiên đoán thấp, chỉ khoảng 21 - 50% nên thăm khám trực tràng không thể sử dụng đơn độc trong tầm soát ung thư tuyến tiền liệBệnh_lýt. Chất chỉ điểm ung thưBệnh_lý Đo nồng độ PSA là một xét nghiệm có giá trị trong tầm soát và chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệBệnh_lýt. PSA còn dùng để đánh giá kết quả điều trị và theo dõi sau điều trị. Định lượng phosphataseChẩn_đoán acid và phosphatase kiềm. Hiện nay xét nghiệm này ít dùng vì ít đặc hiệu hơn so với PSChẩn_đoánA. Chẩn đoán hình ảnh Siêu âmChẩn_đoánSiêu âm tuyếnChẩn_đoán tiền liệt qua ngả trực tràng và sinh thiết. Chụp CT ScanChẩn_đoán hoặc cộng hưởng từChẩn_đoán (IRM) Chẩn_đoáncó thể đánh giá được mức xâm lấn ung thư, Bệnh_lýtình trạng hạch tiểu khung. Chụp xương: Chẩn_đoánTìm ổ di căn với tổn thương đặc xương. Chụp UIV: Chẩn_đoánĐánh giá thận, Bộ_phận_cơ_thểbàng quang, Bộ_phận_cơ_thểniệu quảBộ_phận_cơ_thển. Chẩn đoán sớm: Phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý Phương pháp điều trị ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý hiệu quả Ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý còn khu trú, có thể phẫu thuậtĐiều_trị hoặc tia xạ triệt cănĐiều_trị cho kết quả gần ngang nhau. Khi ung thưBệnh_lý ở giai đoạn muộn, chủ yếu là điều trị nội tiết nhằm kéo dài thời gian sống và giảm triệu chứng. Điều trị phẫu thuậtĐiều_trịphẫu thuật Cắt tuyến tiền liệt tận gốcĐiều_trịCắt tuyến tiền liệt tận gốcĐiều_trịvét hạchĐiều_trịphẫu thuật triệt căĐiều_trịn. Xu hướng mới là tăng cường bảo tồn dây thần kinh nhằm giảm tỷ lệ biến chứng liệt dương. Các phương pháp phẫu thuật: Mổ mở (open surgery)Điều_trị: Qua đường sau xương mu (RRP) hoặc qua ngả hội âm (PRĐiều_trịP). Mổ nội soiĐiều_trị (laparoscopy)Điều_trị: Nội soi ổChẩn_đoán bụng (LRP) hoặc ROChẩn_đoánBOT (RoRP)Điều_trị. Điều trị nội tiết 80% các trường hợp ung thư tuyến tiền liệt phụBệnh_lý thuộc nội tiết. Tuy vậy, điều trị nội tiết vẫn mang tính chất tạm thời, hy vọng kéo dài thêm thời gian sống cho bệnh nhân. Điều trị nội tiết nhằm giảm nội tiết nam trong máu bao gồm: Cắt tinh hoàn; Điều_trịThuốc nội tiết tố nữ; Điều_trịThuốc giống LHĐiều_trịThuốc giống LHRH; Điều_trịThuốc kháng nội tiết tố nam mức thụTên_thuốcThuốc kháng nội tiết tố nam mức thụ cảm nội tiếĐiều_trịt. Điều trị xạ trị Điều trị tia xạ chủ yếu là tia từ ngoài vào được áp dụng cho u còn khu trú, nhất là những khối u to hoặc đã có tổn thương hạch vùng. Những biến chứng chủ yếu là gây tổn thương ruột, Bộ_phận_cơ_thểbàng quang, Bộ_phận_cơ_thểtrực tràBộ_phận_cơ_thểng. Tia xạ còn chỉ định vào những ổ di căn để chống đau. Điều trị với hóa chấtĐiều_trị Điều trị hóa chất trong ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý không bao giờ là biện pháp điều trị bước đầu được lựa chọn vì loại ung thưBệnh_lý này thường rất nhạy với nội tiết. Cyclophosphamide, Tên_thuốcDoxorubicineTên_thuốc cho tỉ lệ đáp ứng dưới 10%. Loại thuốcTên_thuốc Phosphate d’EstramustineTên_thuốc gồm OestradiolTên_thuốcmù tạc nitơTên_thuốc cho kết quả ở những bệnh nhân đã kháng nội tiết. Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Siêu âm tuyến tiền liệtBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. Duy trì lối sống tích cực, Phòng_ngừahạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Tìm hiểu để bảo vệ bản thân: Ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý nên ăn gì và kiêng ănPhòng_ngừa gì? Phương pháp phòng ngừa ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: TừPhòng_ngừa bỏ thói quen hút thuốc lá. Thực hiện khám sàng lọc bệnh hàng năm ở nam giới trên 40 tuổi và không được bỏ sót xét nghiệm PSA. TậpPhòng_ngừaTập thể dục 30Phòng_ngừa – 60 phút mỗi ngày. Lựa chọn thực phẩm lành mạnh, Phòng_ngừahạn chế ăn nhiềuPhòng_ngừahạn chế ăn nhiều chất béPhòng_ngừao. Tập thể dục mỗiPhòng_ngừa ngày để phòng ngừa bệnh hiệu quả
99. article_0109
Ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý là gì? Ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý là một phần của một nhóm các khối uNguyên_nhân được gọi là khối u thần kinhNguyên_nhân nội tiết (NET). Chúng có thể bắt đầu từ các tuyến sản xuất hormone trên khắp cơ thể. Ung thư tuyến thượng thận bắt đầu từ các tuyến nhỏ được gọi là tuyến thượng thậBộ_phận_cơ_thển. Các tuyến thượng thận tạo ra các hormone, hóa chất giúp kiểm soát cách hoạt động của cơ thể. Chúng ảnh hưởng đến những thứ như mọc tóc, Triệu_chứnghuyết áp, Triệu_chứngham muốn tình dục và thậm chí cả xử lý căng thẳng. Nhiều khối u tuyến thượng thậnBệnh_lý tạo ra hormone của riêng chúng. Một khối u có thể bắt đầu ở lớp ngoài của tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể hoặc cũng có thể bắt đầu với một khối u phát triển ở phần giữa, được gọi là tủy. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý Tăng cân; Yếu cơ; Triệu_chứngVết rạn da màu hồngTriệu_chứng hoặc tím; Triệu_chứngSự thay đổi hormone ở phụ nữ có thể gây ra nhiều lôngTriệu_chứng trên khuôn mặt, rụng tóc trên đầuTriệu_chứngkinh nguyệtTriệu_chứng không đều; Những thay đổi về hormone ở nam giới có thể khiến mô vú to ra và tinh hoàn bị thu nhỏ; Rối loạn tiêu hóa : Buồn nôn, Triệu_chứngnôn mửa, Triệu_chứngchướng bụng; Triệu_chứngĐau lưng; Triệu_chứngSốt; Triệu_chứngĂn mất ngon; Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng ngoài ý muốn. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý Không rõ nguyên nhân gây ra ung thư tuyến thượng thận.Bệnh_lý Ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý hình thành khi đột biến trong DNA của tế bào tuyến thượng thận. Các đột biến có thể làm tế bào nhân lên một cách không kiểm soát và tiếp tục sống khi các tế bào khỏe mạnh sẽ chết. Khi điều này xảy ra, các tế bào bất thường tích tụ và tạo thành một khối u. Các tế bào khối u có thể vỡ ra và lây lan (di căn) đến các bộ phận khác của cơ thể. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư tuyến thượng thận? Bệnh_lýUng thư tuyến thượng thậnBệnh_lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Nhưng nó có nhiều khả năng ảnh hưởng đến trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn ở độ tuổi 40 và 50. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý Ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lýthượng thậnBệnh_lý xảy ra thường xuyên hơn ở những người có hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư. Bệnh_lýCác hội chứng kế thừa này bao gồm: Hội chứng Beckwith-Bệnh_lýHội chứng Beckwith-WiedemannBệnh_lý ; Khu phức hợp Carney; Hội chứng Li-Fraumeni; Bệnh_lýHội chứng LynchBệnh_lý ; Đa sản nội tiết, Bệnh_lýloại 1 (MENBệnh_lý 1). ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý Các xét nghiệm và quy trình được sử dụng để chẩn đoán ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý bao gồm: Xét nghiệm máu và nướcChẩn_đoán tiểu: Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm về máu và nước tiểu có thể tiết lộ mức độ bất thường của hormone do tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể sản xuất, bao gồm cortisol, aldosterone và androgen. Các xét nghiệm hìnhChẩn_đoán ảnh: Bác sĩ có thể đề nghị chụp CT, Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán hoặc chụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET) Chẩn_đoánđể hiểu rõ hơn về bất kỳ sự phát triển nào trên tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể và để xem liệu ung thưBệnh_lý đã lan đến các khu vực khác của cơ thể, chẳng hạn như phổiBộ_phận_cơ_thể hoặc gan. Bộ_phận_cơ_thểPhân tích trong phòng thí nghiệm về tuyến thượng thậBộ_phận_cơ_thểtuyến thượng thận:Bộ_phận_cơ_thể Nếu bác sĩ nghi ngờ có thể bị ung thư tuyến thượng thận, Bệnh_lýbác sĩ có thể khuyên nên cắt bỏ tuyếnBộ_phận_cơ_thể thượng thận bị ảnh hưởng. Tuyến được phân tích trong phòng thí nghiệm. Phân tích này có thể xác nhận liệu có bị ung thưBệnh_lý hay không và chính xác những loại tế bào nào có liên quan. Phương pháp điều trị ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý hiệu quả Điều trị ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý thường bao gồm phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ tất cả các khốiNguyên_nhân ung thư. Bệnh_lýCác phương pháp điều trị khác có thể được sử dụng để ngăn ngừa ung thưBệnh_lý tái phát hoặc nếu phẫu thuậtĐiều_trị không phải là một lựa chọn. Phẫu thuậtĐiều_trị Mục tiêu của phẫu thuậtĐiều_trị là loại bỏ toàn bộ khối ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý bằng cách cắt bỏ tất cả các tuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể bị ảnh hưởng ( phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thậnĐiều_trị ). Nếu bác sĩ phẫu thuật tìm thấy bằng chứng cho thấy ung thưBệnh_lý đã lan đến các cấu trúc lân cận, chẳng hạn như ganBộ_phận_cơ_thể hoặc thận, Bộ_phận_cơ_thểcác bộ phận hoặc tất cả các cơ quan đó cũng có thể bị loại bỏ trong quá trình phẫu thuậĐiều_trịt. Thuốc để giảm nguy cơ tái phát Một loại thuốc được sử dụng để điều trị ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý giai đoạn cuối đã cho thấy nhiều hứa hẹn trong việc trì hoãn sự tái phát của bệnh sau phẫu thuậĐiều_trịt. MitotaneĐiều_trị (Lysodren) Tên_thuốccó thể được khuyên dùng sau phẫu thuậtĐiều_trị cho những người có nguy cơ tái phát ung thưBệnh_lý cao. Nghiên cứu về mitotaneTên_thuốc cho việc sử dụng này đang được tiến hành. Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị sử dụng chùm năng lượng cao, chẳng hạn như tia X và proton, để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị đôi khi được sử dụng sau khi phẫu thuậtĐiều_trị ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý để tiêu diệt bất kỳ tế bào nào có thể còn sót lại. Nó cũng có thể giúp giảm đauTriệu_chứng và các triệu chứng khác của bệnh ung thưBệnh_lý đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như xương. Hóa trị liệuĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là phương pháp điều trị bằng thuốc sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýĐối với ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý không thể loại bỏ bằng phẫu thuậtĐiều_trị hoặc tái phát sau khi điều trị ban đầu, hóa trịĐiều_trị có thể là một lựa chọn để làm chậm sự tiến triển của ung thư. Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ dinh dưỡng. Phương pháp phòng ngừa ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Ung thư tuyến thượng thậnBệnh_lý thường do đột biến genNguyên_nhân nên hầu như không phòng ngừa được. Do đó, nên tầm soát ung thư địnhBệnh_lý kỳ cũng như quan sát các dấu hiệu bất thường để chẩn đoán và điều trị kịp thời.
100. article_0110
Ung thư tuyến nước bọt: Bệnh_lýBệnh nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe ## Giới thiệu Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là gì? Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là tình trạng các khối u ác tính xuất hiện ở các vùng thuộc đầu cổ. Các khối u có thể được bắt gặp ở những vị trí: Lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểphầnBộ_phận_cơ_thể dưới hàm, mang tai, Bộ_phận_cơ_thểniêm mạcBộ_phận_cơ_thể đường hô hấp,... Tuyến nước bọtBộ_phận_cơ_thể là nơi tạo ra nước bọt và tiết nước bọt. Nước bọt giúp tiêu thụ thức ăn bằng cách nhai và nuốt, làm sạch vùng miệng. Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là một căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người bằng cách gây rối loạn các tế bào tuyến nước bọt. Tuyến mang taiBộ_phận_cơ_thể thường xuất hiện khối u tuyến nước bọtBệnh_lý nhất. Điều trị ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý thường liên quan đến phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trịhóa trị. Điều_trịUng thư tuyến nước bọtBệnh_lý ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người và xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, nắm bắt các thông tin chính xác về ung thư tuyến nước bọt, Bệnh_lýnguyên nhân và cách phòng tránh sẽ giúp có một sức khỏe. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm và khả năng sống sót thấp. Các dấu hiệu và triệu chứng: Có khối sưng ở miệng, Bộ_phận_cơ_thểmá, Bộ_phận_cơ_thểhàmBộ_phận_cơ_thể hoặc cổ; Bộ_phận_cơ_thểĐau ở miệng, Triệu_chứngmá, Bộ_phận_cơ_thểhàm, Bộ_phận_cơ_thểtaiBộ_phận_cơ_thể hoặc cổ mà không đỡ; Kích thước hoặc hình dạng của bên trái và bên phải của khuôn mặt hoặc cổBộ_phận_cơ_thể trước khi có khối uNguyên_nhân có sự khác biệt; Tê một phần khuôn mặtTriệu_chứng ; Yếu cơ ở một bên mặt; Triệu_chứngKhó mở miệng rộng hơnTriệu_chứngkhó nuốtTriệu_chứng ; MiệngTriệu_chứng cảm thấy khó chịu, Triệu_chứngđau nhứcTriệu_chứng thường xuyên; Cảm thấy đauTriệu_chứngđau khi ăn uống; Triệu_chứngCó dịch bất thường chảy ra từ tai; Tuyến nước bọt đau dai dẳngTriệu_chứng không khỏi. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như trên, cần nên gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám. Tuy nhiên, nhiều trường hợp phát hiện ra các triệu chứng bất thường khi ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý đã ở giai đoạn cuối. Tác động của ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý đối với sức khỏe Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý trải qua các giai đoạn: Giai đoạn I: Tế bào ung thưBệnh_lý mới bắt đầu xuất hiện và người bệnh chưa cảm nhận được bất cứ một biểu hiện nào; Giai đoạn II: Tế bào ung thưBệnh_lý bắt đầu phát triển và lây lan sang một số vùng lân cận; Giai đoạn III: Tế bào ung thưBệnh_lý phát triển mạnh và bệnh nhân có dấu hiệu mệt mỏi, Triệu_chứngđau nhứcTriệu_chứngkhó chịu; Triệu_chứngGiai đoạn IV: Khả năng chữa trị cũng như cơ hội sống sót thấp. Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là một căn bệnh nguy hiểm và thường thì bệnh nhân phải tới giai đoạn bệnh nặng với các triệu chứng biểu hiện rõ ràng mới phát hiện ra bệnh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng và khi ung thưBệnh_lý phát triển, lan rộng hoặc đã di căn thì rất khó để điều trị khỏi bệnh và giữ tính mạng cho bệnh nhân. Biến chứng có thể gặp khi mắc ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý Bên cạnh các biểu hiện bất thường gây đau đớnTriệu_chứng và khó chịu cho người bệnh, dưới đây là một số biến chứng do ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý gây nên: Liệt mặtTriệu_chứng , chảy máu, Triệu_chứnghội chứng Frey, Triệu_chứngdi cănTriệu_chứngtử voTriệu_chứngng. Do đó, khuyến cáo không được chủ quan các triệu chứng bất thường mà cơ thể gặp phải. Cần đến ngay bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và điều trị kịp thời. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nhận thấy sự xuất hiện của bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào thì tốt nhất nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám, xét nghiệm và được các bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn điều trị. Tuyệt đối không được thờ ơ trước các bất thường của cơ thể, vì có thể khiến bệnh tiến triển đến mức trầm trọng, việc chữa trị vô cùng khó khăn và gặp không ít rủi ro, biến chứng. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý Nguyên nhân chính xác gây ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý đến hiện tại các chuyên gia y tế vẫn chưa thực sự tìm ra. Tuy nhiên, dựa vào nghiên cứu từ những bệnh nhân bị căn bệnh này, các nhà nghiên cứu nhận thấy bệnh lý này xảy ra khi các tế bào tuyến nước bọt có đột biến AND . Các tế bào đột biến phân tách và tạo ra nhiều tế bào ác tính, đồng thời các tế bào ADN gốc lại bị tiêu biến dần, tình trạng này tiếp diễn tới khi nhóm tế bào bị đột biến tích tụ tạo thành các khối u. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư tuyếnBệnh_lýung thư tuyến nước bọtBệnh_lý Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý xuất hiện ở mọi lứa tuổi và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người. Tuy nhiên, có thể kiểm soát được bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này, như: Tác động của môi trường: Những môi trường ô nhiễm tác động rất lớn đến sức khỏe. Đặc biệt, làm việc trong các môi trường: Mỏ than, sắt, nhựa đường,… nguy cơ dẫn đến ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý càng cao; Tác động của rượu, bia: Một trong những yếu tố nguy cơ chính đối với ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý – lý do khiến những người đàn ông hay uống nhiều rượu bia mắc phải ung thư tuyến nước bọt; Bệnh_lýTác động tia bức xạ: Tia bức xạ cực kỳ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, nguyên nhân gây nên ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý và các loại ung thưBệnh_lý khác; Thói quen sinh hoạt: Nhiều thói quen xấu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe: Không vệ sinh răng miệng sạch sẽ, sử dụng các chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, chế độ ăn uống không phù hợp (ăn quá nhiều đồ ăn dầu mỡ nhưng lại tiêu thụ rất ít các loại rau xanh), nạp vào cơ thể thức ăn không cần thiết. Thức ăn chưa được chế biến chín, bị nấm mốc,… đều ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt nguy cơ dẫn đến ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý và các loại ung thưBệnh_lý khác; Hút thuốcNguyên_nhân : Khói thuốcNguyên_nhân chứa rất nhiều chất kích thích độc hại, không chỉ ảnh hưởng đến phổi mà con gây hại đến tuyếnBộ_phận_cơ_thểtuyến nước bọt; Bộ_phận_cơ_thểTuổi càng cao thì khả năng mắc ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý càng cao; Bệnh ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý xuất hiện ở nam giới nhiều hơn nữ giới; Nhiễm virus:Nguyên_nhân Tăng nguy cơ ung thư tuyến nước bọt. Virus EpBệnh_lýstein Barr (EBV) Nguyên_nhânUng thư biểu mô bạch huyếtBệnh_lý là một loại ung thư biểu môBệnh_lý không biệt hóa chiếm < 1% các khối u tuyến nước bọt; Bệnh_lýung thư biểu mô bạch huyếtBệnh_lý có liên quan chặt chẽ với EBV ở những nơi có EBV. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý Chẩn đoán xác định ung thưBệnh_lý là bước đầu tiên khi bệnh nhân đến với bác sĩ. Chẩn đoán bệnh ung thư tuyến nước bọt, Bệnh_lýbên cạnh việc thăm khám và khai thác tiền sử của bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm sau: Sinh thiếtChẩn_đoán : Mẫu bệnh phẩm được lấy đi xét nghiệm để xác định ung thư. Bệnh_lýChụp X–Quang: Chẩn_đoánChụp X–Quang hàm và răngChẩn_đoán để tìm khối u,... Chụp cắt lớpChẩn_đoán (CT)Chẩn_đoán: Đánh giá kích thước khối u. Chụp cộng hưởng từ MRIChẩn_đoán : Đánh giá được phạm vi, vị trí và kích thước khối u cũng hạch bạch huyết phì đại, tình trạng di căn của khối u. Chụp PET–CT: Chẩn_đoánXác định tổn thương lành tính hay ác tính của khối u. Ngoài ra, chụp PET/CTChẩn_đoán có thể giúp: Phát hiện tổn thương nguyên phát; Đánh giá giai đoạn bệnh; Đánh giá, theo dõi đáp ứng của quá trình điều trị ung thư; Bệnh_lýXác định đúng vị trí cần thực hiện sinh thiết; Lập kế hoạch xạ trị. Điều_trịPhương pháp điều trị ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý Nguyên tắc điều trị: Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là bệnh phức tạp, khó lường. Việc điều trị căn bệnh này được tiến hành khá thận trọng và tỉ mỉ. Bệnh nhân được xét nghiệm, phân tích kỹ càng, xác định rõ giai đoạn của bệnh rồi sau đó mới bắt đầu lựa chọn phương án điều trị tối ưu. Phác đồ điều trị còn tùy thuộc vào giai đoạn căn bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Các bác sĩ thường kết hợp từ hai phương án trở lên để tối ưu hóa tỷ lệ sống cho bệnh nhân. Phương pháp điều trị: Tùy vào mức độ tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng liệu pháp nào để điều trị. Điều trị ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý thường kết hợp nhiều phương pháp để đạt hiệu quả tiêu diệt tế bào ungBệnh_lý thư và khối uNguyên_nhân tốt nhất. Phẫu thuậtĐiều_trị : Phương pháp chính sử dụng điều trị ung thư tuyến nước bọBệnh_lýt. Phẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ khối ung thư và các mô khỏe mạnh lân cận để đảm bảo không bỏ sót tế bào ungBệnh_lý thư. Mức độ phát triển và xâm lấn của khối uNguyên_nhân cùng cấu trúc lân cận ảnh hưởng đến việc có thể cắt bỏ hoàn toàn khối u hay không. Hiện nay, phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị thường kết hợp với hóa trịĐiều_trị hoặc xạ trịĐiều_trị để nâng cao hiệu quả điều trị. Hóa trị liệu: Điều_trịPhù hợp với bệnh nhân ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý di căn, tiêu diệt số lượng lớn tế bào ung thưBệnh_lý và tế bào lành trong khu vực mắc bệnh này. Vì thế, phương pháp này thường được chỉ định trong trường hợp bệnh tiến triển nặng, có thể kết hợp với phẫu thuậtĐiều_trị hoặc xạ trị. Điều_trịXạ trịĐiều_trị : Được sử dụng như phương pháp điều trị chính khi không thể tiến hành hoặc không muốn phẫu thuậĐiều_trịt. Áp dụng khi khốiNguyên_nhân ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý di căn đến các mô xung quanh. Các tia phóng xạ năng lượng cao được sử dụng để thu nhỏ kích thước khối u cũng như tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý di căn. Kỹ thuật này thường được kết hợp với hóa trịĐiều_trị và phẫu thuậtĐiều_trị để tăng hiệu quả. Liệu pháp điều trị đích: Điều_trịĐây là liệu pháp điều trị ung thưBệnh_lý mới đang được nghiên cứu phát triển để điều trị ung thưBệnh_lý nói chung và ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý nói riêng. Phương pháp này sử dụng thuốc ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư, Bệnh_lýtuy nhiên việc ứng dụng điều trị còn nhiều hạn chế. Điều trị miễn dịch: Điều_trịPhương pháp hứa hẹn là một hướng điều trị mới. Các thuốc miễn dịch: Điều_trịPembrolizumab, Tên_thuốczumab, Nguyên_nhânAtezolizumab,Nguyên_nhânAtezolizumab,Tên_thuốc… đang được áp dụng vào điều trị, đem lại nhiều kết quả khả quan. Khi bệnh ở giai đoạn IV, khối uNguyên_nhân đã lan rộng sang cơ quan xung quanh hoặc di căn đến bộ phận xa hơn thì việc điều trị rất tốn kém và khó khăn, điều trị chủ yếu làm giảm triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TăngPhòng_ngừa cường vận động thân thể mỗi ngày. Hạn chế căng thẳng và duy trì lối sống tích cực. Tránh xa các nguồn gây hạiPhòng_ngừa cho sức khỏe. Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. Liên hệ ngay với bác sĩ khi có những bất thường xuất hiện trong quá trình điều trị. Thăm khám định kỳ để được theo dõi diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe. Sau quá trình xạ trị, vùng đầu và cổ thường bị khô miệngTriệu_chứng gây khó chịu, Triệu_chứngcó thể dẫn đến nhiễm trùngTriệu_chứng thường xuyên trong miệng, sâu răng, Triệu_chứngcác vấn đề về răng, Triệu_chứngkhó ăn, Triệu_chứngkhó nuốtTriệu_chứngTriệu_chứngnói.Triệu_chứng Bạn có thể hạn chế khô miệngTriệu_chứng và các biến chứng: Đánh răng: Phòng_ngừaNên sử dụng bàn chải lông mịn để chải răng nhẹ nhàng nhiều lần mỗi ngày và báo với bác sĩ nếu miệng trở nên quá nhạy cảm ngay cả khi đánh răng nhẹ nhàng. Súc miệng bằng nước muối ấm sau bữaPhòng_ngừa ăn. Chế độ dinh dưỡng: Tham khảo chế độ dinh dưỡng lành mạnh từ các chuyên gia dinh dưỡng. Giữ ẩm miệng bằng nước hoặc kẹo không đườPhòng_ngừang. Tránh các loại thực phẩm, đồ uống có tính acid hoặc nhiều gia vị. Phòng_ngừaTránh sử dụng đồ uống chứa caffeine và cồPhòng_ngừan. Tránh các loại thực phẩm khô. Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý Để có một sức khỏe tốt và không bị mắc bệnh ung thư tuyến nước bọt, Bệnh_lýcần có cách phòng tránh cho bản thân mình: Vệ sinh răng miệng sạch sẽPhòng_ngừa : Ít nhất vệ sinh răng miệng hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và trước khi đi ngủ. Không hút thuốc: Phòng_ngừaThuốc láPhòng_ngừa cực kì nguy hại cho sức khỏe, ngay từ bây giờ phải cai thuốc lá. Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với hóa chất: Phòng_ngừaCác loại hóa chất: Thuốc diệt cỏ, Tên_thuốcbenzen,... là một trong những nguy cơ chính cho việc phát triển bệnh ung thư tuyến nước bọt.Bệnh_lý Trong trường hợp bất khả kháng, cố gắng giảm thiểu thời gian tiếp xúc và mang đồ bảo hộ: Găng tay, khẩu trang,... Tránh tiếp xúc bức xạ: Phòng_ngừaGiảm thiểu thời gian tiếp xúc với các tia nồng độ cao vì nó có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh; Tập thể dục thường xuyPhòng_ngừaTập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaNên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày cho sức khỏe của bạn. Thể dục đã được chứng minh rằng có thể ngăn ngừa ung thư, Bệnh_lýung thư tuyến nước bọtBệnh_lý cũng không phải ngoại lệ. Chế độ ăn uống hợp lý: Nên ăn ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau quả, Phòng_ngừađồng thời giảm thiểu tiêu thụ các chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa. Bổ sung lượng nước đầy đủ mỗi ngày. Khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm những bất thường, đặc biệt đối tượng có nguy cơ cao. Ung thư tuyến nước bọtBệnh_lý là căn bệnh nguy hiểm nhưng không có nghĩa là bệnh không thể điều trị được. Điều quan trọng nhất trong việc chống lại ung thưBệnh_lý chính là người bệnh cần có thái độ lạc quan và kiên trì điều trị bệnh. Thực tế cho thấy, những người có thái độ sống tích cực kết hợp với phương pháp điều trị hợp lý đã kéo dài được tuổi thọ và chống lại được căn bệnh ung thư.Bệnh_lý
101. article_0111
Ung thư tuyến giáp: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư tuyến giápBệnh_lý là một loại bệnh ác tính xảy ra tại tuyến giáp, Bộ_phận_cơ_thểmột tuyến nhỏ nằm ở phía trước cổ. Bệnh này bắt nguồn từ sự bất thường trong sự phát triển của các tế bào tại tuyến giáp , dẫn đến sự xuất hiện và tăng trưởng của các tế bào ung thư. Bệnh_lýCác tế bào này có thể hình thành nên một khối u ác tính tại vùng tuyến giáp, Bộ_phận_cơ_thểảnh hưởng đến chức năng sản xuất các hormone điều chỉnh quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Trong lâm sàng thường chia ung thư tuyến giápBệnh_lý thành 4 loại sau: Ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhúBệnh_lý , ung thư biểu mô tuyến giáp thể nang, Bệnh_lýung thư biểu mô tuyến giáp thể tủyBệnh_lýung thư biểu mô tuyến giápBệnh_lý thể không biệt hóa. Tìm hiểu thêm: Các giai đoạn ung thư tuyến giápBệnh_lý và cách phân loại giai đoạn ung thưBệnh_lý ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến giápBệnh_lý Hầu hết các bệnhBệnh_lý ung thư tuyến giápBệnh_lý không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng ban đầu của bệnh. Khi ung thư tuyến giápBệnh_lý phát triển, nó có thể gây ra: Một khối u (nốt sần) có thể sờ thấy qua da trên cổBộ_phận_cơ_thể của bạn. Thông thường các khối ung thư tuyến giápBệnh_lý thường biểu hiện một khối đơn độc ở một thùy hoặc eo giápBộ_phận_cơ_thể hơn là ung thư đa ổBệnh_lý hoặc ung thư cả haiBệnh_lý thùy; Những thay đổi đối với giọng nói của bạn, bao gồm cả việc tăng khàn giọng; Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng , nuốt vướngTriệu_chứng do u chèn ép; Sưng hạch bạch huyết ở cổTriệu_chứng của bạn; Ho dai dẳng; Triệu_chứngĐau ở cổTriệu_chứngcổ họngTriệu_chứng của bạn. ĐauTriệu_chứng rất ít gặp trong ung thư tuyến giáp, Bệnh_lýngoại trừ một số trường hợp ung thư tuyến giápBệnh_lýung thư tuyến giáp thể tủBệnh_lýy. Tìm hiểu thêm: Những dấu hiệu ung thư tuyến giápBệnh_lý giai đoạn đầu Khó nuốt, Triệu_chứngnuốt vướngTriệu_chứng do u chèn ép có thể là triệu chứng khi ung thư tuyến giápBệnh_lý phát triển Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư tuyến giápBệnh_lý Ung thư tuyến giápBệnh_lý phổ biến hơn ở những người có tiền sử tiếp xúc với liều lượng bức xạ cao, có tiền sử gia đình bị ung thư tuyến giápBệnh_lý và trên 40 tuổi. Tìm hiểu ngay: Các nguyên nhân gây ung thư tuyến giápBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư tuyến giáp? Bệnh_lýUng thư tuyến giápBệnh_lý ảnh hưởng đến phụ nữ nhiều gấp 3 lần nam giới và phổ biến nhất sau 30 tuổi, mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Ung thư tuyến giápBệnh_lý có nhiều khả năng bùng phát ở người lớn tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư tuyến giápBệnh_lý Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giápBệnh_lý bao gồm: Giới tính nữ: Ung thư tuyến giápBệnh_lý xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn nam giới. Các chuyên gia cho rằng nó có thể liên quan đến hormone estrogen . Những người được chỉ định giới tính nữ khi sinh thường có lượng estrogen trong cơ thể cao hơn. Tiếp xúc với mức độ bức xạ cao: Các phương pháp điều trị bằng tia xạ lên đầu và cổ làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp.Bệnh_lý Một số hội chứng di truyền: Các hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giápBệnh_lý bao gồm ung thư tuyến giáp thể tủyBệnh_lý gia đình, đa sản nội tiết, Bệnh_lýhội chứng CowdenBệnh_lýbệnh đa polyp tuyến giaBệnh_lýbệnh đa polyp tuyến gia đìBệnh_lýnh. Các loại ung thư tuyến giápBệnh_lý đôi khi di truyền trong gia đình bao gồm ung thư tuyến giápBệnh_lýung thư tuyến giáp thể tủyBệnh_lýung thư tuyến giáp thểBệnh_lýung thư tuyến giáp thể nhú. Bệnh_lýTiền sử bệnh bướu cổBệnh_lý . Thiết hụt chất iot. Đây là một yếu tố nguy cơ của ung thư tuyến giápBệnh_lý thể nang. Thừa cân hoặc béo phì. Một số hội chứng di truyền có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giápBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư tuyến giápBệnh_lý Ung thư tuyến giápBệnh_lý thường biểu hiện dưới dạng một khối u hoặc nốt trong tuyến giápBộ_phận_cơ_thể và thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nào khác. Xét nghiệm máuChẩn_đoán thường không giúp tìm ra ung thư tuyến giápBệnh_lý và các xét nghiệm máuChẩn_đoán về tuyến giápBộ_phận_cơ_thể như TSHChẩn_đoán thường là bình thường, ngay cả khi đã có ung thư. Bệnh_lýKhám cổChẩn_đoán bởi bác sĩ là một cách phổ biến để phát hiện các nốt tuyến giáp và ung thư tuyến giáp.Bệnh_lý Thông thường, các nhân giáp được phát hiện tình cờ trên các xét nghiệm hình ảnh như chụp CTChẩn_đoánsiêu âm cổChẩn_đoán vì những lý do hoàn toàn không liên quan. Bạn có thể đã phát hiện ra nhân giáp khi nhận thấy một khối u ở cổ khi soi gương, cài cúc cổ áo hoặc thắt dây chuyền. Hiếm khi ung thư tuyến giápBệnh_lý và các nốt có thể gây ra các triệu chứng. Nếu bác sĩ nghi ngờ qua khám sức khỏe và siêu âmChẩn_đoán rằng bạn có thể bị ung thư, Bệnh_lýbạn sẽ cần phải làm sinh thiết chọc hútChẩn_đoán bằng kim nhỏ. Kết quả sinh thiết có thể gợi ý nhiều đến bệnh ung thư tuyến giápBệnh_lý và sẽ nhanh chóng điều trị bằng phẫu thuậĐiều_trịt. Ung thư tuyến giápBệnh_lý chỉ có thể được chẩn đoán chắc chắn sau khi phẫu thuật cắt bỏ. Điều_trịCác xét nghiệm cận lâm sàng cần làm để chẩn đoán ung thư tuyến giápBệnh_lý như: Chẩn đoán tế bào họcChẩn_đoán (chọc hút kim nhỏChẩn_đoán - FNA) Chẩn_đoánlà xét nghiệm cho kết quả nhanh, an toàn, giá trị cao trong chẩn đoán, độ chính xác vào khoảng 90 – 95%; Siêu âm vùng cổChẩn_đoán là phương pháp cần thiết giúp phân biệt uBệnh_lý đặc và u nang; Chụp CT scanChẩn_đoánchụp MRI vùng cổChẩn_đoán giúp đánh giá kỹ hơn mức độ xâm lấn uBộ_phận_cơ_thể giáp và hạch với cơ quan xung quanh như khí quản, thực quản, phần mềm vùng cổ; Xạ hình tuyến giápChẩn_đoán ; Sinh thiết tức thì trong mổ: Chẩn_đoánĐây là phương pháp có độ chính xác cao giúp phẫu thuật viên quyết định phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị ngay trong mổ; Chỉ điểm sinh học, Chẩn_đoáncác xét nghiệm hormone tuyến giáChẩn_đoánp. Phương pháp điều trị ung thư tuyến giápBệnh_lý hiệu quả Phẫu thuậtĐiều_trị Bước đầu tiên trong điều trị tất cả các loại ung thư tuyến giápBệnh_lýphẫu thuậtĐiều_trị . Mức độ phẫu thuật đối với ung thư tuyến giáp biệtBệnh_lýung thư tuyến giáp biệt hóBệnh_lýa có thể chỉ cắt bỏ thùyĐiều_trị có liên quan đến ung thư, Bệnh_lýđược gọi là cắt bỏ tiểu thùyĐiều_trị hoặc loại bỏ toàn bộ tuyến giáp, Điều_trịđược gọi là phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp.Điều_trị Mức độ phẫu thuậtĐiều_trị sẽ phụ thuộc vào kích thước của khối uNguyên_nhân và khối u đã lan ra ngoài tuyến giápBộ_phận_cơ_thể hay chưa. Nếu khối uNguyên_nhân của bạn liên quan đến cả hai thùy của tuyến giápBộ_phận_cơ_thể hoặc khi xét nghiệm được phát hiện đã lan ra ngoài tuyến, bạn sẽ nên phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp.Điều_trị Tuy nhiên, nếu ung thưBệnh_lý của bạn nhỏ, chỉ ở một thùy của tuyến và nếu nó chưa di căn đến các hạch bạch huyết, thì phẫu thuật cắt bỏ thùyĐiều_trị có thể là một lựa chọn tốt. Các nghiên cứu gần đây thậm chí còn cho thấy rằng nếu bạn có một khối u nhỏ có kích thước dưới 1 cm, được gọi là ung thư biểu mô tuyến giápBệnh_lýung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú, Bệnh_lýbạn có thể chỉ cần theo dõi bởi bác sĩ mà không cần phẫu thuậĐiều_trịt. Nếu bạn được phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp, Điều_trịbạn sẽ cần dùng thuốc hormone tuyến giápĐiều_trị trong suốt phần đời còn lại của mình. Tuy nhiên, nếu bạn được phẫu thuật cắt bỏ tiểu thùy, Điều_trịbạn có thể không cần dùng thuốc thay thế hormone tuyến giáĐiều_trịp. Ung thư tuyến giápBệnh_lý thường được chữa khỏi bằng cách phẫu thuật, Điều_trịđặc biệt nếu ung thưBệnh_lý nhỏ. Nếu ung thưBệnh_lý của bạn lớn hơn, nếu nó đã di căn đến các hạch bạch huyết, hoặc nếu bác sĩ cảm thấy rằng bạn có nguy cơ cao bị ung thưBệnh_lý tái phát, thì có thể sử dụng iốt phóng xạĐiều_trị sau khi cắt bỏ tuyến giáp.Điều_trị Liệu pháp iốt phóng xạ (Còn được gọi là liệu pháp I-131) Tế bào tuyến giáp và hầu hết các bệnhBệnh_lý ung thư tuyến giápBệnh_lý biệt hóa hấp thụ iốt vì vậy iốt phóng xạĐiều_trị có thể được sử dụng để loại bỏ tất cả các mô tuyến giáp bình thường còn lại và có khả năng phá hủy các mô tuyến giáp ung thưBệnh_lý còn sót lại sau khi cắt bỏ tuyến giáĐiều_trịcắt bỏ tuyến giáp.Điều_trị Điều trị nội tiết Điều trị nội tiết bằng levothyroxine sau phẫu thuậtĐiều_trị để giảm nồng độ TSH, qua đó hạn chế sự phát triển của tế bào tuyến giáp. Xạ trịĐiều_trị chiếu ngoài Trong ung thư tuyến giáp biệt hóBệnh_lýa chỉ định xạ trịĐiều_trị là rất hạn chế bởi tế bào ung thưBệnh_lý của thể này ít nhạy cảm với xạ trị. Điều_trịXạ trịĐiều_trị được chỉ định cho những bệnh nhân không có khả năng phẫu thuật, tại những vị trí tổn thương không cắt bỏ được bằng phẫu thuậĐiều_trịt. Trong ung thư tuyến giáp thể tủy: Bệnh_lýXạ trị bổ trợĐiều_trị sau phẫu thuậtĐiều_trị chưa được chứng minh có vai trò rõ ràng trong điều trị. Tuy nhiên, xạ trịĐiều_trị được chỉ định cho những bệnh nhân không có khả năng phẫu thuật, Điều_trịtại những vị trí tổn thương không cắt bỏ được bằng phẫu thuậĐiều_trịt. Trong ung thư tuyến giápBệnh_lýung thư tuyến giáp thểBệnh_lý không biệt hóa: Xạ trịĐiều_trị sau phẫu thuậtĐiều_trị là chỉ định gần như bắt buộc với mục đích kiểm soát tái phát tại chỗ và hệ thống hạch. Điều trị nội khoa Hóa chấtĐiều_trị được chỉ định trong trường hợp ung thư tuyến giápBệnh_lý thể không biệt hóa. Các phác đồ được sử dụng thường có chứa doxorubicin, Tên_thuốcpaclitaxel, Tên_thuốcdocetaxel, Tên_thuốccisplatin, Tên_thuốccarboplatin. Tên_thuốcTùy vào tình trạng bệnh, có thể lựa chọn phác đồ kết hợp hoặc đơn trị. Điều trị đích trong ung thư tuyến giápBệnh_lý có thể cải thiện thời gian sống của bệnh nhân, giảm nhẹ triệu chứng và thường áp dụng đối với bệnh nhân thất bại sau điều trị I-131, Điều_trịhoặc chống chỉ định.Điều_trị Thuốc điều trị đích được sử dụng trong ung thư tuyến giápBệnh_lý thể không biệt hóa: Các thuốc kháng BRAFTên_thuốc như dabrafenibTên_thuốctrametinib, Tên_thuốcthuốc kháng NTRKTên_thuốclarotrecTên_thuốclarotrectinib. Tên_thuốcThuốc điều trị đích được sử dụng trong ung thư giápBệnh_lý thể biệt hóa, thể tủy là các thuốc kháng TKITên_thuốc như sorafenibTên_thuốc , pazopanib, Tên_thuốccabozantinib, Tên_thuốcsunitinib, Tên_thuốcaxitinib, Tên_thuốclenvatinib,Tên_thuốc… Xạ trị được chỉ định cho những bệnh nhân không có khả năng phẫu thuậtĐiều_trị ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư tuyến giápBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. Duy trì lối sống tích cực, Phòng_ngừahạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. Chế độ dinh dưỡng: Bạn cần tránhPhòng_ngừa một số loại thực phẩm như: Muối iot, Phòng_ngừasản phẩm bơ sữa, hải sản, sản phẩm từ đậu nành, sô cô la,… Phương pháp phòng ngừa ung thư tuyến giápBệnh_lý hiệu quả Người lớn và trẻ em có gen di truyền làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp thể tuỷBệnh_lý có thể xem xét phẫu thuật tuyến giápĐiều_trị để ngăn ngừa ung thưBệnh_lý (cắt tuyến giáp dự phòng)Điều_trị. Tìm hiểu thêm: Mắc ung thư tuyến giápBệnh_lý có lây không? làm sao để phòng bệnh? Duy trì lối sống tích cực là chìa khóa cho sức khỏe tinh thần chiến đấu các tác nhân gây hại
102. article_0112
Ung thư trực tràng: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư trực tràngBệnh_lý là một loại bệnh ác tính phát triển trong trực tràngBộ_phận_cơ_thể , một phần của ống tiêu hóa nằm ngay sau ruột già. Bộ_phận_cơ_thểBệnh này xảy ra khi các tế bào trong trực tràngBộ_phận_cơ_thể bắt đầu đột biến và phát triển ngoài tầm kiểm soát, dẫn đến sự hình thành của khối u ác tính . Những tế bào này có thể xâm lấn vào các mô xung quanh và có khả năng di căn đến các bộ phận khác của cơ thể thông qua hệ thống bạch huyết hoặc máu. Ung thư trực tràngBệnh_lý là một trong những loại ung thư tiêu hóaBệnh_lý phổ biến và cần được phát hiện sớm để có hiệu quả điều trị cao. Tìm hiểu thêm: Các loại ung thư đại trực tràngBệnh_lý ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư trực tràngBệnh_lý Dấu hiệu và triệu chứng của ung thư trực tràngBệnh_lýtrực tràngBệnh_lý bao gồm một loạt các biểu hiện có thể thay đổi ở mỗi người, nhưng các dấu hiệu thường gặp nhất bao gồm: Thay đổi thói quen đi cầu: Triệu_chứngBao gồm tiêu chảyTriệu_chứng , táo bón, Triệu_chứngphân dẹt kéo dàiTriệu_chứng trong nhiều ngày, và cảm giác không đi hết phânTriệu_chứng sau mỗi lần đi cầu. Đi cầu ra máu: Triệu_chứngPhân có thể lẫn máu tươi hoặc có màu sẫm, điều này là do sự chảy máu từ các khối uNguyên_nhân trong trực tràng. Đau quặn bụng: Triệu_chứngĐauTriệu_chứng có thể không rõ ràng và thay đổi theo thời gian. Suy nhượcTriệu_chứngmệt mỏi: Triệu_chứngĐây có thể là dấu hiệu của nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm thiếu máuTriệu_chứng do chảy máu nội bộ từ các khối u. Sụt cânTriệu_chứng không chủ ý: Giảm cânTriệu_chứng không giải thích được thường là một dấu hiệu cảnh báo của nhiều loại ung thư, Bệnh_lýtrong đó có ung thư trực tràng.Bệnh_lý Thiếu máu: Triệu_chứngUng thư trực tràngBệnh_lý có thể gây chảy máu trongTriệu_chứng đường tiêu hóa, dẫn đến thiếu máuTriệu_chứng do mất máu kéo dài, làm giảm số lượng hồng cầu và gây mệt mỏiTriệu_chứngsuy nhTriệu_chứngsuy nhượTriệu_chứngc. Những triệu chứng này có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau, không nhất thiết chỉ do ung thư trực tràngBệnh_lý Xem thêm chi tiết: Biểu hiện của ung thư trực tràngBệnh_lý và cách phòng ngừa Vàng daTriệu_chứng hoặc vàng mắtTriệu_chứng có thể là triệu chứng nếu tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn qua các bộ phận khác Biến chứng có thể gặp khi bị ung thư trực tràngBệnh_lý Ung thư trực tràngBệnh_lý là căn bệnh phổ biến hiện nay, nếu phát hiện kịp thời và điều trị thì tỷ lệ khỏi bệnh cao. Tuy nhiên nếu không điều trị kịp thời sẽ để lại một số biến chứng sau: Tắc ruộtTriệu_chứng ; Thủng ruột; Triệu_chứngÁp xe quanh khối u; Triệu_chứngDi căn tới các bộ phận khác. Tìm hiểu thêm: Biến chứng sau mổ ung thư trực tràngBệnh_lý không nên xem thường Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn. ## Nguyên nhân Hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ung thư trực tràBệnh_lýng. Có thể có sự đột biến gen di truyềNguyên_nhânn. Những đột biến này làm các tế bào nhân lên nhanh chóng hơn những tế bào bình thường. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) ung thư trực tràng? Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị ung thư trực tràng.Bệnh_lý Tuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn: Nam giới; Người từ 50 tuổi trở lên. Nghiên cứu: Ung thư đại trực tràngBệnh_lý đang gia tăng ở người trẻ Các yếu tố làm tăng nguy ung thư trực tràngBệnh_lý Có tiền sử ung thư trực tràngBệnh_lý trước đó; Sống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với những chất gây ung thư; Bệnh_lýTiền sử gia đình có người bị ung thư trực tràngBệnh_lý hoặc polyp; Người mắc một số bệnh như: Viêm loét trực tràngBệnh_lý , viêm ruột, Bệnh_lýcrohn, tiểu đườngBệnh_lý ,..; Lạm dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,…; Chế độ ăn uống không lành mạnh, ăn nhiều thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm muối lên men,…; Thừa cân, Nguyên_nhânbéo phì. Lạm dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,… làm tăng nguy ung thư trực tràngBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư trực tràngBệnh_lý Chẩn đoán ung thư trực tràngBệnh_lý bắt đầu bằng tiền sử bệnh và những triệu chứng lâm sàng. Sau đó bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm. Những xét nghiệm thường thấy như: Xét nghiệm phân: Chẩn_đoánXét nghiệm này được thực hiện để phát hiện sự hiện diện của máu không thấy được bằng mắt thường hoặc các biến đổi DNA có thể liên quan đến ung thư, Bệnh_lýgiúp nhận biết các dấu hiệu sớm của ung thư trực tràngBệnh_lý Nội soi trực tràngChẩn_đoán : Quy trình này cho phép bác sĩ nhìn thấy rõ các bất thường hoặc khối u và lấy mẫu mô nếu cần thiết. Nội soi đại tràng, Chẩn_đoánnội soi sigma, Chẩn_đoánnội soi trực tràngChẩn_đoán đều là các phương pháp nội soiChẩn_đoán cụ thể được sử dụng để chẩn đoán ung thư trực tràngBệnh_lý CT Scan: Chẩn_đoánPhương pháp này giúp xác định vị trí và kích thước của khối u, cũng như kiểm tra xem ung thưBệnh_lý đã lan rộng đến các khu vực khác trong cơ thể hay chưa Chụp cộng hưởngChẩn_đoán từ (MRI) : Sử dụng từ trường mạnh và sóng radio để tạo ra hình ảnh chi tiết của cơ thể. MRI trực tràng cung cấp thông tin cụ thể về khối uNguyên_nhân trong trực tràng, bao gồm kích thước, vị trí và mức độ xâm lấn Sinh thiết: Sinh thiếtChẩn_đoán cung cấp thông tin chính xác về sự hiện diện và loại tế bào ung thư, Bệnh_lýgiúp xác định chính xác chẩn đoán Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt. Phương pháp điều trị ung thư trực tràngBệnh_lý hiệu quả Các phương pháp điều trị ung thư trực tràngBệnh_lý bao gồm: Phẫu thuật: Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp chính để điều trị ung thư trực tràBệnh_lýng. Cắt bỏĐiều_trịCắt bỏ polypĐiều_trị được thực hiện khi ung thưBệnh_lý ở giai đoạn rất sớm, loại bỏ khối u qua nội soi. Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị loại bỏ khối u cùng một phần mô lành xung quanh để ngăn ngừa sự lan rộng. Phẫu thuật nội soiĐiều_trị thực hiện qua các vết mổ nhỏ giúp giảm thời gian hồi phục. Thủ thuật mở thông đại tràng (colostomy) Điều_trịtạo một lỗ mở ra ngoài thành bụng để chất thải thoát ra ngoài, có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn. Hóa trị: Điều_trịHóa trịĐiều_trị sử dụng thuốc qua đường truyền tĩnh mạch hoặc uống để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýNó thường được áp dụng sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt tế bào còn sót lại hoặc trước phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u, giúp phẫu thuật dễ dàng hơn. Xạ trị: Điều_trịXạ trịĐiều_trị sử dụng tia X hoặc tia bức xạ khác để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị tân hỗ trợ (trước phẫu thuật) Điều_trịgiúp thu nhỏ khối u, trong khi xạ trịĐiều_trị sau phẫu thuậtĐiều_trị tiêu diệt các tế bào còn sót lại, giảm nguy cơ tái phát. Tìm hiểu thêm: Các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràngBệnh_lý Nội soi trực tràngĐiều_trị là một trong những xét nghiệm chẩn đoán ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư trực tràngBệnh_lý Chế độ dinh dưỡng: Uống nhiều nước; Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thức ăn giàu protein, thực phẩm nhiều chất xơ; Phòng_ngừaHạn chế những thức ăn nhiều dầu mỡ. Phòng_ngừaChế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị; DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng; Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị; ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Tìm hiểu thêm: Đánh bại ung thư đại trực tràngBệnh_lý bằng phương pháp sàng lọc Phương pháp phòng ngừa ung thư trực tràngBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Tập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa để nâng cao sức đề kháng; Bỏ thuốc láPhòng_ngừa hoặc tránh khói thuốc lá; Phòng_ngừaKhông uống rượu, bia; Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với các chất độc hai khác, Phòng_ngừanếu tiếp xúc nên sử dụng thiết bị bảo hộ; Chế độ ăn uống khoa học: Không ăn nhiều thịt đỏPhòng_ngừa (thịt bò, thịt heo, gan…), đồ ăn chế biến sẵn. Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, chất xơ,Phòng_ngừa... DuyPhòng_ngừaDuy trì cân nặngPhòng_ngừa vừa phải, giảm cân khi cần thiết; Tầm soát ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị. Giải pháp: Phòng ngừa ung thư đại trực tràngBệnh_lý Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, chất xơ,Phòng_ngừa...
103. article_0113
Ung thư túi mậtBệnh_lý là gì? Dấu hiệu và cách phòng ngừa bệnh ## Giới thiệu Ung thư túi mậtBệnh_lý là gì? Túi mậtBộ_phận_cơ_thể là một cơ quan rất nhỏ có hình dạng giống quả lê nằm ở bên phải của bụngBộ_phận_cơ_thể và ngay dưới gan. Túi mậtBộ_phận_cơ_thể có vai trò tiết ra dịch tiêu hóa là dịch mật, dịch mật sẽ đi vào lòng ruột non để giúp cơ thể tiêu hóa chất béo. Ung thư túi mậtBệnh_lý xảy ra khi những tế bào phát triển một cách không kiểm soát ở bên trong túi mậBộ_phận_cơ_thểt. Bệnh tương đối hiếm xảy ra, nhưng nếu phát hiện ở giai đoạn đầu thì có khả năng chữa khỏi cao. Tuy nhiên các trường hợp ung thư túi mậtBệnh_lý ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng nên người bệnh chỉ phát hiện khi có những dấu hiệu của ung thưBệnh_lý , lúc đó tiên lượng thường rất xấu. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của Ung thư túi mậtBệnh_lýthư túi mậtBệnh_lý Những triệu chứng của ung thư túi mậtBệnh_lý thường không xuất hiện cho tới khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng. Một số triệu chứng của ung thư túi mậtBệnh_lý là: Đau bụngTriệu_chứng , nhất là phần trên ở bên phải bụng; Vàng da, Triệu_chứngcủng mạc mắtTriệu_chứng cũng có màu vàng; Buồn nôTriệu_chứngBuồn nôn, Triệu_chứngnôn mửa: Triệu_chứngĐôi khi nôn ra dịch vàngTriệu_chứng và có vị đắng; Giảm cânTriệu_chứng không lý do; Sốt; Triệu_chứngChướng bụngTriệu_chứng ; Nước tiểu đậm màu; Triệu_chứngỞ bụng phảiTriệu_chứng sờ có khối u. Nếu tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn qua các bộ phận khác, người bệnh sẽ gặp một vài triệu chứng sau: Ho ra máu, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngtràn dịch màng phổi; Triệu_chứngĐau hạ sườn phải; Triệu_chứngĐau xương, Triệu_chứngxương giòn dễ gãy; Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng , rối loạn nhận thức.Triệu_chứng Các giai đoạn của Ung thư túi mậtBệnh_lý Ung thư túi mậtBệnh_lý có 4 giai đoạn: Giai đoạn 1: Tế bào ung thưBệnh_lý chỉ nằm ở trong túi mậBộ_phận_cơ_thểt. Giai đoạn 2: Tế bào ung thưBệnh_lý đã xâm lấn tới những mô xung quanh, nhưng chưa lan sang hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan khác. Giai đoạn 3: Tế bào ung thưBệnh_lý đã xâm lấn những cơ quan lân cận như gan, Bộ_phận_cơ_thểdạ dày, Bộ_phận_cơ_thểruột non. Bộ_phận_cơ_thểĐôi khi chúng có thể lan tới những hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết kế cận. Giai đoạn 4: Tế bào ung thưBệnh_lý đã xâm lấn tới những cơ quan ở xa như phổi, Bộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểxương.Bộ_phận_cơ_thể Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến Ung thư túi mậtBệnh_lý Cũng giống như những bệnh ung thưBệnh_lý khác, hiện nay vẫn chưa biết rõ nguyên nhân gây ra ung thư túi mật.Bệnh_lý Có thể do đột biến genNguyên_nhân di truyền dẫn tới những tế bào phát triển một cách không kiểm soát hình thành khối u trong túi mậBộ_phận_cơ_thểt. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) Ung thư túi mật? Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị ung thư túi mật.Bệnh_lý Tuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mặc bệnh cao hơn: Phụ nữ. Người cao tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) Ung thư túi mậtBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy ung thư túi mật: Bệnh_lýĐã từng bị ung thư túi mật.Bệnh_lý Tiền sử gia đình có người bị ung thư túi mật.Bệnh_lý Lạm dụng chất kích thích nhiều như thuốc lá, rượu, bia,… Tiền sử bị mắc một số bệnh như: Sỏi mậtBệnh_lý , Polyp túi mật, Bệnh_lýviêm đường mật, Bệnh_lýtúi mậtBệnh_lý hóa sứ (thành túi mật có canxi), nhiễm trùng thương hàn mãnBệnh_lýnhiễm trùng thương hàn mãn tíBệnh_lýnh,... Béo phì . ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán Ung thư túi mậtBệnh_lý Chẩn đoán ung thư túi mậtBệnh_lý bắt đầu bằng tiền sử bệnh và những triệu chứng lâm sàng. Sau đó bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm. Những xét nghiệm thường thấy như: Siêu âmChẩn_đoán : Xem cấu trúc bên trong của túi mậtBộ_phận_cơ_thể thông qua hình ảnh được tạo ra từ sóng âm thanh để tìm kiếm khối u. Xét nghiệm sinh hóa: Khi bị ung thư túi mậtBệnh_lý thì nồng độ bilirubin trong máu và urobilirubin trong nước tiểu tăng. Chụp X-quang, Chẩn_đoánMRIChẩn_đoán hoặc CT: Chẩn_đoánXác định hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của khốiNguyên_nhân u. Nội soi mật tụy ngược dòngChẩn_đoán (ERCP)Chẩn_đoán: Kiểm tra khối uNguyên_nhân và tìm kiếm những ống mật bị tắc. Sinh thiết: Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ của khối uNguyên_nhân được kiểm tra để chẩn đoán ung thư. Bệnh_lýĐiều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt. Phương pháp điều trị Ung thư túi mậtBệnh_lý hiệu quả Phương pháp điều trị ung thư túi mậtBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh, sức khỏe cũng như yêu cầu của người bệnh. Mục tiêu của việc điều trị là loại bỏ tế bào ung thưBệnh_lý ra khỏi túi mật, Bộ_phận_cơ_thểngoài ra những biện pháp khác có thể giúp người bệnh kiểm soát được sự lây lan của bệnh và giúp người bệnh cảm thấy thoải mái nhất. PhẫuĐiều_trị thuật Ở giai đoạn đầu, phẫu thuậtĐiều_trị thường là lựa chọn tối ưu. Phẫu thuật cắt bỏ túi mậtĐiều_trịcắt bỏ túi mậtĐiều_trị : Khi tế bào ung thưBệnh_lý chỉ mới nằm ở trong túi mậBộ_phận_cơ_thểt. Phẫu thuật cắt bỏ túi mậtĐiều_trịPhẫu thuật cắt bỏ túi mật vàĐiều_trị một phần nhỏ của gan: Khi tế bào ung thưBệnh_lý đã xâm lấn qua một phần nhỏ của gan. Nếu khối uNguyên_nhân ở trong túi mậtBộ_phận_cơ_thể nhỏ và có thể được loại bỏ hoàn toàn sau khi phẫu thuậtĐiều_trị thì bệnh nhân không cần điều trị bổ sung. Tuy nhiên, sau phẫu thuậtĐiều_trị mà tế bào ung thưBệnh_lý vẫn còn thì bác sĩ có thể chỉ định phương pháp khác để điều trị. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là một biện pháp điều trị ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, Điều_trịđược sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các khối u. Hóa trịĐiều_trị thường được sử dụng sau khi phẫu thuậtĐiều_trị nhưng vẫn còn sót lại tế bào ung thư. Bệnh_lýNgoài ra, hóa trịĐiều_trị còn được sử dụng để kiểm soát tế bào ung thưBệnh_lý khi phẫu thuậtĐiều_trị không phải là lựa chọn đầu tiên. Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Xạ trịĐiều_trị có thể được kết hợp với hóa trịĐiều_trị sau khi phẫu thuậtĐiều_trị ung thư túi mậtBệnh_lý nhưng tế bào ung thưBệnh_lý vẫn còn sót lại. Xạ trịĐiều_trị còn được sử dụng để kiểm soát tế bào ung thưBệnh_lý khi phẫu thuậtĐiều_trị không phải là lựa chọn đầu tiên. Liệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị Liệu pháp nhắm mục tiêu là sử dụng thuốc để xác định và tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý mà không gây tổn thương tới những tế bào khác. Thuốc nhắm mục tiêuĐiều_trị có thể là một lựa chọn cho những người bị ung thư túi mậtBệnh_lý giai đoạn cuối. Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị Liệu pháp miễn dịch là một phương pháp điều trị bằng cách sử dụng hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để chống lại tế bào ung thưBệnh_lý một cách hiệu quả. Liệu pháp miễn dịch có thể là một lựa chọn để điều trị ung thư túi mậtBệnh_lý giai đoạn muộn. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của Ung thư túi mậtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ chất dinh dưỡng. Tham khảo chế độ dinh dưỡng từ chuyên gia y tế. Phương pháp phòng ngừa Ung thư túi mậtBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Hạn chế những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,Phòng_ngừa… Thường xuyên xây dựng chế độ ăn dinh dưỡng kết hợp luyện tập phù hợp giúp năng cao hệ miễn dịch, phòng ngừa bệnh. Điều trị kịp thời những bệnh lý như: Viêm túi mật, Bệnh_lýsỏi mật, Bệnh_lýpolyp túi mật,Bệnh_lý… Tầm soát ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị. Triển vọng sống của bệnh nhân ung thư túi mậtBệnh_lý phụ thuộc vào giai đoạn. Tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư túi mậtBệnh_lý ở từng giai đoạn, theo ASCO là: Giai đoạn 0 (ung thư biểu mô tạiBệnh_lý chỗ): 80%. Giai đoạn 1 (Tế bào ung thưBệnh_lý chỉ nằm trong túi mật) Bộ_phận_cơ_thể50%. Giai đoạn 3 (Tế bao ung thưBệnh_lý đã xâm lấn tới hạch bạch huyết)Bộ_phận_cơ_thể: 8%. Giai đoạn 4 ( ): Ít hơn 4%.
104. article_0114
Ung thư thực quản: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách chẩn đoán ## Giới thiệu Bệnh ung thư thực quảnBệnh_lý là gì? Ung thư thực quảnBệnh_lý là khối u ác tính từ các tế bào biểu mô trong thực quản . Bệnh này bao gồm hai loại chính: Ung thư biểu mô vảyBệnh_lý (Squamous cell carcinoma)Bệnh_lý: Loại ung thưBệnh_lý này bắt nguồn từ các tế bào dạng vảy và thường phát triển ở phần trên và giữa của thực quản. Ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý (Adenocarcinoma)Bệnh_lý: Mặc dù không được nêu chi tiết trong thông tin bạn cung cấp, nhưng đây là một dạng khác của ung thư thực quản, Bệnh_lýcũng phát triển từ các tế bào biểu mô nhưng thường liên quan đến các tế bào của tuyến. Mỗi loại ung thưBệnh_lý này có những đặc điểm và vị trí phát triển riêng, gây ra những thay đổi bệnh lý đặc thù tại khu vực ảnh hưởng. Các giai đoạn của ung thư thực quảnBệnh_lý Ung thư thực quảnBệnh_lý có 4 giai đoạn: Ung thư thực quảnBệnh_lý giai đoạn 1 : Tế bào ung thư nằm ở lớp ngoài cùng của thành thực quản. Ung thư thực quảnBệnh_lý giai đoạn 2 : Tế bào ung thư lan sâu vào trong lớp cơ của thực quản hoặc 1-2 hạch bạch huyết lân cận. Các tế bào này chưa xâm lấn tới những cơ quan khác. Giai đoạn 3: Những tế bào ung thư lan vào lớp sâu hơn của thành thực quản hay có thể lan tới những vị trí khác hoặc hạch bạch huyết nằm ở vùng lân cận thực quản. Giai đoạn 4: Tế bào ung thưBệnh_lý di căn tới những cơ quan khác của cơ thể như não, Bộ_phận_cơ_thểphổi, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểxương.Bộ_phận_cơ_thể ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư thực quảnBệnh_lý Một số triệu chứng của ung thư thực quảnBệnh_lý mà bạn có thể gặp là: Chứng khó nuốt: Triệu_chứngnuốt: Triệu_chứngCảm giác khó nuốt thức ăn, Triệu_chứngđặc biệt là khi ăn thức ăn rắn. Đau tức vùng ngực sau xương ứcTriệu_chứng khi nuốt: Cảm giác đauTriệu_chứng hoặc tức nặng ở ngực, Triệu_chứngthường xảy ra khi nuốt. Sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân: Giảm cân nhanh mà không có lý do rõ ràng hoặc không do ăn kiêng. Tăng tiết nước bọt: Triệu_chứngTăng sản xuất nước bọt, có thể là phản ứng với khó nuốtTriệu_chứng . Nôn mửa: Triệu_chứngXuất hiện khi bệnh tiến triển nặng hoặc do tắc nghẽn thực quản. Mệt mỏi: Triệu_chứngCảm giác mệt mỏiTriệu_chứng liên tục không thuyên giảm. Phân đenTriệu_chứng do chảy máu từ khối u thực quản: Nguyên_nhânPhân có màu đen do lẫn máu tiêu hóa, là dấu hiệu của chảy máu nộTriệu_chứngi. Ho kéo dài, Triệu_chứngho ra máu: Triệu_chứngHoTriệu_chứng có thể xuất hiện do ung thưBệnh_lý xâm lấn vào các cấu trúc lân cận như thanh quảBộ_phận_cơ_thển. KhànTriệu_chứngKhàn tiếng: Triệu_chứngBiểu hiện của sự xâm lấn ung thưBệnh_lý vào dây thần kinh quặt ngược thanh quản, gây khàn tiếng kéo dàTriệu_chứngi. Tìm hiểu thêm: Dấu hiệu ung thư thực quảnBệnh_lý như thế nào? Khó nuốtTriệu_chứng là triệu chứng của ung thư thực quảnBệnh_lý mà bạn có thể gặp Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư thực quảnBệnh_lý Có nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh này, bao gồm: Hút thuốc lá: Nguyên_nhânCác hóa chất trong khói thuốc có thể gây tổn thương tế bào thực quản. Uống rượu: Nguyên_nhânUống nhiều rượu làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư thực quảnBệnh_lý đáng kể. Chế độ ăn uống: Chế độ ăn nghèo nàn các loại rau quả tươi có thể làm tăng nguy cơ ung thư thực quảBệnh_lýn. Ngoài ra, ăn thực phẩm quá nóng cũng có thể làm tăng nguy cơ. Trào ngược axit: Tình trạng trào ngược axit mãn tính, hay còn gọi là bệnh trào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý (GERD)Bệnh_lý, có thể làm tổn thương lớp niêm mạc của thực quản và tăng nguy cơ ung thư. Bệnh_lýBarrett's esophagus: Bệnh_lýĐây là một tình trạng trong đó tế bào niêm mạc thực quản bị biến đổi do tiếp xúc lâu dài với axit dạ dày, điều này có thể dẫn đến ung thư. Bệnh_lýDi truyền: Những người có gia đình có tiền sử mắc bệnh ung thư thực quảnBệnh_lý có nguy cơ cao hơn. Béo phì: Béo phì có liên quan đến nhiều loại ung thư, Bệnh_lýbao gồm ung thư thực quản, Bệnh_lýđặc biệt là ung thư thực quảnBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) ung thư thực quản? Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị ung thư thực quảBệnh_lýn. Tuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn: Nam giới. Người từ 45 tuổi trở lên. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) ung thư thực quảnBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy ung thư thực quảBệnh_lýn: Uống rượu; Nguyên_nhânHút thuốc; Nguyên_nhânBị bệnh trào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý (GERD)Bệnh_lý, Barrett thực quảnNguyên_nhân ; Thừa cân, Nguyên_nhânbéo phì ; Chế độ ăn uống không lành mạnh, ăn ít trái cây và rau củ. Tìm hiểu thêm: Bệnh ung thư thực quảnBệnh_lý có lây không? Hút thuốcNguyên_nhân làm tăng nguy ung thư thực quảnBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư thực quảnBệnh_lý Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị ung thưBệnh_lýung thư thực quảBệnh_lýn. Bác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau: Nội soi thực quảnChẩn_đoán : Sử dụng ống nội soi dài, linh hoạt có đèn để xác định vị trí cũng như hình dạng khối u. Chụp CTChẩn_đoán hoặc MRI: Chẩn_đoánĐể có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của khối u. Ngoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa. Chụp X-quang cản quang với barium: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ cho bạnPhòng_ngừa uống barium trước khi chụp X-quang . BariumNguyên_nhân bao phủ lớp niêm mạc của thực quảnBộ_phận_cơ_thể và có thể nhìn thấy trên X-quChẩn_đoánang. Điều này cho phép bác sĩ xem các bất thường của thực quản. Sinh thiết thựcChẩn_đoánSinh thiết thực quản: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ trong thực quản để tiến hành xét nghiệm kiểm tra những dấu hiệu bất thường. Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt. Tìm hiểu thêm: Nội soi thực quảnChẩn_đoán là gì? Quy trình tiến hành như thế nào? Phương pháp điều trị ung thư thực quảnBệnh_lý hiệu quả Khi bạn đã được chẩn đoán và xác định được giai đoạn của ung thư thực quảBệnh_lýn. Bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bạn. Điều trị ung thư thực quảnBệnh_lý sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào giai đoạn cũng như loại tế bào sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Phẫu thuậtĐiều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị thường được dùng ở các giai đoạn của ung thư thực quảBệnh_lýn. Phẫu thuậtĐiều_trị được tiến hành để cắt bỏ khối u , một phần thực quảnBộ_phận_cơ_thể hoặc những hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết xung quanh. Trong trường hợp khối u đã phát triển lớn, bác sĩ cần phải tiến hành cắt bỏ một phần của dạ dày. Những rủi ro của phẫu thuậĐiều_trịt: Đau, Triệu_chứngchảy máu, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngợ chua, Triệu_chứngkhó nuốtTriệu_chứngnhiễm trùng.Triệu_chứng Tìm hiểu thêm: Những điều cần biết về chi phí phẫu thuậtĐiều_trị ung thư thực quảnBệnh_lý Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là một biện pháp điều trị ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, Điều_trịđược sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các khối u. Hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng trước hoặc sau khi phẫu thuậĐiều_trịt. Đôi khi đi kèm với việc sử dụng xạ trị. Điều_trịHóa trịĐiều_trị có một số tác dụng phụ có thể xảy ra. Tác dụng phụ sẽ tùy thuộc vào thuốc mà bệnh nhân sử dụng, bao gồm: Rụng tócTriệu_chứng ; Buồn nônTriệu_chứngnôn mửa; Triệu_chứngNgười cảm thấy mệt mỏiTriệu_chứngđau đớTriệu_chứngn. Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn vào cơ quan khác như xương, Bộ_phận_cơ_thểnão,Bộ_phận_cơ_thể... Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng cùng với hóa trịĐiều_trị và những tác dụng phụ thường nghiêm trọng. Một số tác dụng phụ của xạ trịĐiều_trị là: Da sạm đenTriệu_chứng như bị cháy nắng; ĐauTriệu_chứng hoặc khó nuốt; Triệu_chứngNgườiTriệu_chứng mệt mỏi; Triệu_chứngLoét trong niêm mạc thực quảTriệu_chứngn. Sau khi điều trị kết thúc, bệnh nhân có thể bị hẹp thực quản, làm các mô kém linh hoạt hơn gây đauTriệu_chứng hay khó nuốTriệu_chứngt. Liệu pháp nhắm mục tiêu Liệu pháp nhắm mục tiêu là sử dụng thuốc để xác định và tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý mà không gây tổn thương tới những tế bào khác. Thuốc được sử dụng ở đây là TrastuzumabTên_thuốc , nhắm tới protein HER2 ở trên bề mặt của tế bào ung thư. Bệnh_lýNgoài ra, những tế bào ung thưBệnh_lý phát triển và lây lan bằng cách tạo ra những mạch máu mới. RamucirumabTên_thuốc còn được gọi là “kháng thể đơn dòTên_thuốcng”, thuốc này liên kết với protein VGEF, giúp ngăn chặn sự hình thành của các mạch máu mới để cung cấp dinh dưỡng cho tế bào ung thư. Bệnh_lýTìm hiểu thêm: Ung thư thực quảnBệnh_lý có chữa được không? Xạ trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư thực quảnBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng: Uống nhiều nướPhòng_ngừac. Bổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thức ăn giàu protein.Phòng_ngừa Phương pháp phòng ngừa ung thư thực quảnBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: TậpPhòng_ngừa thể dục thường xuyên để nâng cao sức đề kháng. Hạn chế những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,Phòng_ngừaDuyPhòng_ngừaDuy trì cân nặngPhòng_ngừa vừa phải, giảm cân khi cần thiết. Tránh tiếp xúc với các chất độc hạPhòng_ngừai. Điều trị kịp thời những bệnh lý như trào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý (GERD)Bệnh_lý, Barrett thực quảBệnh_lýn. Tầm soát ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị. Hạn chế những chất kích thích như rượu,Phòng_ngừa bia
105. article_0115
Ung thư vòm họng: Bệnh_lýDấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng bệnh ## Giới thiệu Ung thư vòm họngBệnh_lý là gì? Ung thư vòm họngBệnh_lý là một loại ung thư đầu cổBệnh_lý hiếm gặp. Nếu được điều trị sớm và kịp thời, bệnh có tiên lượng tốt. Tuy nhiên, ngay cả ở giai đoạn muộn thì việc điều trị cũng đưa lại kết quả khả quan trong việc nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian sống ở người bệnh. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hầu hết bệnh nhân ung thư vòm họngBệnh_lý thường vào khoảng 30 - 50 tuổi. Ung thư vòm họngBệnh_lý được phân chia theo giai đoạn từ giai đoạn 0 (giai đoạn sớm nhất) đến giai đoạn IV (giai đoạn nặng nhất): Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn 0 : Được gọi là ung thư biểu mô tạiBệnh_lý chỗ. Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn I : Là ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn đầu chưa di căn đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết hoặc các bộ phận xa của cơ thể. Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn II : Là ung thư vòm họngBệnh_lý có thể đã lan đến các mô và hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa lan đến các bộ phận xa của cơ thể. Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn III và IV: Được coi là nâng cao hơn vì kích thước khối u, mức độ lan rộng đến các mô lân cận, các hạch bạch huyết. Nếu ung thư vòm họngBệnh_lý quay trở lại, nó được gọi là ung thư tái phát.Bệnh_lý ## Triệu chứng Những triệu chứng của ung thư vòm họngBệnh_lý từng giai đoạn Dấu hiệu của Ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn sớm: Đau rát họng, Triệu_chứngkhản tiếng: Triệu_chứngGây cảm giác đauTriệu_chứng khi nói hoặc nuốt, Triệu_chứngđau rát cổ họngTriệu_chứng ngày càng nặng hơn, dẫn tới khản tiếng, Triệu_chứngthường đauTriệu_chứng ở cùng một bên cổ họng, dùng thuốc điều trị không đỡ. Ngạt mũi: Triệu_chứngNgạt mũi một bên, Triệu_chứngcó thể kèm theo chảy máu mũi.Triệu_chứng Ho có đờm: Triệu_chứngHo có đờmTriệu_chứngdai dẳTriệu_chứngng, thuốc chữa ho chỉ giảm triệu chứng tạm thời. Đau đầu: Triệu_chứngCơn đau đầu âm ỉ, Triệu_chứngxuất hiện từng cơn, thoáng qua và mức độ nhẹ. Ù tai: Triệu_chứngÙ một bên tai, Triệu_chứngcảm giác như nghe tiếng ve kêu bên tai. Nổi hạch: Triệu_chứngNổi hạchTriệu_chứng ở vùng cổ , hạch phát triển to và gây đau nhức, Triệu_chứngkhông nhỏ đi như các bệnh lý viêm nhiễm thôngBệnh_lý thường Các triệu chứng lâm sàng này rất dễ nhầm lẫn với các triệu chứng của các loại bệnh nội khoa, thần kinh,… Tuy nhiên, các triệu chứng của ung thư vòm họngBệnh_lý thường ở cùng bên và tăng dần. Các phương pháp điều trị như chống viêm, Điều_trịchống đauTriệu_chứng không đỡ. Đau đầu âm ỉTriệu_chứng có thể là dấu hiệu ở giai đoạn sớm của bệnh Giai đoạn muộn: Đau đầuTriệu_chứng tăng lên dữ dội, liên tục, có điểm đau khu trú; Triệu_chứngÙ tai liên tục, Triệu_chứngthính giácTriệu_chứngthính giác giảm nghe kém, Triệu_chứngthường có thương tổn thực thể màng nhĩBộ_phận_cơ_thể bên bệnh, có thể điếc; Ngạt mũi liên tục, Triệu_chứngchảy mủ mũi.Triệu_chứng Nếu muộn, bệnh nhân chảy mủTriệu_chứng lẫn máu lờ lờ như máu cá; Triệu_chứngNổi hạch góc hàm; Triệu_chứngTriệu chứng mắt: Do u chèn ép, Nguyên_nhântổn thương thần kinh chi phối vận động của nhãn cầu: Lác, Triệu_chứngnhìn đôi, Triệu_chứngsụp miTriệu_chứng , giảmTriệu_chứng hoặc mất thị lực.Triệu_chứng Thông tin chi tiết: Dấu hiệu của ung thư vòm họngBệnh_lý cụ thể theo từng giai đoạn Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư vòm họngBệnh_lý Nguyên nhân gây ra ung thư vòm họngBệnh_lý cho tới nay chưa được xác định rõ ràng. Virus Từ 1980 Degranges, Dethe’, Nguyên_nhânMicheau, Nguyên_nhânHồ, ZangNguyên_nhân cho thấy bệnh này có liên quan đến Virus Epstein - BarrNguyên_nhân (E.B.V)Nguyên_nhân. Người ta thấy tỷ lệ kháng thể kháng Virus Epstein - BarrNguyên_nhân và IgA/EA dương tính cho phép chẩn đoán sớm ung thư vòm họngBệnh_lý loại ung thư biểu môBệnh_lý không biệt hóa. Ở Việt Nam, theo giáo sư Phan Thị Phi Phi cũng thấy tỷ lệ IgA/VCA dương tính 96% trên những bệnh nhân ung thư vòm họngBệnh_lý loại ung thư biểu môBệnh_lý không biệt hóa. Môi trường – thức ăn và cách chế biến Kiều dân Trung Quốc di tản sang Mỹ ít bị ung thư vòm họngBệnh_lý nhiều hơn ở trong nước, làm cho người ta nghĩ tới vai trò của yếu tố môi trường tác động đến bệnh này. Tổn thương chức năng tế bào lympho T kèm theo nhiễm EBV mạnNguyên_nhân tính là 2 yếu tố có nguy cơ cao đã được xác định. Trong các thức ăn chế biến qua các khâu lên men như rượu, bia, cà muối, dưa muối, xì dầu, nước mắm có chứa chất nitrosamine. Chất này có liên quan đến một số loại ung thư, Bệnh_lýtrong đó có ung thư vòm họng.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư vòm họng? Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý bao gồm: Tiền sử hút thuốc lá, uống rượu; Có tiền sử gia đình cũng bị ung thư vòm họng; Bệnh_lýHầu hết bệnh nhân ung thư vòm họngBệnh_lý thường ở độ tuổi từ 30 - 55, chiếm tỷ lệ 70%; Bệnh thường gặp nhiều ở nam giới. Tỷ lệ nam/nữ = 2,5/1. Xem thêm: Ung thư vòm họngBệnh_lý thường gặp ở độ tuổi nào? Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư vòm họngBệnh_lý như: TiaNguyên_nhân xạ ; Thực phẩm có chứa nhiều muối hoặc lên men: Cá muối, dưa muối, bia... Hoặc do ăn trầu hay ăn ít rau quả tươi. Người có tiền sử hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư vòm họngBệnh_lý cao hơn ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư vòm họngBệnh_lý Chẩn đoán xác định ung thư vòm họngBệnh_lý nhất thiết phải có sự khẳng định bằng mô bệnh học. Trên thực tế, ung thư vòm họngBệnh_lý thường được chẩn đoán dựa vào 3 phương pháp: LâmChẩn_đoán sàng, tế bào họcChẩn_đoánchẩnChẩn_đoán đoán hình ảnh. Bác sĩ sẽ hỏi bạn các câu hỏi về các triệu chứng, tiền sử bệnh và tiền sử gia đình của bạn, đồng thời tiến hành khám sức khỏe. Điều này sẽ mang lại một cái nhìn chi tiết về tai, Bộ_phận_cơ_thểmũiBộ_phận_cơ_thểcổ họngBộ_phận_cơ_thể của bạn. Hầu hết bệnh nhân ung thư vòm họngBệnh_lý đều có khối u ở cổ. Đây là dấu hiệu cho thấy ung thưBệnh_lý đang di căn đến các hạch bạch huyết. Các xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán có thể giúp phát hiện ung thư vòm họngBệnh_lý hoặc xác định xem nó có di căn hay không. Các xét nghiệm hình ảnh có thể bao gồm: Chẩn đoán tế bào họcChẩn_đoán . ChChẩn_đoánẩn đoán mô bệnh học là xét nghiệm bắt buộc phải có để xác định chẩn đoán. Chẩn đoán hình ảnh như X-quang tư thế HirtzChẩn_đoán , Blondeaux; Chẩn_đoánCT scanChẩn_đoán hoặc MRI vòm vàChẩn_đoán sọ não; Bộ_phận_cơ_thểsọ não; Chẩn_đoánSiêu âm vùng cổ; Chẩn_đoánXạ hình xương, Chẩn_đoánxạ hình thận… Chẩn_đoánChụp PET/CT với 18F-Chẩn_đoánChụp PET/CT với 18F-FDGChẩn_đoán trước điều trị để chẩn đoán u nguyên phát, Bệnh_lýchẩn đoán giai đoạn bệnh; chụpChẩn_đoán sau điều trị để theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn; mô phỏng lập kế hoạch xạ trị. Xét nghiệm miễn dịch tìmChẩn_đoán virus Epstein Barr như IgA/VCA, IgA/EBNA… công thức máu, sinh hóa, điện tim… đánh giá tình trạng toàn thân. Xét nghiệm chất chỉChẩn_đoán điểm khối uNguyên_nhân (tumor marker): SCC; Chẩn_đoánCyfra 21-1; CEA; Chẩn_đoánCA 19-9Chẩn_đoán nhằm theo dõi đáp ứng điều trị, theo dõi, phát hiện tái phát, di căn xa. Xét nghiệm sinh học phân tửChẩn_đoán : Giải trình tự gen nhiều gen. Tìm hiểu thêm: Các xét nghiệm ung thư vòm họngBệnh_lý hiện nay là gì? Phương pháp điều trị ung thư vòm họngBệnh_lý hiệu quả Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị sử dụng tia X để phá hủy tế bào ung thưBệnh_lý và ngăn chúng phát triển. Nó thường là một phần của phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho bệnh ung thư vòm họngBệnh_lý giai đoạn đầu. Xạ trị chiếu ngoàiĐiều_trị bằng máy gia tốc theo kỹ thuật thông thường (3D). Nếu có phần mềm chuyên dụng thì tốt nhất nên xạ trịĐiều_trị theo kỹ thuật điều biến liều (IMRT)Điều_trị, xạ trị điều biến thể tíchĐiều_trị (VMAT) Điều_trịnhằm giảm thiểu các biến chứng của tia bức xạ. Nó có thể gây ra ít tác dụng phụ hoặc biến chứng hơn so với điều trị bằng bức xạ thông thường vào mũi họĐiều_trịng, có thể dẫn đến: Khô miệng; Triệu_chứngViêm niêm mạc miệngTriệu_chứngcổ họng; Triệu_chứngMù lòa; Triệu_chứngChấn thương thân não; Triệu_chứngSâu răng.Triệu_chứng Hóa trịĐiều_trị và điều trị đích Hóa trịĐiều_trị sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýBản thân nó thường không hữu ích cho việc điều trị ung thư vòm họng.Bệnh_lý Nhưng nó có thể giúp bạn sống lâu hơn khi kết hợp với xạ trịĐiều_trị hoặc thuốc sinh học.Điều_trị Hóa trịĐiều_trị và điều trị đích trong điều trị ung thư vòm họngBệnh_lý Phẫu thuật Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị khối u thường không được thực hiện vì vị trí của khối u gần dây thần kinh và mạch máu. Nó có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho mắt và các cấu trúc lân cận khác. Không phải tất cả những người bị ung thư vòm họngBệnh_lý đều có thể phẫu thuậĐiều_trịt. Bác sĩ sẽ xem xét vị trí và giai đoạn của khối uNguyên_nhân khi thảo luận về các lựa chọn điều trị của bạn. Điều trị miễn dịch Thuốc điều trị miễn dịch bao gồm các kháng thể đơn dòng như: CetuximabTên_thuốcximabTên_thuốc (Erbitux)Tên_thuốc, pembrolizumabTên_thuốc ( KeytrudaTên_thuốc ) và nivolumabTên_thuốc (Opdivo)Tên_thuốc. Thuốc sinh họcĐiều_trị hoạt động khác với thuốc hóa trịĐiều_trị và có thể được sử dụng thường xuyên hơn trong các trường hợp ung thưBệnh_lý giai đoạn muộn hoặc tái phát. Liệu pháp giảm nhẹ Mục tiêu của điều trị giảm nhẹ là kiểm soát các triệu chứng liên quan đến ung thưBệnh_lý và điều trị ung thưBệnh_lý và làm cho bạn thoải mái nhất có thể. Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Tìm hiểu thêm: Cách trị ung thư vòm họngBệnh_lý theo giai đoạn bệnh ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư vòm họngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. 3 năm đầu cần khám lại 3 tháng/lần những năm tiếp theo 6 - 12 tháng/lần. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ chất dinh dưỡng, tham khảo chế độ dinh dưỡng từ chuyên gia y tế. Tìm hiểu ngay: Ung thư vòm họngBệnh_lý nên ăn gì và kiêng gì? Phương pháp phòng ngừa ung thư vòm họngBệnh_lý hiệu quả Nhiều trường hợp ung thư vòm họngBệnh_lý không thể ngăn ngừa được, nhưng thực hiện các bước sau có thể giúp giảm nguy cơ ung thư vòm họBệnh_lýng: Tránh cá và thịt ướp muối; Phòng_ngừaKhông hút thuốc; Phòng_ngừaKhông uống nhiều rượu.Phòng_ngừa Cần phải biết: Cách phòng ngừa ung thư vòm họngBệnh_lý hiệu quả Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe Mặc dù hiện nay, không có vắc xin đặc hiệu phòng ngừa ung thư vòm họng, Bệnh_lýnhưng một trong các yếu tố nguy cơ chính gây bệnh là nhiễm virus Epstein-BarrNguyên_nhân (EBV) Nguyên_nhânHPVNguyên_nhân (Human Papillomavirus)Nguyên_nhân. Trong đó, vắc xin HPVTên_thuốc (như Gardasil 9Tên_thuốcGardasil 4Tên_thuốc ) được chứng minh giúp ngăn ngừa nhiễm các chủng HPV có nguy cơ cao gây ung thư. Bệnh_lýVắc xin HPV không trực tiếp phòng ngừa ung thư vòm họngBệnh_lý do EBV, nhưng có thể giúp giảm nguy cơ mắc các dạng ung thưBệnh_lý do HPV gây ra, bao gồm ung thư miệng, Bệnh_lýhọBộ_phận_cơ_thểng, và một số ung thư vùng đầu cổ. Bệnh_lýVì vậy, tiêm phòng HPVPhòng_ngừa là một phương pháp hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ ung thưBệnh_lý liên quan đến HPV, Nguyên_nhânbảo vệ sức khỏe một cách toàn diện.
106. article_0116
Ung thư xoang: Bệnh_lýNguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư xoangBệnh_lý là gì? Ung thư xoangBệnh_lý là tình trạng tăng sinh quá mức của các tế bào ở các xoang. Các xoangBộ_phận_cơ_thể vùng mặt bao gồm: Xoang hàm, Bộ_phận_cơ_thểxoang trán, Bộ_phận_cơ_thểxoang sàng trướcBộ_phận_cơ_thể và sau, xoang bướmBộ_phận_cơ_thể . Người ta chia làm các dạng ung thư xoangBệnh_lý sau: Ung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý ; Ung thư biểu mô tuyến; Bệnh_lýUng thư biểu mô nang dạng tuyến; Bệnh_lýU nguyên bào thần kinh khứu giác; Bệnh_lýUng thư biểu mô không biệtBệnh_lý hóa vùng mũi. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư xoangBệnh_lý Ung thư xoangBệnh_lý có thể gây nên các triệu chứng sau: Nghẹt mũiTriệu_chứng không hết ngay cả khi đã xì mũi; Chảy máu mũiTriệu_chứng thường xuyên; Mũi chảy mủ; Triệu_chứngChảy dịch từ mũi ngược vàoTriệu_chứng phía sau mũi và họng; Đau mũi; Triệu_chứngmũi; Triệu_chứngSuy giảm khướu giác; Triệu_chứngSưng mặt; Triệu_chứngTriệu_chứng hoặc đau các phần trên mặt; Triệu_chứngCó khối u trên mặt, Bộ_phận_cơ_thểvòm miệngBộ_phận_cơ_thể hoặc bên trong mũi; Bộ_phận_cơ_thểLung lay, Triệu_chứngtê răng ở hàm trên; Triệu_chứngKhó khăn khi há miệng; Triệu_chứngNổi hạch ở cổ; Triệu_chứngNhìn đôi; Triệu_chứngMấtTriệu_chứng hoặc thay đổi thị lực; Triệu_chứngChảy nước mắt liên tục; Triệu_chứngSưng mắtTriệu_chứng ; Đau trênTriệu_chứng hoặc dưới mắt; Triệu_chứngĐauTriệu_chứng hoặc áp lực ở 1 bên tai; Triệu_chứngMất thính lực; Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng . Tuy nhiên, không phải lúc nào có một hoặc nhiều triệu chứng nêu trên cũng mắc ung thư xoang.Bệnh_lý Bệnh nhân cần gặp bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu này để kiểm tra và tái khám nếu vẫn không khỏi sau khi uống thuốc. Tác động của ung thư xoangBệnh_lý đối với sức khỏe Ngoài việc gây sưng đau các phầnTriệu_chứng trên mặt, ung thư xoangBệnh_lý gây nhiều ảnh hưởng không tốt đến tai, Bộ_phận_cơ_thểmũi, Bộ_phận_cơ_thểhọng, Bộ_phận_cơ_thểmắt ở bệnh nhân. Không chỉ làm chảy dịch, Triệu_chứngchảy mủ ở taiTriệu_chứng hay chảy nước mắt, Triệu_chứngung thư xoangBệnh_lý còn có thể gây mất thị lựcTriệu_chứng , thính lực, Triệu_chứngkhướu giácTriệu_chứng và tình trạng sẽ tệ hơn nữa nếu tế bào ung thưBệnh_lý di căn đến các bộ phận lân cận. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư xoangBệnh_lý Ung thư xoangBệnh_lý có thể gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân khi di căn đến các cơ quan khác, đặc biệt là nếu lan đến nBộ_phận_cơ_thểão. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư xoangBệnh_lý Sự thay đổi DNA của lớp tế bào bên trong xoangBộ_phận_cơ_thể gây đột biến có thể do hít phải một số chất ở nơi làm việc hoặc gần nơi ở: Bụi gỗ trong các xưởng mộc, xưởng cưa; Bụi từ vải dệt, da; Bột từ xưởng bánh, quán ăn… Bụi niken và crom; Khí mù tạtNguyên_nhân (mustard gasNguyên_nhân - một chất độc được sử dụng trong chiến tranh hóa học); Nguyên tố phóng xạ Radium; Nguyên_nhânKeo; Nguyên_nhânFormaldehydeNguyên_nhân ; Dung môiNguyên_nhân hữu cơ. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư xoang? Bệnh_lýNhững người làm việc ở những nơi có bụi, ô nhiễm, các khí hóa học, chất phóng xạ … Người hút thuốc lá. Người đang điều trị một bệnh khác bằng bức xạ. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư xoangBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc Ung thư xoang, Bệnh_lýbao gồm: Yếu tố môi trường. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư xoang mũi, Bệnh_lýđặc biệt là ung thư biểu mô tế bào vảy.Bệnh_lý Nhiễm HPV cũng có thể là 1 yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư xoang.Bệnh_lý Giới tính: Theo báo cáo cho thấy nam giới có tỷ lệ mắc ung thư xoangBệnh_lý cao gấp đôi nữ giới. Tuổi tác: Người từ 55 tuổi trở lên có khả năng mắc ung thư xoangBệnh_lý nhiều hơn người trẻ tuổi. Chủng tộc: Ung thư xoangBệnh_lý thường gặp ở người da trắng hơn người da đen. Đang điều trị u nguyên bào võng mạcBệnh_lý bằng bức xạ. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư xoangBệnh_lý Bác sĩ sẽ hỏi sơ bộ về tiền sử bệnh của bạn, yếu tố nguy cơ và kiểm tra các dấu hiệu nghi ngờ ung thư xoangBệnh_lý (có nơi nào trên mặt bị sưng, Triệu_chứngng, Triệu_chứngđau, Triệu_chứngTriệu_chứng hay không; có nổi hạchTriệu_chứng hay không...). Chẩn đoán hình ảnh: Chụp X quang, Chẩn_đoánCT, Chẩn_đoánMRI, Chẩn_đoánchụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET)Chẩn_đoán, siêu âChẩn_đoánsiêu âm.Chẩn_đoán Sinh thiết khối u . Xét nghiệm PD – L1Chẩn_đoánnghiệm PD – L1Chẩn_đoán xem có thể thực hiện liệu pháp miễn dịch cho bệnh nhân được không. Xét nghiệm máu.Chẩn_đoán Phương pháp điều trị ung thư xoangBệnh_lý hiệu quả Tùy vào thể trạng bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp. Phẫu thuật nội soiĐiều_trị hoặc mổ hở: Điều_trịĐiều trị đơn thuần bằng phẫu thuậtĐiều_trị chỉ áp dụng trong trường hợp khối u còn nhỏ và chưa di căn. Xạ trị: Điều_trịNên phối hợp phẫu thuậtĐiều_trị với xạ trị. Điều_trịHóa trị: Điều_trịThường dùng 5FU, Tên_thuốcbleomycin, Tên_thuốcmethotrexateTên_thuốc qua đường tĩnh mạch. Điều trị hỗ trợ: Giảm đau: Có thể sử dụng paracetamol, Tên_thuốcibuprofenTên_thuốc hoặc opioidTên_thuốc nếu đauTriệu_chứng nặng hơn. Nếu bị khó nuốtTriệu_chứng hay khó ănTriệu_chứng sau khi xạ trịĐiều_trịxạ trị/hóa trị, Điều_trịhóa trị, Điều_trịcó thể cần phải sử dụng ống truyền dinh dưỡngĐiều_trị vào dạ dày. Nếu bị hẹp hốc mũiTriệu_chứng sau khi điều trị bằng bức xạ, Điều_trịcó thể dùng tăm bông tẩm nước muối loãng lau nhẹ bên trong mũi. Nếu bị phù bạch huyếtTriệu_chứng sau khi xạ trị/Điều_trịhóa trị, Điều_trịcó thể có ích khi xoa bóp hoặc dùng liệu pháp vật lý trị liệu. Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư xoangBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Bỏ thuốc láPhòng_ngừa vì hút thuốc trong quá trình điều trị có thể gây ra phản ứng kém với điều trị bằng bức xạ, giảm khả năng chịu đựng với hóa trị, vết thương khó lành và tăng nguy cơ tử vong. Thường xuyên vận động, tập thể dục mỗi ngày. Chú ý đến sức khỏe sau khi điều trị bằng bức xạ, Điều_trịnếu có các thay đổi về thính lực, giọngTriệu_chứng nói, bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ. Chế độ dinh dưỡng: Cần có một chế độ ăn uống lành mạnh, uốngPhòng_ngừauống nhiều nước, Phòng_ngừaăn nhiều rau củPhòng_ngừaăn nhiều rau củ vàPhòng_ngừa cá, ít thịt đỏ. Nếu có tình trạng khó chịu, Triệu_chứngkhó ănTriệu_chứng sau khi xạ trịĐiều_trị/hóa trị, Điều_trịcó thể chia nhỏ bữa ăn trong ngày và ăn các thức ăn mềm, Phòng_ngừadễ tiêu. Tránh các thức ăn cay nồng, dầu mỡ hoặc quá cứPhòng_ngừang. Giảm bớt lượng đường tiêuPhòng_ngừa thụ trong khẩu phần ăn hàng ngày. Phương pháp phòng ngừa ung thư xoangBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Đeo khẩu trang, Phòng_ngừadụng cụ bảo hộ khi làm việc trong môi trường có nhiều khói bụi, mạt cưa, bức xạ và các chất ô nhiễm khác. Hạn chế hút thuốc và cai hẳn thuốc láPhòng_ngừa nếu có thể để giảm bớt nguy cơ mắc bệnh.
107. article_0117
Ung thư xương: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và điều trị ## Giới thiệu Ung thư xươngBệnh_lý là một dạng ung thưBệnh_lý phát triển từ khối uNguyên_nhân ác tính trong xương. Bao gồm hai loại chính: Ung thư xương nguyên phát, Bệnh_lýhình thành trực tiếp từ các tế bào xương, và ung thư xương thứ phát, Bệnh_lýphát sinh từ tế bào ung thư di căn từ các cơ quan khác đến xương. Các khối uNguyên_nhân này có thể phá hủy mô xương khỏe mạnh và gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Các loại ung thư xươngBệnh_lý phổ biến nhất bao gồm: U xươngBệnh_lý : U xươngBệnh_lý là dạng ung thư xươngBệnh_lý phổ biến nhất. Trong khối u này, các tế bào ung thư tạo ra xương. Loại ung thư xươngBệnh_lý này xảy ra thường xuyên nhất ở trẻ em và thanh niên, ở xương chânBộ_phận_cơ_thể hoặc cánh tay. Bộ_phận_cơ_thểTrong một số trường hợp hiếm hoi, u xươngBệnh_lý có thể phát sinh bên ngoài xương (u xương ngoàiBệnh_lý xương). Chondrosarcoma: Bệnh_lýChondrosarcoma: Nguyên_nhânChondrosarcomaBệnh_lýChondrosarcomaNguyên_nhân là dạng ung thư xươngBệnh_lý phổ biến thứ hai. Trong khối u này, các tế bào ung thư tạo ra sụn. ChondrosarcomaNguyên_nhân thường xảy ra ở xươngBộ_phận_cơ_thể chậu, chânBộ_phận_cơ_thể hoặc tay ở người trung niên và lớn tuổi. Ewing sarcoma: Bệnh_lýCác khối u sarNguyên_nhâncoma Ewing thường phát sinh ở xươngBộ_phận_cơ_thể chậu, chânBộ_phận_cơ_thể hoặc cánh tay của trẻ em và thanh niên. ## Triệu chứng Những triệu chứng của ung thư xươngBệnh_lý Trong giai đoạn đầu của bệnh, triệu chứng thường mờ nhạt và không dễ nhận biết, khiến người bệnh có xu hướng bỏ qua. Các biểu hiện thường gặp bao gồm cảm giác đau nhức chân tayTriệu_chứng , đau xương, Triệu_chứngsứcTriệu_chứng vận động suy giảm. Khi bệnh tiến triển, kích thước của khối uNguyên_nhân tăng lên, các triệu chứng cũng biến đổi tương ứng với sự phát triển của khối u.Nguyên_nhân Người bệnh sẽ thấy xuất hiện thêm một số dấu hiệu như: CơnTriệu_chứng đau xươngTriệu_chứng gia tăng, kéo dài, và lan rộng ra khu vực xung quanh: Đau xươngTriệu_chứngĐau xương mạnh mTriệu_chứngẽ, không ngừng nghỉ, có xu hướng lan tỏa ra vùng lân cận. Khu vực xương bị đau hiện tượng phù nềTriệu_chứngđỏ: Triệu_chứngPhần xương bị đau bị sưng và đỏ, biểu hiện của tình trạng viêm hoặc bị tổn thương. Cảm giác kiệt sức thường xuyên, đôi khi đi kèm sốt nhẹ: Triệu_chứngMệt mỏiTriệu_chứng liên tục không do vận động và thỉnh thoảng kèm theo sốt không cao. Mất cân bấtTriệu_chứng thường: Giảm trọng lượng cơ thể đáng kể mà không do thay đổi chế độ ăn hoặc mức độ hoạt động. Xương yếu và dễ vỡ: Xương trở nên mong manh và dễ gãy, ngay cả khi chịu lực nhẹ. Cảm nhận được khối uNguyên_nhân cứng trongTriệu_chứng các xương dài của chi: Bộ_phận_cơ_thểPhát hiện các cục cứng bất thường trong xương, thường là dấu hiệu của sự phát triển của khối u.Nguyên_nhân Xem thêm: Các dấu hiệu ung thư xươngBệnh_lý ở trẻ em Đau xươngTriệu_chứng có thể là dấu hiệu và triệu chứng của ung thư xươngBệnh_lý Tác động triệu chứng ung thư xươngBệnh_lý đối với bệnh nhân Các triệu chứng ung thư xươngBệnh_lý gây ảnh hưởng mãnh mẽ đến cuộc sống của bệnh nhân. Đau xươngTriệu_chứng dữ dội cản trở các hoạt động hàng ngày, trong khi mệt mỏiTriệu_chứng liên tục và sụt cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân làm suy giảm sức khỏe tổng thể. Tình trạng này còn gây hạn chế vận động do tổn thương xương và mô xung quanh, ảnh hưởng đến khả năng tự chăm sóc bản thân và tham gia vào xã hội. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư xươngBệnh_lý Biến chứng của ung thư xươngBệnh_lý là cắt cụt chi nếu các khối uNguyên_nhân lớn và nặng nhất là tử vong. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân chính xác của ung thư xươngBệnh_lý chưa được hiểu rõ, tuy nhiên, một số yếu tố được biết đến có thể làm tăng nguy cơ phát triển các khối uNguyên_nhân bất thường trong xươBộ_phận_cơ_thểng. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: Yếu tố di truyền: Nguy cơ cao hơn nếu có tiền sử gia đình mắc ung thư xươngBệnh_lý hoặc sụn. Tiếp xúc với xạ trị: Điều_trịNhững người đã trải qua xạ trịĐiều_trị có khả năng cao hơn phát triển ung thư xương.Bệnh_lý Bệnh PagetBệnh_lý : Một tình trạng làm cho xương bị gãy và tái phát triển một cách bất thường. Khối uNguyên_nhân sụn: Sự hiện diện của nhiều khối uNguyên_nhân trong sụn, Bộ_phận_cơ_thểmột loại mô liên kết trong xương, Bộ_phận_cơ_thểcũng có thể làm tăng nguy cơ. Các yếu tố này không đảm bảo sự phát triển của ung thư xươngBệnh_lý nhưng làm tăng nguy cơ. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư xương? Bệnh_lýUng thư xươngBệnh_lý có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng mỗi loại ung thưBệnh_lý lại có nhóm tuổi mà nó thường gặp hơn: OsteosarcomaNguyên_nhân : Thường gặp nhất ở thanh thiếu niên từ 10 đến 19 tuổi, liên quan đến sự phát triển xương trong giai đoạn dậy thì. Ewing Sarcoma: Nguyên_nhânChủ yếu phát triển ở trẻ em từ 0 đến 14 tuổi và thanh thiếu niên, nhưng cũng có thể xảy ra ở người lớn. ChondrosarcomasNguyên_nhânSpindle Cell Sarcomas: Nguyên_nhânThường gặp ở người lớn trong khoảng từ 30 đến 60 tuổi. Chordomas: Bệnh_lýChordomas: Nguyên_nhânPhổ biến hơn ở người lớn trên 50 tuổi. Mặc dù tuổi tác là một yếu tố quan trọng, việc có các yếu tố nguy cơ này không đồng nghĩa với việc bạn chắc chắn sẽ mắc bệnh. Người bị u xươngBệnh_lý có nguy cơ mắc phải ung thư xươngBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư xươngBệnh_lý Chẩn đoán hình ảnh Các xétChẩn_đoán nghiệm hình ảnh có thể giúp xác định vị trí và kích thước của các khối u xương, Nguyên_nhânvà liệu các khối u có di căn đến các bộ phận khác của cơ thể hay không. Các loại xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán được khuyến nghị phụ thuộc vào các dấu hiệu và triệu chứng cá nhân của bạn. Các bài kiểm tra có thể bao gồm: Quét xương; Chẩn_đoánChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT)Chẩn_đoán; Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán; Chụp cắt lớp phát xạ PositronChẩn_đoánitronChẩn_đoán (PET)Chẩn_đoán; Tia X.Chẩn_đoán Sinh thiết kim hoặc phẫu thuậtĐiều_trị Chèn kim qua da và vào khối u: Trong khi sinh thiết bằng kim , bác sĩ sẽ đưa một cây kim mỏng qua da và hướng dẫn nó vào khối u. Bác sĩ của bạn sử dụng kim để loại bỏ các mảnh mô nhỏ từ khối u. Phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ một mẫu mô để xét nghiệm: Trong quá trình sinh thiết phẫu thuật, Điều_trịbác sĩ sẽ rạch một đường qua da và loại bỏ toàn bộ hoặc một phần khối u. Đánh giá các giai đoạn ung thư xươngBệnh_lý Xác định mức độ (giai đoạn) của ung thưBệnh_lý sẽ hướng dẫn các lựa chọn điều trị. Các yếu tố được xem xét bao gồm: Kích thước của khối u. Ung thưBệnh_lý phát triển nhanh như thế nào. Số lượng xương bị ảnh hưởng, chẳng hạn như các đốt sống liền kề trong cột sống. Liệu ung thưBệnh_lý có di căn đến các bộ phận khác của cơ thể hay không. Các giai đoạn của ung thư xươngBệnh_lý được biểu thị bằng số La Mã, từ 0 đến IV. Các giai đoạn thấp nhất cho thấy rằng khối uNguyên_nhân nhỏ hơn và ít hung hãn hơn. Đến giai đoạn IV, ung thưBệnh_lý đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. Xem thêm: Xét nghiệmChẩn_đoán tầm soát ung thư xươngBệnh_lý Phát hiện sớm là chìa khóa để kiểm soát ung thư xươngBệnh_lý Phương pháp điều trị ung thư xươngBệnh_lý hiệu quả Các lựa chọn điều trị cho bệnh ung thư xươngBệnh_lý dựa trên loại ung thưBệnh_lý mắc phải, giai đoạn ung thư, sức khỏe tổng thể. Ví dụ, một số bệnh ung thư xươngBệnh_lý được điều trị chỉ bằng phẫu thuật; Điều_trịmột số với phẫu thuậtĐiều_trịhóa trị liệu; Điều_trịvà một số bằng phẫu thuật, Điều_trịhóa trịĐiều_trịxạ trị. Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị Mục tiêu của phẫu thuậtĐiều_trị là loại bỏ toàn bộ khối u ung thư. Bệnh_lýung thư. Bệnh_lýTrong hầu hết các trường hợp, điều này liên quan đến các kỹ thuật đặc biệt để loại bỏ khối u thành một mảnh duy nhất, cùng với một phần nhỏ mô khỏe mạnh bao quanh nó. Bác sĩ phẫu thuậtĐiều_trị sẽ thay thế xương đã mất bằng một số xương từ một vùng khác trên cơ thể, bằng vật liệu từ xương hoặc bằng vật liệu thay thế bằng kim loại và nhựa cứng. Ung thư xươngBệnh_lý rất lớn hoặc nằm ở một điểm phức tạp trên xương có thể phải phẫu thuật cắt bỏ toàn bộĐiều_trị hoặc một phần chi (cắt cụt chi)Điều_trị. Khi các phương pháp điều trị khác đã được phát triển, việc cắt cụt chi ngày càng trở nên ít phổ biến hơn. Nếu cần phải cắt cụt chi, có thể sẽ được lắp một chi giả và trải qua quá trình đào tạo để học cách làm các công việc hàng ngày bằng cách sử dụng chi mới của mình. Hóa trị liệuĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị sử dụng các loại thuốc chống ung thưBệnh_lýung thư mạBệnh_lýnh, thường được truyền qua tĩnh mạch (tiêm tĩnh mạch), để tiêu diệt các tế bào ungBệnh_lýung thư. Bệnh_lýTuy nhiên, loại điều trị này có hiệu quả đối với một số dạng ung thư xươngBệnh_lý hơn những dạng khác. Ví dụ, hóa trịĐiều_trị thường không hiệu quả lắm đối với ung thư chondrosarcoma, Bệnh_lýnhưng nó là một phần quan trọng trong điều trị ung thư xươngBệnh_lýsarcoma Ewing. Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị sử dụng chùm năng lượng công suất cao, chẳng hạn như tia X, để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýXạ trịĐiều_trị thường được sử dụng trước khi phẫu thuậtĐiều_trị vì nó có thể thu nhỏ khối u và dễ dàng loại bỏ hơn. Điều này có thể giúp giảm thiểu khả năng cần thiết phải cắt cụt chi. Điều_trịXạ trịĐiều_trị cũng có thể được sử dụng ở những người bị ung thư xươngBệnh_lýthư xươngBệnh_lý không thể loại bỏ bằng phẫu thuậĐiều_trịt. Sau khi phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thưBệnh_lý nào có thể còn sót lại. Đối với những người bị ung thư xươngBệnh_lý giai đoạn cuối, xạ trịĐiều_trị có thể giúp kiểm soát các dấu hiệu và triệu chứng, chẳng hạn như đau. Xem thêm: Ung thư xươngBệnh_lý có chữa được không? Hóa trịĐiều_trị được truyền qua tĩnh mạch để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư xươngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ dinh dưỡng. Tìm hiểu thêm: Dinh dưỡng cho người bệnh ung thư xươngBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa ung thư xươngBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Ung thư xươngBệnh_lý thường do di truyền nên gần như không thể phòng ngừa được, chỉ có thể quan sát các dấu hiệu bất thường và đi tầm soát ung thư định kỳBệnh_lý để phát hiện sớm và chữa trị kịp thời. Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe
108. article_0118
U lymphoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và cách điều trị u lymphoBệnh_lý ## Giới thiệu Hệ thống bạch huyết là một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể, bảo vệ chống lại nhiễm trùng và bệnh tật. Hệ thống bạch huyết bao gồm lá lách, Bộ_phận_cơ_thểtuyến ức, Bộ_phận_cơ_thểcác hạch bạch huyết và các kênh bạch huyết, cũng như amidanBộ_phận_cơ_thểadenoidBộ_phận_cơ_thểs. Có những loại u lymphoBệnh_lý sau: Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tínhBệnh_lý . U lympho tế bào BBệnh_lý ở da. U lympho tế bào TBệnh_lý ở da. Ung thư hạch HodgkinBệnh_lý ( bệnh HodgkinBệnh_lý ). Non-Hodgkin lymphoma. Bệnh_lýWaldenstrom macroglobulinemiBệnh_lýa. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u lymphoBệnh_lý Sưng hạch bạch huyếtBệnh_lý không đau ở cổ, nách hoặc bẹn; Mệt mỏi dai dẳng; Triệu_chứngSốtTriệu_chứng ; Đổ mồ hôi đêm; Triệu_chứnghôi đêm; Triệu_chứngHụt hơi; Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng không giải thích được; Da ngứa.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u lymphoBệnh_lý Chưa rõ nguyên nhân gây ra u lympho. Bệnh_lýTuy nhiên cơ chế được cho là độtNguyên_nhân biến di truyền . U lymphoBệnh_lý thường bắt đầu khi tế bào bạch cầu (tế bào lympho) có đột biến di truyền. Đột biến tế bào nhân lên nhanh chóng, làm cho nhiều tế bào lympho bị bệnh tiếp tục nhân lên. Các tế bào bị đột biến vẫn tiếp tục sống trong khi các tế bào bình thường khác sẽ chết. Điều này gây ra quá nhiều tế bào lympho bị bệnh và hoạt động kém hiệu quả trong các hạch bạch huyết và khiến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết, lá láchBộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thể sưng lên. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u lympho? Bệnh_lýNgười lớn tuổi và là nam giới thường có nguy cơ bị u lymBệnh_lýu lymphoBệnh_lý hơn nữ giới. Ở độ tuổi 60 trở lên đối với bệnh ung thư hạch không Hodgkin. Bệnh_lýTừ 15 đến 40 hoặc trên 55 tuổi đối với ung thư hạch Hodgkin. Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u lymphoBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc U lympho, Bệnh_lýbao gồm: Dùng thuốc gây nghiện, Nguyên_nhânchất kích thích. Nhiễm Epstein-Barr virus and Helicobacter pylori. Nguyên_nhânCó hệ thống miễn dịch kém do HIV/ AIDSNguyên_nhân , cấy ghép nội tạngNguyên_nhân hoặc sinh ra đã mắc bệnhBệnh_lý miễn dịch. Mắc bệnh hệ thống miễn dịch như viêm khớp dạng thấp, Bệnh_lýkhớp dạng thấp, Bệnh_lýhội chứng SjögrenBệnh_lý , lupusBệnh_lý hoặc bệnh celiac. Bệnh_lýĐã bị nhiễm vi rútNguyên_nhân như Epstein-Barr, Nguyên_nhânviêmBệnh_lý gan C, hoặc ung thư bạch cầu tế bào TBệnh_lý ở người/ung thư hạchBệnh_lý (HTLV-Bệnh_lý1). Có người thân bị ung thư hạch. Bệnh_lýTiếp xúc với benzenNguyên_nhân hoặc hóa chất diệt bọNguyên_nhân và cỏ dại. Đã từng được điều trị ung thư hạch HodgkinBệnh_lý hoặc không Hodgkin trong quá khứ. Đã được điều trị ung thưBệnh_lý bằng bức xạ. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u lymphoBệnh_lý Khám lâm sàng Kiểm tra các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết bị sưng, bao gồm ở cổ, Bộ_phận_cơ_thểdưới cánh tay và bẹBộ_phận_cơ_thển, cũng như lá láchBộ_phận_cơ_thể hoặc ganBộ_phận_cơ_thể bị sưng. Sinh thiếtChẩn_đoán Sinh thiết hạch bạch huyếtChẩn_đoán để làm xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Các xét nghiệm nâng cao có thể xác định xem có tế bào ung thư hạchBệnh_lý hay không và những loại tế bào nào có liên quan. Xét nghiệm máuChẩn_đoán Xét nghiệm máuChẩn_đoán là phương pháp thường quy trong xét nghiệm chẩn đoán bệnh, giúp xác định số lượng tế bào ung thưBệnh_lý hoặc các chỉ dấu ung thư. Bệnh_lýSinh thiết tủy xươngChẩn_đoán Thủ tục chọc hútChẩn_đoánsinh thiếtChẩn_đoánsinh thiết tủy xươngChẩn_đoán để tìm tế bào ung thưBệnh_lý hạch. Các xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán Xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán để tìm các dấu hiệu của ung thư hạch bạch huyếtBệnh_lý ở các vùng khác trên cơ thể. Các xét nghiệm có thể bao gồm CT, Chẩn_đoánMRIChẩn_đoánchụp cắt lớp phát xạ positronChẩn_đoán (PET)Chẩn_đoán. Phương pháp điều trị u lymphoBệnh_lý hiệu quả Phương pháp điều trị ung thư hạchBệnh_lý phù hợp tùy thuộc vào loại và giai đoạn bệnh, sức khỏe tổng thể. Mục tiêu của việc điều trị là tiêu diệt càng nhiều tế bào ung thưBệnh_lý càng tốt và đưa bệnh thuyên giảm. Phương pháp điều trị ung thư hạchBệnh_lýthư hạchBệnh_lý bao gồm: Giám sát chủ động Một số dạng ung thư hạchBệnh_lý phát triển rất chậm nên có thể quyết định chờ đợi để điều trị ung thư hạchBệnh_lý cho đến khi nó gây ra các dấu hiệu và triệu chứng cản trở các hoạt động hàng ngày. Hóa trị liệuĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào phát triển nhanh, chẳng hạn như tế bào ung thư. Bệnh_lýThuốc thường được dùng qua tĩnh mạch, nhưng cũng có thể được dùng dưới dạng viên uống. Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị sử dụng chùm năng lượng công suất cao, chẳng hạn như tia X và proton, để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýCấy ghép tủy xương Cấy ghép tủy xương, Điều_trịcòn được gọi là cấy ghép tế bào gốc, Điều_trịbao gồm việc sử dụng liều cao hóa trịĐiều_trịxạ trịĐiều_trị để ngăn chặn tủy xương. Sau đó, các tế bào gốc từ tủy xươngBộ_phận_cơ_thể khỏe mạnh từ cơ thể hoặc từ một người hiến tặng sẽ được truyền vào máu, nơi chúng di chuyển đến xương và xây dựng lại tủyBộ_phận_cơ_thể xương. Các phương pháp điều trị khác Các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị ung thư hạchBệnh_lý bao gồm các loại thuốc nhắm mục tiêu tập trung vào các đột biến gen của tế bào ung thư. Bệnh_lýThuốc điều trị miễn dịchĐiều_trị sử dụng hệ thống miễn dịch để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýMột phương pháp điều trị chuyên biệt được gọi là liệu pháp tế bào thụ thể kháng nguyên chimericĐiều_trị (CAR) -T lấy các tế bào T chống lại mầm bệnh của cơ thể, thiết kế chúng để chống lại ung thưBệnh_lý và truyền chúng trở lại cơ thể. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u lymphoBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng . Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừaThăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Chế độ dinh dưỡng: Tham khảo ý kiến bác sĩ để có chế độ ăn phù hợp. Phương pháp phòng ngừa u lymphoBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Vì bệnh này không thể phòng ngừa được nên tầm soát bằng cách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.
109. article_0119
U lạc nội mạc tử cungBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và các vấn đề sức khỏe liên quan đến u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý ## Giới thiệu U lạc nội mạc tử cungBệnh_lý là một cấu trúc dạng nang có nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý lạc nội mạc tử cungBệnh_lý , bệnh lý này chỉ gặp ở phụ nữ. Trong bệnh lý này, các mô tuyến nội mạc tử cung thường bị lạc chỗ đến những cấu trúc bên ngoài buồng tử cung như buồng trứngBộ_phận_cơ_thể , dây chằngBộ_phận_cơ_thể trong ổ bụngBộ_phận_cơ_thể và thậm chí đến các cơ quan khác hiếm gặp hơn như ruột, Bộ_phận_cơ_thểniệu quản, Bộ_phận_cơ_thểbàng quang, Bộ_phận_cơ_thểâm đạo.Bộ_phận_cơ_thể.. Khi mô nội mạc đi đến các cấu trúc nêu trên, chúng sẽ tạo thành các cấu trúc dạng nang thường chứa đầy dịch máu tương tự như kinh nguyệt bình thường ("dịch màu chocolate") ở phụ nữ và được gọi là u lạc nội mạc tử cung.Bệnh_lý Vị trí thường gặp nhất của u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý là ở buồng trứBộ_phận_cơ_thểng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý U lạc nội mạc tử cungBệnh_lý ở một số phụ nữ có thể hoàn toàn không gây ra bất kỳ triệu chứng gì. Tuy nhiên, các triệu chứng thường gặp nhất chủ yếu liên quan đến tình trạng đau nổi bật là đau nhiều khi hành kinhTriệu_chứng kèm xuất huyết kinh nguyệt nhiều, Triệu_chứngdai dẳngTriệu_chứng hoặc đau khiTriệu_chứng quan hệ tình dục. Khi bệnh tiến triển nặng hơn, đauTriệu_chứng có thể diễn tiến thành đau vùng chậuTriệu_chứng mạn tính ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Tác động của u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý đối với sức khỏe Ngoài xuất huyếtTriệu_chứngđau khiTriệu_chứng hành kinh, ảnh hưởng quan trọng nhất đối với phụ nữ là tình trạng hiếm muộn vì u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến buồng trứng, Bộ_phận_cơ_thểvòi trứngBộ_phận_cơ_thể và làm giảm khả năng thụ tinh, làm tổ của phôi thai. Cơ chế có thể là do u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý ở buồng trứng có thể làm giảm trữ lượng noãn bào cho việc thụ tinh. Ngoài ra, nếu u lạc nội mạcBệnh_lý đi kèm tình trạng lạc nội mạc ở vòi trứngBộ_phận_cơ_thể sẽ gây ra tình trạng viêm, tắc nghẽnTriệu_chứng cản trở đến khả năng gặp nhau của tinh trùng và trứng. Biến chứng có thể gặp khi mắc u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý Các biến chứng nguy hiểm khác hiếm gặp hơn là ung thư buồng trứngBệnh_lý (rất hiếm), tắc ruộtTriệu_chứng hoặc tắc nghẽn đườngTriệu_chứng tiết niệu. Khi u, nang lạc nội mạc tử cungBệnh_lý ở buồng trứng vỡ do ứ đọng máu kinh nhiều trong lòng nang, bệnh nhân sẽ có triệu chứng đau bụng đột ngột, Triệu_chứngdữ dội kèm sốt, nặng hơn có thể dẫn đến viêm phúc mạc, Triệu_chứngxuất huyết trong ổ bụTriệu_chứngng. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân của u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý chưa được khẳng định chắc chắn nhưng các nhà nghiên cứu đưa ra giả thiết rằng nguyên nhân hình thành có thể bắt nguồn từ thuyết "trào ngược máu kinhTriệu_chứng". Trong giai đoạn hành kinh, thay vì tống xuất kinh nguyệt (gồm máu và các tế bào nội mạc tử cung bong tróc) ra ngoài thì một số cử động nghịch thường ở buồng tử cungBộ_phận_cơ_thể có thể khiến kinh nguyệt đi ngược về phía các cấu trúc phía trên như vòi trứng, Bộ_phận_cơ_thểbuồng trứng, Bộ_phận_cơ_thểổ bụng.Bộ_phận_cơ_thể.. U nội mạc tử cung buồng trứngBệnh_lý được tìm thấy ở khoảng 17% đến 44% phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u lạc nội mạc tử cung? Bệnh_lýKhoảng 10% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản mắc phải bệnh lý lạc nội mạc tử cung.Bệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) u lạc nội mạcBệnh_lýu lạc nội mạc tử cungBệnh_lý Dữ liệu về yếu tố nguy cơ mắc phải u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý còn hạn chế nhưng một số nguy cơ đã được ghi nhận có thể bao gồm: Có kinh sớm (trước 11 - 13 tuổi). Mãn kinh muộn và chu kỳ kinh nguyệt ngắn (< 27 ngày/chu kỳ). Có ra huyết nhiềuTriệu_chứng khi hành kinh. Chưa từng mang thai. BMI thấp. Mắc các dị tật liên quan đến đường sinh sản. Tiếp xúc với nồng độ estrogen cao. Mắc các bệnh lý làm tắc nghẽn sự tống xuất kinh nguyệt. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý Đa số bệnh nhân đều đến khám với các triệu chứng gợi ý cho bác sĩ tình trạng lạc nội mạc tử cung.Bệnh_lý Bác sĩ sẽ hỏi kỹ bệnh nhân về tiền căn kinh nguyệt, tình trạng đau bụng, Triệu_chứnghiếm muộn nếu có kèm theo thăm khám vùng sinh dục để đưa ra chẩn đoán. Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như siêu âm qua ngã âm đạoChẩn_đoán hoặc MRIChẩn_đoán ( chụp cộng hưởng từChẩn_đoán ) có thể hỗ trợ chẩn đoán. Phương pháp điều trị u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý hiệu quả Bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch điều trị phụ thuộc vào một số yếu tố như độ tuổi hiện tại và vấn đề than phiền chính của bệnh nhân, tình trạng của 2 buồng trứng bị ảnh hưởng ra sao bởi u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý hoặc kế hoạch có con trong tương lai cũng như chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng bởi tình trạng lạc nội mạc tử cung.Bệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng: Uống nhiều nước mỗi ngày: Phòng_ngừaUốngPhòng_ngừa nước có tác dụng thải các tạp chất trong cơ thể ra ngoài theo đường tiểu để làm sạch hệ thống tiêu hóa và tuần hoàn. Uống nước lọcPhòng_ngừahạn chế uống các nước có đường quá nhiềPhòng_ngừau. Đây là cách đơn giản nhưng có tác dụng điều trị viêm màng dạ conBệnh_lý một cách tự nhiên. Ăn nhiều hoa quả và rau xanh: Phòng_ngừaCác loại rau lá xanh và trái cây có màu sậm thường tốt hơn cả vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa và vitamin mà cơ thể cần. ĂnPhòng_ngừaĂn những thực phẩm giàuPhòng_ngừa protein để duy trì sự cân bằng của các hormone trong cơ thể, nhờ đó giảm được tình trạng rối loạn nội tiết ở nữ giới và nguy cơ bị lạc nội mạc tử cungBệnh_lý cũng được hạn chế. Giảm những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, nhiều chất béPhòng_ngừao. Phương pháp phòng ngừa u lạc nội mạc tử cungBệnh_lý hiệu quả Không có phương pháp nào giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả. Biến chứng quan trọng nhất của bênh lý lạc nội mạc tử cung, Bệnh_lýđặc biệt khi có u lạc nội mạc tử cung buồng trứngBệnh_lý là tình trạng hiếm muộn. Bác sĩ có thể khuyên những bệnh nhân mới phát hiện lạc nội mạc tử cungBệnh_lý không nên trì hoãn kế hoạch sinh con vì bệnh sẽ có thể nặng dần theo thời gian.
110. article_0120
U nãoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và cách điều trị u nãoBệnh_lý ## Giới thiệu U nãoBệnh_lý là tình trạng phát triển bất thường của tế bào trong não , có thể là lành tính (không gây ung thư) hoặc ác tính (ung thư)Bệnh_lý. Các khối uNguyên_nhân này gây áp lực lên và hủy hoại mô não xung quanh, dẫn đến nhiều triệu chứng như đau đầu, Triệu_chứngco giậtTriệu_chứngsuy giảm chức năng thần kiTriệu_chứngnh. Việc chẩn đoán và điều trị sớm là quan trọng để ngăn chặn biến chứng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu của bệnh u nãoBệnh_lý Các triệu chứng của khối u nãoBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí và kích thước của khối u. Một số khối uNguyên_nhân gây tổn thương trực tiếp bằng cách xâm lấn mô não và một số khối uNguyên_nhân gây áp lực lên não xung quanh. Đau đầuTriệu_chứng Đau đầuTriệu_chứng là một triệu chứng phổ biến của khối u não, Bệnh_lýđặc biệt là những cơn đau đầu: Triệu_chứngTệ hơn vào buổi sáng khi thức dậy, xảy ra khi bạn đang ngủ, tồi tệ hơn khi ho, hắt hơi, hoặc tập thể dục. Triệu chứng khác Liên quan đến thần kinh: Lú lẫnTriệu_chứng , co giậtTriệu_chứng (đặc biệt ở người lớn), yếu một chiTriệu_chứng hoặc một phầnTriệu_chứng của khuôn mặt, thay đổi trong hoạt động trí óc, Triệu_chứngmất trí nhớ, Triệu_chứnglú lẫn, Triệu_chứngkhó viếtTriệu_chứng hoặc đọc, Triệu_chứnggiảm sự tỉnh táo, Triệu_chứngcó thể bao gồm buồn ngủTriệu_chứngmất ý thức, Triệu_chứngkhó nuốt, Triệu_chứngchóng mặt,Triệu_chứng run tay, Triệu_chứngmất thăng bằng… Triệu_chứngLiên quan đến tiêu hóa: Nôn mửa, Triệu_chứngmất kiểm soát bàng quangTriệu_chứng hoặc ruột,Bộ_phận_cơ_thể… Liên quan đến thị giác : Nhìn mờTriệu_chứng hoặc nhìn đôi, Triệu_chứngcác vấn đề về mắt, chẳng hạn như sụp mí mắtTriệu_chứngđồng tửTriệu_chứng không bằng nhau, chuyển độngTriệu_chứng không kiểm soát được… Liên quan đến thínhBộ_phận_cơ_thể giác: Thay đổi khả năng nghe,... Liên quan đến khứu giáBộ_phận_cơ_thểkhứu giác: Bộ_phận_cơ_thểThay đổi khứu giác,... Liên quan đến vịBộ_phận_cơ_thểvị giáBộ_phận_cơ_thểc: Thay đổi vị giác,... Các triệu chứng sau có thể xảy ra với khối u tuyến yênBệnh_lýkhối u tuyến yên TiếtBệnh_lý dịch núm vú, hoặc chảy máu.Triệu_chứng Thiếu kinh nguyệtTriệu_chứng ở phụ nữ. Phát triển mô vúTriệu_chứng ở nam giới, hoặc nữ hóa tuyến vú. Nhạy cảm với nhiệtTriệu_chứng hoặc lạnh. Tăng lượng lông trên cơ thể hoặc rậm lôTriệu_chứngng. Huyết áp thấTriệu_chứngp. Béo phì. Triệu_chứngNhìn mờ. Triệu_chứngXem thêm: Dấu hiệu ung thư nãoBệnh_lý giai đoạn đầu Người bị u nãoBệnh_lý có thể yếu chi Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh u nãoBệnh_lý Các khốiNguyên_nhân u não nguyên phátBệnh_lý có thể là lành tính hoặc ung thưBệnh_lý . Mặc dù các khốiNguyên_nhân u não lành tínhBệnh_lý có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, chúng không phải là ung thư, Bệnh_lýcó nghĩa là chúng phát triển chậm và thường không lây lan sang các mô khác. U nãoBệnh_lý dạng này thường có đường viền quanh tế bào được xác định rõ ràng hơn nên dễ dàng để loại bỏ bằng phẫu thuậĐiều_trịt. Nếu các khốiNguyên_nhân u não ác tínhBệnh_lýung thư, Bệnh_lýchúng phát triển nhanh chóng và có thể di căn đến các bộ phận khác của nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc hệ thần kinh trung ương, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Xem thêm: Khám u nãoBệnh_lý ở đâu uy tín và chất lượng ## Nguyên nhân U não nguyên phátBệnh_lý Khối u não nguyên phát bắt nguồn từ não: TếBộ_phận_cơ_thể bào não, màng não, Bộ_phận_cơ_thểnhững tế bào thần kinh, các tuyến, chẳng hạn như tuyến yênBộ_phận_cơ_thể của tùng. Ở người lớn, các loại u nãoBệnh_lý phổ biến nhất là u thần kinh đệmBệnh_lýu màng não.Bệnh_lý Có một số loại u nãoBệnh_lýu não nguyên phátBệnh_lý như: Gliomas: Bệnh_lýNhững khối u này bắt đầu trong nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc tủy sốngBộ_phận_cơ_thể và bao gồm uBệnh_lý tế bào hình sao, u tuyếnBệnh_lý sinh dục, u nguyên bào thần kinh đệm, Bệnh_lýu tếBệnh_lý bào nhỏ và u oligodendrogliomas. Bệnh_lýU màng nãoBệnh_lý : U màng nãoBệnh_lý là một khối u phát sinh từ màngBộ_phận_cơ_thể bao quanh nãoBộ_phận_cơ_thể và tủy sống (màng não)Bộ_phận_cơ_thể. Hầu hết các u màng nãoBệnh_lý không phải là ung thư. Bệnh_lýU thần kinh âm thanhBệnh_lý (schwannomas)Bệnh_lý: Đây là những khối u lành tính phát triển trên các dây thần kinh kiểm soát sự cân bằng và thính giác dẫn từ tai trongBộ_phận_cơ_thể đến Bộ_phận_cơ_thểo. U tuyến yên: Bệnh_lýĐây là những khối u phát triển trong tuyến yênBộ_phận_cơ_thể ở đáy Bộ_phận_cơ_thểo. Những khối u này có thể ảnh hưởng đến các hormone tuyến yên với các tác động khắp cơ thể. U nguyên bào tủy: Bệnh_lýNhững khối u nãoBệnh_lýu não ung thưBệnh_lý này phổ biến nhất ở trẻ em, mặc dù chúng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. U nguyên bào tủyBệnh_lý bắt đầu ở phần sau của nãoBộ_phận_cơ_thể và có xu hướng lây lan qua dịch tủyBộ_phận_cơ_thể sống. Khối uNguyên_nhân tế bào mầm: Các khối u tế bào mầmNguyên_nhân có thể phát triển trong thời thơ ấu nơi tinh hoànBộ_phận_cơ_thể hoặc buồng trứngBộ_phận_cơ_thể sẽ hình thành. Nhưng đôi khi các khối u tế bào mầmNguyên_nhân ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như nBộ_phận_cơ_thểão. U sọ não: Bệnh_lýNhững khối u hiếm gặp này bắt đầu gần tuyến yên của não, Bộ_phận_cơ_thểnơi tiết ra hormone kiểm soát nhiều chức năng của cơ thể. Khi u sọ nãoBệnh_lý phát triển chậm, nó có thể ảnh hưởng đến tuyến yênBộ_phận_cơ_thể và các cấu trúc khác gần não. U nãoBệnh_lý có thể lành tính hoặc ác tính U não thứ phátBệnh_lý Các khối u não thứ phátBệnh_lý chiếm phần lớn các bệnh ung thưBệnh_lýung thư não.Bệnh_lý Chúng bắt đầu từ một bộ phận của cơ thể và lây lan, hoặc di căn đến não như ung thư phổi, Bệnh_lýung thư vú, Bệnh_lýung thư thận, Bệnh_lýung thư da. Bệnh_lýCác khối u não thứ phátBệnh_lý luôn luôn ác tính. Xem thêm: Nguyên nhân u nãoBệnh_lý là gì? Cách phân loại khối uNguyên_nhân ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u não? Bệnh_lýNgười lớn tuổi là những người có nguy cơ cao mắc u não.Bệnh_lý Trong đó, u nguyên bào tủyBệnh_lý là loại ung thư nãoBệnh_lý phổ biến nhất ở trẻ em. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u nãoBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u não, Bệnh_lýbao gồm: Di truyền ; Tiếp xúc hóa chất ; Phơi nhiễm bức xạ. Người lớn tuổi có nguy cơ cao mắc u nãoBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u nãoBệnh_lý Khám sức khỏe bao gồm khám thần kinhChẩn_đoán rất chi tiết. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra để xem các dây thần kinh sọ nãoBộ_phận_cơ_thể có còn nguyên vẹn hay không. Đây là những dây thần kinh bắt nguồn từ não. Đánh giá thị lực Phương pháp đánh giá thị lực để kiểm tra đồng tử có phản ứng với ánh sáng không, ngoài ra nhìn trực tiếp vào mắt cũng để xem có bị sưng dây thần kinh thị giác không. Khi áp lực tăng lên bên trong hộp sọ, Bộ_phận_cơ_thểnhững thay đổi trong dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể thị giác có thể xảy ra. Một số đánh giá khác Khả năng cơ bắp; Khả năng phối hợp; Trí nhớ; Khả năng tính toán toán học. Chẩn đoán bằng hình ảnh Chụp CT đầuChẩn_đoán ; MRI đầu; Chẩn_đoánChụp mạch; Chẩn_đoánChụp X-quang hộp sọ; Chẩn_đoánSinh thiếtChẩn_đoán . Phương pháp điều trị u nãoBệnh_lý hiệu quả Việc điều trị khối u nãoBệnh_lý phụ thuộc vào: Loại khối u; Kích thước của khối u; Vị trí của khối u; Tình hình sức khỏe. Phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với khối u não ác tínhBệnh_lýphẫu thuật.Điều_trị Mục đích là loại bỏ càng nhiều ung thư càng tốt mà không gây tổn thương cho các bộ phận khỏe mạnh của não. Phẫu thuậtĐiều_trị u nãoBệnh_lý có thể được kết hợp với các phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như xạ trịĐiều_trịhóa trị. Điều_trịVật lý trị liệu, Điều_trịliệu pháp vận độngĐiều_trịtrị liệu ngôn ngữĐiều_trị có thể giúp phục hồi sau phẫu thuật thần kinh.Điều_trị Xem chi tiết: U nãoBệnh_lý có chữa được không? Các phương pháp điều trị u nãoBệnh_lý Cần kiểm tra sức khỏe kịp thời ngay khi có dấu hiệu u nãoBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u nãoBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng . Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ dinh dưỡng và tham khảo bác sĩ về chế độ ăn uống phù hợp. Phương pháp phòng ngừa u nãoBệnh_lý hiệu quả U nãoBệnh_lý thường không thể phòng ngừa được, cần phải kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc ngay khi có dấu hiệu bất thường xảy ra để có thể chẩn đoán và điều trị kịp thời. Tìm hiểu thêm: Cách phòng ngừa bệnh u nãoBệnh_lý bạn nên biết
111. article_0121
U tế bào hắc tốBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh, phương pháp điều trị và nguyên tắc phòng ngừa ## Giới thiệu U tế bào hắc tốBệnh_lý là gì? Ung thư hắc tốBệnh_lý là bệnh lý ác tính của các tế bào sinh sắc tố melanin, các tế bào này phân bố chủ yếu (khoảng 90%) ở phần đáy của lớp thượng bì. Loại ung thưBệnh_lý này thường khởi đầu từ một vết tàn nhang, nốt ruồi lành tính, đám sắc tố bẩm sinh hay còn gọi là vết bớt. Ung thư hắc tốBệnh_lý là bệnh lý nguy hiểm nhất trong ba loại ung thư daBệnh_lý vì khối u thường tiến triển nhanh, xâm lấn sâu vào các mô và di căn sang nhiều cơ quan khác của cơ thể. U tế bào hắc tốBệnh_lý xuất hiện chủ yếu trên da; ngoài ra còn trên niêm mạc miệng, Bộ_phận_cơ_thểsinh dục, Bộ_phận_cơ_thểtrực tràngBộ_phận_cơ_thểkết mạBộ_phận_cơ_thểc. Các khối uNguyên_nhân ác tính cũng có thể phát triển trong lớp màng mạch của mắt, Bộ_phận_cơ_thểtrong màng nãoBộ_phận_cơ_thể (piaBộ_phận_cơ_thể hoặc màng nhện) Bộ_phận_cơ_thểvà trong móng tay. Bộ_phận_cơ_thểKhối uNguyên_nhân di căn thông qua hệ bạch huyết và mạch máBộ_phận_cơ_thểu. Di căn đến các vùng da lân cận dẫn đến hình thành các sẩn hoặc nốt vệ tinh có hoặc không có sắc tố. Nghiêm trọng hơn, khối uNguyên_nhân cũng có thể di căn đến các vùng da xa hoặc các cơ quan nội tạng. Đôi khi, các tế bào di căn hoặc sưng hạch bạch huyết được phát hiện trước khi xác định được vị trí tổn thương ban đầu. Ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý được phân thành 4 loại: U hắc tốBệnh_lý lan rộng trên bề mặt Chiếm 70% ung thư hắc tố, Bệnh_lýthường không có triệu chứng, xuất hiện phổ biến nhất ở chânBộ_phận_cơ_thể phụ nữ và thân của nam giới. Tổn thương thường là một mảng với các vùng không đều, nổi lên và có màu nâu hoặc rám, thường kèm các đốm đỏ, trắng, đen và xanh hoặc các nốt nhỏ, đôi khi nổi lên màu xanh đen. Chú ý các vết lõm nhỏ giống như khía ở vùng viền và sự mở rộng hoặc thay đổi màu sắc. Về mặt mô học, các tế bào hắc tố không điển hình xâm lấn vào lớp hạ bì và biểu bì. Loại u ác tínhBệnh_lý này phổ biến nhất có đột biến kích hoạt trong gen BRAF ở V600. Khối uNguyên_nhân ác tính dạng nốt Chiếm từ 15 - 30% các khối u ác tính, có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể dưới dạng sẩn sẫm màu, sần sùiTriệu_chứng hoặc mảng bám thay đổi từ màu ngọc trai sang màu xám đến đen. Đôi khi, một tổn thương có chứa ít sắc tố hoặc có thể trông giống như một khối uNguyên_nhân mạch máu. Trừ khi bị loét, u hắc tốBệnh_lý dạng nốt không có triệu chứng, nhưng bệnh nhân thường phải đi thăm khám vì tổn thương lan rộng nhanh chóng. U hắc tố Lentigo malignaBệnh_lý Chiếm 5% các khối u ác tính, thường phát sinh ở những bệnh nhân lớn tuổi từ lentigoBệnh_lýlentigo ác tínhNguyên_nhân (tàn nhang Hutchinson hoặc u hắc tố ác tínhBệnh_lý tại chỗ - một đốm nâu hoặc rám nắng giống như tàn nhang). U thường xuất hiện trên mặt hoặc các khu vực thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng như một nốt sần hoặc mảng không có triệu chứng, phẳng, rám nắng hoặc nâu, có hình dạng bất thường với các đốm màu nâu sẫm hoặc đen rải rác không đều trên bề mặt. Trong lentigo ác tính, Bệnh_lýcả tế bào hắc tố bình thường và ác tính đều ở lớp biểu bì. Khi các tế bào hắc tố ác tính xâm lấn lớp hạ bì và tổn thương thì được gọi là u hắc tố lentigo ác tínhBệnh_lý và có thể di căn. Loại u ác tínhBệnh_lý này thường có đột biến trong gen C-kit. U hắc tố không sắc tốBệnh_lý U hắc tố không sắc tốBệnh_lý là một loại uBệnh_lýu ác tínhBệnh_lý không tạo ra sắc tố. Nó có thể là bất kỳ loại nào trong số 4 loại chính và thường được xếp chung với các loại ung thư hắc tốBệnh_lý phụ như u ác tính dạng spitzoid, Bệnh_lýu ác tính desmoplastic, Bệnh_lýu hắc tố hướng thần kinhBệnh_lý và các loại khác. Gặp phải ở < 10% các khối u ác tính, các khối u ác tínhBệnh_lý không sắc tố có thể có màu hồng, đỏ hoặc hơi nâu nhạt và đường viền rõ ràng. Sự xuất hiện của chúng có thể gợi ý các tổn thương lành tính, hoặc một dạng ung thư daBệnh_lý không phải u ác tính, Bệnh_lývà do đó dẫn đến chẩn đoán muộn và tiên lượng có thể xấu hơn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u tế bào hắc tốBệnh_lý Dấu hiệu đầu tiên của u tế bào hắc tốBệnh_lý là hình thành nối ruồi mới hoặc sự thay đổi bề ngoài của nốt ruồi đã có như: Phát triểnTriệu_chứngPhát triển kích thước; Triệu_chứngThay đổi hình dạng, Triệu_chứngmàu sắc; Chảy máuTriệu_chứng hoặc chai sạn; Triệu_chứngNgứaTriệu_chứng hoặc đau.Triệu_chứng Có thể phân biệt nốt ruồi bìnhBệnh_lý thường và u tế bào hắc tốBệnh_lý bằng các đặc trưng sau: Nốt ruồiTriệu_chứng bình thường U tế bào hắc tốBệnh_lý Hình dạng Đối xứng, hình bầu dục hoặc hình tròn Không đối xứng, hình dạng bất thường Đường viền Trơn nhẵn Viền có khía Màu sắc Đồng nhất Có 2 đến nhiều màu Kích thước Cố định Tăng theo thời gian Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u tế bào hắc tốBệnh_lý Tia cực tím trong ánh nắng mặt trời (đặc biệt là UVB ) tác động trực tiếp và lặp lại trên vùng da không được che chắn, làm tổn thương tế bào biểu bì là nguyên nhân chính gây ra u tế bào hắc tố. Bệnh_lýCác nguồn ánh sáng nhân tạo như đèn chiếu nắng và giường tắm nắng cũng có thể gây u tế bào hắc tố. Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc u tế bào hắc tố? Bệnh_lýMọi người đều có nguy cơ mắc u tế bào hắc tố, Bệnh_lýđặc biệt là những người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời mà không dùng các biện pháp bảo vệ ( kem chống nắng , mặc áo quần dài...), trẻ em và người cao tuổi vì da của những đối tượng này thường khá mỏng nên dễ bị tổn thương hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u tế bào hắc tốBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u tế bào hắc tố, Bệnh_lýbao gồm: Tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời gây cháy nắng phồng rộpTriệu_chứng và lặp đi lặp lại trên một vùng da; Điều trị nhiều lần bằng phương pháp chiếu tia cực tím A ( UVA ) hoặc psoralen cộng với tia UVA (PUVA); Ung thư da không tế bào hắc tố; Bệnh_lýTiền sử gia đình và bản thân bị u ác tính; Bệnh_lýDaTriệu_chứng sáng màu và có tàn nhang; Có nốt ruồi không điển hình, đặc biệt > 5 nốt; Tăng số lượng tế bào biểu bì tạo hắc tố; Sử dụng thuốc chế miễn dịch hoặc đang có tình trạng suy giảm miễn dịch; Mắc ung thư hắc tố lentigo; Bệnh_lýBớt tế bào hắc tố bẩm sinh lớn hơn 20cm (bớt bẩm sinh khổng lồ); Hội chứng nốt ruồiBệnh_lý không điển hình (hội chứng nốt ruồi loạn sản)Bệnh_lý; Hội chứng nốt ruồiBệnh_lý - khối u ác tínhBệnh_lý không điển hình có tính di truyền. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u tế bào hắc tốBệnh_lý Lâm sàng Ghi nhận thông tin khai thác từ bệnh nhân và thăm khám vùng da có triệu chứng để phân biệt sơ bộ tình trạng lành tính với u tế bào hắc tố. Bệnh_lýSinh thiết Thực hiện sinh thiết và đánh giá mô học khi nốt ruồi có một số đặc điểm sau (gọi tắt là ABCDE của khối uNguyên_nhân ác tính): A: Asymmetry - hình dạng không đối xứng; B: Đường viền - đường viền không đều (tức là không tròn hoặc bầu dục); C: Màu sắc - biến đổi màu sắc của nốt ruồi, màu sắc bất thường, đổi thành màu khác hoặc đậm hơn đáng kể so với các nốt ruồi khác của bệnh nhân; D: Đường kính - > 6mm; E: Biến đổi - xuất hiện nốt ruồi mới ở bệnh nhân > 30 tuổi hoặc nốt ruồi thay đổi. Dấu hiệu nguy hiểm (Red-flags) Nốt ruồiTriệu_chứng lan rộng hoặc thay đổi hình dạng. Thay đổi đặc tính bề mặt hoặc tính nhất quán. Dấu hiệu viêm ở vùng da xung quanh, có thể chảy máu, Triệu_chứngloét, Triệu_chứngngứaTriệu_chứng hoặc đau.Triệu_chứng Tuy nhiên, hiện tượng mở rộng, sẫm màu, Triệu_chứngloétTriệu_chứng hoặc chảy máuTriệu_chứng thường cho thấy khối u ác tínhNguyên_nhân đã xâm lấn sâu vào da. Nếu có nghi ngờ, nên sinhChẩn_đoán thiết toàn bộ chiều sâu của lớp hạ bì và mở rộng ra ngoài rìa của tổn thương một chút, ngay cả những tổn thương nhẹ cũng nên được sinh thiết. Có thể chẩn đoán sớm hơn ung thư tế bào hắc tốBệnh_lý nếu lấy được các mẫu sinh thiết từ các tổn thương có màu sắc loang lổ (ví dụ: Nâu hoặc đen với các nốt đỏ, xám hoặc xanh lam), độ cao không đều có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy, có các vết lõm hoặc khía góc cạnh ở đường viền. Đối với các tổn thương rộng hơn như lentigoNguyên_nhân ác tính, sinh thiết một số khu vực đại diện có thể làm tăng hiệu qủa chẩn đoán. Không nên tiến hành phẫu thuật triệtĐiều_trị để trước chẩn đoán mô học. Các khối u, đặc biệt nếu đã di căn, nên được xét nghiệm di truyền để tìm đột biến và tiến hành điều trị phù hợp, ví dụ: chỉ định vemurafenib, Tên_thuốcmột chất ức chế BRAF, đối với các khối uNguyên_nhân ác tính di căn mang đột biến V600 trong gen BRAF. Chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý: Ung thư biểu mô tế bào đáyBệnh_lýung thư biểu mô tế bàoBệnh_lýung thư biểu mô tế bào vảy, Bệnh_lýdày sừng tiết bã, Bệnh_lýdày sừng tiết bã, Triệu_chứngnốt ruồiTriệu_chứngnốt ruồi khôngTriệu_chứng điển hình, nốt ruồi xanh, Triệu_chứngu da, Triệu_chứngnốt ruồi, Triệu_chứngkhối máu tụTriệu_chứng (đặc biệt ở bàn tayBộ_phận_cơ_thể hoặc bànBộ_phận_cơ_thể chân), hồBộ_phận_cơ_thểhồ tĩnh mạch, Triệu_chứngu hạtBệnh_lýu hạtTriệu_chứng sinh mủ và mụn cócTriệu_chứng có huyết khối khu trú. Phân loại giai đoạn Việc phân loại khối uNguyên_nhân ác tính dựa trên các tiêu chí lâm sàng và bệnh lý tương ứng với hệ thống phân loại khối uNguyên_nhân - hạch - di căn (TNM). Giai đoạn I và II: Khối u ácNguyên_nhân tính nguyên phát khu trú. Giai đoạn III: Di căn đến các hạch bạch huyết khu vực. Giai đoạn IV: Bệnh di căn xa. Phương pháp điều trị u tế bào hắc tốBệnh_lý hiệu quả Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị Điều trị u tế bào hắc tốBệnh_lý chủ yếu bằng phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị (cắt bỏ cục bộĐiều_trị hoặc diện rộng). Mặc dù còn có nhiều tranh luận nhưng hầu hết các chuyên gia đồng ý rằng: Nếu tổn thương dày < 0,8mm nên cắt bỏ thêm vùng da rộng 1cm tính từ phần rìa. Đối với khối uNguyên_nhân dày < 0,8mm kèm loét, xem xét sinh thiết hạch lymphoChẩn_đoán (SLNB)Chẩn_đoán. Các tổn thương dày hơn có thể phẫu thuật loại bỏĐiều_trị trên vùng rộng hơn và sinh thiết hạch bạch huyếĐiều_trịt. Ung thư hắc tố Lentigo ác tínhBệnh_lýlentigo ác tínhBệnh_lý thường được điều trị bằng cách cắt bỏ cục bộ rộngĐiều_trịghép daĐiều_trị nếu cần thiết. Xạ trịĐiều_trị ít hiệu quả hơn. Phương pháp điều trị lý tưởng của khối u ác tínhBệnh_lý tại chỗ là phẫu thuật cắt bỏ. Điều_trịĐôi khi có thể thực hiện bằng cắt bỏ theo giai đoạnĐiều_trị hoặc phẫu thuật vi mô Mohs, Điều_trịnghĩa là cắt bỏ các đường viền mô dần dần cho đến khi mẫu mô được kiểm tra bằng kính hiển vi không có khối u. ImiquimodĐiều_trị hoặc phẫu thuật lạnhĐiều_trị Nếu sức khỏe bệnh nhân không đáp ứng hoặc không thể phẫu thuậtĐiều_trị (vì bệnh đồng mắc hoặc liên quan đến các khu vực quan trọng về mặt thẩm mỹ), có thể chỉ định imiquimodĐiều_trịphẫu thuật lạĐiều_trịphẫu thuật lạnh.Điều_trị Hầu hết các phương pháp điều trị khác thường không xâm nhập đủ sâu vào các mô bệnh. Các khối u ácNguyên_nhân tính dạng nốt hoặc lan rộng thường được điều trị bằng cách cắt bỏ cục bộ rộĐiều_trịng. Khuyến cáo bóc tách hạch bạch huyếtĐiều_trị khi có bằng chứng lâm sàng hoặc đánh giá mô học chứng tỏ tế bào ung thư di cănBệnh_lý đến hạch. Đối với khối u ácNguyên_nhân tính di căn hoặc không thể cắt bỏ, chỉ định điều trị bằng liệu pháp miễn dịch (ví dụ: Pembrolizumab, Tên_thuốcnivolumab, Tên_thuốcipilimumab)Tên_thuốc, liệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị (ví dụ: Vemurafenib, Tên_thuốcVemurafenib, Điều_trịdabrafenib, Tên_thuốcencorafenib) Tên_thuốcxạ trị. Điều_trịBệnh di cănBệnh_lý Điều trị ung thư hắc tố di cănBệnh_lý bằng cách: Liệu pháp miễn dịch. Điều_trịLiệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị . Xạ trị. Điều_trịHiếm khi phẫu thuật cắt bỏ. Điều_trịBệnh di cănBệnh_lý nói chung là không thể chữa khỏi, nhưng trong một số trường hợp nhất định, di cănBệnh_lý khu trú có thể được loại bỏ và giúp kéo dài thời gian sống. Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị với kháng thể kháng chết theo chươngĐiều_trị trình (PD-1) Tên_thuốc(pembrolizumabTên_thuốc và nivolumab) kéo dài thời gian sống sót. Chúng ức chế thụ thể PD-1 làm suy giảm phản ứng của tế bào T chống lại bệnh ung thư. Bệnh_lýIpilimumabTên_thuốc (kháng thể đơn dòng chống lại kháng nguyên liên kếtNguyên_nhân với tế bào lympho T gây độc tế bào 4 [CTLA-4]) Điều_trịlà một dạng khác của liệu pháp miễn dịch cũng có thể kéo dài thời gian sống sót. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự bất hoạt của tế bào T, do đó giải phóng hệ thống miễn dịch để tấn công các tế bào khối u. Liệu pháp nhắm mục tiêu phân tử bao gồm vemurafenib, Tên_thuốcdabrafenibTên_thuốcencorafenibTên_thuốc ức chế hoạt động của BRAF, dẫn đến làm chậm hoặc ngừng tăng sinh tế bào khối u. Những loại thuốc này đã kéo dài thời gian sống sót ở những bệnh nhân bị di căn; hiệu quả điều trị có thể tăng khi kết hợp các enzym ức chế protein kinase (MEK) hoạt hóa mitogen MEK1 và MEK2 (trametinib, Tên_thuốccobimetinibTên_thuốcbinimetinib)Tên_thuốc. Hóa trị gây độc tếĐiều_trị bào không được chứng minh là cải thiện khả năng sống sót ở những bệnh nhân mắc bệnh di cănBệnh_lý và thường chỉ định cho những bệnh nhân thể điều trị bằng các phương pháp khác. Liệu pháp bổ trợ với các chất điều chỉnh đáp ứng sinh học tái tổ hợp (đặc biệt là interferon alfa) Tên_thuốcđể ngăn chặn di căn không rõ ràng trên lâm sàng cũng có thể chỉ định cho các khối u ác tính di căn không thể phẫu thuậĐiều_trịt. Xạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng để giảm nhẹ di căn não, nhưng đáp ứng kém. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u tế bào hắc tốBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị, không tự ý tạm ngưng hoặc từ bỏ điều trị. Duy trì lối sống tích cực, Phòng_ngừahạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trờiPhòng_ngừa đặc biệt từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều. Hạn chế đi ra ngoài khi trời còn nắng, nếu cần thiết thì phải dùng kem chống nắng có chỉ số SPF cao, mặcPhòng_ngừa quần áo dài, mang kính râm và đội mũ rộng vành. Chế độ dinh dưỡng: TăngPhòng_ngừa cường sử dụng thực phẩm có chứa nhiều chất chống oxy hóa (có trong rau quả và trái cây tươi), omega-3 (dầu cá, cá thu, cá hồi, cá ngừ và một số loại đậu), lycopen (trong cà chua, ổi, dưa hấu, cơ), polyphenol (trong trà xanh); vì những chất này giúp chống lại tác hại của ánh nắng đến da và giảm thiểu khả năng mắc ung thưBệnh_lý cũng như tăng cường sức khoẻ, khả năng đề kháng. Uống nhiều nướcPhòng_ngừa để thúc đẩy quá trình giải độc và chữa lành. Có chế độ ăn uống giàu protein giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng, tăng cường sức khỏe và hỗ trợ chữa bệnh. Phương pháp phòng ngừa u tế bào hắc tốBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặtPhòng_ngừa trời, giảm thiểu các hoạt động ngoài trời từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều (khi tia nắng mặt trời mạnh nhất), tránh tắm nắngPhòng_ngừa và sử dụng giường tắm nắng. Sử dụng quần áo bảo hộ: Áo sơ mi dài tay, quần dài và mũ rộng vành. Sử dụng kem chống nắng: Chỉ số chống nắng ít nhất (SPF) 30 với khả năng chống tia UVA / UVB phổ rộng, sử dụng theo chỉ dẫn (t thoa lại sau mỗi 2 giờ và sau khi bơi hoặc đổ mồ hôi); không nên dùng để phơi nắng kéo dài. Thường xuyên kiểm tra các nốt ruồi, tàn nhang, vết bớt trên cơ thể. Thăm khám ngay với bác sĩ nếu có thay đổi bất thường.
112. article_0122
U răngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh và nguyên tắc phòng ngừa ## Giới thiệu U răngBệnh_lý là gì? Là tình trạng xuất hiện những khối u, phát triển trong xương hàmBộ_phận_cơ_thể hoặc các mô mềm trong miệngBộ_phận_cơ_thể và mặt. Những khối u này thường không phải là ung thưBệnh_lý (lành tính), nhưng chúng có thể hoạt động và mở rộng, di chuyển hoặc phá hủy xương, mô và răng xung quanh. Có 2 dạng uBệnh_lý ở răng chính là đa hợp và phức hợp. U răngBệnh_lý đa hợp gồm có 3 mô răng riêng biệt là men răng, Bộ_phận_cơ_thểngà răngBộ_phận_cơ_thểxương răng, Bộ_phận_cơ_thểthường xuất hiện ở hàm răngBộ_phận_cơ_thể trên. Còn u răngBệnh_lý phức hợp là một khu vực bị cản quang với mật độ khác nhau, thường ở phía sau của răng hàm trênBộ_phận_cơ_thể hoặc hàm dướBộ_phận_cơ_thểi. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u răngBệnh_lý U chân răngBệnh_lý Thường không có biểu hiện nhiều trong thời gian đầu, nguyên nhân do nhiễm trùng, Nguyên_nhânsâu răngNguyên_nhân hoặc chấn thương răng miệNguyên_nhânng. Dấu hiệu trở nặng thường chảy mủ, Triệu_chứngrăng bị lung layTriệu_chứngđauTriệu_chứng vùng có khối u. U thân răngBệnh_lý Khởi phát xuất hiện một chiếc răng mọc ngầm trong hàm. Đây là tình trạng răng mọc trong răng nên chỉ những người thường đi khám răng định kỳ mới phát hiện. Chính vì thế bạn nên đi khám răng định kỳ 1 – 2 lần/năm. U men răng dạng nangBệnh_lý Là bệnh rất dễ tái phát bởi những mầm men răng còn tồn tại từ lúc sinh và biến thành u. Khi phát triển mạnh hơn sẽ lan vào các tổ chức xung quanh như phần mềm, xương hàm, Bộ_phận_cơ_thểkhớp thái dương hàm, Bộ_phận_cơ_thểkhiến gương mặt bị biến dạng. Đồng thời còn cản trở hoạt động nhai nuốt, nói, thở khó khănTriệu_chứng hơn. Trong trường hợp nặng, bác sĩ buộc phải cắt xương hàmĐiều_trịtháo khớp.Điều_trị Thông thường khi bạn có rất nhiều triệu chứng biểu hiện u răngBệnh_lý nhưng sẽ bị chẩn đoán nhầm bởi khối uNguyên_nhân trong lợi khi mọc răng khôn. Các biểu hiện sau đây có thể giúp bạn xác định u răngBệnh_lý rõ hơn: Ăn uống khó nuốt, Triệu_chứngrăng sữaTriệu_chứng không thể rụng khi đã đến lúc thay răng, xươngBộ_phận_cơ_thể bên dưới răng mở rộng hơn. Việc khám răng miệng định kỳ là một việc cần thiết để bạn có thể giữ vệ sinh răng miệng thật tốt và có thể phòng ngừa được các căn bệnh liên quan đến răng miệng. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh u răngBệnh_lý U răngBệnh_lý được xem là một trong những bệnh lý nha khoa nghiêm trọng. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như biến dạng hàm, mặt, Triệu_chứngcản trởTriệu_chứng các chức năng nhai, nuốt, Triệu_chứngđặc biệt là khó khănTriệu_chứng khi nói, khiến bạn mất tự tin khi giao tiếp. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn lo lắng về các triệu chứng của u nang, Bệnh_lýhãy nói chuyện với nha sĩ của bạn. U nangBệnh_lýkhối uNguyên_nhânkhối u ở hàmBệnh_lý đôi khi không có triệu chứng và thường được phát hiện khi chụp X-quangChẩn_đoánchụp X-quang kiểm traChẩn_đoán định kỳ được thực hiện vì những lý do khác. Nếu bạn được chẩn đoán hoặc nghi ngờ có khối uNguyên_nhân hàm hoặc u nang, Bệnh_lýcần thăm khám bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán và điều trị. ## Nguyên nhân Các khối uNguyên_nhânu nangBệnh_lý ở hàm có nguồn gốc từ các tế bào và mô liên quan đến sự phát triển bình thường của răng. Các khối uNguyên_nhân có thể phát triển từ các mô khác, như tế bào xương hoặc mô mềm. Nói chung, nguyên nhân của các khối uNguyên_nhânu nang hàmBệnh_lý không được biết đến; tuy nhiên, một số có liên quan đến thay đổi genNguyên_nhân (đột biến) Nguyên_nhânhoặc hội chứngBệnh_lýhội chứngNguyên_nhân di truyền. Những người mắc hội chứng ung thư biểu mô tế bào đáy dạng nevoidBệnh_lý (hội chứng Gorlin-Goltz) Bệnh_lýthường do thiếu gen ức chế khối u. Đột biến gen gây ra hội chứng là do di truyền. Hội chứng này dẫn đến sự phát triển của nhiều tế bào sừng ở hàm, nhiều bệnhBệnh_lý ung thư da tế bào đáyBệnh_lý và các đặc điểm khác. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u răng? Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ mắc phải u răng: Bệnh_lýNam giới từ 40 tuổi trở lên. Chế độ ăn nghèo chất xơ từ rau củ và vitamin từ trái cây. Người bị nhiễm virus HPV . Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u răngBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh: Nam giới từ 40 tuổi trở lên. Chế độ ăn nghèo chất xơ từ rau củ và vitamin từ trái cây. Người bị nhiễm virus HPV. Nguyên_nhânLười vệ sinh răng miệng hoặc vệ sinh răng miệng không đúng cách , tạo cơ hội cho sự xâm nhập và sinh sôi của vi khuẩn trong khoang miệng. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u răngBệnh_lý Để thu thập thêm thông tin về khối uNguyên_nhân hoặc u nangBệnh_lýu nang hàmBệnh_lý của bạn, bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm trước khi điều trị. Các thử nghiệm này bao gồm: Nghiên cứu hình ảnhChẩn_đoán ( X-quangChẩn_đoán , CTChẩn_đoán hoặc MRIChẩn_đoán ); sinh thiếtChẩn_đoán để loại bỏ một mẫu tế bào khối uNguyên_nhân hoặc u nangNguyên_nhân để phân tích trong phòng thí nghiệm. Phương pháp điều trị u răngBệnh_lý hiệu quả Các lựa chọn điều trị khối uBệnh_lýu nang hàmBệnh_lý khác nhau, tùy thuộc vào loại tổn thương, giai đoạn phát triển của tổn thương và các triệu chứng. Bác sĩ cũng xem xét các mục tiêu điều trị và sở thích cá nhân của bạn khi đưa ra hướng điều trị. Điều trị các khối uBệnh_lýkhối uNguyên_nhânu nang hàmBệnh_lý thường bao gồm phẫu thuậĐiều_trịt. Trong một số trường hợp, điều trị có thể là dùng thuốc hoặc kết hợp giữa phẫu thuậtĐiều_trị và thuốc. Trong quá trình phẫu thuậtĐiều_trị , bác sĩ sẽ loại bỏ khối uNguyên_nhân hoặc uBệnh_lý nang ở hàm, có thể bao gồm việc loại bỏ răng, Bộ_phận_cơ_thểmô và xương hàmBộ_phận_cơ_thể lân cận, và gửi nó đến phòng thí nghiệm để kiểm tra. Bác sĩ giải phẫu bệnh kiểm tra mô bị loại bỏ và báo cáo chẩn đoán trong quá trình phẫuĐiều_trị thuật để bác sĩ phẫu thuật có thể xử lý thông tin này ngay lập tức. Các phương pháp điều trị khác có thể bao gồm: Tái tạo xương hàmĐiều_trị hoặc các cấu trúc khác. Liệu pháp y tế cho một số loại uBệnh_lýnang hàBệnh_lým. Chăm sóc hỗ trợ để duy trì chất lượng sống của bạn, bao gồm hỗ trợ dinh dưỡng, giọng nói và nuốt, và thay thế răng bị mất. Các cuộc kiểm tra theo dõi dài hạn sau khi điều trị có thể giải quyết bất kỳ sự tái phát nào của khối uNguyên_nhânu nang hàBệnh_lým. Việc xác định sớm bệnh tái phát là rất quan trọng để có thể điều trị thích hợp. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u răngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Đánh răngPhòng_ngừa mỗi ngày hai lần, nhất là sau bữa ăn. Súc miệng sau khi ănPhòng_ngừa hoặc uống . Nhai kẹo cao su không đườngPhòng_ngừa trong 15 phút sau bữa ăn để nước miếng ra nhiều . CọPhòng_ngừa khe răng mỗi ngày hai lần. Dùng kem đánh răng có fluoridePhòng_ngừa . Súc miệng bằng dung dịch chlorexidine. Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng: Bớt ăn thực phẩm ngọt hoặc có nhiều carbohydratePhòng_ngừa dễ lên men. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. Phương pháp phòng ngừa u răngBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa các bệnh lý răng miệng nói chung và bệnh u nang răngBệnh_lý nói riêng, thì chúng ta cần phải chủ động thăm khám định kì tại nha khoa. Hơn nữa, theo các bác sĩ, hiện tại vẫn chưa có phương pháp phòng ngừa bệnh u răng, Bệnh_lýdo đó chăm sóc răng miệng và kiểm tra răng định kì là điều cần thiết nhất.
113. article_0123
Ung thư thận: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị bệnh ## Giới thiệu Thận là hai cơ quan bài tiết trong hệ tiết niệu, có hình hạt đậu kích thước bằng nắm tay nằm trong khoang bụng sau phúc mạc của bạn ở hai bên cột sống. Thận có chức năng lọc chất cặn bã từ máu và tạo ra nước tiểu. Ung thư thậnBệnh_lý là tình trạng các tế bào bất thường phát triển và tăng sinh tạo thành một khối u . Ở giai đoạn đầu, khi những khối u chủ mới phát triển, người bệnh hầu như không có triệu chứng gì. Hầu như những khối u chỉ được phát hiện khi người bệnh đi khám tổng quát hoặc khám các bệnh khác. Bệnh thường gặp ở nam giới hơn. Những người có nhóm tuổi từ 60 - 70 thì thường bị mắc phải nhất. Ung thư thậnBệnh_lý hiếm gặp ở những người dưới 50 tuổi. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư thậnBệnh_lý Ở giai đoạn đầu của ung thư thậnBệnh_lý thường không có triệu chứng. Các triệu chứng thường xuất hiện khi khối uNguyên_nhân phát triển lớn hơn. Một số triệu chứng của ung thư thậnBệnh_lý mà bạn có thể gặp là: Máu lẫn trong nước tiểu; Triệu_chứngXuất hiện một khối u ở vùng bụng; Chán ăn; Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng không lý do; Đau vùng thắt lưngTriệu_chứng ; Sốt kéoTriệu_chứng dài hàng tuần mà không phải do cảm lạnhNguyên_nhân hoặc nhiễm trùngNguyên_nhân khác; Mệt mỏi; Triệu_chứngThiếu máuTriệu_chứng ; Mắt cá chânTriệu_chứng hoặc chân bị sưng lêTriệu_chứngn. Nếu tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn qua các bộ phận khác, bạn sẽ gặp một vài triệu chứng sau: Hụt hơi; Triệu_chứngHo ra máuTriệu_chứng ; Đau xương.Triệu_chứng Các giai đoạn của ung thư thậnBệnh_lý Ung thư thậnBệnh_lý có 4 giai đoạn: Giai đoạn đầu: Các tế bào ung thư vẫn chưa xâm lấn ra ngoài. Ở giai đoạn này, người bệnh vẫn chưa nhận thấy triệu chứng điển hình. Người bệnh có thể tiểu ra máuTriệu_chứng nhưng không thể nhìn thấy được bằng mắt thường. Giai đoạn 2: Các tế bào ung thưBệnh_lý bắt đầu phát triển nhưng vẫn nằm trong thận. Lúc này, người bệnh bắt đầu có triệu chứng. Giai đoạn 3: Các tế bào ung thưBệnh_lý đã lây lan ra những vùng lân cận như mô quanh thận, Bộ_phận_cơ_thểtuyến thượng thậnBộ_phận_cơ_thể và những tĩnh mạch lớn. Giai đoạn cuối: Tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn qua những cơ quan khác của cơ thể. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn. ## Nguyên nhân Hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ung thư thận.Bệnh_lý Có thể có sự đột biến gen di truyềNguyên_nhânn. Một vài yếu tố và điều kiện cũng gây nên ung thư thậnBệnh_lý là: Hút thuốc lá; Nguyên_nhânTiếpNguyên_nhân xúc với những chất độc hại; Bệnh thận giai đoạn cuối phải lọc máu; Sử dụng thuốc giảm đau trong thời gian dài như paracetamol hoặc NSAID; Nguyên_nhânThừa cân hoặc béo phì ; Tiền sử gia đình có người bị ung thư thận.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư thận? Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị ung thư thận.Bệnh_lý Tuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn: Nam giới; Người từ 50 tuổi trở lên. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư thậnBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy ung thư thận: Bệnh_lýNgười bị nghiện thuốc lá ; Sống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với những chất gây ung thư; Bệnh_lýung thư; Nguyên_nhânTiền sử gia đình có người bị ung thư thận; Bệnh_lýNgười mắc một số bệnh như: Bệnh thận mạnBệnh_lý tính, bị nhiễm viêm gan CNguyên_nhân lâu dài, bị sỏi thậnNguyên_nhân ,... Sử dụng thuốc chống viêm không steroidNguyên_nhân (NSAID) Nguyên_nhântrong thời gian dài; Thừa cân, Nguyên_nhânbéo phì. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư thậnBệnh_lý Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị ung thư thậBệnh_lýn. Bác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau: Phân tích nước tiểuChẩn_đoán : Dùng để kiểm tra xem trong máu của bạn có máu hay không. Xét nghiệm công thức máu: Chẩn_đoánThận sản sinh ra một loại hormone là erythropoietin để kích thích tạo ra các tế bào hồng cầu. Xét nghiệm máu dùng để kiểm tra xem bất thường của thận dựa vào số lượng hồng cầu. Siêu âmChẩn_đoánSiêu âm bụng: Chẩn_đoánSiêu âm bụngChẩn_đoán có thể xác định được kích thước và hình dạng của thận. Nếu có khối u, kích thước và hình dạng của thận sẽ bị thay đổi. Nhưng xét nghiệm này khó chẩn đoán khi các khối u còn nhỏ hoặc bị nhầm lẫn với sỏiNguyên_nhân thận. Chụp CT, Chẩn_đoánX-quangChẩn_đoán hoặc MRIChẩn_đoán : Để có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của khối u. Ngoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa. Xạ hình xương: Chẩn_đoánĐể phát hiện xem tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn tới xương chưa. Sinh thiết thậnChẩn_đoán : Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ hoặc tế bào bất thường để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính. Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt. Phương pháp điều trị ung thư thậnBệnh_lý hiệu quả Khi bạn đã được chẩn đoán và xác định được giai đoạn của ung thư thận.Bệnh_lý Bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bạn. Điều trị ung thư thậnBệnh_lý sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào giai đoạn cũng như loại tế bào sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Phẫu thuậtĐiều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị thường được dùng ở những giai đoạn của ung thư thận.Bệnh_lý Phẫu thuật được tiến hành để cắt bỏ khối u hoặc một phần thận. Trong trường hợp khối u đã phát triển lớn, bác sĩ cần phải tiến hành cắt bỏ hoàn toàn một bên thận bị bệnh. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là một biện pháp điều trị ung thưBệnh_lý bằng hóa chấĐiều_trịhóa chất, Điều_trịđược sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các khối u. Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn vào cơ quan khác như xương, Bộ_phận_cơ_thểnão,Bộ_phận_cơ_thể... Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Xạ trịĐiều_trị thường xảy ra cùng với hóa trị. Điều_trịLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị Liệu pháp miễn dịch là một phương pháp điều trị mới hơn cho bệnh ung thư thận.Bệnh_lý Bằng cách sử dụng hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để chống lại tế bào ung thưBệnh_lý một cách hiệu quả.Các loại liệu pháp miễn dịch sau đây đang được sử dụng hoặc nghiên cứu để điều trị ung thư thận: Bệnh_lýNivolumab: Tên_thuốcLà một kháng thể đơn dòng làm tăng phản ứng miễn dịch của cơ thể với các tế bào ung thư thận.Bệnh_lý Interferon: Điều_trịẢnh hưởng tới sự phân chia của tế bào ung thưBệnh_lý và làm chậm sự phát triển của khối u. InterleukĐiều_trịInterleukin-2Điều_trị (IL-2): Tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách tăng cường phát triển các tế bào miễn dịch. Liệu pháp nhắm mục tiêu Liệu pháp nhắm mục tiêu là sử dụng thuốc để xác định và tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý mà không gây tổn thương tới những tế bào khác. Ngoài ra, còn ngăn chặn sự hình thành của các mạch máu mới để cung cấp dinh dưỡng cho tế bào ung thư. Bệnh_lýMột số thuốc được sử dụng trong liệu pháp này là: AxitinibTên_thuốc (Inlyta)Tên_thuốc; LenvatinibTên_thuốc (Lenvima)Tên_thuốc; PazopanibTên_thuốc (Votrient)Tên_thuốc; SorafenibTên_thuốc (Nexavar)Tên_thuốc; SunitinibTên_thuốc (Sutent)Tên_thuốc. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư thậnBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng: Chưa có dữ liệu. Phương pháp phòng ngừa ung thư thậnBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: TậpPhòng_ngừa thể dục thường xuyên để nâng cao sức đề kháng. Bỏ thuốc láPhòng_ngừa hoặc tránh khói thuốc lá. Phòng_ngừaDuy trì cân nặngPhòng_ngừaDuy trì cân nặng vừa phải, Phòng_ngừagiảm cânPhòng_ngừa khi cần thiết. Tránh tiếp xúc với các chất độc hạPhòng_ngừaTránh tiếp xúc với các chất độc hại.Phòng_ngừa Kiểm soát tốt những bệnh lý toàn thân như cao huyết áp, Bệnh_lýtiểu đườBệnh_lýtiểu đường.Bệnh_lý Điều trị kịp thời những bệnh lý của hệ tiết niệu như sỏi thận, Bệnh_lýnhiễm khuẩn đườngBệnh_lýnhiễm khuẩn đường tiếtBệnh_lý niệu, suy thận,Bệnh_lý... Tầm soát ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
114. article_0124
Ung thư ruột già: Bệnh_lýTriệu chứng, chẩn đoán và điều trị bệnh ## Giới thiệu Ung thư ruột giàBệnh_lý là tình trạng các tế bào phát triển và tăng sinh bất thường ở niêm mạc ruột già , đại tràngBộ_phận_cơ_thể (đoạn dài nhất của ruộtBộ_phận_cơ_thể già) hoặc trực tràngBộ_phận_cơ_thể (đoạn cuối cùng của ruột già trước khi tới hậu môn). Đại tràngBộ_phận_cơ_thểtrực tràngBộ_phận_cơ_thể là các cơ quan tạo nên phần dưới của hệ tiêu hóa. Ung thư ruột giàBệnh_lý mặc dù có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng nó thường ảnh hưởng đến người lớn tuổi. Ung thư đại trực tràngBệnh_lý thường bắt đầu dưới dạng các khối tế bào nhỏ lành tính được gọi là polyp hình thành ở bên trong ruột già. Sau đó, một vài polyp có thể trở thành ung thư đại trực tràng.Bệnh_lý Ung thư ruột giàBệnh_lý có 5 giai đoạn: Giai đoạn 0: Còn được gọi là giai đoạn ung thư biểu mô tạiBệnh_lý chỗ, những tế bào bất thường chỉ nằm trong lớp niêm mạc bên trong đại tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc trực tràBộ_phận_cơ_thểng. Giai đoạn 1: Những tế bào ung thưBệnh_lý đã lan vào lớp trong của đại tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc trực tràngBộ_phận_cơ_thể nhưng chưa phát triển ra ngoài thành. Giai đoạn 2: Tế bào ung thưBệnh_lý đã lan tới thành của đại tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc trực tràng, Bộ_phận_cơ_thểhoặc có thể lan tới các mô lân cận nhưng chưa ảnh hưởng tới các hạch bạch huyết. Giai đoạn 3: Tế bào ung thưBệnh_lý đã bắt đầu lan tới các hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa di chuyển tới các bộ phận khác của cơ thể. Giai đoạn 4: Tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn tới các bộ phận khác của cơ thể như phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan.Bộ_phận_cơ_thể.. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư ruột giàBệnh_lý Trong giai đoạn đầu khi tế bào ung thưBệnh_lý còn nhỏ, thường bạn sẽ không nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào. Những dấu hiệu chỉ xuất hiện khi khối uNguyên_nhân đã phát triển hoặc di căn tới các mô hay các cơ quan khác. Những dấu hiệu cho thấy bạn đã bị ung thư ruột giàBệnh_lý là: Xuất hiện khối u ở vùng bụngBộ_phận_cơ_thể hoặc trực tràBộ_phận_cơ_thểng. Thay đổi thói quen đại tiện như tiêu chảyTriệu_chứng , táo bónTriệu_chứng hoặc độ đặc của phân.Triệu_chứng Cảm giác không đi hết phân mỗi lần đại tiện. Máu lẫn trong phân, Triệu_chứngphân đen. Triệu_chứngChảy máu trực tràTriệu_chứngng. Đau bụng quằn quạTriệu_chứngi. Đau vùng trực tràTriệu_chứngng. Chướng bụTriệu_chứngng. Buồn nônTriệu_chứng hoặc nôn mửa.Triệu_chứng Cơ thể suy nhược và mệt mỏTriệu_chứngi. Chán ăTriệu_chứngn. Giảm cânTriệu_chứng không rõ lý do. Thiếu máuTriệu_chứng . Tắc ruộtTriệu_chứng hoặc thủng ruột.Triệu_chứng Nếu tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn qua các bộ phận khác, bạn sẽ gặp một vài triệu chứng sau: Đau xương, Triệu_chứngxương dễ gãyTriệu_chứng nếu tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn tới xương. Vàng daTriệu_chứng hoặc vàng mắtTriệu_chứng nếu tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn tới gan. BànTriệu_chứngBàn tayTriệu_chứng hoặc bàn chânTriệu_chứng sưng lêTriệu_chứngn. Khó thởTriệu_chứng nếu tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn tới phổi. Biến chứng có thể gặp khi bị ung thư ruột giàBệnh_lý Ung thư ruột giàBệnh_lý là căn bệnh phổ biến hiện nay, nếu phát hiện kịp thời và điều trị thì tỷ lệ khỏi bệnh cao. Tuy nhiên nếu không điều trị kịp thời sẽ để lại một số biến chứng sau: Tắc ruộtTriệu_chứng ; Thủng ruột; Triệu_chứngÁp xe quanh khối u; Triệu_chứngDi căn tới các bộ phận khác. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn. ## Nguyên nhân Hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ung thư ruột già. Bệnh_lýCó thể có sự đột biến gen di truyền. Một vài yếu tố và điều kiện cũng gây nên ung thư ruột giàBệnh_lý là: Người cao tuổi; Thừa cân hoặc béo phì; Lối sống thiếu khoa học; Chế độ ăn uống không khoa học; Hút thuốc lá; Nguyên_nhânNghiện rượu bia; Nguyên_nhânCó polyp trong ruột già; Tiền sử gia đình có người bị ung thư ruột giàBệnh_lý hoặc polyp đại tràngBệnh_lý tiền ung thư; Người bệnh có tiền sử bị mắc một số bệnh trước đó như: Ung thư ruột giàBệnh_lý trước đó, bệnh tiểu đường type 2Bệnh_lý , bị ung thư vú, Bệnh_lýbuồng trứngBệnh_lý hoặc tử cung, bệnh viêm ruộtBệnh_lý , bệnh crohnBệnh_lý ,... ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư ruột già? Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị ung thư ruột già. Bệnh_lýTuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn: Nam giới; Người cao tuổi từ 50 tuổi trở lên. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư ruột giàBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy ung thư ruột già: Bệnh_lýSống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với những chất gây ung thư. Bệnh_lýTiền sử gia đình có người bị ung thư ruột giàBệnh_lý hoặc polyp. Người mắc một số bệnh như: Viêm loét đại tràngBệnh_lý , viêm ruột, Bệnh_lýcrohn, Bệnh_lýtiểu đường type 2,.Bệnh_lý.. Hút thuốc lá. Nghiện rượuNguyên_nhân nặng. Thừa cân, béo phì . ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư ruột giàBệnh_lý Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị ung thư ruột già. Bệnh_lýBác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thămChẩn_đoán khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau: Xét nghiệm phânChẩn_đoán : Để kiểm tra xem có máu lẫn trong phân không. Có 2 loại xét nghiệm là xét nghiệm hóa miễn dịch trong phânChẩn_đoán (FIT) Chẩn_đoánxét nghiệm máuChẩn_đoánxét nghiệm máu ẩnChẩn_đoán trong phân Guaiac (gFOBT)Chẩn_đoán. Xét nghiệm DNA trong phân: Chẩn_đoánĐể tìm ra DNA bất thường có lẫn trong phân. Đây là một xét nghiệm hỗ trợ xét nghiệm ung thư ruột giàBệnh_lý rất chính xác. Nội soi đại trực tràngChẩn_đoán : Sử dụng một ông nội soi dài có gắn camera để quan sát bên trong ruộtBộ_phận_cơ_thể già và tìm kiếm polyp hoặc các tế bào bất thường. Chụp CT, Chẩn_đoánX-quangChẩn_đoán hoặc MRI: Chẩn_đoánĐể có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của khối u. Ngoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa. Sinh thiết ruột già: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ hoặc tế bào bất thường để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính. Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt. Phương pháp điều trị ung thư ruột giàBệnh_lý hiệu quả Điều trị ung thư ruột giàBệnh_lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào giai đoạn cũng như loại tế bào sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Phẫu thuậtĐiều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị thường được dùng ở những giai đoạn của ung thư. Bệnh_lýSau khi phẫu thuậtĐiều_trị xong cần phải hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị để tiêu diệt những tế bào còn sót lại. Ở giai đoạn sớm, bác sĩ sẽ phẫu thuậtĐiều_trị để cắt bỏ các polyp ung thư. Bệnh_lýVới trường hợp polyp đã lan vào thành ruột, bác sĩ cần phải cắt bỏ một phần đại tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc trực tràngBộ_phận_cơ_thể và các bạch bạch huyết lân cận. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là biện pháp điều trị ung thưBệnh_lý bằng thuốc, thường diễn ra sau khi phẫu thuậtĐiều_trị được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại. Hóa trịĐiều_trị cũng kiểm soát sự phát triển của các khối u. Thuốc hóa trịĐiều_trịhóa trịĐiều_trị được sử dụng đầu tay là 5-Fluorouracil, Tên_thuốchoặc 5-FU (Adrucil®) Tên_thuốckết hợp với vitamin leucovorin. 5-FU thường được tiêm tĩnh mạch, ngoài ra cũng có ở dạng uống như capecitabineTên_thuốc (Xeloda®)Tên_thuốc. IrinotecanTên_thuốc (Camptosar®) Tên_thuốcoxaliplatinTên_thuốc (Eloxatin®) Tên_thuốcđường tiêm tĩnh mạch được sử dụng để điều trị ung thư ruột giàBệnh_lý tiến triển. Trong đó, OxaliplatinTên_thuốc kết hợp với 5-FU và leucovorin trong ung thư ruột giàBệnh_lý tiến triển, còn irinotecanTên_thuốc được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với 5-FU/ leucovorin trong ung thư ruột giàBệnh_lý đã di căn. Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn vào cơ quan khác như xương, Bộ_phận_cơ_thểnão,Bộ_phận_cơ_thể... Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Xạ trịĐiều_trị thường xảy ra cùng với hóa trị. Điều_trịKháng thể đơn dòngĐiều_trị Các kháng thể đơn dòng được sử dụng để tìm kiếm và tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý một cách cụ thể. Do độ chính xác cũng như ít tác dụng phụ hơn nên việc điều trị khối uNguyên_nhân bằng kháng thể đơn dòng sẽ đặc hiệu hơn các thuốc hóa trị. Điều_trịLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị Liệu pháp miễn dịch là một phương pháp điều trị mới hơn cho bệnh ung thư ruột già. Bệnh_lýBằng cách sử dụng hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để chống lại tế bào ung thưBệnh_lý một cách hiệu quả. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư ruột giàBệnh_lý Chế độ dinh dưỡng: Uống nhiều nướPhòng_ngừac. Bổ sung rau xanh, trái cây, Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thức ăn giàu protein, thực phẩm nhiều chất xơ. Phòng_ngừaHạn chế những thức ăn nhiều dầu mỡ. Phòng_ngừaBổ sung acid folic từPhòng_ngừa thực vật như cam, bưởi,... Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Phương pháp phòng ngừa ung thư ruột giàBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Tập thể dục điều độ, Phòng_ngừatập ít nhất 30 phút hầu hết các ngày trong tuần. Bỏ thuốc láPhòng_ngừa hoặc tránh khói thuốc lá. Phòng_ngừaCai rượu, bia.Phòng_ngừa Chế độ ăn uống khoa học: Không ăn nhiều thịt đỏPhòng_ngừa (thịt bò, thịt heo, gan…), đồ ăn chế biến sẵn. Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, chất xơ,Phòng_ngừa... DuyPhòng_ngừa trì cân nặng vừa phải, giảm cân khi cần thiết. Tầm soát ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị.
115. article_0125
Ung thư phế quản: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và phòng ngừa bệnh ## Giới thiệu Phế quản có chức năng lọc và dẫn khí, ngoài ra tuyến trong phế quản tiết ra chất nhầy. Hoạt động của phế quản đóng vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch và tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh. Ung thư phế quảnBệnh_lý là tổn thương ác tính xuất phát từ biểu mô niêm mạc, khí phế quản, Bộ_phận_cơ_thểtiểu phế quản tận, Bộ_phận_cơ_thểphế nangBộ_phận_cơ_thể và các tuyến của phế quản. Các tế bào ung thư phế quảnBệnh_lý ban đầu chỉ khu trú ngay tại nơi bị tổn thương tại phế quản làm cho vùng phế quản bị ung thưBệnh_lý không thực hiện được đầy đủ chức năng vận chuyển không khí. Khi các tế bào ung thưBệnh_lý tiếp tục sản sinh sẽ tạo thành khối u chèn ép và gây rối loạn chức năng vùng phế quản lân cận, tiếp theo sau đó tế bào ungBệnh_lý thư đi theo mạch máuBộ_phận_cơ_thểmạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết đến các nơi xa hơn nữa trong cơ thể, lúc này gọi là ung thư di căn.Bệnh_lý Tế bào ung thư phế quảnBệnh_lý có thể di căn vào não, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểthượng thận, Bộ_phận_cơ_thểda…Bộ_phận_cơ_thểlàm cho các cơ quan này bị rối loạn chức năng. Hậu quả là cơ thể bị suy kiệt, Triệu_chứnggiảm chức năng và cuối cùng là tử vong. Ung thư phế quảnBệnh_lý được chia thành 3 nhóm: Ung thư biểu mô dạng nhầy bì: Bệnh_lýXảy ra ở các tuyến nước bọt, ảnh hưởng đến các tuyến mang tai ở phía trước của tai. Ung thư biểu mô dạng nang tuyến: Bệnh_lýHình thành ở các tuyến nước bọt trong miệng và họng. BệnhBệnh_lý ung thư biểu mô dạng nang tuyếnBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến khí quảnBộ_phận_cơ_thểtuyến lệ, Bộ_phận_cơ_thểtuyến mồ hôi, Bộ_phận_cơ_thểtử cung, Bộ_phận_cơ_thểâm hộBộ_phận_cơ_thể hoặc Bộ_phận_cơ_thể của người phụ nữ. Các khối u carcinoid: Nguyên_nhânẢnh hưởng đến các tế bào sản xuất hormone và các tế bào thần kinh. Các khối u carNguyên_nhânkhối u carcinoidNguyên_nhân này có thể hình thành trong phổiBộ_phận_cơ_thể hoặc trong dạ dàyBộ_phận_cơ_thể và ruột. Các khối u carNguyên_nhânkhối u carcinoidNguyên_nhân có thể không phải là ung thưBệnh_lý (lành tính) hoặc ung thưBệnh_lý (ác tính) đôi khi tạo ra quá nhiều chất giống như hormone (như serotonin), dẫn đến hội chứng carcinoid. Bệnh_lýUng thư phế quảnBệnh_lý làm tổn thương tế bào biểu mô phế quản, là tổn thương vật chất di truyền nằm trong gen trong nhân tế bào đó chính là các phân tử DNA. Các phân tử DNA này bị đột biến dưới tác động từ môi trường bên ngoài như chất độc, khói thuốc lá. Các DNA bị đột biến này sẽ chỉ huy tế bào tăng sinh bất thường và sinh ra ung thư. Bệnh_lýKhối u thần kinh nội tiếtBệnh_lý phát triển chậm phát sinh từ niêm mạc phế quản, chúng ảnh hưởng đến bệnh nhân từ 40 đến 60 tuổi. Một nửa số bệnh nhân không có triệu chứng và một nửa có các triệu chứng như tắc nghẽn đường thở, Triệu_chứngbao gồm khó thởTriệu_chứng , thở khò khè, Triệu_chứngho, Triệu_chứngho ra máuTriệu_chứngđau ngực.Triệu_chứng ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư phế quảnBệnh_lý Một số dấu hiệu và triệu chứng của ung thư phế quản: Bệnh_lýUng thư phế quảnBệnh_lý giai đoạn đầu gần như không có triệu chứng. Người bệnh thường được phát hiện khi chụp X - quang phổiChẩn_đoán kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm. Các triệu chứng của ung thư phế quảnBệnh_lý giai đoạn tiến triển: Ho: Triệu_chứngLà triệu chứng thường gặp nhất. Đa số bệnh nhân thường bỏ qua triệu chứng này, cho rằng hoTriệu_chứng là do hút thuốc lá. Nguyên_nhânTrên những bệnh nhân bị COPDBệnh_lý (Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) Bệnh_lýsẽ thay đổi tính chất ho như hoTriệu_chứng có thể dài hơn, số lượng đờm có thể có nhiều hơn, đờmTriệu_chứng có mủ hay tái đi tái lại hơn so với trước đây, có thể ho ra đờm có máTriệu_chứngu. Ho ra máuTriệu_chứng : Là một triệu chứng báo động quan trọng, đối với bệnh nhân trên 40 tuổi, có hút thuốc lá, lại ho ra máuTriệu_chứng thì nên đến thăm khám bác sĩ để được chỉ định nội soi để chẩn đoán bệnh. Khó thở: Triệu_chứngKhi khối uNguyên_nhân đã lớn làm tắc nghẽn phế quản, Bộ_phận_cơ_thểlàm xẹp một vùng phổi hoặc do khối uNguyên_nhân xâm lấn ra màng phổi làm tràn dịch màng phổi. Đau ngựcTriệu_chứng : Đau ngựcTriệu_chứng trong ung thư phế quảnBệnh_lý ban đầu là dai dẳTriệu_chứngng, mơ hồ, Triệu_chứngkhông rõ vị trí, sau đó là đau ngực nhiềuTriệu_chứng gây khóTriệu_chứng chịu. Ung thư phế quảnBệnh_lý giai đoạn muộn: Ở giai đoạn muộn các tế bào ung thư phế quảnBệnh_lý xâm lấn vào các cơ quan nằm trong trung thấtBộ_phận_cơ_thể (các cơ quan trong lồng ngựcBộ_phận_cơ_thể nằm giữa hai lá phổi). Bệnh nhân có thể chóng mặt, Triệu_chứngù tai, Triệu_chứngnhức đầu, Triệu_chứngtím tái ở mặtTriệu_chứng và phần trên ngực nếu tĩnh mạch chủ trên bị xâm lấn làm cho máu không về tim được. Nếu động mạch chủ bị xâm lấn có thể gây vỡ động mạch chủ gây tràn máu màng phổiTriệu_chứng và tử vong. Bệnh nhân có thể bị khàn tiếng, Triệu_chứnggiọng đôiTriệu_chứng do liệt dây thanh âmTriệu_chứng nếu thầnBộ_phận_cơ_thể kinh quặt ngược thanh quản trái bị xâm lấn. Bệnh nhân có thể có triệu chứng nấc cụt, Triệu_chứngkhó thởTriệu_chứng do liệt cơ hoànhTriệu_chứng nếu thần kinh hoànhBộ_phận_cơ_thể bị tổn thương. Bệnh nhân có thể nuốt khó, Triệu_chứngsặc, Triệu_chứngnuốt nghẹnTriệu_chứng nếu thực quản bị tổn thương. Ung thư phế quản di căn màng phổi: Bệnh_lýLà triệu chứng thường gặp, gây tràn dịch màng phổiTriệu_chứng lượng nhiều, lượng dịch tái lập nhanh sau khi chọc dò. Nếu ung thư phế quảnBệnh_lý di căn thành ngực: Tạo khối u trên thành ngực, gây đau nhức dữ dTriệu_chứngđau nhức dữ dộTriệu_chứngi. Nếu ung thư phế quảnBệnh_lý di căn hạch: Các hạch trên đòn, hạch náchBộ_phận_cơ_thể có thể sưng to, Triệu_chứngcứng, Triệu_chứngkhông đau. Ung thư phế quảnBệnh_lýUng thư phế quản di cănBệnh_lý cơ quan xa như tuyến thượng thận, Bộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểgan, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểda. Bộ_phận_cơ_thểKhi nào cần gặp bác sĩ? Để ngăn ngừa bệnh diễn tiến nặng hơn và tránh các tình huống phải cấp cứu cần chẩn đoán và điều trị sớm nhất có thể. ## Nguyên nhân Hiện nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra ung thư phế quảBệnh_lýn. Gen có thể là tác nhân chính gây ra bệnh này, những người mắc bệnhBệnh_lý di truyền hay còn gọi là tân sản nội tiết tốBệnh_lý loại 1 (MEN-Bệnh_lý1) có nhiều khả năng mắc bệnh này. Xạ trịĐiều_trị vùng đầu cổ làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô dạng nhầy bì. Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ Ung thư phế quảnBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở nam giới hơn. Bạn có thể kiểm soát bệnh bằng cách giảm các yếu tố nguy cơ, kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện nếu mắc phải, tăng hiệu quả điều trị. Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh ung thư phế quản, Bệnh_lýbao gồm: Hút thuốc láNguyên_nhân Nguy cơ ung thư phế quảnBệnh_lý tỷ lệ thuận với số lượng thuốc lá bạn hút mỗi ngày và số năm bạn hút thuốc. Việc bỏ hút thuốc đều có thể làm giảm đáng kể nguy cơ phát triển ung thư phế quảBệnh_lýn. Hút thuốc lá thụ động Bạn cũng có nguy cơ bị ung thưBệnh_lý cao nếu tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động , mặc dù bạn không hút thuốc. Môi trường làm việc có tiếp xúc với amiăng và các chất gây ung thưBệnh_lý khác Amiăng và các chất khác như arsen, crom và niken có trong môi trường bạn làm việc cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư phế quản, Bệnh_lýđặc biệt là nếu bạn có hút thuốc lá . Tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư phế quảnBệnh_lý Những người có cha, mẹ hoặc anh, chị, em ruột hoặc con cái bị ung thư phế quảnBệnh_lý cũng có nguy cơ mắc bệnh cao. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư phế quảnBệnh_lý Chẩn đoán ung thư phế quảnBệnh_lý dựa trên sinh thiết phế quản là cơ bản, nhưng đánh giá ban đầu thường liên quan đến CT ngựChẩn_đoánc. Xét nghiệm giúp xác định xâm lấn khu vực và di căn xa bằng phương pháp đánh dấu octreotidChẩn_đoán bằng Indium 11Chẩn_đoán1. Sinh thiết khốiChẩn_đoán u : Đây là một xét nghiệm có độ chính xác cao giúp chẩn đoán hầu hết các bệnh ung thư. Bệnh_lýBác sĩ sẽ lấy một mảnh mô bệnh nhỏ. Sau đó mẫu bệnh phẩm sẽ được kiểm tra dưới kính hiển vi xem có hay không sự thay đổi bất thường của cấu trúc tế bào của khốiNguyên_nhân u. X-quang: Chẩn_đoánSử dụng tia bức xạ liều thấp để thấy hình ảnh của các cấu trúc bên trong cơ thể bạn. Chụp X-quang ngựcChẩn_đoán có thể thấy khối uNguyên_nhânphế quảBộ_phận_cơ_thểphế quản, Bộ_phận_cơ_thểphổBộ_phận_cơ_thểi. MRI (Chụp cộng hưởng từ)Chẩn_đoán: Sử dụng từ trường mạnh, sóng vô tuyến và máy vi tính để thấy được hình ảnh của các cơ quan cũng như cấu trúc bên trong cơ thể bạn. MRI có thể biết được kích thước của khối u. Phương pháp điều trị ung thư phế quảnBệnh_lý hiệu quả Tùy thuộc vào giai đoạn của ung thư, Bệnh_lýbác sĩ sẽ đề xuất một số lựa chọn điều trị phù hợp. Điều trị ung thư phế quảnBệnh_lý bằng phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị có hoặc không có hóa trị liệuĐiều_trị bổ trợ hoặc xạ trị. Điều_trịTiên lượng phụ thuộc vào loại khối u. Khả năng sống sót 5 năm của ung thư phế quảnBệnh_lý biệt hóa cao là > 90%; đối với khối uNguyên_nhân không điển hình là 50 đến 70%. Các lựa chọn có thể bao gồm: Phẫu thuật: Điều_trịLà phương pháp điều trị chính cho ung thư phế quảBệnh_lýn. Phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ khối uNguyên_nhân và một số các mô xung quanh khối u. Để ngăn chặn bệnh lan rộng, các hạch bạch huyết xung quanh khối u cũng có thể được loại bỏ. Xạ trị: Điều_trịSử dụng tia phóng xạ năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Bệnh_lýChùm tia phóng xạ trị liệu phá hủy tế bào ung thưBệnh_lý và đồng thời ngăn chặn chúng phân chia và phát triển. Hóa trị: Điều_trịSử dụng thuốc gây độc tế bào tác động vào quá trình phát triển và phân chia của các tế bào ung thưBệnh_lý nhằm để tiêu diệt các tế bào ung thư. Bệnh_lýBạn có thể được điều trị kết hợp hóaĐiều_trịhóa trịĐiều_trị cùng với phương pháp điều trị khác nếu ung thưBệnh_lý đã lan rộng. Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị : Là một loại trị liệu sinh học giúp tăng cường hệ thống miễn dịch chống lại tế bào ung thưBệnh_lý bao gồm interferon, Tên_thuốckháng thể đơn dòTên_thuốckháng thể đơn dòng, Tên_thuốcvắc xin khối u, Tên_thuốcchất điều chỉnh phản ứng sinh họcĐiều_trịliệu pháp tế bào.Điều_trị Liệu pháp miễn dịch có thể ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thưBệnh_lý và làm nhỏ các khối u. Điều trị nhắm trúng đích : Đây là phương pháp trị liệu mới đem lại hiệu quả điều trị cao. Liệu pháp nhắm trúng đich có thể nhắm chính xác vào các tế bào đích tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của khối uNguyên_nhân ác tính. Cơ chế tác dụng này chỉ ảnh hưởng chuyên biệt đến các tế bào ung thưBệnh_lý mà không can thiệp đến các tế bào lành. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của ung thư phế quảnBệnh_lý Để hạn chế diễn tiến của ung thư phế quảnBệnh_lý bạn cần có thói quen sinh hoạt sau đây: Chế độ sinh hoạt Tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Bỏ hút thuốc lá: Phòng_ngừaBỏ hút thuốc láPhòng_ngừa sẽ làm giảm nguy cơ ung thư phế quảnBệnh_lý thậm chí nếu bạn đã hút thuốc trong nhiều năm. Hãy tham vấn bác sĩ các cách hỗ trợ bỏ hút thuốc như sản phẩm thay thế nicotin. Phòng_ngừaTránh khói thuốc lá thụ động: Phòng_ngừaTránh những nơi có người hút thuốc chẳng hạn như các nhà hàng và quán cà phê…và tìm các nơi không có khói thuốc. Tránh các hóa chất độc hạiPhòng_ngừa gây ung thưBệnh_lý tại nơi làm việc: TuânPhòng_ngừa thủ các nguyên tắc an toàn lao động tại nơi làm việc, thực hiện các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ mình tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại tại nơi làm việc như luôn đeo mặt nạ để bảo vệ bạn tránh phơi nhiễm các chất độc hại trong môi trường làm việc. Chế độ dinh dưỡng: ĂnPhòng_ngừa một chế độ ăn uống đầy đủ các loại rau xanh và trái cây: Chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều trái cây và rau xanh giúp phòng ngừa các tế bào bị đột biến gen thành tế bào ung thư. Bệnh_lýSở dĩ, các loại thực phẩm này có tác dụng tuyệt vời như vậy là do chúng chứa lượng lớn chất chống oxy hóa, flavonoids, carotenoids. Tập thể dục thường xuyên:Phòng_ngừa Bạn nên cố gắng có thói quen tập thể dục thường xuyên. Các nhà nghiên cứu đã chứng minh được rằng với sự tập luyện vừa phải và đều đặn các tế bào miễn dịch trong máu lưu thông nhanh hơn và hệ miễn dịch của cơ thể gia tăng. Phương pháp phòng ngừa ung thư phế quảnBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh ung thư phế quảnBệnh_lý hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau đây: Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, đặc biệt là chụpChẩn_đoánchụp X -quang ngựcChẩn_đoánX -quang ngựcChẩn_đoán để kiểm tra có sự bất thường của phếBộ_phận_cơ_thểphế quản, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể hay không. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm rất quan trọng, làm tăng hiệu quả điều trị, tăng thời gian sống cho bệnh nhân. Duy trì lối sống tích cực, Phòng_ngừabỏ hút thuốc láPhòng_ngừa nếu bạn hút thuốc, tránh xa môi trường có khói thuốc lá hay chất độc hạPhòng_ngừai, có chế độ dinh dưỡng giàu rau xanh, trái cây và tập thể dục đều đặn.
116. article_0126
U trung thấtBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu U trung thấtBệnh_lý là khối u nằm ở trong lồng ngực, Bộ_phận_cơ_thểkhối uNguyên_nhân có thể là lành tính hoặc ác tính, thường phát triển âm thầm và ít khi được phát hiện sớm. Ở người lớn các khối u có thể không có triệu chứng hoặc gây ra triệu chứng tắc nghẽn đường thởTriệu_chứng xảy ra nhiều ở trẻ em. Trung thấtBộ_phận_cơ_thể là một vùng ở giữa ngực không bao gồm phổi, được bao quanh bởi xương ứcBộ_phận_cơ_thể ở phía trước, cột sốngBộ_phận_cơ_thể ở phía sau và phổiBộ_phận_cơ_thể ở mỗi bên. Trung thất của bạn chứa tim, Bộ_phận_cơ_thểđộng mạch chủ, Bộ_phận_cơ_thểthực quản, Bộ_phận_cơ_thểtuyến ức, Bộ_phận_cơ_thểtuyến giáp, Bộ_phận_cơ_thểkhí quản, Bộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thểdây thần kiBộ_phận_cơ_thểnh. Tuyến ứcBộ_phận_cơ_thể của bạn là một cơ quan thuộc hệ thống miễn dịch của bạn. Hệ thống bạch huyết của bạn, hay hệ thống bạch huyết, cũng là một phần của hệ thống miễn dịch và giúp bảo vệ cơ thể bạn. U trung thấtBệnh_lý rất hiếm, chỉ xảy ra ở dưới 1% dân số. Hầu hết hình thành ở phần trước (phía trước) của trung thấBộ_phận_cơ_thểt. Các loại phổ biến nhất là u tuyến ức, Bệnh_lýu nangBệnh_lýu nang trung thất lành tínhBệnh_lýu lympho. Bệnh_lýDo vị trí của chúng, u trung thấtBệnh_lý không được điều trị có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng, ngay cả khi chúng không phải là ung thư. Bệnh_lýCác vấn đề này bao gồm di căn đến tim, Bộ_phận_cơ_thểmàng ngoài timBộ_phận_cơ_thể (lớp lót xung quanh tim) Bộ_phận_cơ_thểvà các mạch máuBộ_phận_cơ_thể lớn (động mạch chủBộ_phận_cơ_thểtĩnh mạch chủ)Bộ_phận_cơ_thể. Các khối u ở trung thấtBộ_phận_cơ_thể sau (phía sau) của bạn có thể gây áp lực lên tủy sống của bạn. Chỉ có khoảng 25% khốiNguyên_nhân u trung thấtBệnh_lýung thư. Bệnh_lýTuy nhiên, khả năng hoá ác tính tăng lên nếu nó ở phần trước của trung thấBộ_phận_cơ_thểt. Khoảng 60% khối u trung thấtBệnh_lýu trung thấtBệnh_lý trước là ung thư. Bệnh_lý## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u trung thấtBệnh_lý Khối u trung thấtBệnh_lý thường tiến triển một cách âm thầm lặng lẽ, vì vậy giai đoạn đầu bệnh nhân gần như không có triệu chứng. Một số triệu chứng phổ biến khi có tổn thương ác tính hay khối uNguyên_nhân ở trẻ em như: Đau ngựcTriệu_chứnggầy sút câTriệu_chứngn. SốtTriệu_chứnggầy sút cân: Triệu_chứngU lympho. Bệnh_lýThở khò khè: Triệu_chứngỞ trẻ em do khối trung thấtNguyên_nhân gây chèn ép khí phế quản hoặc các triệu chứng điển hình của viêm phế quảnBệnh_lý như ho, Triệu_chứngsốt caoTriệu_chứng hoặc hạ nhiệt độ, Triệu_chứngnghẹt mũi, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngnôn… Triệu_chứngDấu hiệu và triệu chứng phụ thuộc vào vị trí của khối u trung thất: Bệnh_lýKhó thởTriệu_chứng khi bệnh nhân nằm ngửa do khối trung thấtNguyên_nhân trước lớn. Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủTriệu_chứng trên hoặc tắc nghẽn đường thởTriệu_chứng do tổn thương ở trung thấtBộ_phận_cơ_thể giữa gây chèn ép mạch máu hoặc tắc nghẽnTriệu_chứng đường hô hấp. Khó nuốtTriệu_chứng hoặc nuốt đauTriệu_chứng do tổn thương ở trung thất sau có thể xâm lấn vào thực quản. Biến chứng có thể gặp khi bị u trung thấtBệnh_lý Việc điều trị khối u trung thấtBệnh_lý lành tính hay ác tính là cần thiết. Vì khối u trung thấtBệnh_lý nếu không điều trị, khi khối uNguyên_nhân phát triển chúng sẽ chèn ép các cơ quan và mô xung quanh, gây ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan này. Bên cạnh đó, các khốiNguyên_nhân u trung thất ác tínhBệnh_lý có thể xâm lấn, di căn sang các cơ quan khác của cơ thể, chẳng hạn như: Khối uNguyên_nhân xâm lấn vào cột sống gây chèn ép tủy sống hoặc xâm xâm lấn vào tim, Bộ_phận_cơ_thểcác mạch máuBộ_phận_cơ_thể của tim người bệnh, có nguy cơ gây tử vong. Điều trị u trung thấtBệnh_lý bằng phương pháp phẫu thuật, Điều_trịhóa trịĐiều_trị hay xạ trị, Điều_trịngười bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ, chẳng hạn như: Đối với phương pháp phẫu thuật, Điều_trịngười bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như: Đau, Triệu_chứngsưng tấy, Triệu_chứngnhiễm trùng… Triệu_chứngĐối với phương pháp xạ trị, Điều_trịtác dụng phụ có thể gặp là: Chán ăn, Triệu_chứngkhó nuốt, Triệu_chứngđau cổ họng, Triệu_chứngda bị bỏng rát, Triệu_chứngphồng rộp, Triệu_chứngviêm loét da… Triệu_chứngĐối với phương pháp hóa trị, Điều_trịtác dụng phụ có thể là: Nhiễm trùng, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngmất cảm giác ngon miệng, Triệu_chứngrụng tóc, Triệu_chứngthiếu máu… Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ? Hãy đến gặp bác sĩ ngay khi bạn có các dấu hiệu hoặc có nguy cơ cao của bệnh u trung thấtBệnh_lý như như: Đau ngực, Triệu_chứngho, Triệu_chứngsốt, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngsút cân.Triệu_chứng.. Chẩn đoán và điều trị sớm, giảm tình trạng tăng nặng của bệnh, giúp người bệnh mau chóng phục hồi sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u trung thấtBệnh_lý Vị trí phổ biến nhất của các khối u ở trung thất phụ thuộc vào độ tuổi của người bệnh. Nguyên nhân gây u trung thấtBệnh_lý ở trẻ em: Ở trẻ em, các khối u phổ biến hơn ở trung thấtBộ_phận_cơ_thể sau. Các khối u này thường bắt đầu ở các dây thần kinh và không phải ung thưBệnh_lý (lành tính). Trung thất trước: Tuyến giápBộ_phận_cơ_thể lạc chỗ, lymBộ_phận_cơ_thểphoma, ung thư mô liên kết, Bệnh_lýu quái.Bệnh_lý Trung thất giữa: U nang phế quản, Bệnh_lýu cơ tim, Bệnh_lýnang bạch huyết, Bệnh_lýhạchBộ_phận_cơ_thể to, lymphomaBệnh_lý , u nang màng ngoài tim, Bệnh_lýbất thường mạchBộ_phận_cơ_thể máu. Trung thất sau: Thực quản đôi, Bộ_phận_cơ_thểthoái vịBộ_phận_cơ_thể màng tủy - tủy sống, Bộ_phận_cơ_thểbất thường về ống thần kinhBộ_phận_cơ_thể ruột, khối uNguyên_nhân thần kinh. Một số nguyên nhân gây u trung thấtBệnh_lý ở người lớn: Hầu hết các khối u trung thấtBệnh_lý ở người lớn xảy ra ở trung thấtBộ_phận_cơ_thể trước. Chúng thường là u lympho ác tính, Bệnh_lýu tế bào mầmBệnh_lý hoặc u tuyến ứcBệnh_lý (ung thư tuyến ức)Bệnh_lý. Các khối u này phổ biến nhất ở người lớn tuổi và trung niên Trung thất trước: Phình mạch, Bộ_phận_cơ_thểu mạch, Bộ_phận_cơ_thểbướuBộ_phận_cơ_thể giáp (bướu cổ) , uBệnh_lý mỡ, lymBộ_phận_cơ_thểphoma, u cận giáp, Bệnh_lýnang ngoài tim, Bệnh_lýu quái, Bệnh_lýu tuyến ức… Bệnh_lýTrung thất giữa: Nang phế quản, Bộ_phận_cơ_thểu phếBệnh_lý quản, lymBộ_phận_cơ_thểphoma, nang màng ngoàiBệnh_lý tim phổi… Trung thất sau: Phình mạch, Bộ_phận_cơ_thểu phế quản, Bệnh_lýnang ruột, Bệnh_lýu thực quản, Bệnh_lýu thần kinh… Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ gặp u trung thất? Bệnh_lýU trung thấtBệnh_lý là một bệnh lý hiếm gặp và thường nằm trong độ tuổi từ 30 đến 50, tuy nhiên u trung thấtBệnh_lý có khả năng hiện diện ở mọi lứa tuổi. Tùy theo độ tuổi của người bệnh, các khối u trung thấtBệnh_lý có thể có ở tại nhiều vị trí khác nhau. Ở trẻ em: Phần lớn là các khối u lành tính, thường mắc bệnh u trung thất sau.Bệnh_lý Ở người lớn: Hầu hết là các khối u hạch bạch huyếtNguyên_nhân hoặc uBệnh_lý tuyến ức ác tính, thường mắc u trung thấtBệnh_lý khu vực phía trước. Người cao tuổi (> 65 tuổi): Tuổi tác là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với sự hình thành những bệnh ung thưBệnh_lý nói chung. Phần lớn sau 65 tuổi thường dễ bị ung thưBệnh_lý hơn so với khi còn trẻ. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u trung thấtBệnh_lý X-quang ngựcChẩn_đoán . Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT) Chẩn_đoánhoặc CT với thuốc cản quang tĩnh mạch. Chẩn_đoánMRI: Chẩn_đoánNếu cấu trúc là nang, xác định khối uNguyên_nhân có chèn ép hoặc xâm nhập vào các cấu trúc lân cận không. Xét nghiệm môChẩn_đoán bệnh học: Chọc tế bàoChẩn_đoán bằng kim nhỏ hoặc với sinh thiết khối u trung thất. Bất cứ khi nào nghi ngờ ung thư hạch, Bệnh_lýtuyến ứcBộ_phận_cơ_thể hay khối uNguyên_nhân thần kinh thì cần thực hiện sinh thiết kim cắChẩn_đoánt. Chọc hút kim nhỏ thường là đủ cho tổn thương ung thư. Bệnh_lýNên được định lượng hormon tuyến giáp nếu nghi ngờ tuyến giáp lạc chỗ. Chẩn đoán hình ảnh và sinh thiếtChẩn_đoán được chỉ định để chẩn đoán chính xác loại khối uNguyên_nhân mà bạn đang mắc phải. Phương pháp điều trị u trung thấtBệnh_lý hiệu quả Điều trị phụ thuộc vào loại khối u, vị trí, tùy vào thể trạng bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp như: Sinh thiết, Điều_trịphẫu thuật cắt bỏĐiều_trị hoặc dùngĐiều_trị hóa trịĐiều_trị/xạ trịĐiều_trị đối với các trường hợp phát hiện tế bào ung thư trung thấBệnh_lýt. Một số tổn thương lành tính có thể theo dõi định kỳ, ví dụ như nang màngBệnh_lý ngoài tim. Bệnh u hạt, được điều trị bằng thuốc kháng sinhĐiều_trị thích hợp. U lympho: Bệnh_lýPhương pháp hóa trị liệuĐiều_trị là phương pháp tốt nhất để điều trị u lympho. Bệnh_lýUng thư tuyến ứcBệnh_lý luôn cần phẫu thuật, Điều_trịsau đó là hóa trịĐiều_trịxạ trị. Điều_trịLưu ý: Phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ các loại thuốc trước khi sử dụng. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt dưới đây có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u trung thấtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừaDuy trì lối sống tích cực, Phòng_ngừahạn chế sự căng thẳng, ngủPhòng_ngừangủ đủ giấcPhòng_ngừa 6 - 8 giờ mỗi đêm. TậpPhòng_ngừa thể dục thường xuyên. Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh u trung thấtBệnh_lý thường âm thầm ít hoặc không có triệu chứng và để có thể làm chậm lại sự tiến triển của bệnh nếu được phát hiện và điều trị sớm, cũng như để bác sĩ tìm hướng điều trị mới nếu bệnh của bạn chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng: Ăn thức ăn lỏPhòng_ngừang, chia nhỏ bữa ăn ra thành nhiều lần sẽ giúp người bệnh dễ tiêu hóa, dễ hấp thu và ngon miệng hơn. Bạn có thể bổ sung các thực phẩm giúp tăng cường sức đề kháng như: Sữa, các sản phẩm từ sữa, trái cây, tỏi... Vitamin A có khả năng tiêu diệt và tấn công các tác nhân gây hại xâm nhập từ bên ngoài cũng như tế bào ung thưBệnh_lý do vitamin A làm tăng số lượng tế bào lympho. Cà rốt, đu đủ, xoài, đào, khoai lang, bí đỏ… là nguồn cung cấp beta-carotene, cơ thể sẽ chuyển hóa beta-carotene thành vitamin A, giúp tăng cường sức đề kháng. Vitamin C có nhiều trong cam chanh, bưởi, táo… cải thiện hệ miễn dịch bằng cách giúp cơ thể tăng cường sản sinh các tế bào bạch cầu và kháng thể. Bên cạnh việc bổ sung Vitamin từ thực phẩm, để tránh thiếu hụt vitamin bạn cũng có thể bổ sung vitamin từ vitamin tổng hợp. Uống nhiều nước: Phòng_ngừaCác u hạch thần kinhBệnh_lý hay u nguyên bào thần kinhBệnh_lý sẽ dễ dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa, thường là tiêu chảy.Triệu_chứng Phương pháp phòng ngừa u trung thấtBệnh_lý Hiện nay chưa có biện pháp phòng ngừa bệnh u trung thất.Bệnh_lý Tuy nhiên, để cải thiện hiệu quả trong điều trị, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Tránh hút thuốc.Phòng_ngừa Cần trang bị các thiết bị bảo hộ lao động khi làm việc trong môi trường có hóa chất độc hại, để hạn chế tối đa nguy cơ mắc ung thư. Bệnh_lýCẩn thận khi sử dụng hóa chấtPhòng_ngừa như: Dầu động cơ, thuốc trừ sâu, các loại hóa chất hay dung môi khác như benzen, chloroform... Khám sức khỏe định kỳ, kết hợp chụp X-quang tim phổi thẳngChẩn_đoán hoặc CT-scan ngựcChẩn_đoán theo chỉ định để phát hiện u trung thấtBệnh_lý sớm và làm các xét nghiệm theo dõi.
117. article_0127
Ung thư ống hậu môn: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị ## Giới thiệu Ung thư ống hậu mônBệnh_lý hay còn gọi là ung thư hậu mônBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý không phổ biến xảy ra ở ống hậu môBộ_phận_cơ_thển. Hậu mônBộ_phận_cơ_thể là phần cuối của ruột già, Bộ_phận_cơ_thểbên dưới trực tràng, Bộ_phận_cơ_thểqua đó phân (chất thải rắn) được tống ra khỏi cơ thể. Hậu môn được hình thành một phần từ các lớp da bên ngoài của cơ thể và một phần từ ruột. Hai cơ dạng vòng, được gọi là cơ vòng , đóng mở cửa hậu môn và đưa phân ra khỏi cơ thể. Ống hậu môn, Bộ_phận_cơ_thểlà 1 bộ phận của hậu mônBộ_phận_cơ_thể nằm giữa trực tràngBộ_phận_cơ_thểlỗ hậu môn, Bộ_phận_cơ_thểdài khoảng 1-1½ inch. Ung thư ống hậu mônBệnh_lý là một căn bệnh mà các tế bào ác tính (ung thư) Bệnh_lýhình thành trong các mô của ống hậu môBộ_phận_cơ_thển. Ung thư hậu mônBệnh_lý xảy ra khi các tế bào bình thường, khỏe mạnh bị đột biến thành các tế bào bất thường. Các tế bào khỏe mạnh phát triển và nhân lên theo một tốc độ nhất định, cuối cùng sẽ chết theo chu trình. Các tế bào bất thường phát triển và nhân lên ngoài tầm kiểm soát nhưng lại không chết đi. Sự phát triển và tích tụ của các tế bào bất thường sẽ tạo thành khối u. Tế bào ung thưBệnh_lý được gọi là di căn đến các nơi khác khi nó tách ra khỏi khối uNguyên_nhân ban đầu để di chuyển và xâm lấn các mô gần kề cũng như các cơ quan khác trong cơ thể . Dựa trên các loại tế bào cấu tạo nên hậu môn, các nhà khoa học chia ra thành 5 loại ung thư hậu môn: Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bào vảy: Bệnh_lýThường gặp nhất. Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếpBệnh_lý (cloacogenic carcinoma)Bệnh_lý: Chiếm 25%, khối uNguyên_nhân xuất phát từ những tế bào gần tương tự như tế bào vảy. Ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý . Ung thư biểu mô tế bào đáy: Bệnh_lýTại vùng da xung quanh hậu mônBộ_phận_cơ_thể xuất hiện sự tăng sinh quá mức của các tế bào. Ung thư hắc tố MelanomaBệnh_lý . ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư ống hậu mônBệnh_lý Các triệu chứng sau có thể xảy ra ở bệnh nhân ung thư hậu môn: Bệnh_lýChảy máu hậu mônTriệu_chứng bất thường hoặc sau khi đi tiêu; Đau vùng hậu môn; Triệu_chứngXuất hiện khối u, Triệu_chứnghạch bạch huyếtTriệu_chứng trong hoặc ngoài hậu mônBộ_phận_cơ_thể và vùng bẹn; Ngứa hậu mônTriệu_chứng ; Tiết dịchTriệu_chứng bất thường ở hậu môn, Bộ_phận_cơ_thểkhó kiểm soát khi đi tiêu; Thay đổi thói quen đi tiêu như đi tiêu nhiều lần,Triệu_chứng táo bón,Triệu_chứng tiêu chảy kéo dài; Triệu_chứngThay đổi khuôn phTriệu_chứngân. Ung thư ống hậu mônBệnh_lýthư ống hậu mônBệnh_lý có thể không có triệu chứng gì hoặc triệu chứng khó nhận biết và phát hiện. Một số triệu chứng ung thư hậu mônBệnh_lý thường tương tự như bệnh trĩBệnh_lýnứt hậu môn, Bệnh_lýlà những tình trạng phổ biến và ít nghiêm trọng hơn. Nhiều người ban đầu cho rằng họ bị chảy máuTriệu_chứngngứa hậu mônTriệu_chứng là do bệnh trĩ. Điều này có thể trì hoãn việc chẩn đoán ung thư ống hậu môBệnh_lýn. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nói chuyện với bác sĩ về bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào khiến bạn bận tâm, đặc biệt nếu bạn có bất kỳ yếu tố nào làm tăng nguy cơ ung thư hậu môBệnh_lýn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Đến thăm khám ngay khi có những dấu hiệu của ung thư ống hậu mônBệnh_lý ## Nguyên nhân Ung thư ống hậu mônBệnh_lý hình thành khi các tế bào bình thường, khỏe mạnh bị đột biến thành các tế bào bất thường. Các tế bào bất thường phát triển và nhân lên ngoài tầm kiểm soát nhưng lại không chết đi. Sự phát triển và tích tụ của các tế bào bất thường sẽ tạo thành khối u. Ung thư hậu mônBệnh_lý có liên quan mật thiết đến một loại virus lây truyền qua đường tình dục được gọi là virus u nhúNguyên_nhân ở người (HPV)Nguyên_nhân. Bằng chứng về HPV được phát hiện trong phần lớn các trường hợp ung thư ống hậu môBệnh_lýn. HPV được cho là nguyên nhân phổ biến nhất của ung thư ống hậu môn.Bệnh_lý Bệnh nhân có thể bị nhiễm HPV từ: Mọi tiếp xúc da kề da của vùng sinh dục; Quan hệ tình dục qua đường âm đạo, hậuBộ_phận_cơ_thể môn hoặc miệBộ_phận_cơ_thểng; Sử dụng chung đồ chơi tình dục. Bên cạnh đó, còn các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm: Tuổi cao: Đa số bệnh nhân được chẩn đoán ung thư hậu mônBệnh_lý ở độ tuổi từ 50-80. Các kích thích thường xuyên ở hậu môBộ_phận_cơ_thển: Các kích thích hậu môn gây sưng phồng, Triệu_chứngđỏ, Triệu_chứngđauTriệu_chứng làm tăng nguy cơ phát triển ung thư ống hậu môBệnh_lýn. Rò hậu môn: Tình trạng lỗ rò thông thương giữa ống hậu mônBộ_phận_cơ_thể và da bên ngoài. Lỗ rò thường xuyên chảy dịch, phân gây kích thích mô xung quanh lỗ hậu môBộ_phận_cơ_thển. Hút thuốc lá: Hút thuốc láNguyên_nhân là yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, trong đó có ống hậu môBộ_phận_cơ_thển. Người hút thuốc lá nguy cơ ung thư hậu mônBệnh_lý tăng gấp 8 lần so với người không hút thuốc. Suy giảm miễn dịch : Người suy giảm miễn dịch như HIV , người ghép tạng, người dùng các thuốc ức chế miễn dịch có nguy cơ mắc ung thư hậu mônBệnh_lý cao. Nhiễm virus HPVNguyên_nhân là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ung thư ống hậu mônBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ bị ung thư ống hậu môn? Bệnh_lýNgười lớn tuổi; Tỉ lệ nam giới độc thân mắc bệnh ung thư hậu mônBệnh_lý cao hơn nam giới đã lập gia đình gấp 6 lần; Người nhiễm HPV; Nguyên_nhânNgười hút thuốc lá kéo dài; Người suy giảm miễn dịch: HIV, Nguyên_nhândùng thuốc ức chế miễn dịch (tự miễn, ghép tạng..); Người quan hệ tình dục không an toàn; Người có nhiều bạn tình; Bệnh nhân rò hậu môn.Bệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải Quan hệ tình dục với nhiều bạn tình và không sử dụng các biện pháp an toàn. Quan hệ tình dục qua đường hậu môn thường xuyên; Thường xuyên hút thuốc lá; Tiền sử bản thân mắc bệnh rò hậu môn, Bệnh_lýbệnh CrohnBệnh_lý , ung thư cổ tử cung, Bệnh_lýung thư âm đạo, Bệnh_lýung thư tiền liệt tuyến, Bệnh_lýung thư bàng quang,Bệnh_lýBệnh bạch sản, Bệnh_lýbệnh sưng hạch bẹn, Bệnh_lýnhiễm trùng hậu môn, Bệnh_lýmụn cóc sinh dục; Bệnh_lýBệnh nhân HIV; Những người sử dụng thuốc ức chế hệ thống miễn dịch của cơ thể như bệnhBệnh_lýbệnh nhânBệnh_lý ghép tạng, lupus ban đỏBệnh_lý ,… ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán Thăm hậu môn trựcChẩn_đoán tràng bằng tay: Khuyến cáo thăm khám hậu môn trực tràng bằng tay hàng năm cho bệnh nhân nam lớn hơn 50 tuổi và bệnh nhân nữ khi khám vùng tiểu khung. Nội soi ống hậu môn: Chẩn_đoánThực hiện khi thăm khám ống hậu môn bằng tay còn nhiều nghi ngờ. Siêu âm: Chẩn_đoánSiêu âm ổ bụngChẩn_đoán đánh giá tình trạng bụngBộ_phận_cơ_thể sơ bộ hoặc siêu âm nội soiChẩn_đoán đánh giá xâm lấn của ung thưBệnh_lý tới các lớp của ống hậu môBộ_phận_cơ_thển. Sinh thiết: Chẩn_đoánBiện pháp giúp chẩn đoán xác định bệnh. Nếu một khu vực bất thường được phát hiện trong quá trình nội soi, mẫu sinh thiết có thể được lấy tại thời điểm đó. Bác sĩ bệnh học sẽ xem mẫu mô sinh thiết dưới kính hiển vi để kiểm tra các dấu hiệu của ung thư. Bệnh_lýChụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán hoặc cộng hưởng từ: Chẩn_đoánĐánh giá khối u, sự xâm lấn tổ chức xung quanh, di căn hạch và xâm lấn cơ quan lân cận. Chụp PET/CTChẩn_đoán : Đánh giá tổn thương tại chỗ và di căn xa toàn cơ thể. Nội soi ống hậu mônChẩn_đoán hỗ trợ chẩn đoán ung thư vùng hậu mônBệnh_lý Phương pháp điều trị ung thư ống hậu mônBệnh_lý hiệu quả Điều trị ung thư ống hậu mônBệnh_lý hiện nay có 3 phương pháp chính: Phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trịhóa trị. Điều_trịViệc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào các yếu tố: Loại ung thư hậu môn, Bệnh_lýgiai đoạn bệnh; Cân nhắc các biến chứng hay tác dụng phụ của điều trị; Lựa chọn của bệnh nhân; Thể trạng bệnh nhân. Phẫu thuậtĐiều_trị Giai đoạn sớm (1,2): CắtĐiều_trị bỏ khối u hậu môn và một số tổ chức xung quanh. Bệnh nhân được căn dặn phải tái khám định kì thường xuyên. Giai đoạn muộn (3,4): Trước kia đa số bệnh nhân ung thư hậu mônBệnh_lý giai đoạn muộn vẫn được chỉ định phẫu thuậĐiều_trịt. Tuy nhiên với tiến bộ của xạ trịĐiều_trịhóa trịĐiều_trị thì các bệnh nhân ung thư hậu mônBệnh_lý giai đoạn muộn không có chỉ định phẫu thuậtĐiều_trị mà thay bằng hóa xạ trịĐiều_trị đồng thời. Nếu ung thưBệnh_lý tiến triển hoặc tái phát, bệnh nhân có thể được chỉ định làm hậu môn nhân tạo. Xạ trịĐiều_trị Trong điều trị ung thư hậu môn, Bệnh_lýxạ trịĐiều_trị thường được phối hợp với hóa trị. Điều_trịBệnh nhân thường được xạ trịĐiều_trị liên tục 5 ngày/tuần trong 5-6 tuần. Biến chứng xạ trị: Khó chịu, Triệu_chứngkích ứng daTriệu_chứng từ nhẹ đến vừa, rối loạn tiêu hóa, Triệu_chứngcảm giác khó chịuTriệu_chứng khi đi vệ sinh, các kích thích hậu môn tạm thời (đỏ da, Triệu_chứngsưng phồng.Triệu_chứng..). Hóa trịĐiều_trị Các thuốc để điều trị ung thư hậu mônBệnh_lý là: Fluorouracil (Tên_thuốc5-FU, Tên_thuốcAdrucil)Tên_thuốc, Mitomycin CTên_thuốc (Mitozytrez, Tên_thuốcMutamycin)Tên_thuốc, Cisplatin. Tên_thuốcPhác đồ thường kết hợp nhiều loại thuốc để tăng hiệu quả điều trị . Bệnh nhân HIV mắc ung thư hậu mônBệnh_lý cần dùng liều thấp hơn phụ thuộc vào hệ miễn dịch của bệnh nhân. Biến chứng hóa trị: Tác dụng phụ của thuốc bao gồm mệt mỏi, Triệu_chứngnônTriệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngrụng tóc, Triệu_chứngtiêu chảy, Triệu_chứngchán ăn.Triệu_chứng Phác đồ điều trị ung thư ống hậu mônBệnh_lý được bác sĩ chỉ định ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư ống hậu mônBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Bỏ hút thuốc lá. Phòng_ngừaThuốc lá làm vết thương lâu lành, tăng nguy cơ nhiễm trùng, tăng tác dụng phụ của việc hóa trị, tăng nguy cơ tử vong. Bỏ uống rượu bia.Phòng_ngừa Tuân thủ theo những hướng dẫn cũng như phác đồ điều trị của bác sĩ. Tâm lí ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị. Bệnh nhân nên tạo cho bản thân lối sống tích cực, yêu đời. Khi gặp những bất thường trong quá trình điều trị, hãy liên hệ ngay với bác sĩ. Thường xuyên thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm bác sĩ sẽ thay đổi và tìm hướng điều trị phù hợp hơn. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm: Thực phẩm có hàm lượng chất dinh dưỡng cao giúp bạn đạt được và duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh. Nhiều loại rau xanh đậm, đỏ và cam, các loại thực vật họ đậu giàu chất xơ (đậu và đậu Hà Lan), và những loại khác. Trái cây, đặc biệt là toàn bộ trái cây với nhiều màu sắc. Các loại ngũ cốc. Nên hạn chế hoặc không sử dụng các loại thực phẩmPhòng_ngừa sau: Thịt đỏ và thịt đã qua chế biến. Đồ uống có đường. Thực phẩm siêu chế biến và các sản phẩm ngũ cốc tinh chế. Phương pháp phòng ngừa ung thư ống hậu mônBệnh_lý hiệu quả Chúng ta có thể giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư hậu mônBệnh_lý ở mức thấp nhất thông qua các biện pháp sau: ThựcPhòng_ngừa hiện các biện pháp tình dục an toàn: LuônPhòng_ngừa sử dụng bao cao su khi quan hệ, hạn chế quan hệ qua đường hậu môn để phòng ngừa nhiễm HIV và HPV. Nguyên_nhânTiêm ngừa vắc xin phòng ngừa HPV. Phòng_ngừaKhông quan hệ tìnhPhòng_ngừaKhông quan hệ tình dục bừa bãi, Phòng_ngừaquan hệ cùng lúc với nhiều người. Ngưng hút thuốc lá: Phòng_ngừaThuốc lá là nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư, Bệnh_lývì thế hãy tập bỏ ngay thói quen hút thuốc lá. Thay đổi chế độ ăn uống và tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, hợp lí và khoa học. Khám sức khỏe tổng quát định kỳ, tầm soát ung thư tiêu hóaBệnh_lý mỗi năm 1 lần và nội soi tiêu hChẩn_đoánóa mỗi 10 năm 1 lần để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường trong cơ thể. Đặc biệt, tiêm vắc xin HPVĐiều_trị là biện pháp thiết yếu để phòng ngừa nhiễm virus HPVNguyên_nhân - nguyên nhân chính gây ung thư ống hậu mônBệnh_lý và các biến chứng nguy hiểm khác. Việc tiêm ngừa giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ở cả nam và nữ, bảo vệ sức khỏe lâu dài, nhất là ở những người trong độ tuổi hoạt động tình dục. Tiêm vắc xin HPVĐiều_trị là biện pháp phòng ngừa ung thư ống hậu môn do virus HPVBệnh_lý Hiện nay, có hai loại vắc xin HPVTên_thuốc phổ biến: Vắc xin Gardasil 4Tên_thuốc : Nhà sản xuất: Công ty Merck & Co., Hoa Kỳ. Đối tượng: Nữ từ 9 - 26 tuổi. Chống được các tuýp HPV: 6, 11 (gây mụnTriệu_chứng cóc sinh dục), 16, 18 (gây ung thư)Bệnh_lý. Hiệu quả: Phòng ngừa nhiễm các chủng HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung, Bệnh_lýung thư ống hậu mônBệnh_lý và các tổn thương tiền ung thưBệnh_lý khác. Vắc xin GardĐiều_trịasil 9 : Nhà sản xuất: Công ty Merck & Co., Hoa Kỳ. Đối tượng: Nam và nữ từ 9 - 45 tuổi. Chống được các tuýp HPV: Nguyên_nhân6, 11, 16, 18. Mở rộng thêm 5 tuýp khác: 31, 33, 45, 52, 58 (gây ung thư cổ tử cung, Bệnh_lýốngBộ_phận_cơ_thểống hậu mônBệnh_lýung thưBệnh_lýung thư vùngBệnh_lý khác). Hiệu quả: Mở rộng bảo vệ chống lại nhiều chủng HPV nguy cơ cao hơn, gia tăng khả năng ngăn ngừa ung thưBệnh_lý và tổn thương liên quan đến HPV. Nguyên_nhânTrung tâm Tiêm chủng Long Châu là địa điểm uy tín để tiêm ngừa vắc xin. Đến với Tiêm chủng Long Châu, bạn sẽ được trải nghiệm dịch vụ y tế chất lượng cao, bao gồm: Đội ngũ chuyên gia y tế giàu kinh nghiệm: Tư vấn và hướng dẫn chi tiết trước và sau tiêm. Nguồn vắc xin chính hãng: Đảm bảo an toàn, hiệu quả, và được bảo quản theo tiêu chuẩn quốc tế. Môi trường thân thiện và chuyên nghiệp: Phòng tiêm sạch sẽ, hiện đại, tạo cảm giác an tâm cho khách hàng. Lựa chọn tiêm ngừa HPV tại Long Châu là cách bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình tối ưu. Đặt lịch hẹn online ngay tại đây để được tư vấn về vắc xin HPV với chuyên gia.
118. article_0128
Ung thư não: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư nãoBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý phát triển trong các tế bào của nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc tủy sống, gây ra các khối u ác tính có thể ảnh hưởng đến chức năng của hệ thần kinh trung ương. Các tế bào trong não khi phát triển bất thường, quá mức sẽ dẫn tới sự tạo thành các khối u não. Cấu trúc giải phẫu của nãoBộ_phận_cơ_thể rất phức tạp, với mỗi bộ phận đảm nhiệm các chức năng thần kinh khác nhau. Bất kỳ vị trí nào của hệ thần kinh trung ương đều có thể xuất hiện khối uNguyên_nhân não. Dựa vào loại mô não mà tế bào ung thưBệnh_lý phát sinh và tăng trưởng, các nhà khoa học đã phân ra thành hơn 120 loại khối u khác nhau. Các khối u bắt đầu xuất hiện và tăng trưởng trong nãoBộ_phận_cơ_thể được gọi là ung thư não nguyên phát.Bệnh_lý Ví dụ về các khối uNguyên_nhân bắt nguồn từ nãoBộ_phận_cơ_thể bao gồm u màng nãoBệnh_lýu thần kinh đệm.Bệnh_lý Rất hiếm khi những khối u này có thể vỡ ra và di căn đến các bộ phận khác của nãoBộ_phận_cơ_thể và tủy sống. Ung thư não thứ phátBệnh_lý là khi các khối uNguyên_nhân được hình thành ở một bộ phận khác trong cơ thể và sau đó di căn (lan rộng) đến nBộ_phận_cơ_thểão. Các khốiNguyên_nhân u não thứ phátBệnh_lý phổ biến hơn các khốiNguyên_nhân u não nguyên phátBệnh_lý khoảng bốn lần. Chúng có thể phát triển nhanh chóng, xâm lấn các mô não lân cận. Các bệnh ung thưBệnh_lý phổ biến có thể di căn đến nãoBộ_phận_cơ_thể là: Ung thư vú; Bệnh_lýUng thư ruột kết; Bệnh_lýUng thư thận; Bệnh_lýUng thư phổi; Bệnh_lýUng thư daBệnh_lý (u ác tính)Bệnh_lý. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư nãoBệnh_lý Mỗi bộ phận não khác nhau sẽ kiểm soát những chức năng khác nhau. Do đó, các triệu chứng của ung thư nãoBệnh_lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí của khối u. Kích thước của khối uNguyên_nhân cũng như tốc độ lan rộng, lan nhanh của tế bào ung thưBệnh_lý cũng ảnh hưởng đến các triệu chứng mà mỗi bệnh nhân gặp phải. Nói chung, bệnh nhân bị ung thư nãoBệnh_lý có thể gặp phải những triệu chứng sau: Nhức đầuTriệu_chứng . Động kinhTriệu_chứng hoặc co giậTriệu_chứngt. KhóTriệu_chứng hoặc không thể tìm từ ngữ, diễn đạt thành câu hoàn chỉnh. Tính cách hoặc hành vi bị thay đổi. Yếu, Triệu_chứngTriệu_chứng hoặc liệt ở một phầnTriệu_chứng hoặc một bên của cơ thể. Khó giữ thăng bằng, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứng hoặc đứng không vữTriệu_chứngng. Mất thính giác.Triệu_chứng Thị lực thay đổi. Lú lẫnTriệu_chứngmất phương hướTriệu_chứngng. Mất trí nhớ. Triệu_chứngMất thính giácTriệu_chứng là triệu chứng cần chú ý Ảnh hưởng của ung thư nãoBệnh_lý đối với sức khỏe Trong ung thư não, Bệnh_lýcác tế bào ungBệnh_lý thư tăng sinh quá mức làm tăng thể tích não, nãoBộ_phận_cơ_thể bị phù. Đồng thời dịch não tủy không thoát ra được làm tăng áp lực nội sọ. Tăng áp lực nội sọTriệu_chứng sẽ dẫn tới: Đau đầu: Triệu_chứngCác tế bào ung thưBệnh_lý chèn ép các dây thần kinh sọ não, các xoang tĩnh mạch, Bộ_phận_cơ_thểlàm co thắt mạch máu não dẫn đến các cơn đau đầu dữ dTriệu_chứngội. Bệnh nhân thường không xác định rõ vị trí đau. Các thuốc giảm đau đường uốngĐiều_trị thường không hoặc có rất ít tác dụng trong trường hợp này. Nôn: Buồn nôn, Triệu_chứngnônTriệu_chứng và không kèm đau, Triệu_chứngkhó chịu ở bụTriệu_chứngng. Phù gai thịTriệu_chứng : PhùTriệu_chứng hoặc teo gai thịTriệu_chứng xảy ra khi tăng áp lực nội sọ, đè ép các bó mạch thần kinh thị giác. Bệnh nhân xuất hiện nhìn mờTriệu_chứng tăng dần kèm theo đau đầuTriệu_chứngnôn.Triệu_chứng ĐộngTriệu_chứng kinh: Khoảng 40 % bệnh nhân bị ung thư nãoBệnh_lý sẽ xuất hiện các cơn co giật.Triệu_chứng Cơn động kinh này có thể ở 1 bên hoặc cả 2 bên cơ thể. Ngoài ra, còn các triệu chứng đặc trưng dựa theo vị trí mà khối uNguyên_nhân chiếm chỗ: Có thể từ nhẹ đến nặng như liệt dây thần kinh đơn độc, Triệu_chứngyếu tay chân, Triệu_chứnggiảm trí nhớTriệu_chứng hoặc giảm thị lực: Triệu_chứngU thùy trán: Bệnh_lýGiảm trí nhớTriệu_chứng hay giảm sự chú ýTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp trong u não thùy tráBệnh_lýn. Bệnh nhân không cảm nhận được mùi vị, cũng có thể mất nhận thứcTriệu_chứng ngôn ngữ nếu u ở phía sau thùy tráBộ_phận_cơ_thển. U thùy đỉnh: Bệnh_lýGây rối loạn cảm giác và rối loạn vận động, Triệu_chứngcác cảm nhận sờ chạm giảm, mất định hướngTriệu_chứng về không gian. U thùy thái dương: Bệnh_lýBị ảo giác về mùi vị, Triệu_chứnghình ảnh, âm thanh, Triệu_chứngrối loạn ngôn ngữ, Triệu_chứngkhông thể gọi đúng tên sự vật, đồ vật. Nếu uBệnh_lý chèn ép dây thần kinh vận nhãn chuBộ_phận_cơ_thểng, bệnh nhân có thể bị sụp mi, Triệu_chứngđồng tử giãTriệu_chứngn. U thùy chẩm: Bệnh_lýNhìn mờTriệu_chứng và không rõ. Triệu_chứngHội chứng tăng áp lực nội sọ thường xuất hiện sớm vì chèn ép vào cống nãBộ_phận_cơ_thểo. U não thất: Bệnh_lýĐau đầu thành cơn, Triệu_chứngđau dữ dộiTriệu_chứng và có biểu hiện tăng áp lực nội sọTriệu_chứng sớm. U tuyến yên: Bệnh_lýNhức đầu, Triệu_chứnggiảm thị lực, Triệu_chứngrối loạn giấc ngủ. Triệu_chứngBệnh nhân ăn nhiều, Triệu_chứnguống nhiều, Triệu_chứngđái nhiều, Triệu_chứngto đầu chi, Triệu_chứngngón chân ngón tay to. Triệu_chứngỞ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, Triệu_chứngchậm kinh, Triệu_chứngvô sinh.Triệu_chứng Ở nam bị suy giảm khả năng tình dục, Triệu_chứngbất lựTriệu_chứngc. U góc cầu tiểu não: Bệnh_lýÙ tai, Triệu_chứngchóng mặt, Triệu_chứnggiảmTriệu_chứng hay mất khả năng nghe.Triệu_chứng Ngoài ra, khi u nãoBệnh_lý chèn ép vị trí dây V, bệnh nhân có thể bị tê ở mặtTriệu_chứng và lưỡi. U tiểu não: Bệnh_lýCác triệu chứng tăng áp lực nội sọTriệu_chứng sẽ được biểu hiện rõ thông qua việc đi lại không vững, mất khả năng giữ thăng bằTriệu_chứngng. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư nãoBệnh_lý Một số người có khối u não, Bệnh_lýdù là lành tính hay ác tính, đều gặp phải các biến chứng khi khối uNguyên_nhân phát triển và chèn ép lên các mô xung quanh. Các biến chứng này bao gồm: Giảm sự tỉnh táTriệu_chứngo. Nói khó. Triệu_chứngThay đổi nhịp thởTriệu_chứng hoặc nhịp, Triệu_chứngcó thể tăng lên hoặc giảm xuống. Triệu_chứng làm mất cảm giác áp lực, Triệu_chứngnóngTriệu_chứng hoặc lạnh trênTriệu_chứng cơ thể. GiảmTriệu_chứng hoặc mất khả năng vận động chânTriệu_chứng hoặc tay. Có các bất thường về thị giác, thính giác và khứu giáTriệu_chứngc. Khi nào cần gặp bác sĩ? Ung thư nãoBệnh_lý ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cũng như tính mạng của bạn. Tuy nhiên, tiên lượng cho bệnh ung thư nãoBệnh_lý được cải thiện rất nhiều nhờ phát hiện sớm. Một số triệu chứng như đau đầu, Triệu_chứngnhìn mờTriệu_chứng có thể khá quen thuộc, tuy nhiên khi uống thuốc không bớt hay khi bạn lo lắng bất kỳ một triệu chứng gì, hãy liên hệ ngay bác sĩ. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Các bác sĩ chưa chắc chắn về nguyên nhân ung thư não.Bệnh_lý Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa việc tiếp xúc bức xạ ion hóa liều cao với việc tăng rủi ro mắc bệnh ung thư não.Bệnh_lý Hầu hết các nguồn bức xạ là từ các xét nghiệm hình ảnh (chụp CT, Chẩn_đoánchụp X - quang)Chẩn_đoán, điều trị xạ trị hoặc có khả năng tiếp xúc tại nơi làm việc, ít gặp thường do phơi nhiễm bức xạ bom nguyên tử. Ngoài ra, các thay đổi, bất thường trong cấu trúc gen cũng làm tăng nguy cơ các tế bào trong nãoBộ_phận_cơ_thể phát triển quá mức, dẫn đến u não.Bệnh_lý Một số loại ung thưBệnh_lý có thể có tính chất di truyền. Những người có tiền sử gia đình bị u nãoBệnh_lý hoặc tiền sử gia đình mắc các hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ bị u nãoBệnh_lý chiếm một tỉ lệ nhỏ trong số các bệnh nhân mắc ung thư não.Bệnh_lý Ngoài ra, một số hội chứng liên quan hay làm tăng nguy cơ ung thư nãoBệnh_lý như: Hội chứng Turcot: Bệnh_lýĐặc trưng bởi sự phát triển của nhiều bứu tuyến (polyp) dọc theo lớp niêm mạc tiêu hóa kèm theo đó là tăng nguy cơ mắc u nãoBệnh_lý (u nguyên bào thần kinh đệmBệnh_lýung thư biểu mô tuyến)Bệnh_lý. Hội chứng Neurofibromatosis: Bệnh_lýLà bệnh liên quan đến u dây thần kinh trung ươngBệnh_lý hoặc ngoại vi, có thể lành tính hoặc ác tính. Nhiễm virus EBVNguyên_nhân (Epstein-Barr virus) Nguyên_nhânCMVNguyên_nhân (Cytomegalovirus)Nguyên_nhân. Nhiễm virus EBVNguyên_nhân (Epstein-Barr virus) Nguyên_nhânlàm tăng nguy cơ ung thư nãoBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư não? Bệnh_lýMọi độ tuổi đều có thể mắc ung thư nãoBệnh_lý nhưng ở nhóm trẻ em từ 3 - 12 tuổi và nhóm người lớn từ 40 - 70 tuổi có nguy cơ bị ung thư nãoBệnh_lý cao nhất. Khối uNguyên_nhânnãoBộ_phận_cơ_thể thường xuất hiện ở nam nhiều hơn nữ. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư nãoBệnh_lý Người có tiền sử tiếp xúc phóng xạĐiều_trị hoặc xạĐiều_trịxạ trịĐiều_trị vùng đầu mặt cổ. Người mắc ung thư phổi, Bệnh_lýung thư vúBệnh_lý có khả năng bị ung thư nãoBệnh_lý do di căn. Người mắc các hội chứng Turcot, Bệnh_lýhội chứng Neurofibromatosis. Bệnh_lý## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư nãoBệnh_lý Các bác sĩ sẽ đề nghị một số xét nghiệm nếu nghi ngờ bạn bị ung thư não: Bệnh_lýKhám thần kinh: Khi khám thần kinh, bác sĩ sẽ tìm kiếm những thay đổi về thăng bằng, phối hợp, trạng thái tinh thần, thính giác, thị lực và phản xạ của bạn. Khi bị ung thư não, Bệnh_lýcác khối uNguyên_nhân sẽ chèn ép các mô não, làm thay đổi các chức năng vận động cơ bản của cơ thể. Các xét nghiệm hình ảnh: CT, Chẩn_đoánMRI, Chẩn_đoánSPECTChẩn_đoánchụp PET,Chẩn_đoán… giúp bác sĩ xác định vị trí khối uNguyên_nhân và xác định xem nó là ung thưBệnh_lý hay u lành tíBệnh_lýnh. Bác sĩ cũng có thể xem xét các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như phổi, Bộ_phận_cơ_thểruột kếtBộ_phận_cơ_thể hoặc vú, Bộ_phận_cơ_thểđể xác định vị trí bắt đầu của khốiNguyên_nhân u. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT)Chẩn_đoán: Xác định vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn xung quanh của cac tế bào ung thư, Bệnh_lýtình trạng phù não, tăng áp lực nội sọ. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoán: Đánh giá chính xác vị trí và sự tương quan của khối uNguyên_nhân với các tổ chức lân cận. Chụp động mạch não: Chẩn_đoánCác mạch máu trong nãoBộ_phận_cơ_thể bị xô đây, dịch chuyển do các tế bào ung thưBệnh_lý tăng sinh, chiếm chỗ. Chụp PET-CTChẩn_đoán : Đánh giá đồng thời khốiNguyên_nhân u nãoBệnh_lý và các khối uNguyên_nhân toàn thân khác. Sinh thiết nãoChẩn_đoán : Là một thủ thuật xâm lấn. Thông qua một lỗ nhỏ trên hộp sọ, Bộ_phận_cơ_thểbác sĩ dùng kim để lấy mẫu mô từ khối u. Thủ thuật dùng đề xác định tốc độ phát triển, mức độ lan rộng của khối u, Nguyên_nhânxác định có phải u ác tínhBệnh_lý không? Thuật ngữ ung thư nãoBệnh_lýung thư não độ IBệnh_lý - IV được dùng để mô tả mức độ phát triển nhanh, chậm cũng như khả năng lây lan của ung thư não: Bệnh_lýUng thư não độ 1: Bệnh_lýKhối u phát triển chậm, không lan rộng có thể điều trị khỏi bằng phẫu thuậĐiều_trịt. Ung thư não độ 2: Bệnh_lýKhối u ít có khả năng phát triển và lan rộng nhưng có nhiều khả năng quay trở lại sau khi điều trị. Ung thư não độ 3: Bệnh_lýKhối u phát triển nhanh chóng, các tế bào ung thưBệnh_lý phân chia nhanh nhưng không có các tế bào chết đi. Ung thư não độ 4: Bệnh_lýKhối u phân chia nhanh chóng, phát triển và lan rộng, chèn ép các mạch máu và cả các mô chết xung quanh. Chụp CT nãoChẩn_đoán giúp bác sĩ xác định vị trí khối uNguyên_nhân và xác định xem nó là ung thưBệnh_lý hay uBệnh_lýu lành tínhBệnh_lý Phương pháp điều trị ung thư nãoBệnh_lý hiệu quả Phẫu thuật, Điều_trịtia xạĐiều_trịhóa trị liệuĐiều_trị là những phương pháp thường xử dụng để điều trị ung nóiBệnh_lý chung cũng như ung thư nãoBệnh_lý nói riêng. Phẫu thuật: Điều_trịThường được sử dụng nhất. Mục tiêu là loại bỏ khối u mà không gây tổn thương cơ quan lành lân cận. Tuy nhiên, các u nãoBệnh_lýsâu, Bộ_phận_cơ_thểhành não, Bộ_phận_cơ_thểthân não, Bộ_phận_cơ_thểgần mạch máu lớn hay các u có giới hạn không rõ rất khó áp dụng phương pháp này do ảnh hưởng rất lớn đến hô hấp, tim mạchBộ_phận_cơ_thể cũng như rất khó thực hiện. Xạ trịĐiều_trị : Sử dụng sóng năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý còn lại sau khi phẫu thuậtĐiều_trị hoặc những u ác tính ở sâu mà phẫu thuậtĐiều_trị không thực hiện được. Hóa trị liệu: Điều_trịDùng bổ trợ sau phẫu thuậtĐiều_trị và sau tia xạ. Điều_trịHóa trị liệuĐiều_trị có tác dụng trong các trường hợp u phát triển nhanh, các Glioblastoma, Nguyên_nhânAsBệnh_lýtrocytoma độ III và độ IV. Liệu pháp kết hợp: Tiếp nhận hóa trịĐiều_trịxạ trịĐiều_trị cùng một lúc được gọi là điều trị kết hợp. Ngoài ra điều trị đích trong ung thư não: Bệnh_lýCác thuốc tác dụng vào các yếu tố tăng sinh mạch, tác dụng vào gen và protein ( BevacizumabTên_thuốc , Laorotrectinib.Tên_thuốc..). ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư nãoBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. PhụcPhòng_ngừa hồi chức năng: Bệnh nhân có thể cần tham gia các buổi phục hồi chức năng nếu bệnh ung thưBệnh_lý hoặc quá trình điều trị của bạn đã ảnh hưởng đến khả năng nói chuyện, đi lại hoặc thực hiện các chức năng hàng ngày khác . Phục hồi chức năng bao gồm vật lý trị liệu, liệu pháp vận độngĐiều_trị và các liệu pháp khác. Phương pháp điều trị thay thế: Có chế độ ăn uống lành mạnh và bổ sung vitamin và khoáng chất để thay thế các chất dinh dưỡng bị mất từ quá trình điều trị ung thư. Bệnh_lýLiên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bên cạnh việc trị liệu theo phát đồ của bác sĩ thì bệnh nhân hãy giữ cho mình tinh thần lạc quan, thoải mái. Tâm lý tích cực có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, giúp nâng cao hiệu quả trị bệnh. Tuy nhiên, nếu cảm thấy quá sợ hãi hay bất ổn, người bệnh có thể bày tỏ, chia sẻ với những người bạn thân thiết, gia đình hoặc chuyên viên tâm lý. Chế độ dinh dưỡng: Xây dựng cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học. Bổ sung các chấtPhòng_ngừa cần thiết cho cơ thể, tăng cường ăn rau xanh và hạn chế các món chiên nhiềuPhòng_ngừa dầu mỡ. Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh Phương pháp phòng ngừa ung thư nãoBệnh_lý hiệu quả Không có cách nào để ngăn ngừa ung thư não, Bệnh_lýnhưng bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách tránh: Tiếp xúc với quá nhiều bức xạ. Phòng_ngừaTiếp xúc với thuốc trừ sâu và thuốc diệt côn trùPhòng_ngừathuốcTên_thuốc diệt côn trùng. Tiếp xúc với hóa chất gây ung thư. Bệnh_lýHútPhòng_ngừaHút thuốc.Nguyên_nhân Ngoài ra, bạn nên duy trì các thói quen tốt, lối sống lành mạnh như là: Không uống rượu, bia, các chất kích thích. Phòng_ngừaUống đủ 2 lít nước mỗiPhòng_ngừaUống đủ 2 lít nước mỗi ngàPhòng_ngừay. Hạn chế hít phải các khí độc hại.Phòng_ngừa Nếu phải làm việc trong môi trường có hoá chất độc hại phải trang bị các dụng cụ, trang phục bảo hộ cần thiết. Tăng cường tập thể dục thể thao.Phòng_ngừa
119. article_0129
Ung thư miệng: Bệnh_lýTriệu chứng, yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa ## Giới thiệu Ung thư miệngBệnh_lý thuộc về một nhóm ung thưBệnh_lý lớn được gọi là ung thư đầuBệnh_lý và cổ, nó là ung thưBệnh_lý phát triển trong các mô của miệngBộ_phận_cơ_thể hoặc cổBộ_phận_cơ_thể họng. Ung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lýung thưBệnh_lý chiếm đa số trong các loại ung thư miệBệnh_lýng. Loại ung thưBệnh_lý này bắt đầu từ các tế bào vảy, là những tế bào mỏng, phẳng tạo thành lớp niêm mạc của miệngBộ_phận_cơ_thểcổ họBộ_phận_cơ_thểng. Trong các tuyến sản xuất nước bọt, amidanBộ_phận_cơ_thể ở phía sau miệng và một phần của cổ họngBộ_phận_cơ_thể nối miệng với khí quảnBộ_phận_cơ_thể (hầu) Bộ_phận_cơ_thểcũng có thể hình thành các tế bào bất thường và các tế bào này sẽ phát triển thành khối u. Tuy nhiên, những dạng ung thưBệnh_lý này ít phổ biến hơn. Các bộ phận của khoangBộ_phận_cơ_thể miệng có khả năng bị tăng sinh tế bào bất thường và phát triển thành ung thư miệngBệnh_lý là: Môi; Bộ_phận_cơ_thểLưỡi; Bộ_phận_cơ_thểNiêm mạcBộ_phận_cơ_thể bên trong của má; Bộ_phận_cơ_thểNướu răng; Bộ_phận_cơ_thểSàn miệng; Bộ_phận_cơ_thểKhẩu cáiBộ_phận_cơ_thể cứng và mBộ_phận_cơ_thểềm. Ung thư miệngBệnh_lý được chia ra làm 4 giai đoạn dựa trên kích thước khối uNguyên_nhân cũng như khả năng di căn của nó: Giai đoạn 1: Khối uNguyên_nhân có kích thước dưới 2 cm và ung thưBệnh_lý chưa di căn đến các hạch bạch huyết. Giai đoạn 2: Khối uNguyên_nhân có kích thước từ 2-4 cm và các tế bào ung thưBệnh_lý chưa di căn đến các hạch bạch huyết. Giai đoạn 3: Khối uNguyên_nhân lớn hơn 4 cm và chưa lan đến các hạch bạch huyết, hoặc có kích thước bất kỳ và đã lan đến một hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểnhưng chưa lan đến các bộ phận khác của cơ thể. Giai đoạn 4: Các khối u có kích thước bất kỳ và tế bào ungBệnh_lý thư đã lan đến các mô lân cậBộ_phận_cơ_thển, các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết hoặc các bộ phận khác của cơ thể. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư miệngBệnh_lý Các triệu chứng của ung thư miệngBệnh_lý bao gồm: Vết loétTriệu_chứng trên môi hoặc miệngBộ_phận_cơ_thể không lành; Một khối uNguyên_nhân phát triển bất cứ nơi nào trong miệBộ_phận_cơ_thểng; Chảy máu từ miệng; Triệu_chứngRăng lung layTriệu_chứng hoặc rụng răng; Triệu_chứngKhó nhaiTriệu_chứng hoặc khó nuốt; Triệu_chứngKhó đeo răng giả; Triệu_chứngMột khối u trong cổ; Một cơn đau taiTriệu_chứng không biến mất; Sụt cânTriệu_chứng đáng kể; Tê môi dưới, Triệu_chứngmặBộ_phận_cơ_thểt, cổ hoặc cằm; Các mảng trắng, đỏ và trắng, hoặc đỏ trong hoặc trên miệng hoặc môi; Bộ_phận_cơ_thểĐau họngTriệu_chứng hoặc cảm giác có thứ gì mắc trong cổ họng; ĐauTriệu_chứng hoặc cứng hàmTriệu_chứng ; Đau lưỡi.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nhiều dấu hiệu hay triệu chứng trên cũng có thể do các bệnh khác ngoài ung thư, Bệnh_lýhoặc thậm chí do các bệnh ung thưBệnh_lý khác gây ra. Tuy nhiên, điều rất quan trọng là phải đến gặp bác sĩ hoặc nha sĩ nếu bất kỳ tình trạng nào trong số này kéo dài hơn 2 tuần để có thể tìm ra nguyên nhân và điều trị. Phát hiện sớm ung thư miệngBệnh_lý có thể giúp tăng cơ hội sống sót của bạn từ 50% lên 90%. ## Nguyên nhân Ung thư miệngBệnh_lý hình thành khi các tế bào trên môiBộ_phận_cơ_thể hoặc trong miệng phát triển những thay đổi (còn gọi là đột biến) trong DNA của chúng. Các đột biến sẽ làm cho các tế bào thay vì chết đi theo chu trình sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ thì các tế bào lại tiếp tục phát triển và phân chia mạnh. Các tế bào bất thường tích tụ có thể tạo thành một khối u. Theo thời gian, chúng có thể lan rộng bên trong miệngBộ_phận_cơ_thể và lan sang các vùng khác của đầuBộ_phận_cơ_thểcổBộ_phận_cơ_thể hoặc các bộ phận khác của cơ thể. Hầu hết các bệnhBệnh_lý ung thư miệngBệnh_lýung thư biểu mô tế bào vảy.Bệnh_lý Tế bào vảy là là những tế bào mỏng, phẳng nằm ở môi và bên trong khoang miệng. Chưa tìm được nguyên nhân cụ thể khiến các tế bào vảy bị đột biến dẫn đến ung thư miệng.Bệnh_lý Nhưng các bác sĩ đã xác định các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư miệng.Bệnh_lý Các nhà khoa học tin rằng một số yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như thuốc láNguyên_nhân hoặc sử dụng rượu nặng, có thể gây ra ung thư miệngBệnh_lý bằng cách làm hỏng DNA của các tế bào nằm bên trong miệngBộ_phận_cơ_thểcổ họBộ_phận_cơ_thểng. Nhiều chất hóa học có trong thuốc lá có thể làm hỏng trực tiếp DNA. Các nhà khoa học không chắc liệu rượu có trực tiếp làm hỏng DNA hay không, nhưng họ đã chỉ ra rằng rượu giúp nhiều chất hóa học gây hại DNA xâm nhập vào tế bào dễ dàng hơn. Đây có thể là lý do tại sao sự kết hợp giữa thuốc lá và rượu làm tổn thương DNA nhiều hơn so với chỉ dùng thuốc lá. Acetaldehyde, Nguyên_nhânmột sản phẩm phân hủy của rượu, được tìm thấy trong nước bọt, đã được chứng minh là cản trở quá trình sửa chữa DNBệnh_lýA, cũng như làm rối loạn các chức năng khác của DNA. Mức độ acetaldehyde tăng lên khi mọi người uống nhiều rượu hơn, đó có thể là một cách rượu làm hỏng các tế bào lót trong khoangBộ_phận_cơ_thể miệng. Thiệt hại này có thể khiến một số gen nhất định (ví dụ, những gen chịu trách nhiệm bắt đầu hoặc ngừng phát triển tế bào) không hoạt động tốt. Các tế bào bất thường có thể bắt đầu phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo thành một khối u. Khi thuốc lá và rượu làm hỏng các tế bào niêm mạc miệngBộ_phận_cơ_thểcổ họBộ_phận_cơ_thểcổ họng, Bộ_phận_cơ_thểcác tế bào ở lớp này cần phân chia thường xuyên hơn và tạo ra nhiều bản sao của chính chúng hơn. Điều này làm tăng khả năng mắc sai lầm khi sao chép DNA, có thể làm tăng khả năng trở thành ung thư. Bệnh_lý## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư miệng? Bệnh_lýNam giới đối mặt với nguy cơ phát triển ung thư miệngBệnh_lý cao gấp đôi so với phụ nữ. Nam giới trên 50 tuổi phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh cao nhất. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư miệngBệnh_lý Trong thuốc lá chứa nhiều chất độc hại làm hỏng DNA của các tế bào khoang miệng. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: Hút thuốc lá: Nguyên_nhânNhững người hút thuốc láNguyên_nhân , xì gà hoặc tẩu có nguy cơ mắc bệnh ung thư miệngBệnh_lý cao gấp sáu lần những người không hút thuốc. Hút thuốc bằng tẩu có liên quan đến nguy cơ ung thưBệnh_lý rất cao ở phần môiBộ_phận_cơ_thể tiếp xúc với cuống tẩu. Các sản phẩm thuốc lá uống (hít, nhúng, nhổ, nhai, hoặc thuốc lá có thể hòa tan) có liên quan đến ung thư má, Bệnh_lýnướuBộ_phận_cơ_thể và bề mặt bên trong của môi. Uống rượu: Làm tăng nguy cơ phát triển ung thư miệngBệnh_lýhầuBộ_phận_cơ_thể họng. Những người nghiện rượu nặng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người nghiện rượu nhẹ. Hút thuốc và uống rượu: Nguyên_nhânNguy cơ mắc bệnh ung thư miệngBệnh_lý ở những người uống rượu và hút thuốc nhiều cao hơn khoảng 30 lần so với nguy cơ ở những người sử dụng thuốc lá hoặc uống rượu. Nhai trầu cau: Tăng nguy cơ mắc ung thư miệng.Bệnh_lý Nhiễm vi rút u nhú ở ngườiNguyên_nhân (HPV)Nguyên_nhân: Một số chủng HPV nhất định là yếu tố nguy cơ gây ra ung thư biểu mô tế bào vảBệnh_lýy. Ung thư miệngBệnh_lý liên quan HPV đang trở nên phổ biến hơn ở những người trẻ tuổi, những người có tiền sử có nhiều bạn tình (bao gồm cả quan hệ tình dục bằng miệng) và không có tiền sử lạm dụng rượu hoặc sử dụng thuốc lá. Tuổi: Ung thư miệngBệnh_lý thường mất nhiều năm để phát triển, vì vậy chúng không phổ biến ở những người trẻ tuổi. Hầu hết bệnh nhân mắc ung thư miệngBệnh_lý trên 55 tuổi khi ung thưBệnh_lý lần đầu tiên được phát hiện. Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời thường xuyên và lâu dài: Ung thư môiBệnh_lý thường gặp ở những người làm việc ngoài trời, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài. Dinh dưỡng kém: Chế độ ăn ít trái cây và rau quả có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư khoang miệng.Bệnh_lý Hội chứng di truyền: Những người mắc một số hội chứng do khiếm khuyết di truyền (đột biến) ở một số gen nhất định như thiếu máu Fanconi, Nguyên_nhândyskeratosis bẩm sinh,Nguyên_nhân… có nguy cơ rất cao bị ung thư miệng.Bệnh_lý Nam giới: Ung thư miệngBệnh_lý ở nam giới nhiều gấp đôi so với nữ giới. Điều này có thể là do nam giới có xu hướng sử dụng thuốc lá và rượu nhiều hơn. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư miệngBệnh_lý Sinh thiết Nếu bác sĩ tìm thấy bất kỳ khối u hoặc tổn thương đáng ngờ nào, họ sẽ thực hiện sinhChẩn_đoán thiết . Trong sinh thiết, bác sĩ sẽ loại bỏ một mẩu mô nhỏ hoặc một mẫu tế bào, để có thể quan sát kỹ tế bào ung thưBệnh_lý trong phòng thí nghiệm. Sinh thiết là cách duy nhất để biết chắc chắn rằng có ung thư khoang miệngBệnh_lý hay không. Các phương pháp chính được sử dụng để làm sinh thiết trong trường hợp nghi ngờ ung thư miệngBệnh_lý là: Sinh thiết vết mổ: Chẩn_đoánMột mảnh mô nhỏ được cắt ra từ khu vực có vẻ bất thường. Sinh thiết chọc hútĐiều_trị bằng kim nhỏ (FNA): Một cây kim rỗng, rất mỏng gắn vào ống tiêm sẽ hút ra (hút) một số tế bào từ khối uNguyên_nhân hoặc cục u. Ngoài ra, bác sĩ có thể thực hiện một hoặc nhiều xét nghiệm sau: Chụp X-quangChẩn_đoán Để xem liệu tế bào ung thưBệnh_lý đã lan đến hàm, Bộ_phận_cơ_thểngựcBộ_phận_cơ_thể hoặc phổiBộ_phận_cơ_thể hay chưa. Chụp CTChẩn_đoán Sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh chi tiết, mặt cắt ngang của cơ thể, giúp bác sĩ xem kích thước và vị trí của khối u, Nguyên_nhânnhư khối uNguyên_nhân phát triển vào các mô lân cận, khối uNguyên_nhân đã lan đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết ở cổ, Bộ_phận_cơ_thểphổiBộ_phận_cơ_thể hoặc các cơ quan khác ở xa chưa. Chụp PETChẩn_đoán Chụp PETChẩn_đoán nhằm xác định xem ung thưBệnh_lý đã di chuyển đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan khác hay chưa. Chụp MRI Hiển thịChẩn_đoán hình ảnh chính xác hơn về đầuBộ_phận_cơ_thểcổ, Bộ_phận_cơ_thểđồng thời xác định mức độ hoặc giai đoạn của ung thư. Bệnh_lýNội soiChẩn_đoán Để kiểm tra đường mũi, xoang, Bộ_phận_cơ_thểbên trong cổ họng, Bộ_phận_cơ_thểkhí quảnBộ_phận_cơ_thểkhí quảBộ_phận_cơ_thển. Phương pháp điều trị ung thư miệngBệnh_lý hiệu quả Tùy thuộc vào loại, vị trí và giai đoạn của ung thư miệngBệnh_lý khi được chẩn đoán, bác sĩ sẽ lên những phác đồ điều trị khác nhau. Phẫu thuậtĐiều_trị Các khối u và các hạch bạch huyết bị ung thưBệnh_lý sẽ được phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ trong giai đoạn đầu. Ngoài ra, các mô khác xung quanh miệngBộ_phận_cơ_thểcổBộ_phận_cơ_thể có nguy cơ phát triển thành khối u cũng có thể được loại bỏ. Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị là một lựa chọn khác. Bác sĩ sẽ nhắm các chùm tia bức xạ vào khối u một hoặc hai lần một ngày, năm ngày một tuần, trong hai đến tám tuần. Các giai đoạn nặng thường việc điều trị sẽ là sự kết hợp của hóa trịĐiều_trịxạ trị. Điều_trịHóa trị liệuĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là phương pháp diệt tế bào ung thưBệnh_lý bằng thuốc. Hầu hết mọi người được hóa trịĐiều_trị đều sẽ điều trị ngoại trú và thuốc được sử dụng qua đường uống. Tuy nhiên có một số bệnh nhân sẽ được yêu cầu nhập viện, thuốc sẽ dùng qua đường truyền tĩnh mạch (IV). Liệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị Liệu pháp nhắm mục tiêu là một hình thức điều trị khác. Phương pháp này có thể có hiệu quả ở cả giai đoạn đầu và giai đoạn cuối của bệnh ung thư. Bệnh_lýThuốcĐiều_trị điều trị nhắm mục tiêu sẽ liên kết với các protein cụ thể trên bề mặt tế bào ung thưBệnh_lý và ngăn cản sự tăng sinh của tế bào ung thư. Bệnh_lý## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư miệngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Bỏ hút thuốc lá. Phòng_ngừaThuốc lá làm vết thương lâu lành, tăng nguy cơ nhiễm trùng, tăng tác dụng phụ của việc hóa trị, Điều_trịtăng nguy cơ tử vong. Bỏ uống rượu bia.Phòng_ngừa Tuân thủ theo những hướng dẫn cũng như phác đồ điều trị của bác sĩ. Tâm lí ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị. Bệnh nhân nên tạo cho bản thân lối sống tích cực, yêu đời. Khi gặp những bất thường trong quá trình điều trị, hãy liên hệ ngay với bác sĩ. Thường xuyên thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm bác sĩ sẽ thay đổi và tìm hướng điều trị phù hợp hơn. Thực hiệc các bài tập giúp tăng cường các cơ ở vùng đầu và cổ giúp bạn có thể ăn uống và nói chuyện dễ dàng trong và sau quá trình điều trị. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm: Thực phẩm có hàm lượng chất dinh dưỡng cao giúp bạn đạt được và duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh. Nhiều loại rau xanh đậm, đỏ và cam, các loại thực vật họ đậu giàu chất xơ (đậu và đậu Hà Lan), và những loại khác. Trái cây, đặc biệt là toàn bộ trái cây với nhiều màu sắc. Các loại ngũ cốc. Nên hạn chế hoặc không sử dụng các loại thực phẩmPhòng_ngừa sau: Thịt đỏ và thịt đã qua chế biến. Đồ uống có đường. Thực phẩm siêu chế biến và các sản phẩm ngũ cốc tinh chế. Phương pháp phòng ngừa ung thư miệngBệnh_lý hiệu quả Hiện nay, các nhà khoa học chưa tìm được phương pháp ngăn ngừa ung thư miệng.Bệnh_lý Tuy nhiên, bạn có thể giảm nguy cơ ung thư miệngBệnh_lý nếu: Ngừng sử dụngPhòng_ngừa hoặc không bắt đầu hút thuốc lá: Nếu bạn sử dụng thuốc lá, hãy dừng lại. Nếu bạn chưa hút thuốc lá, đừng bắt đầu. Sử dụng thuốc lá, dù hút hay nhai, sẽ khiến các tế bào trong miệng tiếp xúc với các hóa chất nguy hiểm gây ung thư. Bệnh_lýChỉ uống rượu ở mức độPhòng_ngừa vừa phải: Sử dụng rượu quá mức một thời gian có thể gây kích ứng các tế bào trong miệng, khiến chúng dễ bị tăng sinh và phát triển thành khối u. Nếu bạn không thể ngừng việc uống rượu, hãy uống với liều lượng vừa phải. Đối với người lớn khỏe mạnh, phụ nữ ở mọi lứa tuổi và nam giới trên 65 tuổi chỉ nên uống tối đa một ly mỗi ngày, và tối đa hai ly mỗi ngày đối với nam giới dưới 65 tuổi. Tránh để môi tiếp xúc với ánh nắng quá nhiều:Phòng_ngừa Bảo vệ đôi môi khỏi ánh nắng mặt trời bằng cách ở trong bóng râm khi có thể. ĐộiPhòng_ngừa mũ rộng vành có tác dụng che nắng hiệu quả cho toàn bộ khuôn mặt, bao gồm cả miệng. Thoa sản phẩm chống nắngPhòng_ngừa cho môi như một phần của chế độ bảo vệ môi thường xuyên. Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng với nhiều rau tươi (đặc biệt là cà chua), trái cây họ cam quýt, dầu ô liu và cá. Vệ sinh răng miệng thường xuyên:Phòng_ngừa Vì nhiều khi vết thương lâu năm có thể liên quan đến ung thư, Bệnh_lýnên có một khả năng nhỏ là những chiếc răng lởm chởm, gãy, gây loét hoặc vết thương dai dẳng trên lưỡi, có thể làm tăng khả năng phát triển ung thư miệngBệnh_lý ở đó. Do đó, giữ cho răng miệng của mình khỏe mạnh là điều rất quan trọng mà bạn cần lưu ý. Gặp nha sĩ thường xuyên:Phòng_ngừa Bên cạnh việc kiểm tra răng, cạo vôi răng, Điều_trịnhổ răngĐiều_trị hay trám răng, Điều_trịhãy yêu cầu nha sĩ kiểm tra toàn bộ miệng của bạn để tìm những vùng bất thường có thể cho thấy ung thư miệngBệnh_lý hoặc những thay đổi tiền ung thư. Bệnh_lýTiêm vắc xin HPVPhòng_ngừa : Trên thị trường có sẵn các loại vắc xin làm giảm nguy cơ nhiễm một số loại HPV. Nguyên_nhânNhững loại vắc xin này ban đầu được dùng để giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung, Bệnh_lýnhưng chúng đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thưBệnh_lý khác có liên quan đến HPV, Nguyên_nhânchẳng hạn như ung thư dương vật, Bệnh_lýhậu môn, Bộ_phận_cơ_thểâm hộ, Bộ_phận_cơ_thểâm đạo, Bộ_phận_cơ_thểmiệngBộ_phận_cơ_thểcổ họng.Bộ_phận_cơ_thể Vì những loại vắc xin này có hiệu quả nhất nếu được tiêm trước khi ai đó bị nhiễm HPV, Nguyên_nhânnên vắc xin được khuyến khích tiêm khi một người còn trẻ, trước khi họ có khả năng hoạt động tình dục. Nhưng một số người lớn cũng có thể chủng ngừa HPV.Bệnh_lý
120. article_0130
Ung thư máu: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư máuBệnh_lý (bệnh bạch cầu cấp) Bệnh_lýlà bệnh lý xảy ra do các tế bào máu bị ung thưBệnh_lý hóa trong quá trình tạo ra tế bào, các tế bào bị ung thư hóaBệnh_lý được nhân lên rất nhanh và nếu không được điều trị kịp thời nó sẽ ứ đọng lại trong tủy xương, cản trở quá trình tạo ra các tế bào máu bình thường khác. Có ba loại ung thư máu: Bệnh_lýUng thư hạchBệnh_lý (46%), bạch cầuBệnh_lý (36%) và u tủyBệnh_lý (18%). Lymphoma: Bệnh_lýLymphomaBệnh_lý là một loại ung thư máuBệnh_lý có ảnh hưởng rất lớn đến hệ bạch huyết - một phần quan trọng của hệ thống miễn dịch, giúp bảo vệ cơ thể tránh khỏi các tác nhân gây bệnh: Vi khuẩnNguyên_nhân và một số bệnh tật khác. Khi có u lympho, Bệnh_lýnghĩa là các tế bào lympho được sản sinh quá mức một cách vô tổ chức và các tế bào lympho này tồn tại lâu gây nên tình trạng quá tải, gây tổn hại hệ thống miễn dịch của cơ thể. LymphomaBệnh_lý có thể phát triển trong nhiều bộ phận của cơ thể: Hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểtủy xương, Bộ_phận_cơ_thểlá láchBộ_phận_cơ_thể và các cơ quan khác. Bệnh bạch cầu: Bệnh_lýBạch cầu có chức năng quan trọng trong việc chống nhiễm trùng trong hệ thống miễn dịch. Bệnh bạch cầuBệnh_lý thường xảy ra đột ngột, tiến triển nhanh chóng và cần phải được điều trị khẩn cấp. Khi mắc phải bệnh bạch cầu cấpBệnh_lý tính, một số lượng lớn các tế bào máu trắng chưa trưởng thành được cơ thể sản sinh ra, các tế bào này làm tắc nghẽn tủy xương, Bộ_phận_cơ_thểngăn chặn tủy xương sản xuất các tế bào máu cần thiết khác để xây dựng nên hệ thống miễn dịch cân bằng và dòng máu khỏe mạnh. Đồng thời, khi tế bào bạch cầu tăng số lượng đột biến sẽ làm bản thân nó thiếu thức ăn và buộc phải ăn hồng cầu, gây nên hiện tượng thiếu hụt hồng cầu trong cơ thể. Đa u tủyBệnh_lý (thuộc loại ung thư máu dòng tủy)Bệnh_lý: Đây là một dạng bệnh ung thư máuBệnh_lý liên quan đến các tế bào plasma. Tế bào plasma này được tìm thấy trong tủy xương, tạo ra kháng thể giúp chống lại sự nhiễm trùng của cơ thể. Trong đa u tủy, Bệnh_lýsố lượng lớn các tế bào plasma tập trung bất thường trong tủy xươngBộ_phận_cơ_thể gây ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch. ## Triệu chứng Các triệu chứng chính bao gồm: Mệt mỏiTriệu_chứng và/hoặc thiếu máuTriệu_chứng (da nhợt nhạt, Triệu_chứngyếu đuốiTriệu_chứngkhó thở)Triệu_chứng; Nhiễm trùngTriệu_chứng lặp đi lặp lại (loét miệng, Triệu_chứngđau họng, Triệu_chứngsốt, Triệu_chứngra mồ hôi, Triệu_chứngho, Triệu_chứngtiểu nhiềuTriệu_chứng có kích ứng, vết cắt và trầy xước bị nhiễm trùng, và nhọt)Triệu_chứng; Tăng bầm tímTriệu_chứngchảy máu.Triệu_chứng Các triệu chứng ít gặp hơn bao gồm: ĐauTriệu_chứngĐau xương; Triệu_chứngLợi sưngTriệu_chứngđau; Triệu_chứngPhát ban da; Triệu_chứngĐau đầu; Triệu_chứngVấn đề về thị lực; Triệu_chứngNôn mửa; Triệu_chứngHạch bạch huyết to; Triệu_chứngLách toTriệu_chứng có thể gây đauTriệu_chứng hoặc khó chịu; Triệu_chứngĐau ngực.Triệu_chứng Các dấu hiệu, triệu chứng của từng loại ung thư máuBệnh_lý khác nhau sẽ khác nhau: Lymphoma: Bệnh_lýTế bào Lympho được sản xuất quá mức ngoài tầm kiểm soát, gây sưng hạch bạch huyếTriệu_chứngt. Người bệnh có thể dễ dàng sờ thấy hạch sưng: Khối u ở cổ, Bộ_phận_cơ_thểbẹnBộ_phận_cơ_thể hoặc nách. Bộ_phận_cơ_thểNhững hạch bạch huyết sâu không sờ được nhưng sưng to gây chèn ép lên các cơ quan khác, gây đau bụng, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngđau ngựcTriệu_chứng , đau xương,Triệu_chứng… Lá lách cũng trở nên to hơn khiến bệnh nhân cảm thấy no, Triệu_chứngđầyTriệu_chứngđầy hơTriệu_chứngi. Khi uống rượu, các hạch sưng gây cảm giác đau đớnTriệu_chứng hơn. Một số triệu chứng khác có thể gặp: Giảm cân nhanh chóng, Triệu_chứngsốt, Triệu_chứngmệt mỏi kéo dài, Triệu_chứngđồ mồ hôi ban đêm, Triệu_chứngngứa da,Triệu_chứngBệnh bạch cầu: Bệnh_lýDiễn biến rất nhanh, triệu chứng ban đầu khá giống với bệnh cúmBệnh_lý như: Cơ thể mệt mỏi đột ngột, Triệu_chứngốm yếu.Triệu_chứng Nhiều trường hợp diễn biến bệnh lâu hơn, bệnh nhân không có triệu chứng bệnh trong nhiều năm. Hầu hết người mắc bệnh bạch cầuBệnh_lý chỉ phát hiện bệnh khi xét nghiệm máuChẩn_đoán cho kết quả bất thường. Thiếu máuTriệu_chứng do thiếu hồng cầu: Cơ thể mệt mỏi yếu ớt, Triệu_chứngmỏi yếu ớt, Triệu_chứngchóng mặt, Triệu_chứngđau ngực, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngda nhợt nhạTriệu_chứngt. Máu khóTriệu_chứngMáu khó đôngTriệu_chứng do thiếu tiểu cầu: Trên da có vết chấm đỏ do mạch máu bị vỡ, nướu chảy máu, Triệu_chứngxuất hiện các vết bầm tím bất thường, dễ bị chảy máu camTriệu_chứng , máuTriệu_chứngmáu chảy nhiềuTriệu_chứng bất thường ở các vết cắt nhỏ, kinh nguyệtTriệu_chứng nhiều,… Dấu hiệu hệ miễn dịch suy giảm: Nhiễm trùng thường xuyên, mệt mỏi kéo dài, Triệu_chứngdễ bị chảy máuTriệu_chứngbầm tím, Triệu_chứngđau xương, Triệu_chứngra nhiều mồ hôi, Triệu_chứnggiảm cânTriệu_chứng nhanh chóng, hạch bạch huyết sưng to,Triệu_chứngĐa u tủyBệnh_lý (thuộc loại ung thư máu dòng tủy)Bệnh_lý: Sự tăng các tế bào Plasma một cách mất kiểm soát gây tác động xấu tới sự sản sinh và phát triển của tế bào khỏe mạnh trong cơ thể, gây tổn thương mô và các cơ quan. Ung thư máuBệnh_lýUng thư máu thể đa u tủy xươngBệnh_lý cũng có nhiều dạng khác nhau, thường triệu chứng không xuất hiện sớm. Một số triệu chứng thường thấy như: Đau xương: Triệu_chứngBệnh nhân thường bị đau lưng, Triệu_chứngđau xương sườnTriệu_chứng nghiêm trọng và kéo dàTriệu_chứngi. Tổn thương cột sống làm tăng áp lực lên dây thần kinh, gây đau yếu tay chân, Triệu_chứngcác vấn đề về ruột. Tăng calci trong máuTriệu_chứng : Táo bón, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngđau dạ dày, Triệu_chứnghay khát nước, Triệu_chứngtiểu nhiều, Triệu_chứngđãng trí, Triệu_chứngcơ thể yếu ớt, Triệu_chứngtổn thương thận, Triệu_chứngngứa da, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngmắt cá chân sưng,Triệu_chứng… Tìm hiểu thêm: Dấu hiệu ung thư máuBệnh_lý tuyệt đối không thể bỏ qua Tác động của ung thư máuBệnh_lý đối với sức khỏe Ung thư máuBệnh_lý là một căn bệnh nguy hiểm và thường thì bệnh nhân phải tới giai đoạn bệnh nặng với các triệu chứng biểu hiện rõ ràng mới phát hiện ra bệnh. Bệnh ung thư máuBệnh_lý thường đi kèm với sự sụt giảm số lượng các tế bào máu (hồng cầu). Nếu không được điều trị sớm thì tỷ lệ tử vong ở các bệnh nhân mắc bệnh này rất cao. Biến chứng có thể gặp khi mắc ung thư máuBệnh_lý Trong hầu hết các trường hợp, thời gian sống của bệnh nhân ung thư máuBệnh_lý phụ thuộc vào tình trạng phát triển bệnh, giai đoạn và những tổn thương thực thể gây ra. Bệnh nhân cần làm các xét nghiệm chẩn đoán để kiểm tra để có thể tiên lượng chính xác. Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính: Bệnh_lýNếu phát hiện sớm và tích cực điều trị, khoảng 20 – 40% bệnh nhân sống thêm ít nhất 5 năm. Người càng lớn tuổi thì tiên lượng bệnh càng kém. Bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính: Bệnh_lýNếu được phát hiện và điều trị ở giai đoạn đầu thường sống trung bình khoảng 8 năm, 5,5 năm nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn giữa và thời gian sống trung bình chỉ khoảng 4 năm nếu bệnh tiến triển sang giai đoạn cuối. Bệnh bạch cầu lympho cấp tính: Bệnh_lýBệnh tiến triển rất nhanh, nếu điều trị tích cực sớm, bệnh nhân chỉ sống được 4 tháng. Trẻ em là đối tượng thường mắc bệnh bạch cầu lympho cấp tính, Bệnh_lýđiều trị giai đoạn đầu đạt tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn tới 80%. Bệnh bạch cầu lympho mạn tính: Bệnh_lýBệnh nhân thường có tiên lượng sống khá tốt, khoảng 10 – 20 năm. Tuy nhiên, nếu mắc bệnh có tế bào T thì tiên lượng rất xấu. Nhìn chung, trẻ em 3 – 7 tuổi mắc ung thư máuBệnh_lý có cơ hội phục hồi cao, giảm dần ở người trưởng thành và người cao tuổi. Phát hiện và điều trị sớm ung thư máuBệnh_lý đem đến cơ hội khỏi bệnh cao, tiên lượng thời gian sống kéo dài cho bệnh nhân. Bệnh bạch cầu lympho cấp tínhBệnh_lý là biến chứng nguy hiểm của ung thư máuBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nhận thấy sự xuất hiện của bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào thì tốt nhất nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám, xét nghiệm và được các bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn điều trị. Tuyệt đối không được thờ ơ trước các bất thường của cơ thể, vì có thể khiến bệnh tiến triển đến mức trầm trọng, việc chữa trị vô cùng khó khăn và gặp không ít rủi ro, biến chứng. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư máuBệnh_lý Hiện nay, nguyên nhân gây ung thư máuBệnh_lý vẫn chưa xác định được chính xác. Tuy nhiên, một số tác nhân có thể gây ra bệnh như: Bệnh nhân ung thưBệnh_lý điều trị bằng hóa xạ trị, Điều_trịthuốc. Người tiếp xúc với nguồn phóng xạ: Nạn nhân bom nguyên tử, nổ lò hạt nhân, Nguyên_nhânrò rỉ phóng xạNguyên_nhân hoặc bệnh nhân điều trị xạ trị. Người làm việc trong môi trường tiếp xúc với nhiều hóa chất độc hại: Benzene, Nguyên_nhânformalNguyên_nhândehyde,… Người mắc hội chứng, bệnh thay đổiBệnh_lýbệnh thay đổi gene: Bệnh_lýBệnh về máuBệnh_lý , hội chứng di truyền, Bệnh_lýbệnh virus,Bệnh_lý… Tìm hiểu thêm: Những nguyên nhân gây ung thư máuBệnh_lý mà bạn nên biết ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư máu? Bệnh_lýBệnh ung thư máuBệnh_lý là bệnh rất phổ biến, bất kỳ lứa tuổi hay giới tính nào cũng có nguy cơ mắc bệnh này. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư máuBệnh_lý Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này, chẳng hạn như: Mắc các hội chứng suy giảm miễn dịch , nhiễm virus. Nguyên_nhânTiền sử mắc bệnh ung thưBệnh_lý và đã được điều trị hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị nhiều lần. Sống trong môi trường ô nhiễm, gần các nhà máy hạt nhân, hoặc khu công nghiệp hóa chất. Làm việc và tiếp xúc nhiều với các loại hóa chất độc hại. Tiền sử gia đình: Trong gia đình có người từng mắc bệnh ung thư máuBệnh_lý thì khả năng thế hệ tiếp nối cũng mắc bệnh này rất cao. Sống trong môi trường ô nhiễm làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư máuBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư máuBệnh_lý Chẩn đoán xác định ung thưBệnh_lý là bước đầu tiên khi bệnh nhân đến với bác sĩ. Một số phương pháp chẩn đoán căn bệnh ung thư máuBệnh_lý hiện nay là: Xét nghiệm công thức máuChẩn_đoánxét nghiệm tủy.Chẩn_đoán Xét nghiệm tủyChẩn_đoán : Ung thư máuBệnh_lý được chia làm nhiều loại khác nhau, với mỗi loại ung thư máuBệnh_lý khác nhau thì các bác sỹ sẽ có phương pháp chẩn đoán, xét nghiệm khác nhau: Phương pháp xét nghiệm Immunophenotyping; Chẩn_đoánXét nghiệm tế bào di truyền; Chẩn_đoánPhương pháp xét nghiệm dịch não tủy.Chẩn_đoán Tìm hiểu thêm: Xét nghiệmChẩn_đoán ung thư máuBệnh_lý giúp phát hiện ung thư máuBệnh_lý giai đoạn sớm Những phương pháp tầm soát ung thư máuBệnh_lý hiện nay Phương pháp điều trị ung thư máuBệnh_lý Nguyên tắc điều trị: Ung thư máuBệnh_lý là bệnh phức tạp, diễn biến nhanh, khó lường. Việc điều trị căn bệnh này được tiến hành khá thận trọng và tỉ mỉ. Bệnh nhân được xét nghiệm, phân tích kỹ càng, xác định rõ giai đoạn của bệnh rồi sau đó mới bắt đầu lựa chọn phương án điều trị tối ưu. Phác đồ điều trị còn tùy thuộc vào giai đoạn căn bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Các bác sĩ thường kết hợp từ hai phương án trở lên để tối ưu hóa tỉ lệ sống cho bệnh nhân. Phương pháp điều trị: Tùy vào mức độ tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng liệu pháp nào để điều trị: Hóa trị: Điều_trịNgăn chặn sự tăng trưởng của các tế bào ung thư bạch cầuBệnh_lý bằng cách sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư máuBệnh_lý bằng cách truyền thuốcĐiều_trị vào tĩnh mạch, uống thuốc, Điều_trịtiêm, tiêm vào dịch não tủy. Hóa trịĐiều_trị được làm theo chu kỳ, mỗi chu kỳ có khoảng thời gian điều trị nhất định. Liệu pháp điều trị sinh học: Truyền kháng thể đơn dòngĐiều_trị vào người bệnh để giết chết các tế bào ung thư máu, Bệnh_lýlàm chậm sự tăng trưởng của tế bào ung thư máuBệnh_lý hoặc cải thiện khả năng đề kháng tự nhiên của cơ thể. Xạ trị: Điều_trịSử dụng các chùm tia năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư máu.Bệnh_lý Thay tủyĐiều_trị/ Cấy tế bào gốcĐiều_trị : Sau khi áp dụng hóa trịĐiều_trị hoặc xạ trị, Điều_trịnhững tế bào gốc khỏe mạnh được cấy vào cơ thể người bệnh thông qua một tĩnh mạch lớn. Những tế bào máu mới phát triển từ tế bào gốc được cấy vào và nó sẽ thay thế những tế bào bị hủy diệt trong quá trình điều trị trước đó. Trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể thay đổi liệu pháp hoặc thành phần tùy theo sức khỏe bệnh nhân, bởi ung thư máuBệnh_lý có diễn biến phức tạp, có thể thay đổi nhanh chóng. Tìm hiểu thêm: Những thông tin nên biết về phác đồ điều trị ung thư máuBệnh_lý Hóa trịĐiều_trị ngăn chặn sự tăng trưởng của các tế bào ung thư bạch cầuBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của ung thư máuBệnh_lý Có chế độ ăn uống dinh dưỡng lành mạnh, bổ sung đầy đủ các loại khoáng chất và vitamin, đặc biệt là vitamin C ; TăngPhòng_ngừa cường vận động thân thể mỗi ngày; Tránh xa các nguồn gây hạiPhòng_ngừa cho sức khỏe; TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị; Liên hệ ngay với bác sĩ khi có những bất thường xuất hiện trong quá trình điều trị; Thăm khám định kỳPhòng_ngừa để được theo dõi diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe. Tìm hiểu thêm: Ung thư máuBệnh_lý kiêng ăn gì? Chế độ dinh dưỡng từng giai đoạn Phương pháp phòng ngừa ung thư máuBệnh_lý Bệnh ung thư máuBệnh_lý liên quan đến sự phát triển bất thường của các tế bào trong máu và tủy xương. Để phòng tránh ung thư máu, Bệnh_lýchúng ta nên tránh các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Ung thư máuBệnh_lý là căn bệnh khó chữa trị nếu phát hiện muộn. Vì vậy, mỗi người cần phải quan tâm đến các vấn đề về sức khỏe của bản thân cũng ý thức phòng ngừa bệnh. Bệnh nhân điều trị khỏi bệnh cũng có những nguy cơ tái phát nếu không có lối sống lành mạnh. Việc phòng ngừa ung thư máuBệnh_lý tái phát và mắc mới có điểm chung như sau: Tránh tiếp xúc với hóa chất: Phòng_ngừaCác loại hóa chất như thuốc diệt cỏ, benzen,... là một trong những nguy cơ chính cho việc phát triển bệnh ung thư máu.Bệnh_lý Trong trường hợp bất khả kháng, cố gắng giảm thiểu thời gian tiếp xúc và mang đồ bảo hộ (găng tay, khẩu trang,...). Tránh tiếp xúc bức xạ: Phòng_ngừaGiảmPhòng_ngừa thiểu thời gian tiếp xúc với các tia nồng độ cao vì nó có thể làm thay đổi các thành phần trong máu. Tập thể dục thường xuyên: Nên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày cho sức khỏe của bạn. Thể dục đã được chứng minh rằng có thể ngăn ngừa ung thư, Bệnh_lýung thư máuBệnh_lý cũng không phải ngoại lệ. Chế độ ăn uống hợp lý: Nên ăn ngũ cốc nguyên hạt, Phòng_ngừatrái cây và rau quả, đồng thời giảm thiểu tiêu thụ các chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa. Ung thưBệnh_lý là căn bệnh nguy hiểm nhưng không có nghĩa là bệnh không thể điều trị được. Điều quan trọng nhất trong việc chống lại ung thưBệnh_lý chính là người bệnh cần có thái độ lạc quan và kiên trì điều trị bệnh. Thực tế cho thấy, những người có thái độ sống tích cực kết hợp với phương pháp điều trị hợp lý đã kéo dài được tuổi thọ và chống lại được căn bệnh ung thư. Bệnh_lýTậpPhòng_ngừa thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày để duy trì sức khỏe tốt
121. article_0131
Ung thư mắt: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư măBệnh_lý́t là một loại u ác tính phát triển ở mắt. Người ta chia ung thư măBệnh_lý́t ra làm các nhóm chính: Ung thưBệnh_lý các bộ phận của nhãn cầuBộ_phận_cơ_thể mà phần lớn là các u ở nội nhãn bởi vỏ củng mạc của nhãn cầuBộ_phận_cơ_thể gần như không bị ung thưBệnh_lý do có cấu trúc collagene chắc chắn, không có mạch máu. Vỏ nhãn cầu ở phần trước là giác mạc cũng rất hiếm xuất hiện ung thưBệnh_lý do cấu trúc dai chắc bằng sợi collagene và vô mạch. Ung thưBệnh_lý của phần phụ nhãn cầu (các bộ phận che chắn, bảo vệ, hỗ trợ hoạt động cho nhãn cầu): Gốc phôi thai học là biểu mô, không sừng hóa và có chất nền riêng nên các cấu thành của phần phụ nhãn cầu hay gặp khối u hay ung thưBệnh_lý hơn. Cấu trúc lympho nằm trong kết mạc, Bộ_phận_cơ_thểphần nông của hốc mắtBộ_phận_cơ_thể là nguồn gốc của nhiều loại u lymphoBệnh_lý . Hệ thống lệ bao gồm tuyến lệ chính, Bộ_phận_cơ_thểđường lệ, Bộ_phận_cơ_thểtúi lệBộ_phận_cơ_thể cũng có một số bệnh lý khối u khá ác tính. U hốc mắt baoBệnh_lý gồm các loại: U cơ, Bệnh_lýu mạch máu, Bệnh_lýu mỡ, Bệnh_lýu thần kinhBệnh_lý cũng khá phổ biến trong chuyên ngành khối u nhãn khoa. Ung thư thứ phátBệnh_lý hay u doBệnh_lý di căn: Bộ_phận_cơ_thể́t là một giác quan được bảo vệ tốt, khá biệt lập trong hốc xương, Bộ_phận_cơ_thểít cấu trúc lympho, còn có hàng rào máu mắt và máu võng mạc che chở nên ung thư thứ phátBệnh_lý hay di căn đến mắtBộ_phận_cơ_thể là khá hiếm gặp. Tuy vậy không phải là không có. Trong đó phải kể đến các u đến từ các bộ phận lân cận: Ung thư xoang, Bệnh_lýu não-màng nãoBệnh_lý , u thần kinh.Bệnh_lý.. hay có khi là di căn từ xa như ung thư phổiBệnh_lýtiền liệt tuyến ởBệnh_lý nam giới. Ung thư vúBệnh_lý và buồng trứng của nữ giới cũng có thể di căn đến mắBộ_phận_cơ_thểt. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư mắtBệnh_lý Nhiều người bị u ác tính ở mắtBệnh_lý không có triệu chứng trừ khi ung thưBệnh_lý phát triển ở một số bộ phận của mắt hoặc trở nên nặng hơn. Các tình trạng khác ít nghiêm trọng hơn cũng có thể gây ra nhiều triệu chứng này. Ví dụ, u có thể là một phần bình thường của quá trình lão hóa. Các dấu hiệu và triệu chứng của u ác tính ở mắtBệnh_lý có thể bao gồm: Các vấn đề về thị lực (nhìn mờTriệu_chứng hoặc mất thị lực đột ngột)Triệu_chứng; Nốt nhỏTriệu_chứng (đốmTriệu_chứng hoặc nốt đen trong măTriệu_chứngnốt đen trong mắt) Triệu_chứnghoặc thâTriệu_chứnǵy chóp sáng; Mất thị giaTriệu_chứngMất thị giácTriệu_chứng (mất một sôTriệu_chứngmất một sốTriệu_chứng vùng thị giác); Một đốm đenTriệu_chứng ngày càng tăng trên phần có màu của mắt (mống mắt)Bộ_phận_cơ_thể; Thay đổi kích thước hoặc hình dạng của đồng tử (điểm tối ở trung tâm của mắt)Bộ_phận_cơ_thể; Vị trí nhãn cầu trong hốc mắtBộ_phận_cơ_thể thay đổi; Phồng mắt; Triệu_chứngThay đổiTriệu_chứng cách di chuyển của mắt trong hốc mắBộ_phận_cơ_thểt. Hiếm khi bị đauTriệu_chứng trừ khi khối uNguyên_nhân đã phát triển rộng ra bên ngoài mắt. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh. ## Nguyên nhân Nguyên nhân chính xác của hầu hết các bệnh ung thư mắtBệnh_lý không được biết đến. Nhưng các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng căn bệnh này có liên quan đến một số tình trạng khác, được mô tả trong các yếu tố nguy cơ gây ung thư mắt.Bệnh_lý Rất nhiều nghiên cứu đang được thực hiện để tìm hiểu thêm về nguyên nhân. Ung thưBệnh_lý có thể được gây ra bởi những thay đổi DNA làm bật gen sinh ung thưBệnh_lý hoặc tắt các gen ức chế khối u. Một số người bị ung thưBệnh_lý có những thay đổi DNA mà họ được thừa hưởng từ cha mẹ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ví dụ: Một số người thừa hưởng một đột biến (thay đổi) trong gen ức chế khối u BAP1, làm tăng nguy cơ ung thư hắc tố ở mắtBệnh_lý và một số bệnh ung thưBệnh_lýung thưBệnh_lý khác. Khi gen BAP1Nguyên_nhân bị đột biến, gen này không hoạt động bình thường, điều này có thể cho phép các tế bào có sự thay đổi này phát triển ngoài tầm kiểm soát. Hầu hết những thay đổi DNA liên quan đến ung thưBệnh_lý đều mắc phải trong cuộc đời của một người hơn là di truyền trước khi sinh. Ví dụ: Khoảng một nửa các khối u ác tínhBệnh_lý ở mắt có những thay đổi về một trong hai gen sinh ung thưBệnh_lý liên quan, GNA11Nguyên_nhân hoặc GNAQ. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải bệnh ung thư mắt? Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ ung thư mắt: Bệnh_lýChủng tộc : Nguy cơ mắc u ác tính ở mắtBệnh_lý ở người da trắng cao hơn nhiều so với người Châu Á, Châu Phi. Màu mắt: Những người có đôi mắt sáng màu có phần nào đó dễ bị u ác tínhBệnh_lýu ác tính ở màngBệnh_lý bồ đào hơn những người có màu da và mắt tối hơn. Tuổi và giới tính: U ác tính ở mắtBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nguy cơ sẽ tăng ở người cao tuổi. Khối u ác tínhBệnh_lý ở mắt phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Yếu tố di truyền . Những người mắc hội chứng loạn sảnBệnh_lý , có nhiều nốt ruồi bất thường trên da sẽ có nhiều nguy cơ mắc ung thư hắc tố da. Bệnh_lýHọ cũng có nguy cơ phát triển khối u ác tínhBệnh_lý ở mắt cao hơn. Những người có các đốm nâu bất thường trên màng bồ đàoBộ_phận_cơ_thể (được gọi là u tế bào hắc tốBệnh_lý ở biểu bì hoặc u hạt Ota) Bệnh_lýcũng có nguy cơ cao phát triển u ác tínhBệnh_lý ở mắt màng bồ đào. Hội chứng ung thư BAP1Bệnh_lý là một tình trạng di truyền hiếm gặp, trong đó các thành viên trong gia đình có nhiều nguy cơ mắc u ác tínhBệnh_lýu ác tính ở mắt, Bệnh_lýcũng như u ác tínhBệnh_lýu ác tính của da, Bệnh_lýu trung biểu mô ác tính, Bệnh_lýung thư thậnBệnh_lý và những người khác. Tình trạng này là do một đột biến di truyền (thay đổi) trong gen BAP1Nguyên_nhân và có xu hướng hình thành các bệnh ung thưBệnh_lý nguy hiểm xuất hiện ở độ tuổi trẻ hơn. Nốt ruồiNguyên_nhân : Các loại nốt ruồi khác nhau trong mắt hoặc trên da có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc u ác tính ở mắBệnh_lýt. Ở mắt, Bộ_phận_cơ_thểchúng bao gồm màng mạch, Bộ_phận_cơ_thểmàng mạch khổBộ_phận_cơ_thểng lồ và mống mắt; Bộ_phận_cơ_thểtrên da, neviBộ_phận_cơ_thể không điển hình, nevi thông thường trên da và tànBộ_phận_cơ_thể nhang. Một tình trạng về mắt, được gọi là bệnh hắc tốBệnh_lý mắc phải nguyên phát (PAM)Bệnh_lý, trong đó các tế bào hắc tố trong mắt phát triển quá mức, là một yếu tố nguy cơ của u hắc tố kết mạc.Bệnh_lý Lịch sử gia đình : Các khối u ác tínhBệnh_lý ở mắt có thể xuất hiện trong một số gia đình, nhưng trường hợp này rất hiếm và lý do di truyền cho điều này vẫn đang được điều tra. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư mắtBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư mắt, Bệnh_lýbao gồm: Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời: Tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng mặt trời (hoặc đèn nắng), một yếu tố nguy cơ đã biết đối với khốiNguyên_nhân u ác tínhBệnh_lý của da, cũng đã được đề xuất là một yếu tố nguy cơ có thể gây ra khối u ác tính ở màng bồ đàoBộ_phận_cơ_thể hoặc kết mạcBộ_phận_cơ_thể của mắt, Bộ_phận_cơ_thểnhưng các nghiên cứu cho đến nay đã cho thấy các kết quả khác nhau. Một số nghề nghiệp: Một số nghiên cứu đã gợi ý rằng thợ hàn có thể có nguy cơ cao bị u ác tínhBệnh_lý ở mắt (của màng mạchBộ_phận_cơ_thể và thể mi), nhưng nhiều nghiên cứu đang được thực hiện. U hắc tố da: Bệnh_lýMột số bệnh nhân bị u hắc tố ở mắtBệnh_lý có tiền sử bị u hắc tố ở da, Bệnh_lýnhưng người ta vẫn chưa biết nếu mắc u hắc tố daBệnh_lý làm tăng nguy cơ ung thư hắc tố ởBệnh_lý mắt. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh ung thư măBệnh_lý́t Bác sĩ nhãn khoa sẽ sử dụng các dụng cụ đặc biệt để quan sát bên trong mắt để tìm khối uNguyên_nhân hoặc các bất thường khác. Kính soi đáy mắtChẩn_đoán (hay còn gọi là kính soi đáy mắt trựcChẩn_đoán tiếp). Để có cái nhìn chi tiết hơn có thể sử dụng kính soi đáy mắtChẩn_đoán gián tiếp hoặc đèn soi khChẩn_đoáne. Nó có thể được sử dụng để tìm kiếm sự phát triển của khối uNguyên_nhân vào các khu vực của mắt mà nếu không nhìn thấy được. Ngay cả khi gần đây bạn đã đi khám mắt, nhưng nếu bạn bắt đầu có bất kỳ triệu chứng nào, hãy đi khám lại. Đôi khi những khối uNguyên_nhân này bị bỏ sót hoặc phát triển nhanh đến mức chúng không được phát hiện khi bạn khám vào lần gần nhất. Nếu khám mắt cho thấy bạn có thể bị ung thư mắt, Bệnh_lýbạn có thể thực hiện thêm các xét nghiệm khác như xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán hoặc các thủ thuật khác để xác định chẩn đoán: Kiểm tra hình ảnhChẩn_đoán Các xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán sử dụng sóng âm thanh, tia X, từ trường hoặc các hạt phóng xạ để tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể bạn. Những thử nghiệm này có thể được thực hiện vì một số lý do, bao gồm: Tìm ra các vị trí đáng ngờ có thể là ung thư, Bệnh_lýxác định giai đoạn (mức độ) của ung thư, Bệnh_lýhiệu quả điều trị, khả năng tái phát sau khi điều trị. Siêu âm Siêu âmChẩn_đoán là một xét nghiệm phổ biến được sử dụng để giúp chẩn đoán các khối uNguyên_nhân ác tính ở mắt. Sử dụng xét nghiệm này, các bác sĩ có thể chẩn đoán u ác tính của mắtBệnh_lý trong hầu hết các trường hợp. Ngoài ra siêu âmChẩn_đoán còn có thể cho biết vị trí và kích thước của khối u. Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc u ác tính ở mắt, Bệnh_lýsiêu âmChẩn_đoán vùng bụng của bạn có thể được thực hiện để tìm các khối uNguyên_nhân trong gan, đây là vị trí lây lan phổ biến của loại ung thưBệnh_lý này. Nội soi sinh học siêu âmChẩn_đoánhọc siêu âmChẩn_đoán (UBM)Chẩn_đoán: Đây là một loại siêu âm đặc biệt sử dụng sóng âm năng lượng cao để tạo ra hình ảnh chi tiết của các bộ phận phía trước của mắt. Chụp cắt lớp kết hợp quang họcChẩn_đoán (OCT) Chẩn_đoánThử nghiệm này tương tự với siêu âmChẩn_đoán nhưng nó sử dụng sóng ánh sáng thay vì sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh rất chi tiết về phía sau của mắt. Chụp mạch huỳnh quangChẩn_đoán Mặc dù khối u ác tínhBệnh_lý không có biểu hiện đặc biệt với xét nghiệm này, nhưng một số vấn đề khác về mắt lại có. Các bác sĩ có thể sử dụng phương pháp này để biết liệu có phải khối uNguyên_nhân ác tính hay không. X quang ngựcChẩn_đoán Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc u ác tínhBệnh_lý ở mắt, bạn có thể chụp X-quang ngựcChẩn_đoán để xem liệu ung thưBệnh_lý có di căn đến phổi của bạn hay không. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT) Phương pháp này đôi khi được sử dụng để xem liệu khối uNguyên_nhân ác tính có lan ra bên ngoài mắt vào các cấu trúc lân cận hay không. Nó cũng có thể được sử dụng để tìm kiếm sự lây lan của ung thưBệnh_lý đến các cơ quan ở xa như gan. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánChụp MRIChẩn_đoánChụp MRI đặcChẩn_đoán biệt hữu ích để xem xét các khối uNguyên_nhân ở mắt và sự lan rộng của khối uNguyên_nhân ra ngoài quỹ đạo mắt ở những nơi như gan. MRI cung cấp hình ảnh chi tiết của các mô mềm trong cơ thể, nhưng sử dụng sóng vô tuyến và nam châm mạnh thay vì chụp X-quang.Chẩn_đoán Sinh thiết Sinh thiết thường không cần thiết để chẩn đoán u ác tính ở mắtBệnh_lý vì hầu như tất cả các trường hợp đều có thể được chẩn đoán chính xác bằng khám mắtChẩn_đoán và các xét nghiệm hìnhChẩn_đoán ảnh. Đôi khi, sinh thiết có thể hữu ích để kiểm tra một số đột biến gen (thay đổi) có thể dự đoán kết quả (tiên lượng) cũng như giúp chọn thuốc nhắm mục tiêu cho bệnh ung thưBệnh_lý của bạn. Ngoài ra, một số khốiNguyên_nhân u ác tínhBệnh_lý ở mắt có thể lây lan trong nhiều năm trước khi chúng được chẩn đoán, vì vậy làm sinh thiết sớm một khu vực đáng lo ngại có thể hữu ích. Trong khi hầu hết những người bị u ác tính của mắtBệnh_lý được điều trị mà không cần làm sinh thiết trước, bác sĩ có thể đề nghị sinh thiết hoặc không tùy vào tình hình cụ thể của bạn. Họ có thể thảo luận về những rủi ro và lợi ích của quy trình mà họ cảm thấy là tốt nhất cho bạn. Một số bác sĩ đã bắt đầu sử dụng sinh thiếtChẩn_đoán để lấy mẫu khối u để xét nghiệm gen (Quyết định Dx-UM)Chẩn_đoán. Xác định một số mẫu gen nhất định trong các tế bào khối u là một cách tốt để biết liệu một khối uNguyên_nhânu ác tínhBệnh_lý ở mắt có khả năng di căn hay không. Dựa trên các mẫu gen này, hơn một nửa số khối uNguyên_nhânu ác tínhBệnh_lý ở mắt là khối u Loại 1 (1A hoặc 1B) có nguy cơ lây lan thấp. Các khối uNguyên_nhânu ác tínhBệnh_lý ở mắt còn lại thuộc loại 2, có nguy cơ lây lan rất cao. Xét nghiệm chức năng ganChẩn_đoán Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc u ác tính ở mắt, Bệnh_lýbác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máuChẩn_đoán để xem gan của bạn hoạt động tốt như thế nào. Kết quả xét nghiệm bất thường đôi khi có thể là dấu hiệu cho thấy ung thưBệnh_lý đã di căn đến gan. Phương pháp điều trị bệnh ung thưBệnh_lý mắt Nếu được phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể khỏi với tỷ lệ sống lên tới 90 - 95% và khả năng giữ được nhãn cầu rất cao, thậm chí còn cải thiện được thị lực cho một số trường hợp. Một số trường hợp đến muộn, đã có di căn, giải pháp bắt buộc và đau đớn là bỏ mắt cho bệnh nhân bởi quy tắc bắt buộc là ”Bảo tồn tính mạng trước, bảo tồn nhãn cầu và duy trì thị lực sau”. Công thức phổ quát để điều trị ung thư măBệnh_lý́t là: Nếu khối u nhỏ: Có thể điều trị đơn thuần bằng laserĐiều_trị/ nhiệt đôngĐiều_trị/ lạnh đôngĐiều_trị hoặc đặt đĩa phóng xạĐiều_trị tại vị trí u. Nếu khối u lớn: Phải sử dụng hóa chất đường tĩnh mạch toàn thân hoặc tiêm hóa chất nội động mạchĐiều_trị kết hợp với điều trị tại chỗ. Cắt bỏ nhãn cầuĐiều_trị khi khối u lớn và có nguy cơ xâm lấn di căn cao. Cần xem kết quả giải phẫu bệnh để quyết định điều trị hóa chất bổĐiều_trị trợ. Nếu khối uNguyên_nhân đã di căn ra ngoài nhãn cầuBộ_phận_cơ_thể cần phối hợp hóa trịĐiều_trị với cắt bỏ nhãn cầuĐiều_trị/ nạo vét tổ chức hốc mắtĐiều_trịxạ trị hốc mắt.Điều_trị Gần đây phương pháp điều trị bằng hóa chất tiêm tĩnh mạchĐiều_trịtiêm thẳngĐiều_trị vào động mạch mắt được ca ngợi là nâng cao tỷ lệ giữ được nhãn cầu, thậm chí còn có thể khôi phục thị lực trong một số trường hợp. Dẫn đầu là các nhà khoa học thuộc Trung tâm Y tế Weill Cornell và Bệnh viện Presbyterian ở New York đã tiến hành luồng một đường ống chuyên dụng xuyên qua cơ thể lên tới mắt, Bộ_phận_cơ_thểsau đó truyền trực tiếp thuốc MelphalanĐiều_trị (Alkeran) Tên_thuốctới khối uNguyên_nhân nguyên bào võng mạc qua động mạchBộ_phận_cơ_thể nuôi mắt. Nó giúp các bác sĩ có thể điều chỉnh lượng hóa chất một cách thích hợp, do vậy giảm độc tính với toàn thân. Các ưu điểm nổi trội là diệt tế bào ung thưBệnh_lý “Đúng lúc, đúng chỗ, đúng liều”. Ngoài ra ta có vô số lựa chọn để giữ lại con mắt, bảo tồn thị lực cho người bệnh: Xạ trị: Điều_trịTấm xạ trị, Điều_trịdùng tia proton, Điều_trịxạ trị 3D.Điều_trị Quang trị liệu : Quang hóa trị liệu, Chẩn_đoánquang nhiệt, Chẩn_đoánquang động họChẩn_đoánc. Phẫu thuật: Điều_trịCắt u đường ngoài, Điều_trịcắt u đường trong, Điều_trịbỏ nhãn cầuĐiều_trịnạo vét tổ chức hốc mắĐiều_trịt. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh ung thư mBệnh_lýắt Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Có lịch làm việcPhòng_ngừa và nghỉ ngơi hợp lý, tránh để mắt hoạt động quá công suất. Có bất kỳ bất thường nào xảy ra trong quá trình điều trị phải liên hệ ngay với bác sĩ để có giải pháp giải quyết đúng đắn và kịp thời. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Chế độ dinh dưỡng: ThamPhòng_ngừa khảo chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất từ các chuyên gia dinh dưỡng. Phương pháp phòng ngừa bệnh ung thư măBệnh_lý́t Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với tia UV trong thời gian dài, mang kính râm, mũ rộng vành; Hạn chế tiếp xúc với tia bức xạ, mối hàn; Bảo vệ mắt khỏi các loại hóa chất độc hại, gây ung thư; Bệnh_lýCó chế độ dinh dưỡng phù hợp, tập thể thao, lối sống lành mạnh để tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể; Nếu trong gia đình có tiền sử mắc bệnh ung thư mắtBệnh_lý nên đi kiểm tra và theo dõi sức khỏe định kỳ.
122. article_0132
Ung thư lưỡi: Bệnh_lýDấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư lưỡiBệnh_lý xuất hiện chủ yếu ở miệngBộ_phận_cơ_thểlưỡi, Bộ_phận_cơ_thểbắt nguồn từ sự biến đổi ác tính của biểu mô phủ lưỡi hoặc các mô liên kết xung quanh. Bệnh này thường phát triển từ các tế bào vảy mỏng, dẹt lót trên bề mặt của lưỡi và có thể xuất hiện ở hai vùng chính: Vùng trước và sau của lưỡi. Trong giai đoạn đầu, các dấu hiệu ung thư lưỡiBệnh_lý thường mơ hồ và không rõ ràng, dẫn đến việc nhiều người bệnh không nhận thức được mức độ nghiêm trọng cho đến khi bệnh tiến triển đến giai đoạn muộn, lúc đó điều trị trở nên khó khăn hơn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu ung thư lBệnh_lýưỡi Các dấu hiệu ung thư lBệnh_lýưỡi thường chia làm 4 giai đoạn: Giai đoạn đầu Các triệu chứng thường không rõ ràng nên rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh liên quan đến nhiệt miệng khiến người bệnh bỏ qua. Có cảm giác như có dị vật hoặc xương cá cắm vào lưỡi, rất khó chịu nhưng chỉ thoáng qua. LưỡiTriệu_chứng thường xuất hiện điểm nổi phồng với sự thay đổi về màu sắc, niêmBộ_phận_cơ_thể mạc trắng, Triệu_chứng hóa hoặc tổn thương là vết loét nhỏ. Thậm chí có thể sờ thấy tổn thương rắn, chắc, không mềm mại như bình thường. Khoảng 50% bệnh nhân có hạch ngay từ đầu. Hạch hay gặp là nằm dưới cằm, dưới hàm, cảnh cao. TÌm hiểu thêm: Nhận biết hình ảnh ung thư lưỡiBệnh_lý giai đoạn đầu Giai đoạn toàn phát Ở giai đoạn toàn phát, các triệu chứng bắt đầu xuất hiện rõ trên lâm sàng, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của bệnh nhân. Thường bệnh được phát hiện ở giai đoạn này. Đau lưỡi: Triệu_chứngĐây là triệu chứng rất thường gặp ở giai đoạn toàn phát. ĐauTriệu_chứng liên tục và tăng khi bệnh nhân nói hoặc nhai, đặc biệt là ăn thức ăn cay, nóng. Đôi khi cơn đauTriệu_chứng lan lên đến tai. Tăng tiết nước bọtTriệu_chứng . Chảy máu vùng miệng: Triệu_chứngMáu hòa vào nước bọt và khi nhổ ra có màu đỏ. Hơi thở có mùi khó chịu: Triệu_chứngDo tổn thương hoại tử. Nói và nuốt khó khăn: Do lưỡi bị cố định, khít hàTriệu_chứngm. Nhiễm khuẩn: Triệu_chứngGây sốt, Triệu_chứngmệt mỏi, Triệu_chứngchán ăTriệu_chứngn. Sụt cân: Triệu_chứngDo tổn thương bệnh lý và không thể ăn được. Thăm khám lưỡi thấy có ổ loét hoặc nhân lớn ở lưỡi: Ổ loét phát triển nhanh và lan rộng làm hạn chế vận động của lưỡi, bên ngoài ổ loét có giả mạc nên dễ chảy máTriệu_chứngchảy máu.Triệu_chứng Có thể không thấy ổ loét mà là một nhân lớn đội lớp niêm mạc lưỡi nhô lên, trên bề mặt niêm mạc có những lỗ nhỏ khi ấn vào có chất dịch màu trắng chảy ra, chứng tỏ đã có tình trạng hoại tử bên dưới. Giai đoạn tiến triển Ở giai đoạn này, thể loét chiếm ưu thế, loét sâu lan rộng xuống bề mặt hoặc vào mặt dưới, gây đau đớn, Triệu_chứnggây bội nhiễm, Triệu_chứngmùi hôi, Triệu_chứngrất dễ chảy máu, Triệu_chứngthậm chí có thể gây chảy máu trầm trọTriệu_chứngng. Khi khám bệnh thường phải gây tê để hạn chế phản ứng của người bệnh do đau đớTriệu_chứngđau đớn.Triệu_chứng Tìm hiểu thêm: Biểu hiện của các giai đoạn phát triển ung thư lưỡiBệnh_lý bạn không nên bỏ qua Giai đoạn cuối Ở giai đoạn này, các triệu chứng ung thư lưỡiBệnh_lý trở nên rầm rộ và nặng nề hơn. Sụt cân nhanh: Triệu_chứngDấu hiệu này có thể cho thấy tình trạng bệnh đang trở nặng. Mệt mỏi: Triệu_chứngỞ giai đoạn cuối, bệnh nhân thường xuyên mệt mỏTriệu_chứngi. Rối loạn tiêu hóa: Triệu_chứngĂn mau no, Triệu_chứngđầy hơi, Triệu_chứngchướng bụng sau ăn, Triệu_chứngbuồn nôn, Triệu_chứngrối loạn đại tiện, Triệu_chứngphân lẫn máu,Triệu_chứng... Sốt kéo dài: Triệu_chứngCó thể báo hiệu tình trạng xấu trên bệnh nhân. Hạch di căn: Triệu_chứngHay gặp ở hạch dưới cằm, Bộ_phận_cơ_thểhạch dưới hàmBộ_phận_cơ_thể , hiếm khi di căn hạch cảnh giữaBộ_phận_cơ_thểdướBộ_phận_cơ_thểi. Tổn thương lưỡi: Thường ở bờ tự do của lưỡi (80%), đôi khi có thể thấy ở các vị trí khác như mặt dưới lưỡi (10%), mặt trên lưỡi (8%), đầu lưỡiBộ_phận_cơ_thể (2%). Nhìn chung, bệnh ung thư lưỡiBệnh_lý có thể được phát hiện sớm nếu quan tâm và để ý những dấu hiệu nhỏ nhất xung quanh vùng lưỡi. Người bệnh không nên chủ quan vì những triệu chứng trông có vẻ giống các triệu chứng của các bệnh đường miệng thông thường mà nên cảnh giác và cẩn thận với các triệu chứng đó. Tìm hiểu thêm: Biểu hiện của các giai đoạn phát triển ung thư lưỡiBệnh_lý bạn không nên bỏ qua Giai đoạn toàn phát hơi thởTriệu_chứng có mùi khó chịu do tổn thương hoại tử Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh. Tìm hiểu thêm: Nên đi khám và tầm soát ung thư lưỡiBệnh_lý ở đâu? ## Nguyên nhân Hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác của ung thư lưỡi.Bệnh_lý Tuy nhiên, một số yếu tố được xem là làm tăng nguy cơ phát triển bệnh này, bao gồm: Hút thuốc lá. Nguyên_nhânUống rượu bia thườngNguyên_nhân xuyên. Nhai trầu. Vệ sinh răng miệng kém. Thiếu hụt dinh dưỡng, đặc biệt là các vitamin A, D, E và sắt. Tác động của vi sinh vật: Vi khuẩn có thể trực tiếp thay đổi gen hoặc gián tiếp gây viêm, làm tăng khả năng phát triển ung thư lưỡi.Bệnh_lý Ngoài ra, virus HPVNguyên_nhân cũng được coi là một yếu tố nguy cơ của bệnh này. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải bệnh ung thư lươBệnh_lýbệnh ung thư lưỡi? Bệnh_lýUng thư lBệnh_lýUng thư lưỡBệnh_lýi thường gặp ở những người trên 50 tuổi, trong đó nam giới chiếm đa số. Những người ít vệ sinh răng miệng, hút thuốc láNguyên_nhân thường xuyên, uống nhiều bia rượu , có thói quen nhai trầu, nhiễm virusNguyên_nhân như HPV.Nguyên_nhân.. là những đối tượng có nguy cơ ung thư lưỡBệnh_lýi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư lưỡBệnh_lýi Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư lưỡi, Bệnh_lýbao gồm: Hút thuốc láNguyên_nhân : Được biết đến là tác nhân hàng đầu của ung thư phổi, Bệnh_lýnhưng việc hút thuốc còn là nguyên nhân dẫn đến hàng loạt bệnh ung thư khaBệnh_lý́c, trong đó có cả ung thư lưỡi.Bệnh_lý Khói thuốc lá là một trong các yếu tố nguy cơ phổ biến nhất của ung thư miệngBệnh_lý và cổ họng, mà lưỡi là cơ quan không thể tránh khỏi. Uống rượu bia, Nguyên_nhânsử dụng chất kích thích : Các nghiên cứu chỉ ra rằng, có khoảng 70 - 80% bệnh nhân bị ung thư lưỡiBệnh_lý hoặc ung thư miệngBệnh_lý đều là những người thích sử dụng rượu bia và các chất kích thích. Nhai trầu : Là yếu tố nguy cơ trong ung thư khoang miệBệnh_lýng. Người nhai trầu có nguy cơ mắc cao gấp 4 - 35 lần so với người không nhai trầu. Tiếp xúc với tia bức xạ : Thường xuyên tiếp xúc với tia bức xạ ở cường độ cao cũng có nguy cơ mắc bệnh ung thư miệng và lưỡiBệnh_lý cao hơn so với ở người bình thường. Tiền sử gia đình : Gen di truyền là một trong những nguyên nhân gây nên bệnh ung thư lưỡi.Bệnh_lý Nếu trong gia đình có thành viên mắc phải căn bệnh này thì bạn có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn gấp nhiều lần bình thường. Nhiễm virus HPV: Nguyên_nhânTrong số 100 loại virus HPVNguyên_nhân được tìm thấy, có một hoặc một vài loại có khả năng gây nên bệnh ung thư lưỡiBệnh_lý cho người bệnh. Tình trạng vệ sinh răng miệng : Vệ sinh răng miệng kém, hàm răng giả không tốt, răng mẻ kích thích lâu ngày đưa đến dị sản và ung thư. Bệnh_lýChế độ ăn uống thiếu hợp lý : Thiếu các loại vitamin E, D... hay chất xơ từ hoa quả cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra ung thư lưỡBệnh_lýi. Tìm hiểu thêm: Các yếu tố nguy cơ của ung thư lưỡiBệnh_lý mà bạn rất hay bỏ qua Hút thuốcNguyên_nhân còn là nguyên nhân dẫn đến ung thư lưỡiBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh ung thưBệnh_lýung thư lưỡBệnh_lýi Lâm sàng Khai thác tiền sử bệnh của bản thân và gia đình, thăm khám vùng miệngBộ_phận_cơ_thể - lưỡiBộ_phận_cơ_thể hay hạch. Bộ_phận_cơ_thểỞ giai đoạn đầu các triệu chứng thường mờ nhạt và bị bỏ qua. Người bệnh có cảm giác như có dị vật hoặc xương cá cắm vào lưỡi, rất khó chịu nhưng chỉ thoáng qua. Ở giai đoạn toàn phát người bệnh sẽ có các dấu hiệu sau: Đau: Triệu_chứngCảm giác này tăng nhiều khi nói và nhai, đôi khi đauTriệu_chứng lan lên tai. Tăng tiết nước bọTriệu_chứngt. Khạc ra nước bọtTriệu_chứng lẫn máu . Hơi thở có muTriệu_chứng̀i hôi: Do tổn thương bên trong lưỡi gây hoại tử. Khít hàm, Triệu_chứngcố định lưỡiTriệu_chứnglưỡiTriệu_chứng gây khó nóiTriệu_chứngnuốTriệu_chứngnuốt.Triệu_chứng Triệu chứng thực thể. Thương tổn, Triệu_chứngloétTriệu_chứngloét cóTriệu_chứng giả mạc hoặc sùi loéTriệu_chứngt. Bờ nham nhở, Triệu_chứngdễ chảy máu.Triệu_chứng Cận lâm sàng Sinh thiết và xét nghiệm mô bệnh họcChẩn_đoán để chẩn đoán xác định ung thư. Bệnh_lýCT - MRI vùng cổChẩn_đoán và họng, X-quang phổiChẩn_đoán để đánh giá mức độ lan rộng và di căn của khốiNguyên_nhân u. Siêu âmChẩn_đoán vùng cổ để đánh giá tình trạng hạch ở cổ. Xét nghiệm PCRChẩn_đoán để tìm HPV. Tìm hiểu thêm: Lưỡi bình thường và các bệnh lý về lưỡi thường gặp Phương pháp điều trị bệnh ung thư lươBệnh_lý̃i Phẫu thuậtĐiều_trị Đa số bệnh nhân ung thư lưỡiBệnh_lý đến khám và phát hiện khi các tổn thương đã lan rộng nên bệnh nhân phải phẫu thuật triệt cănĐiều_trị (cắt bỏ một phầnĐiều_trị hoặc toàn bộ lưỡi, tùy vào vị trí và kích thước khối u). Ở giai đoạn sớm bệnh nhân có thể điều trị triệt căn bằng phẫu thuật, Điều_trịnhưng ở giai đoạn muộn hơn cần phải kết hợp điều trị phẫu thuật, Điều_trịxạ trịĐiều_trịhóa trịĐiều_trị nhằm kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Trong một số trường hợp ở giai đoạn muộn khi có chảy máuTriệu_chứng nhiều tại u phải phẫu thuật thắt động mạch cảnh ngoàiĐiều_trị để cầm máu. Xạ trịĐiều_trị Có thể sử dụng xạ trịĐiều_trị đơn thuần trong các trường hợp ung thư lưỡiBệnh_lý giai đoạn muộn không còn chỉ định phẫu thuậtĐiều_trị hoặc xạ trị triệt cănĐiều_trị trong trường hợp giai đoạn sớm. Xạ trịĐiều_trị cũng có thể dùng sau phẫu thuậtĐiều_trị nhằm diệt những tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại. Ngoài ra có thể xạ trị tại chỗĐiều_trị (xạ trị áp sát) Điều_trịbằng cách dùng nguồn phóng xạ đặt hoặc cắm vào vị trí tổn thương ung thưBệnh_lý tại lưỡiBộ_phận_cơ_thể nhằm tiêu diệt tổn thương đó. Xạ trịĐiều_trịạ trịĐiều_trị đóng vai trò điều trị triệt căn hoặc bổ trợ trong điều trị bệnh ung thư lBệnh_lýbệnh ung thư lươBệnh_lý̃i, tuy nhiên bệnh nhân bị có một số tác dụng phụ như khô miệng, Triệu_chứngviêm miệng, Triệu_chứngxạm da, Triệu_chứngcháy da, Triệu_chứngloét da, Triệu_chứngkhít hàm.Triệu_chứng Hóa chấtĐiều_trị Có thể dùng đường toàn thân hoặc đường động mạch lưỡi, có thể đơn hóa trịĐiều_trị hoặc phối hợp đa hóa trị. Các nghiên cứu cho thấy sử dụng đa hóa trị cho kết quả đáp ứng tốt hơn đơn hóa trị. Điều_trịHóa trịĐiều_trị tân bổ trợ là hóa trịĐiều_trị trước phẫu thuậtĐiều_trị hoặc xạ trịĐiều_trị nhằm mục đích thu nhỏ tổn thương để phẫu thuậtĐiều_trịxạ trịĐiều_trị được thuận lợi hơn. Hóa trị bổĐiều_trị trợ trước thường đem lại tỷ lệ đáp ứng tại chỗ cao (75 - 85%), nâng cao khả năng dung nạp thuốc cho bệnh nhân, giảm tỷ lệ kháng thuốc cũng như ngăn ngừa di căn xa xuất hiện sớm. Hóa trị liệu trướcĐiều_trị phẫu thuậtĐiều_trị thường áp dụng cho ung thư đầu, Bệnh_lýmặt, Bộ_phận_cơ_thểcổBộ_phận_cơ_thể giai đoạn muộn. Tìm hiểu thêm: Ung thư lưỡiBệnh_lý có chữa được không? Phương pháp điều trị như thế nào? Chụp x-quang phổiChẩn_đoán để đánh giá mức độ lan rộng và di căn của khối uNguyên_nhân ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh ung thư lưỡiBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tăng cường vận động để cải thiện sức khỏe, khả năng đề kháng của cơ thể. Khi có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng bất thường xảy ra thì phải liên hệ ngay với các bác sĩ chuyên khoa hoặc đến ngay bệnh viện lớn gần nhất để có giải pháp cứu chữa kịp thời. Chế độ dinh dưỡng: Phòng_ngừa chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Bỏ hút thuốc lá, uống rượu bia và các chất kích thích kháPhòng_ngừac. Tìm hiểu thêm: Bệnh nhân ung thư lưỡiBệnh_lý nên ăn gì giúp đáp ứng điều trị? Phương pháp phòng ngừa bệnh ung thưBệnh_lýbệnh ung thư lưỡBệnh_lýi Để giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư lưỡi, Bệnh_lýcó thể thay đổi một số hành vi lối sống như: Vệ sinh răng miệngPhòng_ngừa đúng cách : Dùng bàn chải răng và dùng chỉ nha khoa đúng cách vệ sinh răng miệng. Miệng không khỏe mạnh làm giảm hệ thống miễn dịch và ức chế khả năng của cơ thể để chống lại bệnh ung thưBệnh_lý tiềm năng. Có chế độ dinh dưỡng hợp lý: Ăn nhiều đậPhòng_ngừau, hoa quả, rau họ cải (như cải bắp, bông cải xanh), các loại rau lá xanh đậm, hạt lanh, tỏi, nho, trà xanh, đậu nành và cà chua, thay các món chiên và nướng bằng các món luộc hoặc hấp. Sử dụng các loại gia vị lành mạnh như tỏi, gừng và bột cà ri để thêm hương vị. Từ bỏ thói quen gây hại: Không hút thuốc lá, Phòng_ngừasử dụng quá nhiều chất kíchPhòng_ngừasử dụng quá nhiều chất kích thíchPhòng_ngừa như rượu, bia... Tập thể dục thường xuyên: Phòng_ngừaVận động thường xuyên vừa giúp tăng sức đề kháng cũng như phòng tránh ung thư. Bệnh_lýKhámPhòng_ngừa nha khoa thường xuyên: Khám nha khoa định kỳ kết hợp với các phương pháp sàng lọc cho phép bạn phát hiện các dấu hiệu tiền ung thưBệnh_lý sớm. Đặc biệt là khi thấy có các dấu hiệu bất thường như: xuất hiện vết loét lâu ngày, màu trắng hoặc đỏ ở hai bên lưỡi, có thể hơi đau hoặc không đau... Tiêm phòng HPV. Thực hành quan hệ tình dục an toàn và sử dụng màng chắn khi quan hệ bằng miệng. Có chế độ dinh dưỡng hợp lý để giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư lưỡiBệnh_lý
123. article_0133
Ung thư hạ họng: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư vùng hạ họngBệnh_lý – thanh quản là bệnh ác tính có tổn thương xuất phát từ lớp biểu mô vảy của niêm mạc bao phủ hạ họngBộ_phận_cơ_thể – thanh quản. Ở giai đoạn sớm, tổn thương khu trú ở một vị trí, sang giai đoạn muộn có thể xâm lấn từ hạ họngBộ_phận_cơ_thể xuống thanh quảnBộ_phận_cơ_thể hoặc ngược lại, khó phân định vị trí xuất phát điểm. Mô bệnh học của hai vị trí này chủ yếu là ung thư biểu mô tế bào vảy.Bệnh_lý Hiện nay, ung thư hạ họngBệnh_lý chiếm khoảng 5 – 6% trong tổng số các loại ung thưBệnh_lý nói chung, đứng thứ hai trong các ung thưBệnh_lý vùng đầu cổ, sau ung thư vòm.Bệnh_lý Ở Pháp ung thư hạ họngBệnh_lý chiếm khoảng 12,15% trong tổng số các ung thưBệnh_lý của đường ăn, đườngBộ_phận_cơ_thể thở trên và chiếm 1% trong tổng số các loại ung thư. Bệnh_lýỞ Mỹ ung thư hạ họngBệnh_lý chiếm khoảng 5 – 10% trong tổng số các ung thư đường tiêu hóaBệnh_lý trên, khoảng 0,5% trong tổng số các khối u ác tính , khoảng 24% các trường hợp vùng hạ họBộ_phận_cơ_thểng, thanh quản, hàng năm số ca mắc mới là 1,22/100.000 nam giới. Ở Anh, số ca mắc mới là 1/100.000 nam giới. Ung thư hạ họngBệnh_lý gồm các loại sau đây: Ung thư xoang lêBệnh_lý chiếm tỷ lệ lớn trong ung thư hạ họng.Bệnh_lý Ung thư lan ra phía trước liên quan tới nếp phễu nắp và các sụn phễu: XâmBộ_phận_cơ_thể lấn cạnh thanh môn, Bộ_phận_cơ_thểkhoang trước nắp thanh quản. Ung thư vùng sau nhẫn phễu: Phát sinh từ mặt sau niêm mạc vùng bao phủ sụn phễu, các cơ liên phễu và mặt sụn nhẫn. Lan theo chu vi tới sụn nhẫnBộ_phận_cơ_thể hoặc đến thanh quản, Bộ_phận_cơ_thểxoang lê, Bộ_phận_cơ_thểthành sau họng, Bộ_phận_cơ_thểmiệngBộ_phận_cơ_thểmiệng thực quản, Bộ_phận_cơ_thểthựcBộ_phận_cơ_thểthực quản, Bộ_phận_cơ_thểkhíBộ_phận_cơ_thểkhí quảBộ_phận_cơ_thển. Ung thư thành sau họng: Bệnh_lýPhát sinh từ mặt sau niêm mạc của thànhBộ_phận_cơ_thể sau họng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư hạ họngBệnh_lý Trong bệnh ung thư hạ họng – thanh quản, Bệnh_lýtriệu chứng khởi đầu thường âm thầm, phần lớn người bệnh nhập viện khi đã ở giai đoạn muộn (III, IV). Nuốt vướng, Triệu_chứngnghẹn, Triệu_chứngđau.Triệu_chứng Khàn tiếngTriệu_chứng kéo dài, tăng dần, không khỏi sau điều trị kháng viêm, nặng mất tiếng. Tiếng nói ông ổng như có cộng hưởng - “nói qua ống thổi”. Khó thởTriệu_chứng nhẹ và nặng dần, khó thởTriệu_chứng thì thở vàTriệu_chứngo. Nổi hạch cổ: Triệu_chứngTổn thương hạch cổ là vấn đề đáng lo ngại nhất trong ung thư hạ họng, Bệnh_lýtỷ lệ là rất cao. Hạch cổTriệu_chứng một bên (cùng bên hoặc đối bên), hạchBộ_phận_cơ_thểhạch 2 bên, Triệu_chứngchủ yếu hạch ở ngang tầm xương móng, 88% là hạch 1 bên và phía bên bệnh. Tình trạng hạch không tương xứng với tình trạng bệnh. Toàn thân gầy, sút cân, Triệu_chứngda xanh tái.Triệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ungBệnh_lýbệnh ung thư hạ họngBệnh_lý Toàn thân bệnh nhân bị suy kiệt do không ăn uống được, ung thưBệnh_lý lan rộng vào thanh quản sẽ gây ngạt thở, Triệu_chứngnhiễm độcTriệu_chứng do ung thư, Bệnh_lýhoặc biến chứng viêm phổiTriệu_chứng . Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Cho đến nay vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính gây bệnh. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) ung thư hạ họng? Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ mắc phải (bị) ung thư hạ họngBệnh_lý là: Bệnh chủ yếu gặp ở nam giới (90%); Người nghiện thuốc lá mạn tính; Người nghiện rượu mạn tính. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) ung thư hạ họngBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) ung thư hạ họngBệnh_lý là: Các bệnh tiền ung thư thanh quản; Bệnh_lýVệ sinh răng miệng kém; Môi trường bị ô nhiễm bụi và hơi hóa chất. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư hạ họngBệnh_lý Bác sĩ chẩn đoán bệnh ung thư hạ họngBệnh_lý dựa vào: Khám lâm sàngChẩn_đoán (đặc biệt khi bệnh nhân có những rối loạn cơ năng như nuốt đau, Triệu_chứngkhó nuốt, Triệu_chứngkhàn tiếngTriệu_chứngkhó thở)Triệu_chứng; Soi thanh quảnChẩn_đoán gián tiếp hoặc trực tiếp (giai đoạn đầu thấy xoang lêBộ_phận_cơ_thể ứ đọng nước và có thể thấy tổn thương loét sùi; giai đoạn muộn u lan rộng ra toàn bộ xoang họngBộ_phận_cơ_thể và lan vào thanh quảBộ_phận_cơ_thển); Sinh thiết uChẩn_đoán là xét nghiệm chắc chắn nhất để khẳng định bệnh; Hạch cổTriệu_chứng thường xuất hiện sớm ngay từ giai đoạn đầu của bệnh. Phương pháp điều trị ung thư hạ họngBệnh_lý hiệu quả Ung thư thanh quảnBệnh_lýung thư hầu họngBệnh_lý thường có thể được loại bỏ thành công, đặc biệt nếu chúng được phát hiện sớm. Mặc dù loại bỏ ung thưBệnh_lý là mục tiêu chính của việc điều trị, nhưng việc bảo tồn chức năng của các cơ quan bị ảnh hưởng cũng rất quan trọng. Ở giai đoạn còn phẫu thuậtĐiều_trị được, phương pháp cắt hạ họng thanh quản toàn phầnĐiều_trị hoặc một phần cho kết quả tương đối khả quan. Ở giai đoạn III, IVA-Điều_trịB với người bệnh không phẫu thuậtĐiều_trị được, hóa chất bổ trợ trướcĐiều_trịóa chất bổ trợĐiều_trị trước và hóa xạ trịĐiều_trị đồng thời được sử dụng là phương pháp điều trị cơ bản. Phát hiện sớm triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng sẽ quyết định phác đồ điều trị và ảnh hưởng đến kết quả cũng như chất lượng sống của người bệnh. Có 3 lựa chọn điều trị chính cho ung thư thanh quảnBệnh_lýung thư hầu họBệnh_lýng: Xạ trị, Điều_trịphẫu thuậtĐiều_trị và các liệu pháp sử dụng thuốc, chẳng hạn như hóa trịĐiều_trị . Một hoặc kết hợp các liệu pháp này có thể được sử dụng để điều trị ung thư. Bệnh_lýPhẫu thuậtĐiều_trịxạ trịĐiều_trị là những phương pháp điều trị phổ biến nhất. Hóa trịĐiều_trị có thể được sử dụng trước hoặc trong khi xạ trịĐiều_trị và / hoặc phẫu thuậtĐiều_trị để tăng cơ hội tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýĐối với hạch cổ: Bộ_phận_cơ_thểNạo vét hạch cổĐiều_trị cùng thì với cắt bỏ khối u, sau đó phối hợp điều trị tia xạ. Điều_trịtia xạ. Điều_trịĐối với khối u: Bộ_phận_cơ_thểCắtĐiều_trịCắt bỏĐiều_trị rộng khối ung thư, Bệnh_lýnếu ung thưBệnh_lý xâm lấn vào thanh quảnBộ_phận_cơ_thể thì phải cắt thanh quản hạ họngĐiều_trị kèm theo tái tạo thực quản bằng ruột hay dạ dày. Mục tiêu điều trị đầu tiên cho gần như tất cả các bệnh nhân, đặc biệt là những bệnh nhân ung thư thanh quảnBệnh_lý giai đoạn sớm (T1 hoặc T2), là bảo tồn chức năng của thanh quản. Trong những trường hợp này, phẫu thuậtĐiều_trị hoặc xạ trịĐiều_trị có thể được sử dụng để chữa khỏi ung thưBệnh_lý và bảo tồn chức năng của thanh quản. Đối với hầu hết những người có khối uNguyên_nhân thanh quản T3 và một số người có khối uNguyên_nhân thanh quản T4, hóa trịĐiều_trịxạ trịĐiều_trị kết hợp có thể bảo tồn thanh quản với chức năng tốt. Đối với các khối u rất lớn ở thanh quảBộ_phận_cơ_thển, cắt toàn bộ thanh quảnĐiều_trị có thể là lựa chọn điều trị tốt hơn. Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư hạ họngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Ba năm đầu cần khám lại 3 tháng/lần những năm tiếp theo 6 - 12 tháng/lần. Các phương pháp điều trị chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh như thay đổi dinh dưỡĐiều_trịng, kỹ thuật thư giãn, Điều_trịhỗ trợ tinh thần và cảm xúc, và các liệu pháp khác. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ chất dinh dưỡng. Phương pháp phòng ngừa ung thư hạ họngBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: HạnPhòng_ngừa chế không hút thuốc láPhòng_ngừakhông hút thuốc lá và uống rượuPhòng_ngừa để giảm nguy cơ bệnh. Khi có bất thường vùng họng miệng đến khám chuyên khoa để phát hiện sớm.
124. article_0134
Ung thư da: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư daBệnh_lý là hiện tượng phát triển lệch lạc không theo trật tự của các tế bào biểu bì trong cơ thể dẫn đến hình thành khối u. Ung thư daBệnh_lý có 2 dạng: Ung thư da hắc tốBệnh_lý (Melanoma): Có mức độ nguy hiểm cao nhất nhưng ít bệnh nhân gặp phải dạng ung thưBệnh_lý này. Ung thư da không kể hắc tốBệnh_lý (không Melanoma): Ung thư biểu mô tế bào đáyBệnh_lýung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý , là 2 dạng ung thư daBệnh_lý thường mắc phải. Người thường sống ở khu vực gần miền xích đạo, là nơi có bức xạ cực tím vô cùng lớn dễ bị ung thư daBệnh_lý và ảnh hưởng đến sức khỏe về da của con người. Ung thư daBệnh_lý thường gặp ở nam nhiều hơn nữ, người da trắng và chủ yếu ở người già. Bệnh thường xuất hiện ở vùng da hở đầu mặt cổ với tỷ lệ 90%. Tỷ lệ mắc ung thư daBệnh_lý ở Việt Nam vào khoảng 2,9 - 4,5/ 100.000 dân. Ung thư daBệnh_lý nếu được phát hiện sớm có thể điều trị khỏi bệnh hoàn toàn. Tìm hiểu thêm: Các giai đoạn ung thư daBệnh_lý cần biết ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư daBệnh_lý Các dấu hiệu, triệu chứng của từng loại ung thư daBệnh_lý khác nhau sẽ khác nhau: Ung thư da biểu mô tế bào đáy: Bệnh_lýThường gặp ở vùng mũi, Bộ_phận_cơ_thểmá, Bộ_phận_cơ_thểthái dương, mặt; Bộ_phận_cơ_thểBệnh khởi đầu là vết loét nhỏ, đáy nhẵn, bờ nông, mặt đáy giãn mao mạch, đóng vảy mỏng, có thể nhiễm màu đen (dễ nhầm với ung thư hắc tố)Bệnh_lý; Vết loét thường xuất phát từ nốt ruồi, mụn cơm và nốt xơ da nhiễm sắc; Vết loét thường phát triển chậm, có bờ đều lan và phá hủy theo bề mặt da, ít xâm lấn sâu; Một số trường hợp loét sâu để lộ bội nhiễm, xương mặt, nề đỏTriệu_chứng xung quanh; Ung thư da tế bào đáyBệnh_lý thường không di căn hạch và không di căn xa. Ung thưBệnh_lýUng thư da biểu mô tế bào vảy: Bệnh_lýUng thư tế bào vảyBệnh_lý thường gặp ở vùng da đầu; Ung thưBệnh_lý xuất phát trên nền sẹo cũ, như sẹo bỏng; Khối u sần sùi, bề mặt mủn nát, dễ chảy máu; Khối uNguyên_nhân tiến triển nhanh, lan và loét theo bề mặt nông, có thể xâm lấn vào xương sọ, bội nhiễm và biến dạng trầm trọng; Ung thư tế bào vảyBệnh_lý thường di căn hạch khu vực như: Vùng chẩm, Bộ_phận_cơ_thểvùng cổ, Bộ_phận_cơ_thểhạch dưới cằm, Bộ_phận_cơ_thểhạchBộ_phận_cơ_thể trước tai, dưới hàmBộ_phận_cơ_thể (hạch di căn thường chắc, to, Triệu_chứngđơn độc hoặc dính thành đám, hạch cố định hoặc di động). Ung thưBệnh_lýUng thư các tuyếnBệnh_lý phụ thuộc da: Bao gồm tuyến mồ hôi, Bộ_phận_cơ_thểtuyến bã; Bộ_phận_cơ_thểUng thưBệnh_lý dễ nhầm ung thư phầnBệnh_lýung thư phần mềmBệnh_lý do nó thường nằm dưới mặt da, đẩy lồi da lên cao; Khối u dính, chắc, di động hạn chế kèm đauTriệu_chứngnề đỏ; Triệu_chứngU phát triển xâm lấn xuống lớp sâu vào cơ và xương nhanh. Ung thư da hắc tố: Bệnh_lýĐặc trưng bởi các vết sưng màu nâu hoặc đốm; U hắc tốBệnh_lý thường trông giống như nốt ruồi bình thường, nhưng hình dạng của nó khá bất thường. Tìm hiểu thêm: Các dấu hiệu ung thư daBệnh_lý là gì? U hắc tốBệnh_lý thường trông giống như nốt ruồi bình thường Tác động của ung thư daBệnh_lý đối với sức khỏe Khi mắc bệnh ung thư daBệnh_lý sẽ có biểu hiện rõ ràng trên bề mặt da, điều này giúp người bệnh nhanh chóng phát hiện, khám và chữa trị kịp thời. Tuy nhiên, nhiều trường hợp người bệnh chủ quan, tự chăm sóc ở nhà không đúng cách, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe cũng như thẩm mỹ ngoại hình. Biến chứng có thể gặp khi mắc ung thư daBệnh_lý Trong hầu hết các trường hợp, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm: Ung thư da biểu mô tế bào đáy: Bệnh_lýCác vết loét thường phát triển chậm, có bờ đều, lan và phá hủy theo bề mặt da, ít xâm lấn sâu. Một số trường hợp loét sâu để lộ bội nhiễm, xương mặt, nề đỏTriệu_chứng xung quanh. Ung thư da biểu mô tế bào vảy: Bệnh_lýU tiến triển nhanh, loét lan theo bề mặt nông, có thể xâm lấn vào xương sọ, bội nhiễm và biến dạng trầm trọng. Ung thư các tuyếnBệnh_lý phụ thuộc da: U phát triển nhanh xâm lấn xuống lớp sâu vào cơ và xươBộ_phận_cơ_thểxương.Bộ_phận_cơ_thể Tìm hiểu thêm: Ung thư daBệnh_lý có nguy hiểm không? Khi nào cần gặp bác sĩ? Nhận thấy bất kỳ thay đổi nào xuất hiện trên da thì bạn hãy đến ngay bệnh viện để kiểm tra. Mặc dù không phải sự bất thường nào của da cũng là bệnh ung thư daBệnh_lý nhưng để chắc chắn hãy thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa, nếu có bệnh thì cũng có thể được điều trị sớm nhất có thể. ## Nguyên nhân Da tiếp xúc với các tia phóng xạ: Bức xạ cực tím: Tia bức xạ cực tím do ánh nắng mặt trời và các đèn phát tia tử ngoại như đèn hồ quang carbon, thủy ngân, thạch anh lạnh,… Đây là nguyên nhân chủ yếu của ung thư da. Bệnh_lýVùng da thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời ở cường độ mạnh trong thời gian dài là yếu tố bệnh sinh quan trọng nhất gây ung thư da. Bệnh_lýUng thư daBệnh_lý thường xảy ở những người làm việc ngoài trời: Công nhân cầu đường, nông dân, ngư dân,… Bức xạ ion hóa: Ung thư daBệnh_lý thường phát triển sau 14 – 15 năm khi tiếp xúc với bức xạ ion hóa. Tia bức xạ cực tím do ánh nắng mặt trời là nguyên nhân chủ yếu của ung thư daBệnh_lý Các hội chứng gia đình: Bệnh xơ da nhiễm sắc; Bệnh_lýHội chứng tế bào đáy dạng nơ-viBệnh_lý (Nevoid basal cell syndrome)Bệnh_lý; Hội chứng GardnerBệnh_lý ; Hội chứng Torres. Bệnh_lýCác bệnh lý da tồn tại từ trước: Bệnh dày sừng quang hóa: Bệnh_lýKhoảng 1 – 20% chuyển thành ung thư da. Bệnh_lýTổn thương thường là những mảng ban đỏ có vảy, sần sùiTriệu_chứng ở vùng da hở như vùng đầu cổ. Có thể tự thoái triển nếu bệnh nhân giảm tiếp xúc với bức xạ cực tím, thay đổi nghề nghiệp. Bệnh Bowen: Bệnh_lýKhoảng 3 – 5% chuyển thành ung thư da. Bệnh_lýBệnh biểu hiện bằng các vết ban đỏ có bờ rõ, có vảy, thường gặp ở người già. Tàn nhang: Người nhiều tàn nhang vết nám, có nguy cơ ung thư daBệnh_lý cao hơn. Nhiễm trùng: Nguyên_nhânNhiễm virus HPVNguyên_nhân (Human papilloma virus) Nguyên_nhâncó liên quan trực tiếp đến ung thư da tế bào vảBệnh_lýy. Viêm da mạn tính hoặc chấn thương da: Ung thưBệnh_lý có thể phát triển trên vùng da bị tổn thương từ trước: Da bỏBộ_phận_cơ_thểng, vết xăm da,… Các ung thưBệnh_lý này có xu hướng lan rộng và di căn hạch vùng. Miễn dịch: Người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải hoặc sau ghép cơ quan, trường hợp này khối u phát triển mạnh và tổn thương lan tỏa hơn. Tiếp xúc với hóa chất gây ung thư: Bệnh_lýMột số hóa chất gây ung thư daBệnh_lý khi da tiếp xúc lâu với nhựa than đá, nhựa đường, dầu nhờn, thuốc trừ sâu diệt cỏ… Trong đó, Arsen là loại hay gặp nhất vì được sử dụng nhiều trong công nghiệp, y tế và có nồng độ cao trong nước uống ở một số nước. Tìm hiểu thêm: Những nguyên nhân ung thư daBệnh_lý hàng đầu bạn cần biết để phòng ngừa ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư daBệnh_lý Bệnh ung thư daBệnh_lý là bệnh rất phổ biến, bất kỳ lứa tuổi hay giới tính nào cũng có nguy cơ mắc bệnh này. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư daBệnh_lý Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này, chẳng hạn như: Người da trắng hay gặp nhất và người da đen ít mắc nhất; Người lao động tiếp xúc với hóa chất độc hại, tia cực tím; Tiền sử ung thư da; Bệnh_lýNgười suy giảm miễn dịch : HIV, Nguyên_nhândùng thuốc ức chế miễn dịch, sau ghép tạng,… Người mắc các hội chứng di truyền: Hội chứng Torres, Bệnh_lýhội chứng Gardner, Bệnh_lýhội chứng Bowen, Bệnh_lý… Tiền sử gia đình: Gia đình có cha mẹ mắc bệnh ung thư daBệnh_lý thì nguy cơ cao con cái cũng mắc bệnh này; Người có làn da ít sắc tố (melanin); Những người có nhiều nốt ruồi hoặc có những nốt ruồi to bất thường. Tìm hiểu thêm: Các yếu tố nguy cơ của ung thư daBệnh_lý là gì? Người có nhiều nốt ruồi làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư daBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư daBệnh_lý Chẩn đoán ung thư daBệnh_lý dựa vào kết quả sinh thiết và triệu chứng lâm sàng. Có 4 triệu chứng báo hiệu chẩn đoán sớm ung thư da: Bệnh_lýỔ loét rớm máuTriệu_chứng hoặc lâu lành; Ổ dầy sừng có loét, dễ chảy máu, Triệu_chứngnổi cục; Triệu_chứngNền sẹo cũ có xuất hiện ổ loét hoặc u; Nốt đỏTriệu_chứng mạn tính có loét, nốt ruồiTriệu_chứng có kích thước thay đổi. Ngoài ra, khi soi dưới kính lúp, các mạch máu tân tạo được quan sát khá rõ. Có thể sinh thiết tổn thương chẩn đoán mô bệnh học. Tìm hiểu thêm: Hình ảnh ung thư da, Bệnh_lýphương pháp chẩn đoán Phương pháp điều trị ung thư daBệnh_lý Nguyên tắc điều trị: Dựa vào loại mô bệnh học, mức độ lan rộng, vị trí u và giai đoạn bệnh; Chủ yếu phẫu thuậtĐiều_trị để điều trị triệt căn ung thư da; Bệnh_lýVai trò phẫu thuậtĐiều_trị rất lớn vì ung thư tuyến phụBệnh_lý thuộc da ít đáp ứng với hóa trịĐiều_trị hoặc xạ trị; Điều_trịĐiều trị không triệt căn với ung thư daBệnh_lý nhằm làm giảm triệu chứng, hạn chế nhiễm khuẩn, chống chảy máu, Triệu_chứnggiảm đau. Phương pháp điều trị: Tùy vào mức độ tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng liệu pháp nào để điều trị: Phẫu thuậtĐiều_trị ung thư daBệnh_lý : Khoảng 80% trường hợp ung thư daBệnh_lý được điều trị bằng phẫu thuật; Điều_trịNguyên tắc phẫu thuật: Điều_trịĐảm bảo diện cắt xung quanh không còn tế bào ung thưBệnh_lý (lấy u đủ rộng). Tia xạ: Ung thư biểu mô tế bào đáyBệnh_lý thường nhạy cảm với tia nên phương pháp này hiệu quả có thể ngang với phẫu thuật; Điều_trịNgăn tái phát tại chỗ, tại vùng. Hóa trị: Điều_trịHóa chấtĐiều_trị tại chỗ; Hóa chấtĐiều_trị toàn thân. Ung thư daBệnh_lý có độ ác tính mô học cao được chỉ định hóa trịĐiều_trị trước phẫu thuật; Điều_trịhóa trịĐiều_trị sau mổ nhằm giảm khả năng di căn và tái phát. Trường hợp không thể phẫu thuậtĐiều_trị do ung thưBệnh_lý lan rộng, hóa trị đơn thuầnĐiều_trị hoặc phối hợp với xạ trịĐiều_trị nhằm giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng sống. Điều trị tái phát: Tái phát sau phẫu thuậtĐiều_trị ung thư da tế bào đáyBệnh_lý có thể phẫu thuật lạiĐiều_trị hoặc xạ trịĐiều_trị ; Tái phát sau phẫu thuậtĐiều_trị ung thư da tế bào vảyBệnh_lý hoặc tuyến phụ thuộc da thường có tiên lượng xấu do bệnh ác tính cao; Tái phát hạch: Tia xạ sau mổ, Điều_trịcắt bỏ khối hạch. Điều_trịTìm hiểu thêm: 8 phương pháp phổ biến nhất trong điều trị ung thư daBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của ung thư daBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Phải thường xuyên bảo vệ da khi đi ra nắngPhòng_ngừa bằng vật dụng bảo hộ: Khẩu trang, áo khoác,… hoặc sử dụng kem chống nắng; TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị; Liên hệ ngay với bác sĩ khi có những bất thường xuất hiện trong quá trình điều trị; ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe. Chế độ dinh dưỡng: Ăn nhiều rau củ quả tươi sạch, Phòng_ngừagiúp cung cấp các loại vitamin thiết yếu cho cơ thể. BổPhòng_ngừa sung axit béo Omega-3 có đặc tính chống ung thư, Bệnh_lýgiúp giảm ung thư đại trực tràng, Bệnh_lýung thư đường tiêu hóa, Bệnh_lýtuyến tiền liệt,Bệnh_lý ung thư vú.,Bệnh_lý... Uống nhiều nước, Phòng_ngừangay cả khi không khát. Tuân thủ theo chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng từ bác sĩ theo dõi của bạn. Tìm hiểu thêm: Tìm hiểu người bị ung thư daBệnh_lý kiêng ăn gì là tốt nhất Ăn nhiều rau củ quảPhòng_ngừaĂn nhiều rau củ quả tươi sạchPhòng_ngừa để cung cấp vitamin thiết yếu cho cơ thể Phương pháp phòng ngừa ung thư daBệnh_lý Để có thể phòng ngừa bệnh ung thư da, Bệnh_lýcần lưu ý một số vấn đề như: Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắngPhòng_ngừaTránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trờPhòng_ngừai. Không nên tắm nắng trongPhòng_ngừa khoảng thời gian 10 – 16 giờ, chỉ nên tắm nắng vào buổi sáng sớm, không để nắng cháy da. Những người phải làm việc ngoài trời cần trang bị bảo hộ lao động: Mũ, nón, quần áo dài tay hoặc che ô tránh nắng. Các phương pháp làm đẹp như tắm trắng làm mất lớp sừng trên da, các tế bào non phải tiếp xúc với ánh nắng và các yếu tố có hại từ môi trường nên rất dễ mắc các bệnh về da, đặc biệt là ung thư da. Bệnh_lýMặcPhòng_ngừa quần áo tối màu hoặc nhiều màu bằng các chất liệu tự nhiên có tác dụng bảo vệ da tốt hơn so với quần áo sáng màu bằng chất liệu nhân tạo. Khi làm việc có tiếp xúc với phóng xạ, hóa chất cần thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn trong lao động: Đeo găng, đi ủng, quần áo bảo vệ, kính, mặt nạ. Thường xuyên vệ sinh da sạch sẽ, tránh và điều trị kịp thời các triệu chứng viêm nhiễmBệnh_lý trên da. Cần chú ý tuyên truyền và khám sức khỏe định kỳ, phát hiện các thương tổn ở da giai đoạn sớm vì dễ thấy và điều trị có hiệu quả cao ở giai đoạn này.
125. article_0135
Ung thư buồng trứng: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị ## Giới thiệu Mỗi người phụ nữ sẽ có 2 buồng trứng , mỗi buồng trứng có kích thước tương đương với hạt thị và chúng nằm ở trong khung chậu. Đây là một trong những cơ quan sinh sản quan trọng của phụ nữ. Buồng trứng có chức năng sản xuất trứng tham gia vào quá trình thụ tinh và sản xuất ra nội tiết tố nữ progesterone và estrogen. Progesterone và estrogen có tác động đến quá trình phát triển cơ thể người phụ nữ và liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, mang thai. Ung thư buồng trứngBệnh_lý là khối u ác tính xuất phát từ một hoặc cả hai buồng trứng. Các tế bào ung thưBệnh_lý là các tế bào bất thường chúng phát triển không tuân theo nhu cầu của cơ thể và không theo sự kiểm soát của cơ thể. Các tế bào ung thưBệnh_lý này có thể xâm lấn và phá hủy các mô và cơ quan xung quanh. Ngoài ra, có thể di căn tới các cơ quan ở xa trong cơ thể và gây ung thưBệnh_lý thứ phát tại cơ quan đó. Tỷ lệ mắc bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý ở phụ nữ theo thống kê khoảng 4,6/ 100.000 người. Bất kỳ độ tuổi nào cũng có nguy cơ mắc ung thư buồng trứngBệnh_lý nhưng phụ nữ ở độ tuổi ngoài 50 thường gặp nhất. Có ba loại ung thư buồng trứng: Bệnh_lýUng thư biểu mô buồng trứngBệnh_lý : Loại ung thưBệnh_lý này phổ biến nhất, xảy ra khi các tế bào ung thư phát triển trên bề mặt của buồng trứng; Ung thư tế bào mầmBệnh_lý : Hiếm gặp hơn ung thư biểu mô buồng trứng, Bệnh_lýbắt nguồn từ những tế bào có chức năng sản xuất trứng; Ung thư tế bào mô nâng đỡ buồng trứngBệnh_lý : Hiếm gặp. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư buồng trứngBệnh_lý Buồng trứng của phụ nữ nằm sâu trong cơ thể, nên những triệu chứng ban đầu của ung thưBệnh_lý rất khó để nhận biết. Thường các dấu hiệu của ung thư buồng trứngBệnh_lý được phát hiện khi đã bước vào giai đoạn sau. Vì vậy, để chủ động bảo vệ sức khỏe và tầm soát sớm ung thư, Bệnh_lýkhông nên bỏ qua các dấu hiệu sau: Đầy hơi, Triệu_chứngchướng bụng: Triệu_chứngMột trong những dấu hiệu đầu tiên cảnh báo nguy cơ ung thư buồng trứng.Bệnh_lý Tuy nhiên, nó thường được bỏ qua hoặc dễ nhầm lần với các bệnh đường tiêuBệnh_lý hóa khác. Đau bụngTriệu_chứng hoặc đau âm ỉ kéo dài: Triệu_chứngCơn đau xuất hiện bất thường hoặc âm ỉTriệu_chứng kéo dài kèm theo sự rối loạn kinh nguyệtTriệu_chứng hàng tháng. Chán ăn, Triệu_chứngăn không ngon miệng: Triệu_chứngHầu hết phụ nữ khi mắc căn bệnh này thường chán ăn, Triệu_chứngkhông thèm ăn và ăn ít đã thấy no. Đây là vấn đề hết sức nghiêm trọng. Chảy máu âm đạo: Triệu_chứngChảy máu âm đạoTriệu_chứng luôn là dấu hiệu cảnh báo các căn bệnh nguy hiểm. Nếu có máuTriệu_chứng bất thường ở âm đạo, cùng những cơnTriệu_chứng đau âm ỉTriệu_chứngđau âm ỉ kéoTriệu_chứng dài bạn nên đến gặp bác sĩ phụ khoa để thăm khám, tìm hiểu nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp. Cảm giác khó chịu, Triệu_chứngđau ở vùng bụng dướTriệu_chứngi. Rối loạn tiêu hóaTriệu_chứngBuồn nôn, Triệu_chứngtiêu chảyTriệu_chứng hay táo bóTriệu_chứngn. Thường xuyên tiểu do tăng áp lực đè ép vào bàng quang. Giảm hoặc tăng cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. Quan hệ tình dục cảm giác đau. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như trên, phụ nữ cần nên gặp bác sĩ phụ khoa để thăm khám. Tuy nhiên, nhiều trường hợp phát hiện ra các triệu chứng bất thường khi ung thư buồng trứngBệnh_lý đã ở giai đoạn cuối. Tác động của ung thư buồng trứngBệnh_lý đối với sức khỏe Ung thư buồng trứngBệnh_lý là một căn bệnh nguy hiểm và thường thì bệnh nhân phải tới giai đoạn bệnh nặng với các triệu chứng biểu hiện rõ ràng mới phát hiện ra bệnh. Nếu không được điều trị sớm thì sẽ gây ra nhiều biến chứng và cơ hội sống trên 5 năm ở các bệnh nhân mắc bệnh này rất thấp. Biến chứng có thể gặp khi ung thư buồng trứngBệnh_lý Trong hầu hết các trường hợp, thời gian sống của bệnh nhân ung thư buồng trứngBệnh_lý phụ thuộc vào tình trạng phát triển bệnh, giai đoạn và những tổn thương thực thể gây ra. Bệnh nhân cần làm các xét nghiệm chẩn đoán để kiểm tra để có thể tiên lượng chính xác. Ung thư buồng trứngBệnh_lý nếu được phát hiện sớm và điều trị ngay từ giai đoạn 1 thì cơ hội sống của bệnh nhân trên 5 năm lên đến 95% kể từ lúc phát hiện bệnh; Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn 2, tỷ lệ sống trên 5 năm khoảng 70%; Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn 3, tỷ lệ sống trên 5 năm khoảng 39%; Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn 4, tỷ lệ sống trên 5 năm rất thấp. Ngoài ra, tỷ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, tiền sử bệnh tật, độ tuổi mắc bệnh, khả năng đáp ứng điều trị… nhưng việc phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn càng sớm giúp mang lại hiệu quả và cơ hội sống càng cao. Do đó, khuyến cáo không được chủ quan các triệu chứng bất thường mà cơ thể gặp phải. Cần đến ngay bác sĩ phụ khoa để thăm khám, tìm hiểu nguyên nhân và điều trị kịp thời. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nhận thấy sự xuất hiện của bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào thì tốt nhất nên đến ngay bệnh viện để được thăm khám, xét nghiệm và được các bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn điều trị. Tuyệt đối không được thờ ơ trước các bất thường của cơ thể, vì có thể khiến bệnh tiến triển đến mức trầm trọng, việc chữa trị vô cùng khó khăn và gặp không ít rủi ro, biến chứng. ## Nguyên nhân Bệnh phát triển dựa trên sự phân chia không kiểm soát của các tế bào trong buồng trứBộ_phận_cơ_thểng. Khối u có thể xuất phát từ buồng trứBộ_phận_cơ_thểng, cũng có thể di căn đến từ các cơ quan khác trong cơ thể. Ung thư buồng trứngBệnh_lý hiện nay vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây bệnh. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy các yếu tố có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư buồng trứng: Bệnh_lýLịch sử gia đình, gen di truyền: Khoảng 10% bệnh nhân mắc bệnh là kết quả của một xu hướng di truyền. Sự đột biến gen BRCA1Nguyên_nhân hoặc BRCA2Nguyên_nhân có thể dẫn tới nguy cơ cao mắc các bệnhBệnh_lý về buồng trứng. Tiền sử bản thân: Những phụ nữ có tiền sử mắc bệnh ung thư vúBệnh_lýung thư đại tràngBệnh_lý có nguy cơ mắc ung thư buồng trứngBệnh_lý cao hơn. Phụ nữ mãn kinh : Căn bệnh này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp bệnh phát triển sau khi phụ nữ đã bước vào giai đoạn mãn kinh , với đa số các trường hợp được chẩn đoán ở phụ nữ từ 65 tuổi trở lên. Béo phì, thừa cần khó kiểm soát : Tỷ lệ tử vong do ung thư buồng trứngBệnh_lý cao hơn ở phụ nữ béo phì. Việc dư thừa năng lượng cùng khối lượng chất béo lớn ở vùng bụng gây cản trở quá trình lưu thông máu và các hoạt động sinh lý tự nhiên, nội tiết tố tại buồng trứng. Phụ nữ vô sinh hoặc sử dụng các loại thuốc kích buồng trứng, nội tiết tố: Phụ nữ vô sinh hoặc đã từng sử dụng thuốc các nhóm thuốc thuốc kích trứng, nội tiết tố để kích thích các nang trứng phát triển có nguy cơ phát triển ung thư buồng trứngBệnh_lý cao hơn. Tiền sử gia đình: Những người có quan hệ huyết thống như mẹ, chị, em gái ruột mắc bệnhBệnh_lý ung thư buồng trứBệnh_lýng. Trong gia đình có người mắc ung thư vú, Bệnh_lýung thư đại tràngBệnh_lý cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư buồng trứng.Bệnh_lý Bột talc : Nguy cơ mắc ung thư buồng trứngBệnh_lý tăng lên khi phụ nữ sử dụng bột talc nhiều ở cơ quan sinh dục. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư buồng trứngBệnh_lý Bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý khá phổ biến ở phụ nữ lớn tuổi, phần lớn các ca tử vong do bệnh này xảy ra ở người từ 55 tuổi trở lên. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư buồng trứngBệnh_lý Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này, chẳng hạn như: Phụ nữ lớn tuổi; Phụ nữ sinh ít con thì nguy cơ mắc bệnh càng cao; Phụ nữ từng sử dụng liệu pháp thay thế estrogen trong vòng 5 năm trở lên; Người từng bị bệnh ung thư vúBệnh_lý hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vúBệnh_lý hoặc mắc bệnh ung thư sinh dụcBệnh_lý khác. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư buồng trứngBệnh_lý Chẩn đoán xác định ung thưBệnh_lý là bước đầu tiên khi bệnh nhân đến với bác sĩ. Một số phương pháp chẩn đoán căn bệnh ung thư buồng trứngBệnh_lý hiện nay là: Kiểm tra sàng lọc: Chẩn_đoánSử dụng phương pháp sàng lọc đáng tin cậy để phát hiện sớm ung thư buồng trứng.Bệnh_lý Hiện nay, có một số xét nghiệm cho phụ nữ có nguy cơ đặc biệt đối với bệnh này. Khám vùngChẩn_đoán chậu: Mặc dù không giúp phát hiện trực tiếp được các dạng ung thư buồng trứngBệnh_lý sớm, nhưng nó là một công cụ hữu ích để giúp các bác sĩ phát hiện ra các biến đổi. Vì vậy, các chuyên gia y tế khuyến khích phụ nữ từ 18 tuổi nên đi kiểm tra định kỳ và phụ nữ từ 35 tuổi nên khám trực tràng hàng năm (trong đó bác sĩ sẽ khám trực tràng và âm đạoBộ_phận_cơ_thể cùng lúc để phát hiện sưngTriệu_chứngdị ứngTriệu_chứng bất thường). Siêu âm âm đạo: Chẩn_đoánPhòng ngừa cho những phụ nữ có nguy cơ cao hoặc cơ thể xuất hiện những dấu hiệu bất thường cảnh báo ung thư buồng trứBệnh_lýng. Các hình ảnh siêu âmChẩn_đoán bên trong âm đạo sẽ giúp bác sĩ phát hiện ra những dấu hiệu bất thường của buồngBộ_phận_cơ_thể trứng. Từ đó làm cơ sở đưa ra các chẩn đoán lâm sàng và phương pháp điều trị hợp lý. Kiểm tra CA-125Chẩn_đoán : Xét nghiệm máuChẩn_đoán này đánh giá mức độ CA-125, một protein sản sinh từ một số tế bào ung thư buồng trứBệnh_lýng. Nó có khả năng phát hiện ung thưBệnh_lý ở giai đoạn sớm. Nếu các phương pháp sàng lọc sơ bộ cho thấy có sự hiện diện của tế bào ung thư buồng trứBệnh_lýung thư buồng trứng, Bệnh_lýbác sĩ chuyên khoa sẽ đề nghị tiến hành chụp CT/ MRIChẩn_đoán , X-QuangChẩn_đoán hoặc phẫu thuậtChẩn_đoán/ sinh thiếtChẩn_đoán để xác nhận kết quả. Phương pháp điều trị ung thư buồng trứngBệnh_lý Nguyên tắc điều trị: Ung thư buồng trứngBệnh_lý là bệnh phức tạp, diễn biến nhanh, khó lường. Việc điều trị căn bệnh này được tiến hành khá thận trọng và tỉ mỉ. Bệnh nhân được xét nghiệm, phân tích kỹ càng, xác định rõ giai đoạn của bệnh rồi sau đó mới bắt đầu lựa chọn phương án điều trị tối ưu. Phác đồ điều trị còn tùy thuộc vào giai đoạn căn bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Các bác sĩ thường kết hợp từ hai phương án trở lên để tối ưu hóa tỉ lệ sống cho bệnh nhân. Phương pháp điều trị: Tùy vào mức độ tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng liệu pháp nào để điều trị: Phẫu thuật: Điều_trịThường được áp dụng đối với trường hợp bệnh nhân mắc ung thư buồng trứngBệnh_lý đang ở giai đoạn đầu. Trong quá trình phẫu thuậtĐiều_trị , bác sĩ cố gắng loại bỏ hết các tế bào ung thư, Bệnh_lýsau đó có thể dùng biện pháp xạ trịĐiều_trị hoặc hóa trịĐiều_trị để loại bỏ nốt nếu chưa loại bỏ hết. Hóa trị liệu: Điều_trịTiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý bằng thuốc. Bệnh nhân đang ở giai đoạn tiến triển của ung thưBệnh_lý sẽ thực hiện phương pháp này, với mục đích hỗ trợ tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý còn sót sau khi hoàn tất phẫu thuậĐiều_trịt. Xạ trị: Điều_trịTận dụng ảnh hưởng của tia phóng xạ nhằm loại bỏ các tế bào gây ung thư. Bệnh_lýKhi áp dụng xạ trị, Điều_trịcả tế bào ung thưBệnh_lý và tế bào khỏe mạnh đều có thể bị ảnh hưởng. Tác dụng phụ nặng hay nhẹ phụ thuộc vào liều lượng và vị trí khu vực chiếu xạ. Liệu pháp điều trị đíchĐiều_trị : Liệu pháp tập trung vào sự phát triển, phân chia và lan rộng của các tế bào ung thư. Bệnh_lýPhương pháp này sẽ tấn công và ngăn chặn các gen hoặc protein chuyên biệt được tìm thấy ở các tế bào ung thư, Bệnh_lýhoặc các tế bào có liên quan đến sự hình thành và phát triển của khối u. Điều trị miễn dịch: Phương pháp hứa hẹn là một hướng điều trị mới. Các thuốcTên_thuốc miễn dịch: Pembrolizumab, Tên_thuốcAtezolizumabTên_thuốc ,… đang được áp dụng vào điều trị, đem lại nhiều kết quả khả quan. Điều trị bảo tồn khả năng sinh sản: Các phương pháp điều trị ung thư buồng trứngBệnh_lý như: Hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị hay phẫu thuậtĐiều_trị có thể làm tổn thương cơ quan sinh sản của phụ nữ, làm mất/giảm khả năng mang thai sau điều trị ung thư. Bệnh_lýDo đó, nếu bệnh nhân mong muốn mang thai trong tương lai, hãy trao đổi với bác sĩ trước khi điều trị để được tư vấn và hướng dẫn phương pháp bảo tồn khả năng sinh sản. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của ung thư buồng trứngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tránh xa các nguồn gây hạiPhòng_ngừa cho sức khỏe; Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị; Liên hệ ngay với bác sĩ khi có những bất thường xuất hiện trong quá trình điều trị; ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe. Chế độ dinh dưỡng: Phòng_ngừa chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều rau xanh, trái cây tươi, ít chất béo, dầu mỡ. Phương pháp phòng ngừa ung thư buồng trứngBệnh_lý Theo Hiệp hội Ung thưBệnh_lý Mỹ, cứ 78 phụ nữ sẽ có 1 người bị ung thư buồng trứng.Bệnh_lý Do đó, nếu nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ cao, cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ bản thân khỏi căn bệnh nguy hiểm này: ThểPhòng_ngừa dục thể thao thường xuyên: Nghiên cứu cho thấy, với 30 phút tập thể dục mỗi ngày đã có thể giảm gần 20% nguy cơ bị ung thư buồng trứng.Bệnh_lý Chế độ ăn uống khoa học: Cần tuân thủ kế hoạch ăn uống lành mạnh, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết để duy trì sức khỏe cho cơ thể. Tránh xa các sản phẩmPhòng_ngừa có nguy cơ gây ung thư:Bệnh_lý Nếu tiền sử gia đình hoặc tiền sử bản thân có những nguy cơ mắc bệnh ung thư buồng trứng, Bệnh_lýphụ nữ cần tránh dùng các sảnPhòng_ngừatránh dùng các sản phẩmPhòng_ngừa chứa hóa chất gây ung thư: Bệnh_lýBột Talc, chất khử mùi âm đạo, một số loại mỹ phẩm,… Cần đọc kỹ thành phần có trong tất cả sản phẩm trước khi sử dụng. Khám sức khỏe định kỳ: Nhằm phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường, có biện pháp điều trị hiệu quả ngay từ giai đoạn đầu. Ung thưBệnh_lý là căn bệnh nguy hiểm nhưng không có nghĩa là bệnh không thể điều trị được. Điều quan trọng nhất trong việc chống lại ung thưBệnh_lý chính là người bệnh cần có thái độ lạc quan và kiên trì điều trị bệnh. Thực tế cho thấy, những người có thái độ sống tích cực kết hợp với phương pháp điều trị hợp lý đã kéo dài được tuổi thọ và chống lại được căn bệnh ung thư.Bệnh_lý
126. article_0136
Ung thư bàng quang: Bệnh_lýTriệu chứng, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa ## Giới thiệu Ung thư bàng quangBệnh_lý là gì? Bàng quang là cơ quan trong cơ thể giữ nước tiểu. Trên thế giới có khoảng 45.000 nam giới và 17.000 phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư bàng quangBệnh_lý mỗi năm. Hơn 90 - 94% ung thư bàng quangBệnh_lý là loại ung thư biểu mô tế bàoBệnh_lý chuyển tiếp, ít gặp hơn là các ung thưBệnh_lý khác bao gồm: Ung thưBệnh_lý xuất phát từ niêm mạc: Ung thư tế bào vảyBệnh_lý , ung thư biểu mô tuyếBệnh_lýn. Ung thư xuất phát ngoài niêm mạc bàng quang: Ung thưBệnh_lý tổ chức liên kết. Ung thư thần kinh nội tiết: Bệnh_lýUng thư tế bào nhỏ, Bệnh_lýung thư tế bào ưa CromBệnh_lý ngoài tủy thượng thận, MelanomaBệnh_lý hoặc ung thưBệnh_lý di căn từ nơi khác đến. Về đại thể, gồm 2 dạng chính: Ung thư lớp nôngBệnh_lý đa số là uNguyên_nhân dạng nhú và ung thưBệnh_lýung thư xâmBệnh_lý lấn mà thường là dạng loét thâm nhiễm. Ung thư bàng quang xâmBệnh_lýUng thư bàng quang xâm lấnBệnh_lý có khả năng lây lan đến các bộ phận cơ thể khác, bao gồm phổi, Bộ_phận_cơ_thểxươngBộ_phận_cơ_thểgan. Bộ_phận_cơ_thểTỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư bàng quangBệnh_lýung thư bàng quang nôngBệnh_lý là 51 - 79%, ung thư bàng quang xâm lấnBệnh_lý cơ từ 25 - 47%. Cắt bàng quang và tuyến tiền liệtĐiều_trị hay cắt toàn bộ bàng quangĐiều_trị (nam), cắt bàng quang và toàn bộ tử cungĐiều_trị (nữ) là phương pháp điều trị cơ bản trong bệnh lý ung thư biểu mô đường tiết niệu xâm lấnBệnh_lý cơ chưa di căn hạch (≥ pT2N0M0), u thần kinh nội tiết khu trúBệnh_lý tại bàng quang, ung thư tổ chức liên kếtBệnh_lý ở người lớn. Có ba loại ung thư bàng quang: Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bàoBệnh_lý chuyển tiếp bắt đầu trong các tế bào chuyển tiếp ở lớp trong của bàng quBộ_phận_cơ_thểang. Các tế bào này chỉ thay đổi hình dạng mà không bị tổn thương khi mô bị kéo căng. Ung thư biểu mô tế bào gaiBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý hiếm gặp. Ung thưBệnh_lý xảy ra sau một thời gian dài các tế bào gai bị nhiễm trùng hoặc bị kích thích trong bàng quang. Ung thư biểu mô tuyếnBệnh_lý bắt đầu khi các tế bào tuyến hình thành trong bàng quang sau khi bàng quang bị kích thích và viêm nhiễm trong thời gian dài. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư bàng quangBệnh_lý Dấu hiệu và triệu chứng của ung thư bàng quangBệnh_lý bao gồm: Máu trong nước tiểu; Triệu_chứngĐi tiểu thường xuyênTriệu_chứng ; Đi tiểu đau; Triệu_chứngTriệu chứng tắc nghẽn đường tiết niệu như tiểu khó, Triệu_chứngbí tiểu; Triệu_chứngĐau lưngTriệu_chứng ; Triệu chứng di căn; Triệu_chứngHạch tiểu khung, Triệu_chứnghạch ổ bụng, Triệu_chứngdi căn gan; Triệu_chứngTriệu chứng toàn thân: Gầy sút, Triệu_chứngsốt.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư bàng quangBệnh_lý Nguyên nhân chính xác của ung thư bàng quangBệnh_lý vẫn chưa được biết. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư bàng quang? Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ ung thư bàng quang: Bệnh_lýTại Việt Nam, theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kỳ, bệnh hay gặp ở lứa tuổi từ 40 - 70 tuổi (78%); Nam giới có nhiều khả năng bị ung thư bàng quangBệnh_lý hơn nữ giới, tỷ lệ nam/nữ là 6/1; Có tiền sử hoặc gia đình mắc bệnh ung thư. Bệnh_lýYếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư bàng quangBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư bàng quang, Bệnh_lýbao gồm: Hút thuốc láNguyên_nhân : Khi bạn hút thuốc, cơ thể của bạn xử lý các hóa chất trong khói và bài tiết một số chúng qua nước tiểu. Những hóa chất độc hại này có thể làm hỏng lớp niêm mạc bàng quang của bạn, có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Bệnh_lýTiếp xúc với một số hóa chất: Thận đóng một vai trò quan trọng trong việc lọc các hóa chất có hại ra khỏi máu và di chuyển chúng vào bàng quang. Khi tiếp xúc gần một số hóa chất nhất định có thể làm tăng nguy cơ ung thư bàng quang.Bệnh_lý Điều trị ung thưBệnh_lý trước đây: Điều trị bằng thuốc chốngTên_thuốc ung thưBệnh_lý cyclophosphamide làm tăng nguy cơ ung thư bàng quang.Bệnh_lýbàng quChẩn_đoánang. Viêm bàng quang mạn tíBệnh_lýViêm bàng quang mạn tính.Bệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư bàng quangBệnh_lý Bác sĩ chẩn đoán ung thư bàng quangBệnh_lý dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm tầm soát ung thư. Bệnh_lýCác phương pháp cận xét nghiệm trong chẩn đoán ung thưBệnh_lýung thư bàng quangBệnh_lý gồm: Nội soiChẩn_đoánsinh thiếtChẩn_đoán là biện pháp quan trọng nhất để chẩn đoán ung thư bàng quangBệnh_lý và còn cho biết thể bệnh và độ ác tính của mô bệnh học để làm cơ sở cho phác đồ điều trị. Siêu âm bụngChẩn_đoán hoặc siêu âm nội soiChẩn_đoán để phát hiện u. Chụp UIV: Chẩn_đoánGiúp đánh giá bàng quang còn giúp đánh giá thận, niệuBộ_phận_cơ_thể quản. Ngày nay, UIVBệnh_lý ít được chỉ định vì nhờ có siêu âmChẩn_đoánCTChẩn_đoán thay thế. Chụp CTChẩn_đoán hoặc MRI: Chẩn_đoánĐánh giá khối u, mức xâm lấn ung thư, Bệnh_lýtình trạng hạch tiểu khung. Xét nghiệm tế bào học nướcChẩn_đoán tiểu: Tìm máu vi thểChẩn_đoán hoặc tìm tế bào ung thư. Bệnh_lýCác xét nghiệm đánh giá bilan: Công thức máu, ure huyết, X quang phổi, Chẩn_đoánsiêu âm gan… Chẩn_đoánPhương pháp điều trị ung thư bàng quangBệnh_lý hiệu quả Điều trị cho giai đoạn 0 và giai đoạn 1 Điều trị ung thư bàng quangBệnh_lý giai đoạn 0 và giai đoạn 1 có thể bao gồm phẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ khối u khỏi bàng quang, hóa trịĐiều_trị hoặc liệu pháp miễn dịch, Điều_trịbao gồm việc dùng thuốc khiến hệ thống miễn dịch của bạn tấn công các tế bào ung thư. Bệnh_lýĐiều trị giai đoạn 2 và giai đoạn 3 Cắt bỏ một phần bàng quang ngoàiĐiều_trị hóa trị liệu; Điều_trịCắt bỏ toàn bộ bàng quang; Điều_trịHóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị hoặc liệu pháp miễn dịchĐiều_trị . Điều trị ung thư bàng quangBệnh_lý giai đoạn 4 Điều trị ung thư bàng quangBệnh_lý giai đoạn 4 có thể bao gồm: Hóa trịĐiều_trị mà không cần phẫu thuậtĐiều_trị để giảm các triệu chứng và kéo dài tuổi thọ. CắtĐiều_trịCắt u nang tận gốcĐiều_trịu nangBệnh_lý tận gốc và loại bỏ các hạch bạch huyết xung quanh, sau đó là phẫu thuậtĐiều_trị để tạo ra một con đường mới cho nước tiểu thoát ra khỏi cơ thể. Hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trịliệu pháp miễn dịchĐiều_trị sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại hoặc để giảm các triệu chứng và kéo dài sự sống. Thuốc thử nghiệm lâm sàng. Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư bàng quangBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng: Phòng_ngừa chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều rau xanh, trái cây tươi, ít chất béo, dầu mỡ. Phương pháp phòng ngừa ung thư bàng quangBệnh_lý hiệu quả Mặc dù không có cách nào đảm bảo để ngăn ngừa ung thư bàng quang, Bệnh_lýnhưng bạn có thể thực hiện các bước để giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. Ví dụ: Ngưng hút thuốc: Phòng_ngừaNếu bạn hút thuốc, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về kế hoạch giúp bạn dừng lại. Tránh khói thuốc lá thụ động.Phòng_ngừa Hãy cẩn thận với các hóa chất: Nếu bạn làm việc với hóa chất, hãy làm theo tất cả các hướng dẫn an toàn để tránh tiếp xúc. Chọn một chế độ ăn uống có nhiều loại trái cây và rau quả nhiều màu sắc. Các chất chống oxy hóa trong trái cây và rau quả có thể giúp giảm nguy cơ ung thư. Bệnh_lýUống nhiều nước.Phòng_ngừa
127. article_0137
Ung thư amidan: Bệnh_lýKhó nuốt, Triệu_chứngđau, Triệu_chứngkhó phát âm #Triệu_chứng# Giới thiệu Ung thư amidanBệnh_lý là một loại ung thưBệnh_lý thuộc vùng tai mũi họng. Trước đây thì loại ung thưBệnh_lý này thường rất hiếm gặp, tuy nhiên hiện nay do tỷ lệ nhiễm HPV tăng mạnh nên ung thư amidanBệnh_lý cũng trở nên khá phổ biến và thường gặp ở những người trên 30 tuổi. Bệnh nhân mắc ung thư amidan đa phầnBệnh_lý được phát hiện ở những giai đoạn muộn, vì vậy việc điều trị thường gặp rất nhiều khó khăn. Phân loại ung thư amidanBệnh_lý theo hệ thống TNM Khối u nguyên phát (Tumor - T) T1: Khối u từ 2 cm trở xuống; T2: Khối u trên 2 cm nhưng dưới 4cm; T3: Khối uNguyên_nhân lớn hơn 4 cm hoặc mở rộng ra bề mặt lưỡi của nắp thanh quảBộ_phận_cơ_thển. Khối uNguyên_nhân âm tính với HPV type 16 T4a: Khối uNguyên_nhân xâm lấn thanh quản, Bộ_phận_cơ_thểBộ_phận_cơ_thể sâu/nông của lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểmộng thịtBộ_phận_cơ_thểmộng thịt giữa, Bộ_phận_cơ_thểvòm miệngBộ_phận_cơ_thể hoặc hàm dướBộ_phận_cơ_thểi. T4b: Khối uNguyên_nhân xâm lấn cơ mộng thịt bên, các mảng mộng thịt, vòm họngBộ_phận_cơ_thểvòm họng bên, Bộ_phận_cơ_thểnền sọBộ_phận_cơ_thể hoặc bao bọcBộ_phận_cơ_thể động mạch cảnh. Khối u dương tính với HPV type 16 T4: Nguyên_nhânThanh quản, Bộ_phận_cơ_thểBộ_phận_cơ_thể sâu/nông của lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểmộng thịt giữBộ_phận_cơ_thểa, khẩu cái, Bộ_phận_cơ_thểcơ hàm dưới, Bộ_phận_cơ_thểcơ mộng thịtBộ_phận_cơ_thể bên, mảng mộng thịt, Bộ_phận_cơ_thểvòm họngBộ_phận_cơ_thể bên, nền sọBộ_phận_cơ_thể hoặc bao bọcBộ_phận_cơ_thể động mạch cảnh. Hạch lymphoBộ_phận_cơ_thể vùng (Nodes - N) và âm tính HPV type 16 NNguyên_nhân0: Không có di căn hạch vùng; N1: HạchTriệu_chứng một bên nhỏ hơn 3 cm; N2a: Một hạch hai bên lớn hơn 3 cm nhưng nhỏ hơn 6 cm; N2b: Nhiều hạch hai bên nhỏ hơn 6 cm; N2c: Các hạch hai bên và hạch bên dưới 6cm; N3a: Một hạch lớn hơn 6 cm; N3b: Một hoặc nhiều hạch với kích thước chênh lệch nhiều. Hạch lympho vùngBệnh_lý (Nodes - N) và dương tính HPV type 16 N0: Không có di căn hạch vùng; N1: Các hạch đơn đều nhỏ hơn 6 cm; N2: Tất cả các hạch một bên hoặc hai bên đều nhỏ hơn 6 cm; N3: Di căn lớn hơn 6 cm. Di căn xa (Metastasis - M) M0: Không có di căn xa. M1: Di căn xa. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư amidanBệnh_lý Giai đoạn đầu Khó nuốt: Triệu_chứngĐây là triệu chứng điển hình của bệnh. Cổ họngBộ_phận_cơ_thể bắt đầu xuất hiện các khối u gây vướng víuTriệu_chứng và khó chịu cho người bệnh. Đau: Triệu_chứngAmidanBộ_phận_cơ_thể bị sưng tấy gây đauTriệu_chứng khi va chạm với thức ăn và ngay cả khi nuốt nước bọt. Cảm giác đauTriệu_chứng tăng dần theo thời gian, có thể lan rộng đến vùng mang taiBộ_phận_cơ_thểđỉnhBộ_phận_cơ_thể đầu. Khó phát âm: Triệu_chứngKhi những cơn đauTriệu_chứngđau bắt đầuTriệu_chứng xuất hiện, bệnh nhân đồng thời cũng gặp khó khăn trong lúc phát âm và thường nhầm lẫn với tình trạng viêm họng.Triệu_chứng Chảy máuTriệu_chứng : Một số bệnh nhân chỉ cần ho hoặc khạc nhẹ cũng có thể ra máuTriệu_chứng và tần suất xuất hiện tăng dần. Giai đoạn cuối Ở giai đoạn này, các tế bào ung thưBệnh_lý từ amidan đã di căn sang các cơ quan lân cận như lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểhầu họng, Bộ_phận_cơ_thểphổi.Bộ_phận_cơ_thể.. dẫn đến biểu hiện bệnh rõ rệt và trầm trọng hơn. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư amidanBệnh_lý Ung thư amidanBệnh_lý nếu không được điều trị sẽ phát triển dần dần và xâm lấn vào các vùng xung quanh như lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểhầu họng, Bộ_phận_cơ_thểphổi.Bộ_phận_cơ_thể.. Nghiên trọng hơn, các tế bào ung thưBệnh_lý di căn đến nềnBộ_phận_cơ_thể sọ và các mô đốt sống có thể cản trở các dây thần kinh, gây ra hội chứng Horner, liệt các đám rốiTriệu_chứngliệt các đám rối thầnTriệu_chứng kinh cánh tay và dây thần kinhBộ_phận_cơ_thểdây thần kinh phrenBộ_phận_cơ_thểic. Sự tắc nghẽn của động mạch cảnhBộ_phận_cơ_thể có thể gây ra chảy máu động mạch cảnhTriệu_chứng ồ ạt đe dọa tính mạng. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Thuốc lá Ngoài ung thư amidan, Bệnh_lýhút thuốc lá còn tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thưBệnh_lý khác như ung thư vòm họng, Bệnh_lýung thư dạ dàyBệnh_lý và đặc biệt là ung thư phổi.Bệnh_lý Không chỉ người hút thuốc mới mắc ung thưBệnh_lý mà ngay cả những người xung quanh, phải thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc cũng có nguy cơ rất cao. Bia rượuNguyên_nhân Lạm dụng rượu bia và các loại đồ uống có cồn khác gây tác động xấu đến niêm mạc vùng hầu họng và làm tăng nguy cơ mắc ung thư amidanBệnh_lý Nhiễm virus gây u nhúNguyên_nhân - Human papillomavirusNguyên_nhân (HPV) Nguyên_nhânVirus HPV type 2, Nguyên_nhân11, 16 là ba chủng virus u nhúNguyên_nhân ở người thường gây bệnhBệnh_lý ung thư amidan, Bệnh_lýđặc biệt là type 16. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư amidan? Bệnh_lýUng thư amidanBệnh_lý có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến hơn ở những người trên 50 tuổi. Những người được chỉ định giới tính là nam sau khi sinh (AMAB) có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn 3 - 4 lần so với những người được chỉ định giới tính là nữ sau khi sinh (AFAB). Ngoài ra, tỷ lệ người da trắng bị chẩn đoán ung thư amidanBệnh_lý cũng cao hơn một chút so với người da đen. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải Ung thư amidanBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc Ung thư amidan, Bệnh_lýbao gồm: Thường xuyên hút thuốc láNguyên_nhân hoặc hít khói thuốc thụ độngNguyên_nhân . Lạm dụng bia rượu và thức uống có cồn. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư amidanBệnh_lý Lâm sàng Soi họngChẩn_đoán và dùng tay sờ để xác định vị trí khối u cũng như độ lan rộng của tình trạng bệnh. Kiểm tra hạch dưới cổ góc hàm để biết số lượng, vị trí, kích thước và hạch có di động hay không. ChChẩn_đoánẩn đoán hình ảnh Tất cả các trường hợp mắc ung thư amidanBệnh_lý cần được chụp cắt lớp MRIChẩn_đoán hoặc CTChẩn_đoán trước khi điều trị, để xác định khối uNguyên_nhân và mức độ lây lan. CTChẩn_đoán hiện là phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được lựa chọn để phân loại tất cả các bệnhBệnh_lý ung thư đầu cổBệnh_lý và nên thực hiện chụp từ nền sọBộ_phận_cơ_thể đến cơ hoànhBộ_phận_cơ_thể để tìm bệnhBệnh_lýbệnh phổiBệnh_lý và các bệnh khác có thể đồng mắc. PET-CTChẩn_đoán cũng có thể được sử dụng trong ung thư amidanBệnh_lý như một phương tiện giúp chẩn đoán và phân giai đoạn ung thưBệnh_lý khó phát hiện và giám sát sau điều trị. Tuy nhiên, nó bị hạn chế do có thể phát hiện dương tính giả ở vùng amidanBộ_phận_cơ_thể hai bên, đáy lưỡiBộ_phận_cơ_thểvòng WalBộ_phận_cơ_thểdeyer mà không có sự hiện diện của khối u ácNguyên_nhân tính. Nội soiChẩn_đoán Tất cả các trường hợp nghi ngờ ung thư amidanBệnh_lý đều được khuyến cáo nên nội soiChẩn_đoán đánh giá và sinh thiết mô bệChẩn_đoánnh, lập kế hoạch can thiệp phẫu thuậtĐiều_trị và loại trừ khối u ác tínhNguyên_nhân thứ phát trong đườngBộ_phận_cơ_thể thở trên và thực quản. Sinh thiếtChẩn_đoán FNA chỉ định cho những người không thích hợp để phẫuĐiều_trị thuật; tuy nhiên, độ tin cậy của xétChẩn_đoán nghiệm HPV trong các mẫu tế bào học vẫn còn nghi ngờ. Chẩn đoán phân biệt ung thư amidanBệnh_lý với các bệnh khác, bao gồm: Ung thư biểu mô tế bào vảy; Bệnh_lýLymphoma; Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bào nhỏ; Bệnh_lýUng thư biểu mô tế bào Merkel; Bệnh_lýMột số di căn hiếm gặp như: Ung thư biểu mô tế bào thận, Bệnh_lýung thư biểu mô tuyến trực tràng, Bệnh_lýung thư phổi tế bào nhỏ. Bệnh_lýPhương pháp điều trị Ung thư amidanBệnh_lý hiệu quả Phương pháp điều trị chính bao gồm: xạ trị, Điều_trịhoá trị, Điều_trịphẫu thuậtĐiều_trị và kết hợp các phương pháp này. Giai đoạn T1, T2, N0-1 Lựa chọn một trong ba phương pháp sau: (1) Xạ trị; Điều_trị(2) Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trịPhẫu thuật cắt bỏ khối u nguyên phát, Điều_trịcó/ không cắt bỏ hạch bạch huyết một hoặc cả hai bên cổ; (3) Xạ trị kết hợpĐiều_trị hóa trị liệĐiều_trịhóa trị liệu.Điều_trị Giai đoạn T3, T4a, N0-1 Lựa chọn điều trị: Hóa trịĐiều_trịHóa trị kếtĐiều_trị hợp xạ trị; Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ khối u và các hạch bạch huyết từ cổ, sau đó hóa trịĐiều_trị hoặc xạ trịĐiều_trị tùy thuộc vào bệnh lý; Hóa trị cảm ứngĐiều_trị nếu bệnh nhân đủ điều kiện, sau đó hóa trịĐiều_trị chủ đạo kết hợp xạ trị; Điều_trịHóa trị cảm ứngĐiều_trị nếu bệnh nhân đủ điều kiện, sau đó xạ trịĐiều_trị chủ đạo kết hợp với hóa trị. Điều_trịGiai đoạn khối uNguyên_nhân đã lan ra nhiều hạch bạch huyết (bất kỳ giai đoạn nào, N2-3) Lựa chọn điều trị Hóa trịĐiều_trị cùng với xạ trị; Điều_trịHóa trị cảm ứng, Điều_trịtiếp theo là xạ trị; Điều_trịHóa trị cảm ứng, Điều_trịtiếp theo là tăng cường hóa trịĐiều_trị kết hợp xạ trị; Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ khối u và các hạch bạch huyết từ cổ, sau đó hóa trịĐiều_trị hoặc xạ trịĐiều_trị tùy thuộc vào bệnh lý. Giai đoạn muộn (T4b, mọi N) Trong trường hợp bệnh nhân đủ sức khoẻ để tiến hành xạ trị, Điều_trịhoá trịĐiều_trị hay phẫu thuậtĐiều_trị thì thường sẽ tập trung vào làm giảm thiểu đau đớnTriệu_chứng và các triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân mà không quan tâm đến hiệu quả điều trị. Lưu ý Sau khi xạ trịĐiều_trị hoặc hóa trịĐiều_trị mà vẫn còn sót tế bào ung thưBệnh_lý thì cần được thực hiện phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ tất cả. Sau khi phẫu thuậtĐiều_trị cần phân tích mô bệnh học để xác định mức độ ác tính, xem có cần điều trị thêm không. Cân nhắc kết hợp xạ trị, Điều_trịhóa trị liệuĐiều_trị hoặc phẫu thuậtĐiều_trị bổ sung nếu gặp các trường hợp: Ung thưBệnh_lý lan ra ngoài hạch; Ung thưBệnh_lý ở rìa phần mô bị cắt bỏ; Ung thưBệnh_lý lan rộng hơn dự đoán trước khi phẫu thuật; Điều_trịUng thưBệnh_lý xâm lấn đáy chậu; Xuất hiện khối u bên trong tĩnh mạch. Bộ_phận_cơ_thể## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư amidanBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng, từ bỏ thói quan hút thuốc lá và uống rượu bia. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Thường xuyên vận động và tập thể dục với cường độ phù hợp với sức khoẻ của bản thân. Chế độ dinh dưỡng: Bệnh nhân bị ung thư amidanBệnh_lý nên ăn thức ăn lỏng, Phòng_ngừamềm và dễ nuốt. Tránh thức ăn cứng, quá cay, Phòng_ngừaquá nóng gây khó nuốt và kích thích amidan gây đau. Bệnh nhân cần ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để có đủ sức khoẻ và có thể tiến hành liệu trình điều trị. Bổ sung thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất như rau củ, trái cây tươi... giúp tăng sức đề kháng và khả năng miễn dịch. Phương pháp phòng ngừa ung thư amidanBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: GiảmPhòng_ngừa thiểu và dần dần từ bỏ thói quen hút thuốc lá hoặc cần sa. Tránh ở gần những người hút thuốcPhòng_ngừa và ở những nơi thường hút thuốc vì khói thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh ung thư ở đầu cổ. Bệnh_lýKhông quan hệ tình dục bừa bãi.Phòng_ngừa Sử dụng bao cao su không hoàn toàn bảo vệ khỏi HPV vì HPV cũng có thể lây lan khi quan hệ tình dục bằng miệng. Tiêm vaccine phòng ngừa nhiễm HPV, Phòng_ngừađặc biệt là type 16. Gặp bác sĩ và nha sĩ định kỳ để kiểm tra sức khỏe răng miệng, có thể giúp phát hiện sớm ung thư amidan.Bệnh_lý
128. article_0138
Ung thư âm hộ: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư âm hộBệnh_lý là gì? Ung thư âm hộBệnh_lýung thưBệnh_lý ở mặt ngoài của bộ phận sinh dục nữ. Đây là vùng da bao quanh âm đạoBộ_phận_cơ_thểniệu đạo, Bộ_phận_cơ_thểbao gồm môi bé, Bộ_phận_cơ_thểmôiBộ_phận_cơ_thể lớn và âm vậBộ_phận_cơ_thểt. Khoảng 90% ung thư âm hộBệnh_lýung thư biểu mô tế bào vảyBệnh_lý và khoảng 5% là u ác tính.Bệnh_lý Tại Việt Nam, ung thư âm hộBệnh_lý chiếm tỷ lệ khoảng 3 - 5% các ca ung thư vùngBệnh_lý sinh dục nữ. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư âm hộBệnh_lý Hầu hết bệnh nhân ung thư âm hộBệnh_lý có biểu hiện tổn thương âm hộ sờ thấy được thường khi khám vùng chậu. Triệu chứng của ung thư âm hộBệnh_lý bao gồm: Cục u, Triệu_chứngbướuTriệu_chứng dạng mụn cóc hoặc vết loétTriệu_chứng trên âmBộ_phận_cơ_thể hộ. Chảy máu ởTriệu_chứng vùng sinh dục không liên quan đến kinh nguyệt. Ngứa dai dẳng ở vùng âm hộ. Triệu_chứngĐauTriệu_chứngĐau và nhạy cảm ở vùng âm hộ. Triệu_chứngnhạy cảm ởTriệu_chứng vùng âm hộ. Thay đổi da, Triệu_chứngnhư đổi màuTriệu_chứng hoặc dày lênTriệu_chứng của da vùng âm hộ. Ngứa dai dẳngTriệu_chứngNgứa dai dẳng ởTriệu_chứng vùng âm hộ có thể là triệu chứng của ung thư âm hộBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân gây ung thư âm hộBệnh_lý bao gồm nhiễm virus HPV, Nguyên_nhânlà yếu tố phổ biến nhất, và các bệnh viêm da mạn tính như lichen sclerosuNguyên_nhâns. Các yếu tố nguy cơ khác gồm: Tuổi cao, nhiễm HIV, Nguyên_nhântiền sử gia đình có ung thư, Bệnh_lývà thói quen hút thuốc, làm tăng khả năng phát triển ung thư âm hộ. Bệnh_lýNhiễm virus HPVNguyên_nhân là yếu tố phổ biến nhất gây ung thư âm hộBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư âm hộ? Bệnh_lýMọi phụ nữ đều có nguy cơ mắc phải ung thư âm hộ. Bệnh_lýĐặc biệt, nguy cơ ngày tăng dần theo tuổi tác, độ tuổi trung bình khi được chẩn đoán bệnh là khoảng 70 tuổi. Tuy nhiên, hiện nay, tỷ lệ mắc ung thư âm hộBệnh_lý ngày càng gia tăng ở phụ nữ trẻ tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư âm hộBệnh_lý Mắc ung thư nội biểu mô âm hộBệnh_lý (VIN), bệnh lichen xơ hoáBệnh_lý , tăng sản vảy, Bệnh_lýung thư biểu mô vảyBệnh_lý của âmBộ_phận_cơ_thể đạo hoặc cổBộ_phận_cơ_thể tử cung, bệnh u hạt mãn tính.Bệnh_lý NhiễmNguyên_nhân Human papillomavirusNguyên_nhân (HPV)Nguyên_nhân. Nghiện thuốc láNguyên_nhân nặng. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư âm hộBệnh_lý Lâm sàng Bác sĩ phụ khoa khám và soi vùng âm hộ, kiểm tra bằng tay và kính soi để xác định vị trí của những tổn thương. Tổn thương do ung thư âm hộBệnh_lý gây ra khá giống với loétNguyên_nhân do bệnh lây truyền qua đường tình dục (chancroid)Nguyên_nhân, ung thư biểu mô tế bào đáy, Bệnh_lýbệnh Paget âm hộBệnh_lý (thương tổn dạng túi chàm), u nang BartholinBệnh_lý hoặc sùi mào gàBệnh_lý . Nếu tổn thương âm hộ gặp phải ở phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục thấp (STDs) hoặc không đáp ứng với điều trị STDBệnh_lýs thì cần nghĩ ngay đến ung thư âm hộ. Bệnh_lýSinh thiết Để khẳng định chẩn đoán, bệnh nhân được chỉ định sinh thiết bằng cách lấy tế bào từ vết loét hoặc mô bướu ở âmBộ_phận_cơ_thể hộ và khảo sát dưới kính hiển vi. Các tổn thương không rõ ràng có thể được xác định bằng cách nhuộm màuChẩn_đoánnhuộm màu âm hộChẩn_đoán bằng toluidine xanhChẩn_đoán hoặc soi cổ tử cungChẩn_đoán . Xác định giai đoạn bệnh Xác định giai đoạn ung thư âm hộBệnh_lý được dựa trên kích thước khối u, tình trạng di căn hạchBộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể và mức độ lan rộng. Giai đoạn Mô tả tình trạng bệnh I Khu trú ở vùng âm hộ hoặc tầng sinh môn, không có di căn hạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. IA Khối u tại chỗ ≤ 2cm và u di căn ≤ 1mm. IB Khối u tại chỗ > 2cm với đường kính bất kỳ hoặc u di căn > 1mm. II Khối u có kích thước bất kỳ di căn đến tổ chức liền kề (1/3 dưới của niệu đạoBộ_phận_cơ_thể hoặc âm đạoBộ_phận_cơ_thể hoặc hậu môn) Bộ_phận_cơ_thểvà không có di căn hạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. III Khối u kích thước bất kỳ, có hoặc không có di căn đến tổ chức lân cận (1/3 dưới của niệu đạoBộ_phận_cơ_thể hoặc âm đạoBộ_phận_cơ_thể hoặc hậu môn) Bộ_phận_cơ_thểvà di căn đến hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể vùng (bẹn đBộ_phận_cơ_thểbẹn đùBộ_phận_cơ_thểi). IIIA Di căn đến 1 hoặc 2 hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểmỗi hạch < 5mm. hoặc di căn đến 1 hạch bạch huyết ≥ 5 mm. IIIB Di căn đến 3 hoặc nhiều hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểmỗi hạch < 5mm. hoặc di căn đến 2 hoặc nhiều hạch bạch huyết, Bộ_phận_cơ_thểmỗi hạch ≥ 5mm. IIIC Di căn đến hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể với sự lan ra ngoài bao cân. IV Xâm lấn các cấu trúc khu vực khác (2/3  trên niệu đạo, Bộ_phận_cơ_thể2/3 trên của âm đạo, Bộ_phận_cơ_thểniêm mạc bàng quang, Bộ_phận_cơ_thểhoặc niêm mạc trực tràng)Bộ_phận_cơ_thể, gắn vào xươngBộ_phận_cơ_thể chậu, hoặc có các hạch bạch huyết vùng bị dính chặt hoặc bị loét (vùng bẹnBộ_phận_cơ_thể đùi) hoặc có di căn xa. IVA Xâm nhập vào 2/3 trên niệu đạo, Bộ_phận_cơ_thể2/3Bộ_phận_cơ_thể trên của âm đạo, Bộ_phận_cơ_thểniêm mạc bàng quang, Bộ_phận_cơ_thểhoặc niêm mạcBộ_phận_cơ_thểniêm mạc trực tràng; Bộ_phận_cơ_thểgắn vào xươngBộ_phận_cơ_thểxương chậu; Bộ_phận_cơ_thểhoặc có hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết khu vực bị dính hoặc bị loét. IVB Bất kỳ di căn xa nào bao gồm các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết vùng chậu. Khám lâm sàng là phương pháp giúp xác định vị trí của những tổn thương Phương pháp điều trị ung thư âm hộBệnh_lý hiệu quả Cắt bỏ trên diện rộng và bóc tách hạch ngoạiĐiều_trị trừ khi xâm lấn mô đệm < 1mm. Phẫu thuật, Điều_trịxạ trị, Điều_trịhóa trịĐiều_trị hoặc kết hợp các phương pháp khi chuyển sang ung thưBệnh_lý giai đoạn III - IV. Khi khối uNguyên_nhân giới hạn trong âm hộ mà không mở rộng đến các cấu trúc tầng sinh môn lân cận có thể chỉ định phẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ tận gốc khối u cụcNguyên_nhân bộ (≥ 2cm). Khi khối uNguyên_nhân xâm lấn mô đệm > 1mm, chỉ định bóc tách hạchĐiều_trị nhưng không cần thiết khi kích thước khối u này < 1mm. Nếu bệnh nhân bị ung thư biểu mô tuyến Bartholin, Bệnh_lýcần cắt âm hộ triệtĐiều_trịcắt âm hộ triệt để. Điều_trịĐối với các khối u di căn đến các cấu trúc đáy chậu lân cận như âm đạo, Bộ_phận_cơ_thểniệu đạoBộ_phận_cơ_thể hoặc hậu môn, Bộ_phận_cơ_thểcũng cần phẫu thuật cắt bỏ âm hộĐiều_trịphẫu thuật cắt bỏ âm hộ triệtĐiều_trị để với kích thước khối u bất kỳ. Đối với một số phụ nữ bị ung thư biểu mô âm hộ tế bào vảy, Bệnh_lýsinh thiết hạch bạch huyếtĐiều_trị là một giải pháp thay thế cho bóc tách hạch bạch huyếĐiều_trịt. Tuy nhiên, nếu phát hiện trên lâm sàng cho thấy ung thưBệnh_lý đã lan đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết ở bẹn thì không nên chỉ định phương pháp này. Đối với các tổn thương ≤ 2cm, nên cắt bỏĐiều_trịbóc tách hạch bạch huyết cục bộ. Điều_trịTổn thương gần đường giữa và kích thước tổn thương hầu hết > 2cm cần phải bóc tách hạch hai bêĐiều_trịn. Đối với giai đoạn III, trước khi cắt bỏ tận gốcĐiều_trị diện rộng cần thực hiện bóc tách hạch bạch huyếtĐiều_trị sau phẫu thuậtĐiều_trị bằng tia xạĐiều_trịhóa trịĐiều_trị (hóa xạ trị) Điều_trị- tốt nhất là cisplatinĐiều_trị hoặc có thể dùng fluorouracil. Điều_trịCũng có thể dùng phương pháp thay thế là phẫu thuậtĐiều_trị và các thủ thuật ngoại khoa.Điều_trị Đối với giai đoạn IV, cần cân nhắc kết hợp phẫu thuật vùng chậu trênĐiều_trị diện rộng, xạ trịĐiều_trịhóa trị. Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư âm hộBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Vận động và tập thể dục thường xuyên để cải thiện sức khỏe. Quan hệ tình dục an toàn. Chế độ dinh dưỡng: ĂnPhòng_ngừa nhiều loại thức ăn khác nhau với đầy đủ dinh dưỡng, có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để lập chế độ ăn phù hợp với từng đối tượng. Bổ sung rau xanh, trái cây tươi, sữa chuaPhòng_ngừa chứa nhiều vitamin và khoáng chất để tăng sức đề kháng của cơ thể. Hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường và chất béo, Phòng_ngừahải sản vì có thể gây nóng trong người, làm ẩm ướtTriệu_chứngngứaTriệu_chứng bộ phận sinh dục. Phương pháp phòng ngừa ung thư âm hộBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: TiêmPhòng_ngừaTiêm vắc xin ngừa HPVPhòng_ngừa . Tầm soát ung thư vùng sinh dụcBệnh_lý định kỳ từ năm 21 tuổi trở lên. Từ bỏ thói quen hút thuốc lá. Không quan hệ tình dục bừa bãi và sử dụng bao cao su khiPhòng_ngừa quan hệ. Luôn giữ vùng sinh dục sạch sẽ, mặc quần áo thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt. Thăm khám với bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu bất thường. Tiêm vắc xinĐiều_trị ngừa HPV là phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả Mặc dù không có vắc xin đặc hiệu chỉ phòng ngừa ung thư âm hộ, Bệnh_lývắc xin HPVTên_thuốc đã được chứng minh là giúp giảm nguy cơ mắc ung thư âm hộBệnh_lý do HPVNguyên_nhân gây ra. HPV là một yếu tố nguy cơ cao dẫn đến các loại ung thưBệnh_lý ở vùng sinh dục, trong đó có ung thư cổ tử cungBệnh_lýâmBộ_phận_cơ_thể hộ. Tại Trung tâm Tiêm chủng Long Châu hiện đang có 2 loại vắc xin ngừa HPVTên_thuốcGardasilTên_thuốcGardasilTên_thuốcGardasil 9Tên_thuốc . Trong đó: Gardasil 9Tên_thuốc : Vắc xin ngừa 9 chủng HPV, bao gồm 7 chủng HPV có nguy cơ cao gây ung thưBệnh_lý (16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58) và 2 chủng gây mụn cóc sinh dụcNguyên_nhân (6 và 11). GardasilĐiều_trị : Phòng ngừa các chủng HPV 16, 18, 6, và 11, giúp giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cungBệnh_lý và các bệnh liên quan.
129. article_0139
U xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh, phương pháp điều trị và nguyên tắc phòng ngừa ## Giới thiệu U xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý là gì? Tăng sản lành tính tuyến tiền liệtBệnh_lý (BPH) Bệnh_lý- còn được gọi là phì đại tuyến tiền liệtBệnh_lý - là một tình trạng phổ biến khi nam giới già đi. U xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý có thể gây ra các triệu chứng khó chịu trên đường tiết niệu hoặc thậBộ_phận_cơ_thển, chẳng hạn như cản trở tiểu tiện bình thường. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào kiểm tra qua trực tràng bằng tay và các triệu chứng. Đôi khi cũng cần nội soi bàng quang, Chẩn_đoánsiêu âm qua trực tràChẩn_đoánng, niệu động họChẩn_đoánc, hoặc các phương pháp hình ảnh khác. Các lựa chọn điều trị bao gồm thuốc ức chế 5-alpha reductase, Tên_thuốcthuốc chẹn alpha, Tên_thuốctadalafilTên_thuốcphẫu thuậĐiều_trịt. Một số phương pháp điều trị u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý hiệu quả, bao gồm thuốc, Điều_trịliệu pháp xâm lấnĐiều_trịliệu pháp xâm lấn tối thiểuĐiều_trịphẫu thuật.Điều_trị Để chọn phương án tốt nhất, cần xem xét các triệu chứng, kích thước tuyến tiền liệtBộ_phận_cơ_thể , các tình trạng sức khỏe khác có thể mắc phải và sự lựa chọn của bệnh nhân. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng ở những người bị u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý khác nhau, nhưng các triệu chứng có xu hướng nặng dần theo thời gian. Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến bao gồm: Có nhu cầu đi tiểu thường xuyên hoặc khẩn cấp; Tăng tần suất đi tiểu vào ban đêm ( tiểu đêmTriệu_chứng ); Khó khăn khi bắt đầu đi tiểu; Triệu_chứngDòng nước tiểu yếuTriệu_chứng hoặc ngắt quãng; Triệu_chứngTiểu nhỏ giọt; Triệu_chứngKhông tiểu hết.Triệu_chứng Các dấu hiệu và triệu chứng ít phổ biến hơn bao gồm: Nhiễm trùng đường tiếtBệnh_lýNhiễm trùng đường tiết niệuTriệu_chứng ; Không thể đi tiểu; Triệu_chứngCó máu trong nước tiểTriệu_chứngu. Kích thước của tuyếnBộ_phận_cơ_thểtuyến tiền liệtBộ_phận_cơ_thể không quyết định hoàn toàn mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Một số bệnh nhân nam chỉ có u xơBệnh_lýu xơ hơiBệnh_lý to có thể có các triệu chứng đáng kể, trong khi những người khác mang u to hơn lại ít có triệu chứng. Ở một số bệnh nhân, các triệu chứng cuối cùng ổn định và thậm chí có thể cải thiện theo thời gian. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý Triệu_chứng tiểu đột ngột Bệnh nhân có thể cần phải đặt một ống thông vào bàng quangĐiều_trị để thoát nước tiểu hoặc phẫu thuậtĐiều_trị để giảm bí tiểuTriệu_chứng . Nhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lý (UTIs) Không thể làm rỗng bàng quang hoàn toàn có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng trong đường tiết niệu. Nếu nhiễm trùng tiểuBệnh_lý thường xuyên xảy ra, có thể cần phẫu thuậtĐiều_trị để cắt bỏ một phần tuyến tiền liệt. Sỏi bàng quangBệnh_lý Những nguyên nhân này thường do bàng quangBộ_phận_cơ_thể không có khả năng làm rỗng hoàn toàn. Sỏi bàng quangBệnh_lý có thể gây nhiễm trùng, kích ứng bàng quang, Triệu_chứngtiểu ra máuTriệu_chứng và cản trở dòng chảy của nước tiểu. Tổn thương bàng quang Bàng quang chưa làm rỗng hoàn toàn bị căng ra và suy yếu theo thời gian. Kết quả là thành cơ của bàng quangBộ_phận_cơ_thể không còn co bóp bình thường, khiến cho việc thoát hết nước trong bàng quang trở nên khó khăn hơn. Thận hư Áp lực trong bàng quang do bí tiểu có thể trực tiếp làm hỏng thận hoặc nhiễm trùng bàng quangNguyên_nhân đến thận. Hầu hết nam giới bị u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý không phát triển các biến chứng này. Tuy nhiên, bí tiểu cấp tínhTriệu_chứngtổn thương thậnTriệu_chứng có thể đe dọa sức khỏe nghiêm trọng. U xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý hầu như không làm tăng nguy cơ phát triển ung thư tuyến tiền liệt.Bệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý Tuyến tiền liệt nằm bên dưới bàng quBộ_phận_cơ_thểang. Niệu đạo dẫn nước tiểu từ bàng quangBộ_phận_cơ_thể ra khỏi dương vật đi qua trung tâm của tuyến tiền liệBộ_phận_cơ_thểt. Khi tuyến tiền liệt bị u xơ, nó bắt đầu ngăn chặn dòng chảy của nước tiểu. Hầu hết tuyến tiền liệt nam giới phát triển liên tục của trong suốt cuộc đời. Ở nhiều người, sự phát triển liên tục này sẽ làm tuyếnBộ_phận_cơ_thể tiền liệt phì đại đủ để gây ra các triệu chứng tiết niệu hoặc làm tắc nghẽn đáng kể dòng chảy của nước tiểu. Nguyên nhân gây u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý hiện vẫn chưa rõ hoàn toàn. Tuy nhiên, có thể là do thay đổi trong sự cân bằng của hormone sinh dục khi nam giới già đi. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u xơ tuyến tiền liệt? Bệnh_lýTất cả nam giới đều có nguy cơ mắc u xơ tuyến tiền liệt, Bệnh_lýđặc biệt là người cao tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u xơ tuyến tiền liệt, Bệnh_lýbao gồm: Sự lão hóa U xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý hiếm khi gây ra các dấu hiệu và triệu chứng ở nam giới dưới 40 tuổi. Khoảng 1/3 nam giới gặp phải các triệu chứng từ trung bình đến nặng ở độ tuổi 60 và khoảng một nửa ở độ tuổi 80. Tiền sử gia đình Nếu người thân trong gia đình, chẳng hạn như cha hoặc anh trai, mắc các vấn đề về tuyếnBộ_phận_cơ_thể tiền liệt sẽ có nhiều khả năng gặp vấn đề hơn. Bệnh đái tháo đườngBệnh_lýbệnh timBệnh_lý Các nghiên cứu cho thấy bệnh đái tháo đườngBệnh_lý , cũng như bệnh timBệnh_lý và sử dụng thuốc chẹnĐiều_trịthuốc chẹn beta, Tên_thuốccó thể làm tăng nguy cơ mắc u xơ tuyến tiềnBệnh_lýu xơ tuyến tiền liệBệnh_lýt. Lối sống Béo phì làm tăng nguy cơ mắc u xơ tuyến tiền liệt, Bệnh_lýtrong khi tập thể dục có thể làm giảm nguy cơ này. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý Khám trực tràng bằng tay: Bác sĩ đưa một ngón tay vào trực tràng để kiểm tra tuyến tiền liệtBộ_phận_cơ_thể xem có u hay không. Xét nghiệm nước tiểuChẩn_đoán : Phân tích mẫu nước tiểu để loại trừ nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc các tình trạng khác có thể gây ra các triệu chứng tương tự. Xét nghiệm máu:Chẩn_đoán Kết quả có thể chỉ ra các vấn đề về thận. Xét nghiệm kháng nguyên đặc hiệuChẩn_đoán (PSA) của tuyếnBộ_phận_cơ_thểtuyến tiền liệtBộ_phận_cơ_thể trong máu: PSA là một chất được sản xuất trong tuyến tiền liệt. Mức PSA tăng lên khi bị u xơ tuyến tiền liệBệnh_lýu xơ tuyến tiền liệt.Bệnh_lý Tuy nhiên, mức PSA tăng cao cũng có thể do các thủ thuật gần đây, nhiễm trùng, Nguyên_nhânphẫuĐiều_trị thuật hoặc ung thư tuyến tiền liệt.Bệnh_lý Sau đó, bác sĩ đề nghị các xét nghiệm bổ sung để giúp xác nhận u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý và loại trừ các bệnh lý khác, bao gồm: KiểmChẩn_đoán tra lưu lượng nước tiểu: Bệnh nhân đi tiểu vào một ống được gắn với một máy đo cường độ và lượng nước tiểu. Kết quả kiểm tra giúp xác định theo thời gian xem tình trạng đang trở nên tốt hơn hay tồi tệ hơn. Kiểm tra thể tích nước tiểu còn lại trong bàng quang để xác định liệu bệnh nhân có thể làm rỗng bàng quang hoàn toàn hay không: Xét nghiệm được thực hiện bằng siêu âmChẩn_đoán hoặc bằng cách đưa một ống thông vào bàng quang sau khi bệnh nhân đi tiểu để đo lượng nước tiểu còn lại trong bàng quang. Theo dõi 24 giờ: Ghi lại tần suất và lượng nước tiểu nếu hơn một phần ba lượng nước tiểu hàng ngày được bài tiết vào ban đêm. Nếu tình trạng của bệnh nhân phức tạp hơn, bác sĩ có thể đề nghị: Siêu âm qua trực tràngChẩn_đoán để đo và đánh giá tuyến tiền liệt. Sinh thiết tuyếnChẩn_đoán tiền liệt: Siêu âm qua trực tràngChẩn_đoán hướng dẫn kim để lấy mẫu mô (sinh thiết) của u xơ tuyến tiền liệBệnh_lýt. Kiểm tra mô có thể giúp bác sĩ chẩn đoán hoặc loại trừ ung thư tuyến tiền liệBệnh_lýt. Nghiên cứu dòng chảy áp lực và động lực học: Một ống thông được luồn qua niệu đạoBộ_phận_cơ_thể vào bàng quang. Nước - hoặc ít phổ biến hơn là không khí - được bơm từ từ vào bàng quang. Sau đó, bác sĩ có thể đo áp lực bàng quangChẩn_đoán và xác định cơ bàng quang có đang hoạt động bình thường hay không. Những nghiên cứu này thường chỉ được chỉ định ở nam giới nghi ngờ có vấn đề về thần kinh hoặc đã làm thủ thuật tuyến tiền liệt trước đó nhưng vẫn còn các triệu chứng. Nội soi bàng quangChẩn_đoán để quan sát bên trong niệu đạoBộ_phận_cơ_thể và bàng quang. Bệnh nhân sẽ được gây tê cục bộ trước khi làm xét nghiệm này. Phương pháp điều trị u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý hiệu quả Có rất nhiều phương pháp điều trị u xơ tuyến tiền liệt, Bệnh_lýbao gồm dùng thuốc, liệu pháp xâm lấn tối thiểuĐiều_trịphẫu thuật.Điều_trị Lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm: Kích thước của uBộ_phận_cơ_thể xơ; Tuổi của bệnh nhân; Sức khỏe tổng thể của bệnh nhân; Mức độ khó chịu hoặc phiền toái đang gặp phải. Nếu các triệu chứng có thể chấp nhận được, bệnh nhân có thể hoãn điều trị và chỉ cần theo dõi các triệu chứng. Đối với một số người, triệu chứng có thể thuyên giảm mà không cần điều trị. Thông tiểuTriệu_chứng Nếu bệnh nhân bị bí tiểuTriệu_chứng đáng kể, cần đặt ngay một ống thông bàng quang để dẫn nước tiểu ra ngoài. Thuốc Thuốc là phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với các triệu chứng u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý từ nhẹ đến trung bình. Thuốc chẹn alphaĐiều_trị làm giãn cơ cổ bàng quang và các sợi cơ ở tuyến tiền liệt, giúp đi tiểu dễ dàng hơn. Thuốc chẹn alphaĐiều_trị bao gồm alfuzosinTên_thuốc , doxazosin, Tên_thuốctamsulosinTên_thuốcsilodosinTên_thuốc - thường có tác dụng nhanh chóng ở nam giới có tuyến tiền liệt tương đối nhỏ. Tác dụng phụ bao gồm chóng mặtTriệu_chứng và tình trạng vô hại như xuất tinh ngượTriệu_chứngc. Thuốc ức chế 5-alphaĐiều_trịalpha reductaseTên_thuốc thu nhỏ tuyến tiền liệt bằng cách ngăn chặn những thay đổi nội tiết tố gây ra sự phát triển của tuyến tiền liệt. Những loại thuốc này bao gồm finasterideTên_thuốcdutasterideTên_thuốc có thể mất đến sáu tháng để có hiệu quả. Tác dụng phụ là xuất tinh ngượTriệu_chứngc. Điều trị bằng kết hợp thuốcTên_thuốc chẹn alpha và chấtTên_thuốc ức chế 5-alpha reductase cùng lúc nếu một trong hai loại thuốc không hiệu quả. TadalafilTên_thuốc thường được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương, Bệnh_lýcũng có thể điều trị u xơ tuyến tiền liệBệnh_lýt. Phẫu thuậtĐiều_trị hoặc xâm lấnĐiều_trị tối thiểu Chỉ định nếu: Các triệu chứng ở mức độ trung bình đến nghiêm trọng; Thuốc không làm giảm các triệu chứng; Bị tắc nghẽn đường tiết niệu, sỏi bàng quang, Triệu_chứngtiểu ra máuTriệu_chứng hoặc các vấn đề về thận; Bệnh nhân muốn điều trị dứt điểm. Hạn chế chỉ định phẫu thuậtĐiều_trị hoặc thủ thuậtĐiều_trịthủ thuật nếu: Điều_trịNhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lý không được điều trị; HBệnh_lýHẹp niệu đạo; Bệnh_lýTiền sử xạ trị tuyến tiền liệtBệnh_lý hoặc phẫu thuật đường tiết niệu; Điều_trịRối loạn thần kinh, Bệnh_lýnhư bệnh ParkinsonBệnh_lý hoặc bệnh đa xơ cứng.Bệnh_lý Bất kỳ thủ thuật tuyến tiền liệt nào cũng có thể gặp biến chứng như: Tinh dịch chảy ngượcTriệu_chứng vào bàng quang thay vì ra ngoài qua dương vật khi xuất tinh (xuất tinh ngược); Khó khănTriệu_chứng tạm thời khi đi tiểu; Nhiễm trùng đường tiết niệu; Triệu_chứngChảy máu; Triệu_chứngRối loạn cương dươngTriệu_chứng ; Rất hiếm khi mất kiểm soát bàng quang (tiểu không kiểm soát). Một số phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị/thủ thuật: Cắt bỏ tuyến tiền liệt qua nội soiĐiều_trị (TURP) Điều_trịBác sĩ đưa ống nội soi vào niệu đạoBộ_phận_cơ_thể và loại bỏ tất cả trừ phần bên ngoài của tuyếnBộ_phận_cơ_thể tiền liệt. TURPĐiều_trị thường làm giảm các triệu chứng một cách nhanh chóng và hầu hết nam giới có dòng chảy nước tiểu mạnh hơn ngay sau thủ thuậĐiều_trịt. Sau khi TURP, Điều_trịcó thể tạm thời cần đặt ống thôngĐiều_trị để dẫn lưu bàng quang. Rạch tuyếnĐiều_trịRạch tuyến tiền liệt qua ngả niệu đạoĐiều_trị (TUIP) Điều_trịBác sĩ đưa ống soi vào niệu đạoBộ_phận_cơ_thể và rạch một hoặc hai vết nhỏ trên tuyến tiền liệtBộ_phận_cơ_thể - giúp nước tiểu đi qua niệu đạoBộ_phận_cơ_thể dễ dàng hơn. Phẫu thuật này có thể là một lựa chọn nếu u xơBệnh_lý nhỏ hoặc vừa phải, đặc biệt nếu bệnh nhân có vấn đề sức khỏe khiến các cuộc phẫu thuậtĐiều_trị khác trở nên quá rủi ro. Phát nhiệt vi sóng qua đường niệu đạoĐiều_trị (TUMT) Điều_trịBác sĩ chèn một điện cực đặc biệt qua niệu đạo vào khu vực tuyến tiền liệt. Năng lượng vi sóng từ điện cực phá hủy phần u xơ tuyến tiền liệt, Bệnh_lýthu nhỏ nó và giảm lưu lượng nước tiểu. TUMTĐiều_trị có thể chỉ làm giảm một phần các triệu chứng và mất một thời gian trước khi nhận thấy kết quả. Thường chỉ được áp dụng cho các u nhỏ vì có thể cần phải điều trị lại. TiêuĐiều_trị hủy uBệnh_lýu xơBệnh_lý bằng kim qua đường niệu đạo (TUNA) Điều_trịBác sĩ đưa ống soi vào niệu đạoBộ_phận_cơ_thể và đặt kim vào tuyến tiền liệt. Sóng vô tuyến đi qua các kim, làm nóng và phá hủy các u xơ ngăn dòng chảy của nước tiểu. TUNAĐiều_trị có thể được lựa chọn trong một số trường hợp nhất định, nhưng hiện nay rất hiếm. Liệu pháp laser Tia laserĐiều_trị năng lượng cao phá hủy hoặc loại bỏ các uBệnh_lý xơ. Điều trị bằng laser thường làm giảm các triệu chứng ngay lập tức và nguy cơ gặp tác dụng phụ thấp hơn so với phẫu thuậĐiều_trịt. Liệu pháp laser có thể được chỉ định cho bệnh nhân không nên thực hiện các thủ thuật khác vì đang dùng thuốc làm loãng máu. Các lựa chọn cho liệu pháp laser bao gồm: Cắt đốt tiêu huỷĐiều_trị các u xơ gây tắc nghẽn để tăng lưu lượng nước tiểu, bao gồm bốc hơi có chọn lọcĐiều_trịbốc hơi có chọn lọcĐiều_trị (PVP) Điều_trịcắt bỏ bằng laser holmiumĐiều_trị (HoLĐiều_trịHoLAP)Điều_trị. Thủ thuật có thể gây ra tiểu khó, Triệu_chứngvì vậy trong một số trường hợp hiếm hoi, có thể cần thực hiện thêm một số thủ thuật khác. Bóc nhân tuyến tiền liệt bằng laser holmiumĐiều_trị (HoLEP)Điều_trị, thường loại bỏ tất cả các u ngăn dòng nước tiểu và ngăn tái phát. Mô bị loại bỏ có thể được kiểm tra ung thư tuyến tiền liệtBệnh_lý và các bệnh lý khác. Nâng niệu đạoĐiều_trị (PUL) Điều_trịNếu bệnh nhân có các triệu chứng đường tiết niệu dưới hoặc lo ngại về tác động điều trị đối với rối loạn cương dương và các vấn đề về xuất tinh, thì có thể chỉ định phương pháp này. Chặn dòng máu cung cấp đến hoặc đi từ tuyến tiền liệtBộ_phận_cơ_thể chọn lọc, làm cho u xơBệnh_lý giảm kích thước. Cắt tuyến tiền liệtĐiều_trịCắt tuyến tiền liệt mởĐiều_trị hoặc có sự hỗ trợ của robot Bác sĩ phẫu thuật rạchĐiều_trị một đường ở bụng dưới để tiếp cận tuyếnBộ_phận_cơ_thể tiền liệt và loại bỏ mô. Cắt tuyến tiền liệt mởĐiều_trị thường được thực hiện nếu u xơ rất lớn, tổn thương bàng quang hoặc các yếu tố phức tạp khác. Phẫu thuật thường yêu cầu thời gian nằm viện ngắn và có nguy cơ cao cần truyền máu. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. Duy trì lối sống tích cực, Phòng_ngừahạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Từ bỏ thói quen hút thuốc lá và uống rượu bia. Hạn chế sử dụng caffeine. Phòng_ngừaKhôngPhòng_ngừa tự ý sử dụng dược liệu hoặc thực phẩm chức năng được quảng cáo có tác dụng trên u xơBệnh_lý mà không tham khảo ý kiến của bác sĩ. Chế độ dinh dưỡng: Hạn chếPhòng_ngừa hoặc tránh dùng các sản phẩm từ động vật và dầuPhòng_ngừa thực vật. Nghiên cứu theo dõi của các chuyên gia y tế cho thấy protein động vật và acid béo không bão hòa đa, bao gồm acid eicosapentaenoic (EPA), acid docosahexaenoic (DHA) và dầu thực vật có liên quan đến u xơ tuyến tiền liệBệnh_lýt. Các sản phẩm từ đậu nành. Đàn ông châu Á có nguy cơ mắc bệnh tuyến tiền liệtBệnh_lý thấp hơn so với đàn ông phương Tây; một số người cho rằng sự khác biệt có thể một phần là do lượng isoflavone và các hợp chất liên quan nhiều hơn trong chế độ ăn giàu thực vật của họ. Isoflavone trong thực phẩm từ đậu nành có thể ức chế 5-alpha reductase và aromatase, do đó, làm giảm sự gia tăng liên quan đến tuổi tác của estrogen đối với sự tăng sinh tế bào mô đệm của tuyếnBộ_phận_cơ_thể tiền liệt. Giảm calo thu nạp. Nguy cơ mắc u xơBệnh_lý tăng ở nam giới hấp thụ calo cao, cũng như nguy cơ mắc các triệu chứng đường tiết niệu dưới mức độ trung bình đến nghiêm trọng cũng cao hơn. Tăng cường ăn trái cây và rauPhòng_ngừaTăng cường ăn trái cây và rau quả. Phòng_ngừaTiêu thụ trái cây và rau nói chung, đặc biệt là những loại giàu beta-carotene , lycopene, lutein, zeaxanthin và vitamin C, có liên quan tỷ lệ nghịch với tỷ lệ mắc BPH.Bệnh_lý Ví dụ như cà rốt, cà chua, rau bina, khoai lang, bông cải xanh, rau cải xanh, ngô, cam, dưa và kiwi. Kiểm soát đường huyết tốt bằng cách điều chỉnh lối sống và chế độ ăn uống cũng rất quan trọng vì mối liên hệ giữa u xơBệnh_lýbệnh tiểu đường.Bệnh_lý Vitamin D . Nhiều nghiên cứu đã xác nhận rằng thiếu hụt vitamin D có liên quan đến u xơ tuyến tiền liệBệnh_lýt. Vitamin D có tác dụng ức chế sự biểu hiện của cyclooxygenase 2 và sản xuất prostaglandin E2 trong tế bào mô đệm tuyến tiền liệt, Bộ_phận_cơ_thểgóp phần làm giảm kích thước tuyến tiền liệt ở nam giới mắc bệnh. Phương pháp phòng ngừa u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Bệnh nhân lớn tuổi nếu nghi ngờ bị u xơ tuyến tiền liệtBệnh_lý nên đến ngay cơ sở y tế để được chẩn đoán chính xác, điều trị sớm. Không nên tự chẩn đoán dựa trên các thông tin trên mạng hoặc nghe theo mách bảo của người không có chuyên môn y học và điều trị sai hoặc dùng thuốc không rõ nguồn gốc vì có thể làm bệnh nặng thêm, thậm chí gặp biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Không nên lạm dụng rượu, bia, chất kích thích. Phòng_ngừaVệ sinh cá nhân thường xuyên để không mắc bệnh nhiễm trùng đường tiểuBệnh_lý làm lây lan viêm nhiễm cho tuyến tiền liệt. TránhPhòng_ngừa nằm hoặc ngồi lâu một chỗ gây cương tụ máu ở vùng khung chậu. Thường xuyên luyện tập và vận động các cơ có chức năng điều hòa khi đi tiểu tiện, đại tiện như cơ hoành, cơ thành bụng và các cơ vùng tầng sinh môn. Theo dõi và điều trị bệnh đường tiêu hóaBệnh_lýbệnh đái tháo đườngBệnh_lý nếu đồng mắc với u xơ tuyến tiền liệBệnh_lýt. Uống nhiều nước, Phòng_ngừatránh làm việc hoặc vận động căng thẳPhòng_ngừang. NghỉPhòng_ngừa ngơi thư giãn hợp lý và kết hợp tập luyện thể dục thể thao.
130. article_0140
U xơ tử cung: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu U xơ tử cungBệnh_lý là sự phát triển trong hoặc trên thành tử cung . Chúng bao gồm các tế bào cơ trơn và mô liên kết. Các thuốc estrogen – progestin như thuốc tránh thaiTên_thuốc với estrogen liều thấp hầu như không ảnh hưởng đến tỷ lệ xuất hiện của u xơ tử cung.Bệnh_lý Yếu tố di truyền trong gia đình không rõ. Một người có thể có một hoặc nhiều u xơ tử cung.Bệnh_lý Chúng có thể nhỏ bằng hạt táo hoặc to bằng quả bưởi (hoặc đôi khi lớn hơn thế nữa). Chúng cũng có thể thu nhỏ hoặc phát triển theo thời gian. U xơBệnh_lý thường gặp hơn từ độ tuổi 30 đến tuổi bắt đầu mãn kinh. Tùy theo vị trí định khu đối với các lớp của tử cungBộ_phận_cơ_thể và giải phẫu có thể phân chia ra các loại u xơ tử cungBệnh_lý như sau: Ở thân tử cungBộ_phận_cơ_thể gồm: UTriệu_chứng dưới phúc mạc, u kẽ, u dưới niêm mạc; Ở cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể : Loại này phát triển ở phần âm đạo của cổ tử cuBộ_phận_cơ_thểng. Khối u có thể có cuống, bao phủ bởi niêm mạc ống cổ tử cung vươn ra ngoài lỗ cổ tử cung, Bộ_phận_cơ_thểcổ tử cungBộ_phận_cơ_thể như bị xóa, gọi là polyp ống cổ tử cuBệnh_lýng. Không rõ chính xác tại sao chúng hình thành, nhưng chúng dường như phát triển khi nồng độ estrogen cao hơn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh u xơ tử cungBệnh_lý U xơ tử cung nhỏBệnh_lý thường không có triệu chứng. Bệnh thường được phát hiện do đi khám phụ khoa vì lý do vô sinh, chậm có thai hoặc u xơ tử cungBệnh_lý được phát hiện tình cờ khi khám phụ khoa hay khám thai. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào vị trí của khối u, u to hay nhỏ và những biến đổi thoái hóa: Ra huyết từ tử cung.Triệu_chứng Đây là triệu chứng chính, gặp trong 60% trường hợp. Thể hiện dưới dạng cường kinhTriệu_chứng ; Về lượng, nhiều máu cục lẫn máu loãng; Triệu_chứngVề số ngày, kinh kéo dài ngày 7 – 10 ngày có khi còn hơn. Khi đó khó phân biệt giữa cường kinhTriệu_chứng với băng huyết; Triệu_chứngTình trạng toàn thân bị thiếu máuTriệu_chứng ; ĐauTriệu_chứng hoặc tức bụng kéo dàTriệu_chứngi. Đau vùng hạ vịTriệu_chứng hoặc hố chậu, Triệu_chứngđau kiểu tức, Triệu_chứngnặng bụng dưới, Triệu_chứng(40% trường hợp) do khối uNguyên_nhân chèn ép vào các tạng bên cạnh hoặc do viêm khung chậu; Nguyên_nhânCác triệu chứng khác như rối loạn tiểu tiện, Triệu_chứngnắn thấy khối u ở hố chậu,Bộ_phận_cơ_thể… Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh u xơ tử cungBệnh_lý Nếu khối u nhỏ thì không gây triệu chứng gì đáng kể, sau một hai lần có thai khối u vẫn không phát triển. Hoặc gần đến thời kỳ mãn kinh, khối uNguyên_nhân ngừng phát triển. Khi các triệu chứng thông thường của u xơ tử cungBệnh_lý tăng lên thì sẽ dẫn đến biến chứng. Biến chứng chảy máu.Triệu_chứng Hay gặp trong u xơ dưới niêm mạcBệnh_lý , phối hợp với các tổn thương ở niêm mạc. Biến chứng do sự phát triển của khối u: Nguyên_nhânChèn ép vào niệu quản đối với khối uNguyên_nhân trong dây chằng rộng, đưa đến hậu quả ứ đọng bể thận. Biến cố nhẹ ở đường tiết niệu tiểu buốt, tiểu khó,Triệu_chứng… Chèn ép vào trực tràngBộ_phận_cơ_thể gây táo bónTriệu_chứng trường diễn; Chèn ép tĩnh mạch gây phù chi dưới,Triệu_chứng… Xoắn khối u dưới phúc mạc có cuống biểu hiện đau hố chậuTriệu_chứng dữ dội, kèm dấu hiệu kích thích phúc mạc: Nôn, Triệu_chứngbí trung tiệTriệu_chứngn. Biến chứng nhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lý do u xơ tử cung.Bệnh_lý Biến chứng về sản khoa: Chậm có thai, Triệu_chứnghoặc vô sinhTriệu_chứng . Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Do virusNguyên_nhân u nhú ở người ( virus Papilloma - HPV)Nguyên_nhân. Do nguyên nhân nội tiết: Cường estrogen tương đối: Estrogen kích thích sự tổng hợp protein ở tử cung; Ở những phụ nữ có u xơ tử cung, Bệnh_lýngười ta thấy nội tiết tăng trưởng tăng cao (Growth hormone). ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) bệnh u xơ tử cung? Bệnh_lýYếu tố di truyền cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của u xơ tử cung.Bệnh_lý Ví dụ, có một người thân bị u xơ tử cungBệnh_lý có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển của họ. Thừa cân và béo phì có liên quan đến tăng nguy cơ u xơ tử cung.Bệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) bệnh u xơ tử cungBệnh_lý Có rất ít yếu tố nguy cơ được biết đến của u xơ tử cung, Bệnh_lýngoài việc phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Mặc dù tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đều có thể bị u xơ, Bệnh_lýnhưng phụ nữ da đen có nhiều khả năng hơn. Ngoài ra, phụ nữ da đen có u xơ tử cungBệnh_lý ở độ tuổi trẻ hơn và họ cũng có khả năng bị nhiều hoặc lớn hơn, cùng với các triệu chứng nghiêm trọng hơn. Di truyền: Nếu mẹ hoặc chị gái của bạn bị u xơ tử cung, Bệnh_lýbạn sẽ có nhiều nguy cơ phát triển chúng hơn. Những yếu tố khác: Bắt đầu có kinh khi còn nhỏ, béo phì, thiếu vitamin D , có chế độ ăn nhiều thịt đỏ và ít rau xanh, trái cây và sữa và uống rượu, kể cả bia, dường như làm tăng nguy cơ phát triển u xơ tử cung.Bệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh u xơ tử cungBệnh_lý Để chẩn đoán bệnh u xơ tử cung, Bệnh_lýbác sĩ dựa vào các triệu chứng thực thể trên lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng. Các xét nghiệm chẩn đoán sau đây có thể giúp bác sĩ phát hiện u xơ tử cungBệnh_lý và loại trừ các bệnh lý khác: Siêu âm; Chẩn_đoánChụp MRIChẩn_đoán có thể xác định kích thước và số lượng của các khối u xơ; Nội soi tử cungChẩn_đoán ; Nội soi ổ bụngChẩn_đoán : Nếu cần, bác sĩ cũng có thể tiến hành sinh thiết. Phương pháp điều trị bệnh u xơ tử cungBệnh_lý hiệu quả Thuốc Phương pháp điều trị u xơ tử cungBệnh_lý đầu tiên là dùng thuốc. Các phần sau đây sẽ thảo luận chi tiết hơn về một số loại thuốc điều trị u xơ tử cung.Bệnh_lý Chất chủ vận GnRHĐiều_trịGnRHTên_thuốc Một loại thuốc được gọi là chấtTên_thuốc chủ vận GnRH khiến cơ thể sản xuất ít estrogen và progesterone hơn. Điều này làm thu nhỏ các khối u xơ. Thuốc chủ vận GnRHĐiều_trị làm ngừng chu kỳ kinh nguyệt mà không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau khi kết thúc điều trị. Chất chủ vận GnRH có thể gây ra các triệu chứng giống như mãn kinh, bao gồm bốc hỏa, Triệu_chứngxu hướng đổ mồ hôiTriệu_chứng nhiều hơn, khô âm đạoTriệu_chứng và trong một số trường hợp, nguy cơ loãng xươngTriệu_chứng cao hơn. Thuốc chủ vận GnRHĐiều_trị chỉ dùng trong thời gian ngắn. Bác sĩ có thể cho người bệnh dùng những loại thuốc này trước khi phẫu thuậtĐiều_trị thu nhỏ khối u xơ. Bệnh_lýThuốc chống viêm không steroidĐiều_trị Thuốc chống viêmĐiều_trịThuốc chống viêm không steroid, Tên_thuốcchẳng hạn như ibuprofen, Tên_thuốccó thể làm giảm cơn đauTriệu_chứng do u xơ, Bệnh_lýnhưng chúng không làm giảm chảy máTriệu_chứngu. Thuốc tránh thaiĐiều_trị Thuốc tránh thai đường uốngĐiều_trị giúp điều chỉnh chu kỳ rụng trứng và chúng có thể giúp giảm đauTriệu_chứng hoặc chảy máuTriệu_chứng trong kỳ kinh nguyệt. Bệnh nhân có thể sử dụng dụng cụ tử cung progesterone, chẳng hạn như Mirena, Tên_thuốchoặc thuốc tiêm giống progesterone, Tên_thuốcchẳng hạn như Depo-Provera.Tên_thuốc Phẫu thuậtĐiều_trị Điều trị bảo tồn Phẫu thuật bóc tách nhân xơĐiều_trị bảo tồn chức năng của tửBộ_phận_cơ_thể cung trong vô sinh. Thường mổ qua đường bụng, tìm diện bóc tách và lấy khối u. Điều trị triệt để Cơ bản là cắt tử cung hoàn toànĐiều_trị chủ yếu qua đường bụng. Cắt cả cổ tử cung tránh biến chứng ung thưBệnh_lý hoặc ung thưBệnh_lýcổ tử cungBộ_phận_cơ_thể còn lại. Cắt cả hai phần phụ hay bảo tồn là tùy trường hợp và tuổi của bệnh nhân. Cắt tử cung bán phầĐiều_trịn, chỉ định trong u to ở eo, hoặc khối u gần bàng quang, niệu quản, Bộ_phận_cơ_thểtrực tràBộ_phận_cơ_thểng. Trước mổ, cần xác định cổ tử cungBộ_phận_cơ_thể không có tổn thương và sau mổ phải thường xuyên theo dõi bằng tế bào học. Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh u xơ tử cungBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị; DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng; Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị; ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm; DuyPhòng_ngừa trì cân nặng vừa phải bằng cách tập thể dục thường xuyên và ăn một chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp điều hòa lượng estrogen, có thể giúp giảm u xơ. Bệnh_lýPhương pháp phòng ngừa bệnh u xơ tử cungBệnh_lý hiệu quả Hiện nay, việc ngăn ngừa u xơ tử cungBệnh_lý có thể không thực hiện được. Tuy nhiên, bằng cách thực hiện các lựa chọn lối sống lành mạnh, chẳng hạn như duy trì cân nặng hợp lý và ăn trái cây và rau quả, bạn có thể giảm nguy cơ u xơ.Bệnh_lý
131. article_0141
U trong tim: Bệnh_lýXuất hiện ở bất kỳ mô tim nào ## Giới thiệu U trong timBệnh_lý là gì? U trong timBệnh_lý là các khối u mọc bất cứ nơi nào của tim, Bộ_phận_cơ_thểnhư cơ tim, Bộ_phận_cơ_thểlớp nội tâm mạc (lớp màng bao bọc bên trong tim) hoặc lớp ngoại tâm mạcBộ_phận_cơ_thể (lớp màng bao bọc bên ngoài tim). U trong timBệnh_lý là bệnh hiếm gặp, chỉ chiếm tỷ lệ dưới 0,1%. Cũng như các cơ quan khác trong cơ thể, u trong timBệnh_lý có thể là uBệnh_lý lành tính hoặc ác tính. U ác tínhBệnh_lý nguyên phát ở tim rất hiếm, đa số là lành tính (chiếm tỷ lệ trên 75%) và thường gặp nhất là u nhầy nhĩ tráiBệnh_lý . Các khối u tim nguyên phátBệnh_lý lành tính bao gồm: U nhầy: Bệnh_lýLoại u phổ biến nhất, chiếm 50% trong các khối u nguyên phátBệnh_lý ở tim. Tỷ lệ mắc bệnh ở phụ nữ cao gấp 2 - 4 lần nam giới. Khoảng 75% trường hợp u nhầyBệnh_lý xuất hiện ở tâm nhĩ tráBộ_phận_cơ_thểi. Đường kính của u nhầyBệnh_lý đôi khi lên đến 15 cm. Khoảng 75% uBệnh_lýu nhầyNguyên_nhân có cuống và có thể sa xuống van hai láBộ_phận_cơ_thể và cản trở đổ đầy tâm thấtBộ_phận_cơ_thể trong thời kỳ tâm trương. 25% còn lại là u không cuống và chân rộng. U nhầy dính và nhầy; nhẵn, mủn và không đều hoặc chắc và có thùy. Các khối u mủn, không đều có nguy cơ gây thuyên tắc hệ thống. U nguyên bào sợi nhú: Bệnh_lýuBệnh_lý nhú vô mạch thường xuất hiện trên van timBộ_phận_cơ_thể bên trái, chủ yếu ở van động mạch chủBộ_phận_cơ_thểvan hai láBộ_phận_cơ_thể (> 80% trường hợp). Nam và nữ đều có nguy cơ mắc như nhau. U có các lá nhú phân nhánh từ trung tâm, giống như loài hải quỳ. Khoảng 45% u có cuống. Loại u này không gây rối loạn chức năng van tim nhưng làm tăng nguy cơ thuyên tắc. U cơ vân tim: Bệnh_lýẢnh hưởng chủ yếu đến trẻ sơ sinh và trẻ em, 80% kèm bệnh xơ cứng củ. Bệnh_lýCác u cơ vânBệnh_lý có nhiều khối và nằm trong thành tự do hoặc vách tâm thấtBộ_phận_cơ_thểvách tâm thất trái, Bộ_phận_cơ_thểảnh hưởng đến hệ thống dẫn truyền tim. U có dạng tiểu thùy rắn chắc, màu trắng, thường thoái triển theo tuổi tác. Một số ít bệnh nhân tiến triển loạn nhịp nhanhTriệu_chứngsuy timTriệu_chứng do tắc nghẽn đường ra thất trái. U xơ: Bệnh_lýChủ yếu xảy ra ở trẻ em, có liên quan đến u thậnBệnh_lýu tuyến bã da. Bệnh_lýChúng xuất hiện chủ yếu ở bên trái tim, thường nằm trong cơ timBộ_phận_cơ_thể tâm thất và có thể phát triển khi cơ tim bị viêm. U xâm nhập hoặc chèn ép hệ thống dẫn truyền của tim, Bộ_phận_cơ_thểgây rối loạn nhịp timTriệu_chứngđột tử. Triệu_chứngU máuBệnh_lý : Thường được phát hiện tình cờ khi bệnh nhân thăm khám vì các bệnh lý khác vì u này chỉ gây triệu chứng ở một số ít bệnh nhân. U màng tim: Bệnh_lýẢnh hưởng chủ yếu đến trẻ sơ sinh và trẻ em. U này thường dính vào các mạch máu lớn và khoảng 90% nằm ở trung thấtBộ_phận_cơ_thểtrung thất trước, Bộ_phận_cơ_thể10% còn lại ở trung thất saBộ_phận_cơ_thểu. U mỡ: Bệnh_lýCó thể gặp ở nhiều lứa tuổi. U mỡBệnh_lý có nguồn gốc từ ngoại tâm mạc hoặc nội tâm mạc và có cuống lớn. Nhiều loại không có triệu chứng, nhưng một số cản trở dòng chảyTriệu_chứng hoặc loạn nhịp tim. Triệu_chứngU cận hạch: Bệnh_lýBao gồm u tuỷ thượng thận, Bệnh_lýhiếm khi xảy ra ở tim. Bộ_phận_cơ_thểU khu trú ở đáy timBộ_phận_cơ_thể gần các đầu dây thần kinh phế vị. Triệu chứng của u xuất hiện do tăng tiết catecholamine (tăng nhịp tim, Triệu_chứngtăng huyết áp, Triệu_chứngđổ mồ hôi nhiều, Triệu_chứngrun). U cận hạchBệnh_lý có thể lành tính hoặc ác tính. Nang màng ngoài tim: Bệnh_lýNang màng ngoài tim: Triệu_chứngCó thể giống khối uNguyên_nhân ở tim hoặc trànBệnh_lý dịch màng ngoài tim trên phim chụp X-quang lồng ngực. Nang thường không có triệu chứng, một số lại gây triệu chứng chèn ép như đau ngực, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngho. Triệu_chứng## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u trong timBệnh_lý Các khối u tim có triệu chứng và dấu hiệu điển hình của các bệnh lý tim phổ biến như suy tim, Bệnh_lýđột quỵ, Bệnh_lýbệnh mạch vànhBệnh_lý . Các triệu chứng và dấu hiệu của u tim nguyên phátBệnh_lý lành tính phụ thuộc vào loại khối u, kích thước, vị trí và độ rắn chắc. Triệu chứng ngoài tim Có thể là do cơ địa hoặc cơ học. Các triệu chứng cơ bản như sốt, Triệu_chứngớn lạnh, Triệu_chứngđau khớp, Triệu_chứngmệt mỏiTriệu_chứngsụt cânTriệu_chứng gặp ở u nhầyNguyên_nhân do giải phóng cytokineNguyên_nhân (interleukin-6)Nguyên_nhân. Các đốm xuất huyết cũng có thể xuất hiện, gây nhầm lẫn với viêm nội tâm mạcBệnh_lý do vi khuẩn, Nguyên_nhânrối loạn mô liên kếtBệnh_lý hoặc ung thư tiềm ẩBệnh_lýn. Với một số khối uNguyên_nhân (đặc biệt là u nguyên bào keo)Bệnh_lý, huyết khối hoặc các mảnh khối u có thể đi vào hệ thống tuần hoàn và gây tắc mạch não, Bộ_phận_cơ_thểđộng mạch vành, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểlá lách, Bộ_phận_cơ_thểtứ chiBộ_phận_cơ_thể hoặc phổi.Bộ_phận_cơ_thể.. và gây ra các biểu hiện đặc trưng cho các cơ quan đó. Các triệu chứng cơ học (khó thở, Triệu_chứngtức ngực) Triệu_chứngdo chèn ép các buồng tim hoặc động mạch vành, do kích thích màng ngoài tim, chèn épNguyên_nhân do tăng sinh hoặc xuất huyết trong màng ngoài tim. Khối uNguyên_nhânmàng ngoài timBộ_phận_cơ_thể có thể gây ra tiếng cọ màngTriệu_chứng ngoài tim. Triệu chứng cơ tim Gây ra do rối loạn nhịp timTriệu_chứng , thường là nhịp nhanhTriệu_chứng kịch phát trên thất, block nhĩ thấtTriệu_chứng hoặc khốiTriệu_chứngkhối trong thất, Triệu_chứngnhịp nhanh thấtTriệu_chứng do chèn ép hoặc xâm lấn vào hệ thống dẫn truyền (đặc biệt là u cơ vânBệnh_lýu xơ)Bệnh_lý. Triệu chứng buồng tim Do các khối uNguyên_nhân cản trở chức năng van tim, Bộ_phận_cơ_thểdòng chảy của máu hoặc cả hai (gây hẹp van tim, Triệu_chứngsuy vanTriệu_chứng hoặc suy tim)Triệu_chứng. Các triệu chứng và dấu hiệu có thể thay đổi theo tư thế bệnh nhân, do thay đổi huyết động và lực tác động vật lý liên quan đến khối u.Nguyên_nhân Các triệu chứng theo loại u U nhầyBệnh_lý biểu hiện bằng suy tim, Triệu_chứngthuyên tắc mạchBệnh_lý và các triệu chứng toàn thân của suy tim. Bệnh_lýU nhầyBệnh_lý có thể gây ra tiếng thổi tâm trương giống tiếng thổi của bệnh hẹp van hai láBệnh_lý nhưng âm lượng và vị trí của chúng thay đổi theo nhịp tim và tư thế. U nhầyBệnh_lý cũng có thể gây loạn nhịp tim. Triệu_chứngHội chứng RaynaudBệnh_lýngón tay dùi trốngBệnh_lý ít điển hình hơn nhưng có thể xảy ra. U nguyên bào sợiBệnh_lý thường không có triệu chứng và chỉ phát hiện khi khám nghiệm tử thi; tuy nhiên, cũng có thể là gây triệu chứng tắc mạch. Triệu_chứngU cơ vân timBệnh_lý thường không có triệu chứng. U xơBệnh_lý gây ra loạn nhịp tim, Triệu_chứngcó thể gây triệu chứng tắc nghẽnTriệu_chứngđột tử. Triệu_chứngU máuBệnh_lý thường không có triệu chứng nhưng có thể gây biểu hiện trong buồng tim, Bộ_phận_cơ_thểcơ timBộ_phận_cơ_thể hoặc biểu hiện ngoài tim. U quáiBệnh_lý gây suy hô hấpTriệu_chứngtím táiTriệu_chứng do chèn ép động mạch chủ và động mạch phổi, hoặc hội chứng SVCBệnh_lý do chèn ép tĩnh mạch chủ trên. Các triệu chứng và dấu hiệu của khốiNguyên_nhân u tim ác tính khởi phát và tiến triển nhanh hơn so với khối uNguyên_nhân lành tính. Sarcoma timBệnh_lý thường gây triệu chứng tắc nghẽnTriệu_chứng đường vào tâm thấtBộ_phận_cơ_thểchèn ép màng ngoài tim. Triệu_chứngU trung biểu môBệnh_lý gây triệu chứng của viêm màng ngoài timBệnh_lý hoặc chèn ép.Bệnh_lýchèn ép.Triệu_chứng Ung thư hạch nguyên phátBệnh_lý gây suy timTriệu_chứng tiến triển khó chữa, chèn ép, Triệu_chứngloạn nhịp timTriệu_chứnghội chứng SVC.Bệnh_lýhội chứng SVC.Triệu_chứng Các khối uNguyên_nhân di căn ở tim có thể biểu hiện như to tim đột ngột, Triệu_chứngchèn épTriệu_chứng (do tràn dịch màng ngoài tim xuất huyết tích tụ nhanh), block tim, Triệu_chứngrối loạn nhịp tim khác, Triệu_chứngsuy tim đột ngộtTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. Sốt, Triệu_chứngkhó chịu, Triệu_chứngsụt cân, Triệu_chứngđổ mồ hôi ban đêmTriệu_chứngchán ănTriệu_chứng cũng có thể xuất hiện. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u trong timBệnh_lý Nguyên nhân gây u tim lành tínhBệnh_lý và ác tính nguyên phát tại tim khá phức tạp và chưa được nghiên cứu nhiều vì tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh lý này khá thấp. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u trong tim? Bệnh_lýChưa có nhiều nghiên cứu về đối tượng nguy cơ của u tim nguyên phátBệnh_lý (lành tính và ác tính) và ít được đề cập trong các tài liệu. Một số loại u (như u nhầy) Bệnh_lýcó tỉ lệ nữ mắc bệnh cao hơn nam giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u trong timBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc U trong tim, Bệnh_lýbao gồm: Mắc các bệnh ung thưBệnh_lý , đặc biệt trong giai đoạn di căn (giai đoạn muộn) như ung thư phổi, Bệnh_lýung thư vú, Bệnh_lýung thư thực quản, Bệnh_lýtuyến giáp, Bệnh_lýbiểu mô thận.Bệnh_lý.. Nghiện thuốc lá; Nguyên_nhânLạm dụng bia rượu; Thường xuyên làm việc, sinh hoạt trong môi trường ô nhiễm; Phơi nhiễm với tia bức xạ. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u trong timBệnh_lý Chẩn đoán thường bị trì hoãn vì các triệu chứng u trong timBệnh_lý giống với các bệnh lý tim phổ biến hơn. Thường xác nhận bằng siêu âm tim. Chẩn_đoánSiêu âm tim qua thực quảnChẩn_đoán giúp quan sát rõ các khối u tâm nhĩ, siêu âm tim lồng ngựcChẩn_đoán phù hợp với khối uNguyên_nhân tâm thất. Sử dụng MRI timChẩn_đoán để xác định đặc điểm mô khối u và cung cấp thông tin loại khối u. Nếu kết quả không đồng đều, có thể chỉ định chụp ảnh học phóng xạChẩn_đoánCT. Chẩn_đoánCT tim tăng cường cản quangChẩn_đoán có thể cung cấp thông tin chi tiết với độ phân giải không gian vượt trội so với các kỹ thuật khác. Không cần chỉ định sinh thiết vì dựa vào hình ảnh học thường có thể phân biệt u lành tính với ác tính và sinh thiết có thể vô tình làm lây lan các tế bào ung thưBệnh_lý ở những bệnh nhân có khối uNguyên_nhân nguyên phát ác tính. Bệnh nhân mắc u nhầyBệnh_lý được chỉ định xét nghiệm trước khi siêu âm timChẩn_đoán vì các triệu chứng không đặc hiệu như thiếu máu, Triệu_chứnggiảm tiểu cầu, Triệu_chứngtăng số lượng bạch cầu, Triệu_chứngthay đổi tốc độ lắng hồng cầu, protein phản ứng C và gamma-globulin. Điện tâm đồChẩn_đoán có thể cho thấy tâm nhĩBộ_phận_cơ_thể trái to ra. Chụp X-quang ngựcChẩn_đoán thường quy thấy lắng đọng calci trong các khối u tâm nhĩ phải hoặc trong các khối u quái, u trung thấtBệnh_lý trước. U nhầyBệnh_lý đôi khi được chẩn đoán khi tìm thấy tế bào u trong huyết khối gây tắc mạch. Loạn nhịp timTriệu_chứngsuy timTriệu_chứng ở những bệnh nhân có biểu hiện xơ cứng dạng củ gợi ý u cơ vânBệnh_lý hoặc u xơ. Bệnh_lýCác triệu chứng mới về tim ở một bệnh nhân bị ung thư ngoài timBệnh_lý đã chẩn đoán cho thấy có di căn tim. Chụp X-quang ngựcChẩn_đoán có thể cho thấy những thay đổi bất thường hình dạng tim. Phương pháp điều trị u trong timBệnh_lý hiệu quả U nguyên phátBệnh_lýU nguyên phát lànhBệnh_lý tính: Cắt bỏ. Điều_trịU nguyên phát ác tíBệnh_lýU nguyên phát ác tính: Bệnh_lýĐiều trị giảm nhẹ U di căn: Bệnh_lýPhụ thuộc vào nguồn gốc khối u Điều trị u nguyên phátBệnh_lý lành tính: Phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị sau đó siêu âm timĐiều_trị định kỳ trong vòng 5 - 6 năm để theo dõi tái phát. Chống chỉ định phẫu thuậtĐiều_trị khi bệnh nhân mắc một chứng rối loạn khác (ví dụ sa sút trí tuBệnh_lýệ). Phẫu thuật thường có thể chữa khỏi (tỷ lệ sống sót sau 3 năm là 95%). Các trường hợp ngoại lệ như u cơ vân, Bệnh_lýhầu hết thoái triển tự phát và không cần điều trị, và u quái màng ngoài tim, Bệnh_lýcó thể cần chọc dò màng tim khẩnChẩn_đoán cấp. Bệnh nhân bị u nguyên bào sợiBệnh_lý cũng có thể chỉ định sửa chữa hoặc thay thế van tim. Điều_trịPhẫu thuật cắt bỏĐiều_trị thường không hiệu quả với u cơ vânBệnh_lý hoặc u xơ đa ổBệnh_lý và tiên lượng xấu sau năm đầu đời; tỷ lệ sống sót sau 5 năm có thể chỉ có 15%. Điều trị các khối u nguyên phátBệnh_lýu nguyên phát ác tính: Bệnh_lýĐiều trị giảm nhẹ như xạ trị, Điều_trịhóa trịĐiều_trị , quản lý các biến chứng vì tiên lượng thường xấu. Điều trị khối u di căn timBệnh_lý phụ thuộc vào nguồn gốc khối u, bao gồm hóa trịĐiều_trị hoặc điều trị giảm nhẹ. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của u trong timBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. Duy trì lối sống tích cực, Phòng_ngừahạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan. Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Phòng_ngừa lối sống lành mạnh, không hút thuốc lá và lạm dụng bia rượu.Phòng_ngừa Tập thể dục và vận động đều đặn, lựa chọn những môn thể thao phù hợp với sức khỏe bản thân. Chế độ dinh dưỡng: Ăn nhiều loại thức ănPhòng_ngừa khác nhau với đầy đủ dinh dưỡng, có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để lập chế độ ăn phù hợp với từng đối tượng. Bổ sung rau xanh, Phòng_ngừatrái cây tươi, sữa chua chứa nhiều vitamin và khoáng chất để tăng sức đề kháng của cơ thể. Phương pháp phòng ngừa u trong timBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Từ bỏ thuốc lá; Phòng_ngừaHạn chế sử dụng bia rượuPhòng_ngừaHạn chế sử dụng bia rượu và đồ uống có cồn; Phòng_ngừaCó lối sống lành mạnh; Phòng_ngừaMặc đồ bảo hộ khi phải phơi nhiễm với tia xạ; Phòng_ngừaKhông sinh con khiPhòng_ngừa đã trên 35 tuổi; KiểmPhòng_ngừa tra sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý có thể gây ung thưBệnh_lý như viêm gan virus B, Bệnh_lýC, viêm loét dạ dày,Bệnh_lý... Tầm soát ung thư vú, Bệnh_lýung thư phổi, Bệnh_lýung thư tuyến giápBệnh_lý
132. article_0142
Ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh, phương pháp điều trị và nguyên tắc phòng ngừa ## Giới thiệu Ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý là gì? Amidan khẩu cáiBộ_phận_cơ_thể là một khối mô màu hồng, nằm ở hai bên của họng, thuộc vào cấu trúc của vòng bạch huyết Waldayer. Mỗi người có kích thước amidan khác nhau. Dựa vào cấu trúc của amidanBộ_phận_cơ_thể , ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý được chia thành hai loại: Ung thư biểu mô amidan (carcinoma) Bệnh_lýChiếm 90% các trường hợp mắc ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý ở Việt Nam, thường gặp ở nam giới trên 40 tuổi và chia thành các phân nhóm như sau: Ung thư biểu mô amidan: Bệnh_lýThường gặp thể hỗn hợp loét thâm nhiễm hơn thể tăng sinh, Triệu_chứngloét, Triệu_chứngthâm nhiễTriệu_chứngm. Ung thư lympho biểu mô: Bệnh_lýLà dạng ung thưBệnh_lý hóa các tổ chức biểu mô và lympho của amidanBộ_phận_cơ_thể cùng một lúc. Loại ung thưBệnh_lý này rất ít phát triển ở amidan khẩuBộ_phận_cơ_thể cái, thường xảy ra ở amidan vòBộ_phận_cơ_thểm. Di căn hạch: Bệnh tích nguyên phát ở amidanBộ_phận_cơ_thể không biểu hiện rõ, thường chỉ phát hiện hạch di căn ở cổ. Bộ_phận_cơ_thểMột số trường hợp sau 1 – 2 năm mới phát hiện tổn thương ở amBộ_phận_cơ_thểidan. Ung thư mô liên kết amidanBệnh_lý (sarcoma) Bệnh_lýChỉ chiếm 10% và thường gặp ở người trẻ tuổi. Loại ung thưBệnh_lý này tiến triển nhanh hơn so với ung thư biểu mô amidanBệnh_lý và thường di căn tới các cơ quan xa như gan, Bộ_phận_cơ_thểphổi… Bộ_phận_cơ_thểCác giai đoạn ung thư amidan khẩu cái: Bệnh_lýGiai đoạn I: Các tế bào thường biến đổi thành tế bào tiền ung thư, Bệnh_lýlàm tăng nguy cơ trở thành ung thư, Bệnh_lýtuy nhiên vẫn chưa lan rộng. Giai đoạn II: Xuất hiện các tế bào ung thưBệnh_lý trong amidanBộ_phận_cơ_thể nhưng chúng chưa lan rộng, khối uNguyên_nhân có đường kính nhỏ hơn 2cm. Giai đoạn III: Các tế bào ung thưBệnh_lý đã lan đến các mô lân cận, đường kính lớn hơn 2cm hoặc dài hơn 4cm. Đôi khi lan đến biểu môBộ_phận_cơ_thể hoặc hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể gần đó. Giai đoạn VI: Tế bào ung thưBệnh_lý đã lan sang các cơ quan xa hơn như xương hàmBộ_phận_cơ_thể hoặc miệng.Bộ_phận_cơ_thể Nếu không điều trị kịp thời, ung thưBệnh_lý sẽ ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể như phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan… Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý Giai đoạn đầu: Đây lại là thời điểm vàng để chữa bệnh. Lúc này, các khối u đã bắt đầu hình thành, tuy còn nhỏ nhưng đã bắt đầu gây ảnh hưởng, tuy nhiên triệu chứng thường không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Nhận biết dấu hiệu của bệnh trong giai đoạn này là cực kỳ quan trọng. Khó nuốt: Triệu_chứngTriệu chứng điển hình khi mắc ung thư amidan khẩu cáBệnh_lýi. AmidanBộ_phận_cơ_thểAmidanTriệu_chứng bị sưng tTriệu_chứngsưng tấy, Triệu_chứngcó cảm giác đauTriệu_chứng khi va chạm với thức ăn và cổBộ_phận_cơ_thểcổTriệu_chứng họng luôn cảm thấy vướng víTriệu_chứngvướng víu.Triệu_chứng Khó phát âm: Triệu_chứngBệnh nhân sẽ cảm thấy khó phát âmTriệu_chứng hơn, có thể nhầm lẫn là triệu chứng của viêm họngBệnh_lý nên thường bỏ qua. Đau: Triệu_chứngBệnh nhân bị đau khi nuốtTriệu_chứng thức ăn, uống nước hoặc ngay cả nuốt nước bọt Cảm giác đauTriệu_chứng ngày càng tăng lên, sau đó có thể lan đến mang taiBộ_phận_cơ_thểđỉnh đầBộ_phận_cơ_thểu. Chảy máu: Triệu_chứngBệnh nhân có thể khạc nhẹTriệu_chứng hoặc ho ra máuTriệu_chứng . Giai đoạn cuối: Các tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn sang bộ phận khác và người bệnh có thể cảm nhận được cơn đauTriệu_chứng rõ hơn. Triệu chứng rõ ràng nhất là cứng hàm, Triệu_chứngđau ở taiTriệu_chứngsâu hốc mắt.Triệu_chứng Ngoài ra, cũng có thể gặp các triệu chứng sau: Đau toàn thân: Triệu_chứngDo tế bào ung thưNguyên_nhânung thưBệnh_lý đã di căn đến nhiều bộ phận khác trên cơ thể, cơn đauTriệu_chứng thường xuyên hơn, nghiêm trọng hơn và lan rộng ở thái dương, vòm họng, Bộ_phận_cơ_thểtai, Bộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểđau nhức toàn thân… Triệu_chứngCứng hàm: Triệu_chứngKhối uNguyên_nhân đã phát triển to hơn và lan nhanh đến khớpBộ_phận_cơ_thể hàm thái dẫn đến chèn ép cơ cắn và gây khít hàmTriệu_chứng khiến người bệnh khó mở miệng, không thể ăn uống hoặc nói chuyện bình thường. Cụt lưỡi gà: Triệu_chứngMột số trường hợp, tế bào ung thưNguyên_nhân sẽ ăn đứt lưỡi gà và tạo thành lỗ hổng trong miệng làm thức ăn không thể xuống dạ dày để tiêu hoá mà trào ngược lên vùng mũi, khiến bệnh nhân gặp nhiều khó trong việc ăn uống. Ho ra máuTriệu_chứng : Tế bào ung thưNguyên_nhân gây ra viêm nhiễm, Triệu_chứnglở loét nặng khiến bệnh nhân thường xuyên hoTriệu_chứngkhạc đờm ra máTriệu_chứngkhạc đờm ra máu.Triệu_chứng Vùng tai, mũi, Bộ_phận_cơ_thểhọngBộ_phận_cơ_thể cũng có thể chảy máuTriệu_chứng kèm theo choáng váng, Triệu_chứngsuy giảm chức năTriệu_chứngng. Ở giai đoạn cuối, bệnh tiến triển nhanh và khả năng cứu chữa là cực kỳ thấp. Vì vậy, khi có dấu hiệu nghi ngờ ung thư amidan khẩuBệnh_lýung thư amidan khẩu cái, Bệnh_lýcần thăm khám và điều trị ngay. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý Hút thuốc lá: Thuốc lá có chứa nhiều chất độc hại dễ gây bệnh ung thưBệnh_lý ở vùng miệBộ_phận_cơ_thểng, cổBộ_phận_cơ_thểphổBộ_phận_cơ_thểi. Uống rượu bia nhiều làm tăng nguy cơ mắc ung thư amidan.Bệnh_lý Nhiễm virus HPVNguyên_nhân ( Human papillomavirusNguyên_nhân ) type 16 và 18. Tiếp xúc thường xuyên với các tia bức xạ hoặc hóa chất độc hại. Không giữ gìn vệ sinh sạch sẽ vùng miệng tạo điều kiện cho virus, vi khuẩn phát triển và gây ra nhiều bệnh, trong đó có ung thưBệnh_lýung thư amidan.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư amidan khẩu cái? Bệnh_lýMọi người đều có thể mắc ung thư amidan khẩu cáBệnh_lýi. Tuy nhiên, nam giới thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới vì thói quen hút thuốc và uống rượu bia thường xuyên. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc Ung thư amidan khẩu cái, Bệnh_lýbao gồm: Những người có tiền sử hút thuốc và uống rượu bia nhiều. Bệnh nhân mắc các bệnh ung thư đường hôBệnh_lý hấp, đườngBộ_phận_cơ_thể tiêu hóa vì tế bào ung thưBệnh_lý ở các vùng này dễ di căn đến amidanBộ_phận_cơ_thể và gây bệnh tại đây. Người từng bị chấn thương vùng hầu họng, viêmBệnh_lýviêm nhiễmBệnh_lý biểu mô vùng họng miệng, viêm nhiễm amidanBệnh_lý . ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thưBệnh_lýung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý Các phương pháp chẩn đoán ung thư amidan khẩuBệnh_lý cái: Thăm khám lâmChẩn_đoán sàng; Nội soi thanh quản; Chẩn_đoánNội soi và sinh thiết; Chẩn_đoánXét nghiệm chẩn đoán hình ảChẩn_đoánnh. Chẩn đoán xác định: Thực hiện nội soi thanh quảnChẩn_đoán trực tiếp và sinh thiếtChẩn_đoán để đánh giá tổn thương ban đầu và tìm các tổn thương thứ phát cho tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị. Bệnh nhân chẩn đoán ung thưBệnh_lý thường được chỉ định chụp CT cổChẩn_đoán có tiêm thuốc cản quang và chụp PET vùng cổChẩn_đoán - ngực. Trong trường hợp loét hoại tử chảy máu của tổ chức amidanBộ_phận_cơ_thể gây khó khăn khi sinh thiết, cũng có thể dựa vào kết quả của sinh thiết hạch. Chẩn_đoánCần đánh giá độ lan rộng của khối uNguyên_nhân bằng cách sờ vào amidan, vùng xung quanh, các hạch lân cận có thể bị di căn. Chẩn đoán phân biệt: Đa số bệnh nhân thường đến thăm khám lúc bệnh chuyển sang giai đoạn muộn nên chẩn đoán không khó khăn lắm. Trường hợp giai đoạn sớm, đặc biệt đối với các thể thâm nhiễm, không loét, cần phải phân biệt với các bệnh như: Thể lao loét sùiBệnh_lý ở bệnh nhân lao phổiBệnh_lý tiến triển; Viêm họng Vincent; Bệnh_lýU tuyến mang tai, Bệnh_lýhạchBộ_phận_cơ_thể cổ to, uBệnh_lý vòng họng hoặc mặt sau màn hầuBộ_phận_cơ_thể hoặc ngã ba họng – thanh quản; Viêm hạch cổ mãn tínhBệnh_lý do bệnh lao, Bệnh_lýung thư máuBệnh_lý , HodgkinBệnh_lý hoặc Non-Hodgkin, Bệnh_lýlympho ác tính… Bệnh_lýPhương pháp điều trị ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý hiệu quả Ung thư biểu mô amidan khẩu cáiBệnh_lý Tùy thuộc vào vị trí của khối uNguyên_nhân và mức độ nặng của bệnh mà chỉ định phương pháp điều trị cụ thể. Phẫu thuật: Điều_trịKhi khối uNguyên_nhân còn khu trú, chưa lan sang các cơ quan lân cận, đồng thời tiến hành nạo vét hạchĐiều_trị nếu có. Nếu cần thiết thì phẫu thuật cắt bỏ cơ ức đòn chũm.Điều_trị Xạ trị: Điều_trịHiệu quả đối với các khối u kích thước nhỏ, khu trú ở trong tổ chức của amidan và nhạy cảm với tia xạ. Trong trường hợp khối uNguyên_nhân đã lan sang các tổ chức lân cận thì tùy từng bản chất và vị trí khối u sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp nhất, bao gồm: Hóa trị liệu; Điều_trịXạ trịĐiều_trị ; Dùng thuốc kháng viêm, Điều_trịkháng sinhĐiều_trị , giảm đau; Phối hợp tất cả phương pháp trên (đa trị liệu). Ung thư mô liên kết amidan khẩu cáiBệnh_lý Loại ung thưBệnh_lý này thường nhạy cảm với tia xạ nên đa số sẽ được chỉ định chiếu tia xạ. Có thể kết hợp với điều trị hóa chấtĐiều_trị để mang lại kết quả khả quan hơn. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Bệnh nhân cần lạc quan: Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. Vận động, tập luyện thể thaoPhòng_ngừatập luyện thể thao nhẹ nhàPhòng_ngừang, phù hợp với sức khỏe để cơ thể dẻo dai hơn. NgủPhòng_ngừa đúng giờ , đủ giấc, không thức quá khuyaPhòng_ngừa để việc điều trị bệnh hiệu quả hơn. Tránh uống rượu bia, hút thuốc láPhòng_ngừasử dụng các chất kích thíchPhòng_ngừa để bệnh không trở nên nghiêm trọng hơn. Chế độ dinh dưỡng: Trong quá trình điều trị bệnh ung thư amidan khẩu cái, Bệnh_lýđặc biệt là ở giai đoạn cuối, người bệnh sẽ gặp rất nhiều khó khăn và đau đớnTriệu_chứng nên cần phải có chế độ ăn uống phù hợp như: Chế biến các món ăn lỏng, mềm dễ nuốt như cháo, súp để người bệnh dễ ăn và dễ tiêu hóa. Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, ăn nhiều lần trong ngày để dễ tiêu hóa hơn. BổPhòng_ngừa sung các thực phẩm nhiều dinh dưỡng và vitamin như rau xanh, hoa quả để nâng cao sức khỏe và tăng sức đề kháng cho người bệnh. Hạn chế sử dụng các thực phẩm nhiều muối, cay nóng, đồ ăn quá lạnh hoặc món ăn nhiềuPhòng_ngừa dầu mỡ. Phương pháp phòng ngừa ung thư amidan khẩu cáiBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Cần xây dựng lối sống lành mạnh, tránh tiếp xúc với những hóa chất chất độc hại và cácPhòng_ngừa tia bức xạ, thường xuyên khám sức khỏe định kỳ. Từ bỏ hút thuốc lá, đồ uống có cồn như rượu bia và sử dụng các chất kích thích. Phòng_ngừaThường xuyên chăm sóc và vệ sinh răng miệng kỹ càng, cẩn thận. Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, tăng cường hoa quả và rau xanh trong các bữa ăn hàng ngày. Hạn chế ăn nhiều đồ chiên rán, xàPhòng_ngừao. Thường xuyên tập thể dục, vận động để tăng cường sức đề kháng, nâng cao miễn dịch cho cơ thể.
133. article_0143
Ung thư gan: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và điều trị ## Giới thiệu Ung thư ganBệnh_lý là sự tăng trưởng bất thường của các tế bào trong gan . Ung thư ganBệnh_lý nguyên phát bắt nguồn từ các tế bào gan, còn ung thư gan thứBệnh_lý phát (di căn) là khi ung thưNguyên_nhân từ cơ quan khác lan đến gan. ## Triệu chứng Những triệu chứng của ung thư ganBệnh_lý Ở giai đoạn đầu của ung thư ganBệnh_lý thường không có biểu hiệu gì. Các triệu chứng thường rõ ràng hơn ở giai đoạn muộn. Một số dấu hiệu của ung thư ganBệnh_lý mà bạn có thể gặp là: Các triệu chứng của ung thư ganBệnh_lý bao gồm: ĐauTriệu_chứngkhó chịu vùng bụng trên; Triệu_chứngChướng bụngTriệu_chứng ; Buồn nônTriệu_chứngnôn mửa; Triệu_chứngGiảm cảm giác thèm ăn; Triệu_chứngCảm giác bụng no nhanh khi ăn; Triệu_chứngMệt mỏi, Triệu_chứngsuy nhược cơ thể; Triệu_chứngGiảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân; Vàng daTriệu_chứngvàng mắt; Triệu_chứngPhân nhạt màuTriệu_chứngnước tiểu sẫm màu; Triệu_chứngSốt.Triệu_chứng Tìm hiểu thêm: Nhận biết 9 dấu hiệu ung thư ganBệnh_lý giai đoạn đầu dễ bị bỏ qua nhất Các giai đoạn của ung thư ganBệnh_lý Ung thư ganBệnh_lý có 4 giai đoạn: Giai đoạn I Có một khối u đơn độcNguyên_nhân nằm trong gan. Khối u chưa xâm lấn tới mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểhạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hay vùng lân cận. Giai đoạn II Khối u đơn độcNguyên_nhân đã xâm lấn tới mạch máuBộ_phận_cơ_thể nhưng chưa lan tới hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc vùng lân cận. Hoặc xuất hiện nhiều khối u trong gan nhưng có kích thước nhỏ hơn 5cm. Giai đoạn III (Gồm 3 giai đoạn nhỏ) Giai đoạn IIIA : Có nhiều khối u xuất hiện trong gan, trong đó có ít nhất một khối u có kích thước lớn hơn 5cm. Những khối u này chưa lây lan tới hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hay vùng lân cận. Giai đoạn IIIB : Có ít nhất một khối uNguyên_nhân đã xâm lấn tới mạch máu chính trong gan (tĩnh mạch ganBộ_phận_cơ_thể hoặc tĩnh mạch cửBộ_phận_cơ_thểtĩnh mạch cửa)Bộ_phận_cơ_thể. Những khối uNguyên_nhân này vẫn chưa xâm lấn tới hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hay vùng lân cận. Giai đoạn IIIC: Có ít nhất một khối uNguyên_nhân đã lây lan tới vùng lân cận (ngoài túi mậtBộ_phận_cơ_thểtúi mật ra)Bộ_phận_cơ_thể. Nhưng chưa xâm lấn tới hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể hoặc cơ quan ở xa. Giai đoạn IV (Gồm 2 giai đoạn nhỏ) Giai đoạn IVA: Khối uNguyên_nhân đã xâm lấn vào hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể lân cận nhưng chưa di căn tới các cơ quan ở xa. Giai đoạn IVB: Khối uNguyên_nhân đã di căn tới những cơ quan ở xa như phổi, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thể hay xương.Bộ_phận_cơ_thể Xem thêm: Những điều cần biết về các giai đoạn ung thư ganBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh ung thư ganBệnh_lý Các biến chứng chính bao gồm: Suy gan: Triệu_chứngDo tổn thương tế bào gan dẫn đến suy giảm chức năngTriệu_chứng gan. Suy thận: Triệu_chứngKhi chức năng gan kém, thận phải làm việc nặng nhọc hơn để lọc độc tố, có thể dẫn đến suy thậTriệu_chứngn. Di căn: Triệu_chứngTế bào ung thư ganBệnh_lý có thể lan sang các cơ quan khác dẫn đến ung thư ganBệnh_lý di căn và u ganBệnh_lýu gan ác tính, Bệnh_lýlàm tăng độ phức tạp của bệnh và khó điều trị hơn Ngoài ra khi bị bị ung thư gan, Bệnh_lýbạn có thể sẽ gặp một vài biến chứng khác như: Thiếu máuTriệu_chứng : Đây là biến chứng phổ biến của ung thư gan. Bệnh_lýNếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho bệnh nhân thấy mệt mỏi, Triệu_chứngnhịp tim nhanh, Triệu_chứngkhó thở, Triệu_chứngda xanh xaoTriệu_chứngchoáng váng.Triệu_chứng Chảy máu: Triệu_chứngGan có vai trò sản sinh ra một số protein giúp đông máu. Khi gan bị tổn thương, những protein này được sản xuất với số lượng rất ít, làm cho tình trạng xuất huyếtTriệu_chứng xảy ra. Tắc nghẽn ống dẫn mậtTriệu_chứng : Gan có vai trò tiết ra dịch mật sau đó dịch mật được chuyển về túi mật và tới ruột non qua ống dẫn mật. Nếu các khối uNguyên_nhân của gan nằm gần ống dẫn mật hoặc phát triển trong ống dẫn mật sẽ dẫn tới tắc nghẽnTriệu_chứngtắc nghẽn ống dẫnTriệu_chứng mật. Giãn tĩnh mạch: Triệu_chứngKhi ganBộ_phận_cơ_thể có một khối uNguyên_nhân sẽ làm cho máu khó lưu thông từ các tĩnh mạch nhỏ tới các tĩnh mạch lớn, làm cho những tĩnh mạch này giãn ra để giúp lưu thông máu. Khi các tĩnh mạch giãn quá mức sẽ bị vỡ và xảy ra tình trạng xuất huyết, gọi là xuất huyết giãn tĩnh mạch. Triệu_chứngNếu không kịp thời điều trị sẽ đe dọa tới tính mạng. Tình trạng này có thể xảy ra ở thực quản, ruộtBộ_phận_cơ_thểdạBộ_phận_cơ_thể dày. Hội chứng gan thận: Tình trạng này phổ biến ở bệnh nhân ung thư ganBệnh_lý và những bệnh lý khác. Do có những thay đổi trong mạch máu làm cho lượng máu tới thận giảm sút. Bệnh não gan: Bệnh_lýGan có vai trò đào thải các độc tố. Khi gan bị tổn thương, những độc tố này không được đào thải, chúng sẽ di chuyển lên não làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới não. Tìm hiểu thêm: Sự nguy hiểm của ung thư ganBệnh_lý với sức khỏe Thiếu máuTriệu_chứng là biến chứng phổ biến của ung thư ganBệnh_lý gây mệt mỏi, Triệu_chứngnhịp tim nhanh,Triệu_chứng... Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư ganBệnh_lý Nguyên nhân dẫn tới ung thư ganBệnh_lý là do các tế bào gan có những thay đổi (đột biến) trong ADN. ADN của tế bào có vai trò là nguyên liệu cung cấp hướng dẫn cho những quá trình hóa học trong cơ thể. Khi ADN bị đột biến, sẽ làm thay đổi trong quá trình hướng dẫn này. Kết quả là những tế bào này bắt đầu phát triển và tăng sinh một cách bất thường. Cuối cùng hình thành một khối u. Ung thư ganBệnh_lý được chia làm hai loại theo nguyên nhân bệnh: Ung thư gan nguyên phátBệnh_lý (HCCBệnh_lý - Hepatocellular carcinoma)Bệnh_lý: Tế bào ung thưBệnh_lý bắt đầu xuất hiện trong mô của gan. Ung thư gan nguyên phấtBệnh_lý phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào gan. Bệnh_lýUng thư gan thứ phát: Bệnh_lýTế bào ung thưNguyên_nhân từ một cơ quan khác trong cơ thể lây lan tới gan như ung thư đại tràng, Bệnh_lýung thư phổi, Bệnh_lýung thư vú,Bệnh_lý... Đây được gọi là ung thư di căn gan. Bệnh_lýMột vài trường hợp, ung thư ganBệnh_lý cũng phát triển tư một bệnh lý nào đó như nhiễm trùng gan, Nguyên_nhânviêm gan mạn tínhBệnh_lý . Nhưng đôi khi ung thư ganBệnh_lý xảy ra ở những người không có bệnh lý, làm cho bác sĩ không rõ được nguyên nhân gây ra bệnh. Xem thêm: Những nguyên nhân ung thư ganBệnh_lý hàng đầu: Tìm hiểu để phòng ngừa hiệu quả ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải Ung thư gan? Bệnh_lýNhững đối tượng có nguy cơ  dẫn đến ung thư ganBệnh_lý bao gồm: Những người nghiện rượu nặng. Cá nhân nhiễm virus viêm gan BNguyên_nhân hoặc C. Những người mắc bệnh xơ gan. Bệnh_lýNhững người có tiền sử gia đình mắc ung thư gan. Bệnh_lýNhững người có tiền sử bệnh gan mạn tíBệnh_lýbệnh gan mạn tính.Bệnh_lý Xem thêm: Những đối tượng nên tầm soát ung thư ganBệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc Ung thư ganBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ phổ biến dẫn đến ung thư ganBệnh_lý bao gồm: Giới tính nam và người lớn tuổi. Viêm gan mạn tínhBệnh_lý do virus. Nguyên_nhânLạm dụng rượu bia. Hút thuốc lá. Nguyên_nhânBéo phì. Bệnh gan nhiễm mỡBệnh_lý không do rượu . Xơ gan ứ mật nguyên phát. Tiểu đường loại 2. Người lạm dụng rượu bia có nguy cơ mắc ung thư ganBệnh_lý cao hơn ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư ganBệnh_lý Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị ung thư gan. Bệnh_lýBác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau: Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánĐể đánh giá chức năng của gan thông qua nồng độ albumin, bilirubin, protein trong máu. Ngoài ra nếu nồng độ alpha - fetoprotein (AFP), AFP-L3, Des-gamma carboxyprothrombin (DCP) trong máu cao cũng là dấu hiệu của ung thưBệnh_lýung thư gan. Bệnh_lýSiêu âm ổ bụngChẩn_đoán : Sử dụng sóng âm để tạo ra hình ảnh của ganBộ_phận_cơ_thể và những cơ quan khác. Dùng để tìm kiếm những khối uNguyên_nhân bất thường trong gan. Chụp CT ổ bụngChẩn_đoán hay MRI gan mật: Chẩn_đoánDùng để xác định vị trí, kích thước của khối u. Xét nghiệm này còn giúp bác sĩ kiểm tra xem khối uNguyên_nhân đã di căn tới các cơ quan khác chưa. Sinh thiết ganChẩn_đoán : Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ hoặc tế bào bất thường để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính. Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt. Xem thêm: Ý nghĩa của các chỉ số ung thư ganBệnh_lý là gì? Sinh thiết ganChẩn_đoán để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính Phương pháp điều trị ung thư ganBệnh_lý hiệu quả Phương pháp điều trị ung thư ganBệnh_lý sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố như: Ung thư ganBệnh_lý nguyên phát hay thứ phát; Kích thước, vị trí và số lượng của khối u; Nguyên_nhânChức năng và mức độ tổn thương của gan; Giai đoạn của ung thư; Bệnh_lýSức khỏe của người bệnh. PhẫuĐiều_trị thuật Phẫu thuậtĐiều_trị được thực hiện để cắt bỏ khối u trong gan. Phương pháp này chỉ được thực hiện khi các khối u vẫn còn nằm trong gan. Sau khi phẫu thuật, Điều_trịnhững phần mô khỏe mạnh của gan sẽ phát triển vào phần bị cắt bỏ. Ghép ganĐiều_trị Phương pháp này cũng chỉ được thực hiện khi khối u vẫn còn nằm trong gan. Một phần hay toàn bộ gan có khối uNguyên_nhân sẽ được thay thế bằng gan khỏe mạnh của người hiến tặng. Sau khi ghép ganĐiều_trị , người bệnh được uống thuốc để phòng chống đào thải. Tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý bằng sóng cao tần Phương pháp này sử dụng khi sức khỏe người bệnh không tốt, hoặc người bệnh đã được phẫu thuậtĐiều_trị nhưng khối uNguyên_nhân vẫn còn. Phương pháp này sử dụng một đầu dò đặc biệt để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý bằng nhiệt. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là một biện pháp điều trị ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, Điều_trịđược sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các khối u. Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn vào cơ quan khác như xương, Bộ_phận_cơ_thểnão,Bộ_phận_cơ_thể... Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị Liệu pháp miễn dịchĐiều_trị là một phương pháp điều trị mới hơn cho bệnh ung thư gan. Bệnh_lýBằng cách sử dụng hệ thống miễn dịch của chính cơ thể bệnh nhân để chống lại tế bào ung thưBệnh_lý một cách hiệu quả. Liệu pháp nhắm mục tiêuĐiều_trị Liệu pháp nhắm mục tiêu là sử dụng thuốc để xác định và tiêu diệt các tế bào ung thư ganBệnh_lý mà không gây tổn thương tới những tế bào khác. Những thuốc này đã được chứng minh có hiệu quả trong việc điều trị ung thư ganBệnh_lý tiến triển. Nhóm thuốc này bao gồm chất ức chế tyrosine kinaseTên_thuốc (TKI): CabozantinibTên_thuốc (CabometyxTên_thuốc hoặc Cometriq)Tên_thuốc; LenvatinibTên_thuốc (Lenvima)Tên_thuốc; RegorafenibTên_thuốc (Stivarga)Tên_thuốc; SorafenibTên_thuốc (Nexavar)Tên_thuốc. Xem thêm chi tiết: C ác phương pháp điều trị ung thư ganBệnh_lý hiệu quả ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư ganBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị; DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng; Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị; ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng: Uống nhiều nước; Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây, chất xơ, ngũ cốc nguyên hạt,Phòng_ngừa... Hạn chế ăn đồ dầu mỡ, Phòng_ngừagiảm tinh bột xấu, nước ngọt,Phòng_ngừa... Xem thêm: Ung thư ganBệnh_lý nên ăn gì và kiêng gì để tốt cho tình trạng bệnh? Phương pháp phòng ngừa ung thư ganBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: TậpPhòng_ngừaTập thể dụcPhòng_ngừa thường xuyên để nâng cao sức đề kháng, tậpPhòng_ngừa thể dục 30 phút mỗi ngày, tối thiểu 5 ngày/tuần; Bỏ thuốc láPhòng_ngừa hoặc tránh khói thuốc lá; Phòng_ngừaCai rượu, bia; Phòng_ngừaDuyPhòng_ngừa trì cân nặng vừa phải, giảm cân khi cần thiết; ChếPhòng_ngừa độ ăn uống khoa học; Tránh tiếp xúc với các chất độc hại; Phòng_ngừaKiểm soát và điều trị những bệnh lý toàn thân như viêm gan, Bệnh_lýxơ gan, Bệnh_lýtiểu đường,Bệnh_lý... Tiêm vacxin viêm gan B; Phòng_ngừaThực hiện đời sống tình dục an toàn; Tầm soát ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị. TậpPhòng_ngừa thể dục thường xuyên, duy trì cân nặng vừa phải để phòng ngừa bệnh hiệu quả
134. article_0144
Ung thư dương vật: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư dương vậtBệnh_lýung thưBệnh_lý phát triển từ lớp tế bào biểu mô ở niêm mạc quy đầu và bao quy đầuBộ_phận_cơ_thể . Ung thư dương vậtBệnh_lý thường xảy ra ở những người chưa cắt bao quy đầu hoặc ý thức vệ sinh tại chỗ kém. Tại Việt Nam, theo GLOBOCAN năm 2020, có 397 ca mới và 147 ca tử vong do ung thư dương vật, Bệnh_lýchiếm tỷ lệ thấp trong số các loại ung thư. Bệnh_lýBệnh không phổ biến nhưng nguy hiểm, có thể lan sang các mô lân cận và gây di căn nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. Dưới đây là các loại ung thư dương vậtBệnh_lý thường gặp: Ung thư tế bào sừngBệnh_lý (Squamous Cell Carcinoma) Bệnh_lý: Chiếm 95% các ca, thường xuất hiện dưới bao quy đầuBộ_phận_cơ_thể hoặc trên dương vậBộ_phận_cơ_thểt. Sarcoma: Phát triển từ mô liên kết như mạch máuBộ_phận_cơ_thểcơ. Bộ_phận_cơ_thểUng thư tế bào hắc tốBệnh_lý (Melanoma) : Bắt nguồn từ tế bào melanocyte, tế bào sản sinh sắc tố da. Ung thư tế bào gốcBệnh_lý (Basal Cell Carcinoma)Bệnh_lý: Phát triển chậm từ các tế bào gốc sâu trong da, ít di căn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư dương vậtBệnh_lý Triệu chứng đầu tiên mà bạn cần chú ý của ung thư dương vậtBệnh_lý là xuất hiện một khối u hoặc vết loét ở dươngBộ_phận_cơ_thể vật. Bạn có thể nhìn thấy dương vật bị một vết sưng nhỏ không đáng kể hoặc dươngBộ_phận_cơ_thể vật bị loéTriệu_chứngt. Đa số khối uNguyên_nhân hay vết loét sẽ nằm ở bao quy đầuBộ_phận_cơ_thể hoặc trên đầu của dươngBộ_phận_cơ_thể vật. Triệu chứng của ung thư dương vậtBệnh_lý bao gồm: SưngTriệu_chứng hoặc loét: Triệu_chứngXuất hiện ở đầu dương vậtBộ_phận_cơ_thể (glanBộ_phận_cơ_thểs), bao quy đầuBộ_phận_cơ_thể hoặc thânBộ_phận_cơ_thểthân dươngBộ_phận_cơ_thể vật Chảy máu: Triệu_chứngChảy máuTriệu_chứng từ dương vậtBộ_phận_cơ_thể hoặc dưới bao quyBộ_phận_cơ_thể đầu. DịchTriệu_chứng tiết có mùi : Dịch tiết có mùi khó chịu xuất hiện dưới bao quyBộ_phận_cơ_thể đầu. Nổi cục u cứng: Triệu_chứngCục cứng xuất hiện dưới bao quyBộ_phận_cơ_thểbao quy đầBộ_phận_cơ_thểu. Thay đổi màu sắc da quy đầu: Thay đổi màu da trên dương vậtBộ_phận_cơ_thể hoặc bao quy đầBộ_phận_cơ_thểu. Da dương vật dày lên: Làm dày da trên dương vậtBộ_phận_cơ_thể hoặc bao quy đầu, Bộ_phận_cơ_thểgây khó khăn khi lộn bao quy đầu. Đau dương vật: Triệu_chứngĐauTriệu_chứng ở thân hoặc đầu dương vật. Sưng: SưngTriệu_chứng ở đầu dương vật. Phát banTriệu_chứng hoặc vùng da đỏ kéo dài: Triệu_chứngPhát banTriệu_chứng hoặc vùng da đỏ không biến mất trên dương vật. Sưng hạch bạch huyết: Triệu_chứngSưng hạchTriệu_chứng ở vùng bẹn do hạch bạch huyết sưng lên. Đau dương vậtTriệu_chứng là một trong những triệu chứng ung thư dương vậtBệnh_lý Tìm hiểu chi tiết: Dấu hiệu ung thư dương vật: Bệnh_lýNhững triệu chứng bạn không nên bỏ qua Khi nào cần gặp bác sĩ? Bạn cần phải gặp bác sĩ nếu gặp những trường hợp sau đây: Bị hẹp bao quy đầu nhưng vẫn chưa cắt; Hẹp niệu đạo; Triệu_chứngCó tiền sử bị mụn cóc sinh dụcNguyên_nhân , nhiễm trùng đường tiết niệuNguyên_nhân hoặc bị chấn thương ở dương vật. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân chính của ung thư dương vậtBệnh_lý là do nhiễm một loại virus gọi là virus papilloma ở ngườiNguyên_nhân (HPV)Nguyên_nhân, chiếm khoảng một nửa số trường hợp. HPV lây truyền qua tiếp xúc da kề da ở vùng sinh dục, quan hệ tình dục (âmBộ_phận_cơ_thểâm đạo, Bộ_phận_cơ_thểhậu môBộ_phận_cơ_thểhậu môn, Bộ_phận_cơ_thểhoặc miệBộ_phận_cơ_thểng), hoặc chia sẻ đồ chơi tình dục. Tuy nhiên, đa số người nhiễm HPV không phát triển thành ung thư dương vậBệnh_lýung thư dương vật.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) ung thư dương vật? Bệnh_lýUng thư dương vậtBệnh_lý xảy ra ở nam giới hầu hết ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, những người trên 60 tuổi thì dễ bị mắc bệnh hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) ung thư dương vậtBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy ung thư dương vật: Bệnh_lýNgười bị nghiện thuốc lá; Không cắt bao quy đầu; Quan hệ tình dục không lành mạnh; Có tiền sử mắc một số bệnh liên quan tới dương vật: Bạch sản, Bệnh_lýsùi mào gà, Bệnh_lýbệnh Bowen, Bệnh_lýbệnh Buschke-Lowenstein, Bệnh_lýviêm bao quy đầu; Bệnh_lýVệ sinh dương vật không đúng cách; Dương vật đã từng bị chấn thương nghiêm trọng; Đã điều trị bệnh vảy nếnBệnh_lý bằng thuốc psoralenTên_thuốc hoặc tia cực UV; Người bị suy giảm hệ miễn dịch như HIVNguyên_nhân/AIDS ,... Quan hệ tình dục không lành mạnh có thể làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư dương vậtBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư dương vậtBệnh_lý Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị ung thư dương vậtBệnh_lý . Bác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau: Xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán như siêu âm, Chẩn_đoánX-quang, Chẩn_đoánCTChẩn_đoán hoặc MRI: Chẩn_đoánDùng để xác định vị trí, kích thước của khốiNguyên_nhân u. Xét nghiệm này còn giúp bác sĩ kiểm tra xem khối uNguyên_nhân đã di căn tới các cơ quan khác chưa. Nội soi bằng quangChẩn_đoán : Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nhỏ dài có gắn camera ở đầu vào trong dương vậtBộ_phận_cơ_thể và tới bàng quang. Phương pháp này giúp bác sĩ kiểm tra những bất thường ở trong dương vật. Sinh thiết thậnChẩn_đoán : Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ hoặc tế bào bất thường để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính. Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt. Phương pháp điều trị ung thư dương vậtBệnh_lý hiệu quả Ung thư dương vật mặcBệnh_lý dù là một căn bệnh ác tính, nhưng nếu phát hiện và điều trị kịp thời thì có thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Khi bạn đã được chẩn đoán và xác định được giai đoạn của ung thư dương vậBệnh_lýt. Bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bạn. Tùy thuộc vào giai đoạn ung thưBệnh_lý sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Điều trị ung thưBệnh_lý ở giai đoạn đầu Thuốc bôiĐiều_trị tại chỗ như imiquimod. Điều_trịCắt bao quy đầu: Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị này để cắt bỏ bao quy đầuBộ_phận_cơ_thể của bạn. Phẫu thuật Mohs: Điều_trịBác sĩ sẽ loại bỏ phần da bị ảnh hưởng cho đến khi chạm tới mô khỏe mạnh. Phương pháp áp lạnh: Sử dụng một chất lỏng cực lạnh hoặc một thiết bị lạnh để phá hủy tế bào ung thư. Bệnh_lýDùng tia laser để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýĐiều trị ung thưBệnh_lý ở giai đoạn các tế bào đã phát triển xa hơn hoặc đã di căn Hóa trị: Điều_trịLà một biện pháp điều trị ung thưBệnh_lý bằng hóa chất, Điều_trịđược sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý hoặc kiểm soát sự phát triển của các khối u. Xạ trịĐiều_trị : Là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Phẫu thuật: Phẫu thuật cắt bỏ một phầnĐiều_trị hay toàn bộ dương vật. Cắt bỏĐiều_trị những hạch bạch huyết đã bị tế bào ung thưBệnh_lý di căn đến. Phẫu thuật cắt bỏ một phầnĐiều_trị hay toàn bộ dương vật Những phương pháp điều trị ung thưBệnh_lý ở giai đoạn đầu thường không ảnh hưởng tới khả năng tình dục của bạn, nhưng với hóa trịĐiều_trịxạ trịĐiều_trị thì có. Nếu có tác dụng phụ xảy ra hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư dương vậtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị; DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng; Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị; ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng Tham khảo chế độ dinh dưỡng lành mạnh từ các chuyên gia dinh dưỡng. Phương pháp phòng ngừa ung thư dương vậtBệnh_lý hiệu quả Phương pháp phòng ngừa đặc hiệu Khoảng 40 - 50% trường hợp ung thư dương vậtBệnh_lý có liên quan đến virus HPV, Nguyên_nhânđặc biệt là các chủng 16 và 18. Do đó, nam giới nên được tiêm vắc xin HPVPhòng_ngừa càng sớm càng tốt, trước khi có tiếp xúc với virus. Việc này giúp giảm rõ rệt nguy cơ mắc ung thư dương vậtBệnh_lý do HPV gây ra. Tại Trung tâm Tiêm chủng Long Châu , vắc xin GardasĐiều_trịil 9 được khuyến cáo cho nam giới, giúp bảo vệ chống lại các chủng HPV có nguy cơ cao gây ung thư dương vậBệnh_lýt. Vắc xin thế hệ mới Gardasil 9Tên_thuốc giúp phòng ngừa 9 chủng virus HPVNguyên_nhân nguy hiểm (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, 58), trong đó 5 chủng bổ sung làm tăng khả năng phòng ngừa ung thư cổ tử cungBệnh_lý lên đến trên 94%. Ung thư dương vậtBệnh_lý có thể phòng ngừa được bằng vắc xin ngừa HPVĐiều_trị Phương pháp phòng ngừa không đặc hiệu Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Cắt bao quy đầu khiPhòng_ngừa cần thiết. Bỏ thuốc lá hoặcPhòng_ngừa tránh khói thuốc lá. Phòng_ngừaTập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa để nâng cao sức đề kháng. Vệ sinh dương vậtPhòng_ngừa đúng cách và thường xuyên. Quan hệ tình dục lành mạnh để tránh nhiễm virus HPV và HIV. Tầm soát ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị. Tìm hiểu để bảo vệ bản thân : Vắc xin HPVPhòng_ngừa có mấy loại? Nên tiêm loại vắc xin HPV nào?
135. article_0145
Ung thư đại tràng: Bệnh_lýDấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Ung thư đại tràngBệnh_lý là bệnh lý ác tính trong đại tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc trực tràngBộ_phận_cơ_thể , nơi các tế bào phát triển không kiểm soát, hình thành các khối u ác tính, và có thể xâm lấn các mô xung quanh, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Ung thư đại tràngBệnh_lý mặc dù có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng nó thường ảnh hưởng đến người lớn tuổi. Ung thư đại tràngBệnh_lý thường bắt đầu dưới dạng các khối tế bào nhỏ lành tính được gọi là polyp hình thành ở bên trong đại tràBộ_phận_cơ_thểng. Sau đó, một vài polyp có thể trở thành ung thư đại tràng.Bệnh_lý Bệnh lý này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể mà còn có thể lan rộng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. ## Triệu chứng Những dấu hiệu của ung thư đại tràngBệnh_lý Dấu hiệu của ung thư đại tràngBệnh_lý bao gồm: Chảy máu trực tràngTriệu_chứng hoặc có máu trong phân.Triệu_chứng Thay đổi thói quen đại tiện (tiêu chảyTriệu_chứng hoặc táo bón kéo dài)Triệu_chứng. Cảm giác muốn đại tiện liên tục nhưng không thể. Đau bụngTriệu_chứng hoặc khó chịu ở bụng kéo dàTriệu_chứngkhó chịu ở bụng kéo dài.Triệu_chứng Giảm cânTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. Mệt mỏiTriệu_chứngsuy nhược cơ thể. Triệu_chứngChướng bụngTriệu_chứng hoặc đầy hơiTriệu_chứng . Phân hẹp hơnTriệu_chứng bình thường. Buồn nônTriệu_chứng hoặc nôn mửa.Triệu_chứng Thiếu máuTriệu_chứng không rõ nguyên nhân do mất máu mãn tính. Mệt mỏiTriệu_chứngsuy nhượcTriệu_chứng cơ thể có thể là dấu hiệu của ung thư đại tràngBệnh_lý Các giai đoạn của ung thư đại tràngBệnh_lý Dựa vào cấu trúc của đại tràngBộ_phận_cơ_thể và tình trạng các tế bào ung thưBệnh_lý lan từ đại tràngBộ_phận_cơ_thể tới các cơ quan khác mà ung thư đại tràngBệnh_lý được chia làm giai đoạn sớm (giai đoạn 0) và 4 giai đoạn. Giai đoạn 0: Còn được gọi là giai đoạn ung thư biểu môBệnh_lýung thư biểu mô tạiBệnh_lý chỗ, những tế bào bất thường chỉ nằm trong lớp niêm mạc bên trong đại tràBộ_phận_cơ_thểng. Sau đó chúng lan rộng qua các tế bào bình thường bên cạnh. Giai đoạn I: Ở giai đoạn này, các tế bào ung thưBệnh_lý đã xâm nhập vào lớp niêm mạc của thành đại tràng và bắt đầu lan tới lớp dưới niêm mạc hoặc tới lớp cơ. Giai đoạn II: Tế bào ung thư đã lan tới thành của đại tràng, Bộ_phận_cơ_thểhoặc có thể lan tới các mô lân cận nhưng chưa ảnh hưởng tới các hạch bạch huyết. Giai đoạn III: Tế bào ung thưBệnh_lý đã bắt đầu lan tới các hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa di chuyển tới các bộ phận khác của cơ thể. Giai đoạn IV: Tế bào ung thư đã di căn tới các bộ phận khác của cơ thể như phổi, Bộ_phận_cơ_thểgan.Bộ_phận_cơ_thể.. Biến chứng có thể gặp khi bị ung thư đại tràngBệnh_lý Ung thư đại tràngBệnh_lý là căn bệnh phổ biến hiện nay, nếu phát hiện kịp thời và điều trị thì tỷ lệ khỏi bệnh cao. Tuy nhiên nếu không điều trị kịp thời sẽ để lại một số biến chứng sau: Tắc ruộtTriệu_chứng ; Thủng ruột; Triệu_chứngÁp xe quanh khối u; Triệu_chứngDi căn tới các bộ phận khác. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến ung thư đại tràngBệnh_lý là do sự phát triển bất thường và không kiểm soát của các tế bào trong niêm mạc đại tràng. Một số nguyên nhân gây bệnh khác như: Yếu tố di truyền: Biến đổi gene liên quan đến các hội chứng như FAPNguyên_nhânLynch. Nguyên_nhânTổn thương tiền ung thư: Bệnh_lýViêm đại tràngBệnh_lýViêm đại tràng chảy máu, Bệnh_lýbệnh Crohn, Bệnh_lýpolyp đại tràng.Bệnh_lý Yếu tố dinh dưỡng: ĂnNguyên_nhân nhiều thịt, mỡ động vật, ít chất xơ, thiếu vitamin, thực phẩm chứa nitrosamin. Xem thêm chi tiết: Nguyên nhân ung thư đại tràngBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư đại tràng? Bệnh_lýHầu hết tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi đều có khả năng bị ung thư đại tràng.Bệnh_lý Tuy nhiên một số trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn: Người có tiền sử gia đình mắc ung thư đại tràngBệnh_lý hoặc các hội chứng di truyền; Người bị viêm đại tràng chảyBệnh_lý máu hoặc bệnh Crohn; Bệnh_lýNgười trên 50 tuổi; Người ăn nhiều thịt đỏ, mỡ động vật, ít chất xơ; Người hút thuốc lá và uống rượu nhiều. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràngBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng: Bệnh_lýCó tiền sử ung thưBệnh_lýung thư đại tràngBệnh_lý trước đó; Sống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với những chất gây ung thư; Bệnh_lýTiền sử gia đình có người bị ung thư đại tràngBệnh_lý hoặc polyp; Bệnh_lýNgười mắc một số bệnh như: Viêm loét đại tràng, Bệnh_lýviêm ruộtBệnh_lý , crohn, Bệnh_lýtiểu đường; Bệnh_lýHút thuốc lá; Nguyên_nhânNghiện rượu nặng; Nguyên_nhânThừa cân, Nguyên_nhânbéo phì. Tìm hiểu thêm: Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ gây ung thư đại tràngBệnh_lý Người mắc bệnh viêm ruộtBệnh_lý làm tăng nguy cơ ung thư đại tràngBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư đại tràngBệnh_lý Nếu bạn thấy một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị ung thư đại tràBệnh_lýung thư đại tràng.Bệnh_lý Bác sĩ sẽ hỏi bạn về những triệu chứng đang gặp phải, kiểm tra thăm khám lâm sàng. Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm sau: Xét nghiệm phânChẩn_đoán : Để kiểm tra xem có máu lẫn trong phân không. Có 2 loại xét nghiệm là xét nghiệm hóa miễn dịch trong phânChẩn_đoán (FIT) Chẩn_đoánxét nghiệm máuChẩn_đoán ẩn trong phân Guaiac (gFOBT)Chẩn_đoán. Nội soi đại tràngChẩn_đoán : Sử dụng một ông nội soi dài có gắn camera để quan sát bên trong đại tràngBộ_phận_cơ_thể và tìm kiếm polyp hoặc các tế bào bất thường. Chụp CT, Chẩn_đoánX-quangChẩn_đoán hoặc MRI: Chẩn_đoánĐể có thể phát hiện hình dạng, kích thước cũng như mức độ xâm lấn của khối u. Ngoài ra còn có thể xem các tế bào đã di căn tới những cơ quan khác chưa. Sinh thiết: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ hoặc tế bào bất thường để tiến hành xét nghiệm tìm kiếm tế bào ác tính. Điều này rất quan trọng để có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh để giúp bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt. Tìm hiểu thêm: XétChẩn_đoán nghiệm tầm soát ung thư đại tràng: Bệnh_lýÝ nghĩa, đối tượng và những xét nghiệm thông dụng Phương pháp điều trị ung thư đại tràngBệnh_lý hiệu quả Điều trị ung thư đại tràngBệnh_lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tùy thuộc vào giai đoạn cũng như loại tế bào sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Phẫu thuậtĐiều_trị Phẫu thuậtĐiều_trị thường được dùng ở những giai đoạn của ung thư. Bệnh_lýSau khi phẫu thuậtĐiều_trị xong cần phải hóa trị, Điều_trịxạ trịĐiều_trị để tiêu diệt những tế bào còn sót lại. Ở giai đoạn sớm, bác sĩ sẽ phẫu thuậtĐiều_trị để cắt bỏ các polyp ung thư. Bệnh_lýVới trường hợp polyp đã lan vào thành ruột, bác sĩ cần phải cắt bỏ một phần đại tràngBộ_phận_cơ_thể hoặc trực tràngBộ_phận_cơ_thể và các bạch bạch huyết lân cận. Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị là biện pháp điều trị ung thưBệnh_lý bằng thuốc, thường diễn ra sau khi phẫu thuậtĐiều_trị được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thưBệnh_lý còn sót lại. Hóa trịĐiều_trị cũng kiểm soát sự phát triển của các khối u. Một số thuốc sử dụng để hóa trịĐiều_trị là: CapecitabineTên_thuốc (Xeloda)Tên_thuốc; Fluorouracil; Tên_thuốcOxaliplatinTên_thuốc (Eloxatin)Tên_thuốc; IrinotecanTên_thuốc (Camptosar)Tên_thuốc. Hóa trịĐiều_trị thường gây ra nhiều tác dụng không mong muốn nên cần phải bổ sung thuốc để kiểm soát. Xạ trịĐiều_trị Xạ trịĐiều_trị thường được sử dụng ở những trường hợp tế bào ung thưBệnh_lý đã di căn vào cơ quan khác như xương, Bộ_phận_cơ_thểnão,Bộ_phận_cơ_thể... Xạ trịĐiều_trị là biện pháp sử dụng một chùm năng lượng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thưBệnh_lý hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Xạ trịĐiều_trị thường xảy ra cùng với hóa trị. Điều_trịCác loại thuốc khác Các liệu pháp điều trị đích hoặc liệu pháp miễn dịch có thể được khuyến nghị. Một số thuốc điều trị ung thư đại tràngBệnh_lý đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) phê duyệt: BevacizumabTên_thuốc (Avastin)Tên_thuốc; RamucirumabTên_thuốc (Cyramza)Tên_thuốc; Ziv-afliberceptTên_thuốc (Zaltrap)Tên_thuốc; CetuximabTên_thuốc (Erbitux)Tên_thuốc;; PanitumumabTên_thuốc (Vectibix)Tên_thuốc; RegorafenibTên_thuốc (Stivarga)Tên_thuốc; PembrolizumabTên_thuốc ( KeytrudaTên_thuốc ); NivolumabTên_thuốc (Opdivo)Tên_thuốc; IpilimumabTên_thuốc (Yervoy)Tên_thuốc. Thuốc được dùng trong trường hợp ung thưBệnh_lý giai đoạn cuối hoặc di căn tới các cơ quan khác mà không đáp ứng với những liệu pháp khác. Tìm hiểu thêm: Các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràngBệnh_lý Nội soi đại tràng để quan sát bên trong đại tràngBộ_phận_cơ_thể và tìm kiếm polyp hoặc các tế bào bất thường ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư đại tràngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. DuyPhòng_ngừa trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị. ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm. Chế độ dinh dưỡng: Uống nhiều nước; Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, Phòng_ngừaBổ sung rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt , thức ăn giàu protein, thực phẩm nhiều chất xơ; Phòng_ngừaHạn chế những thức ăn nhiều dầu mỡ; Phòng_ngừaBổ sung acid folic từPhòng_ngừaBổ sung acid folic từ thực vậtPhòng_ngừa như cam, bưởi,... Tìm hiểu thêm: Thực dưỡng cho người ung thư đại tràngBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa ung thư đại tràngBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: Tập thể dục thường xuyênPhòng_ngừa để nâng cao sức đề kháng. Bỏ thuốc láPhòng_ngừa hoặc tránh khói thuốc lá. Phòng_ngừaKhông uống rượu, bia.Phòng_ngừa Chế độ ăn uống khoa học: Không ăn nhiều thịt đỏPhòng_ngừa (thịt bò, thịt heo, gan…), đồ ăn chế biến sẵn. Ăn nhiều rau xanh, Phòng_ngừatrái cây, ngũ cốc nguyên hạt, chất xơ ,... DuyPhòng_ngừa trì cân nặng vừa phải, giảm cân khi cần thiết. Tầm soát ung thưBệnh_lý thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị. Ăn uống khoa họcPhòng_ngừa để phòng ngừa bệnh hiệu quả
136. article_0146
Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý nghĩa là viêm ở bờ của mi mắtBộ_phận_cơ_thể trên (phần tiếp xúc của lông mi và mí mắtBộ_phận_cơ_thể trên). Cạnh của mí mắt chuyển sang màu đỏ hoặc sẫm màu, Triệu_chứngsưng lênTriệu_chứng và có vảy. Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý thường ảnh hưởng đến cả hai mắt. Thường xảy ra khi tình trạng da vùng mắt bị kích ứng, khi bị nhiễm trùng hoặc khi tuyến dầu ở mi mắt bị tắc, hoặc tất cả các yếu tố trên xảy ra cùng một lúc. Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý có thể cấp tính hoặc mạn tính, trong đó, viêm bờ mi mạn tínhBệnh_lý là dạng phổ biến hơn. Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý cũng có thể phân bố theo vị trí, phía trước hoặc phía sau của mí mắBộ_phận_cơ_thểt. Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý thường xuất hiện với các triệu chứng tái phát có thể thay đổi theo thời gian. Việc điều trị chủ yếu bao gồm vệ sinh tốt và loại bỏ các tác nhân làm trầm trọng thêm triệu chứng của viêm bờ mi. Bệnh_lýMục tiêu điều trị là làm giảm triệu chứng, và quan trọng hơn hết, hầu hết viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý là mạn tính và người bệnh cần duy trì chế độ vệ sinh tốt để ngăn ngừa tái phát. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý Một số dấu hiệu và triệu chứng của viêm bờ trên mí mắtBệnh_lý bao gồm: Sưng mí mắt vàTriệu_chứng/hoặc mí mắt nhờTriệu_chứngn. Mắt đỏTriệu_chứng , khó chịu, Triệu_chứngngứaTriệu_chứng hoặc rát ở mắTriệu_chứngt. Bong tróc lông mi, có thể khiến mí mắt dính vào nhau. Các vảy da tích tụ xung quanh mắt và mí mắBộ_phận_cơ_thểt. Khô mắtTriệu_chứng hoặc chảy nước mắt quáTriệu_chứng nhiều. MắtTriệu_chứng bị chớp liên tục. Các dấu hiệu khác có thể có như: Sợ ánh sángTriệu_chứng (nhạy cảm ánh sáng)Triệu_chứng; Nhìn mờ; Triệu_chứngMất lông mi; Triệu_chứngLông mi mọc ngượcTriệu_chứng (hướng vào trong mắt). Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý có thể có các triệu chứng như đỏTriệu_chứng hoặc khó chịu ở mắtTriệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý Các biến chứng có thể gặp khi mắc viêm bờ trên mí mắtBệnh_lý bao gồm: Lẹo: Triệu_chứngVết sưng, Triệu_chứngđỏ, Triệu_chứngđau trên mí mắtTriệu_chứng do tuyến dầu bị tắc. Chắp: Triệu_chứngChắpTriệu_chứng là một khối cứng, không đau trên mí mắt do tuyến dầu bị tắc. Thông thường, chắpTriệu_chứng là tình trạng xảy ra khi lẹoTriệu_chứng không khỏi. Khô mắt: Triệu_chứngDầu và vảy có thể tích tụ và có thể khiến mắt bạn cảm thấy khô. Tổn thương giác mạc: Trong trường hợp nghiêm trọng, viêm bờ miBệnh_lý có thể làm tổn thương giác mạc của bạn, xảy ra do sưng hoặc kích ứng ở mí mắt hoặc do lông mi mọc sai hướng. Khi nào cần gặp bác sĩ? Mặc dù hiếm khi đe dọa thị lực, nhưng viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý có thể dẫn đến sẹo mí mắt, Triệu_chứngchảy nước mắt, Triệu_chứnghình thành chắp lẹoTriệu_chứngchắp lẹoTriệu_chứngviêmTriệu_chứngviêm kết mạc mãn tíTriệu_chứngnh. Sự phát triển của viêm giác mạcBệnh_lýloét giác mạcBệnh_lý có thể dẫn đến mất thị lựTriệu_chứngc. Do đó, mặc dù không phải tình trạng nguy hiểm, nhưng bạn nên đến gặp bác sĩ để được hướng dẫn cách chăm sóc mắt nếu có các triệu chứng của viêm bờ trên mi mắt.Bệnh_lý ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý khác nhau tùy thuộc vào đó là quá trình cấp tính hay mãn tính, và phụ thuộc vào vị trí ở phía trước hay phía sau mí mắt. Các nguyên nhân gây viêm bờ trên mi mắt cấpBệnh_lý tính thường do nhiễm trùng, Nguyên_nhâncó thể do vi khuẩnNguyên_nhân (thường là tụ cầu trùng) Nguyên_nhânhoặc di virusNguyên_nhân như Herpes simplexNguyên_nhân hay Varicella zoster. Nguyên_nhânBên cạnh đó, nguyên nhân gây viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý phía trước thường bao gồm: Trứng cá đỏ: Nguyên_nhânTrứng cá đỏ gây viêm daTriệu_chứngviêm da vùng mặt, Triệu_chứngcó thể bao gồm cả mí mắtBộ_phận_cơ_thể trên. Dị ứng: Dị ứng với dung dịch kính áp tròng, thuốc nhỏ mắt hoặc trang điểm có thể gây kích ứng. Gàu: Viêm da dầu tiết bã, Nguyên_nhângàu có thể gây kích ứng mí mắtTriệu_chứng và gây viêm. Khô mắt: Triệu_chứngTình trạng khô mắtTriệu_chứng có thể làm thay đổi kháng khuẩn, dẫn đến nhiễm trùng. Chấy hoặc ve: ChấyNguyên_nhân hoặc ve DemodexNguyên_nhân có thể chặn các nang và tuyến tại mi mắBộ_phận_cơ_thểt. Nguyên nhân dẫn đến viêm bờ miBệnh_lý sau bao gồm: Rối loạn chức năng tuyến Meibomian; Nguyên_nhânTrứng cá đỏ; Nguyên_nhâncá đỏ; Triệu_chứngGàuNguyên_nhânGàuTriệu_chứng . Viêm bờ trên mi mắt cấpBệnh_lýViêm bờ trên mi mắt cấp tínhBệnh_lý có thể do nhiễm vi khuẩnNguyên_nhân như tụ cầu trùngNguyên_nhân ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải viêm bờ trên mi mắt? Bệnh_lýViêm bờ trên mi mắtBệnh_lý thường ảnh hưởng đến người lớn và trẻ em ở cả hai giới như nhau. Tuy nhiên, có một dạng viêm bờ mi, Bệnh_lýđó là viêm bờ mi do tụ cầuBệnh_lý sẽ chủ yếu ảnh hưởng đến phụ nữ, chiếm đến khoảng 80% trường hợp. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý bao gồm: Đái tháo đường ; Đeo kính áp tròng; Tiếp xúc với các chất kích thích như bụi và hóa chất; Làm việc hoặc sống ở môi trường khô ráo, bao gồm cả việc dành nhiều thời gian ngồi điều hoà (máy lạnh); Lượng vi khuẩn trên da nhiều; Không tẩy trang kỹ; Da dầu; Đang sử dụng một số loại thuốc như thuốc điều trị ung thư; Bệnh_lýTiền mãn kinh, mãn kinh hoặc thay đổi nội tiết tố. Mang kính ápNguyên_nhânMang kính áp tròngNguyên_nhân là một trong những yếu tố nguy cơ của viêm bờ trên miBệnh_lýviêm bờ trên mi mắtBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý Chẩn đoán viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý là một chẩn đoán dựa trên lâm sàng, không có xét nghiệm cụ thể, đặc hiệu cho viêm bờ trên mi mắt.Bệnh_lý Bác sĩ có thể thực hiện các bước sau để chẩn đoán viêm bờ trên mi mắt, Bệnh_lýbao gồm: Khai thác bệnh sử: Bao gồm hỏi về triệu chứng, tình trạng sức khỏe cũng như xác định các yếu tố nguy cơ của bạn. Khám mí mắt: Chẩn_đoánXác định tình trạng sưng, đỏTriệu_chứng hay có mủ ở mí mắt, Bộ_phận_cơ_thểgiúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh. Lấy mẫu dịch tiết: Chẩn_đoánNhằm xét nghiệm vi khuẩNguyên_nhânn. Khác: Bác sĩ có thể cho làm xét nghiệm nước mắt, Chẩn_đoánkiểm tra lông miChẩn_đoán hoặc thực hiện sinh thiết mí mắtChẩn_đoán nếu có nghi ngờ ung thư da. Bệnh_lýĐiều trị viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý Viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý có thể được điều trị bằng cách tự chăm sóc tại nhà, phần này sẽ được đề cập ở chế độ sinh hoạt bên dưới. Ngoài ra, bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý của bạn, tuỳ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Các điều trị có thể bao gồm: Thuốc kháng sinh: Điều_trịCác loại thuốc mỡ kháng sinhTên_thuốc có thể được kê đơn như erythromycinTên_thuốc , bacitracinTên_thuốc hoặc thuốc nhỏ mắt kháng sinhTên_thuốc có thể giúp điều trị các tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩNguyên_nhânn. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn kháng sinh uống, Tên_thuốcchẳng hạn như doxycyclineTên_thuốc hoặc azithromycin.Tên_thuốc Thuốc kháng viêm: Tên_thuốcCác loại thuốc nhỏ mắtTên_thuốc hoặc kem chứa steroidTên_thuốc có thể được sử dụng để giúp giảm viêm. Thuốc điều hoà miễn dịch: Điều_trịTrong một số trường, hợp, bác sĩ sẽ bổ sung thêm một loại thuốcTên_thuốc điều hòa miễn dịch, như thuốc nhỏ mắt cyclosporineTên_thuốc được chứng minh có hiệu quả trong viêm bờ mi phía saBệnh_lýu. Bác sĩ có thể các loại thuốc nhỏ mắtTên_thuốc có chứa kháng sinh, kháng viêmTên_thuốc để giúp điều trị triệu chứng của viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Bạn có thể hạn chế diễn tiến của viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý bằng các cách vệ sinh mi mắtBộ_phận_cơ_thể bị viêm như sau: Rửa tay với xà phòng và nướPhòng_ngừaRửa tay với xà phòng và nước.Phòng_ngừa Trộn nước ấm với loại nước rửa nhẹ nhàng, ví dụ như dầu gội cho trẻ em. Nhúng một miếng vải sạch, mềm hoặc tăm bông vào hỗn hợp. Đắp miếng vải vào mắt (nhắm mắt trước khi đắp) trong vài phút để làm bong lớp vỏ. Điều này cũng giúp cho tuyến dầu không bị tắc nghẽn. Chà xát nhẹ nhàng miếng vải hoặc tăm bông qua lại, tại bờ mi (vị trí lông mi tiếp xúc với mí mắt). Rửa mắt lại bằng nước sạch. Lặp lại các bước này trên mắt còn lại với miếng vải hoặc tăm bông mới. Chế độ dinh dưỡng: Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, việc bổ sung omega-3 (có trong cá hoặc dầu hạt lanh) có thể giúp các tuyến ở mắt hoạt động tốt hơn. ĂnPhòng_ngừa các loại rau lá xanh và tránh các thực phẩm giàu chấtPhòng_ngừa béo cũng có thể hữu ích. Phòng ngừa viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý Để ngăn ngừa cũng như hạn chế diễn tiến của viêm bờ trên mi mắt, Bệnh_lýbạn nên làm sạch mí mắt của mình 2 lần/ngày (nếu có triệu chứng), và chuyển sang mỗi ngày một lần khi các triệu chứng đã cải thiện. Tiếp tục làm sạch theo hướng dẫn ở phần thói quen sinh hoạt, dù cho đã không còn triệu chứng. Bạn không nên đeo kính áp tròng, Phòng_ngừađặc biệt khi đang có các triệu chứng của viêm bờ trên mi mắt.Bệnh_lý Không trang điểm ởPhòng_ngừa phần mắt, đặc biệt là chải mascara khi bạn có các triệu chứng của viêm mi mắt.Bệnh_lý Bên cạnh đó, một số việc bạn có thể làm để ngăn ngừa viêm bờ trên mi mắtBệnh_lý bao gồm: GiữPhòng_ngừa tay, mặt và da đầu sạch sẽ. KhôngPhòng_ngừa dùng tay chạm vào mắt hay mặt của bạn, sử dụng khăn giấy sạch nếu bạn muốn chạm vào mặt. Tẩy trang sạch mỗi ngày trước khi đi ngủ. Sử dụng nước mắt nhân tạoPhòng_ngừa dưới hướng dẫn của bác sĩ nếu bạn bị khô mắt. Xem thêm thông tin: Viêm bờ miBệnh_lý cần kiêng ăn gì để đôi mắt mau khỏi
137. article_0147
Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là gì? Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý được định nghĩa là một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng liên quan đến cơ và mỡ nằm trong hốcBộ_phận_cơ_thể mắt. Nó đôi khi còn được gọi là viêm mô tế bào sauBệnh_lý vách ngăn. Nguyên nhân phổ biến nhất là do nhiễm trùngNguyên_nhân lây lan cấp tính vào hốcBộ_phận_cơ_thể mắt từ các xoang lân cận hoặc qua máu. Nó cũng có thể xảy ra sau chấn thương. Nếu không được điều trị thích hợp, viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, bao gồm mất thị lực vĩnh viễnTriệu_chứng hoặc thậm chí tử vong. Nếu bạn có các triệu chứng như sốt caoTriệu_chứng cùng với mắt lồiTriệu_chứng hoặc sưng tấy trongTriệu_chứng hoặc xung quanh mắt, Triệu_chứnghãy đến phòng cấp cứu ngay lập tức. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lýtổ chức hốc mắtBệnh_lý Các triệu chứng có thể bao gồm: Nhìn mờ, Triệu_chứngnhìn đôiTriệu_chứng hoặc suy giảm thị lựcTriệu_chứng ; Sưng mắt; Triệu_chứngVết bầm đen, Triệu_chứngxanhTriệu_chứng hoặc tím quanh mắt; Triệu_chứngĐau khi di chuyển mắt; Triệu_chứngSốtTriệu_chứng , thường là 38,8°CTriệu_chứng hoặc cao hơn. Trong một số trường hợp nặng, viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý có thể dẫn đến suy giảm thị lựcTriệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của viêm tổ chức hốc mắt, Bệnh_lýhãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý Các nguyên nhân phổ biến gây ra viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý có thể bao gồm: Nhiễm trùng xoang cạnh mũiNguyên_nhân (ví dụ như trong trường hợp viêm xoangBệnh_lý ); Chấn thương xuyên thấuNguyên_nhân mắt; Vết cắnNguyên_nhân của động vật hoặc côn trùng; Nhiễm trùng miệngNguyên_nhânmiệngBộ_phận_cơ_thể và/hoặc răng; Bộ_phận_cơ_thểNhiễm trùng daNguyên_nhân trên mặt; Phẫu thuật mắt hoặc mặt gần đây; Nhiễm trùng tuyến lệ. Nguyên_nhânNguyên nhân phổ biến nhất của viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý này bắt nguồn từ nhiễm trùng vi khuẩn.Nguyên_nhân Các vi khuẩnNguyên_nhân thường gặp là: Staphylococcus aureus; Nguyên_nhânStreptococcus pyogenes; Nguyên_nhânHaemophilus influenzae. Nguyên_nhânNhiễm trùngNguyên_nhân là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải viêm tổ chức hốc mắt? Bệnh_lýViêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, nhưng phổ biến nhất là ở trẻ dưới 7 tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ viêm tổ chức hốc mắt, Bệnh_lýbao gồm: Viêm xoang; Nguyên_nhânDị vật trongNguyên_nhân hốc mắt; Bộ_phận_cơ_thểChấn thương mắt; Nguyên_nhânSử dụng thuốcNguyên_nhân ức chế miễn dịch như Corticosteroids, Tên_thuốcCyclophosphamideTên_thuốc , Azathioprine, Tên_thuốcMethotrexate…; Tên_thuốcNhiễm trùng toàn thân; Nguyên_nhânNhiễm trùng răngNguyên_nhân . ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý Để chẩn đoán viêm tổ chức hốc mắt, Bệnh_lýbác sĩ nhãn khoa sẽ kiểm tra mắt của bạn và toàn bộ khuôn mặt. Bác sĩ sẽ kiểm tra xem mắt bạn có di chuyển bình thường không và bạn có vấn đề gì về thị lực không. Họ có thể đo mắt của bạn để đảm bảo nó nằm đúng vị trí trong hốc mắBộ_phận_cơ_thểt. Bác sĩ nhãn khoa cũng sẽ hỏi bạn về các triệu chứng của bạn và yêu cầu xét nghiệm hình ảnh, như chụp X-quangChẩn_đoánchụp CTChẩn_đoán (chụp cắt lớp vi tính) Chẩn_đoánđể phát hiện các biến chứng nguy hiểm. Cấy máu, Chẩn_đoánđiện giải đồChẩn_đoánxét nghiệm công thức máu toàn phầnChẩn_đoán với sự khác biệt cho thấy số lượng bạch cầu tăng cao là một xét nghiệm hữu ích có thể hỗ trợ chẩn đoán. Bác sĩ nhãn khoa sẽ thăm khám mắt cho bạn Điều trị viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý Nội khoa Điều trị ngay lập tức là rất quan trọng và thường chỉ định kháng sinh tiêmĐiều_trịkháng sinh tiêm tĩnh mạchĐiều_trị trong bệnh viện và theo dõi thường xuyên (cứ sau 4 - 6 giờ). Vì viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý thường do các loài StaphylococcusNguyên_nhânStreptococcusNguyên_nhân gây ra, nên cả PenicillinTên_thuốcCephalosporinTên_thuốc thường là lựa chọn tốt nhất. Tuy nhiên, do sự gia tăng các vi khuẩn kháng thuốc, viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý cũng có thể được điều trị bằng VancomycinTên_thuốc , ClindamycinTên_thuốc hoặc Doxycycline.Tên_thuốc Nếu sự cải thiện được ghi nhận sau 48 giờ dùng kháng sinh tiêm tĩnh mạch, Điều_trịcác bác sĩ có thể xem xét chuyển bệnh nhân sang dùng kháng sinh đường uốngTên_thuốc (phải sử dụng trong 2 - 3 tuần). Vì hốc mắtBộ_phận_cơ_thể là một không gian nhỏ nên việc tăng áp suất bên trong do tình trạng sưng phù kéo dài có thể gây hại cho mắt. SteroidĐiều_trị là loại thuốc được sử dụng để giảm tình trạng phù nềTriệu_chứng do nhiễm trùngNguyên_nhân gây ra. Bác sĩ sẽ chỉ định kháng sinhĐiều_trị để điều trị viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý Ngoại khoa Phẫu thuậtĐiều_trị hầu như luôn được chỉ định ở những bệnh nhân bị nhiễm trùngNguyên_nhân lan rộng vào nội sọ. Các chỉ định phẫu thuậtĐiều_trị khác là không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh, thị lực xấu đi hoặc thay đổi đồng tử hoặc có hình thành áp xe , đặc biệt là áp xe lớn, đường kính lớn hơn 10mm. Áp xe nhỏ hơn có thể được theo dõi lâm sàng trừ khi có vấn đề về suy giảmTriệu_chứng thị lực. Nếu kết quả lâm sàng hoặc chụp CTChẩn_đoán cho thấy không cải thiện trong vòng 24 đến 48 giờ, phẫu thuật dẫn lưuĐiều_trị thường được chỉ định. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: GiảmPhòng_ngừa căng thẳng . Dành thời gian nghỉ ngơi để phục hồi sức khỏe. Uống thuốcPhòng_ngừaUống thuốc theoPhòng_ngừa chỉ định của bác sĩ, không tự động bỏ thuốc khi thấy khỏe hơn. Phải uống đủ liều để ngăn ngừa nguy cơ kháng thuốc. Tuân thủ các chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, tái khám khi đến hẹn hoặc nếu có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của mình cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị. Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng viêm tổ chức hốc mắt, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân. Phòng ngừa viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý Điều trị sớm các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp như viêm mũiBệnh_lý , viêm phế quản, Bệnh_lýhoặc viêm xoangBệnh_lý trước khi chúng tiến triển thành viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là một phần quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh này. Điều quan trọng không kém trong việc ngăn ngừa viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là điều trị kịp thời và thích hợp các bệnh nhiễm trùng da cũng như nhiễm trùng răng, Nguyên_nhântai giữaBộ_phận_cơ_thể hoặc mặtBộ_phận_cơ_thể trước khi chúng lan vào hốcBộ_phận_cơ_thể mắt. Hãy đến gặp bác sĩ sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời Các câu hỏi thường gặp về viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý có lây không? Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý không lây nhiễm. Điều này có nghĩa là không thể truyền bệnh từ người này sang người khác. Mất bao lâu để viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý lành lại? Người bệnh sẽ bắt đầu cảm thấy tốt hơn sau vài ngày kể từ khi bắt đầu dùng kháng sinh.Điều_trị Tuy nhiên, thuốcĐiều_trịthuốc kháng sinhĐiều_trị cần thời gian để tiêu diệt tất cả vi khuNguyên_nhânẩn. Ngay cả khi người bệnh cảm thấy khỏe hơn, điều quan trọng là phải dùng thuốc kháng sinhĐiều_trị trong thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ. Có nguy cơ tái phát bệnh viêm mô tế bàoBệnh_lý hoặc các bệnh nhiễm trùngBệnh_lý khác nếu không dùng kháng sinh trong thời gian dài như chỉ dẫn. Các biến chứng hoặc rủi ro có thể xảy ra nếu không điều trị viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là gì? Nếu vi khuẩnNguyên_nhân lây lan từ mắt sang các bộ phận khác trên cơ thể, chúng có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng khác, bao gồm: Tổn thương thần kinh thị giác; Triệu_chứngMất thính lực; Triệu_chứngViêm màng não; Triệu_chứngNhiễm trùng huyết; Bệnh_lýTắc tĩnh mạch võng mạc.Triệu_chứng Sự khác biệt giữa viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lýlẹo mắtBệnh_lý là gì? Chắp lẹoTriệu_chứng được hình thành khi một tuyến dầu nhỏ gần lông mi của bạn bị tắc nghẽn và bị nhiễm trùng. Chắp lẹo có thể gây đauTriệu_chứng và thường là một vết sưng duy nhất mà bạn có thể nhìn thấy và cảm nhận được. Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là do vi khuẩnNguyên_nhân lây nhiễm vào da, mỡ và cơ quanh mắt của bạn. Nó gây sưng tấyTriệu_chứng không tập trung ở một chỗ. Nó thường ảnh hưởng đến toàn bộ hốc mắtBộ_phận_cơ_thể của bạn hoặc một khu vực rộng lớn xung quanh nó. Sự khác biệt giữa viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lýđau mắt đỏBệnh_lý (viêm kết mạc) Bệnh_lýlà gì? Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lýđau mắt đỏBệnh_lý (viêm kết mạc) Bệnh_lýđều là những bệnh nhiễm trùng ảnh hưởng đến mắt của bạn. Viêm tổ chức hốc mắtBệnh_lý là tình trạng nhiễm trùng mô xung quanh mắt và hốc mắtBộ_phận_cơ_thể do vi khuẩn.Nguyên_nhân Nó gây viêmTriệu_chứngđổi màuTriệu_chứng hoặc đỏTriệu_chứng bên ngoài và xung quanh mắt. Nó là bệnh không lây nhiễm. ĐauTriệu_chứngĐau mắt đỏBệnh_lý là tình trạng nhiễm trùng ở kết mạc, Bộ_phận_cơ_thểmô trong suốt lót bề mặt bên trong mí mắtBộ_phận_cơ_thể và lớp phủ bên ngoài nhãn cầuBộ_phận_cơ_thể của bạn. Nó có thể được gây ra bởi virus, Nguyên_nhânvi khuẩnNguyên_nhân hoặc phản ứng dị ứNguyên_nhânng. Bệnh đau mắt đỏ do virusBệnh_lýđau mắt đỏBệnh_lý do virus gây ra rất dễ lây lan.
138. article_0148
Viêm mũi teo: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị ## Giới thiệu Viêm mũi teoBệnh_lý là gì? Viêm mũiBệnh_lý là hiện tượng sưngTriệu_chứng (phù nề) Triệu_chứngviêm niêm mạc mũi.Triệu_chứng Tình trạng viêm này ảnh hưởng và gây ra các vấn đề về hô hấp. Teo niêm mạc mũi là thuật ngữ y học để chỉ tình trạng mô bị teo lại, mỏng đi hoặc mất đi. Khi bị viêm mũi teo, Bệnh_lýniêm mạc bên trong mũi của bạn trở nên mỏng hơn và sau đó co rút lạTriệu_chứngi. Mô này bao phủ các xương được gọi là cuốn mũi, Bộ_phận_cơ_thểcó tác dụng làm ấm, làm ẩm và lọc không khí hít thở. Xương xoăn mũi cũng có thể co lại hoặc trở nên mỏng hơn. Viêm mũi teoBệnh_lý là hiện tượng khô mũiTriệu_chứng xảy ra khi các mô bên trong mũi mỏng đi hoặc teo đi. Cuối cùng, mô cứng lại. Kết quả là khoang mũiBộ_phận_cơ_thể - nơi không khí lưu thông qua lỗ mũi, sẽ mở rộng. Niêm mạc mũi của người bệnh sẽ trở nên quá khô, bong tróc, hình thành một lớp vảy trong mũi có mùi hôi. Viêm mũi teoBệnh_lý là một loại viêm mũiBệnh_lý không dị ứng . Có khoảng 30 triệu người Mỹ mắc một số loại viêm mũiBệnh_lý không dị ứng. Các loại viêm mũi teoBệnh_lý Có hai loại viêm mũi teo: Bệnh_lýViêm mũi teo nguyên phát: Bệnh_lýRất hiếm gặp ở Bắc Mỹ. Bệnh lý này ảnh hưởng đến khoảng 1% người trưởng thành sống ở vùng có khí hậu khô, nóng như Ấn Độ, Châu Phi và Ả Rập Saudi. Loại bệnh này cũng có thể ảnh hưởng đến các loài vật nuôi như lợn và bò. Viêm mũi teo thứ phát: Bệnh_lýChủ yếu ảnh hưởng đến những người sau phẫu thuật xoang.Điều_trị Bệnh lý nhóm này có thể xảy ra sau khi phẫu thuật thu nhỏ cuốn mũĐiều_trịi. Quy trình phẫu thuậtĐiều_trị này sẽ loại bỏ một phần hoặc toàn bộ cuốn mũiBộ_phận_cơ_thể và làm thu nhỏ mô niêm mạc mũi. Viêm mũi thuốc: Bệnh_lýTình trạng này có thể dẫn đến viêm mũiBệnh_lý ở những người đang dùng thuốc xịt mũiTên_thuốc như oxymetazolineTên_thuốcphenylephrineTên_thuốc trong thời gian dài. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc xịt mũi này trong hơn ba ngày liên tiếp. Tình trạng này có thể dẫn đến viêm mũi teo.Bệnh_lý ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm mũi teoBệnh_lý Viêm mũi teoBệnh_lý có thể khiến lớp niêm mạc mũi bong vảy có mùi hôi hình thành bên trong mũi. Mũi của bạn có thể chảy máuTriệu_chứng nếu bạn cố gắng loại bỏ lớp vảy mũi này. Người bệnh cũng có thể bị hôi miệngTriệu_chứng kèm theo. Đa phần người bệnh thường không nhận thấy những mùi hôi này vì hiện tượng giảm khứu giác nhưng những người xung quanh thì có thể nhận ra. Một số triệu chứng khác của viêm mũi teoBệnh_lý bao gồm: Chảy máu mũi mạn tính; Triệu_chứngChảy mủ từ mũi; Triệu_chứngNiêm mạc mũi khôTriệu_chứngđóng vảy; Triệu_chứngNhiễm trùng xoangTriệu_chứng ( viêm xoangBệnh_lý ). Chảy máu mũi mạn tínhTriệu_chứng có thể gặp trong viêm mũi teoBệnh_lý Biến chứng của viêm mũi teoBệnh_lý Trong một số trường hợp, viêm mũi teoBệnh_lý có thể khiến người bệnh giảmTriệu_chứng hoặc mất khứu giácTriệu_chứng . Ngoài ra, người bệnh cũng có thể phát triển hội chứng mũi rỗngBệnh_lý (Empty nose syndromeBệnh_lý - ENS)Bệnh_lý. Hội chứng này có thể khiến người bệnh cảm thấy như có vật gì đó chặn trong đường mũi của mình mặc dù mũi vẫn thông thoáng. Một số triệu chứng thường gặp trong hội chứng này bao gồm cảm giác ngạt mũi hoàn toàn, Triệu_chứnggiảm khứu giác, Triệu_chứngđau đầu, Triệu_chứnggiảm thị giác, Triệu_chứngchảy máu mũi, Triệu_chứngrối loạn giấc ngủ,Triệu_chứng... Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy đến thăm khám và nhận sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa nếu bạn đang gặp phải các triệu chứng: Khó thởTriệu_chứng ; Giảm khứu giác; Triệu_chứngHo mạn tính; Triệu_chứngKhô mũiTriệu_chứngđóng vảy mũi; Triệu_chứngNghẹt mũiTriệu_chứng (cảm giác như có vật gì đó chặn đường mũi đang hít thở của bạn); Chảy máu cam tái phátTriệu_chứng hoặc kéo dài.Triệu_chứng ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm mũi teoBệnh_lý Nguyên nhân gây viêm mũi teoBệnh_lý được chia thành hai nhóm bao gồm viêm mũi teo nguyên phátBệnh_lýviêm mũi teo thứ phát.Bệnh_lý Nguyên nhân viêm mũi teo nguyên phátBệnh_lý bao gồm: Dị ứng ; Nhiễm khuẩn; Nguyên_nhânMất cân bằng nội tiết tố estrogen; Tiền sử gia đình mắc bệnh viêm mũi teo; Bệnh_lýThiếu sắt hoặc vitamin A hoặc vitamin D; Những bất thường về cấu trúc của đường mũi khi mới sinh (bẩm sinh). Nhiễm khuẩn đường hô hấpNguyên_nhân có thể dẫn đến viêm mũi teoBệnh_lý Nguyên nhân viêm mũi teo thứ phátBệnh_lýmũi teoBệnh_lý thứ phát bao gồm: Các bệnh lý tự miễn dịch ; Bệnh u hạtBệnh_lý kèm viêm đa mạchBệnh_lý (Granulomatosis with polyangiitisBệnh_lý - GPA, Bệnh_lýtrước đây gọi là WegenerBệnh_lý's); Nhiễm trùngNguyên_nhân bao gồm cả nhiễm trùng xoang; Nguyên_nhânXạ trị; Nguyên_nhânXạ trị; Triệu_chứngBệnh SarcoidosisBệnh_lý ; Bệnh giang mai; Bệnh_lýChấn thương vùng đầu mặt hoặc chấn thương ở mũi; Sử dụng thuốc xịt thông mũi kéo dài. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải viêm mũi teo? Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm mũi teo, Bệnh_lýbao gồm: Tiền căn dị ứng, bệnh tự miễn dịch; Nguyên_nhânTiền căn nhiễm mũi vùng tai mũi họng; Tiền căn chấn thương hoặc phẫu thuật vùng đầu mặt; Tiền căn bệnh lý gia đình mắc viêm mũi teo; Bệnh_lýTrẻ bất thường cấu trúc vùng đầu mặt; Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm mũi teoBệnh_lý Một số yếu tố nguy cơ gây viêm mũi teoBệnh_lý bao gồm: Xạ trịNguyên_nhân vùng đầu mặt cổ; Dùng thuốc xịt mũi kéo dài; Nguyên_nhânRối loạn nội tiết tố estrogen; Nguyên_nhânThiếuNguyên_nhân sắt; Thiếu vitamin ANguyên_nhân hoặc vitamin D. Sử dụng thuốc thông mũi kéo dài có thể làm tăng nguy cơ viêm mũi teo #Bệnh_lý# Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm viêm mũi teoBệnh_lý Bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng sẽ tiến hành hỏi về các triệu chứng mà người bệnh hiện đang có, tần suất khởi phát, mức độ của triệu chứng để đánh giá tình trạng của người bệnh, hỏi về tiền căn bệnh lý và các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Sau đó, người bệnh sẽ được bác sĩ thăm khám tổng trạng và khám chuyên biệt tại vùng mũi. Để hỗ trợ việc chẩn đoán xác định bệnh, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm sau: Xét nghiệm kháng nguyên dị ứngChẩn_đoán để xác nhận hoặc loại trừ dị ứng. Chụp CTChẩn_đoán để có được hình ảnh chi tiết về vùng đầu, các khoang và khoangBộ_phận_cơ_thể mũi. Nội soi mũi bằng ống nội soi cứng hoặc ống mềm có gắn camera để quan sát cấu trúc bên trong Bộ_phận_cơ_thểmũi, Bộ_phận_cơ_thểkiểm tra các bất thường như niêm mạc khô teo, polyp mũi, Triệu_chứngu sùiBệnh_lý hoặc các vấn đề khác. Kiểm tra lưu lượng hít vào qua mũi để đo luồng không khí khi hít thở. Hình ảnh nội soi và chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán trên người bệnh viêm mũi teoBệnh_lý Điều trị viêm mũi teoBệnh_lý Hiện nay, không có phương pháp điều trị dứt điểm hoàn toàn viêm mũi teo.Bệnh_lý Tuy nhiên, các phương pháp điều trị bảo tồn có thể làm giảm lớp vảy khô có mùi hôi và giảm thiểu các triệu chứng. Một số nhóm thuốc điều trị triệu chứng bao gồm: Lấy vảy mũi và rửa mũiPhòng_ngừa bằng dung dịch Natri bicarbonat loãng ấm mỗi ngày; Chống ngạt tắc mũi bằng cách xì mũi hay hút, rửa mũi để làm sạch các chất dịch tiết và mủ, nhỏĐiều_trị các thuốc co mạchTên_thuốc như: ephedrin 1 - 3%, Tên_thuốcnaphazolin 0,05Tên_thuốcnaphazolin 0,05 - 0,1%Tên_thuốc hay các dung dịch khác như sulfarin, Tên_thuốcoxy methazolin, Tên_thuốcNaCl 0,09%Tên_thuốc; Thuốc mỡ kháng sinh bôiTên_thuốc bên trong mũi, thường dùng StreptomycinTên_thuốc tại chỗ; Thuốc mỡ dưỡng ẩm mũi; Điều_trịEstrogen dạng viênTên_thuốc hoặc thuốc xịt mũTên_thuốci; VitaminPhòng_ngừa A hoặc vitamin D; Sử dụng máy giữ ẩm. Rửa mũi bằng dung dịch Natri bicarbonat loãng ấm Mặc dù khá hiếm gặp nhưng một số người bệnh cần phải cân nhắc việc phẫu thuậtĐiều_trị để điều trị bệnh lý này. Có nhiều phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị khác nhau. Bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng có thể thảo luận và đưa ra lựa chọn tốt nhất cho bạn. Phẫu thuâĐiều_trị̣t làm hẹp hốc mũi bằng cách độn mảnh nhựa acrylic vào hốc mũi (phẫu thuật Eries) hay ghép dưới niêm mạc mũi với mảnh sụn sườn, xương mào chậBộ_phận_cơ_thểu. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của viêm mũi teoBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Bạn có thể thực hiện các bước sau để giảm bớt các triệu chứng của viêm mũi teo: Bệnh_lýLàmPhòng_ngừa ẩm niêm mạc mũi bằng thuốc xịtĐiều_trị hoặc thuốc nhỏ mũiĐiều_trị hoặc mỡ dưỡng ẩm theo khuyến nghị của bác sĩ chuyên khoa. LàmPhòng_ngừa ẩm không khí bằng máy tạo độ ẩm. Rửa sạch mũi bằng dung dịch nước muối sinh lýPhòng_ngừa dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. NghỉPhòng_ngừa ngơi, giữ ấmPhòng_ngừa và nâng cao thể trạng là chủ yếu. Chế độ dinh dưỡng: Người bệnh viêm mũi teoBệnh_lý có thể bổ sung thêm một số loại thực phẩm sau: Thực phẩm giàu vitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch. Các loại thực phẩm như súp lơ, ớt chuông, trái cây họ cam quýt, đu đủ, sơ ri,... chứa nhiều vitamin C. Thực phẩm có chứa tinh dầu hỗ trợ thông mũi họng, kháng khuẩn. Các loại thực phẩm như hành, tỏi, gừng, rau mùi, bạc hà, kinh giới,... chứa nhiều tinh dầu có khả năng kháng khuẩn và lợi mũi họng. Thức ăn lỏng, ấm, dễ tiêu hóa và hấp thu. Phương pháp phòng ngừa viêm mũi teoBệnh_lý Thật không may, hiện nay vẫn chưa có cách nào để ngăn ngừa viêm mũi teo.Bệnh_lý Tuy nhiên, bạn có thể nâng cao sức khỏe để hạn chế các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hôBệnh_lý hấp như: Luyện tập thể dục thể thao đều đặn; Phòng_ngừaMang khẩuPhòng_ngừaMang khẩu trangPhòng_ngừa khi đến nơi tập trung đông người, nơi có khói bụi; Xúc họng bằng các dung dịch kiềm; Phòng_ngừaRửa tay thường xuyên; Phòng_ngừaĂn uống đầyPhòng_ngừaĂn uống đầy đủ dưỡng chất; Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với các yếu tố gây kích thích: Phòng_ngừacay, nồng, hơi kiềm mạnh, bụi và khí acid; Không lạm dụng các thuốc xịt thông mũi; Phòng_ngừaRửa mũi hằng ngày bằngPhòng_ngừa các dung dịch NaCl 0,09%; Tránh bị lạnh hay ẩm độtPhòng_ngừa ngột hoặc kéo dài; Tiêm phòng ngừa vắc xin cảm cúm hằng năm; Phòng_ngừaĐiều trị tốt các ở viêm nhiễm ở mũi họng: Viêm amidan, Bệnh_lýviêm VA,Bệnh_lý... Mang khẩu trangPhòng_ngừa nơi công cộng
139. article_0149
CâmTriệu_chứng là gì? Nguyên nhân và một số cách hỗ trợ cho người câm ## Giới thiệu Bệnh câm, Bệnh_lýhay còn được gọi là tự kỷ ngôn ngữ, Bệnh_lýlà một tình trạng khi người bị ảnh hưởng gặp khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp và tương tác xã hội. Điều này có thể bao gồm khả năng giao tiếp hạn chế, Triệu_chứngthiếu hiểu biết về ngôn ngữ, Triệu_chứngkhông đáp ứng đượcTriệu_chứng các yêu cầu xã hội, và khó khăn trongTriệu_chứng việc thích ứng với các tình huống giao tiếp xã hội. CâmTriệu_chứng là tình trạng mất khả năngTriệu_chứng nói hoặc không thể nói được, thường do các vấn đề liên quan đến cơ quan phát âm hoặc hệ thần kinh . CâmTriệu_chứng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm tổn thương cơ quan phát âm, rối loạn thần kinh hoặc tâm lý . CâmTriệu_chứng khác với tình trạng không nghe đượcTriệu_chứng (điếc)Triệu_chứng, mặc dù hai tình trạng này có thể xảy ra cùng nhau (câm điếc)Triệu_chứng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh câmBệnh_lý Người mắc bệnh câmBệnh_lý thường gặp khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ, thể hiện cảm xúc và tương tác xã hội. Một số biểu hiện phổ biến của bệnh câmBệnh_lý bao gồm: Mất khả năng phát âm: Triệu_chứngKhông thểTriệu_chứng tạo ra âm thanh hoặc lời nói. Khó khăn trongTriệu_chứng việc hình thành từ ngữ: Có thể phát ra âm thanh nhưng không thể nói thành từ có nghĩa. Cử động miệng mà không có âm thanh: Cố gắng nói nhưng không phát ra tiếng. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể hoặc cử chỉ để giao tiếp: Dùng tay, biểu cảm khuôn mặt để truyền đạt thông tin. Khả năng giao tiếp hạn chế: Người mắc bệnh câmBệnh_lý thường gặp khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt ý tưởng, mong muốn hoặc cảm xúc của họ. Họ có thể có vấn đề trong việc sử dụng từ ngữ chính xác, hiểu biết ngôn ngữ phi ngôn ngữ như ngôn ngữ cơ thể và biểu cảm khuôn mặt, hoặc thể hiện khả năng giao tiếp không đồng nhất. Thiếu kỹ năngTriệu_chứng xã hội: Bệnh nhân thường không hiểu được các quy tắc xã hội thông thường, không biết cách tương tác với người khác một cách thoải mái, hoặc không thể đáp ứng được các yêu cầu xã hội như chia sẻ, giao tiếp mắt và tương tác đồng đội. Khả năng thích ứng kém: Người mắc bệnh câmBệnh_lý có thể gặp khó khăn trong việc thích ứng với các tình huống xã hội mới hoặc thay đổi. Họ có thể cảm thấy bất an hoặc bị căng thẳngTriệu_chứng khi phải tham gia vào các tình huống mới, và thường cần thời gian để làm quen và thích ứng. Stress: Một số người mắc bệnh câmBệnh_lý có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh cảm xúc của họ và có thể trải qua các trạng thái cảm xúc mạnh mẽ như lo lắng, Triệu_chứngsợ hãi, Triệu_chứnghay căng thẳngTriệu_chứng . Bệnh câmBệnh_lý là một tình trạng khiến người bệnh không thể nói được ## Nguyên nhân Bệnh câmTriệu_chứng hoặc trạng thái không nói được có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Bẩm sinh: Một số người có khả năng giao tiếp hạn chế từ khi sinh ra do các vấn đề bẩm sinh hoặc di truyền, thường liên quan đến sự phát triển không hoàn thiện của cơ quan phát âm trong giai đoạn bào thai. Rối loạn ngôn ngữ: Bệnh_lýRối loạn ngôn ngữBệnh_lý như tự kỷBệnh_lý , rối loạn phát âm, Bệnh_lýhoặc rối loạn phát triển ngôn ngữBệnh_lý có thể gây ra trạng thái không nói được. Trẻ không đạt được các mốc phát triển ngôn ngữ như trẻ bình thường. Rối loạn chức năng thần kinh: Bệnh_lýDo tổn thương não, thường sau đột quỵ hoặc chấn thương đầu.Bệnh_lý Rối loạn trầm cảm: Bệnh_lýMột số người có thể không nói được do các vấn đề về trầm cảm hoặc lo âTriệu_chứngu. Tình trạng lo âu khiến trẻ không nói trong một số tình huống xã hội (tình trạng này còn được gọi là câm chọn lọc)Triệu_chứng. Điếc: Triệu_chứngMất khảTriệu_chứngMất khả năng ngheTriệu_chứng có thể dẫn đến mất khả năng ngôn ngữTriệu_chứng và do đó gây ra trạng thái không nói được. Tác dụng phụ của thuốc: Một số thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như mất khả năngTriệu_chứng nói tạm thời hoặc vĩnh viễn. Chấn thương hoặc nhiễm trùng: Các chấn thương hoặc nhiễm trùngNguyên_nhân ở vùng não hoặc hệ thống thần kinh có thể ảnh hưởng đến khả năng nói. VD: Chấn thương đầu cổ gây tổn thương cơ quan phát âm hoặc dâyBộ_phận_cơ_thể thần kinh; bệnh lý như viêm màng não, Bệnh_lýbại não, Bệnh_lýu não,Bệnh_lý... Như vậy, trạng thái không nói đượcTriệu_chứng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau và đòi hỏi phải được chẩn đoán và điều trị đúng đắn dựa trên nguyên nhân cụ thể của mỗi trường hợp. Nguyên nhân gây ra bệnh câmBệnh_lý tùy vào từng trường hợp ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc bệnh câm? Bệnh_lýThông thường, đối tượng mắc bệnh câmBệnh_lý thường rơi vào những trường hợp phổ biến dưới đây: Trẻ sinh thiếu tháng Riêng trường hợp đối với trẻ sinh không đủ tháng có nguy cơ rất cao bị câm bẩm sinh, Triệu_chứnghoặc chậm phát triển ngôn ngữ, Triệu_chứngđây là một khuyến cáo mới nhất đến từ các chuyên gia y tế. Việc sinh non có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó bao gồm nguy cơ cao mắc bệnh câm bẩm sinh.Bệnh_lý Vì thế các mẹ cần thường xuyên theo dõi thăm khám trong suốt quá trình thai kỳ. Trẻ bị viêm tai giữaBệnh_lý Đây là căn bệnh không còn quá xa lạ đối với nhiều trường hợp trẻ nhỏ. Bệnh được chia ra thành hai loại chính để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, thậm chí có thể dẫn tới nhiều trường hợp biến chứng nặng gây điếcTriệu_chứng ở trẻ nhỏ. Người mắc bệnh viêm màng nãoBệnh_lý Căn bệnh làm tổn thương dây thần kinh sọ não, đặc biệt là dây thần kinh thính giác, Bộ_phận_cơ_thểcó thể dẫn tới việc ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thính giác của người mắc phải. Khi dây thần kinh thính giácBộ_phận_cơ_thể bị tổn thương, người bệnh có thể gặp phải các vấn đề như giảm sức nghe, Triệu_chứngkhó nghe, Triệu_chứnghoặc thậm chí là điếc hoàn toàTriệu_chứngn. Những tác động này có thể dẫn tới việc giao tiếp trở nên khó khăn, ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và gây ra tình trạng câm điếTriệu_chứngc. Phụ nữ mang thai hút thuốc Chất độc từ khói thuốc lá, đặc biệt là nicotine và carbon monoxide rất có thể theo đường máu truyền tới thai nhi và gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ nhỏ. Những chất này có thể dẫn tới nguy cơ cao mắc phải tình trạng điếc bẩmTriệu_chứng sinh ngay từ khi trẻ mới sinh ra. Việc tiếp xúc với khói thuốc láNguyên_nhân trong thai kỳ có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho thai nhi, và nguy cơ điếc bẩmTriệu_chứng sinh là một trong những tác động nghiêm trọng nhất mà chúng có thể gây ra. Do đó, các mẹ bầu tránh xa khói thuốc láPhòng_ngừa và duy trì môi trường không khói thuốc lá trong thai kỳ rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của thai nhi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh câmBệnh_lý Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh câm, có thể kể đến như: Thiếu chăm sóc y tế trong thai kỳ: Trẻ sinh non hoặc nhẹ cân. Thiếu dinh dưỡng: Ảnh hưởng đến sự phát triển của nãoBộ_phận_cơ_thể và cơ quan phát âm. Tiếp xúc với tiếng ồn lớn trong thời gian dài. Nhiễm trùng tai giữaBệnh_lý tái diễn ở trẻ nhỏ: Có thể ảnh hưởng đến khả năng nghe và phát triển ngôn ngữ. Trẻ có tiền sử gia đình về rối loạn ngôn ngữTriệu_chứng hoặc điếTriệu_chứngđiếc.Triệu_chứng Người bị chấn thương đầuTriệu_chứng hoặc cổ. Người mắc bệnh lý thần kinh: Như đột quỵBệnh_lý , bại não, Bệnh_lýbệnh Parkinson. Bệnh_lýPhụ nữ mang thai tiếp xúc với chất độc hại: Hút thuốc, Nguyên_nhânuống rượu, Nguyên_nhânsử dụng ma túy có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm bệnh câmBệnh_lý Chẩn đoán bệnh câmBệnh_lý thường được thực hiện thông qua các phương pháp sau đây: Đánh giá lâm sàng: Bắt đầu bằng việc tiến hành một cuộc đánh giá lâm sàng kỹ lưỡng bởi các chuyên gia tâm lý hoặc chuyên gia y tế tâm thần. Cuộc đánh giá này thường bao gồm quan sát, trò chuyện và kiểm tra kỹ năng giao tiếp của người mắc bệnh. Đánh giá nên được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm về lĩnh vực trị liệu ngôn ngữ. Tiêu chuẩn chẩn đoán: Bệnh câmBệnh_lý thường được chẩn đoán dựa trên việc đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn đoán của các hệ thống phân loại, chẳng hạn như Hệ thống Điều chỉnh và Điều trị Rối loạn Tâm thầnBệnh_lý (DSM-5). Việc chẩn đoán có thể dựa vào đánh giá lâm sàng kết hợp các xét nghiệm như Kiểm tra thính lựcChẩn_đoán (audiometry)Chẩn_đoán, MRIChẩn_đoán hoặc CT scanChẩn_đoán (nếu nghi ngờ tổn thương não hoặc dây thần kinh)Bộ_phận_cơ_thể, xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán (nếu nghi ngờ nguyên nhân di truyền). Kiểm tra đánh giá: Các công cụ đánh giá được sử dụng để đánh giá khả năng giao tiếp, tương tác xã hội và các yếu tố khác liên quan đến bệnh câm. Điều trị bệnh câmBệnh_lý Các phương pháp điều trị phổ biến hiện nay bao gồm: Điều trị y tế: Phẫu thuậtĐiều_trị sửa chữa các dị tật bẩm sinh hoặc tổn thương cơ quan phát âm. Điều trị các bệnh lý nền như viêm nhiễm, Bệnh_lýrối loạn thần kiBệnh_lýrối loạn thần kinh.Bệnh_lý Thực hiện thủ thuậtĐiều_trị cấy ốc tai điện tửĐiều_trị nếu câm liên quan đến mất thính lựTriệu_chứngc. Duy trì tập vật lí trị liệu sau phẫu thuậtĐiều_trị sẽ giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng và cải thiện tình trạng bệnh đáng kể. HĐiều_trịỗ trợ giáo dục đặc biệt: Cung cấp hỗ trợ giáo dục đặc biệt nhằm phát triển các kỹ năng giao tiếp và xã hội cho người mắc bệnh câBệnh_lým. Các chương trình giáo dục được thiết kế để đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng cá nhân. Liệu pháp hành vi học: Điều_trịCác liệu pháp hành vi học nhằm giúp người mắc bệnh câmBệnh_lý hiểu và thích ứng với các tình huống xã hội khác nhau. Các phương pháp này có thể bao gồm hướng dẫn kỹ năng xã hội, giảm căng thẳng và kỹ thuật quản lý hành vi. Trị liệu ngôn ngữ: Điều_trịTrị liệu ngôn ngữĐiều_trị giúp cải thiện khả năng giao tiếp của người mắc bệnh câmBệnh_lý thông qua việc sử dụng các kỹ thuật như học từ vựng mới, cải thiện khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ, và tạo ra các kỹ năng giao tiếp chính thức và không chính thức. Hỗ trợ gia đình: Hỗ trợ gia đình là một phần quan trọng của điều trị, giúp gia đình hiểu rõ về bệnh câmBệnh_lý và cách hỗ trợ người thân mình. Các dịch vụ hỗ trợ gia đình có thể bao gồm tư vấn gia đình, hỗ trợ thực hành và các nhóm hỗ trợ cho người thân. Trị liệu ngôn ngữĐiều_trị đóng vai trò quan trọng giúp người câm hòa nhập với cộng đồng ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt hỗ trợ dành cho người bệnh câmBệnh_lý Người bệnh câmBệnh_lý có thể được hỗ trợ thông qua các cách sau: Hỗ trợ giáo dục đặc biệt: Cung cấp các dịch vụ giáo dục đặc biệt để phát triển kỹ năng giao tiếp, xã hội và học tập cho người mắc bệnh câBệnh_lým. Hỗ trợ tâm lý: Cung cấp hỗ trợ tâm lý cho người mắc bệnh câmBệnh_lý và gia đình, bao gồm tư vấn cá nhân và nhóm hỗ trợ. Hỗ trợ xã hội: Cung cấp hỗ trợ xã hội để giúp người mắc bệnh câmBệnh_lý tham gia vào các hoạt động xã hội và phát triển mối quan hệ. HĐiều_trịỗ trợ trị liệu ngôn ngữ: Cung cấp trị liệu ngôn ngữ để cải thiện khả năng giao tiếp và hiểu biết ngôn ngữ của người mắc bệnh câBệnh_lým. Hỗ trợ gia đình: Cung cấp hỗ trợ và thông tin cho gia đình về cách hỗ trợ và chăm sóc người mắc bệnh câBệnh_lým. Tạo môi trường thuận lợi: Tạo ra một môi trường hỗ trợ và thuận lợi cho người mắc bệnh câm, Bệnh_lýbao gồm các cơ sở giáo dục và cộng đồng thân thiện với người khuyết tật. Phòng ngừa bệnh câmBệnh_lý Một số cách sau có thể giúp phòng ngừa bệnh câm: Bệnh_lýTiêm phòng đầy đủPhòng_ngừaTiêm phòng đầy đủ trước thaiPhòng_ngừa kỳ: Tiêm phòng vắc xin tiền mang thai, Phòng_ngừađược biết là vắc xin ngừa sởi, Phòng_ngừaquai bị, rubella trước khi mang thai giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng gây mất thính lực. Chăm sóc thai kỳ tốt: Đảm bảo mẹ và thai nhi nhận đủ chất dinh dưỡng. Tránh tiếp xúc với hóa chất độc hạPhòng_ngừai. Không hút thuốc, uống rượu, Phòng_ngừatránh môi trường ô nhiễPhòng_ngừam. Tạo ra một môi trường lành mạnh để người câm dễ dàng hòa nhập Kiểm tra sàng lọc: Đảm bảo các biện pháp sàng lọc và chẩn đoán sớm được thực hiện để nhận biết và can thiệp sớm đối với các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh câBệnh_lýbệnh câm.Bệnh_lý Chăm sóc thai nhi: Cung cấp chăm sóc thai nhi tốt cho phụ nữ mang thai , bao gồm việc tránh các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến phát triển não của thai nhi. Chăm sóc sơ sinh và trẻ nhỏ: Đảm bảo rằng trẻ nhỏ nhận được chăm sóc y tế và phát triển toàn diện, bao gồm việc tạo ra một môi trường an toàn và hỗ trợ cho phát triển ngôn ngữ. Tăng cường kiến thức: Nâng cao nhận thức của cộng đồng và công chúng về bệnh câm, Bệnh_lýbao gồm các yếu tố nguy cơ và biện pháp phòng ngừa.
140. article_0150
Viêm quanh răngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng ngừa ## Giới thiệu Viêm quanh răngBệnh_lý là gì? Viêm quanh răngBệnh_lý là một bệnh khá phổ biến trong các bệnh lý răng miệng và có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào. Đối với những trường hợp viêm quanh răngBệnh_lý cấp tính diễn ra ở lứa tuổi thiếu niên hoặc thanh niên thì có thể dẫn đến tình trạng phá hủy vùng răng số 6 và vùng răng cửaBộ_phận_cơ_thể . Điều này khiến chức năng ăn nhai của răng bị suy giảm đáng kể. Bệnh viêm quanh răngBệnh_lý do vi khuẩn gây ra nên thường lây lan rất nhanh và có thể lan tỏa ở 1 hoặc cả 2 hàm với tốc độ nhanh chóng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng và sức khỏe toàn thân của người bệnh. Do đó, viêm quanh răngBệnh_lý là một bệnh lý nguy hiểm nên cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm quanh răngBệnh_lý Dấu hiệu đặc trưng nhất của bệnh viêm quanh răngBệnh_lý là người bệnh cảm thấy đau nhức răngTriệu_chứng , cơn đau thường xảy ra một cách tự nhiên, kéo dài liên tục và đauTriệu_chứng lan toả lên vùng nửa đầu. Cơn đau sẽ trở nên nghiêm trọng hơn khi ăn nhai và cơn đau không thuyên giảm kể cả khi uống thuốc giảm đau, khiến cho người bệnh không dám ăn nhai. Người bệnh có thể xác định được chính xác vị trí đau răng.Triệu_chứng Bên cạnh đó, người mắc bệnh viêm quanh răngBệnh_lý có thể gặp phải một số triệu chứng khác như: Chảy máu chân răngTriệu_chứng ; Sốt trên 38 độ C; Triệu_chứngCơ thể mệt mỏi, Triệu_chứngsuy nhược; Triệu_chứngMột số dấu hiệu nhiễm khuẩn như lưỡi bẩn, Triệu_chứngmôi khô nứt nẻ; Triệu_chứngNổi hạch ở vùng cằmTriệu_chứng hoặc vùng hàm. Ngoài ra, vùng má tương ứng với vị trí răng bị đauTriệu_chứng có thể xuất hiện tình trạng sưng phù, Triệu_chứngđau rát, Triệu_chứngđỏ, Triệu_chứngđau khi ấn vào, Triệu_chứngkhông rõ ranh giới bị sưng và có thể nổi hạch. Nha sĩ có thể phát hiện thêm một số triệu chứng trong quá trình thăm khám như: RăngTriệu_chứng bị đổi màu hoặc không.Triệu_chứng Các tổn thương do sâu răngBệnh_lý chưa được điều trị hoặc đã được điều trị. Một số tổn thương khác xảy ra không phải do sâuBệnh_lý răng. Tại vị trí răng bị viêm có vùng nướu lợi bị sưng đỏ, Triệu_chứngđau đớnTriệu_chứng khi ấn vào và cấu trúc mô trở nên lỏng lẻo. Đau nhức vùng răngTriệu_chứng bị tổn thương là triệu chứng điển hình của bệnh viêm quanh răngBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh viêm quanh răngBệnh_lý Viêm quanh răngBệnh_lý là một bệnh lý thường gặp và có thể xảy ra với bất kỳ ai. Các trường hợp bị viêm quanh răngBệnh_lý không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì bệnh có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng cho sức khỏe răng miệng và ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe toàn thân. Một số biến chứng tại chỗ của bệnh viêm quanh răngBệnh_lý mà người bệnh có thể gặp phải là: Xuất hiện ổ áp xe tại vùng quanh răng; Viêm tuỷ cấp; Triệu_chứngViêm hạchTriệu_chứngnổi hạchTriệu_chứng tại vùng cằm, vùng hàm; Đau nhức răng, Triệu_chứngđau đầu nghiêm trọng; Triệu_chứngKhông thể ăn nhaiTriệu_chứng như bình thường. Bệnh viêm quanh răngBệnh_lý nếu không được điều trị sớm có thể gây ra một số biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe toàn thân như: Bệnh tim mạch; Triệu_chứngBệnh thận; Triệu_chứngĐau nửa đầu; Triệu_chứngViêm khớp; Triệu_chứngĐau nhức nửa vùng mặtTriệu_chứng có răng bị viêm giống với hiện tượng đau dây thần kinh V.Triệu_chứng Ngoài ra, người bệnh có thể bị sốt cao kéoTriệu_chứng dài, cơ thể suy nhược… Viêm quanh răngBệnh_lý tiến triển nặng nề có thể gây ra một số bệnh lý về tim mạch Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu thấy xuất hiện bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào đã được nêu ở trên, bạn nên đến chuyên khoa Răng hàm mặt để bác sĩ kiểm tra và đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất với tình trạng sức khoẻ. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ giúp người bệnh ngăn chặn được những biến chứng của bệnh và giúp phục hồi sức khoẻ nhanh hơn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến viêm quanh răngBệnh_lý Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp gây ra bệnh viêm quanh răng, Bệnh_lýbao gồm: Răng bị nhiễm khuẩn Viêm quanh răngBệnh_lý là một bệnh lý có thể xảy ra do tình trạng viêm tủy răngNguyên_nhân hoặc hoại tử tủy răngNguyên_nhân . Trong quá trình viêm tuỷ, các vi khuẩn phát triển từ lỗ răng bị sâu sẽ phát tán ra bên ngoài với một lượng lớn các chất độc tố gây hại khiến cho vùng mô quanh răng bị viêm nhiễm. Một số độc tố được tạo ra từ lỗ răng sâu như: Các nội độc tố và ngoại độc tố do vi khuẩnNguyên_nhân tạo ra. Các enzyme như phosphataseNguyên_nhânphosphatase acid, Nguyên_nhânaryl sulfatase và beta-glucuronidase gây phá huỷ các protein của răng. Các enzyme có khả năng phá huỷ các cấu trúc của sợi tạo keo và sợi chun của răng. Ngoài ra, một số bệnh lý viêm nhiễm tại răng do vi khuẩnNguyên_nhân gây ra cũng làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh viêm quanh răngBệnh_lý như viêm lợi, Triệu_chứngsâu răng… Triệu_chứngSang chấn răngBệnh_lý Bệnh viêm quanh răng có thể xảy ra do răng bị sang chấn và được chia thành 2 trường hợp như sau: Sang chấn răngTriệu_chứng cấp tính: Hiện tượng sang chấn răng có thể được gây ra bởi một lực tác động tương đối mạnh lên các cấu trúc của răng, Bộ_phận_cơ_thểgây đứt mạch máu tại răng và tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tấn công vào răng. Từ đó gây ra bệnh viêm quanh răngBệnh_lý và thường là tình trạng viêm quanh răngBệnh_lý cấp tính. Sang chấn răng mãn tính: Hiện tượng sang chấn răng ở mức độ nhẹ như sang chấn khớp cắnTriệu_chứng hoặc do người bệnh có một số thói quen xấu kéo dài như cắn móng tay, Triệu_chứngcắn chỉ, Triệu_chứngnghiến răng… Triệu_chứngVề lâu dài, tình trạng này có thể gây ra bệnh viêm quanh răng mãn tíBệnh_lýnh. Sai sót trong quá trình điều trị Một số sai sót trong quá trình điều trị một bệnh lý về răng miệng nào đó như lượng chất hàn răng bị dư thừa, chất hàn răng quá cao… cũng có thể là nguyên nhân gây ra bệnh viêm quanh răng.Bệnh_lý Ngoài ra, một số sai sót trong quá trình điều trị tủy răng cũng có thể dẫn đến bệnh viêm quanh răngBệnh_lý như: Trong quá trình lấy tủy răng và làm sạch ống tủy hoặc khi đẩy các chất độc tố ra bên ngoài gây tổn thương cho vùng cuống răng, dẫn đến bội nhiễm và viêm quanh rBệnh_lýăng. Nha sĩ tạo hình cuống răng quá rộng và di chuyển cuống răng quá nhiều lần khiến cho khu vực quanh răng bị tổn thương. Nha sĩ sử dụng một số chất sát trùng có chất tẩy rửa mạnh khiến cho các cấu trúc quanh răng bị kích ứng và gây ra tình trạng viêm nhiễTriệu_chứngm. Trong quá trình hàn ống tuỷ răng, nha sĩ sử dụng lượng chất hàn và hàn quá cuống sẽ tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sản cũng như phát triển mạnh tại đây. Cấu trúc răng bị viêm nhiễm và chất độc hại bị đẩy vào vùng chóp răng trong quá trình điều trị viêm tủy răng.Bệnh_lý Sai sót trong điều trị tuỷ cũng là một nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm quanh răngBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc viêm quanh răng? Bệnh_lýViêm quanh răngBệnh_lý là một trong những bệnh lý về răng miệng phổ biến nhất hiện nay. Bệnh gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ răng miệng nói riêng và sức khoẻ tổng thể nói chung. Dưới đây là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh viêm quanh răng, Bệnh_lýbao gồm: Răng chen chúc; Phục hình lại răng sai cách; Giải phẫu của chân răng bất thường. Mắc bệnh ung thư máuBệnh_lý hoặc HIV; Bệnh_lýBéo phì ; Bệnh tiểu đường, Bệnh_lýtăng huyết áp; Bệnh_lýThay đổi nội tiết tố. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh viêm quanh răngBệnh_lý Ngoài ra, một số tố từ môi trường như hút thuốc lá, Nguyên_nhânstress, chế độ dinh dưỡng… cũng có thể làm tăng nguy cơ gây ra bệnh viêm quanh răng.Bệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm viêm quanh răngBệnh_lý Để chẩn đoán bệnh viêm quanh răng, Bệnh_lýbác sĩ sẽ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng của bệnh như: Toàn thân: Người bệnh khó chịu, Triệu_chứngđau đầu, Triệu_chứngsốtTriệu_chứng và có thể nổi hạchTriệu_chứng ở vùng cằm, vùng hàm. Cơ năng: Đau âm ỉTriệu_chứng hoặc đau dữ dội, Triệu_chứngliên tục tại vị trí răng bị tổn thương, đauTriệu_chứng tăng lên khi ăn nhai, ít đáp ứng với thuốc giảm đau… Thực thể: Phần lợi và vùng má tương ứng bị sưng đỏ, Triệu_chứngnề, Triệu_chứngấn vào thấy đauTriệu_chứng hoặc nổi hạch, Triệu_chứngthử nghiệm tuỷChẩn_đoán cho kết quả âm tính. Ngoài ra, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh thực hiện: Chụp X-quangChẩn_đoán : Quan sát thấy hình ảnh mờ ở vùng cuống răng, ranh giới không rõ ràng và dây chằng quanh cuống có dấu hiệu dãn rộng. Xét nghiệm máuChẩn_đoán : Số lượng bạch cầu tăng, máu lắng tăng… Điều trị viêm quanh răngBệnh_lý Hiện nay, các chuyên gia vẫn chưa xác định được phương pháp cụ thể nào để điều trị bệnh viêm quanh răng.Bệnh_lý Do vậy, điều trị viêm quanh răngBệnh_lý cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau. Việc đầu tiên để làm tăng hiệu quả điều trị bệnh viêm quanh răngBệnh_lý là bệnh cần được phát hiện kịp thời. Một số phương pháp thường được kết hợp trong điều trị viêm quanhBệnh_lýviêm quanh răngBệnh_lý bao gồm: Tiến hành loại bỏ hoàn toàn nguyên nhân tại chỗ gây ra bệnh như lấy cao răng , loại bỏ các mảng bám trên răng, hàn răng sâu, điều trị tủy răngĐiều_trị hoặc nhổĐiều_trị bỏ răng bị tổn thương (nếu cần thiết)... Điều trị bệnh viêm lợiBệnh_lýviêm túi mủ quanh răng.Bệnh_lý Tiến hành phục hồi lại chức năng của răng đã mất. Hướng dẫn người bệnh vệ sinh răng miệng đúng cách . Với những trường hợp bị viêm quanh răngBệnh_lý cấp tính thì cho người bệnh sử dụng thuốc kháng sinh, Điều_trịsúc miệngĐiều_trị bằng dung dịch sát khuẩn Chlorhexidine 0,25%Tên_thuốc để tiêu diệt vi khuẩn. Bệnh nhân viêm quanh răngBệnh_lý thường được chỉ định sử dụng thuốcĐiều_trịthuốc kháng sinhTên_thuốc trong điều trị ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của viêm quanh răngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình điều trị. Thăm khám răng miệng và lấy cao răngChẩn_đoán định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần để được theo dõi sức khoẻ răng miệng. Điều này giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời các yếu tố nguy cơ của bệnh viêm quang răngBệnh_lý nhằm phòng ngừa bệnh hiệu quả. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Hạn chế ăn nhai các loại thực phẩm dai, Phòng_ngừacứng như mực khô, sụn sườn... Phòng ngừa viêm quanh răngBệnh_lý Để phòng ngừa bệnh viêm quanh răngBệnh_lý hiệu quả, bạn cần thực hiện một số biện pháp như sau: Vệ sinh răng miệngPhòng_ngừaVệ sinh răng miệng đúng cách: Phòng_ngừaThực hiện đánh răng ít nhất 2 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ và sau khi ăn sáng. Bên cạnh đó, bạn nên sử dụng bàn chải đánh răng có lông mềm để tránh gây tổn thương cho răng, nướu. Nên sử dụng máy tăm nước hoặc chỉ tơ nha khoa để loại bỏ hết vụn thức ăn bám trên răng. Đến phòng khám nha khoa để kiểm tra và lấy cao răng định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần. Bởi cao răngBệnh_lý chính là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh viêm quanh răng.Bệnh_lý Thực hiện chế độ ăn uống khoa học đầy đủ dưỡng chất và bổ sung những thực phẩm giàu vitamin A , B, C… Hạn chế sử dụng thực phẩm cứng, dai, chứa nhiều axit, các loại nước ngọt có gas… Đây là những loại thực phẩm dễ gây tổn thương cho răng.
141. article_0151
Viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là gì? Viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý (Retinitis Pigmentosa) Bệnh_lýlà một nhóm bệnh hiếm gặp về mắt, gây ảnh hưởng đến võng mạcBộ_phận_cơ_thể (lớp mô phía sau mắt, Bộ_phận_cơ_thểnhạy cảm với ánh sáng, giúp mắt có thể nhìn mọi vật). Viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý làm cho các tế bào võng mạc ở mắt bị phá vỡ từ từ theo thời gian, gây ra giảm thị lựcTriệu_chứng hoặc có thể dẫn đến mù lòTriệu_chứnga. Viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là một bệnh lý di truyền, có nhiều đột biến gen khác nhau có thể dẫn đến tình trạng này. Các triệu chứng của viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý bắt đầu từ thời thơ ấu, với biểu hiện là quáng gàTriệu_chứng , thị lực sẽ trở nên tồi tệ theo thời gian và ở tuổi trưởng thành, nhiều người bệnh bị mất thị lựcTriệu_chứng hoàn toàn. Không có cách chữa trị cho viêm võng mạc sắc tố, Bệnh_lýnhưng các chương trình hoặc phương pháp hỗ trợ có thể giúp cho những người mắc viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý tận dụng được tối đa thị lực của họ. Các nghiên cứu về liệu pháp gen và cấy ghép võng mạc nhân tạoĐiều_trị đang được tiến hành, mang lại hy vọng mới cho bệnh nhân. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý Triệu chứng ban đầu phổ biến nhất của viêm võng mạc sắc tốBệnh_lýquáng gà, Triệu_chứngthường bắt đầu từ thời thơ ấu. Cha mẹ có thể nhận thấy trẻ mắc viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý gặp khó khănTriệu_chứng khi di chuyển trong bóng tối, hoặc khó khănTriệu_chứng khi thích nghi với ánh sáng mờ. Viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý còn gây mất thị lực ngoại vi, Triệu_chứngnghĩa là bạn sẽ gặp khó khăn khi quan sát mọi thứ từ khóe mắt. Theo thời gian, tầm nhìn của bạn có thể bị thu hẹp đến mức chỉ còn một ít tầm nhìn trung tâm (còn gọi là tầm nhìn đường hầm). Bệnh tiến triển qua nhiều năm hoặc nhiều thập kỷ, và ảnh hưởng đến thị lực trung tâm, trong trường hợp này, bạn sẽ gặp khó khăn trong việc đọc, lái xe, nhận diện khuôn mặt. Một số người viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý suy giảm thị lực nhanh hơn những người khác. Cuối cùng, hầu hết người bệnh viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý đều mất tầm nhìn ngoại viTriệu_chứng và trung tâm, dẫn đến mù lòaTriệu_chứng ở tuổi trưởng thành. Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý thường chỉ giới hạn ở tình trạng mất thị lựTriệu_chứngc. Các triệu chứng khác có thể gặp bao gồm: Nhạy cảm với ánh sáng; Triệu_chứngMù màuTriệu_chứng (Loss of color vision). Khó thích nghiTriệu_chứng khi chuyển từ môi trường sáng sang tối và ngược lại; Thấy chớp sángTriệu_chứng hoặc các đốm tối trong tầm nhìn. Quáng gàTriệu_chứng là triệu chứng sớm phổ biến nhất của viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý Hầu hết người mắc viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý đều tiến triển đến mất thị lực ngoại viTriệu_chứng và trung tâm, thường dẫn đến mù lòaTriệu_chứng ở tuổi trưởng thành. Những người bị viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý cũng có nhiều khả năng mắc các vấn đề về mắt khác như: TTriệu_chứngật khúc xạ như cận thịTriệu_chứng hay viễn thị; Triệu_chứngĐục thuỷ tinh thểTriệu_chứng , đặc biệt là đục dưới bao sau; Triệu_chứngPhù hoàng điểmTriệu_chứng (phù điểmTriệu_chứng vàng), gây giảm thị lực trung tâm; Triệu_chứngViêm màng bồ đào; Bệnh_lýGlaucomaBệnh_lý (tăng nhãn áp)Bệnh_lý. Khi nào cần gặp bác sĩ? Bạn nên gặp bác sĩ nếu gặp bất cứ tình trạng nào về thị lực của mình. Đồng thời, hãy đưa con bạn đến gặp bác sĩ nếu thấy con bạn khó khăn trong việc thích nghi với bóng tối hoặc ánh sáng yếu. Nếu đã thành lập chẩn đoán viêm võng mạc sắc tố, Bệnh_lýbạn cần đến gặp bác sĩ mắt định kỳ, hoặc khi có bất cứ triệu chứng nào trầm trọng hơn, bao gồm: Thị lực kémTriệu_chứng hơn, về độ rõ nétTriệu_chứng hay màu sắTriệu_chứngc. Cảm giác khó chịuTriệu_chứng hoặc đau ở mắTriệu_chứngt. Xuất hiện các triệu chứng mới như chớp sáng, Triệu_chứngđốm đenTriệu_chứng trong tầm nhìn. Việc khám và theo dõi định kỳ giúp phát hiện sớm các biến chứng và nhận được tư vấn kịp thời về các phương pháp hỗ trợ thị lực. ## Nguyên nhân Hầu hết nguyên nhân dẫn đến viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là do những thay đổi trong gen kiểm soát tế bào võng mạc. Những gen thay đổi này được di truyền từ cha mẹ sang con cái. Viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý được liên kết với hơn 60 gen khác nhau và có thể được di truyền theo nhiều cách khác nhau: Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường: Chỉ cần một bản sao gen đột biến từ một trong hai cha mẹ để gây bệnh. Đột biến gen RHONguyên_nhân là nguyên nhân phổ biến nhất trong nhóm này, chiếm khoảng 20% đến 30% các trường hợp. Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường: Cần hai bản sao gen đột biến (một từ mỗi cha mẹ) để gây bệnh. Đột biến gen USH2ANguyên_nhân là phổ biến nhất trong nhóm này. Di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X: Gen đột biến nằm trên nhiễm sắc thể X, nam giới (chỉ có một nhiễm sắc thể X) sẽ biểu hiện bệnh nếu nhận gen đột biến từ mẹ. Nữ giới (có hai nhiễm sắc thể X) thường là người mang gen và ít biểu hiện triệu chứng. Ngoài ra, một số trường hợp viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý không có tiền sử gia đình, có thể do đột biếnNguyên_nhân mới xuất hiện (đột biến de novo)Nguyên_nhân. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải viêm võng mạc sắc tố? Bệnh_lýViêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là một bệnh di truyền hiếm gặp, tỷ lệ mắc được báo cáo tại Hoa Kỳ là khoảng 1 trên 4000 người. Không có xu hướng nào về giới tính, cả nam và nữ đều có thể bị ảnh hưởng, riêng đối với những đột biến liên kết với nhiễm sắc thể X, nam giới có thể bị ảnh hưởng nhiều hơn nữ giới. Độ tuổi khởi phát của viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý có thể khác nhau, có thể xuất hiện ở bất cứ độ tuổi nào từ giai đoạn sơ sinh đến giữa độ tuổi 30 đến 50. Tuy nhiên, viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý thường được chẩn đoán ở người trưởng thành trẻ tuổi. Ngoài ra, những người mắc hội chứng UsherBệnh_lý cũng có nguy cơ cao bị viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý kèm với khiếm thính. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý Việc di truyền các đột biến genNguyên_nhân từ cha mẹ sang con cái là nguyên nhân dẫn đến viêm võng mạc sắc tố. Bệnh_lýKhông rõ các yếu tố làm tăng nguy cơ của các tình trạng đột biến gen này. Tuy nhiên, với mỗi kiểu di truyền khác nhau, nguy cơ bệnh sẽ khác nhau ở mỗi người. Ví dụ như: Đối với kiểu di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, chỉ cần nhận một đột biến gen đủ để khiến bạn mắc bệnh. Điều này đồng nghĩa với việc nếu gia đình bạn có đột biến gen trội ở nhiễm sắc thể thường, hầu hết các thành viên trong gia đình (cha mẹ, con cái) đều mắc viêm võng mạc sắc tố. Bệnh_lýĐối với kiểu di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, cần cả hai alen lặn mới có biểu hiện bệnh. Do đó, dù có mang gen bệnh, nhưng họ thường không có biểu hiện triệu chứng của viêm võng mạc sắc tố. Bệnh_lýĐối với di truyền liên kết trên nhiễm sắc thể X, nam giới có thể bị ảnh hưởng nhiều hơn nữ giới (vì nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X còn nữ giới có hai nhiễm sắc thể X thì cần đột biến ở cả hai gen mới có biểu hiện bệnh). ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý Bên cạnh việc hỏi bệnh sử, khai thác tiền căn gia đình về bệnh viêm võng mạc sắc tố. Bệnh_lýBác sĩ nhãn khoa sẽ thực hiện thăm khám cho bạn, bao gồm kiểm tra thị lực và tình trạng mắt của bạn. Các xét nghiệm bác sĩ có thể thực hiện để chẩn đoán bao gồm: Điện võng mạcChẩn_đoán ( ERGChẩn_đoán ); Chụp cắt lớp quang họcChẩn_đoán (OCT)Chẩn_đoán; Soi đáy mắtChẩn_đoán . Kiểm tra thị trườngChẩn_đoán (perimetry) Chẩn_đoánđể đánh giá mức độ mất thị trường ngoại vi. Bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán như soi đáy mắtChẩn_đoán Điều trị viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý Không có cách để chữa trị bệnh viêm võng mạc sắc tố, Bệnh_lýcác chương trình hỗ trợ thị lực kém và phục hồi chức năng có thể giúp những người mắc viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý tận dụng tối đa thị lực của họ. Các liệu pháp điều trị hiện tại còn rất hạn chế và điều quan trọng nhất là giúp người bệnh tối đa hoá thị lực của mình. Các loại thuốc có thể được sử dụng bao gồm: Vitamin A; Tên_thuốcAcid docosahexaenoicTên_thuốc (DHA)Tên_thuốc; LuteinTên_thuốc ; Acid valproic; Tên_thuốcThuốc chẹn kênh canxiTên_thuốc . Tuy nhiên, việc sử dụng các chất bổ sung này cần được thận trọng và dưới sự giám sát của bác sĩ, do hiệu quả chưa được chứng minh rõ ràng và có thể gây tác dụng phụ. Điều trị bằng phẫu thuậtĐiều_trị có thể có lợi trong một số trường hợp, ví dụ như phẫu thuật đục thuỷ tinh thể. Điều_trịBên cạnh đó, nhiều năm nay, các liệu pháp cấy ghép dựa trên tế bàoĐiều_trị đã được nghiên cứu, có thể giúp mang lại lợi ích trong việc ngăn chặn thoái hoá thêm hoặc kích thích sự tái tạo võng mạc. Các liệu pháp điều trị khác đã và đang được nghiên cứu cho bệnh viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý bao gồm võngĐiều_trị mạc giả (Cấy ghép võng mạc nhân tạo -Điều_trị Thiết bị Argus IIĐiều_trị giúp khôi phục một phần thị lực), liệu pháp genĐiều_trị (áp dụng cho một số trường hợp viêm võng mạc sắc tố doBệnh_lý đột biến gen RPE65). ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Để hạn chế diễn tiến của bệnh viêm võng mạc sắc tố, Bệnh_lýbạn có thể thực hiện các cách để giữ cho mình một đôi mắt khỏe mạnh: Đặt và giữ lịch hẹn thường xuyên với bác sĩ chuyên khoa mắt. ĐeoPhòng_ngừaĐeo kính râmPhòng_ngừatránh ánh sáng chóPhòng_ngừai. Bố trí các vật dụng trong nhà để có thể di chuyển dễ dàng, hạn chế té ngã. Sử dụng các thiết bị hỗ trợ thị lực như kính lúp, đèn chiếu sáng tốt để hỗ trợ trong sinh hoạt hằng ngày. Chế độ dinh dưỡng: Duy trì một chế độ dinh dưỡng đầy đủ là cần thiết, bên cạnh đó, hãy bổ sung vitamin APhòng_ngừa theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa mắt. Vitamin A có thể giúp làm chậm diễn tiến của tình trạng mất thị lựcTriệu_chứng do các dạng viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý phổ biến. Tuy nhiên dùng quá nhiều vitamin A có thể gây ra các vấn đề nhất định, do đó hãy hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi bổ sung vitamin A. Bổ sung vitamin APhòng_ngừa có thể giúp chậm diễn tiến của tình trạng mất thị lựcTriệu_chứng Phòng ngừa viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý Nguyên nhân của viêm võng mạc sắc tốBệnh_lý là di truyền, không có cách nào để có thể ngăn ngừa tình trạng này. Hiện tại cũng không có liệu pháp nào được chứng minh là giúp ngăn ngừa sự thoái hoá tiến triển ở viêm võng mạc sắc tố. Bệnh_lýTuy nhiên, các liệu pháp gen đã cho thấy nhiều hứa hẹn và bổ sung các chất chống oxy hoá có thể làm chậm tiến trình này. Hy vọng trong tương lai, các nghiên cứu cho thấy nhiều loại thuốc mới hay liệu pháp mới có thể ngăn ngừa hoặc đảo ngược tiến triển của bệnh viêm võng mạc sắc tố. Bệnh_lýTư vấn di truyền có thể giúp các gia đình hiểu rõ nguy cơ và lập kế hoạch gia đình phù hợp.
142. article_0152
U xơ vòm mũi họngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu U xơ vòm mũi họngBệnh_lý là gì? Vòm họngBộ_phận_cơ_thể còn gọi là họng mũiBộ_phận_cơ_thể (nasoBộ_phận_cơ_thể - pharyns) nằm ở dưới đáy sọ, trước cột sống cổBộ_phận_cơ_thể và sau hốc mũBộ_phận_cơ_thểi. Nó được coi như một hộp có 6 thành: Thành trước là hai lỗ mũi sau thông với hốc mũi; Bộ_phận_cơ_thểThành sau trên: Hai thành trên và sau liên tiếp với nhau tạo nên như một thành - còn được gọi là vòm họngBộ_phận_cơ_thể (cavum)Bộ_phận_cơ_thể. Hai thành bên: Có hai loa vòi nhĩ (Eustachie) Bộ_phận_cơ_thểnối thông từ họngBộ_phận_cơ_thể lên tai giữBộ_phận_cơ_thểa. Loa vòiBộ_phận_cơ_thể có hai nẹp trước và nẹp sau loa vòBộ_phận_cơ_thểi. Sau nẹp sau loa vòiBộ_phận_cơ_thể là một hố lõm kẹp giữa thành bên và thành sau là hố RosenBộ_phận_cơ_thểmuler. Thành dưới thông thương với họng miệng, Bộ_phận_cơ_thểlà đường ngang đi qua bờ sau vòm khẩuBộ_phận_cơ_thể cái xương tới bờ dưới của đốt sốngBộ_phận_cơ_thểđốt sống cổBộ_phận_cơ_thể 1. U xơ vòm mũi họngBệnh_lý còn được gọi là u xơ mạch máuBệnh_lýu xơ mạch máu ởBệnh_lý khoang mũi vị thành niên. Đây là một khối u mạchNguyên_nhânkhối u mạch máuNguyên_nhân lành tính về mặt mô học. Nó phát sinh từ rìa trên của lỗ vòm miệngBộ_phận_cơ_thể và phát triển ở phía sau khoang mũBộ_phận_cơ_thểi. Nó thường ảnh hưởng đến nam giới vị thành niên (vì đây là khối uNguyên_nhân nhạy cảm với hormone). Mặc dù là một khối u lành tính nhưng nó có tính chất xâm lấn cục bộ và có thể xâm lấn vào mũi, Bộ_phận_cơ_thểmá, Bộ_phận_cơ_thểhốc mắtBộ_phận_cơ_thể (biến dạng mặt ếch) hoặc Bộ_phận_cơ_thểo. Bệnh nhân bị u xơ vòm mũi họngBệnh_lý thường có biểu hiện nghẹt mũi một bênTriệu_chứng với chảy máu camTriệu_chứng nhiều. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của U xơ vòm mũi họngBệnh_lý Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng bao gồm: Chảy máu cam; Triệu_chứngNghẹt mũiTriệu_chứng ; Sổ mũi; Triệu_chứngCác triệu chứng trở nên tồi tệ hơn khi khối uNguyên_nhân phát triển. Các triệu chứng nghiêm trọng có thể bao gồm: Sưng mặt, Triệu_chứngđặc biệt là ở má; Đau mặt; Triệu_chứngChảy nước mắt; Triệu_chứngSụp míTriệu_chứng ; Lồi mắt; Triệu_chứngNhức đầu; Triệu_chứngSuy giảm thị lựcTriệu_chứng ; Nhìn đôi; Triệu_chứngMất thính lực; Triệu_chứngVấn đề về lời nói; Triệu_chứngChứng ngưng thở khi ngủ; Triệu_chứngTê mặt; Triệu_chứngChảy máu mũiTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của u xơ vòm mũi họngBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc U xơ vòm mũi họngBệnh_lý Nếu không được điều trị, u xơ vòm mũi họngBệnh_lý có thể dẫn đến: Khó thởTriệu_chứng ; Các vấn đề về thị giác, thính giácTriệu_chứnglời nói; Triệu_chứngNhững bất thường trên khuôn mặt như sụp mí mắtTriệu_chứng hoặc mắt lồi; Triệu_chứngMất khứu giác; Triệu_chứngChảy máu camTriệu_chứng nghiêm trọng và mất máu ồ ạt; Triệu_chứngThay đổi trạng thái tinh thầTriệu_chứngn. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu con bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của u xơ vòm mũi họngBệnh_lý như nghẹt mũi, Triệu_chứngchảy máu camTriệu_chứng hoặc khó thở dai dTriệu_chứngkhó thở dai dẳTriệu_chứngng, hãy liên hệ với bác sĩ để được điều trị kịp thời. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến U xơ vòm mũi họngBệnh_lý Các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân rõ ràng gây ra u xơ vòm mũi họng.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải U xơ vòm mũi họng? Bệnh_lýMặc dù nó không phải là do di truyền, nhưng trẻ em có thành viên trong gia đình mắc bệnh đa polyp tuyếnBệnh_lý gia đình có nhiều khả năng mắc u xơ vòm mũi họngBệnh_lý hơn so với người bình thường. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải U xơ vòm mũi họngBệnh_lý Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc U xơ vòm mũi họngBệnh_lý bao gồm: Tuổi dậy thì ; Nam giới; Trong gia đình có thành viên mắc đa polyp tuyến giaBệnh_lý đình. U xơ vòm mũi họngBệnh_lý thường gặp ở trẻ vị thành niên ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm U xơ vòm mũi họngBệnh_lý Bác sĩ có thể chẩn đoán u xơ vòm mũi họngBệnh_lý trong quá trình khám. Sau khi khám mũi, họ sẽ hỏi về các triệu chứng của bạn. Ngoài hỏi bệnh sử đầy đủ và khám thực thể, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm bao gồm: Nội soi tai mũi họng: Chẩn_đoánCác bác sĩ sẽ sử dụng nội soiChẩn_đoán để xác định sự hiện diện của u xơBệnh_lý và mức độ tắc nghẽn đường thở ở mũi của nó. Điều này thường được thực hiện tại phòng khám Tai mũi họng. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: MRI rất hiệu quả trong việc đánh giá sự lan rộng của khối uNguyên_nhân vào ổ mắtBộ_phận_cơ_thểmắtBộ_phận_cơ_thể và các khoang nội sọ. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT)Chẩn_đoán: Chụp CTChẩn_đoán cung cấp chi tiết hơn về cấu trúc xương của cơ thể. Sinh thiết: Nên tránh sinh thiết để tránh chảy máu nhiều vì khối u bao gồm các mạch máu không có lớp cơ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt nếu bác sĩ nghi ngờ khối uNguyên_nhân này là ác tính thì sẽ tiến hành sinh thiếtChẩn_đoán để xác định chẩn đoán. Sau khi hoàn thành các xét nghiệm cần thiết, các bác sĩ sẽ xem xét và thảo luận về kết quả và phác thảo các lựa chọn điều trị tốt nhất cho con bạn. Nội soi mũi họngChẩn_đoán giúp bác sĩ chẩn đoán U xơ vòm mũi họngBệnh_lý Điều trị U xơ vòm mũi họngBệnh_lý Phẫu thuật là phương pháp điều trị u xơ vòm mũi họngBệnh_lý được ưa chuộng hơn. Điều trị phụ thuộc vào kích thước và vị trí của khối u. Trong một số trường hợp, bác sĩ phẫu thuậtĐiều_trị không thể loại bỏ toàn bộ khối u do vị trí của nó. Nếu không thể loại bỏ khối uNguyên_nhân hoặc nếu nó phát triển trở lại sau phẫu thuật, Điều_trịbác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật lạiĐiều_trị hoặc xạ trị. Điều_trịXạ trịĐiều_trị rất hiếm khi được cân nhắc, vì bức xạ, đặc biệt là ở gần não, có thể gây ra tác dụng phụ lâu dài. Thuốc thường có thể kiểm soát bệnh với ít tác dụng phụ hơn so với xạ trị. Điều_trịTia xạĐiều_trị là phương pháp điều trị chủ yếu để làm tiêu khối u và hạch cổ. Bộ_phận_cơ_thểThuốc ức chế sự hình thành mạchĐiều_trị là những loại thuốc có thể thu nhỏ khối u và bác sĩ có thể phẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ khối u dễ dàng hơn. Thuyên tắc mạch: Điều_trịThủ thuật này này được sử dụng ngay trước khi phẫu thuậtĐiều_trị để đóng các mạch máu cung cấp cho khối u nhằm hạn chế mất máu trong quá trình phẫu thuật. Phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ khối u: Điều_trịPhẫu thuật này thường được thực hiện bằng nội soiChẩn_đoán qua mũi. Nếu khối uNguyên_nhân không lan xa ra ngoài khoang mũBộ_phận_cơ_thểi, có thể được thực hiện chỉ trong một cuộc phẫu thuậĐiều_trịt. Tuy nhiên, nếu khối uNguyên_nhân đã lan rộng đáng kể, có thể cần phải phẫu thuậtĐiều_trị nhiều lần. Nếu nó tác động đến nBộ_phận_cơ_thểão, các bác sĩ phẫu thuật thần kinhĐiều_trị cũng sẽ tham gia. Phẫu thuậtĐiều_trị u xơ vòm mũi họngBệnh_lý rất phức tạp do vị trí của khối uNguyên_nhân và nó phải được thực hiện bởi bác sĩ phẫu thuật có chuyên môn cụ thể về loại phẫuĐiều_trị thuật này. Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chủ yếu để điều trị U xơ vòm mũi họngBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của U xơ vòm mũi họngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Để hạn chế diễn tiến của U xơ vòm mũi họngBệnh_lý , bạn có thể tham khảo các việc làm sau: TáiPhòng_ngừaTái khám đầy đủPhòng_ngừa và tuân thủ điều trị của bác sĩ; Loại bỏ, điều trị tốt các nhiễm trùng mạn tính ở vùng taiBộ_phận_cơ_thểtai mũi họBộ_phận_cơ_thểng, răngBộ_phận_cơ_thể miệng; Tự theo dõi các triệu chứng, nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của trẻ hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn kịp thời. Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng U xơ vòm mũi họng, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của trẻ. Phòng ngừa U xơ vòm mũi họngBệnh_lý Không có cách nào để ngăn ngừa khối u xơ vòm mũi họBệnh_lýng. Tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về phát hiện sớm U xơ vòm mũi họng.Bệnh_lý Loại bỏ các tập quán, thói quen ăn uống, sử dụng các sản phẩm có nguy cơ gây u xơ/Bệnh_lýung thư.Bệnh_lý
143. article_0153
Phù hoàng điểmBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Phù hoàng điểmBệnh_lý là gì? Phù hoàng điểmBệnh_lý được định nghĩa là tình trạng phù cục bộTriệu_chứng ở vùng hoàng điểm, dẫn đến tăng độ dày võng mạc trung tâm. Trong giai đoạn đầu, chất lỏng tích tụ, có thể liên quan đến khoang võng mạc nội bào hoặc ngoại bào. Và phù hoàng điểmBệnh_lý là một triệu chứng hoặc biến chứng không đặc hiệu của vô số các bệnh ở mắt cũng như bệnh toàn thân khác nhau. Hoàng điểmBộ_phận_cơ_thể là một vùng dễ bị phù nề nhất do các đặc điểm giải phẫu độc đáo. Khi hoàng điểm bị phù, có thể dẫn đến biến dạng nhìn, suy giảm thị lựTriệu_chứngc. Nếu không được điều trị, phù hoàng điểmBệnh_lý thậm chí có thể dẫn đến mất thị lựcTriệu_chứng vĩnh viễn không thể hồi phục. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của phù hoàng điểmBệnh_lý Tầm nhìn mờTriệu_chứng và trở nên xấu hơn theo thời gian là triệu chứng phổ biến của phù hoàng điểBệnh_lým. Có thể tầm nhìn mờTriệu_chứng không ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày, tuy nhiên, nó sẽ gây ảnh hưởng đến các công việc đòi hỏi sự chi tiết, phải nhìn về phía trước như đọc sách, lái xe. Các triệu chứng phổ biến khác của phù hoàng điểmBệnh_lý ở một hoặc cả hai mắt bao gồm: Tầm nhìn trung tâm mờTriệu_chứng hoặc lượn sóng; Triệu_chứngMàu sắcTriệu_chứng trông nhạt nhòa hoặc khác biệt; Khó khăn khi đọcTriệu_chứng hoặc lái xe. Phù hoàng điểmBệnh_lý khiến bạn khó khăn khi thực hiện công việc đòi hỏi sự chi tiết như đọc sách Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh phù hoàng điểmBệnh_lý Phù hoàng điểmBệnh_lý thực chất có liên quan đến tình trạng suy giảm thị lựcTriệu_chứng , mất thị lựcTriệu_chứng tiến triển không hồi phục. Các phương pháp điều trị khác nhau cho tình trạng phù hoàng điểmBệnh_lý cũng có các biến chứng nhất định. Biến chứng nghiêm trọng nhất liên quan đến điều trị bằng quang đông hồng ngoạiĐiều_trị là bỏng. Các biến chứng khác bao gồm xơ sẹo dưới võng mạc, Triệu_chứngbỏng lan rTriệu_chứngộng. Tiêm nội nhãnĐiều_trị có liên quan đến biến chứng viêm nội nhãn.Bệnh_lý Các biến chứng khác như xuất huyếtTriệu_chứngxuất huyết thuỷ tinh thể, Triệu_chứngđục thuỷ tinh thểTriệu_chứng , tắc động mạch trungTriệu_chứng tâm võng mạc do tăng nhãn áp và bong võng mạcTriệu_chứng . Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn nhận thấy bất cứ dấu hiệu của phù hoàng điểmBệnh_lý nào, hãy đến gặp bác sĩ nhãn khoa càng sớm càng tốt. Vì nếu không được điều trị, phù hoàng điểmBệnh_lý có thể gây giảm thị lực nghiêm trọng hoặc thậm chí là mù loà. Triệu_chứng## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến phù hoàng điểmBệnh_lý Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn đến phù hoàng điểm, Bệnh_lýbao gồm: Đái tháo đường: Bệnh_lýĐái tháo đườngNguyên_nhân với lượng đường huyết cao có thể làm tổn thương các mạch máu nhỏ ở mắt cũng như dẫn đến phùTriệu_chứngphù hoàng điểTriệu_chứngm. Thoái hoá hoàng điểmBệnh_lý liên quan đến tuổi tác: Các mạch máu bất thường có thể dẫn đến rò rỉ dịchTriệu_chứngphù. Triệu_chứngTắc tĩnh mạch võng mạc: Bệnh_lýĐối với các bệnh về mạch máu như tắcBệnh_lý tĩnh mạch võng mạc , tĩnh mạch bị nghẽn có thể dẫn đến máu và chất lỏng rỉ vào hoàng điểm. Di truyền: Chẳng hạn như bệnh võng mạcBệnh_lý hoặc viêm võng mạc sắc tố. Bệnh_lýViêm mắt: Bệnh_lýCác tình trạng như viêm màng bồ đàoBệnh_lý có thể dẫn đến phù hoàng điểTriệu_chứngm. U mắt: Bệnh_lýCác khối uNguyên_nhân lành tính hay ung thư mắtBệnh_lý đều có thể dẫn đến phùTriệu_chứng hoàng điểm. Phẫu thuật mắt: Điều_trịTrong các trường hợp sau phẫu thuật tăng nhãn áp, Điều_trịđụcBệnh_lý thuỷ tinh thể, cũng có thể dẫn đến phù hoàng điểBệnh_lým. Chấn thương: Chấn thương ở mắt. Thuốc: Một số loại thuốc có thể dẫn đến phù hoàng điểBệnh_lým. Phù hoàng điểmBệnh_lýPhù hoàng điểm do đái tháo đườngBệnh_lý là một nguyên nhân phổ biến dẫn đến mất thị lựcTriệu_chứng ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải phù hoàng điểm? Bệnh_lýAi cũng có thể mắc phù hoàng điểm, Bệnh_lýbất kể tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, mắc một số bệnh lý nhất định có thể làm tăng nguy cơ mắc phù hoàng điểBệnh_lým. Trong đó, phù hoàng điểm do đái tháo đườngBệnh_lý là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mấtTriệu_chứng thị lực ở người lao động trên toàn thế giới. Với tỷ lệ lưu hành ở người bệnh đái tháo đường type 1Bệnh_lý là 4,2% đến 7,9% và tỷ lệ ở người bệnh đái tháo đường type 2Bệnh_lý là 1,4% đến 12,8%. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải phù hoàng điểmBệnh_lý Phù hoàng điểmBệnh_lý không phải là một bệnh, đây là triệu chứng hoặc biến chứng của một bệnh khác. Bạn có thể có nguy cơ mắc phải phù hoàng điểmBệnh_lý nếu gặp phải một trong các tình trạng sau: Lão hoá; Bệnh lý như đái tháo đường; Nguyên_nhânCác bệnh lý di truyền; Các bệnh lý mạch máu ; Chấn thương mắt hay phẫu thuật mắt; Khối uNguyên_nhânmắt; Bộ_phận_cơ_thểViêm ở mắt. Chấn thương hay phẫu thuậtĐiều_trị ở mắt có thể dẫn đến phù hoàng điểmBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm phù hoàng điểmBệnh_lý Bên cạnh việc hỏi bệnh và thăm khám, bác sĩ nhãn khoa có thể thực hiện nhỏ thuốc giúp giãn đồng tử, từ đó dễ quan sát võng mạcBộ_phận_cơ_thể của bạn. Ngoài việc thăm khám, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm khác nhau để cung cấp hình ảnh chi tiết hơn về mắt của bạn, bao gồm: Chụp cắt lớp quang họcChẩn_đoán ( OCTChẩn_đoán ): Đây là xét nghiệm hình ảnh học giúp quan sát kỹ võng mạc, bác sĩ có thể quan sát và đánh giá phù hoàng điểBệnh_lým. Chụp mạch huỳnh quang: Chẩn_đoánXét nghiệm hình ảnh họcChẩn_đoán này có sử dụng thuốc được tiêm vào mạch máuBộ_phận_cơ_thể của bạn, hình ảnh này có thể đánh giá được hệ thống mạch máu của võng mạBộ_phận_cơ_thểc. Điều trị phù hoàng điểmBệnh_lý Nội khoa Cách tốt nhất cho việc điều trị phù hoàng điểmBệnh_lý đòi hỏi phải giải quyết nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Do đó, tuỳ thuộc vào mỗi nguyên nhân khác nhau mà phù hoàng điểmBệnh_lý sẽ được điều trị khác nhau, bao gồm: Thuốc: Có các loại thuốc tiêm như thuốc chốngĐiều_trị yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) Điều_trịđược sử dụng để giảm các mạch máu bất thường ở võng mạc. Steroid: Điều_trịTrong một số loại phù hoàng điểm, Bệnh_lýsteroid có thể được sử dụng để chống viêm. Steroid có thể dùng ở dạng thuốc nhỏ, thuốc viênTên_thuốc hoặc thuốc tiêTên_thuốcm. Thuốc nhỏ mắt: Tên_thuốcThuốc nhỏ mắt: Điều_trịBác sĩ có thể kê toa một vài loại thuốc nhỏ mắt steroidTên_thuốc hoặc thuốc kháng viêm không steroidTên_thuốc (NSAID) Tên_thuốc, hay dorzolamideTên_thuốc trong vài tháng. Các loại thuốc nhỏ mắt chứa steroidTên_thuốc hoặc NSAIDTên_thuốc có thể được sử dụng để điều trị Ngoại khoa Các thủ thuật ngoại khoa được sử dụng để điều trị phù hoàng điểmBệnh_lý có thể bao gồm: Điều trị bằng laser: Mục đích nhằm ổn định thị lực bằng cách bịt kín các mạch máu bị rò rỉ dẫn đến phù hoàng điểBệnh_lým. Phẫu thuật cắt dịch kínhĐiều_trị : Được sử dụng trong trường hợp phù hoàng điểmBệnh_lý do thuỷ tinh thể kéo hoàng điểm. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của phù hoàng điểmBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Điều quan trọng để hạn chế diễn tiến của phù hoàng điểmBệnh_lý là phát hiện và điều trị kịp thời. Việc tuân thủ điều trị có thể hạn chế biến chứng của phù hoàng điểm, Bệnh_lýđặc biệt là tình trạng mất thị lựcTriệu_chứng vĩnh viễn không hồi phục. Các việc bạn có thể làm để hạn chế diễn tiến bệnh bao gồm: TuânPhòng_ngừa thủ theo việc điều trị của bác sĩ, bao gồm việc sử dụng các thuốc nhỏ, thuốc uống. Tái khám bác sĩ mắt đúng hẹn để kiểm tra tình trạng hồi phục của bệnh. Cần quản lý tốt các bệnh lý nền (nếu có) như tăng huyết áp, Bệnh_lýđái tháo đường, Bệnh_lýrối loạn lipid máuBệnh_lý để hạn chế biểu hiện bệnh ở mắt và toàn thân. Sinh hoạt và tập thể dục điều độ, tùy thuộc vào bệnh lý nền của bạn đang mắc phải. Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể cho phù hoàng điểBệnh_lým. Tuy nhiên, ăn một chế độ ăn lành mạnh, đặc biệt tuân thủ theo chế độ ăn của các bệnh lý là nguyên nhân dẫn đến phù hoàng điểm, Bệnh_lýđể có thể giúp hạn chế diễn tiến bệnh. Ví dụ như bạn có tăng huyết áp, Bệnh_lýhãy chú ý giảm lượng muối (Na) nạp vào. Bạn nên hạn chế các chất béo chuyển hóaPhòng_ngừa nếu mắc rối loạn lipid máu, Bệnh_lýđồng thời tăng cường rau củ quả, các thực phẩm như cá, các loại ngũ cốc. Phòng ngừa phù hoàng điểmBệnh_lý Để phòng ngừa phù hoàng điểm, Bệnh_lýcách tốt nhất là bạn ngăn ngừa, quản lý tốt các nguyên nhân dẫn đến chúng. Đồng thời cố gắng kiểm tra, phát hiện sớm để điều trị kịp thời. Bạn nên tái khám đúng hẹn, tuân thủ điều trị nếu mắc các bệnh như tăng huyết áp, Bệnh_lýđái tháo đường, Bệnh_lýđể hạn chế biến chứng lên mắt như phù hoàng điểBệnh_lým. Các người bệnh mắc đái tháo đường type 2 cũng được khuyến cáo nên sàng lọc các biến chứng mắt ngay tại thời điểm chẩn đoán và sau mỗi 1 năm. Người bệnh đái tháo đường typeBệnh_lýbệnh đái tháo đường type 1Bệnh_lý nên được sàng lọc nhãn khoa trong vòng 5 năm kể từ khi chẩn đoán và sau đó lặp lại mỗi năm 1 lần. Việc tái khám, sàng lọc nhãn khoa giúp phát hiện sớm các biến chứng ở mắt (phù hoàng điểm) Bệnh_lýphù hoàng điểm) Triệu_chứngđể kịp thời điều trị.
144. article_0154
Xuất huyết võng mạcBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Xuất huyết võng mạcBệnh_lý là gì? Xuất huyết võng mạcBệnh_lý (Retinal Hemorrhages) Bệnh_lýlà thuật ngữ chỉ tình trạng xuất huyết ở võng mạcBộ_phận_cơ_thể của bạn. Xuất huyết võng mạcBệnh_lý có thể bao gồm xuất huyết chấm, Triệu_chứngđốm nhỏTriệu_chứng hoặc xuất huyết lớTriệu_chứngn. Vị trí, kích thước và sự phân bố của đốm xuất huyết võng mạc có thể giúp gợi ý nguyên nhân dẫn đến chúng. Bất cứ nguyên nhân nào như chấn thương, hoặc các bệnh lý ảnh hưởng đến hệ thống mạch máu ở võng mạcBộ_phận_cơ_thể đều có thể dẫn đến xuất huyết võng mạBệnh_lýc. Hầu hết mọi người chỉ bị xuất huyết võng mạcBệnh_lý một bên, xuất huyết võng mạcBệnh_lý ở cả hai bên mắt cũng có thể gặp nhưng hiếm hơn. Một số người mắc xuất huyết võng mạcBệnh_lý không có bất cứ triệu chứng nào. Một số đối tượng sẽ bị suy giảm thị lựcTriệu_chứng hay mất thị lực, Triệu_chứngvà tổn thương này có thể là vĩnh viễn, tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến xuất huyết võng mạcBệnh_lý và lượng máu mất. Xuất huyết võng mạcBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, từ trẻ sơ sinh đến người lớn, và thường là dấu hiệu của một vấn đề tiềm ẩn nghiêm trọng cần được chú ý. Quản lý xuất huyết võng mạcBệnh_lý sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân, và nhiều trường hợp không cần điều trị gì. Vì xuất huyết võng mạcBệnh_lý có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn, Triệu_chứngdo đó, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay nếu nhận thấy bất kỳ thay đổi nào về mắt hoặc về thị lực của mình. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của xuất huyết võng mạcBệnh_lý Nhiều người không gặp bất kỳ triệu chứng nào khi mắc xuất huyết võng mạc.Bệnh_lý Nếu gặp các triệu chứng, có thể bạn sẽ nhận thấy những thay đổi về thị lực của mình. Các triệu chứng phổ biến nhất của xuất huyết võng mạcBệnh_lý bao gồm: Mất thị lực đột ngột; Triệu_chứngNhìn mờTriệu_chứng (tầm nhìn trở nên xấu đi hoặc mờ đi rõ rệt); Điểm mù; Triệu_chứngThấy ruồi bayTriệu_chứng hoặc ánh sángTriệu_chứngánh sáng nhấp nháy; Triệu_chứngThấy các mảng hoặc đốm tối trong tầm nhìnTriệu_chứng của bạn. Đau mắt, Triệu_chứngđỏ mắtTriệu_chứng nếu xuất huyếtTriệu_chứng kèm theo viêmTriệu_chứng hoặc chấnTriệu_chứng thương. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh xuất huyết võng mạcBệnh_lý Những biến chứng có thể có của xuất huyết võng mạcBệnh_lý hay của các bệnh lý dẫn đến xuất huyết võng mạcBệnh_lý bao gồm: Mất thị lực vĩnh viễn; Triệu_chứngTăng nhãn ápTriệu_chứng ; Xuất huyết thuỷ tinh thể; Triệu_chứngTân mạch võng mạc; Triệu_chứngTăng sinh mạch máu võng mạc; Triệu_chứngXơ hoá dưới điểmTriệu_chứng vàng. Bong võng mạc, Triệu_chứnggây mất thị lựcTriệu_chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn nhận thấy bất cứ sự thay đổi nào về mắt của mình, bao gồm cả suy giảmTriệu_chứng hay mất thị lựTriệu_chứngc. Hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị, đặc biệt, hãy đến cấp cứu ngay nếu bạn đột ngột bị mất thị lực, Triệu_chứngđau mắt dữ dộiTriệu_chứng hay thấy những đốm sáng hoặc hình ảnh ruồi bay lơ lửng trước mắt. Việc phát hiện và điều trị sớm xuất huyết võng mạcBệnh_lý có thể ngăn ngừa mất thị lực vĩnh viễnTriệu_chứng và các biến chứng nghiêm trọng khác. Hãy đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn gặp các triệu chứng như mất thị lựcTriệu_chứng đột ngột ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến xuất huyết võng mạcBệnh_lý Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn đến triệu chứng xuất huyết võng mạc, Bệnh_lýsau đây là các nhóm nguyên nhân có thể có: Các bệnh về mắt: Thoái hoá điểm vàngBệnh_lý liên quan đến tuổi tác, xuất huyết đĩa thị. Bệnh_lýxuất huyết đĩa thị. Triệu_chứngBệnh võng mạc do đái tháo đường: Bệnh_lýXuất huyết võng mạcTriệu_chứng dạng chấm, hai bên và phân bố rải rác ở cực sau. Bệnh đái tháo đườngBệnh_lý gây tổn thương mạch máu võng mạc, dẫn đến xuất huyếtTriệu_chứngphù nề. Triệu_chứngBệnh võng mạc do tăng huyết áBệnh_lýBệnh võng mạc do tăng huyết áp: Bệnh_lýXuất huyết lan toả, hai bên và phân bố rải rác ở cực sau. Tăng huyết áp gây áp lực cao lên thành mạch, dẫn đến vỡ mạch máu nhỏ trong võngBộ_phận_cơ_thể mạc. Tắc tĩnh mạch võng mạc: Bệnh_lýXuất huyết lan toả trong võng mạc ở tắc tĩnh mạch trung tâm, Bộ_phận_cơ_thểphân bố theo khu vực ở tắc tĩnh mạch võng mạcBộ_phận_cơ_thể phân nhánh. Tắc tĩnh mạch gây ứ máu, tăng áp lực trong mạchBộ_phận_cơ_thể máu, dẫn đến rò rỉTriệu_chứngxuất huyếTriệu_chứngt. Chấn thương: Xuất huyết nhiều lớp, có thể một hoặc hai bên, chấn thương khi sinh là nguyên nhân hàng đầu gây xuất huyết võng mạcBệnh_lý ở trẻ sơ sinh. Chấn thương trực tiếp vào mắt có thể làm tổn thương mạch máuBộ_phận_cơ_thể võng mạc, gây xuất huyếTriệu_chứngt. Thiếu máu: Xuất huyếtTriệu_chứngXuất huyết nhiều lớp, Triệu_chứngđốm Roth, Triệu_chứngxuất huyết dưới màng cứngTriệu_chứngxuất huyết thuỷ tinh thể. Triệu_chứngThiếu máu gây giảm oxy mô, làm mạch máu dễ bị tổn thương và xuất huyết. Các tình trạng khác có thể dẫn đến xuất huyết võng mạcBệnh_lý như thiếu máu hồng cầu hình liềm, Bệnh_lýbệnh bạch cầu, Bệnh_lýthiếu máu cục bộBệnh_lý ở mắt, rối loạn mô liên kếtBệnh_lý như trong bệnh lupus, Bệnh_lýtiền sản giậtBệnh_lý , bệnh võng mạc do độ caoBệnh_lý hoặc viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấp tính.Bệnh_lý Ngoài ra, xuất huyết võng mạcBệnh_lý ở trẻ em có thể là dấu hiệu của hội chứng rung lắcBệnh_lý trẻ em (Shaken Baby Syndrome), một dạng bạo hành trẻ em nghiêm trọng. Bệnh võng mạc đái tháo đườngBệnh_lý là một trong những nguyên nhân dẫn đến xuất huyết võng mạcBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải xuất huyết võng mạc? Bệnh_lýBất cứ ai cũng có thể có nguy cơ mắc phải xuất huyết võng mạc, Bệnh_lýđặc biệt ở các đối tượng nguy cơ có các bệnh lý mạch máu nhất định. Ở trẻ em, một số trẻ được sinh ra bằng phương pháp hỗ trợ sinh bị xuất huyết võng mạcBệnh_lý khi mới sinh (khoảng 50%). Người lớn trên 40 tuổi thường bị xuất huyết võng mạcBệnh_lý hơn vì phát triển các vấn đề về mắt liên quan đến tuổi tác. Những người làm việc trong môi trường áp suất cao, như thợ lặn hoặc phi công, cũng có nguy cơ cao hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải xuất huyết võng mạcBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc xuất huyết võng mạcBệnh_lý bao gồm: Tăng cholesterol máuNguyên_nhân (tăng mỡ máu); Tăng huyết áp; Bệnh_lýXơ vữa động mạchBệnh_lý ; Bệnh đái tháo đường; Bệnh_lýThoái hoá điểm vàngBệnh_lý ; Sử dụng các thuốc chống đông như aspirin hoặc warfarin.Nguyên_nhân Hút thuốc lá; Nguyên_nhânBéo phì; Nguyên_nhânTiền sử bệnh tim mạch; Bệnh_lýRối loạn đông máu.Bệnh_lý Sử dụng các loại thuốc như aspirin hoặc warfarinTên_thuốc làm tăng nguy cơ mắc xuất huyết võng mạcBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm xuất huyết võng mạcBệnh_lý Bên cạnh việc hỏi bệnh và khám bệnh cho bạn, bác sĩ sẽ lấy các chỉ số bao gồm huyết áp, đường huyết, chỉ số khối cơ thể trước khi thực hiện thêm bất cứ đánh giá nào khác. Bác sĩ chuyên khoa mắt sẽ chẩn đoán xuất huyết võng mạcBệnh_lý bằng cách khám mắtChẩn_đoánkiểm tra thịChẩn_đoán lực. Các xét nghiệm để bác sĩ định hướng được nguyên nhân dẫn đến xuất huyết võng mạcBệnh_lý bao gồm: Xét nghiệm máuChẩn_đoán : Đánh giá đường huyết, chỉ số mỡ máu, nhiễm trùTriệu_chứngng, tình trạng đông máu hoặc các xét nghiệm tìm bệnh hệ thống tự miễn. Hình ảnh học: Chụp động mạchChẩn_đoán hoặc chụp cộng hưởng từChẩn_đoán có thể được thực hiện để chẩn đoán. Khám đáy mắt: Chẩn_đoánSử dụng đèn soi đáy mắt để quan sát võng mạcBộ_phận_cơ_thể và xác định vị trí, kích thước của xuất huyết. Chụp cắt lớp quang họcChẩn_đoán (OCT)Chẩn_đoán: Để đánh giá cấu trúc võng mạcBộ_phận_cơ_thể và phát hiện các bất thường. Chụp mạch huỳnh quangChẩn_đoán (Fluorescein Angiography)Chẩn_đoán: Giúp xác định tình trạng mạch máuBộ_phận_cơ_thể võng mạc, phát hiện tắc nghẽn hoặc rò rỉ. Triệu_chứngNếu nghi ngờ bạo hành trẻ em (thường xuất hiện hội chứng rung lắc trẻ em), cần tiến hành các xét nghiệm và đánh giá toàn diện để xác định nguyên nhân. Điều trị xuất huyết võng mạcBệnh_lý Nội khoa Xuất huyết võng mạc đơn độcBệnh_lý có thể được quan sát và theo dõi tiến triển. Trong trường hợp xuất huyếtTriệu_chứng không đe dọa thị lực thì không cần điều trị ngay lập tức. Nhiều người hầu như không cần điều trị gì, chỉ cần khám mắt theo dõi theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo xuất huyếtTriệu_chứng sẽ tự lành. Nếu có, các điều trị có thể bao gồm: Điều trị nguyên nhân gốc rễ: Kiểm soát tốt đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường, kiểm soát huyết ápBệnh_lý ở bệnh nhân tăng huyết áp, Bệnh_lýđiều chỉnh rối loạn đông máu. LaserĐiều_trị hoặc liệu pháp áp lạnhĐiều_trị : Sử dụng trong trường hợp tân mạch võng mạcBệnh_lý hoặc xuất huyết tái phát. TiêmĐiều_trị thuốc như chất chống yếu tốĐiều_trị tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) Điều_trịhoặc corticosteroidTên_thuốc để giảm viêm và ngăn ngừa tân mạch. Ngoại khoa Đôi khi, bạn cần phải thực hiện các thủ thuật, phẫu thuậtĐiều_trị để điều trị tình trạng xuất huyết võng mạTriệu_chứngvõng mạc.Triệu_chứng Can thiệp phẫu thuậtĐiều_trị được chỉ định trong các trường hợp xuất huyết dưới điểm vàng, dưới màng thuỷ tinhBộ_phận_cơ_thểthuỷ tinh thể, Bộ_phận_cơ_thểvì chúng có khả năng gây tổn hại thị lực không thể hồi phục. Phẫu thuậtĐiều_trị nhằm mục đích giải áp hoặc gắn lại võngBộ_phận_cơ_thể mạc cho bạn: Phẫu thuật cắtĐiều_trịPhẫu thuật cắt bỏ dịch kính (Điều_trịVitrectomy)Điều_trị: Loại bỏ máu và dịch trong buồng dịch kính để cải thiện thị lực và ngăn ngừa biến chứng. Phẫu thuật laser: Điều_trịHàn các mạch máu bị rò rỉ hoặc tân mạch để ngăn ngừa xuất huyết tiếp theo. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của xuất huyết võng mạcBệnh_lý Để hạn chế diễn tiến của xuất huyết võng mạc, Bệnh_lýđiều quan trọng là bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn và điều trị của bác sĩ. Các việc bạn có thể làm để giảm diễn tiến bệnh bao gồm: Tái khám theo đúng hẹn của bác sĩ để được theo dõi, đảm bảo tình trạng xuất huyết võng mạcBệnh_lý đang hồi phục. Đến gặp bác sĩ ngay khi có bất kỳ dấu hiệu nào ở mắt như giảm thị lựTriệu_chứngc. Nếu bạn được chẩn đoán xuất huyết thể thuỷ tinh, Bệnh_lýngoài việc điều trị, bạn cần nghỉ ngơi tại giường với tư thế đầu cao theo hướng dẫn của bác sĩ để giảm chảy máu. Kiểm soát tốt các bệnh lý nền như đái tháo đường, Bệnh_lýtăng huyết ápBệnh_lý bằng cách dùng thuốc đều đặn và theo dõi chỉ số sức khỏe. Tránh các hoạt động mạnh, Phòng_ngừanâng vác nặng có thể làm tăng áp lực trong mắt và gây xuất huyếtTriệu_chứng thêm. Phòng ngừa xuất huyết võng mạcBệnh_lý Cách tốt nhất để ngăn ngừa xuất huyết võng mạcBệnh_lý là phòng ngừa các nguyên nhân gây ra chúng, một số bước bạn có thể thực hiện bao gồm: DuyPhòng_ngừa trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh, ít chất béo bão hoà, muối và đường. Thường xuyên tập luyện thể dục. Duy trì cân nặng khoẻ mạnh cho cơ thể. Kiểm soát tốt các bệnh lý nền, đặc biệt như đái tháo đường, Bệnh_lýtăng huyết áp, Bệnh_lýtăng cholesterol máu.Bệnh_lý Ngưng hút thuốc lá. Phòng_ngừaKhám mắt định kỳ. Phòng_ngừaĐeo kính bảo hộPhòng_ngừa khi làm việc trong môi trường nguy hiểm để tránh chấn thương mắt. Hạn chếPhòng_ngừa hoặc tránh sử dụng rượu bia và chất kích thích.Phòng_ngừa
145. article_0155
Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý ## Giới thiệu Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là gì? Thuật ngữ viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý (Superficial punctate keratitisBệnh_lý - SPK) được Fuchs dùng để mô tả viêm giác mạc nôngBệnh_lý thứ phát sau viêm kết mạc cấp tínhBệnh_lý vào năm 1889. Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là tổn thương ở giác mạc, biểu hiện này có thể gặp ở giai đoạn sớm của nhiều bệnh giác mạcBệnh_lý khác nhau với nhiều chấm nhỏ li ti màu trắng hoặc xám trên bề mặt giác mạc. Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là loại viêm nông, nghĩa là giác mạcBộ_phận_cơ_thể chỉ tổn thương lớp biểu mô . Tùy theo nguyên nhân gây bệnh cũng như quá trình điều trị mà ảnh hưởng đến mắt nhẹ hay nặng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý có thể biểu hiện ở một mắt hoặc cả hai mắt với sự tổn thương biểu mô giác mạc với các chấm trắng. Ngoài ra còn có một số triệu chứng khác như: Viêm giác mạcBệnh_lýViêm giác mạcTriệu_chứng có dấu lấm chấm; Biểu mô bị sưng và hơi nổi lênTriệu_chứng trên bề mặt giác mạc bình thường; Tế bàoTriệu_chứng biểu mô mờ đục như những vết trắng xám; Sợ ánh sángTriệu_chứng ; Giảm thị lực; Triệu_chứngĐau mắt; Triệu_chứngMắt đỏTriệu_chứng ; Chảy nước mắt; Triệu_chứngPhù kết mạc; Triệu_chứngHạch trước tai.Triệu_chứng Mắt mệt mỏi, Triệu_chứngkhó chịuTriệu_chứng khi đeo kính áp tròng hoặc thậm chí không thể đeo kính áp tròng như bình thường. Đỏ mắt, Triệu_chứngchảy nước mắtTriệu_chứng cũng là một dấu hiệu của bệnh viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý Tác động của viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý với sức khỏe Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là triệu chứng ban đầu của nhiều bệnh giác mạcBệnh_lý khác nhau. Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý không chỉ gây khó chịu cho người mắc bởi các vấn đề khác như đau mắt, Triệu_chứngxốn mắt,Triệu_chứng... mà còn dự báo một nguyên nhân gây bệnh khác ở mắt. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý có thể tiến triển thành viêm loét giác mạc sâu, Bệnh_lýgây nguy cơ mất thị lựcTriệu_chứng vĩnh viễn. Biến chứng có thể gặp khi mắc viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý không được quan tâm đúng mức và điều trị kịp thời có thể dẫn đến suy giảm thị lựcTriệu_chứng , hỏng mắt,Triệu_chứng... Ngoài ra, bệnh có thể gây ra sẹo giác mạc, Triệu_chứngdẫn đến mờ mắtTriệu_chứng hoặc thậm chí mù lòTriệu_chứnga. Khi nào cần gặp bác sĩ? Những người trên 65 tuổi nên đi khám mắt hàng năm vì họ có nguy cơ mắc một số bệnh về mắt cao hơn người trẻ tuổi. Nếu bạn có các triệu chứng viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý như có dấu lấm chấm trên giác mạc, khó chịu, Triệu_chứngmẩn đỏ, Triệu_chứngnhạy cảm với ánh sángTriệu_chứng hoặc mờ mắt,Triệu_chứng… bạn nên liên hệ với bác sĩ ngay để xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng về mắt này. Nếu bạn đã điều trị tại nhà nhưng các triệu chứng không cải thiện sau 24 - 48 giờ, hãy tìm đến bác sĩ chuyên khoa mắt để được chẩn đoán và điều trị thích hợp. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý Viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là một biểu hiện không đặc hiệu do sự kích ứng hay tổn thương giác mạc do nhiều nguyên nhân gây nên. Nhiễm trùngNguyên_nhân , viêmNguyên_nhân hoặc chấn thươngNguyên_nhân là những nguyên nhân phổ biến gây viêm giác mạc chấm nông.Bệnh_lý Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác gây nên tình trạng này bao gồm: Khô mắt: Triệu_chứngHội chứng khô mắtTriệu_chứng gây thiếu hụt nước mắtTriệu_chứng hoặc nước mắt kém chất lượng, dẫn đến tổn thương bề mặt giác mạc. Viêm bờ miBệnh_lý : Viêm mí mắtBệnh_lý được gọi là viêm bờ mi, Bệnh_lýbệnh gây ra do vi khuẩnNguyên_nhân (thường là tụ cầuNguyên_nhân vàng) trên da hoặc các tuyến sản xuất dầu bị tắc ở mí mắt. Tình trạng viêm này có thể dẫn đến tuyến nước mắt bất thường và làm hỏng lớp ngoài của giác mạBộ_phận_cơ_thểc. Viêm khôTriệu_chứngViêm khô kết giác mạc: Bệnh_lýKhi mắc hội chứng khô mắt, Bệnh_lýtuyến nước mắt của họ không ổn định, dẫn đến giác mạc không khỏe mạnh và bị tổn thương. Bỏng hóa chất, thuốc nhỏ mắt: Chất bảo quản có trong thuốc nhỏ mắt và dung dịch kính áp tròng có thể gây phản ứng dị ứng ở một số người. Tia sáng: Tiếp xúc với tia sáng như tia UV, hồ quang hàn, ánh nắng, lóa mắt khi nhìn vào tuyết dưới ánh nắng,... có thể làm tổn thương lớp bề mặt giác mạc. Lạm dụng kính áp tròng: Kính áp tròng không vừa vặn, đặc biệt nếu kính áp tròng quá chật có thể làm hỏng bề mặt giác mạc. Các chất kích ứng mắt: Thuốc dùng đường toàn thân, thuốcTên_thuốc nhỏ mắt, khói bụi,... có thể gây kích ứng giác mạc. Liệt mặt ngoại biênTriệu_chứng (bao gồm liệt Bell)Triệu_chứng: Trong bệnh lý này, mắt không thể nhắm kín nên dễ tổn thương giác mạc. Thiếu dinh dưỡng: Thiếu vitamin A có thể gây khô mắtTriệu_chứng và làm tăng nguy cơ viêm giác mạc chấm nông.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải viêm giác mạc chấm nông? Bệnh_lýBất kỳ giới tính nào đều có khả năng mắc bệnh lý ở mắtBệnh_lý nói chung và bệnh lý viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý nói riêng. Đặc biệt phổ biến hơn ở những người từ 20 - 30 tuổi. Người thường xuyên đeo kính áp tròng hoặc làm việc trong môi trường khói bụi cũng có nguy cơ cao hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý là: Bệnh lý ở mắt trước đó. Sử dụng các thiết bị điện tử trong thời gian dài. Hay chạm tay lên mắt. Lông quặmTriệu_chứng . Liệt dây thần kinhTriệu_chứng VII ngoại biên. Tiếp xúc với ánh sáng UV mà không có bảo vệ mắt. Thói quen đưa tay lên mắt làm vi khuẩn dễ xâm nhập vào mắt và gây bệnh cho mắt ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý Chẩn đoán bệnh viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý dựa vào các triệu chứng ở mắt và khám mắt với kính hiển viChẩn_đoán hay đèn soi đáy mắtChẩn_đoán . Kết quả đều cho thấy tổn thương dạng chấm đặc trưng bắt màu với fluorescein.Tên_thuốc Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng nhuộmĐiều_trị fluorescein để phát hiện các tổn thương trên bề mặt giác mạc một cách rõ ràng hơn dưới ánh sáng xanh cobalt. Điều trị viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý Nhìn chung bệnh có thể khỏi trong 3 - 4 tuần. Với bệnh viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý trong giai đoạn đầu, điều trị bằng cách bảo vệ mắt với kính mát khi đi ra ngoài đường, sử dụng nước muối sinh lý rửa mắt, có thời gian cho mắt nghỉ ngơi. BệnhBệnh_lý viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý được điều trị bằng kháng sinh nhỏ mắtĐiều_trị kết hợp nước mắt nhân tạo hay nước muối sinh lý. Việc sử dụng kháng sinh nhỏ mắtĐiều_trị trong điều trị viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý cần được cân nhắc dựa trên nguyên nhân cụ thể. Nếu nguyên nhân là do nhiễm khuẩNguyên_nhânn, thì kháng sinh là cần thiết. Tuy nhiên, nếu nguyên nhân không phải do vi khuẩNguyên_nhânn, thì việc sử dụng kháng sinhĐiều_trị có thể không cần thiết và không đem lại lợi ích. Do đó, việc sử dụng kháng sinhĐiều_trị cần được chỉ định bởi bác sĩ sau khi xác định nguyên nhân. Ngoài ra, thuốc kháng viêm không steroidTên_thuốc (NSAIDs) Tên_thuốcnhỏ mắt có thể được sử dụng để giảm viêmTriệu_chứng và đau. Thuốc giãn đồng tửĐiều_trị cũng được sử dụng khi có sự sưng giác mạTriệu_chứngc. Các điều trị khác phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh như: Khô mắt: Triệu_chứngSử dụng nước mắt nhân tạo và gel bôi trơn mắt để duy trì độ ẩm cho giác mạc. Virus: Viêm kết mạc chấm nông do virusBệnh_lý thường không cần điều trị gì. Bệnh sẽ tự khỏi trong vài tuần và thường không gây ảnh hưởng nghiêm trọng ở mắt. Nước mắt nhân tạo có thể giúp giảm bớt một số triệu chứng như cộm xốn mắt, Triệu_chứngđau mắt,Triệu_chứng... Trong đó, viêm giác mạc chấm nông do HerpesBệnh_lý có thời gian điều trị lâu hơn và dễ tái phát hơn. ThuốcĐiều_trịThuốc kháng virusĐiều_trị như acyclovirTên_thuốc có thể được sử dụng trong trường hợp nhiễm Herpes simplexNguyên_nhân để giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Bệnh mắt: Bệnh_lýViêm bờ mi, Bệnh_lýviêm kết giác mạc khôBệnh_lýbệnh mắt hộtBệnh_lý cần có phác đồ điều trị cụ thể dưới sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt. Đặc biệt với viêm bờ miBệnh_lý thường được điều trị bằng cách chườm ấm, xoa mí mắt. Nước mắt nhân tạo và thuốc kháng sinhĐiều_trị cũng có thể được khuyên dùng Kính áp tròng: Điều_trịKhi nguyên nhân là lạm dụng kính áp tròng thì phương pháp điều trị bao gồm dừng đeo kính áp tròng, sử dụng thuốc kháng sinh nhỏ mắtĐiều_trị hoặc thuốc nhỏ steroid. Điều_trịThuốc, hóa chất: Ngưng các thuốc nhỏ mắt nghi ngờ gây nên tình trạng viêm kết mạc.Bệnh_lý Tia UV: Viêm giác mạc do tia cực tímBệnh_lý được điều trị bằng nước mắt nhân tạo, thuốc mỡĐiều_trịthuốc giảm đau đường uốĐiều_trịng. Giác mạc bị tổn thương thường sẽ lành trong vòng một đến ba ngày sau đó. Đồng thời bạn cũng nên có các biện pháp bảo vệ mắt như để mắt nghỉ ngơi, đeo kính râm,Phòng_ngừa... ĐeoPhòng_ngừa kính đúng cách giúp hạn chế bệnh lý ở giác mạc ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: HạnPhòng_ngừa chế sử dụng thiết bị điện tử như máy tính, ti vi, điện thoại… liên tục trong thời gian dài. Sử dụng kính áp tròng phù hợp với mắt của bạn, trong thời gian ngắn. Tái khám theo lịch hẹn đến khi khỏi hẳn để tránh tình trạng bệnh tật tái phát, làm tình trạng bệnh thêm nặng. Tuân thủ hướng dẫn vệ sinh kính áp tròng, bao gồm việc làm sạch và bảo quản đúng cách để ngăn ngừa nhiễm trùng. Chế độ dinh dưỡng: Hạn chế các loại thức ăn cay, Phòng_ngừanóng, dầu mỡ,… vì chúng có khả năng gây kích ứng mắt. Bổ sung thực phẩm giàu omega-3 và vitamin A để hỗ trợ sức khỏe mắt. Phương pháp phòng ngừa viêm giác mạc chấmBệnh_lýviêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý hiệu quả Để phòng bệnh viêm giác mạc chấm nôngBệnh_lý cần chú ý những thói quen sinh hoạt hàng ngày: VệPhòng_ngừa sinh tay sạch sẽ trước khi chạm vào mắt hoặc đeoPhòng_ngừa kính áp tròng để tránh đưa vi khuẩn vào mắt. Sử dụng kính bảo hộ khi làm việc trong môi trường bụi bẩn hoặc tiếp xúc với hóa chất để bảo vệ mắt khỏi các chất kích ứng. Tuân thủ hướng dẫn sử dụng kính áp tròng, bao gồm việc làm sạch và thay kính định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất và bác sĩ. Giữ vệ sinh mắt với nước muối sinh lý, Phòng_ngừanghỉPhòng_ngừa ngơi hợp lý,… GiữPhòng_ngừa gìn vệ sinh môi trường xung quanh, Phòng_ngừađeoPhòng_ngừađeo kính mát khi đi đường,Phòng_ngừa… Hạn chế tiếp xúc với người có bệnh về mắt như đau mắt đỏTriệu_chứng ,… ĂnPhòng_ngừaĂn uống đủPhòng_ngừa các nhóm chất để tăng cường sức đề kháng bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài. Bổ sung vitamin APhòng_ngừa chống khô mắt. Đeo kính mát khi đi ngoài trời: Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với ánh nắngPhòng_ngừa mặt trời mạnh bằng cách đeo kính râm có khả năng chống tia UV. Dùng gạc che mắt nếu có tật hở mi. Điều trị kịp thời các bệnh lý về mắt như viêm bờ mi, Bệnh_lýhội chứng khô mắtBệnh_lý để ngăn ngừa biến chứng viêm giác mạc chấm nông.Bệnh_lý Kiểm tra mắt định kỳ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các vấn đề về mắt. Cần xây dựng thói quen vệ sinh mắt đúng đắn để có một đôi mắt khỏe đẹp
146. article_0156
Viêm xương sọBệnh_lý và những điều cần biết ## Giới thiệu Viêm xương sọBệnh_lý là bệnh lý gì? Viêm xương sọBệnh_lý hay còn gọi là viêm tủy xương nền sọBệnh_lý (SBO) Bệnh_lýlà một căn bệnh nguy hiểm có nguy cơ biến chứng cao như nhiễm trùng thần kinh.Nguyên_nhân Thông thường, tình trạng viêm xương sọBệnh_lý là do nhiễm trùngNguyên_nhân từ các mô lân cận như là biến chứng của nhiễm trùng tai, Nguyên_nhânhuyết khối xoang tĩnh mạch, Bệnh_lýviêm màng não, Bệnh_lýáp xe, Bệnh_lýbệnh lý thần kinh sọ nãoBệnh_lýxâm lấn động mạchNguyên_nhân cảnh. Viêm xương sọBệnh_lý cũng có thể bắt nguồn từ nhiễm trùng cạnh mũi, Nguyên_nhânchẳng hạn như viêm xoang bướmBệnh_lý hoặc xoang sàngBộ_phận_cơ_thể mà không liên quan đến viêm tai ngoàBệnh_lýi. Viêm xương sọBệnh_lý chia thành 2 loại chính: Điển hình và không điển hình. Viêm xương sọ điển hìnhBệnh_lý (TSBO) là bệnh phổ biến nhất và thường xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh tiểu đườngBệnh_lý do viêm tai ngoài hoại tửBệnh_lý (NEO) Bệnh_lýdo PseudomonasNguyên_nhân gây ra. Viêm xương sọ trung tâmBệnh_lý hoặc không điển hình (ASBO) Bệnh_lýxảy ra khi không có nhiễm trùng xương thái dươngNguyên_nhân rõ ràng hoặc nhiễm trùng ống tai ngoài, Nguyên_nhânchủ yếu ảnh hưởng đến nền sọ trung tâm, có thể vô căn hoặc thứ phát sau nhiễm trùngNguyên_nhân vùng xoang, mặt sâuBộ_phận_cơ_thể hoặc khoangBộ_phận_cơ_thể miệng do vi khuẩnNguyên_nhân hoặc nấm. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương sọBệnh_lý Bệnh nhân mắc viêm xương sọBệnh_lý thường có các triệu chứng không đặc hiệu như: Đau đầuTriệu_chứng ; Buồn nôn, Triệu_chứngchán ănTriệu_chứng ; Đau mặt.Triệu_chứngviêm xương sọ điển hình, Bệnh_lýhầu hết bệnh nhân bắt đầu bằng viêm tai ngoàiTriệu_chứng và có biểu hiện đau đầu, Triệu_chứngđau tai dữ dội, Triệu_chứngđau mặt, Triệu_chứngchảy mủ taiTriệu_chứng và trong những trường hợp nặng có thể mất thính giác dẫnTriệu_chứng truyền. Trong các trường hợp viêm xương sọ trung tâmBệnh_lý hoặc không điển hình, nguồn gốc có thể là bệnh xoang, Bệnh_lýdẫn đến có các triệu chứng khác như nghẹt mũiTriệu_chứng , chảy nước mũi, Triệu_chứngnhức đầuTriệu_chứngsốt.Triệu_chứng Đau đầuTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp trong viêm xương sọBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc viêm xương sọBệnh_lý Viêm xương sọBệnh_lý có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: Liệt dây thần kinh mặTriệu_chứngt. Nhiễm trùng huyếtBệnh_lý . Liệt dây thầnTriệu_chứng kinh phế vị và dây thần kinh thiệtBộ_phận_cơ_thể hầu. Nhiễm trùng ngoại mạc động mạchBệnh_lý có thể gây bóc tách xuyên thành, dẫn đến hình thành tụ máu giữa các lớp động mạch bên ngoài, gây ra giả phình động mạch nấm. Một biến chứng khác liên quan đến nhiễm trùng động mạchBệnh_lýnhồi máu, Triệu_chứngthiếu máu cục bộ, Bệnh_lývà cần nghi ngờ nó ở những bệnh nhân có dấu hiệu thần kinh khu trú khởi phát đột ngột. Sự lây lan nội sọ có thể xảy ra do lan rộng thông qua khớp sụn đá, do đó có thể phát triển viêm màng nãoBệnh_lý , viêm nãoBệnh_lý và thậm chí áp xe nội sọ. Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ? Khi xuất hiện các triệu chứng kể trên hay bất kỳ dấu hiệu khác thường nào, cần liên hệ với bác sĩ để được thăm khám và kiểm tra. Điều trị sớm viêm xương sọBệnh_lý để hạn chế bệnh diễn tiến nặng hơn và phòng ngừa các biến chứng có thể nguy hiểm đến tính mạng. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến viêm xương sọBệnh_lý Nhiễm trùng là nguyên nhân gây ra viêm xương sọ, Bệnh_lýnhiễm trùngNguyên_nhân có thể là do vi khuẩnNguyên_nhân hoặc nấm. Bệnh nhân mắc viêm xương sọBệnh_lý do vi khuẩn có nhiều khả năng bị viêm tai ngoàiBệnh_lý , viêm tai giữaBệnh_lý hoặc viêm xương chũm, Bệnh_lýdẫn đến điếc, Triệu_chứngđau taiTriệu_chứngchảy mủ ở tai.Triệu_chứng Những bệnh nhân bị ức chế miễn dịch và viêm xoang mãnBệnh_lý tính, đau xoang, Triệu_chứngsưng mặtTriệu_chứng hoặc quanh hốc mắtTriệu_chứnghốc mắtTriệu_chứngchảy nước mũiTriệu_chứng thường xuyên, có khả năng mắc viêm xương sọ do nấmBệnh_lý nhiều hơn. Pseudomonas aeruginosaNguyên_nhân là vi khuẩn phổ biến nhất, tiếp theo là Staphylococcus aureus. Nguyên_nhânCác vi khuẩn khác ít gặp hơn bao gồm Staphylococcus epiderNguyên_nhânStaphylococcus epidermidis, Nguyên_nhânSalmonellaNguyên_nhân , Proteus mirabilis, Nguyên_nhânMycobacteria không gâyNguyên_nhân lao, Streptococcus pneumoniae, Nguyên_nhânTreponema pallidumNguyên_nhânKlebsiella.Nguyên_nhân Loại nấm thường thấy nhất là loài Aspergillus, Nguyên_nhâncác loại nấm khác Candida, Nguyên_nhânCryptococcus neoformans, Nguyên_nhânBlastomyces, Nguyên_nhânMucorNguyên_nhânRhizopus. Nguyên_nhânPseudomonas aeruginosaNguyên_nhân là nguyên nhân thường gặp nhất trong Viêm xương sọ #Bệnh_lý# Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc viêm xương sọ? Bệnh_lýViêm xương sọBệnh_lý thường gặp ở những người bệnh trên 65 tuổi, ngoài ra một số đối tượng cũng có nguy cơ mắc viêm xương sọBệnh_lý cao hơn như: Người mắc bệnh đái tháo đườngBệnh_lý ; Mắc các bệnh lý gây suy giảm miễn dịch như HIVNguyên_nhân/AIDS ; Có các bệnh lý rối loạn huyết học, xơ cứng động mạchBệnh_lý . Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm xương sọBệnh_lý Các yếu tố tăng nguy cơ mắc viêm xương sọBệnh_lý bao gồm: Người lớn tuổi; Mắc bệnh tiểu đường, đặc biệt là khi kiểm soát kém và có tổn thương cơ quan đích; Các bệnh ức chế miễn dịch; Bệnh mạch máuBệnh_lý nhỏ. Phơi nhiễm phóng xạ; Nguyên_nhânBệnh lý ung thư; Loãng xươngBệnh_lý ; Thiếu máu; Suy dinh dưỡng; Bệnh Paget xươngBệnh_lý ; Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm bệnh tim mạch, Bệnh_lýsuy thận, suy gan, béo phì, hút thuốc, Nguyên_nhânthời gian nằm viện kéo dài và bệnh phổi mãn tính.Bệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm xương sọBệnh_lý Viêm xương sọBệnh_lý thường khó chẩn đoán vì các triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu và diễn tiến kéo dài. Để chẩn đoán bệnh viêm xương sọBệnh_lý nên dựa theo bốn điểm như: Đánh giá chỉ số nghi ngờ lâm sàng cao, bằng chứng hình ảnh học về nhiễm trùng, sinh thiết lặp lại cho thấy kết quả âm tính đối với bệnhBệnh_lý ác tính và kết quả dương tính ở xét nghiệm vi sinh với các bài test. Chỉ số nghi ngờ lâm sàng cao Bệnh nhân điển hình là một người đàn ông lớn tuổi mắc bệnh tiểu đườngBệnh_lýviêm tai ngoàiBệnh_lý tái phát. Trong bối cảnh này, các xét nghiệm với tốc độ lắng hồng cầu tăng, nồng độ protein phản ứng C tăng và tăng bạch cầu giúp nâng cao chỉ số nghi ngờ lâm sàng. Hình ảnh học Nhiễm trùngNguyên_nhân trong viêm xương sọBệnh_lý có thể lan xuống phía dưới vào xương đặcBộ_phận_cơ_thể của hố dướiBộ_phận_cơ_thể thái dương, ảnh hưởng đến phần dưới lỗ dây thần kinh sọ nãBộ_phận_cơ_thểo. Nên sử dụng một số kỹ thuật hình ảnh cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh viêm xương sọBệnh_lý như: Chụp CT scanChẩn_đoán là lựa chọn tốt nhất để đánh giá tình trạng xói mòn và khử khoáng của xương, trong khi CT không cản quangChẩn_đoán có thể hữu ích trong trường hợp khẩn cấp. CT scanChẩn_đoán có thể cho thấy sự xói mòn bờ xương hoặc mờ hình ảnh của tai giữaBộ_phận_cơ_thểtếBộ_phận_cơ_thể bào chũm do rối loạn chức năng ống eustachian. Hơn nữa, CT tăngChẩn_đoán cường độ tương phản có thể cho thấy sưng tấy mô mềmTriệu_chứng lan tỏa, tiêuTriệu_chứng hủy các lớp mỡ bình thường, liên quan đến lỗ nền sọBộ_phận_cơ_thể và các biến chứng mạch máu. Chụp MRI rất hữu ích trong việc đánh giá vị trí giải phẫu và mức độ nhiễm trùng. Ở những bệnh nhân mắc viêm xương sọ, Bệnh_lýMRI có thể cho thấy khối mô mềm tăng cường với kiểu thâm nhiễm, thâm nhiễm tủy xương, Triệu_chứngphù nề mô mềmTriệu_chứngphù nề mô mềm lân cận, Triệu_chứngmờ cácTriệu_chứngmờ các mặt phẳng mỡ, Triệu_chứnglan rộng nội sọBộ_phận_cơ_thể và quanh dây thần kinh, và sự liên quan của các cấu trúc bên (tuyến mangBộ_phận_cơ_thểtuyến mang tai, Bộ_phận_cơ_thểkhớp thái dương hàBộ_phận_cơ_thểkhớp thái dương hàm)Bộ_phận_cơ_thể. Hình ảnh hạt nhân có thể giúp xác nhận sự nhiễm trùng xươngBệnh_lý với độ nhạy cao. Tuy nhiên, sinh thiếtChẩn_đoán thường là cần thiết trong quá trình lâm sàng để loại trừ bệnh ác tính, kiểm tra các đặc điểm của mô không bị ung thưBệnh_lý và lấy mẫu vi sinh trực tiếp để nhuộm Gram, nuôi cấy và đánh giá độ nhạy cảm với kháng sinh. Ngoài ra, khả năng chẩn đoán viêm xương sọBệnh_lý có thể được tăng lên bằng cách xác định yếu tố nguy cơ của người bệnh, tìm ra nguyên nhân gây bệnh và đường lây nhiễm và luôn xem xét chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác. CT scanChẩn_đoán tăng cường độ tương phản sử dụng trong chẩn đoán viêm xương sọBệnh_lý Điều trị viêm xương sọBệnh_lý Nội khoa Với sự nghi ngờ lâm sàng về SBO và hình ảnh học tương thích, điều trị theo kinh nghiệm sớm bằng kháng sinh tiêm tĩnh mạchĐiều_trịkháng sinh tiêm tĩnh mạch phổ rộngĐiều_trị là điều cần thiết. Kiểm soát đầy đủ các yếu tố nguy cơ (chẳng hạn như bệnh tiểu đường) Bệnh_lýcũng rất quan trọng. Nên dùng kháng sinh tiêm tĩnh mạch phổĐiều_trị rộng kéo dài 6 - 20 tuần, sau đó dùng liệu pháp kháng khuẩnĐiều_trị hoặc kháng nấm đường uốngTên_thuốc trong 12 - 48 tuần Bất kỳ tác nhân nào cũng có thể gây ra quá trình viêm. Tuy nhiên, P.aeruginosaNguyên_nhân là tác nhân thường gặp nhất trong hầu hết các trường hợp. Trong điều trị, một liệu pháp kết hợp các loại kháng sinhTên_thuốc khác nhau được sử dụng: Fluoroquinolones, Tên_thuốcCephalosporin thếTên_thuốc hệ thứ ba, Aminoglycoside, Tên_thuốcinoglycoside, Tên_thuốcCarbapenemsTên_thuốcVancomycinTên_thuốc được sử dụng. Ngoại khoa Phẫu thuật cắt bỏ môĐiều_trị có thể cần thiết trong những trường hợp cụ thể, bao gồm cả những trường hợp có liên quan đến mô mềm rộng, đauTriệu_chứng dữ dội mặc dù đã điều trị bằng kháng sinh, Điều_trịbiến chứngĐiều_trị (hình thành áp xe) hoặc cô lập xương, Điều_trịcũng như các trường hợp khó chữa. Các phương pháp khác đối với các biến chứng, chẳng hạn như liệu pháp nội mạchĐiều_trị đối với chứng phình động mạch giảBệnh_lýliệu pháp chống đông máuĐiều_trị đối với huyết khối xoang tĩnh mạch, Bệnh_lýnên được cá nhân hóa. Trong trường hợp có biến chứng nội sọ, canĐiều_trị thiệp phẫu thuậtĐiều_trị có thể là không thể thiếu và các thủ thuật khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của quá trình viêm, ví dụ như giải chèn ép dây thần kinh mặt, Điều_trịphẫu thuật cắt bỏ xương chũm.Điều_trịcắt bỏ xương chũm.Điều_trị ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của viêm xương sọBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị. Không tự ý dừng điều trị khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ. Kiểm soát tốt các bệnh lý mạn tính nếu đang mắc phải như đái tháo đường, Bệnh_lýtăng huyết ápBệnh_lýLau khô tai thật kỹPhòng_ngừa sau khi tiếp xúc với nước sau khi tắm hoặc bơi. Không bơi lội trong nguồn nước bẩn, Phòng_ngừabị ô nhiễm. Sau khi bơi, nên vệ sinh tai bằng dung dịch nhỏ tai vào mỗi bên tai để làm khô tai, ngăn ngừa nhiễm trùng. Hạn chế tiếp xúc với những môi trường nhiều khói bPhòng_ngừaụi, thuốc lá. Thường xuyên tập thể dục thể thao nâng cao sức khoẻ. Nếu đang béo phì cần xây dựng chế độ giảm cân lành mạnh. GiữPhòng_ngừa tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, Phòng_ngừahạn chế thức khuya hay làm việc quá sứPhòng_ngừac. Chế độ dinh dưỡng: Tập thói quen ăn chậm nhai kỹ, không ăn quá no, Phòng_ngừacó thể chia nhỏ bữa ăn trong ngày. Ăn chín uống sôi, Phòng_ngừahạn chế ăn đồPhòng_ngừahạn chế ăn đồ tươi sốngPhòng_ngừa để phòng ngừa nhiễm trùng từ đường tiêu hoá. Chế độ ăn nên đầy đủ chất dinh dưỡng, tăng cường thêm rau xanh, củ quả và đa dạng các loại trái cây. Nếu đang có bệnh đái tháo đườngBệnh_lý nên hạn chế các loại trái cây chín ngọPhòng_ngừat. Hạn chế ăn đồ cay nóng, Phòng_ngừathức ăn nhanh chứa nhiều dầu mỡ, hay nội tạng động vật, các thực phẩm đóng hộp, bánh kẹo, nước ngọt. Hạn chế ăn mặn hoặc quá nhiều tinh bột và đường.Phòng_ngừa Không sử dụng chất kích thích, hút thuốc lá, bia rượu.Phòng_ngừa Uống đủ 2 lít nướcPhòng_ngừađủ 2 lít nướcPhòng_ngừa/ngày. Chế độ ăn cho người bệnh có kèm đái tháo đườngBệnh_lý trong viêm xương sọBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa viêm xương sọBệnh_lý Bệnh có thể được phòng ngừa bằng cách thực hiện một số biện pháp như: Nếu bị viêm tai ngoài cấp tíBệnh_lýviêm tai ngoài cấp tính, Bệnh_lýcần phải tuân thủ phác đồ để đạt được hiệu quả tối ưu, điều trị dứt điểm. Không nên tự ý ngưng điều trị khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ. Khi mắc bệnh đái tháo đườngBệnh_lý cần kiểm soát tốt đường huyết theo mục tiêu. LauPhòng_ngừa khô tai thật kỹ sau khi tiếp xúc với nước. Không bơi lội trong nguồn nước bẩn, Phòng_ngừabị ô nhiễm. Sau khi bơi cần vệ sinh tai khô ráo để tránh nhiễm trùng. Sử dụng bông gòn hoặc tăm bông khi nhuộm tóc hoặc khi xịt keo tóc để tránh hóa chất tiếp xúc với tai dễ gây ra tình trạng nhiễm trùng. TậpPhòng_ngừa thể dục thường xuyên, giữ tinh thần thoải mái, tránh stress. Chế độ ăn lành mạnh đầy đủ chất dinh dưỡng, hạn chế rượu bia thuốc lá, đồ ăn cay nóng, nhiều dầuPhòng_ngừa mỡ. Uống đủ lượng nướcPhòng_ngừa trong ngày.
147. article_0157
Bệnh não WernickeBệnh_lý là gì? Những điều cần biết về bệnh não WernickeBệnh_lý ## Giới thiệu Bệnh não WernickeBệnh_lý là bệnh lý thần kinh cấp tính do thiếu thiamine (vitamin B1). Hội chứng này đặc trưng lâm sàng bởi tam chứng: Tổn thương các dâyTriệu_chứng thần kinh vận động mắt, mất khả năng giữ thăng bằngTriệu_chứng (thất điều) Triệu_chứnglú lẫn.Triệu_chứng Đây là một căn bệnh đe dọa tính mạng do thiếu thiamine, chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thần kinh ngoại biên và trung ương. Bệnh có thể điều trị được nếu phát hiện kịp thời bằng việc bổ sung thiamine liều cao. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh não WernickeBệnh_lý Bệnh não WernickeBệnh_lý có thể khiến người bệnh gặp nhiều triệu chứng khác nhau, chẳng hạn như: Dấu hiệu về mắt: Triệu_chứngDấu hiệu đặc trưng của bệnh não WernickeBệnh_lý là các bất thường về mắt, Triệu_chứngđặc biệt là rung giật nhãn cầu.Triệu_chứng Các triệu chứng vận nhãn khác bao gồm tổn thương dây thần kinh vận động nhnhãn cầu. Đồng tử phản ứng chậm chạp, Triệu_chứngsụp miTriệu_chứngđồng tử không đềuTriệu_chứng cũng thường gặp. Thay đổi trạng thái tinh thần: Một số bệnh nhân có thể biểu hiện mê sảng tăng độngTriệu_chứng thứ phát do các triệu chứng cai rượu có thể xảy ra cùng với bệnh não Wernicke. Bệnh_lýRối loạnBệnh_lý trí nhớ, ít hơn 5% bệnh nhân có thể biểu hiện mức độ suy giảm ý thức nghiêm trọng cuối cùng sẽ dẫn đến hôn mêTriệu_chứngtử voTriệu_chứngng. Rối loạn chức năng tiểu não: Mất khảTriệu_chứng năng phối hợp động tác dẫn đến mất thăng bằTriệu_chứngng. Ngoài ra còn bệnh não WernickeBệnh_lý có biểu hiện toàn thân như hạ thân nhiệtTriệu_chứnghuyết áp thấp.Triệu_chứng Bệnh cũng có thể dẫn đến hôn mê. Triệu_chứngLú lẫnTriệu_chứng có thể là triệu chứng của bệnh não WernickeBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu người thân của bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh não Wernicke, Bệnh_lýbạn nên đưa họ đến trung tâm y tế ngay lập tức. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh não WernickeBệnh_lý có thể gây tử vong. Điều trị sớm cũng có thể giúp ngăn ngừa bệnh não WernickeBệnh_lý tiến triển thành hội chứng KorsakoffBệnh_lý . Người bệnh nên nói chuyện với bác sĩ nếu họ có bất kỳ triệu chứng thiếu thiamine giai đoạn đầu. Điều này có thể giúp ngăn ngừa xuất hiện bệnh não Wernicke. Bệnh_lý## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh não WernickeBệnh_lý Thiamine, còn được gọi là vitamin B1, là một coenzyme đóng vai trò trung tâm trong quá trình chuyển hóa đường ở não. Đường là một năng lượng không thể thiếu ở não, khi thiếu thiamine thì chuyển hóa đường sẽ không hiểu quả gây tích tụ các chất có hại. Sự thiếu hụt thiếu hụt năng lượng đi kèm với tích tụ các sản phẩm chuyển hóa có thể dẫn đến các biến chứng thần kinh bao gồm cả chết tế bào thần kinh. Từ đó thiếu B1 gây ra bệnh não WernicBệnh_lýbệnh não Wernicke. Bệnh_lýSuy dinh dưỡng nặng là một trong những nguyên nhân gây bệnh não WernickeBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải bệnh não Wernicke? Bệnh_lýTỷ lệ mắc bệnh não WernickeBệnh_lý dao động từ 1% đến 3%. Tỷ lệ mắc bệnh não WernickeBệnh_lý được cho là cao hơn ở các nước đang phát triển do thiếu vitamin và suy dinh dưỡng. Tỷ lệ nữ/nam mắc bệnh não WernickeBệnh_lý là 1:1.7 và không có nghiên cứu nào cho thấy chủng tộc cụ thể nào dễ mắc bệnh não WernickeBệnh_lý hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh não WernickeBệnh_lýWernickeBệnh_lý Những người có nguy cơ bị bệnh não WernickeBệnh_lý gồm: Nghiện rượuNguyên_nhân mãn tính: Đây là nguyên nhân chính gây bệnh não Wernicke. Bệnh_lýRượu có thể gây cản trở việc hấp thu B1 tại ruột, việc ăn uống kém làm giảm thường thiamine nhập vào, đồng thời tác động lên chức năng gan cũng làm giảm dự trữ B1 ở người nghiện rượu. Suy dinh dưỡng nặng, nôn nghén, Triệu_chứngdinh dưỡng tĩnh mạch kéo dài, bệnh ác tính, Bệnh_lýhội chứng suy giảm miễn dịch, Bệnh_lýbệnh gan, Bệnh_lýcường giápBệnh_lýchán ănTriệu_chứng tâm thần nghiêm trọng cũng làm giảm thiamine trong máu. Nhiễm trùng cấp. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến lượng B1 đưa vào, hấp thu, chuyển hóa và dự trữ ở gan sẽ làm tăng nguy cơ bệnh não Wernicke. Bệnh_lýBiến chứng của bệnh não WernickeBệnh_lý Bệnh có thể tiến triển thành hội chứng KorsakoffBệnh_lý ở 80% ở giai đoạn muộn. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm bệnh não WernickeBệnh_lý Chẩn đoán lâm sàng bệnh não WernickeBệnh_lý ở người nghiện rượu đòi hỏi hai trong bốn dấu hiệu sau: Thiếu hụt B1 trongTriệu_chứng chế độ ăn uống. Dấu hiệu về mắt. Rối loạn chức năng tiểu não. Trạng thái tinh thần thay đổi hoặc suy giảm trí nhớ nhẹ. Triệu_chứngBệnh não WernickeBệnh_lý chẩn đoán dựa trên lâm sàng không có bất thường đặc trưng nào trong các xét nghiệm chẩn đoán, việc sử dụng các xét nghiệm máuChẩn_đoánhình ảnhChẩn_đoán (CTChẩn_đoán hoặc MRI) Chẩn_đoánvẫn quan trọng để loại trừ các tình trạng bệnh lý khác hoặc đồng thời. Điều trị bệnh não WernickeBệnh_lý Mục tiêu của điều trị này là nhanh chóng điều chỉnh tình trạng thiếu hụtTriệu_chứng thiamine ở Bộ_phận_cơ_thểo. Việc điều trị không chỉ dừng lại ở việc bổ sung đủ mà còn ngăn ngừa việc hạ thiamine tiếp diễn. Bệnh não WernickeBệnh_lý là một trường hợp cấp cứu y khoa và được coi là tình trạng có thể hồi phục, do đó, cần được chăm sóc cấp cứu ngay lập tức khi bệnh có thể khởi phát. Và thiamine phải dùng đường tĩnh mạch thay vì đường uống như bình thường. Việc sử dụng thiamine cải thiện tình trạng của bệnh nhân ở một mức độ nào đó trong hầu hết các trường hợp; tuy nhiên, rối loạn chức năng thần kinh sẽ vẫn còn dai dẳng là phổ biến. Vì bệnh nhân mắc não WernickeBệnh_lý có biểu hiện thay đổi trạng thái tinh thần trước khi nhập viện, nên tập trung chăm sóc khi nhập viện là: ổn định đường thở, đảm bảo đủ oxy máu, duy trì huyết áp, thể tích máu trong giới hạn bình thường và loại trừ tình trạng hạ đường huyếTriệu_chứngt. Thiamine (vitamin B1) tiêm tĩnh mạch giúp điều trị bệnh não WernickeBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh não WernickeBệnh_lý Chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng cho người bệnh WernickeBệnh_lý cần tập trung vào loại bỏ tác nhân gây thiếu hụt, và bổPhòng_ngừa sung thêm thức ăn có thiamine. Dưới đây là một số gợi ý: Chế độ sinh hoạt: Hạn chế cồn (rượu, Phòng_ngừabia): Rất quan trọng để hạn chế hoặc ngừng tiêu thụ cồn. Cồn có thể gây hại cho hệ thần kinh và ảnh hưởng đến quá trình điều trị và phục hồi. TáiPhòng_ngừa khám định kỳ: Tuân thủ lịch kiểm tra y tế định kỳ và tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. Điều này giúp theo dõi tiến triển của bệnh và đảm bảo việc điều trị và quản lý phù hợp. Chế độ dinh dưỡng: Bổ sung vitamin B1 (thiamine)Phòng_ngừa: Bệnh WernickeBệnh_lý thường liên quan đến thiếu hụt vitamin B1. Hãy đảm bảo rằng bạn cung cấp đủ vitamin B1 trong chế độ ăn hàng ngày. Các nguồn thực phẩm giàu vitamin B1 bao gồm hạt, lúa mạch, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, cá, thịt gia cầm và trái cây. ĂnPhòng_ngừa đa dạng và cân bằng: Hãy ăn một chế độ ăn đa dạng và cân bằng, giúp cải thiện sự ngon miệng và bổ sung đầy đủ các chất cũng như vi chất cho cơ thể. Phòng ngừa bệnh não WernickeBệnh_lý Nguy cơ mắc bệnh não WernickeBệnh_lý có thể được giảm bớt bằng cách giảm hoặc ngừng tiêu thụ rượu quá mứPhòng_ngừac, duy trì chế độ ăn uống cân bằng và bổ sung đầy đủ vitamin trong những trường hợp đã được biết trước (ví dụ: Cho ăn qua đường tĩnh mạch, phẫu thuật đường tiêu hoá)Điều_trị. Bổ sung thiamine đầyPhòng_ngừa đủ trong chế độ ăn uống để phòng ngừa bệnh não WernickeBệnh_lý
148. article_0158
U hốc mũi: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điều trị ## Giới thiệu U hốc mũiBệnh_lý là gì? U hốc mũiBệnh_lý là sự phát triển bất thường của các tế bào bên trong hoặc xung quanh khoang mũi . Một số khối uNguyên_nhân hốc mũi không phải là ung thư, Bệnh_lýđược gọi là khối uNguyên_nhân lành tính . Các khối u này phát triển có thể chặn luồng thông khí đi qua mũi. Đối với các khối uNguyên_nhân hốc mũi là có bản chất ung thư, chúng được gọi là khối u ác tíNguyên_nhânnh. Loại khối uNguyên_nhân này có thể phát triển, xâm lấn và phá hủy các mô khỏe mạnh. Theo thời gian, các tế bào ung thưBệnh_lý có thể di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. U hốc mũiBệnh_lý là một bệnh quá không quá phổ biến. Các khối uNguyên_nhân hốc mũi và xoang cạnh mũiBộ_phận_cơ_thể chiếm khoảng 3% đến 5% tổng số ca ung thưBệnh_lý vùng đầu mặt cổ ở Hoa Kỳ. Một số loại khốiNguyên_nhânkhối uNguyên_nhân hốc mũi không phải ung thưBệnh_lý bao gồm: Polyp mũiBệnh_lý ; U nhú đảo ngược mũi xoang; Bệnh_lýU máu.Bệnh_lý U xơ vòm mũi họng.Bệnh_lý Một số loại khối u hốc mũi ác tính (ung thư) Bệnh_lýbao gồm: Ung thư tế bào vảy; Bệnh_lýUng thư biểu mô tuyến; Bệnh_lýU nguyên bào thần kinh; Bệnh_lýUng thư biểu mô thể nang dạng tuyến; Bệnh_lýSarcomaBệnh_lý (loại ung thưBệnh_lý bắt nguồn từ các mô xương hoặc mô mềm). U lympho không Hodgkin. Bệnh_lý## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u hốc mũiBệnh_lý Các triệu chứng khối u mũiBệnh_lý có thể bao gồm: Khó hít thở qua đường mũi; Triệu_chứngGiảmTriệu_chứng hoặc mất khứu giác; Triệu_chứngChảy máu camTriệu_chứng ; Thường xuyên đau vùng đầu mặt; Triệu_chứngChảy dịch mũi xuống hầu họng; Triệu_chứngChảy dịch mủ đục; Triệu_chứngChảy nước mắt; Triệu_chứngRối loạn giọng nóiTriệu_chứngloạn giọng nóiTriệu_chứng (thay đổi giọng nói)Triệu_chứng; Đau quanh mũi, Triệu_chứngmắBộ_phận_cơ_thểmắt, Bộ_phận_cơ_thểtai, Bộ_phận_cơ_thểBộ_phận_cơ_thể hoặc trán; Bộ_phận_cơ_thểQuan sát được khối u trong hốc mũi, Bộ_phận_cơ_thểvòm miệng; Bộ_phận_cơ_thểViêm tai mạn tính; Triệu_chứngNghe kém; Triệu_chứngMắt lồi, Triệu_chứngmờ mắtTriệu_chứng hoặc nhìn đôi; Triệu_chứngKhó mở miệTriệu_chứngKhó mở miệng.Triệu_chứng Tê bì vùng mặTriệu_chứngt. Sưng vùng mặt quanh mũi, Triệu_chứngmiệng (khi khối uNguyên_nhân bắt đầu lan rộng). Đau nhức tại mũiTriệu_chứng Biến chứng của u hốc mũiBệnh_lý Nếu u hốc mũiBệnh_lýung thư, Bệnh_lýkhối u này có thể phát triển và di căn đến các khu vực khác trên cơ thể. Nếu khối u được phát hiện ở giai đoạn đầu và được điều trị đúng cách sẽ làm giảm nguy cơ di căn. Các nhà khoa học hiện nay sử dụng hệ thống phân loại gồm bốn giai đoạn của u hốc mũi ác tính: Bệnh_lýGiai đoạn 0: Khối u còn rất nhỏ, giới hạn trong lớp niêm mạc hốc mũBộ_phận_cơ_thểi. Giai đoạn I: Khối uNguyên_nhân vẫn còn nằm trong hốc mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc xoang cạnhBộ_phận_cơ_thể mũi. Giai đoạn II: Khối uNguyên_nhân đã lan sang các vị trí khác ở gần hốc mũBộ_phận_cơ_thểi. Giai đoạn III: Khối uNguyên_nhân đã lan vào xương xoangBộ_phận_cơ_thể hoặc hốc mắt, Bộ_phận_cơ_thểcũng có thể lan đến một hạch bạch huyếtBộ_phận_cơ_thể gần đó. Giai đoạn IV. Khối uNguyên_nhân đã lan sâu hơn vào các cấu trúc xung quanh như nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc các bộ phận khác ở vùng đầu mặt cổ. Nó cũng có thể di căn đến các vùng xa của cơ thể và bao gồm cả các hạch bạch huyếBộ_phận_cơ_thểt. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn phát hiện bất kỳ một khối u nào trong hốc mũi, Bộ_phận_cơ_thểhoặc có các triệu chứng bất thường nêu trên, hãy đến cơ sở y tế uy tín để được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán tình trạng bệnh của mình. Tuy tỉ lệ ung thư hốc mũiBệnh_lý rất ít nhưng bạn vẫn cần được chẩn đoán và theo dõi tình trạng bệnh để được điều trị kịp thời. Việc chẩn đoán sớm có thể giúp tăng cơ hội điều trị thành công và giảm nguy cơ biến chứng. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u hốc mũiBệnh_lý Các khối u hốc mũiBệnh_lý phát triển khi các tế bào trong hốc mũiBộ_phận_cơ_thể có những thay đổi bất thường trong gen. Trong các tế bào khỏe mạnh, các gen đưa ra các hướng dẫn để tế bào có thể phát triển và nhân lên ở một tốc độ nhất định. Ngoài ra, có một số gen chịu trách nhiệm đưa các tế bào chết vào một thời điểm nhất định, hiện tượng này được gọi là chết theo chu trình. Trong các tế bào khối u, những thay đổi về gen khiến việc kiểm soát sự nhân lên và chết đi của tế bào bất thường. Những thay đổi khiến các tế bào khối u tạo ra nhiều hơn một cách nhanh chóng. Các tế bào khối u có thể tiếp tục sống trong khi các tế bào khỏe mạnh chết đi. Điều này khiến cho khối uNguyên_nhân phát triển không kiểm soát. Đôi khi đột biến trong gen khiến tế bào trở thành tế bào ung thư. Bệnh_lýTế bào ung thưBệnh_lý có thể xâm lấn và phá hủy các mô cơ thể khỏe mạnh. Theo thời gian, các tế bào ung thưBệnh_lý có thể di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u hốc mũiBệnh_lý Bất cứ ai cũng có thể mắc u hốc mũi.Bệnh_lý Tuy nhiên, u hốc mũi ác tínhBệnh_lý ( ung thưBệnh_lý ) đa phần được ghi nhận nhiều hơn ở những người từ 55 tuổi trở lên. Theo Hiệp hội Ung thưBệnh_lý Hoa Kỳ, người da trắng ở Mỹ có nhiều khả năng phát triển khối u ở hốc mũiBộ_phận_cơ_thể hơn người da đen. Ngoài ra, nam giới có nguy cơ mắc u hốc mũiBệnh_lý cao gấp hai lần so với phụ nữ. Yếu tố di truyền cũng có thể đóng vai trò, nếu trong gia đình có người từng mắc ung thư hốc mũi.Bệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u hốc mũiBệnh_lý Một số yếu tố được biết là làm tăng nguy cơ phát triển u hốc mũi, Bệnh_lýbao gồm: Tiếp xúc kéo dài với một số chất có hại trong quá trình làm việc như bụi gỗ, bụi da, sợi vải, niken, crom và formaldehyde. Nguyên_nhânTiếp xúc với không khí ô nhiễm. Hút thuốc láNguyên_nhân : Khi bạn càng hút thuốc, nguy cơ phát triển một số loại ung thưBệnh_lý càng cao, bao gồm ung thư hốc mũiBệnh_lýxoangBộ_phận_cơ_thể cạnh hốc mũi. Uống rượu bia quá mức: Sử dụng rượu bia nhiều cũng là yếu tố nguy cơ cho một số loại ung thư vùng đầu mặt cổ. Bệnh_lýNhiễm Human papillomavirusNguyên_nhân (HPV)Nguyên_nhân: Đây là một nhóm virus ảnh hưởng đến da và niêm mạc ở mũi, Bộ_phận_cơ_thểmiệngBộ_phận_cơ_thểvòmBộ_phận_cơ_thểvòm họBộ_phận_cơ_thểng. Human papillomavirusNguyên_nhân ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u hốc mũiBệnh_lý Bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng sẽ tiến hành hỏi chi tiết về các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, tiền căn bệnh lý cá nhân và các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh. Tiếp theo, bác sĩ sẽ khám tổng quát và khám tại vùng mũi để quan sát cấu trúc bên ngoài. Một số chỉ định cận lâm sàng bác sĩ có thể đề xuất dựa trên tình trạng cụ thể của bạn, bao gồm: Nội soi mũi họngChẩn_đoán : Quan sát cấu trúc và kiểm tra những bất thường của hốc mũi, Bộ_phận_cơ_thểvòmBộ_phận_cơ_thểhầu họngBộ_phận_cơ_thể của người bệnh. Xét nghiệm máuChẩn_đoán : Tìm các chỉ dấu của ung thư. Bệnh_lýHình ảnh học: Các cận lâm sàng đánh giá cấu trúc hình ảnh có thể bao gồm chụp X-quangChẩn_đoán , MRIChẩn_đoán (chụp cộng hưởng từ) Chẩn_đoánhoặc chụp CT scanChẩn_đoán (chụp cắt lớp vi tính)Chẩn_đoán, chụp PET-CTChẩn_đoán để giúp phát hiện sự lan rộng của ung thưBệnh_lý đến các bộ phận khác trong cơ thể. Sinh thiết khối u: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ từ khối u, sau đó sẽ gửi mẫu mô đến phòng giải phẫu bệnh để phân tích bản chất của các tế bào này. Hình ảnh khối u hốc mũiBệnh_lý qua nội soiChẩn_đoán Điều trị u hốc mũiBệnh_lý Việc điều trị u hốc mũiBệnh_lý phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm tiền căn bệnh lý, bản chất khối u có phải là ung thưBệnh_lý hay không và nhu cầu điều trị của người bệnh. Đối với các loại u hốc mũiBệnh_lý lành tính, các bác sĩ thường khuyên bạn nên phẫu thuậtĐiều_trị loại bỏ để cải thiện sự thông khí ở mũi và các triệu chứng khó chịu. Đối với các khối u là ung thưBệnh_lýhốcBộ_phận_cơ_thể mũi, phương pháp phổ biến nhất bao gồm phẫu thuậtĐiều_trị kết hợp với xạ trị. Điều_trịPhẫu thuậtĐiều_trị Mục tiêu chính của phẫu thuậtĐiều_trị là loại bỏ tối đa khối u. Nếu ung thưBệnh_lý đã lan đến các hạchBộ_phận_cơ_thể bạch huyết gần đó, bác sĩ phẫu thuậtĐiều_trị cũng sẽ loại bỏ các hạch bạch huyết này. Tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh, ê kíp phẫu thuậtĐiều_trị sẽ bao gồm bác sĩ Răng hàm mặt, bác sĩ Ngoại Thần kinh và bác sĩ Tai - Mũi - Họng. Hiện nay, kỹ thuật phẫu thuật nội soi qua mũiĐiều_trị được áp dụng rộng rãi, giúp giảm thiểu xâm lấn và cải thiện thời gian hồi phục cho người bệnh. Xạ trịĐiều_trị Bác sĩ có thể đề nghị xạ trịĐiều_trị như một phương pháp điều trị độc lập hoặc kết hợp với phẫu thuật.Điều_trị Xạ trịĐiều_trị sử dụng tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýNgười bệnh có thể được xạ trịĐiều_trị trước khi phẫu thuậtĐiều_trị để thu nhỏ khối u hoặc xạ trịĐiều_trị sau phẫu thuậtĐiều_trị để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thưBệnh_lý nào còn sót lại. Những người có chống chỉ định hoặc không muốn trải qua phẫu thuật, Điều_trịcó thể được xạ trịĐiều_trị mà không cần phẫu thuật.Điều_trị Xạ trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị Hóa trịĐiều_trị bao gồm các loại thuốc tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh_lýThuốc hóa trịĐiều_trị có thể được dùng bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Điều_trịHóa trịĐiều_trị không được sử dụng thường xuyên như phẫu thuậtĐiều_trị hoặc xạ trịĐiều_trị trong điều trị ung thư hốc mũi.Bệnh_lý Nhưng trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề nghị hóa trịĐiều_trị hoặc hóa - xạ trị. Điều_trịCác thuốc hóa trịĐiều_trị thường được sử dụng bao gồm cisplatin, Tên_thuốcfluorouracilTên_thuốctaxanes. Tên_thuốcLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị (Immunotherapy)Điều_trị: Theo khuyến cáo năm 2023 của Viện Ung thưBệnh_lý Quốc gia Hoa Kỳ (National CancerĐiều_trị Institute - NCI), liệu pháp miễn dịch được xem xét cho bệnhBệnh_lý nhân u hốc mũiBệnh_lý tiến triển hoặc di căn, không đáp ứng với điều trị tiêu chuẩn (phẫu thuật, Điều_trịxạ trị, Điều_trịhóa trị)Điều_trị. Liệu pháp miễn dịch sử dụng các thuốc như pembrolizumabTên_thuốcnivolumab, Tên_thuốclà các kháng thể đơn dòng nhắm vào PD-1 (chương trình chết tế bào 1), giúp tăng cường phản ứng miễn dịch của cơ thể để chống lại tế bào ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịch có thể kéo dài thời gian sống và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. Do kích hoạt hệ thống miễn dịch, liệu pháp này có thể gây ra viêm phổi, Bệnh_lýviêm ruột, Bệnh_lýviêm gan, Bệnh_lýviêm tuyến giápBệnh_lý và các rối loạn tự miễn khác. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của u hốc mũiBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Trong quá trình điều trị bệnh, có một số điều người bệnh cần thực hiện để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu: TuânPhòng_ngừa thủ phác đồ điều trị của bác sĩ; TáiPhòng_ngừa khám theo lịch hẹn để được bác sĩ theo dõi quá trình điều trị và phát hiện sớm các biến chứng của bệnh; GiữPhòng_ngừa tinh thần lạc quan và kiên trì trong suốt quá trình điều trị; Luyện tập các bài tập thể thaoPhòng_ngừa nhẹ nhàng, vừa sức giúp cơ thể và tinh thần được thư giãn; Nghỉ ngơi hợp lý. Phòng_ngừaTránh tiếp xúc với các chất kích thích như khói bụi, hóa chất, Phòng_ngừagiúp giảm kích ứng niêm mạc mũi. Chế độ dinh dưỡng: Tìm hiểu một chế độ dinh dưỡng hợp lý đối với việc điều trị u hốc mũiBệnh_lý khá quan trọng, bạn có thể tham khảo các nguyên tắc sau: Ăn uống đa dạngPhòng_ngừa các nhóm chất: Người bệnh cần được đảm bảo bổ sung đầy đủ 4 nhóm thực phẩm chính trong mỗi bữa ăn gồm chất đường bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Không nên bồi bổ quá mức, ưu tiên các phương pháp luộc, hấp, hầm, nấu để người bệnh dễ hấp thu. Ăn nhiều bữa nhỏ: Phòng_ngừaNgười bệnh u hốc mũiBệnh_lý thường chán ăn, giảm vị giác. Vì thế, cần chia nhỏ bữa ăn, điều này giúp người bệnh dễ tiếp nhận thức ăn hơn và đảm bảo việc nạp đủ lượng dưỡng chất cần thiết. Không ăn kiêng bất kỳ nhóm thực phẩm nào: Phòng_ngừaChưa có bằng chứng khoa học nào khẳng định rằng loại thực phẩm nào có thể khiến khối u phát triển nhiều hơn. Mỗi nhóm thực phẩm sẽ bổ sung lượng dưỡng chất khác nhau. Việc kiêng khem thức ăn khiến người bệnh dễ mắc tình trạng suy nhược cơ thể và ảnh hưởng điều trị. Phương pháp hỗ trợ ăn uống: Nếu người bệnh không thể ăn qua đường miệng, nhân viên y tế có thể hướng dẫn người nhà nuôi ăn cho người bệnh qua ống thông mũi dạ dày. Uống đủ nước: Phòng_ngừaUốngPhòng_ngừaUống đủ 2 lít nướcPhòng_ngừa mỗi ngày, có thể bổ sung nước ép trái cây để tăng cường vitamin và khoáng chất. Phòng ngừa u hốc mũiBệnh_lý Cho đến nay, chưa có phương pháp nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn u hốc mũi.Bệnh_lý Tuy nhiên, bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng một số phương pháp sau: Không hút thuốc lá; Phòng_ngừaTránh hít các loại khói bụi độc hại; Phòng_ngừaMang khẩu trang khi đi ra ngoài; Phòng_ngừaNếu bạn làm việc trong môi trường có hóa chất hoặc chất độc hại, hãy đảm bảo tuân thủ các biện pháp phòng hộ và đeo thiết bị bảo hộ thích hợp; DuyPhòng_ngừa trì lối sống lành mạnh, tập thể dục đều đặn và kiểm tra sức khỏe định kỳ; Tiêm vắc xin phòng ngừa virus HPVPhòng_ngừa . Tiêm vắc xin phòng ngừa HPVPhòng_ngừa
149. article_0159
Tiêu xương sọ: Bệnh_lýBệnh lý hiếm gặp và khó phát hiện ## Giới thiệu Tiêu xương sọBệnh_lý là gì? Chức năng chính của hộp sọ: Bộ_phận_cơ_thểBảo vệ não bộBộ_phận_cơ_thể và những thành phần khác như mắt, Bộ_phận_cơ_thểthần kinhBộ_phận_cơ_thểmạch máBộ_phận_cơ_thểu. Là bệ đỡ giúp nâng đỡ khuôn mặt. Giúp các cấu trúc được tách biệt và thực hiện được chức năng của mình. Tiêu xương sọBệnh_lý là tình trạng suy giảm mật độ xương sọ người. Xương sọ của chúng ta được cấu tạo bởi nhiều xương gồm xương trán, Bộ_phận_cơ_thểxương sàng, Bộ_phận_cơ_thểxương đỉnh, Bộ_phận_cơ_thểxương chẩm, Bộ_phận_cơ_thểxương bướmBộ_phận_cơ_thểxương thái dươngBộ_phận_cơ_thể và các xương này nối với nhau bởi khớp sọ. Bộ_phận_cơ_thểXương sọBộ_phận_cơ_thể tạo thành hộp sọ là phần xương quan trọng trong cơ thể người. Biểu hiện của tình trạng này là sự sụt giảm xương về cấu trúc, mật độ, số lượng và thể tích xương sọ. Tình trạng này có thể xảy ra ở một xương bất kỳ hoặc toàn bộ tất cả các xương của hộp sọ. Bộ_phận_cơ_thể## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của tiêu xương sọBệnh_lý Bệnh tiêu xương sọBệnh_lý là một bệnh lý thầm lặng, bạn có thể đã mắc bệnh từ trước nhưng không phát hiện ra cho đến khi biểu hiện triệu chứng, lúc này tình trạng bệnh có thể đã diễn tiến nặng. Các triệu chứng có thể gặp: Sốt; Triệu_chứngĐau đầuTriệu_chứng ; Mệt mỏi; Triệu_chứngChóng mặtTriệu_chứng ; Buồn nôn, Triệu_chứngnôn; Triệu_chứngBiến dạng vùng đầu; Triệu_chứngSuy giảm nhận thứcTriệu_chứng , trí nhớ; Triệu_chứngGiảm khả năng tập trungTriệu_chứngsuy nghĩ. Triệu_chứngBệnh làm giảm khả năng tập trung của bạn Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh tiêu xương sọBệnh_lý Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh tiêu xương sọBệnh_lý có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng là khuyết hộp sọ. Triệu_chứngViệc khuyết hộp sọBộ_phận_cơ_thể có thể khiến nãoBộ_phận_cơ_thể bộ thiếu sự bảo vệ, do đó dễ bị tác động từ bên ngoài và chấn thương dù nhẹ cũng có thể làm tổn thương não bộ nặng nề. Mất thẩm mỹTriệu_chứng có thể khiến bạn dễ bị xa lánh, Triệu_chứngtrầm cảTriệu_chứngtrầm cảm.Triệu_chứng Động kinhTriệu_chứngchậm phát triển tâm thầnTriệu_chứng cũng có thể xảy ra. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nêu trên, hãy đến khám ngay bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được chẩn đoán và điều trị sớm tránh diễn tiến nặng. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến tiêu xương sọBệnh_lý Xương được duy trì nhờ hoạt động cân bằng giữa tạo cốt bào và hủy cốt bào. Những nguyên nhân gây tiêu xương sọBệnh_lý sẽ làm giảm chức năng của tạo cốt bào hoặc làm tăng hoạt động hủy cốt bào hoặc cả hai. Một số nguyên nhân có thể gây bệnh tiêu xương sọ: Bệnh_lýPhẫu thuật thay thế hộp sọ bằng mảnh ghép giả, Điều_trịchúng có thể quay ra tấn công ngược lại xương sọBộ_phận_cơ_thể của bạn do những mảnh ghép giả này được cơ thể xem như vật lạ. Từ đó kích hoạt hệ thống miễn dịch làm hệ thống miễn dịch cơ thể quay ra tấn công chính mô của cơ thể. Khối u nãoBệnh_lýKhối u não di căn xương sọ. Bệnh_lýKhối uNguyên_nhân hoặc u nangNguyên_nhân tại xương sọ. Viêm xương sọ mạn tính.Bệnh_lý Nhiễm trùng. Tiêu xương sọBệnh_lý sau chấn thương sọ não . Đa u tủy, Bệnh_lýviêm tủy xươBệnh_lýng. Lao xươngBệnh_lý . Hội chứng Gorham-StoutBệnh_lý (gây tiêu xương, Bệnh_lýbệnh hiếm gặp). U não di căn xương sọBệnh_lý có thể là một nguyên nhân khiến bạn mắc bệnh ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải tiêu xương sọ? Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ cao mắc phải tiêu xương sọBệnh_lý là: Những người có tiền sử phẫu thuật ghép xương sọ bằng mảnh ghép giả. Điều_trịLàm những công việc nguy cơ cao chấn thương sọ não . Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải tiêu xương sọBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải tiêu xương sọ: Bệnh_lýNgười lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Đang mắc bệnh ung thưBệnh_lý . ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm tiêu xương sọBệnh_lý Để chẩn đoán bệnh tiêu xương sọ, Bệnh_lýbác sĩ sẽ khai thác diễn tiến triệu chứng, tiền sử chấn thương và phẫu thuật xương sọĐiều_trị trong quá khứ của bạn. Vì bệnh tiêu xương sọBệnh_lý là bệnh lý thầm lặng nên việc chẩn đoán có thể gặp nhiều khó khăn. Bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh lý của người bệnh Các xét nghiệm được chỉ định hỗ trợ chẩn đoán: X-quang hộp sọChẩn_đoán : Có thể nhìn thấy sự mòn hoặc vết nứt trên xương sọ. Bộ_phận_cơ_thểCT-scan hộp sọ: Chẩn_đoánTạo hình ảnh 3 chiều, cho thấy xương sọBộ_phận_cơ_thể của bạn có bị bào mỏng đi hay không hoặc liệu có khối uNguyên_nhân đang tồn tại hay không. MRIChẩn_đoán (chụp cộng hưởng từ)Chẩn_đoán: Cho thấy hình ảnh chi tiết về xương sọBộ_phận_cơ_thể cũng như các cấu trúc xung quanh hộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệm này có thể gợi ý nguyên nhân gây ra tình trạng tiêu xương sọ. Bệnh_lýXét nghiệm máuChẩn_đoán : Phát hiện tình trạng tăng bạch cầuTriệu_chứng gợi ý viêm, nhiễm trùTriệu_chứngng. Điều trị tiêu xương sọBệnh_lý Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh tiêu xương sọBệnh_lý mà bác sĩ sẽ lên kế hoạch điều trị phù hợp. Nếu do mảnh ghép thay thế hộp sọ gây ra, bạn cần lựa chọn phương pháp điều trị khác để thay thế một phần hoặc toàn bộ mảnh ghép giả bằng mô cấy tự thân. Nếu do những nguyên nhân khác thì điều trị nguyên nhân là phương pháp điều trị chính. Ví dụ, nếu do tình trạng viêm hay nhiễm trùngNguyên_nhân và tình trạng khuyết sọ chưa xảy ra, bác sĩ sẽ chỉ định kháng sinhĐiều_trị để điều trị chấm dứt tình trạng viêm nhiễm. Nếu nguyên nhân do lao, thuốcĐiều_trịthuốc kháng laoĐiều_trị sẽ được kê đơn. Nếu như bệnh tiêu xương sọBệnh_lý gây ra tình trạng khuyếtTriệu_chứng xương sọ thì bạn có thể sẽ cần đến phẫu thuậtĐiều_trị tạo hình phần sọ đã bị khuyết như ghép sọ tự thânĐiều_trị , ghép sọĐiều_trịghép sọ bằng mảnh ghép nhân tạo.Điều_trị Ngoài ra, tùy vào các triệu chứng của bạn mà bác sĩ có thể chỉ định thêm một số phương pháp nhằm quản lý các triệu chứng kèm theo như bàiPhòng_ngừa tập trí nhớ, bàiPhòng_ngừa tập tăng cường nhận thức. Phẫu thuật ghép sọĐiều_trị là một phương pháp điều trị bệnh ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của tiêu xương sọBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ phương pháp điều trị của bác sĩ. Điều trị tốt các bệnh lý đang mắc có thể gây tiêu xương sọ. Bệnh_lýNgủ đủ giấc, Phòng_ngừakhông thức khuya.Phòng_ngừa Vận động và tập thểPhòng_ngừa dục thường xuyên để tăng cường sức khỏe. HạnPhòng_ngừa chế các môn thể thao dễ gây chấn thương cho bạn như đá banh, bóng chuyền… Chế độ dinh dưỡng: ĂnPhòng_ngừaĂn uống đầy đủ các chấtPhòng_ngừa dinh dưỡng. Chế độ ăn lành mạnh, ưu tiên rau củ quả, tráiPhòng_ngừa cây. Không cần kiêng cữ bất kỳ thức ăn gì. Phòng ngừa tiêu xương sọBệnh_lý Bạn không thể phòng ngừa bệnh tiêu xương sọ. Bệnh_lýBệnh thường diễn tiến thầm lặng do đó hãy chú ý một số điều sau: Khám bác sĩ khi có bất cứ triệu chứng nào kể trên. ThựcPhòng_ngừa hành lối sống lành mạnh, tập luyện thể thaoPhòng_ngừa thường xuyên. Điều trị tốt các bệnh lý có thể khiến bạn mắc bệnh tiêu xương sọ.Bệnh_lý
150. article_0160
Mụn bọcBệnh_lý là gì? Những điều bạn cần biết về mụn bọcBệnh_lý ## Giới thiệu Mụn bọcBệnh_lý là gì? Mụn bọcBệnh_lý là một tình trạng mụn nặng, tạo bởi các nốt cứng hoặc nốt sần phát triển sâu dưới da của bạn do lỗ chân lông bị bít tắc. Các nốt sần bắt đầu xuất hiện bên dưới bề mặt, sau đó xuất hiện trên da dưới dạng vết sưng đỏ. Những vết sưng này thường không đi kèm mụn đầu trắngTriệu_chứng hoặc mụn đầu đenTriệu_chứng ở trung tâm. Các nốt sần có thể tồn tại hàng tuần đến hàng tháng. Chúng thường gây đau cho bạn. Mụn bọcTriệu_chứng thường xuất hiện trên mặBộ_phận_cơ_thểt, ngựcBộ_phận_cơ_thể và lưng của bạn. Mụn bọcBệnh_lý là tình trạng về da phổ biến nhất ở Hoa Kỳ. Khoảng 50 triệu người Mỹ bị mụn bọc, Bệnh_lýtrong đó khoảng 20 phần trăm số người bị mụn bọcBệnh_lý mức độ nặng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của mụn bọcBệnh_lý Bạn có thể có một nốt mụn tự xuất hiện hoặc bạn có thể có một vài nốt mụn xuất hiện cùng lúc. Bác sĩ thường gọi là mụn ẩnTriệu_chứng vì chúng xuất hiện ở dưới da của bạn. Các triệu chứng của mụn bọc: Bệnh_lýNhững nốt mụn mà bạn có thể sờ thấy dưới da. Ở nam giới, chúng thường xuất hiện trên mặt, Bộ_phận_cơ_thểlưngBộ_phận_cơ_thểngựBộ_phận_cơ_thểc. Ở nữ giới, các nốt mụn thường xuất hiện ở xương hàmBộ_phận_cơ_thể hoặc cằBộ_phận_cơ_thểm. Đau hoặc nhạy cảm, Triệu_chứngđặc biệt khi bạn chạm vào các nốt mụn. Các cục mụn nổi lên thường có màu đỏ hoặc cùng màu với màu da của bạn. Biến chứng có thể gặp khi mắc mụn bọcBệnh_lý Mụn bọc mức độ nặng có thể khiến bạn cảm thấy chán nản, Triệu_chứngtự tiTriệu_chứng hoặc xấu hổ. Triệu_chứngMụn bọcTriệu_chứng gây ra những cảm xúc này hoặc có thể ảnh hưởng đến sự tự tin của bạn. Nặng nề hơn, chúng có thể gây ra tình trạng trầm cảm cho người bệnh. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn hoặc con mình có dấu hiệu mụn bọc, Bệnh_lýmụn bọc, Triệu_chứnghãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa da liễu để được khám và chẩn đoán. Quan trọng nhất là bạn cần điều trị mụn bọcBệnh_lý càng sớm càng tốt để ngăn ngừa sẹo hoặc diễn tiến nghiêm trọng. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến mụn bọcBệnh_lý Mụn bọc phát triển giống các loại mụn khác. Chúng xảy ra khi lỗBộ_phận_cơ_thể chân lông trên da của bạn bị tắc nghẽn, giữ lại các tế bào da chết, tóc và bã nhờn (một loại dầu mà cơ thể tạo ra để giữ ẩm cho da). Vi khuẩn Cutibacterium acnesNguyên_nhân (C. acnes) Nguyên_nhânsống tự nhiên trên da bị mắc kẹt bên trong gây ra nhiễm trùng, tình trạng viêmTriệu_chứngđau.Triệu_chứng Lỗ chân lôngBộ_phận_cơ_thể bị tắc có thể xảy ra nếu cơ thể bạn tiết ra quá nhiều bã nhờn hoặc nếu bạn không làm sạch da đúng cách. Chúng cũng có thể xảy ra do: Đổ mồ hôiNguyên_nhânĐổ mồ hôiTriệu_chứng quá nhiều: Da đổ mồ hôi sẽ dễ bị nổi mụn bọcTriệu_chứng hơn, đặc biệt nếu quần áo bạn đang mặc khiến mồ hôi giữ trên da. Những người bị tăng tiết mồ hôiTriệu_chứng (một tình trạng bạn bị đổ mồ hôi quá nhiều) có nguy cơ bị mụn bọcBệnh_lý cao hơn. Di truyền: Bạn có thể bị mụn bọcBệnh_lý nếu tiền sử những người thân trong gia đình mắc tình trạng này. Nội tiết tố: Những người trẻ đang trải qua thời kỳ dậy thì có nhiều khả năng bị mụn bọcBệnh_lý hơn do nồng độ nội tiết tố (hormone) thay đổi. Nồng độ androgen tăng cao có thể khiến dầu trên da nhiều hơn, dẫn đến tắc nghẽn lỗ chân lôBộ_phận_cơ_thểng. Thuốc: Một số loại thuốc khiến tình trạng mụn bọcBệnh_lý dễ xuất hiện và trầm trọng hơn như corticosteroid. Tên_thuốcMỹ phẩm chăm sóc da: Một số loại kem dưỡng, đồ trang điểm có thể gây tắc nghẽn lỗ chân lông và dẫn đến xuất hiện mụnBệnh_lýmụn bọTriệu_chứngc. Căng thẳng và lo lắng: Sự căng thẳng ( stress ) và lo lắng gia tăng khiến cơ thể bạn tiết ra nhiều bã nhờn hơn do nồng độ cortisol tăng lên. Cortisol còn gọi là hormone căng thẳng của cơ thể. Đổ mồ hôiTriệu_chứng nhiều hơn bình thường có thể là nguyên nhân gây ra mụn #Triệu_chứng# Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải mụn bọc? Bệnh_lýBất kỳ ai cũng có thể bị mụn bọc, Bệnh_lýchúng xuất hiện ở mọi lứa tuổi và mọi giới tính. Nhưng mụn bọcBệnh_lý phổ biến hơn ở người trẻ và ở giới nam. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải mụn bọcBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải mụn bọcBệnh_lý là: Giới: Nam giới có nhiều hormone androgen hơn, khiến dầu trên da nhiều hơn, làm tăng nguy cơ xảy ra mụn bọTriệu_chứngmụn bọc.Triệu_chứng Những người mang thai , đang trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc trong thời kỳ mãn kinh cũng có nguy cơ bị mụn bọcBệnh_lý cao hơn. Sử dụng mỹ phẩm và đồ trang điểm không phù hợp với da mặt có thể làm tăng nguy cơ bị mụn bọTriệu_chứngc. Thường xuyên căng thẳng khiến cơ thể bạn tiết bã nhờn nhiều hơn. Mang thai là một yếu tố nguy cơ khiến bạn dễ bị mụnTriệu_chứng hơn ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm mụn bọcBệnh_lý Bác sĩ da liễu sẽ chẩn đoán mụn bọcBệnh_lý của bạn thông qua khám da và hỏi về các triệu chứng của bạn. Bác sĩ sẽ hỏi về mức độ đau của các nốt mụn và chúng xuất hiện ở đâu. Hãy khai báo cho bác sĩ biết về bất kỳ loại thuốc nào mà bạn sử dụng và liệu gia đình bạn có ai có tiền sử mắc mụn bọcBệnh_lý hay không. Điều trị mụn bọcBệnh_lý Mụn bọc cần được điều trị bởi bác sĩ da liễu. Các phương pháp trị mụn không kê đơn không có hiệu quả trong việc điều trị mụn bọBệnh_lýmụn bọTriệu_chứngc. Đừng nặn hoặc cố gắng bóp các nốt mụn vì chúng có thể khiến mụn bọcTriệu_chứng của bạn nặng nề hơn và dẫn đến sẹo mụn. Để điều trị mụn bọc, Bệnh_lýbác sĩ da liễu có thể kê đơn cho bạn: Thuốc kháng sinhĐiều_trị Sự phát triển quá mức của vi khuẩn C. acnesNguyên_nhân là một trong những yếu tố có thể gây mụn bọc.Triệu_chứng Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh đường uốngTên_thuốc để tiêu diệt vi khuẩn giúp ngăn ngừa vi khuẩn bít tắc ở lỗ chân lông và gây ra mụn. Thuốc kháng sinhĐiều_trị cũng có thể giúp giảm đau và tình trạng viêm do mụn bọcBệnh_lý gây ra. Thuốc kháng sinhĐiều_trị có hiệu quả trong thời gian ngắn, không được điều trị lâu dài (thường kéo dài 7 đến 10 ngày) do có thể làm giảm tác dụng và gây ra nhiều tác dụng phụ khác. Isotretinoin IsotretinoinTên_thuốc sẽ chỉ được kê đơn cho trường hợp mụn bọcBệnh_lý mức độ nặng. Đây là một loại thuốc trị mụn theo toa mạnh và được sử dụng mỗi ngày. Một số tác dụng phụ thường gặp gồm: Khô da, Triệu_chứngmôi, Triệu_chứngmắt, Triệu_chứnghọng, Triệu_chứngmũi; Triệu_chứngChảy máu cam; Triệu_chứngDaTriệu_chứng trở nên nhạy cảm với ánh nắng mặt trời; Đau đầu.Triệu_chứng Phụ nữ có thai hoặc đang có dự định mang thai sẽ không được kê đơn thuốc này vì có thể gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Thuốc tránh thaiĐiều_trị Nội tiết tố có thể là một nguyên nhân gây ra mụn bọc, Triệu_chứngdo đó thuốc tránh thaiTên_thuốc có thể được kê đơn cho những người bị nổi mụnTriệu_chứng do thay đổi nội tiết tố. Thuốc bôiĐiều_trị tại chỗ Phương pháp điều trị tại chỗ có nghĩa là bôi thuốc trực tiếp lên da bị mụn. Bao gồm: Kháng sinh bôi: Giúp tiêu diệt vi khuẩn bị mắc kẹt dưới da. Retinoids: Tên_thuốcLà một chiết xuất vitamin A giúp làm thông thoáng lỗ chân lông. SalicĐiều_trịSalicylic acidTên_thuốc cường độ mạnh: Làm khô dầu thừa và làm sạch tế bào chết. Thuốc bôi tại chỗĐiều_trị là một phương pháp có thể được chỉ định đầu tiên trước khi sử dụng thuốc uống. Ở những trường hợp mụn bọcBệnh_lý nặng thì phương pháp này sử dụng đơn lẻ không cho thấy hiệu quả. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của mụn bọcBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: KhôngPhòng_ngừa tự điều trị mụn bọcBệnh_lý tại nhà. Làm sạch da bằng sữa rửa mặt dịu nhẹPhòng_ngừa vào buổi sáng và tối trước khi ngủ hoặc sau khi đổ mồ hôi. Tránh sử dụng các loại mỹ phẩmPhòng_ngừa trang điểm và dưỡng da không phù hợp hoặc chất lượng kém gây tắc nghẽn lỗ chân lông. RửaPhòng_ngừaRửa tay sạch trước khiPhòng_ngừa đụng tay lên mặt. Tránh chạm vào mặt để không truyền vi khuẩn lên da. KhôngPhòng_ngừa nặn mụn để tránh để lại sẹo. Chế độ dinh dưỡng: Hạn chế các thức ănPhòng_ngừa dễ gây tăng tiết dầu và bã nhờn như đồ béo ngọt, sữa, đường giúp giảm tình trạng xuất hiện và làm nặng thêm mụn bọTriệu_chứngc. Ưu tiên các thức ăn lành mạnh, ăn nhiều rau xanh và trái câPhòng_ngừay. UốngPhòng_ngừa càng nhiều nước càng tốt, ít nhất 2l/ngày. Trái cây và rau xanh là những thực phẩm được khuyên dùng cho người bị mụn bọcBệnh_lý Phòng ngừa mụn bọcBệnh_lý Bạn có thể không phòng ngừa được mụn bọc, Bệnh_lýtuy nhiên bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách thực hành vệ sinh tốt. Bao gồm: Giữ sạch da: Phòng_ngừaLàmPhòng_ngừa sạch da bằng sữa rửa mặt dịu nhẹ vào buổi sáng và tối trước khi ngủ hoặc sau khi đổ mồ hôi. Giảm căng thẳng: Phòng_ngừaHãy thử các bài tập thở và kỹ thuật thư giãn để giảm bớt tình trạng bớt căng thẳng và lo lắng. Sử dụng sản phẩm chất lượngPhòng_ngừa và phù hợp: TránhPhòng_ngừa sử dụng các loại mỹ phẩm trang điểm và dưỡng da không phù hợp hoặc chất lượng kém gây tắc nghẽn lỗ chân lông. Hãy ưu tiên những sản phẩm không gây mụn. Rửa tay sạch trước khi đụngPhòng_ngừa tay lên mặt. Tránh chạm tay vào mặt để không truyền vi khuẩn lên da. LàmPhòng_ngừa sạch da mặt ít nhất 2 lần/ngày
151. article_0161
Rối loạn nhân cách loại phân liệt: Bệnh_lýTriệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý là gì? Rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý là một tình trạng tâm thần được biểu hiện bằng cảm giác khó chịu dữ dội với các mối quan hệ thân thiết và tương tác trong xã hội. Nếu bạn mắc rối loạn này, bạn có thể có những quan điểm lệch lạc, mê tínTriệu_chứng và những hành vi bất thường. Từ đó sẽ gây cản trở các mối quan hệ của bạn trong cuộc sống. Rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý là một trong những bệnh thuộc nhóm rối loạn nhân cách nhóm ABệnh_lý (Cluster A)Bệnh_lý. Nhóm này liên quan đến suy nghĩTriệu_chứng hoặc hành vi bất thường, có phần lập dị. Những người mắc chứng rối loạn nhân cách phân liệtBệnh_lý thường có hành vi bất thường, lờiTriệu_chứng nói kỳ quặc và có niềm tin vào những điều ma thuật. Nếu bạn mắc bệnh, bạn sẽ không thể nhận ra được những hành vi của mình là bất thường hoặc có vấn đề. Rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý tương đối hiếm, ước tính có khoảng 3 đến 5 phần trăm số người Hoa Kỳ mắc bệnh này. Một số người mắc rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý sẽ phát triển thành bệnh tâm thần phân liệtBệnh_lý . ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý Nếu bạn mắc rối loạn nhân cách loại phân liệt, Bệnh_lýbạn sẽ thường xuyên trải qua cảm giác khó chịuTriệu_chứngđau khổ tộtTriệu_chứng cùng trong các tình huống xã hội. Bạn có thể gặp rất nhiều khó khăn trong việc hình thành và duy trì các mối quan hệ thân thiết, một phần do cách hiểu sai lệch về các tương tác xã hội cũng như các hành vi xã hội kỳ quặc. Các dấu hiệu của rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý gồm: Có tình trạng lo âu xã hội mạnh mẽ và các mối quan hệ xã hội kém. Rất khó chịu với sự tiếp xúc thân mật. Không có bạn bè thân thiết ngoại trừ người thân thế hệ 1 (gồm cha mẹ, anh chị em ruột). Có những hành vi và phong cách đặc biệt. Có những suy nghĩ và lời nói kỳ quặc, như sử dụng các cụm từ cụ thể hoặc quá mức trừu tượng hoặc sử dụng từ ngữ theo những cách khác thường. Có những nhận thức khác thường như nhầm lẫn tiếng ồn với giọng nói. Có niềm tin vào phép thuật, chẳng hạn như nghĩ rằng mình có sức mạnh đặc biệt. Giải thích không chính xác các tình huống hoặc sự kiện thông thường là có ý nghĩa đặc biệt. Hoang tưởng và nghi ngờ ý định của người khác. Gặp khó khăn trong việc phản ứng phù hợp với các tín hiệu như duy trì giao tiếp bằng mắt. Thiếu động lựcTriệu_chứng và đạt kết quả thấp trong học tập và công việc. Thường xuyên biểu lộ cảm xúc không phù hợp hoặc thiếu hụt cảm xúTriệu_chứngc. Những người mắc rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý thường không nhận thức về suy nghĩ và hành vi của họ tác động đến người xung quanh như thế nào. Người mắc thường có suy nghĩ lệch lạc, Triệu_chứngkhác thường so với những người xung quanh Biến chứng có thể gặp khi mắc rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý Những người mắc rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý dễ bị lo âuTriệu_chứngtrầm cảmTriệu_chứng hơn. Họ cũng có các kỹ năng xã hội kém và thiếu các mối quan hệ xã hội. Nếu không được điều trị, những người mắc rối loạn nhân cáchBệnh_lý này có thể trở nên khó chịu hơn trong các tình huống xã hội, điều này dẫn đến sự cô lập cho người bệnh. Họ cũng có nguy cơ cao gặp phải các vấn đề liên quan đến lạm dụng chất kích thích. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nêu trên, hãy tìm đến bác sĩ chuyên khoa tâm thần hoặc nhà tâm lý học để được chẩn đoán chính xác. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý Rối loạn nhânBệnh_lýRối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý hiện nay vẫn chưa được hiểu rõ. Các nhà nghiên cứu vẫn đang cố gắng tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra bệnh. Gen của bạn có thể đóng một vai trò trong việc xuất hiện rối loạn này. Các nhà nghiên cứu nhận thấy những người có người thân mắc tâm thần phân liệtBệnh_lý sẽ dễ xuất hiện tình trạng rối loạn nhân cách và thường bắt đầu ở tuổi trưởng thành sớm. Nghiên cứu năm 2021 được đăng trên Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (NCBI) cho thấy sự bất thường trong chức năng của não bộ, Bộ_phận_cơ_thểđặc biệt ở các vùng liên quan đến nhận thức và xử lý cảm xúc, có thể góp phần vào sự phát triển của rối loạn nhân cách loại phân liệBệnh_lýrối loạn nhân cách loại phân liệt.Bệnh_lý Sự mất cân bằng trong các chất dẫn truyền thần kinh như dopamine cũng được cho là có liên quan đến các triệu chứng của bệnh. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải rối loạn nhân cách loại phân liệt? Bệnh_lýHầu hết các rối loạn nhân cách bao gồm cả rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý thường bắt đầu ở tuổi thiếu niên khi nhân cách bắt đầu phát triển và trưởng thành. Rối loạn này thường ảnh hưởng nam giới nhiều hơn một chút so với nữ giới. Rối loạn này thường ảnh hưởng đến nam giới nhiều hơn Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh gồm: Di truyền: Gia đình có người thân bị tâm thần phân liệt, Bệnh_lýrối loạn nhân cách loại phân liệt, Bệnh_lýcác rối loạn nhân cáchBệnh_lý khác. Yếu tố môi trường: Bao gồm các trải nghiệm trong thời thơ ấu có thể đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển bệnh. Bao gồm bị lạm dụng, bị ngó lơ bởi cha mẹ, bị tổn thương, có cha mẹ là người vô cảm… Sử dụng chất kích thích: Việc sử dụng chất kích thích như cần sa hoặc các chất gây ảo giác có thể làm tăng nguy cơ phát triển rối loạn nhân cách loại phân liệBệnh_lýt. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý Theo DSM-5, rối loạn nhân cáchBệnh_lý có thể được chẩn đoán ở người dưới 18 tuổi nếu các triệu chứng đã kéo dài ít nhất một năm. Hiện nay, khó có thể chẩn đoán một người mắc rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý vì hầu hết những người này không nghĩ rằng họ bị bệnh và không nghĩ rằng họ cần thay đổi hành vi của mình. Người bệnh thường tìm đến bác sĩ thường do những bệnh lý khác kèm theo như trầm cảm, Triệu_chứnglo âu.Triệu_chứng Tỷ lệ mắc cùng lúc hai tình trạng tâm thần này đặc biệt cao ở những người mắc rối loạn nhân cách loại phân liệBệnh_lýrối loạn nhân cách loại phân liệt.Bệnh_lý Bác sĩ chuyên ngành tâm thần hoặc chuyên gia tâm lý học sẽ nghi ngờ bạn mắc rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý thông qua các thông tin do bạn cung cấp về: Các sự kiện trong thời thơ ấu của bạn; Các mối quan hệ xã hội; Tình trạng công việc của bạn; Các trải nghiệm thực tế của bạn. Những người mắc bệnh này thường không nhận biết được hành vi của họ nên bác sĩ thường sẽ cần nói chuyện với những người thân trong gia đình và bạn bè để thu thập thêm thông tin chi tiết giúp chẩn đoán chính xác hơn. Bác sĩ chuyên ngành tâm thần hoặc chuyên gia tâm lý học sẽ là người đưa ra chẩn đoán Điều trị rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý Liệu pháp tâm lý và thuốc chống loạn thần liều thấpĐiều_trị là hai phương pháp điều trị chính cho rối loạn nhân cách loại phân liệBệnh_lýrối loạn nhân cách loại phân liệt.Bệnh_lý Thuốc chống loạn thầnĐiều_trị Bác sĩ sẽ kê toa thuốc chống loạn thầnĐiều_trị liều thấp cho bạn nhằm làm giảm các triệu chứng rối loạn nhận thức, có những lời nói kỳ quặc, Triệu_chứngtrầm cảm, Triệu_chứnglo âu.Triệu_chứng Thuốc chống loạn thầnĐiều_trị có ích nếu bạn có triệu chứng tâm thần phân liệt mức độ vừa, có triệu chứng loạn thần nhẹ, thoáng qua. Liệu pháp tâm lý Nhằm giúp bạn xác định và thay đổi những cảm xúc, suy nghĩ và hành vi bất thường. Bác sĩ sẽ cung cấp thông tin và hỗ trợ hướng dẫn cho người nhà và người bệnh cách thực hiện. Các loại trị liệu tâm lý cho thấy lợi ích trên người mắc rối loạn nhân cách loại phân liệt: Bệnh_lýLiệu pháp tâm lý nhóm: Điều_trịMột nhóm người sẽ tập trung lại với nhau để diễn tả và thảo luận về các vấn đề mà họ gặp phải dưới sự giám sát của chuyên viên tâm lý học. Liệu pháp sẽ giúp người mắc rối loạn nhân cáchBệnh_lý phát triển các kỹ năng xã hội vì nó giúp giải quyết sự lo lắng và lúng túng của người bệnh. Tuy nhiên, nếu bạn mắc rối loạn nhân cáchBệnh_lý mức độ nặng điều này có thể gây rối loạn nhóm. Liệu pháp nhận thức hành viĐiều_trị : Là một loại liệu pháp có cấu trúc và mục tiêu rõ ràng. Nhà trị liệu sẽ giúp bạn xem xét kỹ hơn về suy nghĩ và cảm xúc để hiểu rõ được suy nghĩ đã tác động đến hành vi như thế nào. Đối với người mắc rối loạn nhân cách loại phân liệt, Bệnh_lýnhà trị liệu sẽ tập trung vào kiểm tra các trải nghiệm và chú ý đến ranh giới giữa các cá nhân. Phương pháp này có thể giúp người bệnh nhận ra những kiểu suy nghĩ lệch lạc như hoang tưởng có phép thuật. Liệu pháp gia đình cũng có thể giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp và hỗ trợ từ các thành viên trong gia đình. Liệu pháp nhận thức hành vi giúp bạn hiểu rõ bản thân hơn ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ điều trị của bác sĩ. GiữPhòng_ngừa mối quan hệ lành mạnh với bạn bè và gia đình. Ngủ đủ giấc, Phòng_ngừatránh thức khuya. Tập thể dục và vận động thường xuyên, vừa sức của mình. GiữPhòng_ngừa tinh thần thoải mái, tránh stress. ThamPhòng_ngừa gia các hoạt động xã hội phù hợp để cải thiện kỹ năng giao tiếp. Chế độ dinh dưỡng: Ăn đủ bữa, Phòng_ngừađủ dinh dưỡng. Chế độ ăn lành mạnh với nhiều rau củ quả, hạn chế thức ăn chế biến sẵn và dầuPhòng_ngừahạn chế thức ăn chế biến sẵn và dầu mỡ. Phòng_ngừaUống đủ nước, Phòng_ngừaưu tiên nước lọPhòng_ngừaưu tiên nước lọc.Phòng_ngừa Phòng ngừa rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý Rối loạn nhân cách loại phân liệtBệnh_lý thường không thể ngăn ngừa được nhưng nếu được phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp bạn học cách thay đổi những hành vi và suy nghĩ không tốt cho mình.
152. article_0162
Rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý (Narcissistic Personality DisBệnh_lýorder) là một tình trạng sức khỏe tâm thần mà người mắc có nhận thức một cách vô lý về tầm quan trọng của bản thân. Họ cần và tìm kiếm quá nhiều sự chú ý, muốn mọi người ngưỡng mộ họ. Họ thường có cảm giác đặc quyền và mong đợi được đối xử đặc biệt mà không cần lý do. Những người mắc chứng rối loạnBệnh_lý này có thể thiếu khả năng quan tâm hoặc hiểu đến cảm xúc của người xung quanh. Nhưng đằng sau lớp mặt nạ cực kỳ tự tin này, họ không chắc chắn về giá trị bản thân và dễ dàng khó chịu trước những lời chỉ trích dù là nhỏ nhất. Rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý gây ra các vấn đề trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống, chẳng hạn như các mối quan hệ, công việc, trường học hoặc các vấn đề tài chính. Những người mắc chứng rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý nhìn chung có thể không vui và thất vọng khi họ không nhận được sự ưu ái hoặc ngưỡng mộ đặc biệt mà họ tin rằng mình xứng đáng. Họ cũng có xu hướng lợi dụng người khác để đạt được mục đích cá nhân. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý Các triệu chứng của rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý có thể bao gồm: Phản ứng lại những lời chỉ trích bằng sự giận dữ , xấu hổ hoặc sỉ nhục người khác. Lợi dụng mọi người để đạt được mục đích của mình. Có cảm giác quá coi trọng bản thân. Cư xử một cách kiêu ngạo, khoe khoang nhiều và tỏ ra tự phụ. Phóng đại thành tích và tài năng bản thân. Bị bận tâm bởi những tưởng tượng về thành công, quyền lực, sắc đẹp, trí thông minh hoặc tình yêu lý tưởng. Cần sự quan tâm và ngưỡng mộ từ người khác. Không quan tâm đến cảm xúc của người khác và ít có khả năng cảm thông. Thiếu khả năng chịu đựng sự thất bại và có thể phản ứng tiêu cực khi không đạt được mục tiêu. Người rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý cư xử một cách kiêu ngạo, khoe khoang nhiềuTriệu_chứng và tỏ ra tự phụ Biến chứng của rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý Rối loạn nhân cách ái kỷ nếu không được điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến người bệnh và những người xung quanh. Các biến chứng có thể bao gồm: Khó khăn trongTriệu_chứng việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ cá nhân và đồng nghiệp, do hành vi thường xuyên lợi dụng người khác; Trầm cảmTriệu_chứng , lo âuTriệu_chứng và các rối loạn tâm thần khác, khi người bệnh không đạt được những kỳ vọng về thành công và sự ngưỡng mộ; Lạm dụng chất kích thích, như rượu hoặc ma túyNguyên_nhân , để đối phó với cảm giác tự tiTriệu_chứng hoặc thất vọng, Triệu_chứnggiận dữ; Triệu_chứngSuy giảm chấtTriệu_chứngSuy giảm chất lượngTriệu_chứng cuộc sống tổng thể, bao gồm các vấn đề về tài chính, sức khỏe thể chất hoặc pháp lý do hành vi liều lĩnh. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn nhân cách ái kỷ, Bệnh_lýhãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Việc can thiệp sớm có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng và cải thiện chất lượng cuộc sống. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý Rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý là một tình trạng sức khỏe tâm thần, vì vậy các chuyên gia không chắc chắn chính xác nguyên nhân gây ra bệnh. Các yếu tố chính góp phần dẫn đến rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý bao gồm: Di truyền: Những người mắc rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý có nhiều khả năng có cha mẹ hoặc người thân mắc bệnh này. Quan sát và bắt chước: Trẻ có thể quan sát, bắt chước và học hỏi những đặc điểm cũng như hành vi của những người thân xung quanh và có thể phát triển thành rối loạn nhân cách ái kỷ. Bệnh_lýTrải nghiệm thời thơ ấu tiêu cực: Chấn thương , bị từ chối, bị bỏ rơi và thiếu thốnTriệu_chứng trong thời thơ ấu đều có thể góp phần phát triển những đặc điểm tự ái. Phong cách nuôi dạy con cái: Việc nuông chiều con cái quá mức và cách nuôi dạy bảo vệ quá mức có thể khiến đứa trẻ lớn lên mong đợi và đòi hỏi sự đối xử tương tự mà chúng nhận được từ cha mẹ. Nó cũng có thể khiến con bạn không học được cách điều chỉnh cảm xúc của chính mình, điều này có thể góp phần gây khó khăn trong việc kiểm soát cảm xúc khi mọi thứ không theo ý muốn. Tổn thương não: Những người mắc chứng rối loạn nhânBệnh_lýchứng rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý được phát hiện có ít chất xám hơn ở thùy não trướcBộ_phận_cơ_thể bên trái, phần não liên quan đến sự đồng cảm, điều tiết cảm xúc, lòng trắc ẩn và chức năng nhận thức. Nguyên nhân của rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý có thể do bố mẹ nuông chiều con quá mức ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải rối loạn nhân cách ái kỷ? Bệnh_lýRối loạn nhân cách ái kỷ ảnh hưởng đến nam nhiều hơn nữ và thường bắt đầu ở tuổi thiếu niên hoặc đầu tuổi trưởng thành. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý bao gồm: Từng bị lạm dụng thời thơ ấu; Ba mẹ quá bảo vệ con cái; Chấn thương não; Trong gia đình có người thân mắc các bệnh lý tâm thần như rối loạn lo âuBệnh_lý , trầm cảm… Triệu_chứngThiếu sự đồng cảm và quan tâm từ cha mẹ trong quá trình trưởng thành. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý Một số đặc điểm của rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý cũng giống như các rối loạn nhân cáchBệnh_lý khác. Ngoài ra, bạn cũng có thể mắc nhiều chứng rối loạn nhân cách cùng một lúc. Điều này có thể làm cho việc chẩn đoán trở nên khó khăn hơn. Chẩn đoán rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý thường bao gồm: Các triệu chứng của bạn và cách chúng ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của bạn. Khám sức khỏe để đảm bảo bạn không gặp vấn đề về thể chất khác. Một đánh giá tâm lý kỹ lưỡng có thể bao gồm việc điền vào bảng câu hỏi. Thỏa ít nhất 5 tiêu chí trong tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý theo Cẩm nang Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thầnBệnh_lý (DSM-Bệnh_lý5) do Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ xuất bản. Điều trị rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý Nội khoa Một số loại trị liệu phổ biến nhất với rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý bao gồm: Liệu pháp hành vi biện chứngĐiều_trị (DBT)Điều_trị; Trị liệu hành vi nhận thứcĐiều_trị (CBT)Điều_trị; Liệu pháp siêu nhận thức; Điều_trịTrị liệu nhóm; Điều_trịLiệu pháp cặp đôiĐiều_trị hoặc gia đình; Liệu pháp Sơ đồĐiều_trị (Schema Therapy)Điều_trị. Thuốc điều trị rối loạn nhân cách ái kỷ: Bệnh_lýHiện tại không có loại thuốc nào có thể điều trị được chứng rối loạn nhân cách ái kỷ. Bệnh_lýBác sĩ có thể chỉ định các loại như thuốc an thần, Điều_trịthuốc chống trầm cảm, Điều_trịthuốc giải lo âu, Điều_trịthuốc chống loạn thần, Điều_trịthuốc chống co giậtĐiều_trị để điều trị triệu chứng. Các thuốc có thể được bác sĩ chỉ định bao gồm LamotrigineTên_thuốc , Olanzapine, Tên_thuốcSertralineTên_thuốc , Mirtazapine… Tên_thuốcTuy nhiên, để có kết quả tốt nhất, bạn nên dùng thuốc kết hợp với liệu pháp tâm lý. Thống kê năm 2022 của Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ cho thấy tỷ lệ bỏ dở điều trị ở bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý lên đến 64%. Việc tuân thủ điều trị kém, sự kháng cự và phòng thủ của người bệnh là những rào cản phổ biến nhất ngăn chặn hiệu quả điều trị rối loạn nhân cách ái kỷ. Bệnh_lýLiệu pháp tâm lý là phương pháp điều trị hiệu quả nhất đối với rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý Ngoại khoa Rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý là bệnh không cần điều trị ngoại khoa. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Uống thuốc theoPhòng_ngừa đúng chỉ định. Tập thể dục mỗi ngàPhòng_ngừay. Quản lý căng thẳng bằng các bài tập thư giãn, yoga, khí công, dưỡng sinh. Tránh sử dụng chất kích thích. Phòng_ngừaCha mẹ nên tập cho trẻ kỹ năng tự chăm sóc bản thân ngay từ khi còn nhỏ. Không nên quá nuông chiều con cái. Thực hành kỹ năng lắng nghe và thể hiện sự đồng cảm với người khác để cải thiện mối quan hệ. ThamPhòng_ngừa gia các hoạt động tình nguyện hoặc cộng đồng để phát triển lòng trắc ẩn và nhận thức về người khác. Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng rối loạn nhân cách ái kỷ, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân. Phòng ngừa rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý Bởi vì nguyên nhân của chứng rối loạn nhân cách tự áiBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ nên không có cách nào để ngăn ngừa tình trạng này. Nhưng một số cách sau có thể giúp hạn chế những biến chứng nặng mà rối loạn nhân cách ái kỷBệnh_lý gây ra: Hãy điều trị càng sớm càng tốt các vấn đề về sức khỏe tâm thần ở trẻ em. Tham gia trị liệu gia đình để học những cách để giao tiếp hoặc đối phó với những xung đột hoặc đau khổ về mặt cảm xúc. Tham dự các lớp học nuôi dạy con cái hiệu quả giúp trẻ phát triển toàn diện. Khuyến khích trẻ phát triển lòng đồng cảm và hiểu biết về cảm xúc của người khác. Giúp trẻ học cách chấp nhận thất bại và trau dồi sự kiên nhẫn từ nhỏ cho trẻ. Tham gia trị liệu gia đình với chuyên gia tâm lý
153. article_0163
Rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý là gì? Rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý (Dependent personality disorder) Bệnh_lýlà một tình trạng sức khỏe tâm thần liên quan đến nhu cầu được người khác chăm sóc quá mức. Họ thường cảm thấy khó khănTriệu_chứng trong việc tự đưa ra quyết định và sợ hãi khi phải chịu trách nhiệm cá nhân. Người mắc bệnh này dựa vào những người khác vì nhu cầu tình cảm hoặc thể chất của họ. Những người khác có thể mô tả họ là người thiếu thốn tình cảm hoặc đeo bám người khác quá mức. Những người bị rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý tin rằng họ không thể tự chăm sóc bản thân. Họ có thể gặp khó khăn khi đưa ra các quyết định hàng ngày, như mặc gì hoặc ăn gì nếu không có sự trấn an của người khác. Họ thường không nhận ra rằng suy nghĩ và hành vi của họ có vấn đề. Rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý là một trong nhóm các tình trạng được gọi là rối loạn nhân cáchBệnh_lýrối loạn nhân cách “Bệnh_lýNhóm C”. Chúng liên quan đến cảm giác lo lắngTriệu_chứngsợ hãTriệu_chứngsợ hãi.Triệu_chứng Rối loạn nhân cáchBệnh_lý là những kiểu hành vi kéo dài, không phù hợp với các chuẩn mực văn hóa. Rối loạn nhân cáchBệnh_lý gây đau khổ cho người mắc bệnh và/hoặc những người xung quanh. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý Các triệu chứng của rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý có thể bao gồm: Tránh ở một mìTriệu_chứngnh; Trốn tránh trách nhiệmTriệu_chứng cá nhân; Dễ bị tổn thương bởi những lời chỉ trích hoặc không tán thành; Trở nên quá tập trung vào nỗi sợ bị bỏ rơi ; Trở nên rất thụ động trong các mối quan hệ; Cảm thấy rất khó chịu hoặc bất lựcTriệu_chứng khi mối quan hệ kết thúc; Gặp khó khănTriệu_chứng khi đưa ra quyết định mà không có sự hỗ trợ từ người khác; Gặp vấn đề trong việc thể hiện sự bất đồng quan điểm với người khác. Chấp nhận bị lạm dụng hoặc đối xử tệ bạc để duy trì mối quan hệ; Thiếu tự tinTriệu_chứng vào khả năng của bản thân và thường xuyên cần người khác khẳng định giá trị của mình. Cảm thấy khó chịu khi ở một mình là triệu chứng của rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn nhân cách phụ thuộc, Bệnh_lýhãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Việc can thiệp sớm có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng và cải thiện chất lượng cuộc sống. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý Nguyên nhân chính xác của rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Một nghiên cứu vào năm 2012 ước tính rằng từ 55% đến 72% nguy cơ mắc bệnh này là do di truyền từ cha mẹ. Ngoài ra, các yếu tố văn hóa hoặc xã hội đề cao sự tuân thủ và phụ thuộc cũng có thể góp phần vào việc phát triển rối loạn này. Những đặc điểm phụ thuộc ở trẻ em có xu hướng tăng lên do sự bảo vệ quá mức quả cha mẹ đối với con cái. Do đó, khả năng phát triển chứng rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý tăng lên, vì những đặc điểm nuôi dạy con cái này có thể hạn chế chúng phát triển ý thức tự chủ. Những trải nghiệm đau thương hoặc bất lợi trong giai đoạn đầu đời của một cá nhân, chẳng hạn như bị bỏ rơi, gia đình không hạnh phúc, bị lạm dụng hoặc mắc bệnh nghiêm trọng, có thể làm tăng khả năng phát triển các rối loạn nhân cách phụ thuộc, Bệnh_lýsau này trong cuộc sống. Nguyên nhân của rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý có thể do bố mẹ bảo vệ con cái quá mức ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải rối loạn nhân cách phụBệnh_lý thuộc? Theo DSM-5, tỷ lệ rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý được chẩn đoán ở nam và nữ là tương đương nhau. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải rối loạn nhân cách phụBệnh_lý thuộc Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc rối loạn nhân cách phụBệnh_lý thuộc bao gồm: Từng bị lạm dụng thời thơ ấu; Bị bệnh nghiêm trọng; Trong gia đình có người thân mắc các bệnh lý tâm thần như rối loạn lo âuBệnh_lý , trầm cảm,Triệu_chứng… Thiếu sự hỗ trợ và khuyến khích tự lập trong quá trình trưởng thành; Môi trường gia đình kiểm soát hoặc bảo vệ quá mức. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm rối loạn nhân cách phụBệnh_lýrối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý Các bác sĩ đưa ra chẩn đoán về rối loạn nhân cách phụBệnh_lý thuộc dựa trên các tiêu chí cho tình trạng này trong Cẩm nang Thống kê và Chẩn đoán Rối loạn Tâm thầnBệnh_lý của Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ (DSM-5). Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn nhân cách phụBệnh_lý thuộc liên quan ít nhất 5 trong số các hành vi sau: Khó đưa ra quyết định hàng ngày mà không có lời khuyên và sự trấn an từ người khác. Cần người khác chịu trách nhiệm về những khía cạnh quan trọng nhất trong cuộc sống của mình. Khó có thể bất đồng quan điểm với người khác vì họ sợ mất đi sự ủng hộ hoặc tán thành. Gặp vấn đề khi tự mình bắt đầu dự án vì họ không tự tin vào khả năng phán đoán và năng lực của mình. Sẵn sàng nỗ lực hết mình (như làm những công việc khó khăn đối với bản thân) để nhận được sự hỗ trợ từ người khác. Cảm thấy khó chịu hoặc bất lựcTriệu_chứng khi ở một mình vì sợ không thể tự chăm sóc bản thân. Rất cần khẩn thiết hình thành một mối quan hệ mới với một người khác để họ chăm sóc và hỗ trợ mình khi mối quan hệ thân thiết trước đó của bạn vừa kết thúc. Nỗi lo lắng phi thực tế về việc phải tự chăm sóc bản thân. Bác sĩ tâm lý sẽ đặt các câu hỏi, trò chuyện để chẩn đoán bạn có mắc rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý hay không Điều trị rối loạn nhân cách phụBệnh_lý thuộc Nội khoa Các phương pháp điều trị rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý thường được áp dụng bao gồm: Trị liệu tâm động học: Điều_trịTrị liệu này giúp bạn hiểu rõ hơn về bản thân. Nó có thể giúp bạn thay đổi cách bạn kết nối với người khác và môi trường xung quanh bạn. Trị liệu nhận thức hành viĐiều_trị (CBT): Thông qua trị liệu nhận thức hành vi, Điều_trịbạn có thể loại bỏ những suy nghĩ và hành vi tiêu cực. Bạn sẽ học cách áp dụng các mô hình và thói quen suy nghĩ lành mạnh hơn vào cuộc sống. Nó có thể đặc biệt tập trung vào việc phát triển các kỹ năng xã hội. ThuốcĐiều_trị điều trị rối loạn nhân cách phụBệnh_lý thuộc: Hiện tại không có loại thuốc nào có thể điều trị được chứng rối loạn nhân cách. Bệnh_lýNhưng có những loại như thuốc an thần, Điều_trịthuốc điều trị trầm cảm và lo âu, Điều_trịngười mắc chứng rối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý cũng có thể sử dụng. Các có thể được bác sĩ chỉ định bao gồm SertralineTên_thuốc , MirtazapineTên_thuốc , FluoxetineTên_thuốc ,… "Liệu pháp nhómĐiều_trị" có thể giúp người bệnh phát triển kỹ năng xã hội và tự tin hơn trong môi trường an toàn. Tuy nhiên, để có kết quả tốt nhất, bạn nên dùng thuốc kết hợp với liệu pháp tâm lý. Liệu pháp tâm lý là phương pháp điều trị hiệu quả nhất đối với bệnh rối loạn nhân cách phụBệnh_lý thuộc Ngoại khoa Rối loạn nhân cách phụBệnh_lýRối loạn nhân cách phụ thuộcBệnh_lý là bệnh không cần điều trị ngoại khoa. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của rối loạn nhân cách phụBệnh_lý thuộc Chế độ sinh hoạt: Để hạn chế diễn tiến của rối loạn nhân cách phụ thuộBệnh_lýc, bạn có thể tham khảo các việc làm sau: Uống thuốc theoPhòng_ngừa đúng chỉ định của bác sĩ; Tập thể dục mỗi ngày; Phòng_ngừaQuảnPhòng_ngừa lý căng thẳng bằng các bài tập thư giãn, yoga, khí công, dưỡng sinh; TậpPhòng_ngừa trò chuyện nhiều hơn với gia đình, bạn bè khi có các vấn đề tâm lý; Cha mẹ nên tập cho trẻ kỹ năng tự chăm sóc bản thân ngay từ khi còn nhỏ. ThamPhòng_ngừa gia các hoạt động tình nguyện hoặc câu lạc bộ để mở rộng mạng lưới xã hội và tăng cường sự tự lập; Học cách đặt ra và đạt được các mục tiêu cá nhân nhỏ để xây dựng sự tự tin. Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng rối loạn nhân cách phụBệnh_lý thuộc, việc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân. Hạn chế tiêu thụ caffeine và đồ uống có cồnPhòng_ngừa có thể giúp giảm triệu chứng lo âu. Phòng ngừa rối loạn nhân cách phụBệnh_lý thuộc Theo hướng dẫn mới năm 2022, cho thấy rằng việc can thiệp sớm và giáo dục kỹ năng tự lập có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của rối loạn nhân cách phụ thuộBệnh_lýc. Việc khuyến khích trẻ phát triển kỹ năng tự lập và tự tin ngay từ nhỏ có thể giúp phòng ngừa rối loạn này. Tìm kiếm sự giúp đỡ ngay khi các triệu chứng xuất hiện có thể giúp giảm bớt sự ảnh hưởng xấu đối với cuộc sống, gia đình và tình cảm của bạn.
154. article_0164
Rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý là gì? Rối loạn nhân cách tránh néBệnh_lý (Avoidant PersonalityBệnh_lý Disorder) là một rối loạn nhân cách. Đây là một tình trạng sức khỏe tâm thần liên quan đến cảm giác trống rỗng và cực kỳ nhạy cảm với những lời chỉ trích. Những người mắc rối loạn nhân cách tránh néBệnh_lý muốn tương tác với người khác, nhưng họ có xu hướng tránh các tương tác xã hội do nỗi sợ hãi bị từ chối mãnh liệt. Họ thường cảm thấy cô đơn và khao khát có mối quan hệ thân thiết, nhưng lo sợ bị tổn thương nếu mở lòng. Rối loạn nhân cách tránh néBệnh_lý là một trong những nhóm bệnh được gọi là rối loạn nhân cách “Bệnh_lýNhóm C”. Chúng liên quan đến sự lo lắng và sợ hãTriệu_chứngi. Chúng gây đau khổ cho người mắc bệnh và/hoặc những người xung quanh. Các nhà nghiên cứu ước tính rằng khoảng 1,5% đến 2,5% dân số Hoa Kỳ mắc chứng rối loạn nhân cách né tráBệnh_lýnh. Tuy nhiên, tỷ lệ này thực tế có thể cao hơn do nhiều người không tìm kiếm sự giúp đỡ y khoa. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý Dấu hiệu chính của chứng rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý là nỗi sợ bị từ chối mạnh mẽ đến mức bạn chọn sự cô lập thay vì ở cạnh mọi người. Kiểu hành vi này có thể thay đổi từ nhẹ đến cực đoan. Các dấu hiệu và hành vi khác của rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý bao gồm: Có suy nghĩ bản thân kém cỏi. Quá lo lắng về những lời chỉ trích hoặc không tán thành. Có thể miễn cưỡng tham gia với người khác trừ khi họ biết chắc chắn rằng người khác sẽ thích họ. Trải qua sự lo lắng tột độ và sợ hãi trong môi trường xã hội và các mối quan hệ. Điều này có thể khiến họ tránh các hoạt động hoặc công việc liên quan đến việc ở bên người khác. Nhút nhát, Triệu_chứngtự tiTriệu_chứngtự ti trongTriệu_chứng các tình huống xã hội do sợ làm sai hoặc cảm thấy xấu hổ. Thường xuyên phân tích quá mức các tình huống xã hội, tìm kiếm dấu hiệu của sự từ chối hoặc phê phán. Khó khăn trong việc xây dựng mối quan hệ: Do sự tự ti về bản thân, cảm thấy mình kém cỏi, không đáng được yêu thương và quan tâm, người bệnh trở nên thu mình lại dù rất mong muốn được xây dựng và duy trì mối quan hệ với người khác. Ít khi thử bất cứ điều gì mới hoặc nắm bắt cơ hội.x Nhút nhát, Triệu_chứngtự tiTriệu_chứng trong các tình huống xã hội là biểu hiện của rối loạn nhân cáchBệnh_lýrối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn nhân cách néBệnh_lýrối loạn nhân cách né tránh, Bệnh_lýhãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Việc can thiệp sớm có thể cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm nguy cơ phát triển các vấn đề tâm thần khác. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý Nguyên nhân của chứng rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Các yếu tố di truyền và môi trường, chẳng hạn như bị cha mẹ hoặc bạn bè từ chối, có thể đóng một vai trò trong sự phát triển của tình trạng này. Các trải nghiệm tiêu cực trong thời thơ ấu, như bị bắt nạt hoặc lạm dụng, cũng có thể góp phần vào việc hình thành rối loạn này. Hành vi né tránh thường bắt đầu từ thời thơ ấu với sự nhút nhát, cô lập và tránh né người lạ hoặc địa điểm mới. Hầu hết những người nhút nhát trong những năm đầu đời có xu hướng dần quen với hành vi này, nhưng những người mắc chứng rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý ngày càng trở nên rụt rè khi bước vào tuổi thiếu niên và trưởng thành. Nguyên nhân phổ biến nhất của rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý là do di truyền trong gia đình ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải rối loạn nhân cách né tránh? Bệnh_lýBệnh này xảy ra với tần suất ngang nhau ở nam và nữ giới. Rối loạn nhân cách né tránh thường bắt đầu ở tuổi thiếu niên hoặc đầu tuổi 20. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý Rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý cũng có nhiều khả năng ảnh hưởng đến những người mắc bất kỳ tình trạng sức khỏe tâm thần nào sau đây: Rối loạn trầm cảm nặng; Triệu_chứngRối loạn trầm cảm dai dẳng; Triệu_chứngRối loạn lo âuTriệu_chứng ; Chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế; Triệu_chứngRối loạn hoảng sợ; Triệu_chứngChán ăn tâm thần; Triệu_chứngRối loạn ăn uốngTriệu_chứng ; Rối loạn sử dụng chất kích thích. Triệu_chứng## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm rối loạn nhân cáchBệnh_lý né tránh Các bác sĩ đưa ra chẩn đoán về rối loạn nhân cáchBệnh_lý né tránh dựa trên các tiêu chí cho tình trạng này trong Cẩm nang Thống kê và Chẩn đoán Rối loạn Tâm thầnBệnh_lý của Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ (DSM-5). Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn nhân cáchBệnh_lý né tránh liên quan ít nhất bốn trong số các hành vi sau: TránhPhòng_ngừa các hoạt động liên quan đến công việc đòi hỏi phải làm việc với người khác vì họ sợ người khác sẽ chỉ trích hoặc từ chối họ. Không sẵn lòng tham gia vớiPhòng_ngừa người khác trừ khi họ chắc chắn rằng người khác sẽ thích họ. Bị động hoặc dè dặt trong các mối quan hệ thân thiết vì sợ bị chế giễu hoặc sỉ nhục. Cực kỳ lo lắng về việc người khác chỉ trích hoặc từ chối trong các tình huống xã hội thông thường. Cảm thấy tự tiTriệu_chứng trong những tình huống xã hội mới vì họ cảm thấy mình thấp kém. Đánh giá bản thân là người không có kỹ năng xã hội, không hấp dẫn hoặc thua kém người khác. Không muốn tham gia vào bất kỳ hoạt động mới nào vì họ sợ có thể bị xấu hổ. Bác sĩ tâm lý sẽ đặt các câu hỏi, trò chuyện để chẩn đoán bạn có mắc rối loạn nhân cách néBệnh_lý tránh hay không Điều trị rối loạn nhân cáchBệnh_lý né tránh Nội khoa Các phương pháp điều trị rối loạn nhân cáchBệnh_lý né tránh thường được áp dụng bao gồm: Trị liệu tâm động học: Điều_trịLoại trị liệu này tập trung vào nguồn gốc tâm lý của đau khổ về mặt cảm xúc. Thông qua việc tự phản ánh, bạn nhìn vào các mối quan hệ có vấn đề và các kiểu hành vi trong cuộc sống của mình. Điều này giúp bạn hiểu rõ hơn về bản thân. Nó có thể giúp bạn thay đổi cách bạn kết nối với người khác và môi trường xung quanh bạn. Trị liệu nhận thức hành viĐiều_trị (CBT): Nhà trị liệu hoặc nhà tâm lý học sẽ giúp bạn xem xét kỹ suy nghĩ và cảm xúc của mình. Bạn sẽ hiểu suy nghĩ của bạn ảnh hưởng đến hành động của bạn như thế nào. Thông qua trị liệu nhận thức hành vi, Điều_trịbạn có thể loại bỏ những suy nghĩ và hành vi tiêu cực. Bạn sẽ học cách áp dụng các mô hình và thói quen suy nghĩ lành mạnh hơn vào cuộc sống. Nó có thể đặc biệt tập trung vào việc phát triển các kỹ năng xã hội. ThuốcĐiều_trị điều trị rối loạn nhân cáchBệnh_lýrối loạn nhân cách né tránh: Bệnh_lýHiện tại không có loại thuốc nào có thể điều trị được chứng rối loạn nhân cách. Bệnh_lýNhưng có những loại thuốc điều trị trầm cảmTriệu_chứnglo âuTriệu_chứng mà những người mắc chứng rối loạn nhân cáchBệnh_lý né tránh cũng có thể sử dụng. Các thuốc chống trầm cảmĐiều_trịtrầm cảmTriệu_chứngloTriệu_chứng âu có thể được bác sĩ chỉ định bao gồm MirtazapineTên_thuốc , Fluoxetine, Tên_thuốcSertraline,Tên_thuốc… "Liệu pháp nhómĐiều_trị": Cũng là một phương pháp điều trị hữu ích, tạo cơ hội cho người bệnh thực hành kỹ năng xã hội trong môi trường an toàn. Tuy nhiên, để có kết quả tốt nhất, bạn nên dùng thuốc kết hợp với liệu pháp tâm lý. Liệu pháp tâm lý giúp bạn cải thiệu các triệu chứng của rối loạn nhân cách néBệnh_lý tránh Ngoại khoa Rối loạn nhân cách né tránhBệnh_lý là bệnh không cần điều trị ngoại khoa. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của rối loạn nhân cáchBệnh_lýrối loạn nhân cách néBệnh_lý tránh Chế độ sinh hoạt: Để hạn chế diễn tiến của rối loạn nhân cách néBệnh_lýrối loạn nhân cách né tráBệnh_lýnh, bạn có thể tham khảo các việc làm sau: Uống thuốc theoPhòng_ngừaUống thuốc theo đúngPhòng_ngừa chỉ định của bác sĩ; Tập thể dụcPhòng_ngừaTập thể dục mỗi ngày; Phòng_ngừaQuảnPhòng_ngừa lý căng thẳng bằng các bài tập thư giãn, yoga, khí công, dưỡng sinh; TậpPhòng_ngừa trò chuyện nhiều hơn với gia đình, bạn bè khi có các vấn đề tâm lý; Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa để bản thân dần quen với các môi trường mới lạ với bản thân; ThamPhòng_ngừa gia các lớp học kỹ năng xã hội hoặc giao tiếp để cải thiện khả năng tương tác; TựPhòng_ngừa theo dõi các triệu chứng, nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của bản thân hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn kịp thời. Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng rối loạn nhân cáchBệnh_lýrối loạn nhân cách néBệnh_lý tránh, việc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân. Hạn chế tiêu thụ caffeine và đồ uống có cồnPhòng_ngừa có thể giúp giảm triệu chứng lo âu. Phòng ngừa rối loạn nhân cáchBệnh_lý né tránh Theo hướng dẫn mới năm 2022, việc can thiệp sớm bằng giáo dục kỹ năng xã hội có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của rối loạn nhân cách né tráBệnh_lýnh. Can thiệp sớm trong thời thơ ấu và thiếu niên, thông qua việc giáo dục kỹ năng xã hội và hỗ trợ tâm lý, có thể giúp phòng ngừa và ngăn ngừa sự phát triển của rối loạn này. Tìm kiếm sự giúp đỡ ngay khi các triệu chứng xuất hiện có thể giúp giảm bớt sự ảnh hưởng xấu đối với cuộc sống, gia đình và tình bạn của bạn.
155. article_0165
Rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý là gì? Rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý (Persistent depressive disorder)Bệnh_lý, hay còn được biết đến với tên gọi "rối loạn trầm cảm kéo dàiBệnh_lý" (Dysthymia)Bệnh_lý, là một dạng trầm cảmTriệu_chứng kéo dài và liên tục. Bạn có thể cảm thấy buồn bãTriệu_chứngtrống rỗng, Triệu_chứngmất hứng thú với các hoạt động hàng ngày và gặp khó khăn trong việc hoàn thành công việc. Bạn cũng có thể có lòng tự trọng thấp, cảm thấy mình là kẻ thất bại và vô vọng. Những cảm giác này kéo dài hơn 2 năm và có thể cản trở các mối quan hệ, trường học, công việc và hoạt động hàng ngày của bạn. Nếu bạn mắc chứng rối loạn trầm cảm dai dẳng, Bệnh_lýbạn có thể khó có thể lạc quan ngay cả trong những dịp vui vẻ. Bạn có thể được miêu tả là người có tính cách u ám, Triệu_chứngthường xuyên phàn nàn hoặc không thể vui vẻ. Tuy nhiên, những triệu chứng này có thể không nghiêm trọng như trầm cảmTriệu_chứngtrầm cảm nặng, Triệu_chứngnhưng kéo dài hơn, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vì chứng rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý có tính chất lâu dài nên việc đối phó với các triệu chứng trầm cảm có thể là một thách thức. Sự kết hợp giữa liệu pháp tư vấn tâm lý và thuốc chống trầmĐiều_trị có thể có hiệu quả trong điều trị tình trạng này. Việc xây dựng một hệ thống hỗ trợ từ gia đình và bạn bè cũng rất quan trọng trong quá trình điều trị. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý Triệu chứng chính của rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý là tâm trạng buồn, Triệu_chứngchán nảnTriệu_chứng hoặc u ám.Triệu_chứng Các dấu hiệu khác có thể bao gồm: Mệt mỏiTriệu_chứng ; Cảm giác tuyệt vọng, Triệu_chứngvô giá trị hoặc bị cô lập; Triệu_chứngChán ănTriệu_chứng hoặc ăn quá nhiều; Triệu_chứngThiếu tập trung; Triệu_chứngKhông có năng lượng; Triệu_chứngLòng tự trọngTriệu_chứngLòng tự trọng thấp; Triệu_chứngRắc rối ởTriệu_chứng nơi làm việc hoặc trường học; Mất ngủTriệu_chứng hoặc ngủ quá nhiềTriệu_chứngu. Khó đưa ra quyết định; Triệu_chứngGiảm hứngTriệu_chứng thú hoặc niềm vui trong các hoạt động hàng ngày; Cảm giác tội lỗi hoặc lo lắng quá mức về những sự kiện trong quá khứ. Hầu hết những người mắc rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý cũng từng trải qua giai đoạn trầm cảm nặngTriệu_chứng ít nhất một lần tại một thời điểm nào đó, đôi khi được gọi là “trầm cảm kép” Triệu_chứng(douBệnh_lýble depression). Biến chứng có thể gặp khi mắc rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý Nếu không được điều trị, rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý có thể dẫn đến các biến chứng như: Suy giảm khả năng hoạt độngTriệu_chứng xã hội và nghề nghiệp; Gia tăng nguy cơ mắc các rối loạn tâm thần khác như rốiNguyên_nhân loạn lo âu hoặc lạm dụng chấtNguyên_nhân gây nghiện; Ý nghĩ tự tửTriệu_chứng hoặc hànhTriệu_chứng vi tự làm hại bản thân. Thiếu tập trung là triệu chứng thường gặp của rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý nào, đặc biệt là có ý định tự tử hay làm hại người khác, hãy liên hệ ngay với bác sĩ tâm lý để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đừng ngần ngại tìm kiếm sự giúp đỡ, vì điều trị sớm có thể cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của bạn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý Các nhà khoa học chưa tìm ra nguyên nhân rõ ràng gây ra rối loạn trầm cảm dai dẳBệnh_lýng. Nhưng nó có thể liên quan đến nhiều yếu tố kết hợp, bao gồm: Yếu tố di truyền: Người có tiền sử gia đình mắc trầm cảmBệnh_lý có nguy cơ cao hơn phát triển rối loạn này. Sự mất cân bằng hóa học trong não: Sự bất thường trong hoạt động của các chất dẫn truyền thần kinh như serotonin, dopamine và norepinephrine có thể góp phần. Yếu tố môi trường: Các sự kiện đau thương như mất người thân, vấn đề tài chính hoặc mức độ căng thẳng cao có thể kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng. Yếu tố tâm lý: Thiếu sự hỗ trợ xã hội, cô lập xã hội hoặc có những đặc điểm tính cách tiêu cực. Nồng độ Hormone Serotonin thấp có thể là nguyên nhân gây rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lýcảm dai dẳngTriệu_chứng ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải rối loạn trầm cảm dai dẳng? Bệnh_lýRối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý có thể xảy ra với bất cứ ai ở mọi lứa tuổi. Bệnh này phổ biến hơn ở phụ nữ và những người có người thân mắc bệnh tương tự. Thanh thiếu niên và người trẻ tuổi có nguy cơ cao hơn, do rối loạn thường bắt đầu ở độ tuổi này. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý Rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý thường bắt đầu sớm ở thời thơ ấu, tuổi thiếu niên hoặc thanh niên và tiếp tục trong một thời gian dài. Một số yếu tố dường như làm tăng nguy cơ phát triển chứng rối loạn trầm cảm dai dẳBệnh_lýng, bao gồm: Có người thân ruột thịt cấp một, chẳng hạn như cha mẹ hoặc anh chị em ruột, mắc chứng rối loạn trầm cảm nặngBệnh_lýloạn trầm cảm nặngBệnh_lý hoặc các chứng rối loạn trầm cảmBệnh_lý khác. Những sự kiện đau thương hoặc căng thẳng trong cuộc sống, chẳng hạn như mất đi người thân hoặc các vấn đề tài chính lớn. Bản thân có những đặc điểm tính cách bao gồm tiêu cựTriệu_chứngtiêu cực, Triệu_chứnglòng tự trọng thấp, Triệu_chứngtự phê phánTriệu_chứngtự phê phán bản thânTriệu_chứng hoặc luôn nghĩ điều tồi tệ nhất sẽ xảy ra. Mắc các rối loạn sức khỏe tâm thần khác, chẳng hạn như rối loạn nhân cách . Lạm dụng chất gây nghiện như rượu, Nguyên_nhânma túNguyên_nhâny. Thiếu sự hỗ trợ xã hội hoặc bị cô lập xã hội. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý Nếu bạn nghĩ mình mắc rối loạn trầm cảm dai dBệnh_lýẳng, hãy nói chuyện với bác sĩ. Không có xét nghiệm nào cho bệnh trầm cảmBệnh_lý nên chẩn đoán chỉ dựa vào hỏi bệnh và khám bệnh với bác sĩ. Bác sĩ có thể hỏi: Bạn có cảm thấy buồn nhiềuTriệu_chứng không? Có lý do cụ thể nào khiến bạn cảm thấy chán nản không? Bạn có mất ngủTriệu_chứng không? Bạn có khóTriệu_chứngkhó tập trungTriệu_chứng không? Bạn có uống bất kỳ loại thuốc nào không? Bạn đã có những triệu chứng này bao lâu rồi? Các triệu chứng có xuất hiện liên tục hay đến rồi đi? Bạn có tiền sử gia đình về trầm cảmBệnh_lý hoặc các rối loạn tâm thần khác không? Bạn có từng nghĩ đến việc tự làm hại bản thân hoặc tự tử không? Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máuChẩn_đoán hoặc nước tiểu để loại trừ các nguyên nhân khác. Bác sĩ cũng có thể giới thiệu bạn đến nhà tâm lý học hoặc bác sĩ tâm thần để điều trị bệnh cho bạn. Bác sĩ sẽ khám và hỏi bệnh để chẩn đoán bạn có mắc rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý không Điều trị rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lýloạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý Nội khoa Phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý là kết hợp thuốc và liệu pháp trò chuyện hoặc tư vấn. Thuốc chống trầm cảmĐiều_trị là thuốc theo có thể làm giảm triệu chứng trầm cảmTriệu_chứng của bạn. Có nhiều loại thuốc khác nhau để điều trị trầmTriệu_chứng cảm trong đó có 2 nhóm thuốc thường được dùng phổ biến nhất bao gồm: Thuốc ức chế tái hấp thuĐiều_trị Serotonin có chọn lọc (SSRI)Tên_thuốc: FluoxetineTên_thuốc , Sertraline. Tên_thuốcThuốc ức chế tái hấp thuĐiều_trị Serotonin-Norepinephrine (SNRI)Tên_thuốc: Duloxetine, Tên_thuốcVenlafaxine. Tên_thuốcNgoài ra, các loại thuốc khác như thuốcTên_thuốc chống trầm cảm ba vòng (Tricyclic antidepressants) Tên_thuốchoặc thuốc ức chế monoamine oxidaseTên_thuốc (MAOIs) Tên_thuốccũng có thể được sử dụng trong một số trường hợp, đặc biệt khi các thuốc khác không hiệu quả. Liệu pháp nhận thức hành viĐiều_trị cũng có thể giúp điều trị rối loạn trầm cảm dai dBệnh_lýrối loạn trầm cảm dai dẳBệnh_lýng. Bác sĩ tâm lý sẽ giúp bạn kiểm tra suy nghĩ và cảm xúc của mình cũng như cách chúng ảnh hưởng đến hành động của bạn. Liệu pháp nhận thức hành vi có thể giúp bạn loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực và phát triển suy nghĩ tích cực hơn. Ngoài ra, liệu pháp tâm lý giữa cá nhân (Interpersonal therapy) Điều_trịtập trung vào cải thiện các mối quan hệ và kỹ năng giao tiếp cũng có thể hữu ích. Thuốc chống trầm cảmĐiều_trị là phương pháp giúp điều trị rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý hiệu quả Ngoại khoa Trong những trường hợp nghiêm trọng, khi điều trị bằng thuốc và liệu pháp tâm lý không hiệu quả, các phương pháp điều trị khác như kích thích từ xuyên sọĐiều_trị (Transcranial Magnetic StimulationĐiều_trị - TMS) Điều_trịhoặc liệu pháp điện co giậtĐiều_trị (Electroconvulsive TherapyĐiều_trị - ECT) Điều_trịcó thể được xem xét. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của rối loạn trầm cảm dai dBệnh_lýrối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Để hạn chế diễn tiến của rối loạn trầm cảm dai dBệnh_lýẳng, bạn có thể tham khảo các việc làm sau: Tập thể dục mỗi ngày; Phòng_ngừahoạt động thể chấtPhòng_ngừa giúp tăng cường endorphin, cải thiện tâm trạng. Quản lý căng thẳng bằng các bài tập thư giãn, yoga, khí công, dưỡng sinh; TáiPhòng_ngừa khám đầy đủ và tuân thủ điều trị của bác sĩ; Tự theo dõi các triệu chứng, nếu có bất kỳ triệu chứng mới hoặc nặng lên của các triệu chứng cũ cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị. ThamPhòng_ngừa gia các hoạt động xã hội và kết nối với gia đình, bạn bè để nhận được sự hỗ trợ, quan tâm. Thiết lập một lịch trình ngủ đều đặn để cải thiện chất lượng giấc ngủ. Chế độ dinh dưỡng: Việc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bạn: Ăn nhiều trái cây, rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt và protein lành mạPhòng_ngừanh. Hạn chế tiêu thụ caffeine và rượu, Phòng_ngừavì chúng có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và giấc ngủ. Phòng ngừa rối loạn trầm cảm dai dẳngBệnh_lý Không có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa chứng rối loạn trầm cảm dai dẳBệnh_lýng. Bởi vì nó thường bắt đầu từ thời thơ ấu hoặc trong những năm thiếu niên, việc xác định trẻ có nguy cơ mắc bệnh này có thể giúp chúng được điều trị sớm. Các chiến lược có thể giúp giảm hoặc ngăn ngừa các triệu chứng bao gồm: ĂnPhòng_ngừa một chế độ ăn uống cân bằng các loại thực phẩm bổ dưỡng. Tập thể dục. Hãy nói chuyện với gia đình và bạn bè, đặc biệt là trong thời điểm khủng hoảng, để giúp bạn vượt qua giai đoạn khó khăn. Điều trị ngay khi có dấu hiệu sớm nhất của vấn đề để giúp ngăn ngừa các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn. Cân nhắc việc điều trị lâu dài để giúp ngăn ngừa các triệu chứng tái phát. Học cách quản lý stress thông qua các kỹ thuật thư giãn như thiền định, yoga hoặc hít thở sâu. Ăn một chế độ ăn uống cân bằng các loại thực phẩm bổ dưỡng giúp giảm nguy cơ mắc rối loạn trầm cảmBệnh_lý dai dẳng
156. article_0166
Rối loạn khí sắcBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Rối loạn khí sắcBệnh_lý là gì? Rối loạn khí sắcBệnh_lý (Mood disorder) Bệnh_lýlà tình trạng sức khỏe tâm thần ảnh hưởng chủ yếu đến trạng thái cảm xúc của bạn. Đây là một rối loạn mà trong đó, bạn trải qua những khoảng thời gian có thể cực kỳ hạnh phúc, cực kỳ buồn bã hoặc cả hai. Một số rối loạn khí sắcBệnh_lý nhất định liên quan đến những cảm xúc dai dẳng khác, chẳng hạn như tức giậnTriệu_chứng hoặc khó chịTriệu_chứngu. Khí sắc, hay tâm trạng của bạn có thể thay đổi tùy theo tình huống, và điều này là hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, để chẩn đoán rối loạn khí sắc, Bệnh_lýcác triệu chứng phải xuất hiện trong thời gian lâu hơn. Rối loạn khí sắcBệnh_lý có thể gây ra những thay đổi trong hành vi của bạn, ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày như làm việc hoặc học tập. Rối loạn khí sắcBệnh_lý được mô tả bằng sự gián đoạn rõ rệt trong cảm xúc, ở mức cảm xúc đi xuống nghiêm trọng là trầm cảm, Triệu_chứnghoặc ở mức cao là hưng cảTriệu_chứngm. Đây là những rối loạn khí sắc phổ biến dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong. Theo Cẩm nang Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tâm thần phiên bảnBệnh_lý thứ năm (DSM-5), rối loạn khí sắcBệnh_lý được phân loại là rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý (bipolar disBệnh_lýorders) và rối loạn trầm cảmBệnh_lý (depressive disorders): Rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý (Bipolar disorders)Bệnh_lý: Rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý có thể phân thành loại I, loại II, rối loạn khí sắc chu kỳBệnh_lý (cyclothymic disorder)Bệnh_lý, rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý liên quan đến tình trạng bệnh lý hoặc thuốc khác, rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý không xác định và rối loạn liên quan. Rối loạn trầm cảm chủ yếuBệnh_lý (Major depressive disorder)Bệnh_lý: Rối loạn trầm cảm chủBệnh_lýRối loạn trầm cảm chủ yếuBệnh_lý được chẩn đoán bằng sự hiện diện của 5 trong số 9 triệu chứng, xảy ra trong vòng 2 tuần. Bao gồm tâm trạng buồn, Triệu_chứngmất ngủTriệu_chứng , cảm giác tội lỗi, Triệu_chứnggiảm năng lượng, Triệu_chứnggiảm tập trung, Triệu_chứnggiảm cảm giác thèm ăn, Triệu_chứnggiảm hoạt động vui chơi, Triệu_chứngtăngTriệu_chứng hoặc giảm hoạt động tâm vận động và có ý tưởng hoặc hành vi làm hại bản thân hay cố gắng tự sát. Ngoài ra, DSM-5 còn đưa ra một số rối loạn khí sắcBệnh_lý khác như rối loạn phân ly cảm xúcBệnh_lý (Disruptive Mood Dysregulation Disorder) Bệnh_lýthường gặp ở trẻ em, và rối loạn tiền kinh nguyệtBệnh_lý (Premenstrual Dysphoric Disorder) Bệnh_lýở phụ nữ. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của Rối loạn khí sắcBệnh_lý Mỗi loại rối loạn khí sắcBệnh_lý khác nhau sẽ có các triệu chứng và biểu hiện khác nhau. Rối loạn khí sắcBệnh_lý thường có các triệu chứng ảnh hưởng đến tâm trạng, giấc ngủ, hành vi ăn uống, mức năng lượng và khả năng tư duy. Nhìn chung, các triệu chứng của rối loạn trầm cảmBệnh_lý sẽ bao gồm: Cảm thấy buồn hầuTriệu_chứng hết thời gian hoặc gần như mỗi ngày. Thiếu năng lượngTriệu_chứng hoặc cảm thấy uể oảTriệu_chứngi. Cảm thấy không có giá trị hoặc tuyệt vọTriệu_chứngng. Mất sự hứng thúTriệu_chứng với các hoạt động mà bạn yêu thích trước đây. Suy nghĩ về cái chết hoặc ý định tự sát. Khó tập truTriệu_chứngng. Ngủ quá nhiềuTriệu_chứng hoặc quá ít. Chán ănTriệu_chứng hoặc ăn quá nhiềTriệu_chứngu. Cảm giác lo lắngTriệu_chứnglo lắngTriệu_chứng hoặc kích độTriệu_chứngkích động.Triệu_chứng Các triệu chứng của giai đoạn hưng cảm nhẹ hoặc hưng cảmTriệu_chứng bao gồm: Cảm thấy cực kỳ tràn đầy sinh lựcTriệu_chứngcực kỳ tràn đầy sinh lựcTriệu_chứng hoặc phấn chấTriệu_chứngn. Lời nóiTriệu_chứngvận động nhanh chóTriệu_chứngng. Kích động, Triệu_chứngbồn chồnTriệu_chứng hoặc khó chịTriệu_chứngkhó chịu.Triệu_chứng Hành vi bất chấp như tiêu tiềnTriệu_chứng quá nhiều hoặc lái xe liều lĩnh. Suy nghĩ dồn dập. Triệu_chứngMất ngủTriệu_chứng hoặc rối loạn giấc ngủTriệu_chứng . Đánh giá cao bản thânTriệu_chứng một cách quá mức hoặc cảm giác tự tin thái quá. Triệu_chứngMất ngủTriệu_chứng hoặc rối loạn giấc ngủTriệu_chứng là triệu chứng của rối loạn khí sắcBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh Rối loạn khí sắcBệnh_lý Các phát hiện cho thấy có thể có mối liên hệ giữa thời gian mắc bệnh lâu hơn và hậu quả tồi tệ hơn đối với rối loạn khí sắc, Bệnh_lýđặc biệt là việc tự làm hại bản thân hay tự tử. Rối loạn khí sắc, Bệnh_lýđặc biệt là rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý có thể không được chẩn đoán hoặc chẩn đoán sai trong vòng 10 năm. Việc chẩn đoán muộn rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý gây ra các hậu quả nghiêm trọng, ví dụ như dẫn đến tình trạng lạm dụng chất gây nghiện. Các biến chứng hay tình trạng khác có thể kèm theo với rối loạn khí sắcBệnh_lý bao gồm: Rối loạn lo âu lan tỏaTriệu_chứng ; Rối loạn tăng động giảm chú ý; Triệu_chứngRối loạn chống đối xã hộiTriệu_chứng hay rối loạn hành vi; Triệu_chứngMất khả năng làm việc; Triệu_chứngGặp vấn đề trong việc duy trì các mối quan hệ với bạn bè và gia đình. Các bệnh lý thể chất mãn tính như bệnh tim mạch, Bệnh_lýtiểu đường, Bệnh_lýdo sự liên quan giữa rối loạn khí sắcBệnh_lý và sức khỏe tổng thể. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn hoặc người nhà của bạn nhận thấy các dấu hiệu của rối loạn khí sắc, Bệnh_lýhãy đến gặp bác sĩ để có thể kịp thời chẩn đoán và điều trị phù hợp. Nếu đã có chẩn đoán rối loạn khí sắc, Bệnh_lýbạn cần phải gặp bác sĩ thường xuyên để đảm bảo về kế hoạch điều trị đang hiệu quả. Đặc biệt, nếu bạn có ý nghĩ tự sát hoặc tự làm hại bản thân, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ ngay lập tức từ các chuyên gia y tế hoặc đường dây nóng hỗ trợ. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến Rối loạn khí sắcBệnh_lý Các vùng não chịu trách nhiệm về kiểm soát cảm xúc là hạch hạnh nhânBộ_phận_cơ_thểvỏ não tránBộ_phận_cơ_thể ổ mắt. Người bệnh với rối loạn khí sắcBệnh_lý có thể có phì đại hạch hạnh nhân trên hình ảnh não, điều này chứng minh rằng những bất thường ở khu vực này sẽ dẫn đến rối loạn khí sắBệnh_lýc. Serotonin và norepinephrine là hai chất dẫn truyền thần kinh đóng vai trò quan trọng trong rối loạn khí sắcBệnh_lý Các chất dẫn truyền thần kinh đóng một vai trò quan trọng trong rối loạn khí sắc, Bệnh_lýbao gồm serotonin và norepinephrine, những chất này bị giảm trong các giai đoạn trầm cảm. Dopamine cũng có liên quan đến rối loạn khí sắcBệnh_lý với nghiên cứu cho thấy nó có thể giảm ở trầm cảmTriệu_chứng và tăng ở hưng cảm. Các tình trạng bệnh lý có thể dẫn đến rối loạn khí sắcBệnh_lý bao gồm: U nãoBệnh_lý ; Giang mai thần kinh trung ương; Bệnh_lýViêm não; Bệnh_lýCúm; Bệnh_lýThay đổi chuyển hoá liên quan đến chạy thận nhân tạo; Bệnh đa xơ cứng; Bệnh_lýSảng; Bệnh_lýSốt Q; Triệu_chứngUng thư; Bệnh_lýAIDS; Bệnh_lýSuy giápBệnh_lý . Chấn thương sọ não hoặc tổn thương não do đột quỵ. Một số loại thuốc và sản phẩm nhất định có thể dẫn đến các triệu chứng mô phỏng rối loạn khí sắc, Bệnh_lýbao gồm amphetamine , cocaine, Tên_thuốcprocarbazineTên_thuốcsteroid. Tên_thuốcBên cạnh đó, còn nhiều yếu tố khác có liên quan đến tình trạng rối loạn khí sắcBệnh_lý như yếu tố di truyền, nội tiết tố, tâm lý xã hội, thần kinh miễn dịch. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải Rối loạn khí sắc? Bệnh_lýAi cũng có thể mắc rối loạn khí sắc, Bệnh_lýrối loạn khí sắcBệnh_lý như trầm cảm chủ yếuBệnh_lý có tỷ lệ mắc trong đời khoảng từ 5% đến 17%. Phụ nữ có tỷ lệ mắc gấp đôi so với nam giới. Tỷ lệ lưu hành của trầm cảm chủBệnh_lý yếu là 7,1%, trong khi đó của rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý là 2,8%. Độ tuổi trung bình khởi phát rối loạn trầm cảm chủ yếuBệnh_lý là 32 tuổi. Rối loạn khí sắcBệnh_lý cũng thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên, trầm cảmTriệu_chứng cũng nổi bật ở trẻ em và thanh thiếu niên, tuổi trung bình là 17, với tỷ lệ cao ở các bé gái (18% đến 22%) và thấp hơn ở trẻ trai (7% đến 10%). Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải Rối loạn khí sắcBệnh_lý Các yếu tố liên quan đến rối loạn khí sắcBệnh_lý có thể bao gồm: Yếu tố di truyền; Yếu tố nội tiết tố như HPA, Nguyên_nhânTSH; Yếu tố tâm lý xã hội như những thay đổi căng thẳng trong cuộc sống; Yếu tố thần kinh miễn dịch liên quan đến các cytokine như IL-1beta, IL-6, TNF-Nguyên_nhânalpha. Tiền sử bị lạm dụng hoặc chấn thương tâm lý thời thơ ấu; Lạm dụng chất gây nghiện như rượu, Nguyên_nhânma túy; Nguyên_nhânThiếu sự hỗ trợ xã hội hoặc bị cô lập xã hội. Những yếu tố tâm lý xã hội như những thay đổi căng thẳng có thể dẫn đến rối loạn khí sắcBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm Rối loạn khí sắcBệnh_lý Nếu bạn gặp phải các vấn đề về rối loạn khí sắc, Bệnh_lýbác sĩ sẽ thực hiện khám để loại trừ các nguyên nhân sinh lý khác gây ra triệu chứng ở bạn. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ khai thác về tiền căn, bệnh sử và các loại thuốc bạn đang sử dụng. Việc chẩn đoán sẽ dựa vào các tiêu chuẩn (DSM-5), bác sĩ sẽ khai thác đủ thông tin về các triệu chứng, thói quen ngủ, ăn uống và các hành vi khác để có thể thành lập chẩn đoán. Ngoài ra, các công cụ đánh giá như thang đo trầm cảm BeckChẩn_đoán (Beck Depression Inventory) hoặc thang đánh giá hưng cảm Young (Young Mania Rating Scale) có thể được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán và đánh giá mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Điều trị Rối loạn khí sắcBệnh_lý Điều trị rối loạn khí sắcBệnh_lý phụ thuộc vào tình trạng và triệu chứng cụ thể của bạn. Thông thường, việc điều trị sẽ kết hợp giữa thuốc là liệu pháp tâm lý. Ngoài ra, còn có các điều trị khác, chẳng hạn như liệu pháp kích thích não, Điều_trịliệu pháp ánh sáĐiều_trịliệu pháp ánh sáng.Điều_trị Thuốc điều trị rối loạn khí sắc: Bệnh_lýThuốc chống trầm cảm: Điều_trịNhư SSRIs, Tên_thuốcSNRIs, Tên_thuốcTCAs, Tên_thuốcgiúp cải thiện triệu chứng trầm cảTriệu_chứngm. Thuốc ổn định khí sắc: Điều_trịNhư Lithium, Tên_thuốcValproate, Tên_thuốcgiúp kiểm soát triệu chứng hưng cảm và ngăn ngừa tái phát. Thuốc chống loạn thần: Điều_trịNhư Quetiapine, Tên_thuốcOlanzapine, Tên_thuốccó thể được sử dụng trong rối loạn lưỡng cựBệnh_lýc. Liệu pháp tâm lý: Liệu pháp hành vi nhận thứcĐiều_trị (CBT): Giúp thay đổi suy nghĩ tiêu cực và hành vi không lành mạnh. Liệu pháp hành vi biện chứngĐiều_trị (DBT)Điều_trị: Đặc biệt hữu ích cho những người có xu hướng tự làm hại bản thân. Trị liệu tâm động học: Điều_trịGiúp hiểu rõ hơn về những xung đột nội tâm và cảm xúc tiềm ẩn. Các phương pháp điều trị khác: Liệu pháp kích thích não: Điều_trịNhư liệu pháp điện co giật (ECT) Điều_trịđược sử dụng trong trường hợp trầm cảm nặng không đáp ứng với thuốc. Liệu pháp ánh sáng: Đặc biệt hiệu quả trong điều trị rối loạn cảm xúc theoBệnh_lý mùa. Kích thích từ xuyên sọĐiều_trị (TMS)Điều_trị: Một phương pháp mới, sử dụng từ trường để kích thích các vùng não liên quan đến trầm cảm. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của Rối loạn khí sắcBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Để hạn chế diễn tiến của rối loạn khí sắc, Bệnh_lýthay đổi chế độ sinh hoạt có thể giúp ích, bao gồm: KhuyếnPhòng_ngừa khích các hoạt động như tập thể dục để nâng cao tâm trạng. TậpPhòng_ngừa các kỹ năng mới, tham gia vào các hoạt động của gia đình có thể như làm việc nhà. TậpPhòng_ngừaTập thể dụcPhòng_ngừa và tập yoga thường xuyên có tác dụng chống lại sự phát triển của rối loạn khí sắBệnh_lýc. Ngưng hút thuốcPhòng_ngừa là có liên quan đến việc tăng khí sắc và chất lượng cuộc sống của bạn, việc ngừng hút thuốc sẽ giúp hạn chế nguy cơ bị rối loạn lo âu và trầm cảmTriệu_chứng so với người hút thuốc thường xuyên. ThiếtPhòng_ngừa lập lịch trình ngủ đều đặn để cải thiện chất lượng giấc ngủ. Tham gia vào các hoạt động xã hội để tăng cường mối quan hệ và hỗ trợ tinh thần. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn uống và sức khỏe tinh thần đã được chứng minh là có liên quan. Việc duy trì một chế độ ăn kiêng lành mạnh có thể làm giảm nguy cơ rối loạn khí sắBệnh_lýrối loạn khí sắc.Bệnh_lý Acid béo omega 3 cũng đã được chứng minh có tác dụng giúp chống trầm cảm, Triệu_chứngthông qua sự điều hoà các chất dẫn truyền thần kinh (serotonin, dopamine) cũng như tác dụng chống oxy hóa của omega 3. Vì vậy việc người bệnh bổ sung thực phẩm giàu omega-3 như cá hồi, cá thu, hạt lanh, hạt chia là rất cần thiết. Song song đó, người bệnh nên ăn nhiều rau xanh, Phòng_ngừatrái cây tươi để cung cấp vitamin và khoáng chất hữu ích. Ngoài ra cần hạn chế tiêu thụ đồ uống có cồn và caffeine. Acid béo omega 3 được chứng minh giúp chống trầm cảmTriệu_chứng Phòng ngừa Rối loạn khí sắcBệnh_lý Chưa có phương pháp nào để ngăn ngừa hiệu quả chứng rối loạn khí sắc, Bệnh_lýtuy nhiên, nhiều vấn đề liên quan đến bệnh có thể giảm bớt khi điều trị. Hãy tìm kiếm sự giúp đỡ ngay khi bạn thấy xuất hiện các triệu chứng của rối loạn khí sắc.Bệnh_lý Bên cạnh đó, việc tập thể dục thường xuyên, duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, không hút thuốc láPhòng_ngừa được cho là có liên quan đến giảm nguy cơ rối loạn khí sắBệnh_lýc. Ngoài ra, việc xây dựng mạng lưới hỗ trợ từ gia đình và bạn bè, cũng như học cách quản lý stress thông qua thiền định, yoga hoặc các kỹ thuật thư giãn có thể giúp phòng ngừa và giảm thiểu các triệu chứng rối loạn khí sắc.Bệnh_lý
157. article_0167
Liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển là gì? Liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển (Progressive supranuclear palsyBệnh_lý - PSP) là một rối loạn thần kinh hiếm gặp, ảnh hưởng đến vận động, dáng đi, thăng bằng, lời nói, nuốt, thị giác, cử động mắt, tâm trạng, hành vi và nhận thức. Hội chứng này lần đầu tiên được mô tả vào năm 1964, hiện nay đã được công nhận rộng rãi là một hội chứng Parkinson không điển hình. Liệt trên nhân tiến triển xảy ra khi có tổn thương các tế bào thần kinh ở vùng não nhất định, kiểm soát suy nghĩ và chuyển động của cơ thể. Liệt trên nhân tiến triển khác với bệnh Parkinson, Bệnh_lýmặc dù một số triệu chứng của chúng có thể giống nhau. Tuy nhiên, liệtTriệu_chứngliệt trên nhânBệnh_lý tiến triển thường bắt đầu vào độ tuổi khoảng 60, muộn hơn so với các triệu chứng của bệnh ParkinsonBệnh_lý . Bệnh thường trở nặng nhanh chóng theo thời gian, hầu hết những người mắc liệt trênBệnh_lý nhân tiến triển đều bị khuyết tật nghiêm trọng trong vòng ba đến năm năm kể từ khi xuất hiện triệu chứng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của Liệt trên nhân tiếnBệnh_lý triển Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý ảnh hưởng đến chuyển động và có thể dẫn đến mất thăng bằng, Triệu_chứngkhó đi lại, Triệu_chứnghoặc ảnh hưởng đến vấn đề nuốt, nói ngọng, Triệu_chứngchuyển động của mắt. Bên cạnh đó, bệnh cũng ảnh hưởng đến tâm trạng, hành vi và suy nghĩ của một người. Triệu chứng đầu tiên và thường gặp nhất của liệtTriệu_chứng trên nhân tiến triển là mất thăng bằng khi đi lại, Triệu_chứngcó thể dẫn đến té ngã đột ngộtTriệu_chứng và không rõ nguyên nhân. Những người mắc liệt trên nhân tiến triển cũng có thể bị cứng khớpTriệu_chứngcử động chậTriệu_chứngcử động chậm.Triệu_chứng Khi bệnh tiến triển, hầu hết mọi người đều có vấn đề về mắt, Triệu_chứngbao gồm: Chuyển động mắt chậm; Triệu_chứngKhó nhìn lênTriệu_chứng hoặc xuống; Khó kiểm soát míTriệu_chứngKhó kiểm soát mí mắt, Triệu_chứngnhắm mắt không tự chủ, Triệu_chứnggiảm chớp mắtTriệu_chứng hoặc khó mở mắt; Triệu_chứngCó xu hướng di chuyển đầu thay vì chỉ nhìn mắt theo các hướng. Những người mắc liệt trên nhân tiến triển cũng gặp các thay đổi về tâm trạng hoặc hành vi, bao gồm: Trầm cảmTriệu_chứng ; Thiếu động lực; Triệu_chứngThay đổi trongTriệu_chứng việc phán đoán hay giải quyết vấn đề; Hay quên; Triệu_chứngKhó tìm từ ngữTriệu_chứng khi nói chuyện; Mất hứng thú vớiTriệu_chứng các hoạt động từng yêu thích; Khó chịu; Triệu_chứngĐột nhiên cười, Triệu_chứngkhócTriệu_chứng hoặc giận dữTriệu_chứng không có lý do; Thay đổi về tính cách; Triệu_chứngtính cách; Triệu_chứngNói chậm, Triệu_chứngnói ngọngTriệu_chứng hoặc nói chuyện đều đều; Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng ; Biểu cảm khuôn mặtTriệu_chứng như mặt nạ; Triệu_chứngCác vấn đề về giấc ngủTriệu_chứng . Liệt trên nhân tiếnBệnh_lý triển có thể ảnh hưởng đến thay đổi về tâm trạng hoặc hành vi như các vấn đề về rối loạn giấc ngủTriệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý Liệt trên nhân tiến triển có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như viêm phổiTriệu_chứng , nghẹt thởTriệu_chứng hoặc chấn thương đầuTriệu_chứng do té ngã. Trong đó, viêm phổi hítBệnh_lý và ngã gây chấn thương nghiêm trọng là những nguyên nhân gây tử vong phổ biến ở người mắc liệt trên nhân tiến triển. Triển vọng của bệnh liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý nhìn chung là kém. Các triệu chứng trở nên trầm trọng theo thời gian và không có phương pháp điều trị nào có thể đảo ngược hoặc ngừng lại tình trạng này. Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán, tìm kế hoạch quản lý và chăm sóc phù hợp nếu bạn hoặc người thân của bạn phát triển bất cứ triệu chứng nào liên quan đến liệtTriệu_chứngliệt trênTriệu_chứng nhân tiến triển. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến liệtTriệu_chứngliệt trênTriệu_chứng nhân tiến triển Nguyên nhân chính xác dẫn đến liệt trênTriệu_chứng nhân tiến triển vẫn chưa được hiểu rõ. Liệt trên nhân tiến triển xảy ra khi các tế bào não ở một số vùng nhất định bị tổn thương do sự tích tụ protein tau.Nguyên_nhân Protein tau tích tụ có thể lan sang các vùng khác nhau ở nãoBộ_phận_cơ_thể và khiến tế bào thần kinh ngừng hoạt động. Trong một số ít trường hợp, tíchNguyên_nhân tụ protein tau là do đột biến gen MAPT, Nguyên_nhânnhưng hầu hết là xảy ra lẻ tẻ (xảy ra ngẫu nhiên mà không rõ nguyên nhân). TíchNguyên_nhân tụ protein tau có thể dẫn đến tổn thương một số vùng não nhất định Có một số giả thuyết cho rằng liệtTriệu_chứng trên nhân tiến triển có thể xảy ra do: Những thay đổi di truyền ngẫu nhiên, xảy ra ở các tế bào hoặc gen cụ thể. Tiếp xúc với yếu tố môi trường không xác định (có thể là hoá chất trong thực phẩm, nước hoặc không khí), dần dần làm tổn thương một số vùng não dễ tổn thương. Tổn thương tế bào do gốc tự doNguyên_nhân gây ra, trong một số trường hợp nhất định, các nhà nghiên cứu cho rằng các gốc tự do có thể phản ứng và làm hỏng các phân tử khác. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải Liệt trên nhân tiến triển? Bệnh_lýLiệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý là một bệnh lý rất hiếm gặp, với tỷ lệ mắc khoảng 5 người trên 100.000 người, tỷ lệ mắc hằng năm chỉ khoảng 1 trên 100.000 người. Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý thường được chẩn đoán ở độ tuổi trung bình là 65, các báo cáo đầu tiên cho thấy nam giới thường bị ảnh hưởng hơn nữ giới, tuy nhiên các báo cáo hiện nay không cho thấy sự khác biệt rõ ràng về giới tính. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý Nguyên nhân hay yếu tố nguy cơ của liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Các yếu tố được đề cập có thể bao gồm: Tuổi cao; Tiếp xúc với độc chất; Đột biến genNguyên_nhân ; Vấn đề về tổng hợp protein tau; Một số hoá chất trong thực phẩm, không khí hoặc nước làm tổn thương từ từ một số vùng nhất định của não.Bộ_phận_cơ_thể ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý Liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý là một tình trạng khó chẩn đoán, đặc biệt ở giai đoạn đầu, liệt trên nhân tiến triểnBệnh_lý thường bị nhầm lẫn với bệnh Parkinson. Bệnh_lýKhông có xét nghiệm nào có thể giúp chẩn đoán liệtTriệu_chứngliệt trên nhân tiếnBệnh_lý triển. Bác sĩ thường dựa trên các triệu chứng, khám lâm sàng và bằng chứng từ hình ảnh họcChẩn_đoán của não để có thể chẩn đoán. HìnhChẩn_đoán ảnh MRI có thể giúp loại trừ các nguyên nhân như bệnh ParkinsonBệnh_lý hay đột quỵBệnh_lý Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn mắc liệt trên nhân tiến triển, bác sĩ có thể chỉ định chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánsọ nãBộ_phận_cơ_thểo. Việc chụp cộng hưởngChẩn_đoán từ sọ não sẽ giúp loại trừ các nguyên nhân khác gây ra triệu chứng của bạn, chẳng hạn như bệnh ParkinsonBệnh_lý hay đột quỵ. Bệnh_lýHình ảnh MRI nãoChẩn_đoán cũng có thể gợi ý bạn mắc liệt trên nhân tiến triển. Điều trị Liệt trên nhân tiến triển Hiện tại không có cách chữa trị liệtTriệu_chứng trên nhân tiến triển cũng như không có cách nào có thể làm chậm diễn tiến của bệnh. Tuy nhiên, một số phương pháp điều trị có thể giúp kiểm soát triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm: Thuốc uốngĐiều_trị Thuốc chống ParkinsonĐiều_trị là thuốc ống thường được sử dụng nhất, có thể giúp kiểm soát các triệu chứng của liệtTriệu_chứng trên nhân tiến triển. Thuốc có thể giúp đỡ tạm thời về khả năng thăng bằng, co cứng cơ, Triệu_chứngchuyển động chậmTriệu_chứng hoặc run.Triệu_chứng Các loại thuốc có thể được kê toa gồm: LevodopaTên_thuốc ; Levodopa vớiTên_thuốc thuốc kháng cholinergic; Tên_thuốcAmantadineTên_thuốc . Thuốc chống trầm cảmĐiều_trịtâm lý trị liệuĐiều_trị có thể giúp đối phó với các triệu chứng về sức khỏe tâm thần của người bệnh, ví dụ như giúp điều trị trầm cảm. Liệu pháp vận động Các liệu pháp vận động có thể giúp giảm triệu chứng của liệt trên nhân tiến triển bao gồm: Vật lý trị liệuĐiều_trị ; Trị liệu nghề nghiệp; Điều_trịTrị liệu ngôn ngữĐiều_trị . Điều trị mắtĐiều_trị Một số phương pháp điều trị giúp giải quyết các vấn đề về mắt như: Độc tố botulinum; Tên_thuốcThuốc nhỏ và nước mắt nhân tạoĐiều_trị ; Kính mắt đặc biệĐiều_trịt. Thuốc nhỏĐiều_trị hoặc nước mắt nhân tạo có thể giúp giảm các rối loạn về mắt như khô mắtTriệu_chứng Mở thông dạ dày ra da qua nội soi Khi liệt trên nhân tiến triển trở nên trầm trọng hơn, ảnh hưởng đến khả năng nuốt của bạn khiến bạn không thể ăn uống. Bác sĩ có thể khuyên bạn thực hiện phẫu thuật mở thông dạ dày ra daĐiều_trị để nuôi ăn qua ống. Chăm sóc giảm nhẹ Chăm sóc giảm nhẹ là một hình thức chăm sóc chuyên biệt giúp giảm triệu chứng, an ủi và hỗ trợ cho những người mắc bệnh nghiêm trọng, bao gồm cả liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển. Chăm sóc giảm nhẹ cũng hỗ trợ cho những người chăm sóc và người thân của người bệnh. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của Liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển Chế độ sinh hoạt: Đáng tiếc là hiện tại không có bất kỳ phương pháp nào có thể làm chậm được diễn tiến của liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển. Sự tiến triển của bệnh thường xảy ra khá nhanh và không ngừng. Hầu hết người bệnh sẽ phụ thuộc vào chăm sóc trong vòng 3 đến 4 năm kể từ khi xuất hiện triệu chứng. Rối loạn lên đỉnh điểm và tử vong ở khoảng thời gian trung bình là 6 đến 9 năm sau khi chẩn đoán. Hiện tại, việc chẩn đoán sớm và các tuân thủ các phương pháp điều trị có thể giúp kiểm soát các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếu theo hướng dẫn từ chuyên gia y tế. Phòng ngừa Liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển Bởi vì không biết được nguyên nhân dẫn đến liệt trên nhânBệnh_lý tiến triển nên không có cách nào để ngăn chặn tình trạng này.
158. article_0168
Thoát vị nãoBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về thoát vị nãoBệnh_lý ## Giới thiệu Thoát vị nãoBệnh_lý là gì? Hộp sọBộ_phận_cơ_thể là một khoảng không gian có thể tích không đổi chứa máu, dịch não tủy và nhu mô não. Khi thể tích một trong ba thành phần tăng lên sẽ có sự bù trừ bằng giảm các thành phần còn lại. Khi thể tích gia tăng vượt quá khả năng bù trừ các thành phần còn lại thì nhu mô não bị giảm tưới máu và di chuyển từ ngăn này sang ngăn khác. Thoát vị nãoBệnh_lý (Brain herniation) Bệnh_lýxảy ra khi mô não, dịch nãoBộ_phận_cơ_thể tủy (CSF) và máu di chuyển khỏi vị trí thông thường bên trong hộp sọBộ_phận_cơ_thể và có sự gia tăng áp lực bên trong hộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểNó có thể xảy ra do chấn thương đầu, Nguyên_nhânkhối u nãoNguyên_nhân hoặc đột quỵNguyên_nhân . Có 3 nhóm thoát vị não khác nhau, tùy thuộc vào phần nãoBộ_phận_cơ_thể bị ảnh hưởng: Thoát vị não dưới liềmBệnh_lýThoát vị não dưới liềmBộ_phận_cơ_thể Đây là một trong những loại thoát vị nãoBệnh_lý phổ biến nhất. Các mô não di chuyển bên dưới liềm não, Bộ_phận_cơ_thểcác mô não sẽ bị đẩy sang một bên. Thoát vịBộ_phận_cơ_thể xuyên lều tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể Tiểu não và thân nãoBộ_phận_cơ_thể sẽ di chuyển lên trên thông qua lều tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc thùy thái dương trong sẽ dịch chuyển xuống vào hố sọBộ_phận_cơ_thể sau. Thoát vị hạnh nhân tiểu não Các hạnh nhân tiểu não di chuyển thông qua lỗ chẩm lớn xuống phía dưới hộp sọBộ_phận_cơ_thể (một lỗ ở đáy hộp sọ nơi tủyBộ_phận_cơ_thể sống kết nối với não)Bộ_phận_cơ_thể. Thân não hạ thấp vì thế các trung tâm hô hấp, timBộ_phận_cơ_thể mạch bị đè ép vào nền sọ có thể gây ngưng tim, Triệu_chứngngưng thở. Triệu_chứng## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của thoát vị nãoBệnh_lý Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng thoát vịBộ_phận_cơ_thể và phần nãoBộ_phận_cơ_thể bị chèn ép mà người mắc sẽ có vấn đề về một hoặc nhiều phản xạ hoặc chức năng thần kinh liên quan đến vùng não bị tổn thương xuất hiện. Các dấu hiệu hay triệu chứng bất thường gợi ý tình trạng thoát vị nãoBệnh_lý có thể bao gồm: Huyết áp cao; Triệu_chứngMạch không đềuTriệu_chứng hoặc chậm; Triệu_chứngĐau đầu dữ dội; Triệu_chứngNôn vọt; Triệu_chứngNgừng tim; Triệu_chứngNgừng thở; Triệu_chứngMất ý thức, Triệu_chứnghôn mê; Triệu_chứngMất tất cảTriệu_chứng các phản xạ của thân não (chớp mắt, Triệu_chứngnôn ọeTriệu_chứng và đồng tử phản ứng với ánh sáng); Đồng tử giãnTriệu_chứngkhông cử độngTriệu_chứng ở một hoặc cả hai mắt. Đau đầu dữ dộiTriệu_chứng sau chấn thương là một biểu hiện của thoát vị nãoBệnh_lý Tác động của thoát vị nãoBệnh_lý đối với sức khỏe Thoát vị nãoBệnh_lý thường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sống sót, các chức năng thần kinh trong não bộ ở người mắc phải. Biến chứng có thể gặp khi mắc thoát vị nãoBệnh_lý Thoát vị nãoBệnh_lý là một tình trạng đe dọa tính mạng có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Ngoài ra còn có một số biến chứng sau: Hôn mê; Triệu_chứngChết não; Triệu_chứngNgừng hô hấpTriệu_chứng - tuần hoàn; Triệu_chứngTử vong.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi có bất kỳ bệnh lý sọ não nào, bạn nên điều trị ngay để giảm nguy cơ mắc tình trạng thoát vị nãBệnh_lýo. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến thoát vị nãoBệnh_lý Thoát vị nãoBệnh_lý xảy ra khi có thứ gì đó bên trong hộp sọ tạo ra áp lực làm đẩy các mô não di chuyển qua các lỗ hay các màng kém bền trong Bộ_phận_cơ_thểo. Các nhóm nguyên nhân chính gây tình trạng này là khốiNguyên_nhân choán chỗ trong hộp sọ, Bộ_phận_cơ_thểphù nTriệu_chứngão, tắc đường lưu thông của dịch não tủy hay sự gia tăng áp lực nội sọTriệu_chứng sau phẫu thuật.Điều_trị Khối choán chỗ trong hộp sọBộ_phận_cơ_thể có thể là khối u não di căn, Nguyên_nhânkhối u não nguyên phát, Nguyên_nhânáp xe, Nguyên_nhântụ máuNguyên_nhântụ máuTriệu_chứng do xuất huyết, chấn thương,Nguyên_nhân... U nãoBệnh_lý là một bệnh lý làm tăng thể tích nội sọ do có thêm một khối choán chỗ trong hộp sọ Các nguyên nhân gây phù não: Triệu_chứngViêm não - màng não, Bệnh_lýbệnh lý chuyển hóa (như bệnh xơ gan, Bệnh_lýbệnh thận mạn)Bệnh_lý, thiếu oxy nãoNguyên_nhân kéo dài, động kinh,... Thoát vị nãoTriệu_chứng cũng có thể do các yếu tố khác dẫn đến tăng áp lực bên trong hộp sọBộ_phận_cơ_thể như: Tích tụ mủ và các chất khác trong nãoBộ_phận_cơ_thể thường là do nhiễm trùngNguyên_nhân do vi khuẩnNguyên_nhân hoặc nấm (áp xe não)Bệnh_lý. Sự tích tụ chất lỏng bên trong hộp sọBộ_phận_cơ_thể dẫn đến phù nãoTriệu_chứng (não úng thủy)Triệu_chứng. Khiếm khuyết trong cấu trúc nãoBộ_phận_cơ_thể (chẳng hạn như dị tật Arnold-Chiari)Bệnh_lý. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải thoát vị não? Bệnh_lýBất kỳ cá nhân nào bất kể giới tính, độ tuổi đều có nguy cơ thoát vị nãTriệu_chứngo. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải thoát vịBệnh_lýthoát vị nãoBệnh_lý Các tình trạng tăng thể tích trong hộp sọBộ_phận_cơ_thể như xuất huyết, Triệu_chứnguBệnh_lý não, chấn thươngTriệu_chứng ,... đều có nguy cơ tăng áp lực nội sọ gây thoát vị não.Triệu_chứng ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm thoát vị nãoBệnh_lý Để chẩn đoán tình trạng thoát vị não, Bệnh_lýcác bác sĩ cần khai thác tiền căn, triệu chứng, các bệnh lý kèm theo,... Trong một số trường hợp cần thực hiện một số cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán bao gồm: CT scan sọ não, Chẩn_đoánMRI sọ não.Chẩn_đoán Trên hình ảnh CTChẩn_đoán hay MRI sọ nãoChẩn_đoán có thể nhìn thấy cấu trúc não bị chèn ép, lệch khỏi vị trí bình thường thoát qua các lỗ hộp sọ (lỗ lớn). Một số trường hợp có thể thấy nguyên nhân gây thoát vịTriệu_chứng như u, mảng xuất huyết,Triệu_chứng... CT scan sọ nãoChẩn_đoán cho phép nhìn thấy rõ tình trạng thoát vị não Điều trị thoát vị nãoBệnh_lý Thoát vị nãoBệnh_lý là một cấp cứu trong y khoa. Mục tiêu của việc điều trị là cứu sống người bệnh. Để giúp đẩy lùi hoặc ngăn ngừa tình trạng thoát vị não, Triệu_chứngcác bác sĩ sẽ điều trị tình trạng phù nãoTriệu_chứng và sự gia tăng áp lực trong Bộ_phận_cơ_thểo. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm: Ổn định các chức năng sống (ABC - đường thở, hô hấp, tuần hoàn): Các chức năng sống cần được đánh giá, xử lý ngay và duy trì ổn định. Nhập viện vào khoa hồi sức tích cực (ICU): Bệnh nhân được đưa vào ICU để có thể theo dõi sát tình trạng hô hấp, huyết áp và thần kinh. Điều trị nguyên nhân (nếu có thể): Điều trị nguyên nhân gây thoátTriệu_chứng vị não (nếu có thể) giúp hạn chế diễn tiến bệnh. Loại bỏ khối uNguyên_nhân hoặc cục máu đôngNguyên_nhân nếu chúng làm tăng áp lực bên trong hộp sọBộ_phận_cơ_thể và gây thoát vị. Giảm phù não: Điều_trịCác thuốc làm giảm phù nãoTriệu_chứng như mannitolTên_thuốc , nước muốiTên_thuốc hoặc thuốc lợi tiểuTên_thuốc khác cũng được sử dụng. Thuốc an thần: Điều_trịCác trường hợp hoạt động cơ quá mức (ví dụ do mê sảng, co giậtTriệu_chứng , đau,Triệu_chứng…) có thể làm tăng áp lực nội sọ, vì thế có thể cần dùng thuốc an thầnĐiều_trị để kiểm soát các cơn kích động. Thuốc hạ áp: Điều_trịThuốc hạ huyết áp theoĐiều_trị đường toàn thân chỉ cần thiết khi tăng huyết áp nặng (>180/95 mm Hg). Chú ý rằng mức huyết áp cần phải đủ để duy trì áp lực tưới máu não ngay cả khi áp lực nội sọ tăng. TăngĐiều_trị thông khí: Đặt nội khí quảnĐiều_trị và tăng nhịp thở để giảm nồng độ carbon dioxide (CO2) trong máu gây co mạch máu nên làm giảm lưu lượng máu não. Mở sọ giải áp: Điều_trịPhẫu thuật mở sọĐiều_trị có thể được thực hiện để tạo khoảng không cho não bị phù nề. Thủ thuật này có thể ngăn ngừa tử vong nhưng không cải thiện về mặt chức năng chung và có thể dẫn đến một số biến chứng như não úng thủTriệu_chứngy ở một số bệnh nhân. Mở sọ giải ápĐiều_trị là một phương pháp hiệu quả giúp hạn chế sự gia tăng tổn thương nhu mô não Rút dịch não tủy: Khi áp lực nội sọ tăng, dịch não tủyBộ_phận_cơ_thể có thể được loại bỏ từ từ với tốc độ giảm từ 1 đến 2 mL/phút để giúp hạ thấp áp lực nội sọ. HạĐiều_trị thân nhiệt: Khi áp lực nội sọ tăng lên sau chấn thương đầu, ngừng tim,Triệu_chứng... việc giảm thân nhiệt xuống 32 -35°C giúp giảm áp lực nội sọ xuống < 20mmHg. Tuy nhiên một số bằng chứng cho thấy phương pháp điều trị này có thể không làm giảm áp lực nội sọ nên còn gây nhiều tranh cãi. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của thoát vị nãoBệnh_lý Nên đến khám ngay các các cơ sở y tế uy tín gần nhất nơi bạn ở ngay khi bạn có bất kỳ biểu hiện bất thường nào về mặt sức khỏe, đặc biệt là khi có rối loạn ý thức, đau đầu dữ dội, Triệu_chứngsau tai nạn có va đập vùng đầu,... Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm các bệnh lý khác có thể diễn tiến đến thoát vị nãoBệnh_lý (như u não, Bệnh_lýu di căn não,Bệnh_lý...) từ đó chúng ta có biện pháp phòng ngừa, phát hiện sớm, điều trị sớm,... dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Phòng ngừa thoát vị nãoBệnh_lý Thoát vị nãoBệnh_lý thường là kết quả của các bệnh lý không được điều trị hoặc chấn thương đầu nghiêm trọng. Phát hiện sớm, điều trị kịp thời tình trạng tăng áp lực nội sọ và các rối loạn liên quan có thể làm giảm nguy cơ thoát vị nãBệnh_lýo. Tuy nhiên, thật khó để ngăn chặn những tình huống này vì chúng thường xuất hiện vô tình.
159. article_0169
U màng ống nội tủyBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu U màng ống nội tủyBệnh_lý là gì? U màng ống nội tủyBệnh_lý (Ependymoma) Bệnh_lýlà một khối u trong nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc tủyBộ_phận_cơ_thể sống. U màng ống nội tủyBệnh_lý có xu hướng phát triển chậm và thường không lan sang các bộ phận khác. Tuy nhiên, một số trường hợp nặng khối u phát triển nhanh và di căn sang các cơ quan khác. U màng ống nội tủyBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường xảy ra nhất ở trẻ nhỏ. Trẻ em bị u màng ống nội tủyBệnh_lý có thể bị đau đầuTriệu_chứngco giậtTriệu_chứng . U màng ống nội tủyBệnh_lý xảy ra ở người lớn có nhiều khả năng hình thành ở tủyBộ_phận_cơ_thể sống, có thể gây ra tình trạng yếu ở phần cơ thể, tiểu tiệnTriệu_chứng không tự chủ. Các bác sĩ đánh giá u màng ống nội tủyBệnh_lý theo thang điểm từ 1 đến 3, trong đó khối u bậc I phát triển chậm nhất và khối u bậc III phát triển nhanh nhất. Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2007 về các khối u hệ thần kinhBệnh_lý trung ương, các u màng ống nội tủyBệnh_lý gồm các loại sau: U màng não thấtBệnh_lý (bậc I) phát triển gần các khoang não thấtBộ_phận_cơ_thể chứa dịch não tủy. Nó phổ biến hơn ở người lớn hơn trẻ em. U nhú nhầy màng não tủyBệnh_lý (bậc I) phát triển ở phần dưới tủy sốngBộ_phận_cơ_thể và phổ biến nhất ở nam giới trưởng thành. U màng não thấtBệnh_lý (bậc II) là u màng não thấtBệnh_lý phổ biến nhất và xảy ra ở trẻ em và người lớn. U màng nội tủy biệt hóaBệnh_lý (bậc III) thường phát triển gần đáy nãoBộ_phận_cơ_thể và lan sang các phần khác của Bộ_phận_cơ_thểo. Những khối u này có xu hướng tái phát sau khi điều trị. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u màng ống nội tủyBệnh_lý Các triệu chứng của u màng ống nội tủyBệnh_lý khác nhau tùy thuộc vào vị trí, kích thước khối u và độ tuổi của bạn. Ở trẻ sơ sinh, u màng ống nội tủyBệnh_lý có thể gây ra các triệu chứng như: Đầu to bất thường; Triệu_chứngMất ngủ; Triệu_chứngBuồn nôn, Triệu_chứngnônTriệu_chứng . Ở trẻ lớn hơn và người lớn, u màng ống nội tủyBệnh_lý có thể gây ra các triệu chứng như: Đau lưngTriệu_chứng hoặc cổ; Triệu_chứngVấn đề thăng bằngTriệu_chứngđi lại; Triệu_chứngSuy giảm thị lựcTriệu_chứng ; Chóng mặt; Triệu_chứngNhức đầuTriệu_chứng ; Yếu cơ; Triệu_chứngTê bì; Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc nôn; Triệu_chứngCo giật.Triệu_chứng Đầu to bấtTriệu_chứng thường là triệu chứng thường gặp của bệnh u màng ống nội tủyBệnh_lý Biến chứng có thể gặp phải khi mắc u màng ống nội tủyBệnh_lý Các biến chứng thường gặp của bệnh u màng ống nội tủyBệnh_lý bao gồm: Suy giảm nhận thức; Triệu_chứngMất khả năng vận động; Triệu_chứngMất thính lựcTriệu_chứng hoặc thị giác; Triệu_chứngMất ngủTriệu_chứng ; Tử vong.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn hoặc con bạn có bất kỳ triệu chứng nào của u màng ống nội tủy, Bệnh_lýhãy liên hệ ngay với bác sĩ thần kinh hoặc bác sĩ ung bướuBệnh_lý để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u màng ống nội tủyBệnh_lý Các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây ra những khối u này. Có thể liên quan đến đột biến genNguyên_nhân nào đó. Đột biến genNguyên_nhân có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh u màng ống nội tủyBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải u màng ống nội tủy? Bệnh_lýU màng ống nội tủyBệnh_lý xảy ra ở cả trẻ em và người lớn. U màng ống nội tủy ởBệnh_lý não phổ biến hơn ở trẻ em. U màng ống nội tủy ở tủyBệnh_lý sống phổ biến hơn ở người lớn. Bệnh này xảy ra thường xuyên hơn ở nam giới hơn nữ giới. Chúng phổ biến nhất ở người da trắng. Độ tuổi trung bình chẩn đoán u màng ống nội tủyBệnh_lý ở trẻ em là 5 tuổi và ở người lớn là 30 - 40 tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải u màng ống nội tủyBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển chứng u màng ống nội tủy, Bệnh_lýbao gồm: Gia đình có người thân mắc bệnh u màng ống nội tủy; Bệnh_lýCác nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những người mắc bệnh u xơ thần kinh loại 2Bệnh_lý (NF2) Bệnh_lýcó nhiều khả năng phát triển u màng ống nội tủyBệnh_lý hơn. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm u màng ống nội tủyBệnh_lý Các xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán u màng ống nội tủyBệnh_lý bao gồm: Khám thần kinh: Trong quá trình khám thần kinh, bác sĩ sẽ kiểm tra thị giác, thính giác, thăng bằng, phối hợp, sức cơ, phản xạ,… để tìm ra cơ quan bị ảnh hưởng bởi khối u.Nguyên_nhân Các xét nghiệm hình ảnh học: Giúp bác sĩ biết rõ vị trí và kích thước của u màng ống nội tủy.Bệnh_lý MRI thường được sử dụng để chẩn đoán khối uNguyên_nhân não và tủyBộ_phận_cơ_thể sống. Có thể kết hợp chụp động mạchChẩn_đoán (MRA) Chẩn_đoánđể biết các mạchBộ_phận_cơ_thể máu não bị ảnh hưởng bởi khối uNguyên_nhân hay không. Xét nghiệm chọc dò dịch não tủy: Chẩn_đoánXét nghiệm giúp chẩn đoán u màng ống nội tủyBệnh_lý và có thể đánh giá tình trạng nhiễm trùng trong dịch nãoBộ_phận_cơ_thể tủy. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoáncó thể giúp phát hiện khối uNguyên_nhân trong nãoBộ_phận_cơ_thểtủyBộ_phận_cơ_thể sống Điều trị u màng ống nội tủyBệnh_lý Nội khoa Các phương pháp điều trị bao gồm: Xạ trị: Điều_trịBác sĩ sử dụng chùm năng lượng mạnh để thu nhỏ hoặc tiêu diệt các tế bào khối u. Nhiều người được xạ trịĐiều_trị trước hoặc sau phẫu thuậĐiều_trịt. Hóa trị: Điều_trịHóa trịĐiều_trị sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào khối u. Hóa trịĐiều_trị thường không được sử dụng để điều trị u màng ống nội tủy.Bệnh_lý Nó có thể là một lựa chọn trong một số trường hợp nhất định, chẳng hạn như khi khối uNguyên_nhân phát triển trở lại dù đã phẫu thuậtĐiều_trịxạ trị. Điều_trịLiệu pháp miễn dịch: Điều_trịBạn dùng thuốc kích thích hệ thống miễn dịch để chống lại ung thư. Bệnh_lýLiệu pháp miễn dịchĐiều_trị là một phương pháp điều trị hiếm khi được chỉ định đối với u màng ống nội tủy, Bệnh_lýnhưng trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định phương pháp này nếu khối uNguyên_nhân đã lan sang các bộ phận khác trên cơ thể. Liệu pháp nhắm mục tiêu: Điều_trịPhương pháp điều trị này sử dụng thuốc hoặc các chất khác nhắm vào các tế bào cụ thể để tấn công các tế bào ung thưBệnh_lý hoặc ngăn chúng phát triển. Nó hiếm khi được sử dụng để điều trị u màng ống nội tủy.Bệnh_lý Ngoại khoa Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị u màng ống nội tủyBệnh_lý phổ biến nhất. Bác sĩ phẫu thuật thần kinhĐiều_trị sẽ loại bỏ càng nhiều khối u càng tốt trong khi vẫn giữ nguyên các mô khỏe mạnh. Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị u màng ống nội tủyBệnh_lý phổ biến nhất ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của u màng ống nội tủyBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Để hạn chế diễn tiến của u màng ống nội tủy, Bệnh_lýbạn có thể tham khảo các việc làm sau: TáiPhòng_ngừaTái khám đầy đủPhòng_ngừa và tuân thủ điều trị của bác sĩ; TựPhòng_ngừa theo dõi các triệu chứng, nếu có bất kỳ triệu chứng mới hoặc nặng lên của các triệu chứng cũ cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị; Tập thể dụcPhòng_ngừaTập thể dục mỗi ngày ít nhất 30 phút; Phòng_ngừaKhông tiếp xúcPhòng_ngừaKhông tiếp xúc với hóa chất, thuốc lá, bức xạ trong thời kỳPhòng_ngừa mang thai. Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng u màng ống nội tủy, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bạn. Phòng ngừa u màng ống nội tủyBệnh_lý Bởi vì các chuyên gia chưa tìm ra nguyên nhân gây ra u màng ống nội tủyBệnh_lý nên không có cách nào để ngăn ngừa bệnh này. Hãy gặp bác sĩ thần kinh hay bác sĩ ung bướuBệnh_lý ngay lập tức nếu bạn phát hiện bất kỳ triệu chứng nào của u màng ống nội tủy.Bệnh_lý Điều trị thường cải thiện tốt hơn khi nó đang ở giai đoạn sớm.
160. article_0170
Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý và những điều cần biết ## Giới thiệu Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý là gì? Hốc mắtBộ_phận_cơ_thể được lót bởi màng xương, được bao quanh bởi các xoangBộ_phận_cơ_thể cạnh mũi: Xoang tránBộ_phận_cơ_thể ở trên, xoang sàngBộ_phận_cơ_thể ở trong và xoang hàm trênBộ_phận_cơ_thểdướBộ_phận_cơ_thểi. Vách ngăn hốc mắt là một tấm màng phát sinh từ màng xương hốc mắt; Bộ_phận_cơ_thểranh giới này xác định xem nhiễm trùng là quanh hốc mắtBộ_phận_cơ_thể (trước vách ngăn) Bộ_phận_cơ_thểhay hốc mắtBộ_phận_cơ_thể (sau vách ngăBộ_phận_cơ_thển). Viêm mô tế bào quanh hốc mắt, Bệnh_lýhay viêm mô tế bào trướcBệnh_lý vách ngăn, là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn ở mí mắt hoặc vùng da quanh mắt của bạn. Nhiễm trùng có thể phát triển từ vết xước hoặc vết côn trùng cắn quanh mắt. Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý có thể gây ra các vấn đề về thị lực. Cần điều trị càng sớm càng tốt để tránh biến chứng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý Các triệu chứng viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý thường xảy ra một bên mắt bao gồm: Phù nề, Triệu_chứngsưng mí mắt; Triệu_chứngKhông thể mở mắt hoànTriệu_chứng toàn được; Ban đỏ quanh hốc mắt; Triệu_chứngSốtTriệu_chứng ; Không lồi mắt; Triệu_chứngĐồng tử phản ứngTriệu_chứng bình thường với ánh sáng bình thường; Kết mạc mắtTriệu_chứng bình thường. Viêm mô tế bào quanh mắtBệnh_lý không gây ra: Giảm thị lựcTriệu_chứng ; Liệt vận nhãn; Triệu_chứngĐau mắt; Triệu_chứngNgứa; Triệu_chứngNhức đầu; Triệu_chứngHạn chế vận động nhãn cầu.Triệu_chứng Nếu có các triệu chứng như đau, Triệu_chứngngứaTriệu_chứng hoặc nhìn mờ, Triệu_chứngcó thể có một vấn đề khác đang xảy ra, bao gồm cả viêm mô tế bào hốc mắt.Bệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý Hầu hết các trường hợp đều hồi phục mà không có bất kỳ biến chứng nào. Tuy nhiên, nếu không được điều trị thích hợp, viêm mô tế bào quanh ổ mắtBệnh_lý có thể gây viêm mô tế bào hốcBệnh_lýviêm mô tế bào hốc mắtBệnh_lýmất thị lựTriệu_chứngc. Trong những trường hợp nghiêm trọng, nó có thể lan rộng hơn nữa gây ra: Áp xe dưới màng xươTriệu_chứngng. Áp xe hốc mắTriệu_chứngt. HuyếtBệnh_lý khối xoang hang. Nhiễm trùng nội sọ như áp xe nội sọ, Bệnh_lýviêm màng não mủBệnh_lý hoặc áp xe khoangBệnh_lý ngoài màng cứng hoặc dướiBộ_phận_cơ_thể màng cứng. Viêm cân hoại tử: Bệnh_lýLà một biến chứng hiếm gặp do liên cầu tiêu huyết βBệnh_lý gây ra. Nó biểu hiện dưới dạng viêm mô tế bàoBệnh_lý tiến triển nhanh chóng với ranh giới kém và sự đổi màu da dữ dội, có thể dẫn đến hoại tử và hội chứng sốc độc. Bệnh nhân phải được nhập viện, phải bổ sung dịch truyền tĩnh mạch, phải kê đơn kháng sinh phổ rộng qua đường tĩnh mạch và có thể cần phải phẫu thuật cắt bỏ mô. Điều_trịKhi nào cần gặp bác sĩ? Cần liên hệ với bác sĩ ngay khi bạn có các biểu hiện sau: Các triệu chứng của bạn không thuyên giảm trong vòng 24 giờ sau khi điều trị. Vùng đỏ, Triệu_chứngấm, Triệu_chứngsưngTriệu_chứngsưng tấyTriệu_chứng ngày càng lớn. Đau khi cử động mắTriệu_chứngt. Nếu mắtTriệu_chứng có vẻ lồi ra hoặc lồi ra. Triệu_chứngGiảm tầm nhìn của mắTriệu_chứngt. Cơn sốt hoặc cơn đauTriệu_chứng không biến mất hoặc trở nên tồi tệ hơn. Tim đập nhanh, Triệu_chứngthở nhanh không đềuTriệu_chứng hoặc khó thở. Triệu_chứngThay đổi hành vi, chẳng hạn như lú lẫnTriệu_chứng hoặc mất phương hướTriệu_chứngng. Đến gặp bác sĩ ngay khi mắt có những dấu hiệu bất thường ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý Có ba con đường chính mà viNguyên_nhân khuẩn có thể xâm nhập vào các mô quanh hốc mắt: Bộ_phận_cơ_thểTrực tiếp: Sau chấn thương mí mắt và vết côn trùng cắn bị nhiễm trùng. Lây lan từ các cấu trúc tiếp giáp: XoangBộ_phận_cơ_thểXoang cạnh mũiBộ_phận_cơ_thể là phổ biến nhất (đặc biệt là xoang sàBộ_phận_cơ_thểxoang sàng, Bộ_phận_cơ_thểvì các dây thần kinh và mạch máu đi qua xương giấyBộ_phận_cơ_thể ngăn cách các xoang sàngBộ_phận_cơ_thể với hốcBộ_phận_cơ_thểhốc mắt)Bộ_phận_cơ_thể, chắpTriệu_chứngchắp lẹo, Triệu_chứngviêm túi lệ, Bệnh_lýviêm tuyến lệ, Bệnh_lýviêm ống lệ, Bệnh_lýchốc lởTriệu_chứng , viêmBệnh_lý quầng, Herpes simplexBệnh_lý và tổn thương da do Herpes zoster, Nguyên_nhânviêm nội nhãBệnh_lýn. Đường máu: Qua mạch máu từ đường hô hấp trên hoặc nhiễm trùng taiNguyên_nhân giữa. Hệ thống tĩnh mạch của mặtBộ_phận_cơ_thể chủ yếu đi đến các tĩnh mạch hốc mắt trên và dưới rồi đổ về xoang hang.Bộ_phận_cơ_thể Bởi vì những tĩnh mạch này không có van nên nhiễm trùngNguyên_nhân dễ dàng lan đến khoang trước và sau vách ngăn, Bộ_phận_cơ_thểđồng thời cũng có thể dẫn đến huyết khối xoang hang.Bệnh_lý Một số vi khuẩn phổ biến gây viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý bao gồm: StaphylococcusNguyên_nhân thường thấy trên da và mũi. Haemophilus cúm.Nguyên_nhân StreptococcusNguyên_nhân thường gây viêm họng liên cầu khuẩBệnh_lýn. Các sinh vật truyền nhiễm khác như virusNguyên_nhân và nấm. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc viêm mô tế bào quanh hốc mắt? Bệnh_lýViêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, nhưng phổ biến nhất là ở trẻ dưới 5 tuổi. Người lớn có thể bị viêm mô tế bào quanh hốc mắt, Bệnh_lýnhưng tình trạng này không phổ biến lắm. Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý ở người lớn được gây ra theo cách tương tự và được điều trị giống hệt như ở trẻ em. Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý thường phổ biến ở trẻ em Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ phát triển viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lýhốc mắtBộ_phận_cơ_thể bao gồm: Chấn thương gần đây ở vùng quanh hốc mắt; Bộ_phận_cơ_thểGần đây có làm thủ thuật nhãn khoa hoặc taiBộ_phận_cơ_thểtai mũiBộ_phận_cơ_thể họng; Nhiễm trùng đường hô hấpNguyên_nhân trên tái phát; Những người mắc bệnh tiểu đườngBệnh_lý hoặc bất kỳ tình trạng suy giảm miễn dịch nào. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý Hỏi bệnh sử và khám thực thể là rất cần thiết trong việc chẩn đoán viêm mô tế bào quanh hốc mắt.Bệnh_lý Trong nhiều trường hợp, sẽ có tiền sử viêm xoangBệnh_lý hoặc nhiễm trùng đường hô hấpBệnh_lý trên, chấnNguyên_nhân thương, nhiễm trùngNguyên_nhân từ khu vực lân cận hoặc bị côn trùng cắNguyên_nhânn. Tiến hành kiểm tra trực quan, kiểm tra xem mắt có di chuyển tự nhiên và phản ứng thích hợp với ánh sáng hay không. Tiến hành khám mắt để kiểm tra các triệu chứng về mắt, nhiệt độ và sưng tấTriệu_chứngy. Tìm kiếm bất kỳ vết thương nào hoặc xem có vết sưng nhiễm trùng nào khác có thể dẫn đến tình trạng này hay không, chẳng hạn như lẹo mắt.Triệu_chứng Điều quan trọng là viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lýviêm mô tế bào hốc mắtBệnh_lý có biểu hiện tương tự nhau khiến việc chẩn đoán trở nên khó khăn trong một số trường hợp. Để chẩn đoán chính xác và phân biệt với một số bệnh lý khác, cần thực hiện một số xét nghiệm như: Xét nghiệm máuChẩn_đoán để ghi nhận tình trạng tăng bạch cầu. Chụp CT scanChẩn_đoán : Đôi khi tình trạng phù mí mắtBệnh_lý nghiêm trọng đến mức không thể khám mắt, do đó không thể phân biệt được giữa viêm mô tế bào trước vách ngănBệnh_lýviêm mô tế bào hốc mắt.Bệnh_lý Trong những trường hợp này, việc yêu cầu chụp CT hốc mắt và xoangChẩn_đoán (để chẩn đoán viêm xoang liên quan) Bệnh_lýlà rất hữu ích. Cấy máu, dịch tiết của mắt, Bộ_phận_cơ_thểdịch mủ áp xeTriệu_chứng (nếu có và dẫn lưu) hoặc dịchTriệu_chứng tiết xoang cạnh mũi. Đây là những điều quan trọng để kê đơn thuốc kháng sinhTên_thuốc thích hợp nhất theo độ nhạy cảm của vi khuẩn. Ngoài ra, cũng cần kiểm tra các dấu hiệu kích thích màng nãoBộ_phận_cơ_thể để đánh giá sự hiện diện của các biến chứng nội sọ. Điều trị viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý Nội khoa Việc điều trị viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và tuổi của bệnh nhân. Phương pháp điều trị chính thường là sử dụng kháng sinh đường uốngĐiều_trị hay tiêm tĩnh mạchĐiều_trị để chống lại S.aureus, Nguyên_nhâncác loại StreptococcusNguyên_nhânvi khuẩn kỵ khí. Nguyên_nhânBệnh nhân trên một tuổi có triệu chứng nhẹ có thể được điều trị ngoại trú bằng kháng sinh đường uống.Điều_trị Những người mắc bệnh nặng hơn hoặc dưới một tuổi nên nhập viện. Người bệnh có thể được chỉ định sử dụng các loại thuốc sau đây: Thuốc kháng sinhĐiều_trị giúp điều trị nhiễm trùngBệnh_lý do vi khuẩNguyên_nhânn. Khuyến cáo hiện nay sử dụng ClindamycinTên_thuốc hoặc Trimethoprim -Tên_thuốc SulfamethoxazoleTên_thuốc (TMP-SMX) Tên_thuốccộng với Amoxicillin -Tên_thuốc Axit clavulanTên_thuốcAxit clavulanicTên_thuốc hoặc CefpodoximeTên_thuốc hoặc Cefdinir. Tên_thuốcNếu bệnh nhân chưa được chủng ngừa H.influenzae, Nguyên_nhânnên sử dụng kháng sinhTên_thuốc với Beta-lactam. Tên_thuốcQuá trình kháng sinh thường kéo dài từ 5 đến 7 ngày hoặc lâu hơn nếu tình trạng viêm mô tế bàoBệnh_lý vẫn tiếp diễn. AcetaminophenTên_thuốc làm giảm đauTriệu_chứng và hạ sốt. NSAID, Tên_thuốcchẳng hạn như Ibuprofen, Tên_thuốcgiúp giảm sưng, đauTriệu_chứng và hạ sốt. Kháng sinhĐiều_trị là phương pháp điều trị chính khi mắc viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý Ngoại khoa Nếu điều trị ngoại trú không cải thiện sau 24 đến 48 giờ, bệnh nhân nên nhập viện bằng kháng sinhĐiều_trịkháng sinh phổĐiều_trị rộng, chụp CTChẩn_đoán và cân nhắc tư vấn phẫu thuậtĐiều_trị để có thể rạch và dẫn lưu. Đối với những bệnh nhân có các biến chứng áp xe dướiTriệu_chứngáp xe dưới màng xương, Bệnh_lýáp xe hốc mắtBệnh_lýhuyết khối xoang hang, Bệnh_lýphẫu thuậtĐiều_trị là cần thiết để dẫn lưu. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn trong quá trình điều trị mà bác sĩ đưa ra. ĐặtPhòng_ngừa một miếng vải ẩm, mát lên khu vực bị sưng. Sử dụng khăn sạch và nước sạch. Có thể làm điều này thường xuyên vì vải mát, ẩm có thể giúp giảm đau. Đừng dụi hoặc gãi mắPhòng_ngừat. Điều này có thể làm tăng nguy cơ lây lan nhiễm trùng. RửaPhòng_ngừa tay thường xuyên với xà phòng và nước. RửaPhòng_ngừaRửa tayPhòng_ngừa sau khi đi vệ sinh, thay tã cho trẻ hoặc hắt hơi. RửaPhòng_ngừaRửa tay trướcPhòng_ngừa khi chuẩn bị hoặc ăn thức ăn. Dùng lotion để ngăn ngừa tình trạng da khô, nứt nẻ. Triệu_chứngMangPhòng_ngừa thiết bị an toàn thích hợp để bảo vệ khuôn mặt của bạn khỏi bị thương khi chơi thể thao và các hoạt động khác. Giữ vết thương sạch sẽ và khô ráo: Làm sạch vết thương trên mặt bằng xà phòng và nước. Che vết thương bằng băng khô nếu cần. Chế độ nghỉ ngơi phù hợp, giữ tinh thần thoải mái, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya, stress. Phòng_ngừaHạn chế đến những nơi nhiều côn trùPhòng_ngừang. Tăng cường tập thể dục thể thaoPhòng_ngừa phù hợp với lứa tuổi. Chế độ dinh dưỡng: Ăn chín uống sôi.Phòng_ngừa Chế độ ăn đa dạng các nhóm thực phẩm, đặc biệt là các loại thực phẩm giúp tăng cường hệ miễn dịch có trong rau củ quả, trái cây như: Cam, quýt, ớt chuông đỏ, rau bina, bông cải xanh, ngũ cốc, các loại hạt, đậu… Không sử dụng các chất kích thích, hút thuốc lá, uống rượu bia.Phòng_ngừa Hạn chế ăn các thức ăn chứa nhiều dầuPhòng_ngừaHạn chế ăn các thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh hay đồ ăn quá ngọt.Phòng_ngừa Chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để tăng cường đề kháng phòng ngừa nhiễm khuẩn Phương pháp phòng ngừa viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý Đặc hiệu Vắc xinĐiều_trị HiB có thể làm giảm nguy cơ phát triển cả viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lýviêm mô tế bào hốc mắt.Bệnh_lý Vắc xin này có tác dụng bảo vệ khỏi Haemophilus Influenzae loại B, Nguyên_nhânmột loại vi khuẩn có thể gây viêm mô tế bào, Bệnh_lýviêm màng nãoBệnh_lý và các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng khác. Hiện nay tại Việt Nam, trong chương trình tiêm chủng mở rộng hay dịch vụ đều có các vắc xinTên_thuốc phối hợp 5 trong 1 (Quinvaxem, Tên_thuốcPentaxim) Tên_thuốchoặc 6 trong 1 (Infanrix Hexa)Tên_thuốc, trong đó đã có thành phần HiB.Tên_thuốc Vắc xin thường được tiêm cho trẻ lúc 2 - 3 - 4 tháng tuổi và tiêm nhắc lại lúc 16 - 18 tháng. Không đặc hiệu Để phòng ngừa viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý hiệu quả hơn, cần: TuânPhòng_ngừa thủ điều trị dứt điểm các bệnh lý nhiễm khuẩn. Hạn chế gãi trên vùng mặt hay dụi mắt thường xuyên. Cần giữ mọi vết thương, đặc biệt là vết thương xung quanh mắt, sạch sẽ và khô ráo. Vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng và nước khi tiếp xúc với vết thương, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Giữ tinh thần thoải mái, tránh stress, Phòng_ngừanghỉ ngơi hợp lý. Năng vận động, Phòng_ngừatập thể dục thể thao. Phòng_ngừaUống đủ nướcPhòng_ngừaUống đủ nước trong ngàPhòng_ngừay. Các câu hỏi thường gặp về viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý nghiêm trọng đến mức nào? Mặc dù viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý phần lớn không phải là mối quan tâm lớn nhưng nếu điều trị không đầy đủ, tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng như áp xe dưới màng xương, Triệu_chứngviêm mô tế bào hốc mắtBệnh_lýhuyết khối xoang hang.Bệnh_lý Điều trị giúp ngăn chặn sự lây lan của nhiễm trùng sang các vùng khác của mắt. Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý có phải là trường hợp cấp cứu? Mặc dù viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý là tình trạng phổ biến và phần lớn không phải là mối lo ngại lớn nhưng nó có thể nhanh chóng tiến triển thành tình trạng nghiêm trọng nếu không được điều trị. Nếu bạn gặp các triệu chứng của viêm mô tế bào quanh ổ mắtBệnh_lý cùng với sốt, Triệu_chứngđau khi cử động mắt, Triệu_chứnglồi mắtTriệu_chứng hoặc thay đổi thị lực, Triệu_chứnghãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất ngay lập tức. Và ngay cả trong trường hợp bạn chỉ gặp các triệu chứng cơ bản, bạn nên đảm bảo đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. Làm sao để biết tôi có bị viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý hay không? Các dấu hiệu phổ biến nhất có thể cho thấy bạn có thể bị viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý là: ĐauTriệu_chứngsưng quanh mắt; Triệu_chứngVết sưng màu đỏTriệu_chứng hoặc hơi tím gần mắt; Triệu_chứngKhông thể mở mắt hoànTriệu_chứng toàn được; Sốt nhẹ. Triệu_chứngTuy nhiên, những triệu chứng này không chính xác hoàn toàn về việc bạn có bị viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý hay không. Chỉ sau khi kiểm tra mắt, Chẩn_đoánphân tích máu và dịch tiết mắt cũng như xem xét tiền sử bệnh của bạn, bác sĩ mới có thể cho bạn biết chính xác liệu bạn có mắc bệnh này hay không. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê ở trên, hãy liên hệ với bác sĩ càng sớm càng tốt. Bao lâu sau khi điều trị người bệnh sẽ cảm thấy khỏe hơn? Mọi người sẽ bắt đầu cảm thấy tốt hơn một hoặc hai ngày sau khi bắt đầu dùng kháng sinh.Điều_trị Tuy nhiên, thuốc kháng sinhTên_thuốc cần có thời gian để tiêu diệt hết vi khuẩn gây bệnh. Ngay cả khi người bệnh cảm thấy khỏe hơn, vẫn cần dùng thuốc kháng sinhĐiều_trị trong thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ. Có khả năng họ sẽ tái phát bệnh viêm mô tế bàoBệnh_lý hoặc các bệnh nhiễm trùngBệnh_lý khác nếu họ không dùng thuốc kháng sinhĐiều_trị trong thời gian theo chỉ định của bác sĩ. Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý có lây không? Viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý không lây nhiễm. Điều này có nghĩa là không thể truyền từ người này sang người khác. Ngay cả khi mắc bệnh này ở một bên mắt, viêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lý không thể lây từ mắt này sang mắt kia.
161. article_0171
Loạn sản vách thị giácBệnh_lý là bệnh gì? Bệnh có nguy hiểm hay không? ## Giới thiệu Loạn sản vách thị giácBệnh_lý là gì? Loạn sản vách thịBệnh_lý (SOD) Bệnh_lýtên khác là hội chứng de MorsierBệnh_lý là một tình trạng bẩm sinh hiếm gặp, đặc trưng bởi hai đặc điểm tam chứng kinh điển: Bất thường đường não giữa, Triệu_chứngthiểu sản dây thần kinh thị giácTriệu_chứng (ONH) Triệu_chứngrối loạn chức năng nội tiết tuyến yêTriệu_chứngn. Các bất thường trong loạn sản vách thị giácBệnh_lý bao gồm: Bất thường ở vách ngăn não: Bộ_phận_cơ_thểLà không có thể chai, không có vách ngăn trong suốt, thiểu sản tiểu nTriệu_chứngão, không có vòm nãoBộ_phận_cơ_thểnão thấtBộ_phận_cơ_thể là những phát hiện phổ biến nhất trong hội chứng. Giảm phát triển dây thần kinh thị giác: Triệu_chứngKhi dây thần kinh thị giácBộ_phận_cơ_thể phát triển không đầy đủ, nãoBộ_phận_cơ_thểmắtBộ_phận_cơ_thể không thể liên hệ tốt. Tình trạng này có thể dẫn đến các vấn đề về thị lực và chuyển động mắt. Giảm sản tuyến yên: Bệnh_lýGiảm sản tuyến yên: Triệu_chứngTuyến yênBộ_phận_cơ_thể giúp điều chỉnh nhiều chức năng của cơ cơ thể bao gồm tiết hormone tăng trưởng. Nếu tuyến yên kém phát triển có thể gây ra tình trạng thiếu hụt nộiTriệu_chứng tiết tố. Triệu chứng rất khác nhau và không có một đặc điểm nào quá rõ ràng. Cần phải kết hợp với tình trạng bệnh và hình ảnh để giúp chẩn đoán. Mức độ nghiêm trọng khác nhau và chỉ có 30% bệnh nhân đầy đủ bộ ba các cơ quan . Một số bệnh nhân biểu khi sinh ra với SOD liên quan đến nhiều dị tật bẩm sinh, trong khi một số khác trong thời thơ ấu với tình trạng chậm phát triển và/hoặc dị tật thị giác. Thiểu sản dây thần kinh thị giác có thể ở một bên hoặc cả hai bên (lần lượt là 57% và 32% trường hợp) và suy giảm thị lựcTriệu_chứng đáng kể xảy ra ở 23% bệnh nhân. Suy tuyến yênBệnh_lý xuất hiện ở 62 - 80% bệnh nhân và mặc dù tiếu hụt hormone tăng trưởng (dẫn đến vóc dáng thấp bé ở trẻ em) là dị tật nội tiết thường gặp nhất, nhưng có thể phát triển tình trạng thiếu hụt hormone bổ sung. Các khiếm khuyết nãoBộ_phận_cơ_thể đường giữa bao gồm không có vách ngăn trong suốt (60% trường hợp) và/hoặc thể chai. Có thể có khiếm khuyết về trí tuệ và các biểu hiện thần kinh. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý Mức độ nghiêm trọng khác nhau và chỉ có 30% bệnh nhân đầy đủ bộ ba các cơ quan. Một số bệnh nhân biểu khi sinh ra với SODBệnh_lý liên quan đến nhiều dị tật bẩm sinh. Thiểu sản thần kinh thị: Bệnh_lýThường là biểu hiện đầu tiên của hội chứng. Có thể là một hoặc hai bên, là phổ biến thứ hai (>70%). Hầu hết bệnh nhân có thị lực kém; Triệu_chứngLác mắt; Triệu_chứngRung giật nhãn cầuTriệu_chứng ; Mù; Triệu_chứngLoạn thịTriệu_chứng cũng phổ biến. Các bất thường đường giữa ở hệ thần kinh trung ương: Các rối loạn thần kinh từ nhẹ đến trung bình được quan sát thấy ở hầu hết các bệnh nhân mắc SOD. Chậm phát triển trí tuệ; Triệu_chứngCác khiếm khuyết cục bộ, như động kinhTriệu_chứngliệt nửa người; Triệu_chứngBại nãoTriệu_chứng ; Não úng thủy; Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng đặc biệt là trong các trường hợp có hạ đường huyết hoặc tăng natri máu đi kèm liên quan đến rối loạn nội tiết đi kèm. Thiếu hụt hormone tuyến yên: Thiểu sản tuyến yên biểu hiện ở các mức độ thiếu hụt hormone khác nhau, từ thiếu hụt một hormone đến suy tuyến yên toàn phầBệnh_lýn. Các thiếu hụt cũng có thể tiến triển dần dần theo thời gian. Thiếu hụt hormone tăng trưởngNguyên_nhân (GH) là phổ biến nhất, tiếp theo là thiếuNguyên_nhân hụt hormone vỏ thượng thận (ACTH) và thiếuNguyên_nhânthiếu hụt hormone tireotropicNguyên_nhân (TSH). Chức năng gonadotropin (sinh dục) thường được bảo tồn và bệnh đái tháo nhạtBệnh_lý hiếm gặp hơn. Suy tuyến yên, Bệnh_lýngay cả khi có các dấu hiệu khởi phát trong thời kỳ sơ sinh, thường được chẩn đoán muộn hơn nhiều, dẫn đến nguy cơ tử vong và tổn thương não rất cao. Hạ đường huyết, Triệu_chứngsự xuất hiện của dương vật nhỏ và/hoặc ẩn tinh hoàn với tinh hoàn nhỏ, vàng da kéo dàiTriệu_chứng hoặc biểu hiện của bệnh đái tháo nhạtBệnh_lý là những dấu hiệu lâm sàng có thể cảnh báo về sự tồn tại của bệnh suy tuyến yên, Bệnh_lýcho phép chẩn đoán sớm hơn. Bệnh đái tháo nhạtBệnh_lý có thể tiến triển với tình trạng giảm cortisol và rối loạnTriệu_chứng điều hòa nhiệt độ, dẫn đến tử vong bất ngờ. Trẻ mắc bệnh thường tăng cân Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý Những bất thường về thiếu hụt hormone nếu không phát hiện kịp thời có thể gây ra tử vong. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi con bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nêu trên hãy đến khám ngay với bác sĩ chuyên ngành nhi khoa để trẻ được chẩn đoán sớm. Điều trị sớm bệnh loạn sản vách thị giácBệnh_lý có thể giúp trẻ sống bình thường như những đứa trẻ khác. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý Các nhà khoa học đến nay vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây ra loạn sản vách thị giác.Bệnh_lý Tuy nhiên, một số gen được cho là có thể góp phần gây ra bệnh khi là yếu tố gia đình: Cả đột biến HESX1 đồng hợp tửNguyên_nhân (di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường) và dị hợp tửNguyên_nhân (di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường) đã được mô tả trong các trường hợp có tính gia đình. Ba gen bổ sung đã được chứng minh có liên quan đến kiểu hình liên quan có thể được coi là một phần của phổ SOD: Đột biến SOX2Nguyên_nhân (3q26.3 - q27) liên quan đến chứng không có mắt/mắt nhỏTriệu_chứng và các đặc điểm của SOD; đột biến/nhân đôi gen SOX3Nguyên_nhân (Xq26.3) liên quan đến dị tật não giữaBệnh_lýsuy tuyến yênBệnh_lý (mặc dù chưa có khiếm khuyết nào về mắt được mô tả); và đột biến OTX2Nguyên_nhân (14q21-q22) liên quan đến suy tuyến yênBệnh_lý và thiểu sản thùy trước tuyến yên, có hoặc không có khiếm khuyết về mắt. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải bệnh Loạn sản vách thị giác? Bệnh_lýLoạn sản vách thị giácBệnh_lý là một bệnh hiếm gặp, ảnh hưởng đến khoảng 1 phần 10.000 trẻ được sinh ra. Bé trai và bé gái có tỷ lệ mắc bệnh bằng nhau. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh loạn sản vách thị giácBệnh_lý gồm: Một số loại thuốc, chất kích thích được công nhận có liên quan đến loạn sản vách thị giácBệnh_lý như rượu, quinine, Tên_thuốcthuốc chống co giậtTên_thuốcma túTên_thuốcy. Tiền sử gia đình có người mắc loạn sản vách thị giác.Bệnh_lý Trẻ được sinh ra bởi mẹ quá trẻ. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý Chẩn dựa vào có hai trong ba đặc điểm của bộ ba kể trên kèm theo bất thường trên hình ảnh tương ứng. Một số xét nghiệm có thể chỉ định để hỗ trợ chẩn đoán: Hình ảnh họChẩn_đoánc: Hình ảnh não MRI cổ điểnChẩn_đoán cho thấy tình trạng thiểu sản của dây thần kinh thị giácBộ_phận_cơ_thể (một bên hoặc hai bên) và giao thoa thị giác, Bộ_phận_cơ_thểkhông có vách ngăn trong suốt, bất thường của thể chaiBộ_phận_cơ_thểtrục hạ đồiBộ_phận_cơ_thể - tuyến yêBộ_phận_cơ_thển. Tuy nhiên, các phát hiện MRI khác nhau đáng kể giữa các bệnh nhân. Xét nghiệm nội tiết tố: Chẩn_đoánNhằm đánh giá chức năng tuyến: Chức năng giáp, cortisaol, GH, LH và FSH. Đo độ thấm thấu để đánh giá bệnh lý đái tháo nhạt. Kiểm tra thị lựcChẩn_đoánsoi đáy mắtChẩn_đoán : Khám mắtChẩn_đoán và kiểm tra thị lực cũng như các bất thường về chuyển đông, vị trí của mắt và các tổn thương thần kinh thần kinh thị đi kèm. Yếu tố di truyền: Được chỉ định khi trong gia đình có người bị loạn sản vách thì giáBệnh_lýc. Khám thị lựcChẩn_đoán Điều trị bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý Không có cách điều trị khỏi hoàn toàn bệnh loạn sản vách thị giáBệnh_lýc. Điều trị là triệu chứng và bệnh nhân SODBệnh_lý nên được quản lý bởi một nhóm đa chuyên khoa với việc theo dõi thường xuyên. Thiếu hụt hormoneBệnh_lý có thể được điều trị bằng liệu pháp thay thế hormone nhưng cần theo dõi chặt chẽ vì tình trạng thiếu hụt hormone tiến triển theo tuổi tác. Trẻ em có thể được hưởng lợi từ các chương trình phát triển dành cho người khiếm thị, cũng như từ các liệu pháp vật lý và trị liệu nghề nghiệp (các vấn đề về thể chất, giác quan hoặc nhận thức). Liệu pháp nâng cao thị lực ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. TáiPhòng_ngừa khám định kỳ đúng hẹn. Trẻ nên được tham gia vào các chương trình cho người khiếm thị, cũng như các chương trình đặc biệt cho những người chậm phát triển về nhận thức, tinh thần. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng sẽ phụ thuộc vào rối loạn nội tiết tố sẽ có chế độ ăn phù hợp. Phòng ngừa bệnh Loạn sản vách thị giácBệnh_lý Bạn không thể phòng ngừa loạn sản vách thị giác.Bệnh_lý Tuy nhiên khi bạn có thai hãy sống lành mạnh để phòng ngừa các yếu tố nguy cơ nêu trên. Chẩn đoán và điều trị sớm là cách hiệu quả nhất để kiểm soát các triệu chứng cho trẻ. Một số điều các bà mẹ cần chú ý khi đang mang thai để phòng ngừa các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho trẻ: Không sử dụng chất kích trongPhòng_ngừa thời gian mang thai như rượu, bia, thuốc lá. Khám thai định kỳ. Phòng_ngừaKhông sinh con khiPhòng_ngừa còn quá trẻ. Không sử dụng chất kích thíchPhòng_ngừa khi đang mang thai
162. article_0172
Bệnh Angiostrongyliasis: Bệnh_lýNguyên nhân, triệu chứng và điệu trị ## Giới thiệu Bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý hay còn được gọi là giun phổi chuột, Bệnh_lýgây ra bởi một loại giun ký sinh gây nhiễm trùng não của bạn. Bạn có thể mắc bệnh này từ việc ăn ốc hoặc rau chưa nấu chín. Loài giun này thường sống trong động mạch phổi của chuột nên mới có tên gọi khác là bệnh giun phổi chuột.Bệnh_lý Hầu hết những người bị nhiễm trùng đều không có triệu chứng, nhưng đôi khi ký sinh trùngNguyên_nhân có thể di chuyển đến nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn và gây ra bệnh viêm màng não tăng bạch cầu ái toan.Bệnh_lý Chúng cũng có thể di chuyển đến các phần sâu hơn bên trong nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý Khi ký sinh trùngNguyên_nhân xâm nhập vào nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn, chúng sẽ gây tổn thương cho nBộ_phận_cơ_thểão. Một số người có thể không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào hoặc chỉ biểu hiện các triệu chứng nhẹ. Nhưng nếu bạn bị viêm màng não tăng bạch cầu ái toanBệnh_lý , những triệu chứng lúc này sẽ biểu hiện rõ hơn. Chúng có thể xuất hiện sau khi bạn tiếp xúc với nguồn nhiễm bệnh vài tuần và thường kéo dài từ 2 đến 8 tuần. Các triệu chứng gồm: Đau đầu dữ dội; Triệu_chứngĐau cổTriệu_chứng hoặc cứng cổ: Triệu_chứngBạn không thể cúi đầu khiến cằm chạm vào ngực; Buồn nônTriệu_chứngnôn; Triệu_chứngSốt nhẹ; Triệu_chứngCảm giác châm chíchTriệu_chứng hoặc ngứa ran khắp người; Triệu_chứngThay đổi thị lựcTriệu_chứng như song thị, Triệu_chứnglác mắtTriệu_chứng ; Lú lẫnTriệu_chứng ; Sợ ánh sáTriệu_chứngng. Đau đầu dữ dộiTriệu_chứng Một số triệu chứng thần kinh nghiêm trọng: Mất khả năng phối hợp vận độngTriệu_chứngthăng bằng; Triệu_chứngYếu cơ; Triệu_chứngLiệt mặtTriệu_chứng ; Nói khó; Triệu_chứngMất khả năng định hướng không gian. Triệu_chứngTrẻ em có nguy cơ nhiễm bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý cao hơn vì bản chất của trẻ là tò mò với mọi thứ xung quanh. Do đó chúng có nguy cơ bỏ vào miệng hoặc tiếp xúc với các loại ốc, sên nhiều hơn. Các triệu chứng viêm màng não tăng bạchBệnh_lýviêm màng não tăng bạch cầu ái toanBệnh_lý thường gặp ở trẻ gồm: Sốt cao; Triệu_chứngHôn mê; Triệu_chứngRối loạn tiêu hóaTriệu_chứng ; Co giật; Triệu_chứngMệt mỏi.Triệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý Hầu hết những người mắc bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý đều hồi phục hoàn toàn. Hiếm khi những người bị viêm màng não tăng bạch cầu ái toanBệnh_lý có thể diễn tiến đến biến chứng và ảnh hưởng sức khỏe lâu dài. Một số biến chứng gồm: Mất thính giácTriệu_chứng (điếc)Triệu_chứng; Giảm trí nhớTriệu_chứngsự tập trung; Triệu_chứngĐộng kinhTriệu_chứng . Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn có bất kỳ triệu chứng nêu trên và gần đây bạn có ăn phải những thực phẩm nghi nhiễm ký sinh trùngNguyên_nhân hãy đến khám bác sĩ chuyên khoa nhiễm. Bác sĩ sẽ theo dõi và chẩn đoán sớm tình trạng của bạn và giúp bạn kiểm soát các triệu chứng bệnh. ## Nguyên nhân Bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý gây ra bởi Angiostrongylus cantonensisNguyên_nhân , một loại giun tròn ký sinh trong phổi chuột. Bệnh lây truyền qua phân lẫn các ấu trùng giun của chuột, các loại động vật ngành thân mềm như ốc sên sẽ ăn các ấu trùng này. Tuy nhiên các ấu trùng này chỉ phát triển thành giun trưởng thành trong chuột. Nếu chúng không bị chuột ăn thì các ấu trùng này sẽ chết đi. Khi chúng ta ăn phải động vật thân mềm bị nhiễm giun trưởng thành như ốc hoặc sên hay chất nhờn của nó (như rau bị ốc sên bò lên). Giun trưởng thànhNguyên_nhân sẽ di chuyển đến não của bạn gây ra các triệu chứng. Bạn cũng có thể bị nhiễm ký sinh trùngNguyên_nhânký sinh trùngNguyên_nhân do ăn tôm, cua hoặc ếch nước ngọt, gia súc, lợn nhiễm ký sinh trùng trưởngNguyên_nhân thành. Nhưng đây không phải cách lây truyền bệnh phổ biến. Ngoài ra, ký sinh trùngNguyên_nhân có thể sống trong nước bị ô nhiễm tới 72 giờ. Vì vậy nếu các thực phẩm của bạn được rửa bằng nước bị ô nhiễm cũng có thể gây bệnh. Nguyên nhân gây bệnh là do ăn phải rau nhiễm bệnh chưa được nấu kỹ ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải bệnh Angiostrongyliasis? Bệnh_lýBệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý thường được tìm thấy nhiều nhất ở Đông Nam Á và quần đảo Thái Bình Dương. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý ở người: Trẻ em có nguy cơ mắc bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý nhiều hơn người lớn vì trẻ thường tò mò, do đó chúng có nguy cơ tiếp xúc với nguồn nhiễm bệnh cao hơn. Người thường ăn thức ăn sống. Những người sống nơi có điều kiện môi trường kém. Người có thói quen vệ sinh kém. Trẻ em là người có nguy cơ mắc bệnh cao hơn ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý Bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng của bạn và tiền sử ăn các thực phẩm nghi ngờ bị nhiễm ký sinh trùngNguyên_nhân như sên, ốc hoặc các động vật khác có nguy cơ nhiễm bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm để chẩn đoán chính xác bạn có bị viêm màng nãoBệnh_lý hay không: Xét nghiệm máuChẩn_đoán có thể thấy tình trạng tăng bạch cầu ái toBệnh_lýtăng bạch cầu ái toan.Bệnh_lý CT-scanChẩn_đoán hoặc MRI nãoChẩn_đoán để tìm kiếm các dấu hiệu nhiễm trùng ở nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc tủyBộ_phận_cơ_thể sống. Chọc dò tủy sốngChẩn_đoán để kiểm tra xem có giun trong dịch não tủy hay không. Điều trị bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý Bác sĩ của bạn có thể không cần điều trị bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý vì các ký sinh trùng có thể chết đi mà không sử dụng thuốc. Ngay cả khi bạn mắc bệnh viêm màng não tăng bạch cầu ái toan.Bệnh_lý Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể kéo dài vài tuần đến vài tháng vì lúc này cơ thể bạn cần thời gian để phản ứng với xác của ký sinh trùng bị chết đi. Các phương pháp điều trị thường được chỉ định: ThuốcĐiều_trị chống ký sinh trùng như albendazoleTên_thuốcmebendazoleTên_thuốc có thể được sử dụng để diệt giun và loại bỏ nhiễm trùng. Thuốc giảm đauĐiều_trị như acetaminophenTên_thuốc hoặc NSAIDsTên_thuốc như ibuprofenTên_thuốc làm giảm đauTriệu_chứngkhó chịTriệu_chứngu. Thuốc chống nôn; Điều_trịDịchĐiều_trị truyền tĩnh mạch và điện giải nhằm ngăn ngừa mất nước và duy trì đủ dịch cho cơ thể. Thuốc chống co giật: Điều_trịPhenytoinTên_thuốcaxit valproicTên_thuốc nhằm điều trị triệu chứng động kinh, là biến chứng thường gặp của nhiễm giun phổi chuột.Bệnh_lý Corticosteroid: Tên_thuốcGiúp giảm viêmTriệu_chứngphù nTriệu_chứngão, điều trị những trường hợp mắc bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý nghiêm trọng hoặc ngăn ngừa biến chứng. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Một số điều bạn cần chú ý trong sinh hoạt: Theo dõi các triệu chứng bệnh chặt chẽ. ChePhòng_ngừa đậy kỹ các thùng chứa nước sinh hoạt, nước uốPhòng_ngừang. Rửa tay sạchPhòng_ngừa sau khi tiếp xúc với ốc, sên hoặc động vật hay nguồn nước ô nhiễm. Bảo quản và chế biến thực phẩm đúng cách bằng cách đậy nắp lại. Giữ cho thú cưng của bạn không bắt và ăn ốc hoặc sên. Chế độ dinh dưỡng: Những điều bạn cần chú ý trong chế độ ăn của mình: Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng; Phòng_ngừaKhông ăn thức ăn sống, chưa được nấu chín; Phòng_ngừaTránh ăn rau sốngPhòng_ngừa hoặc phải rửa rau thật kỹ nếu bạn không nấu chín. Rửa rau sạch kỹ trước khiPhòng_ngừa ăn Phòng ngừa bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý Những cách tốt nhất để ngăn ngừa hoặc giảm nguy cơ nhiễm bệnh AngiostrongyliasisBệnh_lý bao gồm: Nấu chín kỹ ốc, cua, Phòng_ngừatôm trước khi ăn. Rửa kỹ và nấu kỹ rau trước khi ăPhòng_ngừan. Tránh ăn rau sống.Phòng_ngừa Đeo găng tayPhòng_ngừa và rửa tay sạch sau khi tiếp xúc với ốc, sên hoặc nguồn nước ô nhiễm. Bảo quản và chế biến thực phẩm đúng cách bằng cách đậy nắp lại, ngăn ốc sên xâm nhập. Giữ cho thú cưng của bạn không bắt và ăn ốc hoặc sên. Thường xuyên kiểm tra xem thú nuôi có dấu hiệu nhiễm trùng nào hay không. SửPhòng_ngừa dụng găng tay và quần áo bảo hộ khi làm vườn. Che đậy kỹ các thùng chứa nước sinh hoạt, Phòng_ngừanước uống. Loại bỏ sên và chuột xung quanh nhà.
163. article_0173
Bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý là một bệnh thần kinhBệnh_lý hiếm gặp đặc trưng bởi tình trạng hoại tử và mất myelin ở các bó sợi của thể chai. Nó thường có liên quan đến việc lạm dụng rượu nặng trong thời gian dài và suy dinh dưỡng nghiêm trọng. Bệnh thường gặp nhất ở nam giới nghiện rượu .Tuy nhiên, cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân không sử dụng rượu. Hội chứng này được mô tả lần đầu tiên bởi Marchiafava và Bignami vào năm 1903. Bệnh có thể cấp tính, bán cấp hoặc mãn tính. Bối cảnh lâm sàng đặc trưng là chứngTriệu_chứng mất trí nhớ, Triệu_chứngkhó nói, Triệu_chứngco cứng cơTriệu_chứngkhông thể đi lạTriệu_chứngi. Việc phát hiện và điều trị sớm có thể hồi phục hoàn toàn, nếu có kèm theo các tổn thương khác ngoài thể chai do rượu thì kết quả sẽ kém hơn và tệ nhất là hôn mêTriệu_chứng và tử vong có thể rơi vào trạng thái hôn mêTriệu_chứng hoặc mất trí nhớTriệu_chứng trong nhiều năm và tự hồi phục hoặc tử vong. Bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý xảy ra không phân biệt dân tộc, chủng tộc hoặc địa lý. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn, có lẽ do nó liên quan chặt chẽ hơn đến việc tiêu thụ rượu so với phụ nữ. Tuổi khởi phát trung bình là 45 tuổi. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý Ba thể của bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý gồm: Cấp tính được đặc trưng bởi sự khởi phát đột ngột của tình trạng mất ý thứcTriệu_chứngco giật.Triệu_chứng Ngoài ra, các đặc điểm khác có thể là thờ ơ, Triệu_chứnghung hăng, Triệu_chứnglú lẫn, Triệu_chứngn, Triệu_chứngco giậtTriệu_chứngloạn thần.Triệu_chứng Bán cấp có thể là trầm cảm, Triệu_chứngmất điều hòa, Triệu_chứngmất vận động, Triệu_chứngmất khả năng viết, Triệu_chứngmất khả năng gọi tên, Triệu_chứngnói khó, Triệu_chứngkhó nhin.Triệu_chứng Một số trong số này có thể là một phần của hội chứng mất kết nối liên bánBệnh_lýhội chứng mất kết nối liên bán cầuBệnh_lý với biểu hiện một bên. Mãn tính có thể biểu hiện là chứng mất trí toàn bộTriệu_chứng nghiêm trọng tiến triển, ảo thị, Triệu_chứngảo thínhTriệu_chứngbất thường về hành vi. Triệu_chứngNgoài ra, có thể có các dấu hiệu của hội chứng mất kết nối liên bán cầu.Bệnh_lý Một phân loại khác dựa trên triệu chứng kết hợp với hình ảnh MRI, và có thể đánh giá được tiên lượng. Gồm có hai loại: Loại A: Các biểu hiện chính là suy giảm nhận thức nhiều, Triệu_chứngco giật, Triệu_chứngrối loạn vận ngôn, Triệu_chứngliệt nửa người, Triệu_chứnghôn mê, Triệu_chứnglơ mơTriệu_chứng và dấu hiệu tổn thương tháp vỏ não. Chụp MRI nãoChẩn_đoán cho thấy tổn thương toàn bộ thể chai. Liên quan đến tiên lượng xấu hơn. Loại B: Bao gồm nói khó, Triệu_chứngrối loạn dáng đi, Triệu_chứngtriệu chứng mất kết nối giữa các bán cầuTriệu_chứngsuy giảm nhận thức nhẹ. Triệu_chứngChụp MRI nãoChẩn_đoán cho thấy thể chai chỉ bị ảnh hưởng một phần. Tiên lượng thường tốt hơn. Mất trí nhớTriệu_chứng là một trong những dấu hiệu ban đầu của bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý Bệnh nhân có thể bị hoại tử và teo myelin thể chai gây ra các rối loạn thần kinh khác nhau. Thay đổi trạng thái ý thức từ mệt mỏiTriệu_chứng sang mất trí nhớ, Triệu_chứngrối loạn vận độngTriệu_chứnghôn mê. Triệu_chứngBệnh nhân có biểu hiện hôn mê tỷ lệ tử vong khoảng 20%. Loại A có tỷ lệ tử vong 21% và tỷ lệ thương tật lâu dài là 81%. Loại B có tỷ lệ tử vong 0% và tỷ lệ thương tật lâu dài là 19%. Khi nào cần gặp bác sĩ? Thân nhân và bệnh nhân đặc biệt những người nghiện rượu lâu năm cần chú ý nếu có bất kỳ các dấu hiệu bất thường nào xảy ra liên quan bệnh MarchiBệnh_lýbệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý hãy đến các cơ sở y tế gần nhất để khám và điều trị. Nếu được phát hiện sớm, hầu hết bệnh nhân đều sống sót. Do đó, chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả rất quan trọng đối với sự phục hồi của bệnh nhân. ## Nguyên nhân Nguyên nhân chính xác của bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý vẫn chưa rõ ràng, nhiều giả thuyết cho rằng có liên quan chứng nghiện rượu mãn tính dẫn đến sự kết hợp giữa độc tính của rượu lên thần kinh và thiếu hụt vitamin nhóm B. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải bệnh Marchiafava-Bignami? Bệnh_lýMặc dù bệnh này xảy ra ở cả hai giới, nhưng hầu hết các trường hợp đều xảy ra ở nam giới. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý xảy ra ở những người trên 45 tuổi. Những người suy dinh dưỡng. Rối loạn sử dụng rượu mãn tính. Một số trường hợp bệnh nhân không có rối loạn sử dụng rượu, đặc biệt là những người mắc bệnh đái tháo đườngBệnh_lý được kiểm soát kém. Tăng đường huyết làm tăng áp lực thẩm thấu gây tổn thương thể chai, cũng như toan ceton cũng là nguy cơ của bệnh . Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý Khẩu phần ăn không bổ sung đủ chất dinh dưỡng; Thiếu hụt vitamin nhóm B, như là B9, B12 đặc biệt là vitamin B1 (thiamine). Thiếu hụt vitamin nhóm B, đặc biệt là vitamin B1Nguyên_nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý Ngay cả khi không có các triệu chứng lâm sàng điển hình, việc chẩn đoán sớm vẫn có thể thực hiện được nhờ kỹ thuật hình ảnh học: MRI não: Chẩn_đoánLà công cụ giúp chẩn đoán xác định bệnh Marchiafava-BignamBệnh_lýi. CT não: Chẩn_đoánCũng là công cụ chẩn đoán nhưng thường sẽ khó nhìn thấy bất thường trong giai đoạn cấp của bệnh. Một số xét nghiệm khác cũng cần phải thực hiện để tìm kiếm nguyên nhân đối với trường hợp một bệnh nhân lên cơ co giậtBệnh_lý vào viện: Công thức máu; Chẩn_đoánĐường huyBộ_phận_cơ_thểết; Điện giải đồ; Chẩn_đoánĐiện não đồ. Chẩn_đoánChụp MRI nãoChẩn_đoán có độ nhạy cao, là tiêu chuẩn vàng cho phép phát hiện các tổn thương của bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý Điều trị bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý Tùy thuộc vào biểu hiện và diễn biến cụ thể của bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý (MBD), bệnh nhân có thể cần tham khảo ý kiến ​​của các chuyên gia sau: Bác sĩ thần kinh - Để kiểm soát cơn động kinh; Chuyên gia chăm sóc đặc biệt - Để quản lý tình trạng hôn mê; Bác sĩ tâm lý thần kinh - Để đánh giá chứng mất trí; Chuyên gia phục hồi chức năng thần kinh; Bác sĩ tâm thần hoặc nhà tâm lý học - Để điều trị chứng nghiện rượu. Việc quản lý cũng bao gồm việc bổ sung dinh dưỡng tích cực và chắc chắn là phải caiPhòng_ngừa rượu. Bổ sung Thiamine tĩnh mạch. Phòng_ngừaThuốc B ComplexĐiều_trị khi cần thiết để bổ sung các vitamin B đường uống khác. AmantĐiều_trịadine điều trị triệu chứng của bệnh nhân thông qua tác dụng dopaminergic. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Ngưng sử dụng rượu; Phòng_ngừaTuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong điều trị; Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị; ThămPhòng_ngừa khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh để bác sĩ tìm ra hướng điều trị phù hợp. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ dinh dưỡng đặc biệt là phức hợp vitamin nhómPhòng_ngừa B. Ngưng sử dụng rượuPhòng_ngừa giúp hạn chế diễn tiến của bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý Phòng ngừa bệnh Marchiafava-BignamiBệnh_lý Phòng ngừa các vấn đề liên quan đến rượu thông qua việc giáo dục và hỗ trợ sức khỏe tâm thần. Ngoài ra tư vấn dinh dưỡng được khuyến khích giúp phòng ngừa bệnh Marchiafava-Bignami.Bệnh_lý
164. article_0174
Viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là gì? Viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là tình trạng viêm ở màng não, Bộ_phận_cơ_thểnơi bao quanh nãoBộ_phận_cơ_thể và tủy sống, nhưng nguyên nhân gây bệnh không phải do nhiễm khuẩNguyên_nhânn. Xét nghiệm chọc dịch não tủy âm tính với vi khuẩn. Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm màng não vô khuẩnBệnh_lýnhiễm virus. Nguyên_nhânBiểu hiện triệu chứng ở mỗi người là khác nhau tùy vào nguyên nhân gây bệnh và tình trạng miễn dịch của cơ thể. Tỷ lệ mắc bệnh phổ biến ở trẻ em hơn là người lớn. Nam có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 3 lần nữ giới. Mặc dù viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là bệnh xảy ra quanh năm nhưng có những thời điểm cao điểm trong năm với tỷ lệ mắc bệnh viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý cao hơn vào mùa hè ở vùng khí hậu ôn đới. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý Các triệu chứng viêm màng nãoBệnh_lý ở trẻ sơ sinh có thể khác với trẻ em và người lớn. Triệu chứng viêm màng nãoBệnh_lý ở trẻ em và người lớn bao gồm: Sốt nhẹ; Triệu_chứngCứng cổ; Triệu_chứngĐau đầu; Triệu_chứngBuồn nônTriệu_chứng hoặc nôn; Triệu_chứngNhạy cảm với ánh sángTriệu_chứng (sợ ánh sáng)Triệu_chứng; Lơ mơTriệu_chứng hoặc thay đổi trạng thái tinh thần; Triệu_chứngHôn mê. Triệu_chứngDấu hiệu và triệu chứng viêm màng nãoBệnh_lý ở trẻ sơ sinh bao gồm: Trẻ có thể không gặp các triệu chứng viêm màng nãoBệnh_lý giống như người lớn (như nhức đầu, Triệu_chứngcứng cổTriệu_chứngbuồn nôn) Triệu_chứngvà thậm chí khó có thể biết được ngay cả khi có triệu chứng đó. Một số dấu hiệu viêm màng nãoBệnh_lý bạn có thể nhận biết ở trẻ sơ sinh bao gồm: Thóp phồng; Triệu_chứngng; Triệu_chứngĂn uống kém; Triệu_chứngBuồn ngủTriệu_chứng hoặc ngủ li bì; Triệu_chứngPhản ứng chậmTriệu_chứngPhản ứng chậm hơnTriệu_chứng bình thường. Đau đầuTriệu_chứng là triệu chứng thường gặp của bệnh viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý ở trẻ em và người lớn Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý Các biến chứng có thể gặp khi mắc viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý bao gồm: Mất thị lựcTriệu_chứng hoặc thính giác; Triệu_chứngGiảm trí nhớTriệu_chứngmất khả năng tập trung; Triệu_chứngĐộng kinhTriệu_chứng ; Vấn đề đi lạiTriệu_chứngcân bằng; Triệu_chứngThay đổi hành viTriệu_chứng và gặp khó khăn trong việc ghi nhớ. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý đặc biệt là triệu chứng đau đầuTriệu_chứng dữ dội kèm buồn nôn, Triệu_chứngnôn, Triệu_chứnglơ mơ, Triệu_chứnghôn mê, Triệu_chứnghãy lập tức liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là do nhiễm virus, Nguyên_nhânđặc biệt là do Enterovirus. Nguyên_nhânTrên thực tế, 90% trường hợp viêm màng não do virusBệnh_lý là do EnterovirusNguyên_nhân gây ra. Các loại virus khác có thể gây viêm màng não vô khuẩnBệnh_lývirusNguyên_nhân Varicella zoster, Nguyên_nhânHerpesNguyên_nhânquai bị. Nguyên_nhânCác nguyên nhân khác có thể bao gồm vi khuẩn lao, Nguyên_nhânnấm, Triệu_chứngxoắn khuẩnTriệu_chứng và các biến chứng do bệnh HIV.Nguyên_nhân Tác dụng phụ của một số loại thuốc như thuốc chống viêm không steroidTên_thuốc (NSAID)Tên_thuốc, kháng sinhTên_thuốc (ví dụ: Trimethoprim-SulfamethoxazoleTên_thuốc hoặc AmoxicillinTên_thuốc ) và thuốc chống động kinhTên_thuốc cũng có thể gây viêm màng não vô khuẩBệnh_lýn. Ngoài ra, viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý có thể là biến chứng của các bệnh lý như Lupus ban đỏ hệ thống, Bệnh_lýbệnh lymeBệnh_lýlymeNguyên_nhân , bệnh giang mai, Bệnh_lýung thư,Bệnh_lý… Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý là do nhiễm virusNguyên_nhân ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải viêm màng não vô khuẩBệnh_lýviêm màng não vô khuẩn? Bệnh_lýTrẻ em có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người lớn. Ngoài ra, nam giới có nguy cơ mắc bệnh viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý cao gấp 3 lần nữ giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý bao gồm: Có hệ thống miễn dịch suy yếu, thường gặp nhất trong những trường hợp như HIV, Nguyên_nhânung thư, Bệnh_lýsử dụng thuốc ức chế miễn dịch; Nguyên_nhânSống hoặc đi đến những nơi phổ biến các bệnh truyền nhiễm gây viêm màng não; Bệnh_lýBị chấn thương đầu, chấn thương sọ não hoặc chấn thương tủy sống; Nghiện rượNguyên_nhânu. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý Bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý bằng cách khám sức khỏe, hỏi bạn về các triệu chứng và làmChẩn_đoán xét nghiệm dịch não tủChẩn_đoánxét nghiệm dịch não tủy.Chẩn_đoán Bác sĩ cũng có thể hỏi bạn xem bạn có ở gần người mắc bệnh nào đó hoặc đi du lịch gần đây hay không, xét nghiệm máuChẩn_đoán hoặc chụp cắt lớp vi tính sọ nãoChẩn_đoán của bạn. Một số xét nghiệm mà bác sĩ có thể sử dụng để chẩn đoán viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý bao gồm: Chọc dò dịch não tủy: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ đâm một cây kim vào lưngBộ_phận_cơ_thể dưới để lấy mẫu dịch não tủy của bạn. Phòng thí nghiệm kiểm tra mẫu dịch não tủy của bạn để tìm nguyên nhân gây bệnh. Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánXét nghiệm máuChẩn_đoán cũng có thể giúp hỗ trợ tìm nguyên nhân gây bệnh. Chụp CTChẩn_đoán hoặc MRI sọ não: Chẩn_đoánGiúp tìm các bất thường trong sọ nBộ_phận_cơ_thểão. Chọc dịch não tủyChẩn_đoán là xét nghiệm thường được chỉ định để tìm nguyên nhân gây viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý Điều trị viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý Nội khoa Nếu kết quả xét nghiệm xác định bạn mắc viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý thì không cần điều trị bằng kháng sinh.Điều_trị Tùy vào nguyên nhân cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định các thuốc đặc trị phù hợp. Ví dụ như viêm màng não do Herpes simplex, Bệnh_lýbác sĩ sẽ chỉ định thuốc khám virusTên_thuốc như Acyclovir. Tên_thuốcNếu viêm màng não do nấm, Bệnh_lýbác sĩ sẽ chỉ định thuốc kháng nấmTên_thuốc như Fluconazole. SteroidTên_thuốc được sử dụng như điều trị bổ trợ để giảm phản ứng viêm. Chỉ định DexamethasoneTên_thuốc đã được chứng minh là làm giảm xuất hiện các biến chứng nặng. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ đề nghị các thuốc khác để kiểm soát cơn đau và hạ sốtTên_thuốc như ParacetamolTên_thuốcIbuprofen. Tên_thuốcNếu viêm màng nãoBệnh_lý do thuốc gây ra thì nên ngừng dùng thuốc hoặc nếu cần thiết thì thay thế bằng một loại thuốc không gây viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý Ngoại khoa Viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý chủ yếu được điều trị nội khoa và chăm sóc tích cực. Chỉ định ngoại khoa trong trường hợp nguyên nhân là do chấn thương sọ não. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý Chế độ sinh hoạt Để hạn chế diễn tiến của viêm màng não vô khuẩn, Bệnh_lýbạn có thể tham khảo các việc làm sau: Điều trị ổn định bệnh nền, uống thuốcPhòng_ngừa theo đúng chỉ định của bác sĩ; Tự theo dõi các triệu chứng, nếu xuất hiện các triệu chứng mới hoặc có bất kỳ lo lắng nào về tình trạng của bản thân hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn kịp thời. Chế độ dinh dưỡng Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng viêm màng não vô khuẩn, Bệnh_lýviệc duy trì một chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ là cần thiết cho sức khỏe chung của bản thân. Phòng ngừa viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý Bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh viêm màng não vô khuẩnBệnh_lý bằng một số thói quen đơn giản để bảo vệ bản thân và những người khác khỏi các bệnh truyền nhiễm bao gồm: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng; Phòng_ngừaChe miệngPhòng_ngừa và mũi khi ho hoặc hắt hơi; Khử trùng các bềPhòng_ngừa mặt thường xuyên chạm vào; Tránh tiếp xúc vớiPhòng_ngừa người khác khi một trong hai người mắc bệnh truyền nhiễBệnh_lým. Nếu bạn không thể tránh người khác, việc đeo khẩu trang có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan của bệnh tật. Không dùng chung vật dụng cá nhânPhòng_ngừa (như ly uống nước) với người khác. Không bơi hoặc uống nước bị ô nhiễPhòng_ngừahoặcPhòng_ngừa uống nước bị ô nhiễm.Phòng_ngừa Sử dụng nước cất hoặc nước đã qua xử lý; Phòng_ngừaKhông ăn hải sản và thịt chưa nấu chín; Phòng_ngừaKhông uống sữa chưa tiệt trùng hoặc ăn thực phẩm làm từ sữa chưa tiệt trùng; Phòng_ngừaGiảm nguy cơ bị côn trùngBệnh_lý cắn bằng cách sử dụng thuốc chống côn, Điều_trịđồng thời che chắn vùng da hở nhiều nhất có thể khi bạn ra ngoài. Mang khẩu trang y tế có thể giúp ngăn chặn lây lan và phòng ngừa bệnh tật
165. article_0175
Dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý là các dị tật ở bán cầu não ở trẻ. Có nhiều loại dị dạng bán cầu não khác nhau, trong đó, bán cầu nãoBộ_phận_cơ_thể có thể lớn nhỏ hoặc không đối xứng, hồi nãoBộ_phận_cơ_thể có thể không có, lớn bất thường hoặc nhiều và nhỏ. Các dị dạng bán cầu não có thể do nguyên nhân di truyền hoặc mắc phải. Các nguyên nhân mắc phải bao gồm nhiễm trùngNguyên_nhân (ví dụ như cytomegalovirus) Nguyên_nhânvà các biến cố mạch máu làm gián đoạn cung cấp máu cho nBộ_phận_cơ_thểão. Ở trẻ mắc dị dạng bán cầu não, Bệnh_lýcó thể có các biểu hiện rất khác nhau, tùy thuộc vào mỗi tình trạng như đầu nhỏTriệu_chứng hoặc đầu to, Triệu_chứngthiểu năng vận độngTriệu_chứng và trí tuệ từ trung bình đến nặng, động kinhTriệu_chứng cũng thường xuyên xảy ra ở trẻ có dị dạng bán cầu nãBệnh_lýo. Dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý có thể được chẩn đoán trước sinh bằng siêu âmChẩn_đoán hoặc chụp cộng hưởng từ. Chẩn_đoánTuy nhiên, một tỷ lệ đáng kể các dị tật khó phát hiện có thể bị bỏ sót thông qua chẩn đoán hình ảnh trước sinh. Sau khi sinh, chẩn đoán được dựa trên sự hiện diện các triệu chứng liên quan. Điều trị hiện tại chỉ mang tính hỗ trợ, bao gồm thuốc chống động kinh, Điều_trịgiáo dụcĐiều_trị và các liệu pháp khác nếu cần. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý Các biểu hiện của dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng loại dị dạng mà trẻ mắc phải, bao gồm: Dị dạng không phân chia não trước (Holoprosencephaly) Bệnh_lýLà sự phân chia đường giữa của nãoBộ_phận_cơ_thể trước không hoàn chỉnh và vô số các biểu hiện lâm sàng, bao gồm ảnh hưởng thần kinhBộ_phận_cơ_thểdịBộ_phận_cơ_thểdị dạng nãoTriệu_chứngnãoBộ_phận_cơ_thểmặt.Bộ_phận_cơ_thể Được chia làm 3 thể chính dựa vào sự phân chia thùy: Không có thùy: Nghĩa là hai thùy trước hợp nhất thành 1 thùy. Nửa thùy: Phân chia não trước một phần. Có thùy: Đã có sự ngăn cách nhưng có một vài bộ phận vẫn hợp nhất (sừng trước). Trong hầu hết trường hợp, dị tật không phân thùy gây ra trẻ tử vong trước khi sinh. Trong những trường hợp ít nghiêm trọng hơn, trẻ sinh ra có sự phát triển não bình thường hoặc gần như bình thường. Biểu hiện của những trẻ này thường đi kèm với các dị tật trên khuôn mặt, ảnh hưởng đến mắt, Bộ_phận_cơ_thểmũiBộ_phận_cơ_thểmôiBộ_phận_cơ_thể trên như: Không có mắtTriệu_chứng hoặc một mắt; Triệu_chứngKhông có mũiTriệu_chứng hoặc dị dạng khoang mũi; Triệu_chứngSứt môiTriệu_chứng ; Hở hàm ếch; Triệu_chứngMột răng cửa.Triệu_chứngrăng cửa.Triệu_chứng Dị dạng không chia não sau (Rhombencephalosynapsis) Bệnh_lýcũng là một dạng của phân chia não nhưng là ở não saBộ_phận_cơ_thểu. Trong đó, đường giữa của tiểu nãoBộ_phận_cơ_thể chưa hoàn chỉnh. Dị tật này có thể dẫn đến hẹp đường thoát dịch của nãoBộ_phận_cơ_thể và từ đó gây não úng thủTriệu_chứngy. Ngoài đi kèm với dị dạng không chia não trước, thì nó còn đi kèm với một số dị tật sau có thể bao gồm: Không có hành khứu giác; Triệu_chứngLoạn sảnTriệu_chứng thể chai hoặc váchBộ_phận_cơ_thể ngăn trong suốt và VACTERLBệnh_lý (dị tật đốt sống, Bệnh_lýteo hậu môn, Triệu_chứngdịBệnh_lý tật tim, rò khí quản thựcBệnh_lý quản, dị tật thậnBệnh_lýdị tật chi)Bệnh_lý. Dị dạng không phân chia não trước dẫn đến các bất thường sọ mặt như sứt môi, Triệu_chứnghở hàm ếchTriệu_chứng Não trơnTriệu_chứng (Lissencephaly) Bệnh_lýĐây là một dị dạng bán cầu não liên quan đến gen hiếm gặp, đặc trưng bởi sự thiếu vắng các nếp gấp ở vỏ nãBộ_phận_cơ_thểo. Trẻ mắc não trơnBệnh_lý có thể có các triệu chứng sau: Động kinh; Triệu_chứngSự khác biệt trên khuôn mặt; Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng ; Chậm phát triển tinh thần; Triệu_chứngCo thắt cơ; Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng ; Suy giảm tâmTriệu_chứngSuy giảm tâm thần vận động nghiêm trọng; Triệu_chứngKhôngTriệu_chứng phát triển hoặc phát triển chậm Dị tật ở bàn tay, Triệu_chứngngón tay, Triệu_chứngngón châTriệu_chứngn. Dị dạng hồi nãoBệnh_lý (Polymicrogyria) Bệnh_lýDị dạng hồi nãoBệnh_lý là một dị dạng bán cầu não với quá nhiều nếp gấp trên bề mặt não. Dị dạng hồi nãoBệnh_lý có liên quan nhiều đến chứng trầm cảm, và thể co giậtTriệu_chứng là hay gặp nhất. Thể không co giật có các biểu hiện lâm sàng thường gặp là: Chậm phát triển chức năng lời nóiTriệu_chứngvận động; Triệu_chứngTự kỷ; Triệu_chứngChậm phát triển hành vi; Triệu_chứngChứng khó đọc.Triệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý Các biến chứng của dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý gồm: Trẻ gặp các vấn đề về phát triển thể chất và khuyết tậtTriệu_chứngkhuyết tật trí tuệ; Triệu_chứngTrẻ gặp các bất thường vận động hoặc yếu liệt; Triệu_chứngCác bất thường về sọ mặt; Triệu_chứngNão úng thuỷTriệu_chứng ; Trường hợp nặng như ở dị dạng phân chia não trướcBệnh_lý có thể dẫn đến tử vong. Khi nào cần gặp bác sĩ? Vì dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý có thể được phát hiện bằng chẩn đoán hình ảnh họcChẩn_đoán trước sinh. Do đó, bạn nên đến đầy đủ các buổi khám thai theo lịch hẹn của bác sĩ để có thể được theo dõi và chẩn đoán sớm các dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý ở trẻ. Hãy đến gặp bác sĩ đúng lịch hẹn để được kiểm tra thai kỳ của bạn ## Nguyên nhân Dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý có thể do di truyền hoặc mắc phải: Đối với dị dạng không phân chia não trước: Bệnh_lýCác nguyên nhân được biết đến có thể là do độtNguyên_nhân biến ở một số gen. Các nguyên nhân di truyền hàng đầu liên quan đến khiếm khuyết SHHNguyên_nhân , ZIC2Nguyên_nhân , SIX3Nguyên_nhânTGIFNguyên_nhân . Các hội chứng có liên quan đến dị dạng phân chia não trướcBệnh_lý gồm trisomy 13Nguyên_nhântrisomy 18. Nguyên_nhânĐối với dị dạng không phân chia não sau: Vẫn chưa được rõ. Đối với bệnh não trơn: Bệnh_lýBệnh não trơnBệnh_lý xảy ra cũng do thay đổi ở một số gen, ví dụ như khiếm khuyết đơn genNguyên_nhân ( LIS1Nguyên_nhân ), hay một bất thường gen khác liên quan đến nhiễm sắc thể XNguyên_nhân ( DCXNguyên_nhân ). Các gen khác có thể liên quan bao gồm VLDLR, ACTB, Nguyên_nhânACTG1, Nguyên_nhânTUBG1, KIF5C, KIF2A, CDK5. Đối với dị dạng hồi não: Bệnh_lýMột số đột biến đơn genNguyên_nhân được biết có liên quan đến dịBệnh_lýdị dạng hồi nãoBệnh_lý như SRPX2Nguyên_nhân . Các nhiễm trùngNguyên_nhân của mẹ có liên quan đến dị dạng hồi nãoBệnh_lý ở trẻ như nhiễm cytomegalovirusNguyên_nhân . ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải dị dạng bán cầu não? Bệnh_lýMọi đứa trẻ đều có khả năng mắc phải dị dạng bán cầu não, Bệnh_lýtrong đó: Dị dạng không phân chia não trước: Theo số liệu tại Mỹ, dường như tỷ lệ lưu hành bệnh cao hơn ở nhóm người Mỹ gốc Phi, người gốc Tây Ban Nha và người Pakistan. Dị dạng không phân chia não trước: Tỷ lệ mắc bệnh vẫn chưa được rõ. Não trơn: Triệu_chứngĐây là một dịBệnh_lý dạng bán cầu não tương đối hiếm gặp, trong đó đột biến LIS1Nguyên_nhân chiếm đến 40%. Dị dạng hồi não: Bệnh_lýCác số liệu về dị dạng hồi nãoBệnh_lý hiện chưa có thống kê. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ có thể có bao gồm: Dị dạng không phân chia não trước: Đái tháoNguyên_nhân đường ở mẹ, tiếp xúc với ethanol, salicylate, acid retinoic, Nguyên_nhânđộc tốNguyên_nhânđộc tố nấm mốcNguyên_nhân như ochratoxin, Nguyên_nhâncyclopamine. Nguyên_nhânDị dạng không phân chia não trướBộ_phận_cơ_thểc: Chưa ghi nhận. Não trơn: CytomegalovirusNguyên_nhân (CMV) Nguyên_nhâncó liên quan đến phát triển bệnh não trơnBệnh_lý bằng cách giảm lượng máu cung cấp cho nãoBộ_phận_cơ_thể thai nhi. Dị dạng hồi não: Một số yếu tố môi trường có liên quan đến dị dạng hồi nãoBệnh_lý có thể gồm một số bệnh nhiễm trùngNguyên_nhânthiếuNguyên_nhân oxy thai nhi (thiếu máu cục bộBệnh_lý trong tử cung). ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý Chẩn đoán dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý có thể được thực hiện từ ngay giai đoạn tiền sản. Các xét nghiệm hình ảnh học có giá trị chẩn đoán bao gồm: Siêu âm trước sinh: Chẩn_đoánHình ảnh siêu âmChẩn_đoán trước sinh có thể quan sát được bánBộ_phận_cơ_thể cầu não của trẻ. Chụp cộng hưởngChẩn_đoánChụp cộng hưởng từChẩn_đoán : Hình ảnh MRI có thể được xem xét thực hiện để chẩn đoán dị dạng bán cầu não.Bệnh_lý Đối với các trường hợp không được chẩn đoán trước sinh, bác sĩ sẽ chẩn đoán dựa vào các đặc điểm biểu hiện của trẻ khi sinh ra. Dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý có thể được chẩn đoán bằng hình ảnh họcChẩn_đoán trước sinh Điều trị dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý Nội khoa Điều trị dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý là điều trị hỗ trợ, lựa chọn điều trị sẽ phụ thuộc vào triệu chứng và biến chứng liên quan: Động kinh: Triệu_chứngĐây là một biến chứng thường gặp, trẻ có thể cần điều trị với thuốc chống động kinh.Điều_trị Các rối loạn về ngôn ngữ và vận độngTriệu_chứng cần được sự hỗ trợ của các nhà trị liệu ngôn ngữ và vật lý trị liệu. Chậm phát triển trí tuệTriệu_chứng và tinh thần cần đáng giá để có những hỗ trợ thích hợp trong công việc hằng ngày. Rối loạn ăn uống: Triệu_chứngTrẻ có thể cần được sử dụng thuốc và đặt ống thông dạ dàyĐiều_trị . Tư vấn di truyền: Việc tư vấn di truyền là cần thiết khi gia đình có trẻ mắc dị dạng bán cầu não.Bệnh_lý Ngoại khoa Phẫu thuậtĐiều_trị có thể được thực hiện để sửa chữa các bất thường sọ mặt. Ví dụ như trẻ có rối loạn vận độngTriệu_chứng vùng miệng, hởBệnh_lý hàm ếch, sứt môiTriệu_chứng gây sặc, cần phẫu thuậtĐiều_trị để sửa chữa cấu trúc cho trẻ. Hoặc trong trường hợp nãoBộ_phận_cơ_thể úng thuỷ, chỉ định phẫu thuật tạo shuntĐiều_trị sẽ được thực hiện. Phẫu thuậtĐiều_trị có thể được chỉ định trong một số trường hợp như sứtBệnh_lýsứt môi, Triệu_chứnghở hàm ếchBệnh_lýhở hàm ếchTriệu_chứng hay có não úng thuỷBệnh_lýcó não úng thuỷTriệu_chứng ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý Để hạn chế diễn tiến của dị dạng bán cầu não, Bệnh_lýbạn có thể thực hiện các việc sau: Đưa trẻ đến khám và tuân thủ các điều trị của bác sĩ. Đưa trẻ đến phòng tập vật lý trị liệu nếu trẻ có các bất thường về vận động. Đối với trẻ có bất thường sọ mặt, để hạn chế ho sặcTriệu_chứng hoặc các biến chứng viêm phổiBệnh_lý , nên đưa trẻ đến khám và được điều trị phù hợp, ví dụ như phẫu thuật sửa chữa.Điều_trị Nên đưa trẻ đến các chuyên gia tâm lý, bác sĩ tâm lý để được trợ giúp, hạn chế các hậu quả xấu về cảm xúc và hành vi cho trẻ. Phòng ngừa dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý Không có cách để phòng ngừa dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý do các nguyên nhân di truyền. Bạn có thể giảm thiểu rủi ro trẻ mắc dị dạng bán cầu nãoBệnh_lý dựa vào việc có một thai kỳ an toàn, tái khám và tuân thủ theo các hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ. Hạn chế tiếp xúc các chấtPhòng_ngừaHạn chế tiếp xúc các chất cũng như các thuốcPhòng_ngừa có thể dẫn đến dị tậtBệnh_lý ở trẻ.
166. article_0176
Viêm màng não lympho bàoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Viêm màng não lympho bàoBệnh_lý là gì? Viêm màng não lympho bàoBệnh_lý (Lymphocytic Choriomeningitis) Bệnh_lýlà một bệnh truyền nhiễm do virus lây truyền qua loài gặm nhấm gây ra. VirusNguyên_nhân viêm màng não lympho bàoBệnh_lý là một loại virus RNA thuộc họ ArenaviridaNguyên_nhâne. Nhiễm virus này có thể dẫn đến ức chế miễn dịch, viêm ganBệnh_lý hoặc viêm màng nãoBệnh_lý . Virus thường lây nhiễm đầu tiên ở loài gặm nhấm, thường gặp nhất là chuột nhà thông thường. Bạn có nguy cơ nhiễm virus này nếu nuôi thú cưng hoặc tiếp xúc với động vật hoang dã. Bệnh viêm màng não lympho bàoBệnh_lý được báo cáo ở khu vực Châu Âu, Châu Mỹ, Úc và Nhật Bản, hoặc có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào có động vật gặm nhấm nhiễm virus. Nguyên_nhânViêm màng não lympho bàoBệnh_lý không lây từ người sang người trong hầu hết các trường hợp. Các triệu chứng của viêm màng não lympho bàoBệnh_lý có thể bao gồm sốt, Triệu_chứngkhó chịu, Triệu_chứngđau cơ, Triệu_chứngchán ăn, Triệu_chứngnhức đầu, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứngnôn.Triệu_chứng Bên cạnh đó, mắc viêm màng não lympho bàoBệnh_lý trong thai kỳ có liên quan đến não úng thuỷ bẩm sinh, viêm màng đệm võng mạcBệnh_lý và chậm phát triển trí tuệ. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm màng não lympho bàoBệnh_lý Viêm màng não lympho bàoBệnh_lý có thể không có triệu chứng hoặc có thể có biểu hiện sốt nhẹ, Triệu_chứngđây là một dấu hiệu lâm sàng phổ biến. Đối với những người bị nhiễm virus và phát bệnh, các triệu chứng khởi phát thường xảy ra sau 8 đến 13 ngày tiếp xúc với virus. Nguyên_nhânGiai đoạn ban đầu có thể kéo dài một tuần, thường bắt đầu với một hoặc nhiều triệu chứng sau, bao gồm: SốtTriệu_chứng ; Khó chịu; Triệu_chứngChán ăn; Triệu_chứngĐau cơ; Triệu_chứngNhức đầuTriệu_chứng ; Buồn nônTriệu_chứngnôn.Triệu_chứng Các triệu chứng ít xuất hiện hơn gồm: Đau họng, Triệu_chứngho, Triệu_chứngđau khớp, Triệu_chứngđau ngực, Triệu_chứngđau tinh hoànTriệu_chứngđau tuyến nước bọt.Triệu_chứng Sau giai đoạn đầu và một vài ngày hồi phục, có thể xảy ra giai đoạn bệnh thứ hai. Ở giai đoạn thứ hai, các triệu chứng bệnh có thể bao gồm: Viêm màng não: Bệnh_lýSốt, Triệu_chứngnhức đầu, Triệu_chứngcứng cổ. Triệu_chứngViêm não: Bệnh_lýBuồn ngủ, Triệu_chứnglú lẫn, Triệu_chứngrối loạn cảm giácTriệu_chứng , bất thường vận độngTriệu_chứng như yếu liệTriệu_chứngt. Viêm màng não lympho bàoBệnh_lý cũng được biết đến là nguyên nhân gây ra bệnh não úng thuỷ cấp tính, Bệnh_lýthường phải phẫu thuật tạo shunt dẫn lưuĐiều_trị để giảm áp lực nội sọ. Trong một số trường hợp hiếm gặp, nhiễm trùngNguyên_nhân có thể dẫn đến viêm tuỷ, Bệnh_lýviêm tuỷ, Triệu_chứngbiểu hiện các triệu chứng như yếu cơ, Triệu_chứngliệt, Triệu_chứngrối loạn cảm giác.Triệu_chứng Viêm màng não lymho bàoBệnh_lý cũng có mối liên hệ với viêm cơ timBệnh_lý . Sốt nhẹ là triệu chứng phổ biến của nhiễm virus viêm màng não lympho bàoBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh viêm màng não lympho bàoBệnh_lý Hầu hết người bệnh mắc viêm màng não lympho bàoBệnh_lý đều sống sót, không có bệnh nhiễm trùngBệnh_lý mạn tính nào được mô tả ở người sau giai đoạn cấp tính của bệnh, virus sẽ bị loại bỏ khỏi cơ thể. Tuy nhiên, giống như tất cả các bệnh nhiễm trùng hệ thần kinhBệnh_lý trung ương khác, đặc biệt nếu có viêm não, Bệnh_lýcác tổn thương thần kinh tạm thời hoặc vĩnh viễn có thể xảy ra. Các biến chứng như điếc, Triệu_chứngviêm khớpTriệu_chứng cũng đã được báo cáo. Đặc biệt, ở phụ nữ mang thai bị nhiễmBệnh_lý viêm màng não lympho bàoBệnh_lý có thể truyền bệnh cho thai nhi. Nhiễm trùng xảy ra trong ba tháng đầu có thể dẫn đến tử vong thai nhi và chấm dứt thai kỳ, trong khi ở tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba, dị tật bẩm sinh có thể có thể phát triển. Trẻ sơ sinh bị nhiễm trùngNguyên_nhân trong tử cung có thể mắc nhiều dị tật bẩm sinh nghiêm trọng vĩnh viễn, bao gồm các vấn đề về thị lực, chậm phát triểnTriệu_chứng trí tuệ và não úng thuỷTriệu_chứng . Khi nào cần gặp bác sĩ? Bạn nên đến gặp bác sĩ nếu có tiếp xúc với động vật gặm nhấm nghi ngờ nhiễm bệnh và có các triệu chứng như đã mô tả ở trên, bao gồm sốt, Triệu_chứngkhó chịu, Triệu_chứngđau đầu, Triệu_chứngđau cơ, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứng hay nôn.Triệu_chứng ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến viêm màng não lympho bàoBệnh_lý Viêm màng não lympho bàoBệnh_lý (Lymphocytic Choriomeningitis) Bệnh_lýgây ra bởi virusNguyên_nhân viêm màng não lympho bàoBệnh_lý (Lymphocytic Choriomeningitis Virus)Nguyên_nhân, một thành viên của họ ArenaviridaeNguyên_nhân gây ra. Sự lây truyền nói chung của virus thông qua việc hít phải virus trong chất bài tiết (nước tiểu hoặc phân) từ loại động vật gặm nhấm nhiễm bệnh. Do đó, lây nhiễm có thể xảy ra khi có tiếp xúc với nước tiểu, phân, nước bọt hoặc ổ của loại gặm nhấm nhiễm bệnh. Sự lây truyền cũng có thể xảy ra khi tiếp xúc gần với động vật bị nhiễm bệnh, qua việc tiếp xúc trực tiếp qua da hoặc niêm mạc. Như vậy, nếu các chất tiết hoặc vật dụng của động vật nhiễm bệnh được đưa trực tiếp vào vùng da có tổn thương, niêm mạcBộ_phận_cơ_thểmạc mũi, Bộ_phận_cơ_thểmắtBộ_phận_cơ_thể hoặc miệngBộ_phận_cơ_thể có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh. Hoặc qua các vết cắn của động vật bị nhiễm bệnh cũng có thể khiến bạn nhiễm bệnh. Sự lây truyền của virusBệnh_lývirusNguyên_nhân viêm màng não lympho bàoBệnh_lý thông qua tiếp xúc với chất tiết của động vật gặm nhấm như chuột ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải viêm màng não lympho bào? Bệnh_lýMọi người ở mọi lứa tuổi tiếp xúc với nước tiểu, phân, nước bọt hoặc máu của chuột đều có nguy cơ mắc viêm màng não lympho bào.Bệnh_lý Người nuôi chuột cũng có thể có nguy cơ mắc viêm màng não lympho bàoBệnh_lý nếu chuột có nhiễm virusNguyên_nhân viêm màng nãBệnh_lýo. Thai nhi có nguy cơ lây nhiễm theo chiều dọc nếu mẹ nhiễm bệnh. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm màng não lympho bàoBệnh_lý Các yếu tố liên quan đến tăng nguy cơ mắc viêm màng não lympho bàoBệnh_lý bao gồm: Các cá nhân ở những nơi có số lượng chuột lớn, đặc biệt là những người trực tiếp tiếp xúc với chuột. Nhân viên phòng thí nghiệm tham gia vào việc xử lý chuột. Công nhân tại các cơ sở nuôi chuột cho mục đích nghiên cứu hoặc cho ăn. Nhiễm trùng nguồn gốc từ người hiến tạng có nhiễm bệnh. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm viêm màng não lympho bàoBệnh_lý Nếu bạn có nuôi thú cưng gặm nhấm ở nhà hoặc làm việc với động vật gặm nhấm, bạn có thể có nguy cơ nhiễm viêm màng não lympho bào.Bệnh_lý Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn có bất cứ triệu chứng nào. Tuy nhiên, các triệu chứng của nhiễm viêm màng não lympho bàoBệnh_lý có thể giống với rất nhiều tình trạng nhiễm virus khác. Do đó, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán bao gồm: TổngChẩn_đoán phân tích tế bào máu có thể thấy giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu. Có tình trạng tăng men gan. Triệu_chứngChọc dịch não tuỷChẩn_đoán làm xét nghiệm, có thể thấy bạch cầu tăng và glucose giảm trong dịch não tuỷ. Bộ_phận_cơ_thểXét nghiệmChẩn_đoánXét nghiệm khángChẩn_đoán thể đặc hiệu trong dịch não tuỷBộ_phận_cơ_thể và trong máu. Phản ứng chuỗi polymeraseChẩn_đoán ( PCRChẩn_đoán ) cho thấy sự hiện diện của virusNguyên_nhân viêm màng não lympho bào.Bệnh_lý Điều trị viêm màng não lympho bàoBệnh_lý Nội khoa Chưa có thuốc kháng virus nào có thể điều trị nhiễm virus viêm màng não lympho bào.Bệnh_lý Chẩn đoán sớm và điều trị triệu chứng là rất cần thiết, đặc biệt là ở người bệnh có suy giảm miễn dịch. Không có phương pháp điều trị đặc hiệụ hoặc chỉ định điều trị cụ thể bắt buộc nào cho viêm màng não lympho bào.Bệnh_lý Hầu hết người bệnh sẽ cải thiện tình trạng này một cách tự nhiên trong vòng 1 đến 3 tuần mà không để lại di chứng. Các phương pháp điều trị hỗ trợ có thể bao gồm: Bù dịch; Điều_trịĐiều trị vớiĐiều_trị thuốc chống viêm không steroidĐiều_trị ( NSAIDĐiều_trị ); Giảm ức chế miễn dịchĐiều_trị (nếu cần). Các trường hợp viêm nãoBệnh_lý hoặc viêm màng nãoBệnh_lý cần phải nhập viện để điều trị bên cạnh các điều trị hỗ trợ khác. Các trường hợp nặng như viêm nãoBệnh_lý hay viêm màng não, Bệnh_lýcần phải nhập viện để điều trị Ngoại khoa Các chỉ định ngoại khoa sẽ tuỳ thuộc vào trường hợp. Ví dụ trong trường hợp biến chứng não úng thuỷ ở trẻ, chỉ định dẫn lưu sẽ được thực hiện để giảm áp lực nội sọ. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của viêm màng não lympho bàoBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Để hạn chế diễn tiến của bệnh, bạn nên tuân thủ theo các điều trị của bác sĩ: Các trường hợp nhẹ có thể chỉ cần theo dõi tại nhà, sử dụng các điều trị thuốc giảm triệu chứng để kiểm soát sốt, Triệu_chứngnhức đầuTriệu_chứngnôn.Triệu_chứng Các trường hợp nặng hơn có viêm nãoBệnh_lýviêm màng não, Bệnh_lýcần nhập viện theo chỉ định của bác sĩ. Nếu tự theo dõi tại nhà, bạn cần tự theo dõi các triệu chứng của mình và đến gặp bác sĩ nếu xuất hiện triệu chứng mới hay các triệu chứng trở nên nặng hơn. Chế độ dinh dưỡng: Như các trường hợp nhiễm virus khác, bạn cần một chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, các thực phẩm dễ tiêu hoá trong quá trình bệnh. Tham khảo ý kiến của bác sĩ để có một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Phòng ngừa viêm màng não lympho bàoBệnh_lý Có thể ngăn ngừa nhiễm viêm màng não lympho bàoBệnh_lý bằng cách tránh tiếp xúc vớiPhòng_ngừa chuột hoang và thực hiện các biện pháp phòng ngừa khi tiếp xúc với thú cưng là động vật gặm nhấm. Hiếm khi thú cưng bị lây nhiễm virus từ các loài gặm nhấm hoang dã. Người gây giống, cửa hàng thú cưng và chủ vật nuôi nên thực hiện các biện pháp để ngăn chặn sự xâm nhập của các loại gặm nhấm hoang dã. Nếu bạn nuôi thú cưng là loài gặm nhấm, hãy rửa tay bằng xà phòng và nước (hoặc dung dịch sát khuẩn chứa cồn khi không có xà phòng và nước) sau khi xử lý chuồng hay ổ của thú cưng. Bạn cần rửa tay sạch bằng xà phòng và nước sau khi xử lý chuồng ổ của thú cưng là động vật gặm nhấm Nếu bạn thấy có các loại gặm nhấm xâm nhập trong nhà, hoặc ở xung quanh nhà, hãy thực hiện các biện pháp sau để giảm nguy cơ lây nhiễm virusBệnh_lý viêm màng não lympho bào: Bệnh_lýBPhòng_ngừaịt kín các lỗ hoặc khoảng trống nơi mà động vật gặm nhấm như chuột chui qua. Bẫy chuột bằng các dụng cụ thích hợp. DọnPhòng_ngừa dẹp nguồn thức ăn và nơi làm tổ của chuột (hay các loài gặm nhấm) cũng như thực hiện các biện pháp phòng ngừa khi làm sạch các khu vực có động vật nhiễm bệnh. Các biện pháp giúp dọn dẹp sạch khu vực có động vật gặm nhấm nhiễm bệnh bao gồm: Sử dụng hệ thống thông gió chéo trong phòng, hoặc ở những nơi kín không được thông gió trước khi dọn dẹp. Đeo găng tay cao su, Phòng_ngừamủ, nhựa vinyl hoặc nitrile. Không khuấyPhòng_ngừa bụi bằng cách hút bụi, quét hay các dụng cụ khác. Làm ướt hoàn toàn khu vực bị ô nhiễm bằng dung dịch tẩy hoặc chất khử trùng gia dụng. Dung dịch hypochloride, trộn 1 và ½ cốc thuốc tẩy gia dụng trong 1 gallon nước. Sau khi ướt, lau sạch các vật liệu bị ô nhiễm bằng khăn ẩm, sau đó lau khu vực đó bằng dung dịch thuốc tẩy hoặc chất sát trùng gia dụng. Xịt chất khử trùng lên chược chết, sau đó cho vào túi đôi cùng với tất cả vật liệu tẩy rửa và vứt túi vào hệ thống xử lý chất thải thích hợp. TháoPhòng_ngừaTháo găng tayPhòng_ngừa và rửa tay kỹ bằng xà phòng và nước (hoặc sung dịch sát khuẩn chứa cồn).
167. article_0177
Thiếu một phần nãoTriệu_chứng là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Thiếu một phần nãoTriệu_chứng là gì? Thiếu một phần não, Triệu_chứnghay thai vô sọBệnh_lý (Anencephaly) Bệnh_lýlà một dị tật bẩm sinh, trong đó em bé được sinh ra với khiếm khuyết của nãoBộ_phận_cơ_thểhộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểBệnh lý này ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh trung ương, chính là đại nãoBộ_phận_cơ_thể của trẻ. Thiếu một phần nãoTriệu_chứng là một phần của khuyết khuyết thần kinh, mà trong đó ống thần kinhBộ_phận_cơ_thể không phát triển hoặc không thể đóng lại như bình thường trong ba đến bốn tuần đầu của thai kỳ. Bộ nãoBộ_phận_cơ_thể rất cần thiết cho sự sống còn của cơ thể, nó giúp kiểm soát các chức năng, cảm xúc, trí nhớ của bạn. Hầu hết các trường hợp mang thai thiếu một phần nãoTriệu_chứng (hay thai vô sọ) Bệnh_lýđều kết thúc bằng sảy thai hoặc thai lưu. Nếu đứa trẻ được sinh ra thì thường sẽ chết ngay sau đó. Acid folic đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển ống thần kinh ở những tháng đầu của thai kỳ, việc bổ sung đầy đủ sẽ giúp hạn chế được các dị tật ống thần kinh nói chung và bệnh vô nãoBệnh_lý nói riêng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của ThiếuBệnh_lý một phần não Các dấu hiệu của thiếu một phần nãoTriệu_chứng có thể bao gồm: Nồng độ alpha-fetoprotein (protein thai nhi) cao từ xét nghiệm máu hoặc mẫu nước ối của mẹ mang thai. Có thể thấy đa ối khi siêu âmChẩn_đoán trước khi sinh. Thiếu các phầnTriệu_chứng của hộp sọBộ_phận_cơ_thểBộ_phận_cơ_thểo. Các vùng mô não bị lộ ra ngoài, không có hộp sọBộ_phận_cơ_thể che phủ. Kích thước đầu nhỏ hơn mong đợi. Khi mang thai, bạn có thể không có bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi có xét nghiệm máuChẩn_đoán hoặc siêu âmChẩn_đoán nhận biết trẻ mắc thiếu một phần nãTriệu_chứngo. Vô não dễ thấy ngay khi sinh ra do không có vòm sọBộ_phận_cơ_thể và một phần đại nãoBộ_phận_cơ_thểtiểu nãBộ_phận_cơ_thểo. Cấu trúc khuôn mặt thường trông tương đối bình thường. Vùng sọ khiếm khuyết đôi khi có da che phủ, nhưng thường thì không. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh Thiếu một phần nãoBệnh_lý Biến chứng của vô nãoBệnh_lý là tử vong , có thể tử vong ngay trong bụng mẹ hoặc sau khi ra đời sẽ chết ngay sau đó. Thiếu một phần nãoTriệu_chứng có tiên lượng rất kém, hầu hết thai kỳ sẽ kết thúc bằng sảy thai hoặc thai lưu Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn đang dự định có thai, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn trước khi quyết định mang thai. Bác sĩ có thể giúp hướng dẫn cũng như theo dõi sức khoẻ của bạn để giảm nguy cơ sinh con mắc dị tật bẩm sinh.Bệnh_lý Nếu bạn đang mang thai, hãy đến đầy đủ các buổi hẹn khám thai để được theo dõi và tư vấn khi cần. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến Thiếu một phần nãoTriệu_chứng Nguyên nhân dẫn đến thiếu một phần nãoTriệu_chứng là vấn đề về cách hình thành và đóng lại của ống thầnBộ_phận_cơ_thểống thần kiBộ_phận_cơ_thểnh. Ống thần kinhBộ_phận_cơ_thể ban đầu là một đĩa thần kinh (dạng phẳng) sau đó chúng khép lại để tạo thành dạng ống . Mỗi phần của ống thần kinhBộ_phận_cơ_thể giúp các bộ phận của cơ thể em bé phát triển, gồm: NãoBộ_phận_cơ_thểvòm sọBộ_phận_cơ_thể (đầu của ống thần kinh)Bộ_phận_cơ_thể; Tuỷ sốngBộ_phận_cơ_thể (phần giữa của ống thần kinh)Bộ_phận_cơ_thể; Xương sốngBộ_phận_cơ_thể (đuôi ống thần kinh). Đĩa thần kinhBộ_phận_cơ_thể bắt đầu đóng ở giữa và chạy về hao phía đầu và đuôi để tạo ra ống thần kinh. Vô sọ là kết quả của việc ống thần kinhBộ_phận_cơ_thể ở đầu của phôi đang phát triển không khép lại được dẫn đến nãoBộ_phận_cơ_thểxương vòm sọBộ_phận_cơ_thể có thể không có một phần hoặc toàn bộ. Thiếu một phần nãoTriệu_chứng xảy ra khi ốngBộ_phận_cơ_thểống thầnBộ_phận_cơ_thể kinh của thai nhi không đóng lại trong quá trình phát triển phôi thai Vô nãoBệnh_lýVô nãoTriệu_chứng thường là một khuyết tật bẩm sinh đơn độc và không liên quan đến các dị tật hoặc bất thường khác. Vô nãoBệnh_lý cũng giống như các dị tật ống thần kinhBệnh_lý khác, là sự di truyền đa yếu tố, đó sự tương tác của nhiều gen cũng như các yếu tố môi trường gây nên bệnh. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải Thiếu một phần não? Bệnh_lýBệnh thiếu một phần nãoBệnh_lý là một khuyết tật ống thần kinh phổ biến, ước tính tỷ lệ xảy ra ở 1 trên 1.000 ca mang thai. Nhưng vì hầu hết mang thai thiếu một phần não đều kết thúc bằng sẩy thai, nên tỷ lệ thực tế chỉ khoảng 1 trên 10.000 trẻ sơ sinh tại Mỹ. Các nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ mắc thiếuBệnh_lý một phần não về mặt địa lý. Bên cạnh đó, người da trắng gốc Tây Ban Nha bị ảnh hưởng nhiều hơn phụ nữ gốc Phi và trẻ nữ bị ảnh hưởng nhiều hơn trẻ nam. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải Thiếu một phần nãoBệnh_lý Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc thiếu một phần nãoBệnh_lý ở trẻ bao gồm: Thiếu acid folic: Nguyên_nhânCung cấp không đầy đủ acid folic trong thai kỳ thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ngoài ra những tác nhân cản trở việc hấp thụ và chuyển hóa acid folic cũng có nguy cơ tương tự, ví dụ như ở những phụ nữ có dùng thuốcTên_thuốc chống động kinh như DeparkinTên_thuốc (Axit valproic)Tên_thuốc. Bổ sung đầy đủ và hạn chế thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa của acid folic khi mang thai giúp bảo vệ chống lại bệnh thiếu một phần nBộ_phận_cơ_thểão. Đái tháo đườngBệnh_lýĐái tháo đường phụTriệu_chứng thuộc insulin: Mẹ mắc đái tháoTriệu_chứngđái tháo đườngTriệu_chứng phụ thuộc insulin, hay đái tháo đườngTriệu_chứng loại 1 trước khi mang thai, làm tăng đáng kể nguy cơ mắc dị tật ống thần kinh.Bệnh_lý Tăng thân nhiệtTriệu_chứng ở mẹ: Tăng thân nhiệt ở mẹ có liên quan đến nguy cơ mắc các dị tật ống thận kinhBệnh_lý tăng cao; do đó, phụ nữ mang thai nên tránh bồn tắm nước nóngPhòng_ngừa và các môi trường khác có thể gây ra tình trạng tăng thân nhiệt thoáng qua. Tương tự như vậy, sốtTriệu_chứng ở mẹ trong giai đoạn đầu thai kỳ cũng được báo cáo là một yếu tố nguy cơ gây vô sọ và các bất thường về ống thần kinh khác. Dây rốnBộ_phận_cơ_thể bị đứt: Dẫn đến thiếu máu nunuôi thai ảnh hưởng đến sự phát triển của các cơ quan bao gồm cả nãoBộ_phận_cơ_thểvòm sọ. Bộ_phận_cơ_thểSử dụng opioid trong hai tháng đầu của thai kỳ có thể dẫn đến dị tật ống thần kinhBệnh_lýtật ống thần kinhBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm Thiếu một phần nãoTriệu_chứng Chẩn đoán thiếu một phần nãoTriệu_chứng có thể được thực hiện trong khi đang mang thai, hoặc sau khi em bé được sinh ra. Trong khi mang thai Khi mang thai, có các xét nghiệm sàng lọc (xét nghiệmChẩn_đoán tiền sản) để kiểm tra dị tật bẩm sinh của trẻ và các tình trạng khác. Bệnh thiếp một phần não sẽ dẫn đến kết quả bất thường khi xét nghiệm sàng lọc máuChẩn_đoán hoặc huyết thaChẩn_đoánnh. Đôi khi có thể được phát hiện thông qua siêu âm. Các xét nghiệm tiền sản có thể chẩn đoán thiếu một phần nãoTriệu_chứng bao gồm: Xét nghiệm sàng lọc alpha-fetoprotein huyết thanhChẩn_đoán của mẹ (MSAFP) Chẩn_đoántrong ba tháng giữa của thai kỳ là một công cụ sàng lọc hiệu quả để xác định phần lớn các trường hợp vô sọ ở phụ nữ có hoặc không có tiền sử gia đình dương tính hoặc các yếu tố nguy cơ khác đối với khuyết tật ống thầnBệnh_lýkhuyết tật ống thần kiBệnh_lýnh. Xét nghiệm alpha-fetoprotein nước ốiChẩn_đoán (AFAFP) Chẩn_đoántrong ba tháng đđầu và giữa của thai kỳ là một xét nghiệm sinh hóa chẩn đoán vô sọ. Có thể loại trừ kết quả dương tính giả từ AFAFPChẩn_đoán dựa trên kết quả xét nghiệm acetylcholinesteraseChẩn_đoán (ACHE)Chẩn_đoán, kết quả này là dương tính với Bộ_phận_cơ_thể sọ mở. Siêu âm: Chẩn_đoánSiêu âm 2DChẩn_đoán trước khi sinh đã thay thế các phép đo alpha-fetoprotein huyết thanh của mẹ như một công cụ sàng lọc. Vì quá trình cốt hóa của vòm sọBộ_phận_cơ_thể không phải lúc nào cũng rõ ràng trước khi hoàn thành tuần thứ 12 của thai kỳ, nên không nên chẩn đoán vô nãoBệnh_lý bằng siêu âmChẩn_đoán sớm hơn thời điểm này. Trong ba tháng đầu, không có xương sọ, chiều dài đỉnh đầu-mông giảm, không có hoặc lộ mô thần kinh có hình dạng thùy, và không có hình dạng đường viền đầu bình thường với hốc mắtBộ_phận_cơ_thể là giới trên của khuôn mặt (lát cắt ngang) có liên quan đến Bộ_phận_cơ_thểvô nãBộ_phận_cơ_thểo. Vào giai đoạn sau của thai kỳ, tình trạng đa ối có thể phát sinh do nuốt ít nước ối. Chụp cộng hưởng từ thai nhi (MRI)Chẩn_đoán: Để có được hình ảnh chi tiết hơn của nãoBộ_phận_cơ_thể và cột sống, hìnhChẩn_đoán ảnh MRI có thể được sử dụng. Sau khi sinh Thiếu một phần nãoBệnh_lý có thể được chẩn đoán ngay bởi bác sĩ khi em bé được sinh ra mà không cần làm bất cứ xét nghiệm nào. Điều trị Thiếu một phần nãoBệnh_lý Không có phương pháp nào có thể điều trị bệnh thiếu một phần não.Bệnh_lý Trẻ sơ sinh mắc thiếu một phần nãoBệnh_lý nếu được sinh ra đều tử vong trong vài giờ hoặc vài ngày sau khi sinh. Biết con của bạn mắc thiếuBệnh_lýthiếu một phần nãoTriệu_chứng là vô cùng khó khăn. Nhóm bác sĩ chăm sóc cho bạn sẽ giúp bạn và người thân có thể nói lời tạm biệt với trẻ. Bác sĩ cũng sẽ tiếp tục chăm sóc, đảm bảo bạn và gia đình có thể ổn định tốt nhất có thể sau khi mất con. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của Thiếu một phần nãoBệnh_lý Đáng tiếc là không có cách nào để hạn chế được diễn tiến của thiếu một phần nãTriệu_chứngo. Tiên lượng của trẻ sinh ra mắc thiếu một phần nãoTriệu_chứng (thai vô sọ) là vô cùng xấu. Nếu trẻ không tử vong ngay trong bụng mẹ thì sau khi sinh, trẻ thường sẽ tử vong sau đó vài giờ hoặc vài ngày. Phòng ngừa Thiếu một phần nãoBệnh_lý Mặc dù không phải lúc nào cũng ngăn ngừa được bệnh thiếu một phần nãoBệnh_lý ở trẻ. Tuy nhiên, bạn có thể giảm được nguy cơ bằng cách bổ sung acid folic.Phòng_ngừa Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, bổ sung acid folicPhòng_ngừa (vitamin B9) vào chế độ ăn của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có thể làm giảm đáng kể dị tật ống thần kinh, Bệnh_lýtrong đó có thiếu một phầnTriệu_chứng não. Bổ sung acid folic có thể giúp giảm nguy cơ trẻ mắc thiếu một phần nãoTriệu_chứng Bổ sung đủ acid folic trước và trong thời kỳ mang thai có thể giúp ngăn ngừa bệnh thiếu một phần nãoTriệu_chứng ở trẻ. Nếu bạn đang mang thai hoặc có thể có thai, hãy uống 400 microgam (mcg) acid folic mỗi ngày. Nếu bạn đã có thai bị ảnh hưởng bởi dị tật ống thần kinhBệnh_lý (bao gồm thiếu một phầnTriệu_chứng não), hãy nói chuyện với bác sĩ về việc dùng liều acid folic cao hơn trước khi mang thai và trong thời kỳ mang thai. Các số liệu tại Hoa Kỳ từ khi bắt đầu tăng cường acid folic cho ngũ cốc, tỷ lệ thai bị ảnh hưởng bởi dị tật ống thần kinhBệnh_lý (tật nứt đốt sốngBệnh_lýthiếu một phần não) Triệu_chứngđã giảm 28%. Để bổ sung đủ 400mcg acid folic mỗi ngày, bạn có thể dùng thực phẩm bổ sung có chứa acid folic hoặc ăn một chế độ ăn tăng cường acid folic. Bên cạnh đó, bạn hãy hỏi ý kiến của bác sĩ và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về việc dùng thuốc trước khi có ý định có thai hay khi đang mang thai. Vì có một số loại thuốc sử dụng có thể làm tăng nguy cơ mắc dị tật ống thần kinhBệnh_lý (bao gồm thiếu một phần não)Triệu_chứng.
168. article_0178
Rỗ nãoBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Rỗ nãoBệnh_lý là gì? Rỗ nãoBệnh_lý (Porencephaly) Bệnh_lýhay còn gọi là rỗng não, Bệnh_lýlà một rối loạn hiếm gặp thường được chẩn đoán trước khi sinh hoặc trong giai đoạn phôi thai. Tổn thương bán cầu não của trẻ có thể xảy ra khi mang thai hoặc ngay sau khi sinh. Rỗ não dẫn đến sự phát triển của các u nang hoặc một khoang chứa đầy dịch não tủy trong não của trẻ. Các u nangNguyên_nhân có thể cản trở sự tăng trưởng và phát triển bình thường của não . Trẻ mắc rỗ nãoBệnh_lý có thể gặp khó khănTriệu_chứng trong việc nói chuyện hoặc các khiếm khuyết về thần kinh khác (bất thường ở các vùng khác trên cơ thể). ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của rỗ nãoTriệu_chứng Các biểu hiện lâm sàng của chứng rỗ nãoBệnh_lý có thể sẽ rất khác nhau, tùy thuộc vào kích thước và vị trí của u nangNguyên_nhân phát triển trong Bộ_phận_cơ_thểo. Trẻ mắc rỗ nãoBệnh_lý có thể từ không có triệu chứng cho đến các triệu chứng suy giảm nặng. Các dấu hiệu và triệu chứng của rỗ nãoBệnh_lýrỗ nãoTriệu_chứng có thể bao gồm: Tăng trưởngTriệu_chứng và phát triển chậm; Liệt cứng nửa ngườiTriệu_chứng (có thể liệt nhẹ hoặc không hoàn toàn); Giảm trương lực cơ; Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng (thường là co thắtTriệu_chứng ở trẻ sơ sinh); Bệnh đầu nhỏTriệu_chứng hoặc đầu to. Triệu_chứngCác triệu chứng thường trở nên rõ ràng trong những năm đầu đời, với tình trạng co cứngTriệu_chứngco giậtTriệu_chứng là biểu hiện ban đầu phổ biến. Suy giảm ngôn ngữ, Triệu_chứngthiểu năng trí tuệTriệu_chứngsuy giảm vận độngTriệu_chứng cũng thường xuyên gặp phải. Chu vi vòng đầu của trẻ có thể thay đổi, bao gồm kích thước bình thường, hoặc nhỏ, hoặc với sự phát triển của u nangNguyên_nhân hay nãoBộ_phận_cơ_thểnão úng thủyNguyên_nhân khiến đầuTriệu_chứng to ra không đối xứng. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh rỗ nãoBệnh_lý Trẻ mắc rỗ nãoBệnh_lý có thể phát triển các biến chứng như: Chậm phát triển lời nóiTriệu_chứng hoặc không nói được; Triệu_chứngBệnh động kinhTriệu_chứng ; Não úng thủyTriệu_chứng ; Co cứng; Triệu_chứngSuy giảmTriệu_chứngSuy giảm nhận thứTriệu_chứngc. Trẻ mắc rỗ nãoBệnh_lý có thể gặp vấn đề như co cứngTriệu_chứng hoặc bệnh động kinhTriệu_chứng Trong một số trường hợp trẻ mắc rỗ não, Bệnh_lýcác u nangNguyên_nhân có thể chặn dịch não tủy khiến dịch tích tụ, tăng áp lực xung quanh não của trẻ (nãoBộ_phận_cơ_thể úng thủy). Nếu áp lực đủ lớn gây tác động lên Bộ_phận_cơ_thểo, trẻ có thể có các biểu hiện trầm trọng hơn hoặc phát triển các triệu chứng mới. Chúng có thể bao gồm đau đầu, Triệu_chứngnôn óiTriệu_chứng và các vấn đề về thị lực. Vì chứng rỗ nãoBệnh_lý có thể gây co giậtTriệu_chứng nên trẻ mắc rỗ nãoBệnh_lý có nhiều khả năng bị động kinhTriệu_chứng hơn. Một số trẻ có thể bị co cứng, Triệu_chứnggặp vấn đề về ngôn ngữTriệu_chứngnhận thứTriệu_chứngnhận thức.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Trẻ em mắc chứng rỗ nãoBệnh_lý thường có dấu hiệu ngay sau khi sinh, hầu hết được chẩn đoán trước khi được 1 tuổi. Một số trường hợp được phát hiện ngay trước khi sinh. Do đó, bạn hãy đến khám đúng hẹn đối với lịch khám thai của mình, để bác sĩ có thể theo dõi và tư vấn cho bạn. Đối với sau khi sinh, hãy đưa trẻ đến khám đúng lịch khám nhi khoa, hoặc khi bạn thấy có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào của trẻ đã được nêu ở phần trên. Đối với trẻ đã được chẩn đoán rỗ não, Bệnh_lýbạn nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ khi trẻ có các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng trở nên xấu hơn, bao gồm: Đau đầu; Triệu_chứngNônTriệu_chứng ; Các vấn đề về thăng bằng hoặc phối hợp động tác; Co giật; Triệu_chứngTriệu_chứngTê hoặc yếu tại các bộ phậnTriệu_chứngyếu tại các bộTriệu_chứng phận trên cơ thể; Thay đổi về thị giáTriệu_chứngThay đổi về thị giác.Triệu_chứng Đưa trẻ đến gặp bác sĩ nếu trẻ có các triệu chứng mới hoặc triệu chứng trở nên xấu hơn ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến rỗ nãoBệnh_lý Bệnh rỗ nãoBệnh_lý có thể là kết quả của tổn thương đột quỵNguyên_nhân hoặc nhiễm trùngNguyên_nhân khi sinh (phổ biến hơn), nhưng cũng có thể là do phát triển chậm trước khi sinh (có tính di truyền và ít phổ biến hơn). Đối với rỗ nãoBệnh_lý di truyền, những thay đổi (đột biến) có thể xảy ra ở một số gen nhất định (COL4A1Nguyên_nhân hoặc COL4A2)Nguyên_nhân. Những gen này rất quan trọng để sản xuất một số loại protein cung cấp, hỗ trợ cho nhiều mô trong cơ thể. Đột biến ở những gen này có thể làm phá vỡ cấu trúc của mô, dẫn đến những bất thường như u nangBệnh_lýu nangTriệu_chứng trong nãoBộ_phận_cơ_thể của trẻ. Trong rỗ nãoBệnh_lý mắc phải, đột quỵNguyên_nhânnhiễm trùngNguyên_nhân khi sinh sẽ cản trở lưu lượng máu bình thường đến nãoBộ_phận_cơ_thể của trẻ, có thể dẫn đến thiếu oxyTriệu_chứng hoặc chảy máu nãTriệu_chứngchảy máu não.Triệu_chứng U nangBệnh_lý có thể thay thế mô não bình thường khi nãoBộ_phận_cơ_thể trẻ bị thiếu oxy hoặc chảy máu.Triệu_chứng Các chấn thương có thể xảy ra trước, trong hoặc sau khi sinh, với nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải rỗ não? Bệnh_lýRỗ nãoBệnh_lý là một tình trạng cực kỳ hiếm gặp, ảnh hưởng đến trẻ nam và trẻ nữ như nhau. Hiện không rõ số liệu về tỷ lệ mắc rỗ nãoBệnh_lý trên thực tế. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải rỗ nãoBệnh_lý Đối với rỗ nãoBệnh_lý di truyền, nguyên nhân và yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh là đột biến ở một số gen nhất định. Trong khi đó, rỗ nãoBệnh_lý mắc phải, sau nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc đột quỵNguyên_nhân sẽ cản trở lưu lượng máu đến não, trong bối cảnh não thiếu oxy, các u nangNguyên_nhân có thể thay thế mô não bình thường. Các yếu tố nguy cơ của rỗ não thứ phátBệnh_lý có thể bao gồm: Sử dụng rượuNguyên_nhân hoặc chất gây nghiện khi mang thai; Đái tháo đường thai kỳNguyên_nhân ; Nhiễm trùngNguyên_nhân khi mang thai; Nhiễm trùngNguyên_nhân sau khi sinh; Chấn thươngNguyên_nhân khi mới sinh; Các nguyên nhân khác gây đột quỵNguyên_nhân hoặc thiếu oxy lên não như rối loạn huyết họcNguyên_nhân hay rối loạnNguyên_nhân chuyển hóa. Đái tháo đường thai kỳ ở mẹ là một yếu tố nguy cơ của rỗ não thứ phátBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm rỗ nãoBệnh_lý Chứng rỗ não có thể được chẩn đoán trong khi mang thai. Khi mang thai, rỗ nãoBệnh_lýrỗ nãoTriệu_chứng được chẩn đoán qua một trong hai xét nghiệm hình ảnh học, bao gồm: Siêu âmChẩn_đoán : Đây là lựa chọn đầu tiên để chẩn đoán rỗ nãoBệnh_lý ở trẻ khi còn trong bụng mẹ. Siêu âmChẩn_đoánSiêu âm trước sinhChẩn_đoán có thể phát hiện được các u nangBệnh_lýu nang nội sọBệnh_lý ở trẻ, giúp chẩn đoán sớm tình trạng rỗ nãTriệu_chứngo. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán : Chụp MRIChẩn_đoán có thể quan sát toàn bộ hình ảnh não đang phát triển của em bé trong bụng mẹ. Rỗ não cũng có thể được chẩn đoán trong vài năm đầu đời. Trẻ sẽ được kiểm tra xem có phát triển đúng các mốc như mong đợi hay không. Những mốc quan trọng đó bao gồm ngồi, bò, đi hoặc nói. Việc khám thần kinh cho trẻ cũng được thực hiện, bao gồm khám trương lực cơ, sức cơ, phản xạ của trẻ. Nếu có nghi ngờ, bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm hình ảnh họcChẩn_đoán để chẩn đoán hoặc xét nghiệm máuChẩn_đoán (nếu cần). Các hình ảnh học có thể gồm chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT-scan) Chẩn_đoánhoặc chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánđể quan sát hình ảnh não của trẻ và đưa ra chẩn đoán xác định. Điều trị rỗ nãoBệnh_lý Nội khoa Hiện không có phương pháp nào có thể điều trị khỏi tình trạng rỗ não, Bệnh_lýnhưng có nhiều cách để có thể hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng cũng như biến chứng của chứng rỗ não.Bệnh_lý Các phương pháp điều trị hiện tại tập trung vào việc cải thiện tình trạng suy giảm thần kinh. Các liệu pháp điều trị nội khoa có thể có bao gồm: Thuốc chống động kinh; Điều_trịThuốc giúpĐiều_trị cải thiện độ săn chắc cơ bắp; Thuốc giảm đau; Điều_trịVật lý trị liệu; Điều_trịTrị liệu ngôn ngữĐiều_trị ; Trị liệu nghề nghiệp.Điều_trị Ngoại khoa Can thiệp ngoại khoa có thể được thực hiện gồm phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ u nang.Điều_trịuBệnh_lý nang. Trong trường hợp trẻ mắc rỗ nãoBệnh_lý có biến chứng não úng thủy, có thể cần phải dẫn lưuĐiều_trị để giảm tình trạng dư thừa chất lỏng trong nBộ_phận_cơ_thểão. Điều trị rỗ nãoBệnh_lý có thể bao gồm phẫu thuật loại bỏ u nangĐiều_trị hoặc dẫn lưuĐiều_trị khi có chỉ định ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của rỗ nãoBệnh_lý Chế độ sinh hoạt Việc tuân thủ điều trị có thể giúp trẻ cải thiện các triệu chứng của rỗ não, Bệnh_lýbao gồm: Trẻ chậm nhận thức, lời nói, Triệu_chứngngôn ngữTriệu_chứng hoặc vận động: Triệu_chứngBạn nên đưa trẻ đến các chuyên gia vật lý trị liệu, đặc biệt các liệu pháp ngôn ngữ có thể rất hiệu quả giúp trẻ cải thiện khả năng về lời nói. Suy giảm khả năng học tập: Triệu_chứngViệc hợp tác chặt chẽ với hệ thống nhà trường để tạo ra các chế độ giáo dục cá nhân và hỗ trợ cho trẻ. Các chương trình giáo dục đặc biệt có thể giúp ích cải thiện khả năng học tập cho trẻ. Việc can thiệp sớm có thể giúp mang lại các hiệu quả tốt và giúp giảm các hạn chế ở trẻ như về lời nói, về khả năng học tập. Do đó, hãy tuân thủ điều trị để trẻ có thể đạt được kết quả tốt nhất. Bên cạnh đó, để hạn chế diễn tiến bệnh, bạn nên chú ý theo dõi các triệu chứng của trẻ để có thể đưa trẻ đến tái khám và có các điều trị phù hợp. Chế độ dinh dưỡng Không có chế độ dinh dưỡng đặc biệt nào cho tình trạng bệnh rỗ não.Bệnh_lý Bạn nên nghe theo hướng dẫn của bác sĩ Nhi khoa để có thể có một chế độ ăn phù hợp cho quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ. Trong trường hợp trẻ có động kinh, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về chế độ ăn, việc ăn kiêng một số thành phần nhất định có thể giúp giảm tình trạng động kinh cho trẻ. Phòng ngừa rỗ nãoBệnh_lý Không phải lúc nào cũng ngăn ngừa được bệnh rỗ não, Bệnh_lýnhưng việc có một thai kỳ khỏe mạnh có thể làm giảm nguy cơ mắc rỗ nãoBệnh_lý ở trẻ. Khi mang thai, điều quan trọng là bạn không nên lạm dụng rượu bia hay các chất gây nghiệPhòng_ngừan. Nếu bạn mắc đái tháoBệnh_lý đường thai kỳ, hãy làm theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh. Đối với bệnh rỗ não do di truyền, Bệnh_lýcác xét nghiệm di truyền có thể xác định xem bạn có mang gen đột biến hay không. Làm việc với chuyên gia di truyền có thể giúp bạn hiểu rõ những rủi ro di truyền cho con bạn nếu bạn mang gen đột biến.
169. article_0179
Sán nãoBệnh_lý là gì? Bệnh nguy hiểm ra sao? ## Giới thiệu Sán nãoBệnh_lý là gì? Sán nãoBệnh_lý là bệnh nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương gây ra bởi ấu trùng sán dây lợn Taenia soliumNguyên_nhân . Ấu trùng sán dây lợnNguyên_nhân khi vào cơ thể có thể ký sinh ở nhiều nơi khác nhau như cơ, Bộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểganBộ_phận_cơ_thểmắt.Bộ_phận_cơ_thể Khi ký sinh ở não, Bộ_phận_cơ_thểchúng sẽ gây bệnh sán nãBệnh_lýo. Sán nãoBệnh_lý được cho là nguyên nhân chính gây ra các cơn động kinh khởi phát ở người trưởng thành ở hầu hết các quốc gia có thu nhập thấp. Bệnh ảnh hưởng đến khoảng 50 triệu người trên toàn thế giới, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất được tìm thấy ở châu Mỹ Latinh, châu Á, châu Phi. Theo một báo cáo năm 2017, bệnh sán nãoBệnh_lý là nguyên nhân chính gây ra tình trạng động kinhTriệu_chứngco giậtTriệu_chứng trên toàn cầu. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của sán nãoBệnh_lý Biểu hiện của bệnh sán nãoBệnh_lý phụ thuộc vào vị trí, mức độ tổn thương và phản ứng miễn dịch của bạn. Bạn có thể mắc bệnh mà không biểu hiện triệu chứng hoặc có thể sau khi nhiễm ấu trùngNguyên_nhân vài tháng đến vài năm mới bắt đầu xuất hiện triệu chứng. Các triệu chứng và dấu hiệu thường gặp của bệnh sán não: Bệnh_lýĐộng kinhTriệu_chứng ; Đau đầu mạn tính; Triệu_chứngBuồn nôn, Triệu_chứngnônTriệu_chứng ; Lú lẫnTriệu_chứng ; Cứng cổ. Triệu_chứngĐộng kinhTriệu_chứng là biểu hiện thường gặp của bệnh sán nãoBệnh_lý Động kinh là triệu chứng phổ biến và có thể là biểu hiện duy nhất của bệnh, xuất hiện ở 50 đến 70 phần trăm người mắc bệnh sán não.Bệnh_lý Một số triệu chứng khác có thể gặp: Các vấn đề về thần kinh như liệt nửa ngườiTriệu_chứng , khó nói, Triệu_chứngsuy giảm nhận thức, Triệu_chứngrối loạn dáng đi, Triệu_chứngmất cảm giác nửa ngườTriệu_chứngnửa ngườTriệu_chứngi. Giảm khả năngTriệu_chứngGiảm khả năng suy nghĩTriệu_chứngsuy nghĩTriệu_chứngghi nhớ. Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc bệnh sán nãoBệnh_lý Bệnh sán nãoBệnh_lý có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như đột quỵTriệu_chứngtử vong.Triệu_chứng Nghiên cứu cho thấy khoảng 4 đến 12 phần trăm số người mắc bệnh sẽ diễn tiến đến đột quỵ. Triệu_chứngKhi nào cần gặp bác sĩ? Bạn nên đi khám bác sĩ chuyên khoa thần kinh hoặc chuyên khoa nhiễm nếu có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh sán nãoBệnh_lý để được chẩn đoán và điều trị sớm. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến sán nãoBệnh_lý Bệnh sán nãoBệnh_lý xảy ra do nhiễmNguyên_nhân ấu trùng sán dây lợn Taenia soliumNguyên_nhân . Theo Tổ chức Y tế Thế giới, bạn có thể mắc bệnh sán nãoBệnh_lý do ký sinh trùng Taenia soliumNguyên_nhân xâm nhập vào cơ thể do bạn: Ăn thịt lợn chưa nấu chín từ con lợn có ấu trùng sáNguyên_nhânn. Uống nước vệ sinh kém có chứa ký sinh trùngNguyên_nhân . Vệ sinh cá nhân kém, đặc biệt là những người làm công việc xử lý thực phẩm. Có năm giai đoạn bệnh của sán não: Bệnh_lýGiai đoạn không nang: Lúc này, phôi của ký sinh trùngNguyên_nhân không thể thấy được trên CT-scanChẩn_đoán hay MRI.Chẩn_đoán Tuy nhiên có thể thấy những vùng phù nhẹ. Trong vòng vài tháng, chúng sẽ tiến triển thành tổn thương khi phôi phát triển thành các nang đặc trưng cho bệnh. Giai đoạn nang dịch: Bộ_phận_cơ_thểCác nang có thành mờ, chứa dịch trong suốt và ký sinh trùng bên trong. Nếu các nang này còn nguyên vẹn thì sẽ không biểu hiện triệu chứng ở người bệnh. Giai đoạn nang keo: Thành của nang dày lên, chất dịch bên trong đục hơn và người bệnh sẽ có phản ứng viêmTriệu_chứng dữ dội. Điều này cho thấy tình trạng bệnh bắt đầu xấu đi. Ở giai đoạn này có thể thấy hình ảnh các tổn thương phù nềTriệu_chứng trên X-quChẩn_đoánang. Người bệnh thường bị co giật.Triệu_chứng Giai đoạn nang hạt: Triệu_chứngỞ giai đoạn này, tình trạng phù nềTriệu_chứng đã giảm bớt, nhưng co giậtTriệu_chứngđộng kinhTriệu_chứng vẫn có thể xảy ra. Động kinhTriệu_chứng thường xảy ra trong giai đoạn nang keo và nang hạt do các vùng viêm bao quanh ký sinh trùng sắp chết. Giai đoạn canxi hóa: Xảy ra sau khi ký sinh trùng chết. Động kinhTriệu_chứng vẫn có thể xảy ra do tình trạng viêm xảy ra bởi phản ứng của hệ thống miễn dịch với xác của ký sinh trùng. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải sán não? Bệnh_lýMột số đối tượng sau có nguy cơ cao mắc bệnh sán não: Bệnh_lýNhững người đi du lịch đến nước có bệnh truyền nhiễm do sán dây lợnBệnh_lý gây ra. Trẻ em có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do trẻ thường tò mò với mọi thứ xung quanh và hay đưa tay vào miệng. Bệnh thường ở những khu vực có mức thu nhập thấp, khả năng vệ sinh kém. Những người làm nghề chăn nuôi, giết mổ thịt heo cũng là một trong những đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh sán não.Bệnh_lý Trẻ em có nguy cơ mắc bệnh sán nãoBệnh_lý nhiều hơn người lớn Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải sán nãoBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải sán não: Bệnh_lýNhiễm sán dây lợnBệnh_lý chủ yếu xảy ra ở nông thôn, những nơi sinh sống bằng nông nghiệp - nơi lợn dễ tiếp xúc với phân người (như hay thả rông lợn, ăn thịt lợn chưa được nấu chín, hoặc hay ăn tiết canh, gỏi sống…) Người sống chung bị nhiễm ấu trùng sán dây lợBệnh_lýn. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm sán nãoBệnh_lý Chẩn đoán sán nãoBệnh_lý phần lớn phụ thuộc vào triệu chứng. Bác sĩ có thể khai thác thêm tiền căn ăn thịt lợn sống chưa được nấu chín hay uống nước không đảm bảo vệ sinh hoặc tiếp xúc với người được chẩn đoán mắc bệnh sán dây lợBệnh_lýbệnh sán dây lợn.Bệnh_lý Bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm để hỗ trợ cho chẩn đoán: Hình ảnh họcChẩn_đoán như CT-scan nãoChẩn_đoán hoặc MRI nãoChẩn_đoán có thể phát hiện u nangNguyên_nhân trong Bộ_phận_cơ_thểo. Các xét nghiệm này ngày càng chính xác trong việc chẩn đoán bệnh sán não.Bệnh_lý Xét nghiệm kháng thể trong máuChẩn_đoán cũng giúp hỗ trợ cho kết quả của hình ảnh học. CT-scanChẩn_đoán là xét nghiệm hình ảnh ngày càng có chính xác trong việc chẩn đoán Điều trị sán nãoBệnh_lý Các phương pháp điều trị tập trung vào việc loại bỏ ấu trùng sán dây lợnBệnh_lý và kiểm soát các triệu chứng như cơn động kinh, Triệu_chứngphù não, Triệu_chứngtăng áp lực nội sọTriệu_chứng . Quá trình điều trị sẽ phù thuộc vào vị trí, kích thước, số lượng và độ trưởng thành của ấu trùNguyên_nhânng. Sau khi đánh giá các triệu chứng và mức độ bệnh của bạn, bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp. Nội khoa Nếu bạn biểu hiện triệu chứng và có nhiều nang chưa bị vôi hóTriệu_chứnga, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc đặc trị bệnh sán dây lợnBệnh_lý (thuốc diệt ký sinhTên_thuốcthuốc diệt ký sinh trùng) Tên_thuốcnhư albendazoleTên_thuốc , praziquantel. Tên_thuốcTuy nhiên thuốc sẽ không có tác dụng nếu các nang của bạn đã bị vôi hTriệu_chứngóa. Thuốc khángĐiều_trị viêm steroid như prednisolone, Tên_thuốcdexamethasoneTên_thuốc có thể sử dụng để ngăn ngừa phản ứng viêm. Thuốc chống co giậtĐiều_trị như phenytoin, Tên_thuốccarbamazepineTên_thuốc nếu bạn có biểu hiện cơn động kinhTriệu_chứng cũng như giúp phòng ngừa tái phát cơn động kinh. Ngoại khoa Trong những trường hợp bạn bị mắc bệnh sán nãoBệnh_lý và tính mạng bị đe dọa, bạn có thể cần đến phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ nang. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của sán nãoBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Rửa tay với nước và xà phòngPhòng_ngừa thường xuyên, đặc biệt sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã cho trẻ, trước khi ăn và trước khi chuẩn bị thức ăn. Rửa kỹ trái cây và rau quảPhòng_ngừa hoặc gọt vỏ trước khi ăn. Rửa thớt, chén đĩa và đồ dùng bằng xà phòng sau khiPhòng_ngừa sử dụng. Không uống nước chưa được đun sôi hay xử lý. Phòng_ngừaGiữ thực phẩmPhòng_ngừa ở nơi sạch sẽ, để riêng thức ăn đã được chế biến với thức ăn sống. Chế độ dinh dưỡng: Ăn chín, Phòng_ngừauống sôi.Phòng_ngừa Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡPhòng_ngừang. Không ăn thức ăn sống chưa được nấu chíPhòng_ngừan. Tránh ăn rau sốngPhòng_ngừa hoặc phải rửa rau thật kỹ nếu bạn không nấu chín chúng. Phòng ngừa sán nãoBệnh_lý Một số điều bạn cần chú ý để phòng ngừa nhiễm sán não: Bệnh_lýRửa tay với nước và xà phòngPhòng_ngừaRửa tay với nước và xà phòng thường xuyPhòng_ngừaên, đặc biệt sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã cho trẻ, trước khi ăn và trước khi chuẩn bị thức ăn. Rửa kỹ trái cây và rau quảPhòng_ngừaRửa kỹ trái cây và rau quả hoặc gọt vỏ trước khiPhòng_ngừa ăn. Rửa thớt, chén đĩa và đồ dùng bằng xà phòng sau khi sử dụPhòng_ngừang. Không uống nước chưa được đun sôi hay xử lý. Phòng_ngừaNếu bạn đi du lịch mà không chắc chắn liệu nước uống có đảm bảo vệ sinh hay không thì hãy mua nước đóng chai hoặc đun sôi lại nước rồi mới uống. Quét dọn nhà cửa và sân ngoài sạch sẽ. Thường xuyên lau chùi, dọn dẹp nhà cửa. Không ăn thức ăn chưa được nấu chín.Phòng_ngừa Che đậy kỹ các thùng chứa nước sinh hoạt, nước uốPhòng_ngừang. Rửa tay thường xuyên là một cách để phòng ngừa bệnh hiệu quả
170. article_0180
Tật không có hàm: Nguyên nhân, triệu chứng và hướng điều trị ## Giới thiệu Tật khôngBệnh_lý có hàm là gì? TậtBệnh_lý không có hàm (agnathia) Bệnh_lýlà một dị tật bẩm sinh vùng sọ mặt phức tạp và hiếm gặp, được đặc trưng bởi sự bất sản hoặc thiểu sản xương hàm dưới , thường kèm theo dính taiTriệu_chứng (synotia) hoặc taiBộ_phận_cơ_thể lệch về phía trước (melotia), miệng nhỏTriệu_chứng (microstomia), bất sảnTriệu_chứng hoặc thiểu sản lưỡiTriệu_chứng (aglossia hoặc microglossia). Nó có thể xảy ra đơn lẻ hoặc kết hợp với dị tật não, Bệnh_lýdị tật tim, Bệnh_lýđảo ngược phủBệnh_lý tạng, dị tật phổiBệnh_lý và đường hô hấp và dị tật đường tiếtBệnh_lý niệu. Thai nhi hoặc trẻ sơ sinh mắc tật không có hàm có tiên lượng cực kỳ xấu. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của tậtBệnh_lý không có hàm Tật không có hàm là một bệnh bẩm sinh hiếm gặp, với tỉ lệ ghi nhận được là 1/70.000 trẻ sơ sinh. Những dấu hiệu điển hình của trẻ mắc tật không có hàm bao gồm: Không có xương hàm dướiTriệu_chứng hoặc xươngBộ_phận_cơ_thểxương hàm dướiBộ_phận_cơ_thể kém phát triển; Không có taiTriệu_chứng hoặc dính tai; Triệu_chứngMiệng nhỏ; Triệu_chứngKhông có lưỡiTriệu_chứng hoặc lưỡi kém phát triển; Triệu_chứngĐảo ngược phủ tạngTriệu_chứng hoặc các bất thường của nội tạng; Dị dạng nãoTriệu_chứng như: Vô não, Triệu_chứngthoát vị nãoTriệu_chứng ,... Thận lạc chỗ; Triệu_chứngTuyến thượng thậnTriệu_chứng kém phát triển; Bất thường về tim; Triệu_chứngBất thường về đốt sống, Triệu_chứngxương sườn,Triệu_chứng... Biến chứng của tật không có hàm Chẩn đoán trước sinh là một thách thức và thường không rõ ràng khi tật không có hàm xảy ra cùng với các thay đổi khác trong thai kỳ, ví dụ như đa ối, Bệnh_lýhội chứng não toàn thểBệnh_lý hoặc đảoTriệu_chứngđảo ngược phủ tạng.Bệnh_lý Đa ối bấtBệnh_lý thường được báo cáo là dấu hiệu thường gặp nhất. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp được công bố đều được chẩn đoán sau 24 tuần tuổi thai. Hầu hết các trường hợp thai nhi mắc tật không có hàm đều tử vong và thai nhi có biểu hiện chậm phát triển trong tử cung, sinh non và suy giảm thông khí trongTriệu_chứng bào thai. Nghiên cứu của Hisaba (2014), việc đặt nội khí quảnĐiều_trị rất khó khăn trên trẻ sơ sinh mắc bệnh lý này do dị tật đường thở nghiêm trọng và chỉ có khoảng 7 trẻ không mắc bệnh não toàn thểBệnh_lý sống sót sau giai đoạn sơ sinh. Những trẻ sống sót vẫn cần phải mở khí quảnĐiều_trị để hỗ trợ thở và đặt ống thông dạ dàyĐiều_trị để hỗ trợ cho ăn, giao tiếp hàng ngày tùy thuộc vào các phương tiện phi ngôn ngữ. Quá trình tạo khung xương nhân tạo có thể được thực hiện để cải thiện diện mạo khuôn mặt và một số chức năng khác. Trẻ em mắc bệnh này cần hỗ trợ thở bằng mở khí quản Khi nào cần gặp bác sĩ? Để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi, việc kiểm tra siêu âm 2DChẩn_đoán và 3D trước khi sinh là rất cần thiết để xác định các khuyết tật trên khuôn mặt, sau đó là nghiên cứu di truyền để loại trừ các tình trạng dị tật bẩm sinh. Siêu âm 3DChẩn_đoán đã cho thấy độ nhạy cao hơn siêu âm 2DChẩn_đoán trong chẩn đoán này. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến tật không có hàm Nguyên nhân của tật không có hàm vẫn chưa được biết rõ, nhưng được cho là có liên quan đến yếu tố di truyền và môi trường. Nghiên cứu của Lin và cộng sự (1998) cho rằng tật không có hàm phát sinh từ những khiếm khuyết ở phần bụng của cung mang thứ nhất trong tam cá nguyệt đầu, thường gây ra bởi sự di chuyển tế bào mào thần kinh kém ở giai đoạn phôi sớm hoặc sự tăng sinh sớm của đĩa phôi. Tật không có hàmTriệu_chứng đã được báo cáo là có liên quan đến sự bất thường các gen OTX2Nguyên_nhân , PRRX1Nguyên_nhânCRKL.Nguyên_nhânCRKL. OTX2Nguyên_nhân là yếu tố phiên mã, gen này được biểu hiện ở các tế bào trung mô của đầu não giữaBộ_phận_cơ_thể và các tế bào mào thần kinh, Bộ_phận_cơ_thểphân bố ở vùng hàm dướBộ_phận_cơ_thểi. Bất thường gen OTX2Nguyên_nhân đã được chứng minh là gây ra dị tật sọ mặtBệnh_lýbệnh não toàn thể. Bệnh_lýPRRX1 có liên quan đến sự hình thành của trung mô sọ ở hàm trên, Bộ_phận_cơ_thểxoang tránBộ_phận_cơ_thểlồi xương hàm dướBộ_phận_cơ_thểi. Ngoài ra, một số nghiên cứu trên các gia đình và cây phả hệ, cho thấy bệnh có thể có kiểu di truyền trội và lặn trên nhiễm sắc thể thường. Sự phát triển khuôn mặt của thai nhi xảy ra chủ yếu trong tuần thứ năm đến tuần thứ tám của thai kỳ. HàmBộ_phận_cơ_thể dưới của thai nhi phát triển từ cung hàmBộ_phận_cơ_thể dưới của cung mang thứ nhất. Cặp khe hở ở cung đầu tiên phát triển thành ống dẫn thanh âm ngoàBộ_phận_cơ_thểi. Trung mô xung quanh các khe nhánh tăng sinh và phát triển thành các tiểu nhĩ, ban đầu ở vị trí thấp, sau đó dần dần bị đẩy ra sau và lên trên cùng với sự phát triển của xương hàm dướiBộ_phận_cơ_thểcổ. Bộ_phận_cơ_thểCặp cung mang thứ nhất cũng tham gia vào việc phát triển lưỡi, cặp thứ nhất và thứ hai liên quan đến việc phát triển 2/3 phía trước của lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểvà cặp thứ hai, thứ ba và thứ tư liên quan đến sự phát triển của phần ba sau của lưỡi. Khi cung nhánh thứ nhất cực kỳ loạn sản, xương hàm dướiBộ_phận_cơ_thể có thể không phát triển hoặc thậm chí không có, thường đi kèm với synotiaNguyên_nhânmicrostomia; Nguyên_nhânkết quả là miệngBộ_phận_cơ_thể trở thành một cái hốc hoặc thậm chí là một ống mù không nối với hầuBộ_phận_cơ_thể họng. Chứng loạn sản lưỡiBệnh_lý sẽ xảy ra và có thể có lưỡi nhỏTriệu_chứng ở phía sau hoặc không có lưỡi. Đột biến gen là nguyên nhân gây bệnh ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải tật không có hàm? Một số đối tượng sau có nguy cơ sinh con mắc phải tật không có hàm: Tiếp xúc phóng xạNguyên_nhân trong thai kỳ; Tiếp xúc chất độc hóa họcNguyên_nhân trong thai kỳ; Nhiễm trùngNguyên_nhân trong thai kỳ; Uống rượuNguyên_nhân trong thai kỳ. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải tật không có hàm Những yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ mắc phải tật không có hàm: Yếu tố di truyền; TheophyllineNguyên_nhân , acid salicylicNguyên_nhân và các loại thuốc khác sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm tật không có hàmBệnh_lý Siêu âmChẩn_đoán trước khi sinh là một công cụ hiệu quả để sàng lọc và chẩn đoán tật không có hàm, vào tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3. Có thể kết hợp siêu âm 2DChẩn_đoán và 3D . Thai nhi mắc tật không có hàm có thể có một số đặc điểm sau, giúp chẩn đoán bệnh: Độ mờ da gáyTriệu_chứng khó đo hoặc không đo được. Thai nhi có thể có đặc điểm điển hình của bệnh não thấtBệnh_lý duy nhất thể không chia hoàn toàn (Alobar holoprosencephaly) Bệnh_lývới đầu tròn và nhỏ (đường kính lưỡng đỉnh 42 mm, chu viBộ_phận_cơ_thể đầu 145 mm; < 3rd centile). Biến dạng hình ảnh khuôn mặt như bất thường về đường nét trên khuôn mặt của thai nhi, mất xương hàm dướiTriệu_chứng hoặc loạn sản xương hàm dướiBệnh_lý là chìa khóa để chẩn đoán bệnh này. Sau khi siêu âm thaiChẩn_đoán phát hiện thấy cấu trúc khuôn mặt bất thường, bác sĩ chuyên khoa cần cung cấp thêm tư vấn di truyền và đánh giá chi tiết về bộ gen và nhiễm sắc thể. Xét đến yếu tố dị dạng bất thường do đột biến genNguyên_nhân ở hàm dưới và dị dạng tai, Nguyên_nhânnên tiến hành dò ​​Chẩn_đoántìm gen khi nghi ngờ mắc bệnh. Các kỹ thuật giải trình tự mới như giải trình tự toàn bộ nhóm exonChẩn_đoán và toàn bộ bộ gen có thể cải thiện tỷ lệ chẩn đoán căn bệnh hiếm gặp này. Nghiên cứu của Sergouniotis và cộng sự (2015) đã chứng minh rằng trình tự exome làm rõ bất thường sinh học phân tử của bệnh này ở thai nhi. Khi chẩn đoán không có dị tật ở hàm dưới, bác sĩ tiếp t tiến hành chẩn đoán chi tiết nhiễm sắc thể thai nhi và đánh giá chi tiết các cơ quan hệ thống khác, thông báo đầy đủ cho cha mẹ và tư vấn di truyền tiếp tục. Siêu âm thaiChẩn_đoán giúp chẩn đoán bệnh Phương pháp điều trị Khả năng sống sót lâu dài ở thai nhi mắc tật không có hàm gần như là không thể, do tiên lượng xấu liên quan đến phức hợp dị tật đầuBệnh_lý - tai và các biến chứng của bệnh. Trẻ sơ sinh được sinh ra còn sống thường bị suy hô hấpBệnh_lý do không có xương hàm dướiBộ_phận_cơ_thể hỗ trợ, dẫn đến sự kém phát triển của các cấu trúc quan trọng lân cận, đặc biệt là phức hợp mũiBộ_phận_cơ_thể - hàmBộ_phận_cơ_thểhầu họBộ_phận_cơ_thểng. Tình trạng suy hô hấpBệnh_lý này, cùng với các khó khăn về ăn uống, suy giảm khả năng nóiTriệu_chứngthính giác, Triệu_chứngcàng làm tăng thêm những thách thức mà thai nhi phải đối mặt. Trong những trường hợp có thể sống sót, một số hỗ trợ cần thiết cho trẻ sơ sinh mắc tật không có hàm gồm: HĐiều_trịỗ trợ thở thông qua mở khí quản ; HĐiều_trịỗ trợ nuôi ăn qua ống thông dạ dày ; Tái tạo nhanh bằng việc ghép xương tự thânĐiều_trị (ghép xương chi) Điều_trịđể hạn chế sự tiến triển của biến dạng mặt; Nếu trẻ có thể phát triển đến tuổi vị thành niên, việc điều trị chỉnh nha sớm giúp điều chỉnh chứng răng lệch. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của tật không có hàm Chế độ sinh hoạt: Phụ nữ mang thai cần tuân thủ một số lưu ý sau giúp hạn chế tật không có hàm ở thai nhi: Tuân thủ lịch khám định kỳPhòng_ngừa của bác sĩ chuyên khoa trong thai kỳ; Duy trì lối sống tích cực, Phòng_ngừahạn chế căng thẳng tâm lý; TáiPhòng_ngừa khám ngay nếu có bất kỳ bất thường nào trong thai kỳ; Trao đổi với gia đình về những vấn đề bất thường trong thai kỳ để được chia sẻ và giảm bớt áp lực tinh thần. Chế độ dinh dưỡng: Tật khôngBệnh_lýTật không có hàmBệnh_lý là một bệnh lý dị tật bẩm sinh trong quá trình phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, thai phụ có một chế độ dinh dưỡng phù hợp cũng giúp thai nhi có thể phát triển toàn diện: Thực phẩm chứa acidPhòng_ngừa folic: Cần thiết cho sự phát triển và phân chia tế bào, hình thành tế bào hồng cầu. Các loại thực phẩm chứa nhiều acid folic như trứng gà, súp lơ, rau bó xôi, đu đủ, quả bơ, cà chua, các loại hạt,... Thực phẩm chứa protein: Cần thiết cho sự phát triển thai nhi và ngăn ngừa các dị tật liên quan đến xương. Các loại thực phẩm chứa nhiều protein như thịt, cá, hải sản, trứng, các loại đậu,... Thực phẩm chứa sắt: Cần thiết cho quá trình sản xuất hồng cầu, giúp oxy và các chất dinh dưỡng lưu thông. Các loại thực phẩm chứa nhiều sắt như thịt đỏ, gan, bí đỏ, ngũ cốc,... BổPhòng_ngừa sung đầy đủ dinh dưỡng trong thai kỳ Phương pháp phòng ngừa tậtBệnh_lý không có hàm Để hạn chế tối đa nguy cơ dẫn đến các dị tật bẩm sinh nói chung và tật không có hàm nóiTriệu_chứng riêng, bạn cần lưu ý một vài điểm sau trong quá trình chuẩn bị mang thai: Không thực hiện hôn nhân cận huyết; Phòng_ngừaTrước khi mang thai cần có kế hoạch khám tiền hôn nhân để thực hiện đầy đủ các xét nghiệm liên quan đến sức khỏe của cả hai vợ chồng; Không tiếp xúc với các hóa chất, chất phóng xạ, chất độc trongPhòng_ngừa quá trình chuẩn bị mang thai hoặc đang mang thai; Nhận biết sớm và điều trị kịp thời nếu có bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong thai kỳ.
171. article_0181
Tật không nhãn cầuBệnh_lý là bệnh gì? Những điều cần lưu ý ## Giới thiệu Tật không nhãn cầuBệnh_lý là gì? Tật không nhãn cầuBệnh_lý là bệnh về mắt mà trẻ mắc phải từ trước khi sinh ra. Trẻ có thể không có nhãn cầuTriệu_chứng một bên hoặc cả hai bên. Đây là dị tật bẩm sinh rất hiếm gặp. Các nghiên cứu đã báo cáo rằng tật không nhãn cầuBệnh_lý xuất hiện ở 3 trên 100.000 trẻ sinh ra. Cha mẹ có con mắc tật không nhãn cầuBệnh_lý thì có 1 phần 8 khả năng sẽ sinh con tiếp theo mắc tật không nhãn cầBệnh_lýu. Có hai dạng tật không nhãn cầuBệnh_lý gồm: Tật không nhãn cầu nguyên phát: Bệnh_lýDo sự thiếu hụt hoàn toàn của mô mắt do sự suy giảm của bộ phận hình thành nên mắt. Xảy ra do mắt ngừng phát triển vào tuần thứ 4 của thai kỳ. Tật không nhãn cầu thứ phát: Sự phát triển ban đầu của mắt bị dừng lại vì lý do nào đó, chỉ để lại mô mắt còn sót lại hoặc mắt cực nhỏ mà chỉ có thể nhìn thấy khi kiểm tra kỹ. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của Tật không nhãn cầuBệnh_lý Những triệu chứng của tật không nhãn cầuBệnh_lý bao gồm suy giảm thịBệnh_lýsuy giảm thị lựcTriệu_chứng hoặc mất thị lực hoànTriệu_chứng toàn. Một số bệnh về mắt khác có thể đi kèm gồm: Đục thủy tinh thể: Triệu_chứngĐục thủy tinh thể hình thành trên thủy tinh thể của mắt và làm cho nó đục, gây ra giảm thị lựcTriệu_chứng và giảm khả năng nhìn màu sắc. Coloboma mắt: Bệnh_lýBiểu hiện bởi tình trạng mống mắt của bạn xuất hiện một rãnh bên trong khiến hình dạng mống mắt không đều và có hình dạng giống ổ khóa. Giác mạc nhỏ: Bộ_phận_cơ_thểGiác mạcBộ_phận_cơ_thể của bạn rất nhỏ, đường kính dưới 10mm khi bạn đã trưởng thành. Bong võng mạcTriệu_chứng : Đây là tình trạng nghiêm trọng và có thể gây mù lòa. Võng mạc có nhiệm vụ gửi tín hiệu đến não giúp chúng ta nhìn thấy được và nhận biết được sự vật. Sụp miTriệu_chứng hoặc hẹp khe mi mắt: Triệu_chứngSụp miTriệu_chứng đề cập đến tình trạng mí mắt của trẻ sụp xuốTriệu_chứngng, liên quan đến các cơ và dây thần kinh. Hẹp khe mi mắtTriệu_chứng có thể trông giống như sụp miTriệu_chứngBộ_phận_cơ_thể mắt cũng sụp xuống tuy nhiên tình trạng này không do thần kinh và cơ gây ra mà do nhãn cầuNguyên_nhân chưa phát triển. Bong võng mạcTriệu_chứng Tác động của tật không nhãn cầuBệnh_lý đối với sức khỏe Tật không nhãn cầu có thể xảy ra chung với các tình trạng bệnh lý bẩm sinh khác như dị tậtBệnh_lý bàn tay và bànBộ_phận_cơ_thể chân (như dị tật nhiều ngón), dị tậtBệnh_lý mặt và miệng (như sứt môiTriệu_chứng , hở vòm miệng) Triệu_chứngvà các dị tật về trí tuệ. Ngoài ra, tật không nhãn cầuBệnh_lý có thể là một phần của một hội chứng bẩm sinh như hội chứng Aicardi, Bệnh_lýhội chứng Charge, Bệnh_lýhội chứng mắt nhỏ Lenz. Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ? Nếu con bạn có bất kỳ triệu chứng nào kể trên, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa mắt để được kiểm tra và tư vấn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến Tật không nhãn cầuBệnh_lý Hiện nay hầu hết các bác sĩ đều không biết nguyên nhân gây ra tật không nhãn cầBệnh_lýu. Tình trạng này có thể được gây ra bởi: Thay đổi về gen: Một số trẻ bị tật không nhãn cầuBệnh_lý do những thay đổi trong gen. Những thay đổi này xảy ra trong thời gian thai kỳ của mẹ, trước khi em bé chào đời. Ngoài ra những thay đổi trong thời kỳ này cũng có thể gây ra những dị tật bẩm sinh khác. Dùng một số loại thuốc khi mang thai: Một số loại thuốc có thể gây ra tật không nhãn cầuBệnh_lý nếu người mẹ sử dụng chúng trong thời gian mang thai. Bao gồm isotretinoinTên_thuốc trong điều trị mụn trứng cá nặng, thalidomideTên_thuốc trong điều trị bệnh về da và một số loại ung thư. Bệnh_lýTiếp xúc với những chất độc hại trong môi trường cũng có thể gây ra tật không nhãn cầBệnh_lýu. Gồm tiếp xúc với tia X, Nguyên_nhânhóa chất, Nguyên_nhânthuốc trừ sâu, Nguyên_nhântia xạ, Nguyên_nhânvirus. Nguyên_nhânNgoài ra các chuyên gia cho rằng sự tương tác giữa gen và các yếu tố khác như những chất độc hại trong môi trường cũng có thể gây tật không nhãn cầu.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc Tật không nhãn cầu? Bệnh_lýTật không nhãn cầuBệnh_lý được cho thấy có thể di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, tức là do cả cha và mẹ đều có chứa gen gây tật không nhãn cầBệnh_lýtật không nhãn cầu.Bệnh_lý Do đó, cha mẹ có thể không mắc bệnh nhưng nếu có mang gen này con bạn vẫn có nguy cơ mắc tật không nhãn cầBệnh_lýtật không nhãn cầu.Bệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải Tật không nhãn cầuBệnh_lý Nếu bạn có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào dưới đây có thể con bạn sẽ dễ mắc tật không nhãn cầuBệnh_lý hơn: Sử dụng thuốc chứa hoạt chất isotretinoin hoặc thalidomideTên_thuốc khi mang thai Tiếp xúc với tia X hoặc các dạng phóng xạ khác khi mang thai. Tiếp xúc với hóa chất, như thuốc hoặc thuốc trừ sâu, khi mang thai. Tiếp xúc với các bệnh nhiễm trùng như sởi, Nguyên_nhânquai bị , rubella và toxoplasmosisBệnh_lý khi mang thai. Mẹ thiếu vitamin A. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán Tật không nhãn cầuBệnh_lý Đối với trẻ sơ sinh, bác sĩ có thể chẩn đoán con bạn mắc tật không nhãn cầuBệnh_lý bằng cách khám mắChẩn_đoánt. Tuy nhiên, bác sĩ cũng có thể phát hiện sớm tật không nhãn cầuBệnh_lý của trẻ khi còn trong bụng mẹ. Các xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán tật mắt trước khi trẻ sinh ra gồm: Siêu âm thaiChẩn_đoán : Siêu âmChẩn_đoánSiêu âm sửChẩn_đoán dụng sóng tần số cao để tạo ra hình ảnh. Tuy nhiên không phải lúc nào siêu âm thaiChẩn_đoán cũng có thể phát hiện tật không nhãn cầBệnh_lýu. MRIChẩn_đoán hoặc CT-scanChẩn_đoán : Đây là xét nghiệm chuyên biệt có thể hữu ích trong đánh giá các dị tật bẩm sinh của thai nhi và biến chứng liên quan. Xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán như xét nghiệm sàng lọc Quad marker: Chẩn_đoánLà xét nghiệm máu được thực hiện ở tuần thứ 15 đến tuần thứ 20 của thai kỳ nhằm cung cấp thông tin về các rối loạn di truyền của thai nhi. Siêu âm thaiChẩn_đoán có thể giúp phát hiện sớm dị tật bẩm sinhBệnh_lý Phương pháp điều trị Tật không nhãn cầuBệnh_lýkhông nhãn cầuBệnh_lý Nội khoa Kính hayĐiều_trị kính áp tròngĐiều_trị : Giúp điều chỉnh tật khúc xạ nếu con bạn có dấu hiệu nhược thịTriệu_chứng (hay nhìn kém) Triệu_chứngmắt còn lại. Kính bảo vệ khá quan trọng nếu con bạn chỉ có một mắt nhìn rõ. Tùy thuộc vào phần nào của mắt có liên quan đến tật không nhãn cầu, trẻ vẫn có thể nhìn rõ, đặc biệt khi có kính điều chỉnh. Tập luyện với chuyên gia dành cho người khiếm thị, nhà điều trị thị lực kém và chuyên gia về thị lực cho trẻ. Những bài tập sẽ giúp trẻ học cách đi lại, nói chuyện và tương tác với người xung quanh. Ngoại khoa Phẫu thuậtĐiều_trị có thể được chỉ định khi con bạn có tình trạng đục thủyBệnh_lý tinh thể hoặc coloboma mắtBệnh_lý hoặc phẫu thuậtĐiều_trị giúp đặt các thiết bị hỗ trợ cho thị lực. Conformers: Điều_trịLà những thiết bị được lắp vào hốc mắt giúp mắt bạn có thể phát triển bình thường. Các thiết bị này cần được thay đổi khi bạn lớn hơn. Mắt giả: Mắt giả được đặt vào hốc mắt trống không có nhãn cầu. Chúng cũng giúp phát triển ổ răng, khuôn mặt và giúp đảm bảo tính thẩm mỹ. Mắt giả ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của Tật không nhãn cầuBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Cho trẻ được tự do vui chơi, vận động, chơi thể thao phù hợp với sức khỏe. NgủPhòng_ngừa đủ giấc giúp ích cho sự phát triển của trẻ. ChoPhòng_ngừa trẻ giao tiếp với những người xung quanh thường xuyên tránh việc trẻ bị tự tiTriệu_chứng và mặc cảm. Luôn quan tâm đến tâm tư, tinh thần của trẻ. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ chất dinh dưỡng giúp ích cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Nên ưu tiên những thực phẩm sạch và lành mạnh, những thực phẩm hay thức ăn xấu nên cho trẻ ăn hạn chế lại. Phòng ngừa Tật không nhãn cầuBệnh_lý Hãy nói chuyện với bác sĩ sản khoa của bạn về những cách giúp giảm nguy cơ mắc tật không nhãn cầuBệnh_lý cho con bạn. Một số cách bạn có thể thực hiện: KiểmPhòng_ngừa tra sức khỏe trước khi mang thai. Nói chuyện với bác sĩ về các loại thuốc bạn đang và sắp dùng. Bạn có thể tiến hành xét nghiệm di truyền nếu có thể. Khám thai kỳPhòng_ngừa đúng lịch để được phát hiện sớm và chăm sóc trước khi sinh. Tránh xa những chất độc hại xungPhòng_ngừa quanh môi trường sống của bạn. Tiêm ngừa đầy đủ vắc xin trước vàPhòng_ngừa trong thời gian mang thai. Tiêm ngừa đủ vắc xin trước vàPhòng_ngừa trong thời gian mang thai Các câu hỏi thường gặp về Tật không nhãn cầuBệnh_lý Cha mẹ không mắc tật không nhãn cầuBệnh_lý thì con có thể mắc bệnh không? Có. Vì tật không nhãn cầuBệnh_lý xảy ra trong khoảng thời gian trẻ còn trong bụng mẹ, trước khi trẻ được sinh ra. Do đó con bạn có thể mắc tật mắt nhỏTriệu_chứng dù cho cha mẹ không mắc bệnh này. Ngoài ra người ta cũng ghi nhận nếu như bạn đã có con mắc tật không nhãn cầuBệnh_lý thì nguy cơ sinh ra đứa tiếp theo mắc tật này là khoảng 1 phần 8. Có thể phát hiện sớm trẻ mắc tật không nhãn cầuBệnh_lý hay không? Bạn có thể phát hiện sớm con mình bị tật không nhãn cầuBệnh_lý trong thời gian mang thai bằng cách khám thai định kỳ đúng lịch kèm siêu âmChẩn_đoán thai. Nếu con tôi mắc tật không nhãn cầuBệnh_lý thì chúng có thể sinh hoạt như những đứa trẻ khác hay không? Với những trẻ mắc tật không nhãn cầu, Bệnh_lýbạn không nên hạn chế con mình được vui chơi, vận động ở bên ngoài. Bạn nên khuyến khích trẻ hoạt động thể thao nhiều hơn, tránh ở nhà quá nhiều khiến trẻ mặc cảm và thiếu tự tin khi tiếp xúc với các bạn đồng trang lứa. Nếu nghi ngờ con tôi có tật không nhãn cầu, Bệnh_lýtôi cần khám chuyên khoa gì? Tật mắt nhỏBệnh_lý là một tình trạng bệnh lý đa chuyên khoa. Bạn có thể khám bác sĩ nội khoa, nhãn khoa hoặc nhi khoa. Khi chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ điều trị sẽ trao đổi với các chuyên khoa khác cần thiết cho quá trình điều trị của trẻ. Có vắc xin nào giúp phòng ngừa con tôi mắc tật không nhãn cầu? Bệnh_lýMột số vắc xin có thể giúp bảo vệ bạn bị nhiễm trùng gây ra dị tật bẩm sinh cho trẻ. Ví dụ như vắc xin MMRTên_thuốc bảo vệ khỏi bệnh sởi, Bệnh_lýquai bịBệnh_lýrubella.Bệnh_lý Mẹ nên chích ngừa đầy đủ các loại vắc xinPhòng_ngừa trước khi có ý định mang thai.
172. article_0182
Tật mắt nhỏBệnh_lý là gì? Những điều cần biết ## Giới thiệu Tật mắt nhỏBệnh_lý là gì? Tật mắt nhỏBệnh_lý là tình trạng bẩm sinh ảnh hưởng đến mắt trước khi trẻ sinh ra. Các tình trạng phát sinh trong quá trình phát triển của thai nhi còn được gọi chung là dị tật bẩm siBệnh_lýnh. Tật mắt nhỏ là một ví dụ về dị tật bẩm sinh về mắt . Tật mắt nhỏ là tình trạng một hoặc cả hai nhãn cầu phát triển không hoàn toàn nên nhỏ bất thường và thiếu tổ chức. Ước tính có khoảng 1 phần 5.200 đến 1 phần 10.000 trẻ sơ sinh mỗi năm ở Mỹ. Tật mắt nhỏ cần được phân biệt với tình trạng không có mắt, là tình trạng không hình thành nhãn cầu. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của Tật mắt nhỏBệnh_lý Những triệu chứng của tật mắt nhỏBệnh_lý bao gồm suy giảm thị lựcTriệu_chứng hoặc mất thị lựcTriệu_chứng hoàn toàn (mù). Một số bệnh về mắt khác có thể đi kèm gồm: Đục thủTriệu_chứngĐục thủy tinh thểBệnh_lý : Đục thủy tinh thể hình thành trên thủy tinh thể của mắt và làm cho nó đục, gây ra giảm thị lựcTriệu_chứnggiảm khả năng nhìn màuTriệu_chứng sắc. Coloboma mắt: Bệnh_lýLà tình trạng thiếu mô trong mắt và chủ yếu xảy ra ở mống mắBộ_phận_cơ_thểt. Biểu hiện bởi tình trạng mống mắtBộ_phận_cơ_thể của bạn xuất hiện một rãnh bên trong khiến hình dạng mống mắt không đều và có hình dạng giống ổ khóa. Giác mạc nhỏ: Bộ_phận_cơ_thểGiác mạcBộ_phận_cơ_thể của bạn rất nhỏ, đường kính dưới 10mm khi bạn đã trưởng thành. Bong võng mạcBộ_phận_cơ_thể : Đây là tình trạng nghiêm trọng và có thể gây mù lòTriệu_chứnga. Võng mạcBộ_phận_cơ_thể có nhiệm vụ gửi tín hiệu đến não giúp chúng ta nhìn thấy được và nhận biết được sự vật. Sụp miTriệu_chứng hoặc hẹp khe mi mắt: Bệnh_lýSụp miTriệu_chứng đề cập đến tình trạng mí mắtTriệu_chứng của trẻ sụp xuống, Triệu_chứngliên quan đến các cơ và dây thần kinh. Hẹp khe mi mắtTriệu_chứng có thể trông giống như sụp miTriệu_chứng vì mí mắt cũng sụp xuống tuy nhiên tình trạng này không do thần kinh và cơ gây ra mà do nhãn cầu chưa phát triển. Sụp miTriệu_chứng Tác động của Tật mắt nhỏBệnh_lý đối với sức khỏe Tật mắt nhỏ có thể xảy ra chung với các tình trạng bệnh lý bẩm sinh khác như dịBệnh_lý tật bàn tay và bànBộ_phận_cơ_thể chân (như dị tật nhiều ngón), dị tậtBệnh_lý mặt và miệng (như sứt môiTriệu_chứng , hởBệnh_lý vòm miệng) và các dị tật về trí tuệ. Ngoài ra, tật mắt nhỏBệnh_lý có thể là một phần của một hội chứng bẩm sinh như hội chứng Aicardi, Bệnh_lýhội chứng Charge, Bệnh_lýhội chứng mắt nhỏ Lenz. Bệnh_lýKhi nào cần gặp bác sĩ? Nếu con bạn có bất kỳ triệu chứng nêu trên xảy ra, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa nhi để được tư vấn. Tật mắt nhỏBệnh_lý cần được chăm sóc bởi đội ngũ bác sĩ bao gồm bác sĩ nhi khoa, nhãn khoa, ngoại khoa. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng bệnh. Đục thủy tinh thể ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến Tật mắt nhỏBệnh_lý Tật mắt nhỏBệnh_lý có thể được gây ra bởi sự thay đổi ở nhiều gen liên quan đến sự phát triển của mắBộ_phận_cơ_thểt, hầu hết các gen đến nay vẫn chưa được xác định hết. Ngoài ra, tình trạng này cũng có thể là kết quả của sự bất thường về nhiễm sắc thể ảnh hưởng đến một hoặc nhiều gen. Hầu hết các thay đổi di truyền liên quan đến tật mắt nhỏBệnh_lý được xác định ở một số lượng rất nhỏ các thành viên trong gia đình bị ảnh hưởng. Thông thường tật mắt nhỏBệnh_lý không do di truyền và thường chỉ có một cá thể trong một gia đình mắc bệnh. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc Tật mắt nhỏ? Bệnh_lýTật mắt nhỏBệnh_lý được cho thấy có thể di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, tức là do cả cha và mẹ đều có chứa gen gây tật mắt nhỏ. Do đó, cha mẹ có thể không mắc bệnh nhưng nếu mang gen thì khi tinh trùng và trứng kết hợp, con bạn vẫn có nguy cơ mắc tật mắt nhỏ. Triệu_chứngYếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải Tật mắt nhỏBệnh_lý Tật mắt nhỏBệnh_lý có thể do các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển sớm của thai nhi như: Mẹ sử dụng thuốc chứa hoạt chất isotretinoinTên_thuốc hoặc thalidomideTên_thuốc khi mang thai (IsotretinoinTên_thuốc điều trị mụn trứngBệnh_lý cá, ThalidomideTên_thuốc điều trị ung thưBệnh_lý và một số bệnhBệnh_lý về da). Mẹ tiếp xúc với tia X hoặc các dạng phóng xạ khác khi mang thai. Mẹ tiếp xúc với hóa chất, như thuốc hoặc thuốc trừ sâu, khi mang thai. Mẹ tiếp xúc với các bệnh nhiễm trùngNguyên_nhân như rubellaNguyên_nhântoBệnh_lýtoxoplasmosisNguyên_nhân khi mang thai. Mẹ thiếu vitamin A. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán Tật mắt nhỏBệnh_lý Đối với trẻ sơ sinh, bác sĩ có thể chẩn đoán con bạn mắc tật mắt nhỏTriệu_chứng thông qua khám. Tuy nhiên, bác sĩ cũng có thể chẩn đoán sớm tật mắt nhỏTriệu_chứng của trẻ khi còn trong bụng mẹ. Các xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán tật mắtTriệu_chứng trước khi trẻ sinh ra gồm: Siêu âm thaiChẩn_đoán : Siêu âmChẩn_đoán sử dụng sóng tần số cao để tạo ra hình ảnh. Tuy nhiên không phải lúc nào siêu âm thaiChẩn_đoán cũng có thể phát hiện tật mắtTriệu_chứng nhỏ. MRI thai : Đây là xét nghiệm chuyên biệt có thể hữu ích trong đánh giá các dị tật bẩm sinh của thai nhi và biến chứng liên quan. Xét nghiệm di truyềnChẩn_đoán như xét nghiệm sàng lọc Quad marker: Chẩn_đoánxét nghiệm máuChẩn_đoán được thực hiện ở tuần thứ 15 đến tuần thứ 20 của thai kỳ nhằm cung cấp thông tin về các rối loạn di truyền của thai nhi. Siêu âm thai địnhChẩn_đoánSiêu âm thai định kỳChẩn_đoán có thể giúp phát hiện sớm dị tật bẩm sinh trong đó có tật mắt nhỏTriệu_chứng Phương pháp điều trị Tật mắt nhỏBệnh_lý Bác sĩ không thể thay một con mắt mới cho những trẻ sinh ra mắc tật mắt nhỏ. Triệu_chứngCác phương pháp điều trị hiện nay: Nội khoa KínhĐiều_trị hay kính áp tròngĐiều_trị : Giúp điều chỉnh tật khúc xạ nếu con bạn có dấu hiệu nhược thịTriệu_chứng (hay nhìn kém)Triệu_chứng. Kính bảo vệ khá quan trọng nếu con bạn chỉ có một mắt nhìn rõ. Tùy thuộc vào phần nào của mắt có liên quan đến tật mắt nhỏ, Triệu_chứngtrẻ vẫn có thể nhìn rõ, đặc biệt khi có kính điều chỉnh. Tập luyện với chuyên gia dành cho người khiếm thị, nhà điều trị thị lực kém và chuyên gia về thị lực cho trẻ. Những bài tập sẽ giúp trẻ học cách đi lại, nói chuyện và tương tác với người xung quanh. Ngoại khoa Phẫu thuậtĐiều_trị có thể được chỉ định khi con bạn có tình trạng đục thủy tinh thể hoặc coloboma mắtĐiều_trị hoặc phẫu thuậtĐiều_trị giúp đặt các thiết bị hỗ trợ cho thị lực. Conformers: Điều_trịLà những thiết bị được lắp vào hốc mắt giúp mắt bạn có thể phát triển bình thường. Các thiết bị này cần được thay đổi khi bạn lớn hơn. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của Tật mắt nhỏBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Trẻ mắc tật mắt nhỏBệnh_lý không được yêu cầu hạn chế bất kỳ sinh hoạt nào: Cho trẻ được tự do vui chơi, vận động, chơi thể thao phù hợp với sức khỏe. NgủPhòng_ngừa đủ giấc giúp ích cho sự phát triển của trẻ. Thường xuyên cho trẻ giao tiếp với những người xung quanh tránh việc trẻ bị tự ti. Chế độ dinh dưỡng: Trẻ cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng giúp ích cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Cha mẹ không nên bắt trẻ không được ăn thực phẩm nào. Tuy nhiên nên ưu tiên những thực phẩm sạch và lành mạnh, những thực phẩm hay thức ăn xấu nên cho trẻ ăn hạn chế lại. Phòng ngừa Tật mắt nhỏBệnh_lý Hiện nay không có cách nào để loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mắc tật mắt nhỏBệnh_lý những cách dưới đây giúp bạn phát hiện sớm và giúp bạn mang thai an toàn hơn: GiữPhòng_ngừa sức khỏe tốt trước khi mang thai. Tái khám thai kỳPhòng_ngừa đúng lịch hẹn để được bác sĩ theo dõi trong quá trình mang thai. Tiêm ngừa đầy đủ các vắc xinPhòng_ngừa cần thiết trong thời gian mang thai. Gia đình cần chăm sóc tốt cho sản phụ trong thời gian có thai. Không tự ý sử dụng thuốc mà chưa được sự cho phép của bác sĩ sản khoa. Bạn có thể thực hiện xét nghiệm di truyền trước khi mang thai nếu bệnh sử và tiền sử của bạn hoặc gia đình nghi ngờ có bệnh di truyền. Tránh tiếp xúc với phóng xạ và các hóa chất độc hạPhòng_ngừai. Bổ sung đầy đủ vitamin trongPhòng_ngừa thời gian mang thai. Mẹ cần bổ sung đầy đủ vitamin A trong thời gian mang thai Các câu hỏi thường gặp về Tật mắt nhỏBệnh_lý Cha mẹ không mắc tật mắt nhỏ thì con có thể mắc bệnh không? Có. Vì tật mắt nhỏBệnh_lý xảy ra trong thời gian phát triển của thai kỳ, trước khi trẻ được sinh ra do các bất thường tại gen và nhiễm sắc thể. Do đó con bạn có thể mắc tật mắt nhỏTriệu_chứng dù cho cha mẹ không mắc bệnh này. Có thể phát hiện sớm trẻ mắc tật mắt nhỏBệnh_lý hay không? Bạn có thể phát hiện sớm con mình bị tật mắt nhỏBệnh_lý trong thời gian mang thai bằng cách khám thai định kỳ và thực hiện siêu âmChẩn_đoánsiêu âm thaChẩn_đoáni. Nếu con tôi mắc tật mắt nhỏBệnh_lý thì chúng có thể sinh hoạt như những đứa trẻ khác hay không? Với những trẻ mắc tật mắt nhỏ, bạn không nên hạn chế con mình được vui chơi, vận động ở bên ngoài. Bạn nên khuyến khích trẻ hoạt động thể thao nhiều hơn, tránh ở nhà quá nhiều khiến trẻ nhút nhát và thiếu sự tự tin khi tiếp xúc với các bạn đồng trang lứa. Nếu nghi ngờ con tôi có tật mắt nhỏ, Triệu_chứngtôi cần khám chuyên khoa gì? Tật mắt nhỏBệnh_lý là một tình trạng bệnh lý đa chuyên khoa. Bạn có thể khám bác sĩ nội khoa, nhãn khoa hoặc nhi khoa. Khi chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ điều trị sẽ trao đổi với các chuyên khoa khác cần thiết cho quá trình điều trị của trẻ. Tôi có nên cho con mình đeo kính nếu cháu bị tật mắtTriệu_chứng nhỏ? Bạn chỉ nên cho trẻ đeo kính khi trẻ có tình trạng rối loạn thị lực như giảm thị lực, Triệu_chứnggiảm khả năng nhận biết màuTriệu_chứng sắc.
173. article_0183
Hội chứng mắt mèoBệnh_lý là gì? Bệnh nguy hiểm như thế nào? ## Giới thiệu Hội chứng mắt mèoBệnh_lý còn được gọi là hội chứng Schmid-Fraccaro, Bệnh_lýlà một rối loạn bẩm sinh rất hiếm gặp thường biểu hiện rõ ràng khi trẻ mới sinh ra. Tên “Hội chứng mắt mèo” Bệnh_lýbắt nguồn từ bất thường về mắt xuất hiện trên hơn một nửa người mắc bệnh này. Thường xuất hiện dưới dạng khe hở ở mống mắtBộ_phận_cơ_thể bên dưới đồng tử làm đồng tử dài ra trông giống hình dạng của mắt mèo. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của Hội chứng mắt mèoBệnh_lý Các triệu chứng của hội chứng mắt mèoBệnh_lý rất khác nhau. Những người bị hội chứngBệnh_lý này có thể gặp vấn đề với mắt, Bộ_phận_cơ_thểtim, Bộ_phận_cơ_thểtai, Bộ_phận_cơ_thểthận, Bộ_phận_cơ_thểcơ quan sinh sản và đườngBộ_phận_cơ_thể ruột. Một số trẻ có thể chỉ biểu hiện một vài dấu hiệu và triệu chứng. Đối với một số trẻ, các triệu chứng nhẹ có thể khiến trẻ không được chẩn đoán mắc hội chứng mắt mèo.Bệnh_lý Các đặc điểm thường gặp của hội chứng mắt mèo: Bệnh_lýColoboma mắt: Bệnh_lýXảy ra khi một vết nứt ở phần dưới của mắt không đóng lại trong quá trình phát triển, dẫn đến đồng tử của bạn có hình dạng lỗ khóa. ColobomaBệnh_lý nặng có thể dẫn đến khiếm khuyết thị lực hoặc gây mù lòa.Triệu_chứng Thịt dưTriệu_chứng hoặc hốBộ_phận_cơ_thể trước tai: Đây là một khuyết tật ở tai gây ra sự phát triển nhẹ của da (gây thịt dư) hoặc vết lõm nhẹ (hố) Bộ_phận_cơ_thểở phía trước tai. Teo hậu môn: Triệu_chứngLà tình trạng trẻ không có ống hậu mônBộ_phận_cơ_thể và cần phải phẫu thuậtĐiều_trị để sửa chữa. Khoảng 40 phần trăm số người mắc hội chứng mắt mèoBệnh_lý có ba triệu chứng này, còn được gọi là tam chứng kinh điểBệnh_lýn. Các triệu chứng khác có thể gặp của hội chứng mắt mèoBệnh_lý bao gồm: Các bất thường về mắt như lác mắtTriệu_chứng (strabTriệu_chứngismus) hoặc một mắt nhỏTriệu_chứng bất thường (tật mắt nhỏ một bênTriệu_chứng - unilateralBệnh_lý microphthalmia). Lỗ hậu mônBộ_phận_cơ_thể nhỏ hoặc hẹp.Triệu_chứng Khiếm thính nhẹ. Triệu_chứngDị tật tim bẩm sinhBệnh_lý . Khuyết tật về thận như kém phát triển một quả thậnTriệu_chứng hoặc cả hai quả thận, không có thận hoặc có thêm một quả thận. Khuyết tật về đường sinh sản như tửBộ_phận_cơ_thể cung kém phát triển, không có âm đạo đối với nữ hoặc tinh hoàn ẩn đối với nam. Thiểu năng trí tuệ, Triệu_chứngthường ở mức độ nhẹ. Khuyết tật về xương như cong vẹo cột sốngTriệu_chứng , sự kết hợp bất thường của một số xương trong cột sống hoặc thiếu một số ngón châTriệu_chứngn. Thoát vị. Teo đường mật bẩm sinhBệnh_lý (khi ống mậtBộ_phận_cơ_thể không phát triển hoặc phát triển bất thường). Hở hàm ếchTriệu_chứng (vòmBộ_phận_cơ_thểvòm miệngBộ_phận_cơ_thể đóng không hoàn toàn). Trẻ có tầm vóc thấp. Các đặc điểm trên khuôn mặt bất thường như nếp mí mắt xếch xuống, hai mắt cách nhau xa, hàmBộ_phận_cơ_thể dưới nhỏ. Trẻ mắc bệnh thường có tầm vóc thấp hơn bình thường Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu con bạn bất kỳ triệu chứng nêu trên, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa nhi để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng bệnh và giúp kiểm soát tốt tình trạng bệnh của trẻ. ## Nguyên nhân Nhiễm sắc thểBệnh_lý là cấu trúc mang thông tin di truyền của chúng ta, do cha và mẹ truyền cho con cái. Mỗi người có 23 nhiễm sắc thể ghép đôi tạo thành bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho mỗi người. Hội chứng mắt mèo xảy ra khi nhiễm sắc thể thứ 22 trong bộ nhiễm sắc thể của trẻ có bất thường gây ra sự phát triển bất thường trong giai đoạn phôi thai và trong quá trình thai nhi phát triển. Hiện nay các bác sĩ chưa biết lý do chính xác vì sao lại có tình trạng này. Bệnh hiếm khi được di truyền từ cha mẹ tuy nhiên một số ít trường hợp vẫn có thể xảy ra. ## Yếu tố nguy cơ Hơn 100 trường hợp đã được báo cáo, bao gồm cả những trường hợp xảy ra lẻ tẻ và có tính chất gia đình. Tuy nhiên hội chứng mắt mèoBệnh_lý rất hiếm gặp và hiện tại không có ước tính chính xác về tỷ lệ mắc bệnh này. Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa tìm được mối liên hệ của môi trường và tình trạng di truyền từ cha mẹ cho con cái của bệnh. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán Hội chứng mắt mèoBệnh_lý Để chẩn đoán chắc chắn con bạn mắc hội chứng mắt mèo, Bệnh_lýbác sĩ có thể kiểm tra mẫu mô của trẻ được lấy từ máu hoặc sinh thiết từ tủy xương bằng kim. Nếu bạn đang mang thai, bác sĩ có thể phát hiện con bạn mắc hội chứng mắt mèoBệnh_lý khi siêu âm định kỳ, Chẩn_đoánsử dụng sóng tần số cao để tạo ra hình ảnh chi tiết của thai nhi. Nếu nghi ngờ con bạn mắc hội chứng mắt mèoBệnh_lý trên siêu âm, bác sĩ sẽ tiến hành chọc ốiChẩn_đoán hoặc lấy mẫu mô từ nhau thai để làm xét nghiệm. Mẫu mô sẽ được gửi đến chuyên gia di truyền học để tìm kiếm các dấu hiệu bất thường của nhiễm sắc thể. Có hai loại xét nghiệm di truyền mà chuyên gia thường thực hiện: Xét nghiệm KaryotypeChẩn_đoán : Cung cấp cho bác sĩ hình ảnh của các nhiễm sắc thể được sắp xếp từ nhỏ đến lớn. Điều này cho thấy bất kỳ sự bất thường nào của bộ nhiễm sắc thể. Xét nghiệm FISHChẩn_đoán (Fluorescent in sitChẩn_đoánu hybridization)Tên_thuốc: Phương pháp này sử dụng thuốc nhuộm huỳnh quang để đánh dấu các nhiễm sắc thể giúp bác sĩ có thể dễ dàng quan sát. Xét nghiệm FISHChẩn_đoán Sau khi trẻ được chẩn đoán mắc hội chứng mắt mèo, Bệnh_lýbác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm bổ sung nhằm đánh giá các bất thường khác có thể kèm theo như timBộ_phận_cơ_thể hoặc thận.Bộ_phận_cơ_thể Những xét nghiệm này gồm: X-quangChẩn_đoán hoặc các xét nghiệm hình ảnh họcChẩn_đoán khác; Điện tâm đồ; Chẩn_đoánSiêu âm tim; Chẩn_đoánKiểm tra mắt; Chẩn_đoánKiểm tra thính lực; Chẩn_đoánKiểm tra chức năng nhận thứChẩn_đoánc. Phương pháp điều trị Hội chứng mắt mèoBệnh_lý Hội chứng mắt mèoBệnh_lý không thể điều trị khỏi hoàn toàn vì nó gây ra bởi sự thay đổi vĩnh viễn ở nhiễm sắc thể. Các phương pháp điều trị chủ yếu tập trung vào điều trị triệu chứng của người mắc bệnh. Vì con bạn có thể biểu hiện nhiều triệu chứng ở các cơ quan khác nhau trên cơ thể nên bạn có thể cần phải có sự giúp sức của nhiều chuyên ngành như nhi khoa, timBộ_phận_cơ_thể mạch, tiêuBộ_phận_cơ_thể hóa, Bộ_phận_cơ_thể hấp... Điều trị bao gồm: Nội khoa Các điều trị nội khoa có thể được chỉ định: Thuốc.Điều_trị Liệu pháp hormon tăng trưởngĐiều_trị cho những trẻ có tầm vóc thấp. Vật lý trị liệu. Giáo dục đặc biệt dành cho những trẻ có tình trạng khuyết tật trí tuệ. Tập vật lý trị liệu cho trẻ Ngoại khoa Phẫu thuậtĐiều_trị nhằm khắc phục các tình trạng như teo hậu môn, Triệu_chứngbất thường về xương, Triệu_chứngdị tật bộ phậnTriệu_chứng sinh dục, thoát vịTriệu_chứng và các vấn đề thể chất khác. Các phương pháp điều trị dù nội khoa hay ngoại khoa cũng cần phụ thuộc vào các triệu chứng và tình trạng bệnh của con bạn. Bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành khám và đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp nhất. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của Hội chứng mắt mèoBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh của trẻ. Trẻ nên được vận động cường độ phù hợp với khả năng. Tránh cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc và môi trườngPhòng_ngừaTránh cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc và môi trường ô nhiễPhòng_ngừam. Cho trẻ ngủ đủ giấc. Trẻ có thể vui chơi phù hợp với sức khỏe của bản thân Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ các chất dinh dưỡng. Trẻ mắc hội chứng mắt mèoBệnh_lý không bị yêu cầu hạn chế bất cứ thức ăn gì. Tuy nhiên nên ưu tiên các thức ăn sạch, chế biến lành mạnh. Phòng ngừa Hội chứng mắt mèoBệnh_lý Hiện tại chưa có phương pháp phòng ngừa hội chứng mắt mèo.Bệnh_lý Bạn có thể phát hiện sớm trẻ có mắc bệnh này hay không bằng cách khám thai định kỳ và tầm soát các bệnh lý bẩm sinh hay di truyền trong quá trình mang thai. Tư vấn di truyền có thể mang lại lợi ích cho những cha mẹ có hội chứng mắt mèoBệnh_lý muốn có con.
174. article_0184
Hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý là bệnh gì? ## Giới thiệu Hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý là gì? Hẹp ống tai ngoàiBệnh_lý là một tình trạng hiếm gặp trong đó phần giữa của ống taiBộ_phận_cơ_thể bị chặn hoặc chít hẹp khiến thính giác của bạn bị suy giảm hoặc nặng nề hơn là mất đi. Triệu_chứngBệnh có thể xảy ra ở một bên hoặc cả hai bên tai. Có hai loại hẹp ống tai ngoàiBệnh_lý gồm: Hẹp ống tai ngoài bẩm sinh: Bệnh_lýTình trạng trẻ sinh ra không có ống tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể hoặc ống tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể vẫn có nhưng hẹp hơn bình thường, vẫn có thể thấy màng nhĩ. Tổn thương bẩm sinh này thường đi kèm với tình trạng thiếu một phần hay toàn bộ vành taBộ_phận_cơ_thểi. Trẻ bị hẹp ống tai ngoài bẩm sinhBệnh_lý thường mắc thêm các hội chứng di truyền khác như hội chứng Treacher CollinsBệnh_lý hay hội chứng Goldenhar,Bệnh_lýHẹp ống tai ngoàiBệnh_lý mắc phải: Là tình trạng hẹp ống tai ngoàiBệnh_lý do một nguyên nhân cụ thể gây ra. Thường gây ra bởi tình trạng nhiễm trùngNguyên_nhân tái phát hoặc viêm với sự hình thành mô hạt, sẹo xơ. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý Triệu chứng chung của hẹp ống tai bênBệnh_lýhẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý dù là bẩm sinh hay mắc phải là gây suy giảm thính giáTriệu_chứngc. Nếu mức độ hẹp nhẹ thì có thể bạn chỉ cảm thấy thính giác của bạn bị giảm ít, không gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của mình. Nếu hẹp nghiêm trọng hơn, bạn có thể bị mất thính lựcTriệu_chứng ( điếcTriệu_chứng ) và thường xuyên bị viêm ống tai bên ngoàBệnh_lýi. Bẩm sinh Bít hay chít hẹp ống tai ngoài, Bệnh_lýcó thể kèm cả sụn, Triệu_chứngxương ống taTriệu_chứngi. Nghe kémTriệu_chứng do giảm dẫn truyền âm thanh từ bên ngoài. Đau, viêm taiTriệu_chứng vì dịch tiết bên trong ống taiBộ_phận_cơ_thể không thoát ra ngoài được. Mắc phải Ống tai hẹp, Triệu_chứngkhó khănTriệu_chứngkhó khăn khi ngoáy taTriệu_chứngi. Chảy dịch taiTriệu_chứng . Đau tai.Triệu_chứng Nếu để ứ đọng chất biểu bì lâu ngày có thể hình thành nút ráy tai bên trong chỗ hẹp. Nếu da và mảnh tế bào bị mắc kẹt trong ống taiBộ_phận_cơ_thể và phía sau màng nhĩBộ_phận_cơ_thể có thể khiến bạn mắc một dạng u nang không ung thưBệnh_lý phát triển ở tai giữaBộ_phận_cơ_thể hoặc ống taBộ_phận_cơ_thểi. Bệnh lý này có thể phá hủy nhiều cấu trúc quan trọng trong taiBộ_phận_cơ_thể bao gồm cả các xương mỏng của tai giữBộ_phận_cơ_thểa. Điều này làm tổn thương tai giữaBộ_phận_cơ_thể và làm nặng nề hơn tình trạng mất thính giác, gây nhiễm trùng taiBệnh_lý tái phát. Bạn có thể cảm thấy bị đau taiTriệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nêu trên xảy ra, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý Hẹp ống tai bên ngoài bẩm sinhBệnh_lý Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa biết chính xác tại sao trẻ mới sinh ra lại bị hẹp ống tai bênBệnh_lýhẹp ống tai bên ngoàBệnh_lýi. Một số gen được cho là có thể góp phần gây ra bệnh, các gen này có thể được di truyền từ cha mẹ hoặc do xảy ra đột biến genNguyên_nhân trong thời kỳ mang thai của người mẹ. Một số giả thuyết được đưa ra cho thấy có sự liên hệ giữa hẹp ống tai ngoài bẩm sinhBệnh_lý với tình trạng trẻ sinh ra nhẹ cân, chấn thương trong tử cung, nhiễm độc hoặc nhiễm trùng. Hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý mắc phải Khác với hẹp ống tai bên ngoài bẩm sinh, Bệnh_lýhẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý mắc phải là do một bệnh lý cụ thể gây ra. Các nguyên nhân thường gặp: Viêm tai ngoài mạnBệnh_lýViêm tai ngoài mạn tính, Bệnh_lýtái phát. Viêm màng sụBệnh_lýViêm màng sụn.Bệnh_lý U ống tai ngoàiBệnh_lý hoặc sau phẫu thuật cắt uĐiều_trịu ống tai ngoàBệnh_lýi. Chấn thương. Ảnh hưởng của xạ trịĐiều_trị trong điều trị ung thư đầuBệnh_lý và cổ bao gồm cả vùng thái dương. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc hẹp ống tai bên ngoài? Bệnh_lýNhững người không vệ sinh tai kỹ và đúng cách gây tình trạng viêm tai ngoàiBệnh_lý tái phát thường xuyên hoặc những người mắc bệnh ung thưBệnh_lý nhất là vùng đầu cổ cần điều trị bằng xạ trịĐiều_trị là những đối tượng có nguy cơ mắc hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý do mắc phải cao hơn. Độ tuổi thường được chẩn đoán mắc hẹp ống tai ngoàiBệnh_lý bẩm sinh là 3 - 5 tuổi, trong đó trẻ nam thường gặp hơn trẻ gái. Xạ trịĐiều_trị vùng đầu cổ là một yếu tố nguy cơ của hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lýtai bênBộ_phận_cơ_thể ngoài Một số yếu tố nguy cơ khiến trẻ mới sinh ra bị hẹp ống tai bên ngoàBệnh_lýi: Mẹ sử dụng một số loại thuốc, chất kích thích tăng nguy cơ xuất hiện đột biến gen. Mẹ bị nhiễm virus trong thời gian mang thai. Tiền sử gia đình có người mắc hẹp ống tai bênBệnh_lýhẹp ống tai bên ngoài bẩmBệnh_lý sinh. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý Đối với hẹp ống tai bên ngoài bẩm sinhBệnh_lý Nếu em bé mới sinh ra có vấn đề về hình thành tai ngoài hoặc không đạt điều kiện trong sàng lọc thính giác sơ sinh, bác sĩ sẽ kiểm tra thính giác kỹ hơn. Chụp CT-scanChẩn_đoán thường không được chỉ định trong giai đoạn này cho đến khi trẻ 6 tuổi vì trong thời gian này xương quanh tai phát triển rất nhiều. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp không được phát hiện sau sinh ra mà thường được chẩn đoán trong những lần khám sức khỏe sau này. Khám tai cho trẻ có thể giúp phát hiện sớm bệnh Đối với hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý mắc phải Nếu bạn chưa từng được chẩn đoán mắc hẹp ống tai ngoài bẩm sinhBệnh_lý thì hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý mắc phải sẽ được ưu tiên trong chẩn đoán. Bác sĩ sẽ chẩn đoán bạn mắc hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý thông qua các triệu chứng và diễn tiến của chúng; tiền sử chấn thương vùng đầu, hĐiều_trịóa trị ung thư đầu cổBệnh_lý hay bệnh viêm tai ngoài.Bệnh_lý Một số xét nghiệm được chỉ định giúp chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh bao gồm: Xét nghiệm máuChẩn_đoán nhằm đánh giá tình trạng viêm, nhiễm trùng. Hình ảnh học như CT-scan, Chẩn_đoánMRI đầu cổChẩn_đoán nếu bạn có tiền sử chấn thương gần đây. Phương pháp điều trị hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý Việc điều trị và quản lý triệu chứng của hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý phải bắt đầu bằng việc chẩn đoán sớm bệnh và bác sĩ sẽ thảo luận với người thân về các vấn đề phát triển sau này của trẻ. Đối với hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lýhẹp ống tai bên ngoài bẩmBệnh_lý sinh Tất cả trẻ em bị hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý đều cần được bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng theo dõi chặt chẽ và thường xuyên. Bác sĩ sẽ kiểm tra thính giác của trẻ và tìm kiếm các bệnh lý khác có thể gây ra tình trạng này. Nếu bị hẹp mức độ nhẹ, trẻ có thể không cần điều trị. Nhưng nếu bị hẹp mức độ nặng trẻ có thể cần phải phẫu thuậtĐiều_trị để mở rộng ống tai hoặc tạo hình ống tai (nếu ống taiBộ_phận_cơ_thể bên ngoài bị teo). Độ tuổi được khuyến nghị thực hiện phẫu thuậtĐiều_trị là từ 5 tuổi trở lên. Sau phẫu thuậtĐiều_trị cần tái khám thường xuyên để kiểm tra ống tai mới tạo không bị thu hẹp do mô sẹo hình thành sau mổ. Trẻ cũng có thể sử dụng thiết bị trợ thính nhằm khuếch đại âm thanh nếu có tình trạng mất thị lựTriệu_chứngc. Đối với hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý mắc phải Nội khoa Thuốc điều trị trong hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý có vai trò còn nhiều hạn chế. Mục tiêu của thuốc là kiểm soát tình trạng nhiễm trùng và phòng ngừa hình thành các mô hạt. Những người có sử dụng thiết bị trợ thính không được sử dụng thiết bị ở taiBộ_phận_cơ_thể bị nhiễm trùng. Vệ sinh taiĐiều_trị thường xuyên cần được chú ý trong quá trình điều trị nhằm loại bỏ các mảnh tế bào và da chết. Kháng sinhĐiều_trị và kháng viêm như steroid tại chỗ dưới dạng nhỏ tai hoặc dạng bột cũng được chỉ định nếu bạn có tình trạng viêm nhiễm taBệnh_lýi. Thuốc giảm đauĐiều_trị có thể được kê đơn thêm cho bạn nếu bạn có tình trạng đauTriệu_chứng gây khó chịu. Thiết bị trợ thính nhằm khuếch đại âm thanh có thể được khuyến cáo sử dụng nếu thính giác của bạn bị ảnh hưởng nhiều gây khó khăn trong sinh hoạt và công việc của bạn. Ngoại khoa Mục tiêu của phẫu thuậtĐiều_trị là loại bỏ mô biểu bì bên trong chỗ hẹp, để lộ màng nhĩ và tái tạo lại ống taiBộ_phận_cơ_thể bên ngoài. Không phải tất cả những người bị hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý đều cần phải phẫu thuậĐiều_trịt. Cần xem xét các vấn đề học tập, sinh hoạt, công việc và xã hội để đưa ra quyết định cuối cùng. Thiết bị trợ thínhĐiều_trị là một cách giúp khuếch đại âm thanh giúp hỗ trợ vấn đề suy giảm thị lực ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. TáiPhòng_ngừa khám định kỳ đúng hẹn. Cho trẻ vui chơi tự do, chú ý kiểm soát an toàn cho trẻ trong quá trình vui chơi. Luôn giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ cho cả bạn và trẻ. Giữ cho vùng tai luôn sạch, Phòng_ngừatránh nhiễm trùng.Phòng_ngừa Gia đình cần dành thời gian chia sẻ và lắng nghe con mình để có thể hiểu được tâm tư và những khó khăn của trẻ. GiữPhòng_ngừa môi trường sống trong lành. Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ ăn nào bắt buộc dành riêng cho người bị hẹp ống tai bênBệnh_lýhẹp ống tai bên ngoàBệnh_lýi. Bạn có thể tham khảo một số lưu ý dưới đây: CungPhòng_ngừa cấp đủ dinh dưỡng cho sự phát triển của trẻ. Không ăn kiêng bất kỳ thức ănPhòng_ngừa nào trừ phi bị dị ứng với thực phẩm đó. Ưu tiên các thực phẩm lành mạnh, Phòng_ngừatránh thức ăn dầu mỡ, Phòng_ngừachiên xào. Uống đầy đủ nước, Phòng_ngừaưu tiên nước lọPhòng_ngừac. Phòng ngừa hẹp ống tai bên ngoàiBệnh_lý Bạn không thể phòng ngừa hẹp ống tai bên ngoàBệnh_lýi. Chẩn đoán và điều trị sớm là cách hiệu quả nhất để kiểm soát các triệu chứng cho bạn. Một số điều các bà mẹ cần chú ý khi đang mang thai để phòng ngừa các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho trẻ: Không sử dụng chất kích trongPhòng_ngừa thời gian mang thai như rượu, bia, thuốc lá. Không tự ý sử dụng thuốcPhòng_ngừa khi bác sĩ chưa cho phép và kê toa. Khám thai định kỳ. Phòng_ngừaTiêm vắc xinPhòng_ngừa cần thiết cho quá trình mang thai. Vệ sinh taiPhòng_ngừa thường xuyên và đúng cách tránh nhiễm trùng. Điều trị tốt các bệnh lý đi kèm như ung thư đầu cổ, Bệnh_lýviêm tai ngoàBệnh_lýi. Phòng ngừa chấn thương vùng đầu mặt cổ.
175. article_0185
Tật tai nhỏBệnh_lý là gì? Cách điều trị cho con bạn ## Giới thiệu Tật tai nhỏBệnh_lý là gì? Tật tai nhỏBệnh_lý là một bất thường bẩm sinh trong đó phần bên ngoài taiBộ_phận_cơ_thể của trẻ kém phát triển và thường bị dị tật. Khiếm khuyết có thể ảnh hưởng một hoặc cả hai tai. Khoảng 90 phần trăm các trường hợp là dịBệnh_lý tật một bên tai. Sự bất thường này có thể bao gồm các vấn đề nhẹ về cấu trúc cho đến mất hoàn toàn tai ngoàTriệu_chứngi. Khi kèm với mất ống tai, Triệu_chứngnó có thể gây ra các vấn đề về thính giác và khó xác định vị trí của âm thanh phát ra. Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ xuất hiện ước tính của dị tật tai nhỏBệnh_lý là khoảng 1 đến 5 trên 10.000 trường hợp trẻ sinh ra. Bốn loại dị tật tai nhỏBệnh_lý gồm: Loại 1: Bề ngoài của taiBộ_phận_cơ_thể nhìn nhỏ hơn nhưng hầu như các cấu trúc bình thường, ống taiBộ_phận_cơ_thể có thể bị thu hẹp lại hoặc biến mất. Đây là loại tật tai nhỏ nhẹ nhất. Loại 2: Một phần ba dưới của taiBộ_phận_cơ_thể (bao gồm cả dái tai) Bộ_phận_cơ_thểcó thể phát triển bình thường nhưng hai phần ba trên thì bị nhỏ hoặc dị dạTriệu_chứngdị dạng.Triệu_chứng Ống taiBộ_phận_cơ_thể có thể bị thu hẹpTriệu_chứng hoặc bị thiếu. Loại 3: Đây là dị tật tai nhỏ thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Các bộ phận cấu tạo nên taiBộ_phận_cơ_thể ngoài kém phát triển như phần đầu của thùy taiBộ_phận_cơ_thể và một lượng nhỏ sụn ở phía trên. Dị tật tai nhỏ độ 3 thường không có ống taBộ_phận_cơ_thểi. Loại 4: Là dạng dị tật tai nghiêm trọng nhất còn được gọi là tật không tai ngoàBệnh_lýi. Con bạn sẽ bị mất thính giácTriệu_chứng nếu không có taiBộ_phận_cơ_thể hoặc ống tai, Bộ_phận_cơ_thểmột bên hoặc hai bên. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của tật tai nhỏBệnh_lý Các triệu chứng của tật tai ngoàiBệnh_lý gồm: Tai ngoàiBộ_phận_cơ_thểTai ngoài hình thành bất thường; Triệu_chứngThiếu tai ngoài; Triệu_chứngTai ngoàiBộ_phận_cơ_thểTai ngoài nhỏTriệu_chứng hơn bình thường. Tác động của tật tai nhỏBệnh_lý đối với sinh hoạt Trẻ bị tật tai nhỏBệnh_lý có thể bị mất thính lựcTriệu_chứng một phần hoặc toàn bộ ở taiBộ_phận_cơ_thể bị ảnh hưởng, điều này ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của trẻ. Trẻ bị mất thính giác một phầnTriệu_chứng có thể gặp trở ngại về lời nói khi bắt đầu học nói. Việc tương tác của trẻ có thể khó khăn do mất thính giáTriệu_chứngc. Việc mất thính giácTriệu_chứng đòi hỏi cần có sự điều chỉnh và thích ứng trong sinh hoạt và trẻ thường thích nghi tốt. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh tật tai nhỏBệnh_lý Mất thính giácTriệu_chứng là biến chứng phổ biến nhất của tật tai nhỏ. Bệnh_lýMột số người bị tật tai nhỏBệnh_lý cảm thấy xấu hổ hoặc có vấn đề về lòng tự trọng do hình dạng bất thường của taiBộ_phận_cơ_thể gây ra. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nêu trên xảy ra, bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa Nhi để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến tật tai nhỏBệnh_lý Tật tai nhỏ thường phát triển trong ba tháng đầu của thai kỳ, nguyên nhân hầu như chưa được biết đến. Các nhà khoa học nhận thấy tật tai nhỏBệnh_lý có thể liên quan đến việc sử dụng ma túy hoặc rượu trong thời gian mang thai, các tác nhân môi trường bên ngoài tác động hoặc chế độ ăn ít carbohydrate và acid folic. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc tật tai nhỏ? Bệnh_lýDị tật tai nhỏBệnh_lý không phải bệnh lý di truyền. Con bạn có thể mắc tật tai nhỏBệnh_lý dù trong nhà không có ai mắc bệnh này. Bệnh dường như xảy ra ngẫu nhiên và thậm chí người ta quan sát thấy trên một cặp song sinh một đứa mắc bệnh còn đứa còn lại thì không. Mặc dù tật tai nhỏBệnh_lý không liên quan đến di truyền nhưng một tỷ lệ nhỏ các trường hợp tật tai nhỏBệnh_lý được thấy có liên quan đến di truyền, xảy ra qua nhiều thế hệ. Những bà mẹ có một đứa con sinh ra mắc dị tật tai nhỏBệnh_lý có nguy cơ sinh đứa con khác cũng mắc dị tật tai nhỏBệnh_lý tăng nhẹ (khoảng 5 phần trăm). Tật tai nhỏBệnh_lý thường xảy ra ở trẻ nam hơn và nguy cơ mắc bệnh cao hơn ở người châu Á - Thái Bình Dương và người gốc Tây Ban Nha. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải tật tai nhỏBệnh_lý Một số yếu tố nguy cơ đã được xác định đối với tật tai nhỏBệnh_lý bao gồm: Sử dụng thuốcTên_thuốc trị mụn trứng cá chứa isotretinoin khi mang thai (chất này được thấy gây ra nhiều bất thường bẩm sinh bao gồm cả tật tai nhỏ)Triệu_chứng. Mẹ mắc bệnh đái tháo đườngBệnh_lý trước khi mang thai. Người ta nhận thấy những bà mẹ mắc bệnh đái tháo đườngBệnh_lý có nguy cơ sinh con mắc tật tai nhỏBệnh_lýtật tai nhỏTriệu_chứng cao hơn những người khác. Chế độ ăn uống của mẹ khi đang mang thai như ănPhòng_ngừa ít carbohydrate và acid folic có thể tăng nguy cơ sinh con mắc dị tật tai nhỏBệnh_lý hơn so với những phụ nữ mang thai khác. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán tật tai nhỏBệnh_lý Bác sĩ Nhi khoa có thể chẩn đoán dị tật tai nhỏBệnh_lý thông qua quan sát. Để xác định mức độ nghiêm trọng, bác sĩ sẽ yêu cầu khám chuyên khoa tai mũi họng và kiểm tra thính giác với bác sĩ thính học nhi khoa. Chuyên gia về thính học sẽ đánh giá mức độ khiếm thính của con bạn và bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng sẽ xác nhận xem ống taiBộ_phận_cơ_thể của con bạn có hay không. Ngoài ra bác sĩ tai mũi họng còn có thể tư vấn cho bạn về các lựa chọn hỗ trợ thính giácĐiều_trị hay phẫu thuật tái tạĐiều_trịphẫu thuật tái tạo.Điều_trịtật tai nhỏBệnh_lý có thể xảy ra cùng với các tình trạng di truyền hoặc khuyết tật bẩm sinh khác nên bác sĩ nhi khoa có thể sẽ cần loại trừ các chẩn đoán khác. Khám thính lực cho trẻ bởi bác sĩ chuyên khoa Phương pháp điều trị tật tai nhỏBệnh_lý Việc điều trị cho trẻ mắc tật tai nhỏBệnh_lý tùy thuộc vào loại hoặc mức độ nghiêm trọng của tình trạng này. Việc điều trị thêm có thể cần thiết nếu trẻ có các dị tật bẩm sinh khác. Nếu không mắc các bệnh lý khác, trẻ bị tật tai nhỏBệnh_lý có thể phát triển bình thường và có cuộc sống khỏe mạnh. Ngoại khoa Phẫu thuậtĐiều_trị được sử dụng để tái tạo lại tai ngoàBộ_phận_cơ_thểi. Thời gian phẫu thuậtĐiều_trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của khiếm khuyết và đột tuổi của trẻ. Phẫu thuật thường được thực hiện ở độ tuổi từ 4 đến 10. Phẫu thuật tạo hình vành tai bằng sụn sườnĐiều_trị Sụn sườn được lấy từ lồng ngực của trẻ và được sử dụng để tạo hình cho tai. Sụn sườn này sẽ được cấy dưới da tai. Sau khi sụn mới được gắn hoàn toàn vào vị trí, các cuộc phẫu thuật bổ sungĐiều_trịghép daĐiều_trị sẽ giúp định vị tai tốt hơn. Phẫu thuật tạo hình vành tai bằng sụn sườnĐiều_trị thường được khuyến khích cho trẻ từ 8 đến 10 tuổi. Con bạn có thể phải trải qua hai đến bốn cuộc phẫuĐiều_trị thuật trong thời gian từ vài tháng đến một năm. Sụn sườn rất chắc và bền và khi lấy sụn sườn của chính con bạn thì khả năng đào thải của cơ thể sẽ thấp hơn. Nhược điểm của phẫuĐiều_trị thuật này là gây đau và có thể để lại sẹo tại vị trí cấy ghép. Sụn sườn dùng để cấy ghép sẽ có cảm giác chắc và cứng hơn so với sụnBộ_phận_cơ_thểsụn taBộ_phận_cơ_thểi. Phẫu thuật tạo hình vành tai MedporĐiều_trị Phẫu thuật này liên quan đến việc sử dụng một vật liệu tổng hợp để cấy ghép chứ không phải sụnBộ_phận_cơ_thể sườn. Trẻ từ 3 tuổi có thể được điều trị bằng phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị này một cách an toàn. Kết quả của phương pháp này phù hợp với tai của trẻ hơn so với cấy ghép sụn sườĐiều_trịn. Con bạn chỉ cần một cuộc phẫu thuậtĐiều_trị nhằm lấy mô da đầu che phủ vật liệu cấy ghép. Tuy nhiên, phẫu thuật MedporĐiều_trị có nguy cơ cao gây nhiễm trùng và mất mô cấy cao hơn do chấn thương hoặc nó không gắn liền với mô xung quanh. Phương pháp phẫuĐiều_trị thuật này ít được đề xuất hơn. Phẫu thuật tạo hình vành tai MedporĐiều_trị Thiết bị trợ thính được cấy ghépĐiều_trị bằng phẫu thuậtĐiều_trị Nếu thính giác của con bạn bị ảnh hưởng bởi tật tai nhỏ, trẻ có thể được cấy ốc tai điện tửĐiều_trị ở xương phía sau và phía trên tai. Sau khi vết thương lành, con bạn sẽ nhận được một bộ xử lý giúp con bạn nghe được những rung động âm thanh bằng cách kích thích các dây thần kinh ở taiBộ_phận_cơ_thểtai troBộ_phận_cơ_thểng. Một số tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện: Ù taiTriệu_chứng ; Tổn thương thần kinh; Triệu_chứngMất thính lựcTriệu_chứng ( điếcTriệu_chứng ); Chóng mặtTriệu_chứng ; Rò rỉ dịch não tủyTriệu_chứng (chất lỏng bao quanh não)Bộ_phận_cơ_thể; Con bạn cũng có nguy cơ bị nhiễm trùng daBệnh_lý xung quanh vị trí cấy ghép. Cấy ghép thiết bị trợ thính Nội khoaĐiều_trị Một số gia đình lựa chọn không can thiệp phẫu thuậĐiều_trịt. Nếu con bạn là trẻ sơ sinh, phẫu thuật tạo hình taiĐiều_trị sẽ không được chỉ định. Nếu bạn thấy các phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị không phù hợp, bạn có thể đợi đến khi trẻ lớn hơn mới thực hiện. Một số trẻ sinh ra mắc tật tai nhỏBệnh_lý có thể sử dụng thiết bị trợ thínhĐiều_trị không phẫu thuậĐiều_trịt. Đặc biệt nếu con bạn còn quá nhỏ để phẫu thuậtĐiều_trị và tùy thuộc vào mức độ dị tật taiBộ_phận_cơ_thể nhỏ mà bác sĩ sẽ xác định con bạn có phù hợp với thiết bị này hay không. TaiBộ_phận_cơ_thể giả TaiBộ_phận_cơ_thể giả có thể nhìn rất thật và được đeo bằng chất kết dính hoặc thông qua hệ thống neo được cấy ghépĐiều_trị bằng phẫu thuậĐiều_trịt. Phương pháp này thường được chỉ định cho những trẻ chưa đủ điều kiện để phẫu thuật tạo hìnhĐiều_trị hoặc tạo hình không thành công. Tuy nhiên một số trẻ có thể không thích việc sử dụng bộ phận giả có thể tháo rời. Một số trẻ có thể nhạy cảm và dị ứng với chất kết dính. Hệ thống neo được cấy ghép có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng daBệnh_lý cho con bạn. Ngoài ra taiBộ_phận_cơ_thể giả cần phải được bảo trì theo thời gian. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của tật tai nhỏBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ dặn dò của bác sĩ. Gia đình cần dành thời gian chia sẻ và lắng nghe con mình để có thể hiểu được tâm tư và những khó khăn của trẻ. Hãy để trẻ sinh hoạt, vui chơi như những đứa trẻ khác. Đừng cấm cản trẻ quá nhiều, ưu tiên những hoạt động giúp ích cho sự phát triển và hòa nhập của trẻ. Hãy để trẻ được tự do vui chơi Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ dinh dưỡng có ích cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Không cần kiêng cữ thực phẩm nào, ưu tiên các thức ăn lành mạnh cho trẻ. Phòng ngừa tật tai nhỏBệnh_lý Không có cách để phòng ngừa tật tai nhỏBệnh_lý cho trẻ. Nhưng bạn có thể tránh một số loại thuốc trong thời gian mang thai như isotretinoin.Tên_thuốc Bổ sung đầy đủ carbohydrate và acid folic trong thời gian mang thai có thể làm giảm nguy cơ mắc tật tai nhỏBệnh_lý cho con bạn.
176. article_0186
Chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý là tình trạng biến dạng hộp sọ bẩm sinh do dính một hay nhiều khớp sọ trong thời kỳ phôi thai. Ở trẻ sơ sinh bình thường, các khoảng trống giữa các xương sọBộ_phận_cơ_thể được lấp đầy bởi chất liệu mềm dẻo và được gọi là khớp nốBộ_phận_cơ_thểi. Những khớp nối này cho phép hộp sọ phát triển khi não của trẻ phát triển. Ở trẻ sơ sinh bị chứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm, các khớp nối đóng lại và các xương sọ liên kết với nhau quá sớm, phần đầu của trẻ sơ sinh sẽ ngừng phát triển chỉ ở phần đó của hộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểỞ các phần khác của hộp sọ, các khớp nối chưa liên kết với nhau, đầu của trẻ vẫn sẽ tiếp tục phát triển. Khi đó hộp sọ sẽ có hình dạng bất thường. Đôi khi, nhiều hơn một khớp nối đóng lại quá sớm, nãoBộ_phận_cơ_thể có thể không có đủ chỗ để phát triển đến kích thước thông thường. Dẫn đến tăng áp lực bênTriệu_chứng trong hộp sọ . Chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý là một dị tật bẩm sinh xảy ra ở khoảng 1/2000 trẻ. Trong một số trường hợp, chứng dính liền khớp sọBệnh_lý có thể đi kèm với các dị tật khác. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý Chứng dính liền khớp sọBệnh_lý thường có thể nhận thấy ngay khi sinh, rõ ràng hơn trong những tháng đầu đời của trẻ. Dấu hiệu và mức độ nghiêm trọng phụ thuộc vào số lượng khớp nối bị dính và thời điểm phát triển não mà sự dính xảy ra. Dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm: Biến dạng hộp sọ tùyTriệu_chứng theo khớp bị dính; Sờ có gờ xươngTriệu_chứng tại vị trí khớp dính; Không thể bập bênh theo đường khớp; Biến dạng vùng hàm mặt; Triệu_chứngChậm phát triển tâm thần vận động; Triệu_chứngTăng áp lực nội sọ; Triệu_chứngCác tĩnh mạch da đầu nổi rõ; Triệu_chứngVòng đầu tăng nhanh.Triệu_chứng Các triệu chứng của dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý có thể giống với các bệnh lý khác, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để chẩn đoán chính xác. Trẻ mắc chứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm Các dạng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm bao gồm: DínhBệnh_lý khớp dọc giữa: Khiến đầu phát triển dài và hẹp; Triệu_chứngDính khớp vành 1 bên: Bệnh_lýKhiến trán bị dẹt ở phía bị ảnh hưởng và phình ra ở phía không bị ảnh hưởng. Dẫn đến việc mũi bị lệch và hốc mắt bị nâng cao ở phía bị ảnh hưởng; Dính khớp vành 2 bên: Bệnh_lýKhiến đầu bị ngắn và dẹt 2 bên, Triệu_chứngtrán thường nghiêng về phía trước; Dính khớp sọ Metopic: Bệnh_lýkhớp sọ Metopic: Bộ_phận_cơ_thểTạo cho trán một hình tam giác và làm rộng phần sau của đầu; Dính khớp sọ Lambda: Bệnh_lýKhiến một bên đầu của trẻ bị dẹt, một tai cao hơn tai kia và nghiêng đầu sang một bên. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh chứng dính liền khớpBệnh_lýbệnh chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý Nếu không được điều trị, chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý có thể gây ra những hậu quả như: Dị dạng hộp sọTriệu_chứng và khuôn mặt: Do sự phát triển không đồng đều của xương sọ gây ra biến dạng về hình dáng, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng. Mất tự tinTriệu_chứngcô lập xã hội: Triệu_chứngTrẻ em bị chứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm có thể cảm thấy tự ti về ngoại hình của mình, dẫn đến khó khăn trong việc giao tiếp và hòa nhập xã hội. Chậm phát triển: Triệu_chứngTrẻ có thể chậm phát triển các kỹ năng vận động, ngôn ngữ, Triệu_chứngnhận thức. Suy giảm nhận thứcTriệu_chứng : Khả năng học tập, suy nghĩTriệu_chứng và giải quyết vấn đề của trẻ có thể bị ảnh hưởng. Suy giảm thị lựcTriệu_chứng : Áp lực cao trong hộp sọBộ_phận_cơ_thể có thể gây tổn thương thần kinh thị giác, dẫn đến suy giảm thị lựTriệu_chứngsuy giảm thị lực.Triệu_chứng Co giậtTriệu_chứng : Áp lực nội sọ cao có thể kích hoạt các cơn co giậtTriệu_chứng ở trẻ. Đau đầuTriệu_chứng : Trẻ có thể bị đau đầu dai dẳngTriệu_chứng do áp lực nội sọ tăng cao. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu trẻ có những tình trạng như hình dạng đầu bất thường hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và theo dõi kịp thời. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời rất quan trọng để ngăn ngừa những biến chứng nghiêm trọng như dị dạng hộp sọ, Triệu_chứngchậm phát triển, Triệu_chứngsuy giảm nhận thức, Triệu_chứngco giật.Triệu_chứng Hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và theo dõi kịp thời ## Nguyên nhân Hầu hết các trường hợp ở trẻ, nguyên nhân chính xác gây ra chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý vẫn chưa được tìm ra. Các nhà khoa học đã xác định có sự liên quan đến đột biến gen mãNguyên_nhânđột biến gen mã hóa sự tăng trưởng nguyên bào sợiNguyên_nhân (FGFR1, Nguyên_nhânFGFR2)Nguyên_nhân, đột biến này có thể di truyền từ cha mẹ sang con, hoặc có thể tự phát sinh trong quá trình phát triển của phôi thai. Nguyên nhân của dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý có liên quan đến đột biến genNguyên_nhân ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải chứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm? Một số trẻ sinh ra với chứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm do có những thay đổi bất thường trong gen của chúng. Môi trường và lối sống của mẹ trong thai kỳ: Có thể làm tăng nguy cơ sinh con bị chứng dính liền khớp sọ, Bệnh_lýmặc dù mối liên hệ này chưa được hoàn toàn xác định như tiếp xúc với một số chất hóa học trong môi trường, chế độ ăn uống không lành mạnh, thiếu chất dinh dưỡng, sử dụng một số loại thuốc trong thai kỳ. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải chứng dính liền khớp sọBệnh_lýchứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ sinh con bị chứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm: Bệnh tuyến giápBệnh_lý ở mẹ: Phụ nữ mắc bệnh tuyến giápBệnh_lý hoặc đang được điều trị trong khi mang thai có nguy cơ sinh con bị chứng dính liền khớp sọBệnh_lý cao hơn. Một số loại thuốc: Phụ nữ dùng thuốc kích trứng rụng clomiphene citrateTên_thuốc (thuốc hỗ trợ sinh sản) ngay trước hoặc đầu thai kỳ có nguy cơ sinh con bị chứng dính liền khớBệnh_lýp. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý Chẩn đoán sớm chứng dính liền khớp sọBệnh_lýchứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý là rất quan trọng để có thể điều trị kịp thời và hiệu quả, giúp ngăn ngừa các biến chứng. Chẩn đoán đầu tiên chủ yếu dựa vào bệnh sử và khám lâm sàng, bao gồm: Bệnh sử: Bệnh có thể được phát hiện ngay sau sinh hoặc vài tháng sau sinh khi có sự biến dạng rõ. Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ sờ đầu trẻ để tìm các đường gờ cứng dọc theo các khớp nối và các điểm mềm bất thường, kiểm tra xem có bất kỳ vấn đề nào về hình dạng khuôn mặt của trẻ hay không. Nếu nghi ngờ trẻ có chứng dính liền khớp sọ, Bệnh_lýbác sĩ thường sẽ yêu cầu thực hiện một hoặc nhiều xét nghiệm để giúp xác nhận chẩn đoán. Chụp cắt lớp vi tính đa lát cắtChẩn_đoántái tạo hộp sọ 3 chiềuChẩn_đoán là xét nghiệm quan trọng nhất, cho thấy chi tiết của hộp sọBộ_phận_cơ_thểsọBộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểcác khớp nối nào bị đóng và cách não đang phát triển. Ngoài ra, X-quang sọChẩn_đoán để kiểm tra các thay đổi tổng thể trong cấu trúc xương sọ, CT scan não, Chẩn_đoánMRI nãoChẩn_đoán để đánh giá các dị tật khác của nãoBộ_phận_cơ_thể kèm theo. Chứng dính liền khớpBệnh_lýChứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Điều trị chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý Trẻ sơ sinh bị chứng dính liền khớp sọBệnh_lý nhẹ có thể không cần phẫu thuậĐiều_trịt. Khi trẻ lớn hơn và mọc tóc, hình dạng hộp sọBộ_phận_cơ_thể có thể trở nên ít chú ý hơn. Bác sĩ có thể khuyên dùng một loại mũ giúp định hình lại hộp sọBộ_phận_cơ_thể của trẻ nếu các khớp nối chưa đóng hoàn toàn để hỗ trợ sự phát triển của nãoBộ_phận_cơ_thể và chỉnh sửa hình dạng hộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểTuy nhiên, đối với hầu hết trẻ, phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính. Đôi khi, cần phải thực hiện nhiều hơn một lần phẫu thuậĐiều_trịt. Trẻ 3 – 6 tháng tuổi là lứa tuổi phẫu thuậtĐiều_trị tạo hình tốt nhất do xương còn mềm mại và chưa biến dạng nhiều. Trẻ lờn > 6 – 12 tháng tuổi thường biến dạng khá nhiều nên cần tạo hình một phần hoặc toàn bộ hộp sBộ_phận_cơ_thểhộp sọ. Bộ_phận_cơ_thểMục đích của phẫu thuậtĐiều_trị là chỉnh sửa hình dạng của hộp sọ, Bộ_phận_cơ_thểgiảm áp lực lên não, Bộ_phận_cơ_thểtạo không gian cho não phát triển và cải thiện ngoại hình của trẻ. Ngoại khoaĐiều_trị Phẫu thuật nội soi: Điều_trịÍt xâm lấn, được cân nhắc cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Sử dụng một ống có đèn và camera đưa qua các vết cắt nhỏ trên da đầuBộ_phận_cơ_thể để loại bỏ khớp nối bị ảnh hưởng, cho phép não phát triển bình thường. So với thủ thuật cổ điển, Điều_trịnội soiĐiều_trị có vết rạch nhỏ hơn, thời gian nằm viện ngắn hơn và không cần truyền máu.Điều_trị Phẫu thuật cổ điển: Điều_trịPhẫu thuật mởĐiều_trị được thực hiện cho trẻ em trên 6 tháng tuổi. Bác sĩ sẽ rạch da đầuBộ_phận_cơ_thểxương sọ, Bộ_phận_cơ_thểsau đó định hình lại phần hộp sọBộ_phận_cơ_thể bị ảnh hưởng. Phẫu thuật mởĐiều_trị thường phải nằm viện 3 hoặc 4 ngày và thường cần truyền máu. Trị liệu bằng mũ định hình Sau phẫu thuật nội soi, Điều_trịcần đến khám định kỳ để đội mũ định hình hộp sọ của trẻ. Bác sĩ sẽ xác định thời gian điều trị bằng mũ dựa trên tốc độ phản ứng của hình dạng với điều trị. Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chính của chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Để hạn chế diễn tiến của chứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm, điều cần làm bao gồm: Tái khám để theo dõi định kỳ vì một số trường hợp chứng dính liền khớp sọBệnh_lý có thể tái phát và cần phải mổ lại. Sau khi điều trị phẫu thuật, Điều_trịcó thể xuất hiện các biến chứng muộn, do đó cha mẹ hãy theo dõi các triệu chứng và đến gặp bác sĩ nếu có bất thường. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếu theo hướng dẫn từ chuyên gia y tế. Phòng ngừa chứng dính liền khớp sọBệnh_lý sớm Chứng dính liền khớp sọ sớmBệnh_lý là một dị tật bẩm sinh hiếm gặp, do chưa biết rõ về nguyên nhân nên không có cách để phòng ngừa hiệu quả tình trạng này. Các bậc cha mẹ có thể phát hiện sớm dị tật này bằng cách quan sát đầu và khuôn mặt trẻ. Nếu thấy trẻ khi sinh ra có hình dạng đầu bất thường, cần đưa trẻ đi khám chuyên khoa. Nếu được chẩn đoán và phẫu thuậtĐiều_trị sớm, trẻ có thể phát triển bình thường như những trẻ khác mà không có biến chứng gì.
177. article_0187
Sứt môiBệnh_lý (hở hàm ếch)Bệnh_lý: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu Sứt môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý là bệnh bẩm sinh do môiBộ_phận_cơ_thểvòm miệngBộ_phận_cơ_thể không hợp nhất trong thai kì. Dị tật sức môi và hở hàm ếchBệnh_lý có thể gồm: Sứt môi, Triệu_chứnghở hàm ếch, Bệnh_lýsứt môiTriệu_chứnghở hàm ếch. Bệnh_lýĐây là bất thường diễn ra trong ba tháng đầu của thai kỳ, khi mà khối xương đầu mặt trở nên hoàn chỉnh, thì bất thường trong việc không dính liền đã tạo nên khe hở ở môiBộ_phận_cơ_thể và ở vòm họBộ_phận_cơ_thểng. Bất thường này có thể ảnh hưởng đến khả năng khả năng bú, ăn, nói và nguy cơ nhiễm trùng tai. Điều trị sức môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý không phải là một mà là kết hợp nhiều chuyên khoa khác nhau ở từng độ tuổi để bé phát triển toàn diện về mặt chức năng cũng như về thẩm mỹ. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của sứt môiBệnh_lýsứt môi và hở hàm ếchBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý Tùy theo loại bệnh thì bé sẽ có nhưng thay đổi về hình dạng: Sứt môi: Triệu_chứngCó khe hở ở trên môi. Hở hàm ếch: Triệu_chứngSẽ quan sát thấy vòmBộ_phận_cơ_thểvòm miệngBộ_phận_cơ_thể tách làm đôi. Sứt môi và hở hàm ếchBệnh_lý sẽ có thể thấy cả hai dấu hiệu trên. Khi trẻ sơ sinh bị sứt môi hở hàm ếchBệnh_lý chào đời, bác sĩ nhi khoa có ba mối quan tâm chính: Nguy cơ hít phải do sự thông thương giữa khoangBộ_phận_cơ_thể miệng và khoang mũBộ_phận_cơ_thểi. Tắc nghẽn đường thở (hậu quả của hít sặc). Khó khăn khi ăn cho trẻ bị hở hàm ếchBệnh_lýtrào lên mũi.Triệu_chứng Một bệnh đi kèm phổ biến là viêm tai giữa có dịch tiếtBệnh_lý kháng trị (OME)Bệnh_lý, vì những bệnh nhân bị hở hàm ếchBệnh_lý có chức năng vòi nhĩ bị suy yếu cùng với sự thay đổi của các cấu trúc cơ gần đó . Do đó cần có kế hoạch điều trị để ngừa bệnh lý này. Triệu chứng của bệnh sứt môi và hở hàm ếchBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh sứt môi và hở hàm ếchBệnh_lý Sau khi điều trị thì qua nhiều lần phẫu thuậtĐiều_trị thì biến chứng có thể: Sẹo phì đạTriệu_chứngi. Ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Khi nào cần gặp bác sĩ? Sứt môi và hở hàm ếchBệnh_lý thường được phát hiện khi mới sinh và bác sĩ có thể bắt đầu điều trị ngay vào thời điểm đó để xác định mức độ của bệnh và lên kế hoạch điều trị cụ thể. ## Nguyên nhân Sứt môi và hở hàm ếch, Bệnh_lýgiống như hầu hết các dị tật bẩm sinh phổ biến, là do sự tương tác giữa các yếu tố di truyền và môi trường. Trong những trường hợp đó, các yếu tố di truyền tạo ra nguy cơ mắc khe hở miệng.Bệnh_lý Khi các yếu tố môi trường (tức là tác nhân gây bệnh) tương tác với kiểu gen dễ bị tổn thương về mặt di truyền, dị tật sẽ phát triển trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải sứt môiBệnh_lýsứt môi và hở hàm ếch? Bệnh_lýhở hàm ếch? Bệnh_lýNếu gia đình có người mắc bệnh sứt môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý thì trẻ sinh ra cũng có nguy cơ cao mắc bệnh. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải sứt môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc sứt môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý bao gồm: SuyNguyên_nhân dinh dưỡng ở bà mẹ tương lai cũng như tiếp xúc với phenytoin, Nguyên_nhânsteroid, Nguyên_nhânthuốc lá, Nguyên_nhânrượu và AccutaneNguyên_nhân (vitamin ANguyên_nhân liều cao) được biết là làm tăng khả năng dị tật sứt môi. Tuy nhiên, folate đã được phát hiện là có tác dụng phòng ngừa sự hình thành khe hở môBệnh_lýhở môTriệu_chứngi. Các yếu tố nguy cơ của hở hàm ếchBệnh_lý , sứt môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý bao gồm hút thuốc, Nguyên_nhânđái tháo đườngNguyên_nhânđái tháo đườngNguyên_nhânđái tháo đường thai kỳ, Nguyên_nhânvà phơi nhiễm với chất gây quái thai (axit valproic, Nguyên_nhânphenytoin, Nguyên_nhânaxit retinoic, Nguyên_nhândioxin, thaliNguyên_nhânthalidomide)Nguyên_nhân. Mẹ hút thuốc lá hoặc tiếp xúc môi trường có người hút thuốc lá trong khi mang thai gây tăng nguy cơ sứt môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý của trẻ ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm sứt môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý Sứt môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý thường được phát hiện trong quá trình siêu âmChẩn_đoán khám thai định kỳ ở tuần thứ 20 khi bạn mang thai. Siêu âm 3DChẩn_đoán sẽ hỗ trợ hữu ích hơn trong việc phát hiện ra bệnh lý trong thai kỳ. Không phải tất cả sứt môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý đều được phát hiện rõ ràng trên siêu âm. Còn sau khi sinh thì dựa vào lâm sàng là đã giúp chẩn đoán bệnh lý này. Đánh giá bất thường về gen để phòng người cho những người trong gia đình. Chọc ối lấy nước ốiChẩn_đoán xét nghiệm trong các trường hợp nghi ngờ trẻ mắc sứt môiBệnh_lýsứt môi và hở hàm ếchBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý Điều trị sứt môi và hở hàm ếchBệnh_lý Điều trị là phối hợp của các bác sĩ chuyên sâu trong nhiều lĩnh vực y khoa (bao gồm cả tai mũi họng) và nha khoa, cùng với chuyên gia lĩnh vực bệnh lý ngôn ngữ, thính học, di truyền học, điều dưỡng, sức khỏe tâm thần và y học xã hội. Đây là mô hình đồ điều trị phổ biến nhất hiện đang được sử dụng tại hầu hết các trung tâm điều trị sứt môi và hở hàm ếchBệnh_lý tại Mỹ: Trẻ sơ sinh - Khám chẩn đoán, tư vấn chung cho cha mẹ, hướng dẫn cho ăn, bịt kín vòm miệng bằng khí cụ (nếu cần); đánh giá di truyền và chẩn đoán; nguy cơ tái phát hở hàm ếchBệnh_lý theo kinh nghiệm; khuyến nghị phác đồ phòng ngừa sứt môi và hở hàm ếchBệnh_lý tái phát trong gia đình. 3 tháng tuổi - Sửa chữa sứt môi (và đặt ống thôngĐiều_trị để ngăn ngừa viêm tai giữa tràn dịchBệnh_lý do bất thường ống vòi nhĩ). 6 tháng tuổi - Chỉnh nha trướcĐiều_trị phẫu thuật, Điều_trịnếu cần; đánh giá giọng nói đầu tiên. 9 tháng tuổi - Bắt đầu trị liệu giọng nói. 9 - 12 tháng tuổi - Sửa chữa hở hàm ếch (đặt ống thôngĐiều_trị nếu chưa thực hiện tại thời điểm sửa chữa sứt môi). 1 - 7 tuổi - Điều trị chỉnh nha. 7 - 8 tuổi - Ghép xương ổ răng.Điều_trị Trên 8 tuổi - Tiếp tục điều trị chỉnh nha. Phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp điều trị chủ yếu để điều trị sứt môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của sứt môiBệnh_lýsứt môi và hở hàm ếchBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Các bé bị sứt môi hở hàm ếchBệnh_lý thì cũng sinh hoạt giống như những đứa trẻ khác. Cần đánh giá về khả năng ngôn ngữ của bế để cần phối hợp với các chuyên gia trị liệu giúp cho các bé hòa nhập cuộc sống tốt hơn. Chế độ dinh dưỡng: Việc lựa chọn loại sữa cho bé cần tham vấn bác sĩ chuyên khoa nhi, cũng như được hướng dãn về cách cho bé đối với bệnh lý này. Cách cho bé bú khi bị bị sứt môi và hàm ếch: Bệnh_lýCho bé bú ở tư thế nửa nằm nửa ngồi. Đỡ bé, cho phép đầu và cổ ở vị trí ổn định. Nhìn chung, bé của bạn nên sẵn sàng bú. Sử dụng bình sữa chuyên dụng do bác sĩ chuyên khoa ngôn ngữ khuyên dùng. Trẻ sơ sinh phải có thể tiêu thụ lượng sữa công thức hoặc sữa mẹ vắt ra mục tiêu trong vòng 30 phút mà không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của tình trạng sặcTriệu_chứng (ho, Triệu_chứngnghẹn, Triệu_chứngnghẹt mũi, Triệu_chứnggiọng nói ướt,Triệu_chứng...). Nếu việc bú kéo dài hơn 30 phút, có khả năng bé đang đốt cháy quá nhiều năng lượng để tăng cân và phát triển tốt. Nếu bé bị hở hàm ếchBệnh_lý một bên (một bên), đôi khi việc đặt núm vú ở bên "không hở" sẽ hữu ích để giúp númBộ_phận_cơ_thể vú được nén tốt hơn và sữa được hút ra dễ dàng hơn. Ít nhất hãy vỗ ợ hơi cho bé vào giữa cữ bú và khi cữ bú xong. Trẻ bị hở hàm ếchBệnh_lý có xu hướng hít nhiều không khí hơn khi bú. Hãy chú ý đến các dấu hiệu cho thấy bé cần ợ hơi (kéo núm vú ra xa, Triệu_chứngngọ nguậy, Triệu_chứngcứng người, Triệu_chứngcác dấu hiệu khó chịu nói chung,Triệu_chứng...). Trẻ bị hở hàm ếchBệnh_lý hoặc hở môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý thường bị chảy một ít sữa qua mũiTriệu_chứng hoặc nghẹt mũiTriệu_chứngnghẹt mũi khi búTriệu_chứng là bình thường. Cứ hai đến ba giờ một lần khi mới sinh. Cứ ba đến bốn giờ một lần khi bé lớn hơn một chút. Phòng ngừa sứt môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý Một số biện pháp thể giảm nguy cơ trẻ mắc sứt môiBệnh_lýhở hàm ếchBệnh_lý bao gồm: Bổ sung đầy đủ vitamin và acid folidPhòng_ngừa cho mẹ đặc biết là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Hãy cân nhắc tư vấn di truyền: Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh sứt môi và hở hàm ếch, Bệnh_lýhãy báo cho bác sĩ trước khi bạn mang thai. Không sử dụng thuốc lá hoặc rượu bia và các chất độc hại.Phòng_ngừa Không hút thuốc lá trongPhòng_ngừa thời kỳ mang thai
178. article_0188
U nang giáp móngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị ## Giới thiệu U nang giáp móngBệnh_lý là gì? U nang giáp móng, Bệnh_lýhay thường được gọi là u nang ống giáp lưỡiBệnh_lý (thyroglossal duct cysts)Bệnh_lý, là dị tật bẩm sinh phổ biến nhất ở vùng cổ, với tỷ lệ mắc bệnh là 7%. Trong quá trình phát triển của thai nhi, tuyến giáp sẽ phát triển và nằm ở mặt sau lưỡi. Tiếp theo tuyến giáp sẽ di chuyển tự nhiên xuống phần cổ, đi qua xương móng (xương móng giúp giữ lưỡi và nằm ở gốc lưỡi, phía trước cổ). Với sự di chuyển của tuyến giáp , nó tạo thành 1 kênh nhỏ, gọi là ống giáp lưỡBộ_phận_cơ_thểi. Ống giáp lưỡiBộ_phận_cơ_thể thường sẽ biến mất khi tuyến giáp hoàn thành quá trình di chuyển. Đôi khi, một phần của ống vẫn còn tồn tại và hình thành 1 túi nhỏ, u nang giáp móngBệnh_lý (hay u nang ống giáp lưỡi) Bệnh_lýsẽ hình thành khi có chất lỏng tích tụ trong túi này. U nang giáp móngBệnh_lý có thể ở bất cứ đâu dọc theo tuyến đường di chuyển của tuyến giápBộ_phận_cơ_thể (từ gốc lưỡi đến hết phần trước cổ), thường là dạng u nang ở giữa cổ, gắn chặt với xươngBộ_phận_cơ_thể móng. U nang giáp móngBệnh_lý nếu không được điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau, có thể liên quan đến nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc một số ít có thể phát triển thành ung thưBệnh_lý (ung thư biểu môBệnh_lý chiếm khoảng 1% đến 2% u nang giáp móng)Bệnh_lý. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u nang giáp móngBệnh_lý U nang giáp móngBệnh_lý thường xuất hiện dưới dạng một khối nhỏ, mềm, di động ở đường giữa, vùng cổ, gần xương móngBộ_phận_cơ_thể và thường không có thêm bất cứ triệu chứng nào. Tuy nhiên, trong trường hợp nhiễm trùng, Triệu_chứngáp xe, Nguyên_nhânáp xe, Triệu_chứngkhối uNguyên_nhân có thể sưng, Triệu_chứngnóng, Triệu_chứngđỏ. Triệu_chứngU nang giáp móngBệnh_lý sẽ di chuyển lên khi bạn nuốt hoặc thè lưỡi, là do mối quan hệ chặt chẽ của u nangNguyên_nhân với xương móng, Bộ_phận_cơ_thểmàng giáp móngBộ_phận_cơ_thểsụn tuyến giáBộ_phận_cơ_thểsụn tuyến giáp.Bộ_phận_cơ_thể Nhìn chung, sự hiện diện của một khối trước cổ và nhiễm trùngNguyên_nhân là hai biểu hiện chính của u nang giáp móng ban đầBệnh_lýu. Trong đó nhiễmNguyên_nhân trùng phổ biến hơn ở trẻ em. Người lớn có thể có các biểu hiện khác hơn là khối uNguyên_nhânnhiễm trùng, Triệu_chứngnhư: Đau; Triệu_chứngĐau họng; Triệu_chứngKhàn giọng; Triệu_chứngNghẹn; Triệu_chứngHình thành lỗ rò. Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng ; Khó nuốtTriệu_chứng là một trong những biểu hiện của u nang giáp móngBệnh_lý ở người lớn Biến chứng có thể gặp khi mắc u nang giáp móngBệnh_lý Một u nang giáp móngBệnh_lý nhỏ có thể sẽ không có ảnh hưởng đáng kể, tuy nhiên, nếu u đủ lớn, nó có thể chèn ép đường thở dẫn đến các triệu chứng khó thởTriệu_chứng hay khó nuốt.Triệu_chứng Các khối u cũng có thể nhiễm trùng, hình thành áp xe hoặc lỗ rò, Triệu_chứnggây khó khăn trong việc điều trị. Các nhiễm trùngNguyên_nhân tái phát thường xuyên cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Bên cạnh đó, khoảng 1% đến 2% trường hợp u nang giáp móngBệnh_lý phát triển thành ung thư biểu mô. Bệnh_lýTrong đó, ung thư biểu mô nhúBệnh_lý là loại ác tính phổ biến nhất, tiếp theo là ung thư biểu mô tế bào vảy.Bệnh_lý Ung thư biểu mô ống giáp lưỡiBệnh_lý thường xuất hiện là khối u ở đường giữa cổ không có triệu chứng, do đó, việc khám để được chẩn đoán và điều trị là vô cùng cần thiết. Khi nào cần gặp bác sĩ? Các triệu chứng có thể xảy ra và được chẩn đoán từ khi mới sinh hoặc khi trẻ còn nhỏ. Nếu bạn thấy con bạn có một khối nhỏ, mềm ở giữa phía trước cổBộ_phận_cơ_thể hoặc khối u này bị nhiễm trùng (sưng nóng đỏ đau)Triệu_chứng, hãy đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán. Các triệu chứng của u nang giáp móngBệnh_lý có thể giống như các tình trạng khác, nên cần đến khám để chẩn đoán chính xác và điều trị. Hoặc khi bạn gặp các triệu chứng nghi ngờ mắc u nang giáp móng, Bệnh_lýhãy đến khám để được chẩn đoán tình trạng bệnh của mình. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến u nang giáp móngBệnh_lý U nang giáp móngBệnh_lý là một tàn dư phôi thai, hình thành do sự đóng kín của ống giáp lưỡi. Với sự di chuyển của tuyến giáp (từ tuần thứ ba của thai kỳ) từ gốc lưỡi đến vị trí cuối cùng là phần dưới của cổBộ_phận_cơ_thể (tuần thứ bảy của thai kỳ). Tuyến giáp di chuyển sẽ hình thành một kênh hay một ống gọi là ống giáp lưỡiBộ_phận_cơ_thể dọc theo đường đi này. Ống này sẽ thoái hóa vào tuần thứ 10 của thai kỳ . Tuy nhiên, nếu bất kỳ phần nào của ống vẫn còn tồn tại, sự tiết dịch ra từ lớp biểu mô có thể dẫn đến viêm và hình thành u nang giáp móngBệnh_lý (hay u nang ống giáp lưỡi)Bệnh_lý. U nang giáp móngBệnh_lý là một dị tật bẩm sinh hình thành từ trong thời kỳ bào thai ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc u nang giáp móng? Bệnh_lýU nang giáp móngBệnh_lý thường được biết là một tình trạng phổ biến ở trẻ em. Mặc dù hầu hết người bệnh mắc u nang giáp móngBệnh_lý là trẻ em hay thanh thiếu niên, nhưng có đến ⅓ là từ 20 tuổi trở lên. U nang giáp móngBệnh_lý có tỷ lệ mắc ngang nhau giữa nam và nữ. Sự xuất hiện mang tính chất gia đình là cực kỳ hiếm, tổng cộng chỉ có 21 trường hợp di truyền trong 7 gia đình được báo cáo. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u nang giáp móngBệnh_lý Đây là một dị tật bẩm sinh, phát triển do còn sót lại của ống giáp lưỡBộ_phận_cơ_thểi. Các tác nhân gây ảnh hưởng đến quá trình này vẫn chưa được biết đến. Một giả thuyết cho rằng, mô bạch huyết có liên quan đến sự phì đại của ống giáp lưỡiBộ_phận_cơ_thể tại thời điểm bị nhiễm trùng, do đó dẫn đến tắc nghẽn và hình thành u nang.Bệnh_lý Ngoài ra, xạ trịĐiều_trị được sử dụng để điều trị ung thư đầu cổBệnh_lý có thể là tăng kích thước của các tàn dư ống giáp lưỡi một cách cấp tính. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u nang giáp móngBệnh_lý U nang giáp móngBệnh_lý thường được bác sĩ chẩn đoán bằng cách hỏi bệnh, thăm khám kỹ vùng đầu cổBộ_phận_cơ_thể và khám toàn thân, sau đó đề nghị các xét nghiệm cần thiết cho chẩn đoán, bao gồm: Xét nghiệm máuChẩn_đoán : Có thể được thực hiện để kiểm tra chức năng tuyến giáp và tình trạng nhiễm trùng. Siêu âm: Chẩn_đoánĐây là lựa chọn hình ảnh học lý tưởng ban đầu. Siêu âmChẩn_đoán sẵn có, rẻ tiền và không xâm lấn, đặc biệt dễ thực hiện ở trẻ em. Siêu âmChẩn_đoán có thể giúp kiểm tra u nangBệnh_lýtuyếnBộ_phận_cơ_thể giáp. CT scanChẩn_đoán hoặc MRI: Chẩn_đoánCT scanChẩn_đoán hoặc MRIChẩn_đoán vùng cổ có thể được sử dụng để đánh giá u nang giáp móngBệnh_lý và sự hiện diện của mô giáp bình thường, nhưng đôi khi chỉ siêu âmChẩn_đoán là đã đủ chẩn đoán. Chọc hút bằng kim nhỏĐiều_trị (FNA): Có thể được thực hiện ở tất cả người lớn nghi ngờ mắc u nang giáp móng, Bệnh_lýhoặc ở trẻ em có hình ảnh học gợi ý cũng sẽ được thực hiện. Chọc hút kim bằng kimĐiều_trị nhỏ giúp chẩn đoán u nang giáp móngBệnh_lýgiáp móngBộ_phận_cơ_thể hoặc loại trừ các chẩn đoán khác. Đây cũng là một phương pháp đáng tin cậy để chẩn đoán trước phẫu thuậtĐiều_trị ungBệnh_lýung thư giáp móBệnh_lýng. Siêu âmChẩn_đoán là xét nghiệm hình ảnh học lý tưởng ban đầu để chẩn đoán u nang giáp móngBệnh_lý Phương pháp điều trị u nang giáp móngBệnh_lý Việc điều trị sẽ phụ thuộc và các triệu chứng, tuổi tác và tình trạng sức khỏe chung và mức độ nghiêm trọng của người bệnh, bao gồm: Phẫu thuật cắt bỏ; Điều_trịThuốc kháng sinhĐiều_trị (nếu có nhiễm trùng); Cắt và dẫn lưuĐiều_trị (nếu thuốc kháng sinhĐiều_trị không giải quyết được nhiễm trùng); Liệu pháp xơ hóaĐiều_trị (tiêm ethanol qua da) Điều_trịnếu trẻ không thể phẫu thuậĐiều_trịt. Phương pháp điều trị u nang giáp móngBệnh_lý sẽ là phẫu thuật cắt bỏĐiều_trị để ngăn ngừa nhiễm trùng tái phát. Việc cắt bỏ đơn giản các u nang giáp móngBệnh_lý có liên quan đến tỷ lệ tái phát cao (45% đến 55%). Phẫu thuật SistrunkĐiều_trị được coi là tiêu chuẩn trong quản lý phẫu thuật và làm giảm đáng kể tỷ lệ tái phát. Phẫu thuật này đòi hỏi phải cắt bỏ rộng hơn chứ không chỉ cắt bỏ đơn thuần các u nang, bao gồm việc cắt ⅓ trung tâm xương móngBộ_phận_cơ_thểBộ_phận_cơ_thể đáy lưỡi. Trong trường hợp nhiễm trùng cấp tính, phẫu thuật SistrunkĐiều_trị không nên được thực hiện. Cần phải giải quyết tình trạng nhiễm trùng trước khi tiến hành phẫu thuậĐiều_trịt. Trong trường hợp u nang giáp móng lá ung thư, Bệnh_lýngoài việc cắt bỏ khối u, Điều_trịbóc tách hạchĐiều_trị cũng sẽ được thực hiện. Tiêm ethanol qua daĐiều_trị là một phương pháp điều trị thay thế ở người bệnh có u nang giáp móngBệnh_lý không thể phẫu thuậtĐiều_trị (không có sự hiện diện của bệnh ác tính). Tuy nhiên, liệu pháp xơ hóaĐiều_trị có tỷ lệ thành công trong điều trị thấp hơn so với phẫu thuậĐiều_trịt. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của U nang giáp móngBệnh_lý Để hạn chế diễn tiến của u nang giáp móng, Bệnh_lýđiều quan trọng nhất mà bạn có thể làm là tuân thủ với việc điều trị. Nếu sau điều trị phẫu thuật, Điều_trịbạn có thể cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt của bạn. Chế độ sinh hoạt: NghỉPhòng_ngừa ngơi tại nhà trong 24 đến 72 giờ đầu, hạn chế hoạt động thể chất trong thời gian này. Kê cao đầu bằng 1 đến 2 gối. Không thực hiện bất kỳ hoạt động nào vất vả hoặc có thể gây tổn thương cơ thể. Hạn chế hoạt động sẽ giảm thiểu tình trạng chảy máuTriệu_chứng có thể xảy ra. ChămPhòng_ngừa sóc vết mổ tại cơ sở y tế, hoặc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Chế độ dinh dưỡng: Ăn thức ăn mềmPhòng_ngừa và uống nhiều nước hơn bình thường trong 72 giờ đầu. ĂnPhòng_ngừa các bữa ăn nhỏ hơn, thường xuyên hơn và nhiều chất đạm. Việc ăn chất đạm sẽ giúp cơ thể bạn phục hồi. HãyPhòng_ngừa uống nướcPhòng_ngừa theo hướng dẫn của bác sĩ (nếu bạn có các bệnh lý tim mạch hay bệnh thận). NênPhòng_ngừaNên ăn các thức ăn mềmPhòng_ngừa sau khi phẫu thuật cắtĐiều_trịphẫu thuật cắt uĐiều_trịu nang giáp móngBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa u nang giáp móngBệnh_lý hiệu quả U nang giáp móngBệnh_lý là một dị tật bẩm sinh, hình thành từ khi còn trong phôi thai, đồng thời không rõ các yếu tố nguy cơ của u nang giáp móng.Bệnh_lý Do đó, hiện không có biện pháp để ngăn ngừa tình trạng này.
179. article_0189
Loạn cảm họng: Bệnh_lýHiểu hơn về triệu chứng, nguyên nhân và phương pháp điều trị ## Giới thiệu Loạn cảm họngBệnh_lý là gì? Loạn cảm họngBệnh_lý hay còn gọi là dị cảm họngBệnh_lý là bệnh mà người mắc phải có cảm giác có dị vật mắc ở vùng hầu họng (như cảm giác khi hóc xương) hoặc có u nhúNguyên_nhân phát triển gây chèn ép trong vùng họng. Cảm giác này chỉ cảm nhận được khi nuốt nước bọt, còn khi ăn uống lại hoàn toàn bình thường, không nghẹnTriệu_chứng hay vướng ở họTriệu_chứngng. Căn bệnh này thường dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh về đường hô hấp trên như viêm họng, Bệnh_lýviêm amidan.Bệnh_lý ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của loạn cảm họngBệnh_lý Một số dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện khi mắc loạn cảm họngBệnh_lý như: Cảm thấy vướng họng, Triệu_chứngcó dị vật tắc nghẽn trong họng, cảmTriệu_chứng giác đau rát, Triệu_chứngngứaTriệu_chứngkhó chịu ở họngTriệu_chứngkhó chịu ở họng khi nuốt nước bọt, Triệu_chứngnhưng khi nuốt thức ăn hoặc uống nước lại không có các cảm giác này. Ngoài ra, còn có thể xuất hiện một số dấu hiệu khác tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh như: Đau mỏi vai gáy,Triệu_chứng đầy bụng, Triệu_chứngợ hơi, Triệu_chứngợ chuaTriệu_chứng , ăn uống kém ngon, Triệu_chứngnóng rátTriệu_chứng hay tức ngực, Triệu_chứngtrầm cảmTriệu_chứng hay thay đổi tính tình.Triệu_chứng Cảm giác khó thởTriệu_chứng không hít vào được, cảmTriệu_chứng giác có dị vật nằm ngang họng khiến người bệnh phải khạc liên tục nhưng không khạc ra được gì. Thường có các triệu chứng không đặc hiệu nên rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thực thể khác. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi gặp các triệu chứng của hội chứng loạn cảm họng, Bệnh_lýnên đi khám tại chuyên khoa Tai Mũi Họng tại các cơ sở điều trị để được các bác sĩ chẩn đoán, đồng thời thực hiện thăm khám cận lâm sàng, từ đó đưa ra hướng điều trị bệnh hiệu quả nhất. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến loạn cảm họngBệnh_lý Hiện tại vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ra loạn cảm họng.Bệnh_lý Nhưng một số chuyên gia cho rằng bệnh xuất phát từ yếu tố liên quan đến cơ chế khi nuốt thức ăn. Trong quá trình nhai nuốt thức ăn, cần sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ trong việc căng và giãn theo thứ tự chính xác. Ở những người mắc bệnh loạn cảm họng, Bệnh_lýkhi cố gắng nuốt nước bọt, một số cơ không được giãn ra hoàn toàn dẫn tới cảm giác có dị vật mắc trong họng hoặc khối uNguyên_nhân chèn ép. Nhưng khi có thức ăn sẽ kích thích các cơ co giãn bình thường nên không có cảm giác đó nữa. Trào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý Trong trào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý , các axit trong dạ dày bị trào ngược lên cũng làm ảnh hưởng đến sự co giãn của cơ vùng cổ họngBộ_phận_cơ_thể nên cũng được xem là nguyên nhân khá phổ biến gây ra loạn cảm họng.Bệnh_lý Trào ngược dạ dày thực quảnBệnh_lý là nguyên nhân phổ biến gây ra loạn cảm họngBệnh_lý Rối loạn nội tiết trong thời kỳ tiền mãn kinh Do sự thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh mà người bệnh có sự thay đổi về tính tình như dễ cáu gắt, bực bộiTriệu_chứng và có một số triệu chứng kèm theo như nóng phừng mặt, Triệu_chứngớn lạnh, Triệu_chứngvướng họng.Triệu_chứng Nguyên nhân tâm lý (stress) Một số chấn thương về tâm lý như tang tóc, Triệu_chứngthấtTriệu_chứng tình, phá sản… làm thay đổi tâm lý, nặng hơn thì rơi vào trầm cảm của người bệnh cũng có thể làm ảnh hưởng đến các cơ co thắt của hầuBộ_phận_cơ_thể họng gây cứng họngTriệu_chứngkhó nuốt, Triệu_chứnghay người bệnh không muốn ăn uốngTriệu_chứng và có cảm giác nuốt vướng.Triệu_chứng Một số nguyên nhân ít gặp Có thể kể đến như: Viêm xoang mạn tínhBệnh_lý : Dịch xoang chảy từ mũi xuống họng làm kích thích niêm mạc họng cũng gây ra loạn cảm họTriệu_chứngloạn cảm họng.Bệnh_lý Do bất thường trong cấu trúc giải phẫu: Mỏm trâmNguyên_nhânMỏm trâm dài, Triệu_chứngbất thường thanh quản, Triệu_chứngbệnhBệnh_lý về thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ. Những bất thường về tâm lý, trầm cảm, Triệu_chứngthiểu năng tuyến giáp… Triệu_chứngBệnh lý làm khôTriệu_chứng tuyến nước bọt, co thắt cơ nhẫn hầTriệu_chứngu. Bệnh lý về răng hàm dưới, bệnh viêm nha chuBệnh_lý . Tình trạng bệnh lý ở những bệnh nhân sau xạ trị vùng cổ, Điều_trịhội chứng rối loạn khớp thái dương hàm.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc loạn cảm họng? Bệnh_lýMột số đối tượng có nguy cơ cao hơn mắc loạn cảm họngBệnh_lý như: Nam giới hút thuốc lá, uống bia rượuNguyên_nhân thường xuyên trong thời gian dài. Phụ nữ ở độ tuổi 40 đến 50 tuổi (tiền mãn kinh), có rối loạn thần kinh thực vật. Người bệnh từng thực hiện các thủ thuật nội soi qua đường họng làm cho họng nhạy cảm. Người vừa mới trải qua đợt viêm họng cấp, Bệnh_lýchưa kịp hồi phục. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc loạn cảm họngBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc loạn cảm họng, Bệnh_lýbao gồm: Giới tính: Nữ giới thường mắc nhiều hơn nam giới. Stress có thể là yếu tố nguy cơ mắc chứng loạn cảm họngBệnh_lý hoặc làm cho các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn, khiến người bệnh hết sức mệt mỏi. Hội chứng chảy dịch mũi sauTriệu_chứng : Quá nhiều dịch nhầy từ mũi chảy xuống cổ họngBộ_phận_cơ_thể cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc loạn cảm họng.Bệnh_lý Người đang mắc các bệnh lý viêm loét dạ dày, Bệnh_lýtrào ngược dạ dày thực quảBệnh_lýn. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán loạn cảm họngBệnh_lý Cần hỏi bệnh sử, tiền căn và thăm khám lâm sàng kỹ, để loại trừ các bệnh lý tai mũi họng hay dạ dàyBộ_phận_cơ_thể trước khi chẩn đoán loạn cảm họng, Bệnh_lýcó thể dùng một số dụng cụ hay cận lâm sàng hỗ trợ cho việc thăm khám và chẩn đoán nguyên nhân. Khám tai mũi họngChẩn_đoán Khám vùng miệng và họng: Sử dụng các dụng cụ thông thường hoặc nội soiChẩn_đoán để quan sát vùng miệng họng. Loại trừ các bệnh lý như viêm amidan mủ, Bệnh_lýhóc xươngBệnh_lý ở họng và viêm họng hạtBệnh_lý . Khám mũi xoang: Chẩn_đoánSử dụng banh thông thường hoặc nội soi mũiChẩn_đoán để tìm dịch nhầy, mủ hay polyp ở khe mũi và các lỗ xoang ở các bệnh nhân có triệu chứng vướng họngTriệu_chứng đi kèm nhức đầu, Triệu_chứngnghẹt mũiTriệu_chứng hoặc ho nhiềuTriệu_chứng do bệnh lý mũi xoang.Bệnh_lý Nội soiChẩn_đoán quan sát vùng hầu họng Nội soi dạ dày thực quảnChẩn_đoán Quan sát tình trạng niêm mạc dạ dàyBộ_phận_cơ_thể thực quản có sung huyết, viêmTriệu_chứng trợt hay loét do các bệnh lý dạ dày thực quản. Phương pháp điều trị loạn cảm họngBệnh_lý hiệu quả Điều trị được nguyên nhân gây bệnh là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị. Cần xác định đúng nguyên nhân gây ra loạn cảm họngBệnh_lý thông qua thăm khám toàn diện và tiền sử bệnh. Từ đó xây dựng phác đồ điều trị phù hợp với từng loại nguyên nhân khác nhau: Ở một số nguyên nhân gây ra loạn cảm họngBệnh_lý như viêm amidan mãn tính, Bệnh_lýmỏm trâm dài.Bệnh_lý.. phẫu thuậtĐiều_trị sẽ giúp giải quyết được tình trạng bệnh. Ở nhóm nguyên nhân tâm lý thì sử dụng liệu pháp tâm lý là phù hợp giúp điều trị. Ngoài ra, nếu có tình trạng lo âu, stress lâu ngày dẫn đến trầm cảmTriệu_chứng thì cần sử dụng các thuốc chống trầm cảm để điều trị. Ở bệnh nhân viêm xoang mạnBệnh_lý tính điều trị bằng phương pháp JCIC để loại bỏ các chất dịch bên trong mũi xoang, Bộ_phận_cơ_thểhỗ trợ hồi phục niêm mạc xoang. Kiểm tra để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý liên quan tới tuyến giáp. Áp dụng liệu pháp vận động các đốt sống cổ, các liệu pháp làm giảm căng cơ vùng cổ. Nếu chưa tìm được nguyên nhân, bác sĩ cần xem xét để chỉ định các phương pháp điều trị nội khoa giúp điều trị triệu chứng cho người bệnh: Các thuốc giảm đau kháng viêm, Điều_trịgiảm phù nề, hoặc các loại thuốc giảm đau, Điều_trịan thần, kết hợp với bổ sung nội tiết tố ở phụ nữ tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh. Hướng dẫn người bệnh tập vật lý trị liệu đối với các cơ vùng cổ họng và một số bài tập đơn giản tại nhà giúp cổBộ_phận_cơ_thể họng dễ chịu hơn. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến loạn cảm họngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt : Trong quá trình điều trị nên tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ và đi tái khám định kỳ. Khi xuất hiện những triệu chứng bất thường cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và điều trị. GiữPhòng_ngừa tinh thần thư giãn, thoải mái, có giải pháp giải quyết vấn đề hạn chế stress. Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế làm việc quá sức, Phòng_ngừathức khuya. Luyện tập thể dục thể thaoPhòng_ngừa phù hợp với thể trạng. Không hút thuốc lá, Phòng_ngừahạn chế sử dụng các chất kích thích hay bia, rượu.Phòng_ngừa Vệ sinh mũi họng sạch sẽ mỗi ngày, trời lạnh cần giữ ấm cổ họng. Với những người thường xuyên sử dụng giọng nói, cần chăm sóc cổ họng như uống nước ấm, Phòng_ngừahạn chế ăn đồ lạnh, Phòng_ngừacó chế độ nghỉ ngơi hợp lý. GiữPhòng_ngừa tinh thần thư giãn, hạn chế stress cũng góp phần cải thiện tình trạng bệnh Chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn nên ăn nhiều rau củ quả, trái cây, thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, tăng cường sức đề kháng như: Việt quất, cà chua, bí, ớt chuông, rau bina, bắp cải, súp lơ, cam, bưởi... Ăn các thực phẩm chứa chất béoPhòng_ngừa tốt như cá hồi, các loại hạt, bơ… Ngưng sử dụng các chất kích thíchPhòng_ngừa như: Thuốc lá, rượu bia… Tránh ăn các đồ ăn có nhiều gia vị cay, Phòng_ngừanóng, đồ ăn nhiều dầu mỡ, quá ngọt. Hạn chế sử dụng thức ăn nhanh, đóng hộp, đồ uống có gas. Phòng_ngừaUống nước đủ khoảng 2 lítPhòng_ngừa/ngày. Phương pháp phòng ngừa loạn cảm họngBệnh_lý hiệu quả Một số phương pháp phòng ngừa loạn cảm họngBệnh_lý như: Khi có triệu chứng mắc các bệnh vùng hầuBệnh_lýbệnh vùng hầu họBệnh_lýng, bệnh nhân cần đi khám và điều trị dứt điểm. Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị. DuyPhòng_ngừaDuy trì lối sống lành mạnh, Phòng_ngừagiữ tinh thần lạc quan, thư giãn hạn chế stress. Phòng_ngừaNgưng hút thuốc lá, Phòng_ngừahạn chế sử dụng các chất kích thích, rượu, bia.Phòng_ngừa Chế độ ăn cân bằng các chất dinh dưỡng. Uống đầy đủ nước trong ngày, Phòng_ngừahạn chế uống nước có gas, nước ngọt.Phòng_ngừa Chế độ ăn lành mạnh tốt cho vùng họng
180. article_0190
Chứng mất ngôn ngữBệnh_lý và những điều cần biết ## Giới thiệu Chứng mất ngôn ngữBệnh_lý là rối loạn làm suy yếu khả năng diễn đạt và hiểu biết về ngôn ngữ cũng như khả năng đọc và viết. Rối loạn xảy ra do tổn thương vùng não chịu trách nhiệm về ngôn ngữ. Ở hầu hết mọi người, những vùng này nằm ở bên nãoBộ_phận_cơ_thể trái. Chứng mất ngôn ngữ thường xảy ra đột ngột, sau đột quỵ hoặc chấn thương ở đầu, ngoài ra nó cũng có thể phát triển từ từ do khối u nãoNguyên_nhân hoặc bệnh thần kinhBệnh_lý tiến triển. Chứng mất ngôn ngữBệnh_lý có thể xảy ra cùng với các rối loạn ngôn ngữ, chẳng hạn như chứng khó nóiTriệu_chứng hoặc chứng mất khả năng nóiTriệu_chứng cũng do tổn thương não. Chứng mất ngôn ngữ có thể được chia thành 4 loại: Chứng mất ngôn ngữ Broca: Bệnh_lýCòn được gọi là chứng mất ngôn ngữ biểuBệnh_lý đạt hoặc không trôi chảy. Do tổn thương chủ yếu ảnh hưởng đến thuỳ tránBộ_phận_cơ_thể của Bộ_phận_cơ_thểo. Người bệnh có thể hiểu lời nói và biết họ muốn nói gì nhưng gặp khó khăn trong việc truyền đạt suy nghĩ thông qua lời nói hoặc chữ viết. Họ chỉ nói được những câu ngắn dưới 4 từ một cách khó khăn và vụng về. Triệu_chứngKèm theo rối loạn ngôn ngữ, người bệnh có thể bị yếu, Triệu_chứngliệt nửa ngườiTriệu_chứng hoặc liệt tayTriệu_chứng và chân. Chứng mất ngôn ngữ Wernicke: Bệnh_lýCòn gọi là mất ngôn ngữ tiếp nhậnTriệu_chứng hoặc trôi chảTriệu_chứngy. Do tổn thương ảnh hưởng đến vùng thùy thái dương của Bộ_phận_cơ_thểo. Người bệnh gặp khó khăn trong việc tiếp nhận giao tiếp, khó hiểu được ngôn ngữ nói và viết. Họ có thể nói chuyện nghe có vẻ lưu loát, tự nhiên nhưng thường không có ý nghĩa hoặc dùng từ không chính xác hoặc bịa đặt. Họ không nhận thức được những lỗi nói của mình. Chứng mất ngôn ngữ toàn thể: Bệnh_lýLà kết quả của sự tổn thương ở một phần rộng lớn các vùng ngôn ngữ của nBộ_phận_cơ_thểBộ_phận_cơ_thểo. Người mắc chứng mất ngôn ngữBệnh_lýchứng mất ngôn ngữ toànBệnh_lý thể gặp khó khăn nghiêm trọng trong giao tiếp và bị hạn chế nhiều về khả năng nói hoặc hiểu ngôn ngữ. Họ không nói được dù chỉ vài từ hoặc có thể lặp đi lặp lại một từ hay cụm từ. Họ còn gặp khó khănTriệu_chứng trong việc hiểu những từ và câu đơn giản. Chứng mất ngôn ngữ định danh: Bệnh_lýNgười bệnh gặp khó khănTriệu_chứng trong việc gọi tên đồ vật mặc dù họ biết đồ vật đó là gì và được sử dụng làm gì. Ngoài ra còn một số chứng mất ngôn ngữ khác, đều do tổn thương những vùng ngôn ngữ khác nhau trong nBộ_phận_cơ_thểão. Đôi khi, lưu lượng máu lên não bị gián đoạn tạm thời và nhanh chóng được phục hồi gọi là cơn thiếu máu cục bộBệnh_lý thoáng qua, khả năng ngôn ngữ có thể trở lại sau vài giờ hoặc vài ngày. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của chứng mất ngôn ngữBệnh_lý Một người mắc chứng mất ngôn ngữBệnh_lý có thể có khiếm khuyết trong lời nói như: Nói những câu ngắn hoặc không đầy đủ. Nói ngập ngừngTriệu_chứng hay phải cố gắng để nói. Nói những câu vô nghĩa. Thay thế một từ bằng một từ khác, một âm thanh bằng âm thanh khác. Tạo ra những từ mới không có ý nghĩa hoặc người nghe không hiểu. Gặp khó khăn trong việc tìm từ. Khó khăn trongTriệu_chứng việc diễn đạt cảm xúc hoặc suy nghĩ phức tạp. Suy giảm khả năng hiểu ngôn ngữ như: Không hiểuTriệu_chứng lời nói của người khác. Gặp khó khăn khi nghe câu chuyện dài hoặc quá nhanh. Khó khăn trong việc hiểu ngôn ngữ nói mà không có hỗ trợ bằng hình ảnh. Khó khăn trong việc hiểu các câu nói ẩn dụ hoặc hàm ý. Suy giảm khả năng viết: Triệu_chứngKhó khăn khi viết, Triệu_chứngt, Triệu_chứngđánh máTriệu_chứngđánh máy.Triệu_chứng Chỉ viết đượcTriệu_chứngChỉ viết được những từ đơn lẻ. Triệu_chứngĐánh vầnTriệu_chứng hoặc viết những từ vô nghĩTriệu_chứnga. Viết sai câu, Triệu_chứngngữ pháp đơn giảTriệu_chứngn. Giảm khả năng đọc hiểu: Triệu_chứngKhông đọc đượTriệu_chứngc. Hiểu sai ýTriệu_chứngHiểu sai ý nghĩaTriệu_chứng của từ. Khó khăn khi phát âTriệu_chứngm. Không thể theo dõi nội dung của một đoạn văn dài hoặc phức tạp. Các triệu chứng gặp phải khi mắc chứng mất ngôn ngữBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc chứng mất ngôn ngữBệnh_lý Chứng mất ngôn ngữBệnh_lý có thể gây ra nhiều vấn đề về chất lượng cuộc sống vì giao tiếp là một phần trong cuộc sống của bạn. Khó khănTriệu_chứng trong giao tiếp có thể ảnh hưởng đến: Công việc; Các mối quan hệ; Chức năng sinh hoạt hàng ngày. Khả năng tham gia các hoạt động xã hội và cộng đồng. Khó khăn trong việc thể hiện mong muốn và nhu cầu có thể dẫn đến bối rối, Triệu_chứngthất vọng, Triệu_chứngcô lậpTriệu_chứngtrầm cảm.Triệu_chứng Các vấn đề khác có thể xảy ra cùng nhau, chẳng hạn như khóTriệu_chứng di chuyển hơn và các vấn đề về trí nhớTriệu_chứngsuy nghĩ. Triệu_chứngChứng mất ngôn ngữBệnh_lý cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng tự bảo vệ bản thân, vì người bệnh khó khăn trong việc giao tiếp khi gặp nguy hiểm. Khi nào cần gặp bác sĩ? Vì chứng mất ngôn ngữBệnh_lý thường do tình trạng tổn thương não gây ra nên cần đến gặp bác sĩ ngay khi nhận thấy có dấu hiệu như: Khó nói; Triệu_chứngKhó hiểu lời nói; Triệu_chứngLờiTriệu_chứng nói bị lắp bắp hoặc không nhớ đượcTriệu_chứng các từ; Khó đọc và viết.Triệu_chứng Ngoài ra, nếu có các dấu hiệu của đột quỵBệnh_lý cũng cần đến cơ sở y tế ngay như: Triệu_chứng hoặc yếu liệt ở mặt, Triệu_chứngtay, chân đặc biệt là một bên cơ thể. Sụp mi mắtTriệu_chứng hoặc mất thị lực một bên mắTriệu_chứngt. Khó nuốTriệu_chứngt. Khó đi lại, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứngmặtTriệu_chứng hoặc mất thăng bằTriệu_chứngmất thăng bằng.Triệu_chứng Đau đầu dữ dộiTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. Đột ngột mất ý thứcTriệu_chứng hoặc ngất xỉu.Triệu_chứng Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Việc chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ diễn tiến nặng của bệnh cũng như hạn chế các biến chứng của bệnh. ## Nguyên nhân Nguyên nhân của chứng mất ngôn ngữBệnh_lý bao gồm: Đột quỵBệnh_lý : Là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra chứng mất ngôn ngữ. Bệnh_lýĐột quỵBệnh_lý xảy ra do vỡ hoặc tắc nghẽn các mạch máu cung cấp cho Bộ_phận_cơ_thểo. Điều này làm giảm lưu lượng máu đến não, làm não mất đi các chất dinh dưỡng và oxy cần thiết để hỗ trợ sự sống của tế bào não. Khi đột quỵ xảy ra, các trung tâm ngôn ngữ của não có thể bị ảnh hưởng nếu chúng không nhận được các thành phần thiết yếu như máu và oxy. Chấn thương đầu ( chấn thương sọ não ). U nãBệnh_lýo. Nhiễm trùng não.Bệnh_lýNhiễm trùng não.Nguyên_nhân Rối loạn thần kinh tiến triển (như bệnh Alzheimer)Bệnh_lý. Chứng mất ngôn ngữBệnh_lý tạm thời (còn được gọi là chứng mất ngôn ngữ thoáng qua) Bệnh_lýcó thể do một cơn động kinh, đau nửa đầuTriệu_chứng nghiêm trọng hoặc cơn thiếu máu cục bộTriệu_chứng thoáng qua (TIA) , còn được gọi là cơn đột quỵ nhỏ. Triệu_chứngĐột quỵNguyên_nhân là nguyên nhân thường gặp nhất gây ra chứng mất ngôn ngữBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc chứng mất ngôn ngữ? Bệnh_lýHầu hết những người mắc chứng mất ngôn ngữBệnh_lý đều ở độ tuổi trung niên trở lên nhưng bất kỳ ai cũng có thể mắc phải chứng bệnh này, kể cả trẻ nhỏ. Theo Hiệp hội Aphasia Quốc gia, khoảng 1 triệu người ở Hoa Kỳ hiện mắc chứng mất ngôn ngữBệnh_lý và gần 180.000 người Mỹ mắc chứng này mỗi năm. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc chứng mất ngôn ngữBệnh_lý Hầu hết chứng mất ngôn ngữBệnh_lý xảy ra đột ngột do đột quỵNguyên_nhân hoặc chấn thương nNguyên_nhânão. Những yếu tố nguy cơ mắc đột quỵ cũng làm tăng nguy cơ mắc Chứng mất ngôn ngữ, Bệnh_lýbao gồm: Độ tuổi: Ở lứa tuổi trung niên trở lên, nguy cơ mắc chứng bệnh này càng cao hơn. Người đang mắc các bệnh lý nền mạn tính như: Đái tháo đườngBệnh_lý , tăng huyết áp, Bệnh_lýrối loạn lipid máu.Bệnh_lýđột biến genNguyên_nhân di truyền: Trong gia đình có thành viên mắc chứng mất ngôn ngữBệnh_lý cũng có khả năng di truyền mặc dù tỷ lệ di truyền của bệnh này rất hiếm. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán chứng mất ngôn ngữBệnh_lý Chẩn đoán chứng mất ngôn ngữBệnh_lý cần kết hợp khám, hỏi bệnh sử, chẩn đoán hình ảnhChẩn_đoán hoặc một số xét nghiệm để loại trừ các tình trạng và nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng mất ngôn ngữTriệu_chứng bao gồm: Kiểm tra chứcChẩn_đoánKiểm tra chức năngChẩn_đoán cảm giác và thần kinh: Những xét nghiệm này sẽ đảm bảo rằng các vấn đề về thính giác hoặc tổn thương thần kinh không phải là nguyên nhân gây ra chứng mất ngôn ngữ. Bệnh_lýKiểm tra nhậnChẩn_đoán thức và trí nhớ: Những bài kiểm tra này đảm bảo vấn đề không nằm ở khả năng tư duy hoặc trí nhớ của người đó. Xét nghiệm chẩn đoán và hình ảnh: Chẩn_đoánNhững xét nghiệm này tìm kiếm các tổn thương hoặc dấu hiệu tổn thương ở phần nãoBộ_phận_cơ_thể liên quan. Một số xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán nguyên nhân gây ra chứng mất ngôn ngữ: Bệnh_lýXét nghiệm máuChẩn_đoán (kiểm tra các vấn đề về hệ thống miễn dịch, nhiễm độc,…), chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT)Chẩn_đoán, chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán, chụp cắt lớp phát xạ PositronChẩn_đoánitronChẩn_đoán (PET)Chẩn_đoán, điện não đồChẩn_đoán (EEG)Chẩn_đoán, điện cơ đồ. Bộ_phận_cơ_thểđiện cơ đồ. Chẩn_đoánKiểm tra ngôn ngữ: Chẩn_đoánThực hiện đánh giá ngôn ngữ toàn diện: Kể tên các đồ vật thông dụng, tham gia cuộc trò chuyện, hiểu và sử dụng từ ngữ, trả lời câu hỏi về nội dung đã nghe hoặc đọc, lặp lại các từ và câu, làm theo hướng dẫn, trả lời câu hỏi có/không, và các câu hỏi mở, đọc và viết. Phương pháp điều trị chứng mất ngôn ngữBệnh_lý Sau chấn thương não, những người mắc chứng mất ngôn ngữBệnh_lý thường nhận thấy sự cải thiện đáng kể về khả năng ngôn ngữ và giao tiếp trong vài tháng đầu, ngay cả khi không điều trị. Nhưng trong nhiều trường hợp, một số chứng mất ngôn ngữ vẫn tồn tại sau giai đoạn hồi phục ban đầu này. Trường hợp này, liệu pháp ngôn ngữ nóiĐiều_trị được sử dụng để giúp bệnh nhân lấy lại khả năng giao tiếp. Trị liệu ngôn ngữĐiều_trị là hình thức điều trị chứng mất ngôn ngữBệnh_lý phổ biến nhất. Can thiệp sớm và điều trị kịp thời là điều bắt buộc để đạt được kết quả tối đa: Bắt đầu sớm: Liệu pháp điều trị này có hiệu quả nhất khi bắt đầu sớm ngay sau chấn thương não. Thường làm việc theo nhóm: Trong môi trường nhóm, những người mắc chứng mất ngôn ngữBệnh_lý có thể thử nghiệm kỹ năng giao tiếp của mình trong một môi trường an toàn. Người tham gia có thể thực hành bắt đầu cuộc trò chuyện, nói lần lượt, giải quyết những nhầm lẫn và sửa chữa những cuộc hội thoại đã bị hỏng hoàn toàn. Có thể bao gồm việc sử dụng máy tính: Sử dụng liệu pháp có sự hỗ trợ của máy tính có thể đặc biệt hữu ích cho việc học lại động từ và âm thanh của từ (âm vị). LysaNgôn ngữ trị liệuĐiều_trị là liệu pháp trị liệu có hiệu quả đáng kể trong chứng mất ngôn ngữBệnh_lý Thuốc Một số loại thuốc đang được nghiên cứu để sử dụng điều trị chứng mất ngôn ngữ. Bệnh_lýBao gồm các loại thuốc có thể giúp cải thiện lưu lượng máu đến nBộ_phận_cơ_thểnão, Bộ_phận_cơ_thểtăng cường khả năng phục hồi của não hoặc giúp thay thế các chất dẫn truyền thần kinh đã cạn kiệt trong nBộ_phận_cơ_thểão. Một số loại thuốc, chẳng hạn như MemantineTên_thuốc (Namenda)Tên_thuốcDonepezilTên_thuốc (Aricept, Tên_thuốcAdlarity)Tên_thuốcGalantamineTên_thuốc (RazadyneTên_thuốc ER) và Piracetam, Tên_thuốcđã cho thấy nhiều hứa hẹn trong các nghiên cứu nhỏ. Nhưng cần nhiều nghiên cứu hơn trước khi các phương pháp điều trị này có thể được khuyến nghị. Phương pháp điều trị khác Kích thích não không xâm lấn (NIBS) đang được nghiên cứu để điều trị chứng mất ngôn ngữBệnh_lý và có thể giúp cải thiện khả năng gọi tên mọi thứ. NIBS bao gồm phương pháp điều trị kích thích từ trường xuyên sọĐiều_trị (rTMS) Điều_trịvà phương pháp kích thích dòng điện một chiều xuyên sọ (tDCS)Điều_trị. Các phương pháp điều trị này nhằm kích thích các tế bào não bị tổn thương. Cả hai đều không xâm lấn. Một loại sử dụng từ trường và loại còn lại sử dụng dòng điện thấp thông qua các điện cực đặt trên đầu. Kích thích não không xâm lấn được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhiều bệnh lý thần kinh, đặc biệt là trầm cảmTriệu_chứng và phục hồi sau độtTriệu_chứng quỵ. Cả hai phương pháp rTMSĐiều_trịtDCSĐiều_trị đều đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới trong các nghiên cứu lâm sàng và điều trị. Các nghiên cứu gần đây cho thấy rTMS đặc biệt giúp cải thiện đáng kể ở bệnh nhân mất ngôn ngữTriệu_chứng không trôi chảy sau đột quỵ. Triệu_chứngNghiên cứu bởi Giáo sư Jing Chen và cộng sự (05/2024) dựa trên 2190 bệnh nhân kết luận rằng rTMS giúp cải thiện khả năng lặp lại, đặt tên và diễn đạt lời nói tự nhiên ở những bệnh nhân này, đồng thời giảm nguy cơ trầm cảmTriệu_chứng liên quan đến đột quỵ. Triệu_chứngMức độ hồi phục của một người phụ thuộc vào nhiều thứ, bao gồm: Nguyên nhân gây chấn thương sọ não; Bộ_phận_cơ_thểVùng não bị tổn thương; Mức độ tổn thương của Bộ_phận_cơ_thểo; Tuổi tác và sức khỏe của người bệnh. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến Chứng mất ngôn ngữ Chế độ sinh hoạt: Xây dựng lối sống lành mạnh để ngăn ngừa các bệnh tim mạchBệnh_lý có thể mắc phải: TuânPhòng_ngừa thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ khi mắc các bệnhBệnh_lý về tim mạch; TậpPhòng_ngừa thể dục thể thaoPhòng_ngừa thường xuyên và phù hợp với tình trạng sức khoẻ; GiữPhòng_ngừa mức cân nặng phù hợp; Ngưng hút thuốc lá, Phòng_ngừahạn chế sử dụng các chất kích thích, bia, rượu; Phòng_ngừaKiểmPhòng_ngừa soát căng thẳng, giữ tinh thần thoải mái, thư giãn; Tránh thức khuya, Phòng_ngừanên ngủ sớm và ngủ đủ giấc. Bảo vệ não khỏi chấn thương: ĐộiPhòng_ngừa mũ bảo hiểm phù hợp để đảm bảo an toàn khi chơi thể thao hay khi đi xe máy, xe đạp; Phòng ngừa té ngã; Luôn thắt dây an toànPhòng_ngừa khi lái xe hoặc ngồi trên xe. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn uống cân bằng: BổPhòng_ngừa sung các loại thực phẩm tốt cho tuần hoàn máu và tim mạch ngăn ngừa đột quỵ: cá, thịt nạc ít mỡ, ăn nhiều rau củ quả trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, các loại đậu như đậu nành, đậu đen, đậu Hà Lan. ChọnPhòng_ngừa loại thịt ít mỡ như thịt nạc, gia cầm, các loại cá như cá hồi, cá thu, cá trích. Hạn chế ăn chất béo có hạiPhòng_ngừa như mỡ động vật, đồ ăn nhiều dầu mỡ, nên chọn các loại chất béo tốt từ dầu oliu, dầu hạt cải… Hạn chế ăn mặn: ở người khoẻ mạnh không nên sử dụng quá 1 thìa cà phê (khoảng 5g) muối, còn ở người lớn tuổi và có các bệnh mạn tính, bệnh tim mạchBệnh_lý thì không nên dùng quá 1500 mg/ngày. Hạn chế sử dụng nước mắm, bột nêm trong khi nấu nướPhòng_ngừang. Hạn chế sử dụng thức ăn đông lạnh, đồ ăn đóng hộp.Phòng_ngừa Giảm lượng đường, Phòng_ngừauống nhiều nước.Phòng_ngừa Chế độ ăn tốt cho tim mạch và ngăn ngừa đột quỵBệnh_lý Phương pháp phòng ngừa chứng mất ngôn ngữBệnh_lý Chứng mất ngôn ngữBệnh_lý xảy ra không thể đoán trước nên không thể ngăn chặn được. Tuy nhiên, bạn có thể cố gắng ngăn ngừa các tình trạng gây ra bệnh hoặc giảm nguy cơ phát triển các tình trạng đó. Một số phương pháp phòng ngừa như: XâyPhòng_ngừa dựng chế độ ăn uống cân bằng và duy trì cân nặng hợp lý. Đừng bỏ qua nhiễm trùng.Phòng_ngừa Nhiễm trùng mắt và taiBệnh_lý cần điều trị nhanh chóng. Nếu những bệnh nhiễm trùngBệnh_lý này lan đến não của bạn, chúng có thể trở nên nghiêm trọng hoặc thậm chí gây tử vong và có thể gây tổn thương não dẫn đến chứng mất ngôn ngữ. Bệnh_lýMang thiết bị an toàn. Chấn thương đầu có thể gây tổn thương não dẫn đến chứng mất ngôn ngữ. Bệnh_lýQuản lý tình trạng sức khỏe của bạn. Kiểm soát các tình trạng mãn tính có thể giúp ngăn ngừa các tình trạng khác có thể gây tổn thương não và chứng mất ngôn ngữ.Bệnh_lý
181. article_0191
U nang màng nhện: Bệnh_lýHiểu hơn về triệu chứng, nguyên nhân và phương pháp điều trị ## Giới thiệu U nang màng nhệnBệnh_lý là gì? U nang màng nhệnBệnh_lý là loại u nang nãoBệnh_lý phổ biến nhất. Chúng thường bẩm sinh hoặc xuất hiện khi mới sinh (u nang màng nhện nguyên phát)Bệnh_lý. Chấn thương hoặc chấn thương đầu cũng có thể dẫn đến u nang màng nhện thứBệnh_lý phát. U nang màng nhệnBệnh_lý thường phát triển trên nãoBộ_phận_cơ_thể (u nang màng nhện nội sọ) Bệnh_lýlà phổ biến nhất. Ít phổ biến hơn, chúng phát triển trên tủy sốngBộ_phận_cơ_thể (u nang màng nhện cột sốBệnh_lýng). Cả hai loại đều phát triển trên một màng mỏng bao phủ và bảo vệ nãoBộ_phận_cơ_thểtủy sốBộ_phận_cơ_thểng. Màng này là gọi là màng nhệnBộ_phận_cơ_thể vì nó trông giống như mạng nhện. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của u nang màng nhệnBệnh_lý U màng nhệnBệnh_lý thường không gây triệu chứng và có thể không bị phát hiện trong nhiều năm nếu chúng vẫn còn nhỏ. Khi u màng nhệnBệnh_lý phát triển, chúng có thể gây áp lực lên tủy sống, Bộ_phận_cơ_thểdây thần kinh sọBộ_phận_cơ_thể hoặc não, Bộ_phận_cơ_thểkhi đó u màng nhệnBệnh_lý có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. U nangBệnh_lýU nang màng nhệnBệnh_lý nằm trong não có thể gây ra một hoặc nhiều các triệu chứng như: Đau đầuTriệu_chứng ; Buồn nôn, Triệu_chứngnôn ói; Triệu_chứngThờ ơ, Triệu_chứngmệt mỏi; Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng ; Hôn mê; Triệu_chứngChóng mặtTriệu_chứng ; Mất thăng bằng; Triệu_chứngVấn đề về thị lực, Triệu_chứngthính lực; Triệu_chứngSuy giảm chức năng não; Triệu_chứngNão úng thủyTriệu_chứng do sự tắc nghẽn tuần hoàn của dịch não tủy bình thường. U nang màng nhệnBệnh_lý nằm trong cột sống có thể gây ra các triệu chứng sau: Đau lưngTriệu_chứng ; Vẹo cột sống; Triệu_chứngYếu cơTriệu_chứng hoặc co thắt cơ; Triệu_chứngMất cảm giác, Triệu_chứngdị cảm; Triệu_chứngVấn đề về kiểm soát bàng quang và đường ruột. U nang màng nhệnBệnh_lý cũng có thể gây ra các tình trạng khác. Não úng thủy, Triệu_chứngsự tích tụ quá nhiều dịch não tủy trong não, Bộ_phận_cơ_thểcó thể làm tăng áp lực sọ não. Bệnh đầu to, Triệu_chứngđầu toTriệu_chứng bất thường, có thể xảy ra trong một số trường hợp hiếm gặp do dị tật ở một số xương sọ, đặc biệt là ở trẻ em. Các triệu chứng thần kinh cũng có thể xuất hiện, chẳng hạn như chậm phát triển, Triệu_chứngthay đổi hành vi, Triệu_chứngkhông cóTriệu_chứng khả năng kiểm soát các cử động tự nguyện (mất điều hòa)Triệu_chứng, khó giữ thăng bằngTriệu_chứng và đi lại, suy giảm nhận thứcTriệu_chứngyếuTriệu_chứng hoặc liệt một bên cơ thểTriệu_chứng (liệt nửa người)Triệu_chứng. Biểu hiện đau đầu, Triệu_chứngthờ ơ, Triệu_chứngmệt mỏiTriệu_chứng ở trẻ có u nang màng nhệnBệnh_lý Biến chứng có thể gặp phải khi bị u nang màng nhệnBệnh_lý Thường không có biến chứng của u nang màng nhệBệnh_lýn. Nếu u nang màng nhệnBệnh_lý có triệu chứng mà không được điều trị có thể dẫn đến tổn thương não vĩnh viễn. Các biến chứng của u nang màng nhệnBệnh_lý bao gồm: Chảy máu: Triệu_chứngCác mạch máu trên thành u nang có thể bị rách và chảy máuTriệu_chứng , u nangNguyên_nhân khiến nó phát triển lớn hơn. Khi các mạch máu bị rách và máu chảy ra ngoài u nang sẽ có thể hình thành khối máu tụ. Rò rỉ chất lỏng: Triệu_chứngNếu chấn thương làm tổn thương u nangBệnh_lý có thể dẫn đến rò rỉ dịch nãoTriệu_chứng tủy. Chất lỏng có thể rò rỉ vào các phần khác của não, Bộ_phận_cơ_thểgây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy gặp bác sĩ ngay nếu bạn hoặc con bạn có các triệu chứng của u nang màng nhện.Bệnh_lý Một số u nangBệnh_lý cần được điều trị ngay lập tức để tránh các vấn đề sức khỏe lâu dài. Nhiều triệu chứng của u nang màng nhệnBệnh_lý tương tự như dấu hiệu của các vấn đề đe dọa tính mạng, chẳng hạn như khối uNguyên_nhânkhối u nãoBệnh_lý . Điều quan trọng là gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn một cách chính xác nhất. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh u nang màng nhệnBệnh_lý Nguyên nhân của sự hình thành là không chắc chắn, hầu hết các u nang màng nhệnBệnh_lý là bẩm sinh, nghĩa là chúng xuất hiện ngay từ khi sinh ra. Về mặt lý thuyết, u nang màng nhệnBệnh_lý được hình thành chủ yếu do sự phân chia bất thường trong quá trình tạo phôi của màng nhBộ_phận_cơ_thểện. Nếu mô bệnh học cho thấy sự hiện diện của các tế bào viêm, collagen dư thừa hoặc nhuộm hemosiderin thì gợi ý nguyên nhân viêm hoặc chấn thương. Bệnh tăng sinh đệm cơ bảnBệnh_lý thường không được tìm thấy ở não lân cận thứ phát do hiệu ứng khối. Một số hội chứng có liên quan đến u nang màng nhện, Bệnh_lýbao gồm hội chứng Aicardi, Bệnh_lýbệnh mucopolysaccharidosis, Bệnh_lýhội chứng acrocallosal, Bệnh_lýhội chứng MarfanBệnh_lý , đột biếnBệnh_lýđột biến sai nghĩaNguyên_nhân (c2576CNguyên_nhân>T) trong gen lặp lại dipeptide axit arginine-glutamic (RERE) Nguyên_nhânChuBệnh_lýdley - hội chứng Murlough. Bệnh_lýHầu hết các u nang màng nhệnBệnh_lý là bẩm sinh ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc u nang màng nhện? Bệnh_lýU màng nhệnBệnh_lý là một loại u nang nãoBệnh_lý phổ biến nhất. Chúng ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, chúng thường phát sinh ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nam giới có nguy cơ mắc u nang màng nhệnBệnh_lý cao gấp 4 lần so với nữ giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u nang màng nhệnBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh u nang màng nhện: Bệnh_lýDi truyền: Khi trong gia đình có người mắc các bệnh như viêm màng nhệnBệnh_lý hoặc hội chứng MarfanBệnh_lý có nguy cơ phát triển u nang màng nhệnBệnh_lý hơn người bình thường. Những trẻ có tiền sử chấn thương đầu, chấn thương não , phẫuĐiều_trị thuật hoặc nhiễm trùng có khả năng mắc u nang màng nhệnBệnh_lý hơn. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán u nang màng nhệnBệnh_lý Chẩn đoán u nang màng nhệnBệnh_lý có thể đến từ các xét nghiệm hình ảnh như chụp CTChẩn_đoán hoặc MRI, Chẩn_đoángiúp bác sĩ xác định vị trí và đặc điểm của u nang.Bệnh_lý Vì hầu hết các u nang màng nhệnBệnh_lý không gây ra triệu chứng nên chúng cũng thường được phát hiện một cách tình cờ khi một người được quét nãoChẩn_đoán vì một lý do không liên quan (ví dụ sau chấn thương đầu). Chụp MRIChẩn_đoán hoặc CT: Chẩn_đoánHình ảnh này sẽ giúp các bác sĩ phân biệt u nang màng nhệnBệnh_lý với các khối u khác và kiểm tra được u nangNguyên_nhân có đang chèn ép lên cấu trúc khác trong cơ thể hay không, chẳng hạn như chèn dây thần kinh, Bộ_phận_cơ_thểnãoBộ_phận_cơ_thể hoặc tủy sốBộ_phận_cơ_thểng. Chụp MRIChẩn_đoán hỗ trợ chẩn đoán u nang màng nhệnBệnh_lý Phương pháp điều trị u nang màng nhệnBệnh_lý hiệu quả Mặc dù hầu hết các u nangBệnh_lý có thể được theo dõi lâm sàng và không cần điều trị, tuy nhiên có những khối u nangNguyên_nhân kích thước lớn, chèn ép nhiều gây ảnh hưởng đến chức năng của nãoBộ_phận_cơ_thể bộ thì việc điều trị trở nên cần thiết. Vì bản chất u nang màng nhệnBệnh_lý là một túi chứa đầy chất lỏng nên mục tiêu của việc điều trị là làm thông thoáng hoặc tạo ra các lỗ rất nhỏ trên thành của u nang để chất lỏng này có thể chảy vào các vị trí mà cơ thể có khả năng hấp thụ và tái tạo chúĐiều_trịng. Phương pháp này làm giảm áp lực và sự chèn ép do uBệnh_lýu nangNguyên_nhân tạo ra, từ đó làm giảm các triệu chứng. Các phương pháp điều trị có thể là: Thông khíĐiều_trịThông khí qua nội soi: Điều_trịMột dụng cụ nội soi được đưa qua một vết mổ nhỏ vào uBộ_phận_cơ_thể nang để tạo ra các lỗ trên thành u nang cho phép chất lỏng ra và hấp thụ vào não một cách an toàn. Phẫu thuật cắt sọ: Điều_trịTrong trường hợp nội soi không thành công, có thể thực hiện cắt sọ. Điều_trịMột phần nhỏ của hộp sọBộ_phận_cơ_thể sẽ bị cắt bỏ và thành của uBệnh_lý nang được mở ra để chất lỏng chảy ra, tuy nhiên phương pháp này có thể gây thương tật và tỉ lệ tử vong cao. Shunt: Khi thông khíĐiều_trị qua nội soi hoặc phẫu thuật cắt hộp sọĐiều_trị không thành công, một shuntĐiều_trị có thể chèn vào bằng ống chạy bên dưới da để chất lỏng chảy ra và được thành bụng hấp thụ. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến u nang màng nhệnBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ phác đồ của bác sĩ trong quá trình điều trị. Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị và tái khám định kỳ. Phần lớn u nang màng nhệnBệnh_lý là tự nhiên và không cần điều trị nên khi mắc phải người bệnh nên giữ tinh thần lạc quan, tích cực. TậpPhòng_ngừa thể dục đều đặn, duy trì cân nặng lý tưởng để nâng cao sức khỏe tổng trạng. Ngưng hút thuốc lá, rượu, bia hay các loại chất kích thíchPhòng_ngừa khác. Chế độ dinh dưỡng: Ăn nhiều hoa quả, Phòng_ngừarau xanh được chế biến sạch sẽ. Hạn chế ăn mặn, Phòng_ngừaăn nhiều đồ ngọt, thức ăn dầu mỡPhòng_ngừa và duy trì cân nặng phù hợp. Chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng để hỗ trợ trong quá trình điều trị bệnh Phương pháp phòng ngừa u nang màng nhệnBệnh_lý hiệu quả Không có phương pháp nào phòng ngừa u nang màng nhệBệnh_lýu nang màng nhện.Bệnh_lý Vì vậy hãy tới thăm khám và nghe tư vấn từ bác sĩ nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh u nang màng nhệnBệnh_lý hoặc một tình trạng nào đó (chẳng hạn như viêm màng nhện) Bệnh_lýcó thể làm tăng nguy cơ của bạn. Thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm hoặc khi cơ thể có các triệu chứng bất thường nào như: Đau đầuTriệu_chứng , mất thăng bằng, Triệu_chứngảnh hưởng thị lực,Triệu_chứng... lập tức kiểm tra để có thể phát hiện sớm tình trạng bệnh.
182. article_0192
U men xương hàm: Bệnh_lýBệnh ung thưBệnh_lý hiếm gặp nhưng khó phát hiện ## Giới thiệu U men xương hàmBệnh_lý là gì? U men xương hàmBệnh_lý là khối u có nguồn gốc từ tế bào tạo men. Đa số các trường hợp là u lành tính tuy nhiên có thể tiến triển thành dạng ác tính như u men xương hàm ác tínhBệnh_lý hoặc ung thư biểu mô nguyên bào tạo men. Bệnh_lýU men xương hàmBệnh_lý có thể lây lan cục bộ và xâm lấn các mô xung quanh ở hàmBộ_phận_cơ_thểkhoangBộ_phận_cơ_thể miệng. Chúng có thể lây lan đến xương và có thể xâm lấn các mô mềm nếu có đủ thời gian. Tuy nhiên vì u men xương hàmBệnh_lý thường là khối u lành tính nên khả năng di căn hạch, đến các cơ quan ở xa hiếm khi xảy ra. Ước tính u men xương hàm ác tínhBệnh_lý chỉ chiếm chưa đến 1% tổng các trường hợp được chẩn đoán u men xương hàm.Bệnh_lý U men xương hàmBệnh_lý phổ biến ở hàmBộ_phận_cơ_thể dưới hơn so với hàmBộ_phận_cơ_thểhàm trênBộ_phận_cơ_thểhàmBộ_phận_cơ_thể trước. U men xương hàmBệnh_lý thường xuất hiện ở vùng răng cốiBộ_phận_cơ_thể lớn thứ ba (răng khôBộ_phận_cơ_thển), nơi tế bào tạo men còn tồn tại. Các khối uNguyên_nhân này thường phát triển chậm, có tính chất phá hủy do đó có thể dẫn đến bệnh lý khác nghiêm trọng và cần điều trị bằng phẫu thuậĐiều_trịt. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh U men xương hàmBệnh_lý U men xương hàmBệnh_lý tiến triển rất chậm, bạn có thể mắc bệnh trong 10 đến 20 năm trước khi phát hiện bởi bác sĩ. U có thể gây biến dạng khuôn mặt và hàm của bạn hoặc gây ra nhiều tình trạng bất lợi cho răng của bạn. Ảnh hưởng đến mặt và hàm Bạn sẽ thấy bị sưng tấy ở hàm trênTriệu_chứng hoặc hàm dBộ_phận_cơ_thểưới, xảy ra ở một bên mặt làm mặt bạn mất cân xứng. Nếu bạn thường xuyên đi khám nha khoa hai lần mỗi năm, bác sĩ có thể phát hiện tình trạng này sớm hơn trước khi bệnh biểu hiện rõ ràng. Đôi khi các khối uNguyên_nhân phát triển lớn quá mức khiến mặt bạn giống như đang đang nhét một quả đào hay quả bóng nhỏ vào trong miệng. U men xương hàmBệnh_lý có thể khiến bạn khó cử động hàmTriệu_chứng của mình. Ảnh hưởng đến răng U men xương hàmBệnh_lý có thể gây hiện tượng phá hủy chân răng, bạn có thể cảm thấy đau răngTriệu_chứng . Răng lung lay, Triệu_chứngcảm giác lỏng lẻo như bạn lung lay răng sữa khi những chiếc răng đó đã sẵn sàng rụng. Bạn thấy những đốm màu đỏ hoặc hồng trên răng. Răng của bạn dễ bị sứt mẻTriệu_chứngvỡ. Triệu_chứngNướu đỏ, Triệu_chứngsưng nướuTriệu_chứng . MôiTriệu_chứng và/hoặc cằm có cảm giác tê. U men xương hàmBệnh_lý cũng có thể gây loétTriệu_chứng niêm mạc miệng do khối uNguyên_nhân chèn ép, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Bệnh ban đầu có thể chỉ biểu hiện với tình trạng đau răng KhácTriệu_chứng Trong một số trường hợp hiếm gặp, u có thể phát triển lớn đến mức chặn đường thở của bạn gây tình trạng khó thởTriệu_chứng , khó khănTriệu_chứng khi há và ngậm miệng hoặc ảnh hưởng đến việc hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn của ban. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh U men xương hàmBệnh_lý Các biến chứng của u men xương hàmBệnh_lý thường do sự xâm lấn tại chỗ hoặc di căn xa. Bệnh có thể gây biến dạng hàm trên và hàmBộ_phận_cơ_thể dưới tiến triển dần đến biến dạng, đauTriệu_chứngsai khớp cắTriệu_chứngn. Biến chứng nghiêm trọng khác có thể bao gồm gãy xương hàmTriệu_chứng do khối uNguyên_nhân làm suy yếu cấu trúc xương. Khi nào cần gặp bác sĩ? U men xương hàmBệnh_lý có thể được phát hiện sớm mà chưa biểu hiện triệu chứng gì khi bạn đi khám răng định kỳ. Khi bệnh có biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào hãy đến gặp bác sĩ nha khoa ngay. Ngoài ra bệnh cũng có thể tái phát trên những người có tiền sử mắc bệnh u xương hàmBệnh_lý dù đã điều trị với phẫu thuật, Điều_trịdo đó hãy đi khám định kỳ mỗi năm một lần trong 5 năm sau phẫu thuậtĐiều_trị để theo dõi và phát hiện sớm tình trạng tái phát nếu có. Nếu bạn có các triệu chứng dưới đây, hãy gọi cấp cứu ngay: Sốt cao, Triệu_chứngtrên 38 độ C; Đau răngTriệu_chứng không đáp ứng với thuốc giảm đau do bác sĩ kê đơn; Hàm sưng tấyTriệu_chứngtiết dịch nhiều; Triệu_chứngKhó thở. Triệu_chứngChảy máuTriệu_chứng không kiểm soát được trong miệng hoặc từ hàm. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh U men xương hàmBệnh_lý U men xương hàmBệnh_lý xảy ra khi tế bào tạo men tiếp tục phát triển ngay cả khi menBộ_phận_cơ_thể răng của bạn đã hình thành. Các nhà nghiên cứu đến nay vẫn chưa chắc chắn nguyên nhân chính xác gây ra u men xương hàmBệnh_lý và tại sao bạn lại mắc bệnh. Tuy nhiên một loạt các giả thuyết đã được các nhà nghiên cứu đưa ra nhưng sự liên quan với tình trạng u men xương hàmBệnh_lý vẫn còn mơ hồ. Bao gồm: Nghiên cứu gần đây đã phát hiện rằng đột biến gen BRAF V600ENguyên_nhân thường gặp ở các trường hợp u men xươngBệnh_lýu men xương hàm, Bệnh_lýcho thấy vai trò quan trọng của con đường tín hiệu MAPKNguyên_nhân trong sự phát triển của u men. Bệnh_lýDi truyền: Có mối liên hệ giữa những thay trong gen với tình trạng xuất hiện u men xương hàm.Bệnh_lý Sự thay đổi trong di truyền này có thể là nguyên nhân khiến tế bào tạo men tiếp tục phát triển. Bệnh nướu răngBệnh_lý hoặc viêm nướuBệnh_lý ảnh hưởng đến nướu răng của bạn không được điều trị khỏi. Nhiễm virus. Nguyên_nhânChấn thương hàm. Chấn thương vùng hàm có thể là nguyên nhân gây u men xương hàmBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc bệnh U men xương hàm? Bệnh_lýU men xương hàm?Bệnh_lý Các nhà nghiên cứu ước tính rằng mỗi năm cứ 1 triệu người thì có 1 người được chẩn đoán mắc u men xương hàm.Bệnh_lý Khoảng 2% trường hợp mắc u men xương hàm ác tính.Bệnh_lý Bệnh có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau tuy nhiên thường ảnh hưởng đến những người từ 20 đến 40 tuổi. Chúng không biển ở trẻ em dưới 10 tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh U men xương hàmBệnh_lý Các nhà nghiên cứu nhận thấy bệnh phổ biến ở nam giới nhiều hơn nữ giới, người da đen mắc bệnh nhiều hơn người da trắng và một số gen nhất định dường như đóng vai trò trong việc hình thành bệnh. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh U men xương hàmBệnh_lý U men xương hàmBệnh_lý thường không có triệu chứng cho đến khi bạn thấy sưng tấy trong miệngTriệu_chứng hoặc ở mặt. Nha sĩ có thể phát hiện ra u men xương hàmBệnh_lý tình cờ trên phim X-quang hàmChẩn_đoán khi bạn đi khám răng định kỳ. Hoặc khi bệnh tiến triển gây ra các triệu chứng. Một số xét nghiệm được chỉ định bổ sung giúp chẩn đoán gồm: X-quang hàmChẩn_đoán trên và hàm dướBộ_phận_cơ_thểhàm dưới: Bộ_phận_cơ_thểGiúp xác định vị trí chính xác, kích thước u và tình trạng lan rộng của chúng. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT-scan) Chẩn_đoán: Là phương tiện phổ biến nhất dùng để chẩn đoán, hình ảnh bong bóng xà phòng, giãn nở xương và tiêuBộ_phận_cơ_thể chân răng giúp bác sĩ nghĩ đến chẩn đoán u men xương hàm.Bệnh_lý Sinh thiết để lấy tế bào, mô hoặc khối u để xác định xem đây là uBệnh_lý lành tính hay ác tính để lên kế hoạch điều trị. Phương pháp điều trị bệnh U men xương hàmBệnh_lý Phương pháp điều trị chủ yếu hiện nay là cắt bỏ khối u và một số mô lân cận. Có nhiều phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị khác nhau. Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuậtĐiều_trị sẽ phụ thuộc vào các đặc điểm của u men xương hàmBệnh_lý gồm: U có khả năng lây lan hay không, có tái phát trở lại sau điều trị phẫu thuậtĐiều_trị hay không, tình trạng sức khỏe chung hiện nay của bạn và phẫu thuậtĐiều_trị sẽ ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng cuộc sống của bạn. Phẫu thuật u men xương hàmBệnh_lý gồm hai loại là phẫu thuật bảo tồnĐiều_trị hoặc cắt bỏ triệt để. Điều_trịTrong phương pháp phẫu thuật bảo tồn, Điều_trịbác sĩ sẽ loại bỏ khối u và một lượng nhỏ mô và xương khỏe mạnh. Tuy nhiên do tỷ lệ tái phát được báo cáo lên tới 70% do việc cắt bỏ không hoàn toàn nên phương pháp phẫu thuật cắt bỏ triệt đểĐiều_trị được ưu tiên hơn. Trong phẫu thuật cắt bỏ triệt để, Điều_trịbác sĩ sẽ loại bỏ một mảng lớn mô và xương khỏe mạnh để giảm nguy cơ tái phát u men xương hàm.Bệnh_lý Những trường hợp phẫu thuật cắt bỏ triệt đểĐiều_trị thường sẽ được phẫu thuậtĐiều_trị tái tạo thay thế mô và xương khỏe mạnh đã bị cắt bỏ, tránh ảnh hưởng đến chất lượng sống của bạn. Nếu bạn phẫu thuật u men xương hàm, Bệnh_lýbạn cần được điều trị hỗ trợ với chuyên gia ngôn ngữ trị liệu và bác sĩ dinh dưỡng vì sau phẫu thuậtĐiều_trị bạn sẽ gặp khó khăn trong việc ăn uống. Bác sĩ có thể cân nhắc đến việc cho ăn qua đường ruột hoặc đường truyền tĩnh mạch. Vì nhiều u men xương hàmBệnh_lý có thể tái phát nhiều năm sau khi bạn phẫu thuậĐiều_trịt. Do đó bác sĩ sẽ yêu cầu bạn tái khám định kỳ mỗi năm một lần trong vòng 5 năm để theo dõi và phát hiện sớm tình trạng tái phát. Khám nha định kỳ dù đã được phẫu thuậtĐiều_trị để điều trị ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh U men xương hàmBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TáiPhòng_ngừa khám định kỳ mỗi năm một lần trong vòng 5 năm sau phẫu thuậĐiều_trịt. Không sử dụng chất kích thích như thuốc lá, rượu, đồ uống có cồPhòng_ngừan. Ngủ đủ giấc, Phòng_ngừatránh thức khuya.Phòng_ngừa Giữ một tinh thần thoải mái, tránh lo lắng. Vận động vừa phải không nằm một chỗ quá lâu. Xoay trở mỗi 2 giờ nếu bạn phải nằm một chỗ. Phòng_ngừa cao gối đầu giường để phòng ngừa hít sặc. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ dinh dưỡng. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc ăn uống, hãy ưu tiên những thực phẩm lỏng, dễ tiêu hóa nhưng vẫn phải đầy đủ chất. Tránh các thức ăn cứngPhòng_ngừa có thể gây tổn thương nướu. Uống ít nhất 2 lít nướPhòng_ngừac. Hãy liên hệ với bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn xây dựng chế độ ăn hợp lý. Nên ăn các thức ăn lỏng, Phòng_ngừaNên ăn các thức ăn lỏng, dễ tiêu hóPhòng_ngừaa Phương pháp phòng ngừa bệnh U men xương hàmBệnh_lý hiệu quả Cách để phòng ngừa bạn phát triển u men xương hàmBệnh_lý đầu tiên là duy trì răng miệng khỏe mạnh bằng cách: Khám nha sĩ mỗi 6 tháng một lần để kiểm tra và sàng lọc ung thư miệng.Bệnh_lý Chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế các thức ăn cứngPhòng_ngừa gây tổn thương niêm mạc miệng. Chăm sóc tốt các vết thương ở miệng hoặc ở hàm của bạn. VệPhòng_ngừa sinh răng miệng đúng cách, đánh răng ít nhất 2 lần một ngày, sử dụng bàn chải mềm tránh gây tổn thương cho khoang miệng. Theo dõi và phát hiện sớm các bất thường trong hàmBộ_phận_cơ_thể và ở mặt.Bộ_phận_cơ_thể
183. article_0193
Động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý là gì? Những điều cần biết về động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý ## Giới thiệu Động kinh thùy thái dươngBệnh_lý là bệnh động kinh khởi phát ở vùng thùy thái dương trong não. Mỗi người đều có hai thùy thái dương, mỗi thùy ở hai bên đầu phía sau trên thái dương (gần tai và thẳng hàng với mắt). Động kinh thuỳ thái dương là loại động kinh cục bộ phổ biến nhất. Khoảng 60% số người bị động kinh cục bộBệnh_lý thuộc loại động kinh thuỳ thái dương. Có hai loại động kinh thuỳ thái dương: Động kinh thùy thái dương giữaBệnh_lý (Mesial temporal lobe epilepsy): Khoảng 80% các cơn động kinh ở thùy thái dương khởi phát ở thùy thái dương giữa, với các cơn động kinh thường khởi phát tại chỗ hoặc gần hồi hải mã. Có một hồi hải mã ở mỗi thùy thái dương, Bộ_phận_cơ_thểnơi kiểm soát trí nhớ và học tập. Động kinh thuỳ thái dương giữaBệnh_lý là dạng động kinh phổ biến nhất. Động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lýĐộng kinh thuỳ thái dương bên: Bệnh_lýTrong loại động kinh thuỳ thái dương này, cơn động kinh khởi phát ở phần bên ngoài của thùyBộ_phận_cơ_thể thái dương. Loại động kinh thuỳ thái dương này rất hiếm gặp và chủ yếu là do nguyên nhân di truyền hoặc do tổn thương như khối u, Nguyên_nhândị tật bẩm sinh, Nguyên_nhânbất thường mạch máuNguyên_nhân hoặc các bất thường khác ở thùy thái dương. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý Các triệu chứng phụ thuộc vào cách cơn động kinh của bạn khởi phát. Bạn có thể có tiền triệu trước cơn động kinh ở thùy thái dương. Tiền triệu là một cảm giác bất thường mà bạn cảm thấy trước khi cơn động kinhTriệu_chứng bắt đầu. Không phải ai cũng có cảm giác tiền triệu này. Tiền triệu là một phần của cơn động kinh khu trú, Bệnh_lýcó nghĩa là bạn tỉnh táo và nhận thức được khi các triệu chứng xảy ra. Chúng thường kéo dài từ vài giây đến hai phút. Những cảm giác bạn có thể cảm nhận được khi có tiền triệu, bao gồm: Cảm giác quen thuộc, mộtTriệu_chứng ký ức hay cảmTriệu_chứng giác xa lạ. Cảm giác sợ hãi, hoảng loạnTriệu_chứng hoặc lo lắng đột ngột; Triệu_chứnggiận dữ, Triệu_chứngbuồnTriệu_chứng hay vui. Cảm giác nôn nao dâng lên trong bụng (cảm giác đau quặn ruộtTriệu_chứng khi đi tàu lượn siêu tốc). Thay đổi thính giác, thịBộ_phận_cơ_thể giác, khứuBộ_phận_cơ_thể giác, vịBộ_phận_cơ_thể giác hoặc xúcBộ_phận_cơ_thể giác. Đôi khi, cơn động kinh thùy thái dươngBệnh_lý tiến triển thành một loại động kinh khác, chẳng hạn như cơn động kinh suy giảm nhậnBệnh_lý thức khu trú. Trong cơn động kinh này, bạn sẽ mất nhận thức trong khoảng 30 giây đến 2 phút. Các triệu chứng của cơn động kinh suy giảmBệnh_lýcơn động kinh suy giảm nhận thứcBệnh_lý khu trú bao gồm: Nhìn chằm chằmTriệu_chứng vào khoảng không hoặc một cái nhìn trống rỗng. Các hành vi và chuyển động lặp đi lặp lại (được gọi là tựTriệu_chứngtự động hóa) Triệu_chứngcủa bàn tay (chẳng hạn như bồn chồn, cử động), mắtBộ_phận_cơ_thể (chớp mắtTriệu_chứng quá mức) và miệngBộ_phận_cơ_thể (bặm môi, nhai, Triệu_chứngnuốt)Triệu_chứng. Lú lẫn.Triệu_chứng Lời nói bất thường; Triệu_chứngkhả năng phản ứng và giao tiếp với người khác bị thay đổi. Mất khả năng nói, Triệu_chứngđọc hoặc hiểu lời nói trong thời gian ngắn. Trong một số ít trường hợp, cơn động kinh thùy thái dươngBệnh_lý có thể phát triển thành cơn động kinh co cứngTriệu_chứngco giật toàn thể. Triệu_chứngTrong cơn động kinh co cứngTriệu_chứng - co giật toàn thể, Triệu_chứngtoàn bộ cơ thể bạn cứng đờTriệu_chứngco giậtTriệu_chứng kèm theo mất nhận thức.Triệu_chứng Đôi khi, bạn mất kiểm soát bàng quang hoặc cắn vào lưỡiTriệu_chứng khi bị co giật.Triệu_chứng Cơn động kinh này ảnh hưởng đến cả hai bên não của bạn và còn được gọi là chứngBệnh_lýchứng co giậtBệnh_lý (convulsion)Bệnh_lý. Nó từng được biết đến như một cơn động kinhTriệu_chứng lớn. Đột ngột thay đổi cảm xúc có thể là tiền triệu của động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn bị động kinhTriệu_chứng hoặc nghĩ rằng mình có thể bị động kinh, Triệu_chứngbạn nên đến gặp bác sĩ. Nếu bạn đã được chẩn đoán bị động kinh thùy thái dương, Bệnh_lýhãy gọi cho bác sĩ nếu: Cơn co giậtTriệu_chứng của bạn kéo dài hơn 5 phút; Cơn co giật thứ haiTriệu_chứng ngay sau cơn đầu tiên; Số lượng và mức độ nghiêm trọng của cơn động kinhTriệu_chứng của bạn tăng lên; Bạn gặp các triệu chứng mới; Bạn bị phát banTriệu_chứng , da phồng rộpTriệu_chứng hoặc các tác dụng phụ mới khác; Quá trình phục hồi của bạn sau cơn động kinhTriệu_chứng chậm hơn bình thường hoặc chưa hoàn toàn. ## Nguyên nhân Nguyên nhân gây động kinh thùy thái dươngBệnh_lý bao gồm: Không rõ nguyên nhân (chiếm khoảng 25% các cơn động kinh thùy thái dương). Tổn thương tế bào não, dẫn đến sẹo ở thùy thái dương (được gọi là xơ cứng thái dương giữaTriệu_chứng hoặc xơ cứng vùng đồi thị)Triệu_chứng. Những bất thường về não xuất hiện ngay từ khi sinh ra, bao gồm u mô thừaNguyên_nhân và dị tật phát triển vỏ não. Chấn thương não do té ngã, tai nạn giao thông hoặc bất kỳ cú đánh nào vào đầu. Nhiễm trùng não, Bệnh_lýbao gồm áp xe não, Bệnh_lýviêm màng nãoBệnh_lý , viêm nãoBệnh_lýhội chứng suy giảm miễn dịchBệnh_lý mắc phải (AIDS)Bệnh_lý. Tình trạng não và các bất thường ở mạch máu não, Bộ_phận_cơ_thểbao gồm khối u nNguyên_nhânkhối u não, Triệu_chứngđột quỵTriệu_chứng , mất trí nhớTriệu_chứngcác mạch máu bấtTriệu_chứng thường, chẳng hạn như dịBệnh_lýdị dạng động tĩnh mạch. Bệnh_lýYếu tố di truyền (tiền căn gia đình) hoặc độtNguyên_nhân biến gen. Chấn thương não có thể là nguyên nhân của động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải động kinh thuỳ thái dương? Bệnh_lýBất kỳ ai, thuộc bất kỳ chủng tộc hay giới tính nào, đều có thể mắc bệnh động kinh.Bệnh_lý Động kinh thùy thái dươngBệnh_lý thường bắt đầu từ 10 đến 20 tuổi, mặc dù nó có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý Các yếu tố có thể dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh động kinh thùy thái dươngBệnh_lý bao gồm: Bị co giật kéo dàiTriệu_chứng (trạng thái động kinh) hoặc co giậtTriệu_chứng do sốt caoTriệu_chứng . Khoảng 66% số người mắc động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý có tiền căn sốt co giật, Triệu_chứngthường xảy ra ở thời thơ ấu. Tuy nhiên, hầu hết những người bị co giậtTriệu_chứng do sốt đều không phát triển bệnh động kinh thuỳ thái dươBệnh_lýng. Có vấn đề về cấu trúc ở thùy thái dương, chẳng hạn như khối uNguyên_nhân hoặc dị tật não. Bị chấn thương não thời thơ ấu, bao gồm chấnTriệu_chứng thương đầu dẫn đến mất ý thức, Triệu_chứngchấn thương nãoTriệu_chứng khi sinh hoặc nhiễm trùng nãoBệnh_lý (như viêm màng não)Bệnh_lý. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý Bác sĩ có thể chẩn đoán cơn động kinh thùTriệu_chứngy thái dương từ mô tả chi tiết về cách cơn động kinh xảy ra. Người ta thường gợi ý rằng nhân chứng (người chứng kiến) sẽ mô tả các cơn động kinh vì họ có thể nhớ lại những gì đã xảy ra tốt hơn. Hình ảnh học được sử dụng để chẩn đoán bệnh là chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI) Chẩn_đoánBộ_phận_cơ_thểo. Các bác sĩ tìm kiếm những bất thường về não đặc trưng liên quan đến bệnh động kinh thùy thái dươBệnh_lýng. Bác sĩ cũng đề nghị đo điện não đồChẩn_đoán (EEG)Chẩn_đoán, để xem hoạt động điện của nBộ_phận_cơ_thểão. Đo điện não đồChẩn_đoán hỗ trợ chẩn đoán động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý Phương pháp điều trị động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý hiệu quả Thông thường những người bệnh động kinh thùy thái dươngBệnh_lý đều đáp ứng tốt với thuốc chống động kinh.Điều_trị Tuy nhiên, những loại thuốc này có nhiều tác dụng phụ, có thể như mệt mỏi, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứngtăng câTriệu_chứngn. Chúng cũng có thể gây trở ngại cho các loại thuốc khác, chẳng hạn như thuốc tránh thaiTên_thuốc . Ít nhất một phần ba số người bị động kinh thùy thái dươngBệnh_lý không đáp ứng với thuốc đơn thuần và cần các biện pháp can thiệp y tế khác để điều trị chứng rối loạn của họ. Phẫu thuậtĐiều_trị là một phương pháp điều trị phổ biến khác cho những người bị động kinh thùy thái dươBệnh_lýng. Nó được sử dụng để loại bỏ hoặc giảm số cơn động kinhTriệu_chứng mà người bệnh gặp phải. Tuy nhiên, tất cả các cuộc phẫu thuậtĐiều_trị đều có rủi ro và một cuộc phẫu thuậtĐiều_trị không thành công có thể gây ra các vấn đề về thần kinh. Các loại can thiệp y tế khác được sử dụng để điều trị bệnh động kinh thùy thái dươngBệnh_lý bao gồm: Kích thích dây thần kinh phế vịĐiều_trị : Một thiết bị kích thích được cấy vào ngực dưới xương đòn bằng dây từ máy kích thích nối với dây thần kinh phế vị ở cổ có thể giúp giảm tần suất và cường độ các cơn động kinh. Điều biến thần kinh đáp ứngĐiều_trị (Responsive neurostimulation)Điều_trị: Thiết bị này nhằm phát hiện các cơn động kinh và gửi một kích thích điện đến khu vực xảy ra cơn động kinhTriệu_chứng để ngăn chặn nó. Kích thích não sâuĐiều_trị (Deep brain stimulation)Điều_trị: Đây là một phương pháp điều trị thử nghiệm liên quan đến việc cấy các điện cực vào đồi thị. Bộ_phận_cơ_thểNhững điện cực này phát ra tín hiệu điện làm ngừng cơn động kinh. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt cho người bệnh động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý có thể bao gồm các yếu tố sau: ĐiềuPhòng_ngừa chỉnh giấc ngủ: Cố gắng duy trì một giấc ngủ đều đặn và đủ giấc để giảm căng thẳng và tăng cường sức khỏe tổng thể. HạnPhòng_ngừa chế thức khuya và thiết lập một lịch trình ngủ hợp lý. Quản lý căng thẳng: Phòng_ngừaCăng thẳng và áp lực có thể làm tăng nguy cơ khởi phát cơn động kiTriệu_chứngnh. Tìm hiểu các phương pháp giảm căng thẳng như yoga, thiền định, thể dục, hoạt động ngoại khóa hoặc bất kỳ hoạt động thú vị nào giúp giảm căng thẳng. Hạn chế tiếp xúc với cácPhòng_ngừaHạn chế tiếp xúc với các tác nhân kích thích: Phòng_ngừaCác chất kích thích như cafein, thuốc lá, rượu và các chất kích thích khác có thể gây kích thích não và tăng nguy cơ khởi phát cơn động kinh. Hạn chế hoặc tránh tiếp xúc với những chất nàPhòng_ngừay. Tuân thủ đúng liều thuốc: Phòng_ngừaUống thuốcPhòng_ngừa theo hướng dẫn của bác sĩ và đảm bảo tuân thủ đúng liều và lịch trình. Không ngừng dùng thuốcPhòng_ngừa hoặc điều chỉnh liều thuốc mà không có sự hướng dẫn của chuyên gia y tế. ThamPhòng_ngừa gia vào hoạt động thể chất: Thực hiện một chế độ tập luyện đều đặn và phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn. TậpPhòng_ngừa thể dục có thể giúp giảm căng thẳng, cải thiện tâm trạng và tăng cường sức khỏe tổng thể. Lưu ý rằng chế độ sinh hoạt cho người bệnh động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể của từng người. Luôn tìm kiếm lời khuyên từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để nhận được hướng dẫn và quản lý tốt tình trạng của bạn. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý có thể tuân theo các nguyên tắc chung về dinh dưỡng lành mạnh và duy trì sự cân bằng dinh dưỡng. Dưới đây là một số lời khuyên: Ưu tiên các loại thực phẩmPhòng_ngừa tốt cho não: Bao gồm các thực phẩm giàu chất béo omega-3 như cá hồi, cá mackerel, hạt chia, hạt lanh và dầu ô liu. Các chất béo omega-3 có thể có lợi cho sức khỏe não bộ. Cung cấp đủ chất xơ: Phòng_ngừaTăng cường tiêu thụ các nguồn chất xơ như rau xanh, quả tươi, hạt và ngũ cốc nguyên hạt. Chất xơ có thể giúp duy trì sự cân bằng đường huyết và hỗ trợ sức khỏe tổng thể. Đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng: Bao gồm các nhóm thực phẩm như rau xanh lá, trái cây, nguồn protein lành mạnh như thịt gà, cá, đậu và hạt. Hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa chất béo bão hòa và đườPhòng_ngừang. Hạn chế các chất kích thích: Phòng_ngừaCác chất kích thích như cafein và thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ khởi phát cơn động kiTriệu_chứngnh. Hạn chế tiêu thụ các loại thức uống chứa cafein và tránh thuốc lá. Phòng_ngừaPhương pháp phòng ngừa động kinh thuỳ thái dươngBệnh_lý hiệu quả Không có thuốc hoặc phương pháp điều trị nào có thể ngăn ngừa bệnh động kinh.Bệnh_lý Tuy nhiên, vì một số cơn động kinh phát triển từ các sự kiện sức khỏe khác, ví dụ, do chấn thương não, đau thắt ngựcTriệu_chứngđột quỵTriệu_chứng , bạn có thể thực hiện một số biện pháp phòng ngừa để giảm nguy cơ xuất hiện cơn động kiTriệu_chứngnh. Để giảm nguy cơ chấn thương sọ não, hãy luôn thắt dây an toànPhòng_ngừa khi lái xe, đội mũ bảo hiểmPhòng_ngừa khi đi xe đạp, dọn dẹp sàn nhà và dây điện để tránh té ngã. Để giảm nguy cơ đột quỵ, hãy áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh (chẳng hạn như chế độ ăn Địa Trung Hải), duyPhòng_ngừa trì cân nặng khỏe mạnh, tập thể dục thường xuyênPhòng_ngừakhông hút thuốc lá. Phòng_ngừaTập thể dụcPhòng_ngừa thường xuyên để ngăn ngừa nguy cơ động kinh thuỳ thái dương
184. article_0194
Những điều cần biết về bệnh rễ thần kinhBệnh_lý ## Giới thiệu Bệnh rễ thần kinhBệnh_lý là gì? Cột sống là một cấu trúc xếp chồng lên nhau tạo thành từ 33 đốt sống được giữ cố định bởi các cơ, dây chằng và gân. Dây thần kinh sau khi thoát ra khỏi cột sống sẽ đến các vùng khác nhau của cơ thể nhằm chi phối vận động và cảm giác của vùng đó như tayBộ_phận_cơ_thểchâBộ_phận_cơ_thển. Giữa các đốt sống là phần đĩa đệm giúp giảm tình trạng cọ xát giữa các đốt sống khi bạn vận động. Bệnh rễ thần kinhBệnh_lý là một thuật ngữ chung dùng để chỉ các triệu chứng do tổn thương rễ thần kinh. Bệnh xảy ra khi dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể cột sống bị chèn ép tại nơi dây thần kinh thoát ra khỏi cột sống. Khi chấn thương xảy ra, các đĩa đệm này có thể bị tổn thương hoặc viêm, gây chèn ép hoặc kích thích rễ thần kinh gần đó. Tùy thuộc vào vị trí rễ thần kinh bị chèn ép, người ta chia bệnh rễ thần kinhBệnh_lý thành ba loại: Bệnh lý rễ thần kinh cổ; Bệnh_lýBệnh lý rễ thần kinh ngực; Bệnh_lýBệnh lý rễ thần kinh thắt lưngBệnh_lý (thường gặp nhất là đau thần kinh tọa)Triệu_chứng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh rễ thần kinhBệnh_lý Tùy thuộc vào vị trí rễ thần kinh bị tổn thương mà biểu hiện mỗi người sẽ khác nhau. Bệnh lý rễ thần kinh cổBệnh_lý Xảy ra khi rễ thần kinh cổBộ_phận_cơ_thể hoặc phần lưng trên bị chèn ép. Các triệu chứng gồm: Đau dữ dội ở cổTriệu_chứng có thể lan xuống vai, lưngBộ_phận_cơ_thể trên hoặc tay; Yếu cơ tay. Triệu_chứngBệnh lý rễ thần kinh ngựcBệnh_lý Bệnh rễ thần kinh ngựcBệnh_lý xảy ra khi rễBộ_phận_cơ_thể thần kinh bị chèn ép hoặc kích thích ở vùng giữa lưng. Đây là bệnh lý hiếm gặp có thể bị chẩn đoán nhầm là biến chứng bệnh zona, tim, Bộ_phận_cơ_thểbụngBộ_phận_cơ_thể hoặc túi mậBộ_phận_cơ_thểtúi mật.Bộ_phận_cơ_thể Các triệu chứng liên quan đến bệnh rễ thần kinhBệnh_lýbệnh rễ thần kinh ngựcBệnh_lý gồm: Đau rátTriệu_chứng hoặc đau nhức ở xương sườn, Triệu_chứngbên hông hoặc bụng; Bộ_phận_cơ_thểĐau theo dải; Triệu_chứngTriệu_chứngchâm chích. Triệu_chứngBệnh lý rễ thần kinh thắt lưngBệnh_lý Thường gặp nhất là đauTriệu_chứngđau thần kinh tọaTriệu_chứng . Các triệu chứng bao gồm đauTriệu_chứngtê vùng thắt lưng, Triệu_chứngmông, Bộ_phận_cơ_thểchân có khi đến bàn chân và thường nặng hơn khi bạn ngồi lâu hoặc đi bộ trong thời gian dài. Trong một số trường hợp, các dây thần kinh có thể ảnh hưởng đến ruộtBộ_phận_cơ_thểbàng quangBộ_phận_cơ_thể có thể bị chèn ép dẫn đến rối loạn ruột và bàng quang không tự chủ hay mất kiểm soát. Các triệu chứng gợi ý khác có thể xuất hiện: Đau nhói tăngTriệu_chứng khi hắt hơi hoặc ho; Triệu_chứng hoặc yếu chânTriệu_chứng hoặc bàn chân; Triệu_chứngThay đổi cảm giácTriệu_chứng hoặc phản xạ. Triệu_chứngRễ thần kinhBệnh_lý có thể gây đau nhóiTriệu_chứng tăng khi hắt hơiTriệu_chứng hoặc hoTriệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy đến gặp bác sĩ khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào ở trên để được chẩn đoán chính xác bệnh cũng như loại trừ các bệnh lý nguy hiểm. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh rễ thần kinhBệnh_lý Bất kỳ tình trạng nào gây chèn ép hoặc kích thích rễ thần kinh cột sống đều có thể gây bệnh rễ thần kinh, Bệnh_lýgồm: Chấn thương (té ngã, tai nạn giao thông); Thoát vị đĩa đệmTriệu_chứng ; Gai xương; Triệu_chứngVẹo cột sốngTriệu_chứng ; Trượt đốt sống; Triệu_chứngHẹp ống ống; Triệu_chứngUTriệu_chứng hoặc laoBệnh_lý cột sống. Bạn cũng có thể mắc bệnh rễ thần kinhBệnh_lý mà không có nguyên nhân trực tiếp nào mà do sự già đi. Khi bạn già đi, do tình trạng thoái hóa cột sống , xươngBộ_phận_cơ_thểđĩa đệmBộ_phận_cơ_thể ở cột sống sẽ dễ bị thay đổi hình dạng và giảm sự linh hoạt. Sự thoái hóa và suy yếu này có thể khiến cột sống của bạn dịch chuyển đủ để chèn ép dây thần kinh. Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân thường gặp hiện nay ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc bệnh rễ thần kinhBệnh_lý Bệnh rễ thần kinhBệnh_lý có thể xuất hiện ở bất kỳ ai nhưng thường phổ biến nhất ở những người trên 50 tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh rễ thần kinhBệnh_lý Dưới đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh rễ thần kinh: Bệnh_lýThường xuyên mang vác vật nặng sai tư thế; Hút thuốc láNguyên_nhân ; Chuyển động lặp đi lặp lại trong thời gian dài. Mang vác nặng là yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh rễ thần kinhBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh rễ thần kinhBệnh_lý Bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh rễ thần kinhBệnh_lý dựa vào các triệu chứng, khám lâm sàng và các xét nghiệm. Tùy vào biểu hiện triệu chứng mà bác sĩ sẽ định hướng vị trí tổn thương là rễ thần kinh cổ, Bộ_phận_cơ_thểrễ thần kinh ngựcBộ_phận_cơ_thể hay rễ thần kinh thắt lưBộ_phận_cơ_thểng. Mỗi vị trí tổn thương sẽ có cách khám lâm sàng và các nghiệm pháp phù hợp. Bao gồm đánh giá tình trạng cột sống (cong, vẹo hay gù), các đốt sống có liên tục hay không, dấu bậc thang; các nghiệm pháp được thực hiện nhằm đánh giá xem có thật sự rễ dây thần kinhBộ_phận_cơ_thể đang bị chèn ép hoặc kích thích không. Một số xét nghiệm cần thực hiện để hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân: X-quangChẩn_đoán : Phát hiện tình trạng gãy xươngTriệu_chứng , gai xương, Triệu_chứnghẹp khe đốt sốngTriệu_chứng và tình trạng loãngTriệu_chứng xương. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán (CT-scan)Chẩn_đoán: Cho hình ảnh chi tiết hơn so với X-quangChẩn_đoán và được ưu tiên trong chẩn đoán thoát vị đĩa đệm. Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: Đánh giá tình trạng tổn thương mô mềm có gây chèn ép rễ thần kinhBộ_phận_cơ_thể hay không và có tình trạng tổn thương tủy sống không. Điện cơChẩn_đoán (EMG)Chẩn_đoán: Nhằm đánh giá rễ thần kinhBộ_phận_cơ_thể nào đang tổn thương và tình trạng bệnh của bạn có do bệnh lý nào khác gây tổn thương dây thần kinh ngoài cột sống gây ra hay không như bệnh đái tháo đường.Bệnh_lý Phương pháp điều trị bệnh rễ thần kinhBệnh_lý Việc điều trị bệnh rễ thần kinhBệnh_lý sẽ phụ thuộc vào loại rễ thần kinh mà bạn đang mắc phải và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Bạn có thể không cần điều trị và triệu chứng sẽ tự cải thiện sau vài ngày hoặc vài tuần. Bệnh có thể được kiểm soát mà không cần phương pháp phẫu thuậĐiều_trịt. Không dùng thuốc Chườm nóng:Điều_trị Chườm nóng giúp giảm sưng và thư giãn các cơ bị căng, giảm tình trạng đau. Vật lý trị liệu : Gồm các bài tập kéo giãn cột sống để giảm áp lực lên rễ thần kinh. Thay đổi tư thế: Nhằm giảm tiến triển nặng thêm bệnh, ngoài ra hướng dẫn thay đổi tư thế trong sinh hoạt còn giúp phòng ngừa tái phát sau điều trị. ThuốcĐiều_trị Thuốc kháng viêm không steroidĐiều_trị (NSAIDTên_thuốcNSAIDs)Tên_thuốc: Là thuốc thường được sử dụng giúp giảm tình trạng đauTriệu_chứng mức độ trung bình trở lên. Các thuốc được sử dụng hiện nay gồm meloxicamTên_thuốc , ibuprofen,Tên_thuốc… Bạn có thể tự mua thuốcTên_thuốc giảm đau này tại các nhà thuốc. Tuy nhiên bạn không nên sử dụng thuốc này lâu dài vì có thể tăng nguy cơ viêm loét dạ dày, Bệnh_lýxuất huyết tiêu hóa,Triệu_chứngThuốc giãn cơ:Điều_trị Được chỉ định nếu bạn có tình trạng co cứng cơTriệu_chứng nhiều, thuốc giúp các cơ giãn ra làm giảm triệu chứng đau, giảm tình trạng chèn ép và kích thích rễ thần kinh. CorticosterĐiều_trịoid: Là loại thuốcTên_thuốcthuốc giảm đau kháng viêmTên_thuốc mạnh, được sử dụng dưới dạng thuốc uống hoặc tiêm trực tiếp vào vị trí tổn thương. Giảm đau thần kinhĐiều_trịđau thầnTriệu_chứng kinh như gabapentinTên_thuốcgabapentinĐiều_trị , được chỉ định khi tình trạng đauTriệu_chứng của bạn ở mức độ nặng, gây mất ngủ. Phẫu thuật Bệnh rễ thần kinhBệnh_lý rất hiếm khi được chỉ định trừ phi có chấn thương kèm theo gây nguy cơ tổn thương rễ thần kinhBộ_phận_cơ_thể không hồi phục hoặc nghi ngờ bệnh lý ác tính. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh rễ thần kinhBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Dưới đây là một số chú ý chung trong sinh hoạt đối với bệnh rễ thần kinh, Bệnh_lýtuy nhiên tùy vào những vị tổn thương cụ thể bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn kỹ hơn về cách sinh hoạt hàng ngày: KhôngPhòng_ngừa tự ý mua thuốc giảm đau hoặc uống thuốc khôngPhòng_ngừathuốcPhòng_ngừa không rõ nguồn gốc. Chú ý tư thế đúng trong đi đứng, ngồi. chú ý tư thế đúng khi bưng bê đồ. Không mang vác đồ nặPhòng_ngừang. Không hút thuốc lá. Phòng_ngừaBạn có thể tự thư và tập các bài tập cho cột sống tại nhà nhằm giãn và tăng cường sức mạnh cơ giúp giảm nguy cơ tái phát bệnh. Bạn nên tập luyện thường xuyên các bài tập này. Trong giai đoạn đau cấp, hạn chế vận động mạnh làm tổn thương thêm rễ thần kinh khiến bệnh diễn tiến nặng. Cần chú ý không tập gym quá sứcPhòng_ngừa nhất là nâng tạ. Chơi thể thaoPhòng_ngừa vừa phải, tránh tổn thương cột sống. Chườm nóng tạiPhòng_ngừa chỗ đau. Chế độ dinh dưỡng: Hãy bổ sung chế độ đầy đủ chế độ dinh dưỡng, tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ. Phòng_ngừaKhông có một chế độ dinh dưỡng nào bắt buộc cho bạn. Tuy nhiên tình trạng tăng cân và béo phì có thể làm nặng hơn tình trạng bệnh. Phương pháp phòng ngừa bệnh rễ thần kinhBệnh_lý hiệu quả Bệnh rễ thần kinhBệnh_lý sẽ xuất hiện khi bạn già đi, tuy nhiên hiện nay tỷ lệ người trẻ mắc bệnh rễ thần kinhBệnh_lý đang ngày càng gia tăng. Người trẻ nên phòng ngừa bệnh rễ thần kinhBệnh_lý tránh bệnh tiến triển nặng về sau. Thực hành tư thế đúng trong sinh hoạt: Ngồi đúng cách, Phòng_ngừakhông gù hay cong cột sống, không mang vác đồ nặng quá 10% cânPhòng_ngừa nặng,… Không giữ một tư thế trong thời gianPhòng_ngừa dài, nên xen kẽ những khoảng thời gian thư giãn. GiữPhòng_ngừa cân nặng bình thường giảm gánh nặng cho cột sống. Thực hành tư thế đúng trong sinh hoạt
185. article_0195
Viêm lưỡi gàBệnh_lý là gì? Bệnh có nguy hiểm hay không? ## Giới thiệu Viêm lưỡi gàBệnh_lý là gì? Lưỡi gàBộ_phận_cơ_thể là một cấu trúc nhìn giống một mảnh thịt nhỏ treo trên vòm miệng của bạn. Lưỡi gàBộ_phận_cơ_thể có tác dụng: Tạo nước bọt trong miệng, giúp bôi trơn vùng phía sau miệng để dễ nuốt hơn; Hướng thức ăn và nước vào cổ họng của bạn; Ngăn không cho khẩu cái mềm bị ép vào miệng khi bạn ho hoặc hắt hơi. Viêm lưỡi gàBệnh_lý là tình trạng viêm sưng lưỡi gà. Bệnh_lýKhi lưỡiBộ_phận_cơ_thể gà bị viêm sưng lêTriệu_chứngn, bạn có thể cảm thấy khó chịu và tình trạng này thường là tạm thời. Viêm lưỡi gàBệnh_lý là một tình trạng phổ biến. Nó thường xuất hiện khi các khu vực xung quanh miệng của bạn bị viêm, như họng, Bộ_phận_cơ_thểamidanBộ_phận_cơ_thể hoặc vòm miệng.Bộ_phận_cơ_thể ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm lưỡi gàBệnh_lý Các triệu chứng có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng cơ bản. Các triệu chứng viêm lưỡi gàBệnh_lý có thể gồm: Lưỡi gàTriệu_chứng có màu đỏ, sưngTriệu_chứng và to hơn bình thường; Sốt; Triệu_chứngNgứa, Triệu_chứngrátTriệu_chứng hoặc đau họng; Triệu_chứngĐốm trắng trên lưỡi gàTriệu_chứng hoặc cổ họBộ_phận_cơ_thểcổ họng; Triệu_chứngCổ họngTriệu_chứng có thể bị đauTriệu_chứngđỏ; Triệu_chứngKhó nuốtTriệu_chứng ; Ho; Triệu_chứngKhó thở; Triệu_chứngNgáy ngủ; Triệu_chứngCảm giácTriệu_chứng như có thứ gì đó mắc kẹt; Tăng sản xuất nước bọt; Triệu_chứngNhức mỏi cơ thể; Triệu_chứngHạch bạch huyết sưng.Triệu_chứng Viêm lưỡi gàBệnh_lý có thể gây ngứa, Triệu_chứngrátTriệu_chứng hoặc đau họngTriệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Viêm lưỡi gàBệnh_lý có thể tự khỏi sau vài ngày, tuy nhiên nếu bạn có bất cứ tình trạng nào dưới đây hãy đi khám bác sĩ: Các triệu chứng viêm lưỡi gàBệnh_lý diễn tiến xấu đi; Bạn bị sốt; Triệu_chứngBạn không thể ăn uống; Bạn gặp khó khăn khi nuốtTriệu_chứng hoặc thở. Triệu_chứngHoặc nếu đã bị viêm lưỡi gàBệnh_lý gần đây và các triệu chứng tái phát trở lại, hãy báo cho bác sĩ điều trị của mình. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến viêm lưỡi gàBệnh_lý Các nguyên nhân có thể dẫn đến viêm lưỡi gàBệnh_lý bao gồm: Dị ứng: Nguyên_nhânMột số chất gây dị ứng như lông thú cưng, bụi, phấn hoa hoặc một số loại thực phẩm nhất định có thể gây phản ứng dị ứng khiến lưỡi gàTriệu_chứng của bạn sưng lêTriệu_chứngn. Các triệu chứng có thể gặp gồm phát ban, Triệu_chứnghắt hơi, Triệu_chứngchảy nước mắt, Triệu_chứngchảy nước mũiTriệu_chứng hoặc nghẹt mũiTriệu_chứng . Chất kích thích môi trường: Hút thuốc láNguyên_nhân hoặc hít phải một số chất hóa học có thể gây kích thích lưỡi gà và dẫn đến viêm. Ngáy ngủ: Triệu_chứngNgáy nặngTriệu_chứng hoặc tình trạng ngưng thở khiTriệu_chứng ngủ do tắc nghẽn thường liên quan đến việc lưỡi gàTriệu_chứng bị sưngTriệu_chứng hoặc đau.Triệu_chứng (Ngủ ngáyTriệu_chứng có thể là nguyên nhân hoặc triệu chứng viêm lưỡi gà)Bệnh_lý. Một số loại thuốc: Một số tác dụng phụ của thuốc có thể khiến lưỡiTriệu_chứnglưỡi gàTriệu_chứng của bị sưng lêTriệu_chứngn. Các loại thuốc có thể gây viêm lưỡi gàBệnh_lý gồm: GlucosamineTên_thuốcGlucosamine sulfate, Tên_thuốcaspirinTên_thuốcibuprofenTên_thuốc ,… Mất nước: Đây có thể là một yếu tố gây viêm lưỡi gà. Bệnh_lýTrên thực tế, một số báo cáo cho thấy lưỡi gàTriệu_chứng bị sưngTriệu_chứng sau khi uống nhiều rượu. Nhiễm virusNguyên_nhân hoặc vi khuẩn: Nguyên_nhânMột số người bị viêm lưỡi gàBệnh_lý là triệu chứng của bệnh lý nhiễm trùng như viêm họng do liên cầu khuẩn,Bệnh_lý viêm amidan, Bệnh_lýcúm, Bệnh_lýtăng bạch cầu đơn nhânBệnh_lýcảm lạnh thông thườBệnh_lýng. Trào ngược dạ dày - thực quảnBệnh_lý (GERD)Bệnh_lý: Tình trạng nôn mạn tính hoặc trào ngược acidTriệu_chứng nghiêm trọng có thể dẫn đến kích ứng cổ họngTriệu_chứnglưỡi gà. Triệu_chứngBệnh lây truyền qua đường tình dục (STD)Nguyên_nhân: Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục như giang maiNguyên_nhânbệnhBệnh_lýbệnh lậuBệnh_lý có thể khiến lưỡiTriệu_chứnglưỡi gàTriệu_chứng của bạn bị viêm. Những người có hệ thống miễn dịch bị suy giảm do HIVNguyên_nhânherpes sinhNguyên_nhân dục có nguy cơ mắc tình trạng tưa miệngTriệu_chứng cao và có thể dẫn đến viêm sưng lưỡi gà. Bệnh_lýChấn thương: Lưỡi gàTriệu_chứng của bạn có thể bị do một số thủ thủ thuật hoặc phẫu thuậtĐiều_trị như cắt amidan.Điều_trị Viêm lưỡi gàBệnh_lý còn có thể xảy ra do đặt nội khí quản trong khi phẫu thuật gây mê toàn thân. Viêm lưỡi gàBệnh_lý do chấn thương thường tự cải thiện sau một đến hai tuần. Di truyền: Là một tình trạng hiếm gặp gọi là phù mạchBệnh_lý di truyền gây sưng lưỡi gàTriệu_chứngcổ họngTriệu_chứng cũng như sưng mặt, Triệu_chứngtay và chân. Lưỡi gà kéo dàiTriệu_chứng là một tình trạng hiếm gặp trong đó lưỡiBộ_phận_cơ_thểlưỡi gàTriệu_chứng lớn hơn bình thường. Tình trạng này tương tự nhưng không phải là viêm lưỡi gàBệnh_lý và không do viêm lưỡi gàBệnh_lý gây ra. Giống viêm lưỡi gà, Bệnh_lýlưỡi gà kéo dàiTriệu_chứng có thể cản trở hô hấp. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc viêm lưỡi gà? Bệnh_lýBất cứ ai cũng có thể bị viêm lưỡi gà, Bệnh_lýnhưng người lớn thường ít mắc hơn trẻ em. Những người có tiền căn hoặc cơ địa dị ứng hoặc có tình trạng suy giảm miễn dịch thường dễ mắc viêm lưỡi gàBệnh_lý hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm lưỡi gàBệnh_lý Bạn có nguy cơ gia tăng mắc viêm lưỡi gàBệnh_lý nếu có một trong những yếu tố dưới đây: Hút thuốc lá; Nguyên_nhânCông việc thường xuyên tiếp xúc với hóa chất hoặc các chất kích thích khác trong môi trường; Quan hệ tình dục không an toàn. Hút thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc phải viêm lưỡi gàBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm lưỡi gàBệnh_lý Bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra sức khỏe và hỏi về các triệu chứng của bạn. Hãy trao đổi với bác sĩ: Tất cả các loại thuốc mà bạn sử dụng gần đây; Bạn có hút thuốc lá hay không; Bạn có dị ứng với bất cứ thức ăn hay các yếu tố kích ứng ở xung quanh; Tiền sử tiếp xúc với hóa chất hoặc các chất bất thường trước giờ chưa tiếp xúc; Các triệu chứng như đau bụng, Triệu_chứngsốtTriệu_chứng hoặc mất nước.Triệu_chứng Một số xét nghiệm có thể được yêu cầu để chẩn đoán nguyên nhân gây ra viêm lưỡi gà. Bệnh_lýBao gồm: Xét nghiệm kiểm tra dị ứng; Chẩn_đoánNuôi cấy vi khuẩn từ dịchChẩn_đoán tiết cổ họng; Xét nghiệm máuChẩn_đoán để loại trừ một số tác nhân lây nhiễm khác. Phương pháp điều trị viêm lưỡi gàBệnh_lý Khắc phục tại nhà Bạn có thể khắc phục tình trạng sưng lưỡi gàBệnh_lý tại nhà bằng cách súc miệng bằng nước muối ấmPhòng_ngừa để làm dịu tình trạng khô và ngứaTriệu_chứng của họng, nghỉPhòng_ngừa ngơi và ngủ đủ giấc, bổPhòng_ngừa sung đủ nước cho cơ thể, thử ăn thức ăn ấmPhòng_ngừa hoặc lạnh để làm dịu chỗ đau, giữ ẩm không khí trong phòng bằng máy tạo ẩm. Nếu cổ họng của bạn bị đauTriệu_chứng nhiều hãy chia nhỏ lượng nước thành nhiều lần. Theo dõi tình trạng nước tiểu của bạn, nếu nước tiểu có màu vàng sậm chứng tỏ cơ thể bạn đang thiếu nước. Súc miệng bằng nước muối ấmPhòng_ngừa để làm dịu tình trạng khô và ngứa của họng Viêm lưỡi gàBệnh_lý thường tự khỏi dù không điều trị hoặc bạn có thể áp dụng những cách khắc phục tại nhà. Nhưng nó cũng có thể xảy ra do một bệnh lý tiềm ẩn nào đó. Nếu viêm lưỡi gàBệnh_lý không tự khỏi hoặc diễn tiến xấu hơn, bạn cần đến sự trợ giúp của bác sĩ. Tùy vào nguyên nhân gây ra viêm lưỡi gàBệnh_lý sẽ có phương pháp điều trị phù hợp. Phương pháp điều trị nhanh nhất viêm lưỡi gàBệnh_lý là điều trị triệu chứng cơ bản. Đối với cảm lạnh thông thường, viêm lưỡi gàBệnh_lý sẽ tự khỏi mà không cần điều trị. Nếu không hết, bạn nên tìm nguyên nhân để có thể lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Nhiễm trùngNguyên_nhân Nhiễm virus có xu hướng tự khỏi mà không cần điều trị. Thuốc kháng virusĐiều_trị hoặc thuốc kháng sinhTên_thuốc sẽ được kê đơn nếu bạn bị nhiễm virus hoặc nhiễm trùngNguyên_nhân do vi khuẩNguyên_nhânn. Hãy dùng đủ liều thuốc theo chỉ định của bác sĩ dù triệu chứng đã hết. Dị ứng Nếu bạn có xét nghiệm dương tính với dị ứng hãy cố gắng tránh tác nhân này trong tương lai. Thuốc khángĐiều_trị histamin hoặc steroid được chỉ định điều trị trong trường hợp này. Sốc phản vệ là phản ứng dị ứng nghiêm trọng cần được điều trị sớm. Phẫu thuậtĐiều_trị Nếu các phương pháp điều trị trên không hiệu quả hoặc tình trạng viêm lưỡi gàBệnh_lý kéo dài mạn tính, bạn có thể cần phải phẫu thuật cắt bỏ lưỡi gà. Điều_trịBác sĩ sẽ loại bỏ một phần hoặc toàn bộ lưỡi gàBộ_phận_cơ_thể của bạn. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của viêm lưỡi gàBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: NghỉPhòng_ngừa ngơi và ngủ đủ giấc, nên ngủ trưa; GiữPhòng_ngừa độ ẩm cho phòng ngủ và môi trường sinh hoạt xung quanh bằng máy tạo độ ẩm; Hạn chế sử dụng máy lạnh; Phòng_ngừaKhông hút thuốc lá; Phòng_ngừaGiữ ấmPhòng_ngừa cho cổ họng; Tránh tiếp xúc với cácPhòng_ngừa tác nhân kích thích viêm lưỡi gà. Bệnh_lýGiữPhòng_ngừa độ ẩm cho phòng ngủ bằng máy tạo độ ẩm Chế độ dinh dưỡng: UốngPhòng_ngừa càng nhiều nước càng tốt; Ăn đầy đủ các chất; Phòng_ngừaĂnPhòng_ngừa lúc thức ăn còn ấm, không để thức ăn nguội lạnh; Phòng_ngừaƯuPhòng_ngừaƯu tiên thức ăn lỏng, Phòng_ngừadễ tiêu. Phương pháp phòng ngừa viêm lưỡi gàBệnh_lý hiệu quả Viêm lưỡi gàBệnh_lý là triệu chứng của nhiều tình trạng khác nhau, vì vậy bạn không thể ngăn ngừa hoàn toàn. Tuy nhiên bạn có thể áp dụng những cách sau để giảm thiểu rủi ro mắc viêm lưỡi gà: Bệnh_lýKhông hút thuốc lá; Phòng_ngừaTránh các chất gây dị ứngPhòng_ngừa như khói bụi, phấn hoa, thức ăn,… Tránh các chất kích thíchPhòng_ngừa hóa học và các tác nhân môi trường gây viêm lưỡi gà; Bệnh_lýQuanPhòng_ngừa hệ tình dục an toàn (vì viêm lưỡi gàBệnh_lý có thể liên quan đến một số bệnh lây truyền qua đường tình dục).
186. article_0196
Bướu huyết thanh: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và điều trị ## Giới thiệu Bướu huyết thanhBệnh_lý (Caput succedaneum) Bệnh_lýlà thuật ngữ chỉ tình trạng sưngTriệu_chứng ( phù nềTriệu_chứng ) ảnh hưởng đến da đầu của trẻ sơ sinh. Bướu huyết thanhBệnh_lý thường xảy ra do áp lực tác động lên đầu khi em bé khi được sinh bằng phương pháp tự nhiên (sinh thường). Trong quá trình sinh nở, em bé di chuyển qua đường âm đạo kéo dài, khó khăn dẫn đến phần đầu bé bị lực chèn ép, dịch tích tụ dưới da đầu và gây sưng phù. Triệu_chứngVới tình trạng này, đầu của một số trẻ sơ sinh trông giống hình nón. Vậy sự khác biệt giữa bướu huyết thanhBệnh_lýu máu đầuBệnh_lý (chấn thương tụ máu dưới da đầu) ở trẻ sơ sinh là gì? Đây là hai tình trạng có thể xảy ra đồng thời: Bướu huyết thanhBệnh_lý (Caput succedaneum)Bệnh_lý: Là tình trạng gây sưng tấyTriệu_chứng (phù nề) Triệu_chứngở phần da đỉnh đầu và thường thấy rõ khi mới sinh. Bướu thường chứa dịch huyết thanh trong hoặc có màu vàng bên dưới da đầu. Tình trạng sưng tấyTriệu_chứng này không liên quan đến gãy xương sọ. Bệnh_lýVết sưng đi qua đường giữa của xương chẩmBộ_phận_cơ_thể (về phía sau hộp sọ)Bộ_phận_cơ_thể, khiến da đầu có cảm giác xốp và sẽ xẹp xuống ngay sau khi sinh. U máu đầuBệnh_lý (Cephalohematoma)Bệnh_lý: Là sự tích tụ máu (xuất huyết) bên dưới da đầu của trẻ sơ sinh và xuất hiện ngay sau khi sinh. Vết sưng chỉ nằm một phía của đường giữa hộp sọ, Bộ_phận_cơ_thểhình thành giữa xương sọBộ_phận_cơ_thểmàng xươngBộ_phận_cơ_thể của xương sọBộ_phận_cơ_thể (màng bao phủ xương)Bộ_phận_cơ_thể. Chỗ phình ra có thể là dấu hiệu gãy xương sọ, Bệnh_lýthường phát triển trong 2 - 3 ngày và tồn tại vài tháng rồi biến mất. Ngoài ra, có một số tình trạng khác cũng gây sưng tấyTriệu_chứng như bướu huyết thanh, Bệnh_lýví dụ: Viêm nãoBệnh_lýViêm não doBệnh_lý nhiễm trùng; Nguyên_nhânNão úng thủyTriệu_chứng (dịch tích tụ bên trong hộp sọ)Bộ_phận_cơ_thể; Tăng áp lực nội sọ; Triệu_chứngViêmBệnh_lýViêm màng nãoTriệu_chứng ; Xuất huyếtTriệu_chứng (tích máuTriệu_chứng do vỡ tĩnh mạch)Nguyên_nhân. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bướu huyết thanhBệnh_lý Bướu huyết thanhBệnh_lý có dấu hiệu và triệu chứng như sau: Màu đỏTriệu_chứng sẫm hơn hoặc bầm tímTriệu_chứng trên vùng bị sưng; Vùng sưng tấy sờ vào có cảm giác mềm; VếtTriệu_chứng sưng kéo dài xuống hai bên đầu. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh bướu huyết thanhBệnh_lý Các biến chứng tiềm ẩn của bướu huyết thanhBệnh_lý bao gồm: Rụng tóc: Triệu_chứngMột số trẻ bị rụng tócTriệu_chứng ở vị trí sưng tấy. Áp lực kéo dài ở đường âm đạo trong khi sinh nở tác động lên da đầu của em bé có thể làm tổn thương mô, gây rụng tócTriệu_chứng tạm thời. Trong một số trường hợp hiếm, vết sẹo hình thành trên da đầu, dẫn đến rụng tócTriệu_chứng vĩnh viễn. Vàng da sơ sinhBệnh_lýVàng da sơ sinhTriệu_chứng : SưngTriệu_chứngbầm tímTriệu_chứng có thể làm tăng nồng độ bilirubin trong máu, dẫn đến vàng da, Triệu_chứngvàng mắtTriệu_chứng và sẽ cải thiện theo thời gian. SBệnh_lýẹo da đầu. Nhiễm trùng ở bướu. Vàng da sơ sinhBệnh_lý là biến chứng hiếm gặp của bướu huyết thanhBệnh_lý Mặc dù một số biến chứng này có thể tự khỏi nhưng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ vì một số tình trạng có thể gây tổn thương vĩnh viễn nếu không được điều trị. Ví dụ, những trường hợp vàng daBệnh_lý nặng không được điều trị có thể gây ra bệnh vàng da nhânBệnh_lý và tổn thương não. KernicterusBệnh_lý xảy ra khi bilirubin tích tụ trong não, Bộ_phận_cơ_thểgây điếc, Triệu_chứngbại nãoTriệu_chứng/Triệu_chứnghoặc các khuyết tật suốt đời khác. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp trẻ mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bướu huyết thanhBệnh_lý có thể do trước khi em bé được sinh ra hoặc trong khi sinh. Nguyên nhân trước khi sinh Nguyên nhân trước khi sinh thường do vỡ ối sớm . Thai nhi phát triển trong túi ối (túi chứa đầy dịch bên trong tử cung, bao bọc thai nhi). Khi đến ngày dự sinh, màng ối này thường vỡ ra, hiện tượng này thường được gọi là vỡ ốTriệu_chứngi. Tuy nhiên, nếu màng ối vỡ và dịch tiết ra sớm, túi ối không còn khả năng hỗ trợ đầu của thai nhi nữa. Điều này khiến đầu của thai nhi phải chịu nhiều áp lực hơn từ xương chậu và có thể khiến dịch tích tụ bên dưới da đầu. Nguyên nhân trong quá trình sinh nở Bướu huyết thanhBệnh_lý thường xảy ra do sinh nở kéo dài, tăng áp lực đè lên đầu trẻ sơ sinh. Sinh thường qua đường âm đạo là thao tác dùng lực đẩy trẻ sơ sinh qua đường âm đạo. Tuy nhiên, điều này có thể khiến đầu trẻ sơ sinh trở thành điểm chịu áp lực chính trong quá trình sinh nở. Áp lực thường do thành âm đạo, cổ tửBộ_phận_cơ_thể cung và/hoặc tử cung của người mẹ. Mặc dù bất kỳ em bé nào cũng có thể bị bướu huyết thanhBệnh_lý trong khi sinh nhưng một số yếu tố nhất định có thể làm tăng nguy cơ. Ví dụ, áp lực lên đầu thường lớn hơn ở những trẻ có cân nặng khi sinh cao hơn (trẻ sơ sinh có trọng lượng lớn) hoặc những trẻ sinh trễ hơn ngày dự sinh. Đôi khi bướu huyết thanhBệnh_lý hình thành do bác sĩ vội vàng thực hiện quá trình sinh nở hoặc do dùng dụng cụ hỗ trợ sinh nở như máy hút chân không hoặc kẹp. Sinh thường qua ngã âm đạo là yếu tố nguy cơ cao bị bướu huyết thanhBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải bướu huyết thanh? Bệnh_lýCó 2% đến 33% tỷ lệ em bé sinh ra bị bướu huyết thanh.Bệnh_lý Bướu huyết thanhBệnh_lý thường xảy ra nhất trong quá trình sinh nở qua đường âm đạo. Trường hợp sinh mổ gây ra tình trạng sưng tấy này rất hiếm khi xảy ra. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bướu huyết thanhBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ gây ra bướu huyết thanhBệnh_lý bao gồm: Quá trình chuyển dạ tích cực kéo dài. Khi hỗ trợ sinh nở cần phải hút chân khôngĐiều_trị hoặc dùng kẹp. Sinh qua đường âm đạo có sự hỗ trợ của chân không là yếu tố nguy cơ đáng kể nhất dẫn đến tổn thương da đầu hơn là dùng kẹp. Thai nhi có trọng lượng lớn (khoảng 4kg). Thời gian em bé di chuyển qua đường âm đạo kéo dài. Cơn gò chuyển dạ giả (cơn co BraxtonTriệu_chứng Hicks). Em bé ngồi thấp trong ống sinh một thời gian dài trước khi sinh. Mang thai lần đầu. Vỡ ối sớm trước khi có các cơn co thắt đều đặn dẫn đến giãn cổ tử cungTriệu_chứng (bắt đầu chuyển dạ)Triệu_chứng. Cơn gò chuyển dạ giảTriệu_chứng cũng là yếu tố nguy cơ dẫn đến bướu huyết thanhBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bướu huyết thanhBệnh_lý Tình trạng bướu huyết thanhBệnh_lý có thể được xác định ngay sau khi đứa trẻ được sinh ra bằng cách thực hiện chẩn đoán phân biệt, so sánh các triệu chứng chung của hai hoặc nhiều tình trạng để tìm ra nguyên nhân chính xác. Tình trạng u máu đầuBệnh_lý có đặc điểm khá giống bướu huyết thanh, Bệnh_lýdo đó cần phải xác định loại trừ tình trạng này. Trong một số trường hợp, các bác sĩ cũng có thể chẩn đoán bướu huyết thanhBệnh_lý ở thai nhi bằng siêu âChẩn_đoánm. Bướu huyết thanhBệnh_lý có thể được đánh giá ngay từ giai đoạn đầu của chuyển dạ bằng cách kiểm tra âm đạoChẩn_đoán thông qua siêu âmChẩn_đoán . Khi đánh giá tình trạng phù nềTriệu_chứng trên da đầu của trẻ sơ sinh, bác sĩ xem liệu vết phù nề có vượt qua đường giữa xương sọBộ_phận_cơ_thể hay không (loại trừ với u máu đầu)Bệnh_lý. Xung quanh vùng sưng tấy cũng có thể xuất hiện vết bầm tím, đốm xuất huyếtTriệu_chứng và vết bầm máu. Khi sờ vào vùng phù nề, khối đó sẽ có cảm giác mềm, nhão và dao động. Chẩn đoán bướu huyết thanhBệnh_lý thường được thực hiện chỉ bằng khámChẩn_đoán thực thể. Đánh giá và sờ nắn da đầuChẩn_đoán là một phần quan trọng trong đánh giá ban đầu của trẻ sơ sinh. Phương pháp điều trị bướu huyết thanhBệnh_lý hiệu quả Hầu hết các trường hợp bướu huyết thanhBệnh_lý sẽ tự khỏi và không cần điều trị. Đa số trẻ sơ sinh sẽ hồi phục hoàn toàn vài ngày sau khi sinh nhưng trong một số trường hợp, bác sĩ cần dẫn lưu dịch tích tụ bên dưới da đầu để giảm sưng tấy cho trẻ. Nếu đầu trẻ sơ sinh bị bầm tím, Triệu_chứngtrẻ cũng có nguy cơ bị vàng da. Triệu_chứngHầu hết các trường hợp vàng daBệnh_lý đều tự khỏi, nhưng có thể cần điều trị trong những trường hợp nặng. Trẻ sơ sinh bị vàng daBệnh_lý có thể được điều trị bằng cách truyền máuĐiều_trịtrị liệu bằngĐiều_trị ánh sáng trước khi tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Nâng đỡ nhẹ nhàng đầu trẻ để hạn chế va chạm mạnh bướu huyết thanhBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bướu huyết thanhBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Vết sưng của bướu huyết thanhBệnh_lý có thể tự biến mất, tuy nhiên trong quá trình sưng tấy, hạn chế tiếp xúc và chạm vào vết sưng. Không làm cho vết sưng bị vỡ ra. Người mẹ trong quá trình mang thai cần phải đi khám thai định kỳ để đánh giá nguy cơ trẻ sinh ra bị bướu huyết thanh.Bệnh_lý Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ theo hướng dẫn của bác sĩ. Phương pháp phòng ngừa bướu huyết thanhBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây: KhámChẩn_đoán thai định kỳ để đánh giá tình trạng nước ối hoặc thời gian dự sinh, các cơn chuyển dạ giả… từ đó lựa chọn phương pháp sinh nở phù hợp. Thận trọng khi sử dụng dụng cụ hút chân khôngĐiều_trị hoặc kẹp trong quá trình hỗ trợ sinh nở cho người mẹ.
187. article_0197
Bạch sản: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị ## Giới thiệu Bạch sản là các mảng trắng dày lên hình thành trên nướu, bên trong má, Bộ_phận_cơ_thểđáy miệngBộ_phận_cơ_thể và ở lưỡi. Bạch sản không tự tiêu biến đi mà tồn tại khá lâu trong miệng. Hầu hết các mảng bạch sản đều không phải ung thưBệnh_lý (lành tính), tuy nhiên một số ít trường hợp bạch sản chính là dấu hiệu sớm của ung thư. Bệnh_lýUng thư miệngBệnh_lý có thể xảy ra cạnh các vùng bạch sản. Vùng bạch sản lẫn với các vùng màu đỏ là dấu hiệu cho thấy khả năng mắc bệnh ung thư. Bệnh_lýVì vậy, tốt nhất nên đến gặp nha sĩ nếu có những thay đổi bất thường trong miệng. Một loại bạch sản được gọi là bạch sản lông miệng, chủ yếu ảnh hưởng đến những người có hệ thống miễn dịch bị suy yếu do bệnh tật, Bệnh_lýđặc biệt là HIVBệnh_lý/AIDS.Bệnh_lý Có hai loại bạch sản: Bạch sản đồng nhất: Bạch sản đồng nhất có thể trông giống như một mảng trắng phẳng trong miệng. Bề mặt bạch sản đồng nhất có thể nhẵn, có nếp gấp hoặc có đường gờ. Bạch sản này thường lành tính, thường không trở thành ung thư miệngBệnh_lý và loại này phổ biến hơn bạch sản không đồng nhất. Bạch sản không đồng nhất: Bạch sản không đồng nhất có thể gây ra các mảng màu trắng hoặc đỏ có hình dạng kỳ lạ hoặc không đều trong miệng. Các vùng bạch sản có thể bằng phẳng hoặc có bề mặt nhô cao. Các nghiên cứu cho thấy bạch sản không đồng nhất có nguy cơ trở thành ung thưBệnh_lý cao gấp 7 lần so với loại đồng nhất. Hai phân nhóm bạch sản là: Bạch sản mụn cóc tăngNguyên_nhân sinh (Proliferative verrucous leukoplakiaNguyên_nhân - PVL): Một số nghiên cứu cho thấy hơn 60% số người mắc bệnh PVLBệnh_lý sẽ phát triển ung thư miệng.Bệnh_lý PVL có thể trông giống như những mảng trắng nhỏ trong miệng. Các mảng này có thể phát triển trên lưỡi, Bộ_phận_cơ_thểnướu, Bộ_phận_cơ_thểmô mềm giữa môiBộ_phận_cơ_thểnướuBộ_phận_cơ_thể và mô lót bên trong má. Các mảng PVL có thể phát triển rất nhanh và có thể hình thành các cục hoặc vết sưng nhỏ. Bạch sản lông miệngBệnh_lý (Oral hairy leukoplakia)Bệnh_lý: Hay còn gọi là bạch sản lông, Bệnh_lýcó các mảng lông màu trắng, thường có nếp gấp nên trông giống như tóc mọc ra khỏi các nếp gấp. Những đốm này chủ yếu xảy ra trên lưỡiBộ_phận_cơ_thể nhưng có thể xuất hiện ở các phần khác trong miệng. Loại bạch sảnBệnh_lý này không trở thành ung thư. Bệnh_lýNhững người nhiễm HIV/AIDSNguyên_nhân hoặc virus Epstein-BarrNguyên_nhân thường phát triển bệnh bạch sản lôngBệnh_lý ở miệng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bạch sảnBệnh_lý Những dấu hiệu và triệu chứng khi mắc bệnh bạch sảnBệnh_lý là: Màu trắng hoặc xám, tập hợp thành từng mảng và không tiêu biến theo thời gian; Bề mặt của vùng bạch sản gồ ghề, không bằng phẳng; Các vùng trắng dày và cứng; Có thể xuất hiện tổn thương đỏ, nổi lên (bạch sản lốm đốm hoặc hồng sản), có thể là dấu hiệu tiền ung thư. Bệnh_lýBạch sản lôngBệnh_lý là các mảng màu trắng, mờ giống như nếp gấp hoặc đường gờ, thường ở hai bên lưỡi. Bạch sản thường bị nhầm lẫn với bệnh tưa miệngBệnh_lý , tình trạng này cũng thường gặp ở những người có hệ miễn dịch yếu (ví dụ HIV/AIDS)Bệnh_lý. Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh bạch sảnBệnh_lý Bạch sản thường không gây tổn thương vĩnh viễn cho các mô trong miệng. Tuy nhiên, bạch sản làm tăng nguy cơ ung thư miệng.Bệnh_lý Ung thư miệngBệnh_lý thường hình thành gần các mảng bạch sản và dựa vào đặc điểm của bạch sản cũng có thể dự đoán khả năng ung thư. Bệnh_lýNgay cả sau khi các mảng bạch sản được loại bỏ, nguy cơ ung thư miệngBệnh_lý vẫn còn. Bệnh bạch sản lôngBệnh_lý không có khả năng dẫn đến ung thưBệnh_lý nhưng nó có thể là dấu hiệu chứng tỏ có nhiễm HIV/AIDSNguyên_nhân . Khi nào cần gặp bác sĩ? Bệnh bạch sảnBệnh_lý thường không gây triệu chứng khó chịu nhưng đôi khi nó có thể là dấu hiệu chỉ bệnh tiền ung thư. Bệnh_lýLiên hệ bác sĩ nếu có các dấu hiệu sau: Mảng trắngTriệu_chứng hoặc vết loét trong miệng không tự lành trong vòng hai tuần; Có cục u hoặc mảng trắng, đỏ hoặc đen trong miệng; Đau tai khi nuốt; Triệu_chứngKhó mở hàm nhai. Triệu_chứngNếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. Khi phát hiện những mảng trắngTriệu_chứng trong miệng gợi ý bạch sản, Bệnh_lýbạn nên đến gặp bác sĩ ## Nguyên nhân Hiện tại nguyên nhân của bệnh bạch sảnBệnh_lý chưa được biết rõ, nhưng khi có sự tác động lặp đi lặp lại của những yếu tố gây kích ứng như do hút thuốcNguyên_nhân lá được cho là nguyên nhân gây ra hầu hết các trường hợp mắc bệnh bạch sản.Bệnh_lý Các nguyên nhân khác có thể bao gồm kích ứng mạn tính do: Răng mọc lệch hoặc sắc nhọn cọ sát vào bề mặt lưỡi; Răng giả bị hỏng hoặc không vừa khít với nướu; Nghiện rượuNguyên_nhân . Bạch sản lôngBệnh_lý là hậu quả của nhiễm virus Epstein-BarrNguyên_nhân (EBV)Nguyên_nhân. Khi đã bị nhiễm EBV, Nguyên_nhânvirus sẽ tồn tại trong cơ thể suốt đời. Thông thường, virus không hoạt động, nhưng nếu hệ thống miễn dịch suy yếu, đặc biệt là do HIV/AIDS, Nguyên_nhânvirus có thể được hoạt động gây ra bạch sản lông.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải bạch sản? Bệnh_lýNgười hút thuốc lá , đặc biệt là thuốc lá không khói, có nguy cơ cao mắc bệnh bạch sảnBệnh_lýung thư miệng.Bệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bạch sảnBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bạch sản, Bệnh_lýbao gồm: Uống rượu lâu năm; Nguyên_nhânNhiễm HIV/AIDS; Nguyên_nhânNhiễm virus Epstein-Barr; Nguyên_nhânNgười suy giảm miễn dịch . Nhiễm virus Epstein-BarrNguyên_nhân làm tăng nguy cơ xuất hiện bạch sảnBệnh_lý ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bạch sảnBệnh_lý Phương pháp chẩn đoán bệnh bạch sảnBệnh_lý thường là: KhámChẩn_đoán lâm sàng, quan sát hình thái của vùng bạch sản. Cố gắng lau sạch những mảng trắng xem có thể loại bỏ dễ hay không. Tìm hiểu tiền sử bệnh, tiền sử dùng thuốc, thói quen, lối sống, đặc biệt là thói quen hút thuốc lá và nghiện rượu. Loại trừ các nguyên nhân khác gây ra triệu chứng tương tự. Xét nghiệm tìm virusChẩn_đoán Epstein-Barr . Xét nghiệm chẩn đoán ung thư. Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán là phương pháp quan trọng để chẩn đoán ung thư: Bệnh_lýSinh thiết môChẩn_đoán được lấy từ bề mặt khoang miệng, đặc biệt mô ở vùng bạch sản, kết quả có độ chính xác không cao. Sinh thiết mô bạch sản, Chẩn_đoánthường cho kết quả chẩn đoán xác định. Nếu sinh thiếtChẩn_đoán cho kết quả là bệnh ung thưBệnh_lý thì sẽ tiến hành thực hiện phẫu thuậtĐiều_trị để loại bỏ toàn bộ mảng bạch sản và có thể không cần điều trị thêm. Nếu bạn mắc bệnh bạch sản lôngBệnh_lý thì cần được đánh giá thêm tình trạng suy giảm miễn dịch. Bệnh_lýSinh thiếtChẩn_đoán là cần thiết để chẩn đoán chính xác bệnh bạch sảnBệnh_lý Phương pháp điều trị bạch sảnBệnh_lý hiệu quả Điều trị bạch sảnBệnh_lý hiệu quả nhất là khi bệnh được phát hiện sớm, khi các mảng bạch sản còn nhỏ. Đa số bệnh nhân khi ngưng các yếu tố kích ứng như ngừng hút thuốc láPhòng_ngừa hoặc ngừng uống rượuPhòng_ngừa sẽ giúp giảm các mảng bạch sản. Tuy nhiên, nếu các mảng bạch sản là bệnh ung thư miệngBệnh_lý thì điều trị sẽ phức tạp hơn: Phẫu thuật đểĐiều_trị loại bỏ tế bào ung thư. Bệnh_lýDùng thuốcĐiều_trị điều trị. Khả năng tái phát cao hơn. Thông thường, bạch sản lôngBệnh_lý không cần điều trị vì bệnh thường không gây ra triệu chứng và không có khả năng dẫn đến ung thư miệng.Bệnh_lý Nếu cần, bác sĩ có thể điều trị theo hướng khắc phục nguyên nhân gây bệnh, ví dụ: Thuốc: Bạch sản lôngBệnh_lý thường liên quan đến virus Epstein-Barr, Nguyên_nhândo đó có thể dùng thuốc kháng virusTên_thuốc để ngăn chặn virus Epstein-Barr. Nguyên_nhânTái khám thường xuyên để theo dõi những thay đổi trong miệng hoặc liệu pháp điều trị đang diễn ra để ngăn ngừa các mảng bạch sản quay trở lại. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bạch sảnBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: TuânPhòng_ngừa thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ. Ngưng hút thuốc lá, Phòng_ngừangưng uống rượuPhòng_ngừa hoặc ngưng tiếp xúc với cácPhòng_ngừa yếu tố kích thích được cho là nguyên nhân gây bệnh bạch sảBệnh_lýn. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung đầy đủ dinh dưỡng, hạn chế ăn thực phẩm cay nóng hoặc dễ kích ứngPhòng_ngừa miệng. Người bị bạch sảnBệnh_lý nên hạn chế thức ăn cay nóngPhòng_ngừa Phương pháp phòng ngừa bạch sảnBệnh_lý hiệu quả Bạn có thể ngăn ngừa bệnh bạch sảnBệnh_lý nếu ngưng hút thuốc láPhòng_ngừa hoặc ngưng uống rượu.Phòng_ngừa Nếu vẫn hút thuốc hoặc uống rượu thì nên kiểm tra răng miệng thường xuyên. Ung thư miệngBệnh_lý thường không gây đau đớn cho đến khi khá nặng, vì vậy bỏ thuốc lá và rượuPhòng_ngừa là giúp phòng ngừa tốt hơn. Nếu bạn có hệ thống miễn dịch suy yếu thì khó có thể phòng ngừa bệnh bạch sản lông, Bệnh_lýnhưng việc xác định sớm bệnh có thể giúp bạn có được phương pháp điều trị thích hợp.
188. article_0198
Bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý là gì? Nguyên nhân và cách điều trị bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý ## Giới thiệu Bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý là một chứng r ối loạn thần kinh thoái hóa hiếm gặp, ảnh hưởng đến các chức năng không tự chủ của cơ thể, bao gồm huyết áp và kiểm soát vận động. Bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý trước đây được gọi là hội chứng Shy-Drager, Bệnh_lýolivopontocerebellar atrophyBệnh_lý hoặc thoái hóa thể vBệnh_lýân. Bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý có nhiều triệu chứng giống bệnh ParkinsonBệnh_lý , chẳng hạn như cử động chậm, Triệu_chứngcơ bắp cứngTriệu_chứng và khả năng giữ thăng bằng kém. Điều trị bao gồm dùng thuốc và thay đổi lối sống để giúp kiểm soát các triệu chứng, nhưng không có cách chữa trị khỏi hoàn toàn. Bệnh sẽ tiến triển dần dần nặng hơn và cuối cùng dẫn đến tử vong. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý Các triệu chứng của bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý khá đa dạng, liên quan đến nhiều cơ quan. Nhiều chức năng khác nhau của cơ thể có thể bị ảnh hưởng, bao gồm hệ tiết niệu, timBộ_phận_cơ_thểtim mạchBộ_phận_cơ_thể - mạch máu, Bộ_phận_cơ_thểvấn đề về phối hợp, cân bằng, lời nói và hệ cơ xương khớp. Hệ tiết niệu Đi tiểu nhiều lần hơn bình thường; BàngBộ_phận_cơ_thể quang bị mất kiểm soát, tiêu tiểuTriệu_chứng không tự chủ; Rối loạn cương dươngTriệu_chứng (ở nam giới). Đàn ông mắc bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý thường sẽ bị rối loạn chức năng cương dươngTriệu_chứng (không có khả năng đạt được và duy trì sự cương cứng). Hệ tim mạch - mạchBộ_phận_cơ_thể máu Hạ huyết áp tưTriệu_chứng thế : Bệnh nhân teo đa hệ thống thường cảm thấy choáng váng, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứngngất xỉuTriệu_chứngxỉu sauTriệu_chứng khi đứng lên. Điều này được gọi là hạ huyết áp tưBệnh_lýhạ huyết áp tư thếBệnh_lý và xảy ra do huyết áp giảm khi bạn đứng lên hoặc thay đổi tư thế đột ngột. Các vấn đề về phối hợp, cân bằng và lời nói Trong teo đa hệ thống, Bệnh_lýtiểu nãoBộ_phận_cơ_thể bị tổn thương khiến người bệnh trở nên vụng về, Triệu_chứngkhông vữngTriệu_chứng khi đi lại và cũng có thể gây ra tình trạng nói ngọng, Triệu_chứnglắp bắp.Triệu_chứng Những vấn đề này gọi là mất điều hòa tiểu nãTriệu_chứngo. Chuyển động chậm và cảm giác cứng cơTriệu_chứng Người bị teo đa hệ thốngBệnh_lý có chuyển động chậm hơn nhiều so với bình thường (bradykinesia). Điều này gây khó khăn cho việc thực hiện các hoạt động hàng ngày. Người bệnh sẽ trở nên chậm chạp, Triệu_chứngkhó khăn khi bắt đầu di chuyển, Triệu_chứnglê bước chânTriệu_chứngbước đi rất nhỏ. Triệu_chứngMột số người cũng có thể bị cứng cơ, Triệu_chứngchuột rút đau cơTriệu_chứngTriệu_chứng (loạn trương lực cơ)Triệu_chứng. Các dấu hiệu và triệu chứng khác Những người bị teo đa hệ thốngBệnh_lý cũng có thể có: Đau vai, Triệu_chứngđau cổ; Triệu_chứngTáo bónTriệu_chứng ; Tay chân lạnh; Triệu_chứngDễ toát mồ hôi; Triệu_chứngYếu cơ ở cơ thểTriệu_chứngtay chân; Triệu_chứngRối loạn cảm xúTriệu_chứngRối loạn cảm xúc, Triệu_chứngkhócTriệu_chứng hoặc cười không kiểm soát; Triệu_chứngRối loạn giấc ngủ, Triệu_chứngngủ ngáy, Triệu_chứngcảm giác bồn chồnTriệu_chứng hoặc ác mộng; Triệu_chứngVấn đề nuốt, Triệu_chứngphát âm; Triệu_chứngMờ mắt; Triệu_chứngTrầm cảmTriệu_chứng ; Mất trí nhớ. Triệu_chứngNgười bị teo đa hệ thốngBệnh_lý có thể có dấu hiệu trầm cảm Biến chứng của bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý Sự tiến triển của bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý khác nhau ở từng người nhưng tình trạng này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian. Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm: Khó nuốtTriệu_chứng ; Vấn đề về hô hấp khi ngủ như ngưng thở khi ngủ, Triệu_chứngngủ ngáy; Triệu_chứngChấn thương do té ngã do mất thăng bằng hoặc ngất xỉu; Triệu_chứngMất khả năngTriệu_chứngMất khả năng tựTriệu_chứng chăm sóc bản thân trong các hoạt động hàng ngày; Liệt dây thanh âm, Triệu_chứnggây khó nóiTriệu_chứngkhó thở; Triệu_chứngTử vong thường do các vấn đề về hô hấp, nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc máu đông trong phổiNguyên_nhân (thuyên tắc phổi)Nguyên_nhân. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý Nguyên nhân của bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý chưa được hiểu rõ, vẫn chưa có bằng chứng cho thấy bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý có liên quan đến di truyền. Các tế bào não của người bị teo đa hệ thốngBệnh_lý có chứa một loại protein gọi là alpha-synuclein. Sự tích tụ alpha-synuclein bất thường được cho là nguyên nhân gây tổn thương các vùng não kiểm soát sự cân bằng, chuyển động và các chức năng bình thường của cơ thể. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải bệnh teo đa hệ thống? Bệnh_lýCác triệu chứng của bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý thường bắt đầu ở độ tuổi từ 50 đến 60 tuổi. Chưa có đối tượng cụ thể nào được coi là có nguy cơ mắc phải bệnh. Tuy nhiên, các nghiên cứu về di truyền trên bệnh nhân mắc phải teo đa hệ thốngBệnh_lý cho thấy có sự hiện diện của di truyền trội hoặc lặn trên nhiễm sắc thể thường. Các đột biến gen coenzyme Q2Nguyên_nhân đã được phát hiện ở bệnhBệnh_lý nhân teo đa hệ thống. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải teo đa hệ thốngBệnh_lý Một số yếu tố có liên quan đến môi trường như nghề nghiệp phải tiếp xúc với nhựa, kim loại, thuốc trừ sâu và dung môi hữu cơ được mô tả trên bệnhBệnh_lý nhân teo đa hệ thốBệnh_lýng. Tuy nhiên, hiện chưa có bằng chứng nào cho thấy mối liên hệ giữa bệnh và các yếu tố này. Bên cạnh đó, người ta cũng nhận thấy mối liên quan giữa các biến thể gen MATP, SNCA và tăng nguy cơ mắc bệnh teo đa hệ thốBệnh_lýng. Gen GBA và gen LRRK2Nguyên_nhân có liên quan đến bệnh ParkinsonBệnh_lý cũng đã được phát hiện ở bệnh nhân teo đa hệ thống. Gen GBA và gen LRRK2Nguyên_nhân có liên quan đến bệnh ParkinsonBệnh_lý cũng đã được phát hiện ở bệnhBệnh_lý nhân teo đa hệ thống ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý Hiện nay chưa có xét nghiệm cụ thể để chẩn đoán bệnh teo đa hệ thốBệnh_lýbệnh teo đa hệ thống.Bệnh_lý Chẩn đoán thường có thể được thực hiện dựa trên các triệu chứng, tuy nhiên các triêu chứng này có thể bị nhầm lẫn với bệnh Parkinson, Bệnh_lýdo đó cần phải đánh giá xem người bệnh mắc bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý hay bệnh ParkinsonBệnh_lý trước khi bắt đầu điều trị. Một người có nhiều khả năng mắc bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý hơn là bệnh ParkinsonBệnh_lý nếu: Các triệu chứng tiến triển nhanh; KhôngTriệu_chứng đáp ứng với thuốc levodopaTên_thuốc (là thuốc điều trị bệnh Parkinson)Bệnh_lý; Nói ngọng, Triệu_chứngnói lắp bắp; Triệu_chứngKhó thở. Triệu_chứngNếu nghi ngờ bệnh teo đa hệ thống, Bệnh_lýbác sĩ chuyên khoa thần kinh sẽ kiểm tra phản xạ và các chức năng bình thường của cơ thể, chẳng hạn như chức năng bàng quang và huyết áp. Một số phương pháp khác: Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: Có thể cho thấy bất thường ở vùng Bộ_phận_cơ_thểo. Xét nghiệm di truyền: Chẩn_đoánCó thể cho biết liệu một người có đột biến làm thay đổi cách cơ thể họ xử lý α-synuclein hay không. Sinh thiết daChẩn_đoán : Có thể phát hiện các dấu hiệu tích tụ α-synuclein trong mô thần kinh. Tuy nhiên, cần có nhiều nghiên cứu hơn trước khi các nhà khoa học xác định liệu nó có đủ hữu ích để khuyến nghị biến nó thành một phần tiêu chuẩn của quá trình chẩn đoán hay không. Chụp MRIChẩn_đoán có thể cho thấy bất thường ở vùng não khi bị teo đa hệ thốngBệnh_lý Phương pháp điều trị bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý hiệu quả Hiện tại không có cách chữa trị bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý và chưa có cách nào làm chậm sự tiến triển của bệnh. Những người mắc bệnh này thường sống được từ 6 đến 9 năm sau khi có triệu chứng và nhanh chóng trở nên nghiêm trọng hơn. Một số người có thể sống hơn 10 năm sau khi được chẩn đoán. Điều trị triệu chứng giúp kiểm soát và hỗ trợ người bệnh tốt hơn, bao gồm: Sử dụng thuốc làm tăng huyết áp trong trường hợp người bệnh bị hạ huyết ápBệnh_lý nặng: CorticosteroidTên_thuốc có thể làm tăng huyết áp bằng cách giúp cơ thể giữ lại nhiều muối và nước hơn. Thuốc pyridostigmineTên_thuốc có thể làm tăng huyết áp khi đứng mà không làm tăng huyết áp khi bạn đang nằm. MidodrineTên_thuốc có thể làm tăng huyết áp của bạn một cách nhanh chóng; tuy nhiên, nó cần phải được dùng cẩn thận vì nó có thể làm tăng áp lực khi nằm. FDA đã phê duyệt droxidopaTên_thuốc để điều trị hạ huyết ápBệnh_lý thế đứng. Các tác dụng phụ thường gặp nhất của droxidopaTên_thuốc bao gồm nhức đầu, Triệu_chứngchóng mặtTriệu_chứngbuồn nôn.Triệu_chứng Thuốc làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng giống bệnh Parkinson: Bệnh_lýMột số loại thuốc dùng để điều trị bệnh Parkinson, Bệnh_lýchẳng hạn như levodopaTên_thuốc kết hợp carbidopa, Tên_thuốccó thể được sử dụng để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng giống bệnh Parkinson, Bệnh_lýchẳng hạn như cứng khớpTriệu_chứng , các vấn đề về thăng bằngTriệu_chứngchậm vận động.Triệu_chứng Những loại thuốc này cũng có thể cải thiện sức khỏe tổng thể, tuy nhiên không phải ai bị teo đa hệBệnh_lý thống cũng phản ứng với thuốc điều trị bệnh Parkinson. Bệnh_lýChúng cũng có thể trở nên kém hiệu quả hơn sau một vài năm. Thuốc điều trị rối loạn cương dương: Điều_trịChẳng hạn như sildenafilTên_thuốc , những loại thuốc này có thể làm giảm huyết áp. Cải thiện chứng khó nuốtTriệu_chứngkhó thở: Triệu_chứngNếu gặp khó khănTriệu_chứng khi nuốt, hãy ăn những thực phẩm mềm, dễ nuốt. Nếu việc nuốt hoặc thở ngày càng trở nên khó khăn, nên liên hệ các cơ sở y tế để được hỗ trợ bằng thiết bị dụng cụ phù hợp như ống thở, Điều_trịốngBộ_phận_cơ_thểống thông dạ dàĐiều_trịy. Nếu bạn đang gặp vấn đề về kiểm soát bàng quang: Mức độ nhẹ có thể dùng thuốc, tuy nhiên bệnh tiến triển nặng cần phải đặt ống dẫn lưu nước tiểuĐiều_trị . Vật lý trị liệu : Có thể giúp những người mắc bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý duy trì khả năng vận động và duy trì thể lực cũng như sức mạnh cơ bắp. Một số loại thuốc có thể được chỉ định để điều trị các triệu chứng của bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Theo dõi và kiểm soát huyết ápTriệu_chứng thường xuyên, một số gợi ý như: Chế độ ăn có muốiPhòng_ngừa (lượng muối phù hợp tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị), uống nhiều nướcPhòng_ngừa hơn, đặc biệt là trước khi tập thể dục vì muối và nước có thể làm tăng thể tích máu và tăng huyết áp . Uống cà phê hoặc thực phẩm chứa caffeinPhòng_ngừaUống cà phê hoặc thực phẩm chứa caffein khácPhòng_ngừa để tăng huyết áp. Nằm kê đầu cao khiPhòng_ngừa ngủ. Thay đổi tư thế từ từ thay vì đột ngột để phòng ngừa hạ huyết ápBệnh_lý thế đứng. Tránh bị quá nóPhòng_ngừang. Tránh để nhiệtPhòng_ngừa độ quá cao trong phòng tắm khi tắm vì nhiệt độ cao sẽ làm giãn mạch máu, dễ hạ huyết áp hơn. Chế độ dinh dưỡng: Chế độ muối trong bữa ăn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. Thực hiện thay đổi chế độ ăn uống. Bổ sung thêm chất xơPhòng_ngừa vào chế độ ăn uống để giảm táo bón. Ăn nhiều bữa nhỏ, Phòng_ngừaít carbohydrate. Phương pháp phòng ngừa bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý hiệu quả Hiện chưa rõ có những yếu tố nào góp phần gây ra bệnh teo đa hệ thốngBệnh_lý hay không. Do đó, không thể ngăn chặn hoặc giảm nguy cơ phát triển nó.
189. article_0199
Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý là bệnh lý gì? Dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng ngừa ## Giới thiệu Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý là gì? Nhiễm trùng hệ thần kinh, Bệnh_lýcòn được gọi là nhiễm trùng thần kinh, Bệnh_lýlà một loại nhiễm trùng tác động đến nãoBộ_phận_cơ_thể , tủyBộ_phận_cơ_thể sống hoặc các dây thần kinh ngoại vi. Những nhiễm trùng này có thể do các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, Nguyên_nhânvirus, Nguyên_nhânnấmNguyên_nhân hoặc ký sinh trùng.Nguyên_nhân Loại nhiễm trùng cụ thể, mức độ nghiêm trọng và triệu chứng kết quả có thể thay đổi tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh và vùng hệ thần kinh bị ảnh hưởng. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý Triệu chứng của nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể khác nhau tùy thuộc vào loại nhiễm trùng, vùng hệ thần kinh bị ảnh hưởng và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến mà người bệnh có thể trải qua: Đau đầuTriệu_chứng : Đau đầuTriệu_chứng có thể xuất hiện và thường có tính chất nặng nhức, lan ra khắp đầu hoặc tập trung ở một vùng cụ thể. Sốt: Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể gây sốt , trong đó cơ thể tăng nhiệt độ để chiến đấu chống lại nhiễm trùng. Buồn nônTriệu_chứngnôn mửa: Triệu_chứngNếu nhiễm trùngNguyên_nhân ảnh hưởng đến vùng não điều chỉnh nôn mửa, người bệnh có thể trải qua buồn nônTriệu_chứngnôn mửa.Triệu_chứng Các triệu chứng thần kinh: Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể gây ra các triệu chứng thần kinh như co giậtTriệu_chứng , tê liệt, Triệu_chứngcảm giácTriệu_chứng và chức năng cơ bị suy giảm, khóTriệu_chứng điều khiển các cử động, mất cân bằng, Triệu_chứngmất khả năng phát âmTriệu_chứng hoặc nói chuyện, Triệu_chứngthay đổi cảm giácTriệu_chứng (như cảm giác đau, Triệu_chứngnhức nhối, Triệu_chứnghoặc mất cảm giác)Triệu_chứng. Thay đổi nhận thức: Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý nghiêm trọng có thể gây ra thay đổi trong nhận thức, từ mất trí nhớ, Triệu_chứngkhó tập trung, Triệu_chứngmất khả năngTriệu_chứngmất khả năng tư duyTriệu_chứng cho đến hôn mêTriệu_chứng và tình trạng ý thức suy yếu. Triệu chứng khác: Tùy thuộc vào loại nhiễm trùng cụ thể, người bệnh cũng có thể gặp các triệu chứng khác như viêm màng nãoTriệu_chứng (cứng cổ)Triệu_chứng, ban đỏ da, Triệu_chứngtổn thương mắt, Triệu_chứngmất cân bằng nội tiết, Triệu_chứnghoặc triệu chứng hô hTriệu_chứngấp. Triệu chứng buồn nôn, Triệu_chứngnôn mửaTriệu_chứng trong nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý Khi nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý xảy ra, có thể xảy ra một số biến chứng và biểu hiện khác nhau, phụ thuộc vào loại vi khuẩn hoặc virus gây nhiễm trùng, vị trí và phạm vi nhiễm trùng, cũng như tình trạng sức khỏe tổng quát của người bệnh. Dưới đây là một số biến chứng phổ biến có thể xảy ra: Viêm màng nãoBệnh_lýViêm màng não (meningitis)Bệnh_lýmeningitis)Bệnh_lý: Đây là một biến chứng nghiêm trọng của nhiễm trùng thần kinh.Bệnh_lý Nó gây viêm nhiễmTriệu_chứngsưng tấy màng nãoTriệu_chứng bao quanh nãoBộ_phận_cơ_thểtuỷ sốBộ_phận_cơ_thểng. Triệu chứng bao gồm đau đầuTriệu_chứngđau đầu nghiêm trọng, Triệu_chứngcứng cổ, Triệu_chứngsốt cao, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứngmệt mỏTriệu_chứngi. Viêm nãoBệnh_lý (encephalitis)Bệnh_lý: Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể gây viêm nhiễm não, Triệu_chứnggây tổn thương cho các cấu trúc não. Triệu chứng bao gồm sốt, Triệu_chứngnhức đầuTriệu_chứng , mất trí nhớ, Triệu_chứngchuột rút cơ, Triệu_chứngvà thậm chí có thể gây ra tình trạng mất ý thức. Polyradiculoneuritis: Bệnh_lýĐây là một biến chứng hiếm gặp của nhiễm trùng thần kinh, Bệnh_lýtrong đó hệ thống thần kinh ngoại vi bị tổn thương. Nó có thể gây ra bất lực, Triệu_chứngtê liệtTriệu_chứnggiảm cường độ cơ. Triệu_chứngPhân liệtTriệu_chứng (seizures)Bệnh_lýseizures)Triệu_chứng: Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý nặng có thể gây ra cơn phân liệtTriệu_chứng do sự tổn thương của não. Tình trạng thần kinh dài hạn: Một số người có thể phát triển các biến chứng thần kinh dài hạn sau khi nhiễm trùng thần kinh, Bệnh_lýbao gồm tổn thương thần kinhTriệu_chứng vĩnh viễn, giảm chức năng thần kinh, Triệu_chứngmất trí nhớTriệu_chứngkhó khăn trong việcTriệu_chứng tập trung. Nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể gây viêm nãoBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Những triệu chứng của nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể bao gồm đau, Triệu_chứngsưng, Triệu_chứngđỏTriệu_chứng hoặc nóng ởTriệu_chứng vùng thần kinh bị ảnh hưởng, Triệu_chứng hoặc mất cảm giác, Triệu_chứnggiảm sức mạnh cơ, Triệu_chứngkhó khăn trongTriệu_chứng việc di chuyển hoặc điều chỉnh cơ thể, sốt, Triệu_chứnghoặc triệu chứng tổn thương thần kinh khác. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào như vậy, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức hoặc đến bệnh viện gần nhất để được khám và chẩn đoán chính xác. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý Nhiễm trùng hệ thần kinhBệnh_lý có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm: Vi khuẩn: Nguyên_nhânMột số vi khuẩnNguyên_nhân có thể xâm nhập vào hệ thần kinh và gây nhiễm trùng. Ví dụ, vi khuẩn Neisseria meningitidisNguyên_nhânStreptococcus pneumoniaeNguyên_nhân gây viêm màng nãoBệnh_lý , trong khi vi khuẩn Mycobacterium tuberculosisNguyên_nhân gây viêm não lao. Bệnh_lýVirus: Nguyên_nhânCác virus có thể tấn công hệ thần kinh và gây nhiễm trùng. Ví dụ, virus Herpes simplexNguyên_nhân gây viêm não do herpes, Bệnh_lývirus viêm gan BNguyên_nhân và C có thể gây viêm gan mãn tínhBệnh_lýviêm tủy sống, Bệnh_lývirus West NileNguyên_nhân gây viêm não.Bệnh_lý Nấm: Một số loại nấm có thể xâm nhập vào hệ thần kinh và gây nhiễm trùng. Ví dụ, nấm Cryptococcus neoformansNguyên_nhân gây nhiễm trùng nãoBệnh_lýmàngBộ_phận_cơ_thểmàng nãBộ_phận_cơ_thểo, trong khi nấm AspergillusNguyên_nhân có thể gây viêmBệnh_lýviêm nãBệnh_lýo. Ký sinh trùng: Một số kí sinh trùNguyên_nhânkí sinh trùng, Nguyên_nhânnhư Toxoplasma gondiiNguyên_nhânNaegleriaNguyên_nhânNaegleria fowleri, Nguyên_nhâncó thể xâm nhập vào hệ thần kinh và gây nhiễm trùng. Ví dụ, Toxoplasma gondiiNguyên_nhân có thể gây viêm nãoBệnh_lý trong trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng. Các loại khác: Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác có thể gây nhiễm trùng hệ thầnBệnh_lý kinh, bao gồm vi khuẩn lao, Nguyên_nhânrickettsiaNguyên_nhân (gây sốt rét) Triệu_chứngvà các loại ký sinh trùngNguyên_nhân khác như giun móc.Nguyên_nhân ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng thần kinh? Bệnh_lýNguy cơ nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể xuất hiện trong nhiều tình huống khác nhau. Dưới đây là một số nguy cơ chung liên quan đến nhiễm trùng thần kinh: Bệnh_lýNhiễm trùng huyếtBệnh_lýNhiễm trùng huyếtNguyên_nhân : Là một trong những nguy cơ chính dẫn đến nhiễm trùng thần kinh, Bệnh_lýkhi viNguyên_nhânvi khuẩnNguyên_nhân hoặc virus xâm nhập vào hệ tuần hoàn, chúng có thể lan rộng đến hệ thống thần kinh, gây ra viêm nhiễm và tổn thương. Nhiễm trùng đường tiết niệuBệnh_lý : Chẳng hạn như nhiễm trùng niệu quảnBệnh_lý hoặc nhiễm trùng bàng quang, Bệnh_lýcũng có thể lan rộng và gây nhiễm trùng thần kinh, Bệnh_lývi khuẩn từ đường tiết niệu có thể leo lên thông qua hệ thống thần kinh và gây ra biến chứng. Nhiễm trùng mô mềmBệnh_lý và xương: Nếu một vết thương, vết cắt hoặc vết thủng ngoài da không được điều trị và chăm sóc đúng cách, nó có thể dẫn đến nhiễm trùng mô mềmBệnh_lý và xương. Nếu nhiễm trùngNguyên_nhân lan rộng đến các cấu trúc thần kinh gần khu vực bị tổn thương, nó có thể gây nhiễm trùng thần kinh.Bệnh_lý Nhiễm trùng hô hấp: Bệnh_lýMột số bệnh nhiễm trùng hô hấp, Bệnh_lýchẳng hạn như viêm phổiBệnh_lý , cũng có thể lan rộng và gây tổn thương cho hệ thống thần kinh. Vi khuẩn hoặc virus có thể lan truyền qua hệ thống mạch máu và xâm nhập vào hệ thống thần kinh. Nhiễm trùng da gây tổn thương có thể dẫn đến nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý Như đã đề cập ở phần trên, một trong những yếu tố chính làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý ở người bệnh là tình trạng bị nhiễm trùng. Từ nhiễm trùng huyết, Nguyên_nhâncác nhiễm trùng đường tiết niệu, mô mềmBộ_phận_cơ_thểxương, Bộ_phận_cơ_thểđườngBộ_phận_cơ_thể hô hấp,... Khi cơ thể người bệnh có các dấu hiệu nhiễm trùng và tùy theo diễn tiến, mức độ và con đường nhiễm trùng có thể gây ra biến chứng nhiễm trùng hệ thần kinhBệnh_lý khác nhau. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý Chẩn đoán nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý thường đòi hỏi một quá trình phức tạp và sự kết hợp của nhiều yếu tố, bao gồm triệu chứng lâm sàng, tiền sử bệnh, kết quả xét nghiệm và hìnhChẩn_đoán ảnh y học. Dưới đây là một số phương pháp chẩn đoán thông thường được sử dụng: Khai thác tiền sử và khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ thu thập thông tin về triệu chứng và tiền sử bệnh của bệnh nhân. Điều này bao gồm các triệu chứng như đau đầu, Triệu_chứngsốt, Triệu_chứngcứng cổ, Triệu_chứngcảm giác bị mất, Triệu_chứngthay đổi tâm thần, Triệu_chứngvà các triệu chứng khác liên quan đến hệ thống thần kinh. Xét nghiệm máuChẩn_đoán : Xét nghiệm máuChẩn_đoán có thể được thực hiện để đánh giá các chỉ số viêm nhiễm như CBC, CRP và mức độ tăng bạch cầu. Ngoài ra, xét nghiệm máuChẩn_đoán cũng có thể phát hiện các dấu hiệu của nhiễm trùngBệnh_lý như tăng CRP và bạch cầu. Xét nghiệm dịch tủy sống: Chẩn_đoánXét nghiệm dịch tủy sốngChẩn_đoán là một phương pháp quan trọng để chẩn đoán nhiễm trùng thần kiBệnh_lýnhiễm trùng thần kinh.Bệnh_lý Quá trình này bao gồm việc lấy một mẫu dịch tủy sống thông qua quá trình giải phẫu nhỏ dưới sự hướng dẫn của hình ảnh chẩn đoán. Mẫu này sau đó được kiểm tra để phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn, Nguyên_nhânvirusNguyên_nhân hoặc các tế bào bất thường. Hình ảnh học: Các phương pháp hình ảnh học như cắt lớp máy tínhChẩn_đoán (CT scan)Chẩn_đoán, cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán, và siêu âm đầuChẩn_đoán (ultrasound) Chẩn_đoáncó thể được sử dụng để đánh giá sự tổn thương và viêm nhiễm trong hệ thống thần kinh. Chúng có thể giúp xác định vị trí và phạm vi nhiễm trùng. Xét nghiệmChẩn_đoán khác: Ngoài các phương pháp trên, bác sĩ cũng có thể yêu cầu các xét nghiệm khác như xét nghiệm nước tiểuChẩn_đoán , xét nghiệm nước mắt, Chẩn_đoánxét nghiệm huyết thanhChẩn_đoánxét nghiệm tế bàoChẩn_đoán để phát hiện các dấu hiệu của nhiễm trùngBệnh_lý và đánh giá hệ thống thần kinh. Bác sĩ thăm khám lâm sàng về dấu hiệu và triệu chứng Phương pháp điều trị nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý hiệu quả Phương pháp điều trị nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý thường phụ thuộc vào nguyên nhân gây nhiễm trùng, loại nhiễm trùng, mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. KhángĐiều_trị sinh : Nếu nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý do vi khuẩn gây ra, kháng sinh sẽ được sử dụng để tiêu diệt vi khuẩn. Loại kháng sinh được chọn cụ thể phụ thuộc vào vi khuẩn gây nhiễm trùng và đặc điểm kháng sinh của bệnh nhân. Việc sử dụng kháng sinh cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Thuốc chống virus: Điều_trịTrong trường hợp nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý do virus gây ra, điều trị có thể bao gồm sử dụng thuốc chống virusTên_thuốc đặc hiệu nhằm kiểm soát và ức chế sự phát triển của virus. Điều trị giảm triệu chứng: Đối với các triệu chứng như đau, Triệu_chứngviêm, Triệu_chứngsốtTriệu_chứngcứng cổ, Triệu_chứngthuốc giảm đauĐiều_trị , thuốc chống viêmĐiều_trịthuốc hạ nhiệtĐiều_trị có thể được sử dụng để giảm triệu chứng và cải thiện sự thoải mái của bệnh nhân. Chăm sóc hỗ trợ: Bệnh nhân nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý có thể cần chăm sóc hỗ trợ để giảm đau và cung cấp sự hỗ trợ tâm lý. Điều này có thể bao gồm liệu pháp vật lý, viện trợ thần kinh, Điều_trịliệu phápĐiều_trị tâm lý và hỗ trợ tâm lý. Phẫu thuật: Điều_trịTrong một số trường hợp nghiêm trọng, khi có một vết thương, áp lực hoặc tổn thương cục bộ đặc biệt trong hệ thống thần kinh, phẫu thuậtĐiều_trị có thể cần thiết. Phẫu thuậtĐiều_trị nhằm loại bỏ mô mục tiêu, giảm áp lực và khử trùng khu vực bị tổn thương. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Kiểm tra sức khỏe định kỳ với bác sĩ để phát hiện sớm bất kỳ vấn đề nào liên quan đến nhiễm trùng. Hạn chế tiếp xúc với các chất gây ôPhòng_ngừa nhiễm, hút thuốc, uống rượu mạnh và sử dụng ma túy. Tuân thủ các biện pháp vệ sinh tay, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn. Tiêm phòng là một phương pháp hiệu quả để ngăn ngừa một số loại nhiễm trùng thần kiBệnh_lýnh. Bảo vệ tránh sự tiếp xúc với các chất gây tổn thương da và phòng ngừa chấn thương. Thăm khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ. TậpPhòng_ngừa thể dục thường xuyên giúp giảm căng thẳng, áp lực công việc và lo lắng quá mức, như yoga, ngồi thiền. Ngủ đủ giấc 7 - 8 tiếng/ngày giúp duy trì tăng cường hệ miễn dịch khỏe mạnh. Chế độ dinh dưỡng: BổPhòng_ngừa sung thực phẩm trong chế độ ăn hàng ngày, bao gồm rau xanh, trái cây, ngũ cốc, thực phẩm giàu protein, chất béo lành mạnh và đạm. Thực phẩm giàu vitamin C có khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch và giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Thực phẩm giàu omega-3 có tác dụng chống viêm và hỗ trợ chức năng miễn dịch. TránhPhòng_ngừahạn chế sử dụng rượu bia.Phòng_ngừa Hạn chế ăn chất béo, dầu mỡ và các thức ăn nhanhPhòng_ngừa như thịt xông khói, xúc xích. Bổ sung thực phẩm giàu chấtPhòng_ngừa xơ từ các loại hạt, rau củ tươi Phương pháp phòng ngừa nhiễm trùng thần kinhBệnh_lý hiệu quả Để phòng ngừa nhiễm trùng thần kinh, Bệnh_lýcó thể thực hiện các biện pháp sau: KiểmPhòng_ngừa tra sức khỏe định kỳ với bác sĩ để phát hiện sớm bất kỳ vấn đề nào liên quan đến nhiễm trùng. Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡngPhòng_ngừa bao gồm rau củ, trái cây, thực phẩm giàu protein và các nguồn dầu béo lành mạnh Hạn chế tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, Phòng_ngừahút thuốc, uống rượu mạnh và sử dụng ma túy. Tuân thủ các biện pháp vệ sinh tay, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn. Tiêm phòng là một phương pháp hiệu quả để ngăn ngừa một số loại nhiễm trùng thần kinh.Bệnh_lý Bảo vệ tránh sự tiếp xúc với các chất gây tổn thương da và phòng ngừa chấn thương. Tập thể dục thường xuyên giúp giảm căng thẳng, áp lực công việc quá mức. Ngủ đủ giấc 7 - 8 tiếng/ngày giúp duy trì tăng cường hệ miễn dịch khỏe mạnh.
190. article_0200
Chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng nguyên phát: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị ## Giới thiệu Chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng là tình trạng bạn luôn cảm thấy buồn ngủTriệu_chứng vào ban ngày mặc dù bạn đã ngủ đủ giấc hoặc nhiều hơn vào ban đêm. Nếu bạn bị chứng ngủ nhiều , bạn sẽ ngủTriệu_chứng thiếp đi nhiều lần trong ngày. Chứng ngủ nhiều ảnh hưởng đến khả năng hoạt động tại nơi làm việc, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn và tăng nguy cơ xảy ra tai nạn. Chứng ngủ nhiều nguyên phát được phân loại thành bốn tình trạng: Chứng ngủ rũTriệu_chứng loại 1: Còn gọi là chứng ngủ rũTriệu_chứng kèm mất trương lực cơTriệu_chứng (yếu cơTriệu_chứng đột ngột do cảm xúc gây ra) là do nồng độ hypocretin trong não thấp. Giấc ngủ ngắn ban ngày thường ngắn hơn và sảng khoái hơn so với những tình trạng ngủ nhiều khác. Chứng ngủ rũ loại 1 thường bắt đầu ở độ tuổi từ 10 đến 25. Ảo giácTriệu_chứngtê liệt khi ngủTriệu_chứng là phổ biến. Chứng ngủ rũ loại 2: Bệnh_lýLoại ngủ rũTriệu_chứng này không kèm mất trương lực cơ. Triệu_chứngChứng ngủ rũTriệu_chứng loại 2 có các triệu chứng ít nghiêm trọng hơn và mức độ hypocretin bình thường. Chứng ngủ rũ loại 2 thường khởi phát ở tuổi thiếu niên. Hội chứng Kleine-Levin: Bệnh_lýTình trạng này bao gồm các đợt buồn ngủTriệu_chứng lặp đi lặp lại. Nó thường xảy ra chung với các rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi khác. Mỗi đợt có thể kéo dài khoảng 10 ngày, một số đợt kéo dài vài tuần đến vài tháng và tái phát nhiều lần trong năm. Nếu bạn mắc hội chứng Kleine-Levin, Bệnh_lýbạn vẫn tỉnh táo và hoạt động bình thường giữa các đợt. Loại này thường ảnh hưởng đến nam giới trẻ tuổi. Chứng ngủ nhiều vô căn: Triệu_chứngCó nghĩa là không tìm ra nguyên nhân gây ra tình trạng này. Bạn cảm thấy cực kỳ buồn ngủTriệu_chứng mà không rõ lý do ngay cả khi ngủ quá thời gian bình thường (9 đến 10 giờ). ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của chứngBệnh_lýchứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý Các dấu hiệu và triệu chứng của chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng bao gồm: Nhiều cơn buồn ngủTriệu_chứngbuồn ngủTriệu_chứng cực độ liên tục, tái diễn trong ngày. Ngủ lâu hơn mức bình thường (từ 10 tiếng trở lên) những vẫn rất buồn ngủTriệu_chứng vào ban ngày và khó tỉnh táo trong ngày. Khó thức dậy vào buổi sáng (say ngủ) hoặc sau những giấc ngủ ngắn vào ban ngày, đôi khi còn tỏ ra khó chịu. Những giấc ngủ ngắn ban ngày cũng không giúp cải thiện sự tỉnh táo, phục hồi sự mệt mỏi . Thường xuyên lo lắng, Triệu_chứngcáu kỉnh.Triệu_chứng Giảm năng lượng trong cuộc sốTriệu_chứngng. Suy nghĩ chậm, Triệu_chứngnói chậm, Triệu_chứnggiảm sự tập trung, Triệu_chứngsuy giảm trí nhớTriệu_chứngtrí nhớTriệu_chứng . Đau đầuTriệu_chứng . Ăn mất ngon.Triệu_chứng Hay bồn chồTriệu_chứngbồn chồn.Triệu_chứng Ảo giác.Triệu_chứng Thường xuyên lo lắng, Triệu_chứngcáu kỉnhTriệu_chứng là dấu hiệu của ngủ nhiềuTriệu_chứng nguyên phát Tác động của chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý đối với sức khỏe (nếu có) Chứng ngủ nhiều nguyên phát không gây đe dọa tính mạng của bạn nhưng ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống và gây khó khăn cho công việc. Ngoài ra việc kém tỉnh táoTriệu_chứngmất tập trungTriệu_chứng có thể làm hại đến bản thân bạn cũng như người xung quanh. Ví dụ với những người làm công việc lái xe, sử dụng máy móc hoặc những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo chứng ngủ nhiều nguyên phát có thể khiến bạn không thể làm việc hiệu quả. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi bạn có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nêu trên trong thời gian dài mà không cải thiện hãy đi khám bác sĩ để được điều trị. ## Nguyên nhân Nguyên nhân của chứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý vẫn chưa được biết rõ. Các nhà nghiên cứu đã xem xét đến sự liên quan của chứng ngủ nhiều với các chất dẫn truyền thần kinh như hypocretin/orexin, dopamine , histamine, serotonin và axit gamma-aminobutyric (GABA). ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc chứngBệnh_lý ngủ nhiều nguyên phát Chứng ngủ nhiều nguyên phát phổ biến ở nữ giới hơn nam giới. Bệnh được cho là ảnh hưởng đến khoảng 5% dân số và thường được chẩn đoán ở tuổi thiếu niên hoặc thanh niên với độ tuổi trung bình là 17 đến 24 tuổi. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải chứngBệnh_lý ngủ nhiều nguyên phát Những người hút thuốc lá hoặc uống rượu thường xuyên có nguy cơ mắc chứng ngủ nhiềTriệu_chứngu. Uống rượu nhiều có thể gây chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng nguyên phát ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán chứngBệnh_lýchứng ngủ nhiều nguyên phátBệnh_lý Bác sĩ chuyên khoa sẽ hỏi về các triệu chứng, tiền sử bệnh, lịch sử ngủ và các loại thuốc hiện tại của bạn. Bạn có thể được yêu cầu theo dõi tình trạng ngủ của mình bằng nhật ký giấc ngủ. Hiện nay các đồng hồ thông minh có thể tích hợp theo dõi quá trình ngủ của bạn trong vài tuần. Các xét nghiệm khác mà bác sĩ có thể chỉ định bao gồm: Đo đa ký giấc ngủChẩn_đoán (Polysomnography)Chẩn_đoán: Nhằm đánh giá giấc ngủ qua đêm của bạn bằng đo sóng não, nhịp thở, nhịp tim và chuyển động cơ trong thời gian ngủ của bạn. Đo đa ký giấc ngủChẩn_đoán được tiến hành tại bệnh viện, trung tâm nghiên cứu giấc ngủ hoặc những địa điểm đủ điều kiện tiến hành xét nghiệm và được tiến hành dưới sự giám sát của chuyên gia. Test tiềm thời giấc ngủChẩn_đoán (Multiple SleepChẩn_đoán Latency Test - MSLT)Chẩn_đoán: Bài kiểm tra giấc ngủ ban ngày này đo lường xu hướng buồn ngủTriệu_chứng của bạn trong các thử nghiệm ngủ trưa 5, 20 phút, cách nhau hai giờ. Bài kiểm tra sẽ ghi lại hoạt động não, bao gồm cả giấc ngủ ngắn có chứa REM (giấc ngủ có chuyển động mắt nhanh). Các bảng câu hỏi về giấc ngủ: Bạn có thể sẽ được bác sĩ yêu cầu hoàn thành một hoặc nhiều bảng câu hỏi về đánh giá mức độ buồn ngủTriệu_chứng của mình. Các bảng câu hỏi phổ biến thường được sử dụng hiện nay là Thang điểm buồn ngủTriệu_chứng Epworth (Epworth Sleepiness Scale) và thang điểm buồn ngủTriệu_chứng Stanford (Stanford Sleepiness Scale). Đo đa kýChẩn_đoán giấc ngủ Theo Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê các Rối loạn Tâm thần (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders), tiêu chuẩn chẩn đoán chứng ngủ nhiềuTriệu_chứngngủ nhiềuTriệu_chứng bao gồm: Buồn ngủ quáTriệu_chứngBuồn ngủ quá mứcTriệu_chứng mặc dù đã ngủ ít nhất 7 giờ và có thêm ít nhất một trong các triệu chứng sau: (a) buồn ngủ nhiều lầnTriệu_chứng trong cùng một ngày; (b) ngủTriệu_chứng hơn 9 giờ mà vẫn không cảm thấy sảng khoái và tỉnh táo; hoặc © không cảm thấy hoàn toàn tỉnh táo sau khi thức giấc đột ngột. Chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng kéo dài ít nhất 3 lần một tuần trong ít nhất 3 tháng. Tình trạng ngủ nhiều gây ra tình trạng đau khổ hoặc suy giảm đáng kể về mặt tinh thần, xã hội, công việc hoặc các lĩnh vực hoạt động khác của bạn. Tình trạng buồn ngủTriệu_chứng không được giải thích rõ hơn và không liên quan đến các tình trạng rối loạn giấc ngủ khác như chứng ngủ rũ, Triệu_chứngrối loạn giấc ngủTriệu_chứng liên quan đến hô hấp, Triệu_chứngrối loạn nhịp sinh học khiTriệu_chứng ngủ. Tình trạng buồn ngủTriệu_chứngbuồn ngủ quá mứcTriệu_chứng không do tác dụng sinh lý của một chất nào đó. Rối loạn tâm thần hoặc tình trạng bệnh lý cùng tồn tại không giải thích được tình trạng ngủ nhiềTriệu_chứngu. Phương pháp điều trị chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng nguyên phát Các thuốc điều trị chứng ngủ nhiềuTriệu_chứngngủ nhiềuTriệu_chứng cần được kê đơn bởi bác sĩ chuyên ngành. Việc lựa chọn thuốc cũng như điều chỉnh liều thuốc sẽ được theo dõi bởi bác sĩ tránh việc bạn bị phụ thuộc thuốc. Các thuốc giúp thúc đẩy sự tỉnh táo gồm modafinilTên_thuốc , armodafinil, Tên_thuốcpitolisantTên_thuốcsorriamfetolTên_thuốc là nhóm thuốc được chỉ định đầu tay. Thuốc kích thích tâm thầnĐiều_trị bao gồm amphetamineTên_thuốc , methylphenidateTên_thuốc hoặc dextroamphetamine. Tên_thuốcTuy nhiên thuốc này gây nghiện dễ bị lạm dụng và có nhiều tác dụng phụ. Khi các loại thuốc trên không hiệu quả bao gồm natri oxybate, Tên_thuốcflumazenilTên_thuốcclarithromycinTên_thuốc có thể được chỉ định. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của chứng ngủ nhiềuTriệu_chứng nguyên phát Chế độ sinh hoạt: Duy trì thói quen ngủ tốt: NgủPhòng_ngừa theo giờ cố định, môi trường ngủ thoải mái như phòng tối, mát mẻ, thông thoáng, gối và giường thoải mái). Hẹn chế caffeine trước khiPhòng_ngừa ngủ. Tập thể dục trước khiPhòng_ngừa ngủ. Không uống caffeine trước khiPhòng_ngừa ngủ Chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn các thực phẩm nguyên chất, Phòng_ngừatránh chế biến quá nhiều dầu mỡ. Phòng_ngừaUống đủ nướPhòng_ngừac. Phương pháp phòng ngừa Chứng ngủ nhiều nguyên phát hiệu quả Hiện nay không có cách nào để ngăn ngừa chứng ngủ nhiềTriệu_chứngu. Hãy tập một số thói quen tốt để cải thiện chất lượng giấc ngủ và giữ an toàn cho bản thân bạn: ĐiPhòng_ngừa ngủ vào cùng một thời điểm mỗi tối. Đảm bảo phòng ngủ của bạn thông thoáng, nhiệt độ mát mẻ, yên tĩnh. Tránh các sản phẩm chứa caffeine như cà phê, trà, Phòng_ngừaTránh các sản phẩm chứa caffeine như cà phê, trà, chocolatePhòng_ngừa trong vài giờ trước khi ngủ. Tránh uống rượu trước khi ngủ. Phòng_ngừaKhông hút thuốc lá và các sản phẩmPhòng_ngừaKhông hút thuốc lá và các sản phẩm chứa nicotin gần giờPhòng_ngừa đi ngủ. Cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành thiết bị có thể gây nguy hiểm cho bạn hoặc người xung quanh khi bạn cảm thấy không tỉnh táo. Tránh làm việc ca đêm.Phòng_ngừa
191. article_0201
Chứng sợ khoảng rộng: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và phương pháp điều trị ## Giới thiệu Chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý là một loại rối loạn lo âu . Nó là sự sợ hãi một cách vô lý các khoảng không, đám đông, phương tiện vận chuyển công cộng, sợ sập đổ, sợ xếp hàTriệu_chứngng. Sự lo lắng là do sợ rằng không có cách nào dễ dàng để trốn thoát. Chứng sợ khoảng rộng thường khiến bạn khó có cảm giác an toàn ở bất kỳ nơi công cộng nào, đặc biệt là những nơi tụ tập đông người và ở những địa điểm xa lạ. Bạn có thể cảm thấy rằng bạn cần một người bên cạnh, chẳng hạn như thành viên gia đình hoặc bạn bè, để đi cùng bạn đến những nơi công cộng. Nỗi sợ hãi có thể nặng nề đến mức bạn có thể cảm thấy mình không thể rời khỏi nhà. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý Chứng sợ khoảng rộng có thể khiến bạn cảm thấy sợ hãi và căng thẳng tột độ, Triệu_chứngđiều này có thể khiến bạn né tránh các tình huống. Bạn có thể gặp các triệu chứng sau đây khi ở trong những tình huống hoặc không gian gây sợ hãi: ĐauTriệu_chứngĐau ngựcTriệu_chứng hoặc tim đập nhanhTriệu_chứng . Sợ hãiTriệu_chứng hoặc cảm giác run rẩTriệu_chứngy. Tăng thông khíTriệu_chứng hoặc khó thở. Triệu_chứngChóng mặtTriệu_chứng , hoa mắTriệu_chứngt. Ớn lạTriệu_chứngnh. Đổ mồ hôi quá nhiềTriệu_chứngu. Khó chịu ở bụTriệu_chứngng. Chứng sợ khoảng rộng có thể khiến bạn cảm thấy sợ hãi và căng thẳng tột độTriệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Chứng sợ khoảng rộng có thể hạn chế nghiêm trọng khả năng giao tiếp, làm việc, tham dự các sự kiện quan trọng và thậm chí hoạt động sinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày của bạn. Đừng để chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý khiến thế giới của bạn trở nên nhỏ bé hơn. Hãy gọi cho bác sĩ hoặc chuyên gia sức khỏe tâm thần nếu bạn có các triệu chứng sợ khoảng rTriệu_chứngộng. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý Chứng sợ khoảng rộng được cho là do sự kết hợp giữa các yếu tố di truyền và môi trường. Tình trạng này thường xảy ra trong gia đình hoặc trải qua các sự kiện căng thẳng, đau thương như cha mẹ qua đời hoặc bị tấn công có thể là nguyên nhân gây ra bệnh. Di truyền có thể là nguyên nhân gây chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc chứng sợ khoảng rộng Chứng sợ khoảng rộng có thể bắt đầu từ thời thơ ấu, nhưng thường bắt đầu ở cuối tuổi thiếu niên hoặc đầu tuổi trưởng thành - thường là trước 35 tuổi. Những người lớn tuổi cũng có thể mắc chứng sợ này. Phụ nữ được chẩn đoán mắc chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý nhiều hơn nam giới. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ làm tăng mắc chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý bao gồm: Bị rối loạn hoảng sợ hoặc các phản ứng sợ hãi quá mức khác, được gọi là ám ảnh. Trải qua các sự kiện căng thẳng trong cuộc sống, chẳng hạn như bị ngược đãi, cha mẹ qua đời hoặc bị tấn công. Có tính cách lo lắng. Có họ hàng ruột thịt mắc chứng sợ khoảng rộBệnh_lýng. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý Nếu bạn cho rằng mình mắc chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý và sự lo lắng đang cản trở cuộc sống hàng ngày của bạn, bạn nên nói chuyện với bác sĩ chăm sóc chính hoặc bác sĩ tâm thần. Bác sĩ có thể chẩn đoán chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý nếu bạn đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể do Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ đề ra. Để được chẩn đoán mắc chứng sợ khoảng rộBệnh_lýchứng sợ khoảng rộng, Bệnh_lýmột người phải cảm thấy cực kỳ sợ hãi hoặc hoảng loạn trong ít nhất hai tình huống sau: Sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Ở trong một không gian rộng mở. Ở trong một không gian kín, chẳng hạn như rạp chiếu phim, phòng họp hoặc cửa hàng nhỏ. Đứng xếp hàng hoặc ở trong đám đông. Ra khỏi nhà một mình. Bác sĩ sẽ hỏi bệnh và thăm khám để chẩn đoán chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý Phương pháp điều trị chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý Điều trị chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý thường bao gồm sự kết hợp của các phương pháp điều trị: Tâm lý trị liệuĐiều_trị (liệu pháp trò chuyện). Thuốc. Thay đổi lối sống. Tâm lý trị liệu Một nhà trị liệu có thể giúp bạn vượt qua nỗi sợ hãi. Sử dụng liệu pháp hành vi nhận thức (CBT), chuyên gia sức khỏe tâm thần có thể giúp bạn nhận ra những suy nghĩ khiến bạn lo lắng. Sau đó, bạn sẽ học cách phản ứng hiệu quả hơn. Sử dụng các kỹ thuật thư giãn và giải mẫn cảm, bác sĩ có thể giúp bạn tưởng tượng ra một tình huống đáng sợ và kiểm soát cảm xúc của bạn. Cuối cùng, bạn có thể tham gia vào các hoạt động gây lo lắng và bạn sẽ biết cách quản lý cảm xúc của mình. Theo thời gian, liệu pháp trị liệu có thể huấn luyện bộ não của bạn suy nghĩ và phản ứng khác đi. Thuốc Một số loại thuốc thường được sử dụng để điều trị chứng sợ khoảng rộngTriệu_chứng bao gồm: Thuốc chống trầm cảm: Điều_trịMột số thuốc chống trầm cảmĐiều_trị được gọi là thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọnĐiều_trị lọc (SSRI)Tên_thuốc, chẳng hạn như FluoxetineTên_thuốc và SertralineTên_thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn hoảng sợ kèm theo chứng sợ khoảng rTriệu_chứngộng. Các loại thuốc chống trầm cảmĐiều_trị khác cũng có thể điều trị chứng sợ khoảng rộngTriệu_chứng một cách hiệu quả. Thuốc chống trầm cảmĐiều_trị cũng được sử dụng cho các tình trạng sức khỏe tâm thần khác, chẳng hạn như trầm cảm. Thuốc chống lo âu: Điều_trịThuốc chống lo âuĐiều_trị được gọi là thuốc BenzoTên_thuốcthuốc BenzodiazepineTên_thuốc là thuốc an thần, trong một số trường hợp hạn chế, bác sĩ có thể kê đơn để giảm các triệu chứng lo âu. Các thuốc BenzodiazepineTên_thuốc thường chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn để làm giảm lo âu xảy ra đột ngột, còn được gọi là lo âuTriệu_chứng cấp tính. Vì chúng có thể gây nghiện thuốc nên những loại thuốc này không phải là lựa chọn tốt nếu bạn có vấn đề lo lắng lâu dài hoặc vấn đề lạm dụng rượu, ma túy. Có thể mất vài tuần để thuốc giúp kiểm soát các triệu chứng. Và bạn có thể phải thử nhiều loại thuốc khác nhau trước khi tìm được loại thuốc phù hợp nhất với mình. Cả việc bắt đầu và kết thúc đợt dùng thuốc chống trầm cảmĐiều_trị đều có thể gây ra tác dụng phụ tạo ra cảm giác khó chịu về thể chất hoặc thậm chí là các triệu chứng hoảng loạn. Vì lý do này, bác sĩ có thể sẽ tăng dần liều lượng thuốc của bạn trong quá trình điều trị và giảm dần liều lượng khi tình trạng bệnh của bạn dần thuyên giảm. Tâm lý trị liệu là phương pháp điều trị hiệu quả đối với chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Tập thể dụcPhòng_ngừa ít nhất 30 phút mỗi ngày. Tập thư giãn, Phòng_ngừagiải quyết căng thẳPhòng_ngừang. Thiền, Phòng_ngừayoga, xoa bóp và khí công là những phương pháp thư giãn đơn giản nhưng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tâm thần. NgủPhòng_ngừa đủ 8 tiếng/ngày. Tuân thủ điều trị củaPhòng_ngừaTuân thủ điều trị của bác sĩ. Phòng_ngừaTránh uống rượu hoặc sử dụng các chất kích thích. Phòng_ngừaCố gắng không trốn tránh những tình huống làm bạn sợ hãi. Chế độ dinh dưỡng: Uống đủ 2 lít nướcPhòng_ngừa mỗi ngày Ăn nhiềuPhòng_ngừaĂn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạPhòng_ngừat. Tránh ăn đồ béo ngọt, chiên xào.Phòng_ngừa Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng để có chế độ ăn phù hợp với bản thân. Phương pháp phòng ngừa chứng sợ khoảng rộngBệnh_lý hiệu quả Không có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa chứng sợ khoảng rộBệnh_lýng. Nhưng sự lo lắng có xu hướng gia tăng khi bạn tránh né những tình huống mà bạn sợ hãi. Hãy cố gắng tập đi đến những nơi bạn sợ hãi nhiều lần. Điều này có thể giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn ở những nơi đó. Nếu việc này quá khó để tự mình thực hiện, hãy nhờ một thành viên trong gia đình hoặc bạn bè đi cùng hoặc tìm kiếm sự trợ giúp từ chuyên gia. Nếu bạn cảm thấy lo lắng khi đi đến nhiều nơi hoặc lên cơn hoảng loạn, hãy điều trị càng sớm càng tốt. Điều trị sớm để giữ cho các triệu chứng không trở nên tồi tệ hơn.
192. article_0202
Động kinh thùy tránBệnh_lý là gì? Những thông tin bạn cần biết về động kinh thùy tránBệnh_lý ## Giới thiệu Động kinh thùy tránBệnh_lý là kết quả của một hoạt động điện bất thường ở phần trước của não, Bộ_phận_cơ_thểphía sau trán. Thùy tránBộ_phận_cơ_thể là thùy lớn nhất trong bốn thùy của Bộ_phận_cơ_thểo. Nó chịu trách nhiệm về: Hành vi và tính cách. Nhận thức (suy nghĩ, học tập và ghi nhớ). Sự chuyển động. Lời nói. Động kinh thùy tránBệnh_lý là một loại động kinh cục bộ (khu trú). Điều này có nghĩa là cơn động kinh bắt đầu ở một vùng não thay vì nhiều vùng. Ngoài coTriệu_chứng giật, động kinh thùy tránBệnh_lý có thể gây thay đổi tính cách hoặc rối loạn giấc ngủ. Triệu_chứngNó thường bị chẩn đoán nhầm là rối loạnTriệu_chứng sức khỏe tâm thần hoặc rối loạn giấc ngủ. Triệu_chứngĐộng kinh thùy tránBệnh_lý có thể ảnh hưởng đến mọi người khi họ thức hoặc ngủ, nhưng phổ biến hơn vào ban đêm. Động kinh thùy tránBệnh_lý khá phổ biến chiếm khoảng 20 đến 30% tổng số bệnh động kinh cục bộ. Bệnh_lý## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của động kinh thùy tránBệnh_lý Động kinh thùy tránBệnh_lý thường kéo dài dưới 30 giây. Đôi khi sự phục hồi là ngay lập tức. Các triệu chứng của cơn động kinh thùy tránBệnh_lý có thể bao gồm: Chuyển động đầu và mắt sang một bêTriệu_chứngn. Không trả lờiTriệu_chứng người khác hoặc gặp khó khăn khi nóTriệu_chứngi. Những tiếng la hét, bao gồm cả những lời tục tĩu hoặc tiếng cườTriệu_chứngi. Tư thế cơ thể: Tư thế phổ biến là duỗi một cánh tay trong khi tay kia uốn cong, như thể người đó đang tạo dáng như một vận động viên đấu kiếm. Chuyển động lặp đi lặp lại, chúng có thể bao gồm lắc lư, Triệu_chứngđạp xe đạp. La hét, Triệu_chứngcười không tự chủTriệu_chứng là dấu hiệu của động kinh thùy tránBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy gặp bác sĩ nếu bạn có triệu chứng co giậTriệu_chứngt. Gọi 115 hoặc trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn thấy ai đó bị co giật kéo dàiTriệu_chứng hơn năm phút. ## Nguyên nhân Động kinh thùy tránBệnh_lý có thể do khối u, Nguyên_nhânđột quỵNguyên_nhân , nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc chấn thươngNguyên_nhânthùy tránBộ_phận_cơ_thể của não. Động kinh thùy tránBệnh_lý cũng có liên quan đến một chứng rối loạn di truyền hiếm gặp được gọi là động kinh thùy tránBệnh_lý về đêm di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường. Dạng động kinh này gây ra những cơn co giật ngắnTriệu_chứng trong khi ngủ. Nếu cha hoặc mẹ của bạn mắc chứng động kinh này thì bạn có 50% khả năng di truyền chứng rối loạn này. Khoảng một nửa số người bị động kinh thùy tránBệnh_lý không rõ nguyên nhân. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc bệnh động kinh thùy tránBệnh_lý Động kinh thùy tránBệnh_lý có thể xảy ra ở mọi người ở mọi lứa tuổi hoặc giới tính. Đặc biệt là những người có tiền căn gia đình mắc bệnh lý động kinh. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh động kinh thùy tránBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ của cơn động kinh thùy tránBệnh_lý bao gồm: Tiền sử gia đình bị động kinh hoặc bệnh lý ở não. Chấn thương đầu. Viêm nãoBệnh_lý . U nãoBệnh_lý . Dị dạng mạch máu nBệnh_lýão. Đột quỵ. Triệu_chứng## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh động kinh thùy tránBệnh_lý Động kinh thùy tránBệnh_lý có thể khó chẩn đoán. Các triệu chứng của nó có thể bị nhầm lẫn với các vấn đề về sức khỏe tâm thần hoặc rối loạn giấc ngủ. Triệu_chứngĐể chẩn đoán, bác sĩ sẽ xem xét các triệu chứng, tiền sử bệnh và khám các chức năng tâm thần kinh của bạn. Bạn cũng có thể cần các xét nghiệm sau: Chụp cộng hưởng từChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: MRIChẩn_đoán tạo ra hình ảnh chi tiết về các mô mềm trong nãoBộ_phận_cơ_thể của bạn. Giúp bác sĩ nhìn thấy các khối u, tổn thương hoặc các vấn đề khác có thể gây ra cơn động kinh.Triệu_chứng Điện não đồChẩn_đoán (EEG)Chẩn_đoán: Điện não đồChẩn_đoán ghi lại hoạt động điện trong não của bạn. Điện nãoChẩn_đoán đồ giúp xác định phần nào trong não của bạn mà cơn động kinh bắt đầu. Điện não đồ lậpChẩn_đoán thể (SEEG): Trong SEEG, bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuậtĐiều_trị để cấy các điện cực vào não của bạn. Những thiết bị này có thể tìm thấy hoạt động co giật sâu trong não của bạn, ở những khu vực mà điện nãoChẩn_đoán đồ có thể không phát hiện được. Điện não đồ video: Chẩn_đoánĐiện não đồChẩn_đoán video ghi lại chuyển động và hành vi của bạn cùng với hoạt động của Bộ_phận_cơ_thểo. Bạn có thể ở lại bệnh viện qua đêm để theo dõi điện não đồChẩn_đoán video hoặc nghiên cứu giấc ngủ vì hầu hết các cơn động kinhTriệu_chứng ở thùy trán đều xảy ra trong khi ngủ. Điện não đồChẩn_đoán giúp chẩn đoán vị trí gây động kinh thùy tránTriệu_chứng Phương pháp điều trị động kinh thùy tránBệnh_lý Bác sĩ có thể điều trị động kinh thùy tránBệnh_lý bằng: Thuốc chống động kinh: Điều_trịThuốc chống động kinh, Điều_trịchẳng hạn như OxcarbazepineTên_thuốc hoặc các loại thuốc khác, thường là phương pháp điều trị đầu tiên cho độngBệnh_lý kinh thùy trán. Nó điều chỉnh hoạt động điện trong nBộ_phận_cơ_thểão, ngăn chặn các cơn động kinh hoặc giảm tần suất của chúng. Phẫu thuật: Điều_trịNhững người bị động kinh thùy tránBệnh_lý không đáp ứng với thuốc có thể cân nhắc phẫu thuật điều trị động kinh.Điều_trị Trong quá trình phẫu thuật, Điều_trịbác sĩ phẫu thuậtĐiều_trị sẽ loại bỏ phần thùBộ_phận_cơ_thểy trán gây động kinh. Điều biến thần kinh: Điều_trịLà một liệu pháp sử dụng kích thích điện để thay đổi cách thức hoạt động của tế bào não. Các loại điều hòa thần kinh phổ biến bao gồm: KíchĐiều_trị thích dây thần kinh phế vị (VNS), kíchBộ_phận_cơ_thể thích thần kinh đáp ứng (RNS), kíchBộ_phận_cơ_thể thích não sâu (DBS)Điều_trị. Thuốc chống động kinhĐiều_trị là phương pháp điều trị đầu tiên cho động kinh thùy tránBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh động kinh thùy tránBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Không hút thuốc láPhòng_ngừa ; Không sử dụng rượu bia; Phòng_ngừaNgủ đủ 8 tiếngPhòng_ngừa/ngày. Tập thể dục ít nhất 30 phútPhòng_ngừa mỗi ngày. Liên hệ ngay với bác sĩ nếu có các triệu chứng của động kinh thùy tráBệnh_lýn. Liên hệ ngay với bác sĩ nếu có các triệu chứng của động kinh thùy tránBệnh_lý Chế độ dinh dưỡng: Bác sĩ có thể đề xuất một chế độ ăn kiêng đặc biệt nếu cơn động kinh của bạn không cải thiện khi dùng thuốc. Chế độ ăn keto cho bệnh động kinhBệnh_lý là chế độ ăn nhiều chất béo, ít carbohydrate làm thay đổi cách tế bào của bạn sử dụng năng lượng, từ đó làm giảm xuất hiện các cơn động kinh. Khoảng 50% những người điều chỉnh chế độ ăn uống sẽ ít bị co giậtTriệu_chứng hơn; 10% không bị co giật.Triệu_chứng Nó có xu hướng hiệu quả hơn đối với trẻ bị động kiBệnh_lýnh. Người lớn gặp khó khăn hơn trong việc tuân thủ chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt. Phương pháp phòng ngừa bệnh Động kinh thùy tránBệnh_lý hiệu quả Không có cách nào để ngăn ngừa động kinhTriệu_chứng thùy trán, nhưng bạn có thể ngăn ngừa hoặc hạn chế số lần co giậtTriệu_chứng bằng cách: Tránh cácPhòng_ngừa tác nhân gây co giật, Triệu_chứngchẳng hạn như căng thẳng, rượu, Nguyên_nhânma túy, Nguyên_nhânđèn nhấp nháyNguyên_nhân hoặc không ngủ đủ giấc. ĂnPhòng_ngừa một chế độ ăn uống lành mạnh hoặc duy trì chế độ ăn ketogenic chuyên biệt. DùngPhòng_ngừa thuốc chống động kinh theo chỉ định của bác sĩ.
193. article_0203
Chảy dịch taiTriệu_chứng là gì? Có nguy hiểm không? Cách điều trị và phòng ngừa ## Giới thiệu TaiBộ_phận_cơ_thể là một trong những hệ thống giác quan của chúng ta, nằm ở hai bên hộp sọ với chức năng nghe và duy trì thăng bằng của cơ thể. Cấu tạo của taiBộ_phận_cơ_thể gồm hai phần: Tai ngoài, Bộ_phận_cơ_thểtai giữaBộ_phận_cơ_thểtai troBộ_phận_cơ_thểng. Tai ngoài: Bộ_phận_cơ_thểGồm vành tai, Bộ_phận_cơ_thểống tai ngoàiBộ_phận_cơ_thểmàng nhĩBộ_phận_cơ_thể giúp thu nhận và dẫn âm thanh đến tai giữBộ_phận_cơ_thểa. Tai giữa: Bộ_phận_cơ_thểGồm hòm nhĩ, Bộ_phận_cơ_thểxương con, Bộ_phận_cơ_thểcơ xươngBộ_phận_cơ_thể con giúp khuếch đại sóng âm thanh và truyền tiếp vào taiBộ_phận_cơ_thể trong. Tai trong: Bộ_phận_cơ_thểGồm tiền đình, Bộ_phận_cơ_thểống bán khuyên, Bộ_phận_cơ_thểốc tai, Bộ_phận_cơ_thểsoan nang, Bộ_phận_cơ_thểcầu nang, Bộ_phận_cơ_thểốc taiBộ_phận_cơ_thể giúp cung cấp thông tin thính giác và thông tin về chuyển động của cơ thể trong môi trường. Những dịch bình thường có thể chảy ra từ taiBộ_phận_cơ_thể gồm ráy tai và dịch trong: Ráy taiTriệu_chứng là một loại dịch tiết bình thường mà taiBộ_phận_cơ_thể tiết ra. Nó có thể có màu vàng hoặc màu nâu, trong và được tiết ra nhằm mục đích giữ tai sạch, bảo vệ tai khỏi các tác nhân gây viêm. Ráy tai thường chảy ra do được trộn với nước khi bạn tắm hay bơi. Dịch trong thường là nước đọng lại trong tai, thường xuất hiện sau khi bạn đi bơi hoặc tắm. Chảy dịch taiTriệu_chứng có thể là sinh lý như ráy tai hoặc nước đọng lại khi tắm hay bơi, hoặc có thể do bệnh lý hay tổn thương ở tai gây ra. Nó có thể là dịchTriệu_chứng nhầy, mủTriệu_chứng hoặc máu, kèm theo một số triệu chứng khác. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của chảy dịch taiTriệu_chứng Chảy máu taiTriệu_chứng Có thể xuất hiện do một vết thương nhỏ hoặc vết xước ở ống taBộ_phận_cơ_thểi. Hoặc do thủngBệnh_lý màng nhĩ do viêm tai giữaBệnh_lý gây tăng áp lực lên màngBộ_phận_cơ_thể nhĩ, tiếng độngTriệu_chứngtiếng động lớn, Triệu_chứngnhét vật lạ vào trong tai, thay đổi áp suất đột ngột, chấn thương.Triệu_chứng Nếu màng nhĩBộ_phận_cơ_thể bị thủng sẽ gây ra các triệu chứng kèm theo như: Đau taiTriệu_chứng sau đó giảm đau đột ngột; Ù taiTriệu_chứng ; Mất thính lựTriệu_chứngMất thính lực.Triệu_chứng Chảy dịch mủTriệu_chứng hoặc chất dịch đụcTriệu_chứng Đây là dấu hiệu nhiễm trùngNguyên_nhân tại ống taiBộ_phận_cơ_thể hoặc tai giữBộ_phận_cơ_thểa, tình trạng này cũng có gây thủngTriệu_chứng màng nhĩBộ_phận_cơ_thể trong khoảng 10% các trường hợp. Khi màng nhĩBộ_phận_cơ_thể bị thủng cũng có thể gây chảy dịch mủ. Triệu_chứngNếu bạn có nhiễm trùng tai, Nguyên_nhânbạn có thể biểu hiện thêm các triệu chứng: Đau tai; Triệu_chứngSốt; Triệu_chứngBuồn nôn.Triệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi bị chảy dịch taiTriệu_chứng Chảy dịch taiTriệu_chứng có thể là sinh lý bình thường hoặc dấu hiệu của một bệnh lý. Bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được điều trị sớm và tuân thủ điều trị tốt. Việc phòng ngừa tiến triển và tái phát là rất quan trọng. Biến chứng của chảy dịch taiTriệu_chứng sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng chảy dịchTriệu_chứng bất thường này. Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy liên hệ với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị nếu bạn có bất kỳ triệu chứng và dấu hiệu dưới đây: Khi bạn thấy tai chảy ra dịch màu trắng, Triệu_chứngvàng hoặc có máu, Triệu_chứngcó hoặc không có tình trạng sốt kéo dài hơn 5 ngày. Đau tai dữ dội, Triệu_chứngtaiTriệu_chứng bị sưng hoặc đỏTriệu_chứng hoặc giảmTriệu_chứng hay mất thính lựTriệu_chứngc. Chấn thương ở tai gây chảy dịch. Triệu_chứngChảy dịch taiTriệu_chứng kèm với sốtTriệu_chứng hoặc đau đầu.Triệu_chứng Đau taiTriệu_chứng là dấu hiệu bạn cần đi khám ngay ## Nguyên nhân Bình thường, dịch tiết ra từ tai là ráy tai hoặc dịch trong thoát ra, đây là sinh lý tự nhiên. Một số tình trạng khác có thể gây chảy dịch bấtTriệu_chứng thường ở tai gồm nhiễm trùngNguyên_nhân hoặc chấn thươNguyên_nhânng. Viêm tai giữaBệnh_lý Viêm tai giữaBệnh_lý là nguyên nhân phổ biến khiến taiTriệu_chứng của bạn chảy mủ. Triệu_chứngViêm tai giữaBệnh_lý xảy ra khi vi khuẩnNguyên_nhân hoặc virus xâm nhập vào tai giữBộ_phận_cơ_thểa. Tai giữaBộ_phận_cơ_thể nằm phía sau màng nhĩ, Bộ_phận_cơ_thểcó tác dụng hỗ trợ cho chức năng thính giác. Viêm tai giữaBệnh_lý có thể khiến dịch tích tụ ở phía sau màng nhĩ. Bộ_phận_cơ_thểNếu dịch tích tụ quá nhiều sẽ tăng nguy cơ thủng màng nhĩ, Bộ_phận_cơ_thểgây chảy dịch tai.Triệu_chứng Chấn thương Chấn thương ống tai như khi bạn ở trên máy bay hoặc khi đi lặn có thể gây tổn thương tai, thủng màng nhĩBộ_phận_cơ_thể dẫn đến chảy dịch tai.Triệu_chứng Chấn thương tai do âm thanh chỉ khi tiếng ồn cực lớn. Điều này cũng có thể khiến màng nhĩBộ_phận_cơ_thể bị thủng. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến. Viêm tai ngoàiBệnh_lý Viêm tai ngoàiBệnh_lý hay còn gọi là bệnh taiBệnh_lý của người bơi lội (SwimmerBệnh_lý's ear) là tình trạng viêm tai ngoàiBệnh_lý thường gặp ở những người thường xuyên tiếp xúc với nước trong thời gian dài. Bệnh xảy ra do ốngBộ_phận_cơ_thểống tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể tiếp xúc với nước quá lâu làm phá vỡ lớp da ở ống tai, khiến vi khuẩn hoặc nấm dễ xâm nhập gây viêm. Viêm tai ngoàiBệnh_lý là một trong những nguyên nhân gây chảy dịch taiTriệu_chứng Viêm taiTriệu_chứngViêm tai ngoàiBệnh_lý không chỉ xảy ra ở những người bơi lội, nó có thể xảy ra trên những người có tổn thương ở da ống tai ngoài như bệnh chàmNguyên_nhân hoặc khi bạn nhét vật lạ vào trong tai. Bất kỳ tổn thương nào ở ống tai ngoàiBộ_phận_cơ_thể cũng có thể khiến taiBộ_phận_cơ_thể dễ bị viêmTriệu_chứng hơn bình thường. Nguyên nhân khác Một nguyên nhân ít phổ biến hơn khiến tai chảy mủTriệu_chứngviêm tai ngoài ác tínhBệnh_lý , một biến chứng của tai khi bơi lội gây tổn thương sụn và xương ở đáy hộp sọ. ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc chảy dịch tai? Triệu_chứngNhững người dưới đây dễ bị chảy dịch tai: Triệu_chứngdịch tai: Triệu_chứngViêm tai giữaBệnh_lý thường tái phát; Trẻ em hoặc những người có rối loạn về nhận thức có thể nhét vật lạ vào trong taiBộ_phận_cơ_thể gây trầy xước; Tiếp viên hàng không; Vận động viên bơi lội. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải chảy dịch taiTriệu_chứng Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải chảy dịch taiTriệu_chứng là: Tuổi: Trẻ em có nguy cơ mắc viêm tai giữaBệnh_lý cao, do đó dễ bị chảy dịch tai.Triệu_chứng Những người thường xuyên đi bơi hoặc vận động viên bơi lội thường xuyên ở dưới nước trong thời gian dài. Những người làm việc trên máy bay hoặc lặn với bình dưỡng khí. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán chảy dịch taiTriệu_chứng Khi bạn có tình trạng chảy dịch tai, Triệu_chứngbác sĩ khám và chỉ định một số cận lâm sàng nhằm xác định nguyên nhân gây ra tình trạng này. Khám đánh giá thính giácChẩn_đoán hoặc sử dụng rung âm thoaChẩn_đoánâm thoaChẩn_đoán để kiểm tra thính lực. Kính soi taiChẩn_đoán là một loại kính hiển vi có đèn chiếu sáng để nhìn được vào bên trong taiBộ_phận_cơ_thể của bạn nhằm đánh giá màng nhĩ, dịch bên trong tai nhằm định hướng cơ bản nguyên nhân gây ra chảy dịch. Triệu_chứngBác sĩ cũng có thể sử dụng đèn soi khí nénChẩn_đoán nhằm tạo ra một luồng không khí để đánh giá sự di chuyển của màng nhĩBộ_phận_cơ_thể trước áp lực. Việc này cho thấy liệu có sự tích tụ dịch sau màng nhĩBộ_phận_cơ_thể hay không. Đo nhĩ lượng đồChẩn_đoán là xét nghiệm giúp bác sĩ đánh giá phản ứng của tai giữaBộ_phận_cơ_thể với những mức độ áp suất khác nhau. Đôi khi bạn có thể cần đến CTChẩn_đoán hoặc MRIChẩn_đoán để hỗ trợ chẩn đoán. Bác sĩ dùng kính soi taiChẩn_đoán để quan sát tình trạng chảy dịch ở taiTriệu_chứng Phương pháp điều trị chảy dịch taiTriệu_chứng hiệu quả Việc lựa chọn phương pháp điều trị chảy dịch taiTriệu_chứng sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Trong một số trường hợp bạn không cần điều trị gì vẫn có thể khỏi bệnh. Viêm taiBệnh_lý có thể tự hết sau một hoặc hai tuần sau khi bạn bắt đầu có triệu chứng mà không cần điều trị. Thuốc kháng sinh nhỏ tai tạiĐiều_trịThuốc kháng sinh nhỏ tai tại chỗĐiều_trị hoặc đường uống có thể được bác sĩ kê đơn khi bạn có dấu hiệu nhiễm trùng . Thuốc giảm đauĐiều_trị như acetaminophenTên_thuốc hoặc ibuprofenTên_thuốc hay chườm ấm taiĐiều_trị có thể được kê để giảm tình trạng đauTriệu_chứng gây khó chịu cho bạn. Đối với bệnh taiBệnh_lý của người bơi lội, bác sĩ sẽ điều trị nhằm ngăn ngừa nhiễm trùng lây lan. Kháng sinh nhỏ taiĐiều_trị được sử dụng trong vòng một tuần hoặc nếu nặng hơn sẽ cần đến kháng sinh đường uống.Điều_trị Hầu hết các trường hợp chấn thương tai có thể tự hồi phục mà không cần điều trị. Nếu bạn bị thủng màng nhĩBệnh_lý mà không lành tự nhiên được, bác sĩ có thể sử dụng một miếng dán giấyĐiều_trị nhằm bịt kín màng nhĩBộ_phận_cơ_thể trong thời gian đợi màng nhĩBộ_phận_cơ_thể của bạn lành lại. Nếu miếng dán không có tác dụng, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuậtĐiều_trị để sửa chữa màng nhĩBộ_phận_cơ_thể bằng cách ghép một mảnh mô từ một bộ phận khác của cơ thể bạn. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của chảy dịch taiTriệu_chứng Chế độ sinh hoạt: GiữPhòng_ngừa vệ sinh vùng tai . Rửa tay sạchPhòng_ngừa trước khi chạm vào tai của bạn. LauPhòng_ngừa khô tai sau khi tắm, nghiêng đầu sang mỗi bên sau khi tắm hoặc bơi xong để nước còn đọng lại trong tai chảy ra. Hạn chế bơi lộiPhòng_ngừa hoặc sử dụng nút bịt tai khi đang có tình trạng chảy dịch. Triệu_chứngKhông nhét vật lạPhòng_ngừa gây tổn thương thêm cho tai. Không đến những nơi có tiếng ồn lớn, Phòng_ngừagiảm tần suất tiếp xúc trực tiếp với tiếng ồn trong thời gian dài cho tai. Không đi máy bayPhòng_ngừa hoặc đến những nơi có áp suất cao hoặc đi lặn với bình dưỡng khí. Hạn chế tiếp xúc với những người đang mắc bệnh đường hô hBệnh_lýbệnh đường hô hấBệnh_lýp. Sử dụng thuốc hoặc dung dịch nhỏ tai để làm sạch tai thường xuyên. TránhPhòng_ngừaTránh dùng tăm bông ngoáy sâu vàoPhòng_ngừa trong tai. Tránh xì mũi mạnh làm tăng áp suất trong tai. Tránh dùng tăm bông để ngoáy sâuPhòng_ngừa bên trong tai Chế độ dinh dưỡng: Bạn không cần thay đổi chế độ ăn của mình nếu có tình trạng chảy dịch tai.Triệu_chứng Tuy nhiên, một chế độ ăn lành mạnh rất tốt cho sức khỏe. Phương pháp phòng ngừa chảy dịch taiTriệu_chứng hiệu quả Để phòng ngừa tình trạng chảy dịch tai, Triệu_chứngbạn nên: RửaPhòng_ngừa tay sạch trước khi chạm vào tai của bạn hay người khác. Đối với trẻ sơ sinh, hãy cho trẻ bú sữa mẹ để có kháng thể phòng ngừa nhiễm trùng. KhôngPhòng_ngừa nhét hoặc để con bạn nhét vật lạ vào trong tai của mình để tránh tổn thương taiTriệu_chứng hoặc thủng màng nhĩ. Triệu_chứngmàng nhĩ. Bộ_phận_cơ_thểKhôngPhòng_ngừa đến những nơi có tiếng ồn quá lớn hoặc sống trong môi trường có tiếng ồn trong thời gian dài. Sử dụng nút bịt tai nếu bạn phải đến những nơi ồn ào để bảo vệ màng nhĩ. Lau khô taiPhòng_ngừa sau khi tắm, nghiêng đầu sang mỗi bên sau khi tắm hoặc bơi xong để nước còn đọng lại trong tai chảy ra. SửPhòng_ngừa dụng nút bịt tai khi đi bơi. Có thể sử dụng dung dịch rửa tai để làm sạch. Xì mũi nhẹ nhàng, Phòng_ngừatránh tăng áp lực cho màng nhĩ.
194. article_0204
Bệnh bò điên: Bệnh_lýTriệu chứng, nguyên nhân và điều trị ## Giới thiệu Bệnh bò điên ởBệnh_lý người (Creutzfeldt-Jakob) Bệnh_lýlà rối loạn não hiếm gặp do prionNguyên_nhân gây ra, dẫn đến sa sút trí tuệ nhanh chóng và tử vong. Triệu chứng giống Alzheimer nhưng tiến triển nhanh hơn. Bệnh thuộc nhóm rối loạn prion ở người và động vật. Có các phân nhóm khác nhau của bệnh, bao gồm: CJD lẻ tẻ: Bệnh_lýĐây là loại bệnh phổ biến nhất, chiếm khoảng 85% trường hợp, xảy ra không rõ nguyên nhân. Độ tuổi khởi phát cao nhất là từ 55 đến 75 tuổi. Thời gian sống trung bình là từ 4 đến 8 tháng và 90% người bệnh tử vong trong vòng 1 năm. CJD di truyềnBệnh_lý/gia đình: Đây là loại phổ biến thứ hai, chiếm khoảng 15% trường hợp. Có thể có tiền căn gia đình và xétChẩn_đoán nghiệm độtNguyên_nhânđột biến gen dương tíNguyên_nhânnh. Do đột biến gen trộiNguyên_nhân trên nhiễm sắc thể thường ở gen PRNP mã hóa protein prion.Nguyên_nhân CJDBệnh_lý mắc phải: Thường lây truyền qua đường ăn uống từ người hoặc động vật. Thông qua một số phẫu thuật, sự lây truyền có thể xảy ra khi tiếp xúc với nãoBộ_phận_cơ_thể hoặc mô thần kinh bị nhiễm bệnh. Chỉ chiếm ít hơn 1% trường hợp, thường gặp ở người trẻ, tuổi trung bình là 29. CJDBệnh_lý biến thể: Mắc phải do ăn phải thịt nhiễm bệnh bò điênBệnh_lý (Mad Cow Disease) Bệnh_lýhay còn gọi là bệnh não xốp ở bòBệnh_lý (Bovine Spongiform Encephalopathy)Bệnh_lý. Bệnh tiến triển nhanh chóng, tổng cộng 70% người được chẩn đoán sẽ tử vong trong vòng 1 năm. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), năm 2020 có khoảng 538 trường hợp tử vong vì bệnh này. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh bò điênBệnh_lý Các triệu chứng của bệnh bò điênBệnh_lý thường bắt đầu ở mức khó có thể nhận thấy và sau đó tiến triển nhanh chóng, bao gồm: Sa sút trí tuệ; Triệu_chứngMất thăng bằngTriệu_chứng hoặc phối hợp; Triệu_chứngThay đổi về tính cáchTriệu_chứnghành vi; Triệu_chứngNhầm lẫnTriệu_chứng hoặc mất phương hướng; Triệu_chứngCo giậtTriệu_chứng ; Mất khối lượng cơ, Triệu_chứngyếuTriệu_chứngrun; Triệu_chứngMất ngủTriệu_chứng ; Khó nói; Triệu_chứngSuy giảm thị lựcTriệu_chứng hoặc mù lòa; Triệu_chứngTrầm cảm; Triệu_chứngHôn mê; Triệu_chứngTăng nguy cơ nhiễm trùng.Triệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh bò điênBệnh_lý Bệnh bò điênBệnh_lý gây ảnh hưởng đáng kể đến não và cơ thể của người bệnh, có biểu hiện tiến triển nhanh chóng. Người bệnh thường tránh xa bạn bè và gia đình, mất khả năngTriệu_chứng nhận biết, mất khả năngTriệu_chứng tự chăm sóc bản thân và cuối cùng rơi vào trạng thái hôn mêTriệu_chứng . Bất chấp tất cả những tiến bộ đã giúp hiểu được tiến triển của bệnh bò điên, Bệnh_lýtiên lượng bệnh vẫn cực kỳ kém, tỷ lệ tử vong là 100%. Các nguyên nhân tử vong thường gặp nhất ở người mắc bệnh bò điênBệnh_lý bao gồm: Viêm phổiBệnh_lý ; Suy tim; Triệu_chứngNhiễm trùng kháNguyên_nhânc. Viêm phổiBệnh_lý là một trong những nguyên nhân tử vong thường gặp ở người mắc bệnh bò điênBệnh_lý Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn hoặc người thân gặp bất cứ triệu chứng nào nghi ngờ mắc bệnh bò điên, Bệnh_lýhãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Mặc dù không có phương pháp điều trị cụ thể và tử vong là điều không thể tránh khỏi, nhưng các chuyên gia có thể tư vấn và giúp đỡ chăm sóc giảm nhẹ thích hợp. ## Nguyên nhân CJDBệnh_lý thuộc họ bệnh prionBệnh_lý hoặc bệnh não xốpBệnh_lý dạng lây truyền, có thể gây ra một số rối loạn thoái hóa thần kinh , gây tử vong ở người và động vật. Tác nhân lây nhiễm là Nguyên_nhân“prion”, Nguyên_nhânmột loại protein có thể lây qua tiếp xúc trực tiếp với mô bị nhiễm bệnh, hoặc thông qua việc di truyền một đột biến gen proteinNguyên_nhânđột biến gen protein prionNguyên_nhân trong gia đình. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp CJDBệnh_lý đều lẻ tẻ (không rõ nguyên nhân). Trong đó, như đã đề cập ở trên, có các phân loại khác nhau của bệnh CJD, Bệnh_lývà có bằng chứng mạnh mẽ cho rằng tác nhân gây ra bệnh bò điên ở độngBệnh_lý vật (Mad Cow Disease - Bovine Spongiform Encephalopathy: Nguyên_nhânBSE) cũng là nguyên nhân gây ra một dạng CJDBệnh_lý ở người, được gọi là CJDBệnh_lý biến thể. Bệnh bò điên ở động vậtBệnh_lý gây ảnh hưởng đến gia súc ở Anh chủ yếu vào những năm 1990 và đầu năm 2000. CJDBệnh_lý biến thể lần đầu tiên xuất hiện ở người vào năm 1994 đến 1996, khoảng 1 thập kỷ sau khi con người lần đầu tiên tiếp xúc lâu dài với bò có khả năng bị nhiễm bệnh bò điên.Bệnh_lý Tác nhân gây bệnh bòBệnh_lýbệnh bò điênBệnh_lý ở động vật cũng là nguyên nhân gây ra CJDBệnh_lý biến thể ở người ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc bệnh bò điên? Bệnh_lýMọi đối tượng đều có nguy cơ mắc phải bệnh bò điên.Bệnh_lý Đối với bệnh bò điên lẻ tẻ, Bệnh_lýtuổi khởi phát phổ biến ở người lớn tuổi, trung bình là 61 tuổi. Trong khi đó, bệnh bò điênBệnh_lý mắc phải thường gặp ở người trẻ tuổi hơn. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bò điênBệnh_lý Nguy cơ mắc bệnh CJDBệnh_lý sẽ khác nhau tùy theo phân nhóm: Đối với CJDBệnh_lý lẻ tẻ, không rõ nguyên nhân và các yếu tố dẫn đến bệnh. Đối với CJDBệnh_lý gia đình/di truyền, bạn sẽ tăng nguy cơ mắc nếu trong gia đình có người mắc CJDBệnh_lý di truyền. Đối với CNguyên_nhânJD mắc phải và biến thể CJD, nguyên nhân cũng như yếu tố nguy cơ liên quan đến việc tiếp xúc trực tiếp với dịch, mô cơ thể, thịt bị nhiễm bệnh. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh bò điênBệnh_lý Chẩn đoán bệnh bò điênBệnh_lý không phải là một chẩn đoán đơn giản. Trên thực tế, kể từ năm 2018, CDC đã thay đổi tiêu chuẩn chẩn đoán để tuyên bố rằng, cách duy nhất để chẩn đoán xác định bệnh bò điênBệnh_lý là thông qua xét nghiệm mô não, Chẩn_đoánđược thực hiện tại thời điểm khám nghiệm tử thi. Cách duy nhất để xác định bệnh bò điênBệnh_lýxét nghiệm mô nãoChẩn_đoán Tuy nhiên, bác sĩ có thể cho làm các xétChẩn_đoán nghiệm sàng lọc ban đầu để đánh giá sa sút trí tuệ tiến triển như tổng phân tích tế bào máu, chức năng gan, CRP, magie, tốc độ máu lắng, kháng thể kháng nhân, chức năng tuyến giáp, vitamin B12, HINguyên_nhânV, bệnh LymeNguyên_nhân , kháng thể tự miễn dịch, tổng phân tích nước tiểu, xét nghiệm dịch não tủy, Chẩn_đoánđiện não đồ. Chẩn_đoánBên cạnh đó, bác sĩ có thể kiểm tra và xác định chẩn đoán có thể mắc bệnh CJDBệnh_lý ở người sống dựa trên các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm để đưa ra chẩn đoán như: RT-QuICChẩn_đoán (Real Time-QuakiChẩn_đoánng-Induced Conversion): Xét nghiệm giúp phát hiện protein prion gây bệnh trong dịch não tủy của người bệnh với độ chính xác cao. Chụp cộng hưởng từ sọ nãoChẩn_đoán (MRI)Chẩn_đoán: Tìm kiếm các dấu hiệu thoái hóa trong Bộ_phận_cơ_thểo. Phương pháp điều trị bệnh bò điênBệnh_lý hiệu quả Không có cách điều trị dứt điểm cho bệnh bò điêBệnh_lýn. Điều trị chủ yếu dựa vào điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Các nhà nghiên cứu đã tiến hành một số thử nghiệm thuốc trên bệnh bò điênBệnh_lý nhưng đến nay chưa có thử nghiệm nào cho thấy lợi ích rõ ràng. Cần nghiên cứu thêm để có thể tìm ra phương pháp điều trị cho bệnh lý này. Một số phương pháp điều trị bác sĩ có thể thực hiện để giúp giảm các triệu chứng, bao gồm: Thuốc gây nghiện để giảm đauĐiều_trị (opioid)Tên_thuốc; ClonazepamTên_thuốcnatri valproateTên_thuốc để điều trị coTriệu_chứng thắt cơ; Truyền dịch; Điều_trịCho ăn qua sonde. Điều_trị## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh bò điênBệnh_lý Không có cách nào để có thể ngăn ngừa diễn tiến của bệnh. Bệnh bò điênBệnh_lý luôn gây tử vong, thường xảy ra trong vòng 1 năm kể từ khi xuất hiện triệu chứng. May mắn thay đây là một bệnh hiếm gặp, rất ít trường hợp được báo cáo tại Mỹ và nguy cơ mắc bệnh là cực kỳ thấp. Việc đến cơ quan y tế để được điều trị có thể giúp làm dịu đi các triệu chứng và được chăm sóc giảm nhẹ thích hợp. Phương pháp phòng ngừa bệnh bò điênBệnh_lý hiệu quả CJDBệnh_lý là một bệnh lý hiếm gặp và khó có thể ngăn ngừa, vì hầu hết trường hợp là xảy ra lẻ tẻ (không rõ nguyên nhân) và di truyền. Các phương pháp khử trùng được sử dụng để giúp ngăn ngừa vi khuẩn và virus lây lan cũng không hoàn toàn hiệu quả với protein prionNguyên_nhân gây ra bệnh bò điên.Bệnh_lý Các biện pháp nhằm ngăn chặn có thể thực hiện được là ngăn chặn CJDBệnh_lý biến thể bằng cách bảo vệ chuỗi thức ăn và nguồn cung cấp máu để truyền máu. Các trung tâm truyền máu không cho phép người thân cấp 1 của những người mắc CJDBệnh_lý hiến máu. Phòng ngừa bệnh bò điênBệnh_lý bằng cách bảo vệ nguồn cung cấp truyền máu Bảo vệ chuỗi thức ăn Kể từ khi mối liên hệ giữa bệnh bò điênBệnh_lý ở động vật (Mad CowBệnh_lý Disease) và CJDBệnh_lý biến thể được xác nhận, các biện pháp kiểm soát chặt chẽ đã được thực hiện, để ngăn chặn bệnh bò điênBệnh_lý xâm nhập vào chuỗi thức ăn của con người, bao gồm: Lệnh cấm cho động vật trang trại ăn hỗn hợp thịt và xương. Loại bỏ và tiêu hủy tất các các bộ phận của xác động vật có thể bị nhiễm bệnh bò điêBệnh_lýn. Lệnh cấm thịt được thu hồi bằng máy móc. Xét nghiệm tất cả gia súc trên 30 tháng tuổi. Truyền máu Tại Anh đã có 5 trường hợp mắc CJDBệnh_lý biến thể lây truyền qua đường máu. Năm người đó được truyền máu từ một người hiến tặng (người hiến sau đó đã phát triển CJDBệnh_lý biến thể). Ba trong số năm người nhận máu tiếp tục phát triển bệnh CJDBệnh_lý biến thể. Hai người còn lại tử vong trước khi phát triển bệnh, nhưng phát hiện bị nhiễm sau khi khám nghiệm tử thi. Không chắc nguyên nhân có phải do truyền máu không, hay là do những người này mắc CJDBệnh_lý biến thể qua chế độ ăn uống. Tuy nhiên, các bước thực hiện để giảm thiểu nguy cơ nguồn cung cấp máu bị ô nhiễm bao gồm: KhôngPhòng_ngừa cho phép những người có nguy cơ mắc bệnh CJDBệnh_lý hiến máu, mô hoặc nội tạng (bao gồm cả trứng và tinh trùng). Loại bỏ tất cả các tế bào bạch cầu , có thể có nguy cơ truyền bệnh CJDBệnh_lý cao nhất, khỏi tất cả các loại máu được sử dụng để truyền máu.
195. article_0205
Đau đầu ArnoldTriệu_chứng là gì? Triệu chứng và cách điều trị đau đầu ArnoldTriệu_chứng ## Giới thiệu Đau đầu ArnoldTriệu_chứng là gì? Đau đầu ArnoldTriệu_chứng (Arnold Neuralgia) hay có tên gọi khác là đau dây thần kinh chẩmTriệu_chứng (Occipital Neuralgia)Bệnh_lý. Các dây thần kinh chẩm bị ảnh hưởng bao gồm: Thần kinh chẩmBộ_phận_cơ_thể lớn (Greater Occipital Nerve); Thần kinh chẩmBộ_phận_cơ_thể bé (Lesser Occipital Nerve); Thần kinh chẩmBộ_phận_cơ_thể thứ ba (Third Occipital Nerve). Các dây thần kinh chẩm chạy dọc từ khu vực cột sống cổ lên đến da đầuBộ_phận_cơ_thể (phía sau đầu). Khi thần kinh chẩmBộ_phận_cơ_thể bị chèn ép, bị viêm hay tổn thương, bạn có thể cảm thấy đau nhói, Triệu_chứngđau nhức, Triệu_chứngcảm giác như bị bắn, Triệu_chứnggiậtTriệu_chứng hay nóng rát phía sau đầuTriệu_chứng lan dọc theo một hoặc cả hai bên đầu. Cơn đauTriệu_chứng này thông thường bắt đầu ở cổ và lan lên trên, ở một số người, họ mô tả cơn đauTriệu_chứng giống như đau nửa đầu, Triệu_chứngdo đó có thể dễ nhầm lẫn đau đầu ArnoldTriệu_chứng với đau nửa đầuTriệu_chứng hoặc các tình trạng đau đầuTriệu_chứng khác. Cần phải phân biệt các loại đau đầuTriệu_chứng này vì việc điều trị là khác nhau giữa mỗi loại. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến đau đầu Arnold, Bệnh_lýviệc chẩn đoán thực hiện thông qua khám bệnh và xét nghiệm hình ảnhChẩn_đoán học. Có nhiều lựa chọn điều trị đau đầuTriệu_chứng Arnold khác nhau bao gồm dùng thuốc, tiêm steroid, Điều_trịchườm ấmĐiều_trịphẫu thuật.Điều_trị ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của đau đầuTriệu_chứng Arnold Đau đầuTriệu_chứng Arnold có thể gây ra cơn đauTriệu_chứng dữ dội giống như bị điện giật, giật mạnhTriệu_chứng ở phía sau đầu và cổ. Các triệu chứng khác bao gồm: Đau nhóiTriệu_chứng như bị bắn, Triệu_chứngđâm, Triệu_chứngcảm giác đau nhứcTriệu_chứng hoặc có thể nóng rát, Triệu_chứngthường bắt đầu ở sau đầu và lan lên trên; Đau hai bên đầuTriệu_chứng hoặc có thể đau một bên đầu; Triệu_chứngĐau sau mắt; Triệu_chứngNhạy cảm vớiTriệu_chứngNhạy cảm với ánh sáng; Triệu_chứngNhạy cảm da đầu; Triệu_chứngĐau khi vận động cổ. Triệu_chứngBiến chứng có thể gặp khi mắc đau đầuTriệu_chứng Arnold Đau đầu ArnoldTriệu_chứng hay đau dây thần kinh chẩmTriệu_chứng là một cơn đau mạn tính. Người bệnh phải chịu đựng cơn đau như bị bắn, bị đâm trong thời gian dài. Cơn đau có thể kèm với rối loạn cảm giác, Triệu_chứngnhạy cảm da đầuTriệu_chứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh. Các ảnh hưởng chủ yếu là do tình trạng đau kéoTriệu_chứng dài, có thể bao gồm: Rối loạn giấc ngủTriệu_chứng ; Rối loạn lo âu; Triệu_chứngTrầm cảmTriệu_chứng . Tình trạng đau đầu kéoTriệu_chứngđau đầu kéo dàiTriệu_chứng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống Bên cạnh đó, biến chứng liên quan đến việc điều trị cũng đã được ghi nhận. Trong một báo cáo hàng loạt ca gồm hơn 100 trường hợp điều trị với thủ thuật RFA nhiệtĐiều_trị (đốt sóng cao tầĐiều_trịn), một người bệnh bị xuất huyết nãoTriệu_chứng và tử vong (các tác giả nghĩ là do tăng huyết áp) Nguyên_nhântrong quá trình thực hiện. Khi nào cần gặp bác sĩ? Đau đầu ArnoldTriệu_chứng có thể rất khó chẩn đoán vì nó có thể giống với đau nửa đầuTriệu_chứng và các tình trạng đau đầuTriệu_chứng khác. Nếu bạn gặp phải các triệu chứng đau đầuTriệu_chứng nghi ngờ mắc đau đầuTriệu_chứng Arnold như đau nhói, Triệu_chứngbấtTriệu_chứng thường ở cổ hoặc da đầu, Triệu_chứnghãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị thích hợp. Hiệp hội Đau đầuBệnh_lý Hoa Kỳ đã đề ra SNOOP, Bệnh_lýlà các dấu hiệu cảnh báo khi gặp phải tình trạng đau đầu, Triệu_chứngcó thể bao gồm các triệu chứng sau: S (Systemic Signs) - triệu chứng toàn thân: Chẳng hạn như sốt, Triệu_chứngđau cơ, Triệu_chứngsụt cânTriệu_chứng hay các yếu tố nguy cơ thứ phát như ung thư, Bệnh_lýnhiễm HIV.Nguyên_nhânnhiễm HIV. NNguyên_nhân (Neurologic signNguyên_nhâns) - triệu chứng thần kinh: Như thay đổi nhận thức, tâm thần, tính cách hoặc sự khiếm khuyết thần kinh khu trú khác như rối loạn cảm giác, Triệu_chứngyếu liệt.Triệu_chứng Đây có thể là dấu hiệu của đột quỵBệnh_lý hoặc các tình trạng khác và đều cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. O (Onset) - khởi phát: Đề cập đến khởi phát cơn đau đầu, Triệu_chứngví dụ như đau đầuTriệu_chứng đột ngột dữ dội. O (Older onset) - tuổi khởi phát: Đau đầuTriệu_chứng mới khởi phát từ sau 50 tuổi. P (Pattern change) - thay đổi tính chất: Bất kỳ thay đổi mới nào trong tình trạng đau đầuTriệu_chứng của bạn, ví dụ như gia tăng về cường độ hoặc thời gian đau đầu.Triệu_chứng Nếu gặp phải các dấu hiệu cảnh báo của tình trạng đau đầu, Triệu_chứngbạn cần gặp bác sĩ để được chẩn đoán sớm tình trạng và điều trị kịp thời. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến đau đầu ArnoldTriệu_chứng Đau đầu ArnoldTriệu_chứng chủ yếu là kết quả của tình trạng đau thần kinh chẩmBệnh_lý lớn (chiếm 90%). Nguyên nhân xuất phát từ đau thần kinh chẩm béBệnh_lý chiếm 10% và hiếm khi được cho là có liên quan đến đau thần kinh chẩm thứBệnh_lý ba. Hầu hết trường hợp đau đầu ArnoldTriệu_chứng là kết quả của sự chèn ép thần kinh chẩm. Sự chèn ép có thể do bệnh của cột sống cổ, Bộ_phận_cơ_thểthoát vị đĩa đệm chèn ép hoặc sự căng cơ cổ quá mức gây chèn ép. Đôi khi, chấn thương gây thay đổi cấu trúc của giải phẫu hộp sọĐiều_trịhộp sọBộ_phận_cơ_thể hoặc cột sốngBộ_phận_cơ_thể cũng có thể dẫn đến đau đầuTriệu_chứngđau đầu Arnold. Triệu_chứngCác tình trạng thứ phát khác như nhiễm trùngNguyên_nhânnhiễm trùng do bệnh Herpes zosterNguyên_nhânbệnh Herpes zosterNguyên_nhân cũng có thể là nguyên nhân. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp đau đầu ArnoldTriệu_chứng không rõ nguyên nhân. Căng cơTriệu_chứngCăng cơ vùng cổTriệu_chứng vai gáy quá mức có thể gây chèn ép thầnTriệu_chứng kinh chẩm ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc đau đầu Arnold? Bệnh_lýMọi đối tượng đều có thể mắc đau đầu Arnold, Bệnh_lýtuy nhiên đây là một tình trạng không phổ biến và tương đối hiếm gặp trên thực tế. Nghiên cứu tại Hà Lan cho thấy tỷ lệ mắc là khoảng 3,2 trên 100.000 người, với độ tuổi trung bình chẩn đoán là 54,1 tuổi. Một báo cáo khác cho thấy, nữ giới chiếm đa số các trường hợp đau đầu ArnoldTriệu_chứng (khoảng 80%). Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc đau đầu ArnoldTriệu_chứng Các yếu tố được cho là có liên quan đến tăng nguy cơ mắc đau đầuTriệu_chứngđau đầu ArnoldTriệu_chứng bao gồm: Thoái hóa cộtNguyên_nhân sống cổ trên; Chấn thươngNguyên_nhânChấn thương dâyNguyên_nhân thần kinh chẩm lớn và/hoặc chBộ_phận_cơ_thểẩm bé; Tai nạnNguyên_nhânTai nạn giao thôngNguyên_nhân gây chấn thương cổ; Khối uNguyên_nhân ở cổ; Bệnh lý đĩa đệm cổ; Nguyên_nhânCăngTriệu_chứng hoặc đau cơ cổ; Triệu_chứngBệnh gout; Triệu_chứngĐái tháo đường; Triệu_chứngNhiễmNguyên_nhân trùng; Viêm mạch máBệnh_lýu. Đái tháo đườngBệnh_lý có thể là yếu tố liên quan đến tăng nguy cơ đau đầu ArnoldTriệu_chứng ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán đau đầu ArnoldTriệu_chứng Bác sĩ sẽ hỏi bạn những câu hỏi về tình trạng đau đầuTriệu_chứng và bất kỳ chấn thương nào mà bạn gặp phải. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện khám bệnh cho bạn, bao gồm khám thần kinhChẩn_đoánkhám tổng quát, Chẩn_đoánbác sĩ có thể ấn mạnh vào khu vực ở phía sau đầu bạn để xem bạn có bị xuất hiện cơnTriệu_chứng đau đầuTriệu_chứng không. Sau khi hoàn thành hỏi bệnh và khám bệnh, chẩn đoán có thể được xác định bằng cách phong bế thầnĐiều_trị kinh. Điều này được thực hiện bằng cách tiêmĐiều_trị một mũi thuốc làm tê dây thần kinh và xem nó có giúp bạn giảm đauTriệu_chứng hay không. Nếu có tác dụng, thì cơn đau đầuTriệu_chứng của bạn có thể là đau đầu Arnold. Bệnh_lýBạn cũng có thể được xét nghiệm máuChẩn_đoán hoặc chụp MRIChẩn_đoán (chụp cộng hưởng từ) Chẩn_đoánđể chẩn đoán nếu trường hợp của bạn là không điển hình. Bạn cần được chẩn đoán đúng để có được phương pháp điều trị phù hợp. Phương pháp điều trị đauTriệu_chứng đầu Arnold hiệu quả Mục tiêu điều trị đau đầuTriệu_chứng Arnold là kiểm soát triệu chứng đau đầTriệu_chứngu. Đau đầu ArnoldTriệu_chứng không phải là tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, hầu hết mọi người đều giảm đauTriệu_chứng tốt bằng cách nghỉ ngơi và dùng thuốc. Các loại thuốc điều trị có thể bao gồm: Thuốc chốngĐiều_trị viêm không steroid (NSAID) Tên_thuốcnhư naproxenTên_thuốc hoặc ibuprofen; Tên_thuốcThuốc giãn cơ theo toa; Tên_thuốcThuốc giãn cơ theo toa; Điều_trịThuốc chống động kinhTên_thuốcThuốc chống động kinhĐiều_trị như gabapentinTên_thuốc hay carbamazepine; Tên_thuốcThuốc chống trầm cảm; Tên_thuốcThuốc chống trầm cảm; Điều_trịTiêm steroidĐiều_trị hoặc phong bếĐiều_trịphong bế thần kinh.Điều_trị Rất hiếm trường hợp không giảm đauTriệu_chứng với việc thay đổi lối sống và thuốc, ở các trường hợp như vậy, các lựa chọn điều trị khác có thể bao gồm: Đốt sóng cao tầnĐiều_trị (RFA)Điều_trị; Điều chỉnh thần kinh chẩm; Điều_trịPhương pháp áp lạnh qua da dưới hướng dẫn siêu âm; Điều_trịPhẫu thuật giải nén.Điều_trị ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của đau đầu ArnoldTriệu_chứng Chế độ sinh hoạt: ChPhòng_ngừaườm ấm vùng cổ. NghỉPhòng_ngừa ngơi ở phòng yên tĩnh. Xoa bóp vùng cổ giúp giãn các cơ ở cổ. Tuân theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ bao gồm cả việc thay đổi lối sống tùy thuộc vào tình trạng của mỗi người. Xoa bóp giúp thư giãn các cơ vùng cổ có thể giúp giảm đauTriệu_chứng Chế độ dinh dưỡng: Không có chế độ dinh dưỡng cụ thể nào cho tình trạng đau đầuTriệu_chứng Arnold, bạn có thể tuân thủ theo các chế độ ăn phù hợp với các bệnh lý nền của bạn (nếu có) hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. Phương pháp phòng ngừa đau đầuTriệu_chứng Arnold hiệu quả Bạn có thể không ngăn ngừa được tình trạng đau đầu Arnold. Bệnh_lýĐối với một số nguyên nhân có thể ngăn ngừa được như căng cơ vùng cổ, Triệu_chứngbạn có thể thực hiện một số hành động để giải phóng các cơ bị căng như xoa bóp cổ và kéo giãn có thể giúp ích. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia vật lý trị liệu về một số bài tập có thể giúp ích cho vùng cổ, ví dụ như: Đứng dựa lưng vào tường và hai chân dang rộng bằng vai. Từ từ nâng cằm và ngửa đầu về sau đến khi chạm vào tường. Giữ nguyên tư thế này trong khoảng 10 giây. Tuy nhiên, hãy ngừng tập nếu bài các bài tập làm cho bạn thấy đauTriệu_chứng nhiều hơn, và đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.
196. article_0206
Hội chứng Cotard: Bệnh_lýBệnh tâm thầnBệnh_lý hiếm gặp nhưng nguy hiểm ## Giới thiệu Hội chứng CotardBệnh_lý là gì? Hội chứng CotardBệnh_lý còn gọi là hội chứng xác sống biết điBệnh_lý hay ảo giác Cotard, Bệnh_lýlà một sự thay đổi nghiêm trọng trong nhận thức của một người về cơ thể hoặc sự tồn tại của họ. Ví dụ, một số người mắc hội chứngBệnh_lý này có thể tin rằng họ đã chết, một số khác lại nghĩ họ bất tử. Những người này luôn tin rằng nhận thức của họ là đúng dù có bằng chứng chứng minh điều ngược lại. Điều này có thể khiến họ biểu hiện những hành vi mà bình thường họ không làm như bỏ ăn vì họ đã chết. Trên thế giới hiện nay chỉ mới phát hiện khoảng 200 người mắc bệnh. Hội chứng CotardBệnh_lý có thể là triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệtBệnh_lý tuy nhiên nó rất hiếm. Một báo cáo năm 2021 cho thấy rằng trên những bệnh nhân bị tâm thần phân liệtBệnh_lý chỉ có khoảng 1 phần trăm là có hội chứng Cotard. Bệnh_lý## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng CotardBệnh_lý Triệu chứng chính của hội chứng CotardBệnh_lý là niềm tin sai lầm về sự tồn tại của họ. Họ có thể tin rằng: Họ không tồn tại; Họ đang chết hoặc đã chết; Một số bộ phận trên cơ thể của họ bị thiếu; Họ bất tử hoặc họ đã chết và đang bắt đầu cuộc sống mới. Những người mắc hội chứngBệnh_lý này có thể tin rằng các cơ quan nội tạng của họ đang bị phân hủy ở bên trong, biến mất hoặc bị ăn mất. Một đánh giá năm 2017 cho thấy trong 12 người mắc hội chứng CotardBệnh_lý thì có 8 người tin rằng họ đã chết, trong đó có 3 người nghĩ rằng họ bị nhân viên y tế giết; 4 người còn lại nói rằng họ đang trong giai đoạn hấp hối. Các triệu chứng của bệnh có thể được chia thành: Hoang tưởng phủ định: Triệu_chứngĐây là triệu chứng phổ biến nhất của hội chứng Cotard. Bệnh_lýNgười bệnh thường phủ định về sự tồn tại của bản thân, hoặc có khi còn cho rằng người thân đã chết. Hoang tưởng bất tử: Triệu_chứngNgười bệnh cho rằng bản thân mình bất tử nên không cần được chăm sóc hay ăn uống. Rối loạn cảm giác và ảo giác: Triệu_chứngNgười bệnh cho rằng các cơ quan trong người mình đang bị thối rữa và biến mất dần, hay một bộ phận nào đó trên người đang dần biến mất. Phản ứng lo lắng hay quá khích: Tự hại bản thân, Triệu_chứngbỏ ăn, Triệu_chứngchống đối,Triệu_chứng... Hội chứng CotardBệnh_lý khiến người mắc bệnh dễ bị xa lánh Biến chứng có thể gặp khi mắc hội chứng CotardBệnh_lý Một số người mắc hội chứng CotardBệnh_lý có thể tin rằng họ không cần phải chăm sóc bản thân nữa ví dụ như không tắm rửa có thể khiến người xung quanh xa lánh và giữ khoảng cách; điều này có thể dẫn đến cảm giác bị cô lập và chán nản cho người bệnh. Một số người có thể cần được chăm sóc và theo sát hơn vì họ có thể làm tự làm tổn thương bản thân hoặc người xung quanh: Nhảy từ các tòa nhà hoặc nhảy cầu; Không ăn, không uống gây tình trạng suy dinh dưỡng ; Tự hại mình; Bạo lựcTriệu_chứng hoặc xâm phạm người khác. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn tin rằng mình đã chết, hoặc sắp chết hoặc một phần cơ thể của bạn bị thiếu hay biến mất hãy đi khám để tìm kiếm sự trợ giúp của nhân viên y tế. Hoặc nếu người thân của bạn có suy nghĩ như trên, bạn không nên cố gắng tranh luận hay thuyết phục người thân của mình vì điều đó không thể thay đổi suy nghĩ của họ. Thay vì vậy hãy đề nghị cùng họ đến khám tại các cơ sở y tế. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến hội chứng CotardBệnh_lý Hiện nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa hiểu đầy đủ các nguyên nhân gây ra hội chứng CotardBệnh_lý hay tại sao chúng có thể xảy ra trên những người mắc bệnh tâm thần phân liệBệnh_lýt. Hội chứng CotardBệnh_lý là một chẩn đoán hiếm gặp và hầu hết những người mắc các bệnh lý có thể gây ra hội chứng này đều có thể không phát triển hội chứng khi mắc bệnh. Những người mắc hội chứng CotardBệnh_lý được cho thấy có xu hướng xuất hiện những thay đổi trong não, do đó có thể thần kinh đóng một vai trò tiềm ẩn trong sự phát triển của hội chứng này. Nguyên nhân gây bệnh được cho là có liên quan đến thần kinh ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc Hội chứng CotardBệnh_lý Một số nghiên cứu chỉ ra rằng độ tuổi trung bình của những người mắc hội chứng CotardBệnh_lý là 50 tuổi, tuy nhiên bệnh vẫn có thể xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên. Những người dưới 25 tuổi mắc hội chứngBệnh_lý này có xu hướng mắc bệnh rối loạn lưỡng cựcBệnh_lý kèm theo. Nữ giới có xu hướng mắc hội chứng CotardBệnh_lý cao hơn nam giới. Một số tình trạng có thể tăng nguy cơ mắc hội chứng Cotard: Bệnh_lýĐộng kinhTriệu_chứng : Một người có thể bị hội chứng CotardBệnh_lý do tổn thương não liên quan đến bệnh động kinh hoặc trong giai đoạn sau cơn động kinh. Bệnh thần kinh: Các tình trạng gây tổn thương não như mất trí nhớTriệu_chứng , đột quỵ, Triệu_chứngchấn thương sọ nãoTriệu_chứng đều có thể gây ra hội chứng Cotard. Bệnh_lýLạm dụng chất gây nghiện: Một số người có thể gặp ảo giácTriệu_chứng do ảnh hưởng của thuốc hoặc do tổn thương não liên quan đến thuốc. Tình trạng tâm thần: Các rối loạn tâm thần như trầm cảmTriệu_chứng thường xảy ra ở những người mắc hội chứng Cotard. Bệnh_lýNhiễm trùng: Nguyên_nhânĐặc biệt là nhiễm trùngNguyên_nhânnhiễm trùng ở nãoNguyên_nhân có thể gây ảo giácTriệu_chứng và các triệu chứng thần kinh khác. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải Hội chứng CotardBệnh_lý Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải hội chứng Cotard: Bệnh_lýSử dụng chất kích thích hoặc chất gây nghiện; Mắc bệnh mạn tính như đái tháo đường, Bệnh_lýtăng huyết áp; Bệnh_lýTiền sử mắc bệnh trầm cảmBệnh_lý hoặc bệnhBệnh_lý tâm thần khác như rối loạn nhân cáchBệnh_lý , rối loạn phân ly…; Bệnh_lýTiền sử chấn thương sọ não, đột quỵ; Bệnh_lýMắc bệnh Parkinson, Bệnh_lýxơ cứng rải rác,Bệnh_lý… ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán Hội chứng CotardBệnh_lýCotardBệnh_lý Hội chứng CotardBệnh_lý thường khó chẩn đoán vì đa số các bác sĩ không nhận ra đây là bệnh. Không có một tiêu chuẩn nào giúp chẩn đoán xác định bệnh. Bác sĩ thường chẩn đoán hội chứng CotardBệnh_lý sau khi loại trừ hết các tình trạng bệnh lý khác. Bác sĩ có thể nghi ngờ bạn mắc hội chứng CotardBệnh_lý bằng cách nói chuyện với bạn về cảm giác của mình. Tuy nhiên vì hội chứng này có thể là dấu hiệu và triệu chứng của một bệnh lý tiềm ẩn do đó khi chẩn đoán hội chứng CotardBệnh_lý cũng cần xác định nguyên nhân gây ra chúng. Nếu nghi ngờ bạn mắc bệnh tâm thần phân liệt, Bệnh_lýbác sĩ sẽ đánh giá tình trạng tâm thần của bạn bằng cách trả lời các câu hỏi về tình trạng sức khỏe tâm thần và trạng thái tinh thần của bạn. Để chẩn đoán xác định tâm thần phân liệtBệnh_lý bạn cần đáp ứng các tiêu chuẩn trong DSM-V (The Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders). Nếu nguyên nhân không phải do tâm thần phân liệt, bác sĩ sẽ đề nghị làm thêm một số xét nghiệm: Xét nghiệm máuChẩn_đoán để xác định tình trạng và vị trí nhiễm trùng; MRI /Chẩn_đoánMRI /CT-Chẩn_đoánCT-scan nãoChẩn_đoán để tìm kiếm tổn thương trong não; Bộ_phận_cơ_thểKiểm tra nồngChẩn_đoán độ thuốc gây nghiện. Phương pháp điều trị Hội chứng CotardBệnh_lý Hội chứng CotardBệnh_lý có thể gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau do đó không có phương pháp điều trị chung cho hội chứng này. Thay vào đó cần xác định chính xác nguyên nhân gây ra để có thể đề ra kế hoạch điều trị phù hợp với từng nguyên nhân. Liệu pháp sốc điệnĐiều_trị Đây là một liệu pháp tiềm năng trong điều trị hội chứng Cotard, Bệnh_lýbằng việc truyền một dòng điện nhỏ qua não của bạn để tạo ra những cơn động kinh nhỏ khi bạn đang được gây mê. Điều này giúp thay đổi dẫn truyền thần kinh và chức năng não, có thể cải thiện triệu chứng ở một số người. Tuy nhiên liệu pháp sốc điệnĐiều_trị có thể gây một số rủi ro như mất trí nhớ, Triệu_chứnglú lẫn, Triệu_chứngbuồn nônTriệu_chứngđau cơ. Triệu_chứngLiệu pháp sốc điệnĐiều_trị Điều trị khác Mặc dù liệu pháp sốc điệnĐiều_trị cho thấy hiệu quả nhưng vẫn mang lại nhiều rủi ro, do đó bác sĩ thường sẽ điều trị trước với các phương pháp khác trước khi nghĩ đến điều trị bằng sốc điệĐiều_trịn. Việc lựa chọn phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh: Thuốc chống loạn thầnĐiều_trị để điều trị bệnh tâm thần phân liệtBệnh_lý hoặc các rối loạn tâm thần khác; Thuốc chống trầm cảm; Điều_trịTâm lý trịĐiều_trị liệu để giúp người mắc hội chứng CotardBệnh_lý hiểu được những niềm tin sai của họ và giúp họ quản lý tình trạng này tốt hơn; NgưngPhòng_ngừa các thuốc gây ra hội chứng Cotard; Bệnh_lýPhòng_ngừaBù nước quaPhòng_ngừa đường truyền tĩnh mạch, đặc biệt đối với những người bị ảo giác do ma túy hoặc suyBệnh_lý dinh dưỡng. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của Hội chứng CotardBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Ghi lại các triệu chứng và thời gian xảy ra chúng bằng sổ tay; Tìm kiếm người thân thiết để có thể chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình; Không hút thuốc lá; Phòng_ngừaKhông uống rượu bia; Phòng_ngừaKhông sử dụng các chất kích thích, chất gây nghiệnPhòng_ngừa dù chỉ một lần; GiữPhòng_ngừa tinh thần vui vẻ, hạnh phúc; TậpPhòng_ngừa thể dục giúp tâm trạng bạn tốt hơn. Chế độ dinh dưỡng: Ăn đủ bữaPhòng_ngừa và đầy đủ các chất tránh suy dinh dưỡng; Uống đủ nước, Phòng_ngừachia đều trong ngày; Ưu tiên các thực phẩm sạch, Phòng_ngừatránh các thực phẩm chế biến sẵPhòng_ngừatránh các thực phẩm chế biến sẵn.Phòng_ngừa Phương pháp phòng ngừa Hội chứng CotardBệnh_lý hiệu quả Nhiều nguyên nhân được cho là liên quan đến hội chứng Cotard, Bệnh_lýtuy nhiên nguyên nhân gây bệnh hiện nay vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn do đó những yếu tố dưới đây có thể giúp bạn phòng ngừa một phần cho bạn không mắc bệnh: Điều trị tốt các bệnh mạn tính như đái tháo đường, Bệnh_lýtăng huyết áp,Bệnh_lý...; Theo dõi tình trạng sức khỏe và các triệu chứng của bản thân thường xuyên; Không sử dụng các chất gây nghiệnPhòng_ngừa dù chỉ một lần trừ khi bác sĩ chỉ định; Trò chuyện và chia sẻ cảm xúc của bạn với những người xung quanh; TáiPhòng_ngừa khám và quản lý tốt các bệnh lý tâm thần nếu có; Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng; Phòng_ngừaTập thể dục thường xuyPhòng_ngừaên. Hãy luôn chia sẻ cảm xúc của bản thân với người xung quanh
197. article_0207
Xốp xơ taiBệnh_lý gây mất thính lực: Triệu_chứngCách phát hiện và điều trị ## Giới thiệu Bệnh xốp xơ taiBệnh_lý là gì? Xơ xốp taiBệnh_lý là tình trạng của tái tạo xương bất thường ở tai, lúc này các lớp nội sụn được thay bằng một hoặc nhiều ổ xương xốp và thường gặp ở xươngBộ_phận_cơ_thể bàn đạp khiến xương bàn đạp bị cố định tại chỗ không thể rung khi âm thanh truyền tới. Tái tạo xương là một quá trình suốt đời bằng cách mô xương cũ sẽ được thay thế bởi mô mới. Bệnh gây ra tình trạng mất thính lựcTriệu_chứng do gián đoạn quá trình dẫn truyền âm thanh từ tai giữaBộ_phận_cơ_thể đến tai trongBộ_phận_cơ_thể với màng nhĩBộ_phận_cơ_thể bình thường vì xương bàn đạpBộ_phận_cơ_thể có tác dụng dẫn truyền âm thanh giúp bạn có thể nghe rõ. Ước tính có ít nhất 3 triệu người Hoa Kỳ mắc bệnh xơ xốp tai.Bệnh_lý Xốp xơ taiBệnh_lý thường ảnh hưởng đến tai giữaBộ_phận_cơ_thểtai trong.Bộ_phận_cơ_thể ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh xốp xơ taiBệnh_lý Mặc dù có nhiều bệnh lý có thể gây ra tổn thương thính lực nhưng xơ xốp taiBệnh_lý thường gây mất thính lực từTriệu_chứngmất thính lực từ từ. Triệu_chứngCác dấu hiệu và triệu chứng của xơ xốp tai: Bệnh_lýMất thính lựcTriệu_chứng nặng dần theo thời gian: Mất thính lực hai bênTriệu_chứng là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh xơ xốp tai.Bệnh_lý Ban đầu bạn có thể chỉ có suy giảm thính lựcTriệu_chứng nhưng lâu dần thính lực của bạn sẽ tiến triển theo hướng tệ hơn cho đến mất thính lựTriệu_chứngc. Không thể nghe được một sốTriệu_chứng âm thanh nhất định: Thông thường tình trạng này sẽ xuất hiện ở một bên tai trước sau đó là cả hai tai. Ban đầu bạn có thể không nghe được những âm thanh với tần số thấp như tiếng thì thầm. Bạn có thể gặp dấu hiệu nghe rõ hơn trong môi trường ồn ào, mặc dù không đặc hiệu nhưng đây là một dấu hiệu cho thấy bạn đang bị mất thính lựcTriệu_chứng do tổn thương đường dẫn truyền. Mức độ suy giảm thính lực ở hai bên tai khác nhau: Khoảng 70% trường hợp mắc bệnh xơ xốp taiBệnh_lý sẽ bị tổn thương thính lực ở cả hai tai và mức độ tổn thương hai bên khác nhau. Phản ánhTriệu_chứng từ người ngoài: Những người xung quanh có thể phàn nàn bạn nói nhỏ mặc dù bạn nghe tiếng nói của mình rất lớn. Ù taiTriệu_chứng : Cùng với tình trạng mất thính lực, Triệu_chứngmột số người mắc bệnh xốp xơ taiBệnh_lý phàn nàn về tình trạng ù taiTriệu_chứng đột ngột. Ù taiTriệu_chứng được mô tả bao gồm nghe thấy tiếng ù ù hoặc tiếng rít trong taTriệu_chứngi. Chóng mặt: Triệu_chứngNgoài các triệu chứng về tai, bạn có thể bị chóng mặtTriệu_chứng , mất thăng bằngTriệu_chứng khi mắc bệnh. Lúc đầu có thể nhẹ nhưng khi bệnh tiến triển, tình trạng này có thể trầm trọng hơn. Xơ xốp taiBệnh_lý có thể gây ra tình trạng chóng mặtTriệu_chứng Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh xốp xơ taiBệnh_lý Nếu không được điều trị, bệnh có thể gây mất thính lựcTriệu_chứng đáng kể. Điều này có thể ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và công việc của bạn. Tuy nhiên mất thính lựcTriệu_chứng hoàn toàn do xơ xốp taiBệnh_lý là hiếm gặp. Một biến chứng hiếm gặp khác là tình trạng mất thính lựcTriệu_chứng nghiêm trọng do điều trị bệnh xơ xốp taiBệnh_lý bằng phẫu thuậĐiều_trịt. Ù taiTriệu_chứngtổn thương dây thần kinh mặtTriệu_chứng cũng có thể xảy ra. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu bạn nhận thấy mình có tình trạng thay đổi thính lực đột ngột, hãy đi khám bác sĩ tai mũi họng để được khám và chẩn đoán bệnh sớm. Bệnh có thể diễn tiến nặng dần theo thời gian, do đó hãy theo dõi sự bất thường của thính lực của mình. ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến bệnh xốp xơ taiBệnh_lý Nguyên nhân gây ra bệnh xơ xốp taiBệnh_lý đến nay vẫn chưa được biết chính xác. Nhiều nguyên nhân đã được đưa ra gồm: Giải phẫu: Phần bị tổn thương nhiều nhất là ở khe trước cửa sổ, nơi sụn phôi vẫn tồn tại. Di truyền: Nhiều đột biến gen đã được xác định có liên quan đến bệnh xốp xơ tai.Bệnh_lý Hơn 50% người bệnh xốp xơ taiBệnh_lý có tiền sử gia đình mắc bệnh tương tự. Ngoài ra những người có tiền sử gia đình mắc bệnh được thấy là sẽ khởi phát bệnh xốp xơ taiBệnh_lý sớm hơn. Nhiễm virus: Nguyên_nhânNhiễm virus sởiNguyên_nhân được cho là có liên quan đến bệnh xốp xơ taiBệnh_lý và đã được thừa nhận. Nhiễm virus sởiNguyên_nhân có liên quan đến bệnh xốp xơ taiBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc bệnh xốp xơ taiBệnh_lý Tỷ lệ mắc bệnh xốp xơ taiBệnh_lý là khoảng 0,04% đến 1% ở người da trắng. Tỷ lệ mắc bệnh của nữ giới cao hơn so với nam giới, với tỷ lệ 2:1. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh xốp xơ taiBệnh_lý Tuổi: Độ tuổi trung bình khởi phát bệnh xơ xốp taiBệnh_lý là từ 30 đến 50 tuổi, tình trạng giảm thính lựcTriệu_chứng có thể bắt đầu xuất hiện ở độ tuổi 20. Trẻ em hiếm khi mắc tình trạng này. Chủng tộc: Bệnh phổ biến ở người da trắng hơn và hiếm gặp ở người da đen. Phụ nữ có thai: Khi mang thai sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng điếc do xốp xơ taiBệnh_lý tuy nhiên mối liên hệ giữa chúng vẫn còn gây tranh cãi. Khác: Mãn kinh , chấn thương hoặc phẫuĐiều_trị thuật lớn đều có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng xốp xơ taBệnh_lýi. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh xốp xơ taiBệnh_lý Quan trọng nhất là cần loại trừ các bệnh lý hoặc tình trạng sức khỏe khác có thể gây ra các triệu chứng tương tự như bệnh xốp xơ tai.Bệnh_lýxốp xơ tai.Bệnh_lý Các bác sĩ tai mũi họng sẽ chẩn đoán và đề nghị các xét nghiệm bổ sung giúp chẩn đoán cho bạn dựa vào: Bệnh sử các triệu chứng của bạn, bao gồm cả thời điểm bắt đầu và mức độ nghiêm trọng của nó với cuộc sống của bạn. Khám taiChẩn_đoán : Sử dụng dụng cụ soi taiChẩn_đoán để nhìn vào bên trong taiBộ_phận_cơ_thể để có nhìn thấy màng nhĩ, Bộ_phận_cơ_thểxương búa,Bộ_phận_cơ_thể... Kiểm tra thính lực bằng rung âm thoaChẩn_đoán bằng nghiệm pháp Weber, nghiệm pháp Rinne. Đo thính lực đồChẩn_đoán để xác định tình trạng mấtTriệu_chứng thính lực do giảm dẫn truyền hay do giảm tiếp nhận hay cả hai. Đo nhĩ lượngChẩn_đoán có thể giúp phân biệt bệnh xốp xơ taiBệnh_lý với các bệnh lý khác ở tai. Chụp cắt lớp vi tínhChẩn_đoán với độ phân giải cao (CT-scan) Chẩn_đoánxương thái dươngChẩn_đoán là một tiêu chuẩn giúp chẩn đoán bệnh xốp xơ tai.Bệnh_lý CT-scanChẩn_đoán giúp loại trừ các nguyên nhân khác có thể gây mất thính lựTriệu_chứngc. Đo thính lựcChẩn_đoán để xác định nguyên nhân gây mất thính lựcTriệu_chứng Phương pháp điều trị bệnh xốp xơ taiBệnh_lý Bạn không thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh xốp xơ taiBệnh_lý nhưng bạn có thể kiểm soát bệnh. Mục đích của việc điều trị bệnh xốp xơ taiBệnh_lý là để ngăn chặn sự tiến triển của bệnh. Thuốc Hiện nay không có phương pháp điều trị bằng thuốc nào giúp chữa khỏi hoàn toàn bệnh. Điều trị bệnh xơ xốp taiBệnh_lý phụ thuộc vào mức độ mất thính lực. Nếu mức độ nhẹ, bác sĩ tai mũi họng sẽ đề nghị bạn tiếp tục theo dõi và kiểm tra thính lực thường xuyên. Natri florua hoặc bisphosphonateTên_thuốc được cho là giúp giảm diễn tiến nặng của bệnh xốp xơ taiBệnh_lý nhưng bằng chứng chắc chắn về hiệu quả vẫn còn hạn chế. Dụng cụ hỗ trợ Máy trợ thính giúp khuếch đại âm thanh để giúp bạn nghe rõ hơn. Nó có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với phương pháp điều trị khác. Việc sử dụng máy trợ thínhĐiều_trị sẽ được cài đặt tùy theo nhu cầu của bạn. MáyĐiều_trịMáy trợ thínhĐiều_trị chỉ giúp cải thiện tình trạng thính lực của bạn nhưng không thể ngăn ngừa tình trạng xốp xơ taiBệnh_lý tiến triển nghiêm trọng hơn. Phẫu thuậtĐiều_trị Nếu bạn có tình trạng mất thính lựcTriệu_chứng nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề nghị điều trị bằng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ xương bàn đạpĐiều_trị và thay thế bằng một thiết bị giả giúp cải thiện tình trạng thính lực của bạn. Thiết bị giả này cho phép âm thanh truyền đến taiBộ_phận_cơ_thể trong của bạn. Khi bạn bị xốp xơ taiBệnh_lý ở cả hai bên, bác sĩ phẫu thuật sẽ phẫu thuậtĐiều_trị từng tai một để mỗi bên có thời gian phục hồi sau phẫu thuậĐiều_trịt. Sau khi cuộc phẫu thuậtĐiều_trị đầu tiên hoàn tất, bạn có thể phải đợi ít nhất 6 tháng để lên lịch cho cuộc phẫu thuậtĐiều_trị tiếp theo cho tai còn lại. Phẫu thuậtĐiều_trị giúp cải thiện bệnh xơ xốp taiBệnh_lý trong 90% trường hợp. Mặc dù phẫu thuậtĐiều_trị được thấy giúp bạn cải thiện thính lực nhưng có thể bạn vẫn phải cần sử dụng máy trợ thính sau khi phẫu thuậĐiều_trịt. Cấy ghép ốc tai điện tử Ốc tai điện tửĐiều_trị có thể giúp cải thiện thính lực ở những người mắc bệnh xốp xơ tai.Bệnh_lý Ốc tai điện tử sẽ đi qua cấu trúc taiBộ_phận_cơ_thể trong của bạn và tạo ra một con đường mới để dẫn âm thanh và truyền đến não của bạn. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh xốp xơ taiBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Theo dõi các triệu chứng của bệnh; Theo dõi tình trạng vết mổ và tái khám đúng lịch hẹn; Không nên mang thaiPhòng_ngừa khi đang mắc bệnh; NghỉPhòng_ngừa ngơi sau phẫu thuật, Điều_trịtránh vận động mạnhPhòng_ngừa trong thời gian đầu; Hạn chế tiếp xúcPhòng_ngừa với tiếng động lớn như âm thanh ở công trường, nhà máy…; Tránh bơi lội, Phòng_ngừangoáy tai hay đi máy bay hoặc du lịch đến những miền núi cao; Không xì mũi, Phòng_ngừatăng áp lực ở mũi sẽ làm tăng áp lực của tai; GiữPhòng_ngừa vết mổ khô, sạch và thay băng vết thương mỗi ngày; GiữPhòng_ngừa tinh thần lạc quan, thoải mái. Người bệnh xơ xốp taiBệnh_lý cần giữ tinh thần lạc quan, thoải mái Chế độ dinh dưỡng: Ăn uống đủPhòng_ngừa các chất và đa dạng các loại thực phẩm. TăngPhòng_ngừa cường bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ tự nhiên và các vitamin, khoáng chất. Tránh các thực phẩm cay nóng, dầu mỡ, thức ăn nhanh,Phòng_ngừa... Phương pháp phòng ngừa bệnh xốp xơ taiBệnh_lý hiệu quả Không có yếu tố nguy cơ có thể thay đổi nào có thể phòng ngừa đối với bệnh xốp xơ taiBệnh_lý như tiếp xúc với tiếng ồn lớn. Do đó hiện nay chưa có cách để phòng ngừa tình trạng xốp xơ tai.Bệnh_lý
198. article_0208
Viêm xoang tránBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về viêm xoang tránBệnh_lý ## Giới thiệu Viêm xoang tránBệnh_lý là gì? Các xoang là một hệ thống các khoang trống chứa không khí và một lớp chất nhầy mỏng trong hộp sọ. Tất cả các xoang đều tiết ra chất nhầy làm ẩm và ấm không khí qua đường thở từ mũi, giúp bảo vệ phần hộp sọ phía sau và hình thành giọng nói. Ở người có các xoang như xoang bướm, Bộ_phận_cơ_thểxoang sàng trướcBộ_phận_cơ_thể - sau và xoang tráBộ_phận_cơ_thển. Trong đó xoang tránBộ_phận_cơ_thể nằm ngay sau mắtBộ_phận_cơ_thể và trán. Viêm xoangBệnh_lý xảy ra khi vi khuẩnNguyên_nhân hoặc virus xâm nhập vào các xoang và gây viêm. Những vi trùng này khiến lớp niêm mạc trong xoang sưng lên và tăng tiết dịch và các xoang chứa đầy chất nhầy. Khi bị viêm xoangBệnh_lý người mắc bệnh sẽ cảm thấy nặng nề ở phần trước của khuôn mặt (vị trí của các xoang)Bộ_phận_cơ_thể. Tùy thuộc vào vị trí xoangBộ_phận_cơ_thể bị viêm mà có một số triệu chứng đặc trưng khác ngay do vị trí xoang trên hộp sọ. Đặc điểm của cơnTriệu_chứng đau xoang tránTriệu_chứng là những đợt xuất hiện rõ ràng mỗi ngày. Cơn đau thường bắt đầu vào buổi sáng một hoặc hai giờ sau khi thức dậy và tăng dần vào buổi trưa và giảm dần vào giữa buổi chiều kèm nặng nề vùng tránTriệu_chứng nhiều hơn hẳn các triệu chứng khác. Khi các triệu chứng viêm xoang tránBệnh_lý kéo dài hơn 4 tuần nhưng ít hơn 12 tuần, thuật ngữ y học cho trường hợp này là viêm xoang trán cấp tính.Bệnh_lý Các triệu chứng viêm xoang tránBệnh_lý kéo hơn 12 tuần gọi là viêm xoang mạnBệnh_lý . ## Triệu chứng Những triệu chứng của viêm xoang tránBệnh_lý Đau mặt quanh mắtTriệu_chứng hoặc tránTriệu_chứng là triệu chứng phổ biến nhất của viêm xoang trán cấp tíBệnh_lýnh. Bệnh nhân bị viêm xoang tránBệnh_lý thường có biểu hiện đau âm ỉTriệu_chứng hoặc đauTriệu_chứng như có áp lực khu trú ở vùng trán, trên ổ mắtBộ_phận_cơ_thể hoặc giữa ổ mắBộ_phận_cơ_thểổ mắt.Bộ_phận_cơ_thể Các triệu chứng khác có thể có mức độ nghiêm trọng khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây viêm mũi xoang.Bệnh_lý Các triệu chứng phổ biến bao gồm: Chảy nước mũi; Triệu_chứngNghẹt mũiTriệu_chứng ; Đau đầu; Triệu_chứngCảm giác căng nặng sâu trong hốc mắTriệu_chứngCảm giác căng nặng sâu trong hốc mắt; Triệu_chứngKhông có khả năng ngửi; Triệu_chứngSốt; Triệu_chứngMệt mỏi; Triệu_chứngĐau họng; Triệu_chứngHơi thở có mùi khó chịTriệu_chứngu. Đau nặng vùng tránTriệu_chứng là triệu chứng nổi bật của viêm xoang tránBệnh_lý Tác động của viêm xoang tránBệnh_lý đối với sức khỏe Bệnh lý viêm mũi xoangBệnh_lý khiến người mắc bệnh cực kỳ khó chịu, Triệu_chứngđau nặng đầu, Triệu_chứngchảy mũi, Triệu_chứngmất ngủTriệu_chứng ,... kiến người mắc bệnh giảm khả năng làm việc, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống hằng ngày. Biến chứng có thể gặp viêm xoang tránBệnh_lý Nếu một người không được điều trị bệnh lý viêm xoang tránBệnh_lý do nhiễm trùngNguyên_nhân thì vi khuẩnNguyên_nhân gây viêm xoang tránBệnh_lý có thể lan sang các cơ quan khác ở đầuBộ_phận_cơ_thểcổBộ_phận_cơ_thể và gây nhiễm trùngNguyên_nhânnhiễm trùng mô sâuNguyên_nhân có thể đe dọa tính mạng. Cụ thể như sau: Viêm màng nãoBệnh_lýViêm màng nãoTriệu_chứng , áp xe não, Triệu_chứngtràn mủ ngoài màng cứng, Triệu_chứngtràn mủ dưới màng cứng, Triệu_chứngtràn mủ nãoTriệu_chứnghuyết khối xoang màng cứng: Bệnh_lýNhiễm trùngNguyên_nhân ảnh hưởng đến màngBộ_phận_cơ_thể và chất lỏng xung quanh nãoBộ_phận_cơ_thểtủy sốBộ_phận_cơ_thểng. Nhiễm trùng vùng khác: Nhiễm trùngNguyên_nhân vùng mũi xoang có thể lan đến xương gọi là viêm tủy xương, Bệnh_lýhoặc lan sang da được gọi là viêm mô tế bào.Bệnh_lý Nhiễm trùng hốc mắt: Bệnh_lýBiến chứng hốc mắt bao gồm viêm mô tế bàoBệnh_lý trước vách ngăn hoặc hốc mắt, Bộ_phận_cơ_thểápBệnh_lý xe dưới màng xương và huyết khối xoang hang.Bệnh_lý Ảnh hưởng thị lực: Nếu nhiễm trùngNguyên_nhân lan đến hốc mắtBộ_phận_cơ_thể có thể làm giảm thị lực hoặc gây mù lòa.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Hãy đến gặp bác sĩ ngay khi bạn có các triệu chứng kể trên để được thăm khám và điều trị sớm nhất. ## Nguyên nhân Nguyên nhân gây viêm xoang tránBệnh_lý Nguyên nhân chính gây viêm xoang trán cấp tínhBệnh_lý là chất nhầy tích tụ trong xoang. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến lượng chất nhầy được tạo ra và khả năng thoát chất nhầy của xoang tránBộ_phận_cơ_thể bao gồm: VirusNguyên_nhân Virus cảm lạnh thôngNguyên_nhân thường là nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm xoang trán cấp tíBệnh_lýnh. Khi bạn bị cảm lạnh hoặc cúm, lượng chất nhầy mà xoang tiết ra sẽ tăng lên. Điều đó khiến chúng dễ bị tắc nghẽn và bị viêm hơn. Viêm xoang trán cấp tínhBệnh_lý thường xảy ra trước nhiễm trùng đườngNguyên_nhân hô hấp trên do virus. Nguyên_nhânRhinovirusNguyên_nhân ở người có liên quan đến 50% trường hợp viêm xoang tránBệnh_lý nhưng các loại virus khác cũng có thể gây bệnh bao gồm coronavirus, Nguyên_nhâncúm, Nguyên_nhânvirus hợp bào hô hấp, Nguyên_nhânadenovirusNguyên_nhânenterovirus,Nguyên_nhânVirusNguyên_nhânvi khuẩnNguyên_nhân là nguyên nhân chính gây viêm mũi xoangBệnh_lý Vi khuẩn Khoang xoang của bạn chứa đầy những sợi lông nhỏ gọi là lông mao giúp ngăn chặn các sinh vật xâm nhập vào xoang.Bộ_phận_cơ_thể Những lông mao này không hoạt động hiệu quả 100%. Vi khuẩn vẫn có thể xâm nhập vào mũi và di chuyển đến các hốc xoang. Nhiễm vi khuẩn trong xoang thường xảy ra sau nhiễm vi-rút, Nguyên_nhânvì vi khuẩn dễ phát triển hơn trong môi trường giàu chất nhầy (do nhiễm virus như cảm lạnhNguyên_nhân thông thường trước đó gây ra). Dị ứng Khi tiếp xúc với một số chất gây dị ứng chẳng hạn như bụi, phấn hoa và lông động vật có thể gây hắt hơiTriệu_chứngngứa, Triệu_chứngtích tụ chất nhầy,Triệu_chứng... Sự tích tụ này có thể chặn lối thoát dịch của các xoang và gây viêm mũi xoang.Bệnh_lý Polyp mũiBệnh_lýPolyp mũi PolypBệnh_lý là sự tăng trưởng mô mềm bất thường trong mũi và không gây đau ở niêm mạc bên trong mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc xoang.Bộ_phận_cơ_thể Trong hầu hết các trường hợp polyp mũiNguyên_nhân không ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Tuy nhiên, polyp có thể chặn hoặc hạn chế luồng không khí và chất nhầy qua xoang dẫn đến viêm mũi xoang.Bệnh_lý Lệch vách ngăn mũi Theo Học viện Tai mũi họng-Phẫu thuật Đầu và Cổ Hoa Kỳ có khoản 80% mọi người có vách ngăn mũi lệch, nhưng điều này thường không được nhận biết vì không ảnh hưởng đến hoạt động của mũi. Vách ngăn mũi lệch trở thành một vấn đề đáng quan tâm khi nó thường xuyên gây khóTriệu_chứng thở hoặc gây ra các tắc nghẽn khác hoặc làm tăng tần suất nhiễm trùng mũi xoang như viêm xoang trán.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải viêm xoang trán? Bệnh_lýNhững đối tượng có các vấn đề sau có nguy cơ mắc bệnh viêm xoang: Bệnh_lýviêm xoang: Bệnh_lýViêm mũi dị ứngBệnh_lý ; Bất thường cấu trúc mũi xoang như lệch vách ngăn mũi, polyp mũiNguyên_nhân hoặc khối u; Nguyên_nhânSuy giảm hệ thống miễn dịch như bệnh Đái tháo đường, Bệnh_lýHIVBệnh_lý/AIDS,Bệnh_lý…; Hút thuốcNguyên_nhân lá thụ động hay chủ động; Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm xoang tránBệnh_lý Các yếu tố nguy cơ gây bệnh viêm xoangBệnh_lý có rất nhiều: Môi trường ô nhiễm, thời tiết thay đổi, điều kiện ăn ở, nơi làm việc, hóa chất độc hại, khói, bụi, nghề nghiệp,... Các yếu tố nguy cơ gây viêm xoang trán cấp tínhBệnh_lý bao gồm: Cảm lạnhNguyên_nhân thường xuyên; Viêm mũi dị ứng; Bệnh_lýHút thuốc lá; Nguyên_nhânViêm amidanNguyên_nhân ; Hệ thống miễn dịch yếu; Nhiễm nấm trong xoang; Nguyên_nhânBất thường cấu trúc xoang.Triệu_chứng ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán Viêm xoang tránBệnh_lý Khám lâm sàng Chẩn đoán viêm xoang cấp tínhBệnh_lý thường bao gồm khám thực thể. Bác sĩ sẽ dùng ngón tay ấn nhẹ lên xoangBộ_phận_cơ_thể để xác định xoang nào bị viêm. Ấn đau điểm đau Ewing tại 1/3 trong cung lông mày là dấu hiệu chỉ điểm viêm xoang tráBệnh_lýn. Việc kiểm tra có thể bao gồm soi mũiChẩn_đoán bằng đèn để xác định tình trạng viêm, Triệu_chứngpolyp, khối uNguyên_nhân hoặc các bất thường khác. Cận lâm sàng Bác sĩ cũng có thể thực hiện các cận lâm sàng hình để xác nhận chẩn đoán: Nội soi mũi: Chẩn_đoánBác sĩ có thể nhìn vào mũi bằng ống nội soi mũi. Ống nội soi giúp bác sĩ xác định tình trạng viêm hoặc các bất thường khác trong xoang. Chọc dò xoangChẩn_đoán : Chỉ áp dụng với viêm xoang mạn tính, Bệnh_lýchống chỉ định với viêm xoang cấpBệnh_lý hay đợt cấp của viêm xoang mạn tíBệnh_lýnh. Nếu chọc dòChẩn_đoán có mủ chẩn đoán chắc chắn có viêm xoang.Bệnh_lý Nếu không có mủ, chưa thể kết luận là không có viêm xoang.Bệnh_lý Chụp CTChẩn_đoán hoặc MRI đầu mặt: Chẩn_đoánCận lâm sàng này để tìm tình trạng viêmTriệu_chứng hoặc các bất thường khác ở mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc xoangBộ_phận_cơ_thể một cách chi tiết và rõ ràng hơn. CTChẩn_đoán giúp nhìn rõ xoangBộ_phận_cơ_thể bị viêm và có thể chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh lý này Phương pháp điều trị viêm xoang tránBệnh_lý hiệu quả Mục tiêu điều trị viêm mũi xoangBệnh_lý là: Giảm triệu chứng; Giảm tái phát; Hạn chế biến chứng; Điều trị nguyên nhân (nếu được). Việc điều trị của bạn phụ thuộc vào nguyên nhân gây viêm xoangBệnh_lý do virus, Nguyên_nhânvi khuẩn, Nguyên_nhânpolypNguyên_nhân hay các yếu tố khác gây ra. Vì hầu hết các trường hợp viêm xoang trán cấp tínhBệnh_lý là do nhiễm virusNguyên_nhân nên các bác sĩ có thể khuyên bạn nên dùng thuốc xịt mũiTên_thuốc để giảm viêm, hỗ trợ thoát dịch nhầyTriệu_chứnggiảm áp lựcTriệu_chứngxoang tráBộ_phận_cơ_thển. Bạn cũng có thể được khuyên dùng thuốcTên_thuốcthuốc giảm đau kháng viêmTên_thuốc như paracetamol, Tên_thuốcNSAIDsTên_thuốc ,…điều trị các triệu chứng do viêm xoang trán cấp tínhBệnh_lý gây ra. Các thuốc kháng histaminTên_thuốc cũng thường được sử dụng giảm chảy mũi, Triệu_chứngngứa họng,Triệu_chứng… Nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện trong vòng 7 đến 10 ngày, nguyên nhân gây viêm xoangBệnh_lý có thể là do vi khuẩNguyên_nhânn. Lúc này các bác sĩ có thể sẽ kê đơn thuốc kháng sinhTên_thuốc cho bạn để điều trị nhiễm trùngNguyên_nhân do vi khuẩNguyên_nhânn. Chọc rửa xoangĐiều_trị thường áp dụng với viêm xoang trán mạn tíBệnh_lýnh. Phẫu thuật có thể được sử dụng để sửa chữa váchBộ_phận_cơ_thể ngăn bị lệch hay cắt bỏ polyp gây viêm xoang trán cấp tíBệnh_lýnh. Hầu hết các triệu chứng viêm xoang cấp tínhBệnh_lý bắt đầu biến mất trong vòng vài ngày điều trị. Tuy nhiên, bạn phải luôn dùng tất cả các loại thuốc được kê đơn theo hướng dẫn. Nếu các triệu chứng kéo dài trong 12 tuần hoặc lâu hơn thì đó được gọi là viêm xoang trán mãn tíBệnh_lýviêm xoang trán mãn tính.Bệnh_lý Viêm xoang mãn tínhBệnh_lý có thể khó điều trị bằng thuốc hơn và thường phải phẫu thuậtĐiều_trị để cải thiện tình trạng thoát dịch xoang. ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến viêm xoang tránBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Điều trị sớm, tuân thủ thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. ChủPhòng_ngừa động vệ sinh mũi họng sạch sẽ. UốngPhòng_ngừa nhiều nước cũng có thể giúp chất nhầy thoát ra dễ dàng hơn. TậpPhòng_ngừa thể dục thể thao với cường độ hợp lý. BPhòng_ngừaịch khẩu trang khi ra đường để tránh khói, bụi,... Tránh xa thuốc lá và các chất kích thích. Phòng_ngừaChế độ dinh dưỡng: Đảm bảo cân bằng dinh dưỡng, bổ sung đầy đủPhòng_ngừa các chất. TăngPhòng_ngừa cường bổ sung các thực phẩm giàu kẽm, vitamin C , omega-3,... Tránh xa các thực phẩm nhiều đườPhòng_ngừaTránh xa các thực phẩm nhiều đường, Phòng_ngừagiàu chất béo bão hòa và hạn chế các thực phẩmPhòng_ngừa dễ gây dị ứng như hải sản, đậu phộng, thực phẩm lên men,... Phương pháp phòng ngừa Viêm xoang tránBệnh_lý hiệu quả Bạn có thể ngăn ngừa các vấn đề về xoang bằng cách sau: VệPhòng_ngừa sinh mũi họng tốt để tránh nhiễm trùng. Bạn nên rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, trước khi chạm vào mặt, mũi,... Tránh các chất gâyPhòng_ngừa dị ứng như khói thuốc lá, phấn hoa, không khí ô nhiễm,… cũng là một biện pháp có thể ngăn ngừa viêm xoangBệnh_lý và tích tụ chất nhầy. Cố gắng tránh xa những người bị cảm lạnh hoặc các bệnh nhiễm trùng khác. Quản lý dị ứng kiểm soát các triệu chứng của bệnh lý viêm mũi dị ứngBệnh_lý . BổPhòng_ngừa sung độ ẩm cho không khí nếu không khí trong nhà bạn khô. Nhưng hãy đảm bảo máy tạo độ ẩm luôn sạch sẽ và không bị nấm mốc bằng cách vệ sinh máy thường xuyên. Giữ gìn mũi sạch sẽ giúp ngăn ngừa bệnh viêm mũi xoang tránBệnh_lý
199. article_0209
Viêm xoang sàng sauBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về viêm xoang sàng sauBệnh_lý ## Giới thiệu Viêm xoang sàng sauBệnh_lý là gì? Xoang sàngBộ_phận_cơ_thể sau gồm bốn hốc rỗng thông nối với nhau nằm gần gáy và ít có lỗ thông với mũi. Xoang sàngBộ_phận_cơ_thể được chia thành cụm xoang sàng trướcBộ_phận_cơ_thểxoang sàng saBộ_phận_cơ_thểu. XoangBộ_phận_cơ_thể có vai trò giảm nhẹ khối lượng xương sọ, bảo vệ các cấu trúc sau xương mặt như não, Bộ_phận_cơ_thểmạch máu, Bộ_phận_cơ_thểtạo độ cao của giọng nói,... Sinh lý của xoangBộ_phận_cơ_thể dựa vào sự thông khí và dẫn lưu xoang. Hai chức năng này thực hiện được là nhờ các lỗ thông của xoang.Bộ_phận_cơ_thể Nếu lỗ thông xoang bị tắc sẽ dẫn đến viêm xoang.Bệnh_lý Xoang sàng sau cùng với xoang bươBộ_phận_cơ_thể́m ở sâu dưới nền sọ có liên quan tới phần sau ổ mắt, dây thần kinh thị giác, xoangBộ_phận_cơ_thể tĩnh mạch hang, tuyến yên. Xoang sàng sau đổ ra ngách mũi trên. Do xoang sauBộ_phận_cơ_thể có lỗ thông với mũi ở phía sau ngách mũi trên nên dịch xuất tiết thường chảy xuống họng. Viêm xoang sàng sauBệnh_lý là tình trạng viêm hiện diện tại cụm xoang sàngBộ_phận_cơ_thể sau của xương sàng. Khi bị viêm, lớp niêm mạc lót trong xoang sưng nề và tiết dịch làm tăng lượng dịch trong xoang và vô tình làm bít đường thoát của dịch nên dịch viêm ứ đọng trong xoang và gây nên các triệu chứng của bệnh. Cũng như các viêm xoangBệnh_lý khác, viêm xoang sàng sauBệnh_lý cũng được phân loại dựa vào thời gian mắc bệnh là viêm xoang cấpBệnh_lý (có thời gian mắc bệnh dưới 12 tuần) và viêm xoang mạnBệnh_lý (có thời gian mắc bệnh trên 12 tuần). Bệnh viêm xoang sàng sauBệnh_lý thường là viêm xoang mạnBệnh_lý do vị trí đặc biệt của xoang làm bệnh này khó điều trị dứt điểm trong thời gian ngắn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm xoang sàng sauBệnh_lý Các triệu chứng chung của bệnh lý viêm xoangBệnh_lý hiện diện ở hầu hết bệnh nhân viêm xoang sàng sauBệnh_lý như: Đau đầu, Triệu_chứngđau nhức vùng mặtTriệu_chứng là triệu chứng chính, thường đauTriệu_chứng về sáng, đauTriệu_chứng thành từng cơn. Ngoài cơn chỉ thấy nặng đầu; Triệu_chứngNặng mặt; Triệu_chứngCăng tức sau hốc mắt; Triệu_chứngNgạt tắc mũi; Triệu_chứngChảy mũiTriệu_chứng ; Rối loạn về ngửi; Triệu_chứngMệt mỏiTriệu_chứng ; Sốt.Triệu_chứng Các triệu chứng này xuất hiện là do tình trạng viêm xoangBệnh_lý gây tăng tiết dịch trong xoang, dịch ứ đọng lại trong xoang gây nên. Triệu chứng toàn thân thường có biểu hiện ở một thể trạng nhiễm trùng: Mệt mỏi, Triệu_chứngsốt nhẹTriệu_chứng hoặc gai sốt, Triệu_chứngkém ăn, Triệu_chứngbạch cầuTriệu_chứng trong máu tăng . Ở trẻ em thường có biểu hiện một hội chứng nhiễm trùng rõ rệt và sốt cao. Triệu_chứngXoang sàng sauBộ_phận_cơ_thểang sàng sauBộ_phận_cơ_thể nằm sau hốc mắtBộ_phận_cơ_thể và gần gáy, Bộ_phận_cơ_thểđồng thời không có lỗ thoát dịch ra mũi mà là xuống họng. Vì thế, khi viêm xoang sàng sau, Bệnh_lýsẽ có các triệu chứng liên quan đến mắtBộ_phận_cơ_thể và vùng cổ gáy. Mặt khác, dịch viêm trong xoang chảy xuống họng nên gây ra các triệu chứng ở họng như: Đau đầu vùng thái dươngTriệu_chứng lan xuống vùng cổ gáy; Viêm họng mạn tính; Triệu_chứngHo mạn tínhTriệu_chứng ; Hôi miệng; Triệu_chứngĐau mắt; Triệu_chứngĐỏ mắt.Triệu_chứng Ngoài ra, bệnh nhân thường có biểu hiện viêm mũi họng mạn tínhBệnh_lý hay viêm đường hô hấpBệnh_lý như: Ho khan, Triệu_chứngngứa họng, Triệu_chứngđắng họngTriệu_chứng hoặc khạc nhổ liên tục.Triệu_chứng Đau nặng vùng mặt, Triệu_chứngvùng thái dươngTriệu_chứng lan vùng vai là dấu hiệu gợi ý viêm xoang sàng sauBệnh_lý Tác động của viêm xoang sàng sauBệnh_lý đối với sức khỏe Các triệu chứng của viêm xoangBệnh_lý thường hiện diện trong thời gian dài, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của mắc bệnh. Biến chứng có thể gặp khi mắc viêm xoang sàng sauBệnh_lý Nếu không được điều trị kịp thời, viêm xoang sàng sauBệnh_lý có thể lây lan sang các xoang khác vì các xoang thông nối với nhau. Bệnh cũng có thể chuyển thành viêm xoang mạn tínhBệnh_lý và hay tái phát nếu không được điều trị tốt. Viêm xoang mạn tínhBệnh_lý tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và khả năng lao động. Ngoài ra, còn có các biến chứng nghiêm trọng của viêm mũi xoang doBệnh_lý vi khuẩn nói chung, có thể kể đến bao gồm viêm màng nãoBệnh_lý , áp xe não, Bệnh_lýviêm mô tế bào quanh hốc mắtBệnh_lýhuyết khối xoang hang.Bệnh_lý Viêm xoang xâmBệnh_lý lấn thường gặp ở bệnh nhân có hệ miễn dịch suy giảm như đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, bệnh nhân mắc bệnh đái tháoNguyên_nhân đường kiểm soát kém, HIV/AIDNguyên_nhânHIV/AIDS,Nguyên_nhân... Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi có bất kỳ triệu chứng khó chịu nào kể trên, bạn nên đến gặp bác sĩ ngay để được tư vấn và điều trị kịp thời. Hãy đến khám bác sĩ ngay khi bạn có bất kỳ triệu chứng nào kể trên ## Nguyên nhân Nguyên nhân dẫn đến viêm xoang sàng sauBệnh_lý Các nguyên nhân gây viêm xoang sàng sauBệnh_lý có thể kể đến gồm: Virus, Nguyên_nhânvi khuẩn, Nguyên_nhânnấm: Nguyên_nhânĐây là nhóm nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm xoang.Bệnh_lý Trong đó, viêm xoang do virus đường hô hấpBệnh_lý trên là phổ biến nhất. Khi các tác nhân này tấn công cơ thể, các phản ứng viêm hình thành gây tăng tiết dịch, Triệu_chứngsưng nề lớp niêm mạc,Triệu_chứng... gây viêm mũi xoang.Bệnh_lý Dị ứng : Phản ứng dị ứng của cơ thể trước các tác nhân như thời tiết, phấn hoa, lông thú,... gây tăng tiết dịch vùng mũi xoangBộ_phận_cơ_thể và có thể gây nên tình trạng viêm xoang.Bệnh_lý Polyp mũi: Bệnh_lýLà sự tăng sinh tế bào vùng mũi gây bít tắc lối thoát dịch xoang làm tăng khả năng viêm mũi xoangBệnh_lý cho người mắc bệnh. Lệch vách ngănTriệu_chứng mũi : Là tình trạng vách ngăn mũi bị vẹo/lệch về một bên mũi. Làm bên mũi kém thông thoáng hơn bên kia, giảm khả năng thoát dịch nên dễ viêm mũi xoangBệnh_lý hơn. Chấn thương vùng mặt: Làm mất đi cấu trúc tự nhiên của xoang, Bộ_phận_cơ_thểxoang dễ mắc các bệnh lý khác, trong đó có viêm xoang.Bệnh_lý U: Tương tự như polyp mũiNguyên_nhânmũiBộ_phận_cơ_thể , các u chèn ép đường thoát chất nhầy của xoang nên dễ gây viêm mũi xoang.Bệnh_lý Nhiễm trùng răng miệng: Bệnh_lýMũiBộ_phận_cơ_thể miệng thông nhau, mà mũi có các lỗ thoát dịch của xoang nên viêmBệnh_lýviêm họngBệnh_lý có thể gây viêm mũi xoang.Bệnh_lý Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) Bệnh_lý: Do dịch vị acid ở dạ dày trào ngược lên thực quản, họng, Bộ_phận_cơ_thểthanh quản, gây ra viêm nhiễmBệnh_lý vùng mũi họng trong đó có viêm xoang.Bệnh_lý Do cơ địa : Ở những người bị suy nhược toàn thân, rối loạn nội tiết như: Tiểu đường, rối loạn về vận mạch, rối loạn về nước và điện giải thường dễ bị viêm xoang.Bệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải viêm xoang sàng sau? Bệnh_lýAi cũng có nguy cơ mắc bệnh viêm xoang sàng sauBệnh_lý không kể giới tính, độ tuổi, chủng tộc hay vùng địa lý. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm xoang sàng sauBệnh_lý Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm xoang sàng sauBệnh_lý là: Hút thuốc láNguyên_nhân ; Hóa chất độc hại, Nguyên_nhânkhói, bụi, nghề nghiệp; Môi trường sống ô nhiễm; Mắc các bệnh lý gây suy giảm hệ miễn dịch; Chấn thương vùng mặt; Mắc các bệnh lý tai mũi họng khác. ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm xoang sàng sauBệnh_lý Để chẩn đoán viêm xoang sàng sau, Bệnh_lýngoài việc khai thác các triệu chứng lâm sàng, yếu tố nguy cơ mắc bệnh, thăm khám lâm sàng, các bác sĩ có thể đề nghị một số cận lâm sàng giúp chẩn đoán xác định, chẩn đoán loại trừ hay đánh giá mức độ nặng của bệnh. Cụ thể như sau: Khai thác các triệu chứng chung của viêm xoangBệnh_lý và các triệu chứng đặc hiệu cho viêm xoang sàng sauBệnh_lý như đã kể phía trên. Thậm chí bác sĩ cũng khai thác các triệu chứng gợi ý biến chứng, các triệu chứng giúp đánh giá mức độ nặng của bệnh như lơ mơ, Triệu_chứnggiảm thị lực, Triệu_chứngù tai,Triệu_chứng... Khai thác tiền căn bệnh lý trước đây, gồm các bệnh lý gây suy giảm hệ miễn dịch hay những lần viêm mũi xoangBệnh_lý trước đây. Các xét nghiệm máuChẩn_đoán nhằm đánh giá tình trạng nhiễm trùng như công thức máu, CRP,... Các cận lâm sàng hình ảnh giúp đánh giá tình trạng xoang như X-quang, Chẩn_đoánCT scan, Chẩn_đoánMRI,Chẩn_đoán.. Nội soi mũiChẩn_đoán giúp nhìn thấy rõ các cấu trúc trong mũi nhằm đánh giá các yếu tố nguy cơ kèm theo hay nguyên nhân gây viêm xoangBệnh_lý như u, polypNguyên_nhân mũi,... CT sọChẩn_đoán giúp nhìn thấy rõ xoang sàng sauBộ_phận_cơ_thể và các vấn đề liên quan Phương pháp điều trị viêm tai xoang sàng sauBệnh_lý hiệu quả Viêm xoang sàng sauBệnh_lý là một loại viêm xoangBệnh_lý khó điều trị khỏi hoàn toàn do xoang sàngBộ_phận_cơ_thể nằm sâu trong hộp sọ và không có lỗ thoát dịch. Mặt khác, việc dịch ứ đọng trong xoang làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ở xoang này. Phương pháp điều trị tùy thuộc tình trạng bệnh nặng hay nhẹ. Điều trị nội khoa Điều trị nội khoa được áp dụng cho bệnh lý nhẹ. Điều trị nội khoa chủ yếu nhằm vào việc điều trị triệu chứng như: Thuốc kháng viêm: Điều_trịCác thuốc kháng viêmTên_thuốc giúp giảm triệu chứng viêm mũi xoangBệnh_lý như sưng nề, Triệu_chứngtăng tiết dịch,Triệu_chứng... Thuốc giảm đau: Điều_trịCác thuốcTên_thuốc giảm đau đơn thuần như paracetamol hay cao cấp hơn như tramadol, Tên_thuốcpanadol codein,Tên_thuốc... được dùng nhằm giảm triệu chứng đau đầu, Triệu_chứngsốtTriệu_chứng ở những bệnh nhân có các triệu chứng này. Thuốc long đờm: Điều_trịCác thuốc long đờmTên_thuốc có tác dụng phân cắt các phân tử chất nhầy hay làm loãng chất nhầy, giúp chúng dễ dàng tống ra khỏi khoang bằng cách ho khạc hay rửa mũi. Dung dịch vệ sinh mũi: Vệ sinh mũi bằng dung dịch nước muối sinh lý ngày 2 đến 3 lần giúp mũi thông thoáng, hạn chế sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh. Thuốc điều trị đặc hiệu thường dùng là kháng sinh.Tên_thuốc Các thuốc kháng sinhTên_thuốc được sử dụng khi viêm xoang do vi khuẩBệnh_lýn. Phẫu thuậtĐiều_trị Phẫu thuật hở: Điều_trịLà phương pháp điều trị mổ mởĐiều_trị để tiếp cận xoang bệnh và thực hiện các thủ thuật điều trị như cạo bỏ lớp niêm mạc bị viêm, cắt bỏ polyp, Điều_trịcắt bỏ u,Điều_trị... Phẫu thuật nội soi: Điều_trịLà phương pháp điều trị bằng cách đưa ống soi vào xoangBộ_phận_cơ_thể và thực hiện các thủ thuật. Phương pháp này hiện đang được áp dụng rộng rãi do tính an toàn của nó. Biện pháp này cũng hạn chế các biến chứng như chảy máu, Triệu_chứngsẹo,Triệu_chứng... ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến viêm xoang sàngBệnh_lýviêm xoang sàng sauBệnh_lý Đến khám bác sĩ ngay khi có các triệu chứng kể trên, tuân thủ điều trị, tái khám thường xuyên, tránh tiếp xúc cácPhòng_ngừa yếu tố gây bệnh như khói bụi,... giúp ngăn ngừa diễn biến xấu của bệnh. Phương pháp phòng ngừa viêm xoang sàng sauBệnh_lý hiệu quả Những biện pháp giúp phòng ngừa viêm xoang sàngBệnh_lý hiệu quả có thể áp dụng bao gồm: Đeo khẩu trang: Phòng_ngừaThói quen đeo khẩu trang giúp không khí hít vào được trong lành, đồng thời hạn chế khả năng lây nhiễm của các bệnh lý lây truyền qua đường hô hấp. Sử dụng máy lọc không khí: Sử dụng máy lọc không khí giúp hạn chế bụi, vi khuẩn trong không khí, làm không khí trong lành và sạch sẽ hơn. Điều trị các bệnh lý kèm theo: Điều trị các bệnh lý gây suy giảm hệ miễn dịch như đái tháo đường, Bệnh_lýHIVNguyên_nhân/AIDS ,... giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh hơn, có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh như virus, Nguyên_nhânvi khuẩn,Nguyên_nhân... Điều trị tốt các ổ viêm nhiễm ở mũi họng, Bộ_phận_cơ_thểrăng miệBộ_phận_cơ_thểng. Điều trị tốt các bệnh viêm đường hô hấp, Bệnh_lýhội chứng GERD.Bệnh_lý Chủng ngừa: TiêmPhòng_ngừa phòng các bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấpBệnh_lý cũng giúp hạn chế khả năng mắc bệnh viêm mũi xoangBệnh_lý ở những cá nhân có hệ miễn dịch suy yếu. Nâng cao thể trạng, tăng cường sức chống đỡ của niêm mạc mũi xoBộ_phận_cơ_thểang. Giữ môi trường không khí trong sạch giúp hạn chế bệnhBệnh_lý viêm mũi xoangBệnh_lý
200. article_0210
Viêm xoang sàngBệnh_lý là gì? Những vấn đề cần biết về viêm xoang sàngBệnh_lý ## Giới thiệu Viêm xoang sàngBệnh_lý là gì? Viêm xoang sàngBệnh_lý là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc trong xoang sàng, Bộ_phận_cơ_thểmột trong bốn cặp xoang của hệ thống xoang mũi. Viêm này thường gây nghẹt mũi, Triệu_chứngđau nhức vùng mặt, Triệu_chứngđau đầuTriệu_chứng do ứ đọng dịch, Triệu_chứngthiếu oxy nãTriệu_chứngo. Xoang sàngBộ_phận_cơ_thể có cấu trúc giải phẫu phức tạp nhất, bao gồm tế bào sàng có kích thước không đều nhau, nằm ở hai khối bên xương sàng, được ngăn cách với nhau bởi các vách ngăn. Không giống như ba cặp xoang cạnh mũi còn lại, bao gồm một hoặc hai khoang lớn, xoang sàngBộ_phận_cơ_thể có một số khoang nhỏ chứa đầy không khí (tế bào khí). Vì vậy, mỗi khi xoang sàngBộ_phận_cơ_thể bị viêm nó là một ổ chứa vi trùng và mủ ít khi dẫn lưu được ra ngoài. Xoang sàngBộ_phận_cơ_thể bao gồm nhiều tế bào khí có thành mỏng, một số tế bào có thể kéo dài về phía trước giữa túi lệBộ_phận_cơ_thểniêm mạc mũBộ_phận_cơ_thểi. Các tế bào được nhóm thành các nhóm trước, giữa và sau. Các nhóm khác nhau về cách thoát dịch, mặc dù cuối cùng tất cả đều chảy vào phần trên hoặc phần giữa ở thành bên của khoang mũBộ_phận_cơ_thểi. Điều này có nghĩa là bệnh lý của viêm xoangBệnh_lý nói chung chủ yếu là tập trung ở xoang sàngBộ_phận_cơ_thể và trong điều trị nếu không giải quyết tốt xoang sàngBộ_phận_cơ_thể thì khó mà điều trị tận gốc vấn đề viêm xoang mặt.Bệnh_lý Viêm xoang sàngBệnh_lý được phân loại theo thời gian mắc bệnh hay vị trí xoang viêm nhiễm. Các loại viêm xoang sàngBệnh_lý Phân loại theo thời gian Viêm xoang sàngBệnh_lý có thể gọi là viêm xoang sàng cấp tínhBệnh_lý khi thời gian mắc bệnh dưới 12 tuần. Viêm xoang sàng mãn tínhBệnh_lý là tình trạng viêm xoang sàngBệnh_lý kéo dài hơn 12 tuần (ngay cả khi được điều trị). Phân loại theo vị trí Bao gồm: Viêm xoang sàng trướcBệnh_lýviêm xoang sàngBệnh_lý ở vị trí xoang sàngBộ_phận_cơ_thể trước nằm giữa xoang trán, Bộ_phận_cơ_thểxoang hàm, Bộ_phận_cơ_thểhốc mũiBộ_phận_cơ_thểhốc mắBộ_phận_cơ_thểt. Viêm xoang sàngBệnh_lýViêm xoang sàng sauBệnh_lý là viêm ở vùng xoang sàngBộ_phận_cơ_thể sau nằm phía sau xoang sàngBộ_phận_cơ_thể trước và hướng ra phía sau gáy. Viêm xoang sàng toàn bộBệnh_lý là tình trạng viêm cả xoang sàngBộ_phận_cơ_thể trước và xoang sàngBộ_phận_cơ_thể sau cùng lúc khiến cho bệnh nhân có thể trải qua nhiều triệu chứng viêm xoangBệnh_lý cùng lúc. Viêm xoang sàng 2 bênBệnh_lý là tình trạng cả xoang sàngBộ_phận_cơ_thể trước và sau 2 bên đều bị viêm nhiễm , tắc nghẽn. ## Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm xoang sàngBệnh_lý Một người bị viêm xoang sàngBệnh_lý có thể gặp nhiều triệu chứng thường gặp ở tất cả các bệnh nhiễm trùng xoang. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), người mắc bệnh lý viêm xoang sàngBệnh_lý có thể gặp hầu hết các triệu chứng của viêm xoangBệnh_lý nói chung như sau: Sổ mũiTriệu_chứng ; Mũi bị tắc; Triệu_chứngĐau quanh mặt; Triệu_chứngCăng tức vùng mặt; Triệu_chứngĐau đầu; Triệu_chứngSốt; Triệu_chứngChất nhầy chảy xuống cổ họng từ mũi; Triệu_chứngĐau họng; Triệu_chứngHoTriệu_chứng ; Hơi thởTriệu_chứngHơi thở hôi.Triệu_chứng Ngoài ra, còn có các các triệu chứng đặc trưng của viêm xoang sàngBệnh_lý như: Sưng mắt; Triệu_chứngĐỏ mắt; Triệu_chứngĐau mắt; Triệu_chứngChảy nước mắt sống.Triệu_chứng Các triệu chứng này đặc hiệu cho bệnh tại xoang sàng là do vị trí của các xoang này gần mắt nên có các triệu chứng liên quan đến mắt so với các xoang khác. Nặng vùng mặt là triệu chứng gợi ý viêm mũi xoangBệnh_lý Biến chứng có thể gặp khi mắc viêm xoang sàngBệnh_lý Viêm xoang sàng mãn tínhBệnh_lý là một căn bệnh cực kỳ nghiêm trọng với những hậu quả có thể không được điều trị. Giảm khứu giác; Triệu_chứngNhiễm trùng mắt; Triệu_chứngmắt; Triệu_chứngViêm màng nãoTriệu_chứng ; Áp xe não; Triệu_chứngHuyết khối xoang.Triệu_chứng Khi nào cần gặp bác sĩ? Vì nguyên nhân phổ biến của viêm xoang sàngBệnh_lý là virus nên có khả năng tự khỏi trong vài ngày. Vì thế, bạn nên đến gặp bác sĩ khi các triệu chứng trên gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của bạn hoặc kéo dài. ## Nguyên nhân Nguyên nhân gây ra bệnh viêm xoang sàngBệnh_lý Nguyên nhân gây viêm xoang sàngBệnh_lý thường tương tự như các dạng viêm xoangBệnh_lý khác như: VirusNguyên_nhân (kể cả cảm lạnhNguyên_nhân thông thường); Nhiễm trùng hô hấp trên; Nguyên_nhânDị ứngNguyên_nhân theo mùa; Hút thuốcNguyên_nhân hoặc hút thuốc thụ động; Nguyên_nhânHệ thống miễn dịch suy yếu; Polyp mũiTriệu_chứng ; Lệch vách ngăn mũi; Triệu_chứngChấn thương vùng đầuTriệu_chứng mặt. Virus là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm mũi xoangBệnh_lý ## Yếu tố nguy cơ Những ai có nguy cơ mắc phải viêm xoang sàBệnh_lýng? Bệnh viêm xoang sàngBệnh_lý có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào dù là nam hay nữ, dù già hay trẻ hay bất kỳ vùng địa lý nào. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm xoang sàngBệnh_lý Khi bạn có các bệnh kèm theo như viêm mũi dị ứngBệnh_lý , lệch vách ngăn mũi,Triệu_chứng... hay chấn chấn thương vùng mặt, bạn có nguy cơ viêm xoang sàngBệnh_lý nhiều hơn những người không có các yếu tố này. Bệnh cảnh viêm xoangBệnh_lý thường phối hợp với viêm mũi, Bệnh_lýít gặp viêm xoang đơn độBệnh_lýc. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh viêm xoang sàngBệnh_lý có rất nhiều: Môi trường ô nhiễm, thời tiết thay đổi, điều kiện ăn ở, nơi làm việc, hóa chất độc hại, khói, bụi, nghề nghiệp,... ## Chẩn đoán & Điều trị Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm xoang sàngBệnh_lý Thông thường, viêm xoang sàngBệnh_lý có thể được chẩn đoán dựa trên các triệu chứng và kiểm tra đường mũi của bạn. Khi chẩn đoán viêm xoang sàBệnh_lýng, các bác sĩ sẽ đặt cho người bệnh một số câu hỏi về các triệu chứng kể trên và tiến hành thăm khám lâm sàng hay sử dụng một số cận lâm sàng để tìm các dấu hiệu và triệu chứng đặc trưng của viêm xoang.Bệnh_lý Khám lâm sàng Ấn các điểm đau: Ấn đau điểm Grund-wald ở góc trên trong hốc mắtBộ_phận_cơ_thể gợi ý viêm xoang sàBệnh_lýng. Soi mũi: Chẩn_đoánBác sĩ sẽ sử dụng một loại đèn đặc biệt để kiểm tra mũiBộ_phận_cơ_thểtaiBộ_phận_cơ_thể của bạn để tìm bằng chứng về nhiễm trùng xoangBệnh_lý như dịch tiết từ mũi có màu vàng, sưng nóng đỏ vùng mũi họTriệu_chứngng,… Ấn đau điểm Grund-Triệu_chứngwald gợi ý viêm xoang sàngBệnh_lý Cận lâm sàng Xét nghiệm máu: Chẩn_đoánBác sĩ cũng có thể yêu cầu xét nghiệm máuChẩn_đoán để kiểm tra bằng chứng nhiễm trùng như sự gia tăng bạch cầu, tăng nồng độ CRP,Triệu_chứngNội soi mũi: Chẩn_đoánBác sĩ cũng có thể sử dụng một ống nhỏ có gắn camera gọi là ống nội soi để kiểm tra tắc nghẽn trong đường mũi của bạn. CChẩn_đoánấy dịch mũi: Nếu thấy dịch tiết mũi, các bác sĩ có thể dùng tăm bông để lấy mẫu gửi đến phòng thí nghiệm để kiểm tra bằng chứng nhiễm vi khuẩn. CTChẩn_đoán hay X-quang đầu mặt: Chẩn_đoánĐôi khi các bác sĩ sẽ yêu cầu các cận lâm sàng hình ảnh để kiểm tra viêm xoangBệnh_lý và loại trừ các nguyên nhân khác có thể gây ra các triệu chứng. Chụp X-quang xoangChẩn_đoán có thể giúp xác định bất kỳ tắc nghẽn nào. Chụp CT đầu mặtChẩn_đoán cung cấp nhiều chi tiết hơn chụp X-quang, Chẩn_đoánđồng thời cũng có thể được sử dụng để kiểm tra tắc nghẽn, Triệu_chứnguBệnh_lý và polyp mũi,… Phương pháp điều trị viêm xoang sàngBệnh_lý hiệu quả Phương pháp điều trị viêm xoang sàngBệnh_lý tùy thuộc tình trạng bệnh ở từng cá nhân. Điều trị nội khoa thường áp dụng cho những trường hợp bệnh nhẹ, các thuốc được sử dụng nhằm làm giảm các triệu chứng. Thuốc điều trị triệu chứng Theo CDC, bệnh viêm xoang do virusBệnh_lý thường sẽ tự khỏi, các thuốc được kê nhằm điều trị triệu chứng như: Thuốc thông mũiĐiều_trị để giúp thoát xoang. ThuốcĐiều_trị kháng histamin được dùng để giảm viêm do phản ứng dị ứng gây ra. Steroid mũiĐiều_trị để giảm viêm. Nước muối xịt mũi làm sạch mũi và ẩm mũi. Thuốc giảm đau khi người bệnh đau đớn nhiều. Thuốc điều trị nguyên nhân Khi nghi ngờ viêm xoang do vi khuẩn, Bệnh_lýcác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh.Tên_thuốc Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinhTên_thuốc để giảm lượng vi khuẩn gây nhiễm trùng như amoxicillinTên_thuốc , augmentin, Tên_thuốcazithromycinTên_thuốcycinTên_thuốc (zithromax) Tên_thuốchoặc erythromycin.Tên_thuốc Biện pháp khắc phục tại nhà CDC cũng cho rằng một số biện pháp tại nhà có thể giúp ích cho một số người mắc bệnh như: ChPhòng_ngừaườm ấm vùng mũi miệng. Xông mũi với bát nước nóngPhòng_ngừa hoặc vòi sen. Phòng_ngừa cao đầu bằng gối khi ngủ cũng giúp việc thoát nước mũi dễ dàng hơn. Uống nhiều nướcPhòng_ngừa giúp làm chất nhầy loãng hơn, dễ tống ra ngoài hơn. Rửa mũi bằng nước muốiPhòng_ngừa cả hai bên nhiều lần trong ngày là một trong những phương pháp tốt nhất để giúp giảm triệu chứng viêm xoangBệnh_lý và giữ cho mũi khỏe mạnh. Trong trường hợp người bệnh đã được áp dụng phương pháp điều trị nội khoa nhưng bệnh không thuyên giảm mà ngược lại bệnh có tiến triển nặng thì phẫu thuậtĐiều_trị là phương pháp được đề nghị tiếp theo. Phẫu thuậtĐiều_trị Viêm xoang sàngBệnh_lý thường được cải thiện bằng các phương pháp điều trị không phẫu thuậtĐiều_trị đã đề cập ở trên. Tuy nhiên, nếu những phương pháp điều trị bảo tồn không thành công thì phẫu thuậtĐiều_trị là lựa chọn tiếp theo. Phẫu thuật xoangĐiều_trị có thể bao gồm việc loại bỏ các mô bị tổn thương, mở rộng đường mũi và điều chỉnh các bất thường về mặt giải phẫu như polyp mũiBộ_phận_cơ_thể hoặc vách ngănBộ_phận_cơ_thểvách ngăn lệBộ_phận_cơ_thểch. Phẫu thuật cắt polyp mũiĐiều_trị giúp hạn chế tình trạng viêm mũi xoangBệnh_lý ## Phòng ngừa & Lối sống Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến viêm xoang sàngBệnh_lý Chế độ sinh hoạt: Giữ cho đường mũi thông thoáng: Sự thông thoáng có thể giúp ngăn ngừa viêm xoangBệnh_lý như rửaPhòng_ngừa mũi bằng nước muối, điều trị polyp mũi và lệch vách ngăn mũi,… Điều trị các bệnh lý tăng tiết dịch mũi như: Viêm mũi dị ứng, Bệnh_lýnhiễm trùng hô hấp trên,Bệnh_lý… Nâng cao sức đề kháng: TậpPhòng_ngừa thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày. Thói quen sinh hoạt: Tắm nước nóng, Phòng_ngừaxông mũi với tinh dầu bạc hà,Phòng_ngừa... Tránh tiếp xúc với môi trường không khí ô nhiễm: Phòng_ngừaBạn có thể sử dụng máy lọc không khí, đeo khẩu trang,... để bảo vệ mũi của bạn. Chế độ dinh dưỡng: Giữ cơ thể khỏe mạnh với một chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ các chất,... Phương pháp phòng ngừa viêm xoang sàngBệnh_lý hiệu quả Một số biện pháp giúp ngăn ngừa viêm xoang sàngBệnh_lý bạn có thể thực hiện như: GiữPhòng_ngừa mũi sạch sẽ bằng cách rửa mũi bằng nước muối. Làm không khí ấm và ẩm bằng máy sưởi máy phun sương. Tránh làm tổn thương mũi thêm như hỉ mũi nhẹ nhàng, khôngPhòng_ngừa lấy gỉ mũi thô bạo,... Đeo khẩu trang khi tiếp xúc vớiPhòng_ngừa lạnh, bụi, hóa chất độc hại,... Điều trị tốt các ổ viêm nhiễm ở mũi họBộ_phận_cơ_thểmũi họng, Bộ_phận_cơ_thểrăngBộ_phận_cơ_thểrăng miệBộ_phận_cơ_thểng. Điều trị tốt các bệnh viêm đường hô hấp, Bệnh_lýhội chứng GERD.Bệnh_lý Nâng cao thể trạng, tăng cường sức chống đỡ của niêm mạc mũi xoang. Tiêm phòng các bệnh lý viêm nhiễm đường hôBệnh_lý hấp cũng giúp hạn chế khả năng mắc bệnh viêm mũi xoangBệnh_lý ở những cá nhân có hệ miễn dịch suy yếu.